Tốn
巽
| Tên gốc | 巽 |
|---|
Người chơi xếp thứ tư phe Thời Gian với điểm số 198.
巽
| Tên gốc | 巽 |
|---|
Người chơi xếp thứ tư phe Thời Gian với điểm số 198.
桩
| Tên gốc | 桩 |
|---|
Nhân vật đã vắng mặt một cách bí ẩn trong thử luyện, bị Trình Thực nghi ngờ là đã bị trục xuất hoặc yên diệt hoàn toàn.
椿
| Tên gốc | 椿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người chơi có ID 'Chỉ Điêu Hủ Mộc', từng đứng đầu Thang Kiến Diện phe Phồn Vinh. Cô là một Kinh Thức Chi Quán (Thích khách) nhưng đã vứt bỏ lời thề với Hủ Bại, dẫn đến việc chịu lời nguyền kép khiến sức mạnh bị suy giảm và tính cách trở nên ngây ngô như trẻ con.
神
| Tên gốc | 神 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thực thể thần bí đang mạo danh 【Chân Lý】 để召见 (triệu kiến) Galiusa. Ngài là người thường xuyên phá hoại các thí nghiệm của 【Chân Lý】 và coi Galiusa là một 'biến số dự phòng'.
青
| Tên gốc | 青 |
|---|
Một tín đồ của phe Tử Vong, đã bị Ados luyện hóa cùng với Ô Nhã Cách Lị để trở thành vật chứa cho bản sao của thần di khí Khủng Sợ Lai Lâm Chi Thời. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, anh ta sẽ biến trở lại thành máu thịt và chết để hiến tế cho Hỗn Độn.
鸩
| Tên gốc | 鸩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Từng đứng thứ tư trên bảng xếp hạng phe Hủ Bại với ID 'Trẫm Độc'. Anh ta mặc khoác áo lông vũ, là một Hủ Bại Tụng Xướng Giả (Ca giả phe Hủ Bại) với điểm thiên thang 2538. Tính cách thâm trầm, luôn mỉm cười nhưng đầy nguy hiểm.
龚
| Tên gốc | 龚 |
|---|
Người dẫn chương trình đeo mặt nạ, chủ trì buổi hội nghị tại 'Sân khấu của những kẻ tầm thường'. Anh tự xưng là người có tự nhận thức cao nhất và có cách ứng xử linh hoạt, thanh lịch trước những kẻ phá rối.
*祂
| Tên gốc | *祂 |
|---|
Một thực thể thần bí tối cao có liên quan mật thiết đến Công Ước Chư Thần. Thần Ký Ức khẳng định đây không phải là mối họa nhưng là đối tượng mà thần Kỳ Trá đang cố gắng lấy lòng.
| Tên gốc | 0221 |
|---|
Thần chọn của phe Chân Lý, chức nghiệp Bác Thức Học Giả, tính cách thần bí và ít khi xuất hiện thông tin trên các kênh công cộng.
| Tên gốc | Lucia |
|---|
Thực thể được nhắc đến trong lịch sử Hy Vọng Chi Châu.
不幸
| Tên gốc | 不幸 |
|---|
Hiện thân quyền năng của thần Vận Mệnh khi phẫn nộ, mang theo sức mạnh hủy diệt có thể khiến cả hoàn vũ rơi vào thảm họa không thể đảo ngược.
丑角
| Tên gốc | 丑角 |
|---|
Nhóm các người chơi đỉnh phong tập hợp quanh Trình Thực để thực hiện kế hoạch thay thế và lật đổ sự thống trị của các vị thần.
于归
| Tên gốc | 于归 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi với chức nghiệp Tử Vong Biên Chức Giả, điểm Thiên Thang 2047. Anh ta có cái nhìn khá hoài nghi về nhân tính nhưng vẫn bày tỏ lòng biết ơn chân thành sau khi thoát khỏi trạng thái phân liệt.
云泥
| Tên gốc | 云泥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ thích khách xinh đẹp, hoạt bát nhưng là tín đồ của quyền năng Yên Diệt với chức nghiệp Tịch Diệt Sứ Giả, điểm thiên thang 2491. Cô có vẻ ngoài trái ngược hoàn toàn với đức tin lạnh lẽo mà mình tôn thờ.
井白
| Tên gốc | 井白 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ nghệ sĩ xiếc tạp kỹ nổi tiếng, mẹ của Long Tỉnh, người đã tử nạn cùng chồng trong một sự cố trên sân khấu trước sự chứng kiến của con trai.
何卒
| Tên gốc | 何卒 |
|---|
Một người chơi thuộc phe Yên Diệt với chức nghiệp Tịch Diệt Sứ Giả. Hắn là người mạnh nhất trong nhóm mới đến nhưng đã bị Đại Ất giết chết ngay lập tức do quá khinh địch.
余暮
| Tên gốc | 余暮 |
|---|
Người đứng vị trí thứ hai trên Thang Kiến Diện của phe Hủ Bại.
作者
| Tên gốc | 作者 |
|---|
Người sáng tạo ra câu chuyện Ngu Hí, đã đồng hành cùng tác phẩm suốt 694 ngày và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự ủng hộ của độc giả.
侍者
| Tên gốc | 侍者 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhân viên làm việc tại lữ quán Ánh Sáng Sinh Mệnh Tăng Trưởng, được ông chủ phái đi giao thuốc cho Trình Thực vào ban đêm. Tuy nhiên, anh ta có hành động lén lút ngoài cửa phòng và mang theo một mảnh giấy mật báo cho Trình Thực.
傀儡
| Tên gốc | 傀儡 |
|---|
Thực thể điều hành trấn Viễn Mộ, thực chất là một công cụ được tạo ra để duy trì sự chính xác của ngụ ngôn và kiểm soát dân số thông qua sát lục. Hắn đang cố gắng cảm ngộ ý chí của Lục Huyết Chi Nguyệt để chiếm đoạt quyền năng.
克维
| Tên gốc | 克维 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại học giả cuối cùng của hệ Chất Năng Hư Không. Ông là người đã quyết định tắt Chân Tri Cao Tường và đầu hàng phe Hỗn Độn để bảo vệ thành quả thí nghiệm của cây Khinh Ngữ.
公共
| Tên gốc | 公共 |
|---|
Thể chế hoặc quy tắc thần thánh ràng buộc các vị thần, được nhân cách hóa như một thực thể giám sát việc trao đổi quyền năng.
公羊
| Tên gốc | 公羊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Còn gọi là Giác tiên sinh hoặc Tiêm Khiếu Bá Tước. Hắn tức giận khi phát hiện Trình Thực có quen biết với Độc Dược. Sau khi bị Trình Thực dùng lôi đình đánh bại, hắn đã sử dụng năng lực đặc biệt để ký sinh linh hồn vào nhẫn của Trình Thực chờ thời cơ, thay vì thực sự tử vong.
冽风
| Tên gốc | 冽风 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong những Chưởng Hình Quan của phe Trật Tự được thực thể Hỗn Loạn nhắc đến trong cơn mê sảng.
刘儿
| Tên gốc | 刘儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn cùng lớp của Trương Kế Tổ, người có tính cách tinh nghịch và thường xuyên bị đem ra so sánh về điểm số với Kế Tổ.
加仑
| Tên gốc | 加仑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị quan sử học (sử quan) của đế quốc La Tư Nạp, người duy nhất còn sót lại trong hoàng đình sau khi hoàng tộc bỏ chạy. Ông là người thông thạo lịch sử và cách vận hành cũng như phá hủy các trận pháp cổ đại, được giữ lại để tiêu hủy đường lui sau khi hoàng tộc di tản.
医生
| Tên gốc | 医生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người không rõ danh tính đang điều trị cho Aromani tại khu vực mỏ, đã bị học giả họ Vương tiêu diệt vì bị nghi ngờ có mưu đồ bất chính.
南宫
| Tên gốc | 南宫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cô gái thuần khiết và kiên cường thuộc hội Truyền Lửa. Cô tình nguyện trở thành vật chứa cho bình đựng Hủ Bại để giúp đỡ đồng đội, có khả năng chịu đựng đau đớn cực hạn và được Trình Thực nhắm cho ngôi vị thần Hủ Bại mới.
博士
| Tên gốc | 博士 |
|---|
Hình bóng ký ức của Ngụy Quan, tái hiện thời điểm anh đang làm việc trong phòng thí nghiệm với tâm trạng chán chường, không được trọng dụng.
卫士
| Tên gốc | 卫士 |
|---|
Lính gác bảo vệ cầu thang dẫn lên phòng Công tước, dễ bị đánh lừa bởi những ám hiệu ám chỉ các mối quan hệ bất chính của quý tộc.
史官
| Tên gốc | 史官 |
|---|
Người giữ bí mật của hoàng gia La Tư Nạp, một trong những nhân chứng quan trọng nhất về những sự kiện xảy ra tại hoàng đình và là mục tiêu tìm kiếm của Trình Thực.
吴姐
| Tên gốc | 吴姐 |
|---|
Nữ đồng nghiệp cũ thích khoe khoang và có mối quan hệ bất chính với Tào ca.
吴存
| Tên gốc | 吴存 |
|---|
Một nữ người chơi lạnh lùng với mái tóc Công chúa, chức nghiệp Cận Diệt Giả (烬灭者) thuộc phe Yên Diệt. Cô mang theo ham muốn hủy diệt nồng đậm, có khả năng xóa sổ vật chất khỏi hiện thực.
命运
| Tên gốc | 命运 |
|---|
Thực thể tối cao đang cố gắng đưa Trình Thực trở lại quỹ đạo định sẵn. Tín vật của thần này là một viên xúc xắc ngưng thực và đầy uy áp trong không gian mệnh đồ.
哑巴
| Tên gốc | 哑巴 |
|---|
Cách thần Kỳ Trá gọi ẩn dụ những tín đồ phe Trầm Mặc, được dùng để mỉa mai trạng thái giữ im lặng của Trình Thực.
唐僧
| Tên gốc | 唐僧 |
|---|
Nhân vật ví von được Trình Thực sử dụng để ám chỉ sự nói nhiều và phiền phức của Tô Ích Đạt.
嘴哥
| Tên gốc | 嘴哥 |
|---|
Một thực thể hoặc nhân cách bên trong không gian nhận thức của Trình Thực, người mà Trình Thực thường xuyên trao đổi và tham vấn.
囚徒
| Tên gốc | 囚徒 |
|---|
Một đồng đội bí ẩn có sự che chở của quyền năng Trầm Mặc, khiến người khác không thể nghe thấy tiếng nhịp tim hay tâm ý.
囡囡
| Tên gốc | 囡囡 |
|---|
Con gái của một vị lãnh đạo cấp cao, người mà cha mẹ nuôi của Chân Dịch luôn cố gắng lấy lòng bằng cách ép buộc con mình phải nỗ lực bắt chước.
圣婴
| Tên gốc | 圣婴 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thực thể quái dị được sinh ra từ sự kết hợp giữa niềm tin cuồng tín và quyền năng thần linh, có khả năng hấp thụ sinh cơ của những người chơi cấp cao như Trương Tế Tổ.
墨武
| Tên gốc | 墨武 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi tài năng với điểm thiên thang 2500, chức nghiệp Nguyên Tố Pháp Quan thuộc phe Trật Tự. Anh có tính cách cứng nhắc, tôn thờ quy tắc và cực kỳ cảnh giác với những kẻ thuộc phe Hỗn Độn hay Ngu Hí.
墨殊
| Tên gốc | 墨殊 |
|---|
Một nhân vật quyền năng có khả năng chi phối các lệnh sứ như Hắc La Bá Tư.
夏婉
| Tên gốc | 夏婉 |
|---|
Một nữ thợ săn thuộc phe Sinh Mệnh với điểm thiên thang 1519. Cô có vẻ ngoài anh tư, cơ bắp săn chắc và tính cách vô cùng lạnh lùng, quyết đoán.
多莉
| Tên gốc | 多莉 |
|---|
Một người phụ nữ được nhắc đến trong cuộc tranh cãi của các tù nhân áo trắng, là phần thưởng của một nghi lễ gọi là Trầm Mã đại điển.
大乙
| Tên gốc | 大乙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi vạm vỡ với ngoại hình giống như Hãm Trận Dũng Sĩ nhưng thực chất là một Thích khách thuộc phe Chiến Tranh với chức nghiệp Khích Quang Thiết Thứ. Anh có ngón tay linh hoạt, thính giác và khứu giác nhạy bén, mang tính cách hào sảng nhưng lời nói đôi khi thô lỗ.
大卫
| Tên gốc | 大卫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một ảo thuật gia của đoàn xiếc Hí Nguyệt, sở hữu màn biểu diễn ảo thuật mới đầy ấn tượng, ban đầu được dự kiến là tiết mục kết thúc chương trình.
大叔
| Tên gốc | 大叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tay chơi bạc hào phóng và là người nhìn thấu sự bất công của sòng bạc đối với cha Nam Cung. Ông đã đánh sập sòng bạc và để lại một khoản tiền lớn giúp Nam Cung được đi học, thay đổi hoàn toàn số phận của cô.
大师
| Tên gốc | 大师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thầy bói mới đến hành nghề tại ngõ nhỏ, dáng người vạm vỡ nhưng lại có cái tên khá thanh tú. Ông chuyên xem chữ đoán mệnh nhưng thực chất bị cha con Trình Thực xoay như chong chóng.
大猫
| Tên gốc | 大猫 |
|---|
Cách gọi khác của Hồng Lâm, được xem là người thắng lợi lớn nhất trong các thử luyện gần đây bên cạnh Trình Thực.
天蝎
| Tên gốc | 天蝎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam thanh niên trẻ có tính cách hoạt bát, mặc trang phục phong cách Thích khách. Anh tự xưng là tín đồ phe Tồn Tại với chức nghiệp Thích khách và điểm Thiên Thang 2179. Tuy nhiên, anh đã bị Trình Thực dùng lời lẽ thăm dò và lộ ra thân phận thật là một Lánh Nhật Thích Khách thuộc phe Thời Gian.
Nhân vật bí ẩn đứng đầu tổ chức nghiên cứu Thời Gian mà Lý Vô Phương phục vụ, là người thiết lập danh sách trắng để bảo vệ những nhân vật quan trọng.
Nhân vật liên minh với An Tĩnh cùng với Hân Hân, mục tiêu tiếp nhận tin tức gián điệp.
Người thân duy nhất đã nuôi dưỡng Lý Vô Phương, từng mắc trọng bệnh và được cứu sống nhờ khoản tiền bán đồng xu quý giá mà anh ta nhặt được.
Một người phụ nữ năng nổ trong công việc, thường xuyên đi công tác và chỉ trở về nhà vài tiếng đồng hồ vào ban đêm để ngủ.
Đứa em gái hoàn hảo không tì vết, được cha mẹ mang đi nơi khác sinh sống và bỏ lại Trần Thuật cho người bà chăm sóc.
Một người phụ nữ điên cuồng, cơ thể đầy vết máu bị trói trên ghế sinh. Cô ta bị ám ảnh bởi việc sinh con và cuối cùng bị Trình Thực sát hại dưới danh nghĩa cung cấp dịch vụ tìm gặp người chồng đã chết.
Vị thần đang bị Hỗn Loạn và Kỳ Trá liên thủ 'vặt lông', chiếm đoạt các quyền năng thiên về diễn hóa và ký ức.
Một người phụ nữ trung niên giàu có, là bà chủ cho thuê nhà tại khu làng trong thành. Dù tính cách có phần hời hợt nhưng bà vẫn thường xuyên cho Trình Thực sang nhà ăn chực.
Phó hội trưởng hội truyền lửa, từng là ứng cử viên sáng giá cho ngôi vị Si Ngu nhưng đã biến mất bí ẩn cùng với Ngọn Lửa Hy Vọng.
Người chơi tại phòng số 2, tự xưng là Mục sư thuộc phe Văn Minh (tín ngưỡng Trật Tự) với điểm thiên thi 2144. Anh ta có thái độ mỉa mai, không tin tưởng Lý Nhất và cố tình lấy giả danh để đáp trả.
Người tìm lương (Tầm Tân Nhân) của hội Truyền Lửa, đồng thời là Giám mục Luyện Ngục. Cô có phong cách chiến đấu quyết đoán, sử dụng trường thương và có liên kết với quyền năng Chiến Tranh và Chân Lý.
Một thiếu niên có vẻ ngoài lười biếng, tóc tai rối bù như vừa ngủ dậy. Cậu tự xưng thuộc phe Hư Vô với chức nghiệp Chiến sĩ và điểm thiên thang 2076, nhưng bị Trình Thực nghi ngờ là tín đồ Vận Mệnh đang giả dạng.
Một người chơi tham gia trong thử luyện, người từng nói dối trong phần giới thiệu đầu game và bị Tần Tân vạch trần.
Một thực thể vô cùng đáng sợ bên trong bụng Tulatin, đã hút cạn sinh cơ của cả Tulatin và Thần chọn Trương Tế Tổ. Nó bị quyền năng Đản Dục coi là sinh mệnh không nên ra đời và gắn liền với sự chú mục của quyền năng Ô Đọa.
Anh trai của An Tĩnh, một thầy bói có phong cách làm việc không mấy tin cậy nhưng đôi khi lại đưa ra những lời khuyên rất đúng đắn. Ông chính là người gợi ý An Tĩnh đưa cháu gái vào cô nhi viện để giải quyết vấn đề giáo dục.
Chị gái của An Tĩnh và An Ninh, mẹ ruột của An Minh Du. Bà rất mực yêu thương em gái mình nhưng đã qua đời cùng chồng trong một vụ tai nạn xe hơi khi Minh Du còn nhỏ.
Thân phận thật sự của Yển Ngẫu Sư, một người chơi cấp cao với điểm thiên thang 2467. Cô có tính cách lạnh lùng, thực dụng và sở hữu kỹ thuật luyện chế khôi lỗi đáng sợ, có thể biến thi thể người chơi thành con rối để sử dụng. Cô giữ bí mật về khả năng phát ngôn của mình, chỉ có thể nói chuyện thông qua khôi lỗi sau khi thực hiện hành vi 'khiến người khác trầm mặc'.
Một chiến sĩ thuộc chức nghiệp Hãm Trận Dũng Sĩ, người đã may mắn giữ vững được chủ nhân cách sau khi trải qua cuộc phẫu thuật thanh lọc của Lý Chấp. Anh ta có tính cách khẳng khái và rất coi trọng lời hứa trả ơn.
Một người chơi đeo kính, dáng người gầy gò, tự thừa nhận là tín đồ Kỳ Trá có thiên phú Khi Thiên Phó Khi Trá cấp S. Anh ta tuyên bố mình từng đạt trên 2000 điểm nhưng đã bị tụt hạng và hiện đang đóng vai một lách luật giả để thăm dò Cung Hội Trưởng.
Con trai của Đội trưởng đội bảo vệ nghĩa trang, là thành viên mới của Lý Chất Hiệp Hội. Anh ta là kẻ hèn nhát, ích kỷ và tàn nhẫn, sẵn sàng ra tay sát hại chính cha ruột và đồng nghiệp để tự cứu mình, sau đó rơi vào trạng thái điên loạn và ảo tưởng về việc trở thành thần linh.
Người dẫn đoàn du lịch từ phương nam đến leo núi. Dù ban đầu nghi ngờ nhưng vì muốn tiết kiệm thời gian nên đã bị Tiểu Giáp lừa lấy một xấp tiền lớn dưới danh nghĩa phí sửa đường.
Một đứa trẻ mồ lanh lợi cùng cô nhi viện với Trình Thực. Cậu ta đã cố tình tung tin giả về sở thích của người nhận nuôi để lừa Trình Thực đeo mặt nạ làm xấu mình, qua đó chiếm lấy cơ hội được một gia đình giàu có đón đi.
Danh hiệu hoặc nhân vật mà Long Tỉnh cố gắng áp đặt lên kẻ khác hoặc chính mình để thu hút sự chú ý của thần linh.
Nhân vật mà Đỗ Kỳ Du gọi là 'người bạn cũ', người sở hữu vật phẩm có thể hấp thụ cảm xúc tiêu cực và là đối thủ mà Đỗ Kỳ Du muốn loại bỏ.
Một người phụ nữ sống ở tầng dưới, có ngoại hình tròn trịa với chiếc bụng bia, thực chất là một cao thủ có khả năng mê hoặc lòng người, khiến Tạ Dương nhìn thấy cô như một mỹ nhân lý tưởng.
Cái tên mà Tạ Dương đặt cho 'người tình trong mộng' của mình. Thực tế, đây là một nam nhân lạ mặt sống tại phòng 107, người đã tình cờ kết nối được với Tạ Dương qua điện thoại.
Nữ đồng nghiệp trẻ tuổi thường xuyên nhắn tin cho bạn trai trong giờ làm.
Một thuộc hạ hoặc cá nhân được Ân Chủ nhắc đến như người đã hoàn thành tốt nhiệm vụ và nhận được sự ban thưởng từ ngài.
Hình ảnh Lão Giáp (cha nuôi của Trình Thực) lúc còn nhỏ, khoảng 8-9 tuổi. Cậu bé có làn da đen nhẻm, đôi mắt sáng lém lỉnh và sớm bộc lộ tài năng lừa dối thiên bẩm khi dám mạo danh thu phí đường bộ để lừa tiền đoàn du lịch.
Một nữ người chơi nằm trong đống xác cháy bên cạnh Tạ Dương. Theo lời Tạ Dương, cô là một cô gái kiên cường, dũng cảm và xinh đẹp, hiện đang chờ được cứu chữa.
Thành viên trong nhóm có khả năng di chuyển linh hoạt, đã tiến vào không gian thử luyện ngay sau Thạch Đầu.
Hoàng đế cuối cùng của đế quốc La Tư Nạp, người đã trải qua nhiều thời đại bị thần linh bỏ rơi. Cuối cùng, nhờ sự thành kính tử chiến đến cùng, ông được thần Hủ Bại ban cho thần danh 'Hủ Thứu Mạt Vương' và trở thành Lệnh sứ Hủ Bại.
Tên thật của người chơi có biệt danh Tắc Kè Hoa, một thành viên của hội Sùng Thần.
Một người chơi trong nhóm, kẻ có sở thích vô cùng kỳ quặc là cầm theo cuốn 'sách phân' và đi khắp nơi để nhặt nhạnh, không màng thế sự.
Một nhân vật xuất hiện trong sách, là tín đồ của phe Tử Vong.
Bản thể ký ức trong thử luyện. Ông đang ở trạng thái cực kỳ tồi tệ, thậm chí phải lột bỏ lớp da của mình để dựng thành một chiếc lều nhỏ bảo vệ các người chơi khỏi cơn bão tuyết.
Người chơi nam cao gầy, thuộc chức nghiệp Ca giả. Anh ta là một trong những người vừa thực hiện thí nghiệm xuyên không, có tính cách khá kiên trì với mục tiêu nhưng lại nhát gan trước các cao thủ đỉnh phong.
Tên giả của một người chơi nam đeo kính, mặc áo khoác xám. Anh ta thực chất là một Sử học gia thuộc học phái Lịch sử với điểm thiên thang 2343. Anh ta có kiến thức uyên bác về địa lý và các sinh vật trong thử luyện.
Người dạy dỗ Lý Cảnh Minh tại Vân Dã Quán, người đã tiết lộ sự thật về nguồn gốc kế thừa của đạo quán.
Vốn là một lưu dân biết chữ, sau chiến tranh đã tìm đến Vân Dã Quán lánh nạn, vì yêu thích nơi này nên đã tự nhận là đệ tử và khôi phục lại hương hỏa đạo quán.
Người đã nhặt Lý Cảnh Minh bên đường cao tốc và mang về Vân Dã Quán nuôi dạy, là người duy trì truyền thống một mạch đơn truyền của đạo quán.
Ông chủ nhà hàng Triều Hà Lộ Đài tại khu thương mại phía Đông thành Gia Tư Mạch Lạp.
Hình dạng biến hóa của người chơi Tiểu Thất, một tín đồ Kỳ Trá với điểm số 2600. Anh ta đóng vai trò Tuần Thú Sư và đang phối hợp cùng Lâm Hy để thiết lập bẫy nhắm vào Cainlow, nhưng tính cách có phần nóng nảy và đang bị Lâm Hy nghi ngờ là cố tình giả vờ.
Một thực thể vô hình tuần tiễu bên trong màn sương mù bao quanh Tín Ngưỡng Kịch Trường. Nó có khả năng phát hiện bất kỳ ai gây ra tiếng động, vạch trần bí mật sâu thẳm nhất của họ trước đám đông và sau đó tàn nhẫn vặn gãy cổ nạn nhân.
Danh xưng mà các thành viên của Dung Nhân Hội tự gọi mình, những kẻ muốn tìm kiếm cơ hội trên sân khấu thế giới.
Một người truyền lửa thuộc chức nghiệp Pháp sư, đồng đội đi cùng Thôi Thu Thực tại Dung Nhân Hội. Anh có tính cách thực dụng và nhạy bén, nhanh chóng nhận ra ý định tốt của Trình Thực và bày tỏ lòng biết ơn sau khi thoát khỏi cạm bẫy.
Bản thể bóng quế lơ lửng trên tinh không, có hình dạng như một mảnh giấy cắt bị vặn vẹo bởi bão tố thời gian. Đây chính là thực thể liên lạc giữa quá khứ và tương lai, tính cách cợt nhả và dám lăng mạ cả thần linh trước khi biến mất.
Các tùy tùng bí ẩn bảo vệ Setafman, mặc đồ đen che kín toàn thân, chỉ lộ mắt và mũi. Họ là những chiến binh thực thi trật tự, có khả năng sử dụng nghi thức tụng niệm để đóng băng không gian và truy vết kẻ xâm nhập.
Một nữ người chơi thuộc chức nghiệp Ca giả và là một Dự ngôn gia (phe Vận Mệnh). Cô bị Trình Thực nghi ngờ là đang lợi dụng tình cảm của Tạ Dương để trục lợi dược phẩm cứu mạng.
Danh tính giả mà Chân Dịch sử dụng khi còn ở trong học phái Lịch Sử. Đây là thân phận giả mạo người đứng đầu học phái (chị gái Chân Hân) để thực hiện các màn kịch lừa dối.
Thân phận của những vị thần đã tử trận để bảo vệ sự an nguy của thế giới trước áp lực từ Nguyên Sơ.
Đội quân quái vật đông đảo như dịch châu chấu, sở hữu đôi cánh để bay lượn và ham muốn thịt người mãnh liệt.
Thực thể thần bí, đứng trên cả Hội đồng Chủ tịch Bác học, người ban lệnh và cung cấp kỹ thuật để thực hiện các thí nghiệm tái cấu trúc thế giới.
Cách gọi những đứa trẻ bị Giáo hội Thần Dục phán quyết là không thành tâm hoặc mang tội báng bổ ngay từ khi còn trong bụng mẹ.
Danh hiệu chính thức của Lệnh sứ Kỳ Trá, được tạo thành từ sự hợp nhất giữa Trình Thực và thực thể ký sinh trên môi anh.
Một Khuy Mộng Du Hiệp với điểm Thiên Thang 1877, đã bị giấc mơ của Trình Thực nuốt chửng.
Vị thần sở hữu đôi mắt chứa máu và lửa, tính cách có phần nhút nhát và luôn lo sợ vi phạm Công ước sau khi từng chịu thất bại thảm hại trước kia.
Một nhân vật hoặc đồng nghiệp tại lữ quán được người hầu gầy yếu nhắc đến khi được yêu cầu giúp đỡ.
Một nhân vật trong thử luyện bị Hoàng Ba khống chế tâm trí, là chìa khóa mấu chốt để mở ra 'Tối Chung Chi Môn' sau khi được Trình Thực trị liệu và thúc đẩy ký ức.
Cổ thần đại diện cho sự khởi đầu của nền văn minh, là thực thể mà thần Trật Tự luôn nỗ lực thực thi nguyện vọng để nhận được sự ưu ái từ Nguyên Sơ.
Một nữ tín đồ phe Hủ Bại với chức nghiệp Mộc Nãi Y. Cô đã quá mệt mỏi với sự mục nát của bản thân và khao khát cái chết để giải thoát. Cô bị Độc Dược sát hại theo yêu cầu để giúp giải thoát, và da của cô chứa thông tin về thanh bán thần khí.
Một người chơi thuộc phe Trật Tự, sở hữu điểm Thiên Thang cao nhưng thường xuyên lợi dụng các kẽ hở quy tắc để trục lợi. Anh là tín đồ hiếm hoi được thần Trật Tự triệu kiến trực tiếp tại Tòa Phán Quyết Tối Cao, nơi anh phải đối mặt với một câu hỏi đầy mê mang từ đức tin của mình.
Người cùng Quý Nguyệt thành lập hội tương trợ trước khi cô gia nhập hội Truyền Lửa.
Quyền năng và cũng là thực thể đại diện cho sự sắp đặt, được Trình Thực ca ngợi vì đã không phụ lòng tin của nỗi sợ hãi và mang lại tương lai cho hoàn vũ.
Một nhân vật bí ẩn được Trình Thực (trong vai Ngu Hí) thêu dệt nên, tự xưng là 'kim giờ' đầu tiên do thần Thời Gian tạo ra sau khi giáng lâm. Thực thể này được mô tả là một người bạn cũ vô vị, có nhiệm vụ thành tâm đánh dấu từng mốc thời gian hiện tại cho ân chủ.
Vị thần đang bận rộn không thể trực tiếp tham gia buổi lễ nên đã ủy quyền bỏ phiếu cho thần Tử Vong.
Đoàn xiếc đối thủ của Hí Nguyệt, nơi Chân Hân dự định sử dụng để thực hiện kế hoạch thay thế nhằm cứu Trình Thực.
Đồng nghiệp cũ trong ký ức của Trình Thực, nổi tiếng với vụ bê bối ngoại tình công sở dẫn đến việc bị sa thải.
Một nữ công dân xinh đẹp và thanh lịch tại Đa Nhĩ Ca Đức trong tương lai. Cô có sự tò mò lớn đối với những bí mật lịch sử của giáo hội và bị cuốn hút bởi những lời kể của Arvlos.
Hình dáng hiện tại của Vi Mục, người đang dẫn dắt các nhân vật khác và có khả năng kết nối với thần Si Ngu.
Thần chọn đương nhiệm của phe Hủ Bại, người đứng đầu danh sách Thang Kiến Diện của tín ngưỡng này.
Người chơi tại phòng số 1, tự xưng là Dự ngôn gia thuộc phe Vận Mệnh với điểm thiên thi 2269. Anh ta chủ động công khai thân phận và kêu gọi sự tin tưởng lẫn nhau giữa các đồng đội dựa trên dự ngôn của mình.
Một vật thí nghiệm (lát cắt vũ trụ) đã tử vong và bị xóa tên khỏi danh sách nghiên cứu.
Một người chơi bí ẩn, ban đầu giả vờ bị khống chế nhưng thực chất sở hữu năng lực thâm sâu. Anh ta tự nhận là một người lữ hành đi thu thập ký ức, có khả năng xóa nhòa nhận thức của người khác và rũ bỏ các trạng thái khống chế vật lý một cách dễ dàng.
Một nam giới đã chết, xác được Tạ Dương cung cấp cho Trình Thực. Sau khi bị Trình Thực sử dụng năng lực Tử Vong, anh trở thành một Cốt bộc (đầy tớ xương) mang ý thức của chính mình để làm nhiệm vụ truyền tin cho thần Tử Vong.
Người đứng đầu ngôi làng nhỏ, được nhắc đến là người nảy ra ý tưởng 'kích cầu kinh tế' và cũng là chủ sở hữu sòng bạc bí mật ở hậu viện nhà mình.
Một người đàn ông giàu có và儒 nhã, là nhà tài trợ của cô nhi viện và là người đã đến nhận nuôi Tiểu Thất.
Thần chọn hiện tại của phe Phồn Vinh, người đã giành được vị trí cao trên Thang Kiến Diện và gây áp lực lớn cho các tín đồ khác cùng phe. Anh ta từng là một kẻ điên rồ dám dấn thân vào vùng lõi của rừng Thở Dài để chứng kiến tận mắt Bại Huyết Chung Mộ và may mắn sống sót trở về.
Một đại học giả của Lý Chất Chi Tháp, người đầu tiên phát hiện ra sự tồn tại của vị thần Kỳ Trá trong hư không và tìm thấy dòng sông Hy Tiếu Sí Trào.
Người đưa ra các quy tắc và hướng dẫn cho An Minh Du trong các tình huống thử thách hoặc ngụy trang.
Vị thần nắm giữ quyền năng lừa dối, người đã đánh cắp quyền năng Thời Gian để tạo ra dòng sông thực tại biến đổi không ngừng trong hư không nhằm tự tìm kiếm niềm vui.
Tín đồ của thần Ký Ức, kẻ đã gây ra sự xáo trộn bằng cách viết lại lịch sử trong Tàng Thư Các, hành động bị Trình Thực đổ lỗi là đã kính hiến sai lệch cho cả thần Ký Ức lẫn thần Ô Đọa.
Một đồng đội trong nhóm thử luyện, người luôn giữ thái độ nghi vấn đối với cách làm việc và thân phận thực sự của Trình Thực.
Cự thần phe Sợ Hãi với hình dạng đầu lâu khổng lồ chứa ngọn lửa xanh trong hốc mắt. Thần đã phá lệ sử dụng quyền đại diện để bầu phiếu cho phe Trình Thực.
Một người chơi cấp cao từng thực hiện kỳ nguyện để có được quả của cây thế giới nhưng đã thất bại.
Nhóm đông đảo người dân đế quốc La Tư Nạp, đang chìm trong hy vọng giả tạo và sự giải thoát khỏi gông xiềng tín ngưỡng sau khi nghe bài diễn thuyết của Trình Thực.
Một nữ người chơi thuộc phe Thời Gian với chức nghiệp Thời Gian Hành Giả, điểm Thiên Thang là 2471. Cô có vẻ ngoài trí thức, hay đeo kính và luôn mỉm cười, rất tò mò về môi trường thử luyện.
Một người nhặt rác tại Sang-Drai-Sr, mặc áo bông, vẻ mặt thô kệch. Anh ta trốn xuống đây để tìm đường sống sau khi bị truy sát trên mặt đất, hiện đang sống trong một căn nhà dân dột nát.
Một vị thần kỳ lạ không bao giờ chủ động mời gọi hay dẫn dắt tín đồ. Bản chất của thần là sự buông thả dục vọng tuyệt đối, đến mức không biết từ chối bất kỳ điều gì, kể cả việc bị tước đoạt quyền năng hay bị giết chết.
Thế lực từng là đồng minh của Yên Diệt nhưng hiện tại đã tan rã và không còn đóng vai trò hỗ trợ.
Vị thần đã cùng thần Thời Gian rời đi tới vũ trụ chân thực, cảm thấy vô cùng vui vẻ với hành trình mới.
Người chơi xếp thứ 19 trên Thang Kiến Diện phe Thời Gian với 195 điểm.
Vật chứa tri thức và là hiện thân của 【傲慢(秩序)】, có cơ chế tự động lật trang và là nơi giao tiếp chính giữa thực thể này với người ngoài.
Một người tị nạn chiến tranh thời cổ đại, người đã sáng lập ra Vân Dã Quán. Do chấn thương tâm lý, ông tự huyễn hoặc mình là đạo sĩ tu hành để quên đi nỗi đau mất nhà cửa, từ đó tạo ra nền móng đầu tiên cho truyền thống của đạo quán.
Vị thần chủ trì thử luyện hiện tại, kẻ đã khéo léo sử dụng các thủ đoạn đánh lừa nhận thức để Trình Thực tự đấu với các nhân cách của chính mình.
Vị thần thứ hai của mệnh đồ Hỗn Độn (sau Thần Hỗn Độn), hiện diện dưới dạng sương mù vàng và một bàn tay khổng lồ có khả năng xé rách hư không. Thần xuất hiện theo giao kèo để trợ chiến cho thần Kỳ Trá đối đầu với thần Vận Mệnh.
Một người bạn của Hồ Vi (Đại Nguyên Soái) và là một thợ săn thuộc phe Hỗn Độn. Hắn có sở trường tạo ra sự hỗn loạn để trục lợi, từng gài bẫy một Nguyên Tố Pháp Quan nhưng cuối cùng bị Hồ Huyền giết chết khi âm mưu sát hại cả bào thai.
Một tín đồ phe Hỗn Độn có điểm số cao, đã bị Hồ Huyền tiêu diệt.
Một thành viên thuộc phe Thời Gian, người đã trao đổi thông tin với Hồ Huyền và đạt được thỏa thuận hợp tác trước khi cô ẩn nấp tại dân cư.
Vị cự thần phe Sợ Hãi, người đã ra tay cứu Bạch Phỉ khỏi Thẩm Phán Đình Trật Tự. Thần được mô tả là hiện diện khắp mọi nơi nhưng lại phát ra tiếng thở dài đầy u uất khi gặp tín đồ.
Đấng tạo hóa đã sáng tạo ra hoàn vũ, người phân chia các thần vị và quyền năng ban đầu. Ý chí của Ngài là mục tiêu mà các vị thần hướng tới hoặc trốn tránh.
Người chơi xếp thứ sáu Thang Kiến Diện phe Hỗn Độn với 200 điểm.
Biệt danh của một thành viên trong nhóm, đại diện cho ý chí soi sáng, người đã cẩn trọng tìm kiếm thông tin về hoa Khinh Ngữ thông qua các ký lục lịch sử.
Một vị dã thần từng quy thuận Trật Tự nhưng sau đó vì thất vọng đã phản bội lời hứa, đầu nhập vào Hỗn Loạn và trở thành lệnh sứ Tăng Ác Chi Nộ.
Một nam thanh niên tự tin và nghiêm túc, tóc búi nhỏ phía sau. Anh là chiến binh thuộc phe Hỗn Độn với số điểm thiên thi 1977.
Một người già bệnh tật nhưng giàu lòng nhân ái, là chỗ dựa tinh thần duy nhất của Nam Cung sau khi cha cô qua đời. Ông dạy cô sống phải biết ơn và ghi chép lại tên những người đã giúp đỡ mình lên tường hẻm nhỏ.
Một người đàn ông bận rộn với công việc đến mức hiếm khi có thời gian ăn cơm cùng gia đình, thường xuyên phải ở lại đơn vị giải quyết công việc.
Một thành viên trong nhóm, đóng vai kẻ đi săn, vô cùng sững sờ trước những lời lẽ báng bổ thần linh của Trình Thực.
Một nam tử cao gầy đi cùng An Minh Du, tự xưng là Bác Thức Học Giả thuộc phe Chân Lý nhưng bị Trình Thực và Tần Tân nhận ra là đang nói dối ngay từ đầu.
Những cá nhân bị cuốn vào cuộc chơi của các vị thần, bị coi là biến số và vật thí nghiệm, đối mặt với nguy cơ bị xóa sổ khi các thí nghiệm thần thánh hoàn tất.
Một nhân vật chưa rõ danh tính cụ thể, có vẻ là người được kết nối với người chơi đang muốn xin dược phẩm từ Trình Thực.
Thần chọn của quyền năng Kỳ Trá, em gái của Chân Hân. Cô được biết đến là một bậc thầy quỷ thuật đỉnh cao với tính cách điên cuồng, nói nhiều, hay châm chọc và có khả năng tạo ra những ảo ảnh mê hoặc lòng người.
Vị thần đi cùng Hồng Lâm, nhận ra màn kịch giả dạng quyền năng Kỳ Trá của Trình Thực.
Vị thần bí ẩn nhất, đã ra tay ngăn chặn thần Yên Diệt để hỗ trợ cho kế hoạch của phe Chân Lý.
Một nữ cao thủ lạnh lùng với chức nghiệp Chung Yên Hành Giả, sở hữu số điểm thiên thi cực cao là 2615. Khí chất của cô sắc lẹm và u hàn như ngọc quý dưới sông băng.
Một tín đồ của phe Ô Đọa với chức nghiệp Cảm Quan Truy Ngược Giả. Cô có tính cách hoạt bát, cởi mở và thường xuyên có những cử chỉ thân thiết, trêu đùa với Trình Thực. Cô là đồng đội cũ từng được Trình Thực giúp đỡ giành chiến thắng trong thử luyện.
Lãnh đạo tối cao của đế quốc La Tư Nạp, người đã dẫn đầu hoàng tộc và quân đội bỏ mặc dân chúng để trốn khỏi sự tấn công của các Diệt Thế Giả.
Một nhân vật bí ẩn đồng hành cùng nhóm Trần Thuật và Tần Tân trong các đợt săn bắn神选. Anh sở hữu trực giác nhạy bén về các biến cố tương lai.
Vị thần tham gia vào thỏa thuận ba bên với Vận Mệnh và Đản Dục để bảo vệ Trình Thực.
Một nhân vật bí ẩn được Hồ Vi nhắc đến, người đã tiên tri rằng vận mệnh đã bắt đầu luân chuyển.
Thành viên trong nhóm, người theo sát các đồng đội khác bước vào không gian thử luyện.
Một vai trò do thí nghiệm tạo ra tại trấn Viễn Mộ, chuyên gieo rắc nỗi sợ hãi để cân bằng đức tin.
Tòng thần hoặc hiện thân quyền năng tối cao của Đản Dục, mang hình dạng một cột trụ khổng lồ như xúc tu, liên kết mọi bản mẫu sự sống từ cổ chí kim. Thần đến hư không để đòi lại 'con của mình'.
Danh hiệu dành cho người chơi đứng vị trí thứ nhất trên Thang Kiến Diện của một đức tin cụ thể, những người sở hữu kiến thức và năng lực vượt xa mức thông thường.
Một người chơi sở hữu máy liên lạc, đóng vai trò là một điểm kết nối thông tin giữa các người chơi khác. Anh nổi tiếng là người tốt bụng và kín tiếng, thường xuyên bị người chơi khác làm phiền để hỏi thông tin.
Con trai của Thôi Đỉnh Thiên. Cậu là nguồn động lực tinh thần lớn lao và là lý do khiến Thôi Đỉnh Thiên kiên trì sống sót qua các thử luyện gian khổ.
Mẹ của Cao Vũ, một người phụ nữ nóng tính, cũng là một thực thể được phục hồi bằng các module cơ bắp cơ khí để duy trì sự tồn tại.
Người phụ trách truyền lửa, được Trình Thực lựa chọn để kế thừa quyền năng Chiến Tranh và thăng hoa thành thần.
Vị cự thần đã biến mất hoặc bị thay thế một cách bí ẩn, khiến thực thể trong Thẩm Phán Đình bị Vận Mệnh phủ định danh tính.
Nhân vật chính đang tìm kiếm chân tướng của thế giới, người sở hữu khả năng nhìn thấu các âm mưu của quyền năng Kỳ Trá và cố gắng sắp xếp các ứng cử viên cho ngôi vị thần linh mới.
Thân phận thật sự của Lão Giả, người cha nuôi của Trình Thực. Ông là một người đàn ông chất phác, không biết chữ, ăn mặc có phần cục mịch nhưng rất yêu thương con cái. Ông là người đã đặt cho Trình Thực cái tên Thành Thực với mong muốn anh sống một đời lương thiện và ngay thẳng.
Vị chân thần đứng thứ hai của mệnh đồ Sinh Mệnh. Thần hiện diện dưới hình dạng một cây cổ thụ khổng lồ đâm xuyên tinh không, nhưng thực chất là sự kết hợp kỳ dị giữa gỗ và máu thịt với những chiếc miệng khổng lồ có lưỡi đỏ, tai là lá và mắt là trái cây. Thần có tính cách ôn hòa, âm thanh trung tính và không quá câu nệ lễ nghi tôn ty.
Một vị thần tham gia buổi lễ đăng thần với tư cách quan sát viên, ngồi trên ghế làm từ sương mù vàng hỗn độn.
Biệt danh của một thành viên trong nhóm, người có hiểu biết về các học thuyết tại Tháp Lý Chất và là người trực tiếp tham gia thảo luận về dược tề.
Một vị cự thần đại diện cho vẻ đẹp của vạn vật, đã bị phe Trật Tự tiêu diệt. Dù thần vị đã mất, ý chí của vị thần này vẫn tồn tại thông qua sự sùng bái gương đá của dân chúng tại thị trấn Sê-cô.
Một người chơi đeo mặt nạ khỏa thân, kẻ đã bị Long Tỉnh dẫn dắt và lừa gạt trong suốt buổi kiến diện.
Một người chơi đã tử vong, người từng thường xuyên nhắc đến và cung cấp thông tin về danh tính của Vĩnh Hằng Chi Nhật (Hồ Huyền) cho các bên liên quan.
Một người quen cũ của các vị thần, được Trình Thực nhớ tới khi nhắc đến 'Ca Giả'. Mối quan hệ của ông với các vị thần hiện tại vẫn là một ẩn số.
Giáo viên chủ nhiệm của Trương Kế Tổ, người vốn nghiêm khắc (được học sinh gọi là Diêm Vương Sống) nhưng lại rất hiền từ và ưu ái cho cậu học trò giỏi giang này.
Ông chủ của một doanh nghiệp gia đình nơi Trình Thực từng thực tập, thực chất là hình dạng mà thần Ký Ức mượn dùng để đối thoại với Trình Thực. Đây là một phú nhị đại đi làm theo kiểu ngẫu hứng.
Đồng nghiệp cũ trong ký ức của Trình Thực, thường xuyên chơi cổ phiếu trong giờ làm việc.
Người cha nuôi đã khuất của Trình Thực, là điểm tựa tinh thần và nguồn cội của ý chí hành động của anh.
Người đứng đầu bảng xếp hạng Thang Kiến Diện của phe Thời Gian với điểm số 214.
Bạn của Đại Ất, người đã từng gặp Độc Dược và biết về những tin đồn tình ái giữa cô và Công Dương Giác.
Một người quen cũ của Đại Ất và Hồ Vi, được mô tả là người thâm hiểm nhưng nhiệt tình, hiện được cho là đã tử vong.
Cha của Cao Vũ, một người đàn ông trung niên nghiện thuốc lá với các cử chỉ cử động cứng nhắc, gượng gạo và thiếu tự nhiên.
Cách gọi khác của thực thể thần tính Khuy Mật Chi Nhĩ, thường ngày hay châm chọc nhưng nay lại im lặng hoàn toàn trước sự uy nghiêm của thần linh.
Thực thể được sinh ra từ Hồ Huyền, mang hình dáng một người đàn ông trưởng thành thay vì trẻ sơ sinh, sở hữu sự thay đổi bất thường về kích thước thể chất.
Một chiến binh mạnh mẽ thuộc phe Chiến Tranh với chức nghiệp Hãm Trận Dũng Sĩ. Anh có điểm thiên thi được công bố là 2632, sở hữu khả năng chỉ huy bẩm sinh và được coi là một đại lão trong giới người chơi.
Người đã giành chiến thắng trong cuộc thử luyện trước đó, được Trình Thực nhắc đến khi suy luận về mục đích của dự ngôn.
Một vị cự thần đang trong trạng thái hoàn toàn suy kiệt, cơ thể chỉ còn là đống xương khô hóa cát. Thần đã chính thức tan biến sau cuộc đối thoại cuối cùng với Trình Thực, để lại quyền năng cho thời đại mới.
Một vật thể hoặc thực thể đặc hữu được Trình Thực mang theo bên mình, giữ trong tay áo như một công cụ hỗ trợ kiểm tra thông tin hoặc phòng thân.
Phó đội trưởng của một tiểu đội vệ binh thành phố và là một Bác Thức Học Giả. Thay vì bảo vệ chân lý, anh ta lại liên tục thuyết phục mọi người tháo chạy về phía Học viện Trung tâm, khiến các người chơi nghi ngờ động cơ.
Một nữ người chơi có tính cách hướng ngoại, hoạt bát, tóc đuôi ngựa cao màu rượu vang, mặc áo khoác lông chồn rồng và sử dụng một thanh cự đao. Cô thuộc phe Chiến Tranh với chức nghiệp Đốc Chiến Quan, điểm Thiên Thang vừa vượt mốc 2400.
Con gái của sử quan Gallen, một đứa trẻ ngây thơ thích nghiên cứu các vật cổ. Cô bé bị Đại hoàng tử lợi dụng sự hiếu kỳ để nhặt lấy thanh đoản đao bị nguyền rủa, hiện đang bị hoàng đế kiểm soát như một con tin.
Một nữ ca giả (歌者) có tính cách sắc sảo và thực dụng. Cô cho rằng thế gian không có người tốt thuần túy nhưng sẵn sàng chấp nhận những sự toan tính mang lại lợi ích sinh tồn.
Người chơi tại phòng số 5, tự xưng là một Thợ săn thuộc phe Vận Mệnh với chức nghiệp Chung Mạt Chi Bút và điểm thiên thi 2196. Anh ta có thói quen quan sát tỉ mỉ môi trường xung quanh để thu thập tình báo.
Một người chơi mạnh mẽ với điểm Thiên Thang 2381, chức nghiệp Tù Trưởng (Chiến sĩ của phe Đản Dục). Anh ta có thể trạng vạm vỡ, tính cách hào sảng nhưng sở hữu kỹ năng chiến đấu mang tính '致 mang thai' cực kỳ đáng sợ khiến đồng đội e dè.
Nhân vật chính, người sống sót sau các cuộc thử luyện, mang trong mình bí mật về việc nuôi dưỡng một sinh vật nhờ thuật ma thuật.
Một danh tính giả của Trình Thực tại lữ quán, được cho là một kẻ đam mê luyện dược điên cuồng. Kết cục giả là tử vong do nổ lò luyện khi cố gắng chế tạo thuốc mang thần tính của Tử Vong.
Một thiếu nữ xinh đẹp, dáng người cao ráo, mặc trang phục mỏng manh gợi cảm. Cô tự xưng là trợ lý tham quan cá nhân của Trình Thực tại trấn Viễn Mộ nhưng thực chất có thể là kẻ giám sát.
Một người chơi cấp cao khác cũng từng thất bại trong việc tìm kiếm quả của cây thế giới thông qua kỳ nguyện.
Chú hề của đoàn xiếc Hí Nguyệt, người đã đột ngột biến mất rồi lại bất ngờ xuất hiện trong văn phòng đoàn trưởng. Sự vắng mặt của anh ta từng khiến Phỉ Đặc phải mạo hiểm liên hệ với chợ đen để tìm kiếm.
Đoàn trưởng của đoàn xiếc Hí Nguyệt. Ông ta là một người bận rộn với công việc hành chính, có mối quan hệ làm ăn với Hoàng Kim Ốc và đang vô cùng lo lắng về sự biến mất bất thường của chú hề Lãng Khắc, lo sợ điều này sẽ dẫn đoàn xiếc tới kết cục tồi tệ.
Một người chơi cấp cao với chức nghiệp Chỉ Châm Kỵ Sĩ thuộc phe Thời Gian. Anh ta có phong cách lịch thiệp, điềm tĩnh, sở hữu kỹ năng nắm bắt thời cơ (timing) xuất sắc và sử dụng kim quỹ làm vũ khí chiến đấu.
Người sáng lập tổ chức Truyền Lửa, là đối tượng mà Chúc Hỏa Nhân cố gắng bảo vệ và giúp đỡ thông qua việc tìm kiếm cộng sự.
Vị cự thần đại diện cho sự hư không lạnh lẽo với đôi mắt có lòng trắng xoắn ốc và đồng tử đầy tinh điểm. Thần đã ra tay xóa sổ linh cốt của Trình Thực chỉ vì anh đoán sai thần danh và báng bổ uy nghiêm thần thánh.
Một người chơi có quen biết với Bạch Phỉ được nhắc đến trong cuộc hội thoại ban đầu.
Một sinh viên đại học năm thứ hai, vốn là tín đồ của mệnh đồ Ký Ức. Anh từng bị một Tuần Thú Sư bắt giữ và luyện thành vật nuôi, nhưng trong khoảnh khắc tỉnh táo đã hy sinh thân mình giúp Tạ Dương trốn thoát khỏi thế giới dị không gian.
Một trí giả mang trong mình nỗi tuyệt vọng và đau khổ, ban đầu là kết quả thí nghiệm từ một Vi Mục tiền nhiệm và sau đó tiếp tục được Vi Mục hiện tại gửi vào vòng lặp thí nghiệm mới trong vũ trụ.
Vị thần của sự trật tự, chủ quản Thẩm Phán Đình.
Vị thần bị mất nhiều quyền năng nhất vào tay thần Tử Vong, hiện đang vô cùng giận dữ.
Người chơi tham gia thử luyện, người đã đánh rơi sách khi nghe về tuyên ngôn của Trình Thực, thể hiện sự chấn động tột độ.
Vị thần có hình dạng cột trụ thiêng với vô số đôi mắt nhắm nghiền. Thần vốn luôn giữ thái độ trung lập nhưng lần này đã bất ngờ bỏ phiếu ủng hộ đề nghị của Trình Thực.
Thực thể tối cao mà Đại Trình Thực phải lẩn tránh trong quá trình can thiệp vào dòng thời gian.
Chàng trai họ Tạ, hàng xóm sống ở sân thượng đối diện với Trình Thực. Anh là tín đồ của quyền năng Chiến Tranh, có tính cách khá nhiệt tình nhưng hơi khờ khạo trong chuyện tình cảm, hiện đang bị mê hoặc bởi một hình bóng ảo tưởng tên là Tiểu Viên.
Một thực thể bí ẩn mà Trình Thực luôn lo ngại. Anh ta sợ rằng nếu cô ta có mặt trong những tình huống rắc rối, cô ta sẽ lợi dụng sơ hở để đạt được mục đích của riêng mình.
Danh tính học giả giả mà Yến Thuần sử dụng để hoạt động trong Lý Chất Chi Tháp.
Một Ưng Nhãn Thứ Hầu đã hy sinh trong thử luyện. Anh là một Trúc Thành Giả thuộc hội Truyền Lửa với lý tưởng xây dựng thế giới mới bằng sức mạnh cá nhân và chỉ tin tưởng vào những người mạnh mẽ.
Người chơi tại phòng số 4, tự xưng là một Pháp sư thuộc phe Vận Mệnh với chức nghiệp Biên Kịch và điểm thiên thi 2333. Anh ta có vẻ ngoài trầm mặc nhưng lại đưa ra những cái tên và con số mang tính trêu chọc, khiến Trình Thực nghi ngờ là một bậc thầy quỷ thuật.
Một thực thể lạ mặt thâm nhập vào Hy Tiếu Sí Trào vào khoảnh khắc cuối cùng, hóa thân thành một hạt giống màu xanh lục đậm như chất lỏng ngưng kết và âm thầm bám theo nhóm của Trình Thực.
Thân phận thật sự của người chơi có ID Lão Đăng, một tín đồ mạnh mẽ của phe Thời Gian. Anh ta vừa thoát khỏi cuộc truy sát của hội Truyền Lửa nhưng bị trọng thương, sau đó sử dụng khế ước thần bí để vô tình lạc vào không gian thần điện, nơi anh ta nhầm tưởng Trình Thực là Lệnh sứ hoặc chính vị thần mình tôn thờ.
Người chơi xếp thứ 20 trên Thang Kiến Diện phe Vận Mệnh với 194 điểm.
Năm gã đàn ông vốn là bạn nhậu của Ados, luôn tìm kiếm lạc thú và sự kích thích. Họ tình nguyện thử loại thuốc mới của Trình Thực để trải nghiệm cảm giác chết giả nhằm tìm kiếm niềm vui.
Một cư dân tại trấn thử luyện, giả vờ say xỉn và ngủ dưới chân tượng thần để nghe trộm lời mê sảng thần bí. Hắn hiện bị Trình Thực bắt giữ và đang vô cùng sợ hãi.
Con gái của An Tĩnh, thực chất đã tử vong và hiện tồn tại dưới dạng một sinh thể khôi lỗi (hoặc trạng thái tương tự) được mẹ mình ôm trong lòng, biểu cảm không còn linh động như người sống.
Một nhân vật thân thiết với Chân Hân và An Tĩnh, được nhắc đến như một người đã tiến xa trên con đường sức mạnh.
Địa điểm nơi Mặc Thù ngồi và cuộc đối thoại với Trình Thực diễn ra.
Nhân viên làm việc tại lữ quán, có trách nhiệm nhắc nhở khách lưu trú về lệnh giới nghiêm và sự an toàn vào ban đêm.
Người quản lý đội bảo vệ nghĩa trang, có tính cách giả tạo và tham lam. Ông ta lợi dụng lòng hiếu thảo của Trương Tế Tổ để trục lợi cá nhân, đòi tiền 'nhập chức' hàng tháng trong khi bề ngoài luôn tỏ vẻ quan tâm, giúp đỡ.
Một bà cụ có vẻ ngoài như vai phản diện: đanh đá, khắc nghiệt, nhỏ nhen và thù dai. Tuy nhiên, bà là người duy nhất bảo vệ Trần Thuật trước sự bắt nạt của xóm giềng. Bà dạy anh cách dùng lời lẽ để phản kháng và đã qua đời sau một tai nạn ngã trước cửa nhà mà không ai cứu giúp.
Em gái của Lý Tự Nhiên, từng bị liệt và mất khả năng phát ngôn do chấn thương hoặc bệnh tật, sau đó được anh trai cứu chữa bằng dược tế Vãng Nhật Đích Phồn Vinh.
Một cô gái từng bị một Tuần Thú Sư giam giữ và cố gắng thuần hóa như vật nuôi. Cô được Tạ Dương cùng các đồng đội cứu thoát sau khi tên Tuần Thú Sư chết trong thử luyện. Cô được mô tả là người kiên cường, dũng cảm và không bao giờ bỏ cuộc, nhưng hiện vẫn đang chịu sang chấn tâm lý nặng nề.
Một người bạn mồ côi khác tại cô nhi viện, lúc nhỏ là một cậu bé mập mạp và có ngoại hình hơi giống Tiểu Thất.
Tên thật của Tôn Ngọc Doanh (Dì Tôn) lúc còn trẻ. Cô có ngoại hình và khí chất tuyệt hảo, đi theo hỗ trợ Lão Giáp thực hiện các công việc giao dịch và làm việc thiện.
Một thiếu niên đeo kính, tự xưng là Thích khách thuộc phe Văn Minh với điểm Thiên Thang là 1717. Trình Thực nhận ra anh ta đang nói dối về điểm số hoặc phe phái của mình.
Một chiến sĩ thuộc phe Trật Tự (Văn Minh) với điểm thiên thang 1647. Anh sở hữu thanh đại kiếm là tín vật của kỵ sĩ Trật Tự, có tính cách nghiêm túc, tôn trọng quy tắc và đóng vai trò chỉ huy nhóm.
Thần chọn của phe Ký Ức, người luôn tự huyễn hoặc về một mối tình lãng mạn giữa bản thân và thần Ký Ức. Sau khi bị trừ điểm Thang Kiến Diện do bị xóa bỏ ký ức, anh nảy sinh hận thù sâu sắc với thần Yên Diệt và quyết tâm phục thù.
Một Khuy Mộng Du Hiệp với điểm Thiên Thang 1394, một trong những người từng thâm nhập vào giấc mơ của Trình Thực và đã tử vong.
Một người chơi thuộc nhóm của Hồ Vi vừa mới gặp sự cố và vắng mặt trong thử luyện.
Một người truyền lửa ồn ào, là thần chọn của sự Trầm Mặc nhưng lại có tính cách trái ngược. Anh ta rất coi trọng Trình Thực và tin rằng Trình Thực là mấu chốt của kế hoạch truyền lửa.
Một nữ diễn viên nổi tiếng vừa mới thành danh qua một bộ phim hài cung đình. Trong trò chơi, cô là một pháp sư thuộc phe Sinh Mệnh với điểm thiên thi 1783, có ngoại hình thanh mảnh và mái tóc màu hồng nổi bật.
Người thân thiết mà Chân Hân tin tưởng tham vấn về những thay đổi dữ dội của trò chơi và các tin tức về người chơi khác.
Người đứng đầu danh sách đứt gãy trên con đường đăng thần, sở hữu trí tuệ và khả năng tư duy vượt xa các người chơi đỉnh phong. Thực chất anh ta là hiện thân của quyền năng Si Ngu bị ẩn giấu, đóng vai trò như một người làm thí nghiệm xuyên qua các lát cắt vũ trụ.
Một thành viên trong nhóm, biểu lộ sự quyết tâm và kích động khi nghe về hy vọng thoát khỏi sự nô dịch của chư thần.
Người chơi tại phòng số 3, tự xưng là Chiến sĩ thuộc phe Văn Minh với điểm thiên thi 2071. Dựa trên lối tư duy phân tích, Trình Thực suy đoán anh ta thực chất là tín đồ của Chân Lý.
Cha của Cao Vũ, một người đàn ông trung niên vốn đã qua đời nhưng được phục hưng bằng kỹ thuật khôi lỗi, sở hữu lá phổi giả và các vận động chi thể đôi khi còn生 sáp.
Một thanh niên trẻ khoảng 18 tuổi, là pháp sư thuộc phe Văn Minh với điểm Thiên Thang 1721. Cậu có vẻ ngoài và giọng nói còn khá trẻ con, dễ bị Trình Thực trêu chọc là học sinh cấp ba.
Một tín đồ phe Si Ngu với chức nghiệp Ca giả và điểm Thiên Thang là 2377. Cô có khả năng quan sát và phân tích cực kỳ sắc bén, dễ dàng đoán ra việc đồng đội phản bội hoặc tử vong qua những chi tiết nhỏ. Sau khi thực hiện nghi thức tại giáo hội, cô hiện đang trong hình dạng một phụ nữ xinh đẹp với giọng nói quyến rũ nhưng tính cách vẫn rất kiêu ngạo, thường nhìn người khác bằng lỗ mũi.
Hình bóng phản chiếu bên trong gương Bỉ Mộng Ngã Yểm. Nó không chỉ đơn thuần là sự phản chiếu những góc tối mà thực chất là tập hợp những khát vọng, ham muốn mà một người luôn muốn phơi bày ra ánh sáng.
Một người chơi được Vương Vi Tiến cân nhắc cho ngôi vị thần Chân Lý, nhưng thực chất linh hồn bên trong là Galiusa, một tín đồ của Si Ngu. Anh được coi là ứng cử viên tiềm năng cho ngôi vị thần Si Ngu thay vì Chân Lý.
Một thợ săn thuộc phe Si Ngu với chức nghiệp Lập Ngu Nhân, điểm thiên thang 2450. Anh có ánh mắt lạnh lùng, luôn nhìn người khác bằng nửa con mắt vì cho rằng mọi sự sống và văn minh đều là ngu xuẩn.
Chàng béo đeo kính, thuộc chức nghiệp Thợ săn. Anh là người thực dụng nhất trong nhóm xuyên không, luôn ưu tiên việc tháo chạy để bảo toàn mạng sống.
Một vị thần đã tử vong trong cuộc Thần Chiến đầu tiên dưới tay Trật Tự. Một nửa thần tính của vị thần này bị chế thành Minh Lôi Chi Trượng, nửa còn lại do thần Tử Vong nắm giữ.
Người vị trí thứ tư trên Thang Kiến Diện của phe Hủ Bại.
Một thương nhân chợ đen hoạt động ngầm tại nhiều thành phố, kẻ đã bán dược phẩm cho Candelet và sau đó sát hại ông ta để mạo danh nhằm chiếm đoạt thần tứ. Hắn là một tín đồ của phe Hỗn Loạn, sở hữu tư duy nhạy bén nhưng hành động lại đầy sự ngẫu hứng và tò mò.
Một ca giả thuộc phe Hỗn Độn trong các thử luyện trước đây, từng đánh cắp thân phận đồng đội và khiến Trình Thực khó phân biệt thật giả.
Thân phận thật sự của Cung Hội Trưởng. Anh là một người chơi đỉnh phong phe Kỳ Trá với chức nghiệp Tạp Kỹ Diễn Viên. Trên trán có xăm bốn chữ lớn 'Tạp Kỹ Diễn Viên' và sở hữu khả năng vận động cơ thể vặn vẹo phi thường.
Thần linh đã chuẩn bị sẵn người kế vị bằng cách để lại vật chứa của tàng thư Ký Ức cho tín đồ trước khi rời đi.
Thành viên trong cặp đôi nghệ sĩ xiếc tạp kỹ nổi tiếng được ví như tiên đồng ngọc nữ, là cha của Long Tỉnh, đã qua đời trong một tai nạn nghề nghiệp khi biểu diễn.
Một nhân vật quan trọng đã đưa ra cách gọi ẩn dụ về thế giới hiện tại là 'bình nuôi cấy' trong cuộc thí nghiệm vĩ đại.
Người đứng vị trí thứ ba trên Thang Kiến Diện của phe Hủ Bại.
Một tộc người cổ đại đã từ bỏ tín ngưỡng Đản Dục để chuyển sang thờ phụng Phồn Vinh nhằm giải quyết vấn đề khan hiếm tài nguyên khi dân số quá đông.
Nhóm tội dân đầu tiên bị ghi danh báng bổ thần linh trong lịch sử Đản Dục. Do quá cuồng nhiệt, họ đã tạo ra cấm thuật Giáng Tự Thuật để đẩy nhanh quá trình nhân bản tộc nhân, dẫn đến việc bị thần phạt phân liệt khi đang thống trị phương Bắc.
Một tộc người bị coi là ngu xuẩn trong lịch sử khi thêu dệt nên thân phận 'Con của Đản Dục' để mưu đồ độc chiếm tài nguyên, dẫn đến việc bị các bộ lạc khác truy sát đến tuyệt diệt.
Từng là con gái của Phồn Vinh Chi Mẫu, nhưng sau đó sa đọa vào Dục Hải và biến thành Khủng Sợ Mẫu Thụ. Một phần thần tính của cô ta bị Tử Vong tách ra và phong ấn vào nhẫn của Trình Thực.
Vị thần có tư duy khác biệt, từng đưa ra giả thuyết rằng Ô Đọa không tồn tại mà chính Dục Hải là Ô Đọa.
Một nhóm người chơi có tổ chức, chuyên săn lùng và đối đầu với những tín đồ của các phe phái thần linh, hiện là kẻ thù đang truy sát Đặng Tuế.
Một học giả khác tham gia vào thí nghiệm thần tính năm xưa cùng với Labio, người có đặc điểm khuôn mặt và màu tóc rất giống với Alan-Dall.
Một tín đồ cuồng nhiệt của Si Ngu đến từ một thời đại và thử nghiệm chân lý khác, hiện đang ở Đa Nhĩ Ca Đức để thực hiện các thí nghiệm.
Một thực thể hài cốt khổng lồ cổ xưa bị xích trong hư vô, sở hữu đôi mắt chính là mặt trời rực rỡ và mặt trăng máu, nguồn gốc thật sự của các quy luật tại trấn Viễn Mộ.
Một nữ thích khách thuộc phe Trầm Mặc với dáng người nhỏ nhắn. Cô luôn ẩn mình sau một con rối (yển ngẫu) có ngoại hình như một nữ tử gợi cảm khoảng 30 tuổi. Cô có khả năng điều khiển tơ nhện để biến đối phương thành những con rối câm lặng mãi mãi.
Một sinh vật hoặc thực thể lừa đảo bên trong vũ trụ chân thực đã cố gắng mạo danh Trình Thực để tiếp cận Hồng Lâm nhưng đã bị cô nhìn thấu.
Một sinh mệnh chưa xác định danh tính bên trong vũ trụ chân thực, mạo danh Hồng Lâm để tiếp cận Trình Thực. Mặc dù có thể đối đáp chính xác mật hiệu, nhưng thực thể này lại sơ hở khi lấy ra thức ăn từ không gian tùy thân, điều mà Hồng Lâm thật (với quyền năng Phồn Vinh) không cần thiết phải làm.
Vị sư tổ đời trước của Vân Dã Quán, người đã gác lại việc tu hành để tham gia quân đội cứu quốc và hy sinh trong chiến tranh, khiến hương hỏa đạo quán từng bị đứt đoạn.
Một diễn viên trẻ tuổi của rạp hát Hoan Hân tại Sang-Drai-Sr trong quá khứ. Anh ta có mái tóc nâu rối bù, phong thái nhanh nhẹn và cực kỳ chuyên nghiệp trong việc phát tờ rơi quảng cáo cho các buổi biểu diễn, thậm chí sẵn sàng tự bỏ tiền túi để giảm giá cho khách hàng.
Người đồng hành luôn lo lắng và hoài nghi, đi theo Giải Số với mong muốn duy nhất là được sống sót. Anh luôn đặt câu hỏi về lý do tại sao các phiên bản của Trình Thực lại quá mạnh mẽ.
Một người chơi tử nạn trong thử luyện, thuộc tín ngưỡng Trật Tự. Thi thể bị sử dụng để đe dọa những người chơi còn lại.
Người chơi xếp thứ ba trên bảng xếp hạng phe Ô Đọa, chức nghiệp Tiêm Khiếu Bá Tước. Anh ta là một kẻ điên cuồng, có thiên hướng tàn bạo và sở thích ăn thịt người, được coi là biểu tượng của sự kinh hoàng trong giới người chơi.
Thực thể mới nhậm chức mà Arvlos nhắc tới, người có hứng thú với sự tồn tại của Arvlos nhưng không theo cách tích cực.
Nguyên soái điều hành đại trướng trung quân, mục tiêu bị các người chơi nhắm tới.
Một cư dân tự xưng là Tuần Phong Du Hiệp, trà trộn vào đội quân khi bị truy đuổi bởi kỵ sĩ Tang Chung. Tuy nhiên, anh ta chưa bao giờ thể hiện khả năng hóa phong nên bị đưa vào danh sách nghi ngờ.
Một lão già bí ẩn toàn thân quấn vải đen, tự xưng có thể nhìn thấu tương lai. Thực chất lão là một thực thể nguy hiểm sử dụng chiếc lưỡi dài để sát hại người chơi và yêu cầu đánh đổi thứ quý giá nhất để lấy một lời tiên tri.
Một học giả phục vụ trong trường thí nghiệm, chịu trách nhiệm mở cửa thông đạo cho các đội thực hiện nhiệm vụ hồi tố.
Một Lệnh sứ của quyền năng Đản Dục sinh ra trong Kỷ nguyên Văn minh. Vốn là công dân dưới sự cai quản của Đại Thẩm Phán Đình, thực thể này chỉ chính thức lột xác thành Lệnh sứ khi bước sang thời đại Hỗn Độn.
Một Khuy Mộng Du Hiệp với điểm Thiên Thang 1517, đã chết sau khi cố gắng nhìn trộm ký ức của Trình Thực.
Lãnh đạo tinh thần của đội kỵ sĩ vệ binh thành phố, người đã chỉ huy cuộc kháng cự kiên cường trước khi chết một cách bí ẩn và đầy nghi vấn trong chiến hào vào ngày thứ ba của cuộc chiến.
Đại học giả phụ trách hệ Cơ Giới Công Tạo của Lý Chất Chi Tháp. Thi thể của ông bị Ngụy Tri xé đứt cánh tay để hút máu nhằm thu thập hơi thở Chân Lý.
Chức nghiệp thuộc phe Kỳ Trá, sở hữu đặc tính '致命回赠' (Trí mạng hồi tặng), biến sát thương nhận vào thành vũ khí sát thương ngược lại kẻ tấn công.
Người chơi xếp thứ sáu trên bảng xếp hạng phe Trầm Mặc, chức nghiệp thợ săn. Anh ta có khả năng ẩn nấp và khiến người khác vô thức bỏ qua sự hiện diện của mình, cực kỳ nguy hiểm với những đòn tấn công bất ngờ.
Đàn em của Ados, người cũng đã tự chế tác bản thân thành một thực thể khôi lỗi để phục vụ mục tiêu của tổ chức bí mật.
Thành viên phe Ký Ức, đối thủ tiềm tàng gây ra mối đe dọa cho Trình Thực.
Hàng vạn tín đồ Hủ Bại đã tử nạn trong cuộc hành hương, cơ thể họ biến thành những kén máu (huyết quýnh) ngồi tĩnh tọa dưới đáy hồ Bại Huyết, trở thành một phần của lăng mộ và phát ra những tiếng than khóc cộng hưởng.
Tên gọi xuất hiện trên bảng xếp hạng Thang Kiến Diện với danh xưng mỉa mai là 'hai họ tôi tớ', thực chất là người chơi phe Ký Ức đang leo hạng rất cao.
Một vật thí nghiệm khác đã tử vong trong các cuộc thử nghiệm gần đây.
Con trai của giáo thủ đương nhiệm giáo hội Thần Dục tại Đa Nhĩ Ca Đức. Anh ta tự xưng là một 'tư tưởng gia' với cái nhìn thấu đạo, chán ghét sự cuồng tín mù quáng của những người xung quanh và khao khát một sự tự do tinh thần thoát khỏi xiềng xích của đức tin Đản Dục. Anh ta có tính cách vô cùng nói nhiều và nắm giữ nhiều bí mật lịch sử đen tối của giáo hội.
Thẩm phán cấp một của Đại Thẩm Phán Đình, được mệnh danh là 'Con của Trật Tự' và 'Đứa con của sấm sét'. Anh là học trò của Đại hành hình quan Altal và là một Nguyên Tố Pháp Quan thiên tài, sở hữu đôi mắt rực tia sét tím và uy áp Trật Tự cực mạnh.
Danh hiệu tôn kính dành cho Thần chọn của phe Chiến Tranh. Từng giữ vị trí số một trong thời gian dài nhưng gần đây đã tụt xuống vị trí thứ tư sau khi thất bại liên tiếp.
Người đứng đầu phòng thí nghiệm tối cao, người được dự đoán sẽ bàng hoàng khi phát hiện quả của cây Khinh Ngữ biến mất trong tương lai.
Hội trưởng của Lý Chất Hiệp Hội, là một Chuyên Gia Chiến Đấu (Chiến sĩ) phe Chân Lý. Anh ta kế thừa vị thế Thần chọn sau khi 0221 bị xóa tên.
Con trai cả của hoàng đế đế quốc La Tư Nạp, người từng sở hữu một thanh đoản đao sắc bén mua từ thương đội phương xa nhưng sau đó đã niêm phong nó và bị hoàng đế trục xuất khỏi cung điện.
Người lãnh đạo tinh thần tối cao của trấn Viễn Mộ, được binh lính nhắc đến như một vị lãnh đạo nhân từ đối với lữ khách.
Phiên bản Trình Thực đến từ quá khứ hoặc tương lai với ngoại hình沧 xang, khí chất thoát tục, cơ thể đầy vết thương và sẹo nhưng đôi mắt vẫn sáng ngời chân thành. Anh ta có một vết sẹo hình rết ghê rợn ở cổ (thực chất là hình xăm), vai trái bị hõm, tay phải run rẩy và chân bị thọt.
Chủ một cửa hàng tại Sang-Drai-Sr, người đã bế Clown về rạp hát khi anh ngất xỉu. Ông là một người lương thiện nhưng cũng nằm trong vòng vây của sự thiếu hiểu biết, chỉ muốn gia đình được bình an thay vì theo đuổi sự thật.
Vị đạo sĩ chính tông cuối cùng của Vân Dã Quán, đã hy sinh trên chiến trường mà không kịp để lại truyền thừa trực tiếp.
Một học giả hoặc nhân vật quyền lực có địa vị cao trong hệ thống Lý Chất Chi Tháp, được Tù Nhân và Trình Thực (giả vờ) nhắc đến như một cấp trên.
Một tín đồ phe Chân Lý có phong thái沉 ổn, trấn định và sở hữu điểm số Thang Kiến Diện cao. Cô được cho là thành viên của một tổ chức lớn thâm nhập vào thử luyện để thực hiện nhiệm vụ đặc biệt.
Một tín đồ phe Chân Lý sống cạnh phòng thí nghiệm của Vương Vi Tiến. Cô có giọng nói quyến rũ, tính cách nhiệt tình và luôn tỏ ra quan tâm đến đời sống cá nhân của Vương Vi Tiến, nhưng thực chất có thể là một thực thể biến dị hoặc bản sao đang giám sát anh.
Một người chơi có vẻ ngoài vô cảm, đi theo sau Trình Thực sau khi cuộc chiến trong xe nổ ra.
Một phe phái trong mệnh đồ Đản Dục tôn sùng quá trình mang thai, có quan điểm đối lập với phái Sinh Dục.
Dì Tôn, bà chủ cho thuê nhà giàu có. Cô yêu thầm Trình Giáp và đã chờ đợi ông cả đời. Dù ngoài mặt hay mỉa mai nhưng cô luôn sẵn lòng giúp đỡ cha con Trình Thực về tài chính và thực phẩm, thậm chí chấp nhận một tờ biên nhận nợ phi lý để giữ chân Trình Giáp.
Một người chơi vừa kết thúc thử luyện và trở về hiện thực, xuất hiện ngắn ngủi khi đang soi gương tại nhà riêng.
Nhóm trí thức thuộc phe Lý Chất Chi Tháp, những người dành cả đời để nghiên cứu về sự kết hợp giữa hư không và thực tại.
An Minh Du, Thần chọn của phe Vận Mệnh. Trình Thực gợi ý Hồng Lâm nên tìm cô để xin chỉ dẫn của Vận Mệnh nhằm tìm ra tung tích của Yog.
Thần chọn của quyền năng Vận Mệnh, còn được gọi là Kẻ Mù. Cô bị mất thị lực sau khi trò chơi giáng lâm và thường bịt mắt bằng vải đen, nhưng lại có khả năng nhìn thấu dòng chảy của vận mệnh. Cô sở hữu tới 16 viên xúc xắc vận mệnh, có mối quan hệ cực kỳ thân thiết với Chân Hân nhưng lại đối đầu gay gắt với Chân Dịch.
Người phụ trách kỷ luật tại Viện Phúc Lợi Ánh Dương, thường xử lý những đứa trẻ nghịch ngợm.
Một thanh niên đeo kính, dáng người cao gầy, là Thích khách thuộc phe Sinh Mệnh với điểm thiên thang 1636. Anh có tính cách hướng ngoại, thích nịnh bợ những người mạnh mẽ nhưng lại kỳ thị những phe đối lập.
Nhân vật nữ chính trong bộ phim truyền hình do Đào Di thủ vai.
Một Khuy Mộng Du Hiệp cấp cao với điểm Thiên Thang 2204, cũng không thoát khỏi cái chết khi chạm vào vùng cấm ký ức của Trình Thực.
Bốn người đàn ông mặc hắc bào đi cùng Thẩm Phán Quan, có nhiệm vụ hỗ trợ thiết lập kết giới trật tự và thực thi các luật lệ cấm chỉ trong phạm vi thẩm phán.
Thực thể không hình diện trên ghế thẩm phán, đại diện cho ý chí Trật Tự của thử luyện trường. Vị này cố tình bắt lỗi và tìm cách kết tội Trình Thực dựa trên các quy tắc khắt khe của Trật Tự.
Một nữ giáo viên trung niên béo mập và khắc nghiệt tại cô nhi viện, người coi những đứa trẻ mồ côi là gánh nặng và chỉ mong chúng được nhận nuôi để rảnh tay.
Vị trí trong hội Truyền Lửa chuyên đi tìm kiếm và mời gọi những người có phẩm chất tốt đẹp gia nhập tổ chức.
Người chơi trong nhóm thử luyện, thể hiện sự khó chịu trước hành vi 'ăn vụng' và thói quen ăn uống tùy tiện của Trình Thực.
Nam Cung lúc còn nhỏ,蜷 súc trong ngõ nhỏ chờ ông nội, người đã nhận được sự giúp đỡ gián tiếp từ Lão Giáp khi ông đánh sập sòng bạc của cha cô.
Một tiểu cốt bộc linh động, thực chất là nơi gửi gắm ý thức của Trương Tế Tổ để đến gặp và truyền tin cho Trình Thực tại hiện thực.
Người nhỏ nhất trong ba đứa trẻ của gia đình chủ nhà, bị Độc Dược đánh thức bằng thuốc mê để tra hỏi thông tin về thời đại và địa danh.
Con gái của gã râu rậm, tin vào lời Clown nói về việc mọi người là vật thí nghiệm và ngây thơ mong muốn được trở thành 'vật thí nghiệm lớn'.
Người bạn cũ mà Hồng Lâm luôn nhớ đến và muốn gặp lại.
Hình bóng ký ức của Chân Hân lúc còn nhỏ vào ngày cô bị nhận nuôi, đánh dấu sự bắt đầu của những chuỗi ngày đau khổ.
Một đứa trẻ cư dân địa phương tại khu nhà đất, bị Trình Thực uy hiếp để thực hiện một cuộc tấn công báng bổ bằng đá Chung Mộ lên anh, qua đó giúp anh kích hoạt quyền năng Hủ Bại.
Một sinh vật xuất hiện từ đống đổ nát sau vụ sập đấu trường, ám chỉ sự hiện diện của người chơi chức nghiệp Tuần Thú Sư đang ẩn náu.
Người chỉ huy đội bảo vệ tại Hào Khốc Thiết Ngục, có tính cách cẩn trọng và cảnh giác cao độ trong việc thực thi kỷ luật và kiểm soát người lạ thông qua mật mã.
Một tùy tùng của Luật Giả và là thành viên của Kỵ sĩ đoàn Thiết Luật. Anh ta tham gia vào nhiệm vụ đặc biệt tại phòng thí nghiệm bí mật dưới lòng đất Montelani, có đức tin kiên định với Trật Tự nhưng lại bị Trình Thực dùng nỗi sợ hãi về sự hỗn loạn để ép buộc khai ra các bí mật tối mật.
Người đứng đầu Viện Phúc Lợi Ánh Dương, một phụ nữ ngoài 50 tuổi hiền hậu, nhân từ và rất quan tâm đến tương lai của những đứa trẻ. Bà đánh giá cao nỗ lực của An Tĩnh và tạo điều kiện cho An Minh Du vào học.
Một thành viên khác của hội Truyền Lửa, được Trình Thực nhắc đến như một mẫu người thuần khiết có người cha tốt và những đồng đội tuyệt vời.
Cha của Thôi Thu Thực, một người đàn ông có phong thái 'đỉnh thiên lập địa'. Ông đã dành nửa đời người để bảo bọc con trai và là người mà Trình Thực từng có ấn tượng sâu sắc.
Ông chủ khách sạn Dạ Kinh Thức tại khu thương mại phía Đông thành Gia Tư Mạch Lạp.
Một lữ khách hoặc cư dân trong thử luyện, từng bị Trình Thực dùng làm vật thí nghiệm bắt tự hành hạ bản thân nhưng sau đó được hồi sinh và lầm tưởng tất cả chỉ là một cơn ác mộng.
Một thành viên thuộc Hội đồng Chủ tịch Bác học của Lý Chất Chi Tháp, đã tử vong.
Học trò đời sau của Setafman, người đã chứng minh sự tồn tại của Hy Tiếu Sí Trào và đính chính nó là một dòng sông thực tại thay vì một quốc gia.
Một đô đốc chiến quan thành tâm của phe Trật Tự, đã bị kẻ mạo danh sát hại và đánh cắp danh tính để thâm nhập vào đại trướng của Cainlow.
Bạn thân của Grachol, một trong số ít những người sống sót qua nhiều đợt thanh trừng của Huyết Nguyệt. Ông đã tình nguyện chết dưới tay Grachol để giải thoát khỏi nỗi sợ hãi và giúp thị trấn được tiếp tục tồn tại.
Một nhân vật quyền lực đứng đầu hội Cực Dục, người bảo trợ cho Aromani.
Một nhân vật được Phỉ Đặc nhắc đến như một đối thủ tiềm năng hoặc kẻ đứng sau các mưu đồ quấy rối đoàn xiếc.
Một người chơi thuộc phe Trầm Luân với chức nghiệp Ca giả, điểm thiên thi 1721.
Một người chơi cấp cao với điểm Thiên Thang là 2490. Anh là tín đồ phe Sinh Mệnh, chức nghiệp Mục sư nhưng thực chất thuộc nhánh Thủ Mộ Nhân với khí chất lạnh lùng,生 người vật cận. Anh có tính cách thú vị, thích giải thích mọi việc bằng các thuật ngữ chuyên môn và sở hữu khả năng đối đáp sắc bén.
Một học sinh gương mẫu với thành tích học tập xuất sắc, có đôi mắt hay nheo lại. Cậu là người tự lập, hiểu chuyện và luôn quan tâm đến cha mẹ dù họ thường xuyên vắng nhà vì công việc bận rộn.
Thực thể mới được tạo ra từ sự kết hợp giữa 'Tiểu Sửu Thế Thân' và 'Kết Tinh Trí Tuệ' của Trình Thực. Đây là bản thể sống của cái bóng của anh, có khả năng tách rời và hoạt động độc lập với tính cách tương đồng chủ nhân.
Bản thể bóng quế của Trình Thực, được tạo ra để thực hiện phương pháp diễn xuất hỗn loạn, giúp bản thể chính ẩn nấp.
Danh tính thật của Chiến Tranh Quân Vương đời thứ nhất. Ông là người đã dẫn dắt quân đoàn chiến tranh đánh bại niềm tin của Đại Thẩm Phán Đình và Lý Chất Chi Tháp, sau đó cắm cây Huyết Hạnh vào hoàng đình Walbery để lập quốc Chiến Tranh.
Chức nghiệp chiến đấu của phe Phồn Vinh, sở hữu khả năng biến hình mạnh mẽ. Nhân vật này đã đưa ra các chỉ dẫn nghiêm ngặt cho Trình Thực trước đó.
大审判庭所属的执法人员,负责维护秩序并协助审判官追捕嫌疑人。
Những nhân viên công vụ thuộc Chấp Luật Cục, mặc đồng phục thống nhất, phụ trách duy trì an ninh và điều tra vụ án mạng.
Đại Công Chính Quan cuối cùng của Đại Thẩm Phán Đình, hiện đang bị giam giữ trong thạch lao của ngục Hào Khốc.
Một đại học giả thuộc hệ Tạo Vật Luyện Kim của Lý Chất Chi Tháp, người có mối liên hệ mật thiết với trí giả Morabic trong ký ức lịch sử.
Một cư dân bản địa thông minh đã nhìn thấu lời nói dối của Trình Thực nhưng vẫn chấp nhận rủi ro. Thi thể của anh ta được Trình Thực sử dụng như một điểm neo để thực hiện kỹ thuật hồi phục dây chuyền.
Vị trí chấp pháp cao cấp dưới quyền thần Trật Tự. Tuy nhiên, thực thể Hỗn Loạn đang trong trạng thái hỗn loạn nhận thức đã tự xưng là chủ nhân của chức danh này và thẩm vấn Trình Thực về việc mạo danh.
Một người chơi đồng đội thuộc phe Tử Vong, cũng bị giam cầm tại tầng 7 ngục Hào Khốc.
Thực thể quái dị được sinh ra từ bụng sản phụ, có hình dạng một xúc tu bạch tuộc với đôi mắt đen lớn nhưng nhanh chóng bị Trình Thực tiêu diệt để thu phí dịch vụ.
Người tìm lương (Tầm Tân Nhân) của hội Tuần Thành Giả, có tính cách ôn hòa, điềm tĩnh và là người đã mời Quý Nguyệt gia nhập hội Truyền Lửa.
Một thanh niên nhặt rác gầy gò, tóc nâu mắt xanh, ăn mặc rách rưới. Anh ta là một người nhặt rác non nớt sống tại khu Nam của Sang-Drai-Sr, nắm giữ bí mật về kế hoạch phục phục dựng tạo vật cơ giới của các thủ lĩnh nhằm thâm nhập vào Tín Ngưỡng Kịch Trường.
Một pháp sư cực mạnh thuộc phe Thời Gian (Tồn Tại) với điểm thiên thang đạt tới 1906. Anh sử dụng trang phục kỳ dị và có khả năng thao túng thời gian, là át chủ bài của cả đội.
Một danh tính giả của Trình Thực đã tiếp cận và khích lệ Mạc Ly, giúp anh lấy lại niềm tin vào việc sẽ có cứu viện xuất hiện.
Một người chơi thuộc phe Tồn Tại với chức nghiệp Thợ săn, điểm thiên thang 2216. Cô mặc vest, đi giày cao gót, có khí thế mạnh mẽ và ánh mắt tinh tường của một kẻ đi săn.
Một điều tra viên được Trình Thực hỗ trợ để kế thừa ngôi vị thần Trật Tự, dù việc dung hợp với quyền năng Công Chính đang gặp trở ngại do tính cách cứng nhắc của quyền năng này.
Thân phận thật sự của Long Vương, người vừa được bình chọn để mở khóa ngoại truyện.
Tín đồ phe Sinh Mệnh với chức nghiệp Mục sư, điểm thiên thi là 1469. Anh tham gia thử luyện với mục đích tìm kiếm vật phẩm cứu em gái nhưng đang vô cùng hoảng sợ khi gặp phải các đại lão cấp cao.
Danh tính và diện mạo mà Bách Linh sử dụng để trà trộn vào buổi lễ thăng thần, thực chất là một lớp vỏ bọc ngụy trang bằng quỷ thuật.
Một người chơi cực mạnh với điểm Thiên Thang đạt mốc 2502. Anh thuộc phe Ký Ức với chức nghiệp Hồi Ức Lữ Giả, có ngoại hình trí thức với cặp kính cận và tính cách khá điềm tĩnh.
Người chơi phe Ký Ức với phong thái trí thức. Anh đồng tình với cách phá đề của Trình Thực và có thái độ bài xích sự kiêu ngạo vô lý của Ngụy Quan.
Cha nuôi của Đỗ Kỳ Du, một thương nhân giàu có nhưng đã bị chính con nuôi mình vô tình đẩy vào cảnh phá sản và phải bỏ trốn.
Một người chơi vắng mặt trong buổi tụ họp tại hoang dã, bị các đồng đội nghi ngờ là đã chết hoặc đi nịnh bợ một nhân vật quyền lực nào đó.
Phó thủ lĩnh của nhóm người nhặt rác dưới quyền Wells tại Sang-Drai-Sr. Anh ta có vẻ ngoài âm nhu, trắng bệch nhưng thực chất lại che giấu một bí mật động trời về mối quan hệ tình cảm đặc biệt với Wells. Sau khi bị Trình Thực ném vào màn sương mù để làm vật thí nghiệm, anh ta bị u linh sát hại nhưng sau đó được Trương Tế Tổ hồi sinh.
Vị Hành Hình Quan đã tử vong tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ. Cái chết của ông được cho là do đám tù nhân ghen tị sát hại, một sự kiện then chốt trong thử luyện.
Đại học giả thuộc hệ Diên Triển Sinh Mệnh của Lý Chất Chi Tháp, là người khởi xướng thí nghiệm Ghép Nối Tín Ngưỡng và là tổ tiên dòng họ ngoại của Zain-Gyll.
Một người lai giữa chủng tộc Bomed và Viễn Lô, xuất thân từ lòng đất. Anh ta từng dốc sạch gia sản để lên mặt đất và sống kiếp lưu lạc tại Gia Tư Mạch Lạp, sau đó tham gia đội thám hiểm của Lý Chất Chi Tháp để tìm kiếm danh phận công dân nhưng vô tình rơi trở lại thế giới lòng đất trong lúc làm nhiệm vụ.
Phó đội trưởng tiểu đội 17 của Kỵ sĩ Thiết Luật. Anh ta có thái độ bí ẩn và bày tỏ sự quan tâm đến năng lực của Trình Thực sau khi chứng kiến anh kết thúc trận đấu nhanh chóng.
Cựu đội trưởng của tiểu đội kỵ sĩ vệ binh, người bị nghi ngờ là đã bị Gelfis ám hại.
Kẻ đứng sau chủ mưu, ra lệnh cho các người lùn ám sát và mạo danh Công tước cùng phu nhân để kiểm soát thị trấn.
Vệ binh đứng canh gác tại cửa phòng thí nghiệm, người có nhiệm vụ hộ vệ Galiusa.
Những thực thể không phải là ảo ảnh của quyền năng Kỳ Trá mà là sự tồn tại thực sự được tạo ra từ sức mạnh Ký Ức. Họ trà trộn vào khán giả của Dung Nhân Hội để âm thầm thu thập tình báo cho kẻ đứng sau.
Một tổ chức bí ẩn gồm các tín đồ Hủ Bại, là những người đầu tiên thu thập và chia sẻ các suy luận về vị trí của Bại Huyết Chung Mộ trên kênh tín ngưỡng. Tổ chức này đã hoàn toàn biến mất sau khi thông tin của họ được xác thực, làm dấy lên nghi vấn về việc bị diệt khẩu để tranh đoạt bí mật.
Một vị tộc trưởng thông thái, người đã dẫn dắt bộ tộc những kẻ đi khất thực lẩn trốn trong sa mạc. Ông đã quyết định tàn sát những người Ô Mã cuối cùng để đánh cắp danh phận và xiềng xích máu của họ nhằm tìm kiếm sự bảo hộ của thực thể thần linh. Sau đó, ông trở thành người giám hộ cho Thánh Anh rơi xuống từ hư không.
Nhân vật từng xuất hiện trong thử luyện Ô Đọa, có oán niệm từng bị Hắc La Bá Tư thanh tẩy.
Tên gọi cũ của cha Adrik trước khi thực hiện việc đổi tên để che giấu danh tính trong quá khứ.
Đại học giả thuộc Hội đồng Chủ tịch Bác học, người tiên phong khai mở hệ Ý Thức Tín Ngưỡng của Lý Chất Chi Tháp, hiện đã tử vong tại hiện trường.
Một nữ đồng đội của Long Tỉnh, là tín đồ của phe Trầm Mặc. Cô là người duy nhất ngoài Long Tỉnh sống sót bước ra khỏi căn phòng chiêm bốc sau khi chấp nhận đánh đổi và phá vỡ lời thề im lặng.
Một vị Tối Cao Thẩm Phán thành kính nhất nhưng đã hóa điên sau khi liên tục thay mặt Cainlow tiếp xúc với Thiết Luật Trật Tự bị biến dị.
Một cư dân địa phương được ghi chép trong báo cáo điều tra, người đã nghe thấy tiếng thì thầm từ tượng thần sau khi say rượu.
Thần chọn của phe Yên Diệt, chức nghiệp Chiến sĩ (Thanh đạo phu), có tính cách vô cùng kín tiếng.
Cách gọi của các học giả Lý Chất Chi Tháp về những thực thể bí ẩn ngoài thế giới (người chơi) sở hữu đức tin tương đồng nhưng không thuộc về thực tại này.
Những tín đồ cuồng tín của quyền năng Yên Diệt, những kẻ tin rằng nhân loại bẩn thỉu đã làm ô nhiễm thần linh nên bắt đầu điên cuồng sát hại sinh linh và xóa sạch dấu vết văn minh để tịnh hóa thế giới.
Một thực thể thần bí thường xuất hiện trong tư thế ngồi ngược giữa không trung tại đại sảnh Truyền Lửa, đóng vai trò như người bảo hộ hoặc cố vấn ẩn danh, sở hữu nhãn quan thấu thị vận mệnh và lịch sử.
Một vị Lệnh sứ khác của quyền năng Ô Đọa thuộc danh sách tri thức của Lý Cảnh Minh.
Phu nhân của Công tước Brooks, vị khách quý nhất tại rạp xiếc. Bà là một tín đồ cuồng nhiệt của các màn biểu diễn xiếc矮 nhân.
Người con trai thứ ba của Phồn Vinh Chi Mẫu, từng là lệnh sứ Phồn Vinh với thần danh 'Vô Ế Đích Hoa Quán'. Sau khi phản bội mẹ mình để đầu nhập Hủ Bại, vị này đã bị chính thần Hủ Bại giết chết, phân tách linh cốt.
Một cái tên bị gạch bỏ trong sổ ghi chép của nhà thí nghiệm bí ẩn do đã chết.
Kẻ chủ mưu đứng sau buổi hội nghị, người tạo ra các mưu đồ lừa đảo và bẫy rập không gian.
Nạn nhân đầu tiên trong chuỗi án mạng bí ẩn tại trấn Vĩnh Định, chết với biểu cảm kinh hãi nhưng không có vết thương ngoại thân.
Chủ soái của quân đoàn Chiến Tranh trong lịch sử, người đã trực tiếp đánh bại và tiêu diệt Cainlow trên chiến trường.
Một vị học giả cao tuổi với mái tóc bạc trắng và đeo kính, có phong thái của một lão học cứu. Ông là người quản lý (nói sự nhân) của phòng thí nghiệm dưới lòng đất thuộc Lý Chất Chi Tháp và bày tỏ sự lo ngại khi thấy tài liệu thực nghiệm có khả năng bị thất lạc.
Một phe phái trong mệnh đồ Đản Dục tôn sùng hành động sinh nở, có ý chí chủ trương khác biệt hoàn toàn với phái Dựng Dục.
Một chiến binh thuộc phe Truyền Lửa đang bảo vệ Phương Thi Tình. Anh sẵn sàng hy sinh mạng sống để bảo vệ Tầm Tân Nhân, tin rằng cô là hy vọng cuối cùng của tổ chức.
Một người chơi có ngoại hình đáng sợ với da đầu lồi lõm, không có tóc và ánh mắt nham hiểm như chim ưng. Anh ta có vẻ có thâm thù với một đồng đội khác trong nhóm.
Hình bóng ký ức của Trương Tế Tổ, tái hiện cảnh anh bị đồng nghiệp cô lập và phải một mình tuần tra nghĩa trang trong đêm.
Một người lớn tuổi trong viện phúc lợi, thường kể những câu chuyện thú vị cho đám trẻ nghe.
Một thân phận hoặc hướng phát triển mới trong hội Truyền Lửa do Tần Tân đặt ra. Đây là những người không chọn thủ thiện hay cầu mới, mà chọn cách thanh trừng cái ác và phá bỏ những bức tường cũ kỹ của thế giới.
Một Khuy Mộng Du Hiệp với điểm Thiên Thang 1656, nằm trong danh sách những kẻ tử nạn trong nghĩa trang ký ức của Trình Thực.
Kẻ đã âm thầm tiếp cận Lãng Khắc sau đêm say rượu, dùng lời lẽ sỉ nhục để phá nát niềm tự hào cuối cùng của anh và đẩy anh vào hố sâu tuyệt vọng của bản danh sắc chú hề.
Một học giả thuộc thê đội thí nghiệm đầu tiên, thực chất là nội gián do Galiusa cài cắm. Hắn định thực hiện hành vi báng bổ tự sát để phá hoại thí nghiệm nhưng đã bị Trình Thực kịp thời ngăn chặn.
Nhân vật nữ hai (quận chúa) trong bộ phim truyền hình do Đào Di thủ vai, được mô tả là nhân vật có tính cách đáng ghét.
Một nữ cao thủ thuộc phe Chiến Tranh với chức nghiệp 'Phong Bạo Chi Tảng'. Cô có cơ bắp vạm vỡ, mặc trang phục thể thao năng động, tính cách hào sảng và cực kỳ đam mê chiến đấu. Điểm Thiên Thang đạt 2190.
Một giáo viên có nụ cười ấm áp tại Viện Phúc Lợi Ánh Dương, người thường gọi học sinh trả lời câu hỏi để rèn luyện lòng can đảm.
Cách Trình Thực gọi phiên bản khác của chính mình ở một dòng thời gian khác, người đã kiểm chứng năng lực và tính cách của Lý Vô Phương.
Người tiếp dẫn mang bản sắc Vận Mệnh bên trong vũ trụ chân thực. Anh giữ vẻ ngoài lạnh lùng nhưng sâu thẳm lại mang lòng trắc ẩn đối với những bản thể đau khổ vừa thoát khỏi các vũ trụ sụp đổ.
Phiên bản tương lai của Trình Thực, người đã lợi dụng sự hỗn loạn giữa các quyền năng để quay về quá khứ. Anh ta đã thiết lập một giao kèo với thần Vận Mệnh để thực hiện một kịch bản đầy biến số, dẫn đến sự sụp đổ của thần Phồn Vinh.
Cái tên được Chân Dịch đặt cho nhân vật mà cô cho là 'biến số' trong thử luyện, thực chất là một cái tên giả mang tính châm biếm được viết lên để trưng bày.
Biệt danh tự trào của Trình Thực, phản ánh sự thay đổi trong tâm tư từ thế bị động sang chủ động tấn công, khao khát chiếm đoạt lợi ích và quyền năng để leo lên vị trí Thần chọn và xa hơn nữa là kế thừa vị thế thần linh.
Một trong những người tiếp dẫn lang thang trong vũ trụ chân thực, mang bản sắc của quyền năng Kỳ Trá. Anh có tính cách hoạt bát, hay nói đùa và đang cùng Trình Vận Mệnh tìm kiếm những 'người chơi' mới từ các lát cắt vũ trụ.
Một vị thần linh bị thần Kỳ Trá ghét bỏ vì tính cách quá nghiêm túc, khô khan như khúc gỗ, nhiều khả năng là hiện thân của quyền năng Chân Lý hoặc Sử học.
Một cách gọi châm biếm của Trình Thực nhắm vào Người Quét Đường (Thần chọn phe Yên Diệt), ám chỉ mức độ nguy hiểm của kẻ săn mồi bên ngoài đối với Cao Nhai.
Phu xe của Công tước, một người có vẻ ngoài nhút nhát nhất bàn tiệc nhưng gần đây đột nhiên có tiền để ăn chơi và trốn nợ.
Một nhân vật bí ẩn mà Quý Nguyệt nhắc đến với sự kiêng dè.
Thủ lĩnh của nhóm người nhặt rác thuộc Khu Nam tại Sang-Drai-Sr. Anh ta đóng quân tại phía nam Kiền Thành Chi Địa và nắm giữ các quy luật nghiên cứu về màn sương mù bao quanh Tín Ngưỡng Kịch Trường.
Thực thể hoặc quy tắc nguyên thủy sắp sửa xuất hiện theo dự đoán của Kỳ Trá sau khi các quy ước hiện tại bị phá vỡ, biểu trưng cho sự trừng phạt hoặc thực thi trật tự cũ.
Người cha nuôi của Trình Thực, một người nhặt rác luôn vui cười nhưng lại sở hữu y thuật 'vọng văn vấn thiết' uyên thâm và đã truyền dạy lại cho Trình Thực.
Người đứng đầu bộ lạc người Chân Nấm. Ông là người giữ gìn lịch sử và những ghi chép về nguồn gốc bị lưu đày của bộ tộc, sở hữu vẻ ngoài thông thái nhưng mang nặng nỗi u sầu về số phận của con dân.
Cha của Trình Thực. Ông là cái cớ để nhóm Sửu Giác bày ra trò đùa bắt cóc và chơi cờ, nhằm buộc con trai mình phải ra mặt trong ngày sinh nhật.
Một phiên bản Trình Thực tiền nhiệm đã qua đời, người đã giao phó sứ mệnh tiếp dẫn và truyền bá hy vọng cho hai bản thể hiện tại trong vũ trụ chân thực.
Danh xưng mà Nhạc Tử Thần dùng để chỉ một vị thần khác (có thể là thần Tử Vong hoặc một thực thể liên quan đến nghĩa địa), người thường nhàn rỗi.
Thủ lĩnh của nhóm người nhặt rác tại khu Đông của Sang-Drai-Sr, đồng mưu công với Wells trong kế hoạch sử dụng các tạo vật cơ giới của Lý Chất Chi Tháp để mở cánh cửa nhà hát.
Người đứng đầu cô nhi viện, có ngoại hình bụng bia, tính cách khéo léo trong việc giao thiệp với các nhà tài trợ giàu có.
Người chỉ huy điềm tĩnh, sở hữu đôi mắt và mái tóc vàng kim rực rỡ, chịu trách nhiệm điều hành trận địa phòng thủ.
Bậc thầy quỷ thuật, người trở thành vật thí nghiệm đồng hành cùng Giải Số trong hành trình mới ngoài thế giới.
Một chiến sĩ phe Trầm Mặc bị sức mạnh ký ức của Đỗ Hi Quang cắt lát và sửa đổi nhận thức, dẫn đến việc quên mất mục đích ban đầu và các đồng đội, trở nên đờ đẫn tại hiện trường.
Một cô gái trẻ sống ở tầng dưới nhà Xu Lộ, trở thành đối tượng theo đuổi mới của Tạ Dương sau khi anh ta cho rằng Xu Lộ đã chết.
Danh tính giả mà Trình Thực tự xưng khi đóng vai một Lý Trí Thập Giả hèn mọn của phe Hỗn Độn.
Một trong hai Luật Giả đi cùng Setafman, đã bị Lý Nhất sát hại và chiếm đoạt bản sắc.
Một người chơi nam có vẻ ngoài lạnh lùng và ít nói. Anh ta tự xưng là một Hãm Tĩnh Đại Sư với điểm thiên thang 2319, nhưng Trình Thực đã nhận ra anh ta đang nói dối về thông tin cá nhân của mình.
Một chủng tộc sùng bái Phồn Vinh sống tại mưa rừng phía tây nam Hy Vọng Chi Châu. Chân của họ cấu thành từ các bó sợi nấm giúp hấp thụ dinh dưỡng từ đất. Sự xuất hiện và cái chết của một người Chân Nấm tại rừng Thở Dài dưới lòng đất là một biến cố phi logic.
Những người chấp pháp của thị trấn Sang-Drai-Sr, cố gắng ngăn cản màn 'diễn thuyết' của Clown nhưng bị đám đông好事 ngăn cản.
Một đại học giả danh tiếng của Lý Chất Chi Tháp và là thành viên của Hội đồng Chủ tịch Bác học vào cuối kỷ nguyên văn minh. Cô đã phản bội đức tin Chân Lý để đầu nhập phe Hỗn Loạn, trở thành ngọn cờ dẫn dắt kỵ sĩ Tang Chung tiêu diệt thủ đô Tusnat.
Thực thể tối cao đứng sau các cuộc thí nghiệm cắt lát vũ trụ. Khác với cách gọi 'Chủ trì thí nghiệm', danh xưng này nhấn mạnh vào sự lạnh lùng, xa cách của thực thể này đối với sự sinh diệt của các thế giới.
Tên thật của A Qua, bạn mồ côi cùng viện với Trình Thực và Đỗ Kỳ Du. Anh là người may mắn thứ hai được đại gia nhận nuôi, có cuộc sống suôn sẻ, giàu sang và là người vô tình tiết lộ hạnh phúc của Trình Thực cho Đỗ Kỳ Du.
Một nhân vật đang quan sát biến động tại Lôi Địch Khoa Nhĩ cùng với Mặc Thù.
Danh xưng chỉ những người đầu tiên thoát khỏi các lát cắt vũ trụ để đặt chân vào vũ trụ chân thực.
Tòng thần của mệnh đồ Sinh Mệnh và là lệnh sứ được thần Tử Vong tin tưởng nhất. Tuy nhiên, vị thần này đã phạm sai lầm khi nảy sinh tình cảm với một vị nữ thần khác (bị Tử Vong gọi là 'con đĩ').
Một sự hiện diện bí ẩn mà Trình Thực cảm nhận được trong phòng thí nghiệm, chưa lộ diện nhưng là mối đe dọa tiềm tàng lớn nhất.
Thực thể vô tình đã hủy diệt các thế giới và thúc đẩy các thí nghiệm mới một cách cấp thiết, khiến Trình Thực cảm thấy vô cùng sợ hãi khi nhận ra điểm tương đồng với bản thân.
Một nhân viên tại viện phúc lợi, người hay nhắc nhở lũ trẻ về vệ sinh và phòng tránh mầm bệnh từ động vật hoang dã.
Nhóm tín đồ Ký Ức sơ khai tự xưng là những người hồi ức. Họ tự phát tụ tập để cầu nguyện thần linh giáng lâm bằng cách trao đổi ký ức và ghi chép lịch sử, sau này trở thành những người đầu tiên thờ phụng gương thần.
Một chiến binh thuộc giáo hội Chân Lý và là chuyên gia chiến đấu tay đôi, được cứu ra từ đống đổ nát của ngoại thành Gia Tư Mạch Lạp. Anh ta bị nghi ngờ là nội gián vì lấy cớ bị thương để không ra tiền tuyến và bí mật truyền tin ra ngoài bằng vết máu.
Danh tính của ngâm du thi nhân trong ký ức của những kẻ say rượu tại lữ quán. Anh ta được mô tả là một nhà hành hành hương dày dạn kinh nghiệm, từng đi qua nhiều nơi kể cả lòng đất, có kiến thức rộng rộng và thường xuyên khao rượu bạn bè bằng số tiền kiếm được từ việc viết sách. Tuy nhiên, thực chất đây là một con rối được điều khiển tinh vi.
Một tộc nhân Chân Nấm được coi là anh hùng của bộ lạc, người đã mang chiếc Hoang Đăng rời đi để đi tìm con đường ra ngoài và tìm kiếm đồng bào.
Đội trưởng đội khai thác mỏ và là quan chức cao cấp của tổ chức Đại Lý Chi Thủ tại Đảo Trụy Chi Môn. Anh ta là người đã tống giam gã đại hán say rượu vì tranh chấp liên quan đến chị gái mình.
Đội trưởng đội kỵ sĩ thiết giáp của nhà ngục Montelani. Một người lạnh lùng, nhạy bén với các âm mưu và trực tiếp ra lệnh trấn áp cuộc bạo động trong sương mù.
Một chàng trai trẻ người Chân Nấm, được Trình Thực chọn làm 'Hôm nay dũng sĩ' để thực hiện thử thách thứ ba. Anh ta là một tín đồ cực kỳ nhiệt thành và tự hào khi được phục vụ thần sứ.
Một học giả phục vụ việc bảo trì ngoại vi tại trường thí nghiệm, bị Trình Thực đánh ngất và đánh cắp danh tính để thâm nhập vào khu vực cốt lõi.
Thực chất là một tay buôn lậu sinh vật trên thị trường đen, người đã thực hiện các thí nghiệm phi pháp trên cơ thể Hồng Lâm để giúp cô sống sót qua tuổi 15.
Một tổ chức coi trọng các khoảnh khắc thần thánh, luôn mong muốn ghi chép lại những lần thần linh hiển linh hoặc giao tiếp với nhân loại.
Tên gọi thân mật của Đào Di.
Tập hợp các vị thần trong Công Ước có xu hướng muốn tiến gần hơn đến thực thể Nguyên Sơ để nhận được sự chú mục trực tiếp.
Một người chơi có chức nghiệp Tuần Thú Sư, kẻ thích bắt nhốt và thuần hóa con người. Hắn đã chết bất ngờ trong một màn thử luyện khi đang bị nhóm của Tạ Dương vây quét.
Một người chơi thuộc chức nghiệp Ngâm Du Thi Nhân với điểm Thiên Thang 2313, luôn khao khát được đi du hành để tăng trưởng kiến thức và trải nghiệm.
Thành viên phe Vận Mệnh, một trong những đối tượng mà các người chơi Kỳ Trá đang tìm kiếm tung tích.
Người phụ trách nấu ăn tại viện phúc lợi, được các em nhỏ yêu thích vì nấu ăn ngon.
Một người chơi nhạy bén, người chủ động mở lời thảo luận về thân phận Sử Học Gia của Tả Khâu và dẫn dắt các cuộc hội thoại trong nhóm.
Một người chơi phe Hỗn Loạn trong nhóm của Trình Thực, người vẫn đang nán lại ở màn thử luyện đầu tiên vì tư duy khó đoán, không tuân theo các logic thông thường.
Kẻ ẩn danh mặc áo choàng đen có mũ trùm, thực chất là một khôi lỗi huyết nhục có thực lực mạnh mẽ. Hắn chính là 'hướng dẫn viên hắc tâm' trong lời kể của các lữ khách, đang canh giữ cánh cửa dẫn đến câu trả lời cuối cùng.
Ban đầu là 'Yểm Ảnh' được phản chiếu từ gương Bỉ Mộng Ngã Yểm của Lý Cảnh Minh, sau đó thoát ly thành một thực thể độc lập, rời khỏi Vân Dã Quán và để lại một bức thư bí ẩn.
Người triệu tập và dẫn dắt Dung Nhân Hội, tự xưng là một trong những người hiến dâng vô tư, muốn tập hợp các người chơi bình thường để cùng nhau sinh tồn trong thế giới chư thần giáng lâm. Anh ta có phong cách diễn thuyết hùng hồn và khả năng ứng biến nhanh nhạy để lấy lòng đám đông.
Một người chơi thuộc phe Vận Mệnh, tự xưng là dự ngôn gia. Anh ta khẳng định rằng chỉ có người đội mũ sắt cho họ mới có thể mở được chiếc mũ này.
Một nam giới trong nhóm tù nhân mặc áo đỏ, có thái độ khá lạc quan và cởi mở, nhận ra sự hiện diện của sức mạnh Trật Tự trên chiếc mũ sắt.
Thực thể tối cao sáng tạo ra hoàn vũ, người coi mọi thế giới chỉ là những cuộc thí nghiệm. Ngài sẽ xóa sạch mọi dấu vết của một tinh không nếu thế giới đó sụp đổ để bắt đầu một vòng lặp nghiên cứu mới.
Một người phàm sống tại Vân Dã Quán, người tự xưng là bạn cũ của các vị thần. Anh là người lưu giữ các ghi chép về quá khứ và đang âm thầm thực hiện kế hoạch hồi sinh những người bạn đã mất thông qua các mảnh vỡ ký ức và công nghệ cổ.
Bản sắc mà Trình Thực lựa chọn để nhập vai bên trong thí nghiệm tái cấu trúc, nhằm mục đích tiếp cận bản thể biến lượng của chính mình.
Vị thần được nhắc đến là người đã kiến tạo ra Công Ước nhằm thiết lập các quy tắc và khung pháp lý cho sự tồn tại của chư thần.
Thực thể ràng buộc và giám sát các quy tắc của chư thần, hiện được đại diện một phần bởi Công Chính.
Vị thần tối cao cai quản sự định sẵn, là bào thần của Kỳ Trá. Thần đang rơi vào khủng hoảng hiện sinh khi nhận ra quyền năng của mình bị Kỳ Trá thao túng và sự tồn tại của các thế giới song song nằm ngoài tầm mắt, dẫn đến việc phải giao dịch với thần Ký Ức để tự xóa bỏ những hoài nghi nhằm duy trì bản chất thuần túy.
Thực thể thần linh không chấp nhận ý muốn xây dựng Lạc Thổ của Arvlos, dẫn đến sự can thiệp của thần Thời Gian.
Danh hiệu chính thức của Lệnh sứ Kỳ Trá, thực thể mà Trình Thực xưng tên để thu thập thông tin về 'Thời Đại'.
Vị thần ngự trị trên chiến trường hư không. Hành vi triệu kiến bất thường của vị thần này dấy lên nghi vấn về việc liệu ngài đã mất đi bản tính hiếu chiến hay đang ẩn giấu mục đích khác.
Một trong những vị Cổ Thần tối cao sở hữu quyền năng sáng tạo và phát triển, là đồng loại hoặc '胞神' (thần đồng bào) của thần Chiến Tranh, từng là mục tiêu bị thần Trật Tự thanh trừng.
Một thực thể/danh tính được Trình Thực (thông qua vai diễn Ngu Hí) thêu dệt và xác nhận với Long Tỉnh. Đây là mục tiêu mà Long Tỉnh đang khao khát tiếp cận.
Vị thần có khả năng thao túng tương lai, hiện đang hợp tác chặt chẽ với Kỳ Trá để che giấu các bí mật trong thử luyện khỏi sự chú mục của Vận Mệnh.
Vị thần tối cao của mệnh đồ Kỳ Trá, hiện diện với đôi mắt mang vòng xoắn ốc lấp lánh. Trong màn kịch cuối cùng của thời đại, thần đã dàn dựng một vụ tự bạo chấn động hoàn vũ để đánh lừa sự chú mục của Nguyên Sơ và các vị thần khác, nhằm âm thầm tiến vào vũ trụ chân thực để tìm kiếm manh mối giải cứu thế giới.
Thần linh có信 đồ sở hữu dòng máu lạ thường, nơi mà các quy luật sinh học thông thường có thể không áp dụng.
Thế lực thần linh mà Trình Thực và Tulatin đang lợi dụng để thực hiện kế hoạch tại Đa Nhĩ Ca Đức.
Vị thần mà Kỳ Trá dùng để mỉa mai Chiến Tranh, cho rằng Chiến Tranh đã bị thần này thao túng.
Thế lực mệnh đồ thần thánh đã bị tiêu diệt trong màn kịch lừa dối của thần Kỳ Trá.
Vị thần ẩn mình trong cuộc chiến, không phát ngôn và quan sát từ xa.
Vị thần đã bị Kỳ Trá thao túng, hiện đang trong tình trạng hỗn loạn và bắt chước vai trò của Trật Tự.
Thực thể thần thánh với bàn tay khổng lồ, đại diện cho sức mạnh nguyên thủy của phe Hỗn Loạn.
Vị thần tìm cách trà trộn vào chiến trường để gia tốc sự hủy diệt của không gian, nhưng bị các vị thần Hư Vô phát hiện và đẩy lùi.
Đấng Tạo Hóa tối cao, thực thể vô địch mà các vị thần như Kỳ Trá và Thời Gian đang cố gắng tìm cách qua mặt.
Vị thần từng theo 【Trật Tự】 nhưng sau đó thất vọng và phản bội, trở thành lệnh sứ cho 【Hỗn Loạn】.
Một trong những mệnh đồ lớn của hoàn vũ, mà Tử Vong khẳng định không hề phụ thuộc vào Hư Vô.
Vị thần bí ẩn đã đánh mất quyền năng của mình vào tay Vi Mục. Thần không xuất hiện tại Kiến Diện Chi Hội mà để Vi Mục thay thế vai trò của mình trước các tín đồ.
Vị thần bảo hộ của thời đại thứ ba, thời đại mà Hồ Huyền sinh ra và các Trục Thần Giả hoạt động điên cuồng nhất.
Sự hiện thân quyền năng của Đản Dục, lưu giữ các bản mẫu sự sống và lịch sử các nền văn minh đã mất, nơi ghi chép lại dấu tích của các tín đồ và lệnh sứ.
Vị thần đã bị thần Ô Đọa làm ô nhiễm, dẫn đến việc danh tính bị phủ định và xảy ra những biến động trong cơ cấu quyền năng thần linh.
Vị thần của mệnh đồ Sinh Mệnh đã chính thức陨落 (ngã xuống), gây ra sự chấn động lớn đối với nhận thức của các người chơi về sự tồn tại của thần linh.
Vị cự thần của cái đẹp, đã bị phe Trật Tự tiêu diệt nhưng vẫn được cư dân thị trấn Sê-cô bí mật tôn thờ thông qua một tấm gương đá khổng lồ tại quảng trường trung tâm.
Vị thần của mệnh đồ Hủ Bại, người đang dần thay đổi bản chất từ một thần linh lạnh lùng trở thành một kẻ 'khao khát sự thương hại'. Trình Thực suy đoán Hủ Bại đang hành hạ bản thân để thu hút sự chú ý của Đấng Tạo Hóa.
Bản chất hoặc quyền năng tối cao mà thần Vận Mệnh sở hữu, cho phép nhìn thấu thực tại của hoàn vũ, nhưng vẫn e dè trước sự che giấu của Ô Đọa trong Dục Hải.
Vị thần thực hiện giao dịch với thần Vận Mệnh, giúp xóa nhòa những ký ức hoài nghi về bản thể và sự thực khách quan để bảo vệ tâm trí của thần Vận Mệnh.
Vị thần của sự sinh sôi và nảy nở. Các tín đồ tin rằng Ngài coi trọng việc sinh sản, nhưng Trình Thực nghi ngờ Ngài thậm chí không quan tâm đến những kẻ tự xưng là tín đồ của mình.
Thực thể tối cao mà chư thần đang tranh giành quyền lực, nơi các quy luật như 'Công Ước' chỉ có tính chất tương đối và hành vi 'trộm cắp' quyền năng là bản chất vốn có.
Vị thần đã tử vong dưới tay Trật Tự, thần tính của vị thần này bị tách rời và làm nguyên liệu để tạo ra vật chứa đặc biệt cho Trình Thực.
Tiếng vọng mang theo uy quyền tối cao của thần Trật Tự, được sử dụng để thực thi các sắc lệnh không thể chống cự của Công Ước chư thần.
Thân phận thực sự của hai kẻ lừa đảo đến từ vũ trụ chân thực. Theo suy luận của Trình Thực, kẻ này đã một mình đóng hai vai để lừa gạt cả nhóm, sở hữu kỹ thuật diễn xuất và lừa dối cực kỳ cao thâm.
Người chơi đứng đầu Thang Kiến Diện phe Hỗn Độn với 214 điểm.
Nhóm gồm hai nam một nữ thoát ra từ các bình nuôi cấy dưới hầm ngục, cơ thể đầy vết thương thí nghiệm. Kẻ dẫn đầu thực chất là một học giả hoặc thợ săn có khả năng ký sinh phục vật, đã bị Trình Thực dùng lôi hình tiêu diệt.
Hàng ngàn người chơi bí ẩn tụ tập tại Dung Nhân Hội, tất cả đều giữ im lặng tuyệt đối và cố gắng xóa bỏ mọi dấu vết chuyển động để tránh bị người khác chú ý.
ID của người chơi đứng đầu Thang Kiến Diện phe Đản Dục, bị Hạ Uyển nghi ngờ chính là biệt danh khác của Trình Thực do phong cách hành động tương đồng.
Đội ngũ chiến binh thuộc quyền kiểm soát của quyền năng Tang Chung, thường bị các người chơi mạnh hơn sai khiến hoặc điều khiển như quân cờ trong các cuộc đại chiến tại thành phố.
Chủ nhân của căn nhà dân, là những tín đồ La Tư Nạp tiêu biểu với cơ thể gầy gò và đầy rẫy những vết thương tự hành hạ để cầu xin sự thanh lọc.
Người chơi xếp thứ 19 trên Thang Kiến Diện phe Ký Ức với 197 điểm.
Một trong ba nhánh của bộ lạc Tam Ô. Họ là những người du mục phương Bắc với phong cách sống hoang dã và thực dụng, luôn theo đuổi kẻ mạnh nhất thay vì đức tin đơn nhất.
Nhánh bí ẩn nhất của bộ lạc Tam Ô. Họ tự nhận là kẻ có tội và sử dụng các nghi thức kỳ dị để biến mình trở lại hình dạng trẻ sơ sinh nhằm mục đích sám hối.
Một nhóm người được nhắc đến trong dã sử với kỹ thuật thần bí liên quan đến việc duy trì khả năng sinh sản.
Một tín đồ của phe Ô Đọa, bị luyện hóa thành một phần của bản sao từ thần di khí. Cô là một mắt xích trong kế hoạch dùng 'hàng giả' để công phá tâm phòng của Mặc Thu Tư.
Một công nhân khai thác mỏ có hành vi kỳ quặc sau khi say rượu liên quan đến quan niệm về tình yêu. Anh ta bị Trình Thực sát hại ngay trong cơn say để thực hiện việc truy tìm ký ức.
Vật nuôi đắc ý nhất của Tiểu Thất, được hóa trang giống hệt chủ nhân để thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm thay cho bản thể chính.
Người chơi đứng đầu phe Kỳ Trá (đã đổi tên ID), hiện là một trong hai nghi phạm cuối cùng bị Trình Thực khoanh vùng là kẻ sát nhân thực sự.
Một bản thể Trình Thực đến từ dòng thời gian tuyệt vọng. Anh ta sở hữu một vết sẹo hình rết ghê rợn ở cổ, mặc vest đen tang lễ với băng đen trên cánh tay. Anh ta đã đạt được thần tính Si Ngu, sở hữu vật phẩm '讥嘲之目' và đã mất đi tất cả đồng đội ở thế giới của mình.
Thế lực đối địch đã tiêu diệt thành Gia Tư Mạch Lạp, phá hủy công trình tâm huyết của các học giả và cướp đi quả ngọt duy nhất của cây Khinh Ngữ.
Những đồng nghiệp có gia cảnh nghèo khó, thiếu học vấn, làm việc với mức lương ít ỏi. Họ nảy sinh lòng đố kỵ với Trương Tế Tổ vì học vấn và gia thế của anh, thường xuyên tìm cách đùn đẩy công việc và cô lập anh trong ca trực đêm.
Thực chất là Trình Thực đang sử dụng kỹ thuật diễn xuất và quỷ thuật để thay thế hoàn toàn diện mạo của Ngải Tư, sau đó lộ diện bản thể mặc đồ tây giải trí.
Một thợ săn cao tay hoặc khôi lỗi bị khống chế bởi Tiểu Thất. Hắn sở hữu kỹ năng ngụy trang xuất thần, sử dụng cung tiễn làm vũ khí và tỏ thái độ ngạo mạn khi đề xuất giao dịch lấy thanh cự cung bị phong ấn để đổi lấy chiến thắng cho Đại Thẩm Phán Đình.
Hình dáng mới của Trình Thực trên sân khấu rạp hát, có thân hình gầy gò và cực kỳ cao lớn, đeo mặt nạ với gương mặt cười quỷ dị, đóng vai Lệnh sứ Ngu Hí để thị uy.
Hai thực thể phục vụ trong điện đường của Arvlos, thực chất là xác cốt hoặc khôi lỗi của 'người quen' mà Trình Thực vừa chia tay trong màn kịch trước, được Arvlos giữ lại như một món quà bất ngờ.
Một đồng đội ẩn danh trong thử luyện, điểm thiên thi 2500, sở hữu khí chất trung chính và trầm ổn.
Một trong ba vị Tối Cao Thẩm Phán tôn quý nhất của Đại Thẩm Phán Đình, là thần quyến của Trật Tự và là người thực sự điều hành Kỵ sĩ đoàn Thiết Luật. Ông ta là nhân vật quyền lực đứng sau kế hoạch sử dụng tù nhân để thực hiện các thí nghiệm vũ khí chiến tranh.
Danh tính của mẹ Zain-Gyll, một học giả được mô tả là vĩ đại nhưng điên cuồng, người đặt chân lý và kết quả thí nghiệm lên trên tình mẫu tử.
Những người chơi đỉnh phong thuộc phe Kỳ Trá có thứ hạng cao trên Thang Kiến Diện, hiện đang đứng trên các mặt nạ khổng lồ trong không gian kiến diện với thái độ cực kỳ cảnh giác lẫn nhau.
Kẻ đồng hành cùng nhân ảnh cởi mở, sở hữu phong thái ít nói và cẩn trọng, cùng tham gia vào vòng vây tâm lý nhắm vào nhóm Trình Thực.
Thành viên trong nhóm có khả năng tìm kiếm dấu vết xuất sắc, rất tự tin vào năng lực của mình và tình nguyện làm người bảo vệ cho cả đội.
Danh hiệu Lệnh sứ của quyền năng Yên Diệt, chính là Hắc La Bá Tư, mục tiêu bị chư thần vây đánh trong cuộc chiến tại hư không.
Kẻ báng bổ phe Trật Tự và là người báo hiệu của phe Hỗn Độn. Đây là nhân vật từng tiết lộ cho Trình Thực về việc trộn lẫn tín ngưỡng sẽ thu hút sự chú ý của quyền năng Hỗn Độn.
Đại điều tra viên của Đại Thẩm Phán Đình, con gái nuôi của Esares. Cô sở hữu sự nhạy bén và năng lực vượt trội, đã âm thầm điều tra sự bất thường bên trong bộ máy lãnh đạo tối cao và cuối cùng bị chính cha nuôi tống vào ngục để bảo vệ bí mật.
Một nhân vật quyền lực trong Giáo hội Thần Dục và là đối thủ chính trị của giáo thủ Berios. Anh ta được mô tả là kẻ không thực sự thành kính với Đản Dục mà chỉ ham muốn quyền lực, được Tulatin nhắm tới làm người quản lý thành phố cho phe Ô Đọa.
Một người chơi ở thử luyện trước, được nhắc lại như một tấm gương về sự liều lĩnh dám xung phong đi đầu thử sai cho cả nhóm.
Vị lãnh đạo tiền nhiệm của giáo hội Thần Dục, người đã tận dụng Tòa Phán Quyết Ác Anh để đưa Đa Nhĩ Ca Đức vào thời kỳ thịnh trị nhất trước khi chết bởi hình phạt ném đá.
Đại học giả đứng đầu hệ Diên Triển Sinh Mệnh của Lý Chất Chi Tháp, một trong ba nhân vật quyền lực nhất Hội đồng Chủ tịch, hiện đã chết.
Một cư dân bình thường của trấn Viễn Mộ, người có thái độ thờ ơ với cái chết xung quanh và sùng bái tuyệt đối quyền năng của Vĩnh Hằng Chi Nhật.
Một người đàn ông từng bế tắc vì nghèo đói và bệnh tật của cha con, đã đánh cược tất cả vào sòng bạc và dẫn đến kết cục bi thảm nhảy lầu tự sát ngay trước mắt con gái để lại ám ảnh suốt đời cho cô.
Một chủng tộc tại Hy Vọng Chi Châu, xác chết của họ được tìm thấy dưới đống đổ nát, minh chứng cho sự tàn phá của quân đoàn hài cốt.
Một thực thể hoặc thế lực đáng sợ trong tín ngưỡng của người Chân Nấm, được cho là kẻ đã mang Abul đi (tước đoạt mạng sống).
Người chơi đứng vị trí thứ 20 trên Thang Kiến Diện phe Ký Ức.
Một bản thể hoặc thực thể trong thế giới thí nghiệm mà Trình Thực Sẹo và Trình Thực hiện tại đang tương tác.
Thần chọn mới của phe Phồn Vinh vừa mới thăng hạng trên Thang Kiến Diện, thay thế cho vị trí của 'Đầu Trọc Dùng Rejoice'.
Một tội nhân tự xưng đến từ vương quốc Canrival. Hắn sử dụng chức nghiệp của mình để光明 chính đại lan truyền những câu chuyện kinh dị nhằm gieo rắc nỗi sợ hãi, tạo tiền đề cho thanh bán thần khí Khủng Sợ Lai Lâm Chi Thời phát huy tác dụng đoạt mạng.
Một nữ ca sĩ, tín đồ của thần Đản Dục, vốn là nghiên cứu viên trong lĩnh vực liên quan trước khi trò chơi bắt đầu. Cô tham gia thử luyện để tìm kiếm đối tượng thử nghiệm sức mạnh thần thánh của Đản Dục thông qua giọng hát.
Một người chơi thuộc phe Ký Ức, được nhắc đến như một ví dụ về sự trung thành tuyệt đối với đức tin cũ khiến anh ta không thể bị lôi kéo sang phe Kỳ Trá.
Danh tính giả mà Hồ Huyền sử dụng khi thâm nhập vào khu vực Tây thành Tusnat để tìm kiếm tung tích của Lucia thông qua các gia đình từng được thần giúp đỡ.
Một cuốn điển籍 tỏa ra thánh quang rực rỡ, hiện thân cho Thiết Luật Trật Tự bên trong hội nghị. Nó đang cố gắng thực hiện cuộc thẩm phán nhắm vào Ngoại Thần và Trình Thực, nhưng thực chất đã bị quyền năng Hỗn Loạn chiếm hữu hoặc ẩn nấp phía sau.
Ứng cử viên sáng giá nhất cho chức vị Hành Hình Quan tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ sau cái chết của Keshner. Ông ta tỏ ra công chính nhưng thực chất đang che giấu một bí mật đen tối.
Vị Tối Cao Thẩm Phán lớn tuổi nhất của Đại Thẩm Phán Đình, đồng thời là cha nuôi của Lidia. Ông là một tín đồ cực kỳ thành kính, hiện đã lui về hậu trường chờ ngày nghỉ hưu. Ông bị nghi ngờ đã che giấu sự biến đổi của Thiết Luật Trật Tự để bảo toàn danh tiếng cả đời của mình.
Lực lượng quân đội phụ trách công tác cứu hộ và dọn dẹp đống đổ nát tại đấu trường sau vụ nổ.
Học trò thứ 74 của Cách Lạc, người đầu tiên ghi chép về Hy Tiếu Sí Trào trong hồ sơ thực nghiệm hư không, dù ban đầu bị coi là truyện cổ tích.
Thần chọn của phe Tử Vong, thứ hạng gần đây có sự biến động lớn, hiện đứng vị trí thứ 41.
Một người đàn ông có gương mặt góc cạnh, đôi mắt sắc bén và đôi tay có vết chai dày do bắn cung, là người đầu tiên phát hiện ra việc随 thân không gian bị phong tỏa.
Đồng đội đầu tiên tỉnh lại sau cuộc thí nghiệm. Do không tiêu biến được các nhân cách phụ trong ảo cảnh diễn hóa, anh ta bị phân liệt thành ba nhân cách và liên tục tự đánh chính mình để tranh giành quyền kiểm soát cơ thể.
Một trong sáu vị lãnh đạo tối cao của Đại Thẩm Phán Đình, chuyên trách về sự công bằng và cán cân công lý.
Những người điều hành Lý Chất Chi Tháp, được mô tả là những 'lão hồ ly' xảo quyệt đang chờ đợi để thu hoạch kết quả từ thí nghiệm của Trình Thực.
Một trong sáu vị quyền lực nhất của Đại Thẩm Phán Đình, phụ trách việc truy bắt tội phạm.
Vợ của Đại hoàng tử La Tư Nạp, bị bắt làm con tin cùng chồng con.
Một trong sáu nhân vật quyền lực tối cao (Chí cao lục nhân) của Đại Thẩm Phán Đình, người cai quản ngục giam Hào Khốc Thiết Ngục.
Hình thái hiện tại của thần Đản Dục sau khi biến đổi, khiến Arvlos cảm thấy kỳ quặc.
Kẻ mạo danh Trình Thực, thực chất là Long Tỉnh đang sử dụng kỹ thuật diễn xuất và quỷ thuật. Hắn đã sai lầm khi tung ra viên xúc xắc 6 mặt - thứ mà Trình Thực thật chưa từng ném ra điểm tối đa theo cách đó.
Một nhân vật bị Trình Thực và Phương Thi Tình né tránh. Cái tên là biệt danh mỉa mai về cách cô ta nói chuyện, thường được dùng để chỉ những người có điệu bộ giả tạo.
Nữ đại học giả cuối cùng trong nhóm sáu người thuộc Hội đồng Chủ tịch Bác học đã bị sát hại trước khi thử luyện bắt đầu.
Một thành viên của hội Truyền Lửa được Quý Nguyệt chiêu mộ. Phương Thi Tình nhắc đến người này như một minh chứng cho sự thấu thị của tín đồ 【命运】.
Bạn cùng lớp được cô giáo giao nhiệm vụ mang bài tập về nhà cho Trương Kế Tổ trong những ngày cậu xin nghỉ học.
Một cư dân khác nghe thấy tiếng thì thầm từ tượng thần Sát Ngu Nhân khi đang cầu nguyện trong cơn say.
Những binh lính của hoàng thành Kteo với kỷ luật lỏng lẻo, thường xuyên tán gẫu về các sự kiện trong thành và vô tình cung cấp tình báo cho người chơi.
Hình bóng Galiusa thời thơ ấu, một cô bé thông minh sớm phát triển với đôi mắt sắc sảo có thể nhìn thấu mục đích của người lớn, người đã được Melina và Setafman âm thầm bồi dưỡng tư tưởng Chân Lý.
Hình bóng ký ức của Long Vương lúc còn trẻ, là một tiểu đạo sĩ đang tu hành và chép sử sách trong Vân Dã Quán.
Một đứa trẻ sơ sinh với cơ thể bị cháy sém, bất ngờ rơi xuống từ hư không giữa vũng máu của những tội dân Ô Mã. Cậu được coi là Thánh Anh do thần Đản Dục ban tặng và sở hữu đôi mắt kỳ dị đầy mê hoặc, sau này trở thành tộc trưởng mới dẫn dắt bộ tộc đến Đa Nhĩ Ca Đức.
Danh hiệu chức nghiệp của Công Dương Giác, người đã tử vong dưới tay Trình Thực tại hoàng đình La Tư Nạp.
Thực thể xương khô được tạo ra sau khi Trình Thực sử dụng nhẫn Nhạc Tử lên thi thể An Minh Du. Nó mang ý thức của cô và trực tiếp xé rách hư không để quay về bên cạnh thần Tử Vong báo tin.
Con rối của Tưởng Vô Mị (Sử học gia) dưới sự điều khiển của An Tĩnh, thực chất là một lớp vỏ bọc để thực hiện các hành động xâm nhập vào hư không.
Một thiên tài luyện kim thuộc thế hệ sau của kỷ nguyên văn minh, nổi danh với việc thực hiện thí nghiệm biến vợ mình thành một dạng sống hoàn toàn mới.
Vua của thị trường chợ đen (Hoàng Kim Ốc). Ông ta đang ở trong trạng thái hoảng loạn khi bị kẹp giữa Phỉ Đặc và nhóm của Trình Thực. Mặc dù sở hữu gia sản lớn nhưng ông ta rất thận trọng, không dám đắc tội với những người chơi mạnh mẽ.
Vị Công tước đã bị ám sát, người nắm giữ quyền lực lãnh địa khiến phu nhân Dilal và người tình phải tìm cách che đậy sự việc.
Thực thể thần bí được tạo ra bởi quyền năng Kỳ Trá, sau khi chết sẽ trở thành vật chứa cho Vận Mệnh, hiện đã biến mất không dấu vết.
Người triệu tập buổi tụ họp Dung Nhân Hội, bị Trình Thực đánh giá là một kẻ có gu thẩm mỹ tầm thường, sùng bái vật chất và phô trương giàu sang theo kiểu 'nhà giàu mới nổi' thông qua việc trang trí lối đi đầy vàng bạc châu báu.
Một loại chức nghiệp hoặc nhóm tín đồ thuộc phe Si Ngu, chuyên nghiên cứu các thực thể thần bí mang tính詭 quyết, là người chế tạo ra Hình Nhân Thế Mạng.
Một bản sao giả mạo do Chân Dịch tạo ra để lừa dối nhóm Hồ Vi, cố tình vạch trần 'Trình Thực thật' là Chân Dịch giả dạng nhằm kích động một cuộc tấn công tàn khốc.
Một trong hai kẻ lừa đảo từ vũ trụ chân thực đang theo dõi Trình Thực. Hắn có tính cách tự tin, nhạy bén với các mánh khóe và âm mưu sử dụng Trình Thực như một phép thử để tìm kiếm kho báu trên xác thần Trầm Mặc.
ID của Thần chọn phe Yên Diệt, một người quét đường (Thanh đạo phu) cực kỳ thần bí, người mà hầu như không ai nhớ được gương mặt hay tính cách ngoại trừ những người nắm giữ quyền năng Ký Ức.
Một con người mẫu (con rối) sống động như thật do Yển Ngẫu Sư điều khiển. Nó được làm từ cơ thể người thật, có khả năng thực hiện các động tác chào hỏi, quỳ gối và biểu cảm như người sống để thay mặt chủ nhân giao tiếp.
Cách gọi châm biếm của thần Kỳ Trá dành cho thần Phồn Vinh, ám chỉ sự tính toán sâu xa trong việc phân chia quyền năng trước khi ngã xuống.
Hình ảnh phản chiếu của Trình Thực từ ký ức, một phiên bản non trẻ và mộc mạc thuở đầu. Nó không phải là một thực thể sống động mà giống như một chương trình được thiết lập sẵn, đóng vai trò như một mỏ neo và người dẫn đường qua các thế giới.
Danh tính giả mà Trình Thực sử dụng trong quá khứ để lừa dối Ngải Tư và đồng đội, đóng vai một mục sư đầy lòng trắc ẩn.
Lực lượng canh gác tại nhà ngục, nguồn tin cung cấp thông tin về việc quý tộc sẽ tham quan nhà ngục.
Một năng lực hoặc thực thể ký sinh trên miệng Trình Thực, thường xuyên châm chọc chủ nhân nhưng lại im lặng một cách bất thường khi Trình Thực tiến vào không gian Mệnh Vận.
Một vầng mặt trời kinh khủng, vốn là tòng thần của Hỗn Độn và lệnh sứ của Hỗn Loạn. Sau khi bị Trật Tự giam cầm, nó trở thành nguồn năng lượng cho kỹ năng tối cao của các Nguyên Tố Pháp Quan.
Vị cự thần nắm giữ quyền năng Chiến Tranh, có đôi mắt chứa lửa và máu. Thần luôn tuân thủ các quy tắc của Công ước và không muốn trực tiếp xung đột với các vị thần khác khi không cần thiết.
Danh hiệu của Delwo, vị vua đã mở ra thời đại của Máu và Lửa, khiến sự thống trị của Trật Tự và Chân Lý đi vào suy tàn.
Những cỗ máy chiến tranh được tạo ra bởi Lý Chất Chi Tháp. Chúng không có huyết nhục, đầu là một khối kim loại, sở hữu trí tuệ và kỹ năng chiến đấu tương đương con người. Thường được dùng làm lực lượng an ninh bảo vệ các khu vực thử luyện.
Người dẫn đầu học phái Tạo Vật Luyện Kim thuộc Lý Chất Chi Tháp. Ông có thành tựu cực cao và dẫn đầu về kỹ thuật trong lĩnh vực tạo vật và khôi lỗi, nhưng đã bị các học phái khác ám sát trước khi kịp công bố thành quả mới nhất.
