Từ Lai
徐来
| Tên gốc | 徐来 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nghiên cứu sinh ngành Ngôn ngữ học Trung Quốc, vốn đang trên đường đi dự đám cưới bạn cùng phòng thì xuyên không về thời cổ đại.
徐来
| Tên gốc | 徐来 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nghiên cứu sinh ngành Ngôn ngữ học Trung Quốc, vốn đang trên đường đi dự đám cưới bạn cùng phòng thì xuyên không về thời cổ đại.
小女孩
| Tên gốc | 小女孩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một bé gái khoảng bốn, năm tuổi, mặc trang phục vải thô cổ phong, có vẻ là người nhà của Từ Lai ở thế giới mới.
豆娘
| Tên gốc | 豆娘 |
|---|
Cháu gái năm tuổi của Từ Lai, tính tình lanh lợi, thường xuyên giúp đỡ gia đình làm các công việc nông nhàn.
徐永年
| Tên gốc | 徐永年 |
|---|
Cha của Từ Lai, người nông dân cần cù bám trụ với một mẫu vườn dâu.
徐安
| Tên gốc | 徐安 |
|---|
Anh trai thứ hai của Từ Lai, đã có vợ con, mang tâm lý oán hận bọn nhà giàu và bọn cướp muối.
布二娘
| Tên gốc | 布二娘 |
|---|
Mẹ của Từ Lai, đau lòng vì cái chết của con cả và nỗi lo âu thường trực trước sự khắc nghiệt của thời thế.
田春兰
| Tên gốc | 田春兰 |
|---|
Nhị tẩu của Từ Lai, vợ của Từ An, hiện đang nuôi con nhỏ.
张二叔
| Tên gốc | 张二叔 |
|---|
Thợ săn trong thôn, người có khả năng điều khiển chó giữ nhà.
杨奎
| Tên gốc | 杨奎 |
|---|
Một người dân trong thôn, cũng bị chính quyền ép trưng dụng làm壮丁 (tráng đinh).
布超
| Tên gốc | 布超 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh họ của Từ Lai, hai mươi hai tuổi, vạm vỡ, tính cách mạnh mẽ, thẳng thắn, thường đứng ra bảo vệ người nhà trước sự ức hiếp của quan lại.
杨朋
| Tên gốc | 杨朋 |
|---|
Người trong thôn, tính tình thật thà, ao ước cuộc sống no đủ tại những vùng đất màu mỡ bên ngoài núi.
余贴司
| Tên gốc | 余贴司 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Văn lại cấp thấp tại trại Tuần Kiểm, tính tình lười biếng, hay rượu chè, bất mãn vì quan trường hủ bại và sự thiếu thốn vật tư quân nhu.
马都监
| Tên gốc | 马都监 |
|---|
Vị quan cấp cao (Đô Giám) sắp tới trại Tuần Kiểm thị sát, uy quyền khiến đám quan lính cấp thấp phải khúm núm đón tiếp.
马怀仁
| Tên gốc | 马怀仁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Binh mã Đô giám lộ Quảng Đông, một vị quan võ khoảng năm mươi tuổi, vóc dáng thấp đậm, da ngăm. Là người được triều đình phái đến thị sát tình hình tiễu phỉ, có thái độ kiêu ngạo, lạnh lùng và khinh thường đám quan lại địa phương bất tài.
余靖
| Tên gốc | 余靖 |
|---|
Quan lớn đương triều, giữ chức Kinh lược sứ lộ Quảng Đông, Binh mã kiềm hạt và Tri châu Quảng Châu. Là một nhân vật lịch sử nổi tiếng, người đồng tộc với Dư Thiện Nguyên.
余善元
| Tên gốc | 余善元 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đàn ông am hiểu về thời cuộc, có kiến thức sâu rộng về khoa cử và tình hình buôn muối lậu, hiện đang là đồng môn sưu dịch và là người tham vấn cho Từ Lai.
林长生
| Tên gốc | 林长生 |
|---|
Một nông dân nghèo bị bắt đi sưu dịch, gia cảnh túng thiếu, ruộng đất cằn cỗi.