Loài sinh vật khổng lồ cư ngụ tại rừng Thở Dài. Chúng bị thu hút bởi khí tức Hủ Bại đậm đặc từ Hồng Lâm, quây quanh cô để thực hiện các đợt嘶 gào và cộng hưởng tín ngưỡng, góp phần tạo ra Hợp Xướng Hủ Bại.
Người chứng kiến và kể lại câu chuyện của Lý Vô Phương lúc nhỏ cho Lão Giáp nghe.
Một đồng đội trẻ tuổi, hành động cẩn trọng bảo vệ chiếc túi chứa nhiều vũ khí ngắn, nhỏ của mình khỏi nước mưa.
Một người chơi trẻ tuổi, bạn thuở nhỏ của Trình Thực tại cô nhi viện. Anh ta có vết thương mới trên mặt và luôn dùng tay che giấu, đồng thời đang có những hành động lén lút sau lưng.
Thực thể bị phong ấn bên trong cỗ quan tài dưới chân tượng thần Sát Ngu Nhân tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ. Tương truyền đây là Sát Ngu Nhân đầu tiên trong lịch sử đã qua đời từ lâu, nhưng thực chất kẻ bên trong quan tài lại tự xưng là một Thợ Săn Tươi Đỏ, tín đồ của phe Tử Vong, đang thèm khát máu thịt để duy trì hơi tàn.
Một người chơi nam có làn da trắng, tóc xoăn, sống mũi cao, ngoại hình tri thức và đeo kính như một học giả, mặc bộ vest kiểu cũ đầy chững chạc. Anh ta có tính cách cởi mở, tự lai hy và dường như có quen biết với những người chơi đỉnh phong, hiện đang sử dụng một cây kim quỹ làm gậy chống.
Một người chơi mới tại thế giới song song, mang diện mạo và tư duy giống hệt Trình Thực bản thể nhưng chưa trải qua các biến cố lừa dối hay vận mệnh. Anh đã phá vỡ kịch bản định sẵn bằng cách lựa chọn cả hai tín vật của Vận Mệnh và Kỳ Trá cùng lúc.
Một người đàn ông tinh thần minh mẫn, là tín đồ trung thành của phe Phồn Vinh tại trấn Vĩnh Định. Ông luôn giữ thái độ niềm nở và sẵn sàng chia sẻ thông tin về thị trấn cho những người mới đến.
Một nhân viên lữ quán tại trấn Vĩnh Định, người đã cố gắng ngăn cản Ngụy Quan rời đi trong đêm tối vì lo ngại về lệnh giới nghiêm và sự an toàn tính mạng.
Người chơi đứng thứ hai Thang Kiến Diện phe Trật Tự với 208 điểm.
Thần danh của Derashirko, một thực thể từng giúp đỡ phe Kỳ Trá trong nghị hội chư thần.
Người chơi xếp thứ 18 trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá với 200 điểm, cái tên gợi cho Trình Thực một ký ức mơ hồ.
Thực thể thần linh tối cao với đôi mắt lạnh lùng, người xuất hiện bên trong lồng giam của Tăng Ác Chi Nộ để thẩm vấn về hành vi báng bổ và mạo nhận tín đồ. Nhiều khả năng đây chính là thần Thời Gian.
Hiện thân của thần Chân Lý, sở hữu vẻ ngoài của một cuốn sách đầy hào quang, thường xuyên mạo danh và trêu đùa các lệnh sứ khác bằng vẻ ngoài lịch thiệp nhưng ẩn chứa sự thâm sâu khó lường.
Nhân vật quan trọng được nhắc đến trong cuộc đối thoại, hiện đã mất tích khiến phía hoàng gia phải phong tỏa thông tin và lục soát thành phố Kteo.
Một trợ lý thí nghiệm bị Trình Thực đánh ngất và cướp trang phục để ngụy trang thâm nhập vào khu vực cốt lõi.
Thực chất là một nam giới có quan hệ bất chính với phu nhân Dilal và là cháu của Công tước nhưng không có quyền thừa kế. Anh ta thực chất là một Luật Giả (Ca giả của phe Trật Tự) cấp cao, đóng vai trò là kẻ đứng sau thuê sát thủ ám sát Công tước để chiếm đoạt tài sản.
Một tín đồ Chân Lý cấp cao, nằm trong danh sách những người chơi mà Trình Thực nghi ngờ có thể đã bị 'ô nhiễm' bởi sự sai lệch thời gian.
Một nữ công dân hiếu kỳ, con gái của một người có liên quan đến vụ hỏa hoạn tại Viện Xét Xử Ác Anh, bị thu hút bởi những lời bí ẩn của Afrouth.
Những sinh vật cơ khí mô phỏng hình dạng trăn vặn vẹo, trồi lên từ lòng đất để săn tìm khế ước bị rò rỉ khí tức.
Một cao thủ đỉnh phong thuộc phe Kỳ Trá trong nhóm của Hồ Vi, có thực lực mạnh mẽ đến mức một mình có thể cầm chân được hai đại học giả của Lý Chất Chi Tháp cùng lúc.
Giáo thủ đương nhiệm của giáo hội Thần Dục tại thành Đa Nhĩ Ca Đức, cha của Tulatin. Ông bị con trai mô tả là một kẻ cuồng tín đã biến thành phố thành một 'địa ngục đức tin'.
Một người chơi đồng đội trong màn thử luyện mới, sở hữu tốc độ cực nhanh, đã ra tay ngăn chặn đòn tấn công của Mặc Thù và bày tỏ sự tò mò về danh tính của Trình Thực.
Quân nhu quan của tiểu đội kỵ sĩ, vốn là hàng binh từ quốc gia Chiến Tranh. Anh sở hữu chức nghiệp Đốc Chiến Quan, có khả năng biến sát thương thành trị liệu để bắt binh sĩ trọng thương trở lại chiến trường.
Chính là danh tính lúc nhỏ của kẻ mặc hắc bào trong ký ức. Anh ta từng là một người bình thường trải qua các vòng lặp diệt vong và tân sinh của thị trấn, sau đó trở thành vị Thần sứ đầu tiên thực hiện kế hoạch Thần Phạt để bảo vệ sự tồn tại của trấn Viễn Mộ.
Một trong bốn người chơi đồng đội của Trình Thực bị giam trong ngục Hào Khốc, thuộc giáo hội Chân Lý.
Một người đàn ông râu rậm có lòng tốt, là chủ một cửa hàng tại Sang-Drai-Sr quá khứ, người đã cố gắng khuyên Clown từ bỏ sự nghiệp diễn viên để đến làm giúp việc cho mình.
Một chức nghiệp pháp sư thuộc phe Ô Đọa, có khả năng chế tạo các con rối dựa trên dục vọng của mục tiêu. Đây là nghi phạm số một mà Trình Thực suy đoán đứng sau các vụ án mạng tại trấn Vĩnh Định, có khả năng thao túng vật mẫu từ xa mà không bị phát hiện.
Người chơi đứng vị trí thứ ba trên Thang Kiến Diện phe Ký Ức.
Tên gọi chức nghiệp cũng là cách gọi nhân vật nam vừa bị Đại Ất bắt giữ. Anh ta là một Ca giả thuộc phe Yên Diệt, tham gia vào thí nghiệm xuyên không và hiện đang bị Trình Thực thẩm vấn.
Một người chơi cấp cao ngồi cùng hàng ghế đầu với Hồ Vi, có thái độ điềm tĩnh và dường như đã lường trước được những hành vi quái đản của Trần Thuật.
Vị chân thần duy nhất được người dân trấn Viễn Mộ thờ phụng. Đây là một thần danh lạ lẫm, không thuộc bất kỳ tòng thần của mệnh đồ nào được biết đến.
Một cái tên danh xưng tiềm năng cho Lệnh sứ Kỳ Trá mà Trình Thực vừa nghĩ ra.
Thực thể bí ẩn được hình thành trong bụng Tú Latin thông qua việc sử dụng Giáng Tự Thuật và năng lượng thần thánh, được các môn đồ coi là Thánh Anh cần được dưỡng dục.
Một người chơi trung niên, thợ săn lão luyện phe Trầm Mặc, là người thuận tay trái. Anh ta được phát hiện đã chết trong phòng với hiện trường giả là tự sát bằng tay phải.
Một người chơi thuộc phe Trầm Mặc đi cùng Công Dương Giác, sở hữu kỹ năng bắn tên dự đoán cực kỳ chính xác.
Vị thần mới (Tân Thần) đại diện cho sự vô tự và hỗn mang. Ý chí của thần là sợi dây liên kết các tín đồ và là mục tiêu tối thượng mà nhóm của Chernosly đang nỗ lực thực hiện nghi thức chào đón giáng lâm.
Những học giả bí mật phục vụ phe Hỗn Độn, tin rằng Khắc Duy đã giấu đi quả của cây Khinh Ngữ và điên cuồng tấn công phòng thí nghiệm để cướp đoạt vì vinh quang của sự hỗn loạn.
Người chơi đứng thứ ba Thang Kiến Diện phe Trật Tự với 204 điểm.
Một con rối do An Tĩnh luyện chế từ thi thể của Khuy Mộng Du Hiệp sau khi anh ta chết trong giấc mơ của Trình Thực. Nó được sử dụng để mở đường và đánh lạc hướng sự chú ý.
Những sinh vật sống dưới lòng đất, thường tạc các thạch nhũ thành hình thù giống mật mã để biểu thị sự thành kính đối với thần linh.
Hình dạng khổng lồ của thần Trầm Mặc hiển thị trước thế gian, có thể đồng hóa sinh mệnh thành mật ngẫu (con rối kín miệng).
Một người chơi phe Chiến Tranh đi cùng nhóm với Long Tỉnh. Do mất kiềm chế và muốn dùng vũ lực ép buộc Kẻ Chiêm Bốc, anh ta đã bị chiếc lưỡi của lão ta đánh chết ngay lập tức.
Một loại chức nghiệp người chơi cấp cao nằm trong danh sách xếp hạng dưới Trương Tế Tổ.
Một trường hợp nhân chứng khác được nhắc đến trong báo cáo liên quan đến hiện tượng tiếng thì thầm từ bức tượng thần.
Nhân vật được nhắc đến là có mối quan hệ thân thiết với Trình Thực dù người khác thường giữ khoảng cách với họ.
Những người chơi đỉnh phong phe Kỳ Trá được nhắc tới trong cuộc hội thoại, được lữ khách mạo danh khẳng định là đang thực hiện nhiệm vụ tại một vũ trụ song song khác.
Hình bóng phản chiếu của Chân Hân trong gương. Ban đầu xuất hiện với vẻ lạnh lùng nhưng sau đó lập tức lộ nguyên hình là nhân cách Chân Dịch điên cuồng, thích đùa giỡn với nam giới và khao khát sự hỗn loạn.
Nhân vật nữ mà Lý Bác Lạt đã từng gặp và cùng 'vun đắp' một thực thể sinh mệnh kỳ dị.
Một người chơi đồng đội thuộc phe Hủ Bại bị giam giữ cùng Lý Chân.
Cựu Thần chọn đứng thứ tư của phe Hủ Bại, đã bị Hồng Lâm và Trẫm phối hợp tiêu diệt trong một màn thanh toán quá khứ.
Một người chơi nam có thái độ kiêu ngạo, thường xuyên nhìn người khác bằng lỗ mũi. Anh ta chưa đạt mốc 2400 điểm và luôn cố gắng vạch trần đức tin của người khác nhưng lại bị Trương Tế Tổ làm cho bạt thiệp bằng những lời đáp trả lạnh lùng.
Một người chơi thuộc phe Hủ Bại và là đồng đội của Hồ Vi. Hắn có tính cách thực dụng, vì muốn độc chiếm xác của Hoang Vu Hành Giả mà sẵn sàng trở mặt chiến đấu với chính đồng đội của mình.
Người duy nhất còn sót lại trong hoàng đình La Tư Nạp, mặc hắc y, có vẻ ngoài gầy yếu và gương mặt đầy nếp nhăn. Ông là một tín đồ Hủ Bại thành kính nhưng đã bị giới cầm quyền bỏ lại khi họ tháo chạy khỏi đế quốc.
Một người nhặt rác tại Sang-Drai-Sr ẩn nấp trong phế tích, bị Ngải Tư phát hiện và Trình Thực bắt giữ để thẩm vấn. Ông ta sở hữu thể lực khá mạnh khi có thể顶 dạt cả Trình Thực lúc hoảng chạy.
Một đồng đội lớn tuổi liên tục ho khan nhưng sở hữu bộ pháp và hạ bàn vô cùng vững chãi, thể hiện nền tảng thực lực đáng gờm.
Một người chơi có ngoại hình phong trần với bộ đồ da bó sát, nụ cười rạng rỡ, tính cách có vẻ hướng ngoại và khéo léo trong giao tiếp.
Một người chơi cấp cao thuộc tổ chức của Trình Thực tương lai, sở hữu phong thái điềm tĩnh và khả năng phân tích tình hình nhạy bén.
Những kỵ sĩ lực lưỡng và lạnh lùng của Đại Thẩm Phán Đình, chuyên sử dụng roi dài để trấn áp tù nhân bằng bạo lực.
Người chơi xếp thứ 43 trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá với điểm số 179.
Những người lùn biểu diễn xiếc bằng cách chồng lên nhau và khoác lên mình những bộ da thú nhân để giả mạo thành các gã khổng lồ hoặc nữ thú nhân.
Một trong những tù nhân âm mưu tấn công Trình Thực. Anh ta tự bẻ gãy cổ chân để thoát khỏi xiềng xích và thực hiện đòn tấn công liều mạng.
Thân phận thực sự của kẻ đứng sau Dung Nhân Hội tại hiện thực. Anh ta coi toàn bộ biến động trong hội nghị như một màn biểu diễn bên trong những quả cầu thủy tinh và sở hữu một kệ đầy chứa các 'vở diễn' tương tự.
Một giọng nói浑 dày và浩荡 phát ra từ vách ngăn của hố xác thần linh, có âm sắc giống hệt thực thể Nguyên Sơ. Giọng nói này đưa ra những lời báng bổ, coi Nguyên Sơ là tội đồ gây ra sự diệt vong của hoàn vũ.
Thực thể thần thánh với đôi mắt đầy tinh tú và vòng xoáy, người đã kéo Cotaro vào hư không để thử thách lòng trung thành và sự nhạy bén.
Lực lượng chấp pháp của thị trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ, chuyên săn đuổi những kẻ bị coi là ngu muội hoặc tội phạm.
Hiện thân ý chí thần linh của phe Trật Tự dưới hình dạng cuốn sách khổng lồ. Dù hoài nghi lời nói dối của Trình Thực nhưng do thiếu lựa chọn, nó đã quyết định ban quyền năng cho tín đồ thành tâm nhất hiện diện là Lý Vô Phương.
Một thực thể dưới hình dạng cuốn pháp điển khổng lồ, mang biểu tượng thương khiên đan xen của Đại Thẩm Phán Đình. Nó không phải là vị thần Trật Tự thật sự mà là ý chí luật pháp đang thay thế vị trí của thần Trật Tự đã biến mất.
Một người phụ nữ trẻ quyến rũ ngồi trong khu nhà ổ chuột, mặc trang phục mỏng manh và có thái độ táo bạo. Cô nhầm nhóm Trình Thực là những khách hàng vượt biên và cố gắng mời chào dịch vụ bằng tiền hoặc đổi lại sự 'dã man' của phái mạnh.
Một bộ phận thần tính mang ý thức, hiện đã thay đổi đặc tính: không còn dùng để nghe lén bí mật trực tiếp mà dùng để kích hoạt Ngu Hí Chi Thần bóc trần sự thật đằng sau những lời nói dối của đối phương.
Chức nghiệp chuyên tìm kiếm tung tích kẻ khác thông qua việc cảm nhận sự dao động trong giấc mơ của họ.
Vị thần tối cao của mệnh đồ Phồn Vinh, có bốn người con. Bà bị các con của mình liên tục phản bội để đầu nhập các phe phái đối lập như Ô Đọa và Hủ Bại.
Người đứng đầu Chấp Luật Cục tại trấn Vĩnh Định, vô cùng lo lắng và tức giận trước vụ vượt ngục và các vụ án mạng giả liên tiếp xảy ra trong địa bàn quản lý.
Danh hiệu Lệnh sứ của Galiusa thuộc mệnh đồ Đản Dục, được coi là công cụ chấp pháp của thần linh.
Hiện thân của thần Chân Lý, xuất hiện dưới hình dạng một cuốn sách lấp lánh ánh sáng tri thức từ các tinh tú, tham gia vào bàn đàm phán để bảo vệ 'tài sản' (Lý Chất Chi Tháp) của mình.
Trưởng tộc hoặc người có uy tín trong bộ lạc người Chân Nấm tại vũ rừng, là người đã nhận ra năng lượng Phồn Vinh trên người Hồng Lâm và ngăn chặn sự hoảng loạn của tộc nhân.
Những người chơi tôn thờ thần Hủ Bại, đang vô cùng phẫn nộ và sợ hãi khi nghe tin ân chủ của mình đã ngã xuống, thậm chí toan tính sử dụng lời nguyền để trừng phạt kẻ tung tin.
Nội gián phe Hỗn Loạn, tự nhận là 'Tai Họa Chi Nguyên' khi tham gia vào cuộc hỗn chiến.
Một nam tín đồ khác của phe Si Ngu, cộng sự của Morabic. Anh ta có xu hướng cẩn trọng hơn, luôn suy tính đường lui và lo lắng về việc bị phát hiện trong quá trình thực hiện kế hoạch tại khu nhà ổ chuột.
Con gái trưởng của Phồn Vinh Chi Mẫu. Cô cũng đã bị mẹ mình đồng hóa sau khi chấp nhận lời mời cộng sinh.
Một Quỷ Thuật Đại Sư thuộc phe Kỳ Trá (không phải Tô Ích Đạt thế giới này), đồng hành cùng Giải Số trong kế hoạch săn lùng Trình Thực xuyên các vũ trụ.
Một nhân vật bí ẩn được cho là đối tác giao dịch của hội Cực Dục. Anh ta được cho là sở hữu kỹ thuật chiết tách thần tính từ khoáng thạch và là một tín đồ của phe Si Ngu.
Danh hiệu mà một vị thần (được cho là đối thủ của thần Tử Vong) từng tự xưng để khẳng định quyền kiểm soát đối với hư không.
Vị thần đại diện cho sự hư không lạnh lẽo, sở hữu đôi mắt chứa những vòng xoáy và tinh điểm phân kỳ. Thần có ý định放 trục Trình Thực vì lời báng bổ nhưng sau đó đã rút lui trước sự hiện diện của vị thần thứ ba.
Loài cự thú huyền thoại chuyên nuốt chửng sự tồn tại vào hư vô. Trong vũ trụ chân thực, chúng có hành vi đảo ngược so với các lát cắt thí nghiệm khi thực hiện việc nuốt chửng bóng tối và giải phóng ánh sáng sáng rực.
Một thực thể khổng lồ mang hình dạng khối u thịt bủn nhão, sở hữu ý thức và đóng vai trò như 'mẹ' của vô số quái vật xúc tu trẻ sơ sinh. Nó hoạt động như một chiếc máy bơm máu thịt, có khả năng phát ra những luồng hào quang xúc tu hủy diệt diện rộng.
Một tín đồ Kỳ Trá xếp hạng tư trên Thang Kiến Diện. Anh ta xuất hiện trong tình trạng hoàn toàn khỏa thân, chỉ dùng một chiếc mặt nạ để che chắn bộ phận nhạy cảm, có thái độ kiêu ngạo và không hài lòng với việc bị Cung Hội Trưởng đè đầu cưỡi cổ trên bảng xếp hạng.
Những người phụ trách an ninh bên trong trường thí nghiệm. Trong vòng lặp này, họ bị lộ diện là những nội gián thực hiện hành vi tự sát bạo liệt để phá hoại thí nghiệm.
Đôi mắt thần tính của Trình Thực, sở hữu trí tuệ và sự mỉa mai đặc trưng của phe Si Ngu cổ đại, khẳng định nguồn gốc tối cao của thần Kỳ Trá.
Người chơi đứng đầu phe Ký Ức, đã can thiệp vào thử luyện để hại Trình Thực nhưng sau đó đã bị thần Kỳ Trá trừng phạt trả đũa.
Người chơi ẩn danh thuộc phe Kỳ Trá, sử dụng ảo ảnh để né tránh đòn tấn công của Đỗ Kỳ Du và tham gia vào cuộc khẩu chiến gay gắt.
Một tà vật nảy mầm trí tuệ bên trong trường thí nghiệm, vốn là sự tập hợp của các xúc tu. Nó cố tình che giấu sự hỗn loạn bên dưới vẻ yên bình để đánh lạc hướng người xâm nhập.
Một sinh viên năm cuối ngành công trình dân dụng đến từ tỉnh Giang Tô, hiện là hàng xóm sống ở sân thượng tòa nhà đối diện với Trình Thực. Anh ta có phong cách ăn mặc thời thượng từ các phần thưởng trò chơi, tự xưng là tín đồ của Trật Tự nhưng thực tế đang che giấu thân phận thật sự.
Danh hiệu châm biếm mà thần Kỳ Trá đặt cho Trình Thực khi nhận thấy lòng tham muốn chiếm đoạt thêm các chức vị Lệnh sứ từ nhiều phe phái khác nhau.
Chính là Trình Thực dưới hình dạng một cái đầu trọc sáng loáng, hiện đang đóng vai trò làm trận nhãn cho trận pháp phòng thủ. Anh ta liên tục nói những lời nhảm nhí, châm chọc và nhầm lẫn các vai diễn của Đào Di để gây cười hoặc lừa dối nhận thức, nhưng lại là chỗ dựa vững chắc nhất giúp cả nhóm sống sót.
Một người chơi tự xưng đến từ Gia Tư Mạch Lạp, bị phạt tù một tháng vì tội danh 'ác ý ban tặng'. Anh ta chia sẻ thông tin về nghi thức sinh con tại trấn Viễn Mộ nhưng dường như đang bị mất dần ký ức về bản dạng cá nhân.
Con trai trưởng của Phồn Vinh Chi Mẫu. Sau khi đồng ý cộng sinh với mẹ mình, anh đã hoàn toàn biến mất và bị đồng hóa thành một phần của cây thần Phồn Vinh.
Một vị tòng thần hiếm hoi dám xuất hiện tại buổi lễ nhưng vô cùng cẩn trọng vì sợ bị các thực thể mạnh mẽ nhắm tới.
Mảnh ghép cuối cùng của mặt nạ thần thánh, được cho là tạo vật nhằm đánh cắp quyền năng Tồn Tại. Sự hiện diện của nó bị một sức mạnh bí ẩn che giấu khiến các bộ phận khác không có ký ức về nó.
Một tín đồ phe Kỳ Trá tham gia buổi lễ, người đã bị Long Tỉnh (trong vai mạo danh Trình Thực) lừa gạt suốt cả buổi khảo nghiệm và vô cùng tức giận khi phát hiện ra sự thật giả tạo nửa vời.
Thực thể hồi sinh từ tàn tích của Hình Nhân Thế Mạng sau khi gánh chịu sát thương thay cho Mặc Thù thật, mang ngoại hình của Mặc Thù nhưng kích thước nhỏ bé.
Thực thể thần bí đứng sau những ân tứ và sự bảo hộ của Trình Thực trong các kế hoạch mưu nghịch.
Một nhân vật quyền lực đứng sau điều hành việc xử lý các vật liệu thí nghiệm không thể kiểm soát và đảm bảo an ninh cho phòng thí nghiệm.
Một nhân vật bí ẩn được Cung Hội Trưởng nhắc đến như nguồn gốc của mọi thông tin về sự ngã xuống của thần Hủ Bại và việc các tín đồ không còn được kiến diện thần linh.
Một tù nhân bị giam giữ tại nhà ngục Đảo Trụy Chi Môn trong tình trạng say khướt. Hắn vốn là công nhân khai thác mỏ, bị bắt giam vì lùm xùm tình ái không trả tiền với chị gái của đội trưởng đội khai thác. Hắn có tính cách gió chiều nào theo chiều nấy và rất sợ chết.
Một thành viên của hội Truyền Lửa đang bị lạc trong vũ trụ chân thực suốt mười ngày. Anh sở hữu quyền năng Chiến Tranh và đang nỗ lực duy trì ngọn lửa đức tin trong khi tìm đường về nhà.
Lực lượng kỵ binh tinh nhuệ đại diện cho Trật Tự, nổi tiếng với sự cứng rắn và kỷ luật, bao vây đấu trường khi phát hiện sự hỗn loạn.
Một người chơi đồng đội trầm mặc đứng bên cạnh Trình Thực, tỏ ra thích thú trước cách đối đáp của anh với Ngụy Tri.
Lão tộc trưởng của bộ lạc người Chân Nấm (蕈足人). Ông đã dành cả đời để chờ đợi sự tha thứ từ thần Phồn Vinh và tin rằng Trình Thực cùng Hồng Lâm chính là những sứ giả mang thần dụ đến để giải thoát bộ tộc khỏi sự lưu đày dưới lòng đất.
Một người lang thang rách rưới với khuôn mặt đầy sẹo và dáng người còng queo trong một phiên bản tương lai của Đa Nhĩ Ca Đức. Anh ta tự xưng từng là nhân viên của Tòa Phán Quyết Ác Anh trước khi nó bị thiêu rụi và nắm giữ những bí mật về sự kiện ác đản báng bổ thần linh.
Đại hành hình quan của Đại Thẩm Phán Đình, thầy của Mặc Thu Tư.
Người chơi đứng vị trí thứ năm trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá.
Tộc trưởng đời đầu tiên của bộ lạc người Chân Nấm. Ông là một người thông minh nhưng cũng đầy liều lĩnh, vì sự sinh tồn của bộ tộc mà dám thi triển thủ đoạn 'giá tiếp tín ngưỡng', lừa dối toàn bộ tộc nhân để họ thờ phụng một thực thể hủ bại thay vì thần Phồn Vinh, qua đó gánh chịu tội báng bổ một mình suốt hàng trăm năm.
Một đại học giả thuộc Hội đồng Chủ tịch Bác học, hiện chỉ còn là một cái xác trên ghế nghị sự.
Một người phụ nữ sống tại khu nhà ổ chuột, được xác chết của Adrik khẳng định là vợ mình, nhưng lại bị các tù nhân khác phủ nhận thông tin này.
Người quản lý trại trẻ mồ côi nơi Chân Hân từng sinh sống. Bà là người duy nhất thực sự quan tâm đến Chân Hân. Cuộc gọi cuối cùng với bà đã khiến Chân Hân lần đầu tiên thực hiện thủ thuật nói dối để an lòng người già ngay trước khi bà qua đời.
Một người chơi lạnh lùng, dứt khoát, chuyên về kỹ năng gài bẫy và ám khí. Anh ta được Hồng Lâm gọi là 'Thợ săn', có thái độ khinh khỉnh với phái nam nhưng lại tin tưởng vào sự 'đáng ngờ' của Trình Thực để lập nhóm.
Người chơi chiến đấu thiện chiến, bị Trình Thực đánh trọng thương chỉ trong một khoảnh khắc để làm gương cho những người khác.
Vị thần mà Triệu Tiền tôn thờ, được Tô Ích Đạt nhắc đến với thái độ chế giễu.
Một học giả thực sự thuộc hệ Chất năng Hư không của Lý Chất Chi Tháp. Anh ta vô tình gặp và khóc cùng Clown trong hầm ngục, đồng thời đưa ra giả thuyết về một vị thần mới nắm giữ quyền năng 'trêu chọc' và 'hoan hỉ', vô tình giúp Clown tìm thấy con đường đức tin.
Một trong những thực thể giả danh Trình Thực trong thử luyện. Đặc điểm nhận dạng là sử dụng các thủ đoạn tàn bạo như dùng dao găm làm biến dạng cơ thể bằng quyền năng Hủ Bại để thị uy.
Một đạo cụ có ý thức, có khả năng ăn các chữ ký trên khế ước thần thánh để thay đổi nội dung của chúng và biết nói chuyện để trêu chọc chủ nhân.
Danh tính mà thần Kỳ Trá sử dụng khi đứng ra cầm bút viết nên kịch bản hạ màn của thời đại, coi toàn bộ hoàn vũ là một rạp xiếc khổng lồ nơi phàm nhân và thần linh đều là diễn viên.
Thành viên phe Thời Gian, được nhắc đến trong bối cảnh so sánh với 'Ca Giả' về giá trị sử dụng trong trò chơi của các vị thần.
Lãnh đạo đội kỵ sĩ thiết giáp của nhà ngục, có thái độ lạnh lùng và coi việc chiến đấu của tù nhân là cách để rửa sạch tội lỗi.
Một người chơi bí ẩn có kỹ năng diễn xuất và ngụy trang cực cao. Ban đầu giả dạng Trương Tế Tổ để thăm dò Ngải Tư, sau đó chuyển sang đóng vai Ngải Tư để lừa Trình Thực và Trương Tế Tổ rời đi.
Biệt danh của thực thể đầu lâu nhỏ (vật chứa ý thức của Trương Tế Tổ), hiện đang đóng vai trò trợ lực đắc lực cho Trình Thực khiến các thế lực khác phải kiêng dè.
Một trong năm người vừa xuất hiện trên tường thành hoàng đình, là người nhặt tấm da người từ tay Gallen để xác nhận sự chính xác của tọa độ thời gian.
Lãnh đạo phụ trách khu vực thử luyện, người có quyền năng thực thi Trật Tự. Ông quyết định đẩy nhanh tiến độ tử đấu chung cuộc và phong tỏa hiện trường để truy tìm nội gián.
Bản thể bóng ma phản chiếu từ gương Bỉ Mộng Ngã Yểm của Trình Thực. Trái với sự nguy hiểm thông thường, nó thể hiện ham muốn cốt lõi của Trình Thực là sự lười biếng và buông xuôi, lười đến mức không muốn nỗ lực.
Đối thủ cạnh tranh của Lãng Khắc và đoàn xiếc Hí Nguyệt, người được đoàn trưởng Phỉ Đặc nhắc đến như một trở ngại lớn cần phải vượt qua.
Một nhân vật bí ẩn tại hiện thực, mặc áo gai, đầu búi tóc đạo sĩ. Anh ta cũng sở hữu máy thoại phổ thông và có mối liên hệ cũ với Hồng Lâm, sở hữu phong thái thâm trầm và điềm tĩnh.
Vị thần đại diện cho quyền năng Thời Gian, sở hữu đôi mắt như hố đen vũ trụ. Thần đã nhận lại luồng sức mạnh Nguyên Sơ từ thần Kỳ Trá và thực hiện việc phục nguyên thế giới, dù bản thân tiếp tục phải chịu cảnh mất đi khái niệm thời gian cá nhân.
Một nữ tín đồ của phe Trầm Mặc thuộc hội Sùng Thần. Cô đang ở trạng thái nửa tỉnh nửa mê, bị Tôn Miểu kiểm soát thể xác nhưng vẫn tìm cách gây khó dễ cho anh ta từ bên trong.
Hình bóng phản chiếu của Long Tỉnh bên trong gương, mang diện mạo của Cung Hội Trưởng với vẻ ngoài bộc phát ham muốn chiếm đoạt và sự khao khát được chú ý.
Thực thể bóng quế sinh ra từ tấm gương Bỉ Mộng Ngã Yểm, mang diện mạo giống hệt Lý Cảnh Minh và được nghi ngờ là kẻ đang giả dạng Long Vương ở hiện thực.
Một hệ thống trí tuệ nhân tạo điều hành phòng thí nghiệm của Ngụy Quan, chịu trách nhiệm báo cáo tình trạng Thần Tính và phân tích các thông số thí nghiệm.
Một vị khách giàu có trên xe buýt, người đã lên tiếng ủng hộ việc trả tiền cho 'dự án sửa đường' của đám trẻ, gián tiếp khiến hướng dẫn viên quyết định chi tiền.
Người đứng đầu đoàn xiếc Thần Hi, hiện đã được Chân Hân đưa đi, nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên khác.
Lực lượng cuồng tín thuộc phe Hỗn Độn, lực lượng chủ lực đang tàn phá thành Gia Tư Mạch Lạp và đe dọa các học giả.
Kẻ sát hại Candelet thật và đang mạo danh ông ta một cách hoàn mỹ để tiếp cận bí mật bên trong tượng thần. Trần Thuật không nhận thấy dấu vết diễn xuất trên người kẻ này.
Một tín đồ của phe Si Ngu, ăn mặc kín mít, tính cách kiêu ngạo và thường nhìn người khác bằng ánh mắt khinh bỉ. Anh ta cũng nhận ra địa danh Đa Nhĩ Ca Đức.
Một nữ người chơi có mái tóc ngắn kiểu Công chúa (Hime-cut), mặc pháp bào trắng kéo dài. Cô có tính cách cực kỳ lạnh lùng và nóng nảy, mang theo sát ý nồng đậm khiến người khác kinh hãi.
Một tín đồ của phe Phồn Vinh tại trấn Hàn Lâm, chủ nhân của những cuốn sách tạp nham mà Tạ Dương mang về.
Một sát thủ thuộc phe Ký Ức, sở hữu thái độ thù địch rõ ràng với Trình Thực và căm ghét những kẻ mang hơi thở của quyền năng Kỳ Trá.
Những thực thể được tạo ra từ thí nghiệm cắt lát linh hồn và thể xác của Setafman gốc. Một trong số đó đã được Lý Chất Chi Tháp công nhận là bản thể thật, trong khi những bản sao khác (như người đứng ngoài cửa) luôn tìm cách thay thế bản gốc.
Một đồng đội trong nhóm có trang phục theo phong cách Assassin's Creed, đang thắc mắc về việc thiếu trang bị của những người chơi cấp cao.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Lý Chất Chi Tháp, những người đã quyết định từ bỏ thành Gia Tư Mạch Lạp khi quân đoàn Tang Chung tấn công.
Bản thể của Trình Thực đến từ thế giới khác, người được cho là đã tử vong nhưng thực chất đang rơi vào trạng thái 'sống không bằng chết' theo lời của thần Kỳ Trá.
Một người chơi ẩn danh thuộc phe Ký Ức, sử dụng năng lực của mình để giả dạng Ngải Tư và tráo đổi vị trí trong nhóm của Trình Thực. Kẻ này có khả năng tái hiện và xem lại các đoạn ký ức lịch sử tại hiện trường để thu thập tình báo.
Một trong các con rối được Yển Ngẫu Sư sử dụng, được tạo ra hoặc cải trang từ thi thể của Sử học gia mà Chân Hân đã thay thế.
Danh tính giả mà Chân Hân sử dụng để trà trộn vào nhóm, thực chất được tạo ra thông qua việc hoán đổi vị trí giữa các thử luyện nhờ sự hỗ trợ của An Tĩnh.
Người chơi xếp thứ sáu trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá với điểm số 202.
Đứa trẻ thuộc hoàng tộc La Tư Nạp bị bắt giữ để gây áp lực.
Một người chơi ẩn danh trong hội trường đã lớn tiếng nghi ngờ động cơ của Cung Hội Trưởng và sử dụng kỹ thuật giả thanh để che giấu vị trí thật của mình.
Người vợ lo lắng cho gia đình, ban đầu nghi ngờ những lời đồn thổi của Clown nhưng đã hoàn toàn yên tâm sau khi nhận được ánh mắt trấn an từ chồng.
Một nạn nhân vô danh tại nhà thờ, bị đâm vào tim từ phía sau. Khi được Trình Thực triệu hồi, anh ta trả lời một cách thô lỗ và mang theo những lời phàn nàn sinh tiền.
Một loài chim phổ biến nhất tại trấn Viễn Mộ, thường đậu vào nhà dân để tìm kiếm thức ăn.
Một người tham lam và thực dụng, chấp nhận bán quyền nhận nuôi Trình Thực cho ai đưa ra số tiền cao nhất mà không quan tâm đến tương lai đứa trẻ.
Người chơi đứng vị trí thứ bảy trên bình đài mặt nạ, luôn giữ thái độ im lặng, không biểu cảm và đã quá quen thuộc với những màn diễn xuất điên rồ của các đồng môn phe Kỳ Trá.
Thực thể bí ẩn đứng sau các vũ trụ cắt lát, sẵn sàng xóa sổ bất kỳ thế giới nào bị coi là sản phẩm thất bại nếu phát hiện ra sự bất thường từ các vị thần.
Một thân phận bí ẩn đứng sau các vụ sát hại dân cư trong thị trấn, cố tình dàn dựng các hiện trường giống như sự trừng trị của thần linh để bảo vệ tính chính xác của bài ca ngụ ngôn.
Nhân vật lịch sử tại Sang-Drai-Sr, người sáng lập rạp hát Hoan Hân. Chân Hân nghi ngờ tung tích của anh ta có liên quan đến các chú hề khác trong lịch sử và cả bản sắc Ngu Hí của Trình Thực.
Vị chủ nhân của thị trấn, đang trở thành mục tiêu của vụ ám sát.
Một người chơi mới bất ngờ xuất hiện thông qua đường hầm thời gian vặn xoẹo để diện kiến thần linh bên trong không gian Tinh Không.
Một tín đồ của phe Hủ Bại tham gia hội nghị, người đã lên tiếng xác nhận việc các tín đồ Phồn Vinh trên Thang Kiến Diện gần đây có sự thăng hạng và nhận được nhiều phần thưởng thử luyện bất thường.
Người chơi đang đứng vị trí thứ hai trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá.
Người đứng đầu đoàn xiếc Thần Hi, bị Trình Thực nghi ngờ là kẻ đã phát hiện âm mưu của Lãng Khắc và ép buộc anh ta phải đóng vai Maxford để phục vụ lợi ích của bà.
Một chuyên gia an ninh có uy tín, qua đời cùng năm cùng tháng với chồng do áp lực công việc quá lớn.
Một bác sĩ pháp y trẻ tuổi kiệt xuất, vì quá đam mê công việc và khát khao trải nghiệm cuộc sống mà đã vắt kiệt sức lực, qua đời cùng thời điểm với vợ mình.
Hình bóng phản chiếu của Trương Tế Tổ trong gương thần, có đôi mắt híp tịt và nụ cười âm hiểm. Thực thể này thể hiện ham muốn cực đoan là muốn chôn cất tất cả mọi người để lấp đầy các bia mộ trống.
Một trong ba vị Lệnh sứ của quyền năng Ô Đọa được Lý Cảnh Minh nhắc đến.
Một tù nhân có kỹ năng mở khóa bằng dây thép vô cùng điêu luyện, người đã giúp Trình Thực thoát khỏi lồng giam trong cuộc bạo động.
Người chơi đứng vị trí thứ 64 trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá.
Người chơi xếp thứ ba phe Vận Mệnh, chính là 'Kẻ Mù' được các Thần Chọn nhắc tới, người đã đưa ra các dự ngôn quan trọng.
Một người chơi đồng đội trong nhóm của Trình Thực, người đã nhận diện ra Galiusa và sự sụp đổ của Lý Chất Chi Tháp ngay khi bắt đầu thử luyện.
Một tạo vật thí nghiệm kinh hoàng của Lý Chất Chi Tháp, được tạo ra từ thí nghiệm vô tín ngưỡng. Thực thể này bị nghi ngờ là đang bị xích bên trong Tín Ngưỡng Kịch Trường dưới dạng một ngụy thần sở hữu Tai Mắt Linh Thông.
Người chơi xếp thứ năm Thang Kiến Diện phe Trật Tự với 201 điểm.
Một trong ba vị thẩm phán quyền lực nhất của Đại Thẩm Phán Đình, hằng năm sẽ đến Montelani để quan sát đấu trường tử đấu và ban lệnh đặc xá cho người chiến thắng cuối cùng.
Hình thái biến dị của Zain-Gyll sau khi thí nghiệm đánh cắp quyền năng thất bại và bị phản phệ dữ dội, trở thành một thực thể siêu việt tàn tạ.
Một trong những cái tên do Trình Thực thêu dệt và cân nhắc dành cho danh vị Lệnh sứ của thần Kỳ Trá.
Một loại chức nghiệp người chơi cấp cao chuyên về năng lực tử vong, xếp hạng dưới Trương Tế Tổ trên Thang Kiến Diện.
Một sinh vật khổng lồ đã tử vong, cơ thể trương phồng như quả khí cầu nổi lên từ đáy biển. Kích thước của nó lớn đến mức bè gỗ của người chơi chỉ như một chiếc thuyền nhỏ bên cạnh tàu sân bay.
Vật thế thân của Vi Mục dùng để giao tiếp với những người khác. Nó có khả năng phát ra giọng nói và thể hiện một phần trí tuệ của chủ nhân, đóng vai trò như một thiết bị truyền tin di động.
Hình bóng phản chiếu của Vương Vi Tiến bên trong gương thần, mang diện mạo và khí chất điên cuồng giống hệt 0221 trước khi biến dị. Thực thể này có giọng nói khàn đặc và luôn tìm cách châm chọc bản thể thực tại.
Chủ nhân thực sự của phòng thí nghiệm, người đang bị giam cầm sau cánh cửa gỗ của xưởng thực nghiệm. Ông ta tỏ ra phấn khích điên cuồng khi cảm nhận được nỗi sợ hãi nảy mầm thần tính từ các bản sao của chính mình và thúc giục Trình Thực tiếp tục cuộc sát lục.
Một người chơi thuộc chức nghiệp Sử học gia (mạnh hơn Sử học gia bình thường). Anh ta tin rằng mình đã thực sự trở thành một史 học gia khi được lịch sử ghi nhớ, sau đó đã phóng hỏa đốt toàn bộ kho lưu trữ hồ sơ của mình để tạo ra một 'lịch sử rực rỡ' hơn là sự âm thầm vô danh.
Một người chơi chức nghiệp Khuy Mộng Du Hiệp ở giai đoạn cuối kỷ nguyên văn minh. Thể chất yếu ớt khiến anh phải tìm kiếm bộ trọng giáp của Chiến Tranh Cự Thú để làm vật chứa cho linh hồn nhằm duy trì sứ mệnh truyền lửa.
Bản thể ký ức của tầng thử luyện này. Là một người hầu có dáng người cao gầy, khập khiễng, chính vì sự tự ti về thể chất nên trong ký ức của anh ta, các khách nhân đều trở nên vô cùng đô con.
Danh phận giả mà Trình Thực sử dụng để tiếp cận và lừa gạt Phỉ Đặc (do đối thủ giả dạng) ngay tại hiện trường vụ nổ.
Một nhân vật mặc đồ bảo hộ lao động kiểu phục cổ, trông giống thợ sửa ống nước, luôn nở nụ cười và âm thầm quan sát Trình Thực không rời mắt.
Thành viên thuộc phe cánh cấp tiến trong phái Kính Trung Nhân, chịu trách nhiệm vẩy dược phẩm hiển hình lên mặt gương trong nghi lễ cầu nguyện.
Một người chơi cấp cao có mái tóc dài bồng bềnh (ngược lại với tên gọi), là bạn quen thuộc trong các thử luyện của Chân Dịch. Cô tỏ ra chán ghét tính cách của Chân Dịch nhưng sẵn sàng thỏa hiệp để 'đánh một trận' trước khi bị người khác hội đồng.
Người tiền bối đáng kính đã đặt tên cho Thu Thực và truyền dạy cho Thôi Đỉnh Thiên đạo lý làm người chính trực, sống cho ngay thẳng.
Một nhân vật bí ẩn, ân nhân cứu giúp gia đình Đào Di trong quá khứ. Ông thừa nhận bản thân không thực sự có con trai và việc nhận Trình Thực là con chỉ là lời nói dối để an ủi và tạo mục tiêu phấn đấu cho Đào Di.
Một tổ chức bí ẩn được Tulatin nhắc đến, có khả năng liên quan đến việc đánh cắp trẻ sơ sinh.
Vị thần sở hữu đôi mắt lạnh lùng với đồng tử xoắn ốc, đại diện cho Vận Mệnh. Vị thần này đã thiên vị Hồ Huyền trong cuộc quyết chọn cuối cùng, coi cô là đối tượng được cứu rỗi.
Người chơi thứ ba trong ngã ba hạ thủy đạo có diện mạo giống hệt Trình Thực, mặc một chiếc áo gió (trench coat). Anh ta có thái độ châm chọc và nghi ngờ hai bản sao còn lại là Chân Dịch và Long Vương.
Vị thần có tính cách vui vẻ, hay cười nhạo và coi thường sự cứng nhắc của các vị thần khác. Thần đã trực tiếp ra tay bảo vệ Trình Thực bằng cách uy hiếp Tăng Ác Chi Nộ.
Vị thần có tính cách cợt nhả, luôn mỉm cười giễu cợt và là người đứng sau dàn xếp các quân cờ gây rối trong thử luyện.
Một người chơi nam khoảng 20 tuổi, chức nghiệp Công Chính Quan thuộc phe Trật Tự. Anh ta đã chết trước khi thử luyện bắt đầu với toàn bộ nội tạng bị xóa sổ bởi sức mạnh Yên Diệt, thi thể được bỏ lại như một công cụ đe dọa và ngụy trang cho sự biến mất của một người chơi khác.
Một người chơi tham gia trong nhóm thử luyện cùng Hồng Lâm. Cô luôn đội mũ lưỡi trai che mặt, tỏ ra cảnh giác và có mục đích tìm kiếm Trình Thực trong các thử luyện.
Một thanh niên có vẻ ngoài già dặn do sương gió, sở hữu giọng nói khàn đặc như la hán. Anh ta là người chính quy đi thu phí đường vào làng nhưng thực tế lại phối hợp và ăn chia tiền lừa đảo với Tiểu Giáp.
Một tín đồ phe Si Ngu vô cùng thông minh xuất hiện trong màn thử luyện đầu tiên của Nam Cung. Anh ta là người đầu tiên tìm thấy Thương Di Chi Tứ và đã dẫn dắt dân chúng Khảm Na Nhĩ tấn công kẻ thù trước khi tử vong trên tường thành.
Một vật thể thí nghiệm có mái tóc trắng, già nua và gầy gò, trôi nổi trong dung dịch huỳnh quang. Mặc dù không có ý thức nhưng sẽ mở mắt đỏ rực khi tấm vải che bị gỡ bỏ. Có vô số bản sao giống hệt lão nhân này trong phòng thí nghiệm.
Tập hợp các nhà cai trị của đế quốc La Tư Nạp, những kẻ chỉ quan tâm đến sự sống còn cá nhân và sẵn sàng bỏ rơi thần dân để đào tẩu.
Vị hoàng đế có đức tin không thành kính, người đã cùng Đại thần Chiến tranh bàn bạc kế hoạch bỏ chạy trước khi thảm họa xảy ra.
Một khán giả tình cờ xuất hiện trong chuỗi sự kiện không may của thiên phú Vận Mệnh Diệc Hữu Kỳ Đồ. Bước chạy của cô chính là 'cọng rơm cuối cùng' làm sụp đổ trụ cột của đấu trường.
Một cư dân của trấn Viễn Mộ đã chết do hình phạt của thần linh sau khi phạm tội báng bổ trong một cuộc tụ tập đêm với bạn bè.
Người chơi xếp thứ tư trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá. Anh ta đã nhận ra màn kịch mạo danh của Long Tỉnh thông qua một ám hiệu biểu cảm và quyết định phối hợp làm 'diễn viên quần chúng' chịu đòn để củng cố uy tín cho Long Tỉnh.
Người chơi xếp thứ hai phe Thời Gian với điểm số 209.
Một người chơi ẩn danh trong buổi lễ, là kẻ đầu tiên lên tiếng hô vang lời ca tụng để phá vỡ bầu không khí bế tắc của nhóm lừa đảo trước uy thế của Ngu Hí (giả).
Một cái tên mang tính tự trào mà Trình Thực lập tức loại bỏ khi tìm kiếm danh hiệu Lệnh sứ.
Người đã bế Lý Vô Phương ra khỏi đài phun nước và mua lại đồng xu cổ với giá bằng chi phí phẫu thuật của bà anh ta, sau này bị nghi ngờ chính là người thầm lặng làm việc thiện.
Người chơi đứng vị trí thứ tư trên Thang Kiến Diện phe Ký Ức.
Chính là An Tĩnh, người được Chân Dịch cử đến để thực hiện một mục đích bí mật liên quan đến bóng của Trình Thực và lời dự ngôn về tương lai.
Nạn nhân mới nhất chết ngay trong đêm đầu tiên thực hiện lệnh giới nghiêm, tử vong cách lữ quán chỉ 5 mét.
Đội quân được trưng tập tạm thời bảo vệ xe hàng, có kỷ luật chiến đấu tốt và khả năng phối hợp cao.
Một thành viên trong nhóm tù nhân sở hữu ánh mắt lạnh lùng và mang đầy địch ý nhắm vào Trình Thực.
Người sáng lập viện phúc lợi Ánh Dương, một người phụ nữ nhân hậu từng trải qua nhiều biến cố gia đình, dành tâm huyết cả đời để che chở những đứa trẻ tội nghiệp.
Một nữ Thích khách đầy cá tính với giọng nói trầm thấp phong cách 'low-pitched smoke voice'. Cô sở hữu hình xăm hoa mỹ rực rỡ trên cánh tay, trang phục chiến đấu gọn gàng và có khả năng điều khiển hình thể để xuyên qua các khe hẹp.
Cặp đôi đã nhận nuôi Chân Dịch từ cô nhi viện chỉ để dùng cô làm công cụ ngoại giao, thường xuyên ngược đãi và bắt cô đứng phạt dưới tuyết lạnh.
Một người chơi có thân hình cao lớn, vạm vỡ, công khai bày tỏ sự nghi ngờ về danh tính và lời hứa của Cung Hội Trưởng, đồng thời thách thức những kẻ lừa đảo trong hội trường lộ diện.
Bản thể bóng ma phản chiếu của Lý Cảnh Minh từ gương Bỉ Mộng Ngã Yểm. Khác với quy luật thông thường, thực thể này đã rời khỏi gương, để lại một bức thư và tự mình trở thành một cá thể độc lập thoát khỏi tầm kiểm soát của bản thể chính.
Một thuộc hạ hoặc đồng đội của Đại Trình Thực, người vừa thực hiện nhiệm vụ đưa Yog đến một địa điểm chỉ định thông qua bói toán.
Một phiên bản Trương Tế Tổ đến từ thế giới khác, mặc hắc bào toàn thân với khí chất lạnh lùng và thâm trầm hơn hẳn bản thể hiện tại. Anh ta là một Thủ Mộ Nhân và coi sự xuất hiện của Trình Thực như một cơ hội để thực hiện việc chuộc tội.
Một thực thể bí ẩn đang nắm giữ điện thoại và ký ức của Lý Cảnh Minh, có trí tuệ cực cao và không quan tâm đến việc bị lộ sơ hở trong diễn xuất.
Người triệu tập và dẫn dắt buổi tụ họp Dung Nhân Hội. Anh ta là một nam giới tóc ngắn, mặc áo đuôi tôm đen và đeo mặt nạ hoạt hình, sở hữu phong cách lịch thiệp, tự tin và có khả năng kiểm soát sân khấu tốt ngay cả khi đối mặt với những tình huống hỗn loạn.
Một biến thể lát cắt nhân cách bên trong phòng thí nghiệm của Vương Vi Tiến, mang theo ý chí đột biến của Thần chọn phe Chân Lý 0221, luôn nỗ lực biểu đạt ý chí tự ngã thay vì bị đồng hóa.
Một đạo cụ thần tính có ý thức dưới hình dạng chiếc lưỡi, chuyên ăn những lời nói dối. Nó tự nhận làm đàn em của Môi Ngu Hí và có thói quen tát người đặt câu hỏi nếu họ muốn biết đáp án.
Phiên bản Trình Thực lạnh lùng đến từ một vũ trụ sụp đổ, hiện là 'Người tiếp dẫn' trong vũ trụ chân thực. Anh ta mang thân phận bất hạnh để duy trì hy vọng cho các thế giới khác.
Cộng sự của Trình Thực Kỳ Trá, tham gia vào màn kịch lừa dối với hy vọng tìm được đáp án để thoát khỏi cuộc thí nghiệm vô giải của Nguyên Sơ.
Thực thể thần bí tại Đại sảnh Truyền Lửa. Trong cuộc đối chất với 季月, thực thể này thừa nhận mình chính là 愚戏 (Ngu Hí), Lệnh sứ của 【欺诈】 và cũng là thần thuộc phe 【虚无】, người đã tạo ra toàn bộ màn kịch để dẫn dắt lòng tin của mọi người về phía 【欺诈】.
Vị thần bị giam cầm trong không gian tù ngục, là nguồn cơn năng lượng cho các kỹ năng hủy diệt.
Thần danh và hành vi của Derashirko, là tâm điểm của议 luận về việc tính phiếu đại diện trong Công Ước.
Một người chơi đã trải qua 11 lần thử luyện bằng cách liên tục cầu nguyện những thử thách mà bản thân chắc chắn sẽ sống sót nhằm kéo dài tuổi thọ ngoài thực tế.
Danh hiệu hoặc thực thể mà Arvlos tự xưng, gắn liền với tín ngưỡng của thần Ô Đọa, nơi chứa đựng những dục vọng bị kìm hãm.
Một phiên bản khác của Trình Thực đã kế thừa quyền năng Kỳ Trá. Anh đã lựa chọn cái chết như một sự giải thoát và赎 tội sau khi nhận ra tương lai mà mình thúc đẩy chỉ dẫn đến sự hủy diệt chậm trễ của vũ trụ.
Một thực thể thần linh hoặc quyền năng, đối tượng mà Zain-Gyll dùng làm mồi nhử. Khi đáp lại lời cầu xin của Hồ Huyền, thực thể này đã tạo ra một sự kiện sinh mệnh khiến đứa trẻ của quyền năng [Đản Dục] hình thành, làm náo loạn cả vùng hư không.
Một người chơi bí ẩn thuộc phe Trầm Mặc, có sự hiện diện cực kỳ mờ nhạt và thường xuyên bị Đại Ất trêu chọc trong các cuộc đối thoại.
Thực thể hoặc vũ khí chiến đấu của Địch Tất Nhĩ, có thể biến đổi hình dạng và đang trong trạng thái phục tùng sau khi Địch Tất Nhĩ thất bại.
Người chơi phe Si Ngu với số điểm dưới 2400. Có tính cách ngạo mạn, hay nhìn người bằng mắt thường và thường xuyên tỏ thái độ trịch thượng với các người chơi khác.
Người chơi thuộc phe Trật Tự, có thái độ tôn trọng luật lệ và tính kỷ luật cao.
Thực thể đại diện cho luật pháp nghiêm ngặt, hiện đang chiếm giữ vị trí của thần Trật Tự tại bàn nghị sự.
Vị thần tối cao của mệnh đồ Phồn Vinh. Bà bị tiết lộ là kẻ đã đồng hóa (thôn tính) chính các con ruột của mình để gia tăng sức mạnh, bao gồm Hera-Zur và Fura-Zul.
Một thực thể hoặc phần thần tính bị phân tách, hiện là vật phẩm tranh đoạt của các học giả nhằm mục đích cứu vãn tình thế tại Tusnat.
Một người chơi nam có biểu cảm trương cuồng và quỷ dị. Anh ta mặc bộ trang phục lộng lẫy theo phong cách quý tộc trung cổ với màu sắc tươi sáng, nhiều họa tiết, cổ cao thắt eo và tay áo rộng.
Một nạn nhân mới tại trấn Viễn Mộ, chết trong tư thế quỳ trước thần khảm Vĩnh Hằng Chi Nhật. Hiện trường được ngụy tạo thành một vụ tự sát hoàn hảo nhưng thực chất đã bị hung thủ khống chế trước khi chết.
Adrik đời thứ nhất, một thợ mỏ đã qua đời, người mà Gers thực sự quen biết. Ông ta có các đặc điểm nhận dạng như nốt ruồi bên má, mất nửa tai và có hình xăm huyết sắc trên tay trái.
Người từng là cấp trên của Trương Tế Tổ khi nghĩa trang còn vận hành bình thường. Sau khi chết, ông ta đã biến từ nhân viên phục vụ thành một 'chủ nhân' lẩn khuất bên trong nghĩa trang của Trương Tế Tổ.
Phần linh hồn kế thừa thần vị Trật Tự, tự xưng là Trật Tự Thiết Luật để tiếp tục che chở cho các tín đồ.
Phần linh hồn biến mất không dấu vết của thần Trật Tự sau cuộc phân tách, chưa ai từng gặp lại.
Vị cự thần nắm giữ cán cân công lý và điều hành Công Ước Chư Thần. Dù luôn tuân thủ quy tắc nhưng lần này đã phá lệ rút ngắn quy trình đăng thần cho phe của Trình Thực.
Người chơi xếp thứ 42 trên Thang Kiến Diện của phe Thời Gian với điểm số 168.
Thực thể mang hình dáng một người đàn ông do Hồ Huyền sinh ra bên trong thử luyện. Thực chất đây là một 'vỏ không' mang khí tức của Lucia, đóng vai trò như một điểm lưu trữ dữ liệu sinh mệnh của nhóm người chơi để tái sinh họ vào thế giới thật.
Phiên bản khác của Trương Tế Tổ đến từ một thực tại song song. Anh là một Thủ Mộ Nhân với khí chất lạnh lùng, dường như đang chịu đựng sự dằn vặt về một sự kiện chuộc tội nào đó trong quá khứ.
Một người chơi nữ có ngoại hình phổ thông nhưng lại sở hữu vết sẹo loét ở khóe miệng. Cô giữ im lặng tuyệt đối từ khi tỉnh lại.
Một quái thai được sinh ra mang theo quyền năng Đản Dục đáng sợ, có khả năng hút cạn sinh cơ của Thần Chọn. Nó sở hữu đôi mắt tím phát sáng, không sợ sức mạnh thời gian và có mối liên kết sinh mệnh kỳ lạ với Trình Thực qua sợi dây cộng sinh.
Thế lực đang phong tỏa thông tin về sự mất tích của đoàn trưởng đoàn xiếc Thần Hi tại thủ đô Trật Tự.
Một vị thần đến từ thế giới khác, thực chất là phiên bản Vận Mệnh đã đánh cắp quyền năng Kỳ Trá để thâm nhập vào thế giới hiện tại. Hắn từng trải qua sự hủy diệt của vũ trụ mình và nắm giữ một luồng sức mạnh Nguyên Sơ, âm mưu sử dụng Trình Thực như một tế phẩm 'ký định' để kiến tạo thần tòa tối cao và chất vấn thực thể Nguyên Sơ.
Kẻ đứng sau thao túng kịch bản, sử dụng quy tắc của Đấng Tạo Hóa để biến Trình Thực thành một tế phẩm hoàn hảo, lừa dối cả Hy Vọng Chi Hỏa.
Một nhân vật mới xuất hiện trong ký ức của Lý Cảnh Minh về Lão Giáp, người mà Trình Thực dường như chưa từng nghe tới.
Bản thể của Trình Thực bên trong môi trường thí nghiệm tái cấu trúc, người đang chất vấn thân phận thật của Trình Thực hiện tại.
Danh phận thần học đặc biệt của Trình Thực được thần Tử Vong công nhận, đại diện cho thực thể có thể mang lại đáp án cuối cùng cho thế giới và thu hút sự chú mục của Nguyên Sơ.
Lãnh chúa sở hữu vùng đất phong kiến mà sau này phát triển thành thị trấn Brooks, hiện đang đau đầu về vấn đề người tị nạn.
Một phần linh hồn khác của thần Trật Tự, hóa thành ý chí của thần linh bên trong các màn thử luyện.
Một nhân vật bí ẩn xuất hiện trong rừng cây bên kia bờ sông, có giọng nói sắc lẹm và khàn đặc, đang đe dọa hoặc ra tối hậu thư cho một thực thể chưa lộ diện.
Vị khách thứ ba mặc hắc bào đến hội nghị, hành động dứt khoát và vô cùng lặng lẽ. Anh ta chọn ngồi lên bia mộ của thần Tử Vong ngay khi vừa đến, thể hiện sự quen thuộc với quy tắc của nơi này.
Tập hợp vô số phiên bản phàm nhân từ các vũ trụ cắt lát khác nhau, những người đã dũng cảm thực hiện cuộc xung phong tự sát nhắm vào thực thể Nguyên Sơ để thể hiện sự không khuất phục.
Một người chơi bình tĩnh lạ thường tỉnh lại cuối cùng. Anh ta nhận ra bản thân mình thực chất vốn đã là một 'lát cắt' nhân cách từ trước và có ý định tìm dao găm Đồng Tâm để xử lý tình trạng phân liệt của các đồng đội khác.
Một nhân vật quyền năng trong không gian vô danh, sở hữu hai loại tín ngưỡng lực cùng tồn tại trên tay, chịu trách nhiệm xử lý các rắc rối và thi thể rơi ra từ thử luyện.
Nhóm quần chúng trở nên hoảng loạn khi thiên tai giáng lâm, sau đó bắt đầu tin vào các thuyết âm mưu và đổ tội cho Clown để giải tỏa nỗi sợ hãi của họ.
Các cao thủ hàng đầu thuộc chức nghiệp Pháp sư, thường xuyên chia sẻ thông tin cá nhân và tình báo trên kênh công cộng để giúp đỡ những người chơi yếu thế.
Một nhân vật bí ẩn sở hữu thông tin về các loại dược phẩm hiếm, đang âm thầm quan sát và nghi ngờ về thân phận thật sự của Trình Thực.
Người dẫn dắt phe cánh muốn mở rộng quy mô tín ngưỡng Ký Ức bằng các thủ đoạn cực đoan, là người duy nhất nhận ra sự giáng lâm thực sự của thần linh giữa cuộc hỗn chiến.
Một nhân vật xuất hiện trong sách, là tín đồ của phe Đản Dục, áp dụng đức tin vào công việc thực tế.
Các nhân viên nghiên cứu đang tham gia vào thí nghiệm quan sát biến lượng tại trấn Sang-Drai-Sr. Họ làm việc trong trạm quan sát dưới lòng đất và luôn mang thái độ khinh thường đối với cư dân bản địa, cho rằng các vật mẫu thí nghiệm không đủ thông minh để nhận ra sự thật.
Một phạm nhân bị giam trong lồng sắt phía sau Trình Thực, đội mũ sắt kín đầu. Anh ta bị phán quyết tử đấu hình và đang chờ đợi ngày ra sân để quyết đấu sinh tử nhằm giành quyền đặc xá.
Một viên sĩ quan chấp pháp tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ. Ông bị cấp dưới hạ bệ và bắt giữ ngay lập tức sau khi vô ý phát ngôn vi phạm quy tắc 'Tri Ngu Phạm Ngu' khi thông báo về sự biến mất của Candelet.
Bản thể gốc của Tần Tân, một thợ săn thuộc phe Ký Ức với cơ thể suy kiệt, da bọc xương. Anh là người đã tạo ra 'Tần Tân Trọng Giáp' để thay mình chiến đấu và lãnh đạo hội Truyền Lửa. Dù cận kề cái chết, anh vẫn kiên định với lý tưởng truyền lửa cho thế giới.
Một tín đồ Trầm Mặc thuộc hội Truyền Lửa do Tần Tân đích thân chiêu mộ. Anh đã tự mình hy sinh, luyện hóa xương hàm bản thân thành một đạo cụ tĩnh lặng để giúp tổ chức hoạt động bí mật mà không bị chư thần phát giác.
Một thực thể có ngoại hình giống hệt Clown ẩn sau bức màn sân khấu. Nó hành động cứng nhắc như một con rối và phát ra luồng dao động kỳ quái giống hệt u linh trong sương mù, thực chất là hình thái sơ khai của Vô Tín Ngưỡng Chi Thần.
Người chơi xếp thứ năm phe Vận Mệnh với điểm số 197.
Một thực thể thông linh nhỏ bé chịu trách nhiệm truyền tin giữa các vị thần và người chơi. Nó có khả năng nói chuyện ngay cả khi bị mất hàm dưới và luôn trong trạng thái vội vã.
Một người đàn ông đeo kính râm, thực chất là kẻ đứng đầu một tổ chức chuyên thu nhận những đứa trẻ có thiên phú để đào tạo thành cao thủ cờ bạc (thiên thủ). Hắn có tính cách tàn nhẫn, coi những đứa trẻ như công cụ kiếm tiền và sẵn sàng vứt bỏ chúng nếu thất bại. Cuối cùng, hắn bị chính học trò xuất sắc nhất của mình là Lão Giáp đánh bại đến mức phá sản.
Một trạng thái hoặc nhân cách bị phân tách của thần Chiến Tranh sau biến cố tại Dục Hải, biểu hiện qua sự im lặng và tuân thủ trật tự một cách cực đoan.
Một người chơi bí ẩn thường đi cùng Giải Số xuyên qua các thế giới, được Trình Thực nghi ngờ chính là Tô Ích Đạt - người được cho là đã chết.
Người chơi xếp hạng 4 phe Kỳ Trá, là người đầu tiên lên tiếng nghi ngờ danh tính của kẻ mạo danh trên bình đài số 1.
Một người chơi đỉnh phong thuộc phe Kỳ Trá, tham gia buổi lễ thăng thần vừa qua. Anh ta vô cùng uất ức khi bị một Chức Mệnh Sư (Trình Thực) lừa gạt và đã cố gắng vạch trần sự thật trên kênh Pháp sư nhưng lại bị các người chơi khác mỉa mai, chỉ trích là kẻ mạo danh.
Thủ hạ trung thành của Tối Cao Thẩm Phán Quan, chuyên thực hiện các nhiệm vụ trinh sát, theo dõi và báo cáo tình báo ngầm cho Cainlow.
Một loài sinh vật vĩ đại trong rừng mưa, xương của nó được dùng để chế tác huân chương anh hùng cho bộ lạc.
Một phạm nhân tự xưng là chủ sở hữu khối tài sản khổng lồ, bị các ác bộc mưu đoạt tài sản và rơi vào vòng lao lý sau một cuộc ẩu đả.
Một nhân vật bí ẩn xuất hiện từ bóng tối sau khi Bách Linh rời đi. Người này từng khao khát đăng thần nhưng hiện tại lại bị lôi cuốn bởi ý tưởng 'giết thần'. Anh ta được Hy Vọng Chi Hỏa lựa chọn để thực hiện một phần quan trọng trong kịch bản chương cuối của thời đại.
Thực thể tối cao sáng tạo ra vạn vật, người viết nên kịch bản cho hoàn vũ và ban phát quyền năng cho chư thần. Việc trực tiếp tiên tri về Ngài được coi là hành động tự sát đối với phàm nhân.
Thực thể tối cao duy nhất đứng ngoài toàn bộ các lát cắt vũ trụ, đang thực hiện cuộc thí nghiệm vĩ mô lên hoàn vũ và chờ đợi một kết quả (tế phẩm) cuối cùng.
Bản thể của Trương Tế Tổ tại một thế giới song song. Anh thực chất là vị thần nắm giữ quyền năng Tử Vong tại thế giới đó. Anh đã chủ động hy sinh mạng sống của mình để thay chết cho Trình Thực (Kỳ Trá) của thế giới mình nhằm chuộc tội.
Một đồng đội cũ của Nam Cung, người đã sử dụng quyền năng Ký Ức để sửa đổi và ghi khắc màn kịch của người chơi phe Si Ngu vào lịch sử chân thực của thế giới thử luyện.
Một cư dân của thành Lôi Địch Khoa Nhĩ với thái độ kiêu ngạo, sùng bái trí tuệ và coi thường bất kỳ ai bị xem là ngu muội. Anh ta thậm chí còn bạo dạn đến mức dám tấn công và đòi tước quyền lực của vệ binh nếu cho rằng đối phương không đủ thông minh.
Một người đàn ông có ngoại hình không mấy đẹp trai, bị Lý Vô Phương bắt giữ tại khu vực mỏ khi đang vội vã triệu tập đàn em. Anh ta được gọi là 'Quặng chủ' (mỏ chủ) và bị coi là vật tế cho các đóng góp của nhóm.
Ba lão già lãnh đạo giáo hội Dư Huy, vô cùng sợ hãi và phục tùng trước uy áp của vật chứa Hỗn Loạn mà Trình Thực nắm giữ.
Một trong những người nắm quyền của giáo hội, thực hiện mệnh lệnh từ thủ dụ của Trình Thực để tạm thời đình chỉ cuộc tấn công và tổ chức nghi thức cầu nguyện có trật tự.
Một trong bốn người chơi đồng đội của Trình Thực bị giam trong ngục Hào Khốc. Anh ta có điểm thiên thang khoảng 2000, đang nỗ lực tìm cách hối lộ 'kỵ sĩ trật tự' (do Trình Thực giả danh) để được giúp đỡ.
ID của người chơi hiện đang đứng đầu Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá với 204 điểm.
Các cư dân tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ bị Trình Thực ngẫu nhiên bắt giữ và ném xuống hố để làm vật thí nghiệm. Họ chọn cách tự hành hạ bản thân để mong tìm kiếm sự sống từ kẻ ác đồ, nhưng vô tình trở thành vật hiến tế máu cho thực thể trong quan tài.
Một thực thể thần linh có hình dạng đầu lâu với khí tức tử vong nồng đậm và凝 thực hơn cả thần Tử Vong hiện tại. Thần có tính cách hoạt bát, hay cười nhạo và trực tiếp đến đòi nợ cũng như đề nghị liên thủ để sát thần.
Những đồng đội ngẫu nhiên trong thử luyện, vô cùng sốc khi chứng kiến Trình Thực và Hồng Lâm trực tiếp xé rách hư không để rời đi ngay khi vừa bắt đầu trận đấu.
Một người chơi có ngoại hình kỳ dị với da đầu nhăn nheo như rãnh não và mái tóc bạc thưa thớt.
Một thực thể lạ mặt xuất hiện tại khu rừng bên kia sông, có giọng nói sắc lẹm, khàn đặc và thái độ cực kỳ bài xích việc kết bạn.
Một thành viên bí ẩn trong hội Truyền Lửa, mắt bị bịt bằng vải đen nhưng có khả năng nhìn thấu vạn vật. Cô sở hữu điểm thiên thi vượt qua mốc 2400 và là người ủng hộ Tần Tân thực hiện kế hoạch Tạo Thần.
Một thành viên trong nhóm mới đến, thể lực kém, có thái độ hoài nghi và âm thầm cảm thấy nhẹ nhõm trước cái chết của đồng đội Hà Tốt.
Một người chơi trong nhóm mới đến, có tính cách thận trọng và nhút nhát, lập tức nhận ra sự chênh lệch thực lực và đòi rút lui.
Một chỉ huy kỵ sĩ trật tự thận trọng bên dưới hầm ngục, người đã nhận ra sự giả mạo của Trình Thực thông qua việc kiểm tra khẩu lệnh hoán đổi vị trí.
Một đại học giả hệ Diên Triển Sinh Mệnh điên cuồng, thành viên Hội đồng Chủ tịch Bác học. Bà đã chấp thuận thí nghiệm Dao Găm Quần Tinh và nhẫn tâm từ chối giải cứu con trai mình khỏi trạng thái Kẻ Treo Ngược để đạt được kết quả thí nghiệm.
Một người chơi thực hiện nhiệm vụ hồi tố thời gian để ám sát Trình Thực nhưng thất bại, phải mang một thi thể giả trở về không gian bí ẩn và sau đó bị thủ tiêu.
Một bản thể Trình Thực vừa thoát khỏi một lát cắt vũ trụ để đặt chân vào vũ trụ chân thực. Anh gánh vác thần lực Kỳ Trá khiến những vết thương tâm hồn vĩnh viễn không thể lành lại, hiện đang trong trạng thái迷 mang tột độ.
Một cư dân trong bộ lạc, người đã thể hiện sự đau buồn sâu sắc khi biết tin về cái chết của Abul.
Người đồng hành sống cùng Cao Vũ, có kỹ năng phẫu thuật điêu luyện để lấy ra và cất giữ các thiết bị định vị không gian và ghi chép ký ức từ cơ thể người khác.
Thực thể bí ẩn xuất hiện tại quảng trường thành phố trong lúc Lý Vô Phương tuyệt vọng nhất, tự xưng là người được nữ thần may mắn ưu ái và trao tặng viên xúc xắc định mệnh cho anh ta.
Một tráng hán thuộc hội Cực Dục, kẻ dẫn đường bị Trình Thực dùng vũ lực bắt về. Hắn vô cùng sợ hãi trước sức mạnh của các người chơi và luôn cố gắng bày tỏ sự trung thành với Hi Lạc Lâm.
Kẻ mạo danh Trình Thực mặc áo khoác (jacket), thực chất được Trình Thực nghi ngờ chính là Long Tỉnh - một Tạp Kỹ Diễn Viên đỉnh phong. Hắn sử dụng xúc xắc để phô diễn sức mạnh thể chất của một chiến sĩ.
Một người chơi trong thử luyện đang hóa thân thành Trình Thực, mặc một chiếc áo khoác (jacket). Trình Thực nghi ngờ đây chính là Chân Dịch giả dạng để trêu chọc mình.
Người chơi thứ ba xuất hiện trong hạ thủy đạo với diện mạo giống hệt Trình Thực, cũng bắt chước điệu cười đặc trưng 'hi~' của anh.
Một quái nhân có ngoại hình nửa già nửa trẻ, vừa là người thụ hưởng vừa là nạn nhân của các thí nghiệm thần tính. Thực chất hắn cũng là một bản sao yếu nhất đã giết chết bản thể thực sự và hiện đang nuốt chửng các bản sao khác để bổ sung quyền năng.
Phiên bản trẻ tuổi và non nớt của Tô Ích Đạt trong một màn thử luyện quá khứ. Tuy khuôn mặt còn稚嫩 nhưng đôi mắt đã tràn đầy dã tâm và khát khao trở nên mạnh mẽ, được bản thể tương lai nhận xét là giống một Dục Vọng Chủ Tể hơn là Quỷ Thuật Đại Sư.
Một người trong đám đông cư dân Sang-Drai-Sr, người đã đặt câu hỏi mấu chốt về sự tồn tại của các Quan Sát Viên, vô tình giúp Clown dẫn dắt mọi người vào kịch bản đức tin.
Một kẻ nặc danh ẩn nấp trên xà nhà của lều nghỉ, thực chất là một cái bẫy chết người chứa đầy thuốc nổ được mồi sẵn.
Người chơi xếp thứ ba trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá với 230 điểm.
Một chiến sĩ phe Trầm Mặc với chức nghiệp Khổ Hạnh Tăng. Anh ta có cơ bắp vạm vỡ, luôn nhắm mắt tĩnh tâm và tuyệt đối không bao giờ giao tiếp bằng lời nói.
Một người chỉ huy điềm tĩnh, sở hữu đôi mắt và mái tóc vàng kim rực rỡ. Anh ta đang dẫn dắt một nhóm người chơi chống lại sự xâm lấn của các xúc tu trong khu vực kinh doanh phế tích, có khả năng điều hành trận địa một cách có kỷ luật và khoa học.
Chân Dịch xuất hiện tại hội nghị mà không hề ngụy trang, mang theo tính cách tinh nghịch và hiếu chiến. Cô thách thức việc đoán tên và đe dọa sẽ lột mặt nạ của tất cả những người đang ẩn danh.
Phân mảnh nhân cách hoặc hiện thân của thần Trật Tự đang bị giam cầm, giữ thái độ cao ngạo và cứng nhắc.
Thực thể được chư thần triệu hồi thông qua Công Ước để can thiệp và ngăn chặn cuộc chiến nội bộ của phe Hư Vô.
Một trong hai thực thể Nguyên Sơ cùng Trình Thực kết thúc thời đại Hư Vô, mang vẻ mặt trang trọng khi thực hiện cuộc chia tay cuối cùng.
Nhân cách hoặc trạng thái phân tách của thần Chiến Tranh, hiện đang chịu sự chất vấn của [Kỳ Trá] về quá khứ từng hợp tác với [Trật Tự] tại [Dục Hải].
Một thực thể đại diện cho ý chí hóa thân hoặc nỗi sợ của Trật Tự bên trong các màn thử luyện. Nó là cơ chế kiểm soát ngăn cản sự hỗn loạn lan tràn.
Thực thể Nguyên Sơ kết hợp cùng Vận Mệnh để hoàn tất kịch bản cuối cùng của thời đại, cảm thán trước sự luân hồi của vạn vật.
Những tân binh vừa gia nhập hội Truyền Lửa, được tìm thấy để làm vật chứa cho quyền năng Hủ Bại. Người già bị dính lời nguyền vứt bỏ lời thề, người trẻ là một cô gái đã quen với việc chịu đựng đau đớn.
Một thành viên quyền lực của Lý Chất Chi Tháp, người đã sử dụng Chân Lý Nghi Quỹ để bói toán và đưa ra mệnh lệnh bảo vệ Hoang Vu Hành Giả.
Phiên bản Trương Tế Tổ tồn tại trong vũ trụ đang sụp đổ, người đã chứng kiến cuộc hoán đổi và cầu chúc may mắn cho kế hoạch của Trình Thực.
Bản thể Trình Thực đến từ một vũ trụ cắt lát khác, có ngoại hình già dặn, đầy sương gió và mệt mỏi. Anh sở hữu thực lực áp đảo, có sự thấu hiểu sâu sắc về bản chất của sự lừa dối và vận mệnh, đồng thời mang theo sự day dứt về thuộc cấp Long Tỉnh ở thế giới của mình.
Thực thể ban đầu đứng trên sân khấu rạp hát Hoan Hân, thực chất là Vô Tín Ngưỡng Chi Thần. Khi cư dân chuyển sang thờ phụng Kỳ Trá, thực thể này mất đi nền tảng tồn tại và dần trở nên trong suốt rồi biến mất.
Vị anh hùng huyền thoại của trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ, khởi nguồn của chức nghiệp Lập Ngu Nhân. Bức tượng đá của ông ở trung tâm thị trấn có diện mạo mang chút âm nhu cùng vẻ u sầu, khác hẳn với sự ngạo mạn thường thấy của phái Si Ngu.
Một tù nhân nham hiểm, tự tin rằng mình là người kế vị chính thống và coi đối phương là kẻ trộm vị.
Người chơi xếp thứ hai trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá với điểm số 209.
Một phó hội trưởng cấp cao của học phái Lịch Sử, là tín đồ của phe Tồn Tại. Ông coi lịch sử là nền tảng và thần quyền chỉ là phụ phẩm, ban đầu phản đối việc nghiên cứu phe Hư Vô nhưng đã thay đổi thái độ sau khi nhận được thông tin về Bỉ Mộng Ngã Yểm.
Một tù nhân điên cuồng tự xưng là vương tử của bộ lạc Kinh Thức, bị lôi đi để chuẩn bị cho một cuộc quyết đấu sinh tử.
Thực thể thần bí tại căn cứ Truyền Lửa, mang theo sức mạnh hư vô huyền ảo, bị Vi Mục nhận diện là một Lệnh sứ Vận Mệnh đi trên con đường 'phản nghịch'.
Một thực thể có ngoại hình dị dạng, vừa mang nét thanh xuân vừa có sự già nua héo úa, sở hữu cánh tay như củi khô. Hắn là kẻ đứng sau giám sát các vật thí nghiệm như Vương Vi Tiến thông qua màn hình, coi phàm nhân chỉ là những vật tư tiêu hao cần tiết kiệm.
Một trong sáu phó hội trưởng của học phái Lịch Sử, ngồi ở vị trí cuối bàn, cũng là người thu thập được nhiều thông tin về sứ giả Ngu Hí.
Đồng đội vắng mặt bị Trình Thực nghi ngờ là kẻ đứng sau dàn dựng màn kịch U Linh Cuồng Triều giả để ngăn chặn bước tiến của nhóm.
Một tín đồ phe Ký Ức với sự sùng bái cuồng nhiệt, liên tục giải phóng khí tức Ký Ức để phô trương bản sắc. Anh ta bị Mạnh Hữu Phương đánh giá là một kẻ điên mang chứng hoang tưởng.
ID của người chơi xếp thứ 6 trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá, thường xuyên thay đổi tên theo sở thích của nhóm tín đồ lừa dối.
Thực thể thần thánh hiện hữu dưới dạng cuốn pháp điển, đang thực thi hình phạt lôi hình nhắm vào những kẻ báng bổ. Tuy nhiên, vị thần này bị phe Hư Vô coi là đã lỗi thời và chỉ còn là một mảnh vỡ.
Thành viên của tổ chức bí mật chuyên quan sát các sản phụ, đã vô tình trúng kế và đưa Tulatin về căn cứ.
Những người chơi phe Kỳ Trá đang tham gia buổi lễ kiến diện, bị màn giả chết của Long Tỉnh làm cho kinh hãi đến mức không dám lên tiếng.
Người kế vị sau cái chết của cựu giáo thủ loạn dân. Ông ta là kẻ đã biến Tòa Sám Hối thành Tòa Phán Quyết Ác Anh, sử dụng nó như một công cụ chính trị để thanh trừng những người phản kháng. Sau này ông thăng chức thành Giám mục đế quốc Đa Nhĩ nhưng sớm tử vong bất đới.
Một tín đồ trung thành của phe Yên Diệt, đi theo phò tá Hắc La Bá Tư và coi những kẻ chống đối là những sinh mạng tội nghiệp không nhận được sự chú mục của thần linh.
Thành viên của hội Cực Dục đang canh giữ tại nhà hầm đất ở rìa khu nhà ổ chuột. Họ đã nhầm Trình Thực thành một nhân vật quan trọng tên Morabic.
Những người chơi hoặc thực thể vừa trở về từ một thời không khác sau khi thực hiện thí nghiệm của Peraya, xuất hiện trên tường cao hoàng đình trong tình trạng thương tích đầy mình.
Một phiên bản thần Kỳ Trá đến từ lát cắt vũ trụ song song, người đã có cuộc đối thoại dài với thần Đản Dục ngoài hoàn vũ.
Người chơi xếp thứ 46 phe Kỳ Trá trên Thang Kiến Diện với 179 điểm.
Người chơi phe Yên Diệt, sở hữu năng lực xóa sổ vật chất, đã ra tay tiêu diệt Gã đầu ghẻ.
Một tín đồ của phe Si Ngu đứng ở hàng ghế sau, người đã đặt câu hỏi chất vấn về sự tồn tại của Dung Nhân Hội so với các hội tương trợ hiện có nhưng bị Cung Hội Trưởng dùng logic làm cho cứng họng.
Một kỵ sĩ bị Triệu Tứ sử dụng thiên phú 'Mô Phỏng Trừu Tượng' để ép buộc đóng giả làm tù nhân số 4 trên đấu trường. Sau khi tỉnh lại, anh ta lập tức khống chế Trình Thực giữa lúc hỗn loạn.
Năm nhân cách mô phỏng xuất hiện trong ảo giác của Trình Thực do quyền năng Hỗn Loạn diễn hóa. Mỗi người đại diện cho một phần tư duy và ký ức bị bẻ cong của anh, đồng thời mang những kết cục định sẵn trong kịch bản của Vận Mệnh.
Một vật thí nghiệm mang huyết mạch của Galiusa, được tạo ra để gánh chịu sự ô nhiễm và cái chết trong quá trình tiếp cận quyền năng Đản Dục, giúp bản thể thực sự thoát khỏi sự hủy diệt.
Một tín đồ Kỳ Trá cấp cao ẩn nấp trong bóng tối của bình đài số 8, có khả năng tạo ra ảo ảnh hoàn hảo để đánh lừa đòn tấn công. Anh ta có tính cách đanh đá, lời lẽ thô tục và đang đối đầu trực diện với Đỗ Kỳ Du.
Một người chơi bị Trần Thuật ép buộc phải ghi bộ luật truy nã Lâm Nhân Ngữ vào lịch sử, sau đó bị Lâm Nhân Ngữ giết chết để hả giận.
Một vật thí nghiệm khác thuộc chủng tộc Bomed đến từ Hy Vọng Chi Châu, có đặc điểm da trắng, dáng người dài và nhiều tàn nhang. Đây cũng là một mẫu vật được nhân bản hàng loạt.
Một đồng đội ẩn danh trong thử luyện, điểm thiên thi gần 2600, có tâm trạng nhiệt huyết và mạnh mẽ.
Người chơi xếp thứ sáu trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá với 226 điểm.
ID hiện tại của người chơi xếp thứ 4 trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá, thường xuyên thay đổi tên để调 mỉa mai Lý Cảnh Minh.
Người chơi xếp thứ năm phe Kỳ Trá trên Thang Kiến Diện với 196 điểm.
Đứa trẻ sinh ra từ phẫu thuật Thần Thực Thuật trong lịch sử, sau này trở thành giáo thủ. Ông ta đã lợi dụng danh nghĩa Đản Dục để mở rộng huyết quản bộ tộc và thành lập Tòa Sám Hối Báng Bổ. Cuối cùng, ông bị dân chúng ném đá đến chết sau khi công khai thân phận.
Một người chơi thuộc phe Ký Ức vô cùng thành tâm, chuyên thu thập ký ức của các thương nhân thuộc Lý Chất Chi Tháp và là nguồn cung cấp thông tin về vị trí của窥密 chi nhĩ cho Long Vương.
Người chơi xếp thứ tư trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá với 228 điểm.
Những thực thể tiềm năng mà Trình Thực suy đoán đang tồn tại và lang thang bên trong vũ trụ chân thực hoang vu, có khả năng diễn xuất và lừa dối phàm nhân.
Một đồng đội trong nhóm, người tỏ thái độ khinh bỉ và chán ghét trước sự điên cuồng của Ngụy Tri.
Một người chơi thuộc phe Si Ngu với khả năng quan sát tỉ mỉ, tư duy logic và am hiểu sâu sắc lịch sử Hy Vọng Chi Châu. Tuy nhiên, anh ta có thái độ khá kiêu ngạo, thường nhìn người khác bằng lỗ mũi.
Một cư dân của thủ đô La Tư Nạp đang đắm chìm trong sự cuồng nhiệt khi nghĩ rằng mình đã được giải thoát khỏi đức tin Hủ Bại, người tiết lộ phương thức ghi chép lịch sử bằng da người.
Kẻ mạo danh Hammo, thực chất là Trình Thực mặc áo gió (trench coat). Hắn sử dụng kỹ thuật ngụy trang để lừa nhóm Trình Thực và đang âm thầm quan sát những người chơi khác.
Người chơi đứng vị trí thứ 19 trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá.
Một thành viên cấp cao của học phái Lịch Sử, người đã đưa ra giả thuyết về việc gương thần có thể hoán đổi 'con tin' để thu thập ký ức mới.
Một nhân vật vừa xuất hiện tại Hoàng Kim Ốc với phong thái kiêu ngạo, coi các tù nhân là lũ phế vật và thông báo về một vụ làm ăn lớn sắp tới.
Một tín đồ Kỳ Trá khác ẩn nấp trong đám đông, cũng sở hữu thiên phú Khi Thiên Phó Khi Trá và phối hợp nhịp nhàng với Tống Lương để tạo ra một màn kịch kiểm chứng danh tính cho Cung Hội Trưởng.
Một tín đồ phe Ký Ức với ngoại hình nam tính nhưng pha chút âm nhu bệnh thái. Anh ta có thái độ cực kỳ thù địch với Trình Thực và Chân Hân, hiện đang giả danh thành viên học phái Lịch Sử nhưng thực chất sở hữu chức nghiệp Thích khách.
Một nhân vật bí ẩn xuất hiện tại vị trí của thần Ô Đọa để bỏ phiếu đồng ý. Trình Thực nhận diện giọng nói này chính là Long Vương (Lý Cảnh Minh).
Thực chất là một học giả của Lý Chất Chi Tháp bí mật thâm nhập vào thị trấn từ hệ thống đường ống ngầm để thực hiện các can thiệp bất thường.
忆
Một trạng thái ngộ đạo về việc truy hồi quá khứ, nơi lịch sử không thay đổi nhưng góc độ nhìn nhận của hậu nhân tạo nên ý nghĩa khác nhau.
梦
Khả năng của thần Ký Ức trong việc biến đổi thực tại hiện tại thành những mảnh ghép quá khứ, khiến người chơi không thể phân biệt giữa ảo giác và thực tại.
混
Cách Trình Thực mô tả trạng thái hưởng thụ sự phục vụ của NPC và chờ đợi thử luyện tự hoàn thành mà không cần nỗ lực nhiều.
渎
Hành vi xúc phạm sự uy nghiêm của thần linh, được gắn liền với sự hưởng lạc và khiêu khích mà Kỳ Trá cho rằng Trình Thực đang theo đuổi.
灭
Thần tính hoặc quyền năng được Lâm Hy dung hợp, giúp tăng cường sức mạnh chiến đấu trong các thử luyện.
育
Khái niệm liên quan đến quá trình nuôi dưỡng, một trong hai cột trụ chính của quyền năng thần linh trong thử luyện này.
诈
Thủ đoạn tâm lý bằng cách đưa ra các khẳng định giả vờ để ép đối phương phải bộc lộ sơ hở hoặc phản ứng thật.
诞
Khái niệm liên quan đến quá trình khởi sinh, một trong hai cột trụ chính của quyền năng thần linh trong thử luyện này.
轰
Kỹ năng tấn công bằng năng lượng sấm sét hoặc mô phỏng của nó (được dùng làm nghi binh).
1点
Một kết quả cực kỳ hiếm gặp và mang điềm báo đặc biệt trong các lần gieo xúc xắc vận mệnh của An Minh Du.
上钟
Thuật ngữ lóng mang nghĩa ám chỉ việc thực hiện các dịch vụ theo giờ, được Độc Dược sử dụng để gọi việc Trình Thực thi triển các kỹ năng trị liệu cho mình.
下药
Thủ đoạn thực dụng của Trương Tế Tổ dùng để vô hiệu hóa sự phản kháng hoặc rủi ro từ các đồng đội không đáng tin cậy.
不屈
Một phân đoạn quyền năng của mệnh đồ Chiến Tranh, đại diện cho ý chí kiên định không lùi bước, mang hình thái một ngọn lửa không thể dập tắt.
不幸
Quyền năng tiêu cực của thần Vận Mệnh, khi bộc phát thực sự có thể kéo toàn bộ hoàn vũ vào sự sụp đổ và tai ương không thể đảo ngược.
丑角
Tên gọi liên minh giữa Trình Thực và Trương Tế Tổ, đại diện cho những người dùng sự diễn xuất hoang đường trên sân khấu Kỳ Trá để kể về câu chuyện Hư Vô.
专注
Trạng thái thần linh dành sự quan tâm đặc biệt cho một tín đồ.
丧钟
Tiếng chuông báo tử đại diện cho sự kết thúc của trật tự và sự khởi đầu của hỗn loạn vô đạo.
丰沛
Một phần quyền năng của thần Phồn Vinh mà Hồng Lâm đã chia sẻ cho Trình Thực, dùng làm mật mã để xác nhận danh tính thật giữa hai người.
举报
Một thủ đoạn của Quý Nguyệt nhằm cưỡng ép manh mối xuất hiện thông qua việc biến đồng đội thành mục tiêu truy nã của trật tự địa phương.
乞讨
Trạng thái hiện tại của thần Hủ Bại, cố tình biến mình thành thực thể đáng thương nhất hoàn vũ để cầu xin sự chú ý.
交易
Quá trình trao đổi quyền năng, ký ức hoặc vận mệnh giữa các vị thần để thay đổi quỹ đạo định sẵn của hoàn vũ.
亲墙
Cách gọi trào phúng của Trình Thực về việc sử dụng môi (Ngu Hí Chi Thần) tiếp xúc trực tiếp với bức tường phong ấn để kích hoạt sức mạnh mở khóa.
亵渎
Hành động xúc phạm hoặc khiêu khích uy nghiêm của thần linh, trong trường hợp này là việc Trình Thực liên tục đùa giỡn với các lựa chọn trong không gian mệnh đồ.
从神
Cách gọi khác của Lệnh sứ trong miệng các người chơi, đại diện cho thực thể có đẳng cấp tín ngưỡng thoát ly khỏi giới hạn phàm trần của huyết thịt.
代行
Hành động thực thi ý chí và quyền năng của chân thần thay mặt cho thần linh trong thế giới phàm trần.
令使
Địa vị cao cấp vượt xa thần chọn, là người đại diện cho ý chí và thực thi quyền năng trực tiếp từ một vị thần.
传火
Hành động tuyển chọn và kết nối những người có phẩm chất thiện lương để chống lại sự áp bức của chư thần.
伪装
Thủ đoạn của Trình Thực khi sát hại một kỵ sĩ tình cờ để chiếm đoạt bộ giáp và vũ khí nhằm trà trộn vào đám đông.
位移
Khả năng hoán đổi vị trí tức thời với những viên xúc xắc đã ném ra, giúp người sử dụng di chuyển thần xuất quỷ nhập trên chiến trường.
位置
Xu hướng hành động thu hẹp khoảng cách với thực thể Nguyên Sơ.
体术
Kỹ năng chiến đấu bằng cơ bắp và vận động vật lý, phương thức tấn công hiếm hoi của Trương Tế Tổ khi cần thiết.
作祟
Sự can thiệp tiêu cực của ý chí thần linh (Chân Lý) vào bên trong các màn thử luyện.
侵蚀
Tác động tiêu cực khi hai loại sức mạnh thần tính đối lập tồn tại trong cùng một cơ thể, khiến năng lực của phe hiện tại bị suy yếu.
信仰
Cốt lõi của sự sống và sức mạnh trong hệ thống thần linh. Theo thần Thời Gian, đây là trạng thái 'tin tưởng tuyệt đối' dẫn đến sự bùng nổ của sức mạnh và hy vọng.
倒影
Một kỹ thuật đặc thù của tín đồ Ký Ức, sử dụng thiên phú hoặc đạo cụ để để lại một hình bóng của bản thân trong quá khứ nhằm thu hút hỏa lực và đánh lừa kẻ thù, giúp bản thể thực sự thoát thân.
候场
Trạng thái các vị thần đã được chính danh nhưng chưa đến kỷ nguyên chủ trì, họ lặng lẽ ẩn nấp ngoài màn kịch thế giới để chờ đợi thời cơ.
假声
Kỹ thuật tạo ra âm thanh ảo ở một vị trí khác để đánh lạc hướng thính giác và sự tập trung của đối phương.
假寐
Một thủ đoạn của Trình Thực dựa trên đặc tính không bao giờ nằm mơ của mình để đánh lừa đối phương, đồng thời sử dụng kỹ thuật nín thở để làm nhiễu loạn cảm quan của kẻ quan sát.
假死
Kỹ thuật dàn dựng hiện trường tử vong giả tạo để thoát ly khỏi một danh tính hoặc hoàn cảnh bế tắc, tuy nhiên trong trường hợp của Scarlet nó đã phản tác dụng.
假面
Vật phẩm tượng trưng cho quyền năng Kỳ Trá, khi đeo vào có thể khiến người sử dụng trở thành một bản thể khác nhưng cũng có nguy cơ làm họ quên đi bản thân mình.
偷家
Một chiến thuật táo bạo do Trình Thực đề xuất, sử dụng phương thức 'giá tiếp tín ngưỡng' tương tự như kẻ thù để đánh cắp nguồn năng lượng đức tin của đối phương.
偷渡
Hành động của thực thể đến từ tương lai hoặc thế giới song song xâm nhập vào dòng thời gian hiện tại để can thiệp vào vận mệnh.
偿命
Lý do thần Tử Vong muốn tiêu diệt Địch Tất Nhĩ, coi đó là sự trả giá cho việc thần Phồn Vinh đã hại chết Galiusa (Gia Lâu La) trong quá khứ.
催眠
Kỹ thuật tâm lý Trình Thực sử dụng để tự thiết lập các quy tắc hành động, xây dựng bẫy tâm trí hoặc che giấu ký ức.
公约
Thỏa thuận ràng buộc giữa các vị thần về việc không can thiệp hoặc bảo hộ tín đồ của nhau, hiện đang bị các vị thần tìm cách lách luật hoặc phá vỡ.
共律
Tư tưởng và ý chí của một phái trong Đại Thẩm Phán Đình, cho rằng mọi sự sống đều phải tuân theo quy tắc của Trật Tự.
共生
Một lời mời gọi tối cao từ thần Phồn Vinh, cho phép phàm nhân hợp nhất làm một với thần linh để cùng chia sẻ quyền năng và vinh quang.
共鸣
Hiện tượng khi hai thực thể cùng phái (Hồ Huyền và đạo cụ Đản Dục) ở gần nhau, làm bộc phát sức mạnh nguyên thủy tiềm ẩn bên trong vật phẩm thần tính.
其理
Trạng thái tâm linh và quyền năng đỉnh cao nơi trí tuệ thực sự được ẩn giấu dưới lớp vỏ của sự ngu muội.
兽语
Thiên phú bẩm sinh của chức nghiệp Tuần Thú Sư, cho phép giao tiếp và hiểu ngôn ngữ của các loài động vật.
冒充
Thủ đoạn tối cao của thần Kỳ Trá, không chỉ thay đổi diện mạo mà còn ngụy tạo hoàn toàn khí tức thần thánh và không gian thần điện của vị thần khác.
分裂
Một trạng thái hoặc kỹ thuật tạo ra nhân cách mới từ việc ghi nhớ quá chi tiết ký ức của người khác, bị coi là hành động cực kỳ nguy hiểm có thể làm lung lay ý thức.
切片
Kỹ thuật phân tách sinh mạng, bao gồm việc bóc tách nền tảng sự sống, ý thức tín ngưỡng và ký ức của một cá thể để nuôi cấy thành các bản thể độc lập có thực thể huyết nhục.
初核
Quy trình đánh giá thực lực và phẩm chất của một ứng cử viên trước khi xem xét kết nạp vào vị trí lãnh đạo học phái.
判死
Sử dụng quyền hạn của thần linh hoặc lệnh sứ để thi hành án tử ngay lập tức đối với những tín đồ phạm tội báng bổ.
刷新
Một quy luật bí ẩn của khu vực nghĩa địa thần linh, nơi vương tọa thần thánh sẽ tự động xuất hiện trở lại sau một khoảng thời gian bị lấy đi.
剧透
Thủ đoạn của thần Kỳ Trá cung cấp thông tin trước về các sự kiện tương lai để lừa dối và thao túng các thực thể khác tham gia vào vở kịch của mình.
割席
Hành động quyết liệt nhằm tách biệt ý thức và vận mệnh hoàn toàn khỏi bản thể gốc để trở thành cá thể độc lập.
加钟
Tiếp tục kéo dài thời gian phục vụ, ở đây là việc Trình Thực đồng ý tiếp tục trị liệu nếu Độc Dược cung cấp thông tin về vị trí của Thương Di Chi Tứ.
化形
Năng lực đặc thù của chức nghiệp Tuần Thú Sư, cho phép người sử dụng biến đổi hình dạng bản thân thành chính những con thú mà mình đã thuần hóa.
医术
Kiến thức về y khoa giúp nhận diện tình trạng sức khỏe của đối phương thông qua các dấu hiệu sinh lý như nhịp thở và nhịp tim.
千术
Kỹ thuật gian lận trong cờ bạc, ở đây ám chỉ sự kết hợp giữa lừa dối và đánh cược liều mạng của Trình Thực để giành chiến thắng trong các tình huống đối đầu.
千王
Danh hiệu dành cho bậc thầy sử dụng các kỹ thuật gian lận đỉnh cao trên bàn đánh bạc.
博弈
Bản chất hành động của nhóm Mệnh Định Chi Nhân khi đối đầu với vận mệnh định sẵn và các vị thần.
占卜
Nghi thức Dụ Hành của phe Vận Mệnh thông qua việc tung xúc xắc vận mệnh để nhận được những gợi ý về tương lai.
厄运
Một khía cạnh quyền năng của phái Vận Mệnh, mang lại rủi ro và tai họa cho vạn vật bên dưới sự chú mục của thần linh.
压分
Hành động cố tình duy trì điểm số Thiên Thang ở mức thấp của những người chơi thực lực cao nhằm tránh việc phải đối đầu liên tục với các cao thủ đỉnh phong hoặc để phục vụ những mục đích ẩn giấu khác.
压榨
Chiến thuật của Trình Thực nhằm khai thác tối đa giá trị và lợi ích từ Yog sau khi đã nắm giữ được籌 mã quan trọng nhất.
参差
Hiện tượng bất thường do quyền năng Thời Gian gây ra bên trong thử luyện, khiến ký ức, ấn tượng và hiện thực giữa các cá nhân xuất hiện sự mâu thuẫn giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.
双簧
Thủ đoạn phối hợp giữa một người thực hiện hành động (nhưng im lặng) và một người phát ngôn thay để tạo ra một hình tượng giả mạo hoàn hảo.
反哺
Khả năng sử dụng quyền năng Đản Dục để cải tạo cơ thể và tẩy rửa linh hồn cho người khác, giúp nâng cao giới hạn sinh mệnh.
反噬
Một hiệu ứng tiêu cực được thiết lập bởi các Hãm Tĩnh Đại Sư của Lý Chất Chi Tháp. Trong vòng 5 phút sau khi kích hoạt dịch chuyển, nếu xâm nhập giả sử dụng năng lượng đức tin sẽ bị tấn công bởi sức mạnh của đức tin đối lập.
发力
Hành động của Ngu Hí Chi Thần khi bắt đầu tung ra những thông tin bí mật hoặc từ ngữ mang tính chấn nhiếp linh hồn để áp đảo đối phương.
取代
Nghi thức hoặc phương pháp để một phàm nhân hoặc thực thể khác tiếp quản quyền năng và vị thế đại diện Công Ước từ một vị thần đang đương nhiệm.
变化
Một khía cạnh quyền năng khác của thần Vận Mệnh, cho phép các biến số và cao trào bất ngờ xuất hiện trong kịch bản vận mệnh.
变幻
Kỹ năng của sát thủ (Lý Nhất) cho phép biến thân xác thành một đống bài poker để biến mất khỏi hiện trường.
变异
Tác dụng phụ nguy hiểm khi tiêu thụ các phế liệu thí nghiệm chứa thần tính không tinh khiết, khiến cơ thể người nhặt rác bị thay đổi hình dạng.
变身
Khả năng của Hồng Lâm chuyển sang hình thái chiến đấu (thường là gấu khổng lồ) để tăng cường sức mạnh thể chất nhằm tấn công mục tiêu tức thì.
变量
Khái niệm chỉ các thực thể phàm nhân và thần linh bên trong thí nghiệm cắt lát của thực thể Nguyên Sơ.
叠加
Khả năng cộng dồn điểm số từ nhiều chiếc xúc xắc vận mệnh khác nhau để đạt được kết quả vượt ngưỡng thông thường.
口谕
Mệnh lệnh hoặc chỉ thị truyền miệng trực tiếp từ thần linh hoặc lệnh sứ ban xuống cho tín đồ.
召唤
Hành động thần thánh của chân thần trực tiếp đưa lữ khách hoặc tín đồ đến bên cạnh mình để hội kiến.
召见
Hành động thần linh trực tiếp đưa ý thức hoặc thực thể của tín đồ từ khu vực thử luyện vào không gian thần điện.
召降
Nghi thức triệu hồi sự hiện diện của một vị thần từ tinh không xuống để chất vấn hoặc yêu cầu giải trình.
吃瓜
Một thuật ngữ lóng được Trình Thực sử dụng để mô tả mục đích của mình khi muốn biết các bí mật cá nhân của những người chơi đỉnh phong.
合影
Một thủ đoạn của Trương Tế Tổ khi sử dụng máy ảnh để ghi lại hình ảnh Trình Thực cư ngụ trên bia mộ của thần Trật Tự, dùng làm bằng chứng cho 'tội báng bổ' để đe dọa ngược lại đối phương.
吊命
Thiên phú đặc thù của chức nghiệp Thủ Mộ Nhân, cho phép người sử dụng hoặc mục tiêu duy trì hơi tàn hoặc trở về từ cõi chết, nhưng đòi hỏi phải có tế phẩm bù vào sau đó.
同化
Năng lực của Phồn Vinh Chi Mẫu, thực chất là hành động nuốt chửng và sáp nhập ý chí, cơ thể của các thực thể khác (kể cả con cái mình) để gia tăng sức mạnh cho bản thân.
同步
Cơ chế duy trì sự nhất quán về tiến độ giữa các vũ trụ cắt lát để tránh sự chú ý của thực thể Nguyên Sơ.
同频
Trạng thái khi nhận thức của người chơi bị đồng hóa hoặc kết nối với lối tư duy kỳ quặc của các thực thể bên trong thử luyện.
命硬
Một trạng thái hoặc khái niệm về vận mệnh cực kỳ bền bỉ của người chơi đỉnh phong, khó bị tiêu diệt bởi thảm họa.
命运
Quyền năng định sẵn số phận, là đức tin chính thức của Trình Thực trước khi thực hiện chuyển đổi trong không gian oán niệm.
命途
Con đường tu hành hoặc đức tin mà người chơi phải lựa chọn để nhận được sự ban phúc từ thần linh.
响指
Một thanh âm kỳ lạ từ thực thể Nguyên Sơ khiến toàn bộ thực tại chiến tranh biến mất ngay lập tức.
嘴替
Vai trò của Chân Hân trong kế hoạch, thực hiện việc phát ngôn và vạch trần sự thật thay cho bản thể chính để tránh rủi ro trực tiếp.
囚盔
Một tạo vật hình cầu bằng sắt khóa chặt đầu tù nhân, có bảy lỗ thông hơi, mang dấu ấn của lực lượng Trật Tự và không thể tháo gỡ bằng công cụ bình thường.
囚禁
Một trạng thái khống chế không gian tuyệt đối do thần linh thi triển, khiến mục tiêu hoàn toàn mất khả năng di chuyển hoặc lẩn tránh ngay lập tức.
回溯
Năng lực của phe Thời Gian dùng để truy ngược lại các sự kiện đã qua nhưng không có tác dụng tái hiện hoàn cảnh như quyền năng Ký Ức.
圣婴
Mục tiêu giả định mà Trình Thực tạo ra để dẫn dắt sự sợ hãi của người dân Đa Nhĩ Ca Đức và điều hướng hành động của Giáo hội.
地陪
Cách Long Tỉnh tự đề cử bản thân làm người hỗ trợ, chạy việc cho Lệnh sứ Ngu Hí khi ông ta 'hành tẩu nhân gian'.
垂眸
Sự chú ý hoặc ban phước của thần linh hướng về những nơi có tín ngưỡng tập trung đậm đặc nhất.
塞壬
Một loại thực thể hoặc chức nghiệp có khả năng hủ hóa và áp chế sức mạnh của đối phương thông qua việc khơi gợi và hấp thụ dục vọng từ cơ thể mục tiêu.
复刻
Kỹ thuật của Hội đồng Chủ tịch Bác học dùng để tái tạo lại các lệnh sứ và học giả bên trong trường thí nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ hồi tố.
复活
Năng lực của mục sư cấp cao phe Tử Vong, cho phép tái tạo sinh mạng từ các mảnh xác chết hoặc tro cốt của đồng đội sau khi đã thanh lọc hiện trường.
复盘
Quá trình xem xét và phân tích lại toàn bộ diễn biến của màn thử luyện để rút kinh nghiệm.
复苏
Hiện tượng các vị tòng thần và lệnh sứ bị lãng quên trong lịch sử bắt đầu quay trở lại vũ đài thế giới để đối phó với làn sóng kết thúc thời đại.
外包
Cách gọi mỉa mai của thần Kỳ Trá về việc thần Vận Mệnh đẩy trách nhiệm giám sát thử luyện sang cho phàm nhân.
大辅
Danh hiệu dành cho người chơi có khả năng hỗ trợ đồng đội xuất sắc nhất trong các trận chiến hoặc thử luyện.
夺身
Khả năng của thần Kỳ Trá lợi dụng khí tức残留 trên vật phẩm tín vật để tước đoạt quyền điều khiển cơ thể của phàm nhân, ép buộc họ phải hành động và phát ngôn theo ý muốn của thần.
婴铃
Một vật phẩm thông tin do Hồ Huyền chế tác, không phát ra tiếng động nhờ việc phong ấn nguyên tố phong. Khi sử dụng, nó tỏa ra mùi hương của hoa Anh Linh và mang theo chút hơi thở của quyền năng Đản Dục.
媚上
Thủ đoạn hành động hoặc ngôn từ của tín đồ nhằm mục đích làm hài lòng thần linh hoặc lệnh sứ để nhận được phần thưởng đặc biệt.
媚叫
Một âm thanh mang theo tần số đặc biệt từ Trần Thuật khiến tim của những người nghe thấy phải cộng hưởng đau đớn, đồng thời có tác dụng làm vỡ tan các thực thể được tạo ra từ ảo ảnh.
孕律
Một trạng thái biến đổi tạm thời trên cơ thể, biểu hiện bằng một khối thịt nhỏ trên cánh tay, cho phép cá nhân có sự tương thích với quy tắc của thị trấn để nhìn thấy lối vào hư không.
存在
Trạng thái vĩnh hằng của mọi sự vật dưới góc nhìn của thần linh, nơi quá khứ, hiện tại và tương lai chỉ là những mảnh vụn tán lạc.
孩子
Cách gọi ẩn dụ của Trình Thực về các thực thể dị dạng được sinh ra từ sự kết hợp giữa kỹ năng trị liệu phe Đản Dục và dòng thời gian bị gia tốc.
守墓
Chuỗi cơ quan và bẫy được Trương Tế Tổ tái hiện từ nghĩa trang vào trong Chư Thần Thi Trường, gây ra các tiếng nổ khí lưu để hù dọa và xua đuổi ngoại lai giả.
定身
Pháp thuật của thần Kỳ Trá dùng để đóng băng hoàn toàn cử động của phàm nhân, ngăn cản họ nhìn thấy diện mạo thực sự của thần linh.
审判
Quá trình phán xét tội lỗi và hành vi của tín đồ hoặc kẻ thù bên trong không gian hư không.
容器
Một loại đạo cụ thần bí cực kỳ hiếm gặp của phàm nhân, có khả năng dung nạp thần tính mà người ngoài không thể nhìn thấu. Đây chính là điểm tựa giúp người sở hữu có thể đối mặt với các thực thể cấp cao một cách điềm tĩnh.
宽恕
Một loại thần dụ hoặc thông điệp giả mạo về sự tha thứ của thần linh, dùng để trấn an và thay đổi trạng thái tinh thần của dân chúng từ tuyệt vọng sang hy vọng giả huyễn.
寄生
Thủ đoạn của Setafman nhằm mượn cơ thể của người ngoài cuộc làm 'xe chở' để trốn thoát khỏi sự giam cầm của Trật Tự.
密言
Những lời đối thoại mang theo sức mạnh thần thánh của chư thần, thường chứa đựng các bí mật về vận hành của hoàn vũ mà phàm nhân không được phép nghe thấy.
对时
Hành động đồng bộ hóa thời gian thực hiện nghiệp vụ của nhóm để đảm bảo việc tụ họp thu thập thông tin diễn ra chính xác.
封藏
Kỹ thuật đưa năng lượng hoặc thần tính vào bên trong cơ thể để lưu trữ an toàn.
小丑
Chức nghiệp thuộc phe Kỳ Trá, nổi tiếng với khả năng lừa dối và tạo ra các tình huống phi logic.
尾随
Kỹ thuật của các người chơi đỉnh phong (như Lý Vô Phương) nhằm bám sát đồng đội trong bóng tối để quan sát hành động và cướp đoạt thành quả thí nghiệm.
崇神
Hành động sùng bái và khao khát cực đoan nhằm nhận được sự công nhận của thần linh để thăng hoa thành một phần của thực thể thần thánh.
幻术
Khả năng thao túng nhận thức khiến mục tiêu lầm tưởng về sự sống chết của một đối tượng.
幻象
Kỹ thuật tạo ảnh ảo, được Đào Di sử dụng để tạo ra sự hiện diện giả của các thành viên trong tổ chức nhằm đánh lạc hướng những người khác.
异想
Những giả thuyết táo bạo và phi logic về bản chất của thần linh và hoàn vũ mà cả thần Tử Vong và Trình Thực đều đang ấp ủ.
弃票
Cơ chế tự động của Công Ước, tính kết quả cho những vị thần không liệt tịch sau khi các vị thần khác đã hoàn thành bỏ phiếu.
弃誓
Hành động phản bội thần linh tín ngưỡng hiện tại để chuyển sang một phe phái khác, thường dẫn đến việc thay đổi thiên phú và chức nghiệp.
弑神
Hành vi tiêu diệt một thực thể thần linh, một hành động cực kỳ hiếm hoi và chấn động hoàn vũ, thường gắn liền với sự sụp đổ của một mệnh đồ.
弒神
Hành động cực đoan tấn công trực tiếp vào sinh mệnh của một vị thần, một hành vi báng bổ tột độ mà Trình Thực vừa thực hiện lên thần Yên Diệt.
律声
Kỹ năng âm thanh của Luật Giả dùng để xoa dịu nỗi sợ hãi và gia tăng sức mạnh tinh thần cho toàn đội.
律者
Chức nghiệp Ca giả của phe Trật Tự, có khả năng thực thi các quy luật và hỗ trợ đồng đội thông qua âm thanh và ngôn từ mang tính trật tự.
心眼
Cách Trình Thực mỉa mai tính cách nhỏ nhen, hay chấp nhặt của thần linh.
忆妄
Một năng lực tối cao của quyền năng Ký Ức, cho phép vị thần hoặc người thừa kế chủ động thực hiện hành vi 'lãng quên' những thông tin không nên biết để bảo mật tri thức thần thánh.
忏悔
Hành động của tín đồ khi tự thú nhận tội lỗi và sự báng bổ trước mặt thần linh để mong cầu sự tha thứ.
忽悠
Kỹ thuật dẫn dắt nhận thức và xây dựng thông tin giả dựa trên những sự thật đan xen để thao túng phán đoán của đối phương.
急智
Khả năng ứng biến cực nhanh của chức nghiệp Tiểu Sửu, giúp Trình Thực xoay chuyển tình thế và tìm ra điểm yếu của đối thủ trong khoảnh khắc.
恐惧
Được Trình Thực mô tả là ân tứ của vị thần phe Ô Đọa trong kịch bản lừa dối.
恩赐
Sự ban ơn của thần linh, tuy nhiên đối với phàm nhân, ân tứ của thần Hủ Bại mang sức mạnh ăn mòn cực nhanh khiến cơ thể bị thối rữa.
惊弓
Một thanh cự cung màu huyết sắc mang uy lực khủng khiếp, được Cainlow sử dụng để trực tiếp hạ sát Đại điều tra viên Lidia.
惊雷
Kỹ năng sấm sét tím bộc phát với tốc độ kinh người, gây ra cảm giác bỏng rát và tê liệt cực độ cho mục tiêu hoặc những người xung quanh.
惩戒
Quyền năng thần thánh dùng để răn đe các tín đồ báng bổ hoặc không thành tâm.
意志
Khái niệm thần học cấu thành từ 'Ý' (mục tiêu định sẵn) và 'Chí' (hành động theo mục tiêu đó), là nền tảng để phàm nhân tiếp cận chân lý Nguyên Sơ.
愚戏
Bản chất hành động của Trình Thực, biến toàn bộ vũ trụ và chư thần thành sân khấu cho những màn kịch lừa dối và trào phúng.
愚行
Hành động đi ngược lại logic thông thường hoặc lợi ích cá nhân vì một mục tiêu cao cả hơn, điều mà quyền năng Si Ngu vô cùng ghét bỏ nhưng Vi Mục lại thực hiện để cứu rỗi Trình Thực.
戏弄
Một phương thức hành động của Trình Thực, thay vì trực tiếp cứu người, anh ta tạo ra các tình huống khiến mục tiêu tự tìm ra sự thật trong sự hoang mang.
戏感
Năng lực của người chơi trong việc nhập vai hoàn hảo vào một danh tính giả để thao túng tình huống.
戏法
Các kỹ năng ma thuật tầm thấp của Lý Nhất dùng để dịch chuyển tức thời hoặc ngụy trang trong phạm vi ngắn.
成神
Nghi thức thăng hoa từ phàm nhân lên thực thể thần linh để thoát khỏi lao ngục vũ trụ.
战争
Quyền năng mang tính phá hoại và bạo liệt, được sử dụng để cưỡng ép tìm kiếm manh mối khi các phương pháp khác bất lực.
战囚
Một trạng thái hoặc thân phận tòng quân bắt buộc dành cho các tội nhân có thể chất mạnh mẽ để phục vụ cho chiến dịch tại nam biên giới của Đại Thẩm Phán Đình.
战火
Kỹ năng của phe Chiến Tranh giúp gia trì ngọn lửa rực cháy lên vũ khí, có khả năng nung chảy băng giá và tăng cường sát thương vật lý.
手刀
Kỹ thuật sử dụng cạnh bàn tay đánh mạnh vào vùng gáy hoặc cổ để làm mục tiêu bất tỉnh ngay lập tức.
手撕
Kỹ năng tấn công thô bạo của hình thái gấu khổng lồ, trực tiếp dùng sức mạnh cơ bắp xé nát các thực thể ghép nối.
手谕
Một sắc lệnh viết tay mang ý chí của Lệnh sứ, dùng để cưỡng chế các thành viên của giáo hội Dư Huy phải thực hiện các nhiệm vụ báng bổ Trật Tự.
打卦
Khả năng xem chữ đoán mệnh và đưa ra chỉ dẫn của An Ninh.
打工
Cách gọi trần trụi của Trình Thực về việc ép buộc lệnh sứ của vị thần này phải phục vụ cho mục đích của vị thần khác.
打洞
Kỹ thuật tẩu thoát đặc trưng của chức nghiệp Tạp Kỹ Diễn Viên, giúp di chuyển biến mất khỏi hiện trường thông qua việc chui xuống lòng đất.
扮演
Thủ đoạn sử dụng các mặt nạ hoặc danh tính giả để thao túng nhận thức của cả phàm nhân và thần linh.
投票
Quyền lực chính trị và thần thánh trong Công Ước, mỗi vị thần/đại diện sở hữu một lá phiếu cần thiết để thông qua các nghị quyết quan trọng.
抗辩
Hành động pháp lý thần thánh trong buổi thẩm phán, cho phép tội nhân đưa ra các lý lẽ để bào chữa cho hành vi báng bổ của mình trước khi bị tuyên án.
护食
Thuật ngữ lóng trong giới người chơi đỉnh phong chỉ việc xua đuổi những kẻ yếu hơn ra khỏi khu vực có tài nguyên hoặc đạo cụ hiếm để độc chiếm.
报复
Bản chất của kế hoạch mà Trình Thực tin rằng thần Phồn Vinh thực sự mong muốn, thay vì một cuộc cứu rỗi thông thường.
抽击
Kỹ thuật sử dụng kiếm như roi để đánh tan các điểm xoắn không gian hoặc quật mục tiêu ra khỏi trạng thái ẩn nấp.
抽射
Một kỹ thuật bắn mũi tên ngắn ở cự ly gần với tốc độ cực nhanh, thường dùng để đe dọa hoặc làm giảm khả năng di chuyển của mục tiêu.
拓印
Kỹ thuật của tín đồ Chân Lý cho phép ghi chép và sao chép các kỹ năng của người khác vào sách tri thức của mình.
拔擢
Quyền hạn của chân thần trong việc trực tiếp nâng cấp vị thế của một sinh mệnh lên hàng Lệnh sứ mà không cần thông qua sự công nhận của Công ước.
拖刑
Một hình thức trừng phạt bằng cách dùng đuôi cuốn chặt mục tiêu và kéo lê trên mặt đất ở tốc độ cao.
拼接
Một kỹ thuật thí nghiệm cấm kỵ nhằm hợp nhất các thực thể thần tính hoặc cơ thể sống lại làm một.
拿下
Kỹ thuật sử dụng sức mạnh thể chất để khóa khớp và vô hiệu hóa khả năng phản kháng của đối phương, được Trình Thực sử dụng để ngăn chặn nội gián tự sát.
指引
Sự dẫn dắt trực tiếp từ thần linh. Thần Kỳ Trá cố tình từ chối việc chỉ dẫn quá rõ ràng để tránh làm lộ 'mùi vị' của sự lừa dối trên người tín đồ khi tiếp cận các vị thần khác.
捏造
Khả năng của Quỷ Thuật Đại Sư cho phép tạo ra các sự vật từ hư không dựa trên logic và sự tin tưởng của các nhân chứng xung quanh.
捕捉
Hiện tượng trong Hy Tiếu Sí Trào khi mạng nhện của Trình Thực tự động thu hút và giữ chặt lấy 'mặt trời' Hồ Huyền thông qua một loại lực kéo không thể cưỡng lại.
换班
Cách gọi của các người chơi về việc luân phiên thực hiện nhiệm vụ giám sát hoặc bảo vệ trong khu vực thử luyện.
换皮
Kỹ thuật của các diễn viên rạp xiếc, sử dụng lớp da thuộc của sinh vật khác khoác lên người để ngụy trang diện mạo, đạt đến trình độ cao cấp khiến người xem khó lòng nhận ra sự khác biệt.
换血
Quá trình thay thế hoàn toàn các vị thần cũ bằng những người phàm có tư cách, nhằm tái thiết lập trật tự hoàn vũ.
掉包
Kỹ thuật ngụy trang và tráo đổi danh tính cấp cao của Chân Dịch, khiến Long Tỉnh không thể nhận ra người mình đang quan sát thực chất là ai.
排异
Hành động của các quy luật vũ trụ (thông qua Hư Tu Thôn Đồn) nhằm tống khứ những thực thể không thuộc về thế giới hiện tại ra ngoài.
掠阵
Hành động đứng ngoài vòng chiến để giám sát, ngăn chặn các yếu tố bất ngờ can thiệp vào cuộc đấu chính.
探监
Hành động thâm nhập vào nơi giam giữ bí mật của một vị thần bên trong thần điện của phe đối lập.
接生
Kỹ năng chuyên môn mà Trình Thực tự xưng là bậc thầy, thực chất thường là hành động tiêu diệt các sinh thể dị dạng ngay khi chúng vừa thoát ra khỏi vật chủ.
接近
Trạng thái tiếp cận mục tiêu trong vô thức hoặc không mang theo mục đích rõ ràng, là cách duy nhất để một tín đồ Kỳ Trá có thể lừa được các vị thần.
推演
Quá trình suy diễn và mô phỏng thực tại của phe Thời Gian, Trình Thực nhận định toàn bộ thử luyện vừa qua thực chất chỉ là một cuộc diễn hóa quy mô lớn.
插条
Cách gọi ẩn dụ cho phương thức sinh sản của thần Phồn Vinh, bằng cách tách một phần cơ thể mình ra để tạo nên các tử tự.
揭幕
Hành động mang tính nghi thức cao nhất trong một buổi biểu diễn xiếc, lồng ghép với việc hiển lộ chân tướng thần thánh hoặc vật phẩm quan trọng nhất để thay đổi nhận thức khán giả.
揭秘
Hành động của Clown nhằm công khai sự thực về bản chất của thế giới Sang-Drai-Sr cho cư dân, nhưng bị biến thành một màn trình diễn kịch nghệ trong mắt công chúng.
搜刮
Hành động tìm kiếm và thu thập các đạo cụ quý giá rơi ra từ những nhân vật then chốt đã chết trên chiến trường.
搬运
Hành động thu thập và mang vác các mảnh vỡ thần tính hoặc xác thần ra khỏi khu vực thử luyện.
摊牌
Thời điểm một thực thể (thần linh) quyết định công khai toàn bộ sự thật và mục đích thực sự của màn kịch lừa dối.
摸排
Kỹ thuật điều tra tỉ mỉ từng khu vực để tìm kiếm các lối vào ẩn giấu hoặc các điểm bất thường bên trong cấu trúc thành phố.
撷取
Kỹ thuật trích xuất và thu thập các đoạn ký ức từ vạn vật, đôi khi khiến người thực hiện nảy sinh sự do dự.
攒射
Kỹ thuật bắn cung liên tiếp nhiều mũi tên vào một mục tiêu để áp chế không gian di chuyển.
收割
Hành động của thần linh hoặc lệnh sứ nhằm thu thập năng lượng và quyền năng từ những sinh mạng đã ngã xuống trên chiến trường.
收容
Năng lực đặc thù của chức nghiệp Thủ Mộ Nhân, cho phép cất giữ và quản lý số lượng lớn thi thể thần thánh một cách ổn định.
收缴
Hành động cưỡng ép lấy đi các đạo cụ quan trọng (như bài Khi Thiên Phó Khi Trá) từ người khác để thực hiện việc thẩm vấn hoặc kiểm tra tính chân thực.
放火
Thủ đoạn thực dụng của Trương Tế Tổ sử dụng vật liệu cháy và xăng để phá hủy hoàn toàn kiến trúc Tòa Phán Quyết, nhằm xóa bỏ các âm mưu của phe đối lập.
放逐
Một hành động trừng phạt của thần linh nhằm trục xuất những tội nhân báng bổ ra khỏi thế giới hoặc thử luyện.
救世
Hành động ngăn chặn sự sụp đổ của hoàn vũ, điều mà thần Kỳ Trá tự xưng là mục đích thực sự của mình trong cuộc thí nghiệm vừa qua.
救赎
Một khái niệm quyền năng của thần linh, tuy nhiên Vận Mệnh đã từ chối thực hiện điều này đối với những kẻ không thuộc về kịch bản của Ngài.
教唆
Thủ đoạn của thần Kỳ Trá nhằm dẫn dắt ý chí của các vị thần khác đi theo lộ trình mà mình mong muốn.
敬献
Hành động của tín đồ dâng lên thần linh lễ vật, trong bối cảnh này Trình Thực đã dâng tặng 'quyền năng và phiếu bầu' của vị thần khác cho thần Tử Vong.
敬祷
Nghi thức bày tỏ lòng thành trước thần linh, trong chương này bị biến tướng thành một cái bẫy ngôn từ để cưỡng chế đối tượng phải nhận tội báng bổ.
整点
Thời điểm mấu chốt bên trong thử luyện Thời Gian khi quy luật sai lệch kích hoạt việc tráo đổi nhân vật.
斑豹
Hình thái biến hình thành báo gấm của chức nghiệp Đức Lỗ Y, mang lại tốc độ di chuyển cực nhanh để rút lui hoặc tấn công.
新律
Trường phái tư tưởng của các tín đồ Trật Tự tin rằng quy tắc không nên cứng nhắc mà cần có sự thay đổi linh hoạt, dẫn đến việc ra đời những bộ luật kỳ lạ và tùy hứng.
新权
Quyền năng mới được hình thành từ sự biến dị tín ngưỡng, tạo ra các thực thể tà ác vượt ra ngoài sự kiểm soát của chư thần chính thống.
新生
Một trạng thái hoặc sức mạnh đặc biệt mà các vị thần phái Tiếp Cận (như Yên Diệt) hướng tới nhằm tạo ra thế giới mới để取 duyệt thực thể Nguyên Sơ.
新神
Cách gọi của Arvlos dành cho các vị thần thuộc mệnh đồ Hư Vô (như Kỳ Trá, Vận Mệnh), ám chỉ họ là những kẻ mới trỗi dậy chiếm lĩnh vương tọa sau khi kỷ nguyên cũ kết thúc.
施肥
Thủ đoạn sử dụng các mảnh vỡ thần tính rải xuống ruộng bậc thang để thúc đẩy sự sinh trưởng của các loại thực vật mang sức mạnh thần thánh.
旁观
Một trạng thái của thần Kỳ Trá khi đứng ngoài và thưởng thức quá trình tư duy logic hay những tình huống trớ trêu của tín đồ như một màn diễn kịch.
无垢
Một loại quyền năng hoặc đặc tính được nhắc đến như một phương án mật mã đối lập với quyền năng Phong Phái, dùng để kiểm tra tính xác thực của các thực thể tự xưng là người thuộc phe Phồn Vinh.
无序
Bản chất đối nghịch với Trật Tự, đại diện cho thực thể Hỗn Loạn.
既定
Quyền năng cốt lõi của thần Vận Mệnh, đại diện cho những gì đã được an bài và không thể thay đổi.
时代
Một khái niệm thần học bí mật và quan trọng hơn cả Công Ước, liên quan đến các giai đoạn vĩ đại của hoàn vũ mà chư thần không muốn phàm nhân biết tới.
时停
Kỹ thuật ngưng đọng thời gian được triển khai thông qua thiên phú Vĩnh Hằng Lao Ngục, tước đoạt hoàn toàn khả năng phản kháng của đối phương.
时针
Danh tính giả do Trình Thực thêu dệt, tự xưng là tạo vật đầu tiên của thần Thời Gian khi giáng thế, có vai trò bảo vệ thần điện.
时间
Quyền năng che giấu những chỉ dẫn của Vận Mệnh bên trong thử luyện, khiến người chơi mất đi phương hướng nếu không ở gần những người được Vận Mệnh ưu ái.
明牌
Chiến thuật của Trình Thực khi thực hiện các kế hoạch chiếm đoạt thần quyền một cách công khai bên trong các quy tắc của Công ước.
暗号
Mật hiệu nhận diện của những người truyền lửa, có nghĩa là lửa sao dễ tắt, truyền lửa không ngừng.
暗杀
Kỹ năng chuyên dụng của Tiến sĩ, tập trung vào việc tìm kiếm điểm yếu và kết liễu đối thủ trong thời điểm chính xác nhất.
替代
Quy trình Trình Thực tiếp quản vị thế và quyền năng của thực thể Nguyên Sơ để trở thành Đấng Tạo Hóa mới của vòng lặp tiếp theo.
替死
Một thiên phú tối cao do thần Tử Vong ban tặng. Thần có quyền lựa chọn các tế phẩm để dâng hiến cho chính mình, từ đó sử dụng sinh mạng của bản thân để thay thế và cứu sống một mục tiêu đã định sẵn theo ý chí.
最初
Một khái niệm thần học chỉ trạng thái nguyên thủy nhất của hoàn vũ trước khi bị ô nhiễm, mục tiêu phục hồi của phe Yên Diệt.
有序
Trạng thái biểu hiện sự tuân thủ các quy tắc thần thánh, được sử dụng như một vũ khí ngôn ngữ trong tranh luận tâm linh.
未来
Khái niệm về mốc thời gian chưa tới, liên quan mật thiết đến sự tồn tại của bản thể Trình Thực và các âm mưu thay đổi quá khứ.
权利
Quyền năng biểu quyết của các vị thần; khi nắm giữ đủ lượng phiếu này, một vị thần có thể thao túng toàn bộ trật tự và công ước.
权柄
Sức mạnh tối cao đại diện cho ý chí của một vị thần trong một lĩnh vực cụ thể (như Đản Dục, Chiến Tranh).
杜撰
Hành động bị đặt ra những thông tin không có thực về ngụ ngôn hoặc thần dụ để dẫn dắt nhận thức của người khác.
枪雨
Kỹ năng kết hợp giữa lực phun trào của hư không và sự sắc bén của binh khí lạnh, triệu hồi hàng loạt trường thương từ chiến trường cổ được lưu trữ trong hư không.
枷锁
Sức mạnh phong ấn của phe Trật Tự dưới hình dạng chiếc mũ sắt tù nhân, không thể tháo rời bằng vũ lực thông thường.
标记
Kỹ thuật của Trình Thực dùng để theo dõi hành tung của Galiusa, đảm bảo cô sẽ bị bắt giữ nếu dám tính kế anh.
树仆
Trạng thái khôi lỗi sau khi bị khế ước đồng hóa. Chúng không có ham muốn cá nhân, cực kỳ nghe lời và có thể được thu vào không gian lưu trữ như các vật phẩm không sự sống.
梭哈
Thuật ngữ đánh bạc chỉ việc đặt cược toàn bộ tài sản hoặc筹码 vào một ván bài duy nhất.
欢愉
Được Trình Thực mô tả là sự chỉ dẫn nòng cốt của vị thần phe Ô Đọa nhằm quyến rũ tín đồ.
欢欣
Quyền năng mang lại niềm vui và sự phấn khích, được Clown coi là nòng cốt trong đức tin và tên gọi rạp hát của mình.
欲海
Vùng biển dục vọng của phe Ô Đọa, nơi thu giữ những con nợ của sự ham muốn và hủ hóa linh hồn.
欺诈
Quyền năng lừa dối tối cao, có thể tạo ra các ảo ảnh và ngụy trang bản thể khiến ngay cả những người chơi cấp cao cũng không thể phân biệt thật giả.
歌者
Chức nghiệp chuyên về việc sử dụng âm nhạc hoặc lời hát để thi triển năng lực.
正名
Hành động tối cao của thực thể Nguyên Sơ vào cuối mỗi thời đại nhằm công nhận vị thế và trao quyền năng tuyệt đối cho những vị thần chiến thắng.
歧途
Sức mạnh dẫn dắt hoàn vũ và các thực thể thần thánh vào những quỹ đạo vận mệnh sai lầm mà không thể quay đầu.
死亡
Mệnh đồ của Trương Tế Tổ.
死斗
Trạng thái chiến đấu sinh tử giữa các nhân cách hoặc thực thể để tranh giành quyền tồn tại duy nhất.
死谕
Quyền hạn của người nắm giữ dây đeo cộng sinh, cho phép quyết định sự sống chết của mục tiêu liên kết chỉ trong một ý niệm.
殉爆
Hiện tượng sụp đổ năng lượng kinh khủng xảy ra khi thần linh chạm vào những cấm kỵ của thực thể Nguyên Sơ.
永恒
Một trạng thái hoặc phần thưởng tối cao mà thần linh có thể ban tặng cho phàm nhân, được Trình Thực sử dụng làm mồi nhử để thao túng lòng tham của Đặng Tuế.
污堕
Một phe phái thần linh khác mà Tulatin được cho là có thiên hướng thuộc về.
污染
Tác động tâm linh đi kèm với quyền năng Kỳ Trá, khiến những sinh mệnh tiếp cận dần thay đổi tính cách, trở nên nói nhiều và có tư duy xảo quyệt.
沉沦
Hệ thống tín ngưỡng bao gồm ba giai đoạn: Ô Đọa (tiền tấu/dục niệm), Hủ Bại (cao trào/bi thảm) và Yên Diệt (vĩ thanh/tịch tĩnh).
沉默
Quyền năng tín ngưỡng mà Trình Thực tạm thời chuyển sang để giữ tâm trí tỉnh táo trước áp lực của Arvlos.
治疗
Kỹ năng phục hồi vết thương của chức nghiệp Mục sư, được Trương Tế Tổ sử dụng để chữa lành vết cắt ở cổ sau khi bị tấn công.
沾染
Trạng thái khi linh hồn phàm nhân bị quyền năng Ô Đọa tác động, dẫn đến việc bị nhấn chìm trong Dục Hải mà ngay cả Hư Vô cũng khó lòng cứu vớt.
注视
Trạng thái khi thần linh dành sự quan tâm đặc biệt cho một tín đồ, ban phát quyền năng hoặc triệu kiến để thực thi ý chí thần thánh.
流放
Trạng thái bị thần linh ruồng bỏ và cưỡng chế sinh tồn trong môi trường thù địch như một hình phạt đối với tội lỗi trong quá khứ.
测字
Phương pháp bói toán thông qua việc phân tích cấu trúc của các ký tự chữ Hán để dự đoán tiền tài, nhân duyên hoặc vận mệnh.
涅槃
Trạng thái chuyển hóa hoặc quá trình tìm kiếm chân ngã mà Ngu Hí đang trải qua, được xem là đầu mối quan trọng để tìm kiếm thông tin về thần Hư Vô.
混乱
Sức mạnh phá vỡ các logic trật tự thông thường, được Trình Thực nhắc đến khi mô tả lối tư duy và cách hành động bất tuân quy tắc của Lý Vô Phương.
混沌
Quyền năng và tín ngưỡng mà Trình Thực dùng làm vỏ bọc để thao túng các người chơi phe Chiến Tranh.
清算
Lời đe dọa của Lispher về việc sẽ trừng trị các sai phạm của nhóm người chơi sau khi hoàn thành việc cứu chữa.
渎神
Hành động sử dụng quyền năng của vị thần này để phục vụ mục đích của vị thần khác, hoặc giả dạng sứ giả của phe đối lập để lừa dối thế gian.
渗透
Chiến thuật của Galiusa khi thay thế nhân sự thân cận của các đại học giả bằng người của mình để âm thầm thao túng các quyết sách tối cao.
游猎
Hành động truy quét và tiêu diệt mục tiêu của các chiến binh phe Yên Diệt trong khu vực thử luyện.
湮灭
Sức mạnh thần thánh của Hắc La Bá Tư, có khả năng xóa bỏ các dấu vết, oán niệm và cả dấu ấn tội lỗi.
源初
Thân phận hoặc quyền năng tối cao mà Trình Thực tự xưng khi đối diện với thần Hủ Bại, vượt xa cả danh hiệu Kỳ Trá hay Phàm nhân.
溯源
Kỹ thuật của phe Ký Ức cho phép người sử dụng quay ngược lại các mốc thời gian xa hơn trong dòng hồi ức để tìm kiếm khởi đầu của một sự kiện.
滋生
Một phần quyền năng cốt lõi của thần Phồn Vinh để lại cho thần Đản Dục thông qua Chung Dụ. Hiện tại quyền năng này đã bị Đản Dục cưỡng ép truyền vào cơ thể Trình Thực.
满点
Kết quả gieo xúc xắc vận mệnh tốt nhất mang lại may mắn tuyệt đối và sự thành công cho hành động được chỉ định.
演化
Quá trình mô phỏng các trạng thái tồn tại của sự vật do phe Thời Gian thực hiện, nơi quá khứ, hiện tại và tương lai được xếp chồng, thay đổi và gán nhãn.
演技
Kỹ năng tối quan trọng của phe Kỳ Trá, được Long Tỉnh và Lý Cảnh Minh sử dụng để tạo ra sự bất nhất về tính cách nhằm che đậy mục đích thực sự.
潜行
Kỹ thuật di chuyển âm thầm, tận dụng các khoảng trống khi đổi gác của vệ binh để xâm nhập vào các khu vực cấm.
火刑
Nghi thức sử dụng lửa để thiêu cháy các xác chết và tiêu diệt những kẻ giả chết đang ẩn nấp.
火弓
Vũ khí của Triệu Tiền, có khả năng bắn ra mũi tên lửa tạo thành vòng tròn năng lượng, giúp chống lại sự xâm thực của hư không trong thời gian ngắn.
炸雷
Một đòn phản kích bất ngờ bằng điện năng cường độ cao, có khả năng xuyên thấu và thiêu rụi các công cụ khống chế tinh thần.
炽日
Thực thể năng lượng mạnh mẽ được sử dụng làm nguồn dẫn cho các đòn tấn công hủy diệt.
烟雾
Vật phẩm khẩn cấp dùng để che khuất tầm nhìn và thoát thân khi bị tấn công bất ngờ.
熊灵
Hình thái biến hình thành gấu của chức nghiệp Đức Lỗ Y, cung cấp khả năng phòng ngự và sức mạnh thể chất to lớn để bảo vệ đồng đội.
献祭
Hành động dâng tặng linh hồn hoặc quyền năng cho thần Tử Vong, một khả năng mà Trình Thực sở hữu với tư cách 'nhân viên biên ngoại' của phe Tử Vong.
猴戏
Một cách gọi miệt thị dành cho những nỗ lực thi triển kỹ năng hoặc diễn xuất mà không đạt được mục đích chân thực.
生机
Một khía cạnh của quyền năng Phồn Vinh thiên về khả năng duy trì sinh mệnh và khóa lượng máu, được Trình Thực đánh giá là tốt hơn quyền năng Tư Sinh.
甩锅
Thủ đoạn lừa dối của Trình Thực bằng cách gán ghép trách nhiệm giam giữ Zain-Gyll cho thần Đản Dục nhằm uy hiếp tâm lý đối phương.
甩雷
Một phản ứng chiến đấu nhanh bằng cách ném các thiết bị gây nổ mang năng lượng lôi điện để giải tỏa vòng vây.
电浆
Dạng năng lượng sét cường độ cao, quét sạch mọi mục tiêu trong phạm vi ảnh hưởng.
痴愚
Quyền năng thần thánh của Vi Mục, mang theo trí tuệ vượt qua nhận thức của phàm nhân và khả năng thấu thị hư thực.
白嫖
Chiến thuật tâm lý của những người chơi lẩn trốn trong sương mù, chờ đợi người khác chết trước để thu thập bí mật của đối phương mà không cần phải đánh đổi bí mật của chính mình.
皈依
Hành động chuyển đổi tín ngưỡng của NPC sang một mệnh đồ cụ thể bên trong thử luyện.
直觉
Một loại năng lực cảm nhận đặc biệt của những người chơi cấp cao, cho phép phán đoán sự thật mà không cần bằng chứng logic.
盾剑
Vũ khí cấp A có thể tự do chuyển đổi hình thái giữa khiên chắn và kiếm, là vật phẩm chỉ có thể nhận được từ Thiên Thang cấp 1600 trở lên.
真理
Quyền năng thần thánh liên quan đến các quy luật vũ trụ, được nhắc đến như một giả thuyết về sức mạnh kiến tạo không gian hội trường.
督战
Chức nghiệp của nhân vật艾思, có vai trò kiểm soát và phối hợp trong chiến đấu.
瞬移
Khả năng dịch chuyển tức thời của Tô Ích Đạt, cho phép anh ta áp sát mục tiêu mà không để lại bất kỳ dấu hiệu báo trước nào.
石刑
Một hình thức hành quyết truyền thống bằng cách dùng đá đập chết mục tiêu, được người dân thành Đa Nhĩ Ca Đức vô cùng thuần thục.
破阵
Kỹ thuật vô hiệu hóa các trận pháp bảo vệ thần bí thông qua việc giải mã các phù văn và bẫy rập.
破隐
Trạng thái khi một thực thể đang ẩn nấp bị buộc phải lộ diện sau khi chịu tác động của lực lượng không gian hoặc thời gian.
破题
Thuật ngữ chỉ việc tìm ra phương pháp mấu chốt để hoàn thành các yêu cầu của thử luyện, trong trường hợp này Trình Thực đã dùng 'nghịch lý tín ngưỡng' để phá giải thử thách của Đản Dục.
硬控
Trạng thái vô hiệu hóa hoàn toàn khả năng hành động của mục tiêu trong một khoảng thời gian.
硬躲
Hành động cưỡng ép cơ thể thực hiện thao tác né tránh khi đòn tấn công đã đến quá gần.
祈愿
Hành động cầu khẩn thần linh ban phát sức mạnh hoặc sự chú mục.
祛愚
Hành động được các tín đồ Si Ngu hiểu nhầm thành công việc thanh tẩy sự ngu muội, vốn chỉ là những lời xảo biện của Scarlet để bảo toàn tính mạng.
祛魅
Trạng thái tâm lý khi một tín đồ bừng tỉnh và không còn sùng bái mù quáng trước những lời hứa hẹn hoặc uy nghiêm của thần linh.
神妃
Một danh hiệu hoặc vị thế mà Wells hứa hẹn ban cho Barto sau khi thăng thiên thành thần, vạch trần bí mật về mối quan hệ bất chính giữa hai người.
神威
Sức ép tinh thần và quyền năng tuyệt đối tỏa ra từ các vị thần, tạo ra trạng thái áp chế khiến phàm nhân phải quỳ lạy và đau đớn.
神座
Vật phẩm đại diện cho quyền năng và địa vị của một vị thần. Đặc điểm bí ẩn của nó là khả năng 'làm mới' (refresh) và xuất hiện trở lại định kỳ sau khi bị lấy đi, tạo ra một vòng lặp vĩnh cửu của các màn kịch thần linh.
神性
Bản chất thần thánh mà Galiusa được cho là đã đạt được thông qua các thí nghiệm cực đoan, giúp cô có sức mạnh lật đổ các tổ chức học thuật tối cao.
神战
Cuộc chiến tranh quy mô lớn giữa các vị thần tối cao, có khả năng thay đổi hoàn toàn quy luật và sự tồn tại của hoàn vũ.
神纹
Những ký tự và hoa văn thần thánh được khắc vẽ theo phong cách vẽ bậy (graffiti) trên khắp các bức tường của thần điện, chứa đựng ý chí của sự vô tự.
神罚
Hình phạt của thần linh giáng xuống vào ban đêm nhắm vào những kẻ mất đi sự che chở của mặt trời hoặc báng bổ quy tắc.
神谕
Lời truyền dạy về việc những kẻ báng bổ thần linh sẽ bị trừng phạt, được dùng để duy trì trật tự và nỗi sợ hãi trong cư dân trấn Viễn Mộ.
神赐
Món quà vật chất thực sự do thần linh ban tặng cho phàm nhân, mang theo sức mạnh quyền năng và cả nhân quả to lớn của vị thần đó.
神躯
Vật chứa hữu hình mang ý chí của thần linh tại hiện thế. Đối với thần Hủ Bại, vật chứa này mang hình dạng một người khổng lồ già nua và mục nát.
神选
Một vị thế không chỉ dựa vào điểm số trên Thang Kiến Diện mà dựa trên sự lựa chọn trực tiếp và tin tưởng tuyệt đối của thần linh dành cho một tín đồ.
神降
Nghi thức tối cao của giáo hội cho phép triệu hồi một phần uy năng hoặc hiện thân của thần linh xuống thế giới thực để thực hiện các đòn tấn công hủy diệt hoặc thanh lọc dị đoan.
票权
Quyền biểu quyết bên trong Công Ước Chư Thần. Khi một cá nhân nắm giữ ưu thế tuyệt đối, họ có thể chi phối toàn bộ quyết định của chư thần.
祭品
Bản chất thật sự của những người chơi tiến tới đỉnh cao của 'Đường Đăng Thần', được chư thần đúc nặn để dâng hiến và làm vui lòng thực thể Nguyên Sơ.
禁术
Phương thức chiến đấu hủy diệt tàn bạo của Đại Thẩm Phán Đình, đủ sức tiêu diệt các thực thể quái vật mà vũ khí vật lý thông thường không thể đả thương, có khả năng tàn phá cả những phòng tuyến kiên cố nhất.
禁锢
Sử dụng sức mạnh Ký Ức để phong tỏa không gian và định cách hành động của đối phương ngay lập tức.
离间
Thủ đoạn của thần Ký Ức khi đưa ra những lời nói đánh vào tâm lý, khiến Trình Thực nghi ngờ sự bảo hộ vô điều kiện của thần Kỳ Trá và Vận Mệnh.
秀技
Kỹ thuật lừa dối đặc thù của Chân Dịch nhắm vào các trí giả, bằng cách kể một câu chuyện có khung sườn đúng nhưng vặn vẹo các chi tiết quan trọng nhất để làm nhiễu loạn nhận thức lịch sử của đối phương.
秩序
Quyền năng đại diện cho quy luật và sự tin cậy. Lý Vô Phương sử dụng nó để làm vỏ bọc nhằm thuyết phục người khác tin vào quan điểm về vận mệnh của mình.
移位
Kỹ thuật cho phép một người chơi được kéo từ thử luyện này sang thử luyện khác để thay thế vị trí của một người chơi khác.
穿模
Thuật ngữ trò chơi dùng để chỉ việc hình ảnh không đồng nhất, bị lộ sơ hở trong quá trình diễn xuất khi đối tượng không thể thao tác chuẩn xác theo hoàn cảnh.
窃听
Một khả năng đặc thù của các tín đồ phe Trầm Mặc, cho phép họ thu thập những bí mật của người khác do sự tương thích với ý chí của thần linh.
窥命
Khả năng nhìn thấu vận mệnh hoặc nghi ngờ thân phận của người khác thông qua các manh mối nhỏ, đặc trưng của nghề Chức Mệnh Sư.
窥梦
Năng lượng thần bí cho phép người sử dụng bước vào thế giới tinh thần của mục tiêu khi họ đang ngủ, quan sát các đoạn ký ức đứt gãy được tái hiện dưới dạng giấc mơ.
窥视
Một chiến thuật của Trình Thực trong thử luyện kỳ nguyện, thay vì cầu nguyện để trực tiếp giải quyết vấn đề, anh cầu nguyện để được làm người quan sát, giúp giảm thiểu độ khó của thử luyện xuống mức thấp nhất.
窥镜
Những 'tấm gương nhìn trộm' do thần Kỳ Trá tạo ra trong dòng sông thực tại, mỗi tấm gương phản chiếu một sự kiện thú vị trong hư không và có thể dùng làm lối tắt để di chuyển tức thời.
策反
Chiến thuật của Trình Thực nhằm lôi kéo Lệnh sứ của kẻ thù về phe mình bằng lời hứa ban tặng thần vị.
筛查
Quá trình kiểm tra và phân loại đội ngũ thí nghiệm để tìm ra những kẻ nội gián của phe Hỗn Độn.
筛选
Một cơ chế ngầm của người đứng sau Dung Nhân Hội thông qua việc giới hạn số lượng thẻ mời để tuyển chọn các thành phần tinh hoa từ các tín ngưỡng khác nhau.
筹码
Cách Trình Thực gọi các quyền năng thần thánh và tình báo tối mật, thứ cần thiết để sinh tồn và nắm quyền chủ động khi thời đại đi đến hồi kết.
签约
Hành động ràng buộc linh hồn giữa phàm nhân và thực thể thần thánh để cùng chia sẻ quyền năng hoặc thực hiện các kế hoạch phục thù.
篡位
Một kế hoạch do Trình Thực đề xuất với Hắc La Bá Tư, thực chất là một cái bẫy logic cực đoan: yêu cầu lệnh sứ phản bội thần linh để ép thần linh vào tuyệt cảnh, từ đó giúp thần linh 'tân sinh' và nhận được sự chú mục của Nguyên Sơ.
索敌
Kỹ năng truy tìm và nhận diện mục tiêu của các kỵ sĩ trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế.
繁荣
Quyền năng thần thánh liên quan đến sự sinh trưởng và sở hữu, đang lưu chuyển trên cơ thể của bản thể gốc.
纪元
Khái niệm chỉ các giai đoạn vĩ đại trong hoàn vũ, mỗi kỷ nguyên gắn liền với sự thống trị của các vị thần cụ thể. Người chơi thường gọi đây là các cột mốc thay đổi quyền năng tối cao.
纯奶
Thuật ngữ chỉ những người chơi chuyên hóa hoàn toàn vào khả năng trị liệu và bảo vệ mạng sống, không sở hữu bất kỳ kỹ năng tấn công trực tiếp nào.
织命
Khả năng thao túng và chắp vá các sợi dây vận mệnh, giúp cứu vớt và định hình lại quỹ đạo cuộc đời của mục tiêu.
终谕
Lời truyền dạy hoặc di chúc cuối cùng của một vị thần trước khi ngã xuống, mang theo ý chí và sự sắp đặt tối cao cho người kế thừa.
结晶
Một trạng thái tiêu cực khi tiếp xúc với quá nhiều ký ức ngoại lai trong bãi rác ký ức, khiến cơ thể và nhận thức dần biến thành tinh thể đá vĩnh hằng.
编剧
Chức nghiệp pháp sư thuộc phe Vận Mệnh, có khả năng dàn dựng hoặc thao túng các sự kiện theo ý chí của mình.
罪己
Trạng thái khi một vị thần phải thừa nhận sai lầm báng bổ của bản thân trước toàn thể hoàn vũ, dẫn đến sự sụp đổ của đức tin tín đồ.
置换
Năng lực đặc hữu của Trình Thực cho phép anh hoán đổi vị trí cơ thể mình với những viên xúc xắc đã được ném ra từ trước.
美黑
Một lời nói dối đầy tính châm biếm của Trình Thực để giải thích cho việc bản thể bóng quế và bản thể chính hợp nhất trước mặt Độc Dược.
群像
Phong cách sáng tác tập trung vào việc khắc họa một tập thể nhân vật thay vì chỉ tập trung vào một cá nhân duy nhất, là lối viết yêu thích của tác giả.
翻盘
Hành động xoay chuyển cục diện thất bại hoàn toàn thành chiến thắng bất ngờ thông qua các biến số mấu chốt.
考官
Vị thế mà Ngu Hí giả định nhận lãnh bên trong Buổi Lễ Kiến Diện nhằm cưỡng chế thực thi các quy tắc của phe Kỳ Trá lên những người tham gia khác.
考校
Nghi thức kiểm tra lòng thành kính và tư duy lừa dối của các tín đồ phe Kỳ Trá trước mặt Lệnh sứ.
肃清
Hành động hủy diệt tuyệt đối của Đấng Tạo Hóa nhắm vào mọi thực thể bên trong vũ trụ nếu bị đánh thức.
背刺
Hành động tấn công bất ngờ từ phía sau, được coi là một kỹ thuật chiến thuật quan trọng của chức nghiệp Đốc Chiến Quan.
背离
Một trạng thái hoặc hành động thần thánh tối cao nhằm thoát khỏi sự giám sát của thực thể Nguyên Sơ, giúp thế giới hoặc cá nhân tạm thời nằm ngoài kịch bản định sẵn.
腐朽
Quyền năng thần thánh liên quan đến sự mục nát, hiện đang gây ra sự thối rữa trên cơ thể của bản thể gốc.
腹语
Kỹ thuật nói bằng bụng, cho phép người sử dụng phát ra âm thanh mà không cần mấp máy môi, thường được dùng để duy trì bí mật hoặc đánh lạc hướng.
自嘲
Trạng thái tâm lý của Trình Thực khi chứng kiến sự hy sinh của các bản thể khác, vừa khâm phục vừa cảm thấy áp lực nặng nề của người duy nhất còn sống sót để tiếp tục cuộc chơi.
自尽
Hành động tự kết liễu đời mình, được Lý Vô Phương thực hiện như một phương thức để chứng minh dũng khí gia nhập tổ chức thần bí.
自杀
Hành động cực đoan của lão nhân khi cố gắng dùng đoản đao đâm vào thắt lưng để tự giải thoát khỏi sự thẩm vấn nhưng thất bại.
自欺
Bản chất cốt lõi của quyền năng lừa dối, khả năng tự lừa dối chính mình để có thể lừa dối cả chúng sinh và thần linh.
自残
Hành động sử dụng đạo cụ thần tính để tiêu diệt một nhân cách bên trong chính mình.
自灭
Hành động thần linh thực hiện việc tự kết liễu bản thân, hành vi duy nhất có thể lách qua quy tắc bảo hộ thần linh của Công ước.
自焚
Hành động cực đoan của tín đồ Chiến Tranh, sử dụng ngọn lửa và dòng máu chiến đấu để thiêu rụi chính mình nhằm giải thoát hoặc hy sinh vì lý tưởng.
自爆
Hành động cực đoan của các nội gián, thông qua việc tự hủy hoại bản thân (như chọc vào mắt) để kích hoạt năng lượng báng bổ gây ra các vụ nổ hủy diệt quy mô lớn.
自证
Hành động chứng minh bản vị cá nhân giữa các sự nghi ngờ và sự xuất hiện của các bản sao cắt lát.
自陨
Hành động một vị thần chủ động tiêu biến hoặc tự kết liễu sự tồn tại của chính mình, gây ra sự sụp đổ đức tin cực lớn cho tín đồ.
致孕
Tác động đặc thù từ quyền năng của thần Đản Dục, thay vì gây sát thương tử vong thì lại cưỡng chế mục tiêu phải mang thai.
舍账
Một trạng thái kỳ lạ của các đạo cụ mang sức mạnh Tử Vong, cho phép Trình Thực kích hoạt hiệu ứng mà không cần dâng hiến tế phẩm ngay lập tức.
舔骨
Cách Trình Thực gọi hành vi biểu đạt lòng thành kính thái quá đối với thần Tử Vong, ám chỉ việc lấy lòng thần linh thông qua sở thích của Ngài nhắm vào các đầu lâu.
荒灯
Một chiếc đèn vật phẩm, đóng vai trò công cụ chuyển đổi đức tin từ Phồn Vinh sang Hủ Bại. Nó là bằng chứng rõ ràng cho việc sử dụng quyền năng sai trái dù được coi là ân điển thần thánh.
萌芽
Cách gọi của các tín đồ phe Chân Lý dành cho giai đoạn khởi đầu hoặc những dấu hiệu sơ khai của đức tin phe Si Ngu bên trong một thời kỳ cụ thể.
葬曲
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Ca giả dùng để tiễn đưa người chết hoặc thực hiện các nghi thức tang lễ mang tính tượng trưng.
蓄力
Trạng thái im lặng chuẩn bị cho một đòn tấn công bộc phát cực mạnh của Tần Tân.
蓝图
Bản chất thực sự của vật chứa sau khi được truyền đủ 14 loại tín ngưỡng, có khả năng tái cấu trúc và hình thành nên thần tọa hoàn chỉnh.
虔诚
Sự kính cẩn đối với đấng bề trên, vốn là phẩm chất mặc định của chư thần nhưng đang bị đặt dấu hỏi lớn.
虚无
Quyền năng đại diện cho sự trống rỗng và vô tận, một giả thuyết về bản chất của không gian hội trường có thể mở rộng khôn cùng.
虚空
Vùng không gian vô định tách biệt hoàn toàn với hiện thực, nơi tồn tại ý chí của thần Hư Vô và là chiến trường của những tín đồ cảm ngộ vận mệnh.
蛊惑
Kỹ năng của Độc Dược dùng để dẫn dắt tâm trí của người vừa tỉnh dậy từ thuốc mê, khiến họ khai ra thông tin một cách vô thức.
蜕变
Quá trình lột bỏ xác thịt cũ để sinh ra bản thể mới mạnh mẽ hơn, là phương pháp để các tín đồ Đản Dục tiến hóa trên con đường đăng thần.
融合
Quá trình một tín đồ tiếp nhận đồng thời sức mạnh từ nhiều mệnh đồ khác nhau, cụ thể trong trường hợp này là sự kết hợp giữa Vận Mệnh và Thời Gian dưới sự thúc đẩy của Kỳ Trá.
血杏
Thần lực bao phủ thanh巨 kiếm của Hồ Vi, được cho là tàn tích chiến tranh bị thiêu đốt nghìn năm không tắt từ quốc gia Chiến Tranh đã diệt vong.
补刀
Thói quen chiến đấu của phái ổn định, sử dụng thêm các đòn tấn công sau khi kẻ địch đã gục ngã để đảm bảo mục tiêu hoàn toàn bị tiêu diệt và không có cơ hội hồi sinh.
表演
Kỹ thuật vận dụng mặt nạ và danh tính giả để thao túng người chơi và các thực thể khác trong thử luyện.
衰弱
Trạng thái thoái hóa linh hồn của các lệnh sứ thuộc hệ Phồn Vinh sau cái chết của vị thần chủ quản, do mất đi nguồn cung cấp năng lượng đức tin gốc.
装晕
Kỹ thuật ngụy trang bằng cách điều chỉnh hơi thở trở nên微 nhược và dài để đánh lừa cảm quan của người quan sát.
褪色
Một loại quyền năng đặc biệt thuộc Hủ Bại cho phép tước bỏ đức tin hoặc sự ăn mòn của Hủ Bại lên một đối tượng.
覆写
Một phần của năng lực thôi diễn, cho phép áp đặt kết quả của một tương lai đã được tính toán lên hiện tại.
觉醒
Quá trình nhận ra sự hiện diện và ý chí của thần linh bên trong bản thân, một bước ngoặt để trở thành thần quyến.
觐神
Hành động được thần linh triệu kiến trực tiếp, một bước ngoặt quan trọng dành cho các người chơi ưu tú nhất để nhận chỉ dẫn hoặc quyền năng đặc biệt.
觐见
Nghi thức thần thánh khi lữ khách hoặc tín đồ được diện kiến trực tiếp ý chí của thần linh sau khi hoàn thành thử luyện xuất sắc.
解剖
Kỹ năng chuyên môn của Trình Thực, cho phép tháo dỡ các khoang cơ thể người một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp để tìm kiếm manh mối bên trong.
解构
Phương thức tư duy cao cấp của phe Si Ngu, cho phép thấu hiệu bản chất bố cục của đối phương để từ đó thực hiện phá hoại từ gốc rễ.
解脱
Hành động cuối cùng của thần Kiêu Ngạo, sử dụng sức mạnh tàn dư để tự phân rã ý thức và thể xác, xóa sổ sự tồn tại của mảnh vỡ thần tính khỏi thế giới.
订单
Thánh vật do thần Trật Tự ban xuống, chứa đựng các quy tắc hành pháp tối cao của Đại Thẩm Phán Đình, hiện đã bị chiếm đoạt bởi một thực thể khác.
认罪
Một trạng thái tiêu cực do luật lệ Trật Tự áp đặt, khiến mục tiêu bị suy yếu và rơi vào hoàn cảnh bị cưỡng ép phải khai báo sự thật về các hành vi sai trái trong quá khứ.
记忆
Quyền năng tối cao cho phép người sử dụng truy hồi quá khứ, lưu giữ thông tin và biến ký ức của người khác thành những điểm neo tồn tại cho chính mình.
许诺
Đặc ân từ các thực thể tối cao dành cho tín đồ, giúp cải biến quỹ đạo đời người và giải phóng gông cùm trói buộc.
识人
Kỹ năng chuyên môn của chức nghiệp Điều tra viên giúp thấu thị bản chất và tính xác thực của đối tượng.
诈和
Một thủ đoạn tâm lý của Trình Thực, tung tin giả rằng mình đã biết sự thật để quan sát phản ứng của đối phương nhằm xác nhận thông tin.
诈败
Kỹ thuật diễn xuất chiến thuật của người chơi cấp cao nhằm đánh lừa cảm quan của kẻ địch, khiến chúng chủ quan để tìm sơ hở phản kích.
试探
Hành động cố tình đưa ra thông tin sai lệch về quá khứ để kiểm tra tính xác thực của đối phương.
诛心
Tên kế hoạch tác chiến tâm lý của Trình Thực, mục tiêu là phá hủy hoàn toàn ý chí và nhận thức của đối phương thay vì chỉ tiêu diệt thể xác.
诞生
Ý chí thần thánh cưỡng ép sự sinh sôi, biến kẻ thù thành nô lệ của bản năng phồn diễn và sinh ra những quái thai dị dạng.
诞育
Quyền năng cưỡng ép nảy nở sinh mệnh, biến máu thịt của kẻ thù thành các tế phẩm sinh trưởng dị dạng và ghê tởm.
诡术
Kỹ thuật cấp cao do Tô Ích Đạt nắm giữ, liên quan đến các phép thuật biến hóa và lừa mị.
诡辩
Kỹ thuật đàm phán và xảo ngôn thượng thừa của Trình Thực, sử dụng các logic nghịch lý để ép buộc đối phương phải thừa nhận quan điểm của mình, thậm chí là trước mặt thần linh.
读心
Khả năng cảm nhận trạng thái tâm trí hoặc cảm xúc của NPC để xác định tính xác thực của họ trong thế giới ký ức.
谈判
Một thủ đoạn công thủ toàn diện của những người chơi cấp cao, sử dụng các lợi thế có sẵn để ép buộc đối phương thỏa hiệp thay vì trực tiếp chiến đấu.
谕行
Hành động thực thi ý chí hoặc kỹ năng của một thần hệ cụ thể để xác nhận hoặc thay đổi bản dạng tín ngưỡng.
质疑
Kỹ năng hùng biện và tư duy logic nhằm phá vỡ sự tuyệt đối của các khái niệm thần thánh, đòi hỏi người sử dụng phải có gan dạ đối mặt với thần linh.
质询
Kỹ năng tư duy phản biện thần thánh dùng để lật tẩy các giả thuyết và ép buộc các thực thể phải tiết lộ sự thật bên dưới những màn kịch.
资敌
Hành động bí mật cung cấp các vật tư chiến tranh và quân nhu cho phe đối lập nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị hoặc thí nghiệm sâu xa.
赎罪
Hành động lựa chọn cái chết hoặc sự hoán đổi vận mệnh của Trình Thực phiên bản Kỳ Trá nhằm giải thoát bản thân khỏi sự hối hận vì đã đẩy vũ trụ vào cảnh sụp đổ.
赞美
Hành động phát ngôn những lời ca ngợi thần linh nhằm biểu đạt lòng thành kính, trong trường hợp này là lời cầu nguyện cưỡng chế nhắm vào Ngu Hí.
越狱
Hành động của quái thai bên trong bụng Tulatin khi cố gắng tự phá vỡ lớp vỏ huyết nhục để giáng sinh.
跟注
Chiến thuật trong ván bài Kỳ Trá, khi đối phương không từ bỏ mà tiếp tục lồng ghép những lời nói dối mới để đẩy cao mức độ phức tạp của màn kịch.
跳反
Một thuật ngữ lóng trong trò chơi chỉ việc thay đổi phe phái một cách đột ngột, được Đại Ất sử dụng để tự giễu cợt thất bại của mình trên bậc thang.
过敏
Một cái cớ của Trình Thực để từ chối phối hợp với phe Yên Diệt, cho rằng sẽ dẫn đến sự hỗn loạn nhận thức khi ở gần.
还原
Khả năng của thần Ký Ức giúp phục hồi các đoạn ký ức bị xóa bỏ hoặc bị che giấu về trạng thái ban đầu.
还款
Hành động hiến tế linh hồn hoặc thân xác của kẻ thù cho thực thể thần linh để trả nợ cho các quyền năng đã mượn.
还魂
Kỹ thuật của Thủ Mộ Nhân cho phép linh hồn mượn cơ thể của người khác để hồi sinh sau khi tử vong.
述职
Cách Trình Thực gọi việc diện kiến thần linh để báo cáo tiến độ và yêu cầu hỗ trợ, thể hiện vị thế đặc biệt của mình trong mắt thần Tử Vong.
迷宫
Không gian thử luyện của di khí Bỉ Mộng Ngã Yểm, nơi Trình Thực bị mắc kẹt.
迷药
Loại thuốc mê do Trình Thực sử dụng, có hiệu quả nhanh chóng khi tiếp xúc qua da và được anh dùng để vô hiệu hóa đối phương một cách âm thầm.
退潮
Giai đoạn thứ ba trong kế hoạch của Hủ Bại, nhằm rút dần sự hiện diện của đức tin mục nát khắp hoàn vũ để đạt tới sự cô độc tuyệt đối.
退色
Quyền năng của Hủ Bại dùng để tước đoạt hoặc làm yếu đi quyền năng của người khác.
逃课
Thuật ngữ chỉ việc người chơi sử dụng các phương pháp cực đoan hoặc lách luật để nhanh chóng hoàn thành thử luyện hoặc thoát khỏi sự ràng buộc của quy tắc thời gian.
通关
Mục tiêu hoàn thành các thử thách tối thiểu để rời khỏi màn thử luyện thay vì cố gắng giành lấy chiến thắng tuyệt đối trong một tình thế vô vọng.
通神
Khả năng hoặc quá trình thiết lập sự liên kết trực tiếp với thần linh để nhận được sự che chở hoặc quyền năng tối cao.
速记
Khả năng đặc trưng của chức nghiệp Kính Trung Nhân, cho phép người chơi nhanh chóng sao chép chiêu thức của đối thủ trong chiến đấu.
速通
Chiến thuật cố gắng hoàn thành thử luyện trong thời gian ngắn nhất thông qua việc tìm ra các đường tắt logic.
速降
Kỹ thuật di chuyển xuống các địa hình hiểm trở như vách đá với tốc độ cao.
造物
Những thực thể hoặc kỹ năng do quyền năng Kỳ Trá tạo ra nhằm phục vụ các kế hoạch lừa dối vĩ đại.
造神
Kế hoạch bí mật nhằm đưa một phàm nhân lên ngôi vị thần linh để thay đổi cục diện hoàn vũ, nhưng cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh bị dục vọng nhiễm bẩn.
逼宫
Hành động hợp lực của nhiều phe phái nhằm gây áp lực tối đa, ép buộc các đại học giả phải lộ diện.
逼见
Thủ đoạn ép buộc thần linh hoặc các thực thể tối cao phải lộ diện và tiến hành đối thoại trực tiếp thông qua các biện pháp cưỡng chế hoặc tình thế ngặt nghèo.
遣返
Hình phạt dành cho những lữ khách đã thực hiện xong nghi thức ban tặng và bị coi là không còn giá trị sử dụng đối với thị trấn.
遮掩
Một thủ đoạn cao cấp của thần Kỳ Trá, không chỉ là lừa dối mà còn là phong tỏa nhận thức để các thực thể khác không thể nhìn thấy nhau, cụ thể là ngăn cách tầm nhìn giữa Hy Vọng Chi Hỏa và thực thể Nguyên Sơ.
重塑
Quá trình 0221 sử dụng để tạo ra các bản sao nhân cách mới từ dữ liệu của những bản cũ sau khi thí nghiệm kết thúc.
重投
Thiên phú của phe Vận Mệnh cho phép người dùng ném lại xúc xắc để tìm kiếm kết quả tốt hơn.
重构
Năng lực thay đổi bản chất của thực tại, biến các sự kiện lịch sử thành một không gian thí nghiệm giả lập có thể kiểm soát được.
重现
Năng lực đặc thù của phe Ký Ức giúp tái lập hoàn chỉnh các khung cảnh trong quá khứ.
重生
Trạng thái hồi sinh hoàn chỉnh của một thực thể thần thánh hoặc lệnh sứ, được hy vọng sẽ diễn ra sau khi các mảnh cơ thể được拼 hợp lại.
重甲
Một loại vũ khí phòng thủ đặc biệt được các học giả phản loạn nghiên cứu, không chỉ có khả năng phòng ngự vật lý vượt trội mà còn đóng vai trò là vật chứa linh hồn, cho phép tái sinh hoặc tiếp tục hành trình chiến đấu cho những linh hồn đã kiệt quệ.
钓鱼
Chiến thuật của Berios bằng cách công khai sự tồn tại của các cấm thuật bị phong ấn để thu hút các tín đồ tà thần tự sa lưới, từ đó thu thập thông tin và sức mạnh từ chúng.
铭记
Bản chất ý chí của quyền năng Ký Ức, dùng để lưu giữ sự tồn tại của vạn vật và phò tá những người lữ hành trong dòng chảy thời gian.
锚定
Kỹ thuật định vị vị trí bên trong không gian vô định của vũ trụ để đảm bảo không bị lạc mất phương hướng quay về.
闪现
Thiên phú của Đại Ất cho phép di chuyển tức thời tới một vị trí định sẵn, nhưng khi sử dụng trên bậc thang thần thánh đã khiến cơ thể bị phân rã thành các ký hiệu trừu tượng.
闭环
Kế hoạch logic cực kỳ chặt chẽ của Ados nhằm đổ tội cho Lý Chất Chi Tháp và kích động chiến tranh mà không để lại sơ hở.
闭麦
Một trạng thái cưỡng chế thinh lặng do ý chí thần linh áp đặt lên phàm nhân bên trong không gian hư không, khiến mục tiêu không thể phát ra bất kỳ âm thanh nào.
问安
Một nghi thức cầu nguyện và chào hỏi thành kính của tín đồ khi diện kiến các thực thể quyền năng bên trong không gian thần thánh.
阳谋
Một kế hoạch thâm sâu được bày ra công khai khiến đối phương dù biết là bẫy nhưng vì tình thế bắt buộc nên vẫn phải thực hiện theo.
阵眼
Vị trí cốt lõi điều hành một trận pháp phòng thủ, trong bối cảnh này Trình Thực đang trực tiếp làm mắt trận để duy trì bình chướng an toàn cho nhóm người chơi.
降生
Mục tiêu tối thượng mà Galiusa đang chờ đợi bên trong hư không, đánh dấu sự tái sinh hoàn chỉnh của thực thể thần thánh.
随机
Một quyền năng đặc thù của thần Vận Mệnh, được sử dụng khi kết quả bỏ phiếu bị cân bằng. Thần sẽ tự ý lựa chọn một trong các kết quả để thực thi vận mệnh.
雪藏
Thủ đoạn của thần Kỳ Trá nhằm che giấu sự sống chết hoặc tung tích của một vị thần khác để thực hiện các mưu đồ sâu xa.
雷刑
Hình phạt tử vong của Thẩm Phán Đình Trật Tự, triệu hồi thiên lôi mang sức mạnh hủy diệt cực lớn để tiêu diệt tội nhân.
雷罚
Hình phạt sấm sét của Thẩm Phán Quan dành cho tội nhân, có khả năng định cách và phá hủy cơ thể mục tiêu.
雷霆
Các đòn tấn công bằng năng lượng sét được Trình Thực sử dụng như một đòn nghi binh để câu giờ.
雾门
Cổng không gian được tạo ra từ sức mạnh quyền năng, dùng để dịch chuyển người chơi và thần sứ ra khỏi phạm vi bộ lạc.
震慑
Hành động phô trương sức mạnh thể chất của Tần Tân nhằm uy hiếp tinh thần đối phương.
静默
Kỹ năng của chức nghiệp Thích khách phe Trầm Mặc giúp triệt tiêu hoàn toàn âm thanh và các tác động tâm linh dựa trên thính giác trong một phạm vi, giúp đồng đội thoát khỏi trạng thái恍 hốt.
靠近
Xu hướng hành động của một số vị thần nhằm thu hẹp khoảng cách với thực thể Nguyên Sơ thông qua các nghi thức hoặc biến thiên thời đại.
鞭刑
Một loại hình phạt vật lý tàn khốc của Đại Thẩm Phán Đình dùng để trừng phạt lỗi lầm của tội nhân.
顺从
Một phương thức hành động mang tính kỹ thuật của Độc Dược nhằm hủ hóa ý chí kẻ thù bằng cách đáp ứng mọi mong muốn kiểm soát của họ.
预言
Khả năng tiên tri của các tín đồ Vận Mệnh, có thể chỉ ra phương hướng hoặc các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai, khiến ngay cả những Thần Chọn cũng phải tin tưởng và hành động theo.
风矢
Mũi tên mang sức mạnh của gió được rút ra từ cơ thể, có khả năng xuyên thấu và đóng đinh mục tiêu xuống đất để ngăn cản việc đào tẩu.
食谎
Khả năng của Thực Hoảng Chi Thiệt khi tiêu thụ các lời nói dối để cung cấp thông tin hoặc thực hiện các hiệu ứng đặc biệt.
首辅
Biệt danh châm biếm nhưng cũng đầy nể trọng dành cho Mạc Ly, ám chỉ vị thế người chơi hỗ trợ đứng đầu (Chief Support).
驯兽
Khả năng của Tuần Thú Sư cho phép thuần hóa và thao túng các NPC kỵ sĩ, biến họ thành những con rối phục tùng mệnh lệnh để ngụy tạo kịch bản.
驯化
Kỹ thuật tàn bạo của chức nghiệp Tuần Thú Sư dùng để xóa bỏ bản sắc cá nhân của con người, biến họ thành những con thú phục tùng mệnh lệnh.
驯风
Năng lực giúp người chơi điều khiển luồng gió, hỗ trợ khả năng di chuyển linh hoạt và cảm nhận âm thanh từ xa.
验尸
Kỹ năng khám nghiệm tử thi để tìm kiếm bằng chứng và thông tin về hung thủ, đặc biệt hiệu quả khi Trình Thực muốn thu thập sức mạnh Hủ Bại hoặc thông tin từ người chết.
骑枪
Vũ khí dạng thương dài mà Trình Thực sử dụng để thăm dò và tấn công, một món vũ khí phổ biến trong các tình huống chiến đấu.
骗术
Kỹ thuật lừa dối đặc trưng của phe Kỳ Trá, có khả năng tạo ra các bản sắc giả và thao túng nhận thức của người khác.
骰子
Vật phẩm mà Trình Thực sử dụng để cầu nguyện.
魇影
Hình bóng phản chiếu bên trong gương Bỉ Mộng Ngã Yểm, đại diện cho tập hợp những ham muốn và dục vọng sâu thẳm nhất của mỗi cá nhân mà họ không bao giờ muốn phơi bày ra bên ngoài.
鸣雷
Quyền năng thần thánh của Minh Lôi, sau khi được Tử Vong tinh luyện, trở thành cốt lõi của vật chứa quyền năng.
鸿音
Thanh âm mang theo uy nghiêm và quy tắc tối cao của phe Trật Tự, vang vọng khắp bầu trời khi thần linh hiển thánh.
黑工
Cách Trình Thực gọi những linh hồn hoặc người chơi bị anh thu phục để ép buộc thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm mà không có sự đền đáp xứng đáng.
顺 từ
Một trạng thái hoặc kỹ năng tâm lý của tín đồ Ô Đọa, lựa chọn phục tùng đối phương để bảo toàn mạng sống và tìm kiếm cơ hội trục lợi trong bóng tối.
17个1点
Một kết quả bói toán vận mệnh mang tính cực đoan, đại diện cho sự phủ định tuyệt đối hoặc xác nhận một sự việc chắc chắn không tồn tại, khiến người bói toán rơi vào tuyệt vọng.
timing侠
Thuật ngữ chỉ những người có khả năng nắm bắt thời cơ mấu chốt cực tốt trên chiến trường để lật ngược tình thế.
一手刀
Kỹ thuật sử dụng cạnh bàn tay đánh mạnh vào gáy để làm mục tiêu bất tỉnh tức thì.
下剧本
Thủ đoạn của Trình Thực dựa trên sức mạnh Vận Mệnh và Kỳ Trá để dàn dựng các tình huống và điều khiển vai diễn của những người xung quanh theo ý đồ cá nhân.
专注术
Một kỹ năng bổ trợ giúp tăng khả năng tập trung và tốc độ phản ứng của mục tiêu trong chiến đấu.
两头骗
Chiến thuật của Trình Thực khi vừa dùng lời lẽ huyễn hoặc để lôi kéo đồng đội vào ván cược, vừa dùng lời cầu nguyện để thuyết phục thần linh chấp nhận ván cược đó.
中立派
Một nhóm các vị thần (như Tử Vong) giữ thái độ bàng quan, không tích cực tiếp cận Nguyên Sơ cũng không tham gia vào các trò đùa của phe Khủng Sợ.
乐子税
Cách Trình Thực ví von về cái giá mà phàm nhân phải trả khi nhận được sự chỉ dẫn của thần Kỳ Trá, ám chỉ việc thần linh lấy sự trớ trêu của nạn nhân làm phần thưởng.
二维化
Một kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Thích khách hoặc tài năng hình thể, cho phép người sử dụng thu hẹp cơ thể như bị dẹt hóa thành hai chiều để chui qua những khe hở cực hẹp.
交心局
Một trạng thái đối thoại chân thành giữa những người bạn, tuy nhiên dưới góc nhìn của tín đồ Kỳ Trá, đây là cơ hội để triển khai các âm mưu sâu xa hơn.
代投票
Cơ chế pháp lý trong công ước cho phép Lệnh sứ thay mặt vị chủ thần đang thất lạc thực hiện quyền biểu quyết.
仪式感
Một lý do Trình Thực đưa ra để yêu cầu sự phối hợp của ba người khi mở cửa nhà hát, tuy nhiên thực tế đây là một quy tắc hoặc cạm bẫy logic của không gian thử luyện.
众生相
Thiên phú bị động cấp S cũ của phe Kỳ Trá, biến các phần thưởng thử luyện đặc biệt thành đạo cụ 'Chúng Sinh Giả Diện'. Hiện tại nó trở thành nguồn cung cấp nguyên liệu cho thiên phú Mệnh Vận Chức Cơ.
传火者
Danh hiệu hoặc năng lực của những người kế thừa ý chí hy vọng, hiện do Trình Thực sử dụng để dẫn dắt các tân thần.
传送阵
Một loại trận pháp dịch chuyển không gian cổ xưa được lưu truyền từ Kỷ Nguyên Sinh Mệnh, ẩn giấu bên dưới hoàng đình.
信仰池
Nguồn tích lũy năng lượng đức tin của mỗi vị thần, hiện đang được thần Vận Mệnh nỗ lực mở rộng thông qua việc dung hợp vô sai biệt.
信号枪
Đạo cụ do Sử học gia cung cấp, không phát ra tiếng động mà chỉ tạo ra pháo hoa rực rỡ trên không trung để triệu hồi đồng đội trong sương mù.
偃偶术
Kỹ thuật ám sát đặc thù của phe Trầm Mặc. Người sử dụng dùng các sợi tơ vô hình quấn quanh mục tiêu, tước đoạt tiếng nói và linh hồn của họ để biến họ thành những con rối câm lặng,栩栩 như sống.
假令使
Trạng thái khi một phàm nhân sở hữu đầy đủ quyền năng và thần tính của lệnh sứ nhưng linh hồn và quyền năng vẫn chưa hợp nhất làm một.
做鬼脸
Một ám hiệu nhận diện đặc thù mà Long Tỉnh sử dụng để ra hiệu cho đồng bọn về kế hoạch mạo danh, dựa trên các thói quen biểu cảm mà người ngoài không thể bắt chước.
傀儡戏
Thủ đoạn dàn dựng các màn kịch giả tạo bằng con rối để đánh lạc hướng và trêu đùa đối phương, thường được hung thủ sử dụng để đối phó với Đại Thẩm Phán Đình.
傀儡术
Kỹ thuật điều khiển vật thế thân hoặc xác chết phổ biến của các phe phái bóng tối. Phiên bản cao cấp của Dục Vọng Chủ Tể có thể khiến con rối uống rượu, trò chuyện và hành động tự nhiên như người thật mà không lộ sơ hở.
催眠术
Kỹ năng cơ bản của mục sư giúp dẫn dắt mục tiêu rơi vào trạng thái mơ màng hoặc dễ tiếp nhận ám thị.
公正官
Chức nghiệp mục sư thuộc phe Trật Tự, có khả năng cân bằng và chia sẻ sinh cơ giữa hai đối tượng.
共律派
Một trường phái tư tưởng cực đoan bên trong Đại Thẩm Phán Đình do Cainlow dẫn đầu, chủ trương áp đặt trật tự lên vạn vật thông qua sức mạnh và chiến tranh.
具象化
Một trạng thái nhận thức cao độ khi niềm tin và chân lý tinh thần được hiện hữu hóa thành thực thể sống trước mắt người quan sát.
冷笑话
Hình thức hài kịch mới mà Clown nỗ lực truyền bá, nhằm mang lại niềm vui theo cách độc đáo trong môi trường lạnh giá.
净化术
Kỹ năng tẩy uế và làm sạch các vật phẩm bị ám bụi bẩn hoặc năng lượng tiêu cực.
净化牌
Một loại bài Poker ma thuật được tạo ra từ sức mạnh của mục sư, dùng để loại bỏ các hiệu ứng tiêu cực nhẹ. Tuy nhiên, khi kích hoạt nó sẽ phát ra ánh sáng cực mạnh, biến người dùng thành mục tiêu di động.
准令使
Vị thế và đẳng cấp sức mạnh tiệm cận với Lệnh sứ chính thức của thần linh, là danh hiệu mà Hồ Huyền đang sở hữu.
切片人
Một trạng thái thực thể được tạo ra từ thí nghiệm phân tách linh hồn và nhân cách, thường có những biểu hiện bất thường về hành vi và bản sắc.
剔骨工
Một loại chức nghiệp cổ xưa liên quan đến quyền năng Tử Vong, chuyên sử dụng dao xương để thực hiện các đòn tấn công liễu kết sự sống.
剧中人
Thiên phú cấp S do thần linh trực tiếp ban tặng cho Đào Di trong buổi kiến diện. Khác với phỏng đoán, thực thể ban tặng thiên phú này cho cô sở hữu Đôi Mắt Tinh Tú và nụ cười ấm áp.
双人格
Trạng thái tồn tại hai ý thức độc lập bên trong cùng một cơ thể (như Chân Hân và Chân Dịch), cho phép thực hiện các kế hoạch dung hợp nhiều loại tín ngưỡng khác nhau.
双令使
Trạng thái khi một cá nhân đồng thời nắm giữ địa vị lệnh sứ cho hai vị thần khác nhau, điều mà Arvlos nghi ngờ Trình Thực đang sở hữu.
双信仰
Trạng thái khi một người chơi đồng thời thờ phụng và sở hữu quyền năng từ hai vị thần khác nhau, thường là bí mật của các cao thủ đỉnh phong.
反心态
Một thủ đoạn tâm lý ngược do thần lừa dối sử dụng, cố tình sắp xếp các tín vật trái ngược với bản chất để dẫn dắt mục tiêu vào bẫy nhận thức.
反追踪
Kỹ năng chuyên môn của thợ săn hoặc kẻ đào tẩu dùng để phát hiện và đánh lạc hướng kẻ đang theo dõi mình.
受害者
Chức nghiệp thích khách thuộc phe Kỳ Trá, có khả năng tung ra những đòn tấn công không thể nhìn thấy và né tránh sát thương tử vong thông qua việc lừa dối cảm giác của đối thủ.
史学家
Một chức nghiệp đặc thù của phe Ký Ức, có khả năng ghi chép và đặc biệt là sửa đổi các đoạn lịch sử trong quá trình thử luyện.
唯一性
Trạng thái mà thần Thời Gian luôn nỗ lực duy trì cho thực tại mà mình cai quản, bài trừ mọi biến số và sự thay đổi từ bên ngoài.
四信仰
Trạng thái sức mạnh đặc biệt của Trình Thực khi đồng thời dung hợp được các quyền năng từ bốn mệnh đồ khác nhau.
回想起
Khả năng của người chơi đỉnh phong dùng để lùng sục mọi ngóc ngách trong trí nhớ nhằm nhận diện bản sắc của đối phương.
回甘花
Một loại hoa dùng để tạo ra bột phấn có vị ngọt thanh tự nhiên, dùng thay thế đường trong nấu ăn.
回马枪
Một đòn tấn công bất ngờ bằng cách cưỡng chế binh sĩ bất ngờ quay người đâm thẳng vào mặt mục tiêu từ phía trước.
土方法
Các phương pháp không chính thống hoặc mẹo dân gian mà Tần Tân đã nghe được và áp dụng thành công để đối phó với sự sai lệch thời gian.
复活术
Kỹ năng tối cao của phe Tử Vong cho phép hồi sinh các thực thể đã chết hoặc các đạo cụ bị hư hại dưới dạng tàn tích huyết nhục.
复盘会
Buổi họp tổng kết kinh nghiệm của các thành viên hội Truyền Lửa sau khi kết thúc thử luyện để chia sẻ các giả thuyết và thông tin thu thập được.
复读机
Cách Trình Thực mỉa mai hành động lặp lại lời nói của Lý Cảnh Minh trong lúc đàm phán.
外来者
Khái niệm chỉ những thực thể hoặc người chơi không thuộc về thế giới hiện tại mà đến từ các lát cắt vũ trụ khác, bao gồm cả thần linh.
大成功
Trạng thái khi tổng điểm xúc xắc đạt đến mức tối đa (14 trong trường hợp này), mang lại sức mạnh thể chất áp đảo, tốc độ không thể khóa định và duy trì trạng thái đỉnh phong suốt cả ngày.
大逃杀
Kịch bản trò chơi sinh tử do Trình Thực thiết lập, nơi các nhân vật phải đóng vai theo sự sắp đặt của anh để thu thập thông tin và điều hướng tình thế.
子嗣牧
Một nhánh mục sư đặc biệt của phe Đản Dục, có khả năng trị liệu cực cao kèm theo tác dụng phụ làm mục tiêu 'mang thai' các sinh thể dị dạng để tăng hiệu quả phục hồi.
孕育术
Kỹ năng dị năng cho phép người dùng cấy ghép và nuôi dưỡng một thực thể sống hoặc ma thuật bên trong cơ thể vật chủ.
学狗叫
Hành động kỳ quặc của Trần Thuật khi bị giẫm dưới chân, dùng để phá vỡ bầu không khí nghiêm túc của người dẫn chương trình.
守墓人
Chức nghiệp mục sư thuộc phe Tử Vong. Họ có khả năng quyết định sự sống chết của mục tiêu, có thể thu hồi sinh mạng để bù đắp cho việc cứu sống một người khác. Trình Thực đã sử dụng thiên phú 'treo mạng' của chức nghiệp này để sống sót sau khi bị sát hại.
守夜人
Một danh hiệu hoặc chức nghiệp được nhắc đến trong mệnh đồ Trầm Mặc, tượng trưng cho sự tĩnh lặng và chờ đợi.
安魂曲
Một điệu hát mang quyền năng Tử Vong, dùng để xoa dịu linh hồn người chết hoặc triệu hồi các thực thể từ cõi âm.
定身咒
Kỹ thuật cưỡng chế của Trình Thực khiến mục tiêu không thể cử động, kể cả những người chơi có thực lực mạnh như Tuần Thú Sư.
实验学
Phương pháp nghiên cứu của Vi Mục thông qua việc gửi các vật mẫu và hồ sơ thí nghiệm qua các lát cắt vũ trụ song song.
审判席
Một vị trí hoặc chức vụ chính thức trong hệ thống Trật Tự mang lại quyền hạn phán xét, được coi là đẳng cấp tòng thần đối với các mệnh đồ khác.
寄生体
Trạng thái của nhãn cầu Scarlet khi rời khỏi bản thể; nó hoạt động như một sinh vật bậc thấp không có trí tuệ nhưng có bản năng sinh tồn mạnh mẽ, tự động chui vào vết thương của sinh vật sống để dung hợp.
寄生术
Một loại kỹ năng cho phép linh hồn chiếm hữu và áp chế ý thức của vật chủ để tạm thời kiểm soát cơ thể.
寻声蝶
Một loại sinh vật cấp B từ Hy Vọng Chi Châu, có thói quen bay theo âm thanh. Khi vỗ cánh, nó tỏa ra phấn sáng giúp tái hiện lại hình ảnh mà nó nhìn thấy trên không trung, thường dùng để trinh sát hoặc xác định mục tiêu.
寻薪人
Vai trò chuyên tìm kiếm và chiêu mộ những người chơi có tiềm năng hoặc cùng lý tưởng gia nhập hội Truyền Lửa.
封口令
Sự cưỡng chế ý chí từ thần linh khiến tín đồ không thể nói ra những thông tin bí mật đã được chỉ định.
小球花
Loại hoa trang trí phổ biến trước cửa nhà dân tại thử luyện, thực chất là một công cụ đo lường môi trường dùng để đánh dấu ranh giới thế lực dựa trên màu sắc.
崇神会
Một tổ chức bí ẩn mà An Tĩnh xác nhận đã gia nhập, có mục đích khám phá những khu vực nguy hiểm nhất của thế giới lòng đất như Bại Huyết Chung Mộ.
巨熊化
Kỹ năng biến hình của chức nghiệp Đức Lỗ Y phe Phồn Vinh, biến người dùng thành một con gấu khổng lồ với sức mạnh thể chất áp đảo.
应战派
Lập trường tư tưởng chủ trương huy động quân đội và người dân để trực tiếp chiến đấu chống lại những kẻ diệt thế thay vì tháo chạy.
弃誓者
Trạng thái của một người chơi khi từ bỏ vị thần tín ngưỡng hiện tại để chuyển sang thờ phụng một vị thần khác.
强心针
Cách Trình Thực gọi phương pháp sử dụng thần tính Đản Dục tinh khiết để kích thích mạnh mẽ và phục hồi ý thức cho Galiusa.
录音机
Một đạo cụ được Trần Thuật sử dụng để ghi lại các phát ngôn của người khác nhằm mục đích trêu chọc hoặc thu thập bằng chứng trong tương lai.
德鲁伊
Chức nghiệp chiến đấu của phe Phồn Vinh, có khả năng biến hình thành nhiều loại sinh vật và sở hữu sức mạnh cận chiến mãnh liệt.
心态局
Một loại đối đầu tâm lý đỉnh cao giữa kẻ lừa dối và nạn nhân, nơi sự tin tưởng và nghi ngờ quyết định kết cục sinh tử.
怀出来
Cách Trình Thực mô tả con đường thành công của Hồ Huyền, nhấn mạnh vào quá trình sinh nở thực tế thay vì công nghệ thí nghiệm.
恐惧派
Nhóm các vị thần trong Công Ước có xu hướng hành động độc lập và bí ẩn, hiện chỉ có thần Kỳ Trá là thành viên chính thức.
感知力
Khả năng thấu thị và phân biệt các loại hơi thở thần tính khác nhau trong môi trường, đặc biệt mạnh mẽ ở các Thần chọn đối với phe tín ngưỡng của mình.
戍城者
Một danh hiệu hoặc chức nghiệp trong hội Truyền Lửa, đại diện cho những người kiên trì bảo vệ các giá trị tốt đẹp của nhân loại.
手术刀
Vũ khí cận chiến của Trình Thực, dù sắc bén nhưng hoàn toàn vô hại trước sự kiên cố của Chân Tri Cao Tường bản gốc.
打响指
Kỹ thuật dịch chuyển tức thời của Trình Thực dựa trên sức mạnh của Vận Mệnh và Thời Gian để thoát khỏi vòng vây của xúc tu.
打黑工
Cách Trình Thực gọi việc ép buộc các linh hồn hoặc thực thể mạnh mẽ phải phục vụ không công dưới sự khống chế của Lệnh sứ.
扮演法
Phương pháp mạo danh bản sắc để trốn thoát hoặc lừa dối những người chơi đỉnh phong trong thử luyện.
抓筹码
Thủ đoạn chiến thuật của Tiểu Thất nhằm dứt điểm con mồi ngay khi có cơ hội để đảm bảo thắng lợi tuyệt đối.
投名状
Một hành động mang tính nghi thức hoặc phạm tội để chứng minh lập trường và sự gắn kết với một phe phái, cụ thể là hành vi báng bổ thần linh trước mặt Lệnh sứ.
抠字眼
Một phương pháp thấu hiểu thần dụ của phe Kỳ Trá, không tập trung vào ý nghĩa bề mặt mà xoáy sâu vào các định nghĩa logic hẹp để tìm ra mục đích thực sự của thần linh.
拉投资
Thuật ngữ ẩn dụ chỉ việc Trình Thực lôi kéo sự ủng hộ và nhượng bộ quyền năng từ các vị thần để gia tăng筹 mã cho bản thân.
拍马屁
Kỹ năng ngôn từ của Long Tỉnh nhằm lấy lòng thần linh thông qua những lời lẽ ca tụng cực đoan về lòng thành kính.
拥神者
Danh hiệu chỉ những người phàm sở hữu khả năng dung hợp và sử dụng sức mạnh thần thánh một cách hoàn mỹ, như Trình Thực.
挖墙脚
Thủ đoạn liên tục gửi thư mời và các đặc quyền hấp dẫn để lôi kéo các học giả và trí giả của phe đối thủ gia nhập tổ chức của mình.
换血牧
Tên gọi khác của mục sư phe Hủ Bại. Họ đạt được phản hồi thần lực bằng cách tự làm hại bản thân; vết thương của mình càng nặng thì khả năng hồi phục cho đồng đội càng mạnh mẽ.
掌棋人
Vị thế tối cao của Trình Thực dưới nhãn quan của Vi Mục, không còn là quân cờ bị thao túng mà là người đứng sau điều phối toàn bộ ván bài của chư thần.
排除法
Tư duy logic của Trình Thực dùng để xác định kẻ đứng sau các mưu đồ thần thánh bằng cách loại bỏ các khả năng phi lý, chỉ để lại duy nhất phe Kỳ Trá.
接引人
Thân phận và trách nhiệm đặc biệt của những bản thể Trình Thực trong vũ trụ chân thực, chịu trách nhiệm hướng dẫn các biến số tiềm năng thoát khỏi kịch bản vận mệnh.
提议权
Năng lực mà Trình Thực muốn bổ sung vào Công ước, cho phép Đại diện có quyền khởi xướng các nghị án thay vì chỉ là người thực thi thụ động.
搜查官
Chức nghiệp hay danh hiệu của Lý Vô Phương, thường đi kèm với những đặc điểm của phe Trật Tự.
摘首级
Một kỹ thuật chiến đấu tàn bạo và chuẩn xác của Tần Tân, sử dụng sức mạnh thể chất cực hạn để ngắt đầu đối phương trong chớp mắt ngay sau khi áp sát.
摸排法
Một chiến thuật điều tra thực dụng của Trình Thực, bằng cách kiểm tra từng đối tượng hoặc vị trí khả nghi để nhanh chóng tìm ra điểm mấu chốt của thử luyện.
撞钟人
Một danh hiệu hoặc chức nghiệp đặc thù của phe Tử Vong, có nhiệm vụ rung hồi chuông báo tử cho chúng sinh trong hoàn vũ.
数值怪
Thuật ngữ chỉ những người chơi sở hữu sức mạnh cơ bản hoặc khả năng tấn công trực diện cực lớn như Hồng Lâm.
敲竹杠
Một thuật ngữ chỉ hành vi lợi dụng vị thế mạnh hơn để ép buộc người khác phải trả một khoản phí phi lý, phong cách hành động của Trình Thực đối với các tù nhân.
断舍离
Quyết định dứt khoát cắt đứt các mối quan hệ rườm rà hoặc quá thân thiết để bảo vệ bí mật và duy trì sự độc lập trong hành động.
新生儿
Một trạng thái hoặc thực thể ký sinh sinh ra từ phép trị liệu của Tử Tự Mục, giúp gia tăng khả năng hồi phục cho vật chủ nhưng cần được kiểm soát.
木乃伊
Chức nghiệp chiến sĩ đặc trưng của phe Hủ Bại, tập trung hoàn toàn vào việc gia tăng khả năng phòng ngự cá nhân ở mức cực hạn.
木精灵
Một chức nghiệp thuộc phe Phồn Vinh có đặc điểm thân thiện với thực vật, được Trình Thực sử dụng làm danh tính giả.
机制怪
Thuật ngữ chỉ những người chơi chiến đấu dựa trên việc điều khiển quy tắc và chỉ huy chiến lược như Tần Tân.
杀戮欲
Một loại ham muốn giết chóc mãnh liệt bắt nguồn từ quyền năng Ô Đọa, có thể bị biến dị khiến nạn nhân tự cưỡng chế ý chí giết chóc lên chính bản thân mình dẫn đến tự sát.
橡皮人
Năng lực đặc thù của Cao Tam cho phép cơ thể trở nên dẻo dai, có thể thực hiện các động tác nhào lộn và di chuyển thoát thân nhanh chóng khỏi nguy hiểm.
欺骗欲
Một loại xúc cảm hoặc chấp niệm mà Trình Thực sử dụng làm lý do giả để giải thích cho các hành vi mạo danh và nói dối của mình.
武状元
Cách ví von của Hồng Lâm về vị thế Thần chọn, ám chỉ những người không chỉ có sức mạnh chiến đấu tuyệt đỉnh mà còn phải sở hữu trí tuệ để sinh tồn.
死斗刑
Một loại hình phạt mới do phái Tân Luật của Đại Thẩm Phán Đình ban hành. Các tội nhân bị phán hình này phải đấu loại trực tiếp theo hình thức cuốn chiếu cho đến khi chỉ còn một người sống sót.
求生欲
Một loại bản năng hoặc năng lực bộc phát từ ý chí sinh tồn của phàm nhân, bị thần Chiến Tranh đánh giá là loại ham muốn vô vị.
污染源
Cách Chân Dịch gọi Trình Thực, ám chỉ khả năng thao túng logic và làm sai lệch nhận thức của anh lan tỏa khắp hoàn vũ.
治愈术
Phép thuật hồi phục cơ bản của Mục sư, được Trình Thực tung ra liên tục để bảo vệ đội hình khi bè gỗ bị va chạm.
治疗术
Phép thuật hồi phục cơ bản mà Trình Thực sử dụng để duy trì lớp vỏ bọc là một mục sư hỗ trợ.
治疗链
Hình thức truyền dẫn năng lượng chữa trị từ mục tiêu này sang mục tiêu khác, thường bị suy giảm theo số lượng mục tiêu.
润滑剂
Cách gọi ẩn dụ về vai trò của quyền năng Kỳ Trá khi giúp các đức tin đối lập dễ dàng dung hợp với nhau.
清凉术
Kỹ năng ma pháp hệ thủy hoặc băng cơ bản dùng để hạ nhiệt độ môi trường xung quanh.
清道夫
Chức nghiệp chiến sĩ thuộc phe Trầm Luân (Tử Vong), chuyên trách về việc dọn dẹp và xử lý các chướng ngại vật hoặc mục tiêu được chỉ định.
清醒术
Một kỹ năng trị liệu tinh thần giúp mục tiêu lập tức thoát khỏi trạng thái hôn mê hoặc bất tỉnh.
渎神罪
Một trong những danh mục tội danh nghiêm trọng nhất trong hệ thống luật pháp Trật Tự, dẫn đến sự trừng phạt tàn khốc nhất mà không cần qua xét xử thêm.
渎神者
Danh hiệu tội đồ dành cho những người bị phán quyết là đã có hành vi hoặc tư tưởng xúc phạm đến uy tư của thần linh phe Trật Tự.
游离者
Một loại tồn tại hoặc chức nghiệp bí ẩn mà Lý Chất Chi Tháp đang nghiên cứu, được cho là những kẻ đại diện ý chí ở rất gần với thần linh.
溅血礼
Nghi thức đức tin của phe Chiến Tranh, người thực hiện dùng vũ khí rạch lòng bàn tay để lấy máu làm vật cộng hưởng với thần linh.
演行者
Phương pháp hành động dựa trên việc nhập vai hoàn hảo vào một danh tính khác để thao túng nhận thức của đối phương mà không để lộ sơ hở.
激将法
Thủ đoạn tâm lý mà Đại Trình Thực sử dụng để đánh vào sự ngạo mạn của thần Vận Mệnh, buộc vị thần này phải chấp nhận màn kịch 'nghịch mệnh' của mình.
灭世者
Danh hiệu mà Trình Thực gán cho thần Thời Gian bên trong màn kịch lừa dối, ám chỉ âm mưu xóa sổ các thế giới song song.
烟雾弹
Đạo cụ thông thường dùng để tạo ra màn khói che mắt, thường được dùng trong các ván đấu cấp thấp để đục nước béo cò.
烬灭者
Chức nghiệp pháp sư thuộc phe Yên Diệt. Thay vì trục xuất, họ trực tiếp điều động sức mạnh Yên Diệt để xóa sổ hoàn toàn một vùng không gian và vật chất trong tầm mắt.
热气球
Sự phối hợp giữa lò sắt của Cao Vũ, lửa của Triệu Tiền và dù gỗ của Đào Di để bay lên không trung.
焚化工
Chức nghiệp hiện tại của Trình Thực trong hệ thống trò chơi tín ngưỡng.
照镜子
Một thuật ngữ ẩn dụ được các người chơi đỉnh phong sử dụng để chỉ việc nhận diện bản thể thực sự hoặc các bản sao bóng quế của chính mình.
燎原火
Mục tiêu cốt lõi của thử luyện, được ví như những tia lửa cần tìm kiếm để kích hoạt sự kiện quan trọng trong rừng rậm.
爆金币
Thuật ngữ lóng ám chỉ việc cưỡng ép đối phương (trong trường hợp này là thần linh) phải cung cấp tài nguyên, quyền năng hoặc lợi ích vật chất.
父子局
Một loại cược tâm lý hoặc thử thách báng bổ khiến kẻ thua cuộc phải thừa nhận quan hệ thân tộc một cách nhục nhã.
特政令
Sắc lệnh hành chính đặc biệt do Đại tế ty ban bố, bao gồm việc xá miễn tội lỗi cho lữ khách và cưỡng chế thực hiện các nghi thức sinh nở.
独奏家
Một biến thể hoặc danh hiệu của chức nghiệp Ca giả thuộc phe Si Ngu, đại diện cho những người sở hữu năng lực tinh thần mạnh mẽ và phong cách hành động độc lập.
独角戏
Bản chất sự vận hành của mệnh đồ Hư Vô trong thời đại này, nơi một vị thần thủ vai cả hai phe đối lập để thao túng kịch bản thế giới.
猎愚人
Chức nghiệp thợ săn thuộc quyền năng Si Ngu. Những người này có tư duy và kiến thức cực cao, chuyên đi săn lùng những kẻ mà họ cho là ngu muội.
猜心局
Thuật ngữ chỉ ván cược tâm lý nơi các người chơi trình độ cao thi thố khả năng thấu thị tư duy của đối thủ.
监考官
Danh phận giả mà Trình Thực tự gán cho mình bên trong mộng tưởng của Mạnh Hữu Phương, chịu trách nhiệm giám sát và thúc đẩy tiến trình thăng thần của đối phương.
督战官
Một chức nghiệp mục sư thuộc phe Chiến Tranh. Khi kích hoạt thiên phú, các đòn tấn công bằng roi của người này sẽ chuyển hóa thành hiệu ứng trị liệu, giúp hồi phục sinh lực cho binh sĩ nhưng cũng có thể tiêu diệt kẻ đào ngũ nếu thiên phú chưa mở.
知命师
Một khái niệm do Trình Thực tự tạo ra, nhấn mạnh vào việc 'biết trước' vận mệnh thay vì chỉ 'thêu dệt' (Chức Mệnh), ám chỉ khả năng thấu thị kịch bản thế giới.
破坏欲
Tác động tâm lý từ quyền năng Yên Diệt khiến tín đồ luôn thôi thúc thực hiện các hành vi hủy diệt vật chất xung quanh.
破城者
Một lý tưởng hành động mới trong hội Truyền Lửa, tập trung vào việc tịnh hóa các ung nhọt của thế giới và phá bỏ các quy tắc cũ nát thay vì chỉ phòng ngự.
硌掉牙
Thuật ngữ ẩn dụ chỉ việc Công Dương Giác khiêu chiến nhầm đối thủ quá mạnh (Trình Thực) dẫn đến kết cục thảm bại.
神性恋
Một trạng thái tâm lý cực đoan khi người chơi nảy sinh tình cảm yêu đương cuồng nhiệt với vị thần mà mình tôn thờ.
神殖术
Một loại kỹ thuật thần bí của loạn dân Ô Đát, cho phép tách rời bộ phận sinh dục ra khỏi cơ thể gốc mà vẫn bảo toàn hoàn hảo quyền năng sinh sản của nó.
神骸术
Kỹ năng bí truyền của người U Đạt, sử dụng tàn dư của các thực thể mạnh mẽ làm nguyên liệu.
离间计
Thủ đoạn tâm lý chia rẽ nội bộ đồng đội bằng cách đưa ra các điều kiện trao đổi sinh mạng đầy cám dỗ.
秩序骑
Chức nghiệp chiến sĩ thuộc phe Trật Tự, nổi tiếng với sự trung thành, kỷ luật và khả năng chiến đấu bền bỉ.
积口德
Một trạng thái tâm lý giữ im lặng và tránh nói lời báng bổ trước khi thực hiện nghi thức kiến diện thần linh để đảm bảo an toàn.
积嘴德
Một khái niệm về việc giữ lời lẽ thiện lương, tránh xúc phạm người khác, thường được dùng để khuyên răn những người có tính cách đanh đá như Trần Thuật.
空欢喜
Hiệu ứng tiêu cực của đạo cụ Tiểu Sửu Thế Thân, khiến bản sao không thể nhận được bất kỳ điểm số hay phần thưởng nào sau khi vượt qua thử luyện.
筑城者
Một phái trong hội Truyền Lửa với lý tưởng kiến thiết thế giới mới dành cho nhân loại dựa trên sức mạnh của những người tinh nhuệ.
精神术
Kỹ năng bổ trợ giúp phục hồi sức mạnh tinh thần cho người sử dụng năng lực đặc biệt.
糕点师
Chức nghiệp hoặc danh xưng mà Mặc Thù sử dụng để ngụy trang, có thể liên quan đến kỹ năng chế tác vật phẩm thần bí.
纸提灯
Một trò khéo của chức nghiệp Bác Văn Thi Nhân, xé một trang sách để biến hóa thành đèn lồng phát ra ánh sáng và âm nhạc xua tan bóng tối.
纺织命
Khả năng thao túng và thay đổi quỹ đạo số phận, kỹ năng mà Trình Thực tự xưng là mình sở hữu để đe dọa các kình địch.
细长剑
Vũ khí của Tần Tân, có hình dáng thanh mảnh, thường được dùng cho các chiêu thức kỹ thuật thay vì sức mạnh thô bạo.
织命师
Chức nghiệp cốt lõi của phe Vận Mệnh, có khả năng thao túng các sợi dây vận mệnh và hoán đổi bản sắc thông qua các thiên phú đặc thù.
织面术
Kỹ thuật chế tạo mặt nạ thô sơ từ mặt bùn và các vật liệu đơn giản của Trình Thực lúc nhỏ để thay đổi diện mạo, tiền thân của các loại mặt nạ giả diện sau này.
继承权
Một quy tắc trong Công Ước Chư Thần, cho phép các Tòng thần hoặc Lệnh sứ được kế thừa quyền năng khi chân thần tương ứng bị vây khốn hoặc mất đi tự do.
缝尸术
Một kỹ thuật kỳ dị của tổ chức Vong Linh Siêu Độ Hội, sử dụng phương pháp vật lý để chắp vá các bộ phận cơ thể hoặc máy móc nhằm đánh thức chúng hoạt động trở lại trong thời gian ngắn như những thực thể không ý thức.
美人计
Một trong những đề xuất quái đản của Trần Thuật nhằm lôi kéo Trình Thực gia nhập hội Truyền Lửa.
考校会
Bản chất thực sự của Buổi Lễ Kiến Diện phe Kỳ Trá theo lời của Ngu Hí (giả), dùng để kiểm tra mức độ thấu hiểu và lòng thành kính của tín đồ đối với đức tin lừa dối.
联系法
Một kỹ thuật hoặc đạo cụ bí mật (liên quan đến nhẫn của Long Tỉnh) cho phép thiết lập và ổn định các thông đạo di chuyển giữa các dòng thời gian hoặc thế giới cắt lát.
自适应
Khả năng của các người chơi đỉnh phong trong việc nhanh chóng gạt bỏ những cảm xúc tiêu cực từ thất bại để tập trung vào mục tiêu lợi ích tiếp theo.
苛律派
Trường phái tư tưởng do Altal thúc đẩy, chủ trương thực thi những bộ luật khắt khe và hình phạt nặng nề để duy trì trật tự.
苦痛欲
Một loại triết lý biến thái của tín đồ phe Ô Đọa, coi việc bị đánh đập và chịu đựng tổn thương là một loại vinh quang và phương thức để truyền bá ý chí của thần linh.
苦肉计
Giả thuyết của thần Tử Vong về việc thần Kỳ Trá giả vờ phản bội thần Vận Mệnh để che đậy sự thống nhất thực sự của mệnh đồ Hư Vô trước mắt chư thần.
苦行僧
Chức nghiệp chiến sĩ thuộc quyền năng Trầm Mặc. Họ rèn luyện cơ thể thông qua sự khắc khổ và từ bỏ ngôn ngữ để đạt đến cảnh giới tinh thần mới.
虚空斩
Kỹ năng của Quý Nguyệt cho phép xé rách không gian và triệu hồi hàng loạt kỵ thương từ hư không để tấn công mục tiêu.
行刑官
Chức nghiệp thích khách đặc thù thuộc phe Trật Tự (Đại Thẩm Phán Đình), chuyên thực hiện các án lệnh hành quyết với các dấu hiệu đặc trưng bằng máu.
行火刑
Thủ đoạn ép buộc những kẻ giả chết phải lộ diện bằng cách thiêu đốt các thi thể.
行票权
Quyền biểu quyết chính thức tại Hội nghị Công ước, quyền này của mệnh đồ Phồn Vinh đã bị thần Chân Lý chiếm đoạt hoàn toàn.
被同化
Trạng thái khi lữ khách mất đi quyền kiểm soát cơ thể và ý thức trước uy áp của Lậu Giới Mặc Ngẫu, biến thành một con rối vô hồn.
解封令
Mệnh lệnh dỡ bỏ lệnh cấm túc tại lữ quán, thực chất là một cái bẫy tâm lý của Mặc Thu Tư để theo dõi những hành vi bất thường của các nghi phạm khi họ rời đi.
识时务
Khả năng nhạy bén trong việc đánh giá tình thế và tương quan lực lượng để đưa ra lựa chọn sinh tồn tối ưu của các cư dân thế giới lòng đất.
诚实牌
Một loại lá bài poker đặc biệt của Ma Thuật Sư có vẽ hình miệng. Khi dán lên người, nó ép buộc người đó phải nói ra sự thật, dùng để chứng minh tính xác thực của thông tin hoặc bắt đối phương lộ bí mật.
谜语人
Cách gọi miệt thị của Đặng Tuế dành cho các tín đồ phe Vận Mệnh, ám chỉ lối nói chuyện lấp lửng và bí hiểm của họ.
质疑者
Vai trò của thần Tử Vong trong hội nghị, sử dụng danh nghĩa thần linh để đặt câu hỏi về tính công minh của Đại diện cũ và khởi xướng quy trình bầu chọn mới.
踢踏舞
Hành động vô thức của Hồ Vi khi leo lên độ cao của bậc thang Hỗn Loạn, là một biểu hiện của sự hỗn loạn không tự tri.
逐神者
Những sinh linh coi việc trở thành thần linh là đích đến cuối cùng của đức tin, luôn theo đuổi dấu chân của các vị thần.
造假史
Thủ đoạn sử dụng trí tuệ của hậu thế để lấp đầy các khoảng trống lịch sử bằng những câu chuyện sai lệch nhằm biến lịch sử thành tài nguyên quyền lực.
醒神术
Một kỹ năng trị liệu tinh thần của chức nghiệp Mục sư hoặc Chức Mệnh Sư, có tác dụng làm mục tiêu lập tức tỉnh táo khỏi trạng thái say xỉn hoặc hôn mê.
重叠法
Phương pháp khu trú phạm vi bằng cách chồng lấp các thông tin tình báo thu thập được để xác định một vị trí tương đối trong các khu vực nguy hiểm như rừng Thở Dài.
重启词
Những danh từ hoặc tên gọi đặc thù dùng để kích hoạt ý thức hoặc chức năng ẩn bên trong một khôi lỗi nhân tạo.
镇定术
Kỹ năng giúp ổn định tâm trí và nhịp tim, giảm bớt tác động của các trạng thái hoảng loạn hoặc ảnh hưởng tinh thần từ bên ngoài.
镜中人
Chức nghiệp chiến sĩ thuộc phe Ký Ức, sở hữu khả năng 'tốc ký' để ghi nhớ và sao chép hoàn toàn bộ hệ thống chiến đấu cũng như chiêu thức của đối thủ.
门钥匙
Một vật phẩm đặc biệt cần phải cắm vào hốc mắt hoặc cơ thể của một tử thi để kích hoạt và mở ra cánh cửa xương dẫn đến không gian khác.
阴影论
Phương pháp suy luận của Tả Khâu, cho rằng Phồn Vinh Chi Mẫu đang dùng chính con dân của mình làm mồi nhắm để thức tỉnh linh hồn của con trai.
降吮术
Một kỹ thuật đặc thù của tộc Wuma, cho phép người sử dụng truyền sinh mệnh hoặc tạo ra hậu duệ thông qua một vật chứa, nhằm mục đích duy trì dòng máu.
降嗣术
Một loại kỹ thuật bí truyền bị phong ấn của tội dân Ô Mã, có khả năng thúc đẩy việc sinh con trong vòng vài ngày.
降噬术
Kỹ năng dùng để trấn áp, khuất phục và thao túng đối thủ.
降生礼
Nghi thức chúc phúc của bộ lạc vũ rừng dành cho trẻ sơ sinh mang tín ngưỡng ngoại lai, sử dụng một chồi non của rừng rậm để cầu nguyện sự phồn vinh đồng hành cùng đứa trẻ.
陨信仰
Quá trình thần linh tự mình tiêu diệt nguồn năng lượng đức tin của chính mình thay vì bị tiêu diệt về mặt sinh mệnh.
障眼法
Các kỹ thuật đánh lạc hướng và tạo ảo giác để che giấu vật phẩm hoặc hành động thật sự trước mắt đối phương.
集恐惧
Mục tiêu hành động của Trình Thực và các người chơi phe Ngu Hí, sử dụng cảm xúc tiêu cực của mục tiêu làm nguồn năng lượng và tài nguyên.
靠近派
Tập hợp các vị thần (như Chân Lý và Hủ Bại) có mục tiêu chung là thực hiện các thí nghiệm cực đoan để rút ngắn khoảng cách với thực thể Nguyên Sơ.
预言家
Chức nghiệp chuyên về bói toán và nhìn thấu tương lai của phe Vận Mệnh, sử dụng xúc xắc làm công cụ trung gian để nhận thần dụ.
预言术
Kỹ năng tiên tri của phe Vận Mệnh, cho phép nhìn thấy những hình ảnh rời rạc về tương lai nhưng dễ bị sai lệch nếu không thấu hiểu kịch bản.
预言牌
Lá bài đặc thù trong bộ bài của Ma Thuật Sư, cho phép người dùng thực hiện các dự đoán chính xác về tình huống hoặc bản chất của các đối tượng khác.
驯兽师
Chức nghiệp thuộc phe Kỳ Trá, có khả năng giao tiếp, thuần hóa động vật và đặc biệt là hoán đổi thân phận với thú nuôi của mình.
驱逐令
Mệnh lệnh đuổi khách do thủ lĩnh người nhặt rác ban bố để bảo vệ địa bàn khỏi những kẻ xâm nhập từ bên ngoài.
骰子雨
Kỹ năng tấn công hoặc quấy nhiễu diện rộng của Trình Thực bằng cách tung ra vô số quân xúc xắc cùng một lúc.
高端局
Thuật ngữ chỉ các thử luyện dành cho người chơi đỉnh phong, nơi sự đấu trí diễn ra cực kỳ khốc liệt.
魔术师
Một chức nghiệp thuộc phe Vận Mệnh nhưng nổi tiếng với việc sử dụng những lời nói dối và thủ thuật đánh lạc hướng.
魔术牌
Kỹ năng của Lý Nhất cho phép biến đổi các vật thể (như dao găm) thành lá bài poker và ngược lại, hoặc sử dụng các lá bài có hình vẽ đặc thù để dán lên mục tiêu.
魔法灯
Dụng cụ chiếu sáng ma thuật có khả năng loại bỏ hoàn toàn bóng tối trong một phạm vi cụ thể, được Trình Thực dùng để đề phòng sự thâm nhập của tín đồ phe Ký Ức.
A级律文
Một loại sức mạnh trật tự dạng văn tự do Long Vương tặng, giúp Trình Thực lấy được lòng tin của người khác trong các tình huống mấu chốt.
Tác động tâm linh khiến nạn nhân mất kiểm soát hành vi hoặc thay đổi tính cách.
【*祂】
Thực thể tối cao Nguyên Sơ, quyền năng mà Kỳ Trá nắm giữ hoặc mô phỏng để khiến Chiến Tranh kinh ngạc.
18面骰子
Đạo cụ bói toán đặc thù của An Minh Du dùng để nhận thần dụ từ Vận Mệnh. Kết quả 2 điểm được coi là lời phủ định lớn nhất đối với một câu hỏi bói toán (chỉ sau kết quả 1 điểm dành riêng cho Trình Thực).
Hành động dâng tế phẩm, thông tin hoặc ký ức quý giá cho các thực thể thần linh để đổi lấy phần thưởng hoặc sự sủng ái.
【公约】
Bộ luật bất thành văn bảo vệ trật tự của chư thần. Tuy nhiên, nó chỉ có tác dụng bảo vệ các thần linh khỏi những tác động thông thường, chứ hoàn toàn bất lực trước sức mạnh Nguyên Sơ.
【共生】
Lời mời gọi dụ dỗ của thần Phồn Vinh dành cho các phàm nhân hoặc tín đồ, dẫn đến kết cục bị đồng hóa sau khi chấp nhận.
【变化】
Khía cạnh quyền năng của Vận Mệnh cho phép tạo ra những tình tiết ngoài kịch bản, là điểm mà Trình Thực dùng để thuyết phục thần linh cho phép mình hành động.
【同化】
Năng lực thần thánh của Phồn Vinh Chi Mẫu. Thực chất là quá trình cưỡng chế thôn tính, biến các sinh vật khác thành một phần cơ thể và ý chí của bà.
【命运】
Tín ngưỡng của các thực thể cai quản sự định sẵn, mà Arvlos hiểu lầm Trình Thực đang sở hữu.
【命途】
Con đường định sẵn được hình thành từ sự phát triển của văn minh và sự sống, từ đó các vị thần được sinh ra.
【存在】
Quyền năng liên quan đến bản chất hiện hữu của các vị thần.
【实验】
Màn kịch hoặc kế hoạch vĩ đại mà các vị thần đang vận hành trên hoàn vũ để tìm kiếm chân tướng hoặc giải pháp cứu vãn cho thế giới hiện tại.
【愚戏】
Danh hiệu Lệnh sứ Kỳ Trá mà Trình Thực đang mạo nhận để thực hiện các màn kịch lừa dối các vị thần và thực thể khác.
【战争】
Quyền năng thần thánh mới nhất mà Trình Thực sở hữu dưới dạng vật chứa, khiến người sở hữu luôn trong trạng thái hiếu chiến, kích động dòng máu.
【文明】
Khái niệm hoặc quyền năng cổ xưa được nhắc đến như một cột trụ để 【秩序】 lấy đó làm cái cớ thúc giục tín đồ thực hiện nhiệm vụ.
【既定】
Khía cạnh quyền năng của Vận Mệnh đại diện cho những điều đã được sắp đặt không thể lay chuyển.
【时间】
Khái niệm và sức mạnh chi phối các dòng thời gian, biến số và khả năng dự đoán tương lai.
【权柄】
Di sản tối cao của Chân Lý để lại sau khi tự diệt, hiện là mục tiêu chính của cuộc bỏ phiếu tại hội nghị.
【欺诈】
Quyền năng tối cao của sự lừa dối, cũng là vị thần mà Trình Thực hiện đang mạo nhận danh hiệu Lệnh sứ.
【死亡】
Quyền năng gắn liền với Ngai Xương và những vị thần cai quản cái chết, mà Arvlos cảm nhận được từ Trình Thực.
【污堕】
Tín ngưỡng của nhóm nhân vật, liên quan đến việc thuận tòng theo dục vọng nguyên sơ nhất của bản tâm.
【沉沦】
Quyền năng chi phối cảm xúc vặn vẹo và tha hóa, đóng vai trò trong sự phát triển của nhân loại.
【沉默】
Một loại bẫy hoặc trạng thái dị thường khiến nạn nhân mất đi ngũ quan và phương hướng.
【消失】
Khả năng tác động vào thực tại thông qua âm thanh hoặc tác động trực tiếp của các thực thể cấp cao.
【混乱】
Quyền năng và tín ngưỡng mà Trình Thực dùng để thao túng các người chơi phe Chiến Tranh, khẳng định mối liên hệ sâu sắc giữa các phe phái này.
【混沌】
Quyền năng cản trở sự tỉnh táo và làm nhiễu loạn bản chất các sự vật.
【湮灭】
Quyền năng tiêu hủy mọi vật chất và dấu vết.
【源初】
Quyền năng tối cao được Trình Thực sử dụng để trấn áp và thuyết phục vị thần Hủ Bại rằng anh là đấng tạo hóa chân chính.
【生命】
Đức tin vào sự sống, là căn bản cho các mục sư thực hiện chức năng trị liệu.
【痴愚】
Quyền năng thần thánh liên quan đến trí tuệ vượt bậc và khả năng nhìn thấu hư thực, là nền tảng chi phối năng lực của Cao Nhai.
【真理】
Sức mạnh dẫn dắt các tín đồ và bản thân vị thần này tìm kiếm những sự thật ẩn giấu trong các giao dịch thần thánh.
【神柱】
Hình thể hiện thân và công cụ trừng phạt của thần Đản Dục, có thể dùng để tấn công hoặc tạo ra các kết giới trong hư không.
【秩序】
Quyền năng đại diện cho quy luật và sự tin cậy, hiện đang trong tình trạng bị phân liệt, biến chất dưới tác động của sự hoài nghi và các quyền năng đối nghịch.
【繁荣】
Quyền năng liên quan đến sự sinh trưởng và sở hữu, vốn được bộ lạc Vũ Rừng dùng để cầu phúc qua tục lệ giáng sinh lễ.
【终谕】
Di chúc hoặc mệnh lệnh cuối cùng của thần linh sau khi ngã xuống, quy định việc phân bổ quyền năng còn sót lại.
【腐朽】
Quyền năng thần thánh liên quan đến sự mục nát, được kẻ mạo danh Trình Thực sử dụng để tạo áp lực giả tạo.
【虚无】
Quyền năng cốt lõi mà tổ chức Sửu Giác tôn thờ và nghiên cứu.
【记忆】
Quyền năng lưu trữ và truy hồi quá khứ, là thế mạnh của Long Vương.
【诞育】
Quyền năng liên quan đến việc sinh sôi, nuôi dưỡng; trong bối cảnh này được liên kết với sự kỳ tích của việc mang thai.
一人成团
Đặc điểm của chức nghiệp Tù Trưởng, nhờ khả năng sinh sản nhanh chóng qua việc tiêu diệt kẻ thù mang thai mà có thể tạo ra cả một đội quân từ chính mình.
一代千王
Danh xưng chỉ vị thế độc tôn của một cao thủ cờ bạc bịp trong một thời đại.
一体双魂
Trạng thái tồn tại hai linh hồn hoặc nhân cách độc lập bên trong cùng một cơ thể vật lý.
一体同心
Trạng thái khi các vị thần trong cùng một mệnh đồ (như Kỳ Trá và Vận Mệnh) đạt được sự thống nhất tuyệt đối về ý chí và hành động.
一刀穿心
Đòn sát thủ bằng phẫu thuật đao cực nhanh và chuẩn xác, được Trương Tế Tổ sử dụng để kết liễu mục tiêu tức thì.
一分为几
Hiện tượng linh hồn của thần Trật Tự bị thần Chiến Tranh đánh vỡ và phân chia thành nhiều mảnh bên cạnh Dục Hải.
七彩之力
Luồng năng lượng thần thánh chưa bị nhuộm sắc, là biểu hiện cao cấp nhất của niềm tin tiệm cận với cội nguồn Nguyên Sơ.
七彩流光
Sức mạnh ý chí của phái Phồn Vinh cụ hiện hóa thành vô số luồng sáng rực rỡ, đan xen vào nhau như mạng nhện để kiến tạo nên vầng thái dương trắng rực.
三方会审
Cuộc xét xử quy mô lớn với sự tham gia của Hoàng đế, đoàn xiếc và dân chúng để định tội kẻ gây ra vụ nổ.
三段敬献
Nghi thức tự sát tế của tín đồ Hủ Bại, lần lượt rạch các vết thương sâu tại bụng, sườn và xương quai xanh để triệu hồi sức mạnh ăn mòn và mục nát.
三路疑阵
Kỹ thuật ngụy trang của phe Yên Diệt, giải phóng năng lượng vào nhiều hướng khác nhau để làm nhiễu loạn sự truy vết của đối phương.
上分模式
Chiến thuật hoặc lộ trình hành động định kỳ của người chơi nhằm nâng cao thứ hạng trên Thang Kiến Diện một cách ổn định.
下班收工
Cách gọi lóng của Tần Triều Ca về việc kết thúc lượt điều tra ban đêm để quay về điểm tập kết.
不召而见
Một loại tội danh trật tự dành cho những kẻ tự ý xuất hiện trước mặt thần linh mà không có sự triệu triệu gọi chính thức.
不屈之光
Luồng năng lượng Chiến Tranh được Tần Tân truyền vào tim Trình Thực để chứng minh sự tương đồng về linh hồn và lý tưởng.
不幸加诸
Khả năng của thần Vận Mệnh nhằm áp đặt vận rủi cực hạn lên mục tiêu, dùng để tiêu hao và phá hoại các kế hoạch của đối phương.
不幸权柄
Bản chất năng lực của thần Vận Mệnh, khiến mọi sinh mệnh bị tác động đều gặp xui xẻo tột độ, dẫn đến sự xóa sổ hoàn toàn sự sống.
不幸气息
Luồng năng lượng tiêu cực nồng đậm phát ra từ thần Vận Mệnh, có khả năng xâm thực và làm sụp đổ trật tự của thế giới.
不幸深渊
Sát chiêu kinh khủng nhất của thần Vận Mệnh được dẫn động bởi sức mạnh Nguyên Sơ, có khả năng nhấn chìm toàn bộ hoàn vũ vào bóng tối và sự hủy diệt.
与民同乐
Cách gọi châm biếm về hành vi trêu chọc và dàn dựng kịch bản của người chơi cấp cao đối với những người chơi yếu hơn.
丑角之会
Một buổi tụ họp đặc biệt do Trình Thực dự định tổ chức dành cho nhóm người chơi đỉnh phong liên quan đến mệnh đồ Hư Vô, dùng để trao đổi các bí mật tối mật về thế giới.
世界未来
Một phương án hoặc kịch bản diễn hóa thế giới mà Vi Mục từng nhắc tới, hiện đang bị nghi ngờ là căn nguyên của những lời đồn thổi về sự diệt vong.
世界重构
Thí nghiệm tối cao của thần Chân Lý nhằm thay đổi các quy luật hiện hữu để tìm kiếm liên kết với các thế giới bên ngoài hoàn vũ.
世界重置
Hiện tượng toàn bộ dòng thời gian và sự kiện bị xóa bỏ để quay lại trạng thái ban đầu, khiến ký ức của hầu hết sinh linh, kể cả chư thần, bị mất đi.
世纪骗局
Một màn kịch quy mô lớn được dàn dựng tỉ mỉ nhằm đánh lừa các Thần chọn cấp cao, khiến họ tin vào những lý do phi logic để che đậy bí mật thực sự.
丛林法则
Nguyên tắc sinh tồn tàn khốc trong vũ trụ chân thực, nơi lòng dũng cảm và vận mệnh bền bỉ quyết định kẻ chiến thắng.
丝线假面
Những chiếc mặt nạ nhỏ hơn nằm ngoài hệ thống bình đài chính thức, được treo bằng các sợi tơ hư vô.
丝线蚕茧
Kỹ năng phòng ngự của Yển Ngẫu Sư, sử dụng vô số sợi tơ khống ngẫu dệt thành một lớp kén bán minh, khiến không gian bên trong bị tách biệt hoàn toàn với hơi thở mục nát bên ngoài.
两神相对
Một trạng thái giao tiếp do Trình Thực tạo ra thông qua việc điều chỉnh khoảng cách và khí thế, khiến Mạnh Hữu Phương nhìn nhận anh như một thực thể thần thánh đồng cấp thay vì người chơi.
丰沛权柄
Phần quyền năng tượng trưng cho sự dồi dào và sung túc, được trao tặng cho thần Chân Lý thông qua Chung Dụ.
串联骗局
Một kế hoạch lừa dối phức tạp kết nối giữa hiện tại và tương lai, dùng để hiến tế cho thần Kỳ Trá nhằm giành lấy sự chú ý và bảo hộ.
乔装打扮
Thủ đoạn thay đổi diện mạo để đảm bảo an toàn trước sự lùng sục của các tín đồ phe Yên Diệt.
互换马甲
Thủ đoạn của các tín đồ phe Kỳ Trá, mạo danh danh tính và ngoại hình của nhau để đánh lừa nhận thức của những người quan sát.
互渎游戏
Cách gọi của Trình Thực về những màn đấu trí và lừa dối giữa các vị thần cao cấp.
五个考验
Kịch bản lừa dối do Trình Thực tự biên soạn, khẳng định thần linh đã đặt ra năm thử thách để người Chân Nấm có thể chuộc tội và trở về quê hương.
五味杂陈
Trạng thái tâm lý hỗn loạn của Trình Thực khi nhận ra sự 'điên rồ' trong logic sinh sản của phái Đản Dục liên quan đến vai trò của Lucia.
五场考验
Một chuỗi thử nghiệm giả do Trình Thực thêu dệt nên để trì hoãn thời gian và kiểm chứng lòng trung thành của bộ lạc người Chân Nấm.
五官诞生
Khái niệm song hành với Giả Diện Đản Sinh, là đối tượng tìm kiếm manh mối của Trình Thực trong kịch trường.
五感敏锐
Khả năng đặc trưng của chức nghiệp Thích khách, cho phép người sử dụng nghe và nhìn thấy rõ ràng các chi tiết ở khoảng cách xa.
五箭同发
Kỹ năng bắn năm mũi tên cùng lúc của thợ săn sau khi được sức mạnh thần thánh gia trì, dùng để kìm chân số lượng lớn quân địch.
亡灵傀儡
Kỹ thuật của chức nghiệp Thủ Mộ Nhân sử dụng đạo cụ để biến xác chết thành những con rối xương có thể điều khiển được.
亡灵超度
Kỹ thuật của tổ chức Vong Linh Siêu Độ Hội, sử dụng việc đưa xác chết trở lại chiến trường như một hình thức siêu thoát cho người chết.
交叉实验
Phương pháp điều tra logic của Vương Vi Tiến, bằng cách hoán đổi mục tiêu khảo sát giữa các nhóm để đảm bảo độ chính xác của thông tin thu thập được.
交心大会
Một trạng thái thảo luận nơi các bên tham gia thành thật chia sẻ thông tin sâu hơn về khả năng và quân bài tẩy của bản thân để xây dựng nền tảng hợp tác bền vững.
交心知底
Một trạng thái đối thoại nơi các người chơi đỉnh phong buộc phải phơi bày toàn bộ lá bài tẩy và bí mật cốt lõi để thiết lập lòng tin.
交换信仰
Năng lực cho phép Trình Thực trao đổi trạng thái đức tin giữa bản thân và bóng chiếu Ảnh Trình Thực để sử dụng các thiên phú khác nhau.
交换原则
Quy tắc giao dịch thông tin của học phái Lịch Sử, sử dụng các vật phẩm hoặc bí mật thu thập được để đổi lấy chân tướng từ các thực thể thần thánh.
交换命运
Khả năng đặc trưng của Chức Mệnh Sư, cho phép người sử dụng hoán đổi số phận hoặc tai họa giữa các đối tượng, thường dùng để tìm người thế mạng.
交换灵魂
Kỹ thuật tối cao của Galiusa cho phép hoán đổi ý thức giữa bản thân và bào thai sau khi nó được sinh ra, giúp cô duy trì sự tồn tại vĩnh cửu trong vòng lặp.
交换记忆
Phương thức giao dịch đặc thù của Lý Cảnh Minh, thông qua việc chia sẻ các đoạn thông tin hoặc trải nghiệm sống để đổi lấy thông tin tương đương.
交换身体
Kỹ thuật cốt lõi của chức nghiệp Tuần Thú Sư, cho phép hoán đổi hoàn toàn ý thức và bản dạng giữa người sử dụng và thú nuôi.
亵渎之罪
Hành vi xúc phạm uy nghiêm thần thánh, thường dẫn đến hình phạt tử hình ngay lập tức đối với phàm nhân dưới thời đại cũ.
亵渎信仰
Hành động hoặc tư tưởng đi ngược lại giáo lý, trong bối cảnh này việc soán ngôi cũng bị Trình Thực ngụy biện là một dạng thành kính.
亵渎恩主
Một quan điểm hành động phi truyền thống của các Thần chọn cấp cao, ưu tiên sự sống sót của bản thân hơn là việc hy sinh mù quáng cho giáo lý của thần linh.
亵渎攻击
Hành động cưỡng ép những sinh mệnh thuần khiết sử dụng các vật phẩm tà ác (như đá Chung Mộ) để tấn công, được coi là một hành vi xúc phạm đức tin dùng để kích hoạt các quyền năng bị thụ động.
亵渎神明
Hành động hoặc tư tưởng xúc phạm đến uy nghiêm và sự hiện diện của thần linh, thường được Trình Thực thực hiện thông qua những lời nói dối đa tầng bên dưới vẻ ngoài thành kính.
人体封藏
Kỹ thuật cất giấu các thiết bị ghi chép hoặc thần tính vào sâu bên trong lớp da thịt và cơ bắp để tránh sự dò xét của hệ thống và các thực thể khác.
人偶监工
Một loại khôi lỗi huyết nhục được luyện hóa từ thi thể của người chơi mang thần tính, dùng để giám sát các công việc bên trong phòng thí nghiệm.
人型驯兽
Kỹ thuật tàn bạo của Tiểu Thất, thuần hóa các người chơi thực tế và biến họ thành tay sai trung thành, dùng họ làm bia đỡ đạn hoặc thế thân để bảo vệ bản thể chính.
人格分裂
Tác dụng phụ (hoặc kết quả tiềm ẩn) của thí nghiệm dung hợp lát cắt khi quá trình xóa bỏ ý thức nhân cách phụ thất bại, dẫn đến việc tồn tại nhiều nhân cách bên trong một cơ thể.
人格切片
Một kỹ thuật thí nghiệm tinh vi dùng để tách rời các mảnh nhân cách và ý thức của một cá thể trong vòng 24 giờ, nhằm tạo ra những bản thể độc lập hoặc nghiên cứu sự nhận diện bản thân.
人格复起
Một cơ chế dự phòng do Vương Vi Tiến thiết lập, cho phép nhân cách gốc tự động thức tỉnh và phục hồi bên trong các bản sao khi họ thực hiện lại các thí nghiệm liên quan.
人皮旌旗
Một kỹ thuật rùng rợn của phe Chiến Tranh sử dụng da kẻ thù để làm cờ hiệu chiến thắng.
人肉风铃
Một cách sắp xếp rùng rợn của các xác chết trẻ sơ sinh (Ác anh) treo ngược trên trần nhà, đung đưa theo sóng âm thanh, có khả năng là một phần của nghi thức tế lễ tà ác.
仇恨转嫁
Thủ đoạn chính trị của Cao Nhai nhằm đổ tội ác sát hại trẻ em cho các tín đồ tà thần khác để phóng đại nỗi sợ hãi của dân chúng.
今日刺客
Cách gọi kết hợp khi Trình Thực sử dụng sức mạnh của Chiến sĩ cùng với khả năng dịch chuyển tức thời của Vận Mệnh để thực hiện các đòn ám sát chớp nhoáng.
今日勇士
Trạng thái cường hóa của chức nghiệp Chiến Sĩ giúp Trình Thực có đủ sức mạnh thể chất để dọn dẹp các đống đổ nát nặng nề.
今日甚勇
Trạng thái cường hóa chiến đấu của chức nghiệp Chiến Sĩ phe Vận Mệnh, giúp người sử dụng bộc phát sức mạnh thể chất phi thường trong thời gian ngắn.
从属之职
Một vị trí trung gian giữa thần linh và phàm nhân trong mệnh đồ Trật Tự, không phải là Lệnh sứ nhưng mang lại quyền hành thẩm phán nhất định và có thể bị thu hồi bất cứ lúc nào.
从神之名
Danh hiệu chính thức cấp độ tòng thần (Lệnh sứ), mang theo quyền năng và uy nghiêm của mệnh đồ tương ứng.
从神代投
Một hành vi chưa từng có tiền lệ trong Công Ước, nơi Lệnh sứ thay mặt vị chủ thần của mình thực hiện quyền biểu quyết dựa trên ý chí của thần linh chủ quản.
从神位格
Cấp bậc thần thánh bên dưới chân thần, mục tiêu thực tế nhất mà các người chơi đỉnh phong nhắm tới để phá vỡ cục diện hiện tại.
从神傀具
Một loại đạo cụ thần thánh có vị thế ngang hàng với tòng thần nhưng không có ý thức riêng, được tạo ra bằng cách gắn kết các mảnh vỡ thần tính hoàn chỉnh vào vật phẩm.
从神契约
Một bản giao kèo ràng buộc giữa một phàm nhân và một vị tòng thần, mang lại sự bảo hộ và lợi ích thăng tiến cho người ký kết.
从神屏蔽
Sử dụng đạo cụ thần thánh để cô lập hoàn toàn âm thanh và sự quan sát bên trong một khu vực nhất định.
从神意志
Sức mạnh tinh thần của các vị tòng thần dùng để kích thích quá trình sinh trưởng hoặc phản kháng bên trong bào thai nhằm thúc đẩy quá trình giáng sinh.
从神能力
Khả năng của các vị thần độc lập thuộc một mệnh đồ, có thể giữ được ký ức xuyên qua các thời đại và tái giáng lâm dựa trên sự thành kính của tín đồ.
从神身份
Vị thế thần thánh cao cấp bên dưới chân thần, đại diện cho ý chí của một mệnh đồ.
从神遗器
Những vật phẩm hoặc kiến trúc do các vị thần tạo ra, sở hữu quyền năng đặc biệt nhưng không thể trực tiếp chống lại sức mạnh của bản thân một vị thần.
从轻处置
Lời hứa của thần Ký Ức dành cho tội nhân nếu thành thật nhận tội, đổi lại bằng việc biến sự tội lỗi đó thành một bộ sưu tập mới.
付费观看
Hành động sử dụng đạo cụ vải trắng để che giấu bộ phận cơ thể bị người khác chú ý, mang tính chất trào phúng và kỳ quặc của Trình Thực.
代理国政
Cách Trình Thực ví von về quyền hạn mà thần Kỳ Trá giao cho anh bên trong thần điện Hỗn Loạn, cho phép anh thay mặt thần linh tiếp đón và xử lý các tín đồ.
代行权柄
Trạng thái một phàm nhân thay mặt thần linh thực thi ý chí và ban phát phần thưởng thử luyện dưới sự công nhận của Công ước.
代行票权
Nghi thức cho phép một vị thần thay mặt một vị thần vắng mặt hoặc đã ngã xuống để thực thi quyền biểu quyết trong hội nghị.
代行褪色
Trạng thái thực thi quyền năng 'Phai Màu' thay mặt cho thần linh, cho phép một phàm nhân nắm giữ quyền định đoạt đối với các tín đồ khác cùng hệ phái.
令使之名
Một loại danh hiệu trống rỗng do Ngoại Thần hứa hẹn, có cái danh nhưng thực tế không nắm giữ quyền năng đại diện chân chính để thực thi quyền hạn.
令使合一
Trạng thái khi một thực thể thần bí và vật chứa phàm nhân hợp làm một để thực thi quyền năng tối cao của mệnh đồ.
令使资格
Địa vị của một tòng thần, vượt xa cấp độ người chơi hay thần chọn, là thực thể cao cao tại thượng thoát ly khỏi giới hạn của trò chơi.
以伤换伤
Chiến thuật của phe Hủ Bại, người sử dụng tự gây thương tích cho bản thân để giải phóng sức mạnh mục nát cực thịnh, dùng chính vết thương của mình để tạo ra sát thương tương ứng lên đối thủ.
以假乱真
Đỉnh cao kỹ thuật diễn xuất của phe Kỳ Trá, sử dụng khí tức thần tính thật để củng cố cho một danh tính giả, khiến ngay cả những người chơi đỉnh phong cũng không thể phân biệt.
以力服人
Tư thế chiến đấu dựa trên sức mạnh thể chất áp đảo, được kẻ mạo danh Trình Thực mặc áo khoác sử dụng để phô trương thực lực chiến sĩ.
以力犯禁
Hành vi sử dụng sức mạnh cá nhân để phá vỡ các quy tắc ràng buộc của Công Ước Chư Thần bên trong hội nghị.
以势压人
Một thủ đoạn của Trình Thực khi lợi dụng uy danh vừa gây dựng được từ những sự kiện thần thánh trước đó để cưỡng ép tòng thần phải khuất phục.
以命换命
Chiến thuật chiến đấu cực đoan, chấp nhận chịu thương tổn nặng nề để có thể gây ra đòn đánh trí mạng cho đối thủ.
以小见大
Phương pháp tư duy logic của trí giả, từ những biểu hiện nhỏ nhất để suy luận ra bản chất và quy luật vận hành của sự vật.
以战止战
Mệnh lệnh của thần Trật Tự ép buộc thần Chiến Tranh phải dùng chiến đấu để xóa bỏ tội danh và phục vụ cho mục tiêu duy trì trật tự.
以爱止痛
Cách Tạ Dương tự huyễn hoặc bản thân khi nhanh chóng chuyển đối tượng tình cảm để quên đi nỗi đau mất mát.
以物追迹
Phương pháp sử dụng các vật phẩm cũ để lần tìm các đoạn ký ức hoặc dấu vết lịch sử liên quan đến chủ nhân của chúng.
以笑代斧
Một cách nói ẩn dụ châm biếm của Ngu Hí Chi Thần dành cho chức nghiệp Tiểu Sửu, ám chỉ việc sử dụng sự hài hước và trò cười làm công cụ thay vì sức mạnh vật lý.
以身为炬
Lý tưởng của người truyền lửa, tự nguyện hy sinh và cống hiến để duy trì hy vọng cho nhân loại thay vì lợi dụng sức mạnh ngoại lai.
以身为箭
Kỹ thuật bộc phát lực chân và tận dụng độ đàn hồi của vũ khí để弹 bắn cơ thể về phía trước với tốc độ tương đương với mũi tên bay.
以身为饵
Chiến thuật tự biến bản thân thành mồi nhử để khiêu khích và dụ dỗ kẻ thù đang ẩn nấp phải lộ diện.
以身入局
Một chiến thuật mạo hiểm của Trình Thực khi trực tiếp sử dụng quyền năng Kỳ Trá để thay thế danh tính của mục tiêu quan trọng nhằm thâm nhập sâu vào kế hoạch của đối phương.
以身破局
Hành động liều mạng sử dụng bản thân làm biến số để trực tiếp đối đầu với sức mạnh thần thánh nhằm xoay chuyển tình thế tuyệt vọng.
以身试险
Hành động dũng cảm hoặc liều lĩnh, dùng chính bản thân mình để kiểm tra mức độ nguy hiểm của một cạm bẫy hoặc khu vực chưa biết.
以骗制骗
Chiến thuật sử dụng sự lừa dối để đối đầu với kẻ chuyên lừa dối, buộc đối phương phải rơi vào bẫy tâm lý do chính họ tạo ra.
众生假面
Các đạo cụ mặt nạ tích lũy từ thử luyện, được sử dụng làm nguyên liệu cho thiên phú Mệnh Vận Chức Cơ để sao chép năng lực của các chức nghiệp khác.
传播消息
Một thủ đoạn chiến lược sử dụng mạng lưới thông tin của người chơi để công khai các dị tượng thần thánh, nhằm thay đổi nhận thức và đức tin của số đông.
传火不熄
Lý niệm tinh thần của hội Truyền Lửa, đại diện cho ý chí không khuất phục trước vận mệnh định sẵn và khát vọng tự do ngoài trò chơi của thần linh.
传火之名
Một quy tắc nghiêm ngặt của tổ chức, quy định rằng thân phận thành viên tuyệt đối không được tiết lộ ra bên ngoài ngoại trừ quá trình tìm kiếm thành viên mới (Tầm Tân).
传火之梦
Lý tưởng và mục tiêu tinh thần của hội Truyền Lửa, thôi thúc các thành viên sẵn sàng hy sinh bản thân để soi sáng con đường cho nhân loại.
传火之证
Một vật phẩm nhận diện đặc biệt dưới hình dạng ngọn lửa rực sáng, dùng để chứng minh thân phận thành viên đáng tin cậy của hội Truyền Lửa đối với những người trong tổ chức.
传火计划
Tên gọi chính thức cho kế hoạch diễn xuất thâm nhập vào nhóm Giải Số do Trình Thực đặt tên. Mục tiêu là thử nghiệm việc trở thành người truyền thừa hy vọng để đối kháng với vận mệnh định sẵn cho vũ trụ.
传统律派
Thế lực bảo thủ bên trong Đại Thẩm Phán Đình do Esares lãnh đạo, đối lập với các xu hướng biến dị mới.
传送法阵
Một vòng tròn ma thuật đơn giản dùng để dịch chuyển không gian, được Trương Tế Tổ thiết lập để dự phòng đường lui.
传送锚点
Một thiết bị hoặc vị trí được thiết lập sẵn tại điểm đích để tiếp dẫn năng lượng và định vị không gian dịch chuyển.
传递希望
Một cơ chế hoặc nhiệm vụ của kẻ bị ruồng bỏ, sử dụng việc trao gửi tín vật cho các phiên bản quá khứ hoặc song song để hoàn thành di nguyện.
传道颂唱
Nghi thức cầu nguyện thông qua lời hát và ca tụng để thu hút sự chú ý và lòng lừa dối từ thần linh.
伪神神性
Năng lượng thần thánh không chính thống, được tích lũy trái phép thông qua các thí nghiệm báng bổ.
伪装信仰
Thủ đoạn giả dạng thành tín đồ của một mệnh đồ khác để thâm nhập hoặc lừa dối nhận thức của phàm nhân và thần linh, nhằm mục đích sinh tồn hoặc thực hiện mưu đồ.
伪装天赋
Khả năng bẩm sinh của Chân Hân cho phép cô mô phỏng diện mạo và khí chất của người khác diện đối diện với phàm nhân.
伪装意外
Thủ đoạn dàn dựng hiện trường giả để che giấu nguyên nhân thực sự của một cái chết, nhằm tránh gây ra những biến động không đáng có cho các thế lực liên quan.
伪装湮灭
Thủ đoạn của Xuân sử dụng Lệnh Kỳ để mô phỏng hoàn hảo khí tức của quyền năng Yên Diệt nhằm mạo danh Lâm Hy và gây thù chuốc oán cho anh ta.
伪造武器
Kỹ thuật sử dụng ảo ảnh hoặc sức mạnh thần tính để tạo ra vẻ ngoài giả tạo cho đạo cụ (như ánh đỏ trên cung), dùng để đánh lừa cảm quan của đối thủ.
伪造神降
Kế hoạch của phái cấp tiến nhằm dàn dựng cảnh thần linh hiển linh để thu hút thêm tín đồ và mở rộng quy mô tín ngưỡng.
伪造自杀
Một thủ đoạn giết người sau đó dàn dựng hiện trường giả để mục tiêu trông như tự sát, đặc trưng bởi việc bẻ gãy tay phải để nắm lấy chuôi dao cắm trước ngực.
伪造鞭痕
Thủ đoạn của Trình Thực sử dụng roi tự quất vào mình để tạo ra thương thế giả, nhằm lừa dối đối phương về độ khốc liệt của trận chiến trước đó.
位位扑克
Loại đạo cụ lá bài poker đặc biệt của Ma Thuật Sư, cho phép người sử dụng dịch chuyển tức thời đến vị trí mà lá bài đã được đặt sẵn.
位移扑克
Vật phẩm kỹ năng của Ma Thuật Sư. Một lá bài được đánh dấu, cho phép người dùng hoán đổi vị trí tức thời với lá bài đó hoặc dùng nó như một vũ khí sắc bén để ám sát.
体恤下属
Một phong thái diễn xuất của Trình Thực khi đóng vai 'đại nhân' Olthman để duy trì uy nghiêm trước mặt Đại Ất.
余晖共宴
Một trạng thái hội kiến trang trọng giữa Arvlos và khách quý trên lộ đài thành Đa Nhĩ Ca Đức thay vì gặp mặt tại hiện trường thử luyện u ám.
作壁上观
Trạng thái đứng ngoài quan sát diễn biến mà không can thiệp, chờ đợi thời cơ chín muồi.
侵占神格
Hành động cưỡng chiếm vị thế và bản chất thần tính của mục tiêu, khiến quyền năng của họ bị tách rời khỏi cơ thể.
保住圣婴
Mục tiêu cốt lõi của kế hoạch hiện tại, coi bào thai trong bụng Tulatin là hiện thân của ý chí thần linh để duy trì sự tin tưởng của các tín đồ khác.
保全记忆
Năng lực đặc thù của các thực thể cấp cao (như Lệnh sứ hoặc Chân thần) cho phép họ giữ lại được các trải nghiệm và tri thức xuyên qua các vòng lặp kết thúc và tái sinh của thời đại.
信仰之争
Sự xung đột và đối lập gay gắt về tư tưởng và hành động giữa các người chơi thuộc các phe phái thần linh khác nhau.
信仰之刀
Một loại vũ khí trừu tượng của Trình Thực, sử dụng sự thấu hiểu sâu sắc về giáo lý để xuyên thấu và thao túng nhận thức của tín đồ phe phái khác.
信仰之力
Nguồn năng lượng cấu thành từ sự sợ hãi, cuồng nhiệt và khao khát của tín đồ nhắm vào thần tòa, có thể chuyển hóa thành vũ khí lực lượng cho thần linh.
信仰之物
Những vật phẩm được thần linh ban ban cho, chứa đựng sức mạnh thần tính và thường đòi hỏi sự hiến tế không ngừng để duy trì sự ổn định.
信仰之路
Lộ trình tu hành tâm linh của một tín đồ nhắm tới vương tọa thần linh, khi nhận ra điểm kết thúc là vực thẳm thì ý chí sẽ hoàn toàn sụp đổ.
信仰争夺
Cuộc đối đầu trực diện giữa hai vị thần để chiếm lấy quyền kiểm soát đức tin tại một vùng lãnh thổ cụ thể.
信仰互补
Trạng thái khi bản thể chính và bản thể bóng quế sở hữu các loại tín ngưỡng bổ trợ cho nhau (ví dụ Kỳ Trá/Hỗn Độn đối xứng với Vận Mệnh/Thời Gian), có khả năng hoán đổi cho nhau khi tiếp xúc.
信仰互转
Kỹ thuật của Trình Thực thông qua việc tiếp xúc指尖 với bóng của chính mình để chuyển đổi trạng thái tín ngưỡng hiện tại giữa Kỳ Trá và Vận Mệnh.
信仰借力
Một kỹ thuật bí mật của Vi Mục cho phép anh ta 'mượn' năng lực tính toán từ trí não của các tín đồ sùng bái mình để gia tăng khả năng suy duy của bản thân.
信仰偏航
Trạng thái tinh thần khi một tín đồ nghi ngờ hoặc lung lay về con đường đức tin mà mình đang theo đuổi.
信仰内核
Cấu trúc vi mô bên trong mọi thực thể, cấu thành từ năng lượng chân lý. Bằng cách thay đổi trình tự sắp xếp của nội cốt này, phàm nhân có thể biến đổi vật chất này thành vật chất khác.
信仰凝聚
Quá trình sử dụng những sinh thể có tư tưởng thuần khiết (như trẻ sơ sinh thiếu trí tuệ) để tạo ra một khối năng lượng đức tin tập trung và khó bị phá vỡ.
信仰切换
Hành động chuyển đổi sức mạnh giữa các vị thần khác nhau trong cùng một mệnh đồ. Lần này, việc hoán đổi từ Kỳ Trá sang Vận Mệnh bị thần linh cưỡng chế thực hiện thay vì ý chí của Trình Thực.
信仰剖析
Khả năng thấu thị và bẻ gãy cấu trúc tín ngưỡng của đối phương bằng ngôn từ, được Trình Thực sử dụng để thao túng tâm lý và định hướng lại tư duy của các cá nhân.
信仰同化
Quá trình chiếm đoạt và sát nhập năng lượng đức tin cùng học thức của mục tiêu vào bản thân thông qua việc tiêu thụ huyết nhục hoặc các thí nghiệm thần tính.
信仰同频
Một cơ chế liên kết tinh thần giữa các bản sao cắt lát của cùng một cá thể. Khi chủ thể gốc thay đổi đức tin hoặc bị tác động về tâm linh, toàn bộ các lát cắt nhân cách khác cũng sẽ chịu ảnh hưởng tương ứng một cách cưỡng chế.
信仰图纸
Những quy luật hoặc cấu trúc thần thánh mà chỉ thần linh mới sở hữu, là cơ sở duy nhất để thực hiện việc ghép nối các mảnh vỡ thần tính một cách chính thống.
信仰天平
Phép thử tâm lý hoặc quy tắc bên trong thử luyện dùng để đo lường mức độ thành kính và sự ưu tiên của người chơi đối với đức tin của mình.
信仰天赋
Khả năng đặc biệt được thần linh ban tặng cho tín đồ; của Trình Thực là khả năng nhạy bén với lời nói dối, giúp anh nhận ra khi đối phương không nói thật.
信仰嫁接
Một thủ đoạn cực kỳ hiếm thấy và táo bạo, thông qua việc thiết lập một khế ước thần thánh để thay đổi đối tượng sùng bái của một cộng đồng sang một thực thể khác mà họ không hề hay biết.
信仰实验
Nghiên cứu kéo dài hàng thập kỷ của nhóm Chernosly nhằm tìm kiếm sự kết hợp giữa các luồng đức tin khác nhau để lay động ý chí của một vị thần chưa từng xuất hiện.
信仰屠杀
Cách gọi khác của thí nghiệm ghép nối tín ngưỡng do tính chất tàn bạo, sử dụng số lượng lớn sinh mạng tín đồ làm vật liệu ghép nối huyết nhục.
信仰并存
Trạng thái đặc biệt mà Trình Thực đang sở hữu, cho phép dung hợp và sử dụng sức mạnh từ nhiều phe phái thần linh khác nhau cùng lúc.
信仰归位
Trạng thái khi người chơi trở lại vùng ảnh hưởng của mười sáu vị thần, khiến các thiên phú và quyền năng bị ức chế trước đó được khôi phục hoàn toàn.
信仰扭曲
Trạng thái khi một tín đồ sở hữu đồng thời nhiều loại đức tin đối lập nhưng không thể hoàn toàn hợp nhất ý chí của các vị thần đó.
信仰挑衅
Hành động cố tình để lại các dấu vết đặc trưng của quyền năng mình tôn thờ trên thi thể nạn nhân nhằm phô trương uy thế của thần linh đối với phe đối lập.
信仰收割
Hành động của thần linh khi thực hiện sát lục quy mô lớn nhắm vào tín đồ phe đối lập để chiếm đoạt và chuyển hóa nguồn năng lượng đức tin.
信仰本质
Theo lời thần Thời Gian, đức tin thực sự là sự tin tưởng tuyệt đối vào một mục tiêu để tạo ra sức mạnh thay đổi thực tại.
信仰污染
Trạng thái khi một cá nhân tiếp nhận một loại đức tin đối lập để xóa bỏ bản sắc cũ, giúp thoát khỏi sự kiềm tỏa của kịch bản vận mệnh định sẵn.
信仰洁癖
Trạng thái tâm lý của những tín đồ cực đoan chỉ sử dụng quyền năng và đạo cụ thuộc về vị thần mình tôn thờ, điều mà Trình Thực tự nhận là mình không có để có thể sử dụng linh hoạt mọi tài nguyên.
信仰浪潮
Hiện tượng khi một lượng lớn sinh mệnh cùng sùng bái một thực thể từ tinh không, tạo ra lực thu hút khiến thần linh giáng lâm.
信仰游戏
Hệ thống vĩ đại do các thần linh ban xuống, là con đường duy nhất để phàm nhân có thể tiếp xúc và thăng hoa lên đẳng cấp thần thánh.
信仰演化
Quy luật thay đổi đức tin của chúng sinh khi họ chứng kiến sức mạnh thực sự của các vị thần trên chiến trường.
信仰石髓
Một đạo cụ cấp S có hình dáng như những viên ngọc tròn trịa, ẩn chứa các mảnh vỡ thần tính. Nó được hình thành từ lòng thành kính bị lãng quên của phàm nhân, sau đó bị thời gian và không gian vùi lấp rồi nén chặt. Nó thường được các tay chơi sử dụng để đổi lấy tài nguyên từ những người cuồng thử nghiệm.
信仰窃取
Hành động thao túng khiến các vật mẫu hoặc tín đồ vô thức tôn thờ một đối tượng giả mạo, dẫn đến việc chuyển dịch năng lượng đức tin.
信仰纠正
Hành động đưa một hệ thống đức tin bị sai lệch trở lại đúng quỹ đạo vốn có, được coi là mấu chốt để hoàn thành thử luyện.
信仰聚合
Phương thức thu thập và hợp nhất nhiều loại năng lượng đức tin khác nhau vào một cá thể, mục tiêu là tiến gần đến ý chí toàn diện của thực thể Nguyên Sơ.
信仰萃取
Quy luật cốt lõi của thần tính, khẳng định rằng thần tính không phải do chư thần tạo ra từ quy tắc mà được tinh lọc và nhỏ giọt từ sự hội tụ đức tin của chúng sinh bên trong bình chứa.
信仰融合
Một cơ chế mới của trò chơi được các Thần Chọn phát hiện, cho phép tín đồ tiếp nhận và sử dụng sức mạnh từ một vị thần thứ hai không nhất thiết phải cùng phe phái.
信仰转移
Hành động thay đổi đối tượng sùng bái từ vị thần này sang vị thần khác, dẫn đến sự sụp đổ của thực thể thần thánh cũ không còn nguồn nuôi dưỡng đức tin.
信仰邀请
Hành động một vị thần chủ động chiêu mộ phàm nhân gia nhập mệnh đồ, tuy nhiên thần Ô Đọa được cho là chưa bao giờ thực hiện hành vi này.
信仰链路
Chuỗi kết nối đức tin kéo dài qua nhiều thế kỷ để tích lũy sức mạnh cho một thực thể phàm trần trở thành bán thần.
信仰锚点
Các mốc thực thể hoặc linh hồn dùng để cố định và phát triển quy mô của một hệ thống đức tin.
信仰间隔
Một mốc thời gian 'trống' cực ngắn xuất hiện sau khi một giọt thần tính vừa rơi xuống và trước khi giọt tiếp theo bắt đầu ngưng tụ. Đây là thời điểm vạn vật hoàn toàn không có sự liên kết hay chú mục từ thần linh.
信仰颠倒
Hiện tượng khi bản chất cốt lõi của một mệnh đồ bị thay thế hoàn toàn bởi quyền năng đối lập (như Trật Tự biến thành Hỗn Loạn).
信任测试
Một phương pháp sàng lọc bằng cách tặng thực phẩm cho đồng đội lạ mặt; những người không dám ăn sẽ bị coi là không có tâm thế yên diệt và trở thành mục tiêu bị săn đuổi.
信口胡诌
Thủ đoạn lừa dối nhận thức thông qua việc bịa đặt các lời hứa và thông tin giả một cách tự tin, một kỹ năng phi hệ thống mà Thiên Yết học được từ Trình Thực.
信念神鞭
Một khái niệm ám chỉ những thực thể chuyên trách việc trừng phạt những kẻ báng bổ đức tin bên trong một mệnh đồ cụ thể.
信息交换
Quy tắc bất thành văn giữa những người chơi đỉnh phong nhằm trao đổi các bí mật thần thánh để cân bằng lợi thế.
信息围栏
Thủ đoạn của Trình Thực nhằm khoanh vùng những người nắm giữ bí mật của mình vào một hệ thống kiến thức sai lệch nhất quán để bảo vệ bản thân.
修复灵魂
Một phương pháp trị liệu mạo hiểm mà Trình Thực đề xuất nhằm chữa trị trạng thái bất thường của Galiusa bằng cách tác động trực tiếp vào cấu trúc linh hồn.
修补世界
Lý tưởng và mục tiêu hành động của một tổ chức bí mật (ám chỉ hội Truyền Lửa), hướng tới việc khôi phục lại sự tự do cho nhân loại thoát khỏi sự thống trị của chư thần.
修补剧本
Thuật ngữ chỉ việc Trình Thực sử dụng năng lực để thay đổi diễn biến và kết cục của một màn thử luyện theo ý muốn cá nhân.
修补命运
Kỹ năng cốt lõi của Chức Mệnh Sư, cho phép lách qua các thảm họa không thể tránh khỏi để thay đổi kết quả vận mệnh từ tử vong sang sống sót.
倏忽回光
Loại dược phẩm giả do Trình Thực thêu dệt, được mô tả là có tác dụng giúp người bị thương nặng lập tức quay về trạng thái巅峰 trong vòng 5 ngày như một dạng hồi quang phản chiếu, nhưng sau đó sẽ chết nhanh hơn.
倒吊姿态
Kỹ thuật vận động cơ thể cấp cao của Ngải Tư, cho phép bám vào các gờ cửa sổ ở trên cao và thực hiện các thao tác tấn công hoặc quấy nhiễu từ góc chết.
借尸还魂
Một giả thuyết của Trương Tế Tổ cho rằng thực thể Ngu Hí đang sử dụng cơ thể của Trình Thực làm vật chứa để thu thập các mảnh vỡ mặt nạ nhằm mục đích phục sinh hoàn chỉnh.
借手打击
Một giả thuyết về việc thần linh sử dụng cơ thể của tín đồ như một công cụ trung gian để tấn công đối thủ cạnh tranh quyền năng mà không trực tiếp lộ diện.
借用算力
Một loại kỹ xảo tinh vi của Vi Mục giúp anh ta khi suy nghĩ có thể huy động những phần ý thức không dùng tới của hàng vạn người sùng bái để thực hiện các phép suy diễn logic quy mô lớn.
借神之手
Thủ đoạn sử dụng các đạo cụ hoặc bộ phận cơ thể của thực thể mang thần tính (như ngón tay ngụy thần) để thực thi những quyền năng vượt quá giới hạn của phàm nhân.
借诞之婴
Một trạng thái đặc biệt của tín đồ dung hợp đức tin Đản Dục, cho phép linh hồn hoặc ý thức 'gieo trồng' vào cơ thể của người khác để cộng sinh hoặc khống chế.
偃偶之握
Đạo cụ phẩm cấp A, thành quả nghiên cứu của Văn Minh Cô Tháp về chức nghiệp Yển Ngẫu Sư. Găng tay này cho phép người dùng tạo ra các sợi dây điều khiển khôi lỗi hư giả để trì trệ hành động của đối phương.
假声转移
Một kỹ thuật hoặc đạo cụ cho phép người sử dụng phát ra âm thanh từ một vị trí khác với vị trí thực tế của mình để tránh bị phát hiện.
假意虔诚
Một phương thức hành động của phái Kỳ Trá, sử dụng sự thành kính giả tạo để lừa dối cả thần linh nhằm thâm nhập sâu vào các mệnh đồ khác.
假死脱身
Thủ đoạn sử dụng kỹ năng ký sinh để tạo ra hiện trường giả về cái chết nhằm đánh lừa đối phương và ẩn nấp chờ thời cơ.
假造历史
Kỹ năng lừa dối của Trình Thực bằng cách lồng ghép các tình tiết hư cấu vào những sự kiện lịch sử có thật để duy trì sự thần bí và uy áp đối với người khác.
假面平台
Những chiếc mặt nạ khổng lồ lơ lửng trong hư không dùng làm chỗ đứng cho các Thần chọn phe Kỳ Trá. Vị trí của bình đài tương ứng với thứ hạng trên Thang Kiến Diện.
假面拼合
Quy trình tìm kiếm và ghép nối các bộ phận như tai, lưỡi, môi, mắt và mũi để khôi phục lại chiếc mặt nạ thần thánh hoàn chỉnh của Lệnh sứ Ngu Hí.
假面捏造
Khả năng thêu dệt sự thật hoặc tạo ra các đạo cụ hư giả của phe Ngu Hí, khiến người khác tin vào những điều không có thật.
假面碎片
Các bộ phận cấu thành nên mặt nạ thần thánh của Lệnh sứ mà Công Dương Giác hứa sẽ giúp tìm kiếm.
假面诞生
Một khái niệm hoặc hiện tượng bí ẩn liên quan đến quá trình hình thành của phe Kỳ Trá, hiện đang được Trình Thực điều tra.
假面飞镖
Một kỹ thuật hoặc đạo cụ của phe Kỳ Trá, sử dụng mặt nạ như một loại vũ khí ném để tấn công và hóa giải các ảo ảnh của đối phương.
做一场戏
Thủ đoạn lừa dối của Trình Thực bằng cách tạo ra các hành động gây chú ý để thăm dò thái độ và phản ứng của đối phương đối với một sự vật cụ thể.
做成彩票
Một thủ đoạn của Tôn Ngọc Doanh nhằm biến số tiền hỗ trợ khổng lồ thành tiền trúng thưởng hợp pháp để giúp người nhận dễ dàng giải trình nguồn gốc tài sản.
偷天换日
Thủ đoạn tráo đổi mục tiêu hoặc thông tin một cách cực kỳ tinh vi khiến đối phương không thể phát giác cho đến khi sự việc đã an bài.
偷换概念
Kỹ thuật đánh tráo khái niệm trong giao tiếp, lợi dụng sơ hở trong logic ngôn từ để gài bẫy đối phương thừa nhận những điều họ không thực sự làm.
偷梁换柱
Chiến thuật đánh tráo mục tiêu ngay trước mắt mọi người, được Trình Thực sử dụng để thay thế Clown ngay trên sân khấu kịch trường.
偷舌之罪
Hành vi báng bổ của Long Tỉnh khi đánh cắp 'Thực Hoảng Chi Thiệt' từ Lệnh sứ Ngu Hí trong một màn thử luyện bất thường.
偿还欠债
Hành động hiến tế các sinh mạng thu hoạch được từ thử luyện để trả giá cho các quyền năng đã mượn trước đó từ thần linh.
傀儡之戏
Cách phe Truyền Lửa gọi Trò Chơi Tín Ngưỡng, ám chỉ việc chư thần coi phàm nhân như con rối để mua vui.
傀儡之眸
Một đôi mắt giả lập do Trình Thực dàn dựng để mạo danh thần linh, ban đầu mang hình tượng ngoại thần trong mộng cảnh nhưng sau đó bị thần thật chiếm đoạt.
傀儡实验
Quá trình biến đổi cơ thể huyết nhục thành thực thể nhân tạo để duy trì ý thức vĩnh cửu, thoát khỏi sự hạn chế của tuổi thọ con người.
傀儡技术
Công nghệ cốt lõi của phái Tạo Vật Luyện Kim, được sử dụng để duy trì sự sống cho các thực thể tạo vật.
傀儡研究
Lĩnh vực chuyên sâu mà Ados cực kỳ thành thạo, liên quan đến việc chế tạo và điều khiển các thực thể nhân tạo.
傀儡自我
Năng lực cho phép một người tự cải tạo cơ thể tàn phế của mình thành một khôi lỗi huyết nhục hoàn mỹ, vận hành dựa trên một bộ ý thức được thiết kế sẵn như trí tuệ nhân tạo.
储存神性
Khả năng bảo quản năng lượng thần thánh đã được chiết tách trong các thiết bị thí nghiệm chuyên dụng để tránh bị tiêu tán.
催化成熟
Kỹ thuật của Khắc Duy sử dụng thần tính ngoại lai để ép cây Khinh Ngữ đạt tới giai đoạn kết quả thí nghiệm cuối cùng.
催化腐朽
Kỹ thuật sử dụng năng lượng Phồn Vinh để kích thích và làm bộc phát khí tức hủ bại bên trong đá Chung Mộ nhằm tạo ra lớp ngụy trang hoàn hảo.
催眠天赋
Một loại năng lực thuộc phe Kỳ Trá dùng để dẫn dụ mục tiêu vào trạng thái ngủ say hoặc ảo giác.
催眠手术
Một kỹ thuật tâm lý cực đoan do Trình Thực tự thiết kế, sử dụng kiến thức心理 học kết hợp với sức mạnh của Ngu Hí Chi Thần để改 viết nhân quả ký ức của chính mình.
催眠自己
Kỹ thuật của kẻ lừa dối đỉnh cao, sử dụng một nhân cách giả (như giả làm em gái) để đánh lừa chính cảm xúc và nhận thức của bản thân nhằm trốn tránh nỗi đau.
元素冲击
Đòn tấn công bằng năng lượng nguyên tố tập trung, được dùng để công phá vật chất hoặc mở ra các vết nứt không gian.
元素屏蔽
Kỹ năng của Pháp quan nguyên tố tạo ra một lớp màng bảo vệ bằng năng lượng, đồng thời để lại dấu vết nguyên tố để cảnh báo các biến động xung quanh.
元素法官
Chức nghiệp sử dụng sức mạnh nguyên tố để thực thi các đòn tấn công hoặc phán xét mang tính quy luật.
元素法师
Hệ chức nghiệp của Esares bên trong hệ thống trật tự của Đại Thẩm Phán Đình.
元素海啸
Kỹ năng ma pháp quy mô quốc gia do các Nguyên Tố Pháp Quan hợp lực triển khai, tạo ra sự hủy diệt bằng năng lượng nguyên tố.
先声夺人
Thủ đoạn diễn xuất của Trình Thực bằng cách lớn tiếng mắng nhiếc đối phương ngay từ đầu để áp chế tinh thần và giảm bớt áp lực ngụy trang.
先杀自己
Công đoạn đầu tiên trong kế hoạch kịch bản của Trình Thực, nhằm tạo ra một sự kiện bộc lộ đạo cụ một cách tự nhiên thông qua hình thức hiến tế hoặc tử vong danh nghĩa.
光回忽倏
Một trạng thái đặc biệt do thần linh cải biến từ dược tế ban đầu. Thi thể uống thuốc sẽ hóa thành bạch cốt trong vòng năm ngày, sau đó hồi sinh trở lại thành người.
光线牢笼
Trạng thái tấn công khi các gai sắt của thích khách xoay tròn và tạo ra các vệt sáng đan xen, hình thành một vùng sát thương khép kín để nghiền nát mục tiêu.
入梦游览
Khả năng thâm nhập vào ký ức của một vật phẩm để tái hiện lại lịch sử dưới tư cách là một quan sát viên, không thể can thiệp hay thay đổi các sự kiện đã diễn ra.
入门仪式
Một phương thức kiểm tra giả tạo do Trình Thực bịa ra nhằm mục đích ám sát hoặc khống chế Lý Vô Phương dưới danh nghĩa gia nhập tổ chức.
全场硬控
Trạng thái khống chế tuyệt đối lên toàn bộ thực thể trong phạm vi tác động, khiến họ bị giam cầm và không thể thực hiện bất kỳ hành động nào.
全妆扮演
Kỹ thuật ngụy trang đỉnh cao của các chú hề, sử dụng lớp hóa trang dày đặc và các bộ phận giả để thay đổi hoàn toàn diện mạo và đặc điểm sinh lý khiến người quen cũng không thể nhận ra.
全局统筹
Khả năng vượt trội của Mạc Ly, có thể phân tích thông tin từ vô số tai mắt để đưa ra mệnh lệnh chi tiết cho từng cá nhân, biến nhóm tán quân thành một khối thống nhất.
全面发展
Trạng thái của các người chơi đỉnh phong khi buộc phải rèn luyện thêm các kỹ năng thể thuật và thực chiến để sinh tồn trong các thử luyện cấp cao.
全面进攻
Mệnh lệnh quân sự quy mô lớn của Đại Thẩm Phán Đình, phát động vào thời điểm đêm tối bất lợi để bắt đầu cuộc quyết chiến cuối cùng.
公正监察
Khả năng tối cao của thần Công Chính dùng để duy trì các quy luật của hoàn vũ và đảm bảo mọi nghị án đều tuân thủ nguyên tắc của Công ước.
公约之力
Quyền năng bắt nguồn từ thỏa thuận giữa các vị thần, cụ thể là thần Ký Ức đã sử dụng sức mạnh này để tự động bổ khuyết các lỗ hổng lịch sử khi Trình Thực rời khỏi thử luyện.
公约代行
Vị trí thực thi quyền lực của Công Ước Chư Thần, có khả năng phê duyệt các đề nghị và duy trì khung quy tắc của hoàn vũ.
公约公证
Nghi thức chính thức hóa vị thế của một vị thần mới dưới sự chứng kiến của cán cân Công Chính và các vị thần khác.
公约压制
Khả năng của hệ thống pháp lý thần thánh nhằm tạm thời tước đoạt hoặc phong tỏa thần lực của những vị thần có ý chí đi ngược lại quy tắc chung của chư thần.
公约投票
Cơ chế chính thức hóa các quyết định thần thánh, bao gồm cả việc giải phong các mảng ký ức bị cấm.
公约桎梏
Các quy tắc và giới hạn của Công Ước Chư Thần dùng để kiềm chế hành động của các Thần Chọn và thần linh tại thế giới hiện thực.
公约票权
Quyền biểu quyết bên trong Công ước Chư Thần, được coi là lớp giáp bảo vệ tối thượng cho những kẻ muốn thay đổi vận mệnh.
六刺同出
Sát chiêu của Đại Ất, phóng ra sáu chiếc gai sắt cùng lúc để xuyên thấu và xé nát cơ thể mục tiêu.
共享位置
Hiệu ứng cưỡng chế của hiệp định trao đổi, đóng vai trò như một thiết bị định vị mục tiêu xuyên không gian.
共享权柄
Một khái niệm báng bổ quy tắc hoàn vũ nơi con người và thần linh cùng nhau nắm giữ và sử dụng sức mạnh vốn chỉ thuộc về thần thánh.
共同认可
Trạng thái cảm xúc cốt lõi được coi là nền tảng của mọi thần tính, trong thí nghiệm nó được dùng làm phôi thai của tín ngưỡng để các lát cắt sinh mệnh tự nhận diện bản thân.
共振共鸣
Một trạng thái tần số đặc biệt khiến thực tại thử luyện liên kết và rung động đồng bộ với các vũ trụ cắt lát khác bên ngoài hoàn vũ.
共振同鸣
Năng lực của Lệnh sứ Ô Đọa cho phép cơ thể huyết nhục hóa thành nước dục vọng để hòa nhập và kiểm soát hoàn toàn sự dâng trào của Dục Hải.
共沐神恩
Một kỹ năng thuật trị liệu tinh thần của Trình Thực, tạo ra vầng sáng chữa trị bao phủ diện rộng cho tất cả đồng đội.
共生之根
Vật phẩm kết nối sinh mạng do Hồng Lâm chế tạo, dùng làm dấu hiệu báo an trong các cuộc thám hiểm đầy rủi ro.
共生系带
Một đạo cụ tiêu hao hiếm có thuộc phe Phồn Vinh, có hình dạng giống như cuống rốn đẫm máu. Nó cho phép người sử dụng liên kết mạng sống với một mục tiêu tự nguyện, chia sẻ sinh cơ và生命 lực, đồng thời quyền định đoạt sinh tử nằm trong tay người sử dụng.
共荣叶片
Một đạo cụ dẫn đường được đổi từ Hồng Lâm. Bằng cách trích xuất một đoạn khí tức tín ngưỡng, lá cây này sẽ rung động mạnh mẽ để chỉ ra phương hướng của người hoặc thực thể mang đức tin nồng đậm nhất thuộc phe đó trong khu vục.
共貌同心
Thiên phú cấp S do thần Hỗn Độn ban tặng cho Hoàng Ba, cho phép người sử dụng sao chép ngoại hình và liên kết sinh mệnh với mục tiêu, khiến mọi tổn thương hoặc cái chết của bản thân đều được chia sẻ với mục tiêu bị liên kết.
共轭轻语
Thực thể thực vật thần bí kết nối thực tại và hư không, có hoa màu trắng phản chiếu bóng hình hư không và quả màu đen.
冷漠假面
Đạo cụ cấp C nhận được sau thử luyện, giúp người đeo duy trì sự bình thản trước các biến cố kinh hoàng.
冷脸吟唱
Kỹ năng niệm chú của chức nghiệp Ca giả dùng để ban tặng các trạng thái tăng cường sức mạnh cho đồng đội.
冻结虚空
Kỹ thuật của thần linh dùng để cô lập hoàn toàn một vùng không gian, ngăn chặn mọi sự quan sát và thâm nhập từ bên ngoài.
净化手术
Cách gọi của các vật thí nghiệm về quá trình sử dụng dao găm Đồng Tâm để thoát khỏi sự giày vò của trạng thái tinh thần phân liệt.
净罪戒痕
Những vết sẹo đặc thù trên cơ thể của người dân đế quốc La Tư Nạp. Riêng các thành viên hoàng thất sẽ có cách sắp xếp vết sẹo vô cùng quy củ và khác biệt so với quý tộc hay bình dân.
净罪权杖
Vật phẩm biểu tượng cao nhất cho hoàng quyền và thần quyền của đế quốc La Tư Nạp, làm từ gỗ nguyên khối cao bằng một người, khảm đá quý màu lục đậm ở đỉnh.
净蠹之手
Danh hiệu và cũng là kỹ năng của Lệnh sứ Yên Diệt Hắc La Bá Tư, có khả năng xé rách hư không để tấn công mục tiêu trực diện.
凋零祭司
Danh tính giả mà Trình Thực sử dụng khi đóng vai mục sư thuộc phe Hủ Bại. Đây là một chức nghiệp trị liệu theo hướng hiến tế và trao đổi máu thịt.
减法理念
Tư duy loại bỏ mọi yếu tố dư thừa để tìm ra bản chất đơn giản nhất của một vấn đề hoặc thử luyện.
凝实欲望
Một thủ đoạn của quyền năng Ô Đọa dùng để biến những khao khát tinh thần trở nên mãnh liệt và vững chắc, từ đó củng cố sự thành kính mù quáng.
凝滞空间
Kỹ năng tối cao của Chỉ Châm Kỵ Sĩ cấp cao, tạo ra một vùng thời gian tĩnh lặng khiến đối thủ không thể thực hiện các hành động di chuyển hay ẩn nấp.
凝滞虚空
Trạng thái đóng băng hoàn toàn mọi chuyển động và quy luật bên trong hư không dưới cơn thịnh nộ của thần Vận Mệnh, khiến các sinh mệnh bên trong cảm thấy ngạt thở.
凡人成神
Bí mật tối cao và mục tiêu cuối cùng của hội Truyền Lửa, cho rằng con người có thể thông qua con đường thăng tiến để thay thế các vị thần hiện tại.
凶死罗盘
Thánh khí cấp S, có khả năng định vị các dấu vết hay khí tức chết chóc của mục tiêu hoặc các đối tượng tương tự, là công cụ đắc lực của các Thợ săn dùng để truy vết.
击碎空间
Sát chiêu cuối cùng của Tần Tân, tích tụ toàn bộ sức mạnh vào một mũi tên rực lửa để phá vỡ cấu trúc không gian đang bị nén ép.
击鼓传花
Cơ chế hồi phục của đạo cụ Tiểu Sửu Thế Thân, khi bản sao chết, thi thể sẽ quay về hình dạng búp bê để người khác có thể nhặt được.