罗恺
| Tên gốc | 罗恺 |
|---|
Sĩ tử tài năng bậc nhất vùng Lưỡng Quảng, tự là Thứ Nguyên, từng làm quan phụ tá mười năm trước khi đỗ đạt cao trong khoa cử.
黄保
| Tên gốc | 黄保 |
|---|
Phó Tuần Kiểm của Huyện Thanh Viễn. Hắn là một quan võ hống hách, bạc ác, thường xuyên quát tháo và ép buộc binh lính lao dịch khổ sai mà cắt xén lương bổng.
梁都头
| Tên gốc | 梁都头 |
|---|
Vị quan võ nắm toàn quyền quản lý, điều hành trại sau khi Hoàng Bảo rời đi. Hắn là người trực tiếp giám sát việc xây dựng công sự và ép buộc tráng đinh lao động.
刘大
| Tên gốc | 刘大 |
|---|
Tráng đinh cùng thôn với Từ Lai, hay giúp đỡ đồng hương trong trại.
沈二郎
| Tên gốc | 沈二郎 |
|---|
Tráng đinh cùng thôn, bị kiệt sức và đổ bệnh trong quá trình lao dịch.
李田
| Tên gốc | 李田 |
|---|
Một tráng đinh lạc quan, luôn cố gắng tìm kiếm niềm an ủi trong hoàn cảnh khốn đốn.
邓知寨
| Tên gốc | 邓知寨 |
|---|
Vị quan chức phụ trách Tuần Kiểm Trại, cấp trên trực tiếp của Hoàng Bảo.
邓文志
| Tên gốc | 邓文志 |
|---|
Đại phỉ nổi danh từng được triều đình chiêu an trong những năm trước.
侬智高
| Tên gốc | 侬智高 |
|---|
Thủ lĩnh nổi dậy người dân tộc, từng hưng binh đánh chiếm nhiều vùng và bị triều đình trấn áp khốc liệt.
卢大良
| Tên gốc | 卢大良 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người gốc Liên Châu, thế gia buôn muối. Hắn là thủ lĩnh băng nhóm muối lậu, tính tình gian xảo, có mưu lược, đang âm mưu cướp hàng từ chuyến tàu 'Thị Bạc Cương'.
杨殊
| Tên gốc | 杨殊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ đệ của Dương Tuần, xuất thân từ Quý Hoa hương, Nam Hải huyện. Là một cử nhân có võ nghệ, vì gây gổ đánh người mà khiến gia tộc phải gánh chịu hình phạt áp tải hàng 'Thị Bạc Cương'. Tính tình nóng nảy nhưng sau sự cố đã tự hứa tu tâm dưỡng tính.
杨循
| Tên gốc | 杨循 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Huynh trưởng của Dương Thù, cùng gia tộc đảm nhận trách nhiệm áp tải 'Thị Bạc Cương' để đền tội cho hành vi của đệ đệ.
黄巡检
| Tên gốc | 黄巡检 |
|---|
Viên quan phụ trách tuần kiểm tại địa phương, người có tiếp xúc với nhóm của Lư Đại Lương.
陈大
| Tên gốc | 陈大 |
|---|
Tráng đinh, tích cực tham gia hộ tống đồng hương bị bệnh khi rút chạy khỏi trại.
杨二
| Tên gốc | 杨二 |
|---|
Tráng đinh, phối hợp cùng Trần Đại luân phiên cõng Dương Bằng trên đường quay về làng.
陈修齐
| Tên gốc | 陈修齐 |
|---|
Võ quan phụ trách áp tải thuyền công. Hắn kiên quyết tử chiến đến cùng dù bị trọng thương để tránh việc tài sản của gia đình bị tịch biên.
罗氏父子
| Tên gốc | 罗氏父子 |
|---|
Hai người con trai và người cha thuộc dân hộ chịu trách nhiệm áp tải thuyền hàng. Cả ba đã chiến đấu dũng cảm và hy sinh tính mạng khi đối đầu với bọn cướp.
沈直
| Tên gốc | 沈直 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thanh Viễn Huyện lệnh, một vị tân khoa tiến sĩ vừa nhậm chức. Tính cách cẩn thận, đang lo lắng về việc mất mát kho báu triều đình gây ảnh hưởng đến con đường làm quan.