刀剑洪流
Kỹ năng tấn công diện rộng thuộc quyền năng Chiến Tranh, triệu hồi vô số vũ khí từ chiến trường cổ đại đổ xuống mục tiêu.
分一杯羹
Khái niệm chỉ việc tranh thủ thời cơ khi một vị thần ngã xuống để chiếm đoạt các mảnh vỡ quyền năng hoặc lợi ích từ mệnh đồ đó.
分兵之策
Thủ đoạn của Mặc Thù nhằm chia tách sự phối hợp giữa Trần Thuật và Quý Nguyệt để thực hiện việc thanh trừng từng người.
分割情绪
Thiên phú đặc trưng của Tuần Thú Sư, cho phép chuyển dời các cảm xúc tiêu cực hoặc áp lực tinh thần sang cơ thể của vật nuôi để duy trì sự tỉnh táo lý trí.
分头行动
Chiến thuật chia tách nhóm người chơi để đồng thời thực hiện nhiều mục tiêu khác nhau nhằm tối ưu hóa lợi ích.
分裂实力
Một trạng thái tiêu cực khi người chơi buộc phải phân tán sức mạnh bản thân vào các vật nuôi hoặc thú triệu hồi để cân bằng trạng thái tinh thần.
分身乏术
Trạng thái khi một cá nhân không thể xuất hiện ở nhiều nơi cùng lúc, được Trình Thực dùng làm cái cớ để ép các đồng đội phải tự mình hành động.
分配权柄
Nghị sự tối cao tại Hội nghị Công ước nhằm quyết định thực thể nào sẽ kế thừa sức mạnh của một vị thần đã ngã xuống dựa trên số phiếu bầu quá bán.
切换信仰
Thiên phú đặc biệt của Trình Thực cho phép anh chuyển đổi sức mạnh giữa các phe phái thần linh bằng cách tiếp xúc với cái bóng của mình.
切片大军
Đội quân gồm vô số bản sao nhân cách được tạo ra từ thí nghiệm phân tách linh hồn của 0221, mỗi bản sao sở hữu năng lực thực chiến riêng biệt.
切片宇宙
Khái niệm về việc vũ trụ bị phân phân tách thành nhiều lát cắt thí nghiệm, là bí mật mà chư thần đang quan tâm và nghiên cứu.
切片实验
Phương pháp phân tách một cá thể thành nhiều bản ngã với ký ức khiếm khuyết để tạo ra sự nhận diện chung 'Ta chính là Ta', phục vụ cho việc tích lũy sức mạnh.
切片战争
Một trạng thái thử luyện ảo giác nơi người chơi phải tự chiến đấu với các nhân cách cắt lát của chính mình trong tâm trí.
切片技术
Phương pháp thí nghiệm phân tách linh hồn và nhân cách do Setafman nắm giữ, là mấu chốt cho sự tồn tại của Galiusa.
划开虚空
Kỹ năng sử dụng vũ khí sắc bén để xé rách không gian, tạo ra lối đi dịch chuyển tức thời qua các khoảng cách xa.
列席权利
Đặc quyền tham gia vào Hội nghị Công ước Chư Thần dành cho các thành viên thuộc các hệ phái thần linh lớn hoặc những người đại diện thực thi quyền năng.
刘备托孤
Hiện tượng tâm lý và diễn xuất khi Yog giao phó vật chứa quý giá cho Trình Thực với thái độ vô cùng郑 trọng và khẩn thiết, giống như điển tích lịch sử.
创生猎人
Chức nghiệp thợ săn thuộc phe Đản Dục, kết hợp khả năng săn bắn với quyền năng sáng tạo sinh mệnh mới.
创生草籽
Loại hạt giống bẫy trên mặt đất, khi quái vật chạm vào sẽ bám vào cơ thể và sinh trưởng thần tốc ngay từ bên trong nội tạng của chúng.
创造参差
Thủ đoạn của Trình Thực sử dụng bom khói để che lấp tầm nhìn của đồng đội ngay tại mốc giờ chẵn, cưỡng chế kích hoạt sự tráo đổi dòng thời gian để tìm lại đồng đội cũ.
利用命运
Kỹ thuật tâm lý của Trình Thực dựa trên việc đảo ngược nhân quả, sử dụng sự bất lực của người khác trước vận mệnh định sẵn làm vũ khí để dẫn dắt nhận thức của họ.
利用既定
Khả năng biến sự định đoạt của vận mệnh thành một loại công cụ hoặc vũ khí để thực hiện các mưu đồ cá nhân.
利益约束
Cơ chế thiết lập lòng tin giữa các bên thông qua việc chia sẻ lợi thế và phiếu bầu trong tương lai.
制造恐惧
Kỹ năng cốt lõi của phe Ô Đọa dùng để tấn công vào tinh thần và hệ thần kinh của kẻ thù.
刷神性BUG
Một cơ chế lợi dụng việc vật chứa hấp thụ dục vọng của Ảnh Ma (vốn lớn hơn bản thể) để nhỏ giọt thần tính với tốc độ cực nhanh.
刺客形态
Trạng thái chiến đấu của Ảnh Trình Thực giúp tăng cường khả năng ẩn nấp và sự linh hoạt trong quá trình thám hiểm.
刺客衣装
Trang phục chiến đấu đặc thù của chức nghiệp Thích khách, giúp tăng sự linh động và ẩn nấp, thường mặc lót bên trong lớp quần áo bình thường.
刻印法阵
Kỹ thuật của Trương Tế Tổ sử dụng các vật liệu tại chỗ để thiết lập các cạm bẫy năng lượng nhằm xua đuổi kẻ xâm nhập.
剔疮的刀
Triết lý hành động của phái Phá Thành Giả trong hội Truyền Lửa, chủ trương chủ động tiêu diệt cái ác thay vì chỉ phòng ngự thụ động.
剔除愚昧
Một hiện tượng thần bí xảy ra tại tượng thần, nơi năng lượng tỏa ra hút lấy một thứ gì đó từ tội nhân đang chịu hình để thanh lọc sự ngu muội.
剔除注视
Thủ đoạn của Trình Thực khi sát hại công dương giác và đồng đội để cắt đứt sự theo dõi của các thực thể quyền năng đứng sau họ.
剖心之言
Hành động chia sẻ những bí mật cốt lõi và chân thành nhất để xây dựng nền tảng tin tưởng tuyệt đối giữa các đồng minh.
剥皮骨刀
Đạo cụ loại thần khí cấp SS thuộc quyền năng Tử Vong. Đây là vũ khí của người làm nghề lọc xương đầu tiên trên thế giới, có khả năng vô hiệu hóa mọi kỹ năng hồi sinh hoặc hậu chiêu của mục tiêu.
剥离人格
Phương pháp tách rời nhân cách phụ (như nhân cách Vận Mệnh của Trình Thực) để khiến các tín ngưỡng trở nên độc lập và không liên quan đến nhau.
剥离信仰
Một khả năng đáng sợ của Trình Thực cho phép xóa bỏ sự che chở và quyền năng thần thánh của một vị thần trên cơ thể tín đồ.
剥离情感
Kỹ thuật phân tách các yếu tố thiện, ác và dục vọng ra khỏi linh hồn để chúng tồn tại dưới dạng những thực thể độc lập.
剥离意志
Quá trình loại bỏ những phần đức tin cũ còn sót lại bên trong linh hồn của một thực thể để thay thế bằng một loại đức tin mới hoặc để thanh lọc tội lỗi.
剥离欲望
Kỹ thuật trích xuất các cảm xúc ham muốn từ vật mẫu để phục vụ cho việc kiến tạo các thực thể thần tính thuộc phe Ô Đọa.
剥离神性
Thủ đoạn của Zain-Gyll nhằm tách rời sức mạnh thần thánh đã dung hợp để làm mồi nhử lừa dối đối phương.
剥离虚空
Hành động thần thánh sử dụng sức mạnh Nguyên Sơ để hoàn toàn tách biệt không gian hư vô ra khỏi thực tại vật chất.
剥茧抽丝
Một thiên phú bổ trợ cấp cao của phe Vận Mệnh, cho phép người sử dụng tạo ra những sợi tơ ánh sáng như mạng nhện để tìm kiếm và theo dõi những cá thể có sự ràng buộc về vận mệnh với mục tiêu.
剧本支线
Phương pháp tư duy biên kịch của Trình Thực, chuẩn bị sẵn các diễn biến khác nhau dựa trên hành động của những quân cờ để luân phiên ứng phó nhằm đạt được mục đích cuối cùng.
割舍过去
Hành động của thần Hỗn Loạn nhằm từ bỏ bản chất và sức mạnh cũ để cố gắng đồng hóa hoàn toàn thành thần Trật Tự.
劈开虚空
Sử dụng sức mạnh vật lý hoặc năng lượng cực đại để phá vỡ cấu trúc không gian hư vô, tạo ra lối đi hoặc hóa giải đòn tấn công.
力劈华山
Một chiêu thức công kích bằng trọng kiếm với lực chém cực mạnh từ trên xuống dưới, mang theo uy thế áp đảo.
力破万法
Chiến thuật sử dụng sức mạnh bộc phát hoặc số lượng đòn tấn công áp đảo để phá hủy mọi kỹ năng phòng ngự hoặc ngụy trang của đối phương.
加速代谢
Kỹ năng của phe Thời Gian dùng để đẩy nhanh quá trình phục hồi vết thương thông qua việc tiêu biến thời gian, tuy nhiên nó giống một sự thúc ép lãng quên nỗi đau hơn là trị liệu thực sự.
加速恢复
Kỹ năng hồi phục năng lượng hoặc trạng thái, được Trình Thực sử dụng lên nhân vật quần chúng để kéo dài thời gian giao dịch, tạo sơ hở để tiếp cận York.
加速既定
Chiến thuật chủ động thúc đẩy các sự kiện đã được an bài của vận mệnh diễn ra nhanh hơn để thu thập quyền năng và筹 mã.
加速辅助
Năng lực của Mạc Ly giúp cơ thể đồng đội trở nên nhẹ nhàng, một bước di chuyển có thể đi xa gấp nhiều lần bình thường thông qua lời hát truyền thuyết.
劫后余生
Cảm giác phấn khích và khao khát khoái lạc sau khi may mắn sống sót qua những thử luyện chết chóc.
劫走权柄
Một thủ đoạn thần thánh thông qua các màn kịch lừa dối để cưỡng chế tước bỏ sức mạnh nòng cốt của một vị thần khác.
劫走记忆
Quyền năng thần thánh của thần Ký Ức bị tước bỏ hoặc làm mờ đi dấu vết bởi sự can thiệp của Kỳ Trá và Vận Mệnh.
勘误史会
Cuộc họp định kỳ của các lãnh đạo cao cấp học phái Lịch Sử nhằm biên soạn, đối chiếu và xác thực các sự kiện lịch sử trong trò chơi để chuyển hóa thành văn bản.
勘误试炼
Bản chất thực sự của màn thử luyện hiện tại, nơi người chơi phải can thiệp vào một đoạn lịch sử giả để sửa đổi các kết quả và phản chế lại các thế lực thù địch.
勾动欲望
Năng lực đáng sợ của Lệnh sứ Ô Đọa, cho phép tác động trực tiếp vào tâm trí đối phương thông qua tiếp xúc vật lý để khơi dậy những ham muốn không thể kiểm soát.
勾连时间
Hành động thiết lập mối liên kết nhân quả giữa các dòng thời gian khác nhau để thay đổi hoặc củng cố thực tại.
匕首扑克
Kỹ thuật của Ma Thuật Sư (Lý Nhất), biến những lá bài poker thành dao găm sắc bén để sẵn sàng chiến đấu.
化为枯藤
Kỹ thuật tẩu thoát đặc trưng của Lệnh sứ Hủ Bại Yog, cho phép biến cơ thể thành dây leo khô để nhanh chóng lẩn trốn vào đám đông hoặc môi trường.
化为烟雾
Một trạng thái di chuyển hoặc né tránh của Trình Thực khi đối diện với luồng khí tức tử vong nồng đặc.
化作死物
Kỹ thuật của Trình Thực cho phép bản thể bóng quế hoàn toàn che giấu khí tức và sự sống để ngụy trang thành một đạo cụ xúc xắc lồng ghép bên trong thần tính.
化作狂风
Kỹ năng di chuyển với tốc độ cực nhanh của Tần Tân, giúp bộc phát tốc độ tương đương với các chức nghiệp thợ săn nhanh nhẹn nhất.
化形能力
Kỹ thuật của Tuần Thú Sư giúp bản thân chuyển hóa thành hình dạng chim chóc hoặc linh thú để thực hiện các nhiệm vụ giám sát hoặc thâm nhập bí mật.
化整为零
Chiến thuật của sáu đại học giả sau khi thí nghiệm thất bại, chia nhau bỏ trốn theo các hướng khác nhau để đảm bảo ít nhất có người sống sót.
化蝶之蛹
Một trạng thái biến đổi năng lượng khi cuốn pháp điển tự bao quanh mình bằng các trang sách để chuẩn bị cho quá trình tiêu tán thần tính.
区域加速
Phép thuật của Thời Gian Hành Giả làm tăng tốc độ dòng thời gian trong một phạm vi nhất định, gây ra sự chênh lệch thế năng thời gian với môi trường xung quanh.
区域快进
Ma pháp thời gian khiến dòng chảy thời gian trong một khu vực bị đẩy nhanh cực độ so với bên ngoài.
医人医己
Thiên phú chức nghiệp Mục sư cấp A, giúp người sử dụng khi thi triển trị liệu cho người khác sẽ đồng thời nhận thêm 100% hiệu quả trị liệu cho bản thân.
匿名求证
Kỹ thuật thu thập và xác thực dữ liệu thông qua các kênh trò chuyện nặc danh của người chơi chức nghiệp Pháp sư.
十赌无输
Một lời hứa hoặc trạng thái kỹ thuật cực hạn của các tay bịp chuyên nghiệp, cam kết sự thắng lợi tuyệt đối trên bàn cược thông qua tiểu xảo.
千枪共鸣
Trạng thái đạt đến sự thống nhất tuyệt đối về ý chí và sức mạnh giữa người sử dụng quyền năng Chiến Tranh và vũ khí của họ, phát ra sự rung động mạnh mẽ từ linh hồn.
单一信仰
Quy tắc cơ bản của Trò Chơi Tín Ngưỡng bắt buộc người chơi chỉ được tôn thờ một vị thần duy nhất, hiện đang có dấu hiệu bị phá vỡ trong tương lai.
博识学者
Chức nghiệp thiên về tri thức và nghiên cứu các quy luật năng lượng của không gian hư không.
博闻诗人
Chức nghiệp của Phương Thi Tình, có khả năng hỗ trợ và sử dụng đa dạng các loại tri thức kỹ năng.
卜命之术
Năng lực tiên tri của An Minh Du, được sử dụng để dẫn dắt hoặc lừa dối mục tiêu đi vào quỹ đạo định sẵn.
卡bug说话
Thủ đoạn của tín đồ Trầm Mặc sử dụng các thiết bị phát âm điện tử để giao tiếp thay vì dùng miệng, nhằm tránh vi phạm giáo lý nhưng vẫn đạt được hiệu quả trao đổi thông tin.
卡点祈愿
Chiến thuật cầu nguyện vào một thời điểm chính xác (như đúng 3 giờ) để tăng cơ hội khớp vào cùng một màn thử luyện.
即兴演出
Cách gọi của các tín đồ Kỳ Trá về những màn đối đầu và lừa dối đan xen đang diễn ra tại hiện trường kiến diện.
即时书信
Một phương thức liên lạc truyền thống của học phái Lịch sử, thông qua kỳ nguyện để gửi thư đi, nội dung viết trên thư sẽ hiển thị ngay lập tức trước mắt người nhận.
即死之刑
Một loại hình phạt thần thánh do chân thần ban xuống nhắm vào kẻ phản bội, tước đoạt sinh mạng ngay lập tức.
历史之息
Khí tức thần thánh tích lũy từ dòng chảy thời gian, phong cách đặc trưng của các đạo cụ và kỹ năng thuộc học phái Lịch sử.
历史之眸
Đôi mắt nhìn thấu mọi thăng trầm của vạn vật qua hàng triệu năm, mang hơi thở cổ cũ của thần Ký Ức.
历史回溯
Quyền năng tối cao của thần linh cho phép đưa ý thức của phàm nhân vượt qua các bức tường quy luật để chứng kiến khởi nguyên của thời đại Sinh Mệnh và khoảnh khắc giáng sinh của các chủng tộc đầu tiên.
历史学派
Một tổ chức hoặc phe phái huyền bí chuyên nghiên cứu và chứng kiến các sự kiện lịch sử trọng đại, có quy trình tuyển chọn thành viên cực kỳ khắt khe.
历史替身
Kỹ thuật tạo ra một bản sao hư giả tồn tại bên trong đoạn lịch sử của thử luyện để gánh chịu cái chết và các đòn tấn công thay cho bản thể thực sự.
历史涂抹
Kỹ thuật của học phái Lịch Sử nhằm biên tập, thêm thắt hoặc bẻ cong các sự thật để biến câu chuyện có lợi thành lịch sử chân thực trong mắt hậu thế.
厌弃假面
Đạo cụ phẩm cấp B mang thuộc tính chán ghét, nhận được từ phần thưởng thử luyện.
厌恶假面
Đạo cụ cấp S nhận được từ phần thưởng thử luyện phe Trật Tự.
厚积薄发
Triết lý hành động của phe Chân Lý, nhấn mạnh vào việc nghiên cứu và tích lũy tri thức lâu dài để đạt được thành tựu.
去时倒影
Một đạo cụ cấp S của phe Ký Ức, có hình dạng một sợi tơ mờ ảo, giúp người sử dụng để lại một cái bóng của chính mình trong quá khứ.
参差规则
Một cơ chế bí mật của thử luyện Thời Gian, nơi sự thay đổi thực tại và bản sắc nhân vật xảy ra ngay khi mục tiêu rời khỏi tầm mắt của các đồng đội vào mốc giờ chẵn.
及反逻辑
Một lối tư duy đi ngược lại các quy luật thông thường, thường được sử dụng bên trong các thử luyện của phe Si Ngu để đối phó với những cạm bẫy trí tuệ.
双向奔赴
Một thủ đoạn hỗ trợ cấp cao của Mạc Ly, khiến mục tiêu (lồng giam) tự động bị kéo nhanh về phía người sử dụng, biến cuộc truy đuổi một chiều thành cuộc gặp gỡ từ hai phía.
双向筛选
Một thủ đoạn ngôn từ bằng cách sử dụng các lời nói dối đan xen sự thật để phân loại đối tượng: người phù hợp sẽ tìm thấy sự thật, kẻ không phù hợp sẽ bị lạc lối.
双簧骗局
Màn kịch phối hợp giữa hai người (An Tĩnh và Chân Dịch hoặc con rối) để đánh lừa sự quan sát của đối phương.
反向刺杀
Một chiến thuật bất ngờ khi mục tiêu dự kiến (người được bảo vệ) đột ngột bị chính những người đi cùng hoặc bảo vệ quay sang tấn công.
反向扮演
Kỹ thuật của Trần Thuật nhằm vạch trần kẻ lừa đảo bằng cách giả dạng chính kẻ đó để gây rắc rối cho chúng.
反向沉默
Thủ đoạn của thần Công Chính sử dụng quyền hạn của tinh không để đóng băng ngược lại thần Trầm Mặc, khiến Lậu Giới Mặc Ngẫu bị định cách hoàn toàn.
反向试探
Kỹ thuật giao tiếp của Hồng Lâm khi cố tình đưa ra thông tin sai về quyền năng đã chia sẻ để kiểm tra xem đối phương có thực sự là Trình Thực hay không.
反向追踪
Sử dụng các di vật hoặc dấu vết của đối phương để tìm kiếm vị trí thực tế của kẻ đang ẩn nấp.
反守为攻
Chiến thuật từ bỏ phòng ngự để chủ động tấn công tiêu diệt kẻ thù bên ngoài tường thành.
反控虚空
Năng lực tối cao của thần Chiến Tranh cho phép chiếm quyền điều khiển vùng không gian hư vô ngay trong lãnh địa của kẻ thù, cưỡng chế đóng băng mọi chuyển động của các vị thần khác.
反转结局
Hành động của người chơi thực hiện theo gợi ý của thần Kỳ Trá để thay đổi những kết quả tồi tệ đã định sẵn bên trong thử luyện.
发挥余热
Cách gọi ẩn dụ đầy báng bổ của Trình Thực về việc ép buộc vị thần đang suy kiệt phải giao ra quyền năng hoặc vật chứa cuối cùng.
发现神性
Hành động thần thánh khi năng lượng nguyên thủy thoát thai khỏi khoáng thạch, hiển hiện dưới dạng các đoàn sáng đặc trưng của một vị thần cụ thể (trong trường hợp này là Si Ngu).
取代身份
Kỹ năng cốt lõi của Thiết Mệnh Chi Tặc cho phép người sử dụng tạm thời hoán đổi sự tồn tại của mình với mục tiêu, kể cả đối với những thực thể chưa hoàn chỉnh như bào thai.
取回实力
Cơ chế sức mạnh đặc thù của Tiểu Thất; bằng cách phân tán sức mạnh vào vật nuôi, anh ta có thể thu hồi lại phần năng lực đó ngay khi vật nuôi tử vong để gia tăng tố chất chiến đấu tức thì.
变化之力
Năng lực cốt lõi của Hy Vọng Chi Hỏa, được tách ra từ Vận Mệnh, dùng để tìm kiếm những con đường nằm ngoài kịch bản định sẵn.
变化权柄
Sức mạnh thần thánh do thần Vận Mệnh nắm giữ, đại diện cho những biến số và sự thay đổi trong quỹ đạo vận mệnh của vạn vật.
变回人形
Khả năng của chức nghiệp Đức Lỗ Y cho phép chuyển đổi từ hình thái dã thú trở về cơ thể nhân loại.
变性权利
Một đặc quyền của công dân thành Đa Nhĩ Ca Đức, cho phép thay đổi cấu trúc cơ thể thông qua cầu nguyện mà không cần trả giá bằng sinh mạng.
变换性别
Một năng lực phổ biến tại Đa Nhĩ Ca Đức cho phép phàm nhân thay đổi đặc trưng giới tính trên cơ thể để phục vụ cho đức tính mang thai và sinh con.
变量实验
Lý thuyết của phe Chân Lý dùng để phân tích các yếu tố tác động bên trong một hệ thống đóng (như thử luyện hoặc thần linh) mà không gây ra sự nhiễu loạn không cần thiết.
另日之贼
Một biến thể chức nghiệp kết hợp giữa Lánh Nhật Thích Khách và Thiết Mệnh Chi Tặc, tập trung vào việc thôi diễn tương lai và thay đổi bản sắc nhưng không có khả năng trị liệu.
另日刺客
Một chức nghiệp của phe Thời Gian có khả năng tận dụng tối đa việc suy diễn tương lai. Họ có thể xuyên hành qua các lát cắt tương lai khác nhau để tiêu diệt mục tiêu và ghi đè kết quả đó vào dòng thời gian hiện tại.
另日推演
Khả năng suy tính vô số lần các tình huống thực tế bên trong dòng thời gian tương lai để tìm ra phương án hành động tối ưu nhất.
召唤神明
Một nghi thức đại quy mô nhằm mong cầu sự giáng lâm của một vị thần, thường đòi hỏi sự hỗn loạn và chiến tranh lan rộng để làm lễ tế.
召降吾主
Một nghi thức tối cao mà các tín đồ Si Ngu đang chuẩn bị thực hiện để mong cầu sự hiện diện trực tiếp của thần linh.
召降痴愚
Một kế hoạch điên rồ của các tín đồ lòng đất nhằm sử dụng thần tính chiết tách được để mở ra cánh cửa dẫn trực tiếp đến bản chất thế giới và mời thần Si Ngu giáng lâm.
叹息哀潮
Làn sương mù bao phủ rừng rậm, chứa đựng quyền năng Hủ Bại khiến sinh linh lạc hướng rồi dần mục nát.
吃里扒外
Một cách gọi chỉ hành vi phản bội hoặc mưu cầu lợi ích từ phe phái khác trong khi vẫn đang thuộc sự che chở của ân chủ.
合并空间
Hành động sát nhập chiều không gian cá nhân giữa các người chơi hàng xóm tại hiện thực.
同化之力
Sức mạnh cốt lõi tồn tại trong cơ thể các vật thí nghiệm, hoạt động theo cơ chế kế thừa và bành trướng sức mạnh sau khi tiêu diệt đối thủ cùng loại.
同化权柄
Sức mạnh thần thánh cốt lõi của thần Phồn Vinh, cho phép nuốt chửng và hợp nhất mọi thực thể vào bản thân.
同归于尽
Chiến thuật hy sinh cùng chết với đối phương, được Trình Thực sử dụng để kiểm tra giới hạn của quyền năng Sinh Cơ.
同心匕首
Dụng cụ phẫu thuật hoặc đạo cụ thí nghiệm được Setafman sử dụng trong quá trình thực hiện cắt lát và biến đổi sinh mệnh.
同时祈愿
Kỹ thuật của nhóm người chơi bằng cách sử dụng một mốc thời gian chung để cầu nguyện, nhằm tăng xác suất cùng tiến vào một màn thử luyện cụ thể.
同步祷词
Kỹ thuật phối hợp thời gian chính xác để hai người chơi thực hiện lời cầu nguyện giống hệt nhau, nhằm tăng xác suất cùng lọt vào một màn thử luyện cụ thể.
后勤保障
Cách gọi lóng của Chân Dịch chỉ chức năng trị liệu bản chức của Chức Mệnh Sư.
向上恐惧
Ý chí cốt lõi của phe Khủng Sợ, thúc đẩy tín đồ hướng nỗi sợ hãi về phía những thực thể cao cấp hơn để thăng tiến và tìm kiếm chân tướng.
向上社交
Cách gọi kỹ năng ứng biến và đối đãi khi phải giao thiệp với những thực thể hoặc người chơi ở đẳng cấp cao hơn hẳn bản thân.
向神求子
Nghi thức hoặc lời khẩn cầu cực đoan của phàm nhân nhắm vào quyền năng Đản Dục để mang thai thần tự, dùng sự sinh trưởng của bào thai để ngăn chặn sự chiếm đoạt linh hồn.
吟唱魔法
Hành động niệm chú ngữ để dẫn động năng lượng thần thánh thực hiện các biến đổi bên trong trường thí nghiệm.
吟游诗人
Chức nghiệp của Mạnh Hữu Phương, sử dụng các câu chuyện và bài hát để lan truyền niềm tin, đồng thời là vỏ bọc cho các hoạt động của Sùng Thần Hội.
启迪智慧
Khả năng của quyền năng Chân Lý dùng để ban tặng trí khôn và nhận thức cho các sinh thể, biến chúng thành các sinh mạng thuộc về nền văn minh.
吸收恐惧
Hiệu ứng của vật chứa Ô Đọa giúp giảm bớt áp lực tinh thần cho người nắm giữ trước uy thế thần thánh.
吸收欲望
Đặc tính cốt lõi của bình chứa thần tính phe Ô Đọa, liên tục thu thập và nuốt chửng những ham muốn của người tiếp cận thay vì thu thập năng lượng đức tin thông thường.
周年试炼
Màn thử luyện đặc biệt cuối cùng diễn ra trước khi tròn một năm trò chơi tín ngưỡng giáng lâm.
命定之人
Một tổ chức hư cấu do Trình Thực thêu dệt nên, tự xưng là tập hợp những người nhận ra và tận dụng kịch bản định sẵn của vận mệnh để tạo ra những cao trào rực rỡ nhất.
命运之力
Nguồn năng lượng tối cao của phe Vận Mệnh, có khả năng bộc phát tự thân để bảo vệ tín đồ khỏi những nguy hiểm nằm ngoài tầm kiểm soát.
命运之息
Nguồn năng lượng thần thánh tinh thuần nhất thuộc mệnh đồ Vận Mệnh, chảy ra từ đôi mắt của kẻ giả mạo để khẳng định bản sắc thực sự.
命运之笔
Công cụ quyền năng dùng để viết lại hoặc thay đổi quỹ đạo diễn biến của kịch bản thế giới.
命运之线
Sợi dây liên kết vận mệnh của người chơi, có thể bị cắt đứt để làm gián đoạn quyền năng hoặc sự chi phối của thần linh lên kẻ đó.
命运之网
Hình thái hiện thân của Trình Thực trong dòng sông Hy Tiếu Sí Trào dưới nhãn quan của thần Kỳ Trá, tượng trưng cho bản chất đan xen giữa sự lừa dối và vận mệnh.
命运之骰
Vật phẩm biểu tượng của phe Vận Mệnh, là bằng chứng khiến Trình Thực bị lộ thân phận Chức Mệnh Sư.
命运剧本
Sự sắp đặt tinh vi của thần Vận Mệnh, điều phối hành động của các quân cờ và thậm chí là sự tham gia của các vị thần khác để đạt được một kết quả định sẵn.
命运句点
Khả năng đặc thù của chức nghiệp Chung Mạt Chi Bút, cho phép nhìn thấy vị trí hoặc thời điểm mà vận mệnh của một cá nhân sẽ chấm dứt.
命运小丑
Thiên phú bị động cấp S nhận được khi vứt bỏ lời thề với Kỳ Trá để theo Vận Mệnh. Người sở hữu vẫn nhận được sự che chở của Kỳ Trá và phúc lành của thiên phú Khi Thiên Đại Thủ, đồng thời thiên phú này không thể bị thay thế.
命运抉择
Thử thách cuối cùng yêu cầu người chơi phải lựa chọn đối tượng nhận được sự cứu rỗi giữa cư dân bị bảo hộ và thần sứ sát nhân.
命运折转
Trạng thái khi quỹ đạo cuộc đời của một cá nhân bị thay đổi đột ngột dưới sự can thiệp của thần Vận Mệnh.
命运既定
Một cảm giác hoặc quy luật lực đẩy khiến mọi sự kiện diễn ra thuận lợi một cách phi lý như thể đã có kịch bản từ trước.
命运波动
Sự rung động mạnh mẽ của quyền năng vận mệnh có khả năng áp chế và nghiền nát các thực tại ảo ảnh xung quanh.
命运眷者
Danh hiệu chỉ những người được vận mệnh ưu ái, có khả năng nhìn thấu và thao túng các bước ngoặt của thực tại.
命运神力
Năng lượng thần thánh của phe Vận Mệnh, giúp Trình Thực gia tăng tốc độ di chuyển và sức mạnh thể chất.
命运祷词
Lời cầu nguyện đặc thù của phe Vận Mệnh: 'Mệnh nhược phồn tinh, vọng nhi bất cập' (mạng như sao trời, trông mà không tới).
命运织机
Thiên phú chủ động cấp SS của phe Vận Mệnh. Khi đeo một tấm 'Chúng Sinh Giả Diện' lên mặt, chức nghiệp cơ bản của người dùng sẽ tạm thời thay đổi thành chức nghiệp tương ứng với nguồn gốc của mặt nạ đó. Mặt nạ sẽ biến mất khi tháo ra.
命运融合
Trạng thái khi người chơi tiếp nhận và tích hợp quyền năng của mệnh đồ Vận Mệnh vào bản thân.
命运轨迹
Hệ thống các sợi dây nhân quả và sự kiện định sẵn mà thần Vận Mệnh sử dụng để quản lý hoàn vũ.
命运闭环
Hiện tượng khi các sự kiện ở quá khứ, hiện tại và tương lai đan xen chặt chẽ, tạo thành một chu kỳ nhân quả không thể phá vỡ.
命途起点
Một chiều không gian trắng tinh khôi nơi người chơi mới lần đầu tiên diện kiến các tín vật và lựa chọn hướng đi cho đức tin của mình.
咬毒自杀
Một thủ đoạn cực đoan của các thành viên hội Cực Dục bằng cách giấu chất độc trong miệng để tự kết liễu mạng sống ngay lập tức khi bị dồn vào đường cùng.
响指消失
Kỹ năng dịch chuyển hoặc thoát ẩn tức thời của Trình Thực dựa trên sức mạnh Vận Mệnh và Thời Gian.
响指置换
Kỹ thuật dịch chuyển tức thời quen thuộc của Trình Thực thông qua việc búng tay để thay đổi vị trí trong không gian thí nghiệm.
哑口无言
Một loại dược phẩm đặc trị thuộc phe Trầm Mặc cấp B. Khi uống nửa chai có thể cưỡng chế im lặng; uống một chai sẽ triệt tiêu hoàn toàn mọi âm thanh phát ra; nếu uống cả ba chai, sinh mệnh thể sẽ bị hóa cứng thành một con rối không lời. Tuy nhiên, thời gian hiệu lực rất ngắn, chỉ kéo dài trong 30 giây.
唇亡齿寒
Một cách chơi chữ của Ngu Hí Chi Thần để mô tả mối quan hệ cộng sinh mật thiết với chiếc lưỡi, ám chỉ nếu không có môi bảo vệ thì lưỡi sẽ bị lạnh.
唯心操作
Phương thức vận hành trường kiều hư thực dựa trên ý chí và sự tập trung suy nghĩ về điểm đến bên trong tâm trí.
唯心规则
Cơ chế vận hành của trường kiều hư thực, nơi tầm nhìn và sự hiện diện của người chơi phụ thuộc hoàn toàn vào mục đích và ý chí muốn đi tới đâu trong tâm trí.
商业逻辑
Triết lý hành động của Brooks, chủ trương phô trương sự giàu sang tột độ để tạo dựng lòng tin về khả năng tạo ra lợi nhuận cho các đối tác giao dịch.
嗤笑今朝
Phần tiếp theo của câu mật chú dùng trong trò chơi báng bổ để khiến thần Kỳ Trá chú ý.
嘈杂假面
Vật phẩm cấp B nhận được từ thử luyện, một trong những loại mặt nạ thuộc hệ Chúng Sinh Giả Diện.
嘲讽之笑
Một màn trình diễn kinh thiên động địa được tạo tạo thành từ máu tươi của vô số bản thể phàm nhân bị nổ tung, tạo thành hình ảnh một nụ cười nhạo báng nhắm thẳng vào thực thể Nguyên Sơ ngay giữa tinh không.
嚎哭铁狱
Pháo đài kiên cố nhất của thành Kteo, nơi giam giữ những tử tù quan trọng nhất của Đại Thẩm Phán Đình, được coi là nơi an toàn nhất thành phố.
回光返照
Trạng thái bùng phát sinh cơ cuối cùng của Khủng Sợ Mẫu Thụ khi nhận được sự kích thích từ một nguồn thần tính mới lạ.
回到过去
Năng lực đặc thù của tín đồ song hệ Vận Mệnh và Thời Gian, cho phép người dùng lần theo quỹ đạo của vật phẩm (xúc xắc) để trở về trạng thái hoặc vị trí cũ.
回归之路
Lộ trình thăng hoa trở lại vị thế thần linh trong ảo tưởng của Mạnh Hữu Phương.
回归原主
Hành động trả lại thánh vật 'Tân Sinh Chi Tẩy Lễ' cho Hồng Lâm để tránh bị lộ sơ hở do không sở hữu thần tính Phồn Vinh.
回归神座
Khái niệm trong ảo tưởng của Mạnh Hữu Phương về việc kết thúc thử luyện để trở lại vị thế thần linh cai trị.
回忆之旅
Trạng thái khi Hồi Ức Lữ Giả thâm nhập sâu vào dòng thời gian ký ức của một cá nhân để quan sát chân tướng sự việc.
回忆旅者
Biến thể pháp sư thuộc phe Ký Ức, sử dụng sức mạnh của những đoạn ký ức để thi triển pháp thuật.
回忆旅行
Năng lực thiên phú của Hồi Ức Lữ Giả cho phép người dùng quay trở lại những khoảnh khắc trong quá khứ dưới dạng thực thể vô hình.
回忆流光
Thiên phú tín ngưỡng cấp S đặc hữu của chức nghiệp Hồi Ức Lữ Giả. Kỹ năng này cho phép người sử dụng thâm nhập và lướt nhanh qua các đoạn ký ức của mục tiêu như một du khách để tìm kiếm các cảnh tượng hoặc hình ảnh mong muốn.
回溯历史
Năng lượng của quyền năng Ký Ức cho phép trục xuất mục tiêu vào những mảnh vỡ quá khứ ngẫu nhiên để chúng bị nhấn chìm trong dòng thác lịch sử.
回溯实验
Dự án nghiên cứu vĩ đại của Lý Chất Chi Tháp sử dụng thể xác của Hoang Vu Hành Giả và Peraya để đưa một lượng lớn học giả quay ngược thời gian nhằm thay đổi lịch sử.
回溯时机
Khả năng đặc biệt của vũ khí mặt đồng hồ, cho phép người sử dụng quay ngược lại các khoảnh khắc mấu chốt để thay đổi cục diện.
回溯治疗
Kỹ thuật hồi phục cao cấp dựa trên quyền năng Thời Gian, có khả năng đưa cơ thể đã chết trở lại trạng thái sống dù không thể xóa bỏ vết máu.
回溯状态
Một phúc lành của thần Thời Gian dành cho mục sư, cho phép đưa cơ thể mục tiêu trở về trạng thái đã được ghi chép tại thời điểm整 điểm gần nhất.
回溯记忆
Năng lực thần bí của phe Ký Ức (do Tô Ích Đạt thực hiện), cho phép tái hiện hoặc quay trở lại một đoạn thời điểm trong quá khứ khi mọi nỗ lực hiện tại thất bại.
回溯过去
Kỹ năng của phe Thời Gian được Trình Thực sử dụng thông qua xúc xắc để quay ngược thời gian nhằm tìm kiếm cơ hội thoát thân.
回溯追杀
Hành động quay ngược thời gian để tiếp tục thực hiện việc truy sát một mục tiêu đã thoát chết trong dòng thời gian hiện tại.
回顾旅途
Trạng thái khi Hồi Ức Lữ Giả thâm nhập vào dòng thời gian cũ của một cá nhân để quan sát các sự kiện đã xảy ra.
因果提示
Một phương thức truyền tin kín đáo của Đại Trình Thực dựa trên việc thay đổi các chi tiết nhỏ trong hiện thực và bóng hình để dẫn dắt bản thể quá khứ suy luận.
因果错位
Hiện tượng xảy ra khi sức mạnh ký ức can thiệp vào quá khứ để thay thế cái chết của người này bằng người khác, dẫn đến việc dòng thời gian bị bẻ lái và ký ức của những người chứng kiến bị thay đổi hoàn toàn.
围三阙一
Một chiến thuật binh pháp dụ địch bằng cách bao vây ba hướng và cố tình để lộ một hướng có vẻ yếu nhất để dẫn dụ đối phương đột phá vào bẫy đã định sẵn.
国之葬礼
Một sự kiện lịch sử trọng đại của Đại Thẩm Phán Đình, nơi diễn ra nghi thức an táng cho các nhân vật cấp cao như Cainlow và Setafman.
圈养居民
Thủ đoạn của các học giả nhằm biến người dân trong hư không thành những vật mẫu thí nghiệm, ép buộc họ sinh sản hoặc hưởng lạc để phục vụ cho sự cân bằng của đức tin.
圣光壁垒
Các rào chắn bằng ánh sáng thần thánh được tạo ra từ luật lệnh trật tự để phong tỏa một khu vực cụ thể.
圣光律典
Quyền năng phán xét và giam giữ của Thiết Luật Trật Tự, tỏa ra luồng sức mạnh Trật Tự trấn áp không gian.
圣光播撒
Kỹ năng của các Ca giả, sử dụng âm nhạc để triệu hồi ánh sáng thần thánh đa sắc giúp hồi phục trạng thái chiến đấu cho đồng đội.
圣光瀑布
Một kỹ năng giải phóng năng lượng trật tự quy mô lớn, tạo ra luồng ánh sáng cuồn cuộn có khả năng nuốt chửng các cơn gió hư vô.
圣光祷言
Một kỹ năng cầu nguyện của chức nghiệp Mục sư dùng để triệu hồi ánh sáng thần thánh hỗ trợ đồng đội.
圣光长城
Một kỹ năng phòng ngự mạnh mẽ của Thôi Thu Thực, tạo ra một bức tường ánh sáng kiên cố để bảo vệ đồng đội khỏi các đòn tấn công diện rộng.
圣婴降世
Một hiện tượng thần bí bị thất bại do cơ thể phàm nhân của Tulatin và năng lượng của Thần chọn không đủ cung cấp dưỡng chất cần thiết cho quá trình sinh nở của thực thể quái dị.
坐标分享
Hành động truyền tải thông tin về vị trí không gian và thời gian của một điểm đến cho người khác để cùng thực hiện việc dịch chuyển hoặc cảm ứng.
坐而论史
Một hình thức khảo hạch chuyên sâu của học phái Lịch Sử dành cho những người muốn gia nhập, yêu cầu sự thấu hiểu sâu sắc về nhân quả và các sự kiện vĩ đại.
坐而论道
Trạng thái đối thoại đỉnh cao về tri thức và quy luật hoàn vũ giữa những người chơi có thực lực và kiến thức tương đương.
坚守美好
Tư tưởng cốt lõi của phái Thú Thành Giả, nỗ lực bảo vệ những giá trị lương thiện của nhân loại trước sự xâm thực của dục vọng.
坚持美好
Ý chí cốt lõi của những người Truyền Lửa, dùng để nhận diện và tin tưởng đồng chí dù ở bất kỳ dòng thời gian nào.
坚皮树肤
Khả năng phòng ngự vĩnh cửu đi kèm với khế ước nô lệ, biến lớp da mục nát thành lớp vỏ sần sùi và bền bỉ như vỏ cổ thụ.
坚诚树契
Một loại khế ước nô lệ mạnh mẽ dưới dạng lớp da cây. Nó có khả năng cưỡng chế ký kết mà không cần sự đồng ý của mục tiêu, biến nạn nhân thành Thụ bộc (nô lệ cây) không có ý thức bằng cách ký sinh linh hồn và cải tạo thể xác.
坦诚相待
Một cách nói ẩn dụ về việc cởi bỏ trang phục để chứng minh lòng tin hoặc trêu chọc đối phương, thường xuất hiện trong các tương tác mang thuộc tính Ô Đọa.
坦诚相见
Cách gọi mỉa mai của sử học gia về việc xóa bỏ lớp mặt nạ để phơi bày bản chất thực sự của các nhân vật.
埋葬人性
Hành động cuối cùng của Trình Thực khi xóa bỏ mọi đặc tính con người để trở thành một quan sát viên vô cảm của hoàn vũ.
基础考评
Quy trình kiểm tra đầu vào của học phái Lịch Sử, yêu cầu ứng viên chứng minh kiến thức uyên bác và đã từng chứng kiến một sự kiện trọng đại trên Hy Vọng Chi Châu.
塞壬歌声
Kỹ năng âm thanh đặc thù của phe Ô Đọa, khiến mục tiêu chìm đắm vào những dục vọng hư ảo, khiến họ rơi vào trạng thái sống không bằng chết.
壁虎爬行
Kỹ thuật di chuyển áp sát vào tường ngoài của các kiến trúc cao tầng để thâm nhập vào phòng mà không cần qua lối vào chính.
声东击西
Thủ đoạn cố ý tạo ra tiếng động ở một hướng để thu hút sự chú ý của đối phương, trong khi bản thân lặng lẽ tiếp cận từ hướng ngược lại.
声音捕获
Sử dụng các thiết bị hoặc phép thuật để thu lại và phân tích những âm thanh bất thường tại hiện trường.
备份数据
Một cách gọi ẩn dụ của Hồ Huyền về việc sử dụng quyền năng Đản Dục để ghi lại toàn bộ thông tin bản sắc của đồng đội vào vật chứa thần tính trước khi thực tế bị sụp đổ.
复仇计划
Mục tiêu thực sự của thần Kỳ Trá, sử dụng Trò Chơi Tín Ngưỡng để tìm ra tế phẩm tiệm cận Nguyên Sơ nhằm thực hiện cú đâm sau lưng thực thể tối cao.
复刻实验
Khả năng của Sử học gia dựa trên việc ghi chép lại các bước thực hiện trong quá khứ để mô phỏng và vận hành lại một quy trình thí nghiệm khoa học thần bí.
复刻技术
Khả năng giải cấu trúc và mô phỏng lại hoàn hảo các phương pháp nghiên cứu thần tính của người khác để ẩn mình vào hậu trường.
复刻过去
Khả năng của thần linh hoặc cơ chế thử luyện tái hiện lại hoàn chỉnh các sự kiện lịch sử ngay tại hiện tại.
复原现场
Kỹ năng sử dụng đạo cụ đặc biệt để tái hiện lại các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ dưới dạng hình ảnh di động (走 mã đăng), cho phép quan sát lịch sử một cách chi tiết.
复时之弧
Vũ khí là một thanh đoản đao vòng thuộc phe Thời Gian, có khả năng gây trì trệ hành động của đối thủ hoặc cắt bỏ phần thịt bị thương để làm giảm cảm giác đau đớn.
复活小丑
Một ý tưởng táo bạo của Trình Thực nhằm sử dụng sức mạnh thần tính để phục hồi sự sống cho Clown, từ đó thu thập toàn bộ các mảnh vỡ thần tính một cách tập trung.
复活阵法
Kỹ năng hoặc đạo cụ được đặt sẵn trên mặt đất, cho phép người chơi ngay lập tức hồi sinh tại chỗ sau khi bị tử vong do các tác động ngoại lực.
复现忆场
Kỹ thuật sử dụng các lá bài ma thuật mang quyền năng Ký Ức, Thời Gian và Chân Lý để khôi phục và trình chiếu lại toàn bộ các sự kiện đã xảy ra tại một địa điểm trước khi bị phá hủy.
复苏之力
Năng lượng trị liệu mang đặc tính của phe Phồn Vinh, có khả năng hồi sinh người chết nhưng đã thất bại trước cái chết do thực thể Nguyên Sơ gây ra.
复苏属性
Khả năng đi kèm với vương miện cho phép hồi sinh những thực thể đã cạn kiệt sức sống.
复苏气息
Năng lượng đặc biệt phát ra từ vương miện thần tính giúp tái tạo sinh mệnh ngay cả khi đã chịu sát thương chí mạng.
外神自爆
Hành động tự hủy của thần linh từ bên ngoài vũ trụ, gắn liền với sức mạnh Nguyên Sơ khiến cái chết của thần linh diễn ra thầm lặng không gây chấn động hoàn vũ.
夜幕春哨
Một loại tín hiệu cổ xưa của các bộ lạc dùng để báo hiệu thời điểm nghỉ ngơi và giải tỏa năng lượng vào ban đêm trên giường.
大义灭亲
Một hành động trừng phạt tàn khốc của thần linh đối với những tín đồ phản bội lời thề hoặc quay lưng với mệnh đồ gốc của mình.
大变活人
Thủ thuật cốt lõi của Ma Thuật Sư, sử dụng các lá bài vị trí làm điểm mốc để hoán đổi bản thân ra khỏi vòng vây hoặc xâm nhập vào các khu vực kín.
天光灌体
Hiện tượng năng lượng thần thánh từ tinh không xa xôi đột ngột đổ xuống để cường hóa tuyệt đối cho tín đồ phe Chiến Tranh.
天命既定
Trạng thái vận mệnh đã được an bài tuyệt đối, cho rằng dù có xảy ra biến cố gì thì cá nhân vẫn sẽ tồn tại cho đến thời điểm kịch bản yêu cầu phải xuất hiện.
天才一梦
Một giả thuyết về việc toàn bộ hội trường Dung Nhân Hội thực chất là bối cảnh giấc mơ của một tín đồ Ký Ức cấp cao sở hữu quyền năng Tồn Tại, nơi các giấc mơ có thể tồn tại thực sự như hiện thực.
天火吹熄
Sử dụng sức mạnh phong độ cuồng bạo để dập tắt những ngọn lửa thần thánh đổ xuống từ trên cao.
失去恐惧
Một trạng thái cưỡng chế do Khủng Sợ Mẫu Thụ ban xuống, khiến mục tiêu hoàn toàn đánh mất cảm giác sợ hãi và trở nên phóng túng trong ngôn từ.
失律琴师
Một chức nghiệp thuộc phe Hỗn Độn, chuyên sử dụng âm nhạc hỗn mang để gào thét và phá vỡ các quy tắc trật tự, có khả năng ngụy trang cực kỳ tinh vi.
失律魔术
Kỹ năng đặc biệt của Chân Hân sau khi dung hợp với Hỗn Loạn, biến sức mạnh vô tự thành các sợi dây đàn để tấu lên những bản nhạc mỉa mai, sử dụng bài ma thuật làm công cụ dẫn động.
失智小丑
Hình thái diễn xuất hoặc chức nghiệp mà Trình Thực quay trở lại để thực hiện các thủ đoạn lừa dối và thẩm vấn tàn bạo.
失败假面
Đạo cụ cấp B đại diện cho sự thất bại.
夺走五感
Một năng lực của Lệnh sứ cho phép cưỡng chế tước bỏ khả năng nghe, nhìn, ngửi, nếm và chạm của mục tiêu trong một phạm vi không gian.
奖赎之路
Một kịch bản ngụy tạo do Long Tỉnh đề ra, khẳng định thần linh đã cử các thần chọn đi khám phá thế giới khác như một hình thức vừa ban thưởng vừa trừng phạt tội mạo danh.
好运转赠
Hành động của một tín đồ thỉnh cầu thần linh chuyển giao các phúc lành hoặc sự chú mục dành cho mình sang cho một người khác.
妄言之罪
Một loại tội danh báng bổ khi phàm nhân đưa ra những lời nói dối sai lệch về căn cơ và thuộc tính của quyền năng thần thánh trước mặt vị thần đó.
妄言登天
Cách ví von về con đường tu hành cực đoan và phi logic của Trình Thực khi liên tục tiếp cận và quan sát các vị thần để thăng tiến thực lực.
姐妹协定
Một thỏa thuận ràng buộc giữa Chân Hân và Chân Dịch, quy định quyền can thiệp vào hành động của nhau dựa trên kết quả của các ván cược hoặc thử luyện.
嫁接命运
Khả năng của Chức Mệnh Sư cho phép gán ghép hoặc vay mượn quỹ đạo vận mệnh của một danh tính khác (như mục sư hoán huyết) lên bản thân để che giấu căn cơ thực sự.
嬉笑嗤嘲
Dòng sông không ngừng biến đổi đại diện cho 'thực tại' do thần Kỳ Trá nhào nặn từ quyền năng Thời Gian. Đây là nơi các người chơi cao cấp lợi dụng để 'vượt biên' không gian.
子嗣牧师
Chức nghiệp mục sư thuộc phe Đản Dục mà Trình Thực đã giả dạng thành công để đánh lừa quy tắc của di khí.
存在之力
Loại năng lượng dùng để duy trì hoặc thao túng sự hiện diện của một cá thể trong không gian thử luyện.
存在伪装
Một kỹ thuật sử dụng mộng cảnh ký ức để bao phủ lên thế giới thực, tạo ra một lớp bảo vệ khiến đối phương tin rằng mình đã hủy diệt hiện thực nhưng thực chất chỉ là tác động vào giấc mộng.
存在本质
Một khái niệm triết học thần thánh tối cao mà phàm nhân không thể thấu triệt, liên quan đến quy luật vận hành của các vị thần phe Tồn Tại (Ký Ức, Thời Gian).
存在碎片
Những tàn dư năng lượng lấp lánh xuất hiện bên ngoài không gian thôi diễn, tượng trưng cho những lát cắt thực tại của quyền năng Tồn Tại.
存在纪元
Một thời đại cổ xưa được Arvlos nhắc đến, nơi các vị thần thuộc phe Tồn Tại (như Thời Gian, Ký Ức) đứng trên đỉnh cao quyền lực, hiện đã trở thành lịch sử bị lãng quên.
存在缝隙
Vùng không gian nơi các thực tại chồng chéo, mang sắc thái rực rỡ và đa dạng trái ngược với sự trống rỗng của Hư Vô.
存在记存
Quan điểm của học phái Lịch sử về việc ghi chép lại các hành động cá nhân vào sử sách để đạt được sự bất tử mang tính ký ức.
存在降临
Sự kiện thần thánh khởi đầu thời đại mới, nơi vật chất ngưng thực và các quyền năng Ký Ức cùng Thời Gian bắt đầu chi phối hoàn vũ.
孢子箭矢
Mũi tên nổ tung trên không trung giải phóng vô số bào tử, khi tiếp xúc với máu thịt sẽ biến thành những sợi tơ trói chặt mục tiêu thành kén.
孪生药剂
Loại thuốc được chế tạo từ cánh hoa Khinh Ngữ chưa héo, giúp người sử dụng phân tách linh hồn để tạo ra một bản thể độc lập.
宇宙帧率
Một khái niệm khoa học giả tưởng về việc thời gian không liên tục mà có các khoảng ngắt quãng nhỏ nhất, nơi các quy luật thông thường không thể quan sát.
守株待兔
Chiến thuật của Long Tỉnh và Chân Dịch nhằm phục kích Trình Thực tại buổi hội họp của Dung Nhân Hội dựa trên thông tin biết trước về thẻ bài tham gia của đối phương.
安眠欲望
Một loại ham muốn nguyên thủy do khí tức Ô Đọa kích phát, thực chất là bản năng tự bảo vệ của cơ thể khi rơi vào trạng thái kiệt sức.
安眠疗愈
Một phương pháp trị liệu kết hợp giữa thuốc ngủ mạnh và dược phẩm cao cấp, giúp người sử dụng phục hồi hoàn toàn thể lực và năng lượng trong trạng thái ngủ sâu.
完美复刻
Kỹ thuật tái hiện chính xác mọi chi tiết và sự kiện đã xảy ra ở một thế giới sang một thế giới khác để đảm bảo tính nhất quán của biến lượng.
宏观叙事
Thủ đoạn ngôn từ của Alan-Dall nhằm tạo ra những lý tưởng cao đẹp và viễn cảnh vĩ đại để thuyết phục người khác tin vào thí nghiệm báng bổ của mình.
定位天赋
Khả năng tìm kiếm và xác định tọa độ của các loại bảo vật thần tính (như Thâm Uyên Thái Tinh) trên một phạm vi rộng lớn trong thời gian cực ngắn.
定时炸弹
Đạo cụ nổ được cài đặt thời gian kích hoạt, giúp Trình Thực mở rộng phạm vi thám hiểm mà vẫn giữ được khoảng cách an toàn.
定格审判
Một nghi thức tụng niệm của các Luật Giả phe Trật Tự, giải phóng ánh sáng trắng để đóng băng và ghi chép mọi dấu vết trong một phạm vi không gian, khiến thời gian bị ngưng trệ nhẹ.
实验变量
Một khái niệm rùng rợn mà Trình Thực nhận ra: ngay cả các vị thần cũng có thể chỉ là những biến số bị can thiệp và bôi xóa bên trong một thí nghiệm vĩ mô của thực thể Nguyên Sơ.
实验守则
Các luật lệ và định mức mà Đấng Tạo Hóa thiết lập bên trong các vũ trụ cắt lát để duy trì quỹ đạo định sẵn của thí nghiệm vĩ mô.
实验模式
Trạng thái tâm lý đặc thù của Vương Vi Tiến giúp anh gạt bỏ cảm xúc cá nhân để phân tích logic các mệnh lệnh và thông tin một cách hiệu quả nhất.
实验耗材
Cách Trình Thực mô tả về những đối tượng bị phái Chân Lý lợi dụng để thu thập dữ liệu bất kể sống chết.
审判之剑
Một thánh vật mang năng lượng trật tự, có khả năng phân biệt thật giả và kiểm chứng lời nói dối của mục tiêu.
审判咏唱
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Ca giả phe Trật Tự. Thông qua các lời ca về sự phán xét, người sử dụng chồng chất nhiều trạng thái tiêu cực như câm lặng, giam cầm, thiêu đốt và sám hối lên mục tiêu, khiến họ bị áp chế đến mức tử vong.
审判定音
Trạng thái cuối cùng của quy trình hành pháp Trật Tự, nơi các tội danh được xác lập và hình phạt được thi triển với hiệu lực tuyệt đối.
审判真神
Hành động báng bổ thần linh cực hạn của Trình Thực, thay mặt cho tất cả tín đồ và sinh linh bị bỏ rơi để chất vấn và kết tội một vị thần ngay trước mặt họ.
容器交易
Quyền hạn tối cao do chư thần ban cho Trình Thực, cho phép anh trao đổi và điều phối các ngôi vị tòng thần thông qua việc luân chuyển các bình chứa.
容器具现
Khả năng hiếm có của Trình Thực khi biến các bình chứa thần tính từ trạng thái ý thức thành vật phẩm hiện hữu trong thế giới thực.
容器寄存
Một hành động giao dịch thần thánh nơi Lệnh sứ tạm thời chuyển giao quyền sở hữu bình chứa thần tính cho một người khác để tránh né tai họa hoặc thực hiện mưu đồ lâu dài.
容纳神性
Quá trình tích hợp sức mạnh thần thánh vào cơ thể phàm nhân, một lý tưởng mà các học giả Lý Chất Chi Tháp đã theo đuổi qua nhiều thiên niên kỷ.
宽恕弃誓
Sự xá tội của thần linh dành cho những tín đồ quyết định từ bỏ đức tin mà không phải chịu sự trừng phạt hay lời nguyền.
宽恕神谕
Lời truyền dạy từ thần linh về việc tha thứ cho những tội lỗi trong quá khứ, được người Chân Nấm tin rằng Trình Thực là người mang nó đến.
宿命既定
Lý niệm thần học của phái Vận Mệnh, khẳng định mọi sự kiện đều là định số và sẽ quay trở lại quỹ đạo dù có sai lệch.
寂无声箭
Kỹ năng sát thương đáng sợ độc quyền của Chung Yên Hành Giả. Mũi tên được bắn ra không gây tiếng động nhưng có thể đánh dấu và đưa mục tiêu hoặc không gian vào trạng thái sụp đổ, yên diệt.
寂灭之力
Sức mạnh cốt lõi của Yên Diệt, dùng để ăn mòn và hủy hoại vật chất, dấu vết và cả các cấu trúc thần thánh thông qua sự trống rỗng cùng cực.
寂灭使徒
Chức nghiệp thích khách thuộc quyền năng Yên Diệt, những kẻ coi sự tồn tại chỉ là quá trình dẫn đến sự biến mất và cái chết là khởi đầu của sự tĩnh lặng vĩnh cửu.
寄物敬祷
Một phương thức thờ phụng thần linh bằng cách sử dụng các đạo cụ vật chất (như tượng gỗ, gương) làm vật chứa để thu hút sự chú ý của quyền năng thần thánh.
寄生复活
Một thủ đoạn tà ác cho phép người sử dụng cài đặt các 'hậu thủ' sinh mệnh lên đồng đội, giúp bản thân có thể hồi sinh hoặc chuyển dời ý thức sang cơ thể khác khi bị tử vong.
密林斑豹
Hình thái biến hình thành một loài báo gấm khổng lồ cư ngụ tại phía nam Hy Vọng Chi Châu, sở hữu tốc độ di chuyển cực nhanh và khả năng luồn lách linh hoạt trong rừng rậm.
密林树兔
Một loại thú nuôi thuộc chức nghiệp Tuần Thú Sư, được sử dụng để trinh sát và tiếp cận mục tiêu một cách thân thiện.
寒冷抗性
Một loại hiệu ứng gia trì giúp tăng khả năng chống chịu nhiệt độ thấp, giảm bớt trạng thái đông cứng của cơ thể trong môi trường băng giá.
寒渊文化
Hệ thống lối sống và tư tưởng độc nhất của cư dân Sang-Drai-Sr, nảy sinh từ việc thích nghi với khí hậu lạnh giá nhân tạo.
寰宇剥离
Kỹ thuật tối cao của thực thể Nguyên Sơ nhằm tách rời hoàn toàn một thế giới khỏi hệ thống thí nghiệm cũ để bắt đầu một hành trình độc lập.
寰宇好运
Toàn bộ sức mạnh may mắn được An Minh Du và định mệnh tích lũy, truyền lại cho Trình Thực để chống lại sự phản phệ của quy luật cũ.
寰宇实验
Dự án nghiên cứu tàn bạo của thực thể Nguyên Sơ, coi mọi thế giới chỉ là những bình nuôi cấy để tìm kiếm một kết quả tiến hóa duy nhất.
寰宇崩解
Trạng thái diệt vong toàn diện của thế giới khi các quy luật tồn tại bị phá vỡ, thường do sự phẫn nộ hoặc ý chí của các cự thần gây ra.
寰宇换血
Cách gọi ẩn dụ cho kế hoạch tái cấu trúc thần quyền của Trình Thực bằng cách thay thế toàn bộ hệ thống thần linh hiện tại.
寰宇鸣时
Hiện tượng khi kim đồng hồ vũ trụ lướt qua mốc giờ chẵn, phát ra âm thanh thông cáo cho chúng sinh biết vũ trụ đã bước sang một thời điểm mới.
对立折中
Một phương thức dung hợp sức mạnh cực đoan bằng cách kết hợp hai loại năng lượng hoàn toàn xung khắc (như Hư Vô và Tồn Tại) để tìm ra một con đường thăng hoa mới.
对齐时间
Kỹ thuật thần thánh tối cao của thần Thời Gian nhằm đồng bộ hóa dòng chảy thời gian của các thế giới cắt lát với nhịp điệu của vũ trụ chân thực.
寻找既定
Mục tiêu tối thượng của Ngoại Thần Vận Mệnh xuyên qua vô số vũ trụ, nhằm tìm ra một kết cục không thể thay đổi.
寻找薪火
Hành động tuyển chọn những người có phẩm chất tốt đẹp gia nhập tổ chức.
寻找觅迹
Kỹ năng đặc thù của Thợ Săn dùng để lần theo dấu vết của kẻ địch thông qua các mẫu máu hoặc sợi tóc.
寻神大计
Mục tiêu cốt lõi của Dung Nhân Hội nhằm tập hợp sức mạnh của số đông người chơi để tìm kiếm các mảnh vỡ thần tính trong kẽ hở của các sự kiện thần thánh.
寻踪手段
Các kỹ năng chuyên biệt của chức nghiệp Thợ săn phe Chân Lý, cho phép phát hiện và truy theo các dấu vết mờ nhạt nhất của con mồi hoặc mục tiêu.
寻踪能力
Kỹ năng chuyên môn của chức nghiệp Thợ săn giúp phát hiện và lần theo những dấu hiệu mờ nhạt nhất của mục tiêu trong môi trường khắc nghiệt.
寻踪觅迹
Khả năng cốt lõi cần thiết trong thử luyện Thời Gian để tìm kiếm các sai lệch thực tại.
封藏神性
Kỹ năng đưa các mảnh vỡ thần tính ngoại lai vào bên trong cơ thể để lưu trữ hoặc sử dụng mà không gây xung đột tức thì.
封锁虚空
Một năng lực cấp cao của thần Kỳ Trá dùng để cô lập hoàn toàn một vùng không gian, khiến ngay cả những vị thần vĩ đại như Đản Dục cũng không thể lập tức rời đi.
小丑之身
Trạng thái chiến đấu linh hoạt, cho phép người dùng đối đầu với các đối thủ mạnh mà không cần dựa vào các thủ đoạn cũ.
小丑契约
Một loại khế ước lừa dối của phe Kỳ Trá, mặc dù hình thức là một tờ giấy trắng nhưng lại mang sức mạnh ràng buộc tâm linh đáng sợ đối với người ký bằng máu.
小丑实力
Khả năng của chức nghiệp Tiểu Sửu thuộc phe Kỳ Trá, tập trung vào việc biến những lời nói dối và tình huống phi logic thành công cụ để đạt mục đích.
小丑替身
Một đạo cụ đặc biệt dưới hình dạng búp bê kẻ hề mũi đỏ do thần Kỳ Trá ban tặng cho Mặc Thù. Nó cho phép người sở hữu享有 thêm một danh phận người chơi độc lập với mức điểm khác biệt, giúp họ có thể thâm nhập vào các phân khúc thử luyện thấp hơn (ngư đường cục) để tàn sát.
小丑马戏
Cách ví von về màn kịch lừa dối đang diễn ra trên sân khấu kịch trường, nơi các thực thể mạo danh và thần linh cùng đan xen trong những vai diễn giả tạo.
小丑鼻子
Một đạo cụ cũ kỹ, bị vấy bẩn, cho thấy sự hiện diện của phe Kỳ Trá hoặc các dấu vết lịch sử trong khu vực.
尖啸之嘴
Vật phẩm tiêu hao của Trình Thực dưới dạng những chiếc miệng gào thét, có tác dụng hỗ trợ chạy trốn hoặc quấy nhiễu nhưng số lượng còn lại rất ít.
尖啸伯爵
Chức nghiệp chiến sĩ thuộc phe Ô Đọa, có khả năng tạo ra những tiếng rít gào chấn nhiếp tâm linh khi tấn công với tốc độ cao.
尖啸奴仆
Khả năng tự động chuyển hóa xác chết bị tiêu diệt bởi lôi hình thành một thuộc hạ có năng lực phát tán nỗi sợ và hủ hóa kẻ thù.
屈于烈焰
Hiệu ứng đặc biệt của Nung Hỏa Chi Quan, cưỡng chế không gian chỉ được phép chứa đựng những thực thể nhục thân không mang ý chí.
屏蔽声音
Kỹ năng của Yển Ngẫu Sư dùng để ngăn chặn sự phát tán âm thanh từ bên trong phòng ra ngoài, đảm bảo bí mật cho các cuộc hội thoại.
屏蔽记忆
Khả năng giả định mà Trình Thực tuyên bố sẽ sử dụng để xóa bỏ ký ức của người thực hiện thử thách về sự hiện diện của thần sứ, nhằm mục đích quan sát hành vi tự nhiên nhất của họ.
屏障刺破
Sử dụng bộ rễ của vương miện Phồn Vinh để xuyên thủng rào cản không gian, tạo lối dẫn đường cho các thực thể di chuyển xuyên qua hư không.
展现虔诚
Vòng thi đầu tiên của buổi lễ kiến diện, yêu cầu các tín đồ phe Kỳ Trá phải sử dụng những mảnh ký ức sâu sắc nhất của mình để thuyết phục và làm lay động giám khảo.
展示记忆
Khả năng của Long Vương cho phép lấy một đoạn ký ức và tái hiện nó như một màn trình diễn thực tế cho những người khác cùng xem.
巅峰新人
Thuật ngữ chỉ những người chơi vừa mới đạt mức điểm cao trên Thang Kiến Diện nhưng đã sở hữu thực lực và danh tiếng tương đương với các cao thủ lâu năm.
巨人杂技
Một kỹ thuật biểu diễn trong rạp xiếc, thực chất là một hình thức ngụy trang phức tạp sử dụng nhiều người lùn ghép lại với nhau thông qua trang phục và kỹ thuật sắp xếp hình thể để tạo thành hình ảnh một người khổng lồ hoàn hảo.
巨刃投掷
Kỹ năng tấn công tầm xa của Ngải Tư, phóng thanh cự kiếm với lực đạo cực mạnh để chém đứt chi thể đối phương từ khoảng cách xa.
巨力挥击
Một đòn vẩy quét mang sức mạnh ngàn cân của hình thái gấu khổng lồ, tạo ra quán tính cực lớn có khả năng hất văng cả những thực thể nặng nề.
巨大镰刀
Vũ khí thần thánh tối thượng được rèn đúc từ việc tạp giao nhiều loại thần tính khác nhau, sở hữu uy lực có thể thu hoạch mạng sống của cả những vị thần mạnh mẽ nhất.
巨熊形态
Kỹ năng biến hình của chức nghiệp Đức Lỗ Y thuộc phe Phồn Vinh, biến người sử dụng thành một con gấu khổng lồ với sức mạnh vật lý và khả năng phá hủy công sự kinh di.
布道计划
Chiến lược lừa dối của Trình Thực nhằm thay đổi nhận thức của tộc nhân Chân Nấm về danh tính của vị thần họ đang thờ phụng.
希望之柴
Bản chất hành động hy sinh của lệnh sứ, tự biến bản thân thành chất đốt để tạo ra năng lượng 'thay đổi' cuối cùng cho thế giới.
希望之火
Thần danh của Lệnh sứ chân chính duy nhất thuộc phe Hư Vô (dưới quyền Vận Mệnh), được thần Vận Mệnh ban tặng sau khi viết xong chương cuối cùng của vận mệnh định sẵn.
希望假面
Phần thưởng đạo cụ cấp S nhận được sau khi hoàn thành thử luyện với đánh giá cao.
常规操作
Các phương pháp hồi phục hoặc giải trừ trạng thái tiêu cực phổ biến trong trò chơi, vốn vô dụng trước cái chết bị can thiệp bởi thực thể tối cao.
幕前愚戏
Cách gọi những hành động dàn dựng và lừa dối công khai của thần Kỳ Trá nhằm đánh lạc hướng sự chú ý của các thực thể khác.
幕后戏师
Chức nghiệp thuộc hệ pháp sư của phe Si Ngu, chuyên về việc dàn dựng kịch bản và thao túng cục diện từ phía sau.
幕戏之球
Một loại đạo cụ cấp S thường được các Mạc Hậu Hí Sư thuộc phe Si Ngu sử dụng. Nó có khả năng ghi lại và tái hiện hoàn chỉnh sức mạnh, cảnh tượng của một sự kiện trọng đại hoặc một nghi lễ thần thánh. Khi được sử dụng để tái hiện kịch bản, sức mạnh chứa bên trong sẽ bộc phát mà không phân biệt bạn thù.
并行实验
Phương pháp thiết kế thí nghiệm mới của Trình Thực, sử dụng nhiều lát cắt không gian chạy đồng thời thay vì nối tiếp để tăng tốc quá trình tìm kiếm kết quả.
幻想复活
Quá trình biến một nhân cách ảo thành thực thể tồn tại thực sự thông qua việc kế thừa vương tọa thần linh và sự bảo chứng của Công Ước.
幽灵狂潮
Một hiện tượng kinh khủng xảy ra khi có quá nhiều người chết cùng lúc bên trong ranh giới của Tín Ngưỡng Kịch Trường, khiến màn sương mù sôi sục và lập tức giết chết bất kỳ ai bước vào đó, bất kể họ có giữ im lặng hay không.
幽狱冥火
Ngọn lửa xanh lục kinh khủng bùng phát từ sâu trong điện đường Tử Vong, mang sức mạnh có thể thiêu cháy cả vũ trụ và mang lại cái chết thực sự cho cả không gian hư không.
庆幸假面
Đạo cụ phẩm cấp A mang thuộc tính may mắn, nhận được sau khi vượt qua thử luyện Ký Ức.
应激反应
Trạng thái sát cơ bùng phát vô thức của Đại Trình Thực do những bi kịch trong quá khứ tích tụ.
应谕而生
Trạng thái thức tỉnh chức nghiệp thần thánh ngay khi người chơi nắm giữ tín vật và nhận được sự chú mục của thần linh chủ quản mệnh đồ.
废弃之忆
Những đoạn ký ức cũ bị phong tỏa hoặc xóa nhòa bên trong tâm trí, có thể bị các Sử học gia kéo ngược trở lại để thay đổi nhận thức của mục tiêu.
废物利用
Cách gọi của An Tĩnh về việc luyện hóa thi thể của những người chơi đã chết (như Tưởng Vô Mị) thành khôi lỗi để duy trì lực lượng chiến đấu cho nhóm.
开放记忆
Một kỹ thuật cho phép người khác trực tiếp truy cập và quan sát các đoạn thông tin hình ảnh bên trong tâm trí mình để truyền đạt chân tướng nhanh chóng.
开盘赌局
Một hành vi mang tính giải trí báng bổ của tín đồ Kỳ Trá, biến mọi tình huống diễn ra xung quanh thành một ván bài với các tỷ lệ đền bù phi logic.
异常发现
Nhiệm vụ cốt lõi trong thử luyện Thời Gian, yêu cầu người chơi phải tìm ra những điểm sai lệch so với logic thực tại trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
异常样本
Cách gọi của Đấng Tạo Hóa về những thế giới hoặc thực tại không tuân theo quỹ đạo thí nghiệm, thường dẫn đến việc bị xóa sổ hoàn toàn.
异血同袍
Thiên phú của chức nghiệp chiến sĩ phe Hỗn Độn. Khả năng này cho phép người sử dụng ngụy trang bản sắc đến mức tuyệt đối trong mắt kẻ thù, khiến đối phương nhận định người dùng là đồng đội bên trong hàng ngũ của chúng bất kể sự khác biệt về hình dạng.
弃誓盛宴
Một màn kịch lừa dối quy mô lớn và mang tính báng bổ cực hạn do Trình Thực dàn dựng, nhằm mục đích công khai tước bỏ đức tin của cư dân một thành phố để thăm dò phản ứng và ý chí thực sự của thần linh.
弃誓祈愿
Một cơ chế trong trò chơi cho phép người chơi thay đổi tín ngưỡng thần linh, nhưng phải chịu hình phạt vĩnh viễn từ vị thần cũ và không nhận được sự ưu ái đặc biệt từ vị thần mới.
弃誓诅咒
Hình phạt dành cho những kẻ phản bội thần linh tín ngưỡng, được Vận Mệnh mô tả là ngọn lửa đố kỵ của vị thần bị bỏ rơi.
弑神计划
Chiến lược cực đoan do Đại Trình Thực dẫn đầu nhằm tiêu diệt các thực thể thần linh thế kỷ, bắt đầu bằng mục tiêu nhắm vào thần Phồn Vinh.
引欲之壑
Một thí nghiệm của hệ Chất Năng Hư Không nhằm bóc tách dục vọng từ vật liệu thí nghiệm để khai phá thông đạo vực thẳm dẫn tới quyền năng Ô Đọa.
引水灌城
Một trận chiến công thành kinh điển do các Nguyên Tố Pháp Quan của Đại Thẩm Phán Đình thực hiện, sử dụng sức mạnh nguyên tố nước khổng lồ để nhấn chìm kẻ thù.
引爆自己
Hành động cực đoan cuối cùng của Quý Nguyệt, giải phóng toàn bộ năng lượng thần tính trong cơ thể để tạo ra vụ nổ hủy diệt.
引蛇出洞
Chiến thuật cố tình tạo ra một biến số lớn để ép buộc đối thủ đang ẩn nấp phải lộ diện.
弥天大谎
Màn kịch lừa dối tầm cỡ có thể đánh lừa cả Thần chọn, từng được Chân Dịch sử dụng để lừa Hồ Vi trong quá khứ.
弯道超车
Một thuật ngữ chỉ việc lợi dụng các biến số đặc thù của thử luyện (như dung hợp tín ngưỡng) để nhanh chóng thu hẹp khoảng cách thực lực với những người chơi dẫn đầu.
强买强卖
Chiến thuật đàm phán của Trình Thực dựa trên vị thế kẻ mạnh để buộc thần linh phải chấp nhận những điều kiện bất lợi.
强力迷药
Dược phẩm thần bí của Trình Thực dùng để vô hiệu hóa hoàn toàn ý thức của mục tiêu trong thời gian dài.
归于虚无
Xu hướng và kết cục cuối cùng của thời đại hiện tại, nơi mọi sự tồn tại và ý nghĩa đều tan biến vào sự trống rỗng.
当面渎神
Hành vi trực tiếp xúc phạm hoặc vô lễ với thần linh ngay khi họ đang hiện diện, thường dẫn đến những hậu quả thảm khốc.
影中穿梭
Kỹ thuật di chuyển thần tốc thông qua các vùng bóng tối để tiếp cận mục tiêu hoặc giải cứu đồng đội.
影响情绪
Năng lực của Arvlos khiến đối phương cảm nhận sâu sắc các trạng thái như buồn bã,委 khuất hoặc vui vẻ theo ý muốn của mình.
影子锁喉
Khả năng của Trình Thực điều khiển cái bóng rời khỏi vật chủ để cưỡng chế khống chế và bẻ gãy chi thể của đối phương từ phía sau.
影誓药剂
Một loại dược tề đặc biệt có thể trói buộc bóng của một người vào cánh hoa Khinh Ngữ, buộc người đó phải lập lời thề vĩnh viễn không phản bội.
彼梦我魇
Một tạo vật cấp Tòng thần của phe Ký Ức, được coi như tòng thần di khí. Tấm gương này có khả năng tạo ra một Ảnh Ma (Yểm ảnh) hoàn hảo để hoán đổi thân phận và vị trí với người soi gương, đồng thời thu thập ký ức thông qua việc giam cầm 'con tin' bên trong không gian của nó.
往日繁荣
Một loại dược phẩm quý giá giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục thương thế và sinh lực cho người sử dụng.
往日重现
Thiên phú cấp SS tối cao của phe Ký Ức, cho phép tái hiện hoàn chỉnh một đoạn ký ức quá khứ ngay tại hiện thực như một dạng phim ảnh thực tế ảo cho người xem quan sát.
待发阶段
Trạng thái cuối cùng của quy trình thí nghiệm trước khi kích hoạt việc xuyên hành thời gian.
律令传唱
Thiên phú tín ngưỡng cấp S của phe Trật Tự. Người sử dụng thông qua việc hát tụng các bài ca thẩm phán để tạm thời ban hành và thực thi một bộ luật cụ thể trong vùng ảnh hưởng, cưỡng chế thực tại tuân theo quy tắc mới.
律令洪水
Uy áp của quy tắc trật tự tràn ngập không gian, cưỡng chế mọi thực thể phải phục tùng hoặc chịu sự phán xét.
律法契约
Một bản khế ước đặc biệt trên trang sách nhận được phúc lành từ Thiết Luật Trật Tự, ban đầu dùng cho các chính sách của Đại Thẩm Phán Đình. Mọi nội dung viết trên đó đều sẽ cưỡng chế có hiệu lực dưới sự chú mục của quy tắc Trật Tự.
律言圣光
Năng lượng thần thánh của phe Trật Tự, có khả năng tự động tạo thành kén bảo hộ để ngăn chặn các tác động ngoại lai (kể cả trị liệu) lên tội nhân đang chịu án.
律言锁链
Sức mạnh trói buộc thần thánh cấu thành từ các quy tắc ngôn từ của Trật Tự, dùng để trấn áp những kẻ phạm tội hoặc điên cuồng.
心声广播
Một hiện tượng trong không gian của thần Kỳ Trá khiến những suy nghĩ thầm kín nhất của tín đồ bị phát ra thành âm thanh trong hư không.
心弦之声
Khả năng của chức nghiệp Ca giả giúp nghe thấy bản nhạc từ tiếng lòng của mục tiêu để nhận diện bản sắc.
心弦共鸣
Kỹ thuật của Trần Thuật cho phép nghe thấy âm thanh nội tâm và tác động vào nhịp tim của đối phương để phá giải các ảo ảnh rạp xiếc.
心弦奏曲
Một kỹ năng hoặc thiên phú cho phép thấu hiểu bản chất linh hồn và âm thanh nội tâm của người khác để nhận diện đồng chí.
心无恐惧
Trạng thái tâm lý đặc biệt khi toàn bộ cảm giác sợ hãi bị triệt tiêu bởi vật chứa thần tính, mang lại sự tự tin thái quá và điên cuồng.
心欲难扼
Lời nguyền vứt bỏ lời thề tàn độc của phe Ô Đọa. Nó khiến dục vọng của kẻ phản bội tăng trưởng với tốc độ kinh hồn, đi kèm với sự tích tụ các cảm xúc tiêu cực làm ăn mòn lý trí.
心灵防御
Một kỹ năng bị động mạnh mẽ tạo ra một lớp màng bảo vệ trí tuệ, ngăn chặn hoàn toàn các đòn tấn công vào nhận thức hoặc cảm quan từ bên ngoài.
心照不宣
Thiên phú tín ngưỡng cấp S của phe Trầm Mặc. Thông qua việc nắm giữ một lá bài Poker đặc biệt, người dùng có thể chia sẻ và xem thấy những bí mật sâu thẳm trong lòng đối phương mà không cần đặt câu hỏi hay phát ra âm thanh, đảm bảo tính chân thực tuyệt đối.
心理战术
Phương pháp thao túng nhận thức của đối phương bằng cách liên tục nhấn mạnh vào những điểm nhạy cảm, ép buộc mục tiêu phải tin vào một bản sắc giả định.
忆中故我
Một trong những thiên phú cấp Tòng Thần hiếm hoi của phe Ký Ức, cho phép người sở hữu quay ngược thời gian trở về quá khứ để tìm lại bản thân mình.
忆妄之镜
Tạo vật cấp tòng thần duy nhất của phe Ký Ức, sau khi vỡ tan đã biến thành hai món di khí là Vô Di Mộng Kính và Bỉ Mộng Ngã Yểm.
忆海求生
Nghi thức hoặc thử luyện sinh tồn trong biển ký ức để nhận được vật chứa thần tính của phe Ký Ức.
忆海浪涌
Một ứng dụng mạnh mẽ của năng lực Ký Ức, triệu hồi dòng thác năng lượng từ biển ký ức để kích hoạt hoặc tẩy sạch các vật phẩm thần tính.
忆海浮梦
Một tòng thần di khí phẩm cấp SSS thuộc quyền năng Ký Ức, cho phép người sở hữu thao túng sự tồn tại và xóa sạch dấu vết ký ức của chính mình trong một khoảng thời gian nhất định.
忆海鉴知
Một đạo cụ cấp S của phe Ký Ức dưới hình dạng một chiếc búa gỗ tinh xảo, ban cho người dùng những khải thị về lịch sử của thời không hiện tại.
忠诚誓言
Một loại khế ước ràng buộc bằng văn bản mà phàm nhân không thể thấy được nội dung thực sự, dùng để đảm bảo sự phục tùng tuyệt đối trong một khoảng thời gian.
快问快答
Một phương thức đấu trí và trao đổi bí mật giữa các người chơi để kiểm tra tốc độ phản ứng và tính trung thực của thông tin.
忽悠之术
Kỹ năng thuyết phục và dẫn dắt tâm lý khiến đối phương tin vào những thông tin sai lệch.
忽悠大法
Kỹ năng thuyết phục và dẫn dắt tâm lý cực mạnh của Trình Thực, giúp biến những logic phi lý thành những lý do đầy sức thuyết phục để thao túng người khác.
怀柔政策
Thủ đoạn của Arvlos khi sử dụng những ân huệ nhỏ và thái độ thiện chí để làm giảm sự cảnh giác và hủ hóa ý chí của đối phương.
怠慢之罪
Một loại tội danh báng bổ trong thần học, dùng để trừng phạt những tín đồ chậm trễ hoặc thiếu quyết đoán khi thực thi ý chí của thần linh.
性别变换
Một loại nghi thức hoặc năng lực bắt nguồn từ Đa Nhĩ Ca Đức, cho phép sinh mệnh thay đổi cấu trúc giới tính để phục vụ cho các mục đích đức tin hoặc sinh sản thần thánh.
怪梦药粉
Một loại bột dược phẩm màu xám có tác dụng cực mạnh, chỉ cần một lượng nhỏ cũng đủ khiến nam tử hán rơi vào những cơn ác mộng kỳ quái và hôn mê sâu trong thời gian dài.
恐怖啸叫
Kỹ năng đặc trưng của Tiêm Khiếu Bá Tước sử dụng năng lượng Ô Đọa, tạo ra luồng âm thanh chấn động cực mạnh làm rối loạn tinh thần kẻ thù và gây tổn thương nội tạng trong phạm vi lớn.
恐惧为食
Đặc tính của chức nghiệp Tiêm Khiếu Bá Tước, cho phép nuốt chửng cảm xúc sợ hãi cô đặc để tăng cường sức mạnh bản thân.
恐惧之唇
Danh xưng giả định cho năng lực mới nếu Trình Thực thất bại trong biển Dục Hải.
恐惧之息
Luồng năng lượng tiêu cực nồng đậm tỏa ra từ Khủng Sợ Mẫu Thụ, có khả năng chấn nhiếp linh hồn và làm tê liệt ý thức của những người tiếp cận.
恐惧养料
Hiệu ứng đặc biệt của nhẫn Galiusa, cho phép hấp thụ cảm xúc sợ hãi từ môi trường xung quanh để tích lũy năng lượng.
恐惧啸叫
Kỹ năng đặc trưng của Tiêm Khiếu Bá Tước, phát ra tiếng gào thét chứa đựng nỗi sợ hãi nồng đậm để làm rối loạn tâm trí và khống chế đối phương vào trạng thái cứng đờ.
恐惧寄生
Thiên phú bí mật của Công Dương Giác, cho phép linh hồn tàn khuyết ẩn nấp vào bên trong các đạo cụ mang khí tức nỗi sợ để chờ ngày phục hồi.
恐惧新权
Một loại quyền năng mới liên quan đến nỗi sợ hãi, không thuộc về sự sùng bái Ô Đọa mà mang đặc tính của phe Tử Vong, có khả năng giúp phàm nhân thức tỉnh khỏi cơn mê hoặc của dục vọng.
恐惧既定
Một trạng thái hoặc lý luận của phe Khủng Sợ, ám chỉ nỗi sợ hãi đối với những vận mệnh đã được an bài tuyệt đối bởi thực thể Nguyên Sơ.
恐惧杀人
Phương thức sát hại dựa trên việc gieo rắc nỗi sợ hãi tột độ, khiến trái tim mục tiêu bị hiến tế cho thần Tử Vong ngay khi sự kinh hoàng đạt đỉnh điểm.
恐惧束缚
Phương pháp của thần Tử Vong sử dụng năng lượng nỗi sợ như một loại xiềng xích để gắn kết những mảnh vỡ thần tính vốn xung khắc nhau vào cùng một vật chứa.
恐惧树芯
Tên giả mà Trình Thực đặt cho vật chứa thần tính Ô Đọa được lấy ra từ thân cây Lele'er. Nó có khả năng hấp thụ dục vọng, nỗi sợ hãi và các cảm xúc khác của những người xung quanh, đồng thời trung hòa các ý niệm tiêu cực của người nắm giữ.
恐惧母树
Nguồn gốc sinh sản của Khủng Ma, hấp thụ cảm xúc sợ hãi từ các vị diện để kết thành các cá thể mới từ cành nhánh.
恐惧神性
Bản chất năng lượng thần thánh liên quan đến nỗi sợ hãi, nòng cốt sức mạnh của Lele'er và cũng là thứ mà Trình Thực đang sở hữu một phần thông qua đạo cụ.
恐惧飓风
Một loại tấn công tinh thần diện rộng mang theo áp lực của sự sợ hãi, dùng để truy kích và áp chế con mồi đang chạy trốn.
恶意赐予
Tội danh dành cho những lữ khách thực hiện nghi thức ban tặng cho đối tượng không phải trợ lý tham quan được chỉ định hoặc thực hiện quá số lần quy định.
恶意骚扰
Tội danh mà Tần Triều Ca sử dụng để bị bắt vào ngục, liên quan đến việc trêu ghẹo nhân viên công vụ.
恶诞之法
Một phương pháp tà ác hoặc bí thuật của dị giáo đồ dùng để ô nhiễm tín ngưỡng tại Đa Nhĩ Ca Đức, liên quan đến các sự kiện báng bổ thần linh trong quá khứ.
悲悯之音
Một loại tần số linh hồn đặc trưng của những người có lòng trắc ẩn, thường xuất hiện ở các thành viên của hội Truyền Lửa.
悲悯领主
Tên chức nghiệp cũng là thần danh của Lệnh sứ Teria thuộc phe Ô Đọa, chuyên về việc sử dụng lòng bái ái để xóa bỏ khổ đau và mang lại niềm vui cho chúng sinh.
情报交换
Nguyên tắc cốt lõi của học phái Lịch Sử, yêu cầu các bên phải cung cấp thông tin có giá trị tương đương để đạt được sự thật.
情绪代价
Một loại ràng buộc hoặc trừng phạt đối với chức nghiệp Tuần Thú Sư của Tiểu Thất, buộc anh ta phải phân tán sức mạnh và trí tuệ cho vật nuôi để kiềm chế biến động tâm lý.
情绪渲染
Năng lực đặc thù của Arvlos cho phép lan tỏa và cưỡng chế mục tiêu phải cảm nhận những cảm xúc cực đoan như tuyệt vọng hay hụt hẫng một cách chân thực.
情绪陷阱
Thủ đoạn của phe Ô Đọa tạo ra sự nghiện ngập về mặt tinh thần đối với mục tiêu, khiến họ đánh mất nghị lực và trở thành nô lệ cho dục vọng.
惊喜假面
Đạo cụ phẩm cấp S đại diện cho sự bất ngờ, phần thưởng từ thử luyện Trầm Mặc tại Sang-Drai-Sr.
惊恐假面
Đạo cụ phẩm cấp A nhận được sau khi kết thúc thử luyện.
惊疑假面
Đạo cụ cấp S nhận được sau thử luyện, mang theo áp lực tâm lý mạnh mẽ khiến người đối diện phải hoài nghi và cảnh giác.
惟妙惟肖
Hiệu ứng đặc biệt của đạo cụ Tiểu Sửu Thế Thân, cho phép bản sao kế thừa hoàn hảo mọi thông tin và sức mạnh của chủ thể.
惩戒之箭
Kỹ năng tấn công của thợ săn phe Trật Tự, bắn ra những mũi tên mang theo lực lượng phán xét nhắm vào mục tiêu.
惩戒状态
Một trạng thái sẵn sàng chiến đấu đặc biệt của Kỵ sĩ Thiết Luật nhằm trấn áp và phán xét những kẻ làm loạn.
意图同频
Trạng thái khi ý chí của một tế phẩm hoặc người chơi kết nối và hòa hợp với tư tưởng của thần linh, là điều kiện tiên quyết để tạo ra sự thăng hoa về cấp độ.
意志污染
Sự tác động tiêu cực lên tâm trí khi tiếp xúc quá gần với các quyền năng thần thánh nguyên thủy.
意志绑架
Thủ đoạn sử dụng các giá trị đạo đức hoặc sự hy sinh của người khác để cưỡng ép một cá nhân phải hành động theo ý muốn của mình.
意志统一
Trạng thái khi việc diễn xuất một bản sắc khác đạt đến mức độ cực hạn, khiến ý chí của cá nhân bị bẻ cong và đồng nhất hoàn toàn với vai diễn đó.
意识之旅
Một trạng thái trải nghiệm ký ức cao cấp, nơi người quan sát không chỉ xem các sự kiện mà còn trực tiếp tham gia vào một chuyến du hành tinh thần bên trong mộng cảnh.
意识共振
Khả năng của Lệnh sứ cho phép phân tách tư duy để xử lý và審 thị đồng thời hàng vạn sự kiện khác nhau mà không bị nhiễu loạn.
意识反攻
Cuộc chiến giành quyền kiểm soát cơ thể giữa linh hồn gốc và nhân cách xâm nhập, tuy nhiên Ngụy Tri đã thất bại hoàn toàn trước Galadly.
意识模糊
Một trạng thái trừng phạt tinh thần khiến linh hồn và thể xác bị lệch tần số, dẫn đến ảo giác và nguy cơ tách rời linh thể.
意识独立
Một trạng thái cực đoan xảy ra khi các nhân cách cắt lát không có sự nhận diện chung, dẫn đến việc mỗi nhân cách đều tin rằng mình là bản thể duy nhất và tấn công lẫn nhau.
意识融合
Giai đoạn cuối cùng của quá trình cộng sinh, nơi các linh hồn tranh giành quyền kiểm soát tối cao đối với vật chứa.
意识进入
Trạng thái khi hai thực thể kết nối linh hồn thông qua một vật trung gian thần tính (cành cây) để trao đổi ý niệm trong một không gian riêng biệt.
意识锚定
Kỹ thuật sử dụng ý chí cá nhân làm định vị khi nhảy xuống từ Đồn Kiều, giúp dẫn dắt linh hồn đi tới một thế giới cụ thể bên dưới hư không dựa trên những khái niệm hoặc ký ức trong tâm trí.
愚戏之唇
Một năng lực hoặc vật phẩm khiến lời nói của người sử dụng không theo ý muốn, thường xuyên thay đổi sự thật để tạo ra các tình huống trớ trêu hoặc tìm kiếm niềm vui từ sự hỗn loạn.
愚戏假面
Vật phẩm/pháp bảo ẩn chứa quyền năng của Ngu Hí, các mảnh vỡ của mặt nạ này đang được các thành viên Hội Sửu Giác săn tìm.
愚戏崇拜
Một loại tác động tín ngưỡng cực mạnh từ quần thể vật mẫu thí nghiệm, có khả năng đồng hóa và thay đổi hoàn toàn nhân cách của đối tượng tiếp nhận khiến họ trở thành cuồng tín đồ.
愚戏秘密
Kịch bản lừa dối do Trình Thực thêu dệt, khẳng định bản thân vốn là Lệnh sứ đã bị thần linh trừng phạt bằng cách phá nát mặt nạ ký ức, buộc phải đi con đường Vận Mệnh để thu thập lại mảnh vỡ.
感受自然
Năng lực của Hồ Huyền cho phép chuyển hóa sự tức giận và phân trì thành sự đồng tâm, đồng thời kích phát sự sinh trưởng sinh mệnh dị dạng trên cơ thể đối phương.
感受苦痛
Dịch vụ do Trình Thực cung cấp.
感官追猎
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Cảm Quan Truy Ngược Giả, cho phép người dùng cảm nhận cảm xúc và ham muốn của mục tiêu để đánh dấu hoặc phân tích.
感悟命运
Khả năng thấu triệt bản chất của các sự kiện đã xảy ra và sắp tới, cho rằng vận mệnh là kết quả của mọi hành động cá nhân đúc thành chứ không phải là lực đẩy vô hình.
感悟既定
Quá trình thấu hiểu những sự kiện đã được an bài tuyệt đối trong kịch bản vận mệnh.
感知恐惧
Dịch vụ do Trình Thực cung cấp trong kịch bản lừa dối.
感知情绪
Năng lực đặc hữu của Arvlos như một giác quan thứ sáu không thể bị ngăn cắt, dùng để thấu thị tâm trạng thực sự của đối phương.
感知时间
Khả năng đặc thù của Mạnh Hữu Phương giúp xác định chính xác các điểm mốc thời gian để hội quân.
感知欲望
Năng lực đặc hữu của các tín đồ Ô Đọa cấp cao (như Arvlos), cho phép thấu thị chiều sâu và các loại ham muốn khác nhau bên trong linh hồn người đối diện.
憎恨渴望
Hiệu ứng bị động giúp nhân đôi số lượng năng lượng nỗi sợ thu thập được từ môi trường.
戏弄假面
Đạo cụ cấp C nhận được sau thử luyện, phản ánh bản chất của người đeo thích đùa cợt với nhân quả.
戏弄神明
Hành động báng bổ thần linh của Trình Thực đã trở thành một phần trong kịch bản để dẫn dụ sự phẫn nộ của thần Yên Diệt.
成神之悟
Những tri thức và trải nghiệm cực kỳ quý giá về quá trình phàm nhân thăng hoa lên đẳng cấp thần linh.
成神之欲
Khát vọng mạnh mẽ trở thành thần linh, là động lực dẫn dắt Tô Ích Đạt bước vào các nguy hiểm vượt tầm kiểm soát.
成神之法
Phương pháp thăng hoa thành thần được đồn đại là ẩn giấu bên trong Tín Ngưỡng Kịch Trường tại Sang-Drai-Sr.
成神之路
Kế hoạch thăng hoa của 0221 thông qua việc nuốt ngược thực thể thần linh để chiếm đoạt vị thế ngụy thần.
成神计划
Mục tiêu tối thượng của Trình Thực nhằm đưa các phàm nhân thăng hoa để thay thế các vị thần hiện tại, bao gồm cả việc chiếm đoạt vương tọa thần linh.
我也一样
Được coi là kỹ năng bộc phát vô thức của Lý Vô Phương khi đức tin và nhận thức bị sụp đổ, khiến anh thực hiện hành vi báng bổ là vòi vĩnh quyền năng trực tiếp từ thần linh.
我就是你
Thiên phú tín ngưỡng Kỳ Trá cấp SS cho phép người sử dụng hoàn toàn thay thế và mô phỏng một mục tiêu đã biến mất khỏi tầm mắt của mọi người, đạt đến độ hoàn hảo về cả diện mạo, khí chất và nhịp độ sinh lý.
我是甄欣
Một phương pháp tư duy logic của Trình Thực dùng để xác định danh tính. Do Chân Hân có thể mượn thiên phú nói dối, nếu một người nói câu này mà hệ thống xác nhận là giả thì chắc chắn không phải chị em nhà họ Chân.
戒严程序
Hệ thống an ninh và phong tỏa khẩn cấp của phòng thí nghiệm, tuy nhiên đã không được kích hoạt một cách bí ẩn trong sự cố này.
战争之力
Năng lượng bùng phát khiến máu huyết sôi trào, triệu hồi ngọn lửa diệt thế bao phủ cơ thể người sử dụng.
战争之火
Ngọn lửa bùng phát từ uy năng của phe Chiến Tranh, có sức nóng và cường độ cực mạnh, được dùng để tạo khí nóng nâng khinh khí cầu.
战争傀儡
Một kỹ thuật của phe Chiến Tranh sử dụng thiết châm cắm vào thi thể để cưỡng chế kích hoạt và điều khiển người chết phục vụ cho việc chiến đấu.
战争号角
Một trạng thái bộc phát uy áp thần thánh, báo hiệu sự khởi đầu của cuộc thanh trừng hoặc đối đầu toàn diện bên trong hư không.
战争权柄
Sức mạnh thần vị mà Tần Tân chuẩn bị kế thừa để thăng cấp thành thần trong thế giới mới.
战争火焰
Ngọn lửa bộc phát từ quyền năng Chiến Tranh của Tần Tân, thường được dùng để đối kháng với các tác động ngoại lực.
战争祷词
Lời cầu nguyện dẫn động uy năng của phe Chiến Tranh: 'Chiến tranh là bài ca cao vút đan xen giữa máu và lửa, là con đường duy nhất để văn minh tiếp diễn'.
战争谕行
Nghi thức bắt buộc của tín đồ Chiến Tranh, yêu cầu tạo ra xung đột hoặc giao đấu để giải tỏa chiến lực cuồng bạo được thần linh chú mục.
战争迷雾
Làn khói đen dày đặc có tác dụng che khuất tầm nhìn, tạo điều kiện cho các cuộc phục kích hoặc lẩn trốn trong phạm vi hẹp.
战争陨落
Sự kiện thần Chiến Tranh bị thực thể Nguyên Sơ xóa sổ hoàn toàn khỏi hoàn vũ.
战士假面
Đạo cụ mặt nạ giúp người sử dụng sở hữu sức mạnh và kỹ năng của một chiến binh để ứng phó với các tình huống chiến đấu trực diện.
战士冲锋
Kỹ năng di chuyển tốc độ cao của chức nghiệp chiến sĩ, cho phép bộc phát sức mạnh đôi chân để lao về phía trước hoặc kéo theo đồng đội thoát khỏi vùng nguy hiểm.
战士面具
Vật phẩm cho phép Ảnh Trình Thực hóa thân thành chức nghiệp Chiến sĩ để sử dụng sức mạnh thể chất.
战斗囚犯
Thân phận dành cho tội nhân có năng lực chiến đấu được đưa ra tiền tuyến để chuộc tội thay vì chịu án tử trực tiếp.
战械攻卒
Những cỗ máy chiến tranh dạng người của Lý Chất Chi Tháp. Chúng không có huyết nhục, đầu là khối kim loại nhưng sở hữu tư duy và ý thức chiến đấu tương đương với binh sĩ tinh nhuệ.
截流祭品
Thủ đoạn đánh cắp hoặc chuyển hướng luồng linh hồn lẽ ra thuộc về một vị thần khác để dâng hiến cho thần linh phe mình.
戮血之月
Một trạng thái hoặc quyền năng mang tính bạo liệt, giải phóng hồng mang cưỡng chế mọi thực thể trong phạm vi tác động phải thực hiện hành vi tự sát bằng vũ khí của chính mình.
手指钥匙
Thiên phú chức nghiệp cấp A của Thích khách, cho phép người sử dụng mở các loại ổ khóa chỉ bằng ngón tay.
手骨胸针
Vật phẩm do thần Tử Vong trực tiếp chế tác, mang theo khí tức đặc trưng và năng lượng tinh khiết, được dùng làm môi trường kích hoạt năng lực đặc biệt.
扒掉马甲
Hành động lột bỏ các lớp ngụy trang và danh tính giả để đối diện với sự thật trần trụi.
打劫自己
Một chiến thuật do Trình Thực đề xuất với Galiusa, gợi ý cô ta sử dụng danh phận người chơi mới để cướp bóc các đạo cụ và tài nguyên từ bản thể cũ đang tồn tại trong dòng lịch sử.
打小报告
Một thủ đoạn của Trình Thực dựa trên sức mạnh Ký Ức của Lý Cảnh Minh, đe dọa sẽ sử dụng những đoạn ký ức báng bổ thần linh làm bằng chứng tố cáo sau này.
打情骂俏
Một trạng thái giao tiếp nũng nịu pha chút trêu đùa của những người có quan hệ tình cảm, được Trình Thực và Chân Hân diễn xuất để làm nhiễu loạn nhận thức của người xem kịch.
打破梦境
Kỹ thuật của phe Ký Ức sử dụng các phù hiệu thần bí để cưỡng chế đưa ý thức và thực thể rời khỏi không gian ảo tưởng để trở về hiện thực.
打造圣婴
Kế hoạch của Trình Thực nhằm tạo ra một biểu tượng đức tin giả thông qua các thủ đoạn nhân tạo thay vì chờ đợi thần dụ hay quá trình sinh nở tự nhiên.
打造容器
Một kỹ thuật tối mật liên quan đến thực thể Nguyên Sơ, ban đầu được các lát cắt của Setafman tình cờ phát hiện thông qua sự bộc phát của nỗi sợ hãi cực hạn.
扭曲声音
Một đặc tính của dòng sông Hy Tiếu Sí Trào khiến mọi lời nói phát ra đều bị biến đổi thành những chuỗi ký tự hỗn loạn vô nghĩa.
扮演他人
Thủ đoạn của Lý Cảnh Minh nhằm thu thập những ký ức mà danh phận thật sự khó có thể tiếp cận được.
扮演愚戏
Phương pháp cốt lõi để thăng tiến quyền năng thông qua việc nhập vai vào bản sắc Ngu Hí, sử dụng sự lừa dối để dẫn dắt nhận thức của cả phàm nhân và thần linh.
扮演手段
Kỹ thuật mạo danh và mô phỏng bản sắc của người khác, yêu cầu sự thấu hiểu sâu sắc về thông tin và thói quen của mục tiêu để tránh bị phát hiện.
扮演方案
Một kế hoạch phối hợp giữa các thành viên hội Sửu Giác nhằm mượn các bản sắc giả để tiếp cận Giải Số mà không bị phát hiện.
扮演方法
Kỹ thuật mạo danh và mô phỏng bản sắc của người khác, bao gồm cả việc bắt chước khí thế và phong cách chiến đấu.
扮演游戏
Thủ đoạn của kẻ giả mạo sử dụng kỹ thuật ngụy trang hoặc quyền năng để thay thế hoàn toàn danh tính của một cá nhân trong mắt công chúng.
承恶之鳞
Đạo cụ phẩm cấp B. Khi dán lên kẻ địch sẽ khiến mục tiêu phải chịu thêm 30% sát thương từ các đòn tấn công.
抉择假面
Đạo cụ phẩm cấp B nhận được sau khi kết thúc thử luyện.
投票时间
Trạng thái ngưng trệ không gian và thời gian khi Quyết chọn cuối cùng được kích hoạt, yêu cầu tất cả những người tham gia phải bỏ phiếu để định hình lại vận mệnh.
抗干扰术
Kỹ năng giúp mục tiêu miễn nhiễm hoặc giảm bớt các tác động gây nhiễu loạn từ bên ngoài.
抗性护盾
Kỹ năng tạo lớp bảo vệ giúp tăng khả năng chống chịu các loại sát thương cho mục tiêu.
折光恍影
Một loại chức nghiệp hoặc danh xưng dành cho các tín đồ phe Hỗn Loạn, có khả năng gây nhiễu loạn nhận thức và bản dạng của người khác.
抛洒神性
Hành động cố tình vứt bỏ năng lượng thần thánh của một mệnh đồ nhất định để làm minh chứng cho việc đoạn tuyệt đức tin cũ, nhằm tăng tính thuyết phục cho màn mạo danh.
抢滩登陆
Chiến thuật thâm nhập nhanh chóng vào một khu vực nguy hiểm hoặc địa bàn của đối phương, ở đây chỉ việc Trình Thực muốn leo lên đầu của xác thần Trầm Mặc.
报废之刑
Cách gọi hài hước về việc Hồng Lâm bộc phát sức mạnh khiến chiếc điện thoại bị hư hỏng hoàn toàn.
报恩假面
Vật phẩm cấp A nhận được từ thử luyện, một trong những loại mặt nạ thuộc hệ Chúng Sinh Giả Diện.
抱团取暖
Chiến thuật của những người chơi yếu thế nhằm tập hợp lại để hỗ trợ lẫn nhau vượt qua các thử luyện khó khăn.
抹去一切
Năng lực đặc thù của chức nghiệp Cận Diệt Giả thuộc phe Yên Diệt, cho phép xóa sổ vật chất và không gian phía trước mặt người sử dụng.
抹去现实
Năng lực đặc thù của Cận Diệt Giả, có thể xóa sạch các dấu vết chiến trường hoặc thậm chí là cả một thành phố khỏi thực tại.
抹去记忆
Năng lực thần thánh dùng để thanh lọc và tiêu hủy những đoạn thông tin nhạy cảm bên trong não bộ của người chơi.
抹平痕迹
Kỹ thuật của Ngải Tư sử dụng sức mạnh để che giấu xác chết dưới tuyết và xóa bỏ toàn bộ dấu chân xung quanh để bảo mật hành tung.
抹掉记忆
Một lời hứa lừa dối của Trình Thực dùng để trao đổi thông tin với Barto, cam kết sẽ giúp đối phương xóa sạch những bí mật xấu hổ trong tâm trí những người chứng kiến.
抹除痕迹
Kỹ thuật chuyên môn của các người chơi cấp cao dùng để che giấu hành tung và các biến động sau khi thi triển kỹ năng hoặc di chuyển trong khu vực địch.
抹除记忆
Hành động sử dụng đạo cụ thần bí để tiêu hủy một đoạn thông tin nhạy cảm bên trong não bộ nhằm tránh sự truy vết của thần linh hoặc các quy tắc thử luyện.
抽去记忆
Hành động lấy đi hoặc phong ấn một phần ký ức của mục tiêu, khiến họ không còn nhớ về các sự kiện quan trọng đã xảy ra.
抽取恐惧
Năng lực của Khủng Sợ Mẫu Thụ nhằm tước đoạt hoàn toàn cảm giác sợ hãi của phàm nhân, khiến họ trở nên bình tâm hơn để có thể giao tiếp bình đẳng như con dân cũ của mình.
抽取记忆
Kỹ thuật của tín đồ phe Ký Ức sử dụng một đạo cụ hình ống hút để trực tiếp rút các mảng trí nhớ từ trong đầu mục tiêu ra ngoài.
抽干生机
Một loại sức mạnh đáng sợ có khả năng tước đoạt toàn bộ máu thịt và sinh mệnh của một mục tiêu (kể cả Thần chọn) chỉ trong một khoảnh khắc.
抽离情绪
Năng lực của vật chứa Ô Đọa giúp tách rời các cảm xúc và dục vọng khỏi tâm trí, đưa người dùng vào trạng thái冷静 tuyệt đối.
抽象模仿
Thiên phú tín ngưỡng Kỳ Trá cấp S. Khi người sử dụng có trên năm điểm tương đồng với mục tiêu, họ có thể bắt mục tiêu mô phỏng mình hoặc ngược lại để gây nhiễu loạn nhận thức của người khác trong một khoảng thời gian.
拆解法阵
Kỹ thuật chuyên môn của các học giả phe Chân Lý, dùng để vô hiệu hóa các cấu trúc bảo vệ và ảo ảnh không gian một cách thần tốc.
拆解神座
Hành động sử dụng sự thấu hiểu về cấu trúc quyền năng để phân rã chiếc ghế được ghép từ xác chư thần thành các mảnh vỡ nhỏ nhằm thu giữ vào không gian tùy thân.
拆解谜团
Quá trình tư duy logic của phe Chân Lý nhằm tìm ra manh mối ẩn giấu bên dưới các màn kịch lừa dối của phe Hư Vô.
拉入丑角
Hành động tuyển chọn thành viên cho tổ chức bí mật Sửu Giác, yêu cầu người đó phải có tính ổn định và khả năng thăng tiến quyền năng cao.
拉我一把
Một yêu cầu mang tính trêu chọc của Trần Thuật khiến đối phương cảm thấy bất lực và chọn cách rút lui thay vì chiến đấu.
拔擢令使
Hành động thần linh trực tiếp công nhận và ban truyền quyền năng tối cao cho một phàm nhân, biến họ thành người đại diện ý chí của mệnh đồ trong thời đại mới.
招供认罪
Hành động thừa nhận sai lầm và báng bổ trước uy áp của quy tắc trật tự, điều mà Trình Thực nhất quyết từ chối thực hiện.
拟合造物
Các thực thể sinh học biến dị do hệ Diên Triển Sinh Mệnh tạo ra, có khả năng phục hồi cực nhanh sau khi bị tổn thương.
拟声伪装
Thủ đoạn của Trình Thực khi sử dụng miệng phát ra âm thanh nổ mạnh để hù dọa đối phương khi trang bị thần tính (nhẫn) đã cạn năng lượng.
拟声发力
Thủ đoạn của Trình Thực khi sử dụng âm thanh bằng mồm để lừa dối nhận thức của đối phương về một đòn tấn công thần thánh, nhằm tạo sơ hở.
拟造神性
Kỹ thuật cấp cao thuộc phe Kỳ Trá dùng để tạo ra hào quang hoặc hơi thở giả của thần linh, tuy nhiên rất khó thực hiện nếu không có nền tảng thực tế.
拥抱变化
Hành động từ bỏ sự định đoạt cứng nhắc của vận mệnh để chấp nhận những biến số mới trong thời đại hư vô.
拥抱愚行
Hành động cố tình thực hiện những việc ngu muội để che giấu trí tuệ hoặc để đồng bộ nhận thức với những sinh mệnh ở đẳng cấp thấp hơn.
拥抱既定
Sự thay đổi về tâm thế của Trình Thực khi không còn bài xích vận mệnh mà chủ động hòa mình vào nó để nhận lấy sự bảo hộ tối đa của thần linh.
拥抱欲望
Cốt lõi tư tưởng mà Arvlos sử dụng để cám dỗ Trình Thực, hứa hẹn đáp ứng mọi khao khát về quyền lực, danh lợi và khoái lạc.
拥抱湮灭
Hành động cực đoan của thần Yên Diệt, giải phóng toàn bộ quyền năng hủy diệt để xóa sổ thực tại và chư thần cùng lúc.
拥抱繁衍
Một trạng thái cưỡng bức được kích hoạt bởi quyền năng Đản Dục, buộc các sinh vật vô tính cũng phải thực hiện hành vi sinh sản.
拥抱虚无
Một trạng thái hoặc sự lựa chọn của thần linh khi chấp nhận sự sụp đổ của thực tại cũ để tìm kiếm sự trường tồn bên trong thời đại mới.
拥抱贪婪
Lời khuyên đầy mỉa mai của thần Vận Mệnh dành cho tín đồ, yêu cầu họ phải khao khát việc được chạm tới bản chất của thực thể Nguyên Sơ bất kể cái giá phải trả.
拨乱反正
Cách gọi trào phúng của Nhạc Tử Thần về việc sử dụng các kẽ hở thời gian để làm thay đổi nhận thức cốt lõi của một vị chân thần.
拨正轨迹
Quyền năng tối cao của thần Vận Mệnh giúp đưa một thực thể trở lại đúng lộ trình đã định sẵn, xóa bỏ các sai lệch do ngoại lực tác động.
拯救信仰
Lý luận báng bổ của Cainlow, cho rằng việc tạo ra một ý chí trật tự mới để thay thế vị thần đã sai lệch là hành động bảo vệ lòng thành kính của dân chúng.
拼凑假面
Mục tiêu tối thượng của Trình Thực nhằm hợp nhất các bộ phận thần tính (tai, miệng, lưỡi) để khôi phục lại mặt nạ thần thánh hoàn chỉnh.
拼凑神座
Kỹ thuật sử dụng trí tuệ và sự nhạy bén để lắp ghép các mảnh vỡ thần tính vô hình về trạng thái ban đầu của vương tọa thần linh.
拼合忆妄
Quá trình hợp nhất hai món tòng thần di khí là Vô Di Mộng Kính và Bỉ Mộng Ngã Yểm để khôi phục lại trạng thái hoàn chỉnh của thần vật Ký Ức.
拼合神座
Hành động thần thánh sử dụng sinh mạng, linh hồn và quyền năng của những người đại diện tối cao để đúc nặn và hoàn thiện vương tọa thần linh mới.
拼合神性
Mục tiêu cốt lõi của Hồ Vi và 0221, tìm cách chắp vá các mảnh năng lượng thần thánh để thăng hoa lên đẳng cấp thần linh.
拼合神明
Thí nghiệm báng bổ sử dụng Chân Lý Nghi Quỹ để hợp nhất linh hồn và vật chứa của một Lệnh sứ, nhằm tạo ra một thực thể có sức mạnh thần thánh.
拼接实验
Kỹ thuật thí nghiệm cấm kỵ nhằm hợp nhất các thực thể thần tính hoặc cơ thể sống.
拼接神性
Kỹ thuật của Vi Mục giúp tối ưu hóa việc kết hợp các loại thần tính khác nhau nhằm giảm thiểu tiêu hao năng lượng khi thực hiện truyền tống quy mô lớn.
指针勇士
Trạng thái hợp nhất giữa mặt nạ Chiến sĩ và quyền năng phe Thời Gian (Chỉ Châm Kỵ Sĩ), giúp Trình Thực có bản năng chiến đấu và khả năng nắm bắt sơ hở thời gian cực mạnh.
指针骑士
Chức nghiệp chiến sĩ thuộc phe Thời Gian, là đối trọng của phe Vận Mệnh. Những người này cực kỳ giỏi trong việc tận dụng các khoảng trống thời gian và nắm bắt thời điểm mấu chốt trên chiến trường.
指骨胸针
Một đạo cụ đặc biệt của phái Tử Vong cho phép Trình Thực đặt câu hỏi và nhận câu trả lời thực thà từ những xác chết vừa mới tử vong.
挑选皮相
Thủ đoạn ngụy trang cao cấp bằng cách sử dụng một lớp mặt nạ giống hệt da người để che đậy các điểm yếu trên khuôn mặt và đường nét hàm, nhằm che dấu bản sắc cũ.
挨打喝奶
Cách gọi lóng chỉ khả năng tự trị liệu của Đốc Chiến Quan khi bị tấn công, hoặc việc sử dụng sát thương lên bản thân để kích hoạt hồi phục.
捏爆心脏
Một đòn tấn công vật lý tàn bạo sử dụng sức mạnh cánh tay chiến sĩ để trực tiếp hủy diệt cơ quan sinh mệnh của mục tiêu.
捏造泥人
Khả năng của thần Kỳ Trá sử dụng tinh trần để tái tạo và hồi sinh một con người từ hư vô.
捏造身影
Kỹ thuật của quyền năng Kỳ Trá cho phép cụ hiện hóa các ảo ảnh có thực thể và hành động sống động như người thật để ngụy tạo sự kiện.
换人计划
Chiến lược thoát hiểm thần tốc của Trình Thực nhằm giành lấy quyền chủ động trước các cao thủ đỉnh phong.
换血计划
Chiến lược tổng thể nhằm thay thế các vị thần cũ bằng những người chơi đỉnh phong có đủ tư cách kế thừa.
换装游戏
Thủ đoạn của các người chơi phe Kỳ Trá khi liên tục thay đổi quần áo để mạo danh lẫn nhau và gây nhiễu loạn nhận thức bên trong hạ thủy đạo.
换装遮掩
Phương pháp喬 trang đánh lừa sự nhận nhận diện bản sắc của giáo hội và các người chơi săn đuổi khác.
换防口令
Một cơ chế bảo an bên dưới hầm ngục, yêu cầu các kỵ sĩ phải đối đáp chính xác các cụm từ mật mã để xác nhận danh tính đồng đội.
捻惧为弦
Kỹ năng tối cao sử dụng nỗi sợ hãi để dẫn động dây cung, tạo ra sức công phá vượt xa các quy luật vật lý thông thường.
掀翻棋桌
Hành động phá vỡ toàn bộ cục diện bế tắc hoặc các màn kịch lừa dối đan xen bằng một nước đi cực đoan, buộc mọi phe phái phải rời khỏi cuộc chơi.
掌幕之人
Danh hiệu phản ánh quyền năng thao túng và dàn dựng kịch bản của Vi Mục trong các sự kiện thế giới.
掌控火焰
Năng lượng hiếm có của một số ít tín đồ phe Chiến Tranh, cho phép triệu hồi và điều khiển lửa đỏ rực bám sát da thịt.
掐灭痕迹
Kỹ thuật của Trình Thực nhằm xóa bỏ hoàn toàn sự hiện diện của Thần Không Đức Tin trong ký ức lịch sử của các người chơi khác thông qua một màn kịch lừa dối.
掐灭记忆
Hành động cưỡng chế tiêu hủy một đoạn thông tin tâm linh ngay khi nó vừa được trích xuất, khiến đối tượng vĩnh viễn không thể khôi phục lại nhận thức về sự kiện đó.
排除风险
Sử dụng logic suy luận về nỗi sợ đối với thực thể Nguyên Sơ để xác định mức độ an toàn của một mục tiêu thần thánh.
接引圣婴
Kế hoạch lừa dối do Trình Thực vạch ra, cho rằng Newborn sắp chào đời là đại diện cho ý chí của thần Ô Đọa và cần được bảo vệ để giải phóng tư tưởng nhân loại.
接生宫锯
Công cụ phẫu thuật thô bạo mà Trình Thực mang theo trong không gian tùy thân, được anh sử dụng để thực hiện ca phẫu thuật 'tiếp sinh' cho Hồ Huyền.
控偶丝线
Những sợi dây điều khiển khôi lỗi mỏng và dẻo dai, được các thích khách phe Trầm Mặc sử dụng để thao túng cơ thể và tiêu diệt linh hồn đối phương.
控制声音
Khả năng đặc thù của tín đồ Trầm Mặc, cho phép nghe lén từ khoảng cách xa hoặc triệt tiêu tiếng động trong một phạm vi nhất định.
控制心念
Một khả năng bí ẩn của hung thủ hoặc một người chơi cho phép thao túng suy nghĩ và quyết định của mục tiêu trong một khoảnh khắc ngắn ngủi.
控制欲望
Yêu cầu của Trình Thực đối với Arvlos nhằm duy trì sự tỉnh táo và ngăn chặn sự hủ hóa tinh thần trong quá trình đàm phán.
控制记忆
Năng lực đặc thù của Chân Hân dùng để quản lý, cắt xén hoặc lấy lại những đoạn trí nhớ từ người khác, đặc biệt là đối với Chân Dịch.
推演世界
Năng lực của thần Thời Gian dùng để mô phỏng và kiến tạo các khả năng diễn hóa khác nhau của sinh mệnh.
推演之力
Năng lực đặc thù của chức nghiệp Lánh Nhật Thích Khách thuộc phe Thời Gian, cho phép người dùng tìm kiếm một tương lai có lợi nhất bên trong dòng thời gian và ghi đè kết quả đó lên hiện tại để thoát khỏi nghịch cảnh.
推演力量
Năng lực đặc biệt liên quan đến thời gian cho phép người sử dụng tìm kiếm thông tin trong các dòng thời gian tương lai.
推演方法
Kỹ thuật của phe Thời Gian giúp người sử dụng tính toán các khả năng và tìm đường rời khỏi các khu vực nguy hiểm.
推演未来
Khả năng suy tính và dự đoán các biến số sắp tới dựa trên nền tảng quyền năng của phe Thời Gian.
推演权柄
Sức mạnh thần thánh vốn thuộc về thần Thời Gian nhưng đã bị thần Hỗn Loạn đánh cắp, cho phép tạo ra các ảo cảnh mô phỏng thực tại cực kỳ chân thực.
推演陷阱
Một loại cạm bẫy cao cấp của phe Thời Gian, tạo ra một đoạn hiện thực giả lập trong tâm trí đối thủ khiến họ lầm tưởng mình đã giành chiến thắng, trong khi thực tế họ vẫn đang bị khống chế ở mốc thời gian bắt đầu.
推演验证
Năng lực đặc thù của phái Thời Gian, sử dụng sức mạnh tính toán và dự đoán tương lai để kiểm tra mức độ an toàn trước khi hành động.
掩盖本质
Tư tưởng cốt lõi của con đường Kỳ Trá, nơi mà việc lừa dối và tạo ra giả tượng chỉ là phương tiện để ẩn giấu những chân lý cốt yếu phía sau.
描摹历史
Cách gọi của Trình Thực về việc chủ động can thiệp để thúc đẩy các sự kiện lịch sử xảy ra đúng như dự đoán nhưng theo kịch bản của bản thân.
提取记忆
Khả năng của Chân Hân cho phép lấy đi các đoạn ký ức từ người khác (như Chân Dịch) để thu thập thông tin tình báo.
提纯神性
Quá trình sử dụng các thí nghiệm để loại bỏ tạp chất khỏi nguồn đức tin hỗn tạp, tạo ra các mảnh thần tính tinh khiết có thể sử dụng được.
揣摩上意
Khả năng phân tích và nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của những thực thể quyền lực để hành động sao cho phù hợp.
揣摩意志
Kỹ thuật phân tích và thấu hiểu động cơ sâu xa của thần linh để từ đó dự đoán các hành động tiếp theo và tìm cách phá hoại.
揭幕之人
Danh hiệu mới của Vi Mục, ám chỉ khả năng thấu thị và phơi bày những màn kịch lừa dối vĩ đại của chư thần.
揭开假面
Hành động công khai bản chất thật sự bên dưới lớp vỏ bọc, một hình thức báng bổ uy nghiêm kịch trường phe Kỳ Trá để tìm kiếm niềm vui.
搜刮记忆
Năng lượng đặc thù của phe Ký Ức cho phép người sử dụng trích xuất và xem lại các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ tại một địa điểm mấu chốt.
搜寻记忆
Kỹ thuật của chức nghiệp thuộc phe Ký Ức, cho phép đọc lại các đoạn tư liệu cuộc đời từ thi thể của đối tượng.
搜集假面
Mục tiêu nhiệm vụ do 'Lệnh sứ' ban xuống, yêu cầu tìm lại các mảnh vỡ của chiếc mặt nạ thần thánh đã bị vỡ vụn và thất lạc của tòng thần Ngu Hí.
摇响木铃
Phương thức đặc thù của phe Si Ngu dùng để truyền đạt tín hiệu và mong cầu sự triệu kiến của thần linh trong không gian hư không.
摒弃意志
Quá trình cưỡng chế hoặc tẩy não để vật thí nghiệm từ bỏ đức tin ban đầu và tuyệt đối phục tùng mệnh đồ mới.
摘下脑袋
Đòn kết liễu tàn bạo bằng sức mạnh thể chất thuần túy của Tần Tân, trực tiếp tách rời thủ cấp của mục tiêu khỏi cơ thể.
摩斯电码
Kỹ thuật truyền tin bằng nhịp gõ nhịp điệu trên da thịt, được Trình Thực dùng để giao tiếp bí mật với Trương Tế Tổ.
撕开虚空
Hành động sử dụng sức mạnh tổng hợp từ toàn bộ đức tin và ý chí của chư thần truyền vào một cá nhân để cưỡng ép phá vỡ cấu trúc không gian.
撕破虚空
Hành động cưỡng ép phá vỡ rào cản giữa không gian hư vô và thực tại thử luyện để giáng lâm trực tiếp.
撕裂自己
Kỹ thuật tối cao của thần Kỳ Trá dùng để tạo ra một thực thể thần linh độc lập mang ý chí hoàn toàn khác biệt nhằm che giấu một sự thật kinh thiên động địa.
撕裂虚空
Kỹ năng tập trung toàn bộ sức mạnh vào một điểm (như đầu thương) để phá vỡ lớp vỏ bọc hư không, mở ra lối đi vào các vùng không gian sâu hơn.
撤去伪装
Kỹ thuật của Vương Vi Tiến dùng để phá hủy các lớp màn che đậy nhận thức và pháp trận ẩn nấp, làm lộ ra hiện thực bị che giấu.
操控欲望
Năng lực của Arvlos cho phép cảm nhận và kích thích các ham muốn sâu thẳm của đối phương, thường biểu hiện qua hành động cởi bỏ trang phục và biến đổi giới tính.
操控火焰
Thiên phú của tín đồ Chiến Tranh, cho phép người dùng bọc cơ thể trong ngọn lửa đỏ rực, vừa là vũ khí tấn công vừa là nguồn lửa nhiệt độ cao.
擢为令使
Hành động của một vị thần chính thức ban tặng địa vị và quyền năng Lệnh sứ cho một phàm nhân dưới sự chứng kiến và bảo chứng của Công ước.
攫取权柄
Hành động liên tục thực hiện các nghi thức sát lục để cảm ngộ ý chí thần linh, từ đó dần dần tiếp cận, đồng hóa và cuối cùng là thay thế vị thế của một vị thần.
攫取能量
Hành động đánh cắp hoặc thu thập sức mạnh từ thực thể tối cao để gia tăng籌 mã cho các vị thần.
收割状态
Trạng thái chiến đấu đặc biệt của thích khách phe Tử Vong, kích hoạt bằng cách tự kết liễu bản thân để giải phóng linh hồn thực hiện đòn tấn công.
收回票权
Một đề nghị mang tính pháp lý thần thánh nhằm tước bỏ tiếng nói của một vị thần trong Công Ước và chia đều cho các vị thần khác tuân theo ý chí thời đại.
收容神性
Hành động sử dụng cơ thể hoặc đạo cụ đặc biệt để giam giữ và tích trữ năng lượng thần thánh đã được trích xuất.
收走欲望
Năng lực của Derashirko cho phép tước đoạt hoàn toàn khao khát và ham muốn của một cá nhân, biến họ thành người vô dục.
收集恐惧
Cơ chế nạp năng lượng cho đạo cụ đặc biệt (nhẫn Nhạc Tử) bằng cách hấp thụ cảm xúc sợ hãi từ bản thân hoặc đối phương để chuyển hóa thành sức mạnh thần tính.
收集情报
Một thủ đoạn báng bổ của Vi Mục, sử dụng thần tính để thâm nhập trái phép vào không gian riêng tư của người chơi khác nhằm tìm kiếm manh mối về các dị tượng.
收集记忆
Năng lực đặc thù của Lý Chân, cho phép anh ta du hành qua các vụ việc để ghi chép và lưu giữ những câu chuyện hoặc sự kiện quan trọng vào tâm trí.
改写剧本
Khả năng của chức nghiệp Biên kịch, có thể thay đổi câu chuyện của các nhân vật phụ để gián tiếp tác động đến số phận của nhân vật chính.
改写历史
Năng lực của quyền năng Ký Ức cho phép ghi đè những sự kiện giả tưởng lên sự thật lịch sử, khiến hậu thế lầm tưởng đó là quá khứ thực sự.
改写命运
Khả năng tối cao của thần Vận Mệnh để thay đổi quỹ đạo cuộc đời của một thực thể hoặc lệnh sứ nhằm đạt được các thỏa thuận thần thánh.
改写契约
Kỹ thuật sử dụng khả năng của Thực Hoảng Chi Thiệt để xóa bỏ và thay đổi các đối tượng ký kết trong một bản khế ước thần thánh mang tính lừa dối.
改变历史
Hiện tượng một người chơi thông qua các hành động trong thử luyện làm thay đổi bối cảnh và dòng thời gian của Trò Chơi Tín Ngưỡng tại thế giới hiện thực.
放出风去
Kỹ thuật thao túng dư luận của Trình Thực, biến tổ chức bí mật thành hiện thân của giáo phái Ô Đọa để buộc họ vào thế không thể thanh minh.
故意伤害
Tội danh mà Trình Thực bị gán cho sau khi đánh ngã người trợ lý tham quan nam mới được phân công.
救世计划
Kế hoạch bí mật của thần Kỳ Trá nhằm đối phó với sự diệt vong định sẵn, dù hiện tại thần thừa nhận mọi tính toán có thể chỉ là空 tưởng trước sức mạnh của Nguyên Sơ.
教育之路
Thủ đoạn của Melina nhằm thay đổi nhận thức và tư duy của Galiusa, thay thế niềm tin vào Trật Tự bằng các lý luận của Chân Lý.
散播信仰
Hành động thực hiện các kỳ tích vĩ đại để lôi kéo tín đồ mới, từ đó củng cố vị thế và quyền năng cho Lệnh sứ.
散播瘟疫
Kỹ năng đặc trưng của chức nghiệp Ôn Dịch Xu Cơ, có tốc độ lây lan cực nhanh trên diện rộng, khiến các mục tiêu bị mục nát tại chỗ hoặc buộc phải rút lui khỏi vị trí.
散播神名
Thủ đoạn của Arvlos khi đưa cái tên Ngu Hí vào tâm trí các vật mẫu thí nghiệm để thu thập năng lượng đức tin thông qua mô hình thị trấn ảo.
散播谣言
Thủ đoạn tâm lý của Trình Thực nhằm lợi dụng sự sợ hãi của đám đông để tạo ra các 'dấu hiệu' giả cho sự xuất hiện của thánh anh.
敬献之仪
Một nghi thức tế lễ do Trình Thực dàn dựng, sử dụng sự hiện diện tuyệt đối của Hủ Bại để làm nổi bật sự khao khát Phồn Vinh, từ đó cưỡng chế thần linh chú mục.
敬献欺诈
Hành động thực hiện các vụ lừa đảo tinh vi để dâng tặng niềm vui và sự trung thành cho thần Kỳ Trá.
敲响骨钟
Hành động sử dụng đạo cụ thần tính của thần Tử Vong để tạo ra vùng năng lượng đặc biệt, có khả năng phong tỏa và ngăn chặn sự chú mục của các vị thần khác.
整点演化
Một quy luật bí ẩn của thử luyện Thời Gian, nơi các biến cố tráo đổi nhân cách hoặc thay đổi thực tại thường xuyên xảy ra vào các mốc thời gian chẵn.
整点谕行
Quy tắc hành động của phe Thời Gian, yêu cầu sự chính xác và đúng giờ tuyệt đối, thường kích hoạt các biến số hoặc chiến trường mới vào các mốc giờ chẵn.
整点锚定
Cơ chế của chức nghiệp Chức Mệnh Sư sử dụng ánh nhìn liên tục để cố định sự tồn tại của mục tiêu, ngăn chặn sự tráo đổi do sai lệch thời gian gây ra.
整点预警
Sự lưu ý đặc biệt về các mốc thời gian chẵn bên trong thử luyện Thời Gian, nơi các nguy hiểm hoặc quy tắc thường thay đổi.
文字尸体
Những ký tự kỳ dị được khắc trên nền tảng của con đường thử luyện, sở hữu sức mạnh cản trở chuyển động của người đi.
文字拆解
Kỹ thuật của Chân Hân dùng để phân tích các ký hiệu thần bí cổ xưa dựa trên các mảnh xương và cổ thư.
文字说明
Thủ đoạn của Trương Tế Tổ khi sao chép thông tin thành nhiều bản với độ chân thực khác nhau để đối phó với các đối tượng có mức độ tin cậy khác nhau.
文字转译
Năng lực hoặc kỹ thuật giải mã các loại văn tự cổ từ Kỷ nguyên Văn minh sang các loại ngôn ngữ hiện hành.
文明纪元
Một chu kỳ lịch sử lặp lại bốn lần trong dòng thời gian của hoàn vũ, mỗi lần diễn ra đều có sự tương đồng về quỹ đạo lịch sử nhưng mang những biến số khác nhau.
斩首行动
Chiến thuật ám sát chớp nhoáng nhắm vào bộ chỉ huy cấp cao của đối phương để làm tê liệt khả năng điều hành quân đội.
断臂求生
Hành động cực đoan tự cắt đứt cánh tay bị thương hoặc bị kiềm tỏa để thoát khỏi những cạm bẫy không thể phá giải bằng bạo lực thông thường.
新权神性
Loại thần tính 'mới' được tạo ra từ sự công nhận bản ngã của phàm nhân (Ta chính là Ta), khác với các mảnh vỡ thần tính cổ xưa, có khả năng giúp phàm nhân thăng tiến thành Thần Mới mà không bị Công Ước hạn chế.
新生洗礼
Một loại phúc lành hoặc đạo cụ từ phe Phồn Vinh giúp người sử dụng miễn nhiễm với sự ăn mòn và lão hóa của sương mù Hủ Bại trong rừng Thở Dài.
施加诅咒
Phương thức sát hại mục tiêu mà không để lại vết thương ngoại thân, thường được các tín đồ các phe phái bóng tối sử dụng để tạo ra bầu không khí kinh hoàng.
旁敲侧击
Thủ đoạn của thần Chân Lý nhằm thu thập thông tin bí mật từ các vị thần khác thông qua việc phân tích các phản ứng và kẽ hở trong lời nói.
旁观权柄
Sức mạnh mà thực thể Nguyên Sơ ban tặng cho thần Vận Mệnh, cho phép vị thần này quan sát mọi kịch bản của hoàn vũ mà không nhất thiết phải là người viết ra chúng.
旁观试炼
Một trạng thái thử luyện cấp thấp do Trình Thực cầu nguyện để giảm độ khó, cho phép người chơi tham gia với tư cách người quan sát thay vì người tham gia trực tiếp.
无垢权柄
Một phần sức mạnh của thần Phồn Vinh có khả năng xua tan bệnh tật cho con dân dưới bóng thần che chở, nay đã được phân chia cho thần Tử Vong.
无声轰爆
Một hiện tượng năng lượng kinh khủng khi vầng mặt trời Nguyên Sơ bị phá vỡ, không gây ra chấn động hay âm thanh mà trực tiếp tấn công và làm sụp đổ nhận thức tinh thần của sinh mệnh quan sát.
无序沉淀
Một loại vật phẩm đặc sản của Dư Huy Giáo Đình, chứa đựng sức mạnh hỗn loạn cực độ có thể ăn mòn đức tin Trật Tự, khiến người sử dụng đào thải đức tin cũ để ôm lấy sự hỗn loạn.
无序狂欢
Trạng thái tâm linh tầng thứ năm trong khảo nghiệm của Hỗn Loạn, khiến mục tiêu đánh mất hoàn toàn logic nhận thức, thực hiện những hành động荒 mỗ và điên rồ mà không có ý thức.
无愧假面
Một đạo cụ tiêu hao cấp S. Khi đeo vào sẽ khiến ý chí chiến đấu không lùi bước; khi dùng để thi triển thuật pháp phòng ngự, hiệu quả và thời gian duy trì của lớp phòng ngự sẽ được nhân đôi.
无懈可击
Trạng thái cường hóa cánh tay của Trình Thực sau khi nhận dược sự gia trì của Hủ Bại, khiến nó trở nên cứng như cây cổ thụ vạn năm, đao thương bất nhập và có thể hủ hóa các nguồn năng lượng hủ bại khác.
无欲之罪
Thần danh và cũng là ý chí của Derashirko, phán quyết rằng bất kỳ hành vi từ chối dục vọng nào cũng là một loại tội lỗi cần bị trừng trị.
无知之罪
Một loại danh mục tội lỗi trong luật pháp Trật Tự, thường được dùng để giảm nhẹ hình phạt cho những cá nhân phạm lỗi do không biết rõ thông tin.
无聊假面
Đạo cụ cấp C nhận được sau thử luyện, có khả năng giúp người đeo che giấu bản sắc với đặc tính chán chường.
无证之罪
Màn thử luyện thuộc quyền năng của thần Trật Tự, với nguyên lý cốt lõi: khi trật tự không được quan sát, tội ác không được công nhận là tội.
无遗梦镜
Tuyệt kỹ hoặc đạo cụ trấn phái của chức nghiệp Kính Trung Nhân, tạo ra một mặt gương đá quý có khả năng hấp thụ và tiêu tán hoàn toàn các đòn tấn công năng lượng cực mạnh.
无限回援
Chiến thuật buộc đối thủ phải liên tục di chuyển về để bảo vệ đồng đội thay vì tấn công, nhằm làm suy yếu sức bền của họ.
无限延期
Quyền hạn của thần Công Chính dùng để đóng băng vĩnh viễn một nghị án thần thánh khi các điều kiện xác thực không còn được thỏa mãn.
无需审判
Tên màn thử luyện đặc biệt thuộc mệnh đồ Phồn Vinh lấy bối cảnh thành Kteo, nơi chân tướng được định nghĩa bằng việc không có tội lỗi thực sự để xét xử dù mọi người đều phải gánh chịu tội danh.
既定之争
Sự đối đầu về lộ trình giữa quyền năng Vận Mệnh (muốn mọi thứ theo kịch bản) và Kỳ Trá (muốn tạo ra biến số) nhằm định đoạt kết cục của thời đại.
既定事实
Khái niệm về những sự kiện đã diễn ra và được công nhận là chân lý không thể lay chuyển, bất kể có dấu hiệu bất hợp lý hay không.
既定剧本
Màn kịch được Trình Thực chuẩn bị tỉ mỉ để dẫn dắt nhận thức của Tiểu Thất theo ý mình.
既定命运
Khái niệm về một con đường không thể thay đổi, mang tính tuyệt đối trong thần học của phe Vận Mệnh.
既定弃誓
Trạng thái một tín đồ được định sẵn sẽ phản bội đức tin cũ để chuyển sang một mệnh đồ mới, là kết quả của cuộc bác diệc giữa các vị thần.
既定意志
Bản chất cốt lõi của quyền năng Vận Mệnh, ép buộc mọi sự kiện phải diễn ra theo kịch bản định sẵn không thể thay đổi.
既定散播
Năng lực của quyền năng Vận Mệnh nhằm cố định quỹ đạo của vạn vật, ngăn cản các biến số ngoài ý muốn phát sinh trong kịch bản thế giới.
既定权柄
Sức mạnh cốt lõi của thần Vận Mệnh dùng để cưỡng chế định hình thực tại, cố gắng ngăn chặn sự tan rã của cấu trúc không gian.
既定献祭
Kịch bản vận mệnh định sẵn trong đó Trình Thực bị đem làm tế phẩm cho Đấng Tạo Hóa để duy trì sự tồn tại của thế giới.
既定身份
Trạng thái vận mệnh đặc biệt của Trình Thực, thứ mà anh dùng làm con bài tẩy để ép buộc thần Kỳ Trá phải can thiệp nhằm đảm bảo thí nghiệm không bị phá hỏng.
既定轨迹
Khái niệm về lộ trình vận mệnh không thể thay đổi mà thần Vận Mệnh dùng để quan sát và đánh giá sự thành tâm của tín đồ.
时代主宰
Danh hiệu dành cho vị thần cai trị tối cao trong một giai đoạn lịch sử của vũ trụ, bối cảnh này ám chỉ thần Thời Gian trong thời đại Tồn Tại.
时代正名
Thực chất là hành động gắn nhãn và đánh dấu các mẫu vật thí nghiệm bên trong các bình nuôi cấy hoàn vũ của Đấng Tạo Hóa.
时代落幕
Quy luật vận hành của hoàn vũ, nơi mỗi thời đại (như Hư Vô) cuối cùng sẽ tan biến vào hư không trước khi một thời đại mới được khởi động lại.
时代谢幕
Màn thử luyện giả lập do thần Kỳ Trá dàn dựng bằng cách sử dụng sức mạnh Nguyên Sơ kích hoạt quyền năng Biến Hóa, tạo ra một kịch bản mạt nhật hư cấu để đánh lừa nhận thức của các vị thần.
时光漏洞
Những điểm yếu hoặc sai lệch trong dòng chảy thời gian mà thần Kỳ Trá cố gắng tìm kiếm để thoát khỏi sự phong tỏa của thần Thời Gian.
时光笔记
Một đạo cụ thần bí của thần Ký Ức, cho phép người sử dụng thi triển kỹ năng Vãng Nhật Trọng Hiện với số lần giới hạn.
时光腐蝕
Tác động của dòng chảy thời gian mãnh liệt trong không gian thần thánh, có khả năng làm崩 vỡ và phân rã các vật thể phàm trần trong tích tắc.
时光退潮
Trạng thái khi dòng chảy thời gian bị thu hồi để chuẩn bị cho một vòng lặp thử nghiệm mới.
时灵倒影
Kỹ năng đặc thù của Ngâm Du Thi Nhân, cho phép triệu hồi một bản sao ảo ảnh của một cá nhân từ dòng truyền lịch sử vào hiện thực trong thời gian ngắn.
时空串联
Khả năng dung hợp các bản thể từ các dòng thời gian khác nhau để mở ra thông đạo quyền năng mới giữa các chiều không gian.
时空关联
Kỹ thuật sử dụng vật chứa thần tính để thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa các mốc thời gian, dùng để hồi tố về quá khứ nhằm thay đổi lịch sử.
时空凝滞
Năng lực đóng băng không gian và thời gian của phe Trật Tự để ngăn chặn tội nhân đào tẩu hoặc sử dụng các hậu chiêu từ không gian tùy thân.
时空同步
Khả năng duy trì sự nhất quán về dòng thời gian giữa bên trong và bên ngoài rào cản thời không, do thần Thời Gian thực hiện để giúp các kế hoạch diễn ra chính xác.
时空响应
Một trạng thái kỹ thuật trong thí nghiệm xuyên không, nơi các tọa độ thời gian và không gian đạt được sự đồng bộ để cho phép việc dịch chuyển diễn ra.
时空回归
Nghi thức đồng loạt nhảy vào luồng sáng vặn vẹo bên cạnh trường kiều để rời khỏi vũ trụ chân thực và quay lại thế giới gốc.
时空奇点
Tọa độ chính xác trong không gian và thời gian nơi một thực thể giáng lâm, dùng làm điểm neo để mở thông đạo xuyên qua bức tường quy luật.
时空推演
Khả năng của thần Thời Gian dùng để mô phỏng và kiến tạo nên vô số kịch bản thế giới khác nhau trong dòng chảy lịch sử.
时空漏洞
Những điểm yếu bên trong rào cản thế giới cho phép các phiên bản khác nhau của cùng một cá nhân gặp gỡ hoặc di chuyển qua lại.
时空穿梭
Một biến cố bất ngờ đưa các nhân vật vượt qua rào cản của các lát cắt thí nghiệm để tiến vào không gian nghĩa địa chư thần.
时空穿行
Khả năng di chuyển giữa các lát cắt vũ trụ thông qua các lỗ hổng hoặc kẽ hở quy luật của bức tường thời không.
时空规则
Những luật lệ vận hành của vũ trụ chân thực có khả năng phong tỏa hoặc che giấu các con đường trở về thế giới cũ.
时空隧道
Lối đi nhân tạo xuyên qua rào cản giữa các vũ trụ cắt lát và vũ trụ chân thực.
时空集束
Luồng năng lượng thời gian cực mạnh được sử dụng để cưỡng ép đưa các thực thể bước vào thông đạo thời gian quay về quá khứ.
时空风暴
Một hiện tượng năng lượng khởi nguồn từ vũ trụ chân thực, đại diện cho sự hỗn loạn của thời đại mới. Nó chỉ sinh ra khi một thí nghiệm vũ trụ cắt lát mới được bắt đầu thay vì xuất hiện ở những thế giới tàn dư.
时针令使
Vị thế Lệnh sứ dưới quyền thần Thời Gian mà Trình Thực đang thèm muốn và cố gắng thêu dệt nên bằng các lời nói dối.
时针化身
Kỹ thuật ngụy trang của Trình Thực, biến đổi hoàn toàn hình dạng cơ thể thành một chiếc kim đồng hồ khổng lồ thay vì hình người để tăng độ tin cậy cho danh tính giả.
时针身份
Danh tính Lệnh sứ giả do Trình Thực thêu dệt nên nhưng đã được thần Thời Gian chính thức thừa nhận.
时针长剑
Vũ khí đặc thù hình dạng cây kim đồng hồ khổng lồ, mang sức mạnh thời gian dùng để công phá các vùng không gian bị vặn vẹo.
时间之力
Một loại năng lượng thuộc phe Tồn Tại hiện diện trên người Tô Ích Đạt, được Trình Thực nhận định là yếu hơn so với năng lượng Ký Ức trong nghi thức dịch chuyển.
时间之息
Luồng năng lượng thần thánh nồng đậm phát ra khi quyền năng Thời Gian được kích hoạt ở cường độ cao để thao túng thực tại.
时间之晷
Vật phẩm hoặc kỹ năng của Lý Bác Lạt dùng để lưu trữ các cảm ngộ và dữ liệu thực nghiệm nhằm thấu hiểu sâu hơn về quyền năng Thời Gian.
时间之眸
Đôi mắt thực thể của thần Thời Gian, thực chất là hai hố đen chứa đựng tập hợp những mảnh vỡ thời gian bị折 điệp và nén ép, tỏa ra các tia hồ quang thời gian có khả năng làm sống lại những khoảnh khắc đã mất.
时间之结
Một trạng thái không gian và thời gian bị bẻ cong, cô lập hoàn toàn với dòng chảy chính của vũ trụ, lơ lửng trong hư vô một cách tĩnh mịch.
时间倒卷
Sức mạnh của phe Thời Gian giúp búng tay để khởi động lại vòng lặp thử luyện, đưa mọi sự việc trở về điểm bắt đầu khi thí nghiệm thất bại.
时间倒退
Năng lực tối thượng của phe Thời Gian, cho phép người sử dụng đảo ngược dòng thời gian của môi trường xung quanh, đưa cảnh quan trở lại trạng thái trước khi bị tàn phá bởi thảm họa.
时间内幕
Những bí mật cấp cao trong giới người chơi đỉnh phong liên quan đến việc tìm kiếm lỗ hổng để xuyên hành qua các mốc lịch sử.
时间凝滞
Năng lực đóng băng dòng thời gian trong một phạm vi hẹp xung quanh mục tiêu, khiến kẻ thù không thể cử động hay phản ứng.
时间启迪
Một trạng thái nhận thức về quy luật 'mắt thấy không hẳn là thực, không thấy không hẳn là giả', mấu chốt để phá giải các thử luyện liên quan đến Tồn Tại.
时间囚禁
Hành động của thần Thời Gian nhằm phong ấn một thực thể vào một lát cắt lịch sử nhất định, khiến họ không thể thoát ra.
时间囚笼
Không gian bị phong tỏa bởi quyền năng Thời Gian dùng để giam giữ Arvlos, nơi các sự kiện chỉ có thể nhìn lại quá khứ.
时间回溯
Kỹ năng kích hoạt trạng thái quay ngược thời gian, mọi sự vật và hành động đều trở lại trạng thái trước đó ngoại trừ trí nhớ của người sử dụng.
时间困局
Một loại cạm bẫy logic do quyền năng Thời Gian thiết lập nhằm khiến lữ khách đánh mất phương hướng và bản sắc bên trong các dòng thời gian chồng chéo.
时间坍缩
Một phần của hiện tượng bão tố thời không, nơi dòng chảy thời gian bị nén ép và tan rã, làm sụp đổ các quy luật tồn tại thông thường.
时间垂怜
Trạng thái kích hoạt sức mạnh quay ngược thời gian thông qua một cái búng tay, đưa toàn bộ thực tại trở về điểm xuất phát.
时间墓场
Cách gọi của phe Tử Vong về đôi mắt của thần Thời Gian, nơi tích tụ và nén chặt vô số 'thi thể' thời gian đã trôi qua.
时间天赋
Tập hợp các khả năng do thần Thời Gian ban tặng, Trình Thực từng hy vọng có thể sử dụng để quay ngược thời gian thoát khỏi không gian gương.
时间奇迹
Khái niệm về sức mạnh tối cao của phái Thời Gian mà Thiên Yết đang cố gắng cảm ngộ nhưng vẫn chưa đạt được.
时间容器
Một vật phẩm thần bí có hình dạng giống đồng hồ cát, minh chứng cho việc thần Thời Gian đã công nhận thân phận Lệnh sứ Thời Châm của Trình Thực.
时间对齐
Hành động của thần Thời Gian nhằm đồng bộ hóa dòng thời gian của thế giới thí nghiệm với thời gian thực tế của vũ trụ chân thực.
时间悖论
Sự mâu thuẫn trong logic dòng thời gian khi các hành động ở quá khứ không ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại ở tương lai theo cách thông thường.
时间戏法
Các phép thuật hỗ trợ cấp thấp của phe Thời Gian dùng để trì hoãn hoặc thay đổi trạng thái tạm thời của mục tiêu.
时间战场
Kỹ năng đặc biệt của phe Thời Gian, tạo ra một vòng lặp hoặc điểm mốc để quay ngược thời gian khi gặp thất bại, giúp đội tìm kiếm con đường sống sót qua nhiều lần thử nghiệm.
时间扭曲
Hiện tượng bất thường về dòng chảy thời gian bên trong vũ trụ chân thực, khiến nhận thức về thời gian của các cá nhân bị sai lệch hoàn toàn so với thực tế.
时间扭结
Nền tảng kỹ thuật dùng để kéo dài thời gian bên trong thí nghiệm, cho phép quan sát vô số vòng lặp thất bại và thành công trong thời gian ngắn ở hiện thực.
时间推演
Khả năng của phe Thời Gian dùng để dự đoán và diễn hóa các khả năng xảy ra trong tương lai, sau đó có thể ghi đè kết quả đó vào thực tại hiện hữu.
时间枷锁
Năng lực của phe Thời Gian được thi triển thông qua vũ khí, tạo ra các vết cắt mang theo thế năng thời gian để trói buộc và giam cầm mục tiêu tại chỗ như những sợi xiềng xích vô hình.
时间桎梏
Sức mạnh phong tỏa của quyền năng Thời Gian bên trong thử luyện, ngăn cản các thực thể rời khỏi quỹ đạo định sẵn hoặc can thiệp vào tương lai.
时间浪潮
Luồng năng lượng thời gian cực mạnh bộc phát từ Khuy Kính bị vỡ, có khả năng cộng hưởng mạnh mẽ với sức mạnh thời gian của người chơi.
时间消散
Kỹ thuật rời đi của thần Thời Gian, khiến toàn bộ hiện thân tan rã vào hư không như thể bị thu gọn vào một điểm mấu chốt.
时间牢笼
Không gian giam giữ vĩnh hằng do quyền năng Thời Gian thiết lập để trừng phạt những tội nhân tối cao như Arvlos.
时间祈愿
Nghi thức cầu nguyện hướng tới thần linh phái Thời Gian để xin nhận được các vật phẩm hoặc thử luyện giúp tăng khả năng sinh tồn.
时间纠缠
Hiện tượng khi các sợi dây thời gian bị vặn xoắn và tác động lẫn nhau, gây ra những mâu thuẫn hoặc sai lệch trong việc ghi nhớ các sự kiện lịch sử.
时间纹理
Những đường vân mịn và dày đặc tích tụ từ các mốc thời gian bị gấp lại, cho phép người chạm vào cảm nhận được sự biến thiên của cả một thời đại trong khoảnh khắc.
时间缺口
Các điểm yếu hoặc kẽ hở bên trong dòng chảy thời gian, được sử dụng như những thông đạo để dịch chuyển giữa các lát cắt thời không khác nhau.
时间行者
Chức nghiệp pháp sư cấp cao thuộc phe Thời Gian, có khả năng kiểm soát và thao túng dòng thời gian trong chiến đấu.
时间裂隙
Hiện tượng xảy ra khi các mảnh thời gian 'đã chết' bên trong hố đen nảy sinh sự phục hồi trái quy luật và thoát ly ra ngoài, đóng vai trò như một manh mối về chân lý tối cao.
时间试炼
Một màn thử thách đặc biệt liên quan đến các dòng thời gian và thế giới song song, nơi An Minh Du đã được Trình Thực cứu thoát.
时间重置
Khả năng đưa toàn bộ sự vật và sự kiện quay trở lại mốc thời gian bắt đầu của thử luyện.
时间错漏
Những kẽ hở hoặc lỗi logic trong dòng chảy thời gian, cho phép các người chơi cấp cao chủ động xuyên hành qua các thế giới hoặc thời đại khác nhau.
时间门扉
Một cổng không gian cho phép người sử dụng quay ngược trở lại quá khứ để thay đổi vận mệnh hoặc chiếm đoạt cơ duyên.
时间闭环
Một trạng thái nhân quả hoàn mỹ nơi các hành động ở hiện tại trực tiếp hoàn thiện và dẫn đến các sự kiện đã biết trong tương lai, tạo thành một vòng lặp không thể phá vỡ.
时间陷阱
Một cơ chế ẩn trong thử luyện khiến người chơi bị thay thế hoặc thay đổi bản sắc bởi các phiên bản từ những dòng thời gian khác nhau một cách âm thầm.
时间风暴
Hiện tượng năng lượng bùng phát từ thông đạo dẫn tới vũ trụ chân thực, trông giống như con mắt vực thẳm đang mở ra.
明白身份
Một trạng thái tư duy của người chơi đỉnh phong giúp nhận diện đức tin của đối phương thông qua hành vi và ngôn từ đặc trưng.
易主试炼
Một loại thử thách đặc biệt do khí linh thần tính chỉ định, mục tiêu là tìm kiếm một vật chứa mới phù hợp với tham vọng của nó để giải trừ khế ước với chủ nhân cũ.
星火将熄
Tên của màn thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Phồn Vinh, yêu cầu người chơi phải duy trì trạng thái thịnh vượng của mục tiêu trong bóng tối.
星空呼唤
Nghi thức triệu kiến tối cao của thần linh, hiện lộ thông qua sự xuất hiện của các tinh tú ảo ảnh và sương mù hỗn loạn.
星辉识典
Hình dáng hiện thân của thần Chân Lý, một cuốn sách mang hào quang của các vì sao và tri thức.
星辰之眸
Đôi mắt tinh tú rực rỡ đại diện cho sự hiện diện của thần Kỳ Trá, sở hữu đồng tử xoắn ốc có khả năng nhìn thấu thực tại và hư ảo.
星辰流光
Năng lượng quyền năng dưới hình dạng ánh sao đổ xuống từ thiên bình Công Chính, dùng để quán đỉnh và dung hợp thần cách cho người kế thừa.
显形药水
Một loại dung dịch đặc biệt được sử dụng trong nghi lễ để làm lộ diện các thực thể hoặc hiện thân thần thánh trên mặt gương.
晋位成神
Nghi thức và quá trình kế thừa toàn bộ sức mạnh của một vị thần cũ để trở thành tân thần trong thế giới mới.
晷针计时
Một phương pháp tính toán thời gian cổ xưa bằng cách sử dụng bóng của kim quỹ dưới ánh mặt trời.
暗杀博士
Chức nghiệp thuộc phe Chân Lý, kết hợp giữa tri thực y học và kỹ năng ám sát chuyên nghiệp.
暗杀手段
Việc sử dụng các loại vũ khí cơ bản như kim châm và dao găm để tiêu diệt mục tiêu một cách lén lút.
暴力手段
Cách thức Trình Thực sử dụng sức mạnh cưỡng chế và lôi đình để bắt giữ mục tiêu thay vì đàm phán.
暴力美学
Cách gọi của Lý Vô Phương về phong cách chiến đấu của Tần Tân, nơi máu bắn và bụi mù tạo nên một cảnh tượng kết thúc đầy tính nghệ thuật và chấn nhiếp.
暴力解题
Sử dụng vũ lực tuyệt đối để phá vỡ các quy tắc hoặc cạm bẫy logic thay vì dùng trí tuệ để phá giải.
暴力越狱
Hành động sử dụng sức mạnh thể chất vượt trội để phá hủy cấu trúc nhà giam (cửa sắt, tường đá) nhằm tẩu thoát một cách nhanh chóng.
暴怒假面
Đạo cụ cấp S nhận được từ phần thưởng thử luyện phe Trật Tự, đại diện cho cảm xúc giận dữ cực độ.
暴露神性
Hành động cố tình giải phóng khí tức quyền năng để khẳng định vị thế và đẳng cấp của bản thân trước các thực thể mạnh mẽ.
曲线觐见
Phương thức thông qua việc đe dọa tước đoạt hoặc thay đổi chủ sở hữu thần tòa để ép buộc vị thần đang ẩn nấp phải lộ diện.
更换信仰
Một khả năng hoặc giả thuyết táo bạo của Trình Thực dựa trên sức mạnh của Hư Vô và sự thấu hiểu quy luật trò chơi, cho phép xóa bỏ đức tin cũ để tiếp nhận một vị thần khác.
更迭神座
Hành động kế thừa quyền năng và vị thế của các vị thần cũ đã ngã xuống hoặc bị vây khốn.
替代计划
Chiến lược cốt lõi nhằm kiến tạo nên một thực thể 'Nguyên Sơ' mới từ kết tinh đức tin của con người để thay thế vị thế của Đấng Tạo Hóa ban đầu.
替死人偶
Một đạo cụ hiếm của phe Si Ngu, có khả năng thay thế chủ nhân gánh chịu cái chết để hồi sinh. Tuy nhiên, nếu hình nhân này được người khác hồi sinh, danh phận của chủ nhân cũ sẽ bị đánh cắp vĩnh viễn.
替身之局
Màn kịch lừa dối đỉnh cao do Trình Thực dàn dựng, sử dụng Chân Hân đóng giả bản thân để gánh chịu các rủi ro từ quyền năng thần thánh.
替身魔术
Kỹ thuật ngụy trang và tráo đổi danh tính cấp cao, sử dụng đạo cụ quan tài để thay đổi vị trí và bản sắc giữa hai người nhằm đánh lừa nhận thức của đối phương.
最终之门
Cánh cửa ký ức đặc biệt có khung màu vàng kim, xuất hiện khi bản thể ký ức cuối cùng được xác nhận, đánh dấu sự kết thúc của thử luyện và là lối thoát dẫn về hiện thực cùng phần thưởng.
最终审查
Mệnh lệnh của Volunt nhằm kiểm tra danh tính và đức tin của toàn bộ học giả trong trường thí nghiệm bằng các bình chướng pháp thuật phòng hộ.
有序之仪
Một nghi lễ cầu nguyện được chuẩn bị sẵn, nơi các tín đồ Hỗn Loạn tạm thời từ bỏ sự vô tự để cùng nhau đồng thanh cộng hưởng, dâng hiến lòng thành cho thần linh một cách có tổ chức.
望闻问切
Kỹ năng y thuật truyền thống dựa trên quan sát, nghe ngóng, hỏi han và bắt mạch để chẩn đoán tình trạng sức khỏe, được Trình Thực áp dụng để tìm ra điểm bất thường trên thi thể.
木偶戏剧
Thủ đoạn dàn dựng màn kịch giả tạo bằng khôi lỗi nhằm đánh lừa nhận thức của những người quan sát về sự sống chết của mục tiêu.
未来之箭
Đỉnh cao thấu hiểu chức nghiệp thợ săn của Tiểu Thất, cho phép bắn trúng quỹ đạo di chuyển trong tương lai của mục tiêu với tốc độ cực hạn.
未来即来
Một phần của lời dự ngôn về tương lai, được hiểu là việc mang những thực thể từ tương lai (như quả và hoa của cây Khinh Ngữ) về thời điểm hiện tại.
未知威慑
Chiến thuật tâm lý của Lý Cảnh Minh bằng cách chia sẻ một đoạn ký ức không liên quan nhưng chứa đựng thông tin về khả năng truy vết, khiến Trình Thực không dám mạo hiểm thực hiện kế hoạch riêng.
末日熔金
Danh hiệu định danh (ID) của Tạ Dương trên Thang Kiến Diện phe Chiến Tranh.
本色出演
Khả năng diễn xuất bằng chính diện mạo và tính cách thật của mình bên trong một vở kịch ngụy trang để tăng độ tin cậy.
本质高塔
Một công trình kiến trúc khái niệm do thần Chân Lý tạo ra dùng để giam cầm và đóng đinh thân xác của thần Phồn Vinh.
机械真理
Một loại sức mạnh thần bí được truyền vào các vật thể kim loại, giúp chúng đạt được cường độ và độ bền vượt trội.
机械老鼠
Đạo cụ thuộc hệ Cơ Giới Công Tạo, là những con chuột bằng hợp kim có khả năng tự phát nổ như sấm sét khi tiếp cận mục tiêu.
朽化手臂
Thủ đoạn của Trình Thực khi chủ động để quyền năng Hủ Bại xâm thực cánh tay, biến nó thành một công cụ có thể hủ hóa hoàn toàn các thực thể thực vật xung quanh.
杂技演员
Một chức nghiệp thuộc phe Kỳ Trá, sở hữu độ dẻo dai của tứ chi và khả năng giữ thăng bằng cơ thể ở mức đỉnh cao, cho phép thực hiện nhiều động tác khó tin.
杂糅神性
Loại năng lượng thần thánh hỗn hợp hiện diện trên vũ khí của thần Tử Vong, được tạo thành từ việc thu thập một nửa sức mạnh của các vị thần đã ngã xuống.
权柄交换
Một cơ chế thần thánh nơi hai vị thần hoán đổi các thuộc tính sức mạnh cho nhau, trong trường hợp này là cuộc giao dịch lừa dối của Kỳ Trá.
权柄交易
Một quy trình bí mật bên trong Công ước nơi các vị thần nhường quyền quản lý sức mạnh cho nhau dưới sự giám sát của Công Chính.
权柄分享
Một phương thức nhận diện cấp cao giữa các tín đồ hoặc lệnh sứ, thông qua việc cho phép đối phương cảm nhận và xác thực năng lượng thần tính của bản thân.
权柄扩充
Hành động của các vị thần nhằm sở hữu thêm các quyền năng từ mệnh đồ khác thông qua việc chiếm đoạt, trao đổi hoặc dung hợp để tiến tới trạng thái toàn tri toàn năng.
权柄置换
Một thỏa thuận báng bổ giữa các vị thần, nơi họ hoán đổi chức năng cốt lõi của mình để đạt được một mục đích sinh tồn hoặc thăng tiến cụ thể.
材料回收
Cơ chế tái sử dụng các mẫu vật từ những thí nghiệm thất bại để làm nguyên liệu cho các vòng lặp thử nghiệm tiếp theo.
杜撰身份
Khả năng tạo ra các danh tính giả có sức thuyết phục cao để thâm nhập vào các mệnh đồ khác nhau.
林人语罪
Một loại tội danh đặc thù có thật bên trong hệ thống luật pháp của thành Kteo, được đặt theo tên của người chơi Lâm Nhân Ngữ.
枯藤棘箭
Kỹ năng bắn ra những mũi tên làm từ dây leo khô héo mang theo sức mạnh của sự hủ bại, có khả năng di chuyển với tốc độ cực nhanh và tạo ra các cơn gió mạnh.
染色容器
Một đạo cụ thần bí do thần Kỳ Trá ban tặng cho Trình Thực. Nó không chỉ là bình chứa thông thường mà có khả năng hấp thụ và hiển thị dấu ấn của mọi loại tín ngưỡng, đồng thời được nghi ngờ là công cụ để ghép nối mọi đức tin nhằm chuẩn bị cho ngôi vị thần linh tối cao.
染色瘟疫
Thiên phú tấn công diện rộng cấp S của phe Hủ Bại. Trước khi khởi động có thể cộng hưởng với một nguyên tố nhất định để thay đổi thuộc tính ôn dịch, tạo ra một nguồn dịch bệnh xâm thực và mục nát mọi sinh mệnh trong phạm vi tác động.
标记燃料
Quy trình bên trong Chân Lý Nghi Quỹ nhằm khóa định các đối tượng (người chơi) để chuẩn bị cho việc chuyển hóa linh hồn và bản sắc.
校正当下
Mục đích thực sự của việc bói toán vận mệnh đối với An Minh Du, giúp cá nhân không bị lệch khỏi quỹ đạo định sẵn thay vì chỉ dự báo tương lai.
格斗专家
Kỹ năng thực chiến cận chiến cao cấp thường thấy ở các chiến binh phe Chân Lý.
桀骜不屈
Hiệu ứng của quyền năng khiến người đại diện mang theo thần uy, giúp họ miễn nhiễm với mọi loại áp lực khí thế từ đối phương và ngược lại có thể áp chế những kẻ yếu hơn.
模拟扮演
Kỹ thuật của những kẻ bị ô nhiễm bởi tín ngưỡng lòng đất, sử dụng lớp da người để thay thế danh phận của mục tiêu một cách hoàn mỹ.
模糊假面
Đạo cụ cấp C dùng để che giấu hoặc làm nhòe bản sắc.
模糊记忆
Kỹ thuật sử dụng đạo cụ quý giá để làm nhạt nhòa hoặc gây nhiễu đoạn một khoảng thời gian ký ức của đối phương, giới hạn hiện tại của Lý Cảnh Minh là 1 giờ.
欢愉之舌
Danh xưng giả định cho năng lực mới nếu Trình Thực thất bại trong biển Dục Hải.
欢愉假面
Đạo cụ phẩm cấp S. Khi đeo sẽ cưỡng chế tâm trạng người dùng thành vui vẻ; khi dùng để triệu hồi, vật triệu hồi sẽ biến thành chính cá nhân đã tặng chiếc mặt nạ này.
欲否还应
Một kỹ thuật diễn xuất hoặc chiêu bài tâm lý dùng để gài bẫy, khiến đối phương vô tình thừa nhận một bản sắc hoặc thông tin ngoài ý muốn.
欲我共舞
Một thanh đoản đao mang sức mạnh Ô Đọa cực mạnh. Khí tức của nó có thể kéo giãn và phóng đại dục vọng của cả người cầm lẫn người bị đâm, khiến họ rơi vào trạng thái điên loạn và chìm đắm trong ảo tưởng.
欲擒故纵
Chiến thuật tâm lý mà Trình Thực sử dụng, giả vờ từ chối tham gia để buộc Hồ Vi phải cưỡng ép mình nhập cuộc, từ đó xác lập vị thế quan trọng của anh trong nhóm.
欲望乐土
Bản thiết kế tương lai của Arvlos nhằm biến toàn bộ vũ trụ thành nơi hưởng lạc và sinh sản không ngừng.
欲望假面
Vật phẩm cấp B nhận được từ thử luyện, một trong những loại mặt nạ thuộc hệ Chúng Sinh Giả Diện.
欲望傀儡
Thiên phú cấp A của phe Ô Đọa. Kỹ năng này giải phóng những ham muốn nguyên thủy sâu thẳm nhất trong lòng mục tiêu, biến họ thành những con rối chỉ biết đắm chìm trong ký ức dục vọng cho đến khi chết.
欲望博弈
Màn đấu trí dựa trên việc thao túng và dẫn dắt các khao khát sâu thẳm của đối phương để đạt được mục đích định sẵn.
欲望合流
Sự thấu hiểu sâu sắc về cách thức các ham muốn của con người hội tụ và phát triển, đặc trưng của các tín đồ phe Ô Đọa cấp cao.
欲望手段
Các kỹ năng thao túng tâm lý và lôi kéo tình cảm đặc trưng của phe Ô Đọa, dựa vào việc đọc thấu và đáp ứng ham muốn của đối phương để đạt mục đích.
欲望放大
Một loại tác động tinh thần khiến mục tiêu mất kiểm soát cảm xúc, nảy sinh những ham muốn cực đoan và dễ dàng mê đắm kẻ thi triển.
欲望杀人
Triết lý giết người của Độc Dược, đóng vai trò là chất xúc tác khiến mục tiêu tự chế tạo ra vũ khí tự sát thông qua việc khuấy động ham muốn của chính họ.
欲望沉沦
Sức mạnh thuộc phe Ô Đọa gắn liền với mũi tên của thợ săn, có khả năng lôi kéo lý trí của mục tiêu vào biển sâu của những ham muốn đen tối để phá vỡ sự tập trung.
欲望洋流
Một luồng năng lượng cảm xúc cực mạnh tràn ra từ phía sau Hoan Dục Chi Môn, có khả năng nuốt chửng lý trí và khiến phàm nhân chìm đắm mãi mãi trong sự hưởng lạc.
欲望涡旋
Một cấu trúc năng lượng do 0221 tạo ra bằng cách mô phỏng thí nghiệm Dẫn Dục Chi Hác, sử dụng dục vọng của hàng vạn người chơi bị thu hút vào để tạo thành một lớp màn khói mê hoặc, đóng vai trò như nhãn cầu cho ngụy thần.
欲望潮汐
Hiện tượng năng lượng bên trong Dục Hải, phun trào từ đáy biển để xáo trộn không gian và đẩy các vật thể lên bề mặt.
欲望炮制
Khả năng đặc trưng của chức nghiệp Dục Vọng Chủ Tể dùng để tạo ra và thao túng khôi lỗi dựa trên những khao khát sâu thẳm của đối tượng.
欲望箭矢
Vũ khí của chức nghiệp Thợ săn phe Ô Đọa, mang theo năng lực kích thích ham muốn hoặc dùng để đánh dấu mục tiêu.
欲海共鸣
Tác động tâm linh đặc thù tại biên giới vùng sa đọa. Nó tạo ra những sợi tơ ham muốn vô hình để lôi kéo, dẫn dắt và đồng hóa mọi sinh linh vào biển sâu của dục vọng nếu họ không có nỗi sợ để kìm hãm tâm trí.
欲海潮汐
Hiện tượng năng lượng khi ham muốn của hoàn vũ trỗi dậy, có khả năng xâm thực và làm mục nát căn cơ đức tin của chư thần.
欺世大谎
Màn kịch lừa dối tầm cỡ vũ trụ mà thần Kỳ Trá có thể thực hiện, nay đã bị Công Ước chế ngự.
欺天大戏
Vở kịch lừa dối trời xanh, ám chỉ khả năng thao túng nhận thức và bóp méo hiện thực thông qua lời nói và hành động của phe Ngu Hí.
欺天大谎
Màn kịch lừa dối tầm cỡ có thể lừa được cả các vị thần và những người chọn của thần.
欺弱子嗣
Thiên phú tín ngưỡng Đản Dục cấp SS. Trong quá trình mang thai đa phôi, phôi thai có thiên phú nhất sẽ cướp đoạt dưỡng chất và nuốt chửng các phôi thai khác, từ đó kế thừa toàn bộ năng lực và cảm ngộ thiên phú của cha mẹ.
欺瞒名字
Một thủ đoạn tối cao của thần Kỳ Trá khiến toàn bộ vũ trụ nhất thời quên đi ý nghĩa của tên gọi 'Trình Thực', dùng để đánh lạc hướng Chung Dụ thần thánh.
欺瞒权柄
Sức mạnh thần thánh tối cao của phe Kỳ Trá, có khả năng che đậy hơi thở quyền năng và tạo ra những giả tượng đánh lừa được cả nhãn quan của các vị thần khác.
欺诈之举
Hành động lừa dối công khai mang tính khiêu khích, dùng để dâng hiến cho thần Kỳ Trá nhằm thực hiện các nghi thức hoặc dụ hành.
欺诈之力
Năng lượng thần thánh cốt lõi của phe Kỳ Trá, có thể dùng để truyền đạt thông tin bí mật hoặc dẫn dắt nhận thức của người khác thông qua tiếp xúc vật lý hoặc lời nói.
欺诈之息
Luồng năng lượng thần thánh trừu tượng và vặn vẹo tỏa ra xung quanh thực thể. Trong buổi lễ, nó được sinh ra từ sức mạnh niềm tin và sự xác nhận của đám đông đối với bản sắc của Lệnh sứ.
欺诈之歌
Một bản nhạc kỳ quái phát ra từ những chiếc chuông gió mặt nạ bên ngoài cánh cửa hư không, mang theo ý nghĩa nhạo báng và lừa dối.
欺诈之眸
Đôi mắt của quyền năng Kỳ Trá, thường chứa đựng sự lừa dối và mỉa mai, nhưng trong phiên bản tương lai lại lộ vẻ chân thành và坦 nhiên.
欺诈之路
Mệnh đồ tu hành cốt lõi của Trình Thực dưới sự bảo hộ của thần Kỳ Trá, bản chất là việc sử dụng những giả tượng để che đậy bản chất thực sự của sự vật.
欺诈信物
Vật phẩm định danh của tín đồ phe Kỳ Trá (thường là mặt nạ). Long Tỉnh đã làm mất tín vật này trong một thử luyện quá khứ và không thể thu hồi lại.
欺诈假面
Tín vật của thần Kỳ Trá, khi được đeo lên mặt của Ảnh Trình Thực đã kích hoạt một sự thay đổi không gian, đưa Trình Thực trở lại điểm khởi đầu của mệnh đồ.
欺诈原话
Đoạn lời cầu nguyện đặc thù: 'Không phân thật giả, chớ luận hư thực', được dùng để kêu gọi sự chú ý của thần Kỳ Trá.
欺诈容器
Bình chứa thần tính liên tục tích lũy năng lượng đức tin thông qua việc lan truyền danh tiếng của Ngu Hí trong giới người chơi.
欺诈布局
Các kế hoạch lừa dối vĩ mô kéo dài suốt một thời đại do thần Kỳ Trá sắp đặt để đối phó với vận mệnh.
欺诈幻象
Năng lực lừa dối cấp cao của phe Kỳ Trá, tạo ra toàn bộ khung cảnh chiến trường và sự chỉ huy quân sự giả định để đánh lừa cả những người chơi có điểm số cao.
欺诈庇佑
Sự bảo hộ của thần Kỳ Trá dành cho kẻ thực hiện được những màn lừa dối vĩ đại, giúp đối tượng vượt qua sự truy quét của quy tắc thần linh khác.
欺诈扮演
Khả năng tối cao của thần Kỳ Trá cho phép mô phỏng hoàn hảo khí tức và diện mạo của các vị thần khác, lừa dối được cả những người có khả năng thấu thị bản chất.
欺诈本能
Khả năng lừa dối bẩm sinh ở cấp độ thần thánh, dùng để che giấu các sự kiện trọng đại của hoàn vũ khỏi nhãn quan của chư thần.
欺诈权柄
Sức mạnh cốt lõi của thần Kỳ Trá, được thần Tử Vong giao lại cho Trình Thực. Nó hiện diện dưới hình dạng những sợi tơ mà khi nắm giữ sẽ mang lại cảm giác như đang điều khiển bút viết ra vận mệnh hoàn vũ.
欺诈神力
Sức mạnh thần thánh của phe Kỳ Trá mà Tô Ích Đạt không dám sử dụng để đối phó với Trình Thực vì sợ bị thần linh phát giác và trừng phạt.
欺诈神性
Luồng năng lượng thần thánh đặc trưng của phe lừa dối, giúp người sở hữu toát ra khí tức uy áp khiến người khác tin tưởng vào danh tính giả mạo.
欺诈神谕
Lời truyền dạy trực tiếp từ thần Kỳ Trá, trớ trêu thay thần đã sử dụng chính lời nói dối 'Cẩn thận' của Trình Thực để ban lại cho anh như một lời cảnh báo thực sự.
欺诈神选
Vị thế đứng đầu của phe lừa dối, sở hữu khả năng chia sẻ và thao túng ký ức thông qua các vật phẩm ma thuật.
欺诈立誓
Một nghi thức tuyên thệ trước mặt nạ của thần Kỳ Trá. Nếu phản bội lời thề, người đó sẽ vĩnh viễn không thể phân biệt được lời nói dối và không bao giờ nhận được lời nói thật.
欺诈裁决
Cách gọi giả mạo của Trình Thực khi sử dụng mồm phát ra âm thanh nổ để đánh lừa đối phương về một đòn tấn công thực sự, nhằm thăm dò phản ứng của kẻ thù.
欺诈试炼
Một màn thử thách thuộc mệnh đồ Kỳ Trá, nơi mà việc hành động thuận theo ý chí lừa dối và để các tín đồ Kỳ Trá tự mình xoay sở được coi là cách tốt nhất để tiếp cận bản chất của thần linh.
欺诈谕令
Mệnh lệnh tối cao do thần Kỳ Trá ban xuống cho toàn bộ tín đồ, được mô phỏng y hệt theo sắc lệnh của thần Vận Mệnh để tạo ra sự hỗn loạn.
欺骗大师
Thiên phú tín ngưỡng của Trình Thực, cho phép cảm nhận và thấu triệt bản chất của sự thật và lừa dối.
歌者假面
Tín vật di sản của phái Hư Vô để lại cho Trình Thực, mang sức mạnh của những lời nói dối vĩ đại và sự nhạo báng hiện thực.
歌者技能
Năng lực đặc thù của chức nghiệp Luật Giả, sử dụng âm thanh mang sức mạnh trật tự để gây chấn nhiếp tinh thần và áp chế ý chí của người khác.
歌者面具
Một loại đạo cụ mặt nạ cho phép người sử dụng hóa thân thành Ca giả của phe Vận Mệnh.
止战协议
Một thiên phú của thần Chiến Tranh ban cho Tần Triều Ca. Quy tắc cốt lõi là: Chỉ cần người sở hữu không ra tay hại người trước, thì không ai có thể gây thương tổn cho họ. Tuy nhiên, nếu người sở hữu gây ra bất kỳ sát thương nào cho mục tiêu (dù là để giúp đỡ), hiệp nghị sẽ lập tức mất hiệu lực.
正当防卫
Cái cớ mà Trình Thực tự đặt ra để hợp thức hóa hành động sát hại Đặng Tuế bên trong thử luyện.
正视欲望
Một trạng thái tinh thần cốt lõi của phe Ô Đọa, yêu cầu cá nhân phải thừa nhận và bộc phát những ham muốn thực sự trong lòng để đạt được sức mạnh.
此地......
Khởi đầu của kỹ năng Luật Ngôn Trật Tự của Mạc Ly, dùng để thiết lập quy tắc cưỡng chế lên khu vực xung quanh.
死亡之力
Năng lượng thần thánh của phe Tử Vong. Setafman đã sử dụng một luồng linh hồn mang sức mạnh này để mưu đồ ký sinh thoát thân.
死亡之咒
Một loại nguyền rủa dựa trên quyền năng Tử Vong. Khi một bản sao nhìn thấy bản gốc, dưới sự áp chế của nhân cách chính, bản sao đó sẽ lập tức chết đi và trở thành tế phẩm của thần Tử Vong.
死亡之息
Luồng năng lượng thần thánh đậm đặc tỏa ra từ thần Tử Vong, có khả năng cô lập hư không và bao phủ toàn bộ điện đường để ngăn chặn sự xâm nhập từ bên ngoài.
死亡之镰
Vũ khí thần thánh tối cao của thần Tử Vong, được đính đầy các tinh thể thần tính, có khả năng chém đứt năng lượng hỗn độn và tạo ra những vết nứt không gian cháy rực lửa xanh.
死亡占卜
Một loại nghi thức bói toán cực đoan bằng cách đánh đổi sinh mạng để nhìn thấu tương lai hoặc bản chất của các thực thể tối cao.
死亡大镰
Vũ khí khổng lồ triệu hồi từ hư không,泛幽幽 lục quang, mang theo khí thế hủy diệt và tiếng thì thầm của vong linh.
死亡大门
Cánh cổng lửa màu xanh thẳm dẫn trực tiếp đến không gian của thần Tử Vong, được Tiêm Khiếu Nô Bộc triệu hồi để rời khỏi thử luyện.
死亡投影
Khả năng của thần Tử Vong sử dụng luồng sáng xanh từ hốc mắt để tạo ra một màn hình năng lượng trong không trung, tái hiện lại những sự kiện đang diễn ra tại các địa điểm khác nhau.
死亡生命
Trạng thái triệu hồi hài cốt thoát thai từ xác thịt thông qua năng lượng lôi đình, tuy nhiên vẫn mang theo khí tức của người sống và bị giới hạn bởi quy tắc của Kiền Thành Chi Địa.
死亡神性
Uy áp và hơi thở của thần Tử Vong, mang lại cái lạnh thấu tận cốt tủy và sự tuyệt vọng cực độ cho phàm nhân.
死亡祭品
Quy luật cốt lõi của thử luyện thần Tử Vong, yêu cầu người tham gia phải hiến tế chính bản thân mình thông qua những cái chết khác nhau để chứng minh lòng dũng cảm và trí tuệ trước cái chết.
死亡祷词
Lời cầu nguyện dẫn động uy năng của thần Tử Vong: 'Linh hồn an miên, sinh mệnh chung yên'.
死亡送葬
Kỹ năng tối thượng của thích khách phe Tử Vong, gọi ra một lưỡi hái thần chết khổng lồ để tung ra đòn chí mạng tất sát vào tất cả mục tiêu trong khu vực đã tích lũy đủ tử khí.
死亡领域
Vùng không gian được tạo ra bằng cách thu thập hơi thở của những người vừa mới chết, là điều kiện tiên quyết để thi triển chiêu thức Tử Vong Tống Táng.
死斗对决
Nghi thức chiến đấu sinh tử được chia thành nhiều khu vực trên sân giác đấu, nơi phạm nhân phải giết chết đối phương để làm vui lòng khán giả.
死斗终决
Giai đoạn cuối cùng của hình phạt tử đấu, nơi các tù nhân lần lượt bước vào giác đấu trường để tiêu diệt lẫn nhau trước sự chứng kiến của dân chúng.
死灵术法
Các kỹ năng tà ác liên quan đến việc thao túng xác chết và linh hồn của người chết.
死灵法师
Một chức nghiệp liên quan đến pháp thuật xác chết mà các đồng đội nhầm tưởng Trình Thực đang sở hữu.
殊途同归
Thủ đoạn của thần Kỳ Trá khiến dù Trình Thực chọn cửa nào thì kết cục vẫn bị đưa tới địa điểm kiến diện của phe Kỳ Trá.
毁灭宣告
Chức nghiệp thuộc phe Yên Diệt, chuyên về việc hát tụng các bài thơ hủy diệt để kích động ham muốn phá hoại của người khác và hiến tế cho thần linh.
气息遮掩
Thủ đoạn sử dụng năng lượng thần thánh (như khí tức Tử Vong) để bao phủ không gian, nhằm đánh lừa nhãn quan của chư thần khi họ không trực tiếp giáng lâm.
水下疗愈
Một kỹ năng trị liệu đặc thù dưới nước của Mục sư, không chỉ hồi phục trạng thái mà còn cho phép người sử dụng hít thở bình thường trong môi trường nước.
水愈治疗
Kỹ năng cơ bản của chức nghiệp Mục sư cho phép người sử dụng và đồng đội có thể duy trì hơi thở ổn định dưới nước, đồng thời làm giảm bớt đau đớn khi phải đối mặt với áp lực dòng chảy.
永囚之刑
Bản án tối cao do thần Thời Gian ban xuống, dùng để phong ấn vĩnh viễn một cá thể vào trạng thái ngưng đọng hoặc cô lập hoàn toàn.
永囚之时
Một chiếc nhẫn thuộc quyền năng Thời Gian mà Trình Thực đang sở hữu. Nó được thần Ký Ức nhắc đến như một 'đáp án' do thần Thời Gian đưa ra, ám chỉ thân phận bù nhìn hoặc tù nhân của Trình Thực.
永恒之日
Quyền năng hoặc thực thể được người dân trong thị trấn thờ phụng, đối lập với hành vi sát hại của Vệ Sĩ Ngụ Ngôn.
永恒牢狱
Thiên phú cấp S thuộc phe Thời Gian, chứa đựng sức mạnh thời gian澎 phái để tạo ra xiềng xích vô hình, đóng băng và giam cầm mục tiêu tại chỗ.
求知假面
Đạo cụ phẩm cấp S nhận được làm phần thưởng thử luyện, đại diện cho khao khát kiến thức và sự thấu hiểu chân lý.
污堕之力
Năng lượng thần thánh của phe Ô Đọa, gắn liền với ham muốn và sự sa đọa, có khả năng khiến chúng sinh chìm đắm trong dục hải.
污堕令使
Vị thế tòng thần của phe Ô Đọa, được thần Kỳ Trá đánh giá là dễ dàng đạt được hơn đối với Trình Thực hiện tại.
污堕侵袭
Sự ô nhiễm tinh thần nảy sinh từ Dục Hải, có khả năng làm tha hóa ngay cả những vị thần đứng đầu mệnh đồ Hư Vô.
污堕初心
Bản chất nguyên thủy của quyền năng Ô Đọa, yêu cầu tín đồ phải trực diện và ôm ấp hoàn toàn dục vọng cá nhân.
污堕容器
Một đạo cụ thần bí có khả năng hấp thụ và tước đoạt các cảm xúc cực đoan như nỗi sợ hãi và dục vọng của những người xung quanh.
污堕敬献
Hành động thực hiện theo ham muốn cá nhân để nhận được sự ưu ái của quyền năng Ô Đọa.
污堕新权
Một loại thần tính mới nảy mầm từ sự nhận diện bản ngã và nỗi sợ hãi, đã bị thần Tử Vong tước đoạt từ Trình Thực.
污堕欲海
Sức mạnh thần bí liên quan đến ham muốn và sự sa đọa, thuộc quyền năng Ô Đọa.
污堕气息
Năng lượng thần thánh nồng đậm và đặc quánh như sóng triều tỏa ra từ Arvlos dùng để thử thách thực lực của đối phương.
污堕污染
Trạng thái khi ý chí của thần linh (như Kỳ Trá hoặc Chiến Tranh) bị tác động và bẻ cong bởi năng lượng không xác định từ Dục Hải.
污堕痕迹
Các dấu ấn tâm linh hoặc vật chất để lại trên cơ thể của những người ôm ấp dục vọng và tín ngưỡng phái Ô Đọa.
污堕神力
Một loại sức mạnh thần thánh mang thuộc tính tiêu cực, xuất hiện trên cơ thể những người lùn điên cuồng trong thử luyện.
污堕神选
Vị thế đứng đầu của phe Ô Đọa, dù không có vương tọa thần linh chính thức nhưng lại sở hữu những khả năng đặc thù liên quan đến dục vọng và sự sa đọa.
污堕祷词
Lời cầu nguyện thần bí của phái Ô Đọa, dùng để dẫn động sức mạng cảm ứng và điều khiển dòng chảy của Dục Hải.
污堕迷烟
Làn khói mang sức mạnh của sự lười biếng, gây ức chế thần kinh và khiến sinh vật chìm vào giấc ngủ sâu.
污堕馈赠
Sức mạnh dục vọng được cài cắm bên trong huyết nhục của quái vật thần giáng, dùng để mê hoặc và dẫn dắt những kẻ ăn nó đi đến Tòa Phán Quyết để giải phong cho Galiusa.
污染信仰
Phương pháp duy nhất để phá giải thân phận ký định bằng cách tiếp nhận các loại đức tin đối lập khiến trạng thái niềm tin bị mất cân bằng.
污染法阵
Thủ đoạn sử dụng máu tươi hoặc các tạp chất không tương thích để làm nhiễu loạn luồng năng lượng, khiến trận pháp không thể kích hoạt theo cách thông thường.
污染自己
Phương pháp Trình Thực sử dụng để thay đổi bản chất thần tính hoặc đức tin của chính mình nhằm thoát khỏi kịch bản định sẵn.
污染记忆
Thủ đoạn của thần Kỳ Trá sử dụng sự giả dối để thay đổi và bóp méo các ghi chép lịch sử chân thực.
汲取愚昧
Khả năng của tượng thần Sát Ngu Nhân (thực chất là thực thể trong quan tài) nhằm tước đoạt khí huyết từ những kẻ đang chịu hình phạt để gia tăng sức mạnh hoặc duy trì sự tồn tại.
汲取生机
Năng lực đáng sợ của bào thai bên trong Tulatin, có khả năng hút cạn máu thịt và sức sống của bất kỳ đối tượng nào cung cấp năng lượng cho nó, tạo thành một 'hố đen' sinh mệnh.
沉沦之舞
Một điệu nhảy hoặc nghi thức tượng trưng cho sự sa ngã vào hệ thống tín ngưỡng của phe Trầm Luân.
沉渊之刑
Một loại hình phạt trục xuất của Lý Chất Chi Tháp dành cho những học giả chiếm dụng tài nguyên thí nghiệm cấm mà không đem lại thành quả. Tội nhân sẽ bị ném vào miệng núi lửa Thâm Uyên để rơi xuống thế giới lòng đất.
沉默之力
Quyền năng thần thánh đại diện cho sự tĩnh lặng, được cho là có khả năng phá giải mọi loại thuật pháp và ảo ảnh.
沉默光环
Thiên phú đặc thù của phe Trầm Mặc, cho phép người dùng lan tỏa một vầng sáng có khả năng cưỡng chế im lặng và vô hiệu hóa mọi trận pháp, kỹ năng hoặc máy móc trong phạm vi ảnh hưởng.
沉默意志
Sức mạnh thần thánh mà phàm nhân khó có thể thấu triệt. Theo cảm ngộ của Trần Thuật, bản chất của nó là việc kìm nén sự nói nhiều vào bên trong.
沉默权柄
Sức mạnh thần thánh đại diện cho sự tĩnh lặng và việc bảo mật các bí mật của thời đại. Người nắm giữ có khả năng kế thừa ý chí của vị thần đã rời đi.
沉默行者
Chức nghiệp của An Tĩnh thuộc phe Trầm Mặc, khiến người sở hữu có xu hướng ít nói và dần bị tách biệt khỏi nhận thức của thế giới phàm trần.
沉默领域
Vùng không gian đặc biệt do Khổ Hạnh Tăng thiết lập, có khả năng vô hiệu hóa các loại thuật pháp hỗ trợ như trị liệu thuật bên trong phạm vi ảnh hưởng.
治愈之光
Phép thuật hồi phục cơ bản của mục sư, phát ra ánh sáng xanh lục mang lại cảm giác phục hồi hoặc có thể dùng để đe dọa tạo ra các biến đổi sinh lý kỳ dị.
治疗圣光
Nguồn năng lượng sinh mệnh nồng đậm dùng để thúc đẩy các mảnh xác chết mọc ra thịt mới và交 dệt lại với nhau.
治疗药剂
Một loại thuốc phục hồi sinh lực từ không gian tùy thân, được người chơi sử dụng để cứu sống các nhân vật then chốt tránh bị chết vì vết thương hoặc thời tiết.
沾染神性
Trạng thái khi một thần tính ngoại lai không được tích hợp vào cơ thể mà tồn tại song song, gây ra những tác động tiêu cực và thay đổi tính cách của vật chứa.
法师假面
Đạo cụ mặt nạ trong thiên phú Mệnh Vận Chức Cơ cho phép Trình Thực tạm thời chuyển đổi chức nghiệp sang Pháp sư để thâm nhập vào kênh trò chuyện riêng biệt.
法术护盾
Lớp màng bảo vệ bằng năng lượng phép thuật bao quanh cơ thể để ngăn chặn các đòn tấn công bất ngờ.
法阵转移
Một loại cơ chế phòng ngự của 0221, tự động chuyển hóa các cuộc tấn công vật lý hoặc ma pháp từ bên ngoài sang một khu vực khác để bảo vệ vật liệu thí nghiệm.
洗掉记忆
Thủ đoạn của các học giả Lý Chất Chi Tháp dùng để tẩy trắng tâm trí của những người nhập cư, biến họ thành các vật mẫu thí nghiệm vô tri.
洞开虚空
Hành động sử dụng năng lực cấp cao để xé rách thực tại thử luyện và di chuyển vào vùng không gian hư vô.
洞悉人性
Năng lực đặc biệt của chức nghiệp Luật Giả giúp nhìn thấu bản chất và tâm lý của đối phương.
洞窥本质
Năng lực đặc thù cho phép nhìn thấu thực tại và nhận diện sự thật bên dưới các lớp ngụy trang thần thánh.
洞见本质
Năng lực đặc thù của phe Vận Mệnh cho phép nhìn thấu kịch bản và đáp án định sẵn của hoàn vũ.
流火囚笼
Kỹ thuật biến các tia lửa rơi xuống thành một chiếc lồng giam cầm mục tiêu mạnh mẽ, có khả năng thiêu rụi sinh mệnh bên trong.
浑水摸鱼
Đặc trưng hành động của phe Ngư Phu thuộc tín ngưỡng Hỗn Độn, chuyên tạo ra các tình huống hỗn loạn để tiêu diệt đối thủ và giành lợi ích.
浴火新生
Một trạng thái bộc phát của phe Chiến Tranh, sử dụng chính huyết dịch của bản thân làm mồi nhửa để hóa thân thành thực thể rực lửa, hồi phục trang bị như mới và tăng cường sát thương hệ hỏa.
浴火重生
Trạng thái thăng hoa tột độ khi nhận được sự công nhận của quyền năng Chiến Tranh, giúp tái tạo cơ thể và linh hồn từ đống đổ nát của quá khứ.
涂抹印象
Cách Kẻ Mù mô tả phương pháp hành động thận trọng của Trình Thực bằng cách liên tục thay đổi bản dạng để người khác không thể nhìn thấu.
涂抹画作
Hành động thần thánh của thần Ký Ức nhằm che giấu một đoạn lịch sử hoặc bí mật cực kỳ quan trọng bên trong tàng thư, khiến phàm nhân không thể nhìn thấy nội dung.
涂抹记忆
Thủ đoạn của các học giả dùng để tẩy trắng tâm trí của vật thí nghiệm, khiến họ quên đi quá khứ để phục vụ cho các mục đích nghiên cứu.
涂抹路程
Hành động báng bổ thần linh khi một vị thần cố gắng thay đổi hoặc xóa bỏ lịch sử phát triển của chính mình trước mặt thực thể tối cao.
涂抹过去
Khả năng sử dụng các biến số hiện tại để sửa đổi hoặc ghi đè lên các vết tích đã định sẵn của lịch sử.
消弭诅咒
Thủ đoạn hoặc phương pháp của Trình Thực nhằm làm giảm bớt các tác động tiêu cực mà lời nguyền vứt bỏ lời thề gây ra.
消除记忆
Kỹ thuật sử dụng đạo cụ Truy Ức Điếu Niệm để thanh lọc những đoạn thông tin nhạy cảm khỏi tâm trí người tham gia sau khi các kế hoạch kết thúc.
淬炼神性
Kỹ thuật bí truyền cho phép phàm nhân trích xuất và nắm giữ sức mạnh thần thánh từ các loại khoáng thạch đặc biệt dưới lòng đất.
深入交流
Hành động đàm thoại và chia sẻ bí mật ở cấp độ lệnh sứ, được Trình Thực sử dụng để dẫn dắt nhận thức của các đối tác quyền năng.
深渊彩晶
Loại khoáng sản đặc biệt có thể chiết tách thần tính, trông bề ngoài thô kệch và xám xịt nhưng bên trong chứa đựng năng lượng thần thánh đáng kinh ngạc.
深渊虹兰
Một loại thực vật thử nghiệm được tạo ra bởi sự hợp tác giữa các học phái tri thức. Nó đóng vai trò như một nhiệt kế tự nhiên, thay đổi màu sắc hoa theo quang phổ để cảnh báo nhiệt độ môi trường, giúp xác định điều kiện lý tưởng để khai thác khoáng thạch thần tính.
混乱之力
Năng lượng thần thánh có khả năng gây nhiễu loạn logic và sửa đổi nhận thức của mục tiêu hoặc hệ thống phòng ngự, khiến kẻ thù rơi vào trạng thái nhận thức sai lệch hoàn toàn.
混乱之嚎
Kỹ năng âm thanh của Thất Luật Cầm Sư, ẩn giấu dưới lớp vỏ bọc là các khúc nhạc hỗ trợ nhưng thực chất mang năng lượng của sự hỗn loạn.
混乱之息
Luồng năng lượng thần thánh mang ý chí của sự vô tự, có khả năng che phủ nhận thức và khiến mục tiêu quên đi các logic hoặc câu hỏi quan trọng.
混乱之路
Lộ trình tu hành và thực thi ý chí của các tín đồ phe Hỗn Loạn để nhận được sự che chở tối cao.
混乱之音
Sức mạnh âm thanh của sự hỗn độn, phát ra như tiếng gào trong lửa và sự ma sát của binh khí, dùng để đối kháng và áp chế quy tắc trật tự.
混乱令使
Một vị thế hoặc danh hiệu cấp cao trong mệnh đồ Hỗn Loạn mà Kỳ Trá đã sắp xếp cho Trình Thực để tiếp cận quyền năng này.
混乱意志
Tác động tinh thần của thần Hỗn Độn lên tín đồ, khiến họ có những hành vi bất thường, bài xích quy tắc và tôn sùng sự vô tự của vũ trụ.
混乱手段
Sức mạnh thao túng nhận thức và logic, giúp người sử dụng có thể trà trộn vào các tổ chức mà không bị phát hiện danh phận thật.
混乱权柄
Sức mạnh thần thánh mà Chân Hân đã kế thừa, có khả năng che đậy không gian và vượt qua các quy tắc nhận thức thông thường.
混乱波动
Luồng năng lượng thần thánh mang theo ý chí vô tự, phát ra từ Bậc Thang Hỗn Loạn khiến phàm nhân cảm thấy run rẩy và kính sợ.
混乱狂潮
Làn sóng năng lượng thần thánh phát ra từ Thiết Luật Trật Tự khi bị Hỗn Loạn chiếm hữu, có khả năng nhấn chìm và làm tan rã nhận thức của phàm nhân.
混乱神性
Quyền năng thần thánh đại diện cho sự mất trật tự và phá vỡ quy luật, là mục tiêu tìm kiếm của Mặc Vũ trong thử luyện.
混乱神阶
Bậc thang dẫn đến thần điện của Hỗn Loạn, nơi mọi quy luật và nhận thức của lữ khách bị xáo trộn hoàn toàn trước khi tiếp cận thần linh.
混乱自灭
Hành động thần Hỗn Loạn tự kết liễu ý chí, khiến toàn bộ không gian hư không và thực thể bên trong bị biến đổi thành các biểu tượng trừu tượng, rung động vô tự.
混乱试炼
Một kịch bản thử luyện nơi các quy luật logic bị bóp méo, khiến ranh giới giữa thực tại và ảo ảnh thí nghiệm trở nên nhòa đi.
混乱领域
Một vùng không gian đặc biệt do Chân Hân tạo ra, khiến Giải Số rơi vào trạng thái tư duy迟 chậm và không thể nhận ra những logic bất thường xung quanh.
混沌之力
Nguồn năng lượng bùng nổ từ Thiết Luật Trật Tự, mang đặc tính của phe Hỗn Loạn thay vì Trật Tự thuần túy.
混沌洪流
Dòng thác năng lượng hỗn mang cuồn cuộn trong hư không, đại diện cho sức mạnh nguyên thủy của thần Hỗn Loạn.
混沌白瘴
Biểu hiện năng lượng của Si Ngu, dùng để phong tỏa và tạo áp lực lên các thực thể khác bằng sự quái đản.
混沌锁链
Một công cụ phong ấn thần thánh do thần Hỗn Loạn để lại trên người thần Trật Tự nhằm kìm hãm sức mạnh và sự tự do.
混沌黄雾
Luồng năng lượng thần thánh đặc trưng của thần Hỗn Loạn, có thể ngưng tụ thành thực thể hoặc xé rách cấu trúc không gian.
混淆概念
Thủ đoạn ngôn từ và tư duy tinh vi nhằm thay đổi bản chất của sự thật, khiến đối phương bối rối về logic và nhận thức.
混淆视听
Thủ đoạn đặc trưng của các tín đồ Hỗn Loạn nhằm che giấu bản thân và làm sai lệch phán đoán của mục tiêu.
混淆身份
Khả năng cốt lõi của thần Hỗn Loạn, cho phép làm mờ và thay đổi bản sắc cá nhân của một đối tượng khiến người khác không thể nhận ra danh tính thật sự.
清创手术
Phương pháp bóc tách các xúc tu quái dị nảy mầm từ 'vết thương' trên cơ thể người chơi do sự ăn mòn của quyền năng Đản Dục.
清洗记忆
Một loại trừng phạt thần thánh của thần Kỳ Trá, xóa bỏ toàn bộ dấu vết tinh thần và niềm hy vọng của phàm nhân để buộc họ phải rơi vào trạng thái lựa chọn vĩnh hằng.
渎神之举
Những hành động đi ngược lại giáo lý hoặc xúc phạm uy nghiêm của thần linh, trong trường hợp này là việc tàn sát tội dân đang sám hối để trục lợi cá nhân.
渎神之刑
Bản án nghiêm khắc nhất dành cho những kẻ bị coi là xúc phạm thần linh hoặc quy tắc trật tự.
渎神之罪
Nguyên nhân khiến bộ lạc người Chân Nấm bị xua đuổi khỏi mặt đất và lưu đày vào lòng đất, một bí mật kinh hoàng mà không ai dám nhắc lại.
渎神之言
Những phát ngôn công khai phủ nhận uy nghiêm hoặc sự tồn tại đúng nghĩa của thần linh, trong trường hợp này là việc khẳng định thế gian không còn Trật Tự.
渎神之问
Hành động trực tiếp đặt câu hỏi mang tính nghi ngờ về mục đích của thần linh đối với bản thân, một hành vi cực kỳ mạo hiểm đối với phàm nhân.
渎神大罪
Hành vi phàm nhân mạo danh thần linh hoặc sử dụng quyền năng thần thánh một cách bất hợp pháp, bị coi là trọng tội bên trong hệ thống tín ngưỡng.
渎神死刑
Sắc lệnh trừng phạt cao nhất của phái Tân Luật, cho phép hành quyết ngay lập tức các đối tượng bị coi là xúc phạm trật tự của thần linh.
渎神的局
Một kế hoạch mạo hiểm nhằm thu thập các vật phẩm hoặc quyền năng bị rơi rớt sau khi một chân thần bị đánh bại trong Thần Chiến.
渎神禁术
Những bí pháp bị giáo hội liệt vào hàng cấm kỵ vì tính chất xúc phạm thần linh, nhưng lại có sức hấp dẫn cực lớn đối với những kẻ khao khát năng lượng hắc ám.
渎神表演
Kỹ năng diễn xuất ở cấp độ tối cao của Trình Thực, sử dụng những lời lẽ và hành động xúc phạm thần linh một cách có tính toán để lừa dối nhận thức của các thực thể quyền năng.
渔翁得利
Chiến thuật của Trình Thực dựa trên việc chờ đợi các đối thủ (như Ngải Tư giả và Chân Dịch) đối đầu gây tổn thương cho nhau rồi mới xuất hiện để thu thập thành quả.
游历记忆
Khả năng của chức nghiệp Hồi Ức Lữ Giả cho phép thâm nhập và trải nghiệm các đoạn ký ức của người khác như một chuyến tham quan thực tế.
游魂状态
Một trạng thái linh hồn thoát xác được tạo ra bởi Khuy Mộng Chi Chúc, cho phép người dùng quan sát mộng cảnh của người khác mà không bị phát hiện nhưng không thể rời xa bản thể ký ức.
湛蓝丝线
Một loại đạo cụ ma thuật tương đương tòng thần di khí, có khả năng xuyên thấu đầu não đối phương để cưỡng loat ký ức hoặc hút cạn sinh lực.
湮灭之刃
Sát chiêu thuộc quyền năng Yên Diệt, có khả năng đâm xuyên giáp trụ và hủy diệt nội tạng của đối thủ.
湮灭之力
Năng lượng thần thánh của phe Tử Vong dùng để xóa sổ vật chất hoặc bẻ lái lịch sử thông qua sự hủy diệt.
湮灭之息
Luồng khí tức thần thánh của phe Yên Diệt được Cận Diệt Giả sử dụng làm lớp màng bảo vệ hoặc dùng để ẩn nấp khỏi cảm quan thông thường.
湮灭之种
Một vật phẩm thần bí thoát thai từ những thế giới bị hủy diệt, ghi lại những phản hồi của vạn vật đối với lực lượng Yên Diệt. Bằng cách giải cấu trúc nó, người chơi có thể nhận được sức mạnh của sự tân sinh.
湮灭之路
Lộ trình tu hành và thực thi ý chí của các tín đồ phe Yên Diệt, hướng tới sự hủy diệt tuyệt đối của vạn vật.
湮灭传送
Thiên phú của Tịch Diệt Sứ Giả cho phép chuyển dời các vật thể vật lý (như nước mưa) vào một vị diện đang sụp đổ thông qua một cái búng tay.
湮灭危机
Khả năng của Mặc Thù giúp tiêu biến các mối đe dọa và sát cơ xung quanh ngay lập tức thông qua quyền năng hủy diệt.
湮灭召唤
Hành động thần linh trực tiếp triệu mời linh hồn hoặc ý thức của tín đồ vào một không gian thần bí.
湮灭声音
Kỹ thuật tước đoạt hoặc xóa bỏ hoàn toàn âm thanh trong một phạm vi không gian để thực hiện các hành động ám sát bí mật.
湮灭意志
Sức mạnh tinh thần của phe Yên Diệt, thúc giục tín đồ tiêu diệt những thực thể không phù hợp hoặc những sự tồn tại dư thừa trong vũ trụ.
湮灭愤怒
Ứng dụng của quyền năng Yên Diệt giúp người sử dụng xóa bỏ những cảm xúc cực đoan để lấy lại sự bình tĩnh tuyệt đối.
湮灭手段
Năng lực đặc thù của phe Yên Diệt cho phép đưa mục tiêu đến các vị diện khác đang trên đà sụp đổ, khiến họ biến mất khỏi thực tại như một hình thức hiến tế cho thần linh.
湮灭文字
Khả năng xóa bỏ lời nói hoặc câu chữ của đối phương ngay khi chúng vừa phát ra, một hình thức áp chế thinh lặng của phe Yên Diệt.
湮灭杀机
Năng lực đặc biệt của một số tín đồ Yên Diệt cấp cao, cho phép xóa bỏ hoàn toàn ác ý và ham muốn phá hoại khiến đối phương không thể cảm nhận được mối nguy hiểm khi họ tiếp cận.
湮灭气息
Kỹ thuật cấp cao của Người Quét Đường giúp xóa sạch hoàn toàn sự hiện diện và khí tức của bản thân, khiến đối phương không thể cảm nhận được nguy hiểm.
湮灭洪流
Dòng thác năng lượng hủy diệt khổng lồ phát ra từ đôi mắt thần Yên Diệt, có khả năng nhấn chìm và phân rã mọi vật chất gặp phải.
湮灭狂潮
Một đòn tấn công quy mô lớn như sóng thần sử dụng năng lượng Yên Diệt để xóa sổ hoàn toàn vật chất và thực thể trong một phạm vi không gian.
湮灭直拳
Đòn tấn công vật lý mang theo sức mạnh phá hủy của quyền năng Yên Diệt, có thể đánh bay cả thực thể sống lẫn không gian bị khóa định.
湮灭空洞
Kỹ năng của Người Quét Đường dùng để xóa sổ một phần vật chất tạo ra lối đi, sau đó trả không gian về trạng thái ban đầu.
湮灭自己
Thủ đoạn của các tín đồ phe Yên Diệt, tự tiêu biến bản thân để hiến tế cho thần linh nhằm mục đích tẩu thoát hoặc ẩn nấp.
湮灭自我
Một khái niệm báng bổ được Trình Thực đưa ra, yêu cầu thần linh phải tự tiêu biến bản sắc cũ để tìm kiếm một sự tồn tại cao cấp hơn.
湮灭记忆
Sự kết hợp giữa quyền năng Yên Diệt và Ký Ức, dùng để xóa sạch các dấu vết về sự tồn tại, diện mạo và tính cách của bản thân trong tâm trí của những người từng gặp.
湮灭试炼
Các trận thử thách sinh tồn cực hạn thuộc quyền năng Yên Diệt, thường yêu cầu người chơi phải trốn chạy khỏi cái chết trong những môi trường tuyệt vọng.
湮灭陷阱
Loại bẫy không gian cực kỳ nguy hiểm có khả năng xóa sổ sự tồn tại của mục tiêu, là công cụ mấu chốt để Lâm Hy đối phó với các cao thủ.
源初之力
Loại năng lượng rực rỡ bảy màu cực kỳ khủng khiếp do thần Thời Gian để lại, mang sức mạnh có thể hủy diệt thế giới nếu bị rò rỉ.
源初之音
Giọng nói của thực thể tối cao sáng tạo ra hoàn vũ, mang theo uy áp tuyệt đối khiến linh hồn phàm nhân và thần linh đều phải run rẩy.
源初容器
Hình thái cuối cùng của thần tòa sau khi hợp nhất mười bốn loại đức tin và quyền năng Vận Mệnh, mang hình dạng một chiếc đồng hồ cát chứa đựng cả thế giới thu nhỏ bên trong.
源初帧率
Khoảng cách đứt quãng trong sự quan sát của thực thể Nguyên Sơ đối với thí nghiệm hoàn vũ; nếu tìm được mốc thời gian này, sinh vật có thể thoát khỏi sự chú mục của thần linh.
源初气息
Một trạng thái mô phỏng ý chí của Đấng Tạo Hóa, đạt được bằng cách tập hợp và cân bằng toàn bộ ý chí của mười sáu vị thần vào một vật chứa không tín ngưỡng.
源初污染
Trạng thái bị sức mạnh của thực thể tối cao xâm thực, biến vật chủ thành 'đôi mắt' hoặc 'con rối' của Nguyên Sơ, tước đoạt lý trí và ý chí tự do.
源初注视
Trạng thái khi thực thể tối cao Nguyên Sơ để mắt tới một sinh mệnh hoặc sự kiện, mang lại các biến số vượt xa quy luật của mười sáu vị thần.
溯源实验
Một loại thí nghiệm phức tạp dựa trên việc giả lập thần lực và dữ liệu thời không để tìm lại căn nguyên của một thực thể bên trong vũ trụ.
溯源方案
Một kỹ thuật điều tra lịch sử của học phái Lịch sử, giúp truy vết nguồn gốc của các chủng tộc hoặc địa danh xuyên qua các thời đại.
滋生权柄
Phần quyền năng đại diện cho sự nảy nở mãnh liệt của sinh mệnh, được Phồn Vinh trao cho thần Đản Dục.
满点占卜
Kết quả bói toán khi tất cả các mặt xúc xắc đều đạt điểm số cao nhất, thường báo hiệu một chuyển cơ hoặc sự thành công tuyệt đối định sẵn bởi vận mệnh.
满点预言
Trạng thái khi toàn bộ 17 viên xúc xắc vận mệnh của An Minh Du đều đạt mức điểm cao nhất, báo hiệu một sự kiện có tầm ảnh hưởng đến sự tồn vong của thần linh.
满足假面
Vật phẩm cấp S nhận được từ thử luyện, một trong những loại mặt nạ thuộc hệ Chúng Sinh Giả Diện.
满足求知
Dịch vụ cung cấp thông tin do Trình Thực đề xuất.
滴落神性
Kỹ thuật chiết tách năng lượng thần thánh từ bình chứa thông qua việc ngưng tụ sức mạnh đức tin của chúng sinh.
漏洞之言
Những lập luận bách chiến bách thắng dựa trên việc lợi dụng các kẽ hở bên trong quy tắc của Công ước Chư Thần.
漏界默偶
Tư thế hiện thân của thần Trầm Mặc, có khả năng đồng hóa sinh mệnh tiếp xúc thành con rối câm lặng vĩnh viễn.
演化权柄
Sức mạnh của thần Thời Gian dùng để suy diễn và mô phỏng các sự kiện một cách logic, hiện đang bị thần Hỗn Loạn sử dụng một cách tinh vi.
漫天火矢
Sát chiêu của Thợ săn phe Chiến Tranh, triệu hồi vô số mũi tên rực lửa đổ xuống như mưa từ bầu trời, có khả năng thiêu rụi mặt đất và gây sát thương diện rộng liên tục.
漫天火雨
Kỹ năng tấn công diện rộng của phe Chiến Tranh, triệu hồi cơn mưa lửa bao phủ toàn bộ khu vực chiến trường.
漫天触手
Sức mạnh bộc phát từ Galiusa, triệu hồi vô số xúc tu đen đặc quánh từ trên cao để phong tỏa không gian và khống chế mục tiêu diện rộng.
激发潜力
Một thủ đoạn hỗ trợ cấp cao vượt xa trạng thái quá tải thông thường, khai thác tối đa sức mạnh tiềm ẩn của mục tiêu trong một khoảnh khắc.
激活容器
Hành động sử dụng năng lượng đức tin để khởi động trạng thái của bình chứa thần tính, cho phép chuyển đổi màu sắc và bản chất quyền năng giữa các mệnh đồ đã được nhuộm sắc.
激活记忆
Quá trình sử dụng năng lượng thần thánh để mở khóa và xem các nội dung chi tiết bên trong các bức tranh lịch sử tại tàng thư.
激进离开
Hành động lập tức biến mất của Giải Số để chứng minh cho Trình Thực thấy sự thay đổi mục đích sẽ dẫn đến việc biến mất khỏi tầm mắt của những người có đích đến khác.
火力全开
Trạng thái chiến đấu hoặc làm việc khi một người chơi đỉnh phong sử dụng toàn bộ thực lực và thiên phú mà không có sự dè dặt.
火焰之弓
Kỹ năng triệu hồi một cây cung khổng lồ bằng lửa rực cháy, bắn ra những mũi tên viêm quang có sức công phá cực mạnh.
火焰讯息
Phương thức truyền tin bằng lửa của hội Truyền Lửa dùng để liên lạc từ xa giữa các thành viên.
火焰风暴
Đòn tấn công bạo liệt của Quý Nguyệt, giải phóng năng lượng lửa rực cháy bao phủ toàn thân và quét sạch môi trường xung quanh.
灭世之火
Ngọn lửa bộc phát từ quyền năng Chiến Tranh có cường độ cực đại, có khả năng thiêu rụi mọi đòn tấn công và che lấp bầu trời.
灭世之灾
Thảm họa sụp đổ toàn diện của thế giới do sự rạn nứt của bức tường ngăn cách thời gian và không gian gây ra.
灭世之焰
Trạng thái bùng phát năng lượng khi hai loại thần lực Vận Mệnh và Yên Diệt xung đột trực diện, tạo ra hỏa tàn có thể thiêu rụi cả hoàn vũ.
灭世大潮
Hiện tượng sụp đổ toàn diện của một thế giới, tạo ra năng lượng Nguyên Sơ tinh thuần mà các thực thể cấp cao khao khát chiếm đoạt.
灭世实验
Dự án quy mô lớn của thần Chân Lý nhằm tái cấu trúc hoàn vũ, đang đe dọa sự tồn tại của toàn bộ sinh linh.
灵肉欢愉
Loại khí tức dục vọng mang thuộc tính Ô Đọa ẩn giấu bên trong bom khói chướng khí, khiến mục tiêu rơi vào trạng thái mê đắm và suy giảm ý chí chiến đấu.
灵魂之门
Một khái niệm về sự kết nối giữa các giác quan thần tính như mắt, tai, lưỡi để khôi phục lại mặt nạ quyền năng hoàn chỉnh.
灵魂共鸣
Một trạng thái thấu hiểu sâu sắc giữa hai cá nhân có cùng kỹ nghệ hoặc tư tưởng đỉnh cao.
灵魂出窍
Trạng thái khi linh hồn tách rời khỏi thể xác dưới áp lực uy áp của thần linh, khiến cá nhân tồn tại dưới dạng linh thể trong suốt.
灵魂剥夺
Một khái niệm báng bổ do Long Tỉnh thêu dệt, ám chỉ việc chiếm đoạt vật chứa thể xác của bản thể quá khứ để thay thế và thăng hoa sức mạnh.
灵魂契约
Các loại thỏa thuận thần bí bên trong kho báu Phồn Vinh, có hiệu quả quỷ dị dùng để biến mục tiêu thành vật chứa hoặc khôi lỗi.
灵魂寄生
Một thiên phú thuộc phe Tử Vong cho phép người sử dụng thanh tẩy các hiệu ứng tiêu cực trên vật chủ trước khi đưa linh hồn vào chiếm hữu cơ thể đó.
灵魂封印
Sức mạnh của thần Hủ Bại dùng để tách rời linh hồn khỏi thể xác của Địch Tất Nhĩ và giam giữ vào bên trong một vũ khí.
灾祸之源
Một chức nghiệp chuyên biệt của phe Hỗn Độn, có khả năng phát tán hơi thở hỗn loạn để thao túng cơ thể và nhận thức của những người xung quanh, biến họ trở thành quân cờ.
炸弹陷阱
Kỹ thuật đặt bẫy nổ lên người các cư dân bản địa để họ phát ra tín hiệu cảnh báo khi bị kẻ thù tấn công.
炼制傀儡
Phương pháp tẩy xóa ký ức và thao túng bản sắc để biến con người thành những con rối phục vụ mục đích của kẻ sử dụng.
炼狱主教
Chức nghiệp chuyển đổi của Quý Nguyệt thuộc phe Chiến Tranh sau khi cô từ bỏ con đường Chân Lý.
炼金笔记
Những ghi chép quý giá của Ados về các phát minh và kỹ thuật chế tạo khôi lỗi, di khí mà các học giả Lý Chất Chi Tháp hằng khao khát.
炽白巨日
Tập hợp của vô số luồng sức mạnh Nguyên Sơ, tạo ra một thực thể năng lượng khổng lồ vượt xa cả sức mạnh của Chiến Tranh, triệu triệu lần hào quang che lấp vạn vật.
烈焰之墙
Kỹ năng tạo ra một vòng vây bằng ngọn lửa nồng đậm, có khả năng cách ly thời không và giam giữ các mục tiêu bên trong một phạm vi nhất định.
烈焰甬道
Kỹ năng tạo ra một con đường lửa bảo vệ hai bên bằng cách điều khiển hỏa nguyên tố như những binh sĩ phục tùng mệnh lệnh.
烙舌之刑
Một loại hình phạt hoặc nghi thức cực đoan của phái Hủ Bại khiến lưỡi bị mục nát và khô héo, tước bỏ khả năng phát thanh của mục tiêu.
烟瘴爆弹
Một loại đạo cụ chiến thuật của Quý Nhị, khi nổ sẽ giải phóng迷 yên mang thuộc tính Ô Đọa (lười biếng), khiến mục tiêu rơi vào trạng thái hôn mê trong thời gian ngắn.
烟雾把戏
Thủ đoạn che mắt đồng đội vào các mốc giờ chẵn để cưỡng chế kích hoạt sự sai lệch bản sắc ngay cả khi dòng thời gian chưa tự động nhảy vọt.
烟雾隐匿
Sử dụng sương mù để xóa bỏ sự hiện diện và làm nhiễu loạn khả năng khóa định mục tiêu của kẻ địch.
烟雾隧道
Thủ đoạn sử dụng nhiều quả bom khói nổ liên tiếp trên một đường thẳng để tạo ra một lối thoát ảo nhằm đánh lạc hướng kẻ thù.
烧穿现实
Sử dụng hỏa lực chiến tranh ở cường độ cực đại để đốt cháy lớp vỏ bọc của hiện thực, mở ra thông đạo trực tiếp dẫn vào hư không.
焚世烈焰
Ngọn lửa hủy diệt thế giới của thần Chiến Tranh, được sử dụng như một đòn bộc phá cuối cùng để đập tan lớp vỏ bảo vệ của thời gian, phơi bày chân tướng vũ trụ.
熊海战术
Ý tưởng quái đản của Trần Thuật về việc tận dụng khả năng mang thai liên tục của hình thái gấu để tạo ra một đội quân gấu con áp đảo kẻ thù bằng số lượng.
熊灵化身
Khả năng của chức nghiệp Đức Lỗ Y biến cơ thể thành gấu khổng lồ để tăng cường sức chống chịu và bảo vệ đồng đội.
熊灵变身
Trạng thái chiến đấu bộc phát sức mạnh thể chất cực đại của Hồng Lâm, hóa thân thành gấu khổng lồ để tấn công diện rộng.
熔火之棺
Một đạo cụ thánh khí cấp S được luyện từ than dư trong huyết hỏa chiến tranh, tạo ra một không gian hẹp vừa đủ để chứa một xác chết vô ý thức. Nếu để vật phẩm khác vào sẽ bị thiêu rụi, để người sống vào sẽ bị đốt cháy toàn bộ ý thức.
物理沉默
Một trạng thái bị cưỡng chế im lặng do luồng gió hư vô thổi ngược vào miệng, khiến đối tượng không thể phát ra bất kỳ âm thanh nào.
物理醒神
Cách gọi trào phúng của Trình Thực khi sử dụng dao phẫu thuật gây đau đớn để ép mục tiêu phải tỉnh táo thay vì dùng thuật pháp.
特别试炼
Một màn thử thách mang đậm sắc thái của quyền năng Kỳ Trá, nơi mà kết thúc của câu chuyện bị thao túng bởi kịch bản của thần linh khiến người chơi bị xóa nhòa ký ức.
特殊服务
Cách nói ẩn ý đầy tính khiêu khích của Độc Dược nhắm vào Trình Thực để quấy nhiễu tâm trí ông ta trong quá trình trị liệu.
特殊试炼
Những trận thử thách bắt buộc mang tính chất quan trọng do thần linh giáng xuống để kiểm tra đức tin của tín đồ.
狂暴变身
Trạng thái chiến đấu cực hạn của Hồng Lâm sau khi tiêu thụ mật ong, khiến hình thái gấu khổng lồ bộc phát sức mạnh sinh mệnh mạnh mẽ, có khả năng gây sát thương vật lý lên thực thể hủ bại.
狐假虎威
Chiến thuật của Trình Thực khi mượn thực lực và khí thế của Hồng Lâm để củng cố lời nói dối về thân phận Lệnh sứ trước mặt Arvlos.
狡兔三窟
Cách ví von về thủ đoạn ẩn nấp đa tầng của Tuần Thú Sư khi sử dụng nhiều thú nuôi để làm mồi nhử đánh lạc hướng quân địch.
狡辩权柄
Một khía cạnh của sức mạnh Kỳ Trá, cho phép người sử dụng bẻ cong logic và ý nghĩa của các quy tắc để phục vụ mục đích cá nhân.
独善其身
Lập trường hành động của các vị thần trung lập, chỉ tập trung vào việc duy trì ý chí cá nhân mà không can thiệp vào các biến cố xung quanh.
独断之权
Một đề nghị mới do Trình Thực đưa ra, cho phép Đại diện Công ước có quyền tự quyết định trong các tình huống khẩn cấp mà không cần thông báo cho chư thần.
独断列会
Trạng thái Trình Thực nắm giữ tuyệt đối quyền kiểm soát hội nghị Công Ước Chư Thần sau khi sở hữu 9 phiếu bầu then chốt.
独门秘法
Kỹ thuật bói toán riêng của Trần Thuật cho phép quan sát sự nghiệp, nhân duyên và tương lai của mục tiêu.
猜疑终决
Trạng thái đối đầu tâm lý cực hạn giữa Thụ Hại Giả và Đốc Chiến Quan, nơi hai bên phải liên tục đoán định xem đòn tấn công của đối phương là sát thực hay là bẫy để kích hoạt thiên phú.
猩红猎手
Chức nghiệp cấp cao, thực chất là danh tính thật của thực thể斯卡尔特, vốn là tín đồ phe Tử Vong chứ không phải猎愚人.
献祭既定
Một phần cốt lõi trong kế hoạch cuối cùng của thần Kỳ Trá, yêu cầu sự hy sinh sinh mạng của Trình Thực (người mang bản sắc Ký Định) để đạt được mục đích cứu vãn thế giới.
王族战熊
Hình thái biến hình cao cấp của Hồng Lâm, hóa thân thành một con gấu khổng lồ với sức mạnh vật lý áp đảo, có thể phá nát cửa sắt kiên cố chỉ bằng một đòn.
王族熊灵
Hình thái biến hình cao cấp của Đức Lỗ Y phe Phồn Vinh, hóa thân thành một con gấu khổng lồ mặc giáp trụ chiến đấu, là vệ sĩ thân cận của Phồn Vinh Chi Mẫu chuyên trách chiến tranh bộ lạc.
环境言语
Khả năng đặc thù của phe Trầm Mặc giúp người sử dụng cảm nhận và thấu hiểu những biến động không lời của không gian xung quanh.
班门弄斧
Thành ngữ mô tả việc Ngụy Tri cố gắng dùng tri thức của tháp tri thức để chống lại chính người sáng lập ra hệ thống tri thức đó.
理智消融
Tác động của việc dung nạp quá nhiều ký ức tạp loạn, khiến ý thức cá nhân bị mờ mịt và mất đi khả năng tư duy logic.
理智蚀者
Tên gọi chỉ các tín đồ thuộc phe Hỗn Độn, những kẻ được cho là đã bị quyền năng Hỗn Độn ăn mòn lý trí.
理解死亡
Sự giác ngộ tâm linh của Trương Tế Tổ sau biến cố gia đình, giúp anh đạt được sự tĩnh lặng tuyệt đối và nhìn thấu bản chất của sự sống và cái chết như một sự đồng hành dài lâu thay vì chia cắt.
理解神力
Một dạng năng lượng đặc biệt mà các tín đồ Chân Lý khao khát đạt được thông qua việc thấu hiểu các quy luật của vũ trụ.
理质蚀者
Một trạng thái hoặc chức nghiệp thuộc phe Hỗn Loạn, nơi người sử dụng hòa mình vào sự điên cuồng nhưng vẫn giữ được logic nội tại.
甚至识别
Khả năng thấu thị và nhận ra danh tính thực sự của một người đang thực hiện các thủ đoạn ngụy trang hoặc giả thân.
生命之光
Năng lượng trị liệu cực mạnh bắt nguồn từ trang sách thần bí của Phương Thi Tình, có khả năng捞 người từ cõi chết trở về.
生命之息
Hơi thở mang theo năng lượng sinh mệnh vô tận từ thần Phồn Vinh, giúp thanh lọc trí óc và ổn định tinh thần cho người tiếp xúc.
生命之瀑
Hình ảnh ẩn dụ cho sức mạnh sinh sống mãnh liệt tỏa ra từ Hồng Lâm, tựa như dòng thác sự sống.
生命之轮
Trạng thái khi các bản mẫu sự sống xoay tròn liên tục trong hư không như đèn kéo quân, phát ra thanh âm của hàng vạn ngôn ngữ và hơi thở sinh mệnh nồng đậm để tái hiện lại lịch sử cổ xưa.
生命延续
Kỹ thuật của phe Đản Dục cho phép thu thập tinh túy sinh mệnh từ người chết hoặc người sống để nuôi dưỡng bào thai dị dạng trong bụng người sử dụng.
生命归一
Một quan điểm triết học của Trình Thực dùng để lừa gạt Tạ Dương, cho rằng cái chết xóa bỏ mọi rào cản giới tính và bản sắc để trở về một thể thống nhất.
生命标板
Những ghi chép về các chủng tộc đã biến mất được thần Đản Dục lưu trữ trên Thần Trụ như một hình thức kỷ niệm.
生命贤者
Chức nghiệp pháp sư thuộc phe Đản Dục, chuyên về các thuật pháp liên quan đến sự sinh trưởng của tự nhiên và cảm ứng sinh mệnh.
生机权柄
Một phần sức mạnh tách ra từ quyền năng Phồn Vinh sau khi thần ngã xuống, đại diện cho sức sống mãnh liệt, được thần Kỳ Trá chuyển giao cho Hồng Lâm.
生生不息
Hiệu ứng của quyền năng Sinh Cơ khiến người nắm giữ luôn tràn đầy sức sống, trạng thái cơ thể sẽ không bị suy yếu cho đến khi sinh mệnh hoàn toàn cạn kiệt.
田忌赛马
Chiến thuật hoán đổi đối trọng chiến đấu, sử dụng quân cờ yếu hơn để cầm chân kẻ mạnh và dùng quân bài tẩy để tiêu diệt mắt xích hỗ trợ của đối phương.
由于亵渎
Một khái niệm tâm linh cho rằng sự thành kính đến mức cực đoan đối với thần linh cũng chính là một hình thức báng bổ bản chất của hoàn vũ.
由于代谢
Cơ chế của Trình Thực giúp anh nhanh chóng loại bỏ các trạng thái tiêu cực và ảnh hưởng từ kỹ năng của chức nghiệp Ca giả.
由于参差
Một hiện tượng bên trong thử luyện Thời Gian khiến thực tại bị thay đổi liên tục, biểu hiện qua việc màu sắc và trạng thái của các vật thể (như hoa Hồng Lan) biến đổi đột ngột khi dòng thời gian nhảy vọt.
由于急智
Khả năng ứng biến cực nhanh của những người chơi đỉnh phong phe Kỳ Trá, giúp họ tìm ra sơ hở trong logic để xoay chuyển tình thế nguy hiểm.
由于既定
Trạng thái vận mệnh đã được an bài tuyệt đối, không cho phép bất kỳ biến số hay sự thay đổi nào xảy ra thêm trong một khoảng thời gian nhất định.
由于注视
Trạng thái khi một phàm nhân nhận được quá nhiều sự quan tâm từ các vị thần khác nhau, khiến họ dễ gặp nguy hiểm nhưng cũng sở hữu giá trị lợi ích lớn.
由于觊觎
Một phản ứng bản năng của Trình Thực trước sự quan tâm và khao khát quá mức từ phía Hồ Huyền.
由于谨慎
Bản năng sinh tồn của Trình Thực giúp anh cảnh giác với các cạm bẫy tâm linh, dù đôi khi vẫn bị sự tò mò che mờ.
由于质疑
Một bản năng tư duy của Trình Thực giúp anh nhận diện được những điểm phi logic trong hành động của đối phương, từ đó phá vỡ các tầng lừa dối.
电子哔哔
Công cụ giao tiếp của tín đồ Trầm Mặc dùng để chuyển đổi văn bản thành âm thanh để tránh vi phạm giáo lý cấm khẩu.
画下符号
Kỹ thuật của hội Truyền Lửa sử dụng các phù hiệu để mở ra thông đạo không gian dẫn vào đại sảnh hội nghị bên trong hư không.
画出符号
Kỹ thuật của tín đồ phe Ký Ức dùng để mở ra cánh cửa hư không dẫn lối vào không gian Truyền Lửa.
留个后手
Chiến thuật chuẩn bị sẵn các đường lui trước khi thực hiện hành động mạo hiểm, bao gồm việc rải xúc xắc để hoán đổi vị trí và sử dụng đạo cụ phòng ngự.
疑惑假面
Vật phẩm cấp A nhận được từ thử luyện, một trong những loại mặt nạ thuộc hệ Chúng Sinh Giả Diện.
疮痍之目
Cách gọi mô tả hành vi của Yog khi đóng vai trò như một sát thủ hủ bại ẩn nấp trong bóng tối để thực hiện các cuộc ám sát báo thù.
疮痍之赐
Linh hồn tòng thần của Địch Tất Nhĩ sau khi bị phân tách khỏi thể xác, hiện là một thực thể cô độcvà là mục tiêu tranh đoạt của các Thần chọn.
疯狂盲赌
Phong cách hành động đặc trưng của Chân Dịch, đánh cược mọi thứ vào một khả năng mà không để lại đường lui, khiến đối thủ khiếp sợ không dám đón nhận ván cược.
痴愚权柄
Sức mạnh thần thánh đại diện cho sự hỗn loạn và trí tuệ vượt bậc, có khả năng che đậy mọi dấu vết và thao túng vận mệnh một cách tinh vi hơn cả sự lừa dối.
痴症之赏
Một năng lực đặc biệt hoặc di vật quyền năng mà các nhân vật đang tìm cách sở hữu hoặc đánh đổi mạng sống để có được.
瘟疫枢机
Chức nghiệp cấp cao thuộc phe Hủ Bại, chuyên về việc gieo rắc dịch bệnh và sự mục nát.
瘟疫陷阱
Loại bẫy rải rác mầm bệnh trên mặt đất, khiến kẻ địch mắc phải sẽ bị suy yếu dần dần bởi dịch bệnh hủ mục.
登临神座
Trạng thái tối cao khi một sinh mệnh phàm trần hoàn thành việc thăng hoa để trở thành thần linh.
登临神殿
Hành động phàm nhân chủ động tiếp cận nơi trị vì của thần linh phe Hỗn Loạn, đòi hỏi phải trải qua thử thách về thiên phú hoặc lòng trung thành cực hạn.
登临神阶
Hành động phàm nhân bước lên bậc thang thần thánh dẫn đến điện thờ chư thần, yêu cầu thiên phú và sự thành kính cực hạn.
登神之路
Hệ thống thăng tiến bí ẩn dẫn dắt người chơi từ phàm nhân tiến tới vị thế của thần linh thông qua việc nghiên cứu và tích lũy quyền năng.
白色迷雾
Kỹ thuật thoát thân của Độc Dược, sử dụng một chiếc dao găm hình dáng kỳ lạ ném xuống đất để tạo ra màn khói trắng dày đặc che mắt đối phương.
白骨之门
Cánh cửa không gian được tạo ra từ xác chết của người mang thần tính, đóng vai trò là thông đạo dẫn tới vực thẳm dục vọng và che chắn các đòn tấn công bên ngoài.
白骨京观
Kiến trúc làm từ đầu lâu và xương của kẻ thù đã chết, một đặc trưng của phe Chiến Tranh nhằm phô trương uy thế.
白骨呢喃
Âm thanh tập thể phát ra từ vô số đầu lâu bên trong điện đường Tử Vong, tạo thành một bản hợp xướng mang sức mạnh thần bí hỗ trợ cho quá trình rèn đúc thần vật.
白骨洪流
Dòng thác xương trắng khổng lồ đại diện cho lượng tế phẩm linh hồn vô tận được cung cấp cho thần Tử Vong.
皇城对决
Giai đoạn cuối cùng của cuộc cạnh tranh giữa hai đoàn xiếc Thần Hi và Hí Nguyệt để giành lấy sự công nhận cao nhất.
皮灌金漆
Một loại hình phạt tàn khốc của giáo hội dành cho những kẻ báng bổ thần linh, thực hiện sau khi tước đoạt quyền sinh sản của tội nhân.
目中无人
Một kỹ thuật hoặc lớp màn che đậy mà Vương Vi Tiến sử dụng để ẩn giấu sức mạnh Nguyên Sơ ngay trong hư không trước mắt Trình Thực.
直接清屏
Sử dụng một kỹ năng có uy lực hoặc hiệu ứng khống chế cực lớn để loại bỏ hoặc vô hiệu hóa toàn bộ sự hiện diện của quân địch trong khu vực chiến đấu.
直面对手
Phương pháp hiệu quả nhất để giải cấu trúc ý đồ của đối phương bằng cách trực tiếp đối đầu.
看透本质
Khả năng đặc biệt của Thần chọn Vận Mệnh dưới sự che chở của Hư Vô, cho phép nhìn xuyên qua các lớp ngụy trang và diễn xuất để thấy được sự thật sâu thẳm trong tâm hồn.
真与谎言
Một khái niệm triết học do Trình Thực đưa ra để lấy lòng thần Kỳ Trá, cho rằng thật hay giả không nằm ở lời nói mà nằm ở ý niệm định nghĩa của người nắm giữ quyền năng tối cao.
真名拨号
Phương thức sử dụng máy thoại phổ thông bằng cách niệm tên thật của mục tiêu vào ống nghe để thiết lập cuộc gọi xuyên không gian.
真心真意
Lời thề và cũng là trạng thái cộng hợp khi hai chị em Chân Hân và Chân Dịch ở bên cạnh nhau.
真理之书
Vật phẩm đặc thù của Phương Thi Tình, cho phép cô ghi chép và sử dụng các thiên phú kỹ năng từ nhiều phe phái khác nhau như Tử Vong hay Sinh Mệnh.
真理之力
Năng lượng đặc thù của phe Chân Lý được Vương Mẫu sử dụng để cảm nhận và phá giải các pháp trận phức tạp trên phế tích.
真理之息
Luồng năng lượng thần thánh tỏa ra từ những người có sự thấu hiểu sâu sắc về quy luật vũ trụ, có khả năng thu hút quyền năng Chân Lý tự tìm đến.
真理之音
Những thanh âm phức tạp và khó hiểu phát ra khi Chân Lý Nghi Quỹ vận hành, ẩn chứa các quy luật của vũ trụ.
真理仪轨
Quy luật hoặc hệ thống tạo ra các 'chân lý' tuyệt đối, như việc dựng lên bản gốc của Chân Tri Cao Tường để ngăn chặn những kẻ đánh cắp tri thức.
真理大业
Mục tiêu tối thượng của các đại học giả, sẵn sàng hy sinh các mẫu vật và tín đồ để đạt được thành tựu thí nghiệm cuối cùng.
真理实验
Các kịch bản nghiên cứu của phe Chân Lý nhằm tìm kiếm quy luật vũ trụ, thường sử dụng thực tại giả lập làm môi trường quan sát.
真理手段
Kỹ thuật tối cao liên quan đến di truyền và ghép nối sinh học, cho phép đánh cắp huyết mạch và bản sắc của thực thể khác.
真理指引
Sự phản hồi trực tiếp của thần Chân Lý đối với lời cầu nguyện của tín đồ, cung cấp thông tin hoặc dẫn dắt những nhân tố cần thiết để duy trì sự tồn tại của tri thức.
真理未明
Thiên phú cấp SS xuất hiện sau khi vứt bỏ lời thề với thần Chân Lý. Người sở hữu vẫn giữ được các phúc lành cũ nhưng sẽ không bao giờ nhận được sự chú ý hay chỉ dẫn từ thần Chân Lý nữa.
真理权柄
Sức mạnh thần thánh ban tặng sự thấu thị tuyệt đối về thời gian, không gian, tồn tại và hư vô.
真理极限
Nền tảng hoặc trận nhãn của một thí nghiệm quy mô lớn dựa trên Chân Lý Nghi Quỹ. Nó là một bản sao phản chiếu dùng để cung cấp năng lượng ổn định cho môi trường thí nghiệm thay thế cho nghi quỹ gốc.
真理照耀
Trạng thái tinh thần giúp người sở hữu (như Lý Chấp) giữ được sự tỉnh táo và khả năng tư duy logic cực cao trước các ảo giác hoặc tác động nhận thức.
真理约束
Các quy tắc giới hạn mà thần Chân Lý đặt ra cho tín đồ để ngăn chặn việc gây ra các rắc rối trong quá trình tranh đoạt đức tin.
真理终谕
Mệnh lệnh cuối cùng của thần Chân Lý sau khi tử vạng, được thiết lập với các điều kiện phân chia quyền năng phức tạp nhằm kéo dài thời gian và ngăn cản chư thần phá hoại thí nghiệm.
真理试炼
Cuộc thử nghiệm do thần Chân Lý dàn dựng thông qua việc đánh cắp sức mạnh Thời Gian từ Trình Thực để chuẩn bị cho quá trình tái cấu trúc vũ trụ.
真知高墙
Kỹ năng đặc trưng của Thụ Bích Kỵ Sĩ, cho phép tạo ra các bức tường kiên cố từ hư không để phong tỏa hoặc phân chia chiến trường.
真神之视
Năng lực quan sát cấp cao của thần linh hoặc lệnh sứ, cho phép nhìn thấu và truy quét sự hiện diện của các thực thể trên quy mô toàn bộ vũ trụ.
真神自灭
Hành động thần linh chủ động phân rã ý thức và quyền năng, dẫn đến sự sụp đổ của một ngôi vị thần thánh cũ.
真诚破题
Phương pháp sử dụng sự thật và lòng thành để giải quyết các mâu thuẫn hoặc cạm bẫy tâm lý do quyền năng lừa dối tạo ra.
睹物追思
Một kỹ năng đi kèm với đạo cụ cấp B thuộc quyền năng Ký Ức, cho phép phục hình lại hình bóng hư ảo của những vật phẩm đã bị thiêu hủy hoặc hư hại dựa trên các tàn dư.
瞒天过海
Thủ đoạn của Long Tỉnh sử dụng quyền năng Kỳ Trá để biến mất khỏi trung tâm sự chú ý và ẩn nấp ngay giữa đám đông mà không bị ai phát hiện.
知愚犯愚
Một loại tội danh đặc thù và nghiêm trọng nhất tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ, dành cho những kẻ đã biết rõ sự ngu muội nhưng vẫn cố tình thực hiện hành vi ngu xuẩn.
知愚而愚
Kỹ thuật của phe Thời Gian: biết là ngu muội mà vẫn hành động ngu muội, được coi là cấp độ ngu hành thấp nhất.
知识之息
Luồng năng lượng thần thánh phát ra từ Chân Lý Cực Hạn, chứa đựng tinh túy của các quy luật vũ trụ.
知识分享
Một dạng kỹ năng hoặc nghi thức của tín đồ Chân Lý, giúp họ tiếp cận gần hơn với thần linh bằng cách cung cấp các quy luật hoặc kiến thức chưa biết cho người khác.
矫枉歧途
Khả năng của thần Thời Gian nhằm sửa chữa những sai lệch logic và sự sụp đổ của thực tại do các thí nghiệm thần thánh gây ra.
研究神性
Một hành động cực kỳ mạo hiểm của Quý Nguyệt nhằm phân tích và học tập sức mạnh của thần Chiến Tranh để bù đắp khuyết điểm thiếu hụt khả năng thực chiến của phe Chân Lý.
破开法阵
Kỹ thuật vô hiệu hóa các trận pháp phòng thủ bên trong trường thí nghiệm, do chính người tạo ra pháp trận cung cấp.
破碎之音
Đòn tấn công ý chí của Ngoại Thần xóa sổ thực thể Ngu Hí Chi Thần chỉ bằng một cái chớp mắt.
破除假象
Hành động sử dụng ý chí và sức mạnh để vạch trần các màn kịch lừa dối của phe Kỳ Trá, hướng tới bản chất chân thực của hoàn vũ.
破隐一击
Đòn tấn công bất ngờ ngay khi thoát khỏi trạng thái ẩn nấp của Thích khách, khiến mục tiêu hoàn toàn không kịp phản ứng.
碎片手稿
Những trang ghi chép tàn khuyết tìm thấy trong phế tích trung tâm điều khiến, chứa đựng các bí mật thí nghiệm quan trọng của 0221.
碎片神性
Những phần năng lượng thần thánh tách rời được thu thập để ghép nối thành một nguồn sức mạnh thần linh mới.
示警陷阱
Một loại bẫy chiến thuật dùng để phát hiện sự xâm nhập hoặc hành động bất thường trong một phạm vi không gian.
祈愿目标
Nhiệm vụ cốt lõi mà người chơi phải hoàn thành trong một màn thử luyện để nhận phần thưởng hoặc thăng tiến.
祈愿试炼
Các trận đấu thử thách mà người chơi tham gia để đổi lấy tài nguyên sinh tồn và quyền năng thần ban dựa trên nguyện vọng của họ.
祈福之祀
Một nghi thức tế lễ linh thiêng của bộ lạc vũ rừng thuộc Liên Minh Tự Nhiên, chứa đựng năng lượng trị liệu và ban phúc mạnh mẽ.
祛愚专家
Chức nghiệp thuộc phe Si Ngu, chuyên về việc loại bỏ sự ngu muội hoặc thao túng trí tuệ của đối phương.
神伟之力
Nguồn năng lượng tàn dư mang tính chất thần thánh của một lệnh sứ, dù đã suy yếu nhưng vẫn sở hữu uy lực và khả năng kiểm soát đáng sợ.
神位空置
Trạng thái khi một vương tọa thần linh bị bỏ trống vĩnh viễn do vị thần đó bị Nguyên Sơ xóa sổ hoàn toàn khỏi hiện thực.
神力共鸣
Kỹ thuật kích phát năng lượng đức tin để tìm kiếm quyền năng trừu tượng đang trôi dạt trong tinh không.
神力算机
Cấu trúc năng lượng do thần Chân Lý tạo ra từ các tinh quỹ và ánh sao giao nhau, hoạt động như một cỗ máy tính toán vĩ đại để giải mã các quy luật của hoàn vũ.
神座囚笼
Cơ chế phong tỏa thần thánh đặt sau ngai vàng của thần điện, dùng để giam giữ các thực thể có cấp bậc thần linh.
神座拼合
Nghi thức tối cao sử dụng ý chí, tinh thần và đức tin của chư thần làm nguyên liệu để lấp đầy vật chứa Nguyên Sơ, tạo nên một vị thần mới toàn năng.
神座重构
Quá trình vật chứa nhuộm sắc sau khi tập hợp đủ 14 loại đức tin sẽ sử dụng năng lượng đức tin thực chất hóa để tái hiện lại hình dáng hoàn chỉnh của vương tọa thần linh tối cao.
神怒刑罚
Những hình thức trừng phạt mang tính siêu nhiên và đáng sợ từ thần linh nhắm vào các tín đồ dám vứt bỏ hoặc phản bội lời thề.
神性共鸣
Hiện tượng các khối năng lượng thần tính đồng dạng hoặc có liên kết thần học tự động thu hút và tác động lẫn nhau khi ở khoảng cách gần.
神性剥离
Kỹ thuật của Tử Vong nhằm tách rời phần thần tính của Lele'er đang gào thét khỏi dao găm để chuyển hóa vào vật phẩm khác.
神性封藏
Hành động đưa năng lượng thần thánh vào bên trong cơ thể để lưu trữ, vô tình giúp các đoạn mã biên tập của 0221 kích hoạt tác dụng khống chế.
神性悟性
Khả năng thấu hiểu và vận dụng các quy luật của quyền năng thần thánh ở cấp độ cao, là tiêu chuẩn để đánh giá tiềm năng trở thành thần chọn.
神性打散
Đòn công kích tối thượng nhắm vào căn cơ quyền năng, khiến thần linh bị trọng thương và rơi vào trạng thái suy kiệt giống như tàn thân.
神性拼合
Kỹ thuật cấp cao do 0221 thực hiện nhằm chắp vá các mảnh năng lượng thần thánh khác nhau để đạt được quyền năng tối cao.
神性拼图
Dạng thần tính đã được định hình hoặc tháo rời từ các quyền năng lớn, có sức mạnh vượt trội hơn mảnh vỡ thông thường.
神性捕捉
Quá trình tìm kiếm và thu thập năng lượng thần thánh từ các màn thử luyện để phục vụ cho nghiên cứu tại phòng thí nghiệm hiện thực.
神性残余
Dấu vết sức mạnh thần thánh còn sót lại sau các thí nghiệm hoặc quá trình dung hợp thất bại trên cơ thể vật mẫu.
神性残留
Dấu vết năng lượng thần thánh còn sót lại trên vật phẩm hoặc văn bản khế ước, giúp nhận diện các thực thể thần linh liên quan.
神性滴落
Quá trình tích lũy và cô đọng năng lượng đức tin để chính thức hóa vị thế thần linh cho vật chứa.
神性炸弹
Phần năng lượng thần tính dư thừa được nén ép bên trong vé nhập trường, dùng để kích nổ và phá hủy các bẫy trận pháp bên trong trường thí nghiệm trước khi người chơi chính thức xuất hiện.
神性碎片
Những phần năng lượng thần thánh tản mát mà người chơi đỉnh phong thường sử dụng để thăng tiến quyền năng.
神性租赁
Một thỏa thuận giữa Lệnh sứ và người chơi, cho phép người chơi tạm thời giữ và sử dụng các mảnh vỡ thần tính với chi phí là duy trì sự liên lạc thường xuyên.
神性细丝
Trạng thái hiển hiện của năng lượng thần thánh bên dưới lớp màn ánh sáng, trông giống như những sợi tơ mỏng manh và cực kỳ nhạy cảm với ô uế.
神性编辑
Khả năng can thiệp và chèn thêm các đoạn mã năng lượng (như định vị truyền tống) vào bên trong các mảnh vỡ thần tính thuần khiết.
神性萌发
Một trạng thái thăng hoa quyền năng khi đức tin của đám đông hội tụ và công nhận bản sắc của mục tiêu, tạo ra thực thể thần tính mới.
神性转化
Kỹ thuật biến các mảnh vỡ hoặc năng lượng thần tính tích lũy được thành thực lực chiến đấu trực tiếp, một rào cản mà Trình Thực hiện đang gặp khó khăn.
神性黏合
Kỹ thuật cấm kỵ của học phái Tạo Vật Luyện Kim dùng để gắn kết các mảnh vỡ thần tính đối lập nhằm tạo ra một thực thể thần linh nhân tạo.
神明召见
Một hiện tượng hiếm gặp khi thần linh trực tiếp giáng lâm để gặp gỡ những tín đồ nhận được sự ưu ái đặc biệt sau khi thử luyện kết thúc.
神明召请
Hành động thần linh trực tiếp triệu mời ý chí hoặc linh thể của tín đồ vào không gian thần thánh mà không có sự báo trước.
神明寓言
Những lời tiên tri hoặc câu chuyện dân gian do các sinh mạng yếu ớt thêu dệt nên nhằm bám víu và tạo mối liên hệ với các thực thể thần linh.
神明旨意
Những chỉ thị trực tiếp từ thần linh giáng xuống tâm trí tín đồ nhằm điều khiển hành động của họ bên trong thử luyện.
神明盟约
Bản giao kèo được thiết lập từ thời đại sơ khai giữa sáu (hoặc bảy) vị thần, chứa đựng sự sợ hãi, phản kháng, ly khai và khiêu khích nhắm vào quy luật hoàn vũ.
神明秘闻
Những bí mật sâu thẳm về ý chí và hành động của các vị thần mà thông thường không được ghi chép trong lịch sử chính thống.
神明遗蜕
Phần xác hoặc tàn tích còn sót lại sau khi một vị thần ngã xuống hoặc từ bỏ vật chứa cũ.
神明降临
Sự xuất hiện thực sự của ý chí thần thánh tại hiện thực thử luyện, lần này là thần Kỳ Trá hiện ra ngay trên đống xác thịt của tín đồ.
神明陨落
Một sự kiện hy hữu mang lại lợi ích khổng lồ, là cơ hội để các người chơi đỉnh phong chiếm đoạt và phân chia quyền năng thần thánh.
神柱触手
Một thực thể khổng lồ mang hình dạng xúc tu với vô số con mắt đen từ thâm uyên, được triệu hồi từ đỉnh tháp giáo hội. Nó có sức mạnh vật lý kinh khủng, có khả năng quất nát cả phế tích và xua tan năng lượng sấm sét.
神罚计划
Chiến lược do những người đứng đầu trấn Viễn Mộ đề ra nhằm kiểm soát dân số một cách nhân tạo thông qua việc ám sát bí mật, sau đó đổ lỗi cho sự trừng phạt của thần linh để tránh việc bùng phát sự ô nhiễm thực sự từ Huyết Nguyệt.
票权继承
Quy tắc cho phép một vị thần nắm giữ quyền bỏ phiếu của một vị thần khác đã bị tiêu diệt hoặc mất tư cách pháp lý thần thánh.
祸水东引
Một chiến thuật mưu lược nhằm dẫn dắt mối nguy hiểm hoặc kẻ thù mạnh về phía một đối thủ khác để trục lợi từ sự hỗn loạn.
禁愚守卫
Chức nghiệp chấp pháp tại thị trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ, chuyên săn đuổi những kẻ bị phán là ngu muội.
禁锢曲调
Kỹ năng khống chế của chức nghiệp Tù Nhân, sử dụng tiếng va chạm của xiềng xích để tạo ra âm thanh khiến kẻ thù rơi vào trạng thái bị trói buộc, dễ dàng lộ ra sơ hở.
离间手段
Kỹ thuật gieo rắc sự nghi ngờ và làm rạn nứt mối quan hệ giữa các thành viên trong một nhóm thông qua các ám hiệu hoặc thông tin sai lệch.
禽鸟驯兽
Thú nuôi bay lượn trên không, được sử dụng để truyền tin, hướng dẫn phương hướng và giám sát chiến trường từ trên cao.
私下证明
Một quy trình pháp lý thần học cho phép thần linh thực hiện việc xác thực chân tướng trong phạm vi hẹp để tránh gây ra sự hỗn loạn quy mô lớn.
种命接植
Một kỹ thuật đặc thù của phe Phồn Vinh, cho phép tạm thời phục sinh một sinh vật nhưng cần thời gian dài để linh hồn hoàn toàn dung hợp và làm chủ vật chứa mới.
秘密之地
Một không gian ẩn giấu bên trong gương thần, nơi lưu giữ những chân tướng mà thần linh không muốn phàm nhân chạm tới.
秘密审查
Một kịch bản lừa dối do Trình Thực bịa ra nhằm kiểm tra lòng trung thành của các học giả trước khi bắt đầu nhiệm vụ hồi tố.
秘密邀约
Kỹ thuật sử dụng mặt nạ giả diện để trực tiếp gửi lời mời gặp mặt bí mật tới thần linh mà không thông qua các vị thần khác.
秩序之力
Luồng năng lượng thần thánh mang tính quy tắc và cưỡng chế, dùng để tiếp dẫn tín đồ vào không gian hư không của thần linh phe Trật Tự.
秩序之引
Năng lực của thần linh dùng để cưỡng chế và ổn định hoàn vũ, ngăn chặn sự phát sinh của bạo loạn tinh thần.
秩序之息
Luồng năng lượng mang theo quy tắc và sự thánh khiết của phe Trật Tự, có khả năng hình thành nên các tín vật thân phận.
秩序之音
Âm thanh mang theo quy tắc và uy nghiêm tối cao của phe Trật Tự, có khả năng chấn nhiếp hoàn vũ và khẳng định tính duy nhất của quy luật.
秩序从属
Một thân phận hoặc vị trí pháp lý bên trong mệnh đồ Trật Tự mà Trình Thực đang sở hữu.
秩序代行
Trạng thái một cá nhân thay mặt thần linh thực thi các quy tắc và truyền bá ý chí trật tự trong thế giới phàm trần.
秩序分裂
Sự kiện thần thánh khi linh hồn của thần Trật Tự bị vỡ vụn trong một cuộc chiến thần chiến xưa kia, dẫn đến việc vị thế thần tòa hiện tại bị chiếm đoạt bởi các tạo vật.
秩序号角
Thiên phú của phe Hỗn Loạn dùng để tạo ra sự chấn động nhận thức, có khả năng cưỡng chế chấm dứt các trạng thái vô tự hoặc hỗn loạn tinh thần, buộc mục tiêu quay trở lại trạng thái ổn định.
秩序审判
Giai đoạn cuối cùng của thử luyện thuộc phe Trật Tự, nơi người chơi phải đối mặt với sự phán xét về hành vi của mình trong thử luyện dựa trên các quy luật đã được thiết lập.
秩序容器
Tín vật thần thánh thiết yếu để một phàm nhân có thể kế thừa và ngồi lên vương tọa của mệnh đồ Trật Tự.
秩序律言
Khả năng của Luật Giả áp đặt quy tắc lên một khu vực cụ thể, có thể cấm đoán các hành vi phản kháng và vô hiệu hóa vũ khí của đối phương bằng thánh quang.
秩序权柄
Sức mạnh duy trì cấu trúc và quy luật của thế giới, được chuyển giao từ vị thần cũ sang Lý Vô Phương.
秩序枷锁
Dạng phong ấn vật lý và tâm linh cực mạnh mà ngay cả sức mạnh thể chất của Đức Lỗ Y cũng không thể phá hủy.
秩序残页
Một mảnh giấy chứa quyền năng Trật Tự, có khả năng cưỡng chế đưa người sử dụng rời khỏi thử luyện ngay lập tức.
秩序碎裂
Sự kiện lịch sử thần thánh khi thần Trật Tự tiến vào Dục Hải để bình định Ô Đọa nhưng thất bại, dẫn đến linh hồn bị phân tách thành nhiều mảnh vỡ đại diện cho các sắc thái khác nhau.
秩序神眷
Trạng thái đặc biệt của người được thần Trật Tự ban phúc, sở hữu quyền năng hành pháp và thực thi quy tắc tối thượng.
秩序考校
Nghi thức thần thánh khi thần Trật Tự trực tiếp đưa ra câu hỏi về bản chất của quy tắc nhằm kiểm tra sự thấu hiểu của tín đồ.
秩序讨伐
Cuộc chiến thanh trừng quy mô toàn vũ trụ do thần Trật Tự khởi xướng nhằm tiêu diệt các dã thần và lập lại quy luật duy nhất.
秩序谕行
Nhiệm vụ thần thánh yêu cầu tín đồ phải tìm kiếm và thiết lập trật tự ngay trong sự hỗn loạn để nhận được sự che chở của thần linh.
秩序辉光
Luồng ánh sáng phát ra từ thần Công Chính dùng để thực thi quy tắc hoặc trục xuất các thực thể khỏi hội nghị.
秩序铁律
Sức mạnh quy tắc cứng nhắc của phe Trật Tự, vừa bị thần Kỳ Trá đánh bại trong một cuộc đụng độ ngẫu nhiên.
秩序锁链
Kỹ năng tạo ra những xiềng xích bằng năng lượng vàng kim của phe Trật Tự để trói buộc và truy bắt mục tiêu.
秩序锚点
Một quy tắc cụ thể được tìm thấy hoặc thiết lập trong môi trường thử luyện. Khi tín đồ tuân thủ quy tắc này, họ sẽ nhận được hào quang bảo hộ của Trật Tự để tăng chỉ số an toàn.
秩序长存
Câu lệnh kích hoạt kỹ năng Thánh Quang Trường Thành của kỵ sĩ Trật Tự.
秩序领域
Vùng không gian bị áp chế bởi quy tắc trật tự, nơi kẻ thù thông thường sẽ bị trói buộc và không thể phản kháng.
秩序骑士
Chức nghiệp chiến đấu trực thuộc quyền năng Trật Tự, thiên về phòng ngự và bảo vệ với sức mạnh ổn định.
秩序鸿音
Âm thanh mang tính quy luật của phe Trật Tự vẫn vang lên giữa đống đổ nát như một sự phản kháng tuyệt vọng.
移花接木
Chiến thuật của Chân Hân và An Tĩnh nhằm chuyển dời mục tiêu nghi ngờ của đối phương sang các con rối để che giấu thân phận thật sự của người khởi xướng.
程序正义
Nguyên tắc chấp pháp cốt lõi của phái Trật Tự, yêu cầu mọi hành động phán xét và trừng phạt phải tuân thủ đúng trình tự pháp luật đã định sẵn.
稳健意志
Một trạng thái tư duy và phong cách hành động của Trình Thực, tập trung vào việc phát huy ưu thế cá nhân và né tránh các rủi ro từ những đối thủ mạnh hơn về trí tuệ.
稳健神选
Cách gọi châm biếm về phong cách hành động cực kỳ thận trọng của Trương Tế Tổ, biến các thử luyện thành nơi tập luyện để duy trì sự an toàn tuyệt đối.
稳固神位
Các phương thức nhằm duy trì và làm vững chắc quyền kiểm soát đối với một mệnh đồ thần thánh.
空掌移动
Kỹ thuật sử dụng bộ pháp linh hoạt để thoát khỏi vòng vây, tận dụng sơ hở của đối phương để tìm kiếm thời gian phục hồi.
空钩钓鱼
Thuật ngữ chỉ thủ đoạn lừa dối bằng cách đưa ra các hứa hẹn hư ảo để dẫn dắt mục tiêu hành động theo ý mình.
空间凝滞
Một loại kỹ thuật cấp cao sử dụng書 diệp để đóng băng hoàn toàn âm thanh và chuyển động bên trong một căn phòng.
空间塌陷
Hiện tượng cấu trúc không gian bị tan vỡ diện rộng, thường đi kèm với sự diệt vong của các lát cắt vũ trụ thí nghiệm.
空间控制
Năng lực của tín đồ Trật Tự cho phép cưỡng chế phong tỏa và điều khiển mọi thực thể bên trong một phạm vi không gian nhất định.
空间沉降
Hiện tượng dịch chuyển và lắng đọng không gian, tạo ra các thông đạo kết nối giữa hai địa điểm xa xôi.
空间能力
Sức mạnh thần bí cho phép hội trường Dung Nhân Hội có thể kéo dài vô tận theo bước chân của người tham gia.
空间解构
Một kỹ thuật cao cấp thuộc phe Chân Lý hoặc Si Ngu, cho phép phân tích và thao túng các thành phần cấu tạo của không gian để thực hiện việc dịch chuyển quy mô lớn hoặc mở ra các thông đạo thời không.
穿插上分
Chiến thuật tăng thứ hạng trên Thang Kiến Diện một cách có tính toán ở các phân khúc điểm thấp để tránh bị các thực thể cao cấp chú ý.
穿梭空间
Thủ đoạn di chuyển thần bí trong vũ trụ chân thực cho phép thực thể biến mất và xuất hiện tại vị trí khác ngay lập tức.
突破壁垒
Năng lực di chuyển xuyên qua bức tường quy luật ngăn cách giữa các lát cắt vũ trụ thí nghiệm và vũ trụ chân thực.
突破时空
Khả năng vượt qua rào cản giữa các vũ trụ song song thông qua sự dẫn dắt của thần lực di sản từ quyền năng Thời Gian.
窃取信仰
Một kỹ thuật hoặc hiện tượng cho phép một thực thể chiếm đoạt năng lượng đức tin của phàm nhân nhắm vào một vị thần này để chuyển hóa thành sức mạnh của bản thân.
窃取时间
Mưu đồ của phe Chân Lý nhằm chiếm đoạt quyền năng của thần Thời Gian thông qua các kẽ hở bên trong thử luyện.
窃取权柄
Hành động đánh cắp sức mạnh thần thánh cốt lõi từ một vị thần khác.
窃取神位
Hành động phàm nhân chiếm đoạt vị trí và quyền năng của thần linh, được thần Kỳ Trá âm thầm thúc đẩy để phục vụ kế hoạch báo thù.
窃取神座
Hành động đánh cắp ngôi vị và quyền năng của một vị thần khác trong lúc thực tại đang diễn ra sự hỗn loạn và cài đặt lại.
窃取身份
Một phương thức phá giải thử luyện phe Hỗn Độn thông qua việc thay đổi trang phục và ngụy trang để thay thế danh phận của người khác nhằm thoát khỏi sự trừng phạt.
窃听秘密
Khả năng của các đạo cụ thuộc bộ ngũ quan Kỳ Trá cho phép thu thập những suy nghĩ sâu thẳm và thông tin bị che giấu của mục tiêu.
窃命之贼
Một chức nghiệp thích khách thuộc phe Vận Mệnh. Những người này ẩn mình trong bóng tối để quan sát và có thể tạm thời đánh cắp, thay thế bản sắc cùng vận mệnh của mục tiêu để đóng vai nhân vật chính trong kịch bản của đối phương.
窃据神座
Hành động phàm nhân thay thế vị trí của chân thần để nắm giữ quyền năng và phiếu bầu trong Công ước.
窃用身份
Thủ đoạn lừa dối cao cấp bằng cách mượn danh tính của người khác để thực hiện các màn diễn xuất thay đổi nhận thức của thế gian.
窃神实验
Một phương pháp điên rồ nhằm chiếm đoạt quyền năng thần thánh bằng cách bắt giữ các mảnh thần tính vô chủ phát sinh trong quá trình xung đột giữa hai phe tín ngưỡng đối lập.
窥密之耳
Một bộ phận thần tính hoặc đạo cụ bí ẩn mà Trình Thực đang tìm kiếm, có liên quan mật thiết đến Ngu Hí Chi Thần và Thực Hoảng Chi Thiệt.
窥探内心
Khả năng đặc thù của Tai Mắt Linh Thông, cho phép đọc được những suy nghĩ thật lòng bên trong tâm trí đối phương, bỏ qua mọi lớp vỏ bọc dối trá bề ngoài.
窥梦之烛
Một đạo cụ thần bí dùng để thâm nhập vào ký ức của mục tiêu. Đây là phương pháp mạo hiểm vì đối tượng trong ký ức có thể mang sức mạnh thực thể của thần linh nếu đó là một đoạn hồi ức liên quan đến các thực thể tối cao.
窥梦游侠
Một chức nghiệp thợ săn thuộc phe Ký Ức, chuyên về việc thâm nhập, quan sát và thu thập thông tin từ giấc mơ của người khác để tìm kiếm niềm vui hoặc kính hiến tế phẩm ký ức.
窥梦状态
Một trạng thái tinh thần cho phép người sử dụng thâm nhập sâu vào ký ức hoặc giấc mơ của mục tiêu, có thể bị đánh thức bởi các tác động ngoại lực.
立誓假面
Một đạo cụ hư giả do Trình Thực thêu dệt nên bằng tế phẩm hiến tế cho hư vô, có tác dụng bảo chứng cho lời thề của các thành viên trong thời gian ngắn.
竖壁骑士
Chức nghiệp chiến binh của phe Si Ngu, có khả năng dựng lên 'Chân Tri Cao Tường' để ngăn chặn kẻ thù và tạo lợi thế địa lý.
站着睡觉
Một trạng thái bất thường của Clown khiến anh ta trông như đang đứng gác nhưng thực chất là đang ngủ say, giúp anh ta thoát khỏi sự chú ý của môi trường xung quanh.
竞争上岗
Bản chất của các vị thần trong hoàn vũ khi phải chiến đấu và thu hút tín đồ để giành lấy một trong số ít những suất sở hữu quyền năng chính thức từ Nguyên Sơ.
竭泽而渔
Thuật ngữ Trương Tế Tổ dùng để chỉ hành vi đánh đổi tương lai hoặc thấu chi tuổi thọ nhằm đổi lấy sức mạnh bộc phát nhất thời của Ngải Tư.
笔划痕迹
Sử dụng bút thần năng để biến các ảo ảnh và dấu vết hư ảo trở thành hiện thực tồn tại vật lý bên trong môi trường thử luyện, dùng để ngụy tạo hiện trường lịch sử.
第三信仰
Một giả thuyết về việc người chơi có thể đồng thời sở hữu và dung hợp ba loại quyền năng thần thánh khác nhau song song.
第二信仰
Việc một người chơi cấp cao (thường là Thần chọn) tiếp nhận và tu luyện sức mạnh của một vị thần khác song song với vị thần chính.
等价交换
Một quy tắc bất thành văn trong giới người chơi đỉnh phong và thần linh, yêu cầu một mảng thông tin bí mật phải được trao đổi bằng một giá trị tương đương.
篡位成神
Kế hoạch tối hậu của hội Mệnh Định Chi Nhân và Trình Thực nhằm lật đổ chư thần hiện tại để đưa con người lên nắm giữ ngôi vị thần linh.
篡位计划
Chiến lược do Trình Thực thúc đẩy nhằm thu thập đủ phiếu bầu trong Công Ước và sự ủng hộ của các thần tòa để đưa phàm nhân lên thay thế chư thần.
篡夺神位
Hành động cưỡng chiếm và tiếp quản toàn bộ quyền năng, vị thế của một vị thần khác.
篡夺神座
Hành động mưu đồ chiếm đoạt vị trí và quyền năng của một vị thần bên trong Công ước.
篡改历史
Năng lực của Sử học gia cho phép thay đổi diễn biến của các sự kiện quá khứ bên trong thử luyện để tạo ra những nhân quả mới.
篡改记忆
Năng lực của Galiusa dùng để thay đổi nhận thức và lịch sử cá nhân của các kỵ sĩ và học giả dưới quyền.
篡进历史
Hành động cưỡng ép đưa một sự kiện ngụy tạo trở thành một phần chính thống của dòng chảy lịch sử thông qua sự can thiệp của quyền năng Ký Ức hoặc Vận Mệnh.
精神奖励
Cách gọi châm biếm của hàng xóm về việc Trương Như Ngọc dùng tiếng kêu quái dị để 'tra tấn' hoặc kích thích tinh thần những người chơi khác.
繁荣之冠
Kỹ năng tối cao của pháp sư phe Phồn Vinh, sử dụng cơ thể làm trung tâm để thúc đẩy sự sinh trưởng thần tốc của cành lá, tạo thành một tán cây khổng lồ bao phủ và nâng đỡ mọi sự sống bên trên vực thẳm.
繁荣之力
Quyền năng giúp thúc đẩy sự sinh trưởng và biến đổi vật chất thực vật, như việc biến mảnh gỗ thành hình dạng dù che.
繁荣令使
Vị thế tòng thần cao cấp của mệnh đồ Phồn Vinh, có quyền năng đại diện cho thần linh thực thi ý chí.
繁荣叶脉
Một đạo cụ phẩm cấp A đỉnh cao, có thể đúc luyện vào trang bị để gia tăng độ dẻo dai và bền bỉ, đặc biệt phù hợp cho các chức nghiệp chiến đấu như Chiến sĩ.
繁荣天赋
Quyền năng thần thánh của sự sinh trưởng, trong trường hợp này giúp Hồng Lâm biến đổi cơ thể thành một thực thể dã thú to lớn gấp đôi bình thường.
繁荣容器
Một bình chứa thần tính có hình dạng giống đồng hồ cát với những thớ gỗ bện chặt, phát ra ánh sáng xanh lục rực rỡ và sức sống dồi dào, xuất hiện sau khi Khủng Sợ Mẫu Thụ sụp đổ.
繁荣庇佑
Phúc lành từ thần Phồn Vinh giúp người sở hữu (như Hồng Lâm) không cần nghỉ ngơi nhiều mà vẫn duy trì được trạng thái tinh thần minh mẫn và khả năng cảnh giới cao.
繁荣意志
Sức mạnh bảo hộ của thần Phồn Vinh bao phủ lên các khu vực định cư của tín đồ, duy trì sự sinh trưởng và xua tan các ảnh hưởng tiêu cực từ ngoại giới.
繁荣权柄
Sức mạnh thần thánh ban đầu thuộc về Phồn Vinh Chi Mẫu, hiện đã bị chia cắt và chuyển hóa thành các mảnh vỡ thần tính.
繁荣牧师
Chức nghiệp thuộc phe Sinh Mệnh, thường được gọi là người làm vườn, chuyên về chữa trị và hỗ trợ sự sống.
繁荣猎人
Danh hiệu tự xưng của Trình Thực dùng để uy hiếp Địch Tất Nhĩ, ám chỉ việc anh chuyên đi săn lùng và tiêu diệt các tàn dư của mệnh đồ Phồn Vinh.
繁荣神力
Năng lượng thần thánh của phe Sinh Mệnh dùng để duy trì sự sống và hỗ trợ đồng đội, tiêu hao rất nhiều tinh thần lực khi sử dụng liên tiếp.
繁荣神性
Sức mạnh thần thánh của thần Phồn Vinh (Sinh Mệnh) được phong ấn trong cơ thể Trình Thực, được Khắc Duy sử dụng làm chất dinh dưỡng để thúc đẩy cây Cộng Hợp Khinh Ngữ kết quả trong thời gian ngắn.
繁荣神荫
Vùng bảo hộ của phe Phồn Vinh, nơi mọi sự sống được che chở khiến bệnh tật và mục nát không thể xâm nhập.
繁荣祷词
Lời cầu nguyện chính thức hướng tới thần Phồn Vinh để kích hoạt các thử luyện liên quan đến mệnh đồ này.
繁荣终谕
Mệnh lệnh cuối cùng của một chân thần được ban xuống thông qua Công ước ngay khi vị thần đó ngã xuống, mang sức mạnh cưỡng chế tuyệt đối không thể trái lời.
繁荣绿冠
Trạng thái bộc phát quyền năng của Hồng Lâm, tạo ra các nhánh cây và rễ cây lấy năng lượng từ tinh không để cường hóa cơ thể.
繁荣自灭
Sự kiện thần thánh khi thần Phồn Vinh tự kết liễu ý chí của mình để tìm cầu một loại tự do hoặc mục đích mới, dẫn đến sự sụp đổ thần vị.
繁荣药剂
Các loại thuốc hỗ trợ nhận được từ quyền năng Phồn Vinh, có tác dụng phục hồi trạng thái cho người chơi.
繁荣试炼
Màn thử luyện đặc biệt diễn ra tại lòng đất, nơi các người chơi phải tìm kiếm mục tiêu Phồn Vinh vốn không nên tồn tại ở môi trường này.
繁荣谕行
Nghi thức tích lũy dưỡng liệu của tín đồ Phồn Vinh, thường được thực hiện thông qua việc ăn uống một lượng lớn thực phẩm để thúc đẩy sự sinh trưởng.
繁衍之力
Năng lượng thần thánh của phe Đản Dục, khi bộc phát sẽ khiến sinh vật hoặc kỹ năng tăng trưởng một cách điên cuồng và mất kiểm soát.
繁衍权柄
Sức mạnh cốt lõi của thần Đản Dục, là chìa khóa để sinh ra đời sau trong giới thần linh.
纠正命运
Hành động can thiệp của thần Vận Mệnh nhằm đưa các sợi dây định mệnh bị lệch lạc hoặc bị chiếm đoạt trở về đúng quỹ đạo nguyên bản.
纠正秩序
Hành động của các tín đồ thành tâm nhằm sửa chữa những sai lệch và điểm bất thường bên trong hệ thống quy tắc của mệnh đồ Trật Tự.
纠正记忆
Hành động của thần linh nhằm khôi phục hoặc cố định một đoạn lịch sử chân thực, ngăn cản các biến số từ người chơi làm thay đổi nhân quả của thế giới.
约法三章
Ba quy tắc ràng buộc mà Trình Thực đặt ra cho Mặc Thù để đảm bảo vở kịch diễn ra đúng quỹ đạo mà không bị phá hoại.
纯白假面
Hình thái sau khi hợp nhất của năm mảnh ghép thần tính, không còn mang tính linh động của từng bộ phận mà trở thành một vật phẩm mang quyền năng của chìa khóa vạn năng.
纵享欢愉
Một loại dịch vụ hoặc trạng thái thuộc quyền năng Ô Đọa, được Trình Thực sử dụng như một cái bẫy ngôn từ để đánh lừa và trêu chọc Độc Dược.
纸上谈兵
Lời mỉa mai của thần Kỳ Trá dành cho sự ngây thơ của thần Chiến Tranh khi đánh giá thấp sức mạnh của thực thể Nguyên Sơ.
终墓之石
Một loại khoáng thạch mang năng lượng ăn mòn cực mạnh từ vùng đất Chung Mộ, được sử dụng như vật phẩm để chuyển hóa và che đậy thần tính.
终归于寂
Đòn tấn công mạnh nhất của thần chọn phe Trầm Mặc, mang sức mạnh thanh tẩy âm thanh và hành động của vạn vật.
终末之息
Luồng năng lượng hủy diệt kinh hoàng do Yên Diệt tạo ra từ các thế giới bị phá hủy, có khả năng làm rạn nứt cấu trúc của các cung điện thần thánh và không gian tồn tại.
终末之笔
Chức nghiệp thợ săn thuộc phe Vận Mệnh, có khả năng tiên tri điểm kết thúc của con mồi và chờ đợi sẵn tại đó để dứt điểm mục tiêu.
终焉行者
Chức nghiệp cao cấp với khí chất u hàn, mang ý nghĩa về sự kết thúc hoặc điểm cuối cùng.
终结一切
Hành động cực đoan của Mạnh Hữu Phương khi định dùng dao tự liễu để chấm dứt sự phẫn nộ của Nguyên Sơ.
终谕执行
Trạng thái cưỡng chế của Công ước chư thần, bắt buộc các vị thần phải tuân theo mệnh lệnh cuối cùng của một chân thần đã ngã xuống mà không được phép phản kháng.
经折记录
Phương pháp lưu trữ tri thức và tiểu sử của Lý Cảnh Minh dưới dạng các cuốn sổ gập, ghi lại chi tiết quá khứ của các thành viên trong hội Sửu Giác.
结算画面
Một thuật ngữ ẩn dụ chỉ trạng thái hiện trường sau khi cuộc chiến kết thúc, thường gắn liền với chiến thắng tuyệt đối và sự sụp đổ của kẻ thù.
绕过公约
Các nghiên cứu và phương pháp của thần Chân Lý nhằm chuyển dịch quyền năng từ vị thần này sang vị thần khác mà không vi phạm trực tiếp lệnh cấm sát hại thần linh.
绝地翻盘
Một chiến thuật tâm lý và hành động của Trình Thực, sử dụng sự hoán đổi danh phận với kẻ thù để thoát khỏi tình thế tiến thoái lưỡng nan.
绝对保真
Cách nói khẳng định của Trình Thực khi đưa ra những thông tin ngụy tạo nhưng mang vẻ ngoài vô cùng đáng tin cậy để dẫn dắt nhận thức của đồng đội.
绝对冷静
Trạng thái tâm lý sau khi bị tước bỏ mọi cảm xúc, giúp người sở hữu tư duy một cách lý tính và tàn nhẫn nhất.
绝对否定
Ý nghĩa của kết quả 1 điểm trong bói toán vận mệnh, biểu thị việc thần linh từ chối trả lời hoặc sự việc chắc chắn không tồn tại.
绝对控场
Hành động sử dụng thực lực và mưu mẹo để áp chế và làm chủ hoàn toàn tất cả nhân sự bên trong khu vực thí nghiệm.
统一计划
Chiến thuật của Trình Thực nhằm thu phục toàn bộ các thế lực nhặt rác tại địa phương để biến họ thành màng lưới tình báo khổng lồ.
继任权柄
Nghi thức chính thức hóa việc tiếp nhận sức mạnh của một vị thần đã ngã xuống ngay tại hội nghị Công ước.
继任源初
Một giả thuyết điên cuồng của Trình Thực về việc thay thế vị thế của Đấng Tạo Hóa sau khi vũ trụ sụp đổ.
继任神名
Một quy tắc tối cao trong Công ước Chư Thần, cho phép Lệnh sứ kế thừa toàn bộ quyền năng và ngôi vị của một vị thần đã ngã xuống hoặc bị vây khốn.
继承名字
Một tập tục hoặc quy tắc bên trong thế giới thử luyện nơi con cái có thể tiếp quản hoàn toàn họ tên của cha mẹ sau khi họ qua đời, tạo nên các nút thắt logic về danh tính.
继承权柄
Một quy tắc trong Công ước Chư Thần cho phép các hậu duệ hoặc lệnh sứ được thừa hưởng sức mạnh của thần linh khi vị thần đó bị trấn áp hoặc mất đi quyền năng.
继承神座
Hành động một sinh mệnh phàm trần chính thức tiếp quản quyền năng và vị thế của một vị thần linh tối cao.
编剧奇迹
Khả năng của Trình Thực sử dụng tư duy dàn dựng kịch bản để tạo ra những lối thoát ngoài dự kiến của khán giả, giúp thay đổi kết cục sinh tử mà không làm hỏng logic của lịch sử.
编剧思路
Cách Cao Nhai nhận xét về phương pháp giải đề của Trình Thực, cho rằng anh không chỉ vá lỗi vận mệnh mà còn tự tay viết nên các tình tiết trùng hợp một cách tinh vi.
编纂历史
Kỹ năng tối cao của Sử học gia, cho phép lồng ghép ý chí cá nhân và các tình tiết ngụy tạo vào dòng chảy quá khứ để thay đổi nhận thức thực tại.
缝合令使
Một dự án thí nghiệm báng bổ nhằm kết hợp di hài của tòng thần (Hoang Vu Hành Giả) với linh hồn của vũ khí thần tính (Thương Di Chi Tứ) để tạo ra một Lệnh sứ nhân tạo phục tùng mệnh lệnh.
缝补命运
Năng lực đặc hữu của Chức Mệnh Sư đem lại sự tự tin và khả năng sống sót trong những tình huống thập tử nhất sinh, giúp đồng minh dám đứng ra tiền đài để đối đầu với các cao thủ.
缩骨柔术
Kỹ năng vận động cơ thể đặc biệt giúp người sử dụng có thể thu nhỏ hoặc thay đổi cấu trúc xương khớp để thoát khỏi sự kiềm tỏa.
罐装记忆
Sử dụng các đoạn ký ức nhân tạo được lưu trữ để định hình nhân cách cho các bản sao linh hồn trong thí nghiệm.
置换天赋
Khả năng đặc biệt của Trình Thực cho phép anh hoán đổi vị trí của bản thân với các quân xúc xắc đã ném ra.
置换计划
Âm mưu báng bổ do Kỳ Trá thúc đẩy, dùng Hỗn Loạn để chiếm đoạt vị trí của Trật Tự bên trong Đại Thẩm Phán Đình.
羡慕假面
Đạo cụ phẩm cấp S mang thuộc tính cảm xúc nhận được từ hệ thống.
群星之眸
Hình thái hiển hiện quyền năng của thần Thời Gian, sử dụng tinh vân làm bàn xoay và hằng tinh làm vạch chia độ, có thể nhìn thấu dòng chảy nhân quả của vạn vật.
群星之骰
Một tạo vật cấu thành từ các tinh hoàn dùng để kiểm chứng ý chí và vận mệnh, đã bị vỡ vụn khi thần Vận Mệnh ngã xuống.
群星匕首
Một thí nghiệm lịch sử nổi tiếng của Lý Chất Chi Tháp liên quan đến việc đánh cắp quyền năng trực tiếp từ túi của các vị thần.
翻找记忆
Kỹ thuật của tín đồ phe Ký Ức cho phép lùng sục và truy lục các đoạn thông tin hình ảnh từ tâm trí của mục tiêu để làm bằng chứng.
翻挖过去
Hành động điều tra sâu vào lịch sử cá nhân của người khác mà không có sự đồng ý, thường được thực hiện thông qua việc thu thập thông tin từ các mạng lưới tin tức đỉnh phong.
老千在手
Thuật ngữ chỉ việc Trình Thực nắm giữ các yếu tố gian lận hoặc lợi thế ngầm trước khi quyết định đặt cược vào một tình huống.
老千骰子
Một đạo cụ của Trình Thực có khả năng điều khiển kết quả ném xúc xắc để tạo ra các điểm số cao nhằm uy hiếp tinh thần đối phương.