王厚之
| Tên gốc | 王厚之 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhiếp chủ bộ kiêm nhiếp huyện úy của huyện Thanh Viễn. Là một tú tài thi cử nhiều lần mới đỗ cử nhân, đang cố gắng lập công để được chuyển sang làm quan chính thức.
刘原
| Tên gốc | 刘原 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đô đầu của cung thủ thuộc Huyện úy ty, vì không chịu giao nộp hương liệu tìm được nên bị binh lính Tuần Kiểm ty đánh bị thương.
韩立
| Tên gốc | 韩立 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tên giả danh của Từ Lai khi đi gặp huyện lệnh. Tự xưng là dân nghèo hiếu học, có lòng trung nghĩa vì đã tiêu diệt sơn tặc và dâng nộp kho báu.
吴押司
| Tên gốc | 吴押司 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Viên quan lại cấp dưới tại huyện nha, bề ngoài luôn tươi cười nhưng làm việc rất khéo léo, xử lý các giấy tờ tuyển dụng và hành chính cho huyện lệnh.
沈县令
| Tên gốc | 沈县令 |
|---|
Quan tri huyện, người trực tiếp ký tên và đóng dấu lên văn bản bảo trạng của Từ Lai, công nhận thân phận nghĩa dân cho nhóm người của Từ Lai.
王主簿
| Tên gốc | 王主簿 |
|---|
Quan viên cấp dưới của Thẩm Huyện Lệnh, phối hợp quản lý hồ sơ và các vấn đề nghĩa vụ trong huyện.
赵构
| Tên gốc | 赵构 |
|---|
Hoàng đế triều đình, người về sau ban hành lệnh cấm thí sinh mang từ điển vào phòng thi để làm trong sạch việc khoa cử.
书店店主
| Tên gốc | 书店店主 |
|---|
Quản lý hiệu sách tại huyện Thanh Viễn. Ban đầu tỏ thái độ thực dụng và xem nhẹ Từ Lai, nhưng sau khi chứng kiến tài học qua các vế đối thì quyết định kết giao.
苏公
| Tên gốc | 苏公 |
|---|
Vị Huyện lệnh đầu tiên của huyện Thanh Viễn. Sau khi qua đời được người dân thôn Thanh Khê tôn thờ như thần linh, sở hữu nhiều thần chức như cầu tự, cầu phúc, trừ tà và được coi là người thầy trong mộng của Từ Lai.
蔡相公
| Tên gốc | 蔡相公 |
|---|
Bao gồm hai vị đại thần: Một vị phụ trách bình định tại Giang Tây, và một vị là Chuyển vận sứ tại Quảng Đông; hai người là anh em ruột.
徐三郎
| Tên gốc | 徐三郎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Biệt danh của Từ Lai, người đang dẫn đầu nhóm thanh niên trong cuộc đấu tranh chính trị tại huyện Thanh Viễn.
余相公
| Tên gốc | 余相公 |
|---|
Cách gọi tôn kính đối với Dư Tĩnh, người đang nắm giữ quyền lực thực tế tại Quảng Châu, nổi tiếng là người cương trực.
余体仁
| Tên gốc | 余体仁 |
|---|
Tên tự của Dư Thiện Nguyên, người đã đồng hành cùng Từ Lai và杨殊 trong kế hoạch tại huyện nha.
陈丈人
| Tên gốc | 陈丈人 |
|---|
Người giữ cổng tại khu vực quan nha ở Quảng Châu, người quyết định việc các đoàn khách có được yết kiến cấp trên hay không.
褚先生
| Tên gốc | 褚先生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
M幕僚 (mạc liêu), trợ thủ đắc lực chuyên phụ trách ghi chép văn thư và tiếp đãi khách khứa cho Dư Tĩnh.
Từ Lai: Một nghiên cứu sinh ngành Ngôn ngữ học Trung Quốc, vốn đang trên đường đi dự đám cưới bạn cùng phòng thì xuyên không về thời cổ đại.
Truyện có 65 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Bạch Y Khanh Tương bao gồm: Quảng Châu Trạm, Thanh Viễn Trạm, Nông gia tiểu viện, Thanh Khê thôn, Đại Phú hương, Thanh Viễn huyện, Quảng Châu.