耍些手段
Các kỹ thuật lừa dối nhỏ hoặc màn kịch vô hại mà Lý Vô Phương sử dụng để thuyết phục người khác tin vào vận may.
职业切换
Khả năng của Trình Thực khi sử dụng các mặt nạ để ẩn giấu việc thay đổi đặc tính và kỹ năng chức nghiệp hiện tại trước mắt người khác.
职业双修
Trạng thái hiếm gặp khi một người chơi đồng thời sở hữu thực lực và kỹ năng của hai chức nghiệp khác nhau (trường hợp này là Mục sư và Chiến sĩ).
职业频道
Một hệ thống giao tiếp dành riêng cho những người chơi có cùng thuộc tính chức nghiệp để trao đổi thông tin và thảo luận về các biến động của trò chơi.
联合手术
Một thuật ngữ do Trình Thực bịa ra nhằm mục đích kéo thêm đồng đội (Trương Tế Tổ) vào cuộc để cùng xử lý ca bệnh phức tạp của Galiusa.
肉体之力
Năng lượng bộc phát từ cơ thể huyết nhục của Đức Lỗ Y hình thái gấu, đủ mạnh để gây chấn động không gian.
肉体沉沦
Một trạng thái hoặc hướng phát triển năng lực của chức nghiệp Cảm Quan Truy Ngược Giả, tập trung vào việc thỏa mãn các giác quan và dục vọng cơ bản.
肉瘤爆发
Đòn tấn công tự bạo của Mẫu Thụ Quỷ Đản, giải phóng áp lực nội tại cực lớn để đánh bay kẻ thù và mở rộng hệ thống xúc tu.
背离命运
Hành động cố tình đi ngược lại những dự đoán hoặc chỉ dẫn định sẵn của vận mệnh, một hình thức báng bổ đặc trưng của phái lừa dối.
背离意志
Hành động đi ngược lại bản chất thần thánh của chính mình, bị coi là hành vi báng bổ đối với vị thần đó (như việc thần Ký Ức chủ động quên).
胎儿演化
Quá trình thai nhi cố gắng mô phỏng hình dáng của thần Đản Dục trong bụng mẹ. Các tín đồ tin rằng đây là sự kính hiến thành kính nhất, dù thực tế theo 'Ngu Hí Chi Thần' thì thai nhi chỉ đang cố lấy lòng thần linh bằng cách bắt chước sở thích của Ngài.
脐血脚镣
Một đạo cụ tín ngưỡng kỳ quái làm từ dây rốn của tộc Ô Mã. Khi đeo vào chân, người dùng sẽ bị cưỡng chế biến trở lại hình dạng trẻ sơ sinh và mất đi toàn bộ sức mạnh.
脑力爆发
Trạng thái tập trung tư duy cực hạn để phân tích tình huống và tìm ra phương án tối ưu trong hoàn cảnh ngặt nghèo.
脑力风暴
Một trạng thái cộng hưởng tâm trí nơi hàng vạn lát cắt nhân cách đồng loạt vận hành tư duy để xử lý và tiếp nhận dữ liệu tri thức khổng lồ được truyền về.
脱困仪式
Cách tội dân Ô Mã thanh tẩy tội nghiệt bằng cách nhờ người ngoài giải cứu mình khi đang ở hình thái trẻ sơ sinh bị xiềng xích, từ đó trở thành linh hồn tự do.
脱壳重生
Kỹ thuật hồi phục của phe Kỳ Trá (hoặc Đản Dục), cho phép người sử dụng lột bỏ lớp da bị tổn hại (như da cháy) để sinh ra một diện mạo mới hoàn mỹ và đầy sức sống.
腐化人心
Năng lực đặc trưng của phe Ô Đọa, khiến mục tiêu chìm đắm trong các ảo tưởng và mộng đẹp phi thực tế.
腐息囚笼
Một loại kết giới giam giữ cấu thành từ năng lượng hủ bại đậm đặc, có khả năng phong tỏa và làm suy yếu ý chí của những người bên trong.
腐木根系
Kỹ thuật di chuyển đặc hữu của Lệnh sứ Hủ Bại, cho phép cơ thể hóa thành hệ thống rễ cây khô héo và biến mất vào lòng đất với tốc độ kinh người.
腐朽之力
Năng lượng thần thánh mang theo sự mục nát và suy tàn, phát ra từ cơ thể và huyết dịch của thần Hủ Bại, tạo ra áp lực kinh khủng lên linh hồn kẻ tiếp xúc.
腐朽之墙
Bức tường được tạo thành từ thân xác của bầy trăn đêm vặn vẹo để bảo vệ 'sứ giả' mang khí tức Chung Mộ khỏi các đòn tấn công.
腐朽之手
Phần cơ thể của Trình Thực mang quyền năng Hủ Bại, cực kỳ bền bỉ và không thể bị phá hủy bởi các đòn tấn công thông thường.
腐朽囚笼
Một vùng không gian bị phong tỏa bởi vô số dây leo khô héo và thịt thối蔓 diên, có khả năng giam cầm cả ý thức và thực thể của thần linh.
腐朽意志
Sức mạnh tinh thần cốt lõi của thần Hủ Bại, được truyền lại cho người kế thừa để tiếp tục duy trì sự hiện diện của quyền năng này trong thời đại mới.
腐朽权柄
Sức mạnh thần thánh liên quan đến sự mục nát và suy tàn. Vật chứa của nó gây ra sự ăn mòn khủng khiếp cho người nắm giữ nhưng cũng ban cho sức mạnh đại diện cực lớn.
腐朽试炼
Loại hình thử thách mà mục tiêu cốt lõi là làm cho một hoặc một nhóm NPC cụ thể quy y theo đức tin Hủ Bại thay vì cưỡng chế người chơi phải suy tàn.
腐朽谕令
Mệnh lệnh trực tiếp từ thần linh phe Hủ Bại giáng xuống tín đồ, yêu cầu thực hiện hành vi cụ thể để nhận phần thưởng hoặc sự che chở.
腐朽谕行
Nghi thức của tín đồ Hủ Bại, được hoàn thành thông qua việc gánh chịu các vết thương và sự lão hóa cơ thể.
腐朽陨落
Một thông tin chấn động về cái chết của cựu thần Hủ Bại, được Cung Hội Trưởng sử dụng để thu hút sự chú ý của toàn bộ hội trường.
腐朽陷阱
Các loại bẫy rải rác năng lượng mục nát và ôn dịch, dùng để làm chậm và bào mòn sinh lực của những kẻ xâm nhập.
腐朽风铃
Một trạng thái kinh dị trên lưng Epuska, nơi những xác chết người Chân Nấm mục nát đung đưa theo chuyển động, phát ra năng lượng hủ bại gây chấn động tâm linh và nhiễu loạn ý chí của những người xung quanh.
腐烂颂唱
Kỹ năng đặc trưng của Hủ Bại Tụng Xướng Giả, sử dụng âm thanh khàn đục để đun sôi sương mù, triệu hồi vô số cánh tay máu thịt mục nát tấn công mục tiêu.
自圆其说
Đặc tính tư duy của tín đồ Si Ngu, cho phép họ lý giải mọi sự việc (kể cả thất bại) theo một cách có lợi và phù hợp với đức tin của bản thân.
自我了结
Hành động tự kết liễu mạng sống để tránh việc phải chịu sự hành hạ hoặc trừng phạt tàn khốc từ kẻ thù.
自我修复
Khả năng của chủ thể có lòng tự tin cực mạnh, cho phép ý thức chính nhanh chóng nhận diện và tiêu diệt các nhân cách giả tạo để khôi phục bản dạng thực sự.
自我唤醒
Một trạng thái tâm lý bên trong thử luyện ký ức, nơi bản thể ký ức có ý thức tìm lại bản ngã nguyên bản để thoát khỏi sự thao túng của môi trường.
自我复苏
Khả năng của tàn hồn Công Dương Giác cho phép sử dụng cảm xúc sợ hãi cô đặc để tái tạo sinh mạng, nhưng hiện đang bị ngăn chặn bởi quy tắc của Nhạc Tử Giới.
自我封印
Hành động thần linh tự tay niêm phong một đoạn ký ức của bản thân khiến chính mình cũng không thể chủ động tìm lại được.
自我怜惜
Một trạng thái tâm lý đặc thù xảy ra khi hai bản thể của cùng một người từ các dòng thời gian khác nhau đối diện và đồng cảm sâu sắc với nỗi đau của nhau.
自我恢复
Năng lực tự chữa lành vết thương của Độc Dược, giúp cô từ trạng thái thoi thóp trở nên hồng hào và có thể đứng vững chỉ trong thời gian ngắn.
自我意志
Khả năng của một vị thần mới dùng suy nghĩ cá nhân để định hình lại kết cục và trật tự của thế giới thay vì tuân theo quy luật cũ.
自我排异
Hiện tượng một thực thể thần thánh vô thức đẩy ra ngoài những phần quyền năng thuộc về bản chất gốc của mình do sự xung đột với bản sắc mới đang theo đuổi.
自我暗示
Một tầng phòng ngự trong thôi miên giúp Trình Thực luôn đưa ra các phép thử xung quanh những ký ức bị xáo trộn khi gặp đối thủ liên quan đến ký ức.
自我毁灭
Hành động thần linh chủ động phân rã ý chí và quyền năng, là phương thức duy nhất để lách qua sự bảo hộ của Công Ước nhằm thực hiện các mục đích cực đoan.
自我繁荣
Bản chất thực sự trong ý chí của thần Phồn Vinh, coi sự bành trướng và sở hữu cá nhân đối với mọi quyền năng khác là mục tiêu tối thượng.
自我说服
Một trạng thái tâm lý được Trình Thực ví như 'quả cân' để đẩy đối phương vào việc tự chấp nhận các logic phi lý trong màn kịch lừa dối.
自我麻痹
Một trạng thái tâm lý nỗ lực cực hạn nhằm bù đắp cho những tiếc nuối về tình cảm trong quá khứ.
自断肢体
Một phương thức cực đoan để thoát khỏi gông cùm trật tự bên trong nhà ngục khi không thể sử dụng thiên phú kỹ năng, yêu cầu người thực hiện phải tự bẻ gãy xương khớp của bản thân.
自杀伪造
Thủ đoạn dàn dựng hiện trường giả để che giấu hành vi giết người, tuy nhiên trong thử luyện này nó bị thực hiện một cách cẩu thả với nhiều sơ hở logic.
自欺假面
Đạo cụ phẩm cấp S nhận được làm phần thưởng sau thử luyện Trầm Mặc.
自欺欺人
Một khái niệm thiên phú giả định mà Hồng Lâm suy đoán Trình Thực sử dụng để đối phó với nhãn quan của Đấng Tạo Hóa.
自残受刑
Hành động tự gây thương tích bằng dao phẫu thuật của các tín đồ Si Ngu nhằm thỏa mãn ham muốn khống chế của kẻ địch, một biểu hiện của sự 'thông minh' trong nghịch cảnh để tìm kiếm cơ hội sống sót.
自灭信仰
Hành động thần linh chủ động phá hủy nguồn cung cấp năng lượng đức tin của chính mình, một chiêu thức cực đoan để thoát ly khỏi các ràng buộc hiện tại.
自然之道
Triết lý của phe Đản Dục nhấn mạnh vào việc cảm nhận và thấu hiểu bản chất sự vật thay vì vội vàng đưa ra định luận.
自爆步兵
Cách Trình Thực gọi những quân cờ của Galiusa, những kẻ sẵn sàng hy sinh mạng sống bằng cách tự kích nổ để gây ra sự hỗn loạn tuyệt đối.
自爆身份
Hành động công khai bản dạng thật sự của mình bên trong một màn kịch ngụy trang.
自生厄运
Hiện tượng tiêu cực xảy ra khi sức mạnh Thời Gian và Vận Mệnh đan xen không đồng nhất, tạo ra những rủi ro và tai họa ngoài ý muốn cho vật chứa.
自由心证
Bản chất của thử luyện Ô Đọa, yêu cầu đối tượng phải thành thật đối diện và chấp nhận mọi khía cạnh bản thân để được xá tội.
自行返回
Một biến số bất thường trong thí nghiệm hồi tố, khi người thực hiện nhiệm vụ không sử dụng thông đạo định sẵn mà quay lại bằng phương thức khác, gây ra sai lệch kết quả.
自证身份
Cách thức một người chơi chứng minh bản ngã thực sự của mình thông qua các kỷ niệm hoặc hành động đặc trưng dành riêng cho đối phương.
自陨信仰
Chiến lược cực đoan của thần linh nhằm chủ động thu hồi hoặc xóa bỏ sự hiện diện của đức tin của chính mình trong vũ trụ.
自食恶果
Kết luận của các thẩm phán về cái chết của dược sư, cho rằng việc phàm nhân cố gắng kiểm soát thần tính của Tử Vong mà không có sự bảo hộ của Phồn Vinh sẽ dẫn đến sự hủy diệt chính mình.
至死不屈
Trạng thái chiến đấu ngoan cường nhất của phe Chiến Tranh, giúp tín đồ giữ vững ý chí và thực lực ngay cả khi đối diện với cái chết hoặc sự áp đảo tuyệt đối.
至高六人
Sáu nhân vật quyền lực tối cao nhất điều hành quốc gia Trật Tự và Đại Thẩm Phán Đình.
致命回赠
Đặc tính duy nhất của chức nghiệp Thụ Hại Giả do thần Kỳ Trá ban tặng. Kỹ năng này cho phép người sử dụng chuyển đổi một lần sát thương trí mạng nhận được và trả ngược lại hoàn toàn cho kẻ tấn công.
致孕攻击
Một loại phương thức tấn công đặc thù của tà vật Đản Dục, sử dụng âm thanh, tiếng gầm hoặc ánh nhìn để cưỡng chế đối phương phải sinh sản tức thì, làm biến dạng hình thể và tiêu hao sinh lực vật chủ.
致孕能力
Năng lực đặc thù của chức nghiệp Tù Trưởng (chiến sĩ phe Đản Dục). Khi tấn công, kẻ địch có xác suất mang thai con của người tấn công; khi kẻ địch chết, bào thai sẽ phá cơ thể chui ra, ăn xác mục tiêu để lớn lên và trở thành thuộc hạ cuồng nhiệt cho người sử dụng.
致孕风险
Một loại rủi ro đặc thù bên trong các màn thử luyện của mệnh đồ Đản Dục, thay thế cho những hiểm họa gây chết người thông thường.
舍死献祭
Hành động chủ động phá vỡ sự im lặng trong màn sương để dâng hiến bí mật của bản thân nhằm đổi lấy sự thông hành.
苦痛之耳
Danh xưng giả định cho năng lực mới nếu Trình Thực thất bại trong biển Dục Hải.
荆棘之冠
Kỹ năng đặc thù thuộc mệnh đồ Sinh Mệnh/Phồn Vinh, tạo ra sự tăng trưởng điên cuồng của những sợi gai nhọn sắc bén từ các vật liệu thực vật hoặc ngay bên trong công trình.
荆棘泣礼
Một loại năng lực phản bộ hoặc hồi phục đặc biệt giúp Trình Thực duy trì trạng thái chiến đấu lâu dài.
荒芜行者
Danh hiệu hoặc trạng thái sức mạnh của Epuska, tượng trưng cho sự tàn lụi và héo úa của mọi sự sống nơi thực thể này đi qua.
萃取神性
Một kỹ thuật thần bí cực kỳ hiếm có của các tín đồ Si Ngu, cho phép thu thập năng lượng thần thánh mang tính chất tinh lọc từ các loại khoáng thạch đặc biệt.
萃炼方法
Kỹ thuật bí mật được đánh cắp từ Lý Chất Chi Tháp, dùng để trích xuất năng lượng thần thánh từ khoáng thạch dưới lòng đất.
萌发神性
Một dạng biến dị của nhân tính có dữ liệu và hình thái tương tự như thần tính thật sự, được tạo ra từ sự cộng hưởng cảm xúc cực hạn (thường là nỗi sợ hãi).
萌芽信徒
Tên gọi dành cho đợt tín đồ đầu tiên của một vị thần mới khi vị thần đó bắt đầu chú ý đến thế giới và chuẩn bị giáng lâm.
萤火小灯
Một loại ma pháp đăng có hình dạng như chiếc nút áo, có thể gắn lên tường để thắp sáng một vùng không gian nhỏ, dùng để đánh dấu đường đi và vẽ bản đồ.
落地之刑
Một luật lệ trật tự do Mạc Ly ban bố, cưỡng chế các vật chất lơ lửng (như khói thuốc nổ rực rỡ) phải lập tức rơi xuống mặt đất để làm lộ diện mục tiêu.
董事牌子
Cách gọi ẩn dụ của Trình Thực về tư cách Lệnh sứ Hỗn Loạn mà anh đang nắm giữ, ám chỉ vị thế đứng đầu trong phe phái này.
蒸干智慧
Phương thức tàn bạo mà tín đồ Si Ngu sử dụng để tiêu diệt các học giả Chân Lý, thông qua việc vắt kiệt tri thức và sinh mệnh của họ.
蓊郁角冠
Bảo vật hoặc đạo cụ thần tính được Trình Thực sử dụng để thi triển pháp thuật phục hồi. Nó đóng vai trò then chốt trong kế hoạch 'hồi sinh tự thân' của anh.
藏馆直播
Khả năng của thần linh cho phép tái hiện và theo dõi các sự kiện đang diễn ra bên trong không gian tàng thư từ một vị trí xa xôi.
藤蔓束缚
Kỹ năng được thi triển từ một trang sách ma thuật, tạo ra các thực thể thực vật để ngăn chặn mục tiêu đào thoát.
虔诚之仪
Nghi lễ bắt buộc hàng tháng của các quan chức cấp cao Đại Thẩm Phán Đình nhằm cầu nguyện và báo cáo công việc trước Thiết Luật Trật Tự.
虔诚形态
Trạng thái diễn xuất của Trình Thực khi cần lấy lòng và cầu xin sự che chở của thần linh thông qua việc bộc phát khí tức tín đồ.
虚假幻象
Kỹ thuật của Ma thuật sư hoặc Quỷ thuật sư, tạo ra một màn kịch tinh thần chân thực khiến mục tiêu cảm nhận đầy đủ xúc giác và hình ảnh sai lệch, dùng để dày vò tâm lý đối phương.
虚假落幕
Một sự kiện hoặc thử luyện trong quá khứ nơi Trình Thực bắt đầu nhận ra những bí dật về thân phận của các thực thể quyền năng.
虚假谢幕
Vở kịch thay đổi thực tại do thần Kỳ Trá dàn dựng, khiến ký ức của hầu hết chư thần về sự kiện đó bị xóa nhòa.
虚实之环
Hiện tượng năng lượng khi sức mạnh Vận Mệnh và Thời Gian đan xen, tạo thành những vòng tròn ánh sáng kết nối giữa thực tại và hư vô.
虚实交融
Trạng thái sức mạnh đạt được sau khi tiêu hóa quả của cây Khinh Ngữ, cho phép sự tồn tại song song giữa thực tại và hư ảo, biểu hiện qua việc bóng đen biến thành thực thể ba chiều.
虚实相合
Lý thuyết cốt lõi của Lý Chất Chi Tháp về việc dung hợp giữa thế giới vật chất và không gian hư không.
虚实自授
Một giả thuyết thực vật học thần bí cho rằng cây Cộng Hợp Khinh Ngữ có thể tự thụ phấn và sinh trưởng song song giữa hai thế giới thực và hư không.
虚实裂隙
Một vết nứt không gian đóng vai trò là lối thoát duy nhất trong vùng hư không, mang theo lực kéo và sự ăn mòn cực mạnh lên thực thể sống đi qua.
虚张声势
Thủ đoạn lừa dối của 0221 khi thực hiện các đòn tấn công giả vờ để thăm dò phản ứng của đối phương mà không thực sự muốn gây sát thương trí mạng.
虚忆口袋
Một loại không gian lưu trữ đặc biệt trong hư không của Đại Trình Thực, dùng để giam giữ các sinh linh hoặc người chơi vô tình đi lạc vào mà không gây nguy hiểm đến tính mạng của họ.
虚无之眸
Đôi mắt của các vị thần thuộc phe Hư Vô, mang khí tức lạnh lẽo, vô cảm và có khả năng nhìn thấu nhân quả của phàm nhân.
虚无之风
Luồng gió lạnh lẽo phát ra từ uy áp của thần Vận Mệnh, có khả năng đập tan các thực thể khôi lỗi và phá vỡ sự im lặng cưỡng chế.
虚无位移
Kỹ năng đặc trưng của Trình Thực sử dụng xúc xắc để hoán đổi vị trí tức thời nhằm né tránh các đòn tấn công.
虚无内战
Cuộc xung đột trực diện giữa các vị thần thuộc mệnh đồ Hư Vô nhằm tranh giành quyền chi phối thời đại.
虚无冷风
Cơn gió lạnh lẽo khởi phát từ uy áp của thần Vận Mệnh bên trong không gian hư không, có khả năng đóng băng cả ý chí của thần linh thành băng điêu.
虚无冽风
Luồng năng lượng thần thánh của phe Hư Vô có khả năng đóng băng và giam cầm ngay cả một vị chân thần bên trong hư không.
虚无化身
Một trạng thái đặc biệt khiến cơ thể người sử dụng trở nên nhòa đi, chuyển đổi từ tồn tại sang hư vô, cho phép các đòn tấn công vật lý và ma pháp xuyên thấu qua cơ thể mà không gây sát thương.
虚无协议
Một khế ước cổ xưa giữa các vị thần phe Hư Vô về việc sở hữu và định đoạt số phận của các vật sưu tầm đặc biệt.
虚无唯一
Triết lý hoặc trạng thái sức mạnh khẳng định bản chất độc tôn của mệnh đồ Hư Vô.
虚无坍缩
Kỹ năng tối cao của thần Vận Mệnh, cưỡng chế không gian hư vô co rút lại để nghiền nát và kéo lê các thực thể tồn tại vào vùng hư không vô định.
虚无塌陷
Kỹ năng tối cao của Ngoại Thần Vận Mệnh, cưỡng nén không gian hư vô để giam cầm hoặc xóa sổ hoàn toàn thực thể mục tiêu.
虚无封锁
Kỹ năng của thần Vận Mệnh giúp cô lập hoàn toàn một vùng không gian hư không để thiết lập chiến trường thần thánh.
虚无意志
Sức mạnh điều phối sự vận hành của thí nghiệm, khiến những kẻ tách rời phải rời xa và những kẻ muốn tiếp cận phải cuồng tín hiến tế.
虚无时代
Giai đoạn lịch sử hiện tại nơi nỗi sợ hãi về việc mất đi thần quyền bắt đầu nảy sinh giữa các vị thần dẫn đến sự ra đời của Công Ước.
虚无本质
Bản chất quyền năng tối cao của thần Vận Mệnh, cho phép cảm nhận sự thay đổi của hiện tại và chứng kiến sự định sẵn của tương lai.
虚无权柄
Sức mạnh thần thánh tối cao gắn liền với sự trống rỗng và khởi nguyên, hiện đang là tâm điểm tranh chấp về định nghĩa giữa các vị thần phe Hư Vô và Tử Vong.
虚无气息
Dấu vết năng lượng đặc trưng của thần Kỳ Trá còn lưu lại bên trong thần điện trước khi hoàn toàn biến mất.
虚无深渊
Vùng không gian tăm tối vô tận nơi dòng thác bất hạnh của thần Vận Mệnh kéo lê mọi sinh mệnh vào sự diệt vong.
虚无狂风
Một luồng gió mang theo quyền năng trống rỗng, được thần linh sử dụng để trục xuất các thực thể phàm trần ra khỏi không gian thần thánh ngay lập tức.
虚无落幕
Sự kết thúc của thời đại Hư Vô, khi toàn bộ các quy luật và sự hiện hữu của một tinh không bị xóa sổ hoàn toàn.
虚无行者
Một chức nghiệp hoặc danh hiệu thuộc quyền năng Hư Vô, khiến người sở hữu có khí tức được không gian hư không yêu thích và chấp nhận.
虚无视角
Một phương thức tư duy và quan sát chân tướng hoàn vũ thông qua lăng kính của mệnh đồ Hư Vô, cho rằng mọi sự tồn tại đều có thể bị đánh tráo hoặc phản bội bản chất.
虚无视野
Khả năng cảm nhận đặc biệt của phái Vận Mệnh, dù không nhìn thấy vật chất thực thể nhưng có thể cảm ứng được sự hiện diện và cảm xúc của thần linh.
虚无风暴
Một loại bão tố cực hạn phát ra từ quyền năng của thần Kỳ Trá trong không gian hư không, có khả năng đóng băng và tước đoạt sinh cơ của mục tiêu một cách chân thực.
虚构幻想
Một màn kịch tâm trí do thần Hỗn Loạn tạo ra dựa trên ký ức và nhận thức của người chơi, khiến họ phải tự chiến đấu với chính mình.
虚构规律
Lời cầu nguyện hoặc mật mã nhận diện của các tín đồ phe Hỗn Loạn, mang ý nghĩa phủ nhận các quy luật trật tự.
虚空下坠
Hành động di chuyển sâu xuống đáy của hố xác thần linh bên trong vũ trụ chân thực để tìm kiếm bí mật.
虚空之力
Năng lượng thần bí của Hư Không, được dùng để dịch chuyển Trình Thực tới các không gian thần linh.
虚空之口
Kỹ năng xé rách bầu trời để tạo ra các vết nứt không gian, từ đó giải phóng hàng loạt vũ khí hoặc năng lượng từ các chiều không gian khác.
虚空之门
Cánh cổng thông đạo dẫn lối đến với không gian của các vị thần hoặc không gian của các tổ chức bí mật (như Kỳ Trá hoặc Vận Mệnh), xuất hiện như một vật thể ma thuật thao túng không gian thực tại.
虚空侵袭
Khả năng của Ngoại Thần sử dụng bóng tối che lấp các ngôi sao, làm mờ đi nhãn quan của chư thần bên trong hội nghị.
虚空冽风
Luồng năng lượng thần thánh mang theo sự lạnh lẽo của hư vô, được dùng làm công cụ để thực thi hình phạt tiêu diệt mục tiêu.
虚空凝滞
Một trạng thái áp lực môi trường cực độ trong không gian hư không, khiến bất kỳ thực thể nào đi ngang qua cũng phải chịu sự trì hoãn và hành hạ khủng khiếp.
虚空召唤
Khả năng triệu hồi ngược lại những vật phẩm đã bị đưa vào hư không trước đó, có thể dùng để phản kích bất ngờ.
虚空困禁
Kỹ năng điều khiển không gian cho phép người sử dụng dễ dàng trói buộc mục tiêu bên trong vùng hư vô.
虚空坍缩
Một thảm họa không gian dạng sóng thần xảy ra trong hư không do tác động của trận hỏa hoạn lớn, có khả năng hủy diệt mọi thực thể bên trong.
虚空塌陷
Hiện tượng không gian hư không bị vỡ vụn đồng bộ với sự tàn phá tại hiện thực, mở ra nhãn quan của các vị thần.
虚空复原
Khả năng của cấp độ chân thần cho phép chữa lành và khôi phục toàn bộ các vết nứt, mảnh vỡ không gian về trạng thái ban đầu chỉ trong một khoảnh khắc.
虚空大手
Đòn tấn công triệu hồi đôi bàn tay khổng lồ màu đen từ vết nứt không gian để đè nát mục tiêu từ trên cao.
虚空实化
Năng lực của thần Thời Gian biến đổi vùng không gian hư vô không trọng lượng thành trạng thái vật chất thực tại để giam cầm và khống chế các thực thể lẩn trốn.
虚空审判
Đòn tấn công trừng phạt trực tiếp bằng quy tắc của thần Trật Tự nhắm vào lữ khách bên trong không gian hư vô.
虚空对话
Cuộc thảo luận cấp độ tối cao giữa các vị thần diễn ra trong thâm xử hư vô, quyết định kết cục của thử luyện và số phận của các tín đồ mà người chơi không thể can thiệp.
虚空打灰
Thuật ngữ lóng chỉ việc sử dụng Chân Tri Cao Tường để xây dựng cấu trúc hoặc lối đi ổn định ngay trong không gian hư không.
虚空拒马
Kỹ năng của Quý Nguyệt, triệu hồi hàng loạt kỵ thương từ hư không cắm xuống mặt đất tạo thành hàng rào ngăn chặn quân thù.
虚空支点
Một vị trí tọa độ đặc biệt trong hư không sở hữu các đặc tính thời gian khác biệt, được dùng làm nền tảng để xây dựng các trường thí nghiệm chân lý.
虚空狂风
Luồng gió mang quyền năng tàn phá thoát ra từ các vết nứt không gian khi bị xé toạc.
虚空破碎
Hiện tượng không gian hư không bị nứt vỡ, tạo ra những vùng xoáy hút nuốt và trực tiếp đẩy người rơi vào hư vô tầng sâu.
虚空索敌
Kỹ năng hoặc phương thức tìm kiếm mục tiêu trong không gian hư vô nhằm dò hỏi ý đồ đối phương.
虚空行走
Khả năng di chuyển trong không gian hư không, Quý Nguyệt có thể đưa tối đa sáu người cùng thâm nhập vào vùng không gian này.
虚空裂隙
Các vết nứt không gian được tạo ra khi thực tại bị tấn công bởi sức mạnh cực lớn, cho phép di chuyển xuyên qua các vùng lãnh thổ hoặc thế giới khác nhau.
虚空赶路
Một phương thức di chuyển cao cấp của các người chơi đỉnh phong, cho phép đi xuyên qua không gian hư không để tiết kiệm thời gian, vượt xa tốc độ di chuyển vật lý thông thường.
虚空转移
Thiên phú của học giả hệ Chất Năng Hư Không, cho phép người sử dụng dịch chuyển các vật thể tấn công vào một không gian hư không vô định để triệt tiêu sát thương.
虚须吞豚
Sinh vật huyền thoại đóng vai trò như thực thể sửa chữa lỗ hổng thời không trong vũ trụ chân thực, có khả năng bài dị các thực thể không thuộc về thế giới hiện tại.
蚕食权柄
Hành động các vị thần sử dụng mưu kế hoặc sức mạnh để phân chia và chiếm đoạt các mảng quyền lực của vị thần khác qua từng thời đại.
蜕变成神
Quá trình một phàm nhân chính thức tiếp nhận quyền năng và vương tọa thần thánh thông qua sự công nhận của Chung Dụ và Công ước.
融入烟雾
Kỹ thuật lẩn trốn nhanh chóng bằng cách sử dụng bom khói chướng khí để triệt tiêu tầm nhìn và cảm quan của đối thủ.
融入雾气
Kỹ thuật cấp cao dựa trên sự dung hợp giữa quyền năng Kỳ Trá và Hỗn Loạn, cho phép bản thể bóng quế hoàn toàn tan biến vào làn sương để thực hiện trinh sát mà không bị phát hiện.
血包过期
Một loại đạo cụ dùng để ngụy tạo thương thế, tuy nhiên do vấn đề chất lượng đã khiến màn kịch của Trình Thực bị lộ sơ hở.
血火涡旋
Trạng thái chiến đấu cực hạn khi huyết dịch và ngọn lửa hợp nhất tạo thành một cơn lốc hủy diệt bao quanh cơ thể.
血线小虫
Những sinh vật ký sinh dạng sợi đỏ như giun, bùng phát từ nhãn cầu của người chết để lây nhiễm hoặc chiếm đoạt vật chủ mới.
血肉之泵
Cơ chế vận hành của tà vật khổng lồ, thông qua sự co bóp lớp vỏ để luân chuyển và phát tán năng lượng hoặc mầm sống tà ác ra xung quanh.
血肉傀儡
Một loại hình nhân được luyện chế từ xương máu, hoàn toàn không có tư duy hay ý thức độc lập, thường được các tín đồ Ô Đọa hoặc những kẻ ẩn danh sử dụng làm công cụ gây án.
血肉历史
Một khái niệm về việc sử dụng sinh mạng và niềm tin cực đoan của hàng vạn tín đồ để đắp xây và lưu truyền các mốc thời gian của quyền năng thần thánh.
血肉囚笼
Cách Trình Thực mô tả trạng thái bụng của Tulatin khi bào thai bên trong cố gắng vùng vẫy thoát ra nhưng bị định cách tạo thành một khối điêu khắc bằng da thịt kinh dị.
血肉炼药
Một phương pháp luyện dược cực đoan sử dụng huyết thịt của các tín đồ mang các loại thần tính khác nhau nhằm tạo ra dược tề có tác dụng tức thời.
血肉诞神
Một thí nghiệm cấm kỵ của Zain-Gyll nhằm kết hợp kỹ thuật khôi lỗi luyện kim với thần tính Chân Lý để tạo ra một vị thần mới hoàn toàn.
血肉造神
Thí nghiệm cấm kỵ sử dụng kỹ thuật khôi lỗi luyện kim kết hợp với thần tính bị đánh cắp để tạo ra một vị thần mới.
血脉关联
Sự kế thừa tư duy điên cuồng và thiên phú nghiên cứu qua nhiều thế hệ bên trong dòng họ của các đại học giả.
血脉融合
Thủ đoạn của thần Chân Lý sử dụng trên cơ thể Địch Tất Nhĩ để hợp thức hóa việc kế thừa quyền năng Phồn Vinh thông qua danh nghĩa con trai thần linh.
血脉解封
Khả năng đặc thù của tộc nhân Ô Mã, sử dụng sức mạnh trong máu để phá bỏ các rào cản và phong ấn liên quan đến bí thuật cổ đại của bộ tộc.
行刑之刻
Quyền trượng mang sức mạnh lôi đình kinh khủng, là vũ khí của Thẩm phán quan dùng để thực thi hình phạt lôi hình.
补全历史
Năng lực hoặc hành động sử dụng ký ức chân thực để lấp đầy các khoảng trống trong dòng thời gian của một vũ trụ khác, đảm bảo logic của vận mệnh được khép kín.
表演天赋
Năng lực bẩm sinh của Clown cho phép anh ta nhập vai một cách hoàn hảo vào các bản sắc khác nhau, từ một kẻ hề cho đến một vị học giả uy bác, khiến đối phương không thể nhìn ra sơ hở.
被动关闭
Trạng thái khi một người chơi tử vong, tầm nhìn bị đóng lại khiến họ không còn chịu tác động của sự sai lệch thời gian cho đến khi được hồi sinh.
被动解构
Quá trình tháo dỡ và phân tích các thành phần thần tính từ một vật mẫu đã tử vong, tốc độ chậm hơn so với việc vật mẫu chủ động phối hợp.
裹尸之墓
Hình thái rùng rợn khi các trang sách Trật Tự cuộn chặt lại, đánh dấu sự kết thúc và cái chết của vị thần bên trong.
褪色威严
Hiệu ứng bảo hộ giúp người nắm giữ có thể vay mượn sức mạnh của quyền năng Hủ Bại để cường hóa bản thân khi đối mặt với các đòn tấn công báng bổ mang cùng thuộc tính tín ngưỡng.
褪色救赎
Hiệu ứng của quyền năng cho phép người đại diện thay mặt thần linh thực hiện sự khoan dung, tự do giải trừ khế ước tín ngưỡng cho các tín đồ và xóa bỏ mọi lời nguyền vứt bỏ lời thề.
褪色权柄
Sức mạnh thần thánh thuộc mệnh đồ Hủ Bại do Trình Thực đại diện thực thi, có khả năng tẩy trắng và xóa bỏ hoàn toàn đức tin Hủ Bại trên cơ thể mục tiêu.
覆写当下
Khả năng đưa kết quả may mắn nhất từ các lần suy diễn tương lai về để thay thế cho hiện thực tồi tệ hiện tại.
见微知著
Một phương thức suy luận logic cao cấp của những trí giả, từ những chi tiết nhỏ nhất để suy luận ra chân tướng của sự việc chưa biết.
见证假面
Đạo cụ phẩm cấp S, phần thưởng dành cho người hoàn thành xuất sắc thử luyện.
见风使舵
Một loại thiên phú hoặc kỹ năng bẩm sinh giúp người sử dụng nhanh chóng thay đổi thái độ và ngôn từ để thích nghi với tâm trạng của đối phương nhằm tránh né nguy hiểm.
观世愚者
Danh hiệu tự xưng của Vi Mục, thể hiện bản chất của anh ta là một người quan sát trí tuệ ẩn sau vẻ ngoài ngu muội để nhìn thấu bản chất sự vật.
观人之法
Kỹ thuật quan sát phong thái và hành động của Triệu Tích Thời để phán đoán đức tin, đẳng cấp và tổ chức đứng sau một người chơi.
观光助理
Một hệ thống phục vụ tại trấn Viễn Mộ, nơi mỗi du khách được phân công một trợ lý riêng để hướng dẫn và có khả năng là để giám sát bí mật.
规则惩罚
Hình phạt từ hệ thống thử luyện dành cho những ai vi phạm thứ tự vị trí trên các bình đài mặt nạ, tuy nhiên trong Buổi Lễ Kiến Diện phe Kỳ Trá, quy tắc này dường như không tồn tại.
觐神之契
Một loại khế ước thần bí được vẽ bằng máu của các tín đồ Thời Gian nhằm thu hút sự chú ý của thần linh. Sau khi bị xé rách, một nửa mảnh khế ước có khả năng tạo ra thông đạo dẫn đến những không gian thần thánh không xác định.
觐神契约
Một loại đạo cụ thần bí cực kỳ hiếm có của phe Thời Gian, cho phép tín đồ có cơ hội được diện kiến trực tiếp thần linh tại thần điện.
觐神环节
Một trạng thái đặc biệt khi người chơi được đưa đến trước mặt chư thần để nhận lãnh thần ân hoặc chịu sự thẩm định ý chí.
觐见之会
Một sự kiện đặc biệt của trò chơi tín ngưỡng diễn ra vào cuối năm đầu tiên, nơi các vị thần sẽ triệu kiến mười người chơi đứng đầu trên Thang Kiến Diện của mỗi đức tin để ban phát thần ân.
觐见之梯
Hạng mục xếp hạng trong nội bộ một mệnh đồ cụ thể. Trình Thực hiện đạt 166 điểm, đứng vị trí thứ 59 trên bảng xếp hạng mệnh đồ Vận Mệnh.
觐见愚戏
Mục tiêu tối thượng của Quý Nguyệt và hội Truyền Lửa nhằm thăng tiến kế hoạch Tạo Thần.
觐见真神
Trạng thái đặc biệt khi người chơi được tiếp xúc trực tiếp với ý chí của thần linh, mang lại phần thưởng cực lớn cho Thang Kiến Diện.
觐见神明
Nghi thức hoặc trạng thái vinh dự khi phàm nhân được đưa vào không gian hư không để trực tiếp đối thoại với ý chí của một vị chân thần.
角斗假面
Cách gọi của Setafman về những chiếc mũ sắt trật tự mà các tù nhân đang đội, ám chỉ chúng là một loại công cụ thí nghiệm đặc thù.
角色扮演
Thủ đoạn của các người chơi đỉnh phong dùng để thăm dò thông tin hoặc che giấu ý đồ thật sự bên trong thử luyện.
解开契约
Hành động sử dụng đạo cụ thần tính (Thực Hoảng Chi Thiệt) để nuốt chửng và phá hủy sự ràng buộc vô hình giữa các sinh mệnh.
解开枷锁
Hành động của thần linh nhằm tháo bỏ các xiềng xích quy tắc hoặc phong ấn Trật Tự trên người tín đồ.
解构之眼
Chức nghiệp thần bí thuộc phe Si Ngu, cho phép người sở hữu quan sát và nhanh chóng thấu hiểu nguyên lý vận hành của mọi vật phẩm hoặc đạo cụ ma pháp.
解构历史
Thiên phú đặc biệt của Tôn Miểu giúp phân tích và bóc tách các sự kiện quá khứ để tìm ra chân tướng ẩn giấu.
解构时空
Kỹ thuật sử dụng huyết mạch hoặc các vật phẩm đặc thù làm điểm dẫn dắt để phá vỡ rào cản giữa các mốc thời gian.
解构神力
Năng lực đặc thù của thần Si Ngu, cho phép phân tích và vô hiệu hóa các đòn tấn công thần thánh của đối phương ngay lập tức.
解构诅咒
Một loại năng lực hoặc trạng thái đặc biệt liên quan đến Xuân mà Tôn Miểu đang cực kỳ tò mò và muốn quan sát.
触发参差
Hành động gây ra biến động về dòng thời gian hoặc nhân cách để cưỡng chế thực tại thay đổi sang một lát cắt thời gian khác.
触手牢笼
Kỹ thuật khống chế không gian của 0221, triệu hồi hàng loạt xúc tu từ trời đất đan xen để giam giữ mục tiêu và truyền đạt ý chí.
触手辉光
Đòn tấn công tầm xa của tà vật huyết nhục, bắn ra mật độ dày đặc các sợi xúc tu như những tia sáng để nghiền nát mọi thứ trong tầm bắn.
触手鞭笞
Đòn tấn công vật lý diện rộng của Mẫu Thụ Quỷ Đản, sử dụng hàng vạn cành nhánh xúc tu quất xuống như mưa với sức mạnh cuồng bạo.
言语攻击
Một phương thức tấn công phi vật lý dựa trên lời nói để tác động đến mục tiêu, được Trình Thực sử dụng để hợp thức hóa việc thu thập vật phẩm rơi ra từ thực thể đã ngã xuống.
计时再启
Hành động lật ngược đồng hồ cát (vật chứa) để bắt đầu một vòng lặp thí nghiệm vũ trụ mới, xóa bỏ lịch sử cũ và bắt đầu thời đại mới.
认可身份
Sự thừa nhận chính thức của thần linh đối với bản sắc của một cá nhân hoặc bào thai thần tính, ban cho họ tư cách tồn tại hợp lệ trong thế giới.
认知偏差
Một trạng thái bất thường xảy ra bên trong thử luyện Thời Gian, khiến kiến thức hoặc ký ức của một cá nhân về các nhân vật và sự kiện bị thay đổi hoặc không khớp với thực tại hiện hữu.
认知囚笼
Trạng thái bị giới hạn bởi tri thức và quan điểm của bản thân, khiến cá nhân không thể nhìn thấu được bản chất thực sự của thế giới xung quanh.
认知崩塌
Trạng thái tâm linh xảy ra khi một thực thể bị ép buộc phải tiếp nhận sự phi logic của cảnh giới Hỗn Loạn, khiến người bị ảnh hưởng mất khả năng phân biệt thực tại.
认知影响
Tác động từ quyền năng Hỗn Độn khiến mục tiêu bị sai lệch về phán đoán thực tế, được dùng để giải thích cho các sự kiện phi logic.
认知混乱
Một loại tác động tinh thần thuộc phe Hỗn Độn khiến toàn bộ đồng đội trong nhóm mất đi sự tỉnh táo và quay sang thù ghét một mục tiêu cụ thể.
认知混淆
Kỹ thuật lừa dối cấp cao của thần Kỳ Trá, có thể đánh lừa cả trực giác thần thánh của đối phương, khiến họ nhận định sai lầm về danh tính của bản thân và kẻ địch.
认知篡改
Một thủ đoạn thuộc sức mạnh Hỗn Độn giúp người sử dụng biến mất khỏi tầm mắt người khác bằng cách thay đổi logic tư duy và nhận thức của họ về sự hiện diện của mình.
认知认知
Khả năng ghi nhớ và đối chiếu thông tin dựa trên thói quen tư duy của một người bình thường, được Long Tỉnh mô phỏng để đánh lừa trí giả.
认知误导
Sử dụng lời nói đan xen với ảo cảnh để dẫn dắt mục tiêu lầm tưởng về sự sống chết của một nhân vật, từ đó phá vỡ phòng tuyến tâm lý.
认知逆转
Sự thay đổi hoàn toàn về tư duy và đức tin của thần linh hoặc phàm nhân khi nhận ra bản chất chân thực của hoàn vũ.
认知锚点
Một phương pháp định vị và thấu hiểu bản chất của vạn vật bên trong hoàn vũ thông qua lăng kính của quyền năng tín ngưỡng.
认知隐身
Hiệu ứng cốt lõi của thiên phú Mục Trung Vô Nhân, khiến đối phương hoàn toàn không thể nhận diện được sự hiện diện của mục tiêu bất kể khoảng cách.
讥嘲之目
Thành phần thần tính (mắt) thuộc quyền năng Si Ngu, có thể tách rời khỏi hốc mắt và hoạt động độc lập như vật nuôi, toàn danh là Kỳ Trá Chi Nhãn.
讥嘲长钉
Một loại công cụ giam cầm thần thánh mang theo những chiếc miệng cười nhạo, có khả năng nuốt chửng và triệt tiêu năng lượng trật tự phát tán.
记亿审视
Quyền năng tối cao của thần Ký Ức cho phép tái hiện thực tại dựa trên các đoạn ký ức cũ và đóng băng nhận thức của mục tiêu bên trong đó.
记忆之力
Năng lượng dùng để ghi nhận và lưu trữ các chi tiết cụ thể của một địa điểm hoặc sự kiện để truy vết dấu vết sau này.
记忆之息
Dạng năng lượng hữu hình bên trong thế giới tinh thể, có màu xanh lam nhạt, nồng độ càng cao càng khiến thực thể sống dễ bị đồng hóa và nhấn chìm.
记忆之路
Con đường tu luyện đặc thù của Lý Cảnh Minh thông qua việc thu thập và sở hữu các đoạn ký ức của người khác.
记忆也行
Khả năng đọc và tái hiện ký ức của Đỗ Hi Quang, có thể in khắc các hình ảnh từ tâm trí lên các vật chất hữu hình như mặt đất.
记忆交换
Phương thức giao dịch đặc thù của Lý Cảnh Minh thông qua việc sử dụng các đoạn ký ức thú vị hoặc quan trọng làm đơn vị tiền tệ để đổi lấy thông tin hoặc vật phẩm tương đương.
记忆切片
Giai đoạn tiếp theo của thí nghiệm cắt lát, tập trung vào việc bóc tách và sửa đổi các đoạn ký ức của đối tượng thí nghiệm.
记忆复刻
Kỹ thuật tái hiện lại các sự kiện cũ bên trong thí nghiệm, tuy nhiên bị Trình Thực đánh giá là không đủ để tạo ra sự thay đổi thực sự.
记忆审视
Khả năng của thần Ký Ức trong việc nhìn thấu tính độc lập của mỗi cá thể trong các đoạn cắt thời gian khác nhau.
记忆封锁
Sức mạnh của phe Ký Ức dùng để đóng băng không gian xung quanh mục tiêu và cưỡng ép truy cập vào dòng ký ức của họ bằng cách tiếp xúc trực tiếp.
记忆手段
Các kỹ năng hoặc vật phẩm thuộc phe Ký Ức dùng để tra cứu lịch sử hoặc sự kiện quá khứ, thường đòi hỏi cái giá rất đắt để sử dụng đối với người không cùng tín ngưỡng.
记忆敬献
Thủ đoạn của phe Ký Ức sử dụng đạo cụ bút ký để hiến tế những mảng ký ức xấu xa hoặc tội lỗi cho thần linh, giúp người sử dụng tái lập lại nhân cách thiện lương giả tạo.
记忆明珠
Kỹ thuật trích xuất những ký ức chân thực nhất từ lịch sử của một cá nhân, được Trình Thực gợi ý sử dụng để tìm ra sự thật.
记忆本体
Mục tiêu cốt lõi trong thử luyện Ký Ức, là chủ nhân thực sự của đoạn ký ức mà người chơi đang thâm nhập vào.
记忆权柄
Sức mạnh thần thánh cho phép người nắm giữ truy cập, ghi chép và lưu trữ mọi sự kiện, ký ức tồn tại trong vũ trụ.
记忆污染
Hiện tượng khi các đoạn ký ức từ thế giới hoặc dòng thời gian khác xâm nhập và thay thế nhận thức của bản thể thực tại.
记忆泡影
Những ảo ảnh tái hiện lại các đoạn ký ức đứt gãy bên trong không gian gương.
记忆湮灭
Hành động của thần Yên Diệt sử dụng quyền năng để xóa bỏ hoàn toàn các đoạn ký ức bên trong dòng thời gian, khiến đối phương đánh mất thông tin quan trọng.
记忆神力
Nguồn năng lượng thần thánh chính được sử dụng để thực hiện việc hồi tố và đưa Tô Ích Đạt từ tương lai trở về hiện tại.
记忆纠缠
Hiện tượng liên kết giữa các mảng trí nhớ khác nhau, khiến việc xóa bỏ một phần ký ức có thể kéo theo sự biến mất của những thông tin liên quan khác.
记忆誊抄
Một quy tắc mới do Trình Thực thiết lập, cho phép lưu trữ lại toàn bộ ký ức của các sinh linh tử vong trong thí nghiệm tại vùng đất Nguyên Sơ để chờ ngày phục hồi.
记忆试炼
Một kịch bản thử luyện hòa bình, nơi người chơi phải tìm ra 'Bản thể ký ức' trong các phân đoạn thực tại ảo. Nếu gây ra quá nhiều biến động logic, ký ức sẽ sụp đổ và giam cầm người chơi mãi mãi.
记忆造物
Những vật phẩm hoặc không gian được tạo ra từ quyền năng Ký Ức, mang những đặc thù về quy tắc hồi tưởng và lịch sử.
记忆采撷
Khả năng của tòng thần di khí cho phép trích xuất ký ức vốn có của vạn vật tại một địa điểm để tái hiện lại trạng thái ban đầu của khu vực đó.
论功行赏
Quy tắc thần thánh nơi thần linh hoặc lệnh sứ ban phát quyền năng và phần thưởng dựa trên đóng góp của tín đồ trong thử luyện.
论资排辈
Thủ đoạn gây áp lực tâm lý dựa trên thâm niên và mức độ thân cận với thần linh để giành vị thế lãnh đạo trong nhóm.
识人辨人
Thiên phú đặc biệt do thần Trật Tự ban tặng cho chức nghiệp Thợ săn, cho phép nhìn thấu bản chất, ý định và mức độ ổn định tâm lý của đối phương.
识别谎言
Thiên phú hoặc năng lực đi kèm với vật phẩm thần tính giúp người sử dụng phân biệt được tính xác thực trong lời nói của đối phương thông qua cảm ứng linh hồn.
识破谎言
Năng lực nhận diện lời nói dối, vốn là đặc trưng của phe Kỳ Trá nhưng nay được phe Ký Ức sử dụng thông qua các phương thức ghi chép dữ liệu.
诈死脱身
Kỹ thuật của Tạp Kỹ Diễn Viên phe Kỳ Trá, sử dụng sự dẻo dai của xương khớp để tạo ra trạng thái chết giả vặn vẹo, đánh lừa sự giám sát của đối phương để tẩu thoát.
诓世大戏
Một màn kịch lừa dối quy mô lớn và tinh vi, nơi nhiều kẻ lừa đảo cùng phối hợp để thao túng nhận thức của số đông, biến những lời nói thật thành công cụ phục vụ cho một mục đích lừa bịp sâu xa hơn.
诓骗成神
Một phương thức thăng hoa quyền năng không dựa trên sự thành kính mà dựa trên việc bị cuốn vào một kịch bản lừa bịp quy mô lớn.
试探态度
Một dạng đấu trí tâm lý trong thử luyện, nơi các hành động thả lỏng được dùng để kiểm tra sự trung thành hoặc phán đoán của đồng đội.
诗人召唤
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Ngâm Du Thi Nhân, cho phép cụ hiện hóa các thực thể đã tồn tại trong quá khứ từ dòng sông thời gian và sai khiến họ chiến đấu theo ý mình.
诚实小丑
Lời nguyền vứt bỏ lời thề của phe Kỳ Trá cấp S mang tính bị động. Người sở hữu không thể nói dối một cách trôi chảy, khi nói dối sẽ có động tác lúng túng, bộc lộ sơ hở và không thể bị thay thế bởi thiên phú khác.
诚实教育
Phương pháp giáo dục nghiêm khắc của Trình Giáp, sử dụng đòn roi và sự hy sinh thầm lặng để rèn luyện nhân cách cho Trình Thực, buộc anh phải từ bỏ thói quen lừa gạt.
诛心计划
Chiến lược tàn nhẫn của Trình Thực không chỉ nhằm tiêu diệt thể xác mà còn phá hủy hoàn toàn ý chí, niềm tin và lòng tự tôn của mục tiêu.
诞下自我
Một thiên phú của phe Đản Dục cho phép người sở hữu sinh ra một bản thể mới từ chính mình hoặc từ xác chết của kẻ thù.
诞嗣圣音
Danh hiệu thần thánh của Lệnh sứ Lucia, phản ánh quyền năng ban tặng và bảo hộ sự sinh nở của vị thần này.
诞生不息
Bản chất vĩnh hằng của quyền năng Đản Dục, khẳng định rằng chỉ cần sinh linh trong vũ trụ còn tồn tại thì ý chí sinh sản sẽ không bao giờ tiêu biến bất kể thời đại thay đổi.
诞生证明
Một khái niệm nhân quả dùng để xác định thế giới gốc của một cá nhân bên trong hệ thống vũ trụ cắt lát.
诞育之力
Quyền năng thần thánh của sự sinh sôi và tái tạo. Trong trường hợp này, nó được kích hoạt từ ấn ký 'Dựng Luật' để hồi sinh và chữa lành các vết thương trí mạng cho Trình Thực.
诞育之墙
Một hệ thống phòng ngự hoặc bao vây được tạo ra từ việc quấn quanh của Thần Trụ, cấu thành từ vô số mẫu vật sinh mệnh đan xen, khiến phàm nhân khó lòng trực diện.
诞育之音
Tiếng nói của thần Đản Dục, mang theo sức mạnh nguyên thủy khiến người nghe rơi vào trạng thái điên cuồng hoặc biến đổi sinh lý.
诞育冲动
Một loại tác động tâm linh do sức mạnh của thần Đản Dục gây ra, khiến mục tiêu nảy sinh bản năng sinh sản và ham muốn nguyên thủy.
诞育奇迹
Sức mạnh biến đổi sinh học đáng sợ của phái Đản Dục liên quan đến việc sinh nở tức thời.
诞育惊醒
Thủ đoạn của Hồ Huyền sử dụng khí tức hoặc năng lực của phái Đản Dục để cưỡng chế kích thích bản năng sinh tồn, kéo ý thức của mục tiêu ra khỏi ảo mộng tri thức.
诞育指引
Sức mạnh dẫn dắt từ quyền năng sinh sản, là một phần ý chí mà Arvlos không thể từ bỏ.
诞育权柄
Sức mạnh thần thánh đại diện cho sự giao hợp âm dương và sinh sản. Đây là cốt lõi tạo ra hạt giống của cây Khinh Ngữ, đảm bảo rằng mọi tạo vật thuộc quyền năng này đều sẽ sinh ra đời sau.
诞育气息
Năng lượng thần thánh của phe Đản Dục, được Hồ Huyền bộc phát để ngụy tạo màn áp chế sức mạnh lên Lệnh sứ Galiusa.
诞育牢笼
Một loại kết giới giam cầm đặc biệt trong hư không, sử dụng cơ thể của các quái thai hoặc tử anh để nhốt người chơi, chỉ có thể bị phá vỡ bởi sức mạnh của Lệnh sứ.
诞育神性
Quyền năng liên quan đến sự sinh sôi và hình thành sự sống, là mục tiêu tìm kiếm của Chu Tùng Minh.
诞育自我
Kỹ thuật của tín đồ Đản Dục cho phép tự mình sinh ra các bản thể mới để duy trì hoặc cường hóa sự hiện diện của đức tin.
诡术大师
Chức nghiệp pháp sư thuộc phe Kỳ Trá, sở hữu khả năng ngụy trang bản sắc và sử dụng các thủ đoạn lừa dối tinh vi.
诡术幻象
Kỹ thuật tạo ra các bản sao hư ảo có khả năng tương tác và đánh lừa cảm quan của đối phương trong phạm vi gần.
诡辩权柄
Sức mạnh thao túng logic và ngôn từ của thần Kỳ Trá, dùng để bóp méo sự thật và tìm kẽ hở trong các quy luật.
询问死灵
Một dịch vụ đặc biệt của phòng khám cho phép người sống đặt câu hỏi cho người đã khuất, thực chất là một cái bẫy để đưa đối tượng sang thế giới bên kia.
诱敌戏码
Thủ đoạn của Trình Thực cố tình chạy theo hướng sai lệch sau khi đánh rơi đạo cụ để tạo cơ hội và kích thích sát cơ của kẻ địch.
诱敌深入
Một chiến thuật tâm lý cấp cao được các đại học giả sử dụng, dựa trên việc ngụy tạo hiện trường giả để dẫn dụ kẻ thù thận trọng như Galiusa rơi vào bẫy.
请君让位
Một màn kịch tâm lý và chính trị do Trình Thực dàn dựng nhằm ép buộc thực thể đang nắm giữ thần tòa phải thoái lui hoặc bị thay thế bởi một người đại diện mới.
诸神之眸
Hiện tượng đồng loạt hiển lộ ý chí của toàn bộ các vị thần trên bầu trời, báo hiệu một sự kiện trọng đại xâm thực vào thực tại thử luyện.
诸神公约
Một thỏa thuận ràng buộc giữa các vị thần do quyền năng Kỳ Trá thúc đẩy, hiện đang trở thành công cụ để phe Sợ Hãi chi phối hoàn vũ.
诸神切片
Một thuyết âm mưu hoặc trạng thái thực tại nơi các vị thần phân tách bản thân thành nhiều mảnh vỡ tại các dòng thời gian khác nhau để thực hiện thí nghiệm quy mô vũ trụ.
诸神列会
Hội nghị tối cao của các thực thể thần thánh, nơi các phiếu biểu quyết của Công ước quyết định trật tự thế giới.
诸神墓碑
Một bộ sưu tập các bia mộ do Trương Tế Tổ khắc tên tôn hiệu của toàn bộ các vị thần trong Công ước (Trật Tự, Chân Lý, Chiến Tranh...), nhằm mục đích ghi lại cái chết hoặc sự thay thế của các vị thần và thần chọn của họ.
诸神换血
Một khái niệm táo bạo do Trình Thực đưa ra nhằm thay thế hoặc tái cấu trúc lại trật tự và nhân sự của các vị thần hiện tại.
诸神放牧
Khái niệm ám chỉ việc các vị thần coi thế giới và phàm nhân như một đồng cỏ để chăn nuôi và thu hoạch tín ngưỡng.
诸神瓜分
Hành động các vị thần khác cùng nhau chiếm đoạt và thực thi quyền năng của một vị thần đã ngã xuống để duy trì sự vận hành của hệ thống thử luyện.
诸神神战
Cuộc chiến tranh quy mô lớn giữa các vị thần cao cấp vừa mới diễn ra trong bí mật, dẫn đến sự sụp đổ của một số quyền năng cổ xưa.
诸神逸闻
Những câu chuyện và giai thoại bí mật về mối quan hệ cũng như lịch sử của các vị thần mà người bình thường không thể biết tới.
诸神降临
Sự kiện hiếm hoi xảy ra trong thử luyện khi các vị thần đồng loạt xuất hiện, được xác nhận là đã diễn ra trong màn chơi của Trình Thực.
读取秘密
Năng lực thần thánh cho phép người sở hữu tiếp cận và thấu thị những thông tin được che giấu kỹ nhất của mục tiêu.
读取记忆
Năng lượng đặc thù của chức nghiệp Hồi Ức Lữ Giả, cho phép thâu tóm thông tin từ tâm trí mục tiêu thông qua tiếp xúc vật lý.
调查真相
Nhiệm vụ mà Arvlos giao cho Trình Thực nhằm tìm ra kẻ đã giết hại Lệnh sứ Teria.
调虎离山
Chiến thuật dẫn dụ đối phương rời khỏi vị trí quan trọng nhất để thực hiện mưu đồ riêng.
谋逆之事
Mục tiêu tối thượng của hội Sửu Giác nhắm vào thực thể Nguyên Sơ đứng trên mười sáu vị chân thần.
谎如昨日
Một danh hiệu hoặc đặc điểm nhận dạng gắn liền với những kẻ lừa dối bậc thầy phe Ngu Hí.
谎言疗法
Khả năng ban phúc của chức nghiệp Tiểu Sửu thuộc phe Kỳ Trá. Người sử dụng thông qua việc tạo ra các lời nói dối và giả tượng để khiến người khác tin rằng mình đang được chữa trị, từ đó chuyển hóa niềm tin thành sức mạnh trị liệu thực tế.
谎言陷阱
Thủ đoạn của thần Kỳ Trá nhằm dẫn dắt nhận thức của đối phương vào một chuỗi các giả tượng cho đến khi họ tự nguyện chấp nhận sự thật mà thần mong muốn.
谕行失败
Trạng thái khi hành động thực thi ý chí thần thánh không thành công, thường do thông tin nền tảng về đối tượng bị sai lệch.
谢幕演出
Kỹ thuật kết thúc một vở kịch lừa dối bằng các hành động mang tính nghi thức cao để đánh lạc hướng và tẩu thoát khỏi sự truy lùng.
谢幕表演
Tiết mục cuối cùng mang tính quyết định trong cuộc đối đầu của đoàn xiếc, được Lãng Khắc dùng để hứa hẹn chiến thắng.
败血回流
Hiện tượng máu đen mục nát chảy qua các văn tự trên lăng mộ hình lăng trụ đảo ngược, sau đó hội tụ tại đỉnh nhọn để nhỏ xuống hồ máu bên dưới.
败血狂潮
Một thảm họa do thần Hủ Bại phát động khi phẫn nộ, giải phóng lượng lớn máu đen mục nát từ hốc mắt để nhấn chìm và tiêu diệt mọi sự sống trong phạm vi.
质疑恩主
Hành động báng bổ trực diện bằng cách đặt câu hỏi nghi ngờ về sự thật và ý chí của thần linh chủ quản ngay trước mặt vật chứa quyền năng.
贴脸渎神
Hành động xúc phạm uy nghiêm của thần linh ngay khi đang đối mặt trực tiếp, được coi là hành vi tìm chết chắc chắn đối với phàm nhân.
资源共享
Ý tưởng cốt lõi của Dung Nhân Hội nhằm tập hợp và phân phối lại nguồn lực giữa các người chơi bình thường để tăng cơ hội sinh tồn.
赎罪仪式
Hành động tự biến bản thân thành xác trẻ sơ sinh của tộc Ô Mã để trả giá cho các tội lỗi trong quá khứ.
赐下神座
Hành động của Trình Thực sử dụng quyền hạn của mình để chính thức hóa vị thế thần linh cho một người kế thừa đã chọn.
赐予仪式
Một nghi thức đặc biệt tại trấn Viễn Mộ giúp các trợ lý tham quan mang thai ngay lập tức mà không phân biệt giới tính của người ban tặng hay người nhận.
赞美命运
Hành động cầu nguyện hoặc biểu đạt lòng thành kính với thần Vận Mệnh để nhận được sự khoan dung ngay cả khi giúp đỡ người chơi phe đối lập.
赞美愚戏
Câu khẩu hiệu hoặc nghi thức tự kỷ ám thị mà Tiến sĩ sử dụng để ổn định trạng thái thần kinh và kiểm soát sự cuồng tín thần thánh.
赤炎火弓
Kỹ năng triệu hồi cung lửa rực cháy, bắn ra mũi tên bạch hỏa có khả năng bùng nổ tạo thành vòng bảo vệ chống lại sự xâm thực của hư không trong thời gian ngắn.
起源之声
Giọng nói của thực thể Nguyên Sơ có khả năng tác động trực tiếp vào linh hồn, khiến nhận thức của người nghe trở nên斑 lạn và rực rỡ như các vì sao đang sinh diệt.
超维实验
Bản chất thật sự của hoàn vũ dưới sự điều hành của thực thể tối cao Nguyên Sơ, nơi chư thần và phàm nhân chỉ là các biến số mẫu vật.
超脱一切
Trạng thái vượt ra ngoài mọi quy luật tồn tại, mà theo thần Vận Mệnh, bản chất thật sự của nó chính là Hư Vô.
越狱方法
Kế hoạch đưa linh hồn của mục tiêu ra khỏi khu vực phong tỏa và tìm kiếm một cơ thể mới để hồi sinh.
跨越时代
Một hiện tượng bất thường nơi một cá nhân hoặc sự kiện không chỉ di chuyển qua các kỷ nguyên mà còn xuyên qua các thời đại lịch sử khác nhau.
跨越维度
Khả năng sử dụng sức mạnh Thời Gian để di chuyển ý thức và tầm nhìn xuyên qua các chiều không gian của vũ trụ thí nghiệm.
践行意志
Hành động thực thi bản chất cốt lõi của quyền năng thần thánh như một cách để khẳng định sự tồn tại và lấy lòng thực thể tối cao.
身份互换
Thủ đoạn của các tín đồ phe Kỳ Trá hoặc Vận Mệnh, sử dụng sự lừa dối và diễn xuất để thay thế hoàn toàn vị trí và nhận diện của người khác trong mắt đám đông.
身份分割
Kỹ thuật của người chơi phe Kỳ Trá nhằm tách biệt hành vi diễn xuất khỏi tính cách thật, khiến đối thủ không thể nhận diện được bản thể chính thông qua các phép thử thông thường.
身份漩涡
Trạng thái hỗn loạn khi nhiều người chơi cùng sử dụng các thủ đoạn lừa dối và mạo danh lẫn nhau, khiến việc xác định bản sắc thật trở nên cực kỳ khó khăn.
身份自证
Quá trình một người chơi phải đưa ra các bằng chứng hoặc thực hiện các hành động đặc thù để chứng minh mình là bản thể thực sự chứ không phải kẻ mạo danh.
身体碎片
Một khái niệm ngụy tạo trong màn lừa đảo, ám chỉ các bộ phận hoặc đạo cụ mang thần tính bị thất lạc của Lệnh sứ.
转化恐惧
Năng lực đặc thù của chức nghiệp Dục Vọng Chủ Tể, cho phép hấp thụ nỗi sợ hãi từ môi trường để chuyển thành sức mạnh khống chế tinh thần mục tiêu.
轮回实验
Dự án mới do Trình Thực khởi xướng nhằm tái cấu trúc hoàn vũ, mô phỏng lại toàn bộ hành trình đã qua để tìm kiếm một lối thoát thực sự thông qua các biến số.
轮班计划
Chiến thuật của nhóm người chơi nhằm đảm bảo luôn có ít nhất ba người từ các phe phái khác nhau giám sát thí nghiệm để ngăn chặn hành động trục lợi cá nhân.
轰开虚空
Khả năng sử dụng năng lượng cực lớn để cưỡng ép phá vỡ cấu trúc không gian, tạo ra lối đi dịch chuyển tức thời.
辨伪之鼻
Một đạo cụ hoặc năng lực chưa tìm thấy, được coi là mấu chốt để nhận diện sự thật giữa các màn kịch lừa dối.
辩伪之鼻
Mảnh vỡ mặt nạ đại diện cho sự kiên trì chân thực của quyền năng Tồn Tại, có khả năng nhìn thấu những điều hư giả.
辩论真理
Một đặc điểm tâm lý của các tín đồ Chân Lý, khiến họ không thể dung thứ cho các sai sót về kiến thức và luôn muốn tranh luận để làm sáng tỏ sự thật.
过去无用
Lời khẳng định của thần Hủ Bại về việc các giai đoạn hành động trước đây của mình đều thất bại trong việc thu hút sự chú mục của Nguyên Sơ.
过载施法
Phương thức thi triển pháp thuật bằng cách thấu chi tiềm năng trong một khoảng thời gian tới để nâng cấp bậc và sức mạnh của phép thuật hiện tại.
过载治疗
Kỹ thuật của mục sư cho phép thấu chi khả năng chữa trị trong tương lai để nâng cao giới hạn sức mạnh tinh thần của mục tiêu ngay lập tức.
近景魔术
Kỹ thuật đánh lạc hướng sự chú ý của đối phương vào một tiêu điểm giả để thực hiện hành động thật sự ở một vị trí khác.
还原历史
Một loại thử luyện đặc biệt cho phép người chơi quay trở lại các cột mốc thời gian quan trọng để chứng kiến hoặc can thiệp vào các sự kiện có thật trong Kỷ nguyên Văn minh.
这种嫁接
Một thủ đoạn của Chức Mệnh Sư nhằm chuyển dời đích đến của một quỹ đạo vận mệnh (như cái chết) sang một thực thể hoặc không gian khác.
进入虚空
Hành động sử dụng tọa độ của bóng để leo lên không gian hư không nhằm tìm kiếm các điểm nút vận mệnh hoặc tương lai.
连珠三矢
Kỹ thuật bắn cung phát ra ba mũi tên liên tiếp trong thời gian cực ngắn với độ chính xác cao nhắm vào mục tiêu mấu chốt.
迷雾戏法
Một loại kỹ năng bổ trợ dạng trang sách thuộc phe Chiến Tranh, có khả năng tạo ra một vùng sương mù dày đặc để che khuất tầm nhìn của đối phương ngay khi tiến vào địa điểm mới.
迷雾炸弹
Kỹ thuật tạo ra màn sương dày đặc để gây hỗn loạn, che mắt các vệ binh và tạo điều kiện cho các hành động ám sát hoặc tráo đổi thân phận.
追忆悼念
Một đạo cụ tiêu hao cấp SS thuộc quyền năng Ký Ức, có hiệu quả tương đương với Tòng Thần Di Khí, giúp người dùng che giấu hoặc ngăn chặn người khác dò xét những đoạn ký ức nhất định.
追根究底
Lối tư duy đặc trưng của tín đồ phe Chân Lý, luôn thôi thúc việc tìm kiếm sự thật đằng sau mọi hiện tượng.
追溯记忆
Năng lực hoặc kỹ thuật sử dụng đạo cụ thần bí để tìm kiếm và xác thực các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ của một đối tượng.
追索气息
Kỹ năng lần theo những dấu vết năng lượng thần thánh mờ nhạt nhất để định vị sự hiện diện của các thực thể cấp cao.
追踪手段
Tập hợp các kỹ năng và đạo cụ chuyên dụng của chức nghiệp Thích khách hoặc Thợ săn dùng để tìm kiếm hành tung của mục tiêu thông qua các dấu vết để lại.
透明幕布
Một loại đạo cụ hoặc kỹ năng tạo ra một lớp màng ngăn cách âm thanh, cho phép người bên trong đối thoại bí mật trong khi người bên ngoài vẫn thấy được hành động của họ.
递火之人
Một danh tính giả do Trình Thực tự xưng khi muốn che giấu bản sắc Người Truyền Lửa của hội Truyền Lửa.
逝者回忆
Hiệu ứng đặc biệt của thánh khí cho phép đối thoại với tử thi chết không quá 12 giờ, buộc nó phải trả lời thành thực câu hỏi đầu tiên dựa trên ký ức sinh tiền.
速通信仰
Một phương pháp thăng tiến thần tốc do Trình Thực đề ra, giúp người chơi nhanh chóng đạt được tư cách dung hợp tín ngưỡng thông qua sự chỉ dẫn của Lệnh sứ thay vì tự mình tìm tòi.
造物炼金
Hệ thống tri thức nghiên cứu về việc chế tạo khôi lỗi và các thực thể nhân tạo, bao gồm cả các kỹ thuật thiết lập quy tắc và xử lý执 niệm cho khôi lỗi huyết nhục.
造神计划
Chiến lược của hội Truyền Lửa nhằm tạo ra các vị thần mới để chống lại sự áp bức của các cự thần và lập lại trật tự thế giới.
逻辑自洽
Trạng thái khi các chi tiết bất hợp lý được người chơi tự mình giải thích bằng một lý do có vẻ hợp lý (như việc sở hữu song tín ngưỡng) để khiến thông tin giả trở nên đáng tin.
逻辑视野
Khả năng tư duy ở cấp độ cao của các trí giả nhằm thấu thị các lớp âm mưu chồng chéo và dự đoán phản ứng của đối phương.
遁入推演
Kỹ năng đặc định của Lánh Nhật Thích Khách, cưỡng chế tiến vào quá trình suy diễn các khả năng của tương lai để tìm con đường sống và覆 viết kết quả đó vào hiện tại, mỗi ngày chỉ có một cơ hội sử dụng để bảo mạng.
遁入时间
Kỹ thuật di chuyển thần bí của phe Thời Gian, cho phép người sử dụng lập tức biến mất khỏi thực tại để tẩu thoát.
遗忘假面
Đạo cụ cấp S nhận được với số lượng lớn sau khi hoàn thành xuất sắc thử luyện phe Hỗn Độn.
遗憾假面
Đạo cụ phẩm cấp A mang thuộc tính tiếc nuối, nhận được sau khi kết thúc thử luyện.
遣送计划
Âm mưu của thần Kỳ Trá nhằm đưa nhóm người chơi trở về thế giới cũ nhưng đã bị các bản thể Trình Thực khác phá hoại.
遮掩痕迹
Năng lực của Hy Vọng Chi Hỏa dùng để bảo vệ tín đồ khỏi sự truy vết của các thực thể quyền năng khi thực hiện nhiệm vụ bí mật.
遮掩自身
Kỹ thuật ngụy trang bản dạng hoặc bản chất hành động để tránh sự phán xét của các quy tắc trật tự hoặc sự chú ý của thần linh.
遮掩身形
Một kỹ thuật cao cấp thuộc phe Trầm Mặc, kết hợp giữa thiên phú và đạo cụ tiêu hao để triệt tiêu sự hiện diện và khả năng biểu đạt, khiến đối phương vô thức bỏ qua sự tồn tại của người sử dụng.
邪神信仰
Các luồng đức tin nhắm vào những vị thần không được thừa nhận chính thức, thường mang lại sự sợ hãi hoặc những ân tứ dị dạng như lời nguyền.
鄙夷愚行
Bản chất hành động của thần Si Ngu khi hiện thân để quan sát và đánh giá sự ngốc nghếch của phàm nhân như một niềm vui.
醉生梦死
Một loại dược phẩm hư giả được Trình Thực thêu dệt nên. Khi sử dụng, mục tiêu sẽ lập tức rơi vào trạng thái chết giả: tim ngừng đập, thân nhiệt giảm nhưng ngũ quan vẫn duy trì cảm nhận được môi trường xung quanh. Hiệu lực kéo dài 24 giờ.
重启实验
Hành động cố gắng tiếp tục các nghiên cứu bị bỏ dở về thần tính bằng cách sử dụng các nguồn năng lượng hoặc dữ liệu mới thu thập được.
重回正轨
Mục tiêu hành động do thần Kỳ Trá đề xuất, thực chất là một thuật quán tư duy nhằm lôi kéo các vị thần khác có cùng hướng đi với mình, thay đổi bản chất đức tin của họ sang phe Khủng Sợ.
重塑身体
Kỹ thuật của Scarlet sử dụng nhãn cầu làm nền tảng, thông qua việc hấp thụ ngược lại khí huyết bản thân để kiến tạo lại thân thể từ trạng thái hư nhược.
重复历史
Phương pháp hành động an toàn nhất bên trong các lát cắt vũ trụ, thông qua việc mô phỏng không sai lệch các sự kiện đã qua để duy trì sự ổn định của vận mệnh.
重构世界
Khả năng tái cấu trúc thực tại từ các mảnh vỡ Tồn Tại đã thu thập được, một loại quyền năng mà Yên Diệt đã đánh cắp từ mệnh đồ Tồn Tại.
重构之力
Năng lượng thần thánh cực kỳ bùng nổ của thần Chân Lý dùng để tháo dỡ và tái thiết lập toàn bộ cấu trúc của thế giới.
重构位置
Một phương thức sử dụng sức mạnh của Chân Lý Nghi Quỹ để thay đổi vị trí không gian của một sự vật thay vì trạng thái của nó, từ đó đánh cắp quyền năng Hồi Tố của Thời Gian.
重构寰宇
Thí nghiệm tối cao của thần Chân Lý, phân rã toàn bộ vũ trụ hiện tại thành nguyên liệu để kiến tạo lại một thế giới mới nhằm mục đích cộng hưởng và liên lạc với các thế giới song song.
重构愚行
Tham vọng của thần Kỳ Trá nhằm tạo ra một ý nghĩa mới từ những thất bại cũ, biến sự ngu xuẩn thành một công cụ để thay đổi thực tại.
重构神明
Một dự án thí nghiệm tối cao của Chân Lý nhằm sử dụng cơ thể phàm nhân hoặc các bản sao nhân cách để kiến tạo nên một vị thần mới.
重置世界
Năng lực tối cao tác động lên toàn bộ dòng thời gian và thực tại của hoàn vũ, đưa mọi thứ trở lại mốc khởi đầu.
重置归位
Một trạng thái phục hồi trật tự ban đầu của thử luyện vào phút cuối, khi quyền năng Thời Gian ngừng gây khó dễ để các người chơi tìm đường về.
重置推演
Khả năng của phe Thời Gian giúp khôi phục lượt dự đoán tương lai sau khi kết thúc một ngày.
重置时间
Năng lực tối cao của Thời Gian Hành Giả bên trong Thời Gian Chiến Trường, cho phép đưa toàn bộ các sự kiện và nhân vật quay trở lại mốc ban đầu của thử luyện để bắt đầu lại một vòng lặp mới.
重获新生
Một thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Hỗn Độn với mục tiêu yêu cầu người tham gia phải chứng minh bản sắc cá nhân giữa những sự nghi ngờ của người khác.
野神神性
Loại năng lượng thần thánh hỗn tạp, không thuộc về các vị thần chính thống được thừa nhận, thực chất trong trường hợp này là thần tính Trầm Mặc bị nhận nhầm.
量化觊觎
Thiên phú cấp S của Bách Linh thuộc chức nghiệp Cảm Quan Truy Ngược Giả, cho phép cô cảm nhận và đo lường được sát ý hoặc lòng tham của người khác nhắm vào mình.
金蝉脱壳
Kỹ thuật ẩn thân và rút lui tinh vi, giúp biến mất ngay trước mắt người khác.
釜底抽薪
Chiến thuật của Trình Thực nhằm làm suy yếu các vị thần bằng cách tấn công và tàn sát các tín đồ - nguồn cung cấp đức tin của họ.
钓鱼执法
Thủ đoạn cố ý tạo ra sơ hở hoặc nới lỏng kiểm soát để dẫn dụ đối phương bộc lộ hành vi sai trái rồi mới tiến hành bắt giữ.
铁刺飞掷
Kỹ năng tấn công của chức nghiệp Khích Quang Thiết Thứ, phóng ra các gai sắt theo nhiều quỹ đạo khác nhau để ngăn chặn khả năng ngưng trệ không gian và khống chế mục tiêu.
铁律骑枪
Vũ khí phẩm cấp B có thuộc tính mạnh mẽ, phần thưởng nhận được sau khi Trình Thực hoàn thành thử luyện.
铭记死亡
Hành động khắc bia mộ tưởng niệm cho những đồng đội đã ngã xuống trong thử luyện, một hành vi mang sắc thái báng bổ khi thực hiện đối với cả các vị thần.
铭记记忆
Một phương thức thực hành đức tin của Lý Cảnh Minh, thông qua việc ghi nhớ và lưu giữ lịch sử của vạn vật để chống lại sự phai tàn của thời gian và văn minh.
销售状态
Một trạng thái đặc thù của Độc Dược khi cô rao bán lòng tin của mình, khiến lời nói trở nên chân thực hơn bao giờ hết dù không nhất thiết xuất phát từ tâm trí.
错位视角
Kỹ thuật của Long Tỉnh sử dụng vị trí đứng của cơ thể để che giấu hành động bẻ gãy xương cổ tay bản thân, tạo thành ảo ảnh về việc đã bẻ gãy cổ đối phương.
锚定世界
Sử dụng các chỉ dấu môi trường (như màu hoa Hồng Lan) để xác định mốc thời gian và không gian hiện tại bên trong thử luyện.
锚定目标
Kỹ thuật định vị lại tọa độ thế giới ban đầu để dẫn dắt linh hồn và thể xác xuyên qua các kẽ hở thời không.
锚定真相
Thủ đoạn tâm lý của Trình Thực dựa trên việc cấy ghép một lời nói dối vào ký ức của một nhân vật có uy tín cao (như Long Vương) để khiến người khác tự thuyết phục bản thân về tính chính xác của nó.
镇定之歌
Kỹ năng âm thanh của chức nghiệp Độc Tấu Gia giúp ổn định tâm trí và kiềm chế sự cuồng bạo tinh thần.
镇定曲调
Kỹ năng âm thanh của chức nghiệp Ca giả dùng để tập trung tinh thần và ổn định tâm lý cho đồng đội trong tình huống khẩn cấp.
长羽飞矢
Kỹ năng cung tiễn của phe Chiến Tranh, bắn ra những mũi tên lông dài có thể nổ tung giữa không trung.
闪光法阵
Một loại bẫy ánh sáng dùng để đánh dấu và thông báo vị trí của đối phương khi kích hoạt.
闪烁移动
Kỹ thuật dịch chuyển tức thời liên tục dựa trên việc hoán đổi vị trí với các viên xúc xắc đã rải sẵn, khiến kẻ địch không thể bắt kịp tốc độ.
闭嘴之术
Kỹ thuật cưỡng chế thinh lặng giúp người sử dụng tiếp cận gần hơn với bản tâm của quyền năng Trầm Mặc.
闭环故事
Trạng thái khi các sự kiện xảy ra hoàn toàn khớp với kịch bản của vận mệnh, nơi hậu quả trở thành nguyên nhân khởi đầu của một chu kỳ khác.
问路方法
Thủ đoạn của Trương Tế Tổ khi đi theo xác thần Trầm Mặc bên trong vũ trụ chân thực để tìm kiếm các điểm nút không gian.
闲聊技巧
Một phương pháp diễn xuất hoặc giao tiếp giúp người chơi trao đổi thông tin mà không vi phạm quy tắc giữ bí mật của thử luyện Trầm Mặc.
防御姿态
Trạng thái cảnh giác và chuẩn bị sẵn sàng đối phó với các cuộc tấn công bất ngờ trong bóng tối của những người chơi tại hội trường.
防御程序
Hệ thống kiểm soát và nhận diện bản sắc được Trương Tế Tổ cải tiến tại nghĩa trang, kết hợp giữa pháp trận và quá trình xác nhận nhân công để ngăn chặn những kẻ mạo danh.
防御阵地
Hệ thống phòng ngự nhiều lớp được thiết lập bên trong cao ốc để trì hoãn sự tấn công của bầy xúc tu.
防诈姿态
Một tư duy bản năng của Trình Thực giúp anh cảnh giác và phân tích bản chất của những đề nghị quá hấp dẫn để tránh rơi vào bẫy tâm lý.
阴影封锁
Kỹ năng khống chế không gian và thời gian bằng năng lượng bóng tối, triệt tiêu đường lui của đối thủ.
阴影折跃
Kỹ năng di chuyển tức thời của Thích khách thông qua các vùng tối để áp sát mục tiêu.
阴影换位
Kỹ thuật của chức nghiệp Thích khách cho phép người sử dụng hoặc cái bóng của mình lập tức di chuyển vào bóng của mục tiêu để thực hiện tập kích nặc danh.
阴影穿梭
Kỹ năng chức nghiệp của Thích khách, cho phép người dùng hóa thành khói xám để di chuyển cực nhanh giữa các bóng tối hoặc ẩn mình hoàn toàn vào âm ảnh vị diện.
阴影遮蔽
Kỹ năng ẩn thân của thích khách vào không gian bóng tối, giúp trở nên vô hình trước mắt kẻ thù nhưng sẽ bị lộ diện nếu chuyển động mạnh.
阴毒坑杀
Thủ đoạn dùng nhẫn thần tính làm mồi nhử để thu hút sự tham lam của đối phương, khiến họ nhận lấy sự trả thù từ thực thể thần linh nắm giữ vật phẩm đó.
阴阳剧本
Chiến thuật dàn dựng kịch bản đa tầng của Trình Thực, lồng ghép một màn độc diễn bí mật bên dưới một vở kịch phối hợp công khai để lừa dối nhận thức của tất cả mọi người.
阴阳怪气
Cách sử dụng ngôn từ mang tính mỉa mai, không trực diện để công kích hoặc hạ bệ đối phương.
阴险毒士
Mô tả về phong cách hành động thâm độc và quỷ quyệt của Lệnh sứ Hỗn Loạn trong các ghi chép lịch sử.
阵纹复原
Cơ chế tự động sửa chữa và khôi phục trạng thái ban đầu của pháp trận phòng ngự ngay sau khi bị phá vỡ, thường do tác động của năng lượng Thời Gian.
附生之木
Đạo cụ loại bán thần khí cấp SS thuộc quyền năng Tử Vong. Khi được trói buộc linh hồn, vật chủ nếu tử vong sẽ không đi vào điện đường xương cá mà linh hồn sẽ nương tựa vào mảnh gỗ này để chờ cơ hội hồi sinh tại địa điểm khác.
降世默偶
Thánh khí cấp S thuộc phe Trầm Mặc. Khi bị đập vỡ, nó sẽ giải phóng sức mạnh 'Chung Quy Ư Tịch' để cưỡng chế trạng thái tĩnh lặng lên toàn bộ phạm vi xung quanh, bao gồm cả người sử dụng nếu không phải tín đồ Trầm Mặc.
降智效果
Tác động tiêu cực đi kèm với các kỹ năng của phe Hỗn Độn, khiến mục tiêu đánh mất khả năng tư duy logic.
降理效果
Tác động tiêu cực đi kèm với kỹ năng của phe Hỗn Độn, làm suy giảm lý trí của mục tiêu, khiến họ dễ dàng rơi vào trạng thái điên cuồng hoặc sụp đổ tinh thần.
降生失败
Trạng thái khi một thực thể thần thánh không thể ra đời đúng cách do thiếu hụt năng lượng hoặc vật chứa bị sụp đổ sớm.
限制战场
Sức mạnh hợp lực của chư thần dùng để kiềm chế sự bạo liệt của cuộc xung đột thần thánh, ngăn chặn việc phá hủy cấu trúc của hoàn vũ.
陨石天降
Trạng thái cường hóa của đòn tấn công khi phối hợp sức mạnh tàn phá của phe Chiến Tranh với các quy luật không thể tránh né của phe Trật Tự.
陨石火雨
Cấm thuật hệ nguyên tố cấp S, triệu hồi vô số thiên thạch bốc cháy từ bầu trời rơi xuống như mưa, có sức mạnh hủy diệt trên phạm vi cực rộng, thường được các nguyên tố pháp quan sử dụng trong chiến tranh.
陷阱大师
Chức nghiệp hoặc kỹ năng chuyên hóa về cài đặt bẫy rập và chất nổ, có khả năng kích hoạt từ xa hoặc thiết lập điều kiện kích hoạt tinh vi.
陷阵勇士
Chức nghiệp chiến đấu thuộc quyền năng Chiến Tranh, chuyên về tiên phong phá trận.
随身空间
Một chiều không gian cá nhân dùng để lưu trữ đồ đạc và đạo cụ của người chơi.
隐于风雪
Kỹ năng đặc thù của Tắc Kè Hoa, cho phép anh ta hoàn toàn biến mất khỏi tầm mắt của mọi người giữa bão tuyết.
隐匿痕迹
Kỹ năng chuyên môn của chức nghiệp Thợ săn, giúp xóa sạch hoặc ngụy tạo các vết tích tại hiện thực khiến ngay cả những giác quan linh mẫn của Chiến sĩ cũng khó lòng nhận ra.
隐匿身形
Khả năng đặc thù của thợ săn phe Trầm Mặc, giúp người sử dụng biến mất hoàn toàn khỏi tầm mắt và nhận thức của đối phương.
隐秘陷阱
Các bẫy năng lượng Yên Diệt được Trình Thực cài cắm vào quá khứ, phát nổ sau hơn hai trăm năm để tiêu diệt đội quân Hỗn Độn.
隐藏本体
Kỹ thuật của Tuần Thú Sư bằng cách giả làm xác binh sĩ để đánh lạc hướng, nhằm mở rộng phạm vi điều khiển và hoạt động cho thú nuôi.
隙光铁刺
Chức nghiệp thích khách thuộc phe Chiến Tranh, chuyên về hành động âm thầm và ám sát trong chiến trận.
隙光陷阱
Kỹ thuật của chức nghiệp Khích Quang Thiết Thứ, sử dụng các sợi quang tuyến vô hình để giam giữ và cắt xé mục tiêu khi chúng cố gắng di động.
障目之法
Các thủ đoạn ảo giác hoặc kỹ mưu lừa dối nhận thức mà Berios dùng để gọi những biến cố do nhóm Trình Thực gây ra.
难民法案
Một sắc lệnh mới do Công tước Brooks sắp công bố nhằm trục xuất tất cả những người tị nạn từ Gia Tư Mạch Lạp ra khỏi thị trấn.
集体殉爆
Hành động tự kích nổ đồng loạt của đám đông học giả để kết liễu kẻ thù, cưỡng chế khởi động lại vòng lặp thử luyện.
集体祷告
Nghi thức kết thúc cuộc hội họp của nhóm người chơi để thu hút sự chú ý hoặc ban phúc từ thần linh.
雷刑之力
Năng lượng sấm sét cuồng bạo tỏa ra xung quanh không gian thẩm phán, mang tính chất răn đe và hành quyết tội nhân.
雷刑痕迹
Tàn dư của năng lượng lôi điện cực mạnh còn sót lại trong không khí sau khi một đòn trừng phạt hệ sét được thi triển.
雷刑至死
Hình phạt sấm sét tối cao của phe Trật Tự, thi hành án tử ngay lập tức đối với những kẻ bị phán quyết là đưa ra lời chứng sai lệch.
雷刑补刀
Sử dụng sấm sét để thiêu rụi hoàn toàn tàn xác của kẻ thù sau khi chúng đã chết nhằm đảm bảo không thể hồi sinh.
雷火交错
Trạng thái nổ mạnh khi năng lượng sấm sét của Trình Thực và hỏa lực tự bạo của Quý Nguyệt va chạm, có khả năng san bằng cả một khu phố.
雷霆攻击
Kỹ năng sử dụng sức mạnh sấm sét để tấn công mục tiêu, từng được Trình Thực (giả vờ) tuyên bố đã dùng để đánh đuổi sát thủ.
雷霆权柄
Sức mạnh thần thánh điều khiển sấm sét, có khả năng san bằng mọi vật chất trong phạm vi rộng lớn.
雷霆激射
Kỹ năng phóng thích sấm sét từ nhẫn Cốt Bộc, mang sức mạnh hủy diệt của nguyên tố lôi điện khiến ngay cả các cao thủ cũng khó lòng chống đỡ.
雷霆道具
Một loại vũ khí tiêu hao có khả năng gây nổ tức thời với sức mạnh sấm sét kinh người, được Trình Thực lấy làm lý do giả để giải thích cho đòn tấn công trong bụng cự thú.
雷鸣法术
Một đòn tấn công nguyên tố lôi điện do Triệu Tứ thi triển trong lúc tuyệt vọng để突 phá vòng vây.
静音屏障
Một loại kết giới ma pháp dùng để triệt tiêu toàn bộ âm thanh bên trong một khu vực, ngăn chặn sự dò xét từ bên ngoài.
静默道具
Vật phẩm thần bí làm từ xương hàm của tín đồ Trầm Mặc, có khả năng hấp thụ và triệt tiêu hoàn toàn âm thanh trong một phạm vi nhất định.
非人存在
Khái niệm trong giới người chơi đỉnh phong về những linh hồn cổ xưa đã tiêu biến trong lịch sử, nay quay trở lại dưới hình thức mượn xác người sống.
非凡生育
Khả năng gây mang thai và thúc đẩy quá trình sinh nở diễn ra tức thì thông qua sức mạnh quyền năng.
非法生育
Hiện tượng mang thai và sinh con lén lút mà không thông qua sự đăng ký và giám sát của giáo hội.
靡靡之音
Những tiếng động nhạy cảm phát ra từ khu nhà ổ chuột thuộc phe Ô Đọa, có khả năng làm鈍 hóa cảm quan và gây nhiễu loạn tinh thần cho những người không quen thuộc với đức tin này.
面皮假面
Kỹ thuật ngụy trang do Trình Thực tự sáng tạo từ khi còn nhỏ, sử dụng các lớp mặt nạ tự chế để thay đổi hoàn toàn đặc điểm khuôn mặt và bản dạng cá nhân.
顺手牵羊
Kỹ thuật của Chân Dịch nhằm tước đoạt các đạo cụ quan trọng từ đối thủ ngay trong lúc đang thực hiện các màn kịch lừa dối.
预知风险
Khả năng của Trương Tế Tổ dựa trên thông tin hoặc kịch bản biết trước để cảnh báo đồng đội về các nguy hiểm tiềm tàng.
预言前路
Tên gọi thay thế mà Trần Thuật dùng để che đậy cho kế hoạch tạo thần khi nói chuyện với Trình Thực.
预言神明
Hành động báng bổ thần linh cực kỳ nguy hiểm, cố gắng nhìn thấu tương lai hoặc diện mạo của vị thần tối cao.
额外实验
Kế hoạch điên rồ của 0221 nhằm thực hiện việc ghép nối cơ thể Trình Thực vào chính bản thân mình ngay trong trận chiến.
风暴之嗓
Chức nghiệp ca giả thuộc phe Chiến Tranh. Mặc dù là vị trí hỗ trợ (buffer) nhưng lại sở hữu sức mạnh bộc phát và khả năng cận chiến vô cùng đáng sợ.
风险评估
Phương thức tư duy và hành động của Trương Tế Tổ, chủ động tạo ra tình huống thử thách nhân tính để loại bỏ những yếu tố đồng hành không ổn định trước khi chúng gây ra hậu quả lớn hơn.
风险预控
Một phương pháp tư duy và chuẩn bị các phương án dự phòng cho các biến cố bất ngờ bên trong buổi biểu diễn hoặc kế hoạch hành động.
食腐之藤
Một loại đạo cụ săn đuổi mang năng lượng Hủ Bại, có khả năng đánh hơi và chỉ ra hướng xuất phát của các luồng khí tức mục nát trong một phạm vi rộng lớn.
食谎之舌
Đạo cụ tín ngưỡng cấp S thuộc phe Kỳ Trá. Đây là một thực thể sống cần 'ăn' lời nói dối hàng ngày để tồn tại. Nó có năng lực cưỡng chế thiết lập khế ước cho trò chơi Thật Thà Hay Thách Thức mà không cần sự đồng ý của đối phương.
驭人为乐
Một biến thái tâm lý của Tuần Thú Sư sau khi bị cảm xúc tha hóa, coi việc thuần hóa và điều khiển ý chí của người khác là niềm vui để giải tỏa nỗi đau.
驭力手法
Kỹ năng của Trần Thuật cho phép anh tác động lực chính xác xuống mặt đất để khiến khu vực trung tâm trồi lên, giúp lật mở những thứ bị chôn giấu.
驯养夜鸦
Kỹ thuật nuôi dưỡng và điều khiển quạ đêm theo ý muốn, sử dụng thực liệu để đánh dấu và biến mục tiêu thành 'kẻ báng bổ' theo kịch bản định sẵn.
驯风游侠
Một chức nghiệp có khả năng điều khiển gió hoặc hóa thân thành gió để di chuyển và chiến đấu.
驱散子嗣
Hành động cưỡng chế toàn bộ quân đoàn Khủng Ma phải rời khỏi nơi cư ngụ để tạo ra không gian tĩnh lặng cho cuộc đối thoại.
驱散魇影
Thủ đoạn sử dụng các danh tính hoặc thực thể tối cao để gây ra sự sợ hãi cực độ cho các bóng ma dục vọng, khiến chúng tan biến ngay lập tức.
驱虎吞狼
Chiến thuật dẫn dụ hai thế lực mạnh đối đầu nhau để bản thân hưởng lợi từ sự suy yếu của cả hai.
骂人文学
Cách gọi trào phúng về những lời mắng nhiếc thô tục liên tục của Lý Vô Phương dùng để giải tỏa nỗi sợ và đóng kịch.
骇叫之面
Đạo cụ mặt nạ trên ngón tay của Trình Thực, phát sáng khi người sử dụng cảm thấy lo âu và sợ hãi tột độ.
验证虔诚
Một thủ đoạn nhận dạng ý thức tín ngưỡng dùng để phân loại đối tượng bên trong thí nghiệm.
骑枪确认
Kỹ thuật sử dụng vũ khí kỵ thương kết hợp với cảm quan thần thánh để kiểm tra sự tồn tại của linh hồn ký sinh trên một thực thể.
骑枪突刺
Kỹ thuật xung phong và đâm thương mạnh mẽ của các kỵ sĩ thiết luật khi đột phá vòng vây quân địch.
骑驴找驴
Một kiểu ngu hành điển hình do thần Si Ngu dàn dựng bên trong thử luyện, khiến người chơi mải mê tìm kiếm một vật phẩm quan trọng vốn đã được gắn trực tiếp trên cơ thể mình từ trước.
骤见黄昏
Kỹ năng tối thượng của Dư Mộ, sử dụng cung không tên để giải phóng một luồng sức mạnh vô hình, khiến vật chất bị tác động lập tức lão hóa, mục nát và tan biến thành tro bụi trong tích tắc.
骨之屠夫
Thần danh của Galiusa, lệnh sứ của thần Tử Vong, tượng trưng cho địa vị đồ tể xương cốt đầy uy quyền.
骨兵书页
Một loại đạo cụ dùng một lần có thể triệu hồi binh lính xương để chiến đấu. Phẩm cấp càng cao thì thực thể triệu hồi càng mạnh.
骨手牢笼
Kỹ năng của thần Tử Vong triệu hồi vô số bàn tay bằng xương từ hư không để bao vây và giam cầm mục tiêu.
骨相识人
Khả năng phân tích cấu trúc xương mặt để nhận biết bản sắc thực sự của một cá nhân dù họ đã thực hiện các thủ đoạn biến đổi dung mạo bên ngoài.
骰子交换
Thiên phú của Trình Thực cho phép anh hoán đổi vị trí của bản thân với những viên xúc xắc đã ném ra, được anh sử dụng để quay về điểm xuất phát nhằm thám hiểm an toàn bên trong vũ trụ.
骰子位移
Khả năng của Trình Thực cho phép hoán đổi vị trí tức thời với các viên xúc xắc đã ném ra, thậm chí là những viên xúc xắc được chôn giấu bên trong cơ thể người khác, tạo ra sát thương xé rách cực lớn khi dịch chuyển xuyên qua vật chất.
骰子占卜
Kỹ thuật của dự ngôn gia phe Vận Mệnh, sử dụng việc gieo xúc xắc để tìm kiếm sự chỉ dẫn về phương hướng và tương lai bên trong dòng sông thực tại.
骰子置换
Thiên phú của Trình Thực cho phép hoán đổi vị trí của bản thân với các quân xúc xắc đã ném ra nhằm thoát hiểm hoặc thay đổi cục diện.
骸骨武士
Thiên phú cấp S thuộc tín ngưỡng Tử Vong, cho phép triệu hồi một chiến binh xương cao cấp với sức mạnh vượt trội.
魔怔状态
Một loại phản ứng sang chấn tinh thần cực liệt xảy ra khi phàm nhân chạm vào những tri thức cấm kỵ vượt quá giới hạn của linh hồn, dẫn đến việc ý thức bị tan rã và não bộ bị tái cấu trúc.
魔术扑克
Một đạo cụ của chức nghiệp Ma Thuật Sư, được Chân Hân sử dụng để áp chế và đe dọa đối phương.
鱼目混珠
Thủ đoạn lừa dối của Trình Thực khi bí mật tráo đổi món nợ thần tính từ tay Cainlow sang cho bản thân mà không bị phát hiện.
鸠占鹊巢
Thủ đoạn của các tín đồ Kỳ Trá khi chiếm đoạt thân phận của người triệu tập thực sự của Dung Nhân Hội để tự mình điều hành buổi lễ theo ý muốn.
鸣雷神性
Nguồn năng lượng thần thánh được tách ra từ quyền trượng hành hình, vốn nằm trong nhẫn của Trình Thực và kho lưu trữ của Tử Vong trước khi được hợp nhất thành vật chứa.
鸣雷裁决
Kỹ năng tấn công hệ lôi cấp cao, tuy nhiên sức mạnh vẫn kém xa so với lôi hình trong Thẩm Phán Đình.
鹰眼斥候
Chức nghiệp trinh sát có khả năng quan sát từ xa và nhận diện dấu vết với độ chính xác cao.
黄昏猎人
Một thân phận hoặc chức nghiệp đặc thù thuộc phe Hủ Bại mà Khuất Ngôn vừa nhận được thêm.
黄色正品
Một khái niệm ngụy biện của Độc Dược khi khẳng định những dục vọng bên trong tâm trí mình là bản chất tự nhiên chứ không phải rác rưởi.
黄雀计划
Âm mưu ban đầu của thần Kỳ Trá nhằm trục lợi từ cuộc xung đột giữa Trật Tự và Ô Đọa.
默剧大师
Chức nghiệp thuộc phe Trầm Mặc, có khả năng gây ảnh hưởng và kiểm soát mạnh mẽ bên trong các trận chiến quy mô nhỏ.
齐声吟唱
Nghi thức tập trung ma lực của quân đoàn Nguyên Tố Pháp Quan, thông qua việc phối hợp nhịp điệu giọng hát để dẫn động những ma pháp hủy diệt tầm cỡ chiến tranh.
龌龊手势
Một ám hiệu cử chỉ phổ biến ở các nơi ăn chơi tại Hy Vọng Chi Châu, dùng để ra hiệu về sự phục vụ đặc biệt hoặc ngã giá bản thân.
0221的切片
Một phần linh hồn hoặc nhân cách được phân tách từ thực thể Thần chọn Chân Lý 0221 để tồn tại độc lập trong các vũ trụ thí nghiệm.
存在-记忆
Một nhánh của Thang Kiến Diện liên quan đến các quyền năng lưu giữ sự kiện và thực tại.
羁押/禁锢
Kỹ thuật sử dụng sức mạnh Trật Tự dưới dạng các sợi thừng vô hình để phong tỏa hành động của đối phương.
虚无-欺诈
Nhánh của Thang Kiến Diện mà Trình Thực và Long Tỉnh đang thăng tiến, nổi tiếng với sự biến đổi khôn lường.
长鞭 ma âm
Vũ khí của Tai Họa Chi Nguyên, mỗi lần quất xuống đều mang theo tiếng rít gào khiến mục tiêu đánh mất lý trí và chịu tổn thương linh hồn.
12点的骰子
Đạo cụ bói toán của Hồng Lâm dùng để xác định phương hướng di chuyển bên trong không gian vô định của vũ tụ chân thực.
22面的骰子
Vật phẩm thần bí của phe Vận Mệnh dùng để thực hiện các dự ngôn và bói toán về tương lai.
4S保密等级
Mức độ bảo mật thông tin cực cao bên trong học phái Lịch Sử, thông tin ở cấp độ này chỉ được chia sẻ khi có sự đồng ý của Hội trưởng.
“嘻”武器
Cách gọi đặc thù về các thủ đoạn lừa dối hoặc đòn tấn công tinh thần của phe Kỳ Trá, thường dùng để gây nhiễu loạn nhận thức.
【双令使】
Trạng thái một người chơi sở hữu chức danh lệnh sứ của hai vị thần khác nhau, một khả năng khiến Arvlos cảm thấy kinh ngạc.
【时间】局
Thuật ngữ chỉ màn thử luyện bị chi phối bởi quy tắc của quyền năng Thời Gian, nơi các dòng thời gian có thể bị chồng chéo hoặc vặn vẹo.
【继承权】
Quy tắc nằm trong [Công Ước], cho phép lệnh sứ hoặc người có liên hệ huyết thống kế thừa quyền năng của chân thần khi vị thần đó bị giam cầm và mất đi tự do.
一击定生死
Đòn tấn công dốc toàn lực tích lũy của Địch Tất Nhĩ nhằm kết liễu đối phương trong một khoảnh khắc để đảo ngược tình thế ngặt nghèo.
三令使身份
Trạng thái đặc biệt của Trình Thực khi đồng thời nắm giữ tư cách Lệnh sứ của ba phe phái khác nhau giữa các vị thần.
不幸与变化
Hai khía cạnh quyền năng của thần Vận Mệnh, khi bộc phát sẽ hóa thành xiềng xích trói buộc không gian, nhưng trong trận chiến vừa qua đã bị thần Kỳ Trá thao túng để phản bội lại chủ nhân.
不幸的大手
Hình thái năng lượng do thần Vận Mệnh tạo ra trong hư không, có sức mạnh xé rách các lồng giam và quy luật của các vị thần khác.
不幸的浪潮
Một loại uy压 năng lượng phát ra từ sự phẫn nộ của thần Vận Mệnh, có hình dạng như những xiềng xích giam cầm toàn bộ sự sống trong hoàn vũ.
不洁的呓语
Tác động tâm linh đi kèm với quyền năng Đản Dục của Galiusa, có khả năng xâm thực lý trí mục tiêu.
世界之真谛
Quy luật cốt lõi về sự luân hồi của sinh mệnh và sự tuần hoàn bất diệt của vạn vật bên dưới nhãn quan của thần Tử Vong.
世界的重置
Quy luật vận hành phức tạp của hoàn vũ khiến thực tại quay trở về điểm xuất phát.
中轴线战场
Tầm quan trọng chiến lược khi ba thế lực (Đại Thẩm Phán Đình, Lý Chất Chi Tháp và Quân đoàn Chiến tranh) va chạm tại điểm giao giới.
乐子戒充能
Trạng thái tích lũy cảm xúc (thường là nỗi sợ) để sẵn sàng tung ra đòn tấn công khóa định mục tiêu.
二维化身体
Khả năng đặc biệt của Vân Nê cho phép biến đổi một phần hoặc toàn bộ cơ thể thành dạng hai chiều siêu mỏng, dùng để xuyên thấu hoặc tấn công xuyên qua các khe hở cực nhỏ.
亡者的嫌弃
Một loại dược phẩm treo mạng giả do Trình Thực thêu dệt, mạo danh là mua từ tay Thần chọn Tử Vong với giá cắt cổ để lừa gạt các người chơi khác.
亡者的鄙夷
Dược tế phẩm cấp A của phe Tử Vong. Khi sử dụng, nó khiến mục tiêu không thể tiếp cận cái chết, dùng để duy trì mạng sống cho người trọng thương nhưng không có tác dụng chữa trị.
产生赞同感
Thiên phú của chức nghiệp Độc Tấu Gia phe Si Ngu. Thông qua giai điệu, người sử dụng khiến mục tiêu nảy sinh sự đồng đồng tình với các lời nói hoặc quyết định của một đối tượng được chỉ định, đồng thời cường hóa biên độ cảm xúc.
亵渎乐子神
Hành vi ngôn từ hoặc tư tưởng xúc phạm đến uy nghiêm của thần Kỳ Trá, điều mà Ngu Hí Chi Thần vừa thực hiện khi phàn nàn về việc thần không ra tay cứu giúp tín đồ.
人生走马灯
Hiện tượng tâm linh xảy ra khi một cá nhân cận kề cái chết, khiến toàn bộ ký ức trong quá khứ hiện về rõ nét như một cuộn phim.
人肉降落伞
Một phương pháp thoát hiểm sáng tạo thông qua việc kết hợp mảnh gỗ biến hình của Đào Di và việc các người chơi bám vào nhau để giảm tốc độ rơi.
今日的献祭
Nghi thức đau đớn của Nam Cung, sử dụng dao rạch những vết thương sâu lên cơ thể để cung cấp máu cho thực thể thần bí ký sinh bên trong.
从神级造物
Những vật phẩm mang sức mạnh thần thánh tương đương với cấp bậc tòng thần, chứa đựng tinh túy của quyền năng thần linh.
令使篡位法
Các thủ đoạn lừa dối hoặc quy tắc kẽ hở nhằm giúp Lệnh sứ tạm thời chiếm đoạt quyền hạn biểu quyết của chân thần.
以恐惧为食
Đặc tính của chức nghiệp Tiêm Khiếu Bá Tước, cho phép người chơi thu hoạch và chuyển hóa nỗi sợ hãi của kẻ thù thành năng lượng hoặc sức mạnh.
以此为骗局
Kỹ thuật của phu nhân Frode khi sử dụng cái chết của Maxford để ngụy tạo hiện trường và dẫn dụ đối thủ vào bẫy tâm lý.
传火交心局
Một trạng thái đối thoại chân thành và sâu sắc dành riêng cho các thành viên hội Truyền Lửa để bàn bạc các kế hoạch trọng đại.
传火者世言
Triết lý sống của hội Truyền Lửa, nhấn mạnh vào việc đặt niềm tin tuyệt đối vào đồng đội và cộng sự.
传火者意志
Sức mạnh tinh thần kiên định của các thành viên hội Truyền Lửa, coi trọng việc bảo vệ những điều tốt đẹp và bản tâm xích thành hơn là lợi ích cá nhân.
传火者纹章
Dấu ấn đặc thù trên cơ thể của thành viên hội Truyền Lửa, dùng để nhận diện đồng chí và minh chứng cho đức tin hy vọng.
伪装镜中人
Khả năng giả dạng danh bản sắc của chức nghiệp Kính Trung Nhân để ứng phó trong các thử luyện.
信仰拼接法
Kỹ thuật cấm kỵ nhằm hợp nhất các bản thể mang đức tin khác nhau vào cùng một thân xác để sở hữu đa quyền năng.
信仰池浑浊
Trạng thái khi đức tin thuần túy bị pha tạp bởi các luồng năng lượng từ mệnh đồ khác do tác động của thí nghiệm hoặc ham muốn cá nhân, dẫn đến việc chuyển dịch sự sùng bái sang thực thể khác.
信仰的博弈
Cuộc đấu trí giữa các thế lực thần chọn dựa trên việc thao túng lòng tin và sự thành kính của dân chúng đối với thần linh.
信仰的拼接
Kỹ thuật cấm kỵ nhằm tạo ra các thực thể đa quyền năng bằng cách khâu vá các lát cắt nhân cách mang đức tin khác nhau lại làm một.
信仰的枷锁
Sự ràng buộc vô hình giữa tín đồ và thần linh, ngăn cản việc thay đổi đức tin sang một vị thần khác.
信仰的虔诚
Một quy tắc tinh thần của các tín đồ cấp cao, buộc họ phải hành động tuân theo giáo lý để duy trì sự ưu ái của thần linh thay vì thực hiện các thay đổi vô nghĩa.
信仰考察官
Một thân phận giả tưởng do Trình Thực thêu dệt, tự xưng là người được Công Ước Chư Thần ủy thác để khảo nghiệm các người chơi xuất sắc.
信仰转换器
Cách Trình Thực gọi chiếc Hoang Đăng, một công cụ có khả năng chuyển hóa năng lượng Phồn Vinh thành sức mạnh Hủ Bại để bảo vệ bộ lạc.
信任的力量
Một loại năng lượng nguyên sơ rực rỡ thoát thai từ sự phó thác sinh mệnh và linh hồn của phàm nhân cho nhau, vượt ra ngoài quy luật của mười sáu loại đức tin chính thống.
信息的壁垒
Thủ đoạn che giấu các bí mật cốt lõi để duy trì ưu thế trong việc đàm phán và đối kháng giữa các người chơi cấp cao.
元素亲和力
Khả năng tương thích với các nguyên tố tự nhiên, ở đây được Lý Bác Lạt sử dụng để điều khiển gió tạo thành bức tường cách âm hoặc hóa thân thành gió để di chuyển.
入殓师化妆
Kỹ thuật trang điểm chuyên nghiệp dành cho người chết, được Trương Tế Tổ sử dụng để thay đổi diện mạo cho người sống nhằm ngụy tạo bản sắc.
全新的推演
Năng lực đặc thù của thần Thời Gian trong thời đại Tồn Tại, cho phép rà soát và tìm kiếm những khả năng mới trong dòng lịch sử để thay đổi cục diện quyền năng.
公约的庇佑
Một loại lá chắn pháp lý thần thánh ngăn chặn các thí nghiệm của vị thần này xâm phạm trực tiếp đến người đại diện của vị thần khác.
共律派祈愿
Nghi thức cầu nguyện đặc thù hướng về lý tưởng trật tự duy nhất, dùng để kêu gọi sự chỉ dẫn của quy tắc nhằm tìm kiếm manh mối về các học giả mất tích.
具化占有欲
Thiên phú của chức nghiệp Cảm Quan Truy Ngược Giả, cho phép người sử dụng cảm nhận và đo lường sự thèm khát của người khác nhắm vào cơ thể mình để định vị mục tiêu trong đám đông.
冗余的纠缠
Một cơ chế dựa trên lý thuyết ý thức tín ngưỡng, cho phép truyền tải thông tin và quyền năng giữa các lát cắt nhân cách thuộc cùng một bản thể gốc thông qua sợi dây liên kết vô hình.
净化的爱情
Cách gọi châm biếm của Tạ Dương về việc sát hại người tình cũ để bài trừ sự ô uế đối với đức tin và tình cảm của mình.
切片保护法
Sắc lệnh do Hội đồng Chủ tịch Bác học ban hành, công nhận các bản sao nhân cách là tài nguyên nghiên cứu có vị thế ngang hàng với các học giả chính thống.
切片并孵化
Thủ đoạn thí nghiệm cực đoan của Lý Chất Chi Tháp, cho phép một học giả tự phân tách linh hồn và ý thức của mình thành nhiều bản sao để cùng tham gia nghiên cứu, nhằm tối đa hóa tốc độ đạt được thành quả.
到付的带话
Một xảo thuật lừa dối mới của Trình Thực, giả mạo mệnh lệnh của thần linh để yêu cầu đối phương phải trả phí trước khi nhận thông tin.
割开了虚空
Một kỹ thuật di chuyển cao cấp sử dụng sức mạnh thể chất hoặc quyền năng để tạo ra lối đi xuyên qua các bình diện không gian.
动人的心弦
Thiên phú chức nghiệp cấp S của Ca giả, cho phép người sử dụng nghe thấy những bản nhạc vang lên từ tiếng lòng của người khác để phân biệt thiện ác và cảm xúc thật sự.
单人结算制
Một quy tắc trong thử luyện thần Trầm Mặc, nơi kết quả của mỗi người chơi là độc lập, việc một người bị loại không làm ảnh hưởng đến các thành viên khác trong nhóm.
博大家一笑
Cách gọi của Hồng Lâm về việc chia sẻ những trải nghiệm bị lừa để làm bài học kinh nghiệm và gây cười cho nhóm.
博学主席会
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Lý Chất Chi Tháp, tập hợp những đại học giả vĩ đại nhất nắm giữ các nhánh tri thức khác nhau.
博弈入场券
Thân phận thần linh là điều kiện cần thiết để phàm nhân có tư cách tham gia vào bàn đàm phán tối cao của hoàn vũ và thoát khỏi thí nghiệm.
即兴表演戏
Thủ đoạn của Trình Thực khi tạo ra các tình huống giả tạo để dẫn dắt hành động của mục tiêu theo ý mình.
历史分享会
Một hoạt động nội bộ mật thiết của học phái Lịch sử, nơi các thành viên trao đổi các ghi chép về lịch sử chư thần và biến thiên địa chất.
历史定性法
Một quy tắc nghiên cứu của học phái Lịch sử, cho rằng nếu các nguồn tin quá đơn lẻ và tập trung vào một cá nhân thì đoạn lịch sử đó có thể chỉ là một câu chuyện được biên tập khéo léo.
压台 / 压轴
Vị trí quan trọng nhất trong một buổi biểu diễn, tượng trưng cho thực lực và danh tiếng cao nhất của diễn viên.
双信仰之力
Luồng năng lượng kết hợp từ hai nguồn đức tin khác nhau (Phồn Vinh và Vận Mệnh) do Hồng Lâm bộc phát để bảo vệ đồng đội.
双信仰玩家
Trạng thái hiếm có khi một người chơi cùng lúc nhận được sự công nhận và sức mạnh từ hai vị thần khác nhau.
双牧师体系
Chiến thuật phối hợp hai mục sư trong đội hình để tối đa hóa khả năng trị liệu và bảo hộ cho đồng đội trong các thử luyện cường độ cao.
反向激将法
Thủ đoạn tâm lý do Ngu Hí Chi Thần sử dụng, giả vờ không muốn hợp tác để kích động lòng hiếu kỳ và quyết tâm của Trình Thực.
反推出职业
Kỹ thuật của kẻ lừa dối cao cấp dựa trên biểu hiện thực chiến của mục tiêu để suy đoán và mô phỏng lại chức nghiệp của đối phương.
反转的结局
Chiến thuật của Tô Ích Đạt dựa trên gợi ý thử luyện nhằm thay đổi kết quả vốn có của vở kịch xiếc để tìm đường thông quan.
口香糖炸药
Một loại đạo cụ nổ ngụy trang dưới hình dạng miếng kẹo cao su, có kích thước nhỏ nhưng sức công phá đủ để phá vỡ các cấu trúc không gian kiên cố.
名义性死亡
Thủ đoạn lách luật của Trình Thực bằng cách dàn dựng hiện trường giả về cái chết của 'Dược sư' để đánh lừa hệ thống phán xét của thần Tử Vong, giúp anh vượt qua thử luyện mà không cần thực sự mất mạng.
命运之变化
Khía cạnh quyền năng đối lập với sự định sẵn, đại diện cho những biến số không thể dự đoán và là nguồn gốc sinh ra Hy Vọng Chi Hỏa.
命运剧本论
Quan điểm cho rằng mỗi cá nhân đều có một lộ trình cuộc đời định sẵn, và tất cả hợp thành một kịch bản thế giới vĩ đại do thần Vận Mệnh viết ra.
命运的定誓
Một loại khế ước ràng buộc linh hồn tối cao, khiến người ký kết (như Hồng Lâm) vô tình trở thành 'người làm thuê' vĩnh viễn cho thần Vận Mệnh.
命运的庇佑
Sức mạnh bảo hộ từ thần Vận Mệnh, là chủ đề tranh luận giữa Trình Thực và An Minh Du về khả năng sinh tồn cuối cùng khi hoàn vũ tiến tới hư vô.
命运的抉择
Một trạng thái hoặc sự kiện mang tính bước ngoặt do thần Vận Mệnh sắp đặt, dùng để kiểm chứng thiên hướng của tín đồ.
命运的指引
Sự dẫn dắt thông qua xúc xắc, tuy nhiên trong chương này Trình Thực đã lựa chọn đi ngược lại chỉ dẫn (nghịch mệnh) để tìm thấy con đường sống.
命运的方法
Kỹ thuật tối cao của thần Vận Mệnh, sử dụng vô số ngôi sao trong thiên hà để tụ hợp thành một viên xúc xắc khổng lồ nhằm kiểm chứng chân lý hoặc dự đoán tương lai.
命运的既定
Một khía cạnh của quyền năng Vận Mệnh nhấn mạnh vào những gì đã được an bài và không thể thay đổi, là nòng cốt tín ngưỡng của tổ chức Mệnh Định Chi Nhân.
命运的桎梏
Sự kiềm tỏa vô hình nhưng nặng nề của số phận định sẵn, thứ mà những người hành trình theo Trình Thực đang nỗ lực phá bỏ.
命运的补偿
Phần thưởng hoặc phúc lành đặc biệt do thần Vận Mệnh ban xuống cho các tín đồ sống sót sau khi màn thử luyện Chân Lý kết thúc.
命运的轨迹
Một khái niệm thần học của phe Vận Mệnh, ám chỉ lộ trình định sẵn của vạn vật. Trình Thực cho rằng việc chấp niệm tìm kiếm chỉ dẫn đôi khi sẽ khiến cá nhân đi chệch khỏi lộ trình chân thực này.
命运的预言
Khả năng tiên tri của phe Vận Mệnh, cung cấp các gợi ý mơ hồ về tương lai mà ý nghĩa thực sự chỉ được hé lộ ở giây phút cuối cùng.
团队凝聚力
Khả năng chỉ huy cấp cao của Mạc Ly, biến những người chơi xa lạ và đầy nghi kỵ thành một khối thống nhất để thực hiện các chiến thuật sinh tồn.
图腾传送阵
Một loại trận pháp dịch chuyển cổ xưa từ Liên Minh Tự Nhiên thuộc Kỷ Nguyên Văn Minh. Dù cách chế tạo phức tạp và nguyên liệu khó tìm, nó lại rất ổn định và dễ kích hoạt để làm lối thoát hiểm trong các trận chiến trận địa.
城下的坚守
Thiên phú chức nghiệp Chiến sĩ cấp A. Khi người sử dụng thi triển các kỹ năng loại hộ thuẫn, tất cả hiệu quả phòng ngự sẽ được tăng thêm 25%.
复原传送阵
Mục tiêu kỹ thuật của Trình Thực trong vòng lặp này, nhằm sửa chữa trận pháp dịch chuyển đã bị phá hủy để truy vết kẻ phản bội hoàng đình.
复苏的气息
Năng lượng trị liệu phát ra từ vương miện Gạc Nai, có khả năng chữa lành các vết thương đã bị đóng băng vì giá rét.
外包继承人
Một khái niệm do Trình Thực thêu dệt, ám chỉ việc thần Thời Gian tìm kiếm những người đại diện từ bên ngoài để quản lý dòng thời gian tương tự như tư cách Lệnh sứ.
大逃杀剧本
Một kế hoạch phối hợp giữa Trình Thực và Arvlos, nơi Arvlos đóng vai quái vật săn đuổi các tù nhân, tạo ra tình huống sinh tồn giả tạo để Trình Thực và Hồ Huyền thực hiện màn cứu rỗi chọn lọc.
奥特曼头衔
Một danh vị Lệnh sứ của phe Hỗn Loạn mà Trình Thực đang cố gắng mạo nhận để thiết lập quan hệ với thần Hỗn Loạn.
孕育的赞歌
Một bài hát cầu nguyện tập thể của các tín đồ Giáo hội Thần Dục, tạo ra sự cộng hưởng năng lượng để dẫn dắt sức mạnh thần thánh giáng lâm.
孕育的过程
Năng lực đặc thù của tín đồ Đản Dục, cho phép thúc đẩy việc mang thai và sinh con trong thời gian cực ngắn để phục vụ mục đích thử luyện.
存在的力量
Một loại sức mạnh đặc thù cho phép tác động xuyên qua dòng thời gian hoặc duy trì sự hiện diện bền vững qua hàng trăm năm.
存在的囚笼
Một loại giam cầm không chỉ giới hạn về không gian mà là về thời gian mà thực thể đã từng tồn tại, nơi bản chất của thời gian thay thế cho hình thức của ký ức.
存在的闭环
Hiện tượng lịch sử và vận mệnh đan xen, nơi hành động của cá nhân ở quá khứ trực tiếp hoàn thiện câu chuyện ở tương lai.
守墓人天赋
Chức nghiệp bảo mệnh phe Tử Vong của Trình Thực, giúp anh duy trì được sự sống mong manh trong tình trạng trọng thương và gần như ngừng thở.
定位成功率
Một chỉ số kỹ thuật trong việc thiết lập tọa độ để di chuyển xuyên qua các lát cắt vũ trụ hoặc không gian nghỉ ngơi.
实践出真知
Một châm ngôn hành động nhấn mạnh việc thử nghiệm thực tế để tìm ra chân lý trong những tình huống vô giải.
审判的鸿音
Thanh âm mang theo uy nghiêm của quy tắc trật tự, đi kèm với sự siết chặt của xiềng xích để trừng phạt và trấn áp tâm trí mục tiêu.
宫锯切开术
Một phương pháp xử lý bào thai cực đoan và thô bạo của nhân viên Tòa Phán Quyết trong quá khứ.
寄生于恐惧
Năng lực phục hồi đặc thù của chức nghiệp Tiêm Khiếu Bá Tước, cho phép tàn hồn ẩn nấp trong nỗi sợ hãi của người khác để chờ ngày tái sinh.
小丑的直觉
Khả năng cảm nhận bản năng của những người chơi phe Kỳ Trá, giúp họ nhận diện được những vai diễn hoặc mấu chốt bên trong kịch bản lừa dối.
工程保证金
Một khoản phí vô lý mà Trình Thực tự bịa ra để tống tiền Trương Tế Tổ khi anh ta tu sửa nghĩa trang trong không gian Sửu Giác.
希望的传递
Một phương thức tâm linh hoặc kỹ thuật cho phép các bản thể từ các thế giới khác nhau chia sẻ trí tuệ và kinh nghiệm để giúp nhau thoát khỏi sự kiềm tỏa của vận mệnh.
幻觉的诞生
Một ứng dụng của quyền năng Đản Dục cho phép tạo ra các ảo ảnh chân thực đến mức tác động trực tiếp vào nhận thức của mục tiêu, khiến họ lầm tưởng đó là hiện thực mặc dù người khác không thể nhìn thấy.
幻象 / 投影
Các thực thể hư ảo không có nhục thân do Đào Di tạo ra để lấp đầy chỗ trống trong hội trường, nhằm đánh lừa nhận thức của Hồng Lâm.
幽闭恐惧症
Một cái cớ được Trình Thực sử dụng để từ chối tiến vào phạm vi khống chế của Setafman, đồng thời che giấu việc anh đang cảnh giác.
庸人会卡片
Vật phẩm cho phép tham gia vào một tổ chức hoặc khu vực biểu diễn dành riêng cho những người tự nhận là bình thường, nhưng ẩn chứa mục đích không đơn giản.
庸人会召唤
Một phương thức dịch chuyển không gian thông qua thẻ bài vàng kim. Khi thời gian đếm ngược trên thẻ kết thúc, người nắm giữ thẻ sẽ được đưa đến một không gian tập hợp bí mật để trao đổi thông tin.
异型早衰症
Một loại bệnh nan y hiếm gặp khiến cơ thể người bệnh bị lão hóa với tốc độ cực nhanh ngay từ khi còn nhỏ.
强效安眠药
Một loại dược phẩm do Trình Thực sử dụng, ngụy trang bên trong chai nước ngọt hoặc bom khói, khiến mục tiêu bất tỉnh ngay lập tức khi hít phải.
当下的异常
Một khái niệm trong thử luyện Thời Gian, chỉ những cá nhân hoặc sự kiện có hành vi và nhận thức bị thay đổi so với quỹ đạo lịch sử chính thống bên trong một khoảng thời gian ngắn được gọi là hiện tại.
往日的繁荣
Một loại dược phẩm quý giá liên quan đến quyền năng Sinh Mệnh, thường được dùng làm vật phẩm nhiệm vụ hoặc tài nguyên thăng tiến.
待产和临盆
Một loại hiệu ứng tiêu cực hoặc trạng thái cưỡng chế từ quyền năng Đản Dục, khiến các chức nghiệp cận chiến bị suy giảm nhân lực nghiêm trọng do phải thực hiện quá trình sinh nở quái dị ngay trên chiến trường.
德鲁伊变形
Khả năng đặc trưng của phe Phồn Vinh cho phép người dùng biến hóa hình dạng thành các loài linh thú để tăng cường sức mạnh thể chất hoặc tốc độ.
恐惧派方式
Cách thức hành động của những thực thể trốn tránh sự chú mục của Nguyên Sơ bằng cách ẩn nấp tại những nơi tử tịch nhất.
意志代行者
Một vai trò hoặc trạng thái sức mạnh nơi một người chơi thay mặt cho thực thể thần thánh để thực hiện các kế hoạch và can thiệp vào quỹ đạo của thế giới.
意识唯一性
Quy tắc cốt lõi dùng để định danh bản sắc bên trong các vòng lặp sinh sản và cộng sinh của phái Đản Dục.
愚戏的力量
Năng lực thần bí liên quan đến việc lừa dối và trêu chọc hiện thực, bị Mạnh Hữu Phương coi là một gánh nặng làm giảm độ khó của thử luyện.
愚昧即死罪
Chân lý tối cao do Scarlet đề ra, khẳng định rằng sự ngu muội là một loại tội chết, dùng để thanh lọc và提 luyện sức mạnh đức tin Si Ngu.
愚昧的原罪
Một khái niệm thần học tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ, được cho là luồng hào quang màu đỏ thoát ra từ cơ thể những 'kẻ tuyệt đối ngu muội' khi họ chịu hình phạt, thực chất đây là khí huyết bị thực thể tà ác bên dưới tượng thần hấp thụ.
感官追猎者
Chức nghiệp thuộc phe Ô Đọa, có khả năng truy tìm dấu vết dựa trên các giác quan đặc biệt.
战术性撤退
Hành động của Lão Đăng khi nhận ra việc đối đầu với Trần Thuật không mang lại ý nghĩa gì ngoài sự bực bội.
所见即所知
Năng lực đặc thù của thần Si Ngu, cho phép thấu thị tâm trí đối phương và hiện thực hóa những gì mục tiêu tưởng tượng ra để gây áp lực tinh thần.
打个棺材营
Một kỹ thuật đào hầm trú ẩn sâu dưới đất đóng băng để ẩn nấp và bảo vệ bản thân khi không muốn tham gia vào các biến động bên ngoài.
打出感情牌
Thủ đoạn của Volunt khi giả vờ sợ hãi và than khóc tên người thân để lấy lòng tin và sự đồng cảm của đối phương nhằm tẩu thoát.
打胎专业户
Biệt danh châm biếm dành cho Tống Á Văn khi anh phải liên tục tiêu diệt các sinh thể quái dị nảy mầm từ cơ thể đồng đội do tác động của quyền năng Đản Dục.
扮猪吃老虎
Thuật ngữ chỉ hành động cố tình che giấu thực lực thực sự để đánh lừa đối phương, sau đó bất ngờ tung đòn liễu kết mục tiêu.
扰乱市场罪
Một tội danh châm biếm do Lý Cảnh Minh bịa ra để cáo buộc Trình Thực, ám chỉ các hành vi ép giá, cưỡng ép giao dịch và quỵt nợ thần phẩm.
抓时机能力
Một kỹ năng chiến đấu đỉnh cao cho phép nắm bắt những khoảng trống nhỏ nhất trong đòn tấn công của đối thủ để phản kích hoặc thoát thân.
折叠的命运
Khái niệm về những quỹ đạo vận mệnh không được phép xuất hiện trong kịch bản chính thức của hoàn vũ.
报恩的账本
Vật dụng cá nhân của Nam Cung dùng để ghi lại tên những người từng giúp đỡ mình.
拔擢为令使
Hành động thần linh lựa chọn và ban tặng quyền năng tối cao cho những tín đồ có ý chí tiếp cận gần nhất với thần tính.
择主权转移
Hành động chủ động từ bỏ sự ràng buộc với vật chứa thần tính để nhường quyền kiểm soát và phân phối thần lực cho một đối tượng khác.
捉迷藏权柄
Cách gọi mỉa mai của thần Kỳ Trá về trạng thái biến mất bí ẩn của thần Ô Đọa, khiến ngay cả các Lệnh sứ cũng không thể tìm thấy dấu vết.
换血牧核心
Nguyên lý vận hành sức mạnh của chức nghiệp này, yêu cầu tín đồ phải liên tục thực hiện hành vi thay máu và chịu đựng nỗi đau thể xác để nhận được sự phản hồi từ quyền năng Hủ Bại.
搜查官手段
Kỹ thuật chiến đấu và bắt giữ cực kỳ gọn gàng, nhanh chóng của chức nghiệp Thợ săn đỉnh phong, khiến mục tiêu bị khống chế mà không kịp nhận ra sự hiện diện của đối phương.
搜查官逻辑
Phương pháp nhận diện và phân biệt bản sắc dựa trên việc quan sát hành vi, ngôn từ và đối chiếu dữ liệu quá khứ để tìm ra đồng đội thực sự.
放逐到过去
Kỹ năng đặc thù của phe Ký Ức, đưa mục tiêu rời khỏi thực tại để giam cầm vĩnh viễn trong các đoạn thời gian cũ.
散落的碎片
Một dạng thần tính chưa được拼 hợp, phát sinh từ đức tin yếu ớt hoặc sự hư vô thần bí, đóng vai trò là cột mốc cơ bản để thăng hoa thành thần.
文明的复兴
Trạng thái đặc biệt khi quyền năng Chiến Tranh và Trật Tự kết hợp, tạo ra ngọn lửa rực sáng để xua tan bóng tối hư vô.
新生的力量
Nguồn năng lượng đặc biệt do Hồ Huyền thi triển sau khi dung hợp thần tính, dùng để bao phủ cơ thể đồng đội bằng 'Dựng Luật' (nhịp điệu mang thai) giúp họ nhìn thấy các thực thể ẩn giấu trong hư không.
新生的洗礼
Đạo cụ cấp S của phe Phồn Vinh, là một cành cây non. Khi thấm nước và vẩy lên người, ý chí Phồn Vinh sẽ giúp tẩy rửa sự ăn mòn và suy tủy do quyền năng Hủ Bại gây ra.
新生的画作
Vật kỷ niệm do các em nhỏ ở cô nhi viện vẽ tặng Trình Thực, được anh sử dụng làm vật chứng cho bản tính lương thiện của mình trong buổi thẩm phán.
无事不敲门
Quy tắc hành động chung của những người truyền lửa, có nghĩa là không có việc quan trọng thì không tìm đến không gian truyền lửa.
无信仰之神
Thực thể thần bí thoát thai từ việc thiếu vắng đức tin, hiện diện dưới dạng một bản sao chú hề với các dao động u linh.
无信仰实验
Một dự án nghiên cứu báng bổ của Lý Chất Chi Tháp tại Sang-Drai-Sr nhằm tạo ra một vị thần từ trạng thái không có đức tin, thành quả là Vô Tín Ngưỡng Chi Thần.
无声地鼓掌
Cách thức biểu đạt sự tán thưởng của những người chơi đỉnh phong bên trong khu vực thử luyện Trầm Mặc để tránh vi phạm quy tắc âm thanh.
无声的嘶吼
Trạng thái cấp cao của các tín đồ phe Trầm Mặc, khi tiếng hát được thay thế hoàn toàn bằng sự tĩnh lặng mang sức mạnh tác động lớn.
无差别切割
Đòn tấn công diện rộng bằng kiếm nhắm vào một vùng không gian nhằm ép buộc các đối thủ đang ẩn nấp phải lộ diện do trúng thương.
无差别控制
Chiêu thức của Trình Thực khi kích hoạt oán niệm của Galiusa, cưỡng chế kéo toàn bộ những người có mặt trong phạm vi vào hư không mà không phân biệt bạn thù.
无差别攻击
Trạng thái càn quét của quân đoàn xúc tu, tiêu diệt mọi sinh mệnh trong phạm vi bao phủ mà không phân biệt mục tiêu cụ thể.
无序之乱舞
Một trạng thái biểu đạt sự hỗn loạn thông qua vận động cơ thể, nơi người thực hiện thả lỏng bản tâm để nhảy múa theo nhịp điệu vô hình, đòi hỏi sự dẻo dai và thấu hiểu sâu sắc về bản chất của sự vô tự.
无序的癫狂
Trạng thái tinh thần và năng lượng đại diện cho sự hỗn loạn tuyệt đối, làm nhòa đi mọi ranh giới nhận thức thông thường.
无翳的华冠
Tước hiệu của tán cây thần từng che chở cho rừng mưa, nay đã khô héo và được đeo trên lưng Epuska.
无能的狂怒
Trạng thái phẫn nộ nhưng bất lực của thần Tử Vong khi đối diện với những lời lẽ báng bổ và sự xảo quyệt của Trình Thực.
旧日追猎者
Một chức nghiệp thuộc phe Ký Ức, được Trình Thực sử dụng làm tên giả để thăm dò và xác định đức tin thực sự của Thiên Yết.
时代的洪流
Chu kỳ vận hành tất yếu của hoàn vũ, nơi các thời đại luân phiên sinh, trưởng và cuối cùng tan biến vào hư vô để tạo tiền đề cho một kỷ nguyên kế tiếp.
时光的魔法
Khả năng thao túng dòng thời gian cá nhân để loại bỏ các trạng thái tiêu cực và khống chế.
时间域影响
Khả năng của Thời Gian Hành Giả tác động trực tiếp lên tốc độ hành động của các cá nhân trong đội khi chưa thể triển khai Thời Gian Chiến Trường.
时间扮演法
Thiên phú của phe Thời Gian cho phép người dùng tiếp xúc với các cá nhân từ các lát cắt vũ trụ khác nhau.
时间推演法
Thiên phú tín ngưỡng Thời Gian cấp SS. Kỹ năng chủ động cho phép người dùng chọn một mục tiêu duy nhất để thiết lập cuộc giao tiếp ngắn ngủi với bóng chiếu của mục tiêu đó trên một dòng thời gian khác.
时间的博弈
Cuộc đối đầu về trí tuệ và quyền năng trên dòng chảy thời gian giữa các thực thể mạnh mẽ.
时间的参差
Một hiện tượng bất thường bên trong thử luyện Thời Gian, nơi các sự kiện hoặc nhân vật từ các mốc thời gian khác nhau (quá khứ, hiện tại, tương lai) bị tráo đổi hoặc đan xen, khiến ký ức của các chứng nhân xuất hiện mâu thuẫn nhưng đều là thật.
时间的回溯
Sức mạnh của thần Thời Gian có thể làm sạch kỷ niệm hoặc cố tình để lại ký ức cho một số vị thần nhất định sau khi thế giới bị cài đặt lại.
时间的壁垒
Rào cản vô hình ngăn cách các mốc thời gian khác nhau, chỉ có thể bị phá vỡ bằng những phương thức bí mật hoặc sự can thiệp của thần linh.
时间的奇迹
Một trạng thái hoặc sự kiện vượt xa logic thông thường, nơi các nhân quả của quá khứ, hiện tại và tương lai đan xen chặt chẽ để tạo ra một kết quả không tưởng.
时间的扰动
Sự biến động của dòng thời gian cho phép các cá nhân thoát ly khỏi mốc thời gian nguyên bản để đi tới các không gian thời gian khác.
时间的推演
Năng lực của thần Thời Gian dùng để mô phỏng và kiến tạo các kịch bản thực tại ảo, nơi mà các sự kiện và sinh mệnh chỉ là các mẫu vật thí nghiệm.
时间的闭环
Hiện tượng các sự kiện quá khứ và tương lai tự động khớp nối lại với nhau tạo thành một kịch bản hoàn chỉnh không thể thay đổi.
时间的陷阱
Cơ chế của thử luyện khiến người chơi bước vào một quỹ đạo thời gian khác và bị thay thế bởi một phiên bản khác của chính mình.
时间的馈赠
Khả năng cảm nhận thời gian tuyệt đối chính xác đến từng giây, được coi là quà tặng từ thần Thời Gian dành cho những người bạn cũ.
时间线交错
Hiện tượng các thực tại song song chồng lấp lên nhau, khiến những người từ các thế giới khác nhau hội ngộ trong cùng một màn thử luyện.
普通提神术
Kỹ năng trị liệu tinh thần cơ bản của Trình Thực dùng để xua tan sự mệt mỏi cho đồng đội.
智慧的结晶
Phần thưởng lấy từ quyền năng Chân Lý, có hình dạng như một khối não trắng, dùng để ban tặng trí tuệ cho các vật thể hoặc sinh linh.
暴雪冬蛇毒
Một loại độc tố cực mạnh gây tê liệt, được Quý Nhị bôi lên phi dao để vô hiệu hóa khả năng cử động của đối phương.
最初的寰宇
Khái niệm về vũ trụ ở trạng thái sơ khai nhất, được Lệnh sứ Yên Diệt coi là chân lý cần phải phục nguyên thông qua sự hủy diệt.
最终的抉择
Nghi thức tối thượng của thử luyện Vận Mệnh, nơi người chơi phải xác định đối tượng nhận được sự cứu rỗi để kết thúc màn kịch và nhận lấy tương lai mới.
最高审判令
Quyền năng hành pháp tối thượng của thẩm phán Trật Tự, cho phép ban hành án tử hình ngay lập tức và cưỡng chế thi hành đối với các đối tượng bị coi là phạm tội báng bổ hoặc đe dọa an toàn công cộng.
最高审判权
Quyền năng do Thiết Luật Trật Tự ban xuống, cho phép các thẩm phán thực thi những bản án có hiệu lực tuyệt đối ngay lập tức.
木精灵手段
Năng lực của Đào Di dùng để thao túng chất liệu gỗ và tạo ra các ảo ảnh không thực thể để trang hoàng hội trường.
木精灵特性
Khả năng bẩm sinh giúp người sử dụng trở nên thân thiện với thực vật, có thể khiến cây cỏ, dây leo tự chuyển động để tạo ra捷 kính hoặc các nền tảng di chuyển.
未来的记忆
Khả năng trao đổi hoặc thu thập các đoạn thông tin về các sự kiện chưa xảy ra hoặc thuộc về các dòng thời gian diễn hóa khác.
本我的意志
Bản chất tinh thần sâu thẳm nhất của các vị thần, vượt xa những biểu hiện bề ngoài mà phàm nhân thường lầm tưởng.
机械工造系
Một phân nhánh học thuật trong thành Gia Tư Mạch Lạp chuyên về chế tạo máy móc và thiết bị kỹ thuật.
杀戮的欲望
Trạng thái cảm xúc bị kích thích bởi quyền năng Ô Đọa, khiến người sở hữu chìm đắm trong sự điên cuồng của việc giết chóc.
杂糅的神力
Nguồn năng lượng hỗn hợp được Giải Số trích xuất, tôi luyện và chắp vá từ những người chơi thuộc các phe tín ngưỡng khác nhau, dùng để cung cấp năng lượng cho việc xuyên phá bức tường thời không.
板块旅行家
Một nghiệp mới xuất hiện sau khi trò chơi giáng lâm, đòi hỏi người chơi phải liên tục xuyên qua các mảnh vỡ thực tại bị chư thần chia cắt và đàm phán với những người chơi khác để mượn đường.
极欲兄弟会
Một biến thể tên gọi khác hoặc phân nhánh của Hội Cực Dục, tổ chức của các tín đồ Ô Đọa sùng bái dục vọng cá nhân.
橡皮人形态
Kỹ năng biến đổi cơ thể của Cao Tam, khiến tứ chi và thân hình trở nên dẻo như keo, có thể quấn chặt và vô hiệu hóa âm thanh của đối phương.
欣荣的繁枝
Thần danh ban đầu của Lele'er khi cô còn là lệnh sứ của phe Phồn Vinh.
欲望的回应
Khả năng của Arvlos cho phép cảm nhận và phản ứng lại những khao khát sâu thẳm trong lòng đối phương ngay khi chúng vừa nảy sinh.
欺天副欺诈
Thiên phú của Trình Thực, cho phép anh thấu triệt sự thật và lừa dối, giúp anh nhận ra lời nói của Tiểu Thất trong tình huống này là sự thật đan xen giả tạo.
欺诈大师牌
Một đạo cụ ma thuật cấp cao do Chân Hân tặng cho Trình Thực, giúp anh có khả năng nhận diện lời nói dối.
欺诈的令使
Vị thế cao cấp đại diện cho ý chí của thần Kỳ Trá, sở hữu khả năng lừa dối nhận thức và thêu dệt nên những màn kịch tinh vi.
欺诈的意志
Sức mạnh tinh thần cốt lõi của phe lừa dối, có khả năng lôi kéo và làm lung lay đức tin của người khác.
欺诈的游戏
Một kịch bản hoặc thử thách được thiết lập dưới danh nghĩa thần linh, mang theo những ý nghĩa lừa dối đa tầng nhằm thay đổi nhận thức của người tham gia.
欺诈的试炼
Một màn thử thách đặc biệt do thần Kỳ Trá giáng xuống, yêu cầu người tham gia phải sử dụng sự lừa dối và diễn xuất để đạt được kết cục mong muốn.
欺诈的谕行
Hành động lừa dối người khác hoặc chính mình để đạt được sự công nhận của thần Kỳ Trá.
欺诈的道理
Một nhận thức mới của Trương Tế Tổ cho rằng nói ra một nửa sự thật cũng có thể coi là một lời nói dối hoàn hảo để dẫn dắt nhận thức của đối phương.
欺诈的骗局
Màn kịch lừa dối quy mô lớn sử dụng khí tức giả và diễn xuất để thao túng niềm tin của cả một cộng đồng dân cư.
欺骗大师牌
Một loại đạo cụ ma thuật đặc biệt được tạo ra bởi chức nghiệp Ma Thuật Sư, cho phép mượn tạm năng lực nhận diện lời nói dối khi dán lên người.
歌者的曲调
Kỹ năng sử dụng giọng hát để tạo ra các hiệu ứng tăng phúc hoặc tác động tinh thần thần bí lên bản thân và đồng đội.
死亡乐子戒
Vật phẩm hoặc kỹ năng của Trình Thực tích lũy năng lượng từ nỗi sợ hãi của mục tiêu để tung ra đòn tấn công không thể né tránh.
死亡的祭奠
Nghi thức tưởng niệm thông qua việc khắc bia mộ và an táng tại hiện thực, được Trương Tế Tổ sử dụng để ghi lại quá trình tham gia trò chơi.
死亡的馈赠
Phúc lành đặc biệt từ thần Tử Vong giúp Trình Thực có được các khả năng bảo mệnh đặc thù của chức nghiệp Thủ Mộ Nhân.
死亡豁免权
Một trạng thái đặc biệt Trình Thực nhận được sau khi thực hiện nghi thức dụ hành với thần Tử Vong, giúp anh thoát khỏi sự ràng buộc của Trật Tự.
永恒的庇佑
Một loại bảo hộ tối cao từ thần linh, đảm bảo an toàn cho tín đồ hoặc đối tác chiến lược xuyên suốt các màn thử luyện và biến động thời đại.
污堕的影响
Một loại tác động tâm linh tiêu cực tỏa ra từ Arvlos, khiến đối phương mất kiểm soát cảm xúc, chìm đắm trong dục vọng hoặc cảm thấy tuyệt vọng cực độ.
沉默的世界
Một khái niệm về vùng không gian hoặc thời đại bị chi phối bởi quyền năng Trầm Mặc, nơi sự biểu đạt bị hạn chế và mọi sự tồn tại đều có thiên hướng thinh lặng.
沉默的天赋
Khả năng đặc biệt của phe Trầm Mặc giúp 'hóa thinh lặng' tầm nhìn và khí tức, khiến người sử dụng hoàn toàn biến mất khỏi nhận thức của những người xung quanh.
沉默的箭矢
Mũi tên mang theo quyền năng của sự im lặng, có khả năng phong tỏa toàn bộ sức mạnh và hành động của đối phương ngay khi xuyên thấu cơ thể.
治愈的力量
Năng lượng phục hồi dùng để duy trì sinh mạng và giảm bớt đau đớn cho mục tiêu trong quá trình thực hiện các thao tác phẫu thuật thô bạo.
治愈的圣光
Năng lượng phục hồi mạnh mẽ do Trình Thực thi triển dưới vai diễn mục sư để hồi phục vết thương cho Công Dương Giác.
活着跳下来
Một thử thách sinh tồn bản năng được coi là bước đầu tiên để thành thần tại Sang-Drai-Sr, yêu cầu lòng dũng cảm đối mặt với cái chết và một chút vận may được thần linh chú mục để rơi vào các luồng phong xoáy triệt tiêu lực rơi.
浑浊的光芒
Một loại năng lượng bảo hộ của phe Hỗn Độn, được dùng để duy trì sinh mạng cho mục tiêu trong trạng thái thực vật hoặc treo mạng để phục vụ cho các kế hoạch lừa dối.
海梦的浮沫
Hiệu ứng đầu tiên của tòng thần di khí 'Ức Hải Phù Mộng'. Trong vòng 24 giờ, mọi dấu vết và ký ức liên quan đến người sử dụng trong tâm trí kẻ khác sẽ hoàn toàn biến mất sau khi kích hoạt kết thúc.
混乱之内战
Cuộc xung đột trực diện giữa các vị thần thuộc mệnh đồ Hư Vô, nơi Kỳ Trá đã dùng thực lực một chọi hai để áp chế Vận Mệnh.
混乱之浑光
Sức mạnh báng bổ của sương mù vàng hỗn mang, có khả năng xâm thực và làm vặn vẹo ánh sáng thánh khiết của phe Trật Tự.
混乱扮演法
Phương pháp thay đổi bản dạng và khí tức để hòa nhập vào đám đông như một người xa lạ.
混乱的新权
Một loại thần tính mới nảy mầm từ ý chí hỗn loạn, được thần Hỗn Loạn kỳ vọng sẽ xuất hiện trong Trình Thực nhưng cuối cùng lại bị quyền năng Ô Đọa chiếm đoạt.
混乱的荼毒
Sự xâm thực của năng lượng hỗn loạn vô chủ vào tâm trí phàm nhân, khiến họ trở nên điên cuồng và thực hiện những hành vi bộc phát mà không tự biết.
混沌的序幕
Sức mạnh hoặc trạng thái khởi đầu của sự hỗn mang, nơi các quy luật trật tự bắt đầu bị tháo rời.
渎神的演绎
Phương pháp mượn các hành vi xúc phạm thần linh để nhập vai vào một nhân vật lịch sử (như Chí Nhật), tạo ra sự đồng cảm hoặc gợi nhớ ký ức cho đối phương.
湮灭的容器
Một chiếc đồng hồ cát liên tục sụp đổ và tái cấu trúc, là đạo cụ thần thánh chứa đựng năng lượng cốt lõi của quyền năng Yên Diệt, được Hắc La Bá Tư trao cho Trình Thực.
湮灭的意志
Sức mạnh tinh thần và năng lượng hủy diệt cốt lõi của phe Yên Diệt, dùng để tịnh hóa thế giới bằng cách xóa sổ mọi sự tồn tại.
激进的试探
Chiến thuật mới của Trình Thực sau khi nắm giữ vật chứa thần tính, chủ động dẫn dắt các Thần chọn khác tiếp cận với những quyền năng nguy hiểm như Hỗn Loạn hay Thời Gian để quan sát phản ứng của họ.
火元素汇聚
Kỹ năng tập trung năng lượng lửa từ môi trường xung quanh để chuẩn bị cho một đòn tấn công hoặc phòng ngự mạnh mẽ.
火元素驾驭
Khả năng của Nguyên Tố Pháp Quan cho phép tập trung năng lượng lửa vào vũ khí để thi triển các đòn bộc phá mạnh mẽ, có thể thiêu rụi vật chất thành hư vô trong tích tắc.
火焰的旋涡
Chiêu thức tạo ra từ luồng hỏa mang của phe Chiến Tranh, có khả năng hút và tiêu diệt các bóng ma hoặc thực thể hư không.
灵魂寄生牌
Một loại đạo cụ đặc thù của Ma Thuật Sư, phát ra ánh sáng xanh lục của tử linh, cho phép thực hiện hành vi chiếm xác ẩn nấp dưới danh nghĩa thanh lọc.
灵魂粘合剂
Một loại vật liệu hoặc thuật pháp dùng trong thí nghiệm để gắn kết các linh hồn mang đức tin khác nhau nhưng hiệu quả không tuyệt đối.
灵魂顺风车
Cách gọi ẩn dụ về việc linh hồn của người này (Setafman) ký sinh hoặc ẩn nấp trên cơ thể người khác để thoát khỏi sự giam cầm.
炸炉炼药法
Một phương pháp luyện dược cực đoan do Trình Thực bịa ra, khẳng định rằng loại thuốc dược phẩm 'Sáp Hốt Hồi Quang' chỉ thực sự thành hình khi lò luyện nổ tung và tiếp xúc với không khí tại thời thềm giải áp.
烟雾弹技巧
Sử dụng đạo cụ tạo khói quy mô lớn để vô hiệu hóa tầm nhìn của đối phương, phục vụ cho việc thực thi các kế hoạch lừa dối.
独奏家曲调
Những bản nhạc đặc thù của chức nghiệp Độc Tấu Gia phe Si Ngu có khả năng gây ảnh hưởng cực mạnh lên nhận thức và cảm xúc của mục tiêu.
生下了自己
Một kỹ thuật thăng hoa tột cùng của phái Đản Dục, cho phép linh hồn lột xác bằng cách để bản thể cũ làm vật chứa sinh ra một bản thể mới hoàn mỹ hơn.
生命同化剂
Loại hóa chất thần bí được tiêm vào cơ thể các vật thí nghiệm, cho phép thực hiện quá trình tước đoạt sức mạnh từ các sinh mệnh đồng dạng và tạo ra các khiếm khuyết sinh mệnh dễ kiểm soát.
由于交心局
Một trạng thái đối thoại sâu sắc giữa thần linh và phàm nhân, nơi các bí mật về động cơ và sự thật được đưa ra bàn thảo thay vì những lời lừa dối bề mặt.
由于织命师
Chức nghiệp cho phép người sử dụng thao túng và gán ghép các đoạn kết vận mệnh của đối tượng này sang đối tượng khác.
电子发音器
Một loại đạo cụ của các tín đồ Trầm Mặc dùng để chuyển đổi văn bản thành âm thanh để giao tiếp mà không vi phạm giáo lý trinh bạch ngôn từ.
电子哔哔器
Đạo cụ giao tiếp của các tín đồ Trầm Mặc, dùng để chuyển đổi văn bản thành âm thanh nhằm tránh vi phạm giáo lý cấm khẩu.
疾风连珠箭
Kỹ năng bắn tên liên tiếp với tốc độ cực nhanh bằng sức mạnh của gió, khiến mắt thường khó lòng bắt kịp.
病急乱投医
Thuật ngữ chỉ hành động điều tra mù quáng, rà soát mọi manh mối có thể ngay cả khi không chắc chắn để tìm kiếm sự thật.
痴愚的直觉
Khả năng cảm nhận đặc biệt của tín đồ Si Ngu, giúp họ nhận ra người quen hoặc các điểm bất thường thông qua khí tức dù đối phương đã ngụy trang.
皇帝的新弓
Vũ khí đặc thù của Bạch Phỉ, một loại cung vô hình khiến đối phương khó lòng phòng bị.
真心话游戏
Một trò chơi bắt buộc được thiết lập bởi khế ước, yêu cầu người tham gia phải trả lời câu hỏi trung thực hoặc chịu sự trừng phạt vật lý.
真心话环节
Một trạng thái cưỡng chế bên trong không gian thần thánh khiến tâm tư và sự thành kính của tín đồ bị thần linh thấu thị hoàn toàn.
真理的契约
Một loại cam kết ràng buộc bằng sức mạnh thần bí, buộc người tham gia phải thành thật và không được tiết lộ thông tin.
真理的庇佑
Sức mạnh thần thánh cho phép người chơi hoặc học giả lách qua các quy tắc của Công ước và Trò chơi Tín ngưỡng để thực hiện các thí nghiệm cấm kỵ tại hiện thực.
真理的指引
Phúc lành từ thần Chân Lý ban xuống cho các tín đồ (học giả), giúp họ có khả năng tìm kiếm dấu vết của các thực thể ẩn nấp như Lệnh sứ Yên Diệt.
真理的权柄
Sức mạnh thần thánh ban đầu thuộc về thần Chân Lý, đã bị thần Đản Dục đem ra làm vật trao đổi với thần Kỳ Trá để đổi lấy sự trở về của đứa con.
真理祝祷词
Câu khẩu quyết 'Động khuy bản chất, hành kiến Chân Lý' được các đại học giả sử dụng như một nghi thức cầu nguyện khi tuyệt vọng.
真神容纳法
Nguyên lý cho rằng chỉ những thần tính do chính đức tin của bản thân nhỏ giọt ra mới có thể được cơ thể hoàn toàn dung hợp để trở thành chân thần hoặc lệnh sứ chính thống.
知,即是见
Một trạng thái nhận thức cao cấp của thần linh, cho rằng việc thấu hiểu hoặc suy luận ra sự tồn tại của một thực thể cũng tương đương với việc đã trực tiếp nhìn thấy thực thể đó.
石躯木乃伊
Trạng thái cơ thể bị thạch hóa vĩnh viễn do lời nguyền, khiến các thớ cơ không thể bị hủ bại nhưng lại gây ra sự đào thải đau đớn đối với thần lực Hủ Bại.
神使的试炼
Một chuỗi thử thách giả do Trình Thực thêu dệt để thao túng người Chân Nấm, trong đó cuộc đối đầu với Epuska được tính là thử thách thứ hai.
神像之呓语
Những tiếng thì thầm thần bí phát ra từ bên trong hoặc bên dưới bức tượng thần, chứa đựng lời cầu cứu của thực thể bị phong ấn.
神性入场券
Một loại đạo cụ đặc biệt được Vi Mục chế tạo từ các mảnh vỡ thần tính. Nó được thiết kế với cơ chế truyền tống kép: một phần năng lượng sẽ đóng vai trò như bom thần tính để phá hủy các trận pháp phòng thủ trước, phần còn lại sẽ đưa người sử dụng vào vị trí chỉ định.
神性制造器
Một vật phẩm thần thánh vô hình tồn tại trong ý thức của Lệnh sứ, có khả năng thu thập dòng chảy đức tin từ các tín đồ thành tâm để chiết tách và ngưng tụ thành các mảnh vỡ thần tính thuần khiết.
神性扮演法
Phương pháp đóng vai ở cấp độ cao nhất, không chỉ mô phỏng khí chất mà còn tỏa ra thần tính thật sự khiến phàm nhân không thể phân biệt được với các tòng thần hay lệnh sứ.
神造的聪慧
Bản chất trí tuệ của Vi Mục, không phải do bẩm sinh mà là kết quả của việc quyền năng thần thánh được đúc nặn thành tư duy phàm nhân.
禁言 / 闭麦
Quyền năng của thần Trầm Mặc dùng để triệt tiêu khả năng phát thanh của một thực thể, buộc họ phải giữ sự tĩnh lặng tuyệt đối.
禁锢风元素
Kỹ thuật của chức nghiệp Tuần Phong Du Hiệp dùng để phong ấn yếu tố gió bên trong đạo cụ, khiến chiếc lục lạc khi rung sẽ không phát ra âm thanh nhưng lại tỏa ra mùi hương của thần linh.
秒针偷 lừa
Một thông tin giả do Trình Thực bịa ra nhằm bôi nhọ danh tiếng của bản sắc 'Ngu Hí' và uy hiếp tinh thần của Long Tỉnh.
秘密调查权
Đặc quyền của Đại điều tra viên cho phép âm thầm thu thập chứng cứ và giám sát các quan chức cấp cao mà không cần công khai hành động.
秩序的力量
Một loại năng lượng có kết cấu đặc quánh và uy nghiêm, tạo ra áp lực tuyệt đối khiến mục tiêu không thể phản kháng, mang theo ý chí của thần linh phe Trật Tự.
秩序的审判
Quy tắc trừng phạt tối thượng của Đại Thẩm Phán Đình nhắm vào những kẻ báng bổ hoặc vi phạm luật lệ.
秩序的微光
Thiên phú tín ngưỡng cấp S của phe Trật Tự. Trong một phạm vi nhất định, khi mục tiêu tuân thủ cùng một trật tự với người sử dụng, mục tiêu sẽ được chia sẻ trạng thái cơ thể tương đồng với người sử dụng. Trạng thái này có thể được ẩn giấu đối với chính mục tiêu.
程实牌挖机
Cách gọi trào phúng về việc Trình Thực sử dụng sức mạnh Chiến sĩ kết hợp với công cụ vật lý để đào thông đạo xuyên qua lòng đất với tốc độ cực nhanh.
程氏接生法
Cách gọi trào phúng của Trình Thực về kỹ thuật 'tùy duyên' khi thực hiện việc phẫu thuật lấy bào thai trong các tình huống ngặt nghèo.
第一大辅助
Danh hiệu dành cho người chơi có khả năng hỗ trợ đồng đội mạnh mẽ và toàn diện nhất trong trò chơi.
第四个考验
Một kịch bản lừa dối do Trình Thực đặt ra mang tên 'Dũng khí chấp hành mệnh lệnh', yêu cầu các tín đồ Phồn Vinh từ bỏ kháng cự và ôm lấy sự Hủ Bại.
精神力感应
Kỹ thuật sử dụng tinh thần lực phát tán như sóng âm để dò xét môi trường xung quanh, đặc biệt hiệu quả trong môi trường tầm nhìn kém dưới nước.
精神力旺盛
Đặc tính của các tín đồ phe Phồn Vinh, giúp họ luôn duy trì trạng thái hưng phấn và năng lượng tâm linh dồi dào.
精神恢复术
Kỹ năng trị liệu tinh thần của Trình Thực dùng để xua tan mệt mỏi và ổn định trạng thái tâm lý cho đồng đội.
繁荣感知力
Khả năng đặc thù của tín đồ Phồn Vinh giúp họ nhận biết được mức độ đậm đặc và sự tồn tại của ngọn lửa sinh mệnh.
繁荣气之息
Khí tức thần thánh cổ xưa tỏa ra từ thần tính Phồn Vinh, có khả năng che đậy các hiệu ứng tiêu cực hoặc lời nguyền từ các phe phái khác.
织命师救赎
Năng lực của Trình Thực sử dụng vương miện thần tính để đảo ngược trạng thái tử vong, giúp tái tạo cơ thể và đưa đồng đội trở về từ cõi chết.
结束引导词
Một cơ chế bảo hiểm trong thôi miên, khi đoạn ký ức bị thay đổi được nhắc lại chính xác trước mặt, trạng thái thôi miên sẽ bị phá vỡ để khôi phục sự thật.
肢体收缩性
Khả năng đặc thù của chức nghiệp Tạp Kỹ Diễn Viên, cho phép thu nhỏ và gập gọn cơ thể để ẩn nấp trong những không gian hẹp như khe hở trần nhà.
腐朽的力量
Sức mạnh được chuyển hóa từ năng lượng Phồn Vinh thông qua chiếc đèn lồng đặc biệt, dùng để tạo ra hộ thuẫn chống lại sự侵 thực của không gian.
腐朽的合唱
Âm thanh tập thể phát ra từ bầy trăn đêm khi chúng cảm ứng được khí tức của Chung Mộ, tạo ra sự chấn động thiên không và thu hút sự chú ý của các thực thể quyền năng.
腐朽的哀歌
Bản hợp xướng đầy oán hận và bi thương của hàng vạn linh hồn dưới đáy hồ máu, có khả năng gây ảo giác và thôi thúc người nghe vứt bỏ lý trí để gia nhập vào sự mục nát.
腐朽的诅咒
Kỹ năng tấn công mang tính hủy hoại của tín đồ Hủ Bại, khiến mục tiêu bị mục nát và tan biến ngay trước mắt mọi người.
腐烂颂唱者
Chức nghiệp thuộc phe Hủ Bại, sử dụng âm thanh và lời hát để gieo rắc sự mục nát và làm suy yếu sức sống của mục tiêu.
自我认同度
Mức độ kiên định về nhận thức cá nhân. Trình Thực sở hữu chỉ số này cực cao, giúp anh không bị đồng hóa bởi các ký ức hay tư duy ngoại lai.
自杀式袭击
Hành động mạo hiểm của Trình Thực khi dùng cổ va chạm với lưỡi dao của đối phương để kiểm tra phản ứng.
自爆式攻击
Đòn sát thủ cuối cùng của Quý Nguyệt, giải phóng toàn bộ năng lượng để tạo ra vụ nổ hủy diệt, dùng để tạo ra hiện trường giả về thủ đoạn 'cá chết lưới rách'.
自由撰稿人
Danh tính giả mà Trình Thực sử dụng để thu thập thông tin tình báo từ các cư dân trong thế giới thử luyện.
自由生育权
Một khái niệm quyền năng của phe Đản Dục, cho phép thực thể thực hiện hành vi sinh sản hoặc gây thụ thai lên mục tiêu thông qua tiếp xúc vật lý.
范围重叠法
Kỹ thuật trinh sát cực đoan của tổ chức Quan Trung Nhân, sử dụng cái chết của các thành viên tại các tọa độ khác nhau làm dấu mốc để thu hẹp phạm vi tìm kiếm điểm nút vận mệnh.
虚无之本质
Một khái niệm quyền năng mà thần Kỳ Trá dùng để định nghĩa về thần Vận Mệnh, gắn liền với niềm tin mãnh liệt vào kịch bản định sẵn.
虚无的倒影
Thiên phú mệnh đồ Hư Vô cấp SSS chủ động. Người sử dụng và cái bóng của mình có cùng nguồn gốc và liên kết cộng hợp, có thể thông qua việc hoán đổi bản sắc để chuyển đổi tín ngưỡng. Sau khi chuyển đổi, hiệu quả thiên phú của tín ngưỡng cũ sẽ biến mất.
虚无的内战
Cuộc đối đầu trực diện giữa hai vị chủ tể phe Hư Vô là Kỳ Trá và Vận Mệnh, bao bọc bởi bóng tối tuyệt đối để cô lập hoàn toàn với thế giới bên ngoài.
虚无的冽风
Luồng năng lượng trừng phạt phát ra từ uy áp của thần Vận Mệnh bên trong không gian hư không, có khả năng phân rã thể xác và linh hồn.
虚无的力量
Năng lượng thần thánh tối cao thuộc phe Hư Vô được thần Vận Mệnh ban tặng, cho phép người dùng tác động vào bản chất của thực tại.
虚无的大饼
Thuật ngữ châm biếm ám chỉ những hứa hẹn viển vông về quyền lực và địa vị thần thánh mà Trình Thực dùng để thao túng lòng tham của Long Tỉnh.
虚无的宠儿
Danh hiệu chỉ vị thế đặc biệt của Trình Thực, người nhận được sự chú mục vượt mức từ nhiều vị thần khác nhau do bản chất quyền năng hư vô mà anh nắm giữ.
虚无的小丑
Danh hiệu của Trình Thực khi sử dụng các màn kịch lừa dối để xuyên thủng sự ngụy trang của quyền năng Thời Gian.
虚无的庇佑
Sức mạnh bảo hộ thần bí của phe Hư Vô giúp Trình Thực sống sót qua các tình huống nguy hiểm.
虚无的时代
Khái niệm về một giai đoạn lịch sử mà kết cục cuối cùng là sự trống rỗng và biến mất hoàn toàn của mọi sự tồn tại thực tại.
虚无的本质
Một khái niệm thần học tối cao mà thần Kỳ Trá khẳng định bản chất thật sự của nó chính là vận mệnh.
虚无的狂风
Một cơn gió mạnh mẽ khởi phát từ quyền năng hư vô của thần linh, có tác dụng thổi bay vật thể và cưỡng chế biến đổi hình dạng cho vật chứa.
虚无的祭品
Một khái niệm thần học chỉ thực thể bị hiến tế cho thực thể Nguyên Sơ, trong đó Lệnh sứ mới chỉ là một phần nhỏ của kế hoạch lừa dối vĩ mô.
虚无的结局
Một trạng thái thực tại mà Vi Mục có thể thúc đẩy để kết thúc mọi màn kịch và phơi bày bản chất thật sự của vũ trụ.
虚无的行者
Danh hiệu chỉ những người thực hành ý chí của mệnh đồ Hư Vô, trong đó có Kỳ Trá.
虚无的视角
Một phương pháp tư duy do thần Kỳ Trá chỉ dẫn, yêu cầu người thực hiện phải nhìn nhận mọi sự việc thông qua bản chất trống rỗng và phi ý nghĩa của hư vô để thấu hiểu chân lý thần thánh.
虚无的视野
Khả năng cảm nhận đặc biệt của phe Vận Mệnh dưới sự che chở của Hư Vô, cho phép lờ mờ nhận diện các thực thể thần bí xuyên qua các lớp sương mù của thực tại.
虚无的道路
Lộ trình tu hành của phàm nhân hướng tới các quyền năng không tồn tại thực tế, được coi là chứa đựng nhiều rủi ro và sự chú mục của các thực thể phi logic.
虚无的遗愿
Mục tiêu hoặc tâm nguyện cuối cùng của mệnh đồ Hư Vô mà Trình Thực hiện đang gánh vác.
虚无的馈赠
Sức mạnh đặc biệt nhận được sau khi đánh đổi giác quan vật lý, giúp tín đồ có thể cảm nhận và thấu thấu triệt bản chất trừu tượng của vạn vật trong hoàn vũ thay vì chỉ nhìn thấy vẻ bề ngoài.
虚空亲和力
Khả năng tương thích và điều khiển năng lượng hư không, có thể được gia tăng thông qua việc sử dụng cánh hoa Khinh Ngữ.
虚空古战场
Không gian chứa đựng vô vàn binh khí chiến tranh, nơi Giám mục Luyện Ngục triệu hồi cơn mưa đao thương để tấn công diện rộng.
血与火之光
Năng lượng bộc phát từ đôi mắt của thần Chiến Tranh, đan xen giữa lửa rực và máu tươi tạo thành lớp phòng hộ kiên cố như đồng tường sắt vách bảo vệ cốt lõi thí nghiệm.
血与火之歌
Bản chất thực sự của thử luyện Chiến Tranh, yêu cầu người chơi phải tồn tại trong 24 giờ dưới sự càn quét của quân đoàn Khủng Ma và cuộc oanh tạc thiên thạch lửa từ phía loài người.
血俑合唱者
Những tín đồ Hủ Bại đã chết và chìm xuống đáy hồ máu, biến thành các thực thể cơ khí vô hồn liên tục hát những khúc ca mục nát.
血缘的枷锁
Một phương thức kiểm soát khôi lỗi đặc biệt dựa trên mối quan hệ máu mủ, giúp tăng tuyệt đối độ phục tùng của những con rối có ý thức.
血肉的融合
Một khái niệm tiến hóa cực đoan mà Ngụy Tri theo đuổi, tin rằng việc hợp nhất cơ thể giữa phàm nhân và các trí giả là con đường thăng hoa sự sống.
血脉的力量
Nguồn năng lượng đặc thù của người Chân Nấm dùng để kích hoạt các thánh khí như Hoang Đăng.
表情关注者
Thiên phú tín ngưỡng Kỳ Trá cấp A, giúp người sở hữu không bỏ sót bất kỳ sự thay đổi biểu cảm nào của đối phương, kể cả khi chỉ thoáng qua trong khóe mắt.
褪色者威严
Sức mạnh áp chế của Trình Thực đối với các tín đồ Hủ Bại khác sau khi nhận được quyền năng từ thần Hủ Bại.
观察者姿态
Trạng thái nhận thức trung lập tuyệt đối mà Trình Thực phải duy trì bên trong thí nghiệm mới, rũ bỏ mọi cảm xúc và thiện ác cá nhân để mô phỏng lại ý chí của Nguyên Sơ.
观察者注视
Ánh nhìn của thực thể tối cao lên các thế giới, buộc chúng phải vận hành ổn định theo quỹ đạo thí nghiệm, nếu không sẽ bị xóa sổ.
觐神的机会
Một trạng thái vinh dự giả định trong mắt cư dân, dùng để giải thích cho sự biến mất đột ngột của Clown.
认罪的真言
Một đạo cụ hư giả khác được Trình Thực thêu dệt, mạo danh là dược phẩm của Thẩm Phán Đình dùng để ép buộc phạm nhân phải khai ra mọi sự thật.
记忆垃圾场
Không gian bên trong Bỉ Mộng Ngã Yểm, nơi chứa đựng những mảnh vỡ ký ức bị lãng quên hoặc bị chư thần loại bỏ.
记忆操作员
Một vai trò đặc thù của tín đồ Ký Ức cấp cao bên trong không gian thẩm phán, chuyên trách việc cụ hiện hóa các đoạn lịch sử hoặc trải nghiệm cá nhân.
记忆的交换
Quy tắc bất thành văn giữa các người chơi đỉnh phong, yêu cầu hai bên phải cùng chia sẻ thông tin tương đương thay vì chỉ một bên cung cấp.
记忆的倒影
Kỹ năng của Lý Cảnh Minh cho phép tạo ra những hình bóng phản chiếu từ quá khứ trong Ức Hải để gánh chịu sát thương thay cho bản thể thực tại.
记忆的力量
Năng lượng thần thánh dùng để tái hiện quá khứ và đưa ý thức của cá nhân thâm nhập vào các đoạn thời gian đã mất.
记忆的囚笼
Một trạng thái phong ấn không gian sử dụng quyền năng Ký Ức để giam giữ ý thức của mục tiêu bên trong một đoạn lịch sử nhất định.
记忆的容器
Một chiếc đồng hồ cát bằng pha lê lung linh và liên tục biến đổi, đóng vai trò là chìa khóa tối cao để kiểm soát Tàng thư Ký Ức và các dòng chảy lịch sử.
记忆的幻象
Một loại bẫy không gian dựa trên quyền năng Ký Ức, tạo ra các cảnh tượng hư giả để bao vây và đánh lừa nhận thức của mục tiêu.
记忆的注视
Trạng thái nhận được sự quan tâm của thần Ký Ức, cho phép các đoạn ký ức được cụ hiện hóa và tồn tại vĩnh hằng.
记忆的赐予
Sự che chở của thần Ký Ức dành cho tín đồ bên trong thử luyện, giúp họ có thể quan sát diễn biến mà không tốn phí linh năng.
记忆的迷局
Một dạng kết cấu thử luyện không gian nơi người chơi phải tìm ra bản thể ký ức gốc. Thông thường chỉ có một đáp án duy nhất, nhưng Trình Thực đã chứng minh sự tồn tại của lựa chọn thứ hai.
记忆的馈赠
Năng lượng thần thánh của phe Ký Ức cho phép tín đồ thực hiện các thao tác sửa đổi hoặc xóa nhòa vết tích lịch sử cá nhân.
试探的赔偿
Hành động tự cắm những thanh đoản đao vào cơ thể của Xuân để xoa dịu cơn giận của những người mà cô đã tấn công giả mạo để thử thách lòng tin.
试探的骗局
Phương pháp giải quyết vấn đề đặc trưng của tín đồ Kỳ Trá bằng cách tạo ra một màn kịch lừa dối để ép buộc sự thật phải lộ diện.
诚实交换律
Một cơ chế (bug) mà Trình Thực sử dụng thông qua thao tác đeo và tháo mặt nạ để nhận được các phúc lành liên tục.
诞育学父亲
Một khái niệm trong mệnh đồ Đản Dục chỉ thực thể cung cấp nguồn năng lượng hoặc khí tức để thúc đẩy quá trình sinh sản thần tính của đối phương.
诞育的力量
Năng lượng thần thánh của phái Đản Dục, mang tính chất duy trì sự hài hòa (hoặc sinh trưởng cưỡng chế) bên trong trường thí nghiệm.
诞育的歌谣
Một loại tác động tâm linh cưỡng chế phát ra từ ngụy thần, khiến những người xung quanh không tự chủ được mà phải cất tiếng hát ca tụng sự sinh sản.
诞育的注视
Trạng thái khi thần Đản Dục dành sự quan tâm đặc biệt cho một sinh mệnh hoặc mầm sống, đảm bảo quyền được sinh ra và thăng tiến quyền năng cho đối tượng đó.
诞育的祝福
Sức mạnh thần thánh của Lệnh sứ Đản Dục dùng để tái tạo và 'sinh' lại các sinh mệnh vào một thực tại khác, giúp họ thoát khỏi sự xóa sổ của quy luật cũ.
诡笑小丑牌
Đạo cụ phẩm cấp B đầy tính bất ngờ, phần thưởng hoàn thành thử luyện.
诡辩的权柄
Sức mạnh thao túng logic và ngôn từ để biến điều phi lý thành có lý, hoặc dùng sự thật để kiến tạo những lời nói dối hoàn hảo.
诸神之末日
Một ảo ảnh quy mô lớn do thần Kỳ Trá tạo ra, tái hiện cảnh tượng tất cả các vị thần và mệnh đồ trong hoàn vũ đều bị tiêu diệt và tan biến vào hư không để làm lung lay ý chí đối phương.
诸神阴谋论
Những giả thuyết lan truyền trong giới người chơi về mục đích thực sự của thần linh khi tạo ra trò chơi, nay đã trở nên vô nghĩa sau cái chết tự nguyện của thần Phồn Vinh.
贪婪后遗症
Một tác động tâm lý kéo dài sau khi tiếp xúc với quyền năng Ô Đọa, khiến người sở hữu nảy sinh khao khát mãnh liệt đối với các vật phẩm thần tính.
跳进了虚空
Kỹ thuật di chuyển thoát thân của các học giả hệ Chất Năng Hư Không, cho phép biến mất hoàn toàn khỏi tầm nhìn của đối phương bằng cách thâm nhập vào chiều không gian khác.
身份的归位
Kế hoạch lấy lại bản sắc thực sự của Trình Thực bằng cách chứng minh danh tính trước khi bị các ảo ảnh chiếm đoạt lợi thế.
身体掌控力
Kỹ thuật vận động cơ thể đạt đến mức độ khó tin của Độc Dược, cho phép dừng các chuyển động vật lý một cách chuẩn xác ngay trên mũi dao.
身躯的碎片
Những phần bị rơi ra từ vật chứa của thần linh trong quá trình chiến đấu, chứa đựng năng lượng quyền năng đậm đặc và là kho báu mà các người chơi khao khát tìm kiếm.
软化从属物
Thiên phú đặc thù của Cao Tam, cho phép làm mềm các vật thể gắn liền với cơ thể (như mũ sắt trật tự) để biến dạng theo hình dáng bộ phận cơ thể bị thu nhỏ, giúp di chuyển qua không gian hẹp.
过去的参差
Một hiện tượng bất thường bên trong thử luyện Thời Gian, nơi các nhân vật hoặc sự kiện từ quá khứ bị đẩy sang hiện tại hoặc vị trí của họ bị thay thế, tạo ra các nút thắt logic về tuổi tác và quan hệ.
过命的交情
Cách gọi về mối quan hệ vào sinh ra tử giữa các người chơi sau khi trải qua các biến cố tử vong và phục sinh cùng nhau.
进击的矮人
Một bộ phim hoặc tài liệu về người lùn mà Tần Triều Ca sử dụng như một phần của nghi thức tu luyện hàng ngày.
迷失的历史
Một vùng không gian giả định bên trong biển ký ức, nơi ý thức của nạn nhân bị giam giữ và dần bị tách rời khỏi thực tại.
造物主姿态
Một trạng thái nhận thức cao cấp khi nắm giữ Chân Lý Cực Hạn, cho phép người sử dụng nhìn toàn bộ thí nghiệm như một sa bàn và có quyền tự do nhào nặn hoặc xóa bỏ thực tại bên trong đó.
造物主实验
Một dự án vĩ mô của thực thể tối cao Nguyên Sơ, coi mọi thế giới và sinh linh chỉ là những mẫu vật trong bình nuôi cấy nhằm tìm kiếm một kết quả thí nghiệm duy nhất.
造物主模式
Trạng thái nhận thức tối cao khi nắm giữ Chân Lý Cực Hạn, cho phép nhìn thấu sự sụp đổ của thế giới thí nghiệm.
造物炼金学
Một nhánh học thuật đỉnh cao chuyên về chế tạo vật phẩm và khôi lỗi tinh vi, giúp tạo ra các thực thể có sức mạnh vượt xa phàm nhân.
造物者模式
Trạng thái nhận thức cao cấp khi nắm giữ Chân Lý Cực Hạn, cho phép người sử dụng quan sát thí nghiệm từ góc nhìn tối cao và tái cấu trúc thực tại bên trong đó.
锚定目的地
Kỹ thuật định vị không gian và thời gian bên trong vũ trụ chân thực thông qua sự xác nhận hiện diện của đồng đội.
镜中人反击
Kỹ thuật chiến đấu của chức nghiệp Kính Trung Nhân, sử dụng sức mạnh ký ức để nhìn thấu các lớp ngụy trang không gian và tung ra đòn đánh chính xác vào bản thể kẻ thù.
雕琢小头骨
Kỹ thuật của Trương Tế Tổ dùng để mô phỏng lại hình dạng đầu lâu của Trình Thực trên các bia mộ nhằm tạo ra bằng chứng giả về tội báng bổ.
雷霆的净化
Đòn tấn công sấm sét mang tính hủy diệt của Thiết Luật Trật Tự dùng để tiêu diệt tội nhân và xóa sạch sự báng bổ.
非人之存在
Khái niệm về những người chơi không còn giữ được bản chất con người mà đã tiến hóa hoặc biến đổi thành những dạng sống thần bí cao cấp hơn.
骇浪的激潮
Kỹ năng Trình Thực sử dụng để sửa đổi vết tích của lịch sử, lồng ghép bẫy của Bạch Phỉ vào dòng thời gian định sẵn.
骇浪의激潮
Hiệu ứng tối cao của nhẫn Ức Hải Phù Mộng. Cho phép người dùng trực tiếp thay đổi một đoạn lịch sử khi đang ở trong đoạn ký ức đó, biến những thay đổi mới thành lịch sử chân thực.
骗子的直觉
Bản năng nhạy bén giúp Trình Thực nhận diện được tính chân thực trong thái độ của thần linh ngay cả khi đối phương đại diện cho sự dối trá.
骰子位移术
Kỹ năng đặc trưng của Trình Thực cho phép hoán đổi vị trí tức thời với xúc xắc để tiếp cận mục tiêu mấu chốt trong sương mù.
骰子转移术
Kỹ thuật của Trình Thực dựa trên việc bí mật đặt xúc xắc vào túi của mục tiêu để thực hiện hoán đổi vị trí tức thời xuyên không gian.
魔术净化牌
Đạo cụ do Lý Nhất tạo ra, khi dán lên mục tiêu sẽ phát ra ánh sáng rực rỡ. Nếu vật chủ tử vong, lá bài sẽ biến mất và ánh sáng tắt ngóm.
鱼塘局气息
Thuật ngữ chỉ phong cách hành động và các thủ đoạn lừa dối đơn giản nhưng hiệu quả thường dùng ở những phân khúc thử luyện cấp thấp.
龙王式招呼
Cách mở đầu cuộc đối thoại đặc trưng của Lý Cảnh Minh nhưng lần này mang âm điệu khác thường.
【信仰游戏】
Hệ thống thử luyện do thần Hư Vô ban xuống, nơi các quy tắc về kỷ nguyên và thời đại được diễn ra.
【公约】代行
Trạng thái hoặc danh phận của Trình Thực khi thực thi quyền năng ràng buộc của Công Ước, có khả năng khóa chặt không gian và ngăn chặn sự rò rỉ âm thanh ra ngoài hoàn vũ.
【历史褶皱】
Các điểm nút lịch sử ẩn chứa manh mối về sự bố cục của các vị thần.
【命运】之力
Quyền năng tự động phát lực khi Trình Thực gặp nguy hiểm giữa bãi rác ký ức, trực tiếp đánh bật anh ra khỏi không gian đó.
【命运】之骰
Thiên phú thông dụng của mệnh đồ Vận Mệnh, cho phép người dùng hoán đổi vị trí cơ thể với quân xúc xắc để di chuyển tức thời.
【命运】信徒
Bản sắc của Trình Thực trong mắt Hồng Lâm.
【命运】变化
Khía cạnh không cố định của vận mệnh mà Kỳ Trá đã cố tình để lại bên trong Hy Vọng Chi Hỏa để chống lại quy luật ký định.
【命运】容器
Một vật phẩm thần thánh hình chiếc đồng hồ cát cấu thành từ hy vọng và các ranh giới của sự biến hóa, bên trong chứa đựng sự tuyệt vọng và khổ đau cực hạn.
【命运】手段
Các kỹ năng chuyên biệt của phe Vận Mệnh dùng để dự đoán tương lai và định vị các điểm nút vận mệnh.
【命运】预言
Khả năng thấu thị tương lai tối cao của thần Vận Mệnh, giúp Kỳ Trá có được một luồng sức mạnh Nguyên Sơ trong quá khứ.
【存在】之力
Dòng năng lượng liên quan đến bản chất hiện hữu của các sinh vật thần thánh, được Tô Ích Đạt sử dụng trong quá trình tương tác với Trình Thực.
【存在】之外
Vùng không gian hư vô sinh ra khi hiện thực bị sức mạnh Yên Diệt tàn phá, nơi các quy luật bình thường không còn áp dụng.
【存在】内战
Cuộc xung đột trực diện giữa các tín đồ cùng thuộc phe Tồn Tại (như Ký Ức và Thời Gian), lân này là cuộc đấu giữa những kẻ mang chứng hoang tưởng và điên loạn.
【忆海浮梦】
Tòng thần di khí phẩm cấp SSS thuộc quyền năng Ký Ức, mà Trình Thực đã dùng hết lần sử dụng.
【战争】之力
Năng lượng bùng nổ của vị thần chiến tranh, mang đến khả năng gây sát thương khủng khiếp và sự bạo liệt không thể kìm nén.
【战争】之火
Quyền năng và nguồn gốc xung đột của thời đại mới, bùng phát từ sự bất mãn trong các phe phái.
【战争】压迫
Sức mạnh cưỡng chế từ quyền năng Chiến Tranh, tạo ra áp lực tâm linh và vật lý cực lớn khiến đối phương khó lòng phản kháng.
【战争】权柄
Sức mạnh thần thánh tối cao mà Tần Tân vừa đạt được, đại diện cho máu và lửa của các cuộc xung đột hoàn vũ.
【战争】标记
Các ký hiệu năng lượng đặc thù do Tần Tân để lại trên đường đi, chỉ có thể được kích hoạt bởi chính người để lại dấu ấn để định vị phương hướng.
【战争】终谕
Mệnh lệnh cuối cùng không thể trái lời của thần Chiến Tranh trước khi ngã xuống, dùng để di chúc lại toàn bộ quyền năng cho một phàm nhân.
【新权神性】
Loại thần tính được tạo ra từ sự tự nhận thức của phàm nhân ('Ta chính là Ta'), khác biệt với thần tính cổ xưa. Nó là mục tiêu nghiên cứu của thực nghiệm Thần tính nảy mầm.
【时间】之力
Năng lượng thần thánh của phe Thời Gian, được Thiên Yết sử dụng để vạch ra một khe vực thời gian hòng ngăn chặn sự tấn công từ giáo thủ.
【时间】参差
Hiện tượng bất thường bên trong thử luyện khiến nhận thức, dòng thời gian và bản dạng của các cá nhân bị chồng chéo hoặc thay thế bởi các phiên bản khác nhau.
【时间】囚笼
Không gian giam giữ vĩnh hằng do thần Thời Gian tạo ra để trừng phạt những thực thể phạm tội lớn, nơi lữ khách khó lòng tự do thoát ra.
【时间】容器
Một đạo cụ/vật phẩm thần bí mô phỏng đồng hồ cát, cho phép người sở hữu (Trình Thực) xác nhận tư cách Lệnh Sứ mà không cần thông qua các nghi thức phức tạp.
【时间】对齐
Năng lực thần thánh của thần Thời Gian nhằm đồng bộ hóa dòng chảy thời gian của các thế giới cắt lát với nhịp điệu của vũ trụ chân thực, đảm bảo không xảy ra sai lệch trong các thí nghiệm của Đấng Tạo Hóa.
【时间】推演
Khả năng của phe Thời Gian dùng để mô phỏng và dự đoán các khả năng diễn hóa của thực tại, tạo ra các kịch bản thế giới giả lập.
【时间】的局
Một màn thử luyện bị chi phối bởi quy tắc của thần Thời Gian, nơi sự chính xác và các mốc giờ chẵn đóng vai trò sống còn.
【时间】神选
Vị thế đứng đầu trên Thang Kiến Diện của mệnh đồ Thời Gian, sở hữu quyền năng thao túng dòng chảy thời gian ở cấp độ cao nhất.
【时间】试炼
Không gian thử thách đặc biệt do thần Thời Gian thiết lập, nơi ẩn chứa những bí mật vượt ra ngoài tầm hiểu biết của thần Vận Mệnh và là nơi các biến số vận mệnh được hình thành.
【时间】锚点
Kỹ thuật của phái Thời Gian dùng để đánh dấu mốc thực tại, cho phép người dùng có thể rút lui hoặc định vị chính xác vị trí trong không gian thần thánh.
【时间】陷阱
Cơ chế của thử luyện khiến các hành động và vật chất bị giam cầm hoặc biến đổi theo logic của quyền năng Thời Gian.
【时间战场】
Kỹ năng cao cấp của phe Thời Gian, cho phép tạo ra một vùng không gian cô lập để thao túng dòng thời gian, thực hiện重置.
【本质高塔】
Kiến trúc khái niệm do [Chân Lý] xây dựng, sử dụng các quy luật vũ trụ dư thừa làm xiềng xích để giam giữ và trói buộc thực thể thần linh.
【欢欲之门】
Danh xưng tự xưng của Arvlos trong vai trò Lệnh sứ phe Ô Đọa, tượng trưng cho tín ngưỡng nắm giữ những dục vọng bị kìm hãm.
【欺世大谎】
Cụm kỹ năng hoặc chiêu trò ngụy tạo của Kỳ Trá và Thời Gian nhằm đánh lừa các vị thần khác.
【欺诈】之举
Những hành động lừa lọc được thực hiện nhân danh thần linh, được Trình Thực lý luận là hình thức thành kính nhất đối với mệnh đồ Kỳ Trá.
【欺诈】假面
Tín vật của quyền năng Kỳ Trá, là vật phẩm duy nhất có thể tác động trực tiếp lên 'Cái Bóng' của Trình Thực, thay vì xuyên thấu qua nó.
【欺诈】哑谜
Một mảng ký ức bị phong ấn của thần Ký Ức dưới dạng bức họa bị bôi xóa, nơi chứa đựng bí mật khiến thần phải chủ động tự lãng quên.
【欺诈】容器
Đạo cụ thần thánh chứa đựng khí tức thuần chất của thần Kỳ Trá, là nguồn gốc sự tự tin và uy áp thực tế của Trình Thực trước các lệnh sứ.
【欺诈】权柄
Di vật cuối cùng của thần Kỳ Trá, được Tử Vong cất giữ và trao lại cho Trình Thực. Nó không chỉ là quyền lực để thao túng không gian, mà còn là công cụ để viết nên kịch bản cho tương lai hoàn vũ.
【欺诈】试炼
Loại thử thách đặc biệt của thần lừa dối, nơi các gợi ý hệ thống luôn là giả hoặc mang ý nghĩa trái ngược, đòi hỏi người chơi phải bóc tách lớp vỏ ngôn từ để tìm ra mục đích thực sự.
【死亡】之镰
Vũ khí mang đầy thần tính của thần Tử Vong, có khả năng cắt đứt mọi hình thái tồn tại.
【死亡】匕首
Đạo cụ cấp S vô cùng quý giá, có khả năng sát hại bất kỳ mục tiêu nào được chỉ định.
【死亡】员工
Danh hiệu hài hước chỉ vị thế làm việc cho thần Tử Vong để thực hiện các nhiệm vụ thu hoạch linh hồn.
【死亡】造物
Quyền năng hoặc cổ vật thuộc phe Tử Vong đi kèm với Môn Dược Thứ, có khả năng kích hoạt 'nỗi sợ hãi mới' giúp người sử dụng thoát khỏi sự thao túng của Dục Hải. Vật phẩm này đã làm bị thương lưỡi của Trình Thực để đánh thức anh khỏi cơn mê hoặc.
【永囚之时】
Một chiếc nhẫn thuộc quyền năng Thời Gian mà Trình Thực đang sở hữu. Nó được xem là một 'đáp án' ẩn giấu, đồng thời có tác dụng che giấu nhận thức vô cùng mạnh mẽ, ngay cả trước mặt các vị thần cấp cao.
【污堕】之歌
Kỹ năng âm thanh của Siren dùng để kích thích bản năng dục vọng nguyên thủy của đàn ông, khiến họ mất đi lý trí và quấn lấy nhau.
【污堕】侵染
Quá trình quyền năng Ô Đọa làm biến đổi bản chất của các vật phẩm thần thánh hoặc tâm trí sinh mệnh, chuyển hóa sự Phồn Vinh thành sự Khủng Sợ.
【污堕】内战
Cuộc xung đột trực diện giữa các tín đồ cùng thờ phụng quyền năng Ô Đọa để tranh giành vị thế hoặc giải quyết thù oán cá nhân.
【污堕】理解
Sự thấu hiểu bản chất của mệnh đồ sa đọa, mỗi tín đồ có một cách tiếp cận khác nhau như 'thuận tòng' hoặc '纵 hưởng hoan hỉ'.
【沉默】之誓
Một loại khế ước ràng buộc linh hồn khiến người lập thệ không thể tiết lộ các bí mật đã cam kết, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các kế hoạch ngầm.
【沉默】伪装
Kỹ thuật sử dụng quyền năng Trầm Mặc để bao phủ cơ thể, triệt tiêu mọi âm thanh và cảm quan hiện diện, khiến người sử dụng có thể tiếp cận mục tiêu một cách vô thanh vô tức.
【沉默】信徒
Những người tôn thờ thần Trầm Mặc, coi việc không biểu đạt bằng ngôn từ là hình thức thành kính cao nhất.
【沉默】力量
Khả năng đặc trưng của tín đồ Trầm Mặc dùng để cưỡng chế người khác ngưng phát thanh hoặc đánh ngất đối phương một cách lặng lẽ.
【沉默】术法
Một loại thiên phú được ghi chép trên trang sách, có tác dụng triệt tiêu hoàn toàn mọi âm thanh phát ra từ cơ thể sống trong một khoảng thời gian không giới hạn, hiệu lực sẽ biến mất ngay khi người dùng chủ động cất tiếng nói.
【沉默】神性
Năng lượng thần thánh của thần Trầm Mặc, vốn chỉ xuất hiện trong Kỷ nguyên Hỗn độn nhưng nay lại được tìm thấy sớm hơn dự kiến dưới dạng tinh thể khoáng thạch.
【沉默】试炼
Loại hình thử thách khắc nghiệt nơi mọi hành vi tiết lộ thông tin hoặc gây ra tiếng động đều có thể dẫn đến sự trừng phạt tử vong ngay lập tức từ hệ thống.
【沉默】陷阱
Loại bẫy đặc hữu của thợ săn phe Trầm Mặc, khiến kẻ địch khi bước vào sẽ bị tước đoạt ngũ quan, mất phương hướng và rơi vào trạng thái thinh lặng tuyệt đối.
【混乱】之力
Nguồn năng lượng thần thánh tinh thuần phát ra từ bình chứa của phe Hỗn Loạn, mang tính chất vô tự và điên cuồng.
【混乱】令使
Vị thế tòng thần cao cấp của mệnh đồ Hỗn Loạn, cho phép người sở hữu thực thi uy trị và quy tắc vô tự.
【混乱】权柄
Sức mạnh thần thánh đại diện cho sự hỗn độn, vừa được trao trả lại chủ cũ trước khi bị một thế lực khác đoạt lấy và trao cho thần Hỗn Loạn mới (Chân Hân).
【混乱】神阶
Hệ thống bậc thang thử thách ý chí của thần Hỗn Loạn. Mỗi bậc thang đại diện cho một trạng thái tâm lý cực đoan tăng dần: Phỉ báng và chửi bới, Phẫn nộ và đánh nhau, Chiến hỏa và sát lục, Điên cuồng và câm lặng, Từ bỏ nhận thức bản ngã và cuối cùng là trạng thái sinh cơ tiêu biến ở bậc thứ sáu.
【混乱神阶】
Bậc thang thần thánh dẫn đến điện thờ của Hỗn Loạn, một chướng ngại vật buộc các phàm nhân phải chứng minh thiên phú và lòng trung thành mới có thể vượt qua.
【湮灭】丝线
Một ứng dụng tinh vi của sức mạnh Yên Diệt, biến năng lượng hủy diệt thành những sợi tơ mỏng sắc bén có khả năng xuyên thấu mục tiêu một cách chuẩn xác.
【湮灭】之刑
Một đòn tấn công quy mô cực đại do Lệnh sứ Yên Diệt phát động. Thông qua việc cộng hưởng sức mạnh của hàng vạn tín đồ, nó tạo ra một lực kéo không gian có thể nghiền nát và phân rã hoàn toàn một thành phố thành tro bụi vũ trụ.
【湮灭】之力
Năng lượng hủy diệt cực mạnh của phe Yên Diệt, có khả năng xóa sổ vật chất và làm rách cả bức màn thực tại.
【湮灭】之种
Vật phẩm sinh ra từ quyền năng Yên Diệt, được Ngô Tồn sử dụng để tạo chướng ngại vật hoặc hồi sinh.
【湮灭】陷阱
Loại bẫy không gian cực kỳ nguy hiểm, có thể trục xuất mục tiêu vào những vùng thực tại đang sụp đổ để xóa sổ họ.
【湮灭】风暴
Một vụ nổ năng lượng Yên Diệt khổng lồ như sóng thần, có khả năng xóa sổ mọi vật chất và sinh mệnh trong phạm vi tác động.
【源初】之力
Luồng năng lượng tối thượng của Đấng tạo hóa. Khi xuất hiện, nó đóng vai trò như một chiếc đồng hồ đếm ngược cho sự tồn tại của thế giới bên trong bình nuôi cấy.
【疮痍之赐】
Vật phẩm thần thánh chứa đựng ý chí ác liệt, có khả năng ký sinh và ép buộc người sở hữu phải thực hiện khế ước sinh tử.
【真理】之光
Năng lượng phát ra từ các trận pháp hoặc đạo cụ của phe Chân Lý, dùng để phong tỏa không gian và khống chế mục tiêu.
【真理】之力
Quyền năng thần thánh của phe Chân Lý, được sử dụng để tấn công và kết nối năng lượng thành các đòn đánh nhọn.
【真理】之息
Loại năng lượng dùng để thiết lập mối liên kết và định vị tọa độ của các sinh mệnh cùng phe phái thông qua huyết nhục.
【真理】实验
Dự án nghiên cứu huyền bí do Chân Lý khởi tạo, tiếp tục vận hành ngay cả sau khi ngài đã chết. Đây là điểm mấu chốt làm xáo trộn sự cân bằng của hoàn vũ và thu hút sự chú ý của các vị thần.
【真理】游戏
Một kế hoạch thí nghiệm quy mô lớn của 0221 sử dụng thần tính làm mồi nhử để thu hút và giam giữ các người chơi làm vật mẫu nghiên cứu.
【真理】脑袋
Năng lực tư duy logic và phân tích sự thật ở cấp độ cao, giúp người sở hữu (như Trương Tế Tổ) có thể nhìn ra những mâu thuẫn trong lời nói và hành động của đối phương.
【真理仪轨】
Phương thức vận hành tối cao của Lý Chất Chi Tháp. Nó sử dụng 'hạt nhân真理' làm nhiên liệu để tái cấu trúc mọi sự vật, biến người chơi thành vật tế để các đại học giả đạt được mục đích mới.
【秩序】之力
Năng lượng thần thánh tỏa ra từ Thiết Luật Trật Tự, mang theo quy tắc cưỡng chế phán xét và ổn định hoàn vũ.
【秩序】之箭
Đòn tấn công dồn toàn bộ tâm huyết và hy vọng của phái Cộng Luật vào một mũi tên duy nhất do Cainlow bắn ra trong nỗ lực cuối cùng.
【秩序】枷锁
Công cụ phong ấn các tử tù trong ngục, về bản chất là một mô phỏng sức mạnh từ năng lượng Hỗn Loạn.
【秩序】维护
Thân phận pháp lý hoặc vị trí chấp pháp thuộc phe Trật Tự mà Trình Thực sở hữu.
【秩序】鸿音
Thanh âm mang theo quy tắc tối cao của thần Trật Tự, có khả năng chấn nhiếp hoàn vũ và thực thi các sắc lệnh không thể vi phạm.
【秩序铁律】
Thực thể hiện đang thay thế vị trí của thần Trật Tự tại triều đình, là mục tiêu thăm dò thông tin tiếp theo của Trình Thực.
【繁荣】之力
Năng lượng đại diện cho sự sinh trưởng, được dùng để gia cố kết giới ngăn cách không gian, bảo vệ sự ổn định của hư không.
【繁荣】之友
Thân phận thần thánh hoặc dấu ấn đức tin mà Trình Thực có được thông qua sự công nhận của phe Phồn Vinh.
【繁荣】代行
Vị thế thần thánh thay mặt cho thần Phồn Vinh đã ngã xuống, nắm giữ quyền năng sinh cơ và một chiếc thần tòa trong Công Ước.
【繁荣】权柄
Quyền năng thần thánh đại diện cho sự sinh trưởng và sở hữu. Trong lần xuất hiện này, nó đóng vai trò là chứng thư uy lực giúp Hồng Lâm áp chế sự nghi ngờ của Arvlos.
【繁荣】王冠
Một vật phẩm thần bí không có trong tàng thư, cho phép người dùng quyền năng kích hoạt để hấp thụ năng lượng Phồn Vinh từ toàn bộ hoàn vũ thông qua hệ thống tín ngưỡng, ban cho sức mạnh vay mượn từ các tín đồ.
【繁荣】神性
Nguồn năng lượng thần thánh mạnh mẽ liên quan đến sự sinh trưởng, được Yển Ngẫu Sư tách ra và Hồng Lâm thu thập.
【繁荣】种子
Một loại đạo cụ đặc biệt có khả năng lơ lửng cố định trong không gian và liên tục phát sáng, được sử dụng làm dấu mốc để định vị và dẫn đường quay trở lại điểm xuất phát bên trong vũ trụ chân thực vô định.
【繁荣神性】
Nguồn sức mạnh thần thánh ẩn chứa trong cơ thể Trình Thực, được Khắc Duy sử dụng làm chất xúc tác để thúc đẩy cây Cộng Hợp Khinh Ngữ kết quả.
【繁荣神荫】
Vùng bảo hộ tín ngưỡng của thần Phồn Vinh, được người Chân Nấm tin rằng sẽ mang lại sự an lạc cho linh hồn người đã khuất.
【繁荣终谕】
Mệnh lệnh cuối cùng của thần Phồn Vinh được ghi chép trong Công Ước, mang theo sức mạnh thừa kế và di sản của vị thần đã khuất.
【腐朽】之力
Quyền năng đến từ vị thần Hủ Bại, có khả năng mục nát mọi vật chất và sinh linh mà nó chạm vào.
【腐朽】代行
Quyền hạn thay mặt thần Hủ Bại thực thi ý chí và quyền năng mục nát.
【腐朽】秘术
Các kỹ năng tà ác thuộc phe Hủ Bại, được sử dụng để ám hại hoặc cưỡng chế khống chế ý chí của mục tiêu một cách vô hình.
【虚假落幕】
Sự kiện được xác định là thời điểm mà cái chết của 【Vận Mệnh】 có khả năng đã thực sự xảy ra dưới sự che giấu của quyền năng Nguyên Sơ.
【虚无】之火
Năng lượng hủy diệt phát sinh từ quyền năng Hư Vô khi các vị thần xảy ra xung đột trực tiếp.
【虚无】从神
Vị bậc thần thánh cao cấp thuộc phe Hư Vô, cho phép Trình Thực tiếp cận bản chất trống rỗng của vạn vật.
【虚无】内战
Cuộc xung đột trực diện giữa các vị thần thuộc mệnh đồ Hư Vô, tạo ra sức mạnh hủy thiên diệt địa và làm sụp đổ cấu trúc không gian hư không.
【虚无】协议
Một bản giao kèo thần thánh có tính ràng buộc cao, thiết lập các quy tắc trò chơi mà ngay cả các vị thần cũng không thể phá vỡ sau khi đã ký tên.
【虚无】合一
Một khái niệm quyền năng thần thánh mà thần Kỳ Trá đang thúc đẩy xuyên qua các nhân cách cắt lát của Chân Hân.
【行刑之刻】
Vũ khí bán thần (bán thần khí) của Đại Thẩm Phán Đình, một cây quyền trượng lôi đình đã mất tích sau cái chết của Mặc Thu Tư.
【记忆】之力
Quyền năng được趙昔时 sử dụng để bùng nổ, phá hủy hiện trường hiện hữu.
【记忆】权柄
Quyền năng thần thánh liên quan đến việc ghi chép và lưu trữ lịch sử, vừa được Lý Cảnh Minh kế thừa trọn vẹn.
【记忆】神力
Nguồn năng lượng thần thánh tỏa ra từ thông đạo của Giải Số, có đặc tính tương đồng với quyền năng hồi tố thời gian.
【记忆】祷词
Những lời cầu nguyện thần bí dùng để mở ra lối đi và thâm nhập vào không gian tàng lưu trữ ký ức của thần linh.
【记忆】索迹
Sử dụng các đạo cụ đặc thù để neo đậu vị trí và thực hiện việc 'thác ấn' (sao chép) bản thể trở lại điểm mốc ban đầu để đảm bảo đường về.
【记忆】道具
Loại vật phẩm thần bí cho phép người dùng nhìn thấy các sự kiện trong quá khứ hoặc tạm thời mượn năng lực của kẻ thù từng giao chiến.
【诞嗣圣音】
Danh hiệu thần thánh của Lệnh sứ mà Hồ Huyền đã tìm lại được, được xem là một thành tựu quan trọng để nhận ân tứ.
【诞育】之墙
Một hàng rào bảo vệ vững chắc được tạo ra từ vô số mẫu vật sự sống do Đản Dục tạo dựng xung quanh đối phương.
【诞育】之歌
Âm thanh quái dị và嘶 khàn phát ra từ sự ma sát của các xúc tu Mẫu Thụ Quỷ Đản, mang theo quyền năng của sự sinh sản dị dạng và điên cuồng.
【诞育】牧师
Chức nghiệp mà Trình Thực đang sử dụng để che giấu thân phận, thực chất không thể mang lại khả năng sinh sản thực sự mà chỉ để phục vụ mục đích ngụy trang.
一切归于虚无
Lời cầu nguyện hoặc khẩu hiệu nòng cốt của những người theo đuổi mệnh đồ Hư Vô, khẳng định mọi sự tồn tại cuối cùng đều sẽ tan biến.
万物,烬灭!
Lời đảo từ dẫn động đòn tấn công quy mô lớn của phái Yên Diệt sau khi tinh lọc và tập trung năng lượng.
丑角包围计划
Một chiến lược lừa dối do Long Tỉnh đề xuất, yêu cầu Long Tỉnh (vai Tô Ích Đạt), Trình Thực (vai Mặc Thù) và Chân Hân (vai Triệu Tích Thời) cùng gia nhập tổ chức của Giải Số để kiểm soát mọi luồng thông tin xung quanh ông ta.
世界变换规律
Mối liên hệ giữa tình trạng 'sai lệch' của người chơi và sự thay đổi của thực tại thử luyện, được đánh dấu bằng màu sắc của hoa Hồng Lan.
中央空调策略
Phương pháp hành động của Trình Thực bằng cách tạo quan hệ với tất cả các bên trong một nhóm lợi ích để củng cố địa vị và tránh bị đào thải.
主题乐园模式
Cách mô tả quy mô khổng lồ của đoàn xiếc Hí Nguyệt, vượt xa một lều xiếc thông thường với các dãy phố và hoạt động kinh doanh nhộn nhịp cả ngày lẫn đêm.
乌伦牧民猎歌
Khúc hát săn bắn của các mục dân vùng U Luân, mang tính chất dẫn dắt và khóa định mục tiêu thay vì bộc phát sức mạnh thuần túy.
人格剪裁剥离
Một kỹ thuật tinh vi dùng để tách rời các phần ý thức sau khi nhân cách đã hình thành ổn định, thường đòi hỏi các biến số lớn hoặc thủ đoạn từ phe Chân Lý.
人格进化手术
Phương pháp sử dụng dao găm Đồng Tâm đâm vào tim mục tiêu theo thủ pháp đặc biệt để tiêu diệt các nhân cách phụ và giữ lại một nhân cách duy nhất.
从实验中剥离
Kế hoạch tối báng bổ sử dụng bản sắc Ký Định để thay thế sự chú mục của thực thể Nguyên Sơ, từ đó giúp thế giới thoát khỏi sự ràng buộc của hệ thống thí nghiệm hoàn vũ.
从神遗器升格
Quá trình nâng cấp một vật phẩm thần thánh lên cấp độ Tòng Thần Khôi Cụ thông qua việc dung hợp thêm các mảnh vỡ thần tính.
从神遗器命名
Nghi thức thần thánh khi chân thần ban tặng một danh hiệu chính thức cho vật phẩm sau khi hoàn thành việc thăng cấp, mang lại nhận diện quyền năng tối cao.
从神遗器打造
Kỹ thuật của Lý Chất Chi Tháp sử dụng lượng lớn tài nguyên để tạo ra các thực thể ngụy thần hoặc vật phẩm mang sức mạnh thần thánh.
从神遗器改造
Khả năng thay đổi hình dạng và phương thức sử dụng của các vật phẩm thần thánh, như việc Trình Thực biến đổi quyền trượng Hành Kết Chi Khắc thành một dạng thức khác.
从神遗器熔炼
Hành động thần thánh của vị thần tối cao sử dụng ngọn lửa thần tính và tiếng thì thầm của hàng vạn bộ xương để nung nấu và hợp nhất các mảnh vỡ quyền năng vào một vật phẩm hiện hữu.
从神遗器联络
Sử dụng các vật phẩm thần thánh như chuông xương để thiết lập đường truyền tin tức trực tiếp tới thần linh.
从神遗器能量
Sức mạnh thần thánh được tích trữ trong các vật phẩm của thần linh, dùng để thi triển các đòn sát chiêu vượt quá giới hạn chức nghiệp phàm trần.
代入对方逻辑
Phương pháp tư duy và diễn xuất tối cao của phe Kỳ Trá, không tranh luận trực diện mà hòa nhập vào thế giới quan của mục tiêu để tìm sơ hở và thao túng họ.
代行时间权柄
Trạng thái phàm nhân hoặc lệnh sứ tạm thời nắm giữ và vận hành sức mạnh của thần Thời Gian để duy trì sự diễn hóa trung lập của thế giới.
代行祂的权柄
Hành động một phàm nhân thay mặt thần linh nắm giữ và sử dụng sức mạnh thần thánh.
代行神明之力
Khả năng thay mặt thần linh thực hiện các hành động quyền năng thông qua việc nắm giữ bình chứa đức tin.
代行神的权柄
Khả năng một phàm nhân thay mặt thần linh thực thi và nắm giữ sức mạnh thần thánh, một bước thăng tiến cực hạn trên con đường đăng thần.
代行腐朽之权
Trạng thái khi các vị thần khác thay mặt thần Hủ Bại ban phát phần thưởng và kỹ năng cho tín đồ sau khi vị thần này biến mất.
伪装腐朽使者
Thủ đoạn sử dụng đá Chung Mộ để xâm thực hơi thở Phồn Vinh trên cơ thể, biến tín đồ phe khác thành một kẻ có khí tức Hủ Bại đậm đặc nhằm đánh lừa các sinh vật trong rừng.
伪造幽灵狂潮
Sử dụng các thiết bị tạo khói để mô phỏng hiện tượng sương mù sôi sục đặc trưng của quân đoàn u linh nhằm xua đuổi những người chơi khác khỏi khu vực mục tiêu.
伪造雷击现场
Thủ đoạn của Trình Thực sử dụng năng lượng sấm sét để xóa sạch dấu vết đào bới và tạo ra một lý do hợp thức hóa việc lộ diện quan tài cổ.
侵入尸体记忆
Kỹ thuật đặc trưng của học phái Lịch Sử cho phép người dùng đọc được những mảnh vỡ ký ức cuối cùng của tử thi, bất kể nguyên nhân cái chết.
信仰之力驱动
Phương thức sử dụng các vũ khí đặc thù (như gai sắt bị ô nhiễm bởi Chiến Tranh) thông qua năng lượng đức tin để thi triển các kỹ năng vượt quá giới hạn thể chất.
信仰再次虔诚
Một trong hai điều kiện để thoát khỏi oán niệm của Galiusa, yêu cầu người bị giam cầm phải trở thành tín đồ trung thành của Đản Dục.
信仰同频实验
Một thí nghiệm của quyền năng Chân Lý dùng để cấu trúc lại thế giới và tìm kiếm các bản sao nhân cách bên trong vũ trụ chân thực.
信仰嫁接契约
Một loại khế ước thần thánh cho phép đánh cắp hoặc chuyển đổi dòng năng lượng đức tin từ một vị thần sang một thực thể khác, đòi hỏi sự chứng kiến của các vị thần quyền năng.
信仰嫁接实验
Một dự án nghiên cứu thần học bị thần Chân Lý quan sát, liên quan đến việc thay đổi đối tượng sùng bái của một chủng tộc.
信仰对抗思路
Chiến lược của Đặng Tuế nhằm cô lập và tiêu diệt các phe phái đức tin đối lập để mở rộng không gian sinh tồn cho mệnh đồ Thời Gian.
信仰对抗转移
Phương pháp cốt lõi của Zain-Gyll nhằm di chuyển sự xung đột trực tiếp giữa hai thần tính sang sự đối đầu về đức tin giữa các phàm nhân, tạo ra vùng đệm để dung hợp quyền năng.
信仰拼接实验
Một dự án bị cấm của hệ Diên Triển Sinh Mệnh trong quá khứ. Thay vì ghép nối thần tính vô chủ, nó thực hiện việc ghép nối thể xác của những người có cùng đức tin (đặc biệt là phái Đản Dục) để tạo ra một vật chứa khổng lồ nhằm thúc đẩy sự biến đổi từ lượng thành chất để tạo ra một vị thần mới.
信仰撕扯之痛
Trạng thái cực hình về tinh thần và thể xác khi ép buộc hai loại tín ngưỡng đối lập cùng tồn tại bên trong một vật chứa.
信仰永远不晚
Một triết lý hoặc lời khẳng định mang tính dẫn dắt của Clown để trấn an những người bắt đầu đi theo đức tin trong tình thế tuyệt vọng.
信仰游戏降临
Sự kiện thay đổi toàn bộ quy luật thế giới, đưa con người vào các thử luyện thần thánh để thăng tiến sức mạnh.
信仰灭绝战争
Cuộc xung đột cực đoạn nhằm tiêu diệt tận gốc các tín đồ và sự hiện diện của một mệnh đồ thần thánh cụ thể trong hoàn vũ.
信仰的倒戈者
Trạng thái của một tín đồ khi từ bỏ hoặc làm suy yếu lòng thành kính đối với vị thần ban đầu để chuyển sang phục vụ phe phái đối lập nhằm trục lợi.
信仰纷争投影
Một lý thuyết do Trình Thực đề ra, cho rằng mọi cuộc xung đột đức tin giữa chư thần đều có một phiên bản tương tự được phản chiếu bên trong lịch sử của Hy Vọng Chi Châu.
信仰融合刺客
Một loại chức nghiệp biến thể cao cấp khi người chơi sát thủ sở hữu đồng thời sức mạnh từ hai dòng tín ngưỡng khác nhau.
信仰融合途径
Phương thức sức mạnh cho phép một tín đồ đồng thời sở hữu nhiều loại đức tin, vốn là điểm mấu chốt gây ra sự bất đồng quan điểm giữa thần Kỳ Trá và thần Vận Mệnh.
信仰选择条款
Quy tắc cơ bản trong Trò Chơi Tín Ngưỡng bắt buộc phàm nhân phải chọn lựa đức tin một cách thuần túy, là cái cớ để Vận Mệnh trừng phạt kẻ báng bổ.
信息密度攻击
Thủ đoạn lừa dối bằng cách đưa ra liên tiếp các khái niệm cao cấp và bí mật thần thánh khiến đối phương bị rối loạn tư duy và đánh mất khả năng phán đoán.
借阅彼时之书
Kỹ năng của Đỗ Hi Quang, triệu hồi một vòng tròn ánh sáng kim sắc xuyên thấu thời không để lấy ra các ghi chép về thần vật từ thư viện ký ức của thần linh.
假扮【记忆】
Thủ đoạn của thần Kỳ Trá nhằm mạo danh ý chí của thần Ký Ức để dẫn dắt nhận thức của tín đồ.
假面作为钥匙
Vai trò thần bí của chiếc mặt nạ Kỳ Trá bên trong tàng thư, dùng để mở khóa các mảng lịch sử bị thần linh cố tình phong tỏa.
偷梁换柱计划
Thủ đoạn của Vương Mẫu khi tráo đổi bản sắc của phiên bản An Minh Du trong thử luyện, gây ảnh hưởng đến lợi ích của Trình Thực.
元素法官吟唱
Nghi thức niệm chú của các pháp sư trật tự để dẫn động quyền năng của thần linh giáng xuống sự tài quyết.
光阴逆流之矢
Một phúc lành đặc biệt của Tuần Phong Du Hiệp thuộc phe Thời Gian. Kỹ năng này cho phép người sử dụng bắn trúng hình bóng của đối thủ trong dòng sông thời gian, khiến kẻ địch bị sát thương và kìm hãm tại mốc thời gian quá khứ ngay trong hiện tại.
公正交换协定
Một loại khế ước thuộc quyền năng Ký Ức dưới sự chứng kiến của Trật Tự. Nếu người phát động không chủ động chia sẻ ký ức, hai bên tham gia hiệp định sẽ bị buộc phải chia sẻ vị trí hiện tại với nhau một cách liên tục.
公约代行之权
Vị thế tối cao cho phép Trình Thực kiểm soát các quy tắc của hoàn vũ và đẩy nhanh tiến trình của thời đại.
公约代行权柄
Cơ chế pháp lý thần thánh cho phép phe nắm quyền biểu quyết có thể tạm thời tước đoạt và thực thi thay sức mạnh của vị thần bị phán xét vi phạm quy tắc.
公约列会投票
Cơ chế quyết định tối cao của chư thần, nơi phiếu bầu có thể thay đổi sự phân bổ quyền năng và vị thế thần ngồi.
公约让渡计划
Pháp bảo mật chiến lược của chư thần nhằm chuyển giao quyền kiểm soát vũ trụ cho phàm nhân mang bản sắc Ký Định.
共享诞育权柄
Một khái niệm báng bổ do thần Kỳ Trá đưa ra, ám chỉ việc các vị thần cùng can thiệp vào quá trình sinh sản và nguồn gốc sự sống.
共取诞育权柄
Hành động các thực thể thần tính hoặc phàm nhân sùng thần hợp nhất để cùng nắm giữ và vận hành sức mạnh sinh sản tối cao.
共轭轻语火焚
Sự kiện cây thế giới Khinh Ngữ bị đốt cháy đồng thời ở cả thực tại và hư không, tạo ra trận hỏa hoạn hủy diệt có thể biến thế giới thành địa ngục.
内部交流时间
Khoảnh khắc sau khi thử luyện kết thúc nhưng người chơi chưa rút lui, dành riêng cho các thành viên trong cùng một tổ chức bí mật (như hội Sửu Giác) trao đổi thông tin thật.
冒充【命运】
Hành động của một vị thần khác sử dụng các hình tượng khác nhau để đánh lừa tín đồ và thu thập năng lượng đức tin của phe Vận Mệnh.
冒充【源初】
Thủ đoạn sử dụng kỹ thuật âm thanh hoặc năng lực thần bí để mô phỏng hoàn hảo giọng nói của thực thể tối cao nhằm răn đe hoặc dẫn dắt người khác.
冒充神使计划
Chiến lược lừa dối do Trình Thực vạch ra nhằm thao túng bộ lạc người Chân Nấm để thu thập thông tin và hoàn thành thử luyện.
冒认神明使者
Hành vi giả danh người đại diện của thần linh để dẫn dắt tín ngưỡng, được coi là một tội báng bổ nghiêm trọng.
冗余神性复刻
Sử dụng năng lượng thần thánh tích lũy để tạo ra một bản sao huyết nhục y hệt bản thể, dùng làm vật thế mạng hoặc công cụ đánh lạc hướng.
分裂其他人格
Công dụng ngược của dao găm Đồng Tâm, dùng để tạo ra và tách rời các nhân cách mới từ bản thể.
切换【命运】
Hành động cưỡng chế thay đổi trạng thái tín ngưỡng sang mệnh đồ Vận Mệnh ngay bên trong thử luyện của thần phái khác, một hành vi bị coi là báng bổ cực độ.
切片宇宙实验
Dự án nghiên cứu vĩ đại do thực thể Nguyên Sơ chủ trì, phân tách hiện thực thành vô số mảnh vỡ hoặc dòng thời gian song song độc lập nhằm tìm kiếm một kết quả duy nhất cho sự tiến hóa thần thánh.
切片宇宙理论
Kiến thức về việc tồn tại vô số vũ trụ song song giống hệt nhau, nơi mỗi vị thần đều có những bản thể khác nhau, mở ra khả năng về một cuộc chiến vô tận giữa các thần linh đồng dạng.
切片旁敲侧击
Phương pháp của 0221 dùng để thu thập thông tin về kinh nghiệm thử luyện từ các bản sao (lát cắt) nhân cách của chính mình sau khi thử luyện kết thúc.
切片融合实验
Một biến thể an toàn của thí nghiệm ghép nối tín ngưỡng, thông qua việc dung hợp các lát cắt nhân cách tương đồng và xóa bỏ ý thức nhân cách phụ để gia tăng cường độ sinh mạng cho bản thể chính.
初始信仰天赋
Khả năng đặc biệt bẩm sinh của người chơi khi bắt đầu đi theo một đức tin, có thể đạt đến cấp độ cực cao như SS tùy vào vận mệnh.
刻写存在实验
Một loại thí nghiệm di truyền cấm kỵ của Melina nhằm ghi đè thông tin và hình bóng của một cá nhân vào chuỗi gen của bản thân để lưu giữ sự tồn tại của người đó qua nhiều thế hệ.
刻在历史之中
Hành động sử dụng sức mạnh tối cao của quyền năng Ký Ức để thay đổi sự thật trong quá khứ, biến một màn kịch giả thành một phần của lịch sử chân thực không thể bị xóa bỏ.
剥离秩序铁律
Hành động của thần Hỗn Loạn khi thâm nhập vào phe đối lập, không phải để chống lại bản chất Trật Tự mà là để loại bỏ các quy tắc cứng nhắc của nó.
剥除其他人格
Công dụng thuận của dao găm Đồng Tâm, dùng để thanh lọc và loại bỏ các nhân cách phụ.
割开矿石口袋
Sử dụng ngón tay của Zain-Gyll để cắt mở lớp vỏ bọc 'linh hồn' của khoáng thạch thần tính, giải phóng các luồng năng lượng đức tin bên trong.
功成不必在我
Tinh thần truyền lửa của hội Truyền Lửa, sẵn sàng hy sinh mà không cần lưu danh hay nhận thành quả về mình.
加速交叉验证
Một quy trình kiểm tra dữ liệu kỹ thuật nhằm đảm bảo tính ổn định của thông đạo thời không bên trong thí nghiệm.
勇士号盾构机
Cách Trình Thực tự gọi mình khi sử dụng sức mạnh thể chất của chức nghiệp Chiến Sĩ kết hợp với khả năng hồi phục của Đốc Chiến Quan để đào bới phế tích.
历史学派手段
Các kỹ thuật thần bí cho phép người sở hữu thâm nhập và mở rộng vật chứa ký ức của những tử thi đã vụn nát để tìm kiếm sự thật quá khứ.
历史学派记录
Khả năng lưu trữ các sự kiện lịch sử của vũ trụ, tuy nhiên thường bỏ qua các chi tiết vụn vặt hoặc dã sử không quan trọng.
厘清诸神关系
Chiến lược phân tích các phe phái và thái độ của các vị thần đối với thực thể tối cao để tìm kiếm đối tác hợp tác.
原本世界重建
Phương pháp của Giải Số nhằm tái tạo lại cấu trúc thời không dựa trên những cảm nhận tại Đồn Kiều, dùng để tìm đường quay trở lại thế giới cũ.
参差【时间】
Tên gọi của màn thử luyện đặc biệt thuộc mệnh đồ Thời Gian. Quy tắc cốt lõi của nó là sự không đồng nhất giữa quá khứ, hiện tại và tương lai, tạo ra những kẽ hở thời không nguy hiểm.
参差演化顺序
Logic thay đổi bản sắc trong thử luyện Thời Gian theo vòng lặp: Ban đầu -> Hiện tại -> Tương lai -> Quá khứ và quay lại Ban đầu.
双重“扮演”
Kỹ thuật của những bậc thầy lừa dối khi một người đồng thời đóng hai vai khác nhau để đánh lừa nhận thức của toàn bộ đối tượng quan sát.
反抗【源初】
Hành động mưu đồ chống lại thực thể tối cao sáng tạo ra vũ trụ, đòi hỏi phải chiếm đoạt được sức mạnh từ chính thực thể đó mới có hy vọng thành công.
反推实验手段
Quá trình phân tích một thành quả thực tế (như Zain-Gyll) để tìm ra các bước thực hiện và nguyên lý thí nghiệm gốc.
取代本体计划
Âm mưu của các bản sao (lát cắt) Setafman nhằm tiêu diệt và chiếm đoạt vị trí của bản thể gốc, được Tối Cao Thẩm Phán Quan ngầm cho phép.
另日刺客推演
Khả năng suy tính các khả năng trong tương lai của chức nghiệp Lánh Nhật Thích Khách để tìm kiếm cơ hội chiến thắng.
合了【战争】
Trạng thái sức mạnh khi một tín đồ đã chính thức dung hợp và sử dụng được quyền năng bạo liệt của thần Chiến Tranh.
合了【时间】
Trạng thái khi một người chơi đạt được và tích hợp thành công quyền năng của mệnh đồ Thời Gian vào bản thân.
合了【混乱】
Trạng thái khi một người chơi đã thực hiện xong nghi thức dung hợp tín ngưỡng với mệnh đồ Hỗn Loạn, mang lại ưu thế về sức mạnh và nhận diện bản sắc.
合并空间试炼
Trạng thái khi hai người chơi đồng ý mở rộng không gian sống chung với nhau trong thế giới thực tại.
吊命的治疗术
Một kỹ năng trị liệu cấp cứu dùng để duy trì hơi tàn cho người đang hấp hối, giúp họ không chết ngay lập tức dù chịu vết thương trí mạng.
吟游诗人召唤
Khả năng đặc thù của chức nghiệp Ngâm Du Thi Nhân, cho phép triệu hồi và phản chiếu hình ảnh của các vị thần hoặc anh hùng từ dòng sông thời gian quá khứ.
吟游诗人天赋
Khả năng đặc biệt của chức nghiệp cho phép tương tác với dòng sông thời gian để triệu hồi các thực thể đã tồn tại trong quá khứ dưới dạng đảo ảnh.
吸收腐朽之气
Kỹ năng đặc trưng của kỵ sĩ Hủ Bại, sử dụng sự mục nát của thực vật để chuyển hóa thành sức mạnh gia cố cấu trúc vật chất, khiến các vật phẩm trở nên bền bỉ hơn trong điều kiện khắc nghiệt.
呐喊者的悲鸣
Trạng thái cuối cùng của tòng thần di khí, tượng trưng cho việc người đạt được đáp án cuối cùng của thế giới sẽ bị giam cầm vĩnh viễn bên trong đáp án đó.
命定之人纪律
Quy tắc cốt lõi của tổ chức Mệnh Định Chi Nhân: không bao giờ nghi ngờ người của chính mình.
命运之路邀请
Sự ưu ái tối cao của thần Vận Mệnh, cho phép phàm nhân thay đổi đức tin để nhận được sự che chở và định hướng vận mệnh tốt đẹp hơn.
命运亦有歧途
Thiên phú chủ động cấp S của phe Vận Mệnh. Khi dự đoán được tương lai sắp tới sẽ dẫn đến bất hạnh, người dùng có thể từ bỏ vận mệnh hiện tại để gánh chịu một đoạn vận mệnh khác còn bất hạnh hơn.
命途起点回退
Pháp thuật của thần Ký Ức đưa ý thức của mục tiêu quay trở lại thời điểm quan trọng nhất trong quá khứ để xem xét lại các lựa chọn.
哀鸣即是礼赞
Hiệu ứng đặc biệt của Kinh Thức Khấp Lễ, cho phép người bị quất roi nếu hát vang tán ca Phồn Vinh sẽ không bị tổn thương về mặt tinh thần.
回忆旅者视角
Khả năng đặc biệt của chức nghiệp Hồi Ức Lữ Giả, cho phép Trình Thực thâm nhập vào ký ức của người khác như một quan sát viên vô hình mà không ai có thể nhận ra.
垂钓目标转移
Chiến thuật của Trình Thực khi thay đổi đối tượng dẫn dụ từ dân chúng La Tư Nạp sang việc lôi kéo sự chú ý của các vị thần tối cao.
备用替代变量
Vai trò mới mà thần Kỳ Trá giao cho Galiusa bên trong một cuộc thí nghiệm vĩ mô hơn sau khi cứu cô ra khỏi lịch sử.
多人团体匹配
Một kỹ thuật lách luật của người chơi bằng cách đồng loạt thực hiện một lời cầu nguyện giống hệt nhau tại cùng một thời điểm để có xác suất cao được xếp vào chung một màn thử luyện.
多尔哥德银币
Một loại tín vật hoặc đạo cụ dùng làm vé nhập trường cho buổi tiệc trên lộ đài, có thể sử dụng bằng cách ném vào rượu.
夺取时间权柄
Âm mưu cuối cùng của phe Chân Lý nhằm chiếm đoạt sức mạnh thời gian từ những kẽ hở của sự sụp đổ thế giới.
夺掉玩家身份
Hành động phàm nhân thoát khỏi sự ràng buộc của hệ thống trò chơi để thăng hoa lên đẳng cấp thần thánh.
婴铃花铸器法
Một kỹ thuật đúc tạo vũ khí hoặc đạo cụ cổ xưa từ các bộ lạc trong Kỷ Nguyên Sinh Mệnh, sử dụng hoa Anh Linh làm khuôn mẫu để tạo nên linh vật thần bí.
嬉笑嗤嘲假面
Chiếc mặt nạ thần thánh hoàn chỉnh của mệnh đồ Kỳ Trá, được tạo thành từ sự hợp nhất của lưỡi, mắt, tai, mũi và môi. Nó đóng vai trò là chìa khóa duy nhất để mở khóa những bí mật bị phong ấn của chư thần.
孕育气息改变
Sử dụng sức mạnh của Cẩu Phong để điều chỉnh hào quang mang thai trên cơ thể Tulatin, khiến cô trông như một sản phụ bình thường mới mang thai.
存在溯源学系
Một phân nhánh học thuật đỉnh cao tại Lý Chất Chi Tháp chuyên nghiên cứu về nguồn gốc của sự tồn tại và các mối liên kết thời không của các thực thể quyền năng.
宇宙切片实验
Một dự án nghiên cứu vĩ đại do thực thể Nguyên Sơ chủ trì, phân tách không gian thành vô số lát cắt để quan sát các kết quả diễn hóa khác nhau của vạn vật.
定位做梦的人
Một phương pháp của các tín đồ phe Ký Ức dựa trên nguyên lý giấc mơ là những gợn sóng của ký ức, cho phép cảm nhận và tìm được vị trí thực tế của mục tiêu khi họ đang vào mộng.
定位历史时空
Kỹ thuật của phe Si Ngu cho phép xác định chính xác tọa độ thời gian của một thử luyện đã qua để người chơi có thể quay lại đó thông qua kỳ nguyện.
实验剥离计划
Chiến lược sử dụng những sức mạnh siêu thoát thế giới để đưa thực tại hiện hữu thoát khỏi sự giám sát của Đấng Tạo Hóa và tự hình thành một hệ thống độc lập.
容纳神性实验
Cuộc thực nghiệm đỉnh cao của người chơi cấp 2400 dùng chính mạng sống làm vật liệu để tích hợp sức mạnh thần thánh vào cơ thể.
密林斑豹姿态
Kỹ năng biến hình của chức nghiệp Đức Lỗ Y, cho phép người sử dụng hóa thân thành một con báo gấm khổng lồ với tốc độ chạy cực nhanh và sức mạnh bộc phát mạnh mẽ.
密林斑豹速度
Khả năng di chuyển với tốc độ phi thường trong hình thái dã thú của Hồng Lâm, có thể chạy đua với sự sụp đổ của thực tại.
对立信仰融合
Một trạng thái sức mạnh đặc biệt trong thời đại Hư Vô, cho phép người chơi sở hữu đồng thời quyền năng từ hai vị thần có giáo lý xung đột nhau (như Ký Ức và Kỳ Trá) mà không bị dính lời nguyền vứt bỏ lời thề.
寻找愚戏计划
Chiến lược của Trần Thuật nhằm tiếp cận và tranh thủ sự giúp đỡ của thực thể Ngu Hí thông qua việc tạo ra các tình huống khiến Trình Thực phải nợ ân tình.
寻找记忆污点
Năng lực cảm nhận các đoạn ký ức bị xóa nhòa hoặc sửa đổi trên cơ thể mục tiêu để nhận diện sự can thiệp của phe phái khác.
小丑扮演条例
Tập hợp các quy tắc hành động nghiêm ngặt của rạp hát Hoan Hân, nhấn mạnh vào việc giữ khoảng cách với vai diễn để không bị đánh mất bản ngã.
小型魔法炸弹
Một loại đạo cụ nổ được Trình Thực sử dụng để tạo ra tiếng động lớn nhằm thu hút sự chú ý của đồng đội bị thất lạc.
屏蔽欺诈能力
Năng lực đặc biệt của Trình Thực ở tương lai, cho phép anh ẩn nấp trong hư không mà ngay cả thần của phe Kỳ Trá cũng không thể phát hiện thông qua các lời cầu nguyện thông thường.
屏蔽虚空波动
Năng lực của thần Kỳ Trá giúp cô lập một vùng không gian, khiến các biến động quyền năng bên trong không bị thế giới bên ngoài hay các vị thần khác phát giác.
屏蔽诸神窥探
Khả năng của đạo cụ thần thánh dùng để phong tỏa và ngăn chặn mọi sự quan sát hoặc nghe lén từ các vị thần khác.
屏蔽诸神视听
Năng lực của đạo cụ thần thánh giúp che giấu mọi lời nói và hành động khỏi sự quan sát và nghe lén của các vị thần khác trong một khoảng thời gian nhất định.
巧夺真神神座
Một chiến thuật mạo hiểm nhằm lật đổ vị thần cũ và đưa một phàm nhân hoặc lệnh sứ lên thay thế vị trí tối cao trên mệnh đồ.
巨熊从天而降
Phương thức御 địch thô bạo của Hồng Lâm bằng cách biến hình thành gấu khổng lồ và lấy chính trọng lượng cơ thể từ trên cao làm đòn tấn công nghiền nát mục tiêu.
已经变成既定
Trạng thái vận mệnh đã được an bài tuyệt đối, nơi mọi hành động đều dẫn đến một kết quả không thể thay đổi theo kịch bản của thần linh.
帮其找回记忆
Một thủ đoạn của Triệu Tích Thời nhằm phá vỡ sự phong tỏa nhận thức, ép buộc mục tiêu phải đối mặt với những sự thật đã bị xóa bỏ để thao túng hành động của họ.
平衡信仰天平
Cơ chế tự vận hành của trấn Viễn Mộ, nơi số lượng người sinh ra và bị giết chết được điều chỉnh tự động dựa trên sự chênh lệch giữa đức tin Đản Dục và Ô Đọa.
幸运树的枝芽
Một vật phẩm đặc biệt được Đào Di nuôi dưỡng bằng thần tính. Nó mang theo hơi thở mờ nhạt của Phồn Vinh và được tin rằng sẽ mang lại may mắn không thuộc về sự sắp đặt của Vận Mệnh.
广播心中秘密
Cơ chế của màn sương tại Kiền Thành Chi Địa, cưỡng chế công khai những bí mật sâu thẳm nhất của lữ khách thay vì thu hoạch mạng sống nếu có sự can thiệp của thực thể thần tính.
广而告之秘密
Một quy tắc hoặc hành động trong thử luyện Trầm Mặc, liên quan đến việc tiết lộ thông tin nhạy cảm của cá nhân cho đám đông.
引导想入非非
Kỹ năng của tín đồ Ô Đọa dùng để kích thích dục vọng của người khác, tuy nhiên nếu sử dụng trong thử luyện ký ức có thể dẫn đến sự hỗn loạn và sụp đổ của logic không gian.
弱化生物习性
Kỹ thuật điều khiển thú nuôi khiến chúng thực hiện các hành động đi ngược lại bản năng tự nhiên (như thỏ ăn cỏ thay vì lá cây) để đánh lạc hướng hoặc ngụy trang.
往日重现书页
Một đạo cụ được làm từ bọt nước vĩnh cửu không vỡ, chứa đựng sức mạnh tái hiện quá khứ thuộc đạo cụ thần thánh Thời Quang Bút Ký.
律令传唱远方
Thiên phú cấp S của phe Trật Tự. Người sử dụng thông qua việc hát tụng các bài ca thẩm phán để ban hành các quy tắc cưỡng chế lên khu vực xung quanh.
微观神性融合
Kỹ thuật đột phá của 0221 cho phép ghép nối và dung hợp các mảnh vỡ thần tính từ những nguồn khác nhau ở cấp độ sâu nhất, vượt qua các giới hạn tín ngưỡng cũ.
德鲁伊巨熊态
Trạng thái bộc phát sức mạnh của Hồng Lâm, hóa thân thành một con gấu hung bạo với khả năng càn quét và tiêu diệt mọi chướng ngại vật trên đường đi chỉ bằng sức mạnh thể chất thuần túy.
心有【湮灭】
Trạng thái khi một cá nhân mang trong mình khí tức hoặc dấu ấn của quyền năng Yên Diệt, khiến họ được thần chọn phe này chú ý hoặc nương tay.
恐惧下的欢愉
Kế hoạch truyền đạo giả mạo do Trình Thực thêu dệt, sử dụng nỗi sợ hãi để phá vỡ đức tin cũ sau đó dùng sự 'hoan hỉ' của Ô Đọa để chiếm lĩnh tâm trí dân chúng.
恐惧来临之时
Một thanh thủ thủy (dao găm) cấp SSS thuộc hàng bán thần khí từ vương quốc Canrival dưới lòng đất. Nó mang song thần tính Ô Đọa và Tử Vong, có khả năng tách rời và hiến tế trái tim của mục tiêu cho thần Tử Vong ngay khi họ cảm thấy sợ hãi.
恐惧母树形态
Trạng thái hiện thân của Lele'er dưới dạng một cây đại thụ khổng lồ, dùng nỗi sợ hãi để nuôi dưỡng bản thân và thu hút những kẻ lầm đường lạc lối.
惩戒亵渎既定
Hành động thần thánh của thần Vận Mệnh nhằm trừng phạt những thực thể dám can thiệp hoặc xúc phạm vào quỹ đạo vận mệnh đã được an bài tuyệt đối.
意外的弃誓者
Trạng thái khi một tín đồ bị quyền năng đối lập xâm thực hoàn toàn đến mức mất đi đức tin ban đầu, trở thành kẻ phản bội ngoài ý muốn.
意识之力灌注
Kỹ thuật của Zain-Gyll truyền toàn bộ năng lượng tinh thần khổng lồ của mình vào một vật chứa phàm nhân để thực hiện quá trình cưỡng đoạt thân thể và linh hồn.
意识信仰学系
Một phân nhánh học thuật của Lý Chất Chi Tháp chuyên nghiên cứu về mối liên hệ giữa ý thức sinh vật và sự hình thành đức tin.
感悟诸神意志
Khả năng thấu hiểu tư duy và động cơ sâu xa của các vị thần tối cao, được Arvlos coi là tiêu chuẩn để được đối xử bình đẳng.
感知尸体位置
Thiên phú đặc thù của Ngụy Tri giúp định vị các xác chết mang thần tính hoặc tri thức trong một khu vực rộng lớn.
成就神的方法
Một bộ quy tắc hoặc con đường thăng tiến lên ngôi vị thần linh mà Địch Tất Nhĩ sử dụng để dụ dỗ phàm nhân ký kết khế ước.
战争之力研究
Các thí nghiệm của những học giả phản bội thuộc Lý Chất Chi Tháp nhằm khám phá bản chất của Chiến Tranh, bao gồm việc chế tạo các vật chứa linh hồn đặc biệt.
战争令使身份
Vị thế thần thánh mà Tần Tân đạt được, cho phép anh sử dụng sức mạnh rực lửa và uy áp ngang hàng với các vị thần để thực hiện các cuộc hội kiến tối cao.
战争权柄共鸣
Một giả thuyết của Hồng Lâm cho rằng việc thực hiện một trận chiến thực sự giữa những cá nhân mạnh mẽ có thể kích phát sự phản hồi và thu hút sức mạnh chiến tranh đang ẩn giấu.
截取信仰气息
Kỹ thuật bí mật dùng để thu thập và lưu giữ một phần năng lượng thần thánh của chân thần hoặc tín đồ để phục vụ cho việc định vị hoặc thám hiểm.
扎因吉尔自爆
Hành động cuối cùng của ngụy thần, giải phóng toàn bộ năng lượng thần tính và huyết nhục trong một vụ nổ hủy diệt để tiêu diệt mọi kẻ thù ở cự ly gần.
打破时空壁垒
Khả năng kỹ thuật hoặc quyền năng dùng để di chuyển qua các chiều không gian và thời gian bị ngăn cách.
打破时空屏障
Hành động vượt qua quy luật không gian để kết nối với các phiên bản khác nhau bên trong vũ trụ cắt lát.
打造“源初”
Kế hoạch của các vị thần nhằm tạo ra một thực thể Nguyên Sơ mới từ phàm nhân để thay thế hoặc thoát khỏi hệ thống cũ.
打造【源初】
Kế hoạch tối báng bổ của thần Kỳ Trá và Thời Gian nhằm dùng nhân tạo để kiến tạo nên một thực thể Nguyên Sơ mới.
扮演“源初”
Kế hoạch của Trình Thực nhằm sử dụng bình chứa nhuộm sắc để mô phỏng sự hiện diện của thực thể tối cao, từ đó trực tiếp thực thi quyền năng của các vị thần.
扮演麦斯福特
Kỹ thuật diễn xuất và ngụy trang đỉnh cao của Lãng Khắc để thay thế hoàn toàn vị trí của đối thủ đã chết trên sân khấu.
抄写祖师经折
Hành động sao chép các ghi chép và tiểu sử của các đời tổ sư Vân Dã Quán để lưu giữ truyền thừa.
拆解万物真理
Khả năng cốt lõi của Chân Lý Nghi Quỹ, cho phép phân tích cấu trúc bản chất của mọi thực thể.
拔除【真理】
Mục tiêu hành động cực đoan của Galiusa, tin rằng việc tiêu diệt tri thức và trí tuệ sẽ giúp nhân loại thoát khỏi đau khổ.
拔除腐败之痛
Khả năng của Thần chọn Hủ Bại nhằm loại bỏ sự ăn mòn và đau đớn do vật chứa cũ để lại trên cơ thể tín đồ.
拟造【存在】
Khả năng của thần Kỳ Trá tạo ra những thực tại giả lập ngũ sắc lung linh bên trong hư không, đánh lừa nhận thức của vạn vật.
拥抱【虚无】
Hành động chấp nhận và dung hợp đức tin của mệnh đồ Hư Vô, một cơ hội hiếm có để các người chơi đỉnh phong thăng tiến sức mạnh thông qua việc sở hữu song tín ngưỡng.
拥抱欲望论调
Một hệ thống tư tưởng do Trình Thực thêu dệt nên dựa trên ý chí của phe Ô Đọa, nhấn mạnh vào việc thuận theo tâm ý cá nhân, trực diện dục vọng bản thân và tận hưởng khoái lạc hiện tại để thoát khỏi gông cùm đức tin cứng nhắc.
拥抱自我欲望
Tư tưởng nòng cốt của phe Ô Đọa. Trình Thực đã lợi dụng điều này để lý giải cho hành vi nói dối của mình trước mặt Arvlos, biến việc lừa dối thành một hành động thành kính hướng tới Ô Đọa.
拨弄历史琴弦
Khả năng thao túng và điều hướng dòng chảy lịch sử một cách âm thầm để phục vụ mục đích của phe phái.
指骨胸针审讯
Sử dụng sức mạnh Tử Vong để cưỡng chế linh hồn người chết phải trả lời sự thật về danh tính đồng mưu của họ.
换衣服的手段
Một kỹ thuật ngụy trang đơn giản nhưng hiệu quả để làm nhiễu loạn sự nhận diện bản sắc giữa các bản sao giống hệt nhau.
排列组合游戏
Cách Trình Thực gọi việc điều phối sự hiện diện và trạng thái của các người chơi để cưỡng chế thực tại quay về quỹ đạo mong muốn.
掠夺【繁荣】
Bản chất hành động của Hồng Lâm khi sử dụng phúc lành của thần linh như một công cụ để trục lợi cá nhân thay vì thành tâm thờ phụng.
控制随身骑士
Khả năng của Đỗ Kỳ Du dùng để thao túng các kỵ sĩ bên cạnh Cainlow, biến họ thành công cụ để đe dọa và truyền đạt mệnh lệnh.
揣摩神明意志
Một kỹ thuật tư duy cấp cao được Trình Thực sử dụng như một chiếc chìa khóa để phá giải các thử luyện phức tạp thông qua việc phân tích động cơ sâu xa của các vị thần.
撒下弥天大谎
Một màn kịch lừa dối quy mô cực lớn nhằm đánh lừa nhận thức của toàn bộ lịch sử và những người ghi chép nó để biến điều hư giả thành hiện thực.
撕裂虚空裂隙
Kỹ thuật sử dụng sức mạnh thể chất cực hạn để cưỡng ép phá vỡ lớp vỏ bọc của thực tại, tạo ra một lối đi dẫn vào không gian hư không.
攫取众神权柄
Hành động cưỡng đoạt hoặc đánh cắp sức mạnh thần thánh từ các vị thần khác, điều mà Arvlos nghi ngờ phe Hư Vô đang thực hiện nhắm vào thần Phồn Vinh.
收集欲望情绪
Mục đích thực sự của 0221 trong cuộc thí nghiệm, sử dụng sự hỗn loạn và sợ hãi để trích xuất năng lượng từ tâm trí người chơi.
放长线钓大鱼
Chiến lược thả mồi dài hạ kế lâu, chấp nhận nhượng bộ lợi ích ngắn hạn để đạt được mục tiêu chiến lược lớn hơn trong tương lai.
散播虚假信息
Kỹ thuật thao túng dư luận bên trong các kênh trò chuyện để gây nhiễu loạn nhận thức và dẫn dắt hành động của đám đông.
整点演化规则
Một giả thuyết về việc các biến cố hoặc sự thay đổi quy tắc chỉ xảy ra vào các mốc giờ chẵn trong thử luyện.
新鲜血液补充
Quá trình tái tạo hoặc thay thế các vật thí nghiệm đã chết bằng cách truyền linh hồn vào các cơ thể mới trong bồn chứa.
无法言说规则
Một loại ràng buộc tối cao ngăn cấm bất kỳ sinh linh nào tiết lộ về chân tướng bên trong Dục Hải. Nếu cố tình phá vỡ, sự ô nhiễm sẽ lan rộng và dẫn đến việc thế giới thí nghiệm bị xóa sổ.
无缘无故的好
Một khái niệm tâm linh gây ra nỗi sợ hãi cực hạn cho thần Kỳ Trá, liên quan đến những đặc ân từ thực thể Nguyên Sơ mà không rõ mục đích.
无遗梦镜破碎
Trạng thái khi từ thần di khí bị phá hủy, giải phóng năng lượng Ký Ức nồng đậm để tái tạo lại hình thể và ý thức của người sử dụng từ các mảnh vỡ.
既定无可违逆
Quy luật tối cao của mệnh đồ Vận Mệnh, khẳng định mọi sự kiện đã được an bài thì không thể thay đổi bởi ý chí phàm nhân hay thần linh cấp thấp.
旧时记忆找寻
Khả năng của phái Lịch Sử cho phép trích xuất những đoạn ký ức từ thi thể người đã khuất để tìm hiểu sự thật.
时囚者的自醒
Hiệu ứng đặc biệt của từ thần di khí, bảo vệ ý thức và ký ức của người sử dụng không bị xóa nhòa khi xảy ra các hiện tượng trọng trí, hồi tố hoặc vòng lặp thời gian.
时空壁垒突破
Khả năng di chuyển xuyên qua ranh giới giữa các vũ trụ cắt lát thí nghiệm và vũ trụ chân thực.
时空壁垒遁出
Kỹ thuật của thần linh cho phép thoát khỏi sự kìm hãm của các quy luật thế giới hiện tại để tiến vào vũ trụ chân thực.
时空能量集束
Luồng năng lượng cường độ mạnh được bắn ra để kích hoạt quá trình truyền tống qua các khe hở của thời gian và không gian.
时间之力戒指
Một đạo cụ do Trình Thực thế giới khác tặng cho Long Tỉnh, mang theo năng lượng thời gian đậm đặc, có khả năng đưa người sử dụng rời khỏi thế giới hiện tại để đến một thế giới khác.
时间从未对齐
Mục tiêu và cũng là quy luật vận hành của màn thử luyện Thời Gian, nơi dòng thời gian bị xáo trộn khiến các sự kiện không diễn ra theo trình tự tuyến tính thông thường.
时间信仰天赋
Tập hợp các khả năng đặc biệt do thần Thời Gian ban tặng cho tín đồ để thao túng dòng chảy thời gian và nhân quả.
时间参差定音
Hành động提交 đáp án cuối cùng để xác định và đóng băng các biến số về quá khứ, hiện tại và tương lai của các nhân vật bên trong thử luyện.
时间墓场超载
Một khái niệm thần học về điểm bùng phát khi các dòng thời gian bị nén ép quá mức, dẫn đến sự sụp đổ của logic tồn tại và khởi đầu cho một thí nghiệm mới.
时间权柄平分
Một sự kiện thần thánh hi hữu khi quyền năng của thần Thời Gian được chia đều cho tất cả tín đồ của mệnh đồ này thay vì tập trung vào một cá thể, sau khi vị thần này tự nguyện ngã xuống.
时间泥沼陷阱
Kỹ năng của phe Thời Gian tạo ra các vùng không gian trì trệ xung quanh để ngăn chặn sự xâm nhập của kẻ thù ẩn nấp.
时间的相对性
Nguyên lý khoa học hiện thực được Vi Mục áp dụng vào trò chơi để thao túng tốc độ diễn hóa của các thí nghiệm thần tính.
时间突变机制
Quy luật cho rằng sự biến dị của các bản sao nhân cách không phải ngẫu nhiên mà tập trung vào những mốc thời gian khi người quan sát thí nghiệm mất tập trung hoặc không hiện diện.
时间自有来途
Thiên phú tín ngưỡng Thời Gian cấp S. Kỹ năng chủ động cho phép người dùng quay ngược thời gian về thời điểm trước khi vận mệnh đi vào đường sai lệch, giúp sửa chữa các sai lầm từ thiên phú Vận Mệnh Diệc Hữu Kỳ Đồ.
时间迟滞之力
Năng lựccủa phe Thời Gian dùng để tạo ra một vùng không gian trì trệ như bùn lầy, ép buộc những kẻ ẩn nấp phải lộ diện.
时间长河捞人
Khả năng đưa những thực thể đã biến mất khỏi lịch sử trở lại hiện thực, một hành động thường chỉ có người chơi đỉnh phong mới thực hiện được.
星辰之眸复原
Khả năng tối thượng của thần Kỳ Trá cho phép khôi phục lại cơ thể thần thánh bị tổn thương bằng cách hiến tế một trong số vô vàn tinh điểm trong đôi mắt để đổi lấy trạng thái đỉnh phong.
星辰之眸权柄
Sức mạnh thấu thị của thần Kỳ Trá, có khả năng nhận diện lời nói dối ngay cả khi đó là lời nói của một vị chân thần.
昭示凯旋之歌
Một khúc điệu hỗ trợ của chức nghiệp Ca giả thuộc phe Vận Mệnh, giúp người nhận được sự gia trì có thể dự cảm và đoán trước được các đòn tấn công của kẻ thù để chiếm tiên cơ trong chiến đấu.
曲解神明意志
Một loại tội danh báng bổ thần linh nghiêm trọng khi tín đồ cố tình giải thích sai lệch mục đích của thần để trục lợi hoặc dẫn dắt người khác.
更新寰宇真理
Tham vọng tối cao của thần Chân Lý nhằm thay thế các quy luật cũ bằng những nhận thức mới về bản chất vũ trụ.
最大交换时间
Một giới hạn kỹ thuật của thiên phú hoán đổi, được Trình Thực dùng làm bán kính để rà soát các khu vực xung quanh điểm neo đậu.
最盛大的敬献
Nghi thức hiến tế cuối cùng và lớn nhất của quốc gia La Tư Nạp, dẫn đến sự diệt vong hoàn toàn của cả đất nước để minh chứng cho lòng thành kính với thần Hủ Bại.
有效上分计划
Chiến lược tăng điểm Thang Kiến Diện của Trình Thực bằng cách đánh giá khoảng cách điểm số mỗi tháng và bổ sung các thử luyện kỳ nguyện để tiến gần đến vị trí Thần chọn một cách ổn định và an toàn.
本体炼成傀儡
Kỹ thuật cấp cao kết hợp giữa Quỷ thuật, Tạo vật luyện kim và Cơ giới công tạo để biến cơ thể chính thành một con rối gỗ, trong khi nhục thân trở thành một vỏ bọc không chứa ý thức.
机械工造天赋
Khả năng đặc biệt của các tín đồ phe Chân Lý, cho phép họ thấu hiểu cấu trúc và sửa chữa các cỗ máy chiến tranh một cách dễ dàng.
机械工造学系
Một nhánh nghiên cứu đỉnh cao của Lý Chất Chi Tháp, chuyên chế tạo các máy móc chiến tranh tinh vi.
机械造物计划
Âm mưu của các thủ lĩnh nhặt rác nhằm phục dựng các máy móc chiến tranh thuộc hệ Cơ Giới Công Tạo của Lý Chất Chi Tháp từ đống phế liệu để công phá Tín Ngưỡng Kịch Trường.
染上【存在】
Trạng thái khi một tín đồ sở hữu khí tức của phe Tồn Tại (Thời Gian/Ký Ức), bị coi là kẻ thù hoặc ngục tử đối với những thực thể bị giam cầm trong lao ngục thời gian.
树灵仪祷契约
Đạo cụ phẩm cấp A giúp người chơi thực hiện các nghi thức cầu khẩn linh hồn của cây cối.
校对实验步骤
Năng lực chuyên môn của Tiến sĩ dùng để rà soát các lỗ hổng nhân quả và hậu thủ bên trong các thí nghiệm cắt lát linh hồn.
模仿恩主亲临
Phát ra khí tức Tử Vong đậm đặc để tạo ra uy áp tương đương với sự hiện diện trực tiếp của thần Tử Vong.
模仿程实比赛
Cách gọi trào phúng của Ngải Tư về tình huống ba người chơi cùng hóa thân và diễn xuất thành Trình Thực trong một màn thử luyện.
欲望唾弃之门
Một kỹ năng đi kèm với đạo cụ thần thánh, cho phép sử dụng một tử thi chứa đầy chấp niệm dục vọng để mở ra lối đi dẫn tới lao ngục thời gian.
欲望收敛之息
Khí tức phát ra từ bình chứa thần tính Ô Đọa, có khả năng hấp thụ cảm xúc và nỗi sợ hãi, giúp người sở hữu duy trì sự bình tĩnh tuyệt đối.
欲望的催化剂
Đặc tính chiến thuật của Độc Dược, cô không trực tiếp dẫn dụ mà chỉ quan sát và cổ vũ khi mục tiêu tự nguyện buông xuôi theo ham muốn của bản thân.
欺诈信物给付
Nghi thức chuyển giao vật phẩm định danh của thần Kỳ Trá cho một tín đồ mới để họ có thể thực hiện cầu nguyện và gia nhập mệnh đồ.
欺诈假面入体
Nghi thức thần thánh của thần Kỳ Trá khi dùng cuồng phong thổi mặt nạ thần tính găm sâu vào lồng ngực phàm nhân để che đậy tâm tư khỏi sự dò xét của các vị thần khác.
此地禁止围攻
Luật lệnh trật tự quy định các hình thức chiến đấu nhiều đánh ít sẽ bị triệt tiêu, chỉ cho phép các cuộc đối đầu một đấu một.
此地禁止瞬移
Luật lệnh trật tự cưỡng chế không gian, khiến mọi kỹ năng dịch chuyển tức thời bị vô hiệu hóa.
死亡之力高墙
Kỹ thuật sử dụng năng lượng tử vong tinh thuần để bao phủ không gian, tạo ra một rào cản tuyệt đối nhằm phong tỏa mọi sự dò xét và nghe lén từ bên ngoài.
死亡信徒姿态
Trạng thái khi Trình Thực mượn uy áp của thần Tử Vong, đôi mắt rực lửa xanh lục, nắm giữ quyền hạn định đoạt ai là tế phẩm và ai được sống.
死亡戒指雷霆
Đòn tấn công sấm sét bộc phát khi Trình Thực tiêu hao hoàn toàn năng lượng tích lũy của nhẫn Nhạc Tử Tử Vong, dùng để tự sát nhằm thoát khỏi sự khống chế của lưới nhện nhưng thất bại vì đó là ảo ảnh.
死在了角落里
Một trạng thái đặc biệt do Trương Tế Tổ tạo ra khi khống chế các thành viên của Trộm Tử Huynh Đệ Hội, khiến chúng biến thành xác chết tạm thời để khai thác thông tin mà không bị phát hiện.
毁灭级盾构机
Cách gọi ẩn dụ về sức mạnh bộc phát của Hồng Lâm trong hình thái Mật Lâm Ban Báo, trực tiếp tông thẳng xuyên qua lòng núi thay vì đào bới thông thường.
永恒之日凝实
Kỹ năng đặc thù của Hồ Huyền sau khi được thần chấp thuận, cho phép cô chuyển hóa toàn bộ sức mạnh huyết nhục của bản thân sang hiện thân mặt trời vĩnh hằng.
永无溃败之日
Một loại dược phẩm bảo mệnh mà Ngải Tư luôn nắm chặt trong tay để phòng thân khi đối diện với rủi ro bị đồng đội mạnh hơn chèn ép.
求索【真理】
Tên gọi chung cho các kịch bản thử luyện đặc biệt thuộc mệnh đồ Chân Lý, nơi mục tiêu cốt lõi thường liên quan đến việc hiệu đính hoặc hoàn thành các phương án thí nghiệm thần học.
污堕新权门扉
Một loại đạo cụ hoặc kỹ năng tạo ra cổng không gian mang hơi thở của quyền năng Ô Đọa mới nảy mầm, dùng để đe dọa và tăng tính xác thực cho màn ngụy trang Lệnh sứ.
污堕祈祷手势
Thực chất là một thủ thế ti tiện trong các sòng chơi bời tại Hy Vọng Chi Châu, được Trình Thực mạo danh thành thủ thế cầu nguyện thành kính của phe Ô Đọa để lừa gạt Tulatin.
沉沦自我欲望
Trạng thái lý tưởng của tín đồ Ô Đọa, gạt bỏ mọi sự kiềm tỏa đạo đức để tận hưởng khoái lạc tuyệt đối.
治安属性爆发
Cách Trình Thực trêu chọc về thói quen đứng gác bảo vệ nghiêm ngặt một vị trí cố định của Trương Tế Tổ.
洞察未来过去
Khả năng tối thượng của các vị thần thuộc phe Tồn Tại, cho phép họ quan sát toàn bộ tiến trình của hoàn vũ xuyên qua các mốc thời gian.
洞彻寰宇真实
Năng lực của Ngoại Thần Vận Mệnh cho phép nhìn xuyên thấu mọi sự tồn tại và quy luật của vũ trụ.
洞穿时空壁垒
Phương pháp kỹ thuật cho phép phàm nhân xuyên qua rào cản giữa các thế giới song song mà không cần dựa dẫm hoàn toàn vào thần lực.
洞窥命运之能
Ân tứ do thần Kỳ Trá ban tặng cho An Minh Du để bù đắp cho đôi mắt bị mất, giúp nàng nhìn thấy bản chất của vận mệnh.
洞见未来实验
Kế hoạch mô phỏng lại toàn bộ thế giới thực với 16 vị thần và trò chơi tín ngưỡng bên trong một không gian thí nghiệm để tìm kiếm con đường sống sót.
洞见神明心思
Một ý tưởng táo bạo của Trình Thực nhằm sử dụng gương thần để nhìn thấu dục vọng và âm mưu của các vị cự thần.
涂抹他人记忆
Kỹ thuật sử dụng năng lượng phe Ký Ức để xóa bỏ hoặc làm mờ đi ấn tượng về sự hiện diện của bản thân trong tâm trí của những người xung quanh.
涂抹天赋描述
Một thủ đoạn của thần Kỳ Trá nhằm thay đổi bản chất kỹ năng của tín đồ để thực hiện các thí nghiệm đức tin.
深渊彩晶实验
Một loại thí nghiệm thần bí của phe Si Ngu sử dụng khoáng thạch quý hiếm dưới lòng đất để tái tạo hoặc phẫu thuật các bộ phận cơ thể mang sức mạnh đặc biệt.
混乱权柄继承
Quy trình thần thánh do Công ước bảo chứng, chuyển giao toàn bộ sức mạnh và ngôi vị của vị thần Hỗn Loạn đã ngã xuống cho người được chỉ định trong Chung Dụ.
混合神性观想
Kỹ thuật của thần linh sử dụng sương mù hỗn loạn để kiến tạo nên các hình thái sa bàn thực tại nhằm tính toán hoặc để lại chỉ dẫn bí mật.
渎神者的惩罚
Hiện tượng giả định mà Vệ Sĩ Ngụ Ngôn sử dụng để che đậy các vụ sát hại người chơi.
渎神者的末日
Hiệu ứng bị động tự động đánh dấu trạng thái tự tội lên những sinh mệnh thực hiện hành vi xúc phạm quyền năng Đản Dục.
湛蓝丝线手段
Kỹ thuật tối mật của Sử học gia cho phép thâm nhập và sửa đổi hoặc xóa bỏ các đoạn ký ức bên trong tâm trí mục tiêu.
湮灭一切杀机
Kỹ năng tối cao của Người Quét Đường giúp xóa sạch mọi dấu hiệu nguy hiểm và ác ý, khiến các chức nghiệp có cảm quan nhạy bén nhất cũng không thể phát hiện ra cuộc tấn công.
湮灭所有痕迹
Kỹ năng thoát thân tuyệt đối của thần Yên Diệt, xóa sạch hoàn toàn mọi dấu vết tồn tại để biến mất khỏi tầm mắt của chư thần.
湮灭气息感应
Khả năng nhận biết năng lượng hủy diệt thông qua lệnh kỳ để né tránh các cạm bẫy không gian.
湮灭自我伤痛
Một ứng dụng của quyền năng Yên Diệt, thay vì hồi phục vết thương thì lại trực tiếp xóa sổ sự tồn tại của cơn đau và thương tích trên cơ thể.
湮灭自我杀机
Kỹ năng cao cấp của chức nghiệp Thanh Đạo Phu cho phép xóa sạch mọi ác ý và dấu hiệu tấn công, khiến các giác quan cảnh giác thông thường trở nên vô dụng.
湮灭自我痕迹
Khả năng xóa bỏ hoàn toàn sự hiện diện và dấu vết tồn tại của bản thân khỏi hiện thực để thực hiện việc đào thoát hoặc ẩn nấp.
澄清【真理】
Lời khẩu hiệu kích động nội chiến bên trong Lý Chất Chi Tháp, khởi nguồn của việc biến tri thức thành vũ khí chiến tranh.
激发容器气息
Hành động giải phóng toàn bộ uy áp thần thánh từ bên trong bình chứa thần tính để ngụy tạo trạng thái thần linh nhập thể, khiến người khác tin rằng Lệnh sứ Ngu Hí đang hiện diện.
激发混乱权柄
Kỹ năng của Chân Hân dùng để làm mờ đi tính logic và sự thật của thực tại, khiến chư thần không thể phán đoán chính xác các sự kiện đang diễn ra.
火元素亲和力
Năng lực điều khiển nguyên tố lửa ở mức độ cao cấp.
灭世者的令旗
Một loại đạo cụ thần khí cấp SS thuộc phe Yên Diệt mà Xuân đã đoạt được từ tay Lệnh sứ Hắc La Bá Tư. Nó tỏa ra hơi thở Yên Diệt thuần chính nhưng cái giá phải trả là người sử dụng bị ăn mòn huyết thịt vùng ngực và phải chịu đựng lời nguyền thần tính.
灵肉俱灭之刑
Một bản án tối cao của phe Trật Tự nhằm tiêu diệt hoàn toàn cả linh hồn và thể xác của tội nhân.
灵肉分离之刑
Một loại cực hình thần thánh do thần Hủ Bại thực hiện để tách rời hoàn toàn linh hồn và thể xác của một thực thể mạng sống.
灵肉剥离之刑
Một loại cực hình thần thánh do thần Hủ Bại thi triển để trừng phạt lệnh sứ phản bội, tách rời hoàn toàn linh hồn khỏi thể xác.
灵肉欢愉糖果
Một loại đạo cụ hư giả do Trình Thực bịa ra, mạo danh là vật phẩm từ phe Ô Đọa có khả năng khiến mục tiêu đánh mất lý trí và chìm đắm hoàn toàn vào dục vọng.
炽日太阳风暴
Kỹ năng tối cao từ pháp trượng của Phương Viên, triệu hồi luồng năng lượng hỏa diễm cực mạnh dưới dạng các sợi tơ lửa bắn phá mục tiêu diện rộng.
热血战役歌唱
Năng lực của Sử học gia kết hợp với Ca giả, sử dụng các ghi chép về các trận đánh kinh điển trong lịch sử để truyền cảm hứng và bộc phát ý chí chiến đấu mãnh liệt cho đồng đội.
猜拳输掉道具
Một lý do giả tưởng do Trình Thực bịa ra để giải thích cho trạng thái bất động của Độc Dược trước mặt các đồng đội khác.
猫抓老鼠计划
Chiến thuật phối hợp giữa Trình Thực và Chân Hân nhằm vờ như bị mắc bẫy để dẫn dụ kẻ chủ mưu lộ diện hoàn toàn.
王座下的骨仆
Năng lực luyện chế xác chết thành bộc dịch xương để phục vụ cho thần Tử Vong.
玩家器官拼接
Bản chất kinh dị của Mẫu Thụ Quỷ Đản, sử dụng các bộ phận còn sót lại của người chơi phe Đản Dục đã tử nạn để gia tăng sức mạnh tâm linh và cảm quan.
生命同化实验
Một dự án nghiên cứu bí mật nhằm chế tạo vũ khí giết người hàng loạt. Bằng cách tiêm dược tề vào các tù nhân để họ tàn sát lẫn nhau, kẻ chiến thắng sẽ cưỡng đoạt và cộng dồn sức mạnh của kẻ thua cuộc thông qua lực lượng đồng hóa.
生命延展学系
Một nhánh học thuật của Lý Chất Chi Tháp chuyên nghiên cứu về việc mở rộng và biến đổi giới hạn của cơ thể sinh học, do đại học giả Setafman đứng đầu.
生命标板拆解
Một khả năng đặc biệt của thần Đản Dục, cho phép tháo rời cấu trúc Thần Trụ thành vô số các phiến đá ghi chép lịch sử sinh học của mọi chủng tộc trong hoàn vũ.
生命纪元序列
Chuỗi các giai đoạn lịch sử bắt đầu từ thời đại Sinh Mệnh, lặp lại trong các thời đại sau nhưng được bổ sung thêm các kỷ nguyên mới khi thần linh phe khác xuất hiện.
生命纪元文字
Loại ngôn ngữ rồng cổ xưa từ thời đại rực rỡ nhất của Đản Dục, hiện là loại kiến thức cực kỳ hiếm gặp đối với người chơi.
生机权柄庇佑
Sức mạnh duy trì sức sống mãnh liệt, giúp Trình Thực có thể rút mũi tên và hồi phục thương thế ngay lập tức để thực hiện các hành động cường độ cao.
由于丢失权柄
Trạng thái suy yếu của thần Si Ngu khi sức mạnh thần thánh không còn nằm trong tay mình, dẫn đến việc phải dựa vào Công ước để duy trì vị thế.
由于持有容器
Lợi thế giúp Trình Thực nhận được sự kính trọng tuyệt đối từ những thực thể như Cotaro và khả năng thu thập thần tính từ phàm nhân.
由于持有既定
Trạng thái vận mệnh vĩnh cửu của Trình Thực do thực thể Nguyên Sơ trực tiếp thiết lập, khiến anh trở thành mốc neo không thể thay đổi của hoàn vũ.
由于持有骰子
Hành động dẫn động quyền năng Vận Mệnh để thực hiện các nghi thức cầu nguyện hoặc dịch chuyển không gian.
由于求知代价
Một khái niệm thần học được thần Si Ngu nhắc đến, nơi việc theo đuổi tri thức tối cao đòi hỏi phải đánh đổi bằng chính quyền năng cốt lõi của thần linh.
由于线索推理
Khả năng tư duy logic đặc thù của Vi Mục, chỉ cần có đủ dữ liệu đầu vào, anh ta có thể suy diễn ra toàn bộ tiến trình sự kiện.
由于见微知著
Khả năng tư duy logic cực cao của Vi Mục, cho phép từ những manh mối vụn vặt nhất để suy luận ra chân tướng toàn cục và thiết lập logic khép kín.
由于觊觎神座
Hành động thăng tiến quyền năng của Trình Thực nhắm trực tiếp vào việc tước đoạt và thay thế các vị trí chân thần hiện tại.
由于身份扮演
Thủ đoạn của thần Kỳ Trá khi sử dụng danh tính của thần Tử Vong để dàn dựng màn kịch lừa dối cả hội nghị.
由于身份觉醒
Trạng thái nhận thức đỉnh cao khi thực thể thần thánh thoát khỏi sự kiềm tỏa của kịch bản vận mệnh để thực hiện ý chí tự thân.
由于通吃信仰
Trạng thái đặc biệt duy nhất của Trình Thực khi đồng thời sở hữu và sử dụng quyền năng từ nhiều vị thần khác nhau, cho phép anh cảm nhận được sự xung đột trực tiếp giữa các ý chí thần linh bên trong cơ thể.
由于逻辑基点
Khả năng suy luận từ các mốc thời gian và sự kiện lịch sử đứt gãy để xây dựng nên một hệ thống chân lý mới, có khả năng lật đổ hoàn toàn nhận thức cũ về thế giới.
由于逻辑跳跃
Đặc điểm tư duy của Trình Thực khiến người khác khó có thể nắm bắt ý đồ thực sự, thường được ví như phong cách của chức nghiệp kẻ hề.
由于骑驴找驴
Hiện tượng tâm lý và logic khiến chủ thể không thể nhận ra sự hiện diện của một vật phẩm ngay cả khi nó đang nằm trên cơ thể mình do thói quen tìm kiếm các dấu hiệu xa vời.
画出符号入梦
Một kỹ thuật cao cấp của phe Ký Ức, sử dụng các phù hiệu thần bí để cưỡng chế đối tượng rơi vào trạng thái ngủ sâu và tiến vào mộng cảnh.
疯狂生根发芽
Tác động của quyền năng Phồn Vinh khi giáng lâm, biến các sinh thể huyết nhục (như trăn đêm) thành cây cối ngay lập tức.
痴愚权柄归来
Trạng thái khi luồng ánh sáng trắng từ trái tim của vật chứa (Vi Mục) tách ra và quay trở về với Trình Thực sau khi vật chứa kết thúc sứ mệnh.
登神之路评分
Hệ thống đánh giá thành tích của người chơi sau mỗi màn thử luyện; điểm bằng không báo hiệu việc người chơi đã bỏ lỡ các mấu chốt quan trọng nhất của kịch bản.
真实宇宙深处
Vùng không gian vô định nằm ngoài các lát cắt thí nghiệm, nơi các quy luật vật lý biến đổi và là nơi cư ngụ thực sự của các vị thần.
真理实验复刻
Hành động tái hiện lại một quy trình thí nghiệm khoa học thần bí về đức tin một cách hoàn mỹ.
真理极限拆分
Kỹ thuật của Volunt dùng để chia cắt nguồn năng lượng thí nghiệm và ngụy trang chúng bên trong các thi thể để tạo ra một mê trận thông tin.
真理极限特性
Một trạng thái năng lượng hoặc thuộc tính đặc biệt của các mẫu vật thí nghiệm cần được hiệu đính sau khi phục hồi sinh mệnh.
真理的趋同性
Một quy luật hoặc đặc tính của phái Chân Lý, giúp tín đồ lấy lại hoặc gia tăng sức mạnh khi tiếp cận được cội nguồn tri thức hoặc thần tính đồng dạng.
真真假假测试
Thủ đoạn đàm thoại của Trình Thực khi cố tình đưa ra các lời hứa lấp lửng để thăm dò xem đối phương là bản thể chính hay kẻ mạo danh mà vẫn duy trì được đường lui.
真知高墙钥匙
Thực chất chính là sinh mạng của đại học giả Khắc Duy; khi ông chết, hệ thống phòng ngự tuyệt đối của hư không bảo lũy lập tức sụp đổ.
知愚犯愚之罪
Loại tội danh nghiêm trọng nhất tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ, dành cho những kẻ cố tình làm điều ngu muội dù đã biết rõ trí tuệ Si Ngu.
知晓神的秘密
Một hành động mang tính rủi ro cực cao, yêu cầu người thực hiện phải chuẩn bị tâm lý và thực lực vững vàng trước khi tiếp cận những chân lý có thể thay đổi hoàn toàn nhận thức về thực tại.
短时过去投影
Kỹ thuật sử dụng một trang giấy đặc biệt để tái hiện lại các sự kiện và đối thoại vừa mới diễn ra dưới dạng một màn chiếu thực tế ảo.
破坏时空枷锁
Hành động thần thánh sử dụng sức mạnh cực đại để đập tan các quy luật giam giữ dòng thời gian và không gian.
破碎秩序之门
Cổng vào không gian của thần Hỗn Loạn, được tạo thành từ hai nửa của cuốn pháp điển Trật Tự bị xé nát.
破译神权现状
Một định hướng nghiên cứu mới do Trình Thực đề xuất, tập trung vào việc tìm kiếm căn nguyên của đức tin để giải mã các quy luật và kẽ hở của hệ thống trò chơi tín ngưỡng.
祈愿空间通道
Năng lực của Thần chọn cho phép tạo ra một lối đi không gian thông qua nghi thức cầu nguyện, được Công Ước bảo chứng để các tín đồ gặp mặt nhau.
祛愚的织命师
Một danh hiệu giả định mà Trình Thực tự đặt ra khi dự tính dung hợp quyền năng Vận Mệnh với Si Ngu.
神力拉扯转移
Kỹ thuật của thần Tử Vong nhằm tách rời sự xung đột thần lực trên cơ thể vật chứa và chuyển dời chúng sang một vật thể kiên cố hơn như điện đường xương cá để đảm bảo an toàn cho vật chủ.
神座继承 rules
Quy định trong Công Ước Chư Thần cho phép các Lệnh sứ được thần linh công nhận kế thừa ngôi vị thần thánh khi có sự chính danh của thần Công Chính.
神性剥离工具
Chỉ đốt ngón tay của Zain-Gyll sau khi được thuần hóa sức mạnh, có khả năng thâm nhập vào sương mù thần tính để câu rút năng lượng.
神性实验材料
Tro xương của vị thần đang sụp đổ, được coi là một trong những nguyên liệu nghiên cứu thần học quý giá nhất hoàn vũ.
神性拼合方法
Kỹ thuật được chiết tách từ các dữ liệu thí nghiệm phức tạp, được thiết kế để phù hợp với những cá nhân không có thể chất thần linh muốn sở hữu sức mạnh thần thánh.
神性杂糅实验
Quy trình trích xuất và pha trộn các mảnh vỡ thần tính nhỏ lẻ để tìm cách chuyển hóa sức mạnh vào cơ thể con người, bù đắp cho việc thiếu hụt mảnh vỡ thần tính hoàn chỉnh.
神性淬炼实验
Dự án nghiên cứu nhằm chiết xuất năng lượng thần thánh từ khoáng thạch dưới lòng đất, vốn có nhiều hồ sơ thất bại trong lịch sử.
神性滴落工具
Cách gọi khác của vật chứa thần tính, một loại đạo cụ cấp cao dùng để tích lũy và tinh lọc năng lượng thần thánh mà người chơi thông thường hiếm khi biết tới.
神性窃取实验
Mục đích cốt lõi của thí nghiệm Dao Găm Quần Tinh, sử dụng sức mạnh quốc gia hoặc các không gian bị cô lập để cưỡng đoạt năng lượng thần thánh.
神性萃取实验
Dự án nghiên cứu nhằm trích xuất và phân loại các thần tính hỗn tạp từ khoáng thạch dưới lòng đất để mong cầu sự chú mục của thần linh.
神性萌发实验
Dự án nghiên cứu tối mật dưới sự tài trợ của Đại Thẩm Phán Đình, mục tiêu là kích thích sự hình thành thần tính bên trong các sinh vật phàm trần thông qua việc sử dụng các lát cắt sinh mệnh.
神性融合方法
Các kỹ thuật cổ xưa dùng để cải tạo bản thân nhằm tiếp cận và trở thành một phần ý chí của thần linh chủ quản mệnh đồ.
神明请降计划
Một nghi lễ triệu hồi quy mô lớn do Chernosly chuẩn bị nhằm mời gọi ý chí của vị thần chưa giáng thế chú mục vào thế giới phàm trần.
神明降世计划
Một âm mưu quy mô lớn được chuẩn bị trong một năm nhằm cưỡng chế sự chú mục của thần linh thông qua nghi lễ tập thể.
神权交替计划
Chiến lược do Trình Thực (Tiểu Sửu) đề xuất nhằm thuyết phục chư thần từ bỏ mọi thứ để tìm lại bản ngã trong sự trống rỗng, tạo điều kiện cho các tân thần ra đời.
神格融合实验
Một ý tưởng thí nghiệm mới của Tiến sĩ nhằm kết hợp thần cách của ngụy thần vào nhân cách bản thân để thực hiện bước nhảy vọt tiến hóa sinh mệnh.
禁忌实验资源
Các loại vật liệu hoặc đạo cụ tối mật của Lý Chất Chi Tháp, là thành phần cốt lõi để thực hiện các thí nghiệm thần tính cao cấp.
秩序之力共鸣
Kỹ thuật sử dụng các vật phẩm mang đặc tính phe phái (như mũi tên) để kích hoạt và mở ra các khu vực bị ẩn giấu bởi quy tắc cùng loại.
秩序契约化身
Công dụng của chiếc nhẫn Trật Tự khi được Trình Thực mạo nhận là bản cam kết pháp lý thần thánh chứa chữ ký chỉ định giám khảo của Mạnh Hữu Phương.
秩序审判席位
Một vị trí chính thức trong hệ thống chấp pháp của phái Trật Tự, cho phép người sở hữu tham gia vào công việc của Thẩm Phán Đình và được hệ thống công nhận danh tính chính thống thay vì mạo danh.
秩序漏洞发现
Kỹ thuật của Phương Viên nhằm tìm ra các sơ hở trong quy tắc pháp luật để kiến tạo nên những trật tự mới có lợi cho mục tiêu cá nhân.
秩序试炼结算
Giai đoạn cuối cùng của màn thử luyện thuộc phe Trật Tự, nơi các hành vi của người chơi bị phán xét nghiêm ngặt trước khi rời khỏi không gian thử thách.
空间合并祈愿
Một loại kỹ năng hoặc nghi thức cầu nguyện do người chơi hệ Chiến Tranh thực hiện nhằm kết nối hoặc thay đổi cấu trúc không gian giữa các vị trí.
穿过剧场大门
Một loại năng lực hoặc cơ chế dịch chuyển giữa các phân cảnh thời gian trong thử luyện, dùng để tiến sâu vào bí mật của kịch bản.
突破时空壁垒
Kỹ thuật cấp cao dùng để xuyên qua các bức tường quy luật giữa các vũ trụ khác nhau.
窃取前人智慧
Hành động thâm nhập vào các đoạn thời gian hoặc ký ức của các trí giả quá cố để chiếm đoạt tri thức.
窃取时间权柄
Hành động thần Ký Ức đánh cắp sức mạnh của thần Thời Gian để biến tương lai thành những đoạn ký ức có thể thao túng.
窃取治愈之力
Một thủ đoạn kỹ năng cho phép người sử dụng đánh cắp hoặc mô phỏng khả năng hồi phục của chức nghiệp Đốc Chiến Quan.
窃取玩家身份
Một mưu đồ báng bổ của các thực thể NPC cấp cao nhằm chiếm đoạt tư cách người chơi để thoát khỏi sự ràng buộc của quy luật thế giới cũ.
窃取试验成果
Hành động lợi dụng lúc bối cảnh hỗn loạn để đánh cắp các dữ liệu hoặc kết quả của các nghiên cứu thần học tại Lý Chất Chi Tháp.
窃走“未来”
Hành động báng bổ thần linh nghiêm trọng tại vùng đất sùng bái Đản Dục, nhắm vào việc bắt cóc trẻ em để phá hoại cốt lõi của đức tin.
窥密之耳特性
Khả năng thấu thị tâm linh giúp người sử dụng nhìn thấu lời nói dối và nghe được sự thật ẩn giấu bên trong câu trả lời của đối phương thông qua sự hỗ trợ của thực thể ký sinh.
窥探【源初】
Hành động liều lĩnh sử dụng năng lực tiên tri để nhìn thấu bản chất của thực thể tối cao, dẫn đến cái chết không thể phục sinh theo cách thông thường.
窥梦游侠天赋
Khả năng thâm nhập các tầng sâu hơn của giấc mơ. Người dùng có thể tách khỏi điểm nhìn của nhân vật chính để tự do hoạt động trong ký ức, nhưng phải gánh chịu rủi ro bị chủ nhân giấc mơ phát hiện nếu sử dụng thực thể.
第一假面平台
Vị trí cao nhất dành cho người đứng đầu phe Kỳ Trá, nơi có thể俯瞰 quan sát toàn bộ hiện trường kiến diện.
第十七位神明
Một thực thể thần thánh giả định sẽ được tạo ra từ việc dung hợp toàn bộ ý chí của mười sáu vị thần hiện tại thông qua Trò Chơi Tín Ngưỡng.
等价交换原则
Quy tắc giao dịch thông tin cốt lõi trong giới người chơi đỉnh phong, yêu cầu phải chia sẻ bí mật tương đương để đổi lấy sự trợ giúp hoặc thông tin.
繁荣亦有新生
Hiệu ứng đặc biệt của Kinh Thức Khấp Lễ, chuyển hóa những tổn thương thể xác thành sự phục hồi tinh thần lực cho người sử dụng.
纠缠信仰之力
Một trạng thái sức mạnh cao cấp nơi hai loại lực lượng từ các phe phái đức tin khác nhau hòa quyện và vận hành hài hòa trong một cá thể duy nhất.
绑架公约规则
Thủ đoạn của Công Chính nhằm lợi dụng các kẽ hở luật pháp để tạm thời đóng băng các chức năng của trò chơi tín ngưỡng, làm giảm tác động của thần linh lên thế giới thực.
绕过公约限制
Những thủ đoạn cấp cao của thần linh hoặc các đại học giả nhằm vô hiệu hóa các chức năng cốt lõi của trò chơi (như kỳ nguyện) bên trong một khu vực cụ thể.
绿色荧光颜料
Một đạo cụ tầm thường được Trình Thực dùng để giả mạo hào quang của quyền năng Tử Vong nhằm đánh lừa Hồng Lâm.
置换“人质”
Cơ chế hoạt động của gương thần, cho phép người mới soi gương giải thoát kẻ bị giam cầm trước đó nhưng bản thân người mới lại bị nhốt vào thay thế.
群星匕首实验
Dự án nghiên cứu vĩ đại của Zain-Gyll nhằm đánh cắp quyền năng trực tiếp từ các vị thần thông qua một thiết bị thí nghiệm khổng lồ.
翻找【记忆】
Khả năng đặc thù của tín đồ phe Ký Ức cho phép truy cập và sắp xếp các đoạn thông tin từ quá khứ của một cá nhân làm bằng chứng.
职业武器试炼
Một loại thử thách đặc biệt trong trò chơi để người chơi có thể thu thập được các vũ khí phù hợp với chức nghiệp của mình.
背离【源初】
Hành động thần thánh nhằm thoát khỏi sự chú mục và kịch bản định sẵn của Đấng Tạo Hóa.
腐败尘埃牢笼
Một kỹ năng khống chế cấp độ Lệnh sứ, sử dụng tàn tro của những thân cây mục nát bị nổ tung để tạo thành một lớp màn bao phủ dày đặc, cưỡng chế giam cầm mục tiêu và triệt tiêu toàn bộ âm thanh phát ra từ bên trong.
自我伤害净化
Một phương thức tu hành cực đoan của người dân quốc gia La Tư Nạp, tin rằng việc không ngừng làm tổn thương bản thân là cách duy nhất để loại bỏ tội lỗi bẩm sinh và nhận được sự khoan dung của thần Hủ Bại.
自我认知抛却
Trạng thái thử thách tại bậc thứ năm của thần giai Hỗn Độn, nơi cá nhân bị cưỡng ép phải xóa bỏ các ranh giới về nhân cách và logic để hòa nhập hoàn toàn vào sự hỗn loạn.
自然归乡契约
Một đạo cụ phẩm cấp A nhận được từ phần thưởng thử luyện liên quan đến sức mạnh của tự nhiên.
自罪者的救赎
Hiệu ứng đặc biệt của Di Hận Của Kẻ Tự Tội, cho phép đánh dấu và xích giữ bất kỳ mục tiêu nào trong oán niệm của Galiusa.
自罪者的遗恨
Một tòng thần di khí phẩm cấp SSS, được ngưng tụ từ lòng thành và sự sám hối của Tội Thực Sào Mẫu Galiusa. Nó có khả năng cưỡng chế giam cầm các mục tiêu bị đánh dấu là kẻ tự tội cho đến khi họ được cứu hoặc khôi phục lòng thành với thần linh.
自醒者的呐喊
Hiệu ứng tăng phúc giúp gia tăng nhẹ các tác động tích cực lên người sử dụng mỗi khi có sự biến động về dòng thời gian.
舆论的受害者
Thân phận giả mà Chân Dịch (trong vai Trình Thực) thêu dệt nên để lấy lòng tin và sự cảm thông của các Thần chọn tại hội trường.
舔开虚空裂隙
Một thủ đoạn đặc biệt của Trình Thực khi sử dụng đạo cụ Thực Hoảng Chi Thiệt để cưỡng ép mở ra lối thoát không gian từ hư không trở lại hiện thực.
荆棘女王形态
Trạng thái chiến đấu bộc phát của Xuân, sử dụng vô số gai nhọn đậm đặc tấn công vào các điểm yếu chí mạng của đối phương.
萃取神性实验
Một quy trình nghiên cứu dài ngày nhằm thu thập và dung hợp các mảnh vỡ thần tính vào cơ thể phàm nhân.
藤蔓生长施法
Kỹ năng đặc thù của phe Sinh Mệnh, cho phép điều khiển và thúc đẩy sự sinh trưởng thần tốc của các loài thực vật bám tường để tạo thành các bậc thang攀 leo tự nhiên.
虔诚有如实质
Trạng thái khi lòng thành kính của tín đồ Kỳ Trá đạt đến đỉnh cao, khiến các biểu tượng tín ngưỡng (như mạng nhện và mặt nạ) trở nên khổng lồ và ngưng thực bên trong dòng sông thực tại.
虔诚者的狂欢
Cơ chế giải trừ đánh dấu của di khí, thông qua việc thực hiện hoặc thúc đẩy hành vi sinh sản để nhận được cơ hội xóa bỏ trạng thái bị giam cầm.
虚假时代谢幕
Màn thử luyện giả lập do thần Kỳ Trá dàn dựng nhằm đánh lừa nhận thức của các vị thần về sự kết thúc của một kỷ nguyên.
虚实共轭实验
Một thí nghiệm đỉnh cao của hệ Chất Năng Hư Không nhằm kết hợp thực tại và hư không, thúc đẩy chiều không gian sự sống vào trong hư không để tạo ra các thực thể tồn tại song song.
虚忆口袋借契
Nội dung giao dịch bên trong bản khế ước, quy định việc trao đổi quyền sử dụng giữa Thực Hoảng Chi Thiệt và Túi Hư Ức sau một thời hạn nhất định.
虚空登临方法
Cách thức chính thống để đi vào không gian thần thánh hoặc căn cứ của người truyền lửa mà không cần thông qua các lối đi phụ.
虚空登入计划
Một thủ đoạn táo bạo của Chân Hân dựa trên việc lợi dụng tọa độ cái bóng của Trình Thực để thâm nhập vào không gian hư không mà không cần thông qua các cổng thông thường.
虚空质能学派
Học phái nghiên cứu về mối quan hệ giữa không gian hư không và thế giới vật chất hiện thực.
虚空质能学系
Một học thuyết nghiên cứu về mối tương quan tương đương giữa không gian hư không và thế giới thực tại.
融合【欺诈】
Quá trình một tín đồ tiếp nhận và tích hợp sức mạnh lừa dối của thần Kỳ Trá vào bản thân để thăng tiến thực lực.
螺旋假面平台
Cấu trúc sắp xếp các bình đạimặt nạ lơ lửng theo hình xoắn ốc bên trong không gian hư không.
血与火之巨剑
Vũ khí biểu tượng của Hồ Vi, một thanh đại kiếm tỏa ra lửa chiến tranh rực cháy, đại diện cho uy năng của phe Chiến Tranh.
血与火的烈弧
Đòn tấn công đặc trưng của phe Chiến Tranh, tạo ra một vòng cung lửa và máu có sức công phá cực lớn.
血淋淋的镣铐
Đạo cụ khống chế làm từ dây rốn đẫm máu, được Trình Thực sử dụng để trói chặt Độc Dược.
血肉上的重构
Quá trình hợp nhất và tái tạo cơ thể vật lý giữa linh hồn của thực thể thần thánh và vật chứa phàm nhân, nhưng không đi kèm với việc kế thừa ký ức của nhau.
血肉之力敬献
Nghi thức cung cấp năng lượng sinh mệnh từ chính bản thân hoặc người xung quanh để thỏa mãn và xoa dịu các thần di khí tà ác.
血肉孕育神力
Một trạng thái sinh học thần bí nơi quyền năng thần thánh (trong trường hợp này là Đản Dục) được nuôi dưỡng trực tiếp bên trong cơ thể huyết nhục, khiến vật chủ sở hữu sức mạnh thần thánh nhưng có thể dẫn đến việc mất đi linh hồn hoặc biến dị hình thể cực liệt.
血魔战争之歌
Một bản cuồng khúc của các bộ lạc dưới lòng đất, mang tính chất bạo liệt vượt xa các khúc hát săn bắn thông thường, giúp ca giả chuyển hóa hoàn toàn thành một chiến sĩ điên cuồng.
被其意志拔擢
Hành động thần thánh khi ý chí của một vị thần đã khuất lựa chọn và nâng vị thế của một tín đồ lên hàng Tòng thần (từ thần).
被拆解的拼图
Dạng thần tính đã từng được ngưng thực trên con đường đăng thần nhưng sau đó được tách nhỏ ra từ các tòng thần di khí.
褪色权柄代行
Trạng thái nắm giữ một phần sức mạnh của thần Hủ Bại, giúp người sử dụng có tư cách để diện kiến và đối thoại với thần linh phe Hủ Bại.
见证另一人格
Một phương pháp do Long Vương tìm ra để nhận diện và đối diện trực tiếp với bản thể bóng quế hoặc nhân cách phụ của mình thông qua đạo cụ thần bí.
见证神明自灭
Một trải nghiệm tâm linh kinh khủng mà Lý Vô Phương đã trải qua khi tận mắt nhìn thấy mảnh vỡ thần Trật Tự tự tiêu biến bên trong thần điện Hỗn Loạn.
观测打斗痕迹
Khả năng phân tích lực đạo và hướng tấn công trên vết thương của tử thi để suy luận số lượng kẻ tấn công.
规则束缚打破
Năng lượng của những trí giả thấu hiểu quy luật, cho phép họ di chuyển xuyên qua các bức tường không khí và rào cản của hệ thống.
视线扭曲时间
Một năng lực đặc thù của phe Tồn Tại (Thời Gian) được ban tặng cho Thợ săn, cho phép cảm nhận sự thay đổi của thời gian thông qua sự tập trung ánh mắt của đối tượng, từ đó truy vết và thấu thị ý đồ ẩn giấu.
觐见“外神”
Hành động sử dụng năng lực thôi diễn để tiếp xúc với cùng một vị thần nhưng ở một lát cắt vũ trụ hoặc dòng thời gian khác, được coi là một cơ duyên báng bổ và hiếm có nhất hoàn vũ.
觐见【混乱】
Nghi thức hoặc hành động tiếp xúc trực tiếp với ý chí của thần Hỗn Loạn để thăng tiến quyền năng.
觐见【诞育】
Nghi thức tiếp xúc trực tiếp với ý chí của thần Đản Dục để tìm kiếm thông tin về thực thể tối cao.
解开信仰枷锁
Hành động thần thánh giải phóng linh hồn tín đồ khỏi sự ràng buộc và nghĩa vụ đối với vị thần họ đang thờ phụng.
解构信仰本质
Một phương thức thăng hoa quyền năng cực đoan, vượt qua việc dung hợp đức tin thông thường để thấu triệt quy luật cốt lõi của thần tính.
触手编织成牢
Kỹ thuật phong tỏa không gian bằng cách đan cài vô số xúc tu lại với nhau, tạo thành một nhà ngục huyết nhục bịt kín hiện thực.
记忆之力丝茧
Sử dụng năng lượng Ký Ức màu xanh thẳm bao phủ cơ thể để chuyển đổi trạng thái bản thân hoặc hồi phục tinh thần lực.
记忆剪切改写
Sử dụng sức mạnh ký ức màu xanh lam để can thiệp trực tiếp vào nhận thức của mục tiêu, cắt bỏ và viết lại các đoạn ký ức khiến mục tiêu rơi vào trạng thái trống rỗng hoặc lãng quên bản thân.
记忆力量爆开
Đòn tấn công diện rộng khi sụp đổ mộng cảnh ký ức, tạo ra vụ nổ không gian do sự nén ép và vặn vẹo thực tại.
记忆复现之力
Khả năng đặc thù của di khí Vô Di Mộng Kính, cho phép tái hiện lại các đoạn ký ức lịch sử một cách hoàn hảo không sai sót.
记忆流光门扉
Lối tắt dẫn trực tiếp vào Tàng Thư Ký Ức do Lý Cảnh Minh tạo ra bằng năng lượng ký ức màu xanh lam, cho phép lữ khách xuyên qua các rào cản không gian.
试炼赐福代行
Cơ chế của Công Ước Chư Thần tự động vận hành các buổi thử luyện và ban thưởng cho tín đồ thay thế cho một vị thần đã ngã xuống.
诞育令使制裁
Sức mạnh cưỡng chế của Galiusa nhắm vào những kẻ báng bổ, sử dụng các xúc tu và áp lực thần thánh để đóng băng không gian và chuẩn bị cho cuộc tàn sát.
诞育意志灌注
Hành động thần thánh sử dụng toàn bộ bản chất quyền năng của sự sinh nảy để lấp đầy những khoảng trống trên bản thiết kế thần tọa tối cao.
诞育权柄烙印
Dấu ấn sức mạnh thần thánh đại diện cho sự sinh sản và nguồn gốc sự sống mà Hồ Huyền đã đạt được.
诞育自在人心
Một quan niệm hoặc trạng thái tâm linh của phái Đản Dục, khẳng định sức mạnh của sự sinh nở và nguồn sống tồn tại ngay trong ý thức của mỗi cá nhân.
诸界阴影之门
Đạo cụ nghề nghiệp cấp A của Thích khách, cực kỳ quý hiếm. Nó có khả năng mở ra một cổng không gian âm ảnh để nuốt chửng bất kỳ vật thể nào và đưa nó đến một vị diện không xác định.
诸神公约列会
Trạng thái không gian tối cao được triệu hồi bởi Công Chính, nơi chư thần bị đưa vào các vị trí đối xứng trong tinh không để thực hiện các nghị án và bỏ phiếu.
诸神切片实验
Bản chất thực sự của Công Ước Chư Thần theo giả thuyết của Tần Tân, nhằm mục đích dung hợp sức mạnh của các vị thần trên mọi dòng thời gian để tạo ra những bản thể thí nghiệm tiệm cận với thực thể Nguyên Sơ.
读取记忆道具
Một loại vật phẩm thần bí cho phép người dùng thâm nhập và trích xuất thông tin từ dòng ký ức (走 mã đăng) của mục tiêu trong khoảnh khắc cận kề cái chết.
谁应得到救赎
Tên của màn thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Vận Mệnh mà nhóm sáu người đang tham gia.
谎言破绽分析
Kỹ năng tư duy của nhóm Trình Thực nhằm lột trần những tình tiết phi logic trong câu chuyện lừa dối do Phu nhân Frode dàn dựng.
谢幕表演计划
Kịch bản lừa dối đỉnh cao mà Long Tỉnh chuẩn bị để đảo ngược kết cục của đoàn xiếc, hiện đã bị Trình Thực can thiệp.
质疑【真理】
Phương pháp cốt lõi của các học giả tại Lý Chất Chi Tháp, tin rằng việc không ngừng nghi ngờ và đặt câu hỏi là cách duy nhất để tiến gần hơn tới chân lý tuyệt đối.
质问【源初】
Hành động tối cao mà các vị thần hướng tới nhằm tìm kiếm lời giải thích cho sự tồn tại và những quy luật thí nghiệm vô tình của thực thể Nguyên Sơ.
赞美【死亡】
Câu khẩu quyết hoặc lời cầu nguyện do Trương Tế Tổ sử dụng để chủ động kích hoạt trạng thái tử vong giả nhằm thực hiện hiến tế bí mật.
超脱宇宙之外
Trạng thái sức mạnh vượt xa giới hạn của các vũ trụ hiện hữu, hướng tới những thực thể tối cao cấp độ Nguyên Sơ.
跨越时空壁垒
Năng lực di chuyển xuyên qua các bức tường quy luật giữa các lát cắt vũ trụ khác nhau.
身份掩盖计划
Màn kịch lừa dối đa tầng của Trình Thực bằng cách kể một câu chuyện giả cho tất cả những người biết về năng lực của mình, tạo thành một vòng lặp thông tin khép kín để củng cố các danh tính giả mạo.
身负沧桑而行
Một trạng thái đặc biệt tại thế giới song song nơi chúng sinh cùng nhau chia sẻ và gánh vác thần quyền của vị thần Thời Gian đã biến mất.
躯壳替换程序
Một quy trình thí nghiệm luyện kim cấm kỵ nhằm cưỡng đoạt và hoán đổi linh hồn vào cơ thể của đối tượng khác.
过度治愈攻击
Một thủ đoạn chiến đấu đặc thù của mục sư cấp cao. Bằng cách dồn toàn bộ sức mạnh sinh mệnh cực nghẽn vào mục tiêu, khiến cơ thể đối phương bị bộc phát sinh cơ quá tải dẫn đến tê liệt và mất khả năng phản ứng.
还原降临一幕
Sức mạnh của thần linh cho phép tái hiện lại khoảnh khắc khởi đầu của một thời đại hoặc sự xuất hiện của thần quyến trong lịch sử.
这种共同认可
Một trạng thái ý thức tập thể nơi các nhân cách cắt lát thừa nhận mình thuộc về một bản thể duy nhất.
这种迎男而上
Một cách chơi chữ của Trình Thực nhằm châm biếm mối quan hệ mập mờ giữa Wells và Barto (hoặc Yenoli), dùng để trêu chọc sự thiếu hiểu biết về ngôn ngữ hiện đại của cư dân bản địa.
远古繁荣气息
Năng lượng sinh mệnh thuần khiết từ thời cổ đại phát ra từ Trình Thực (thông qua dấu ấn của Lele'er) để đánh lừa đồng đội về bản sắc Mộc Tinh Linh.
追溯实验本质
Kỹ thuật của học phái Lịch Sử dùng để lần theo các dấu vết và ghi chép rời rạc nhằm phục dựng lại mục đích và quy trình ban đầu của một cuộc nghiên cứu thần học bị thất lạc.
遗忘医生假面
Một đạo cụ mặt nạ màu vàng rực rỡ có vết máu, có khả năng triệu hồi hoặc kết nối với ý thức của Trình Thực (dưới danh nghĩa Bác sĩ lãng quên) thông qua một thực thể xác chết.
遮掩权柄气息
Kỹ thuật của Tần Tân nhằm thu hồi và ẩn giấu năng lượng Chiến Tranh để tránh bị kẻ thù phát giác hoặc để phục kích hiệu quả hơn.
释放繁荣之力
Kỹ năng của Hồng Lâm dùng để kích hoạt ánh sáng từ mầm non, tạo niềm tin tuyệt đối cho bộ lạc về danh phận Thần sứ.
重构真理极限
Quỹ đạo thực nghiệm cao cấp dùng để tái thiết lập nền tảng năng lượng Chân Lý, yêu cầu sự phối hợp của các vật mẫu thí nghiệm mang thần tính.
重走混乱老路
Hành động thực hiện lại quá trình kiến diện thần linh thông qua bậc thang thần giai để rèn luyện tinh thần hoặc xác nhận tư cách.
金色扑克门扉
Kỹ năng của Chân Hân sử dụng một lá bài Poker vàng để tạo ra thông đạo dịch chuyển tức thời bên trong tàng thư.
锚定一个世界
Kỹ thuật sử dụng các thực thể hoặc vật phẩm đặc trưng làm mốc tọa độ để định vị và kết nối với một thế giới cụ thể bên trong hàng tỷ lát cắt vũ trụ.
长杆螺旋钻头
Một loại công cụ được Cao Vũ chế tác nhanh từ vật liệu kim loại dùng để đục phá các cấu trúc bền vững.
陈皮水的试探
Một thủ đoạn ẩn dụ của Chân Hân nhằm tinh tế xác nhận thân phận của đối phương thông qua thói quen sinh hoạt.
降“智”治疗
Một kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Lý Trí Thập Giả (tín đồ Hỗn Loạn), vừa hồi phục trạng thái vừa làm suy yếu lý trí, khiến mục tiêu rơi sâu hơn vào trạng thái điên loạn và ảo giác.
随机神性祈愿
Một loại cầu nguyện trong trò chơi giúp giảm thiểu rủi ro nhưng đổi lại kết quả nhận được về thần tính hoàn toàn là ngẫu nhiên.
随身空间锁定
Một quy tắc đặc biệt của màn thử luyện này khiến toàn bộ vật phẩm lưu trữ trong không gian cá nhân của người chơi không thể truy cập hoặc sử dụng.
隐下去当独狼
Chiến thuật của người chơi cố tình không lộ diện ngay từ đầu thử luyện để quan sát trong bóng tối và hành động độc lập.
雪尼拉羊血酒
Loại rượu đặc sản của những người chăn nuôi vùng bão tuyết, phổ biến ở vương quốc俾留斯 phía nam dãy núi Bạo Tuyết vào thời kỳ giữa của kỷ nguyên văn minh.
静谧蜥蜴的皮
Một đạo cụ cấp A cho phép người sử dụng hoàn toàn hòa mình vào môi trường, che giấu cả âm thanh, hình ảnh và thể tích va chạm.
靠近【时间】
Một kế hoạch táo bạo do Trình Thực thêu dệt, khẳng định bản thân đang tìm cách thấu hiểu quy luật của thần Thời Gian để tìm kiếm cơ hội lật đổ quyền năng Tồn Tại.
顺应时代洪流
Tư tưởng hành động của các vị thần hiện tại, thay vì chống lại sự diệt vong của thời đại, họ cố gắng tận dụng nó để thử nghiệm các phương thức thăng hoa mới nhằm đạt tới vị thế của Nguyên Sơ.
预言【命运】
Một hành động cực kỳ điên rồ và báng bổ của An Minh Du khi thực hiện lời tiên tri về diện mạo của chính vị thần mà mình tôn thờ ngay tại điểm khởi đầu của mệnh đồ.
预言【源初】
Một hành động báng bổ và liều lĩnh cực độ khi cố gắng nhìn thấu vận mệnh của thực thể tối cao đứng trên cả mười sáu vị thần, dẫn đến sự phản phệ kinh khủng tiêu diệt cả sinh mạng và đạo cụ thần tính.
驯风游侠感知
Năng lực đặc thù cho phép người sử dụng mượn sức mạnh của gió để thu thập thông tin và định vị tung tích của các mục tiêu trong phạm vi rộng lớn.
验证内心所想
Khả năng thấu thị tâm trí và sự thành kính của mục tiêu để xác nhận tính xác thực của các hành động và lời nói.
骨火点燃虚空
Sử dụng ngọn lửa xương xanh lục để thiêu đốt cấu trúc không gian hư vô, triệt tiêu mọi dấu vết thông tin và dự ngôn.
魇魔的受刑曲
Kỹ năng âm thanh của phe Trầm Mặc, khiến mục tiêu nhìn thấy những hình ảnh khủng khiếp nhất sâu trong tâm hồn, dẫn đến trạng thái sụp đổ tinh thần hoàn toàn.
魔术卡牌口袋
Năng lực của Chân Hân sử dụng lượng lớn lá bài để thiết lập nhiều tầng vòng vây không gian, ngăn chặn mục tiêu đào thoát khỏi phòng.
魔术扑克囚笼
Kỹ năng của Chân Hân sử dụng lượng lớn lá bài poker bay ra như mưa để tạo thành một chiếc lồng giam cầm mục tiêu trên không trung.
鸣雷之杖重铸
Hành động thần thánh của Tử Vong sử dụng sức mạnh tinh túy để biến đổi hình dạng và che giấu khí tức của quyền trượng Hành Kết Chi Khắc thành một chiếc nhẫn.
鸣雷神力共鸣
Hiện tượng xảy ra khi nhiều luồng năng lượng sấm sét tập trung và tác động lẫn nhau dưới sự dẫn dắt của Vận Mệnh, tạo ra một vụ nổ hủy diệt có khả năng ngưng trệ hư không.
伪大/伟大权柄
Cách Trình Thực gọi mỉa mai các quy tắc của quyền năng Ký Ức và Tử Vong khi chúng vận hành quá trung thực với bản chất, gây khó khăn cho việc sử dụng.
寰宇真相(C)
Một loại đạo cụ đặc biệt nhận được sau khi hoàn thành thử luyện Chân Lý, chứa đựng những mảnh vỡ kiến thức về bản chất thế giới.
普通话机(C)
Một loại công cụ liên lạc nhận được từ phần thưởng thử luyện, có hình dạng như một chiếc ống nghe điện thoại bị đứt dây, cho phép các người chơi sở hữu liên lạc với nhau ngay cả tại hiện thực.
17面的骰子占卜
Kỹ thuật tiên tri cao cấp của An Minh Du, sử dụng loại xúc xắc mười bảy mặt để thu hẹp phạm vi tìm kiếm các biến số vận mệnh trong không gian thử luyện.
23面的命运之骰
Đạo cụ thần tính mạnh nhất của An Minh Du, đã bị phá hủy hoàn toàn sau khi cô cố gắng tiên tri về thực thể Nguyên Sơ.
小丑替身(SS)
Đạo cụ thay thế cấp SS do ma thuật sư rạp xiếc chế tạo. Người dùng có thể tạo ra một bản sao y hệt tham gia thử luyện, chia sẻ mọi ký ức, thiên phú và năng lực. Bản sao không nhận được phần thưởng khi hoàn thành thử luyện và sẽ biến trở lại thành đạo cụ khi tử vong.
没CD的逃命手段
Cách Tắc Kè Hoa mô tả khả năng dịch chuyển liên tục của Trình Thực, vượt xa logic về kỹ năng của người chơi thông thường.
【命运】的否定
Đạo cụ nhận được sau khi thông quan thử luyện, có liên quan đến phản kháng lại quyền năng định sẵn.
【存在】的信徒
Tập hợp những người theo đuổi đức tin của phe Tồn Tại (như Ký Ức, Thời Gian), đối tượng mà thần Thời Gian luôn nỗ lực bảo vệ khỏi sự xâm thực của Ô Đọa.
【存在】的修正
Quy luật tự vận hành của hoàn vũ nhằm xóa bỏ các thực thể sai lệch hoặc phi logic ra khỏi dòng thời gian hiện tại.
【存在】的意志
Sức mạnh nòng cốt của phe Tồn Tại, cưỡng chế sự hiện diện và ghi dấu lịch sử ngay cả khi dòng chảy thời đại đang hướng tới sự hư vô.
【战争】寻薪人
Một vai trò mới trong hội Truyền Lửa, hiện thân cho những kẻ có tính cách bạo liệt, chuyên đi chiêu mộ người mới theo phong cách cực đoan.
【战争】的烈火
Năng lượng bộc phát từ quyền năng Chiến Tranh, có thể gia trì vào mũi tên để tạo ra sát thương hỏa diễm cực mạnh và uy áp thần thánh.
【无翳的华冠】
Thần danh (tước hiệu) cao quý từng được Phồn Vinh ban tặng cho Địch Tất Nhĩ khi hắn còn là Lệnh sứ.
【时间】之推演
Khả năng của thần Thời Gian dùng để mô phỏng và kiến tạo các kịch bản diễn hóa của thế giới nhằm duy trì tính duy nhất của sự tồn tại.
【时间】推演法
Tuyệt kỹ năng lực thần thánh cho phép người dùng mô phỏng, dự đoán và thậm chí hoán đổi vị trí giữa các mảnh ghép thực tại hoặc các bản thể khác nhau trong dòng thời gian.
【时间】的力量
Loại quyền năng có hiệu ứng hình ảnh mạnh mẽ, thích hợp để dùng vào việc lừa dối hoặc tạo ấn tượng uy hiếp người khác.
【时间】的参差
Hiện tượng bất đối xứng do quyền năng Thời Gian gây ra, khiến ký ức và thực tế tại các điểm nút quá khứ, hiện tại và tương lai bị chồng chéo, dẫn đến sự hỗn loạn nhận thức.
【时间】的囚牢
Nơi được Đặng Tuế nhắc đến như điểm đến cuối cùng dành cho những kẻ 'báng bổ' mà hắn muốn trừng phạt.
【时间】的天赋
Khả năng thao túng dòng thời gian cá nhân của Trình Thực, giúp anh có thể quay ngược lại vị trí cũ sau khi cố tình đi lạc để cắt đuôi kẻ địch.
【时间】的庇佑
Sức mạnh bảo hộ của thần Thời Gian giúp tín đồ có thể thoát khỏi những tình huống hiểm nghèo nhất, thậm chí là lạch qua các đòn tấn công trí mạng của kẻ thù.
【时间】的推演
Khả năng suy diễn các khả năng thực tại của phe Thời Gian, tạo ra các kịch bản thế giới có độ chân thực tuyệt đối.
【时间】的陷阱
Một khái niệm ám chỉ việc các sinh linh hoặc thần linh bị cuốn vào các vòng lặp hoặc sai lệch thời gian dẫn đến sự tiêu vong của bản thể cũ.
【欺诈】的假面
Tín vật của quyền năng Kỳ Trá, thứ mà Lý Vô Phương đã nhìn thấy tại điểm khởi đầu, thể hiện sự liên kết khó hiểu giữa anh và vị thần này.
【欺诈】的哑谜
Một trạng thái phong ấn đặc biệt tồn tại dưới dạng một bức họa bị bôi xóa, che giấu các ký ức mà thần Ký Ức đã tự thực hiện hành vi lãng quên.
【欺诈】的试炼
Màn thử luyện hiện tại mà nhóm Trình Thực đang tham gia, yêu cầu sự lừa dối và thấu thị bản chất của những vở kịch.
【欺诈】的赞扬
Đạo cụ hiếm cấp S nhận được sau khi hoàn thành thử luyện với đánh giá xuất sắc.
【死亡】乐子戒
Tín vật liên quan đến thần Tử Vong mà Trình Thực luôn mang theo để phòng thân.
【沉默】的天赋
Năng lực giúp người sở hữu thực hiện các cuộc điều tra âm thầm, cực kỳ hữu hiệu trong việc thu thập thông tin và bảo mật.
【沉默】的法师
Một nhánh chức nghiệp pháp sư thuộc phe Trầm Mặc, những người tuân giữ sự thinh lặng tuyệt đối để đổi lấy sức mạnh thần bí.
【沉默】的祝福
Một loại sức mạnh gia trì lên vũ khí tầm xa, khiến mục tiêu khi trúng đòn sẽ lập tức bị tước đoạt khả năng phản kháng và chịu đựng sự đau đớn mà không thể thi triển kỹ năng.
【沉默】的祷词
Lời cầu nguyện thần bí dùng để triệu hồi sự chú mục của thần Trầm Mặc và dẫn dắt ý thức vào không gian hư không của thần.
【沉默】的箭矢
Mũi tên mang theo quyền năng thinh lặng, có khả năng khóa định vị trí di chuyển của mục tiêu dựa trên dự đoán hành động.
【混乱】代理人
Vị thế mà phàm nhân nắm giữ để thay mặt thần linh điều hành các giáo đoàn thuộc phe Hỗn Loạn.
【混乱】的容器
Công cụ thần thánh được Trình Thực sử dụng để minh chứng cho thân phận Lệnh sứ Setafman, tỏa ra uy áp khiến các tín đồ Hỗn Loạn phải khiếp sợ.
【真理】实验法
Bộ quy tắc hành vi dành cho các học giả bên trong phòng thí nghiệm, bao gồm cả những luật cấm nghiêm ngặt để bảo vệ nguồn cung cấp tín đồ cho thần linh.
【真理】绞杀阵
Một trận pháp tấn công cấp quân đoàn của thành Tusnat, sử dụng năng lượng Chân Lý để siết chặt và tiêu diệt kẻ thù bên trong phạm vi tác động.
【秩序】的力量
Năng lượng thần thánh cưỡng chế ý chí tuân thủ quy tắc và pháp luật lên tâm trí các thực thể trong phạm vi tác động.
【秩序】的法典
Tín vật của quyền năng Trật Tự mà Lý Vô Phương đã chọn khi không thể tìm thấy tín vật của Vận Mệnh tại điểm khởi đầu.
【秩序】的赞歌
Kỹ năng vịnh xướng của Luật Giả, triệu hồi thánh quang như thác đổ để gia cường斗 chí và trạng thái tinh thần cho đồng đội.
【繁荣】的赐福
Sức mạnh ban tặng sự sống và khả năng phục hồi thần kỳ, giúp một sinh mệnh đang cận kề cái chết có thể khôi phục trạng thái ban đầu và đạt được tư cách người chơi.
【腐朽】的诅咒
Một loại lời nguyền từ các vị thần phe Hủ Bại, gây ra sự suy kiệt và áp chế sức mạnh của đức tin khác lên người bị ám.
【记忆】的力量
Một loại năng lượng thần thánh được sử dụng thông qua các đạo cụ trang sách, có khả năng che giấu hành tung hoặc tạo ra các tác động khiến đối phương vô thức bỏ qua sự hiện diện của người sử dụng.
【记忆】的祷词
Lời cầu nguyện dẫn động quyền năng Ký Ức, được sử dụng để kích hoạt các lối đi bí mật dẫn vào tàng thư của thần linh.
不可名状的反噬
Hậu quả tàn khốc khi phàm nhân chạm vào những tri thức hoặc thực thể vượt quá giới hạn linh hồn, biểu hiện qua việc cơ thể sụp đổ và đạo cụ tín ngưỡng bị phá hủy hoàn toàn.
不见硝烟的决策
Thiên phú của Tần Triều Ca giúp cô thu thập và phân tích thông tin một cách tĩnh lặng. Bằng cách quan sát và thu hẹp khoảng cách thông tin, cô có thể đưa ra những quyết định chính xác nhất dựa trên ưu thế tình báo.
与欲望同流共鸣
Bản chất quyền năng của mệnh đồ Ô Đọa, cho phép thần linh cảm nhận và chấp nhận mọi khao khát từ phàm nhân đến thần thánh.
两个世界的共鸣
Một phương thức liên lạc tối cao giữa các vị thần cùng mệnh đồ xuyên qua các lát cắt vũ trụ khác nhau.
两假相遇是为真
Một triết lý lừa dối của phe Kỳ Trá, cho rằng khi hai sự giả dối hoàn hảo đối diện nhau, chúng thành lập một thực tại chân thực mà các quy tắc nhận diện lời nói dối thông thường không thể xuyên thấu.
二十面骰子占卜
Một kỹ thuật tiên tri của Thần chọn Vận Mệnh dùng để xác định mối liên hệ giữa đối tượng và quyền năng Thời Gian.
亵渎祂得有乐趣
Mẫu chốt trong hành động của tín đồ Kỳ Trá: thực hiện các hành vi đi ngược giáo lý nhưng phải mang lại sự thú vị cho thần linh để nhận phúc lành.
从现实之中抹去
Một thiên phú thuộc quyền năng Kỳ Trá, sử dụng thần lực để cưỡng chế biến mục tiêu trở nên vô hình và không thể bị khóa định bởi các giác quan của sinh vật sống.
从神性补全人格
Kỹ thuật sử dụng năng lượng thần thánh để kiện toàn những khiếm khuyết trong linh hồn của bản sao yếu nhất.
从神遗器复制品
Vật phẩm được tạo ra từ việc luyện hóa các tín đồ thần tính khác nhau, có khả năng sao chép quyền năng của thần vật gốc nhưng chỉ duy trì trạng thái khi không được sử dụng.
以小博大的千术
Thiên phú bị động cấp S chuyên về cờ bạc. Mọi kết quả 1 điểm khi ném xúc xắc sẽ được tính là điểm số cao nhất của mặt xúc xắc đó.
以未来演绎过去
Thủ đoạn của Trình Thực dựa trên các ghi chép lịch sử của Độc Dược để tái hiện hoàn hảo một sự kiện trong quá khứ ngay tại hiện tại, tạo ra một vòng lặp nhân quả để thu hút thần linh.
传递记忆的火炬
Một phương thức kính hiến cao cấp của tín đồ Ký Ức, không chỉ đơn thuần là hiến tế đoạn ký ức mà là khiến người khác phải ghi nhớ và lưu truyền những thông tin đó nhằm duy trì sự tồn tại của lịch sử.
信仰灭绝式屠杀
Một chiến dịch tàn bạo của Lý Chất Chi Tháp nhằm tiêu diệt tận gốc các luồng đức tin đối lập thông qua các thí nghiệm và sát lục quy mô lớn.
信仰狂热压制法
Kỹ thuật do Tiến sĩ tự nghiên cứu nhằm cân bằng cảm xúc và hiệu suất làm việc bằng cách thành tâm ca tụng thần linh ở cuối mỗi câu nói để xả bớt chấp niệm đức tin bị đóng neo trong ý thức.
信仰石髓抽取术
Kỹ thuật trích xuất thần tính từ các khối thạch tủy nén, thường chỉ có một số ít tín đồ Chân Lý hoặc Si Ngu nắm giữ.
信仰转移的方法
Một kỹ thuật bị cấm nhằm trích xuất và thay thế luồng đức tin phàm nhân để kiến tạo nên một thực thể hoặc quy tắc thần thánh mới.
借用信仰的力量
Một kỹ thuật đặc biệt của Vi Mục, thông qua việc khiến người khác sùng bái trí tuệ của mình để thu thập thần tính nhỏ giọt vào vật chứa Si Ngu, từ đó mượn một phần năng lực tư duy của những người theo dõi để gia tăng khả năng suy luận của bản thân.
入局上桌的门票
Cách Trình Thực ví von về thân phận thần linh, coi đó chỉ là công cụ để có tư cách tham gia vào ván bài của các thực thể tối cao.
再来一瓶伪造术
Kỹ năng khéo léo của Trình Thực lúc nhỏ, sử dụng màu vẽ để tạo ra chữ giả dưới nắp chai nhằm lừa đổi lấy đồ uống miễn phí tại siêu thị.
分割力量和智慧
Một phương pháp cực đoan của Đỗ Kỳ Du nhằm kiềm chế sự bùng phát của cảm xúc tiêu cực bằng cách chuyển dời năng lực bản thân sang cho các vật nuôi.
切片宇宙的真相
Bí mật tối cao về việc vũ trụ hiện tại thực chất chỉ là một trong vô số các lát cắt thí nghiệm dưới sự quan sát của thực thể Nguyên Sơ.
创造新【秩序】
Kế hoạch tối mật nhằm tập hợp đức tin của toàn lục địa để kiến tạo nên một vị thần Trật Tự mới.
制造沉默的能力
Một cách chơi chữ ám chỉ việc Trần Thuật (tín đồ Trầm Mặc) thực hiện những hành động gây sốc khiến toàn bộ khán phòng phải lặng đi vì kinh ngạc.
削铁如泥的匕首
Một thanh vũ khí sắc bén mà Đại hoàng tử từng sở hữu, sau đó bị niêm phong trong mật thất. Trình Thực nghi ngờ đây chính là vật chứa linh hồn lệnh sứ.
剥离现实与虚空
Một kỹ thuật thần thánh quy mô lớn đòi hỏi sự hợp lực của toàn bộ chư thần để tách biệt thế giới vật chất khỏi không gian hư vô nhằm trốn thoát khỏi phạm vi quan sát của Đấng Tạo Hóa.
十六面骰子占卜
Thiên phú của An Minh Du dùng để bói toán lộ trình hành động, có hiệu quả tương đương với dự ngôn nhưng thuộc về bản năng cá nhân.
发自灵魂的交流
Một trạng thái cộng hưởng tinh thần giữa hai đỉnh kỹ nghệ gia cùng chức nghiệp, cho phép họ thấu hiểu áp lực và kỹ năng của nhau vượt qua rào cản phe phái.
向亡灵之神祈愿
Hành động cầu nguyện và hiến tế nhắm vào thần Tử Vong để đạt được sự bảo hộ mạng sống thông qua cơ chế dung hợp tín ngưỡng.
命定之人的信物
Một viên xúc xắc bình thường được Trình Thực trao cho An Minh Du như một chứng nhận để sau này tổ chức có thể tìm thấy cô tại hiện thực.
命定之人的集会
Buổi tụ họp bí mật của những người lữ hành thực sự chạm tới bản chất của vận mệnh, nơi họ trao đổi sự thật và chia sẻ cả sinh mạng thay vì chỉ là những lời xảo ngôn.
命运的最终抉择
Một quy tắc tối cao trong thử luyện Vận Mệnh, kích hoạt trạng thái ngưng đọng thời gian để các người chơi còn sống thực hiện bỏ phiếu quyết định kết cục của các nhân vật chủ chốt. Kết quả bỏ phiếu sẽ trực tiếp định hình thực tại mới.
响指回到休息区
Kỹ thuật thoát thân tức thời của Trình Thực, giúp anh lập tức rời khỏi các không gian nguy hiểm để quay về điểm an toàn tại hiện thực.
复原原始生命体
Kỹ thuật sử dụng bộ não - vật chứa của ý thức để tái tạo lại cơ thể sinh học ban đầu trong môi trường thí nghiệm của Tusnat.
大审判庭的文字
Loại chữ viết chính thống của phe Trật Tự, được giới người chơi đỉnh phong sử dụng để truyền tin mật, đòi hỏi người chơi phải có kiến thức nhất định về thế giới trò chơi để đọc hiểu.
始终如一的假笑
Kỹ thuật diễn xuất và kiểm soát cảm xúc cốt lõi của phái lừa dối, giúp người sử dụng giữ vững bản sắc trước bất kỳ biến cố nào.
孤注一掷的勇气
Một thử thách về ý chí yêu cầu người tham gia phải đặt cược tất cả, thậm chí là sinh mạng, để chứng minh sự thành kính và nhận được sự bảo hộ của Vận Mệnh.
小丑的灵魂频道
Một trạng thái kết nối tinh thần đặc biệt giữa những diễn viên chú hề đỉnh cao, cho phép họ thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc với nhau vượt qua rào cản phe phái.
已经变成了既定
Một trạng thái vận mệnh đã được an bài tuyệt đối, được thần Vận Mệnh coi là ý chí của thực thể Nguyên Sơ mà phàm nhân phải tuân theo.
希望之火的通路
Khả năng đặc biệt cho phép tạo ra các lối đi liên lạc bí mật giữa hiện thực và không gian khác mà chư thần không thể phát giác.
开诚布公地谈谈
Một phương pháp giao tiếp chân thành được Quý Nguyệt sử dụng để phá vỡ các tầng lớp lừa dối và nghi ngờ.
弃誓于【命运】
Hành động của Trình Thực ngay tại điểm khởi đầu mệnh đồ, lựa chọn phản kháng kịch bản định sẵn để đi theo con đường lừa dối.
归于火焰的怀抱
Nghi thức hỏa táng di thể của người truyền lửa nhằm ngăn chặn việc bị kẻ thù lợi dụng xác chết hoặc ký ức sau khi chết.
恐惧派“指引”
Sức mạnh bảo hộ và dẫn dắt phát ra từ đạo cụ chuông xương, cho phép người sở hữu thảo luận về bản chất vũ trụ mà không bị chư thần ngoài phe phát giác.
恢复精神力术法
Kỹ năng bổ trợ đặc biệt giúp phục hồi năng lượng tâm linh cho mục tiêu, cho phép họ tiếp tục sử dụng các thiên phú tiêu hao cao.
恩主赐,不敢辞
Lời đảo từ hoặc tâm niệm lừa dối của Trình Thực dùng để hợp thức hóa hành vi chiếm đoạt thần vật một cách tham lam dưới danh nghĩa nhận sự ban tặng của thần linh.
战争巨兽的重甲
Một bộ áo giáp có khả năng phòng ngự cực cao, đồng thời đóng vai trò như một vật chứa linh hồn, cho phép những linh hồn tàn khuyết có thể tái sinh và chiến đấu với một hình hài mới.
扎因吉尔的手指
Một đạo cụ thần bí được cắt ra từ ngón tay của Zain-Gyll, có khả năng rạch mở 'túi' của chư thần và là công cụ không thể thiếu để提 luyện thần tính từ Thâm Uyên Thái Tinh.
扮演别人的天赋
Năng lực đặc thù của chị em nhà họ Chân, cho phép họ hóa thân hoàn hảo thành người khác. Phiên bản của Chân Hân mạnh đến mức có thể tự đánh lừa nhận thức của bản thân để thực sự trở thành đối tượng mạo danh.
扮演另一个自己
Kỹ thuật của Clown khi cố gắng mô phỏng lại trạng thái của ngụy thần đã biến mất nhằm duy trì hy vọng giả tạo cho đám đông.
扮演曾经的自己
Kỹ thuật của Độc Dược nhằm mô phỏng lại những cảm xúc và nụ cười rạng rỡ của chính mình trước khi bị mất đi dục vọng.
抗拒内心的欲望
Một thử thách về ý chì dành cho các tín đồ Ô Đọa khi phải đối mặt với sự quyến rũ cực hạn từ khí tức thần thánh.
持之以恒的敬献
Thử thách thứ ba do Trình Thực thêu dệt, yêu cầu người Chân Nấm phải duy trì trạng thái phồn vinh bằng cách liên tục tìm kiếm thực phẩm trong rừng Thở Dài để chứng minh lòng thành.
接【战争】回家
Một mục tiêu chiến lược của Trình Thực nhằm thu thập các mảnh vỡ quyền năng Chiến Tranh tại vũ trụ chân thực để làm筹 mã cho cuộc chiến cuối cùng.
撞响死亡的丧钟
Nghi thức sử dụng tâm chí và sức mạnh của Người Đánh Chuông để kích hoạt quyền năng tối cao tại điện đường phe Tử Vong, thường dùng làm vật tế hoặc lời cảnh báo tột đỉnh.
撞响死亡的钟声
Hành động tối thượng của Người Đánh Chuông, mang theo ý chí của Tử Vong để cưỡng chế sự kiện thần thánh xảy ra.
敬献命运的祷词
Lời cầu nguyện dẫn động quyền năng Vận Mệnh: 'Lai đồ khứ lộ, tận giai mệnh định' (Con đường đến và đi đều đã được định sẵn).
断绝命运之神谕
Sắc lệnh tối cao của thần Vận Mệnh ban xuống cho toàn bộ tín đồ, yêu cầu họ phải tiêu diệt sạch sẽ mầm mống và quỹ đạo của phe đối lập.
无中生有的幻梦
Thiên phú tín ngưỡng Kỳ Trá cấp SS độc quyền của Chân Hân. Người sử dụng có thể dựa trên trí tưởng tượng để thêu dệt nên các ảo cảnh; khi mục tiêu bắt đầu tin tưởng, mọi thực thể hư ảo trong ảo cảnh đó sẽ biến thành sự thật và có thể tương tác vật lý.
无代价切换信仰
Một dịch vụ lừa đảo của thị trường chợ đen, thực chất là tước đoạt toàn bộ tài sản của tín đồ để xóa bỏ sự 'Phồn Vinh' và sát hại họ để đưa họ đến bên cạnh 'Tử Vong', từ đó lách luật về lời nguyền vứt bỏ lời thề.
无信仰之神称谓
Một thực thể thần thánh nhân tạo được các học giả Lý Chất Chi Tháp 'nuôi dưỡng' bí mật suốt hơn trăm năm tại Sang-Drai-Sr từ trạng thái không có đức tin.
无差别信仰沉默
Một kỹ thuật cấp cao của phe Trầm Mặc, tạo ra một vùng không gian phong tỏa toàn bộ các thiên phú chủ động của mọi thực thể bên trong, buộc tất cả phải chiến đấu bằng sức mạnh vật lý thuần túy.
无法腐朽的石躯
Dạng cơ thể thạch hóa do lời nguyền sinh mệnh tạo ra, có khả năng chống chịu vật lý và sự xói mòn của hư không vượt xa người thường.
旧日追猎者之刃
Một đạo cụ chiến đấu của chức nghiệp Thích khách phe Ký Ức, có tác dụng trục xuất mục tiêu bị đâm trúng vào quá khứ.
时代与纪元关系
Một quy luật vận hành của hoàn vũ dựa trên sự bao hàm và dung nạp. Mỗi thời đại lớn (như Sinh Mệnh, Trầm Luân, Văn Minh, Hỗn Độn) đều trải qua các kỷ nguyên tương ứng, nhưng số lượng kỷ nguyên tăng dần theo sự giáng lâm của các nhóm thần linh mới.
时代之初的盟约
Một thỏa thuận bí mật được ký kết giữa các vị thần quyền năng từ thuở sơ khai, ngay sau khi thần Vận Mệnh ngã xuống, chứa đựng những tính toán và âm mưu kéo dài suốt cả một thời đại.
时代落幕的剧本
Vở kịch vĩ mô do thần Kỳ Trá đích thân chắp bút, biến những sự kiện diệt vong và sụp đổ của các quy luật trở thành một màn biểu diễn để điều hướng sự chú mục của hoàn vũ.
时空痕迹联系法
Một học thuyết thuộc quyền năng Si Ngu, cho phép định vị và thiết lập thông đạo giữa các thế giới tương đồng dựa trên mối liên kết nhân quả giữa hai cá thể sinh mệnh.
时间交错的壁垒
Rào cản vô hình sinh ra từ sự hỗn loạn giữa các dòng thời gian khác nhau, ngăn cản việc tìm đường trở về hiện thực từ kẽ hở Tồn Tại.
时间的“参差”
Một hiện tượng bất thường trong thử luyện Thời Gian khiến cùng một cá nhân ở các thời điểm khác nhau trở thành những người hoàn toàn khác biệt về nhận thức và đức tin.
时间线切换逻辑
Quy luật tồn tại của thế giới thử luyện: thực tại sẽ biến đổi theo trạng thái của số đông người chơi hiện diện, hướng về dòng thời gian có đông người nhất và biến đổi mới nhất.
时间缺口的方法
Kỹ thuật bí mật của một số tổ chức cho phép đưa con người xuyên qua các dòng thời gian khác nhau.
星辰明暗的律动
Kỹ thuật của thần Công Chính sử dụng nhịp điệu ánh sáng của các vì sao để phát tán âm thanh trật tự, dùng để trấn áp bạo lực thần thánh.
曲调里的肖像画
Thiên phú cấp S của chức nghiệp Ca giả. Thông qua tiếp xúc cơ thể để lắng nghe giai điệu sinh lý (nhịp tim, tốc độ máu, nhịp thở), từ đó phác họa chính xác nhân dạng, tính cách và dự đoán hành động của mục tiêu.
最高保密级任务
Một loại nhiệm vụ truyền lửa đặc biệt, chỉ có người giao và người nhận trực tiếp được biết, ngay cả các lãnh đạo cấp cao của tổ chức cũng bị giấu kín.
未来的“参差”
Một hiện tượng bất thường trong thử luyện Thời Gian, nơi mục tiêu sở hữu tri thức và sự kiện thuộc về tương lai chưa xảy ra.
末日倒吊人肩膀
Một phép ẩn dụ về việc lợi dụng nền tảng thực lực và tri thức của Zain-Gyll để tiếp cận chân lý tối cao.
末日倒吊人躯体
Một trạng thái cơ thể rèn luyện qua sự đối kháng thần tính mãnh liệt trong thời gian dài, mang lại sức mạnh vượt xa giới hạn phàm trần.
机械工造系术法
Một loại kỹ năng kiến tạo vật chất vượt trội so với công nghệ in 3D. Người sử dụng thông qua các công cụ đặc biệt để敲 gõ và định hình vật liệu theo ý nghĩ trong đầu để tạo ra các thực thể như ghế ngồi hay gỗ gỗ rỗng.
机械造物系术法
Khả năng của Cao Vũ dùng để gõ và đúc các vật liệu phế liệu thành khiên lớn và ủng hộ thân ngay lập tức.
杜撰的游戏规则
Những luật lệ ban đầu vốn chỉ là lời nói dối để thăm dò ý chí tối cao, nhưng sau đó đã vô tình trở thành một phần của vận mệnh định sẵn cho thế giới.
来自未来的杀局
Một kế hoạch tinh vi do Đại Trình Thực sắp đặt nhắm vào bản thân trong quá khứ để rèn luyện thực lực và để lại manh mối.
欺诈诸神的能力
Sức mạnh tối cao mà thần Kỳ Trá hứa hẹn sẽ ban cho Thần chọn, cho phép chủ nhân lừa dối cả các thực thể thần linh.
欺骗诸神的力量
Khả năng tối cao do thần Kỳ Trá ban tặng cho những tín đồ xuất sắc nhất, giúp họ có thể ngụy tạo bản sắc trước cả những thực thể thần thánh.
此地,禁止扬尘
Luật lệ trật tự do Mạc Ly ban bố, khiến toàn bộ khói bụi trong không gian bị định cách và rơi thẳng xuống đất, không thể bay lên.
此地,禁止火熄
Luật lệ trật tự bắt buộc ngọn lửa chiến tranh phải duy trì sự thiêu đốt, không thể bị dập tắt bởi các tác động ngoại cảnh.
此地,禁止疾跑
Luật lệ trật tự ngăn chặn mọi hành vi di chuyển tốc độ cao bên trong phạm vi tác động.
此地,禁止瞬移
Luật lệ trật tự do Mạc Ly ban bố, ngăn chặn hoàn toàn các kỹ năng di chuyển không gian trong phạm vi tác động.
此地,禁止高跃
Một luật lệ trật tự do thợ săn ban bố, cưỡng chế không gian khiến các thực thể bên trong không thể thực hiện hành động nhảy cao.
死亡 (Mệnh đồ)
Mệnh đồ của Trương Tế Tổ.
死亡乐子戒充能
Trạng thái nhẫn tự động hấp thụ nỗi sợ hãi từ những sinh mệnh xung quanh (kể cả những kẻ đang giả chết) để tích lũy uy lực cho đòn tấn công.
死亡砌筑的通道
Một loại kiến trúc hoặc kỹ năng bảo hộ do quyền năng Tử Vong tạo ra, vô cùng kiên cố, có khả năng chống lại sự mài mòn của không gian.
永不消失的荒灯
Báu vật do Phồn Vinh ban tặng cho bộ lạc người Chân Nấm, đóng vai trò là vật dẫn dụ các thực thể thần linh đến săn đuổi.
永不遗落的赌具
Thiên phú chủ động cấp S cho phép người dùng hoán đổi vị trí với bất kỳ viên xúc xắc nào mà mình đã ném ra.
污染自己的信仰
Một phương pháp cực đoan do Trình Thực đề xuất nhằm làm nhòa đi bản sắc ký định, giúp anh thoát khỏi sự lôi kéo của ngoại thần nhưng đổi lại sẽ mất đi sự bảo hộ của thần Vận Mệnh.
治疗链往返折转
Kỹ thuật sử dụng phép trị liệu bắn vào một mục tiêu ở xa để năng lượng phản hồi lại đúng thời điểm bản thân bị trúng đòn, tạo ra hiệu ứng tự phục sinh.
洞见未来的实验
Một dự án nghiên cứu điên rồ của Trình Thực dự định sử dụng xác chết của các vị thần làm vật liệu để tìm kiếm biến số vận mệnh mới.
淬炼神性的实验
Quy trình nghiên cứu tối mật của Si Ngu nhằm tinh lọc năng lượng thần thánh từ vật chất, kiến thức mà hội Truyền Lửa khao khát chiếm hữu.
混乱的“规律”
Một trạng thái vận hành phi logic nơi dòng chảy của thần tính và đức tin không tuân theo các quy tắc thông thường, biến tạo vật thành một mớ hỗn độn vô tự.
溯源历史和记忆
Các thủ đoạn trong Trò Chơi Tín Ngưỡng cho phép truy vết và phục hồi thông tin về quá khứ và cách thức chế tạo công cụ thông qua dòng máu của các chủng tộc cổ đại.
特殊的基础骗术
Loại năng lượng hoặc kỹ năng mà thần Kỳ Trá đã hứa hẹn ban cho, cho phép người dùng tự bảo vệ bản thân trước nhãn quan của chư thần.
特殊的神明试炼
Trận thử luyện bắt buộc diễn ra mỗi bảy ngày với độ khó cực cao, nếu thất bại sẽ bị tước đoạt quyền tham gia thử luyện kỳ nguyện trong chu kỳ tiếp theo.
献往虚无的祭品
Thiên phú của Trình Thực cho phép biến những thứ hư giả hoặc lời nói dối thành hiện thực thông qua việc hiến tế sự tin tưởng của những người chứng kiến.
玩弄记忆的手段
Các kỹ thuật thao túng hoặc truy cập ký ức của đối phương thông qua sự đối lập với quyền năng Ký Ức, giúp kẻ sử dụng biết được quá khứ của mục tiêu.
理智蚀者治疗术
Một kỹ năng trị liệu đặc thù của phe Hỗn Độn. Mặc dù có khả năng hồi phục vết thương vật lý, nhưng tác động phụ của nó sẽ dần dần làm xói mòn và tiêu biến lý trí của người nhận, khiến họ cuối cùng rơi vào trạng thái điên cuồng và ôm lấy hỗn loạn.
理质之塔的覆灭
Tên hoặc bối cảnh của màn thử luyện lịch sử đặc biệt liên quan đến sự diệt vong của tháp tri thức.
生命体复原实验
Một kỹ thuật thực nghiệm phức tạp của các đại học giả nhằm tái tạo lại cơ thể và ý thức của một cá thể từ những bộ phận còn sót lại (như não bộ).
生机权柄的庇佑
Sức mạnh duy trì sự sống mãnh liệt, giúp người sở hữu miễn nhiễm với các loại sát thương liên tục và không bị hút cạn sinh lực bởi các tác động ngoại lai.
用血浇筑的假面
Một thuật ngữ của hội Sửu Giác ám chỉ sự hy sinh và cái giá phải trả để duy trì bản sắc lừa dối trong thế giới chư thần.
由于虔诚的缝隙
Một trạng thái tâm lý mâu thuẫn của dân chúng La Tư Nạp khi phải giằng xé giữa đức tin Hủ Bại thực thà và bản năng khao khát sinh tồn trước họa diệt thế.
痴愚权柄丢失论
Một hoài nghi cho rằng thần Si Ngu không thực sự làm mất quyền năng mà đã cố tình giấu nó đi như một hành vi ngu xuẩn vĩ đại nhất, biến việc tìm kiếm nó thành hy vọng duy nhất để thấu thị đại cục.
真理的切片实验
Một giả thuyết hoặc kỹ thuật thí nghiệm cao cấp của phe Chân Lý, dùng để phân tách linh hồn hoặc thực thể thành nhiều phần độc lập tồn tại ở các không gian khác nhau. Tần Tân sử dụng khái niệm này để giải thích việc chư thần hiện diện dưới dạng các bản sao khác nhau trên mỗi dòng thời gian.
研究时间的组织
Vật chứa tri thức bí mật đứng sau Lý Vô Phương, chuyên thực hiện các thí nghiệm và tìm kiếm chân lý thông qua việc thao túng các mốc thời gian.
祈愿的空间试炼
Một cơ chế trong trò chơi cho phép người chơi thực hiện các thử thách để sát nhập hoặc mở rộng không gian sống chung với người chơi khác.
神性拼合的方法
Kỹ thuật tối mật dùng để hợp nhất các mảnh vỡ năng lượng thần thánh, được ghi chép trong tay bản tay thảo của 0221 với tính chất vô cùng hoang đường và đơn giản.
神性融合反推法
Chiến lược của chư thần nhằm tìm cách kết hợp các loại thần tính khác nhau để mô phỏng lại trạng thái nguyên thủy, từ đó tìm đường tiếp cận thực thể tối cao.
神育教会祈祷术
Nghi thức cho phép tín đồ thay đổi giới tính để thực hiện quyền được mang thai và sinh nở theo giáo luật của thành phố.
祭祀邪神的方法
Các nghi thức cực đoan và điên cuồng được lưu truyền trong giới dị giáo đồ nhằm mong cầu sự chú ý của quyền năng Đản Dục, nhưng cái giá phải trả thường là sự biến dị kinh khủng về thể xác.
秘密的交换游戏
Một trò chơi do thần Kỳ Trá đề xuất, dựa trên quy tắc của phe Ký Ức, cho phép hai bên hỏi nhau hai câu hỏi với điều kiện ít nhất một câu trả lời phải là sự thật.
秘密的等价交换
Nguyên tắc giao dịch tình báo cốt lõi giữa những người chơi đỉnh phong, đảm bảo tính công bằng trong việc chia sẻ thông tin thần thánh.
秩序之子的威压
Một loại áp lực tinh thần tỏa ra từ Mặc Thu Tư, mang theo ý niệm 'tuân thủ pháp luật' khiến những người xung quanh nảy sinh ý muốn tự thú.
秩序审判官戒指
Vật phẩm biểu tượng cho thân phận Thẩm Phán Quan, một danh hiệu Tòng Thần quý giá đại diện cho quyền năng và tư cách phán xét, dù về thực chất chỉ là một món trang sức mang tính danh dự được ban phát.
穿越时空的壁垒
Khả năng vượt qua rào cản giữa các vũ trụ cắt lát để gặp gỡ các bản thể khác nhau dưới sự dẫn dắt của thần lực Thời Gian.
窃取游离者身份
Mục đích cốt lõi của thí nghiệm Chân Lý, nhằm tước đoạt tư cách người chơi để một thực thể thí nghiệm có thể thoát ly khỏi quy luật lịch sử và tồn tại thực sự.
窥密之耳做掩护
Thủ đoạn của thần Kỳ Trá sử dụng bộ phận thần tính Tai Mắt Linh Thông để che đậy bản chất thực sự của vật chứa bên dưới lớp tuyết trắng của Sang-Drai-Sr.
窥密之耳联动版
Trạng thái nâng cấp của Ngu Hí Chi Thần khi kết hợp với thần tính đôi tai, cho phép nghe thấu tiếng lòng và vạch trần mọi sự lừa dối.
绝望之时的坚守
Thử thách đầu tiên trong kịch bản giả mạo của Trình Thực, dùng để giải thích cho sự im lặng và quan sát trước đó của nhóm người chơi.
继承地位和权柄
Tham vọng tột cùng của Trình Thực nhằm chiếm đoạt ngôi vị thần linh nếu vị thần bảo hộ gặp sự cố trong quá trình thám hiểm Nguyên Sơ.
脐带做成的镣铐
Một loại đạo cụ ma thuật dùng để cưỡng chế người sử dụng biến thành trạng thái chết giả (xác trẻ sơ sinh) để thực hiện nghi thức sám hối.
腐朽在侧的虔诚
Tên cuộc thử thách thứ hai do Trình Thực thêu dệt, lấy cớ là mang chiếc Hoang Đăng đi để kiểm chứng khả năng chống chịu sự ăn mòn của đức tin.
自灭于欲海之侧
Hành động thần thánh khi một Lệnh sứ chủ động tiêu biến ý chí và thực thể của mình để làm lời cảnh báo cuối cùng.
虔诚之地的拷问
Một loại thử thách tâm linh hoặc hình phạt bên trong khu vực cấm, được nhắc đến như một nỗi sợ hãi đối với những người nhặt rác khi cố gắng tiếp cận thần tọa.
虚假的时代落幕
Một màn thử luyện quy mô lớn do thần Kỳ Trá ban xuống để phơi bày sự tuyệt vọng của thế giới trước mắt các tín đồ.
虚假落幕的记忆
Những thông tin về kết cục diệt vong trong thử luyện mà hầu hết người chơi đã bị xóa bỏ ký ức, ngoại trừ Trình Thực.
虚实之间的蘑菇
Một thực thể ảo do Tô Ích Đạt tạo ra thông qua thiên phú Kỳ Trá, dùng làm lương thực để củng cố niềm tin và sức mạnh cho đồng đội.
虚无之选中祭品
Thân phận đặc biệt của Trình Thực bên trong thí nghiệm của Đấng Tạo Hóa, là vật tế quan trọng cho mệnh đồ Hư Vô.
虚无的信仰天平
Trạng thái tâm linh của người chơi phe Hư Vô, dùng để đo lường mức độ nghiêng lệch của đức tin giữa các vị thần trong cùng một mệnh đồ như Kỳ Trá và Vận Mệnh.
虚无的谢幕表演
Sự kiện định đoạt kết cục cuối cùng của thế giới do các thực thể thuộc mệnh đồ Hư Vô thực hiện.
虚无的贤者状态
Trạng thái tinh thần trống rỗng, không còn dục vọng khi bị vật chứa Ô Đọa hút cạn cảm xúc.
虚空烬灭的战场
Một không gian triệu kiến đặc biệt của thần Chiến Tranh, nơi linh hồn được đưa đến giữa đống đổ nát của một cuộc chiến đã kết thúc để thần linh tìm kiếm đáp án.
虚空质能系手段
Sử dụng hiểu biết về các quy luật năng lượng trong hư không để thao túng thực tại hoặc phá vỡ các tầng không gian biểu tượng.
融合所有的信仰
Một mưu đồ tối thượng nhằm biến tế phẩm thành thực thể duy nhất sở hữu toàn bộ các nguồn năng lượng đức tin trong hoàn vũ.
觐见之梯排行榜
Hệ thống hiển thị thứ hạng và điểm số của các tín đồ bên trong một mệnh đồ hoặc phe phái tín ngưỡng cụ thể.
认识世界的工具
Phương pháp sử dụng logic và suy luận thuần túy của Chân Hân để thấu thị bản chất sự vật và lật tẩy các thủ đoạn lừa dối.
记录历史的皮匠
Cách gọi khác của các Sử quan tại La Tư Nạp, những người sử dụng da người làm vật liệu để khắc ghi các sự kiện trọng đại như một hình thức hiến tế cho thần linh.
记忆力量的监控
Việc sử dụng đạo cụ ký ức gắn vào vật mẫu tại hiện trường để truyền tải thông tin về quá khứ và sự kiện vừa xảy ra về cho chủ nhân.
诞生自我的天赋
Các loại năng lực đặc biệt của người chơi phe Đản Dục trong trò chơi tín ngưỡng, thực chất là các phiên bản khác của cấm thuật Giáng Tự Thuật cổ đại.
诡术大师的幻影
Kỹ thuật tạo ra một bản sao hư ảo có khả năng tương tác và đối thoại như thật, sau đó biến mất không dấu vết khi bị chạm vào.
诸神自我的意志
Khái niệm về bản chất tinh thần cốt lõi của thần linh, vượt xa những phán đoán hời hợt của phàm nhân về thần tính.
谎言背后的真实
Khả năng đi kèm của Tai Mắt Linh Thông khi kết hợp với Ngu Hí Chi Thần, cho phép vạch trần bản chất thực sự bên trong tâm trí đối phương khi họ phát ngôn sai sự thật.
赞美时间的颂歌
Một loại hiệu ứng âm thanh phát ra từ đạo cụ phe Thời Gian, có khả năng thức tỉnh ý chí của người chơi khỏi mộng cảnh khi thử luyện sắp kết thúc.
身份自证的试炼
Một màn thử luyện đặc thù khiến Giải Số nảy sinh nghi ngờ về danh tính thật sự của Tô Ích Đạt, tạo ra sơ hở logic mà các người chơi khác phải tìm cách bù đắp.
远距离沟通手段
Năng lượng hoặc thiết bị thần bí cho phép các người chơi từ vũ trụ chân thực trao đổi thông tin với nhau khi đứng xa.
邪神的治愈之力
Cách Lispher gọi tên năng lực hồi phục của các tín đồ thuộc phe phái khác, được coi là mấu chốt để chữa trị cho Galiusa.
隔绝声音的法阵
Một kỹ thuật phong tỏa không gian của Lý Cảnh Minh nhằm ngăn chặn âm thanh rò rỉ ra bên ngoài trong cuộc đối thoại bí mật.
难以捉摸的筹码
Thiên phú tín ngưỡng Thời Gian cấp S. Kỹ năng chủ động mở rộng phạm vi hoán đổi vị trí của xúc xắc, bao gồm cả quỹ đạo di chuyển của nó trong quá khứ và tương lai dựa trên tinh thần lực của người dùng.
难以琢磨的筹码
Thiên phú của phái Thời Gian cho phép người sử dụng thiết lập các điểm neo để hoán đổi vị trí xuyên qua các mốc thời gian và không gian lớn, bao gồm cả việc thoát ra khỏi mộng cảnh.
雪尼拉羊油蛋糕
Loại bánh ngọt do Mặc Thù chế biến, sử dụng mỡ cừu và rượu máu cừu đã được loại bỏ mùi hôi và nồng độ cồn bằng năng lượng Yên Diệt.
顺从自我的欲望
Cốt lõi tư tưởng Ô Đọa mà Trình Thực truyền bá, coi việc thực hiện ham muốn cá nhân là hình thức kính hiến cao nhất cho thần linh.
食谎之舌的游戏
Trạng thái cưỡng chế sự thật do đạo cụ Thực Hoảng Chi Thiệt thiết lập, bắt buộc những người tham gia trong phạm vi ảnh hưởng chỉ được nói lời chân thật.
骗过诸神的能力
Ân tứ tối cao của thần Kỳ Trá dành cho Trình Thực. Năng lực này không chỉ là giả dạng mà là cưỡng chế khiến các vị thần khác phải tin rằng mục tiêu chính là chân thần của một mệnh đồ, tạo điều kiện cho chiêu bài tráo đổi danh phận.
骨仆乐乐尔之戒
Từ thần khí được thần Tử Vong tạo ra bằng cách kết hợp thần tính của Minh Lôi (từ Hành Kết Chi Khắc) và thần tính của Lele'er (tách ra từ dao găm Galiusa). Chiếc nhẫn có vẻ ngoài gồ ghề với những hình miệng đang gào thét, đại diện cho việc Lele'er bị biến thành nô lệ phục vụ người sở hữu.
骨头打造的钥匙
Một đạo cụ truyền tin thần bí do thần Tử Vong ban tặng thông qua kỳ nguyện, cho phép các đồng minh liên lạc và di chuyển đến không gian của nhau.
龙王的记忆书页
Vật phẩm chứa đựng ký ức quan trọng liên quan đến sự trỗi dậy và âm mưu của các vị thần, được Long Vương để lại như một thông điệp khẩn cấp.
究极E人性格魅力
Năng lực bẩm sinh giúp Hồ Vi nhanh chóng thu thập tình báo thông qua việc giao tiếp cởi mở với dân chúng và khách du lịch.
【命运】变化权柄
Khía cạnh biến số của vận mệnh được kích hoạt bởi năng lượng Nguyên Sơ để tạo ra màn kịch mạt nhật giả.
【忆妄之镜】碎裂
Một sự kiện lịch sử thần thánh khi tấm gương ký ức duy nhất bị vỡ tan, được tiết lộ là có liên quan đến những hành động điên cuồng của Arvlos.
【战争】权柄继承
Quá trình một vật chứa đức tin tìm thấy và hợp nhất với di sản quyền năng của một vị thần đã tử vong bên trong vũ trụ chân thực thông qua sự cộng hưởng thần lực.
【时间】之力冻结
Kỹ năng của phe Thời Gian giúp ngưng đọng hoàn toàn một phạm vi không gian và các thực thể bên trong đó.
【时间】之力感应
Khả năng nhạy bén trong việc nhận biết các dao động của dòng thời gian trong một phạm vi nhất định.
【时间】通用天赋
Các kỹ năng cơ bản mà bất kỳ tín đồ nào thuộc mệnh đồ Thời Gian cũng có thể rèn luyện và sử dụng.
【痴愚】从不分享
Một đặc tính hoặc quy luật của phe Si Ngu, nơi các tín đồ giữ kín thông tin và chân tướng để quan sát những hành vi ngu muội của người khác thay vì giúp đỡ.
【真理】普遍定律
Định luật đầu tiên của các học giả, khẳng định rằng mọi vật hữu hình trong hoàn vũ, bất kể quy mô hay thời gian, đều chứa đựng chân lý bên trong.
【秩序】崩坏计划
Chiến lược tổng thể của Trình Thực nhằm lật đổ sự thống trị giả tạo của Trật Tự Thiết Luật và mở đường cho các quyền năng mới.
【繁荣】之力交织
Hành động tập trung và bện chặt năng lượng sinh mệnh cực hạn để kiến tạo nên các cấu trúc phòng ngự hoặc tấn công thần thánh.
【繁荣】治愈药剂
Loại thuốc hồi phục đặc trưng của phe Phồn Vinh, được tích lũy với số lượng lớn trên người các tín đồ thành tâm.
【诸神公约列会】
Không gian tinh không tối cao nơi chư thần nhóm họp để tiến hành các nghị án và tranh đoạt quyền năng của các vị thần đã ngã xuống.
一切献给【虚无】
Khẩu hiệu nòng cốt của tổ chức Sửu Giác, thể hiện sự thành kính giả mạo nhắm vào quyền năng Hư Vô.
三等分的序言圣山
Dãy núi khổng lồ có ba đỉnh núi xếp cách đều nhau, bối cảnh địa lý nơi thành phố Kteo tọa lạc.
与造物主意志同频
Một trạng thái nhận thức cao cấp được thần Thời Gian chỉ dẫn, yêu cầu phàm nhân phải thấu hiểu và hòa hợp với tư duy của thực thể sáng tạo.
亵渎乐子神的方式
Hành động thực hiện các nghi thức trái với giáo lý hoặc mang tính trêu chọc để lách qua quy tắc và tiến vào các không gian bị phong tỏa.
今日勇士(满点)
Trạng thái đỉnh phong của chức nghiệp Chiến sĩ phe Vận Mệnh khi gieo xúc xắc đạt điểm tuyệt đối, ban cho người dùng sức mạnh thể chất áp đảo và khả năng chống chịu trạng thái tiêu cực cực cao.
从时代落幕至寂灭
Bản chất quyền năng của thần Yên Diệt, có khả năng kéo toàn bộ hoàn vũ vào trạng thái hư vô và xóa sổ mọi sự hiện hữu.
代行【欺诈】权柄
Trạng thái khi một cá nhân sở hữu đầy đủ vật chứa và thần tính để thực thi sức mạnh lừa dối thay mặt cho thần Kỳ Trá.
以真心......见甄欣
Một nghi thức hoặc lời mời gọi trao đổi sự thật tâm linh mà Chân Hân đề xuất với Trình Thực.
使用镜子进入藏馆
Kỹ thuật của Lý Cảnh Minh sử dụng đạo cụ Bỉ Mộng Ngã Yểm kết hợp với lời cầu nguyện để rút ly ý thức khỏi hiện thực và rơi vào không gian tàng thư của thần linh.
信仰载体物理杂糅
Một phương pháp thí nghiệm thô sơ bằng cách cưỡng ép trộn lẫn các thực thể mang đức tin khác nhau về mặt vật lý thay vì dung hợp thần tính ở cấp độ quyền năng.
借用道具驾驭记忆
Phương thức sử dụng sức mạnh đặc thù của Tần Tân, thay vì trực tiếp thi triển kỹ năng của tín đồ, anh sử dụng các vật phẩm thần bí để thực hiện các thao tác xóa bỏ hoặc tái hiện ký ức.
共轭轻语生长实验
Dự án nghiên cứu kéo dài hơn 500 năm của Lý Chất Chi Tháp nhằm thu hoạch hoa hoặc quả từ cây Khinh Ngữ để chiếm lấy quyền năng giữa tồn tại và hư vô.
共轭轻语虚实共生
Sức mạnh cốt lõi của cây Khinh Ngữ, cho phép tồn tại song song giữa thực tại và hư không, có thể dùng để phân tách linh hồn.
剥离【源初】之力
Một thủ đoạn cực kỳ cao cấp và nguy hiểm do thần Kỳ Trá đề xuất, sử dụng sự hợp lực của hai loại thần tính để cưỡng ép tách rời năng lượng của thực thể tối cao khỏi linh hồn phàm nhân.
剥离枝桠神性融合
Một hành động thần thánh của Lele'er, tách phần cành non mềm mại nhất của bản thân để dung hợp với thần tính, dùng như một lời mời gọi cộng sinh nồng nhiệt nhất dành cho đối phương.
加速梦境时间流逝
Sử dụng sức mạnh của quyền năng Ký Ức để đẩy nhanh tốc độ diễn ra của các sự kiện bên trong giấc mơ.
原本大审判庭中军
Vị trí chỉ huy cốt lõi của quân đội phái Trật Tự, nơi tập trung hỏa lực oanh tạc thiên thạch mạnh nhất.
受孕和致孕的权利
Các quyền lợi cơ bản của công dân tại Đa Nhĩ Ca Đức được Giáo hội Thần Dục bảo hộ.
召唤【战争】权柄
Hành động cố tình kích động một cuộc chiến thực sự để tạo ra sự cộng hưởng với ý chí còn sót lại của thần Chiến Tranh, nhằm đạt được sự thừa nhận sức mạnh.
在亵渎中找到虔诚
Một triết lý tu hành cốt lõi của phái lừa dối, yêu cầu người chơi phải thực hiện các hành động đi ngược lại giáo lý thông thường nhưng vẫn phục vụ cho ý chí tối cao của thần Kỳ Trá.
复苏气息的治疗术
Một kỹ năng trị liệu đặc biệt kết hợp với quyền năng phục hồi, có khả năng chắp vá xác thịt vụn nát và hồi sinh người chết ngay lập tức.
妄议【源初】之罪
Một loại tội danh báng bổ cực kỳ nghiêm trọng khi phàm nhân dám bàn luận hoặc suy đoán vô căn cứ về thực thể tối cao sáng tạo ra hoàn vũ, dẫn đến hình phạt chết ngay lập tức.
寻找【欺诈】计划
Giai đoạn tiếp theo trong chiến lược của Trình Thực nhằm định vị và tiếp cận vị thần chủ quản mệnh đồ lừa dối bên trong vũ trụ chân thực.
寻找关联世界气息
Phương pháp thần bí dùng để định vị một vũ trụ mục tiêu cụ thể bên trong hư không vô tận dựa trên sự tương đồng về nhân quả.
意识信仰学系实验
Một dự án nghiên cứu quy mô lớn sử dụng vô số tài nguyên của Lý Chất Chi Tháp, đang được thực hiện tại Sang-Drai-Sr nhưng bị học giả trẻ đánh giá là kém hơn thí nghiệm về hư không.
感知子嗣成功概率
Năng lực cảm quan đặc biệt của Thiên phú Đản Dục, cho phép người sở hữu nhận biết khả năng thụ thai thành công một mầm sống thay vì chỉ cảm nhận địch ý như thông thường.
打破【命运】束缚
Lý tưởng của hội Mệnh Định Chi Nhân nhằm thoát khỏi kịch bản định sẵn để tự quyết định tương lai.
打窝、抛饵、收钩
Một kỹ thuật thao túng tâm lý và kiểm soát nhịp độ bên trong các màn kịch lừa dối, giúp bậc thầy quỷ thuật dần dần phá vỡ sự phòng vệ của đối phương.
扭形蛇蟒撸成木枪
Một kỹ thuật thao túng thực vật của phe Phồn Vinh cực nhanh, biến một cái cây có hình thù kỳ quái thành một ngọn thương gỗ sắc nhọn làm vũ khí.
扮演一条路走到黑
Kỹ thuật của người lừa dối đỉnh phong khi chấp nhận sống hoàn toàn bằng bản sắc giả mạo để đối phó với ý chí thực của thần linh.
拔除【源初】神座
Tham vọng và kế hoạch báo thù cuối cùng của thần Kỳ Trá nhằm tiêu diệt thực thể tối cao sáng tạo ra vũ trụ.
拖着敌人共归于尽
Mệnh lệnh chiến đấu của các chiến giới công tốt, bất chấp cái chết để trói buộc và tiêu diệt kẻ thù cùng mình dưới hỏa lực diện rộng.
拟造【繁荣】绿枝
Hành động sử dụng quyền năng thần thánh của bản thân để tạo ra một tín vật đức tin hư huyễn ngay tại điểm khởi đầu của mệnh đồ, nhằm can thiệp vào quá trình lựa chọn tín ngưỡng của đối tượng.
捡拾【战争】权柄
Mục tiêu hành động quan trọng nhất của nhóm thám hiểm bên trong vũ trụ chân thực, nhằm tìm kiếm và sở hữu các tàn dư sức mạnh chiến tranh để chuẩn bị cho cuộc phản kháng chống lại kịch bản vận mệnh.
控制人情绪的药剂
Một loại hóa chất chợ đen dùng để bẻ cong lý trí và phóng đại các cảm xúc tiêu cực như lòng đố kỵ, khiến mục tiêu đánh mất khả năng tự chủ.
改变剧本物品状态
Một kỹ thuật tinh vi của chức nghiệp Biên kịch, mặc dù không thể thay đổi ý chí kẻ thù nhưng có thể tác động khiến vũ khí đâm trệch hoặc pháp thuật bị lệch hướng.
时代大幕下的趣事
Những bí mật và biến động quyền năng giữa các vị thần mà chỉ những người có địa vị như Lệnh sứ mới có thể nắm bắt.
时空壁垒漏洞通道
Một lối đi tạm thời và cực kỳ không ổn định do Giải Số nghiên cứu ra. Nó không phải thông đạo thực sự mà là một kỹ thuật lách qua rào cản quy luật bằng cách mô phỏng đặc tính của Đồn Kiều, sử dụng thần lực tạp giao đã được tinh luyện để kết nối các thế giới.
时空痕迹联系理论
Một học thuyết chưa được chứng minh của Giải Số, sử dụng các dấu vết nhân quả để thiết lập thông đạo di chuyển xuyên qua các mốc thời gian và không gian.
暂时取回欺诈神力
Một trạng thái đặc biệt do thần Vận Mệnh ban cho, cho phép Trình Thực sử dụng lại sức mạnh của phe Kỳ Trá dù đã vứt bỏ lời thề trước đó.
机械造物系发展史
Hệ thống tri thức nghiên cứu về các đại gia luyện kim và những thành tựu chế tạo khôi lỗi trong quá khứ của Lý Chất Chi Tháp.
欺诈令使身份扮演
Kế hoạch của Trình Thực nhằm mạo danh vị trí cao cấp nhất dưới quyền thần Kỳ Trá để hợp thức hóa mọi hành động phi logic.
此地禁止实验置换
Một luật lệnh trật tự cưỡng chế dùng để ngăn chặn sự can thiệp của Chân Lý Nghi Quỹ lên cơ thể người chơi bên trong phạm vi tác động.
此地,禁止反抗!
Quy tắc áp chế ý chí và hành động vật lý, khiến mục tiêu hoàn toàn mất khả năng chống trả.
此地,禁止呼喊!
Luật lệ trật tự tước đoạt khả năng phát thanh của mục tiêu, ngăn chặn mọi hành vi cầu cứu.
此地,禁止幻象!
Luật lệ trật tự do Mạc Ly ban bố, quét sạch mọi ma pháp tạo hình ảo giác trong khu vực, khiến các thực thể hư ảo không thể tồn tại.
此地,禁止愤怒!
Luật lệnh trật tự tác động lên tâm trí, cưỡng chế dập tắt cảm xúc giận dữ của mục tiêu ngay lập tức, khiến họ rơi vào trạng thái迷 mang ngắn ngủi.
此地,禁止狡辩!
Luật lệ trật tự cưỡng ép mục tiêu phải đối diện với sự thực, loại bỏ mọi khả năng lừa dối hoặc biện minh.
此地,禁止瞬移!
Một luật lệnh trật tự chân thực dùng để đóng băng các kỹ năng di chuyển không gian, khiến các đối tượng đang ẩn nấp bị lộ diện và không thể tẩu thoát.
此地,禁止说谎!
Một luật lệ trật tự cưỡng bức khiến mọi sinh vật trong phạm vi tác động không thể phát ngôn sai sự thật, buộc phải đối diện với sự tra tấn tinh thần nếu cố gắng kháng cự.
此地,禁止逃窜!
Một luật lệ trật tự được ban bố bằng giọng hát vịnh xướng, cưỡng chế không gian khiến mục tiêu không thể thực hiện hành vi chạy trốn.
死灵天赋灌输灵魂
Kỹ thuật đặc biệt của Quý Nguyệt dùng để rút linh hồn từ hư không và đưa vào một cấu trúc xác chết đủ trí tuệ để tạo ra người sống mới.
永夜迷途【记忆】
Kịch bản thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Ký Ức, yêu cầu người chơi phải tìm ra lối thoát trong đống ký ức đan xen trong vòng 12 giờ trước khi màn đêm kết thúc.
法无禁止,即可为
Một nguyên tắc lách luật do thần Tử Vong đưa ra dựa trên kẽ hở của Công ước: điều gì luật không cấm thì đều có thể thực hiện, dùng để hợp thức hóa việc cướp ngôi thần.
深渊彩晶萃取神性
Một kỹ thuật thần bí cực kỳ cao cấp cho phép tách lấy năng lượng thần thánh từ các loại khoáng thạch đặc biệt dưới lòng đất.
深渊虹兰辨色逻辑
Hệ thống nhận diện sự thay đổi thế giới dựa trên màu sắc của hoa Hồng Lan; vì nhiệt độ Thâm Uyên Hỏa Sơn ổn định theo thế kỷ, nên bất kỳ sự đổi màu nào trong ngày đều là dấu hiệu chứng minh người quan sát đã bị nhảy sang một dòng thời gian khác.
湮灭之力包裹己身
Kỹ thuật phòng ngự tuyệt đối của Thần chọn Yên Diệt, tạo ra một lớp màng năng lượng hủy diệt quanh cơ thể để xóa sổ toàn bộ các đòn tấn công vật lý hoặc năng lượng nhắm tới.
湮灭自我的呼吸声
Một trạng thái thu tẩm khí tức của Hắc La Bá Tư để giữ sự im lặng tuyệt đối tại hiện trường.
狂风之力攻击书页
Một đạo cụ tiêu hao dạng trang giấy chứa đựng sức mạnh của gió, được Phương Thi Tình sử dụng để gây cản trở và làm chậm bước tiến của kẻ thù.
生机权柄(部分)
Một phần quyền năng thần thánh của Phồn Vinh được Hồng Lâm trao cho Trình Thực sau thử luyện.
生而平等【诞育】
Một màn thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Đản Dục với mục tiêu là bảo vệ quyền được sinh ra của mọi mầm sống.
由于持有容器染色
Khả năng của vật chứa vô tín ngưỡng cho phép thay đổi màu sắc và bản chất đức tin tùy theo quyền năng của vị thần nắm giữ.
由于持有尊名念诵
Hành động liệt kê hàng loạt danh hiệu và sự bảo hộ của các vị thần khác nhau để gia tăng dũng khí và tạo lớp bảo vệ tinh thần khi đối diện với uy áp của một vị chân thần.
由于持有死亡容器
Trạng thái sở hữu bình chứa thần tính của phe Tử Vong, minh chứng cho tư cách kế thừa thần vị.
由于持有魔术扑克
Khả năng đi kèm của chức nghiệp Ma Thuật Sư cho phép điều khiển các lá bài để tấn công hoặc khống chế.
由于血红纹路鼓胀
Một trạng thái cường hóa sinh lý của phái Chiến Tranh, giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi từ trạng thái hôn mê hoặc trọng thương để tiếp tục chiến đấu.
画着嘴巴的扑克牌
Một đạo cụ đặc thù của chức nghiệp Ma Thuật Sư thuộc phe Kỳ Trá, khi dán lên mục tiêu có thể ép buộc đối phương phải nói ra sự thật.
痴愚信徒脑力缩影
Phương thức suy luận dựa trên việc điều tra nhạy bén, phát tán ý tưởng táo bạo và đưa ra các giả thuyết điên rồ nhưng logic.
真心话还是大冒险
Một trò chơi tâm lý được Trình Thực sử dụng để phá vỡ sự đề phòng của Sa Mạn, thông qua việc ép buộc đối phương phải chọn giữa việc nói thật hoặc thực hiện một yêu cầu bất kỳ, từ đó thu thập thông tin tình báo.
真理交流通讯装置
Một hệ thống liên lạc thô sơ nhưng an toàn tuyệt đối được đục xuyên qua tường dày, tích hợp các lớp kính chống nổ và cấu trúc nghiêng để ngăn chặn các đòn tấn công bằng vũ khí hoặc khí độc.
破除一切假象之力
Một loại năng lượng hoặc đạo cụ đặc biệt mà Long Tỉnh nỗ lực tìm kiếm để khắc chế các chiêu trò lừa dối của phe Kỳ Trá.
神明常态下的污染
Một loại tác động thần bí bên trong Dục Hải khiến tính cách và hành vi của các vị chân thần bị thay đổi hoàn toàn so với bản chất gốc của mình.
绝不吹熄他人之火
Quy tắc hành động duy nhất của hội Sửu Giác đối với hội Truyền Lửa, nhằm bảo vệ những hy vọng và sự tươi đẹp cuối cùng của nhân loại.
耳听为虚眼见为实
Quy tắc cốt lõi của thử luyện Trầm Mặc, yêu cầu người chơi phải phân biệt giữa ảo ảnh và chân thực, đồng thời giữ kìm nén sự biểu đạt.
自由心证【污堕】
Một màn thử luyện kỳ nguyện thuộc quyền năng Ô Đọa, nơi mục tiêu cốt lõi thường liên quan đến việc giúp đối tượng坦 nhiên chấp nhận và ôm ấp dục vọng của bản thân.
莫拉比克的接头人
Danh tính giả mà Trình Thực sử dụng để thâm nhập vào mạng lưới giao dịch của hội Cực Dục.
虚实夹缝中的蜃景
Thiên phú tín ngưỡng cấp S của phe Kỳ Trá. Khi mục tiêu tin vào lời nói dối, mọi thứ người sử dụng mô tả sẽ trở thành hiện thực mà mục tiêu có thể nhìn thấy và chạm vào. Nếu lời nói dối bị nhìn thấu, ảo ảnh sẽ hoàn toàn biến mất đối với người đó.
虚无主宰从神眷属
Vị thế thần thánh cao cấp bên dưới chân thần của mệnh đồ Hư Vô mà Arvlos dùng để định danh cho Trình Thực.
虚空战场中的血河
Một kỹ năng tối thượng của phe Chiến Tranh, triệu hồi dòng máu nồng nặc từ chiến trường cổ đại đổ vào hiện thực để tiêu diệt kẻ thù.
血肉肌体加速生长
Một tác động bị động của phe Phồn Vinh khiến tín đồ có khả năng hồi phục cực nhanh nhưng cũng dẫn đến việc lông tóc phát triển mất kiểm soát.
被另一个人格入侵
Hiện tượng khi một nhân cách hoặc linh hồn khác cùng tồn tại trong cơ thể đột ngột giành lấy quyền điều khiển, đẩy nhân cách hiện tại vào trạng thái ngủ say.
被封印的记忆画作
Lỗi logic duy nhất trong tàng thư của thần Ký Ức, mang sức mạnh khiến ngay cả vị thần tạo ra nó cũng bị ảnh hưởng và lãng quên.
觐见【秩序】之法
Cách thức bí mật để tiếp cận và đối thoại trực tiếp với thần Trật Tự bên trong không gian hư không.
诸神公约列会投票
Cơ chế chính trị tối cao của chư thần, nơi các phiếu bầu có thể quyết định việc tước đoạt quyền năng hoặc thay thế vị trí của một vị thần đương nhiệm.
诸神公约列会票决
Quy trình pháp lý thần thánh tối cao nơi các vị thần sử dụng quyền biểu quyết để quyết định sự thay đổi nhân sự và vương tọa thần linh.
谢幕演出【欺诈】
Tên một màn thử luyện đặc biệt thuộc phe Kỳ Trá mà Trình Thực vừa vượt qua, thực tế là một màn kịch lừa dối quy mô lớn mô phỏng sự diệt vong của hoàn vũ.
赛博方式亵渎神明
Cách gọi mỉa mai của Đỗ Kỳ Du về việc tín đồ Trầm Mặc sử dụng thiết bị điện tử để phát ngôn thay vì giữ im lặng theo giáo lý.
过去与当下的交换
Phương thức giao dịch thông tin giữa lữ khách thời đại mới và thực thể thuộc về kỷ nguyên cũ.
重启罗斯纳的信仰
Một hành động vĩ đại sử dụng thần khí để tái thiết lập lòng thành kính của cả một quốc gia đối với thần linh phe Hủ Bại.
锚定寰宇当下时间
Khả năng tối cao của thần Thời Gian thông qua chiếc đồng hồ vũ trụ khổng lồ để xác định và duy trì mốc thời gian thực tại cho toàn bộ vũ trụ.
隐入【湮灭】之息
Kỹ thuật ẩn thân cao cấp của phái Yên Diệt, cho phép người dùng hòa tan sự hiện diện vào năng lượng hủy diệt để tránh bị khóa định.
雨林部落英雄勋章
Đạo cụ cấp A làm từ xương của Chiến Hùng Vương Tộc, mang tính chất kỷ niệm công lao đối với người Chân Nấm hơn là mang lại sức mạnh thần thánh.
非神体质神性蒸馏
Quá trình tinh lọc các phương pháp hợp nhất sức mạnh thần thánh để áp dụng cho phàm nhân hoặc người chơi bình thường.
食其血肉通其真理
Một thủ đoạn tà ác thuộc hệ Diên Triển Sinh Mệnh, cho phép người sử dụng thu thập thông tin, tung tích và tri thức của mục tiêu thông qua việc tiêu thụ huyết nhục của họ.
魔术师后方的扑克
Một đạo cụ của Chân Hân dùng để truyền tải những đoạn ký ức chân thực nhất cho mục tiêu khi chạm vào.
取代【*祂】的注视
Kế hoạch tối báng bổ của thần Kỳ Trá nhằm đánh lừa thực thể Nguyên Sơ, thay thế nhãn quan của Đấng Tạo Hóa bằng một kịch bản nhân tạo.
【战争】火焰的箭矢
Kỹ năng của Tần Tân bắn ra những mũi tên mang theo ngọn lửa của phe Chiến Tranh, có khả năng duy trì quỹ đạo bay lâu dài để làm tín hiệu dẫn đường xuyên không gian.
【战争】的“警觉”
Một loại bản năng cảm nhận đặc thù đi kèm với quyền năng Chiến Tranh, cho phép người sở hữu phát hiện sự hiện diện của các sinh mệnh khác đang tiếp cận từ xa.
【战争】的隙光陷阱
Bẫy ánh sáng được tạo ra từ sức mạnh phe Chiến Tranh, dùng để giam cầm mục tiêu trong không gian.
【欺诈】令使成神法
Một loại vị cách đặc thù không dựa trên thực lực bản thân mà dựa trên sự lừa dối; nếu thế gian bị che mắt và tin rằng đối tượng là thần, thì đối tượng đó chính là thần.
【沉默】的“秘密”
Nội dung thông tin tuyệt mật từ mệnh đồ Trầm Mặc mà Trình Thực thu thập được, dự định dùng làm mồi nhử để trao đổi tin tức với những kẻ lừa đảo.
【沉默】的遮蔽天赋
Khả năng đặc biệt của phe Trầm Mặc giúp triệt tiêu sự hiện diện và âm thanh, cho phép người sử dụng lẩn trốn sự truy quét của vệ binh.
【真理】的切片实验
Một dự án nghiên cứu của phe Chân Lý được thực thể Nguyên Sơ mô phỏng lại ở quy mô toàn hoàn vũ.
【腐朽】褪色的力量
Quyền năng thực sự của thần Hủ Bại mà Trình Thực đang đại diện thực thi, cho phép xóa bỏ sự ăn mòn và các lời nguyền liên quan đến đức tin mục nát.
【虚无】的谢幕表演
Một nghi thức kịch nghệ tối cao cấu thành từ quyền năng của Kỳ Trá và Vận Mệnh. Ban đầu là sự xuất hiện của vô số mặt nạ gào thét, sau đó mặt nạ vỡ tan thành cơn mưa xúc xắc gieo ra toàn điểm một, cuối cùng bùng nổ năng lượng hủy diệt để xóa sổ sự tồn tại của thần linh khỏi hư không.
万物归寂,寰宇无音
Lời đảo từ dẫn động đòn tấn công vật lý mang sức mạnh Trầm Mặc, tạo ra làn sóng thanh tẩy toàn bộ âm thanh và hơi thở bên trong một phạm vi không gian rộng lớn.
万物滋生,亦繁亦荣
Lời cầu nguyện hoặc mật khẩu nhận diện của các tín đồ phe Phồn Vinh, có ý nghĩa vạn vật nảy nở, vừa rậm rạp vừa thịnh vượng.
不辨真伪,勿论虚实
Lời cầu nguyện dẫn động quyền năng của thần Kỳ Trá, thường được Trình Thực sử dụng để bắt đầu các nghi thức hoặc thử luyện.
乌伦牧民的追猎之歌
Một bản tấu khúc đặc biệt của phe Chiến Tranh giúp người nhận tăng mạnh sức mạnh đôi chân và tốc độ di chuyển, khiến họ chạy nhanh như tên bắn.
于无中生,于寂中灭
Lời cầu nguyện hoặc tôn chỉ hành động mang đậm hơi thở của sự hủy diệt và hư vô thuộc phe Yên Diệt.
今日勇士的满点状态
Khi người chơi chức nghiệp Chiến sĩ của phe Vận Mệnh gieo xúc xắc đạt điểm tuyệt đối, họ sở hữu sức mạnh và khả năng phục hồi vượt xa mức bình thường, cho phép tử đấu trực diện với cả các cao thủ phe Ô Đọa.
以历史之时滋养身体
Năng lực bị động của Sử học gia, sử dụng dòng năng lượng từ các sự kiện lịch sử để hồi phục thương thế và sinh lực.
众生何腐,万物何朽
Tên một màn thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Hủ Bại, được cải biên từ chính lời đạo từ của thần Hủ Bại.
众生应腐,万物将朽
Lời cầu nguyện dẫn động uy năng của phái Hủ Bại, khẳng định sự vĩnh hằng của sự mục nát.
传送阵时空关联解构
Phương pháp kỹ thuật cao cấp dựa trên lý thuyết của Peraya, cho phép người sử dụng phân tích tọa độ không gian để quay ngược dòng thời gian trở về quá khứ.
何以求存,唯血与火
Lời đảo từ truyền dẫn sức mạnh của phe Chiến Tranh, kích phát tiềm năng chiến đấu thông qua sự trả giá bằng máu của bản thân.
信仰游戏与现实结合
Hiện tượng khi các quy tắc và thực thể trong trò chơi bắt đầu xâm nhập và thay đổi hoàn toàn thế giới thực tại.
信仰游戏的“钥匙”
Một khái niệm về vị thế của Trình Thực trong dòng chảy vận mệnh, người kết nối và mở ra các quyền năng thần thánh.
借伟于神,奋筑新国
Cốt lõi lý tưởng của phái Trúc Thành Giả trong hội Truyền Lửa mẫu tiến bộ, chủ trương vay mượn sức mạnh thần vĩ để xây dựng quốc gia mới cho nhân loại.
借用愚戏大人的虎皮
Chiến thuật của Trình Thực sử dụng danh nghĩa và uy nghiêm của thực thể Ngu Hí để uy hiếp hoặc thu thập thông tin từ người khác.
关于“愚戏”的谜语
Lời chỉ dẫn kỳ quái của thần Kỳ Trá về bản chất của Lệnh sứ Ngu Hí: kẻ chỉ tồn tại khi không bị hiểu rõ, và sẽ biến mất khi bị thấu triệt hoàn toàn.
关于那个问题的答案
Sự thật về lý do thần Kỳ Trá chọn lựa Trình Thực, thực tế không phải vì cá nhân anh mà là vì chính lợi ích và sự tồn tại của vị thần đó trong chu kỳ thời đại.
凡人之忆,不证神明
Một quy tắc chối bỏ trách nhiệm của Thiết Luật Trật Tự, khẳng định rằng những gì con người thấy không có giá trị pháp lý đối với vị thế của thần.
割开众神口袋的方法
Kỹ thuật bí mật của Zain-Gyll dùng để trộm lấy quyền năng thần thánh, vốn là tiền đề cho các thí nghiệm của phe Chân Lý.
勾人心魄的呼唤之音
Tiếng thủy triều từ Dục Hải mang theo năng lực thao túng nhận thức, thôi thúc mục tiêu buông thả bản thân và tiến về phía sự hủy diệt trong khoái lạc.
同为人类,共进同退
Một tuyên ngôn về lập trường chính trị và đức tin, dùng để thiết lập sự tin tưởng tuyệt đối giữa các người chơi đỉnh phong, nhằm mục đích tách biệt hoàn toàn lợi ích của con người khỏi sự thao túng của thần linh.
向神明去求一个子嗣
Một phương thức thăng tiến cực đoạn của phái Đản Dục, thông qua việc mang thai thần tự để đạt được sức mạnh và sự công nhận của thần linh.
命如繁星,嗤笑今朝
Câu chú bổ sung trong lời cầu cứu thần linh, kết hợp với câu trước để tạo thành mật ngữ kêu gọi sự cứu viện của các Ân Chủ.
命若繁星,嗤笑今朝
Một đoạn lời cầu nguyện mang theo ý chí của phe Hư Vô, dùng để kích hoạt sự chú mục của các vị thần bảo hộ trong tình huống ngặt nghèo.
命若繁星,望而不及
Lời đảo từ tối cao của phái Vận Mệnh, dùng để kêu gọi sự hiện diện của thần linh hoặc tác động vào cốt lõi của vận mệnh.
寰宇规律杂糅的嗡鸣
Phương thức phát ngôn của thực thể thần thánh phe Trật Tự, cấu thành từ bản chất của âm thanh quy luật vũ trụ.
忆海狂潮 / 记忆乱流
Hiện tượng năng lượng khi một lượng khổng lồ ký ức tinh khiết tràn ra bên trong tàng thư, có khả năng đồng hóa và xóa sổ nhận thức cá nhân của những người tiếp xúc trực tiếp.
感孕生命,衍育自然
Lời cầu nguyện dẫn động quyền năng Đản Dục, được sử dụng để kích phát bản năng sinh sản và đẩy nhanh quá trình sinh nở của các thực thể mang thần tính.
成为【源初】的祭品
Bản chất thật sự của danh phận Ký Định, biến vật tế thành một thực thể có ánh nhìn và uy áp tương đồng với Đấng Tạo Hóa để nâng đỡ bầu trời của thế giới mới.
打破沉默,献出秘密
Quy tắc mấu chốt để thoát khỏi màn sương mù bên ngoài Tín Ngưỡng Kịch Trường, yêu cầu người chơi phải trải qua một lần tử vong danh nghĩa để tiết lộ bí mật sâu kín nhất của mình.
拥抱繁衍,创造新生
Châm ngôn và yêu cầu cốt lõi của nghi thức Dụ Hành thuộc phe Đản Dục, thúc đẩy việc tạo ra sự sống mới dưới mọi hình thức.
放弃抵抗,拥抱腐朽
Hành động cực đoan do Trình Thực yêu cầu nhằm kiểm chứng lòng thành của bộ lạc, thực chất là tạo điều kiện để anh sử dụng đức tin Tử Vong bảo vệ họ.
整点演化 / 整点时刻
Điểm mấu chốt kích hoạt sự thay đổi thực tại và bản sắc bên trong thử luyện Thời Gian.
文明火起,秩序长存
Một loại khẩu quyết hoặc kỹ năng hiệp đồng của kỵ sĩ Trật Tự, cho phép triệu hồi ánh sáng thần thánh từ vũ khí để xua tan bóng tối và sương mù hỗn loạn.
无愧于心,但行无妨
Triết lý sống và cũng là sức mạnh tinh thần cốt lõi của Trình Thực, nhấn mạnh việc hành động theo lương tâm mà không e sợ kết quả hay thế lực thần thánh.
旧序不除,谈何新生
Một triết lý thần học của mảnh vỡ Công Chính, ám chỉ việc trật tự cũ phải sụp đổ hoàn toàn để nhường chỗ cho một hệ thống quy tắc mới.
时光如隙,我亦如风
Câu khẩu quyết hoặc lời cầu nguyện đặc trưng của các tín đồ phe Thời Gian, thể hiện sự thấu hiểu về sự trôi chảy của thời gian.
来途去路,尽皆命定
Lời cầu nguyện giả do Trình Thực tự sáng tác, mang ý nghĩa mọi con đường đến và đi đều đã được an bài, dùng để kích hoạt sự chú ý của thần Vận Mệnh.
欲我共舞的欲望拉扯
Một trạng thái bị cưỡng chế bởi quyền năng Ô Đọa, khiến mục tiêu bị giằng xé bởi ham muốn, chỉ có cái chết mới có thể hoàn toàn giải thoát khỏi sự tác động này.
此地,禁止生命互通
Một quy tắc luật pháp cấp cao nhằm ngăn chặn các hành vi liên kết hoặc chia sẻ sinh mệnh giữa các cá thể.
歪曲【时间】的重力
Một trạng thái hoặc hiệu ứng sinh ra từ sự đan xen thời gian khi vượt qua các bức tường quy luật, khiến các cá nhân liên quan có xu hướng tự động thu hút và tiếp cận nhau một cách bất thường.
死亡乐子戒满格充能
Trạng thái tích lũy nỗi hãi hùng của mục tiêu đến mức cực hạn, sẵn sàng kích hoạt đòn kết liễu không thể né tránh của đạo cụ thần tính.
毁灭【真理】的梦想
Mục tiêu tối thượng và động lực hành động của Galiusa nhắm vào việc lật đổ sự thống trị của phe Chân Lý.
洞窥本质,行见真理
Câu khẩu quyết hoặc lời chào đặc trưng của các tín đồ Chân Lý và học giả của Lý Chất Chi Tháp, mang ý nghĩa nhìn thấu bản chất để tìm thấy sự thật.
涂抹并篡改寰宇规律
Một năng lực giả định ở cấp độ Chân Lý tối cao, cho phép xóa bỏ và viết lại các quy luật cơ bản của vũ trụ để biến điều hư giả thành hiện thực tuyệt đối.
混沌黄雾凝成的巨手
Một thực thể năng lượng khổng lồ xuất hiện trên bậc thang thần thánh để cưỡng chế đưa những người chơi thất bại trở về điểm xuất phát.
灵魂安眠,生命终焉
Lời cầu nguyện dẫn động quyền năng Tử Vong, dùng để triệu hồi ngọn lửa xanh lục bao phủ cơ thể và đưa ý thức của tín đồ vào không gian thần điện xương cá.
由于持有欺骗大师牌
Khả năng của 0221 cho phép anh ta ẩn giấu vô số nhân cách và đánh lừa cả sự nhận diện linh hồn của thực thể cấp cao.
由流光天平做的公证
Quy trình xác nhận tính hợp pháp của kết quả bỏ phiếu dưới sự giám sát của thần Công Chính.
目之所及的遍地疮痍
Lấy ý nghĩa từ tên gọi của thanh vũ khí, ám chỉ sự tàn phá và khổ đau diện rộng mà thanh bán thần khí này đã gieo rắc lên vương quốc La Tư Nạp.
真心话还是大耳刮子
Một biến thể của trò chơi Thật thà hay Thách thức do Trình Thực đề xướng bằng đạo cụ Thực Hoảng Chi Thiệt.
知愚犯愚而欺己不愚
Đỉnh cao kỹ nghệ của phe Kỳ Trá: biết rõ sự ngu muội, cố tình làm điều ngu muội nhưng lại lừa dối chính mình rằng mình không ngu muội, được xem là cấp độ ngu hành cao nhất.
神性片段编辑传送阵
Một kỹ thuật đột phá của 0221, sử dụng các mảnh vỡ thần tính để biên tập vào một nguồn năng lượng thần thánh khác. Khi người chơi mang theo thần tính này, các bức tường không khí (giới hạn vật lý) sẽ không còn tác dụng, cho phép thực hiện truyền tống trực tiếp ngay tại hiện thực.
秘密的等价交换原则
Một quy tắc bất thành văn giữa các người chơi đỉnh phong, yêu cầu các bên phải cung cấp thông tin có giá trị tương đương khi giao dịch.
穿梭时空壁垒的道具
Một vật phẩm thần bí do bản thể tương lai của Yog để lại, chứa đựng sức mạnh Thời Gian đậm đặc, có khả năng mở ra hố đen để đưa người sử dụng rời khỏi thế giới thí nghiệm và đi tới vũ trụ chân thực.
立木为弓,捻惧为弦
Nghi thức báng bổ sử dụng cành cây héo úa của Mẫu Thụ kết hợp với nỗi sợ hãi tột cùng để tạo thành thanh cung thần thánh.
继任【命运】的权柄
Mục tiêu ban đầu của Trình Thực trước khi chuyển sang tiếp nhận quyền năng của Chiến Tranh.
萌发神性(半成品)
Thành quả thực nghiệm của Setafman dưới dạng những đoàn sáng, là phôi thai của thần tính được tạo ra từ sự nhận khả chung, có rủi ro dung hợp cực cao.
虚无时代的谢幕表演
Cách Ngoại Thần Vận Mệnh gọi sự diệt vong của các sinh mạng không xứng đáng trong quá trình vận mệnh định sẵn đi đến hồi kết.
虚构规律,寰宇笑谈
Một câu mật hiệu hoặc lời cầu nguyện đặc thù dùng để nhận diện các tín đồ phe Hỗn Độn, mang ý nghĩa các quy luật đều là hư giả và vũ trụ chỉ là một trò cười.
血与火之歌【战争】
Một kịch bản thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Chiến Tranh, yêu cầu người chơi phải chiến đấu sinh tử liên tục để sinh tồn trong môi trường khốc liệt.
解脱枷锁,直面心欲
Lời cầu nguyện hoặc khẩu hiệu nòng cốt của giáo phái Ô Đọa giả mạo do Trình Thực dựng lên.
诚誓于此,谎言当食
Câu thần chú kích hoạt khế ước của đạo cụ Thực Hoảng Chi Thiệt, bắt buộc các đối tượng tham gia phải nói thật hoặc chịu sự trừng phạt của cái lưỡi.
谎如昨日,嗤笑今朝
Lời cầu nguyện hoặc khẩu quyết của Trình Thực khi sử dụng năng lực của phe Kỳ Trá để biến những lời nói dối thành hiện thực tạm thời nhắm tới mục đích nhận phúc lành.
谎如昨日,望而不及
Lời đảo từ cầu cứu khẩn cấp kết hợp giữa khí tức của thần Kỳ Trá và Vận Mệnh để mong cầu sự can thiệp trực tiếp.
赞美【时间】的颂歌
Kỹ năng hoặc nghi thức dùng để đánh thức người chơi khỏi giấc mộng trước khi thử luyện kết thúc.
还桑德莱斯一个真相
Ý định của Ngải Tư nhằm công khai sự thật về bản chất thế giới thí nghiệm cho cư dân bản địa để phá vỡ ảo tưởng.
遵循【命运】的指引
Hành động thực hiện các quyết định dựa trên niềm tin vào sự sắp đặt của các yếu tố may rủi hoặc ý chí thần linh.
针砭时弊 / 点评诸神
Khả năng phê phán và phân tích các quy luật hoàn vũ dựa trên nhãn quan vĩ mô của Trình Thực.
随心所欲,无拘自由
Trạng thái tinh thần của tín đồ ô Đọa khi hành động hoàn toàn theo bản năng và ham muốn cá nhân, thoát khỏi sự kiềm tỏa của đạo đức hay quy tắc.
骨仆赎罪者子嗣之戒
Vật phẩm di sản thần thánh cấp SSS của phe Tử Vong, sau khi bị tách lọc thần tính để đúc vật chứa Trật Tự đã chính thức vỡ vụn và biến mất.
骨纹密布的诡异之门
Một cấu trúc không gian được tạo ra từ xương cốt của người chết (Tưởng Trì) thông qua đạo cụ chìa khóa cửa, đánh dấu sự khởi đầu của một thực tại kinh dị.
【公约】 (Quyền năng)
Bộ luật bất thành văn bảo vệ trật tự của chư thần. Tuy nhiên, nó chỉ có tác dụng bảo vệ các thần linh khỏi những tác động thông thường, chứ hoàn toàn bất lực trước sức mạnh Nguyên Sơ.
【战争】 (Quyền năng)
Quyền năng thần thánh mới nhất mà Trình Thực sở hữu dưới dạng vật chứa, khiến người sở hữu luôn trong trạng thái hiếu chiến, kích động dòng máu.
【欺诈】 (Quyền năng)
Quyền năng tối cao của sự lừa dối, cũng là vị thần mà Trình Thực hiện đang mạo nhận danh hiệu Lệnh sứ.
【污堕】 (Quyền năng)
Tín ngưỡng của nhóm nhân vật, liên quan đến việc thuận tòng theo dục vọng nguyên sơ nhất của bản tâm.
【混乱】 (Quyền năng)
Quyền năng và tín ngưỡng mà Trình Thực dùng để thao túng các người chơi phe Chiến Tranh, khẳng định mối liên hệ sâu sắc giữa các phe phái này.
【痴愚】 (Quyền năng)
Quyền năng thần thánh liên quan đến trí tuệ vượt bậc và khả năng nhìn thấu hư thực, là nền tảng chi phối năng lực của Cao Nhai.
【真理】 (Quyền năng)
Sức mạnh dẫn dắt các tín đồ và bản thân vị thần này tìm kiếm những sự thật ẩn giấu trong các giao dịch thần thánh.
【秩序】 (Quyền năng)
Quyền năng đại diện cho quy luật và sự tin cậy, hiện đang trong tình trạng bị phân liệt, biến chất dưới tác động của sự hoài nghi và các quyền năng đối nghịch.
【虚无】 (Quyền năng)
Quyền năng cốt lõi mà tổ chức Sửu Giác tôn thờ và nghiên cứu.
此地,禁止【战争】!
Luật lệnh cưỡng chế lên quy luật của phe Chiến Tranh, khiến các chiến sĩ mất đi sự gia trì từ thần linh.
【憎恶之怒】牢笼钥匙
Một đạo cụ đặc biệt được Thiết Luật Trật Tự ban phúc. Nếu bị phá hủy, nó sẽ lập tức kích hoạt kỹ năng Vận Thạch Hỏa Vũ để san phẳng bình địa khu vực xung quanh.
【欺诈】污染【记忆】
Thủ đoạn sử dụng những lời nói dối để thọc sâu vào dòng chảy lịch sử, biến những điều hư giả thành một phần của quá khứ được con người thừa nhận.
【沉默】试炼结算机制
Quy tắc trừng phạt tử vong ngay lập tức nếu người chơi tiết lộ thông tin hoặc bí mật bên trong phạm vi thử luyện của thần Trầm Mặc.
【腐朽】弃誓者的诅咒
Hình phạt khiến các kỹ năng tăng phúc bị suy yếu, không thể duy trì chiến đấu lâu dài và làm hao tổn tinh thần lực cực lớn khi cố gắng kích hoạt lại năng lượng thần tính.
从过去和未来再度亮起
Đặc tính bất tử của thần Thời Gian, cho phép phục hồi sự hiện diện ngay lập tức thông qua các điểm mốc thời gian khác nhau khi bị tiêu biến ở hiện tại.
代行繁荣试炼赐予之事
Cơ chế của hệ thống cho phép người chơi thay mặt vị thần đã ngã xuống để nhận phần thưởng và quyền năng của thử luyện đó.
任何表演都有一个结局
Gợi ý chính thức của hệ thống cho thử luyện hiện tại, nhưng bị Trình Thực và Chân Hân giải mã theo logic Kỳ Trá thành 'Mọi màn biểu diễn đều không có kết cục'.
何以求存,唯血,与火
Lời đảo từ dẫn động ý chí chiến đấu tột cùng của hội Truyền Lửa, biến tinh thần thành mũi tên lửa mang sức mạnh sát thần.
信仰和人性的不断拉扯
Một trạng thái tâm lý đặc thù của các tín đồ phe Trầm Mặc khi họ vừa muốn thể hiện lòng thành kính vừa không muốn từ bỏ ham muốn biểu đạt của con người.
剔除信仰队伍里的蠹虫
Hành động tiêu diệt các tín đồ bị coi là không xứng đáng hoặc mang mưu đồ bất chính bên trong một mệnh đồ thần thánh.
命运与时间的纠缠之力
Kỹ năng cao cấp cho phép người sử dụng dịch chuyển tức thời qua các vùng không gian hoặc thời gian khác nhau.
多信仰人格载体可行性
Một hướng nghiên cứu thí nghiệm của Tiến sĩ nhằm tạo ra cơ thể có thể dung nạp đồng thời nhiều loại đức tin khác nhau.
大审判庭迷你法锤玩具
Một đạo cụ phẩm cấp C nhận được từ thử luyện, mang hình dáng biểu tượng của pháp quyền trật tự.
巅峰局的【欺诈】交手
Cuộc đấu trí giữa các tín đồ lừa dối cấp cao, nơi sự đối đầu kịch liệt diễn ra ngầm dưới vẻ ngoài bình tĩnh thay vì lật bàn công khai.
当下和未来的“参差”
Một hiện tượng bất thường trong thử luyện Thời Gian liên quan đến các kẽ hở thông tin giữa các mốc thời gian khác nhau.
恐吓,威慑,暗中注视
Thủ đoạn tâm lý sử dụng thi thể và các dấu vết tàn bạo để gieo rắc nỗi sợ hãi và khẳng định sự giám sát thầm lặng đối với những người còn lại.
拨动虚无(调换命运)
Thiên phú của phe Vận Mệnh cho phép người dùng thay đổi quỹ đạo đòn tấn công hoặc hoán đổi tai họa của bản thân sang cho mục tiêu khác.
放逐到即将湮灭的世界
Năng lực của chức nghiệp Cận Diệt Giả, cưỡng chế đưa mục tiêu vào những vùng không gian đang tan rã để xóa sổ sự tồn tại.
时空壁垒自我修复机制
Một quy luật tự vận hành của hoàn vũ nhằm sửa chữa các lỗ hổng không gian phát sinh sau các thảm họa, có thể cưỡng chế trục xuất các biến số ngoại lai.
时间戏法(状态回溯)
Kỹ thuật của phe Thời Gian giúp đưa cơ thể và ý thức của mục tiêu trở lại trạng thái khỏe mạnh tại một thời điểm trong quá khứ.
有限的真理从不是真理
Mục tiêu cụ thể của màn thử luyện đặc biệt cấp độ cao, yêu cầu người chơi phải vượt qua những thực tại giả lập để tìm kiếm bản chất chân thực cuối cùng.
此地,禁止【战争】!
Luật lệnh giả dùng để thăm dò phản ứng của đối phương, kiểm tra tính xác thực của quy tắc.
此地,禁止【湮灭】!
Một phần của Luật Lệnh Truyền Xướng dùng để tạm thời phong tỏa khả năng thi triển năng lực thần thánh của phe Yên Diệt trong một phạm vi nhất định.
此地,禁止【记忆】!
Luật lệnh dùng để phong tỏa sức mạnh của phe Ký Ức, được Lý Vô Phương sử dụng như một đòn nghi binh.
死亡乐子戒(升级版)
Đạo cụ thần tính của Trình Thực, sau khi được nạp năng lượng nỗi sợ có thể phát động lôi đình hủy diệt huyết nhục và chuyển hóa mục tiêu thành Tiêm Khiếu Nô Bộc dưới dạng xương khô.
洞见真理和命运的合作
Đề nghị liên minh từ thần Chân Lý nhắm vào thần Vận Mệnh để cùng hợp tác điều tra các bí mật về Hư Vô và Ký Ức.
理质之塔的实验观察站
Một cơ sở nghiên cứu bí mật nằm bên dưới hệ thống đường ống ngầm của Sang-Drai-Sr, ban đầu được thiết kế để quan sát các thí nghiệm trước khi khu vực này bị biến thành bãi phế liệu.
生机权柄(生生不息)
Hiệu ứng duy trì sức sống mãnh liệt, giúp người sở hữu có tốc độ phục hồi thương thế vượt xa logic thông thường và giữ vững trạng thái chiến đấu dù cơ thể bị tàn phá nặng nề.
由于持有【存在】假象
Khả năng của phe Tồn Tại tạo ra những ảo cảnh cực kỳ chân thực và sống động đến mức không thể phân biệt được với hiện thực.
由于持有【时间】机会
Một đặc quyền hiếm có cho phép người chơi được gặp gỡ trực tiếp ý chí của thần Thời Gian, có thể sử dụng làm vật trao đổi trong các giao dịch đỉnh phong.
由于持有【欺诈】容器
Bình chứa thần tính đặc biệt của Trình Thực có khả năng nhuộm sắc và tích hợp nhiều loại đức tin khác nhau, mang lại tiềm năng vượt xa các vật chứa đơn nhất.
由于持有【欺诈】榜二
Địa vị mang lại khả năng thấu thị tâm lý tuyệt đối, giúp người sở hữu nhìn thấu mọi suy nghĩ của các tín đồ cấp thấp hơn chỉ qua một ánh nhìn.
由于持有【欺诈】注视
Trạng thái khi người chơi bị thần linh lừa dối quan sát trực tiếp, khiến mọi suy luận logic và tính toán đều dễ dàng bị thần nhìn thấu hoặc dẫn dắt sai lệch.
由于持有【污堕】容器
Năng lực bị động giúp người nắm giữ tách biệt cảm xúc, xóa bỏ nỗi sợ hãi để duy trì sự tỉnh táo và tư duy sắc bén trước uy áp của thần linh.
由于持有【痴愚】之息
Năng lượng thần thánh của phe Si Ngu bao phủ thị trấn thử luyện, khiến mọi sự kiện diễn ra đều mang tính chất ngu muội và báng bổ trí tuệ.
由于持有【痴愚】神力
Năng lượng thần thánh phát ra từ các tạo vật như tháp cao hoặc chuông gió nhãn cầu, dùng để chấn nhiếp bất kỳ ai quan sát chúng.
由于持有【繁荣】代行
Vị thế thần thánh mà Hồng Lâm đang sở hữu, cho phép cô thực thi các quyền năng của thần Phồn Vinh bên trong thử luyện.
由真知高墙砌筑的神座
Vương tọa thần thánh cấu thành từ vật liệu phòng ngự tuyệt đối của tri thức, nơi giam giữ mảnh vỡ Trật Tự.
由真知高墙砌筑的高塔
Kiến trúc thần thánh tối cao được xây dựng hoàn toàn từ vật liệu của bức tường chân lý, là nơi thần Si Ngu ngự trị để quan sát thế giới.
胳膊犹如橡皮一般伸出
Một kỹ năng biến đổi cơ thể của kẻ mạo danh Trình Thực, cho phép kéo dài cánh tay vượt xa giới hạn vật lý để bắt giữ mục tiêu từ xa.
这不是赐予,而是交易
Quy tắc hiến tế của thánh khí Tử Vong, yêu cầu người dùng phải dâng lên một tế phẩm cho thần Tử Vong sau mỗi lần sử dụng năng lực hồi ức.
靠近敌人才能了解敌人
Một triết lý hành động của phe Kỳ Trá, thông qua việc giả dạng hoặc cộng tác với đối thủ để đánh cắp quyền năng và bí mật.
骨仆乐乐尔之戒的注视
Ý chí của thần Tử Vong ẩn chứa trong nhẫn, sẽ giáng hình phạt tàn khốc lên bất kỳ kẻ nào không có tư cách mà dám tham lam chiếm đoạt.
疮痍之赐(技能/形态)
Kỹ năng đặc trưng của linh hồn Địch Tất Nhĩ khi trú ngụ trong vũ khí. Nó có thể biến thanh đoản đao thành những sợi dây leo héo úa, mục nát vươn ra từ vật chủ để trói buộc mục tiêu.
理质之塔最伟 đại 实验
Một dự án nghiên cứu đỉnh cao liên quan đến việc cắt lát linh hồn và nhân cách mà Chân Dịch đã dẫn dắt đồng đội chứng kiến.
【源初】之力的压缩轰爆
Một hiện tượng năng lượng kinh khủng sinh ra từ sự nén ép sức mạnh khởi nguyên, đủ sức làm rung chuyển bức tường thời không và khiến dòng thời gian của thí nghiệm bị ngưng trệ nhẹ.
万物归寂,寰宇......无音
Một kỹ thuật khu vực diện rộng khiến mọi hành động, âm thanh và chuyển động của kẻ thù bị ngưng trệ, tạo ra khoảnh khắc hoàn hảo để giải cứu đồng đội.
以有序之姿觐见无序之主
Một hành vi bị coi là báng bổ bên trong thần điện Hỗn Loạn, phản ánh sự mâu thuẫn giữa bản chất tín ngưỡng và nghi lễ diện kiến.
切片意识纠缠的滞后理论
Một học thuyết khoa học thần bí khẳng định sự tồn tại của mối liên hệ tâm linh giữa các bản sao linh hồn, dù có sự sai lệch về thời gian và không gian.
变化莫测的【命运】之力
Năng lượng đặc trưng của phe Vận Mệnh, có khả năng thay đổi màu sắc và tính chất của thực tại, phá vỡ các quy luật đơn sắc của sự trầm mặc.
寻找没有程实的世界计划
Mục tiêu tối thượng của Giải Số và các đồng mưu, nhằm tìm kiếm một bến đỗ cuối cùng không bị ảnh hưởng bởi biến số của nhân vật chính.
摧毁理智的“魔法攻击”
Cách gọi về những hành vi tàn bảo và điên cuồng cực hạn của Galiusa, gây ra sự kinh hoàng và sụp đổ về mặt tinh thần cho các học giả Chân Lý thay vì chỉ là thương tổn vật lý.
文明火起,【秩序】长存
Khẩu hiệu tín ngưỡng của Kỵ sĩ đoàn và Đại Thẩm Phán Đình, khẳng định tư tưởng thống trị của quyền năng Trật Tự.
由于持有【欺诈】的捏造
Khả năng của thần Kỳ Trá trong việc tạo ra các thực thể hoặc khái niệm hư giả (như chiếc mũi phân biệt thật giả) để đánh vào căn cơ của các tín ngưỡng khác.
由于持有【欺诈】的祷词
Nghi thức cầu nguyện đặc thù dùng lời nói dối và sự thành kính giả tạo để thu hút sự chú ý của thần Kỳ Trá.
由于持有【欺诈】的赞扬
Một đạo cụ hoặc phúc lành phẩm cấp S nhận được sau thử luyện, minh chứng cho sự hài lòng của thần Kỳ Trá đối với màn trình diễn của tín đồ.
由于时代和纪元关系推论
Một lý thuyết đột phá của Trình Thực lý giải rằng các hiện tượng phi logic (như hướng phun trào của núi lửa) không phụ thuộc vào kỷ nguyên mà phụ thuộc vào thời đại lớn mà thực tại đó thuộc về.
联系其他切片宇宙的方法
Kỹ thuật bí mật được phát triển bởi những người chơi tại thế giới song song nhằm tìm kiếm sự cứu trợ hoặc trao đổi thông tin giữa các dòng thời gian.
自罪者的救赎(清屏版)
Kích hoạt hiệu ứng từ di khí Di Hận Của Kẻ Tự Tội, ngay lập tức giam cầm và kéo toàn bộ người chơi đã bị đánh dấu vào không gian oán niệm của Galiusa, bất kể là bạn hay thù.
赋予公民选择性别的权利
Một đặc quyền tôn giáo tại thành Đa Nhĩ Ca Đức, cho phép tín đồ thay đổi đặc trưng giới tính trên cơ thể sau khi thực hiện nghi thức cầu nguyện và được xác nhận.
避开【源初】注视的方法
Một khám phá đột phá của Vương Vi Tiến dựa trên quy luật 'không được nhắm mắt' của thần Thời Gian, hứa hẹn một lối thoát khỏi kịch bản định sẵn.
靠近祂才能靠近【真理】
Một chỉ dẫn hoặc giáo lý đặc thù mà thần Kỳ Trá dùng để dụ dỗ các tín đồ Chân Lý dung hợp đức tin.
也像愚戏一般,再怎么扮演
Phương thức thu thập tín ngưỡng thông qua việc nhập vai và thể hiện các đặc tính của tòng thần nhằm lừa dối nhận thức của thế gian.
从默剧大师的肚中破胎而出
Một kỹ thuật xuất hiện quái dị của Tôn Miểu sau khi giết chết vật chứa là Mặc Kịch Đại Sư ngay bên trong không gian hư không.
以此来达成寻找权柄的目的
Phương pháp của kẻ lừa đảo khi chủ động lộ diện và chiến đấu để dẫn dắt đối phương đạt được sức mạnh thần thánh định sẵn.
何以求存?唯血!与火!!
Lời đảo từ dẫn động ý chí chiến đấu bạo liệt của phe Chiến Tranh, thiêu đốt huyết dịch để tạo ra ngọn lửa ngợp trời xua tan bóng tối.
单人试炼(残羹【诞育】)
Một kịch bản thử luyện cá nhân liên quan đến quyền năng Đản Dục, yêu cầu người chơi hoàn thành các tình huống mô phỏng sinh sản đầy kinh dị.
将生命卖于【战争】的契约
Một loại giao kèo thần bí giữa người chơi và thần Chiến Tranh, ban cho sức mạnh thể chất vượt trội nhưng cái giá phải trả là thọ mệnh của chính người sử dụng.
带有【混乱】气息的镇定术
Kỹ năng trị liệu tinh thần được Trình Thực biến tấu bằng cách lồng ghép năng lượng Hỗn Loạn, dùng để xoa dịu sự狂 bạo của các thực thể hoặc pháp điển đang bị mất kiểm soát.
我是挣扎于战场之外的过客
Một đoạn đảo từ đặc thù được sử dụng để ghép đội tham gia vào các thử luyện thuộc mệnh đồ Chiến Tranh. Tuy nhiên, việc tín đồ Chiến Tranh sử dụng lời cầu nguyện này bị coi là một hành vi báng bổ vì tự loại mình ra khỏi cuộc chiến.
星辰为码、流光做架的天平
Hình thái hiện thân của thần Công Chính, cấu thành từ các ngôi sao và ánh sáng, dùng để cân đo và phán quyết sự công bằng của hoàn vũ.
最初/当下/过去/未来的参差
Bốn trạng thái tồn tại khác nhau của một người chơi bên trong mê trận thời gian của thử luyện.
湮灭一切【死亡】信徒谕令
Một sắc lệnh thần thánh do thần Yên Diệt ban xuống cho tất cả tín đồ của mình, kích động một cuộc thảm sát quy mô lớn nhắm vào phe Tử Vong để收 gặt năng lượng và báo thù.
烈焰与鲜血交融并汇的长河
Một đòn tấn công mang sức mạnh tàn phá khủng khiếp của Hãm Trận Dũng Sĩ, kết hợp giữa linh hồn chiến tranh và huyết nhục để oanh tạc mục tiêu.
由于持有【欺诈】之力共鸣
Khả năng nhận diện nguồn gốc của các mảnh vỡ thần tính dựa trên sự phản hồi năng lượng với mệnh đồ Kỳ Trá.
腐朽权柄“褪色”(部分)
Một phần sức mạnh thần thánh của thần Hủ Bại được Công ước thừa nhận. Người nắm giữ có quyền đại diện thực thi quyền năng này để xử lý các vấn đề liên quan đến tín đồ của Hủ Bại.
Dĩ Vị Lai Diễn Dịch Quá Khứ
Thủ thuật của Trình Thực nhằm tái lập lịch sử để thu hút sự chú ý của các vị thần (Kỳ Trá và Vận Mệnh).
第12814229109136场愚行【痴愚】
Một màn thử luyện đặc biệt thuộc mệnh đồ Si Ngu, nơi mục tiêu chỉ đơn giản là thực hiện một hành vi ngu xuẩn trong giới hạn thời gian 5 ngày.
第12814229109141场愚行【痴愚】
Tên chính thức của màn thử luyện kỳ nguyện mà Trình Thực vừa hoàn thành, được đánh giá là một chuỗi hành vi phi logic mang lại kết cục trào phúng.
何以求存?唯!血!与!火!
Lời đảo từ cộng hưởng tối cao của phe Chiến Tranh, kích phát ý chí chiến đấu tột độ và hợp nhất các bản thể để tấn công thực thể Nguyên Sơ.
另日刺客和窃命之贼的结合体
Một trạng thái chiến đấu đặc biệt của Ảnh Trình Thực, kết hợp khả năng xuyên hành thời gian để tìm kiếm sơ hở và kỹ thuật hoán đổi bản sắc để thực hiện các đòn ám sát không thể phòng bị.
由于持有【欺诈】色彩的圆环
Hiện tượng thực tại nơi tương lai và quá khứ đan xen, hành động cứu rỗi trong quá khứ trở thành nhân quả định sẵn cho hiện tại.
神谕无可违逆,神赐不容拒绝
Một quy tắc tuyệt đối của phái Trật Tự, ép buộc tín đồ phải tiếp nhận ý chí và quà tặng của thần linh mà không được phép phản kháng hay do dự.
耳听为虚,眼见为实【沉默】
Màn thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Trầm Mặc. Cơ chế yêu cầu người chơi tìm kiếm bí mật và giữ im lặng tuyệt đối về bí mật đó; nếu tiết lộ dưới bất kỳ hình thức nào sẽ thất bại.
骨仆乐乐尔之戒(从神遗器)
Vật phẩm thần bí cấp 3.5S phát ra tia sét hủy diệt khi tiếp xúc với mục tiêu, có khả năng xuyên thủng những lớp phòng ngự bền chắc nhất.
【战争】权柄“不屈”(部分)
Một bộ phận quyền năng của chân thần Chiến Tranh được Công Ước thừa nhận, cho phép người nắm giữ có quyền đại diện thực thi ý chí chiến đấu.
特殊试炼(谢幕演出【欺诈】)
Một màn thử thách thuộc quyền năng Kỳ Trá với mục tiêu là hoàn thành kết cục của buổi biểu diễn, giới hạn trong thời gian 5 ngày.
自我崩解似的【真理】探索方式
Một hành vi bị coi là phạm quy trong giới học giả, cấm việc sử dụng chính mạng sống của bản thân nhà nghiên cứu làm nguyên liệu cho thí nghiệm.
见证理质之塔裴拉娅叛乱的试炼
Một kịch bản thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Chiến Tranh lấy bối cảnh kỷ nguyên văn minh, yêu cầu người chơi chứng kiến và tham gia vào biến cố lịch sử tại tháp tri thức.
历史中捡拾有关此议题的记忆明珠
Kỹ thuật tối cao của quyền năng Ký Ức, cho phép tìm kiếm và tái hiện những đoạn ký ức chân thực nhất từ quá khứ của một cá nhân mà không cần tiếp cận trực tiếp.
灵魂安眠,生命终焉!送葬,收割!
Lời cầu nguyện dẫn động kỹ năng Tử Vong Tống Táng, khiến mọi sinh mệnh trong phạm vi tác động bị dập tắt ngọn lửa sự sống một cách lặng lẽ.
禁止一切自我崩解似的【真理】探索方式
Luật lệ nghiêm ngặt cấm các học giả sử dụng chính mạng sống của mình làm nguyên liệu cho thí nghiệm, nhằm ngăn chặn sự sụp đổ của quốc gia.
多次以此作为线索,圈定区域,从而锁定目标
Phương pháp truy vết bằng cách sử dụng các điểm manh mối nhỏ lẻ để thu hẹp phạm vi tìm kiếm cho đến khi xác định chính xác vị trí kẻ địch.
107
Nơi ở của cư dân tại tòa nhà đối diện với Trình Thực, địa điểm bị Tạ Dương hiểu lầm là nơi ở của Tiểu Viên.
丑角
Một nhóm hoặc tổ chức thu nhỏ tập hợp các người chơi đỉnh phong (thường là những kẻ lừa đảo hoặc người có tính cách quái dị) bên trong hệ thống trò chơi.
东区
Địa bàn quản lý của Yenoli, nơi có liên minh người nhặt rác hoạt động mạnh mẽ.
中军
Vị trí chỉ huy cao nhất của quân đoàn Chiến Tranh, nơi đặt soái kỳ và là mục tiêu của chiến dịch trảm thủ.
主屋
Căn nhà lớn của bộ lạc, nơi diễn ra cuộc đối đầu thầm lặng giữa Hồng Lâm và An Tĩnh.
乐土
Vùng đất lý tưởng mà Arvlos hằng ao ước, nơi kết hợp hoàn mỹ ý chí của quyền năng Đản Dục và Ô Đọa.
书房
Nơi cất giữ các văn kiện quan trọng và báo cáo điều tra về hiện tượng tiếng thì thầm của tượng thần Sát Ngu Nhân.
二楼
Khu vực các phòng nghỉ của khách nhân, nơi Trình Thực thâm nhập để tìm kiếm hung khí và manh mối ẩn giấu.
仓库
Cách gọi thân thuộc của Trình Thực về nơi ở của mình trên sân thượng tòa nhà vô danh tại hiện thực.
会场
Nơi đang diễn ra vụ sập sân khấu trung tâm và màn lộ diện của hội trưởng Long Tỉnh.
侧门
Lối đi bí mật trong rạp hát, nơi Chân Dịch cố gắng ẩn nấp và dẫn dụ những người chơi khác.
公园
Địa điểm diễn ra các ván cờ đầy kịch tính giữa cha của Trình Thực và những người lạ mặt do hội Sửu Giác sắp đặt.
公约
Khung quy tắc của hoàn vũ do thần Công Chính kiến tạo để bảo vệ quyền năng của chư thần.
兵署
Một trong những địa điểm trú đóng của binh sĩ tại thủ đô Khảm Na Nhĩ, nơi nhóm người chơi tìm kiếm dấu vết của Đại hoàng tử.
内厅
Phần không gian bên trong của tòa kiến trúc nơi Cẩu Phong chạy vào để lánh nạn.
内城
Khu vực sầm uất và kiên cố nhất của thành Tusnat, hiện đã bị quân đoàn Tang Chung xâm nhập.
内院
Khu vực trung tâm của giáo hội, nơi nhóm Trình Thực đã vượt qua để tháo chạy.
冰原
Vùng đất cực hàn nơi nhóm người chơi rơi xuống sau khi thoát khỏi hư không. Nơi này vạn lý băng phong, gió thổi thấu xương và không có bất kỳ nguồn tài nguyên sinh tồn nào.
净土
Cách gọi của các học giả về khu vực thí nghiệm Sang-Drai-Sr, nơi được giữ thuần khiết khỏi sự xâm nhập của các đức tin tôn giáo khác.
前厅
Khu vực lối vào của giáo hội, nơi dòng người đang hỗn loạn đổ về theo chỉ dụ của giáo thủ Berios.
剧场
Không gian diễn ra màn kết thúc của thử luyện, nơi các người chơi đỉnh phong hội ngộ để xác nhận kết quả cuối cùng.
副本
Các thử luyện cá nhân hoặc tập thể mà người chơi tham gia để rèn luyện và thăng tiến sức mạnh.
北方
Vùng đất rộng lớn từng bị bộ lạc Ô Mã thống trị hoàn toàn nhờ vào sức mạnh của Giáng Tự Thuật trước khi bị tan rã bởi thần phạt.
南边
Khu vực địa bàn do Wells và nhóm người nhặt rác của anh ta kiểm soát, nằm ở phía nam của Kiền Thành Chi Địa.
卧室
Không gian bên trong gác mái, được sử dụng làm phòng ngủ cá nhân với một số đồ dùng đơn giản, hiện đang là nơi ẩn náu của Trình Thực và Độc Dược.
口袋
Không gian lưu trữ hoặc giam giữ của Chân Dịch, nơi cô tuyên bố đã dùng để nhốt Trình Thực và tước đoạt ký ức của anh ta.
古墓
Cách Trình Thực ví von về nơi chứa toàn thần tính Ô Đọa, thay vì là một kho vàng thì nó lại như một nghĩa trang đầy tiền âm phủ.
另日
Một không gian hoặc trạng thái thôi diễn thuộc quyền năng Thời Gian, nơi các kịch bản tương lai được diễn hóa liên tục.
后台
Khu vực nằm dưới khán đài VIP, nơi các nghệ sĩ xiếc, quái thú và các sinh vật dị hợm chuẩn bị cho buổi biểu diễn.
命运
Lối vào khu vực hội họp của tổ chức Mệnh Định Chi Nhân, được thiết kế với phong cách tôn giáo thần bí.
囚笼
Không gian bị phong tỏa bởi quyền năng Thời Gian nơi Arvlos bị giam giữ, nhưng anh ta lại có quyền chủ động tuyệt đối bên trong đó.
土丘
Địa điểm bên cạnh khu nghĩa trang hư không, nơi Long Tỉnh và Trương Tế Tổ lén lút ẩn nấp để nghe lén cuộc đối thoại.
地底
Không gian thử luyện hiện tại, nơi các bộ lạc sinh sống rải rác và không có các ghi chép lịch sử văn minh rõ ràng, được coi là vùng đất 'không có lịch sử' đối với các sử học gia.
地洞
Cái hố do Trình Thực đào tại chân tượng thần, bối cảnh diễn ra cuộc đối thoại giữa anh, các tín đồ bị bắt và thực thể trong quan tài.
地牢
Nhà giam thuộc Luật Sự Cục trấn Viễn Mộ, nơi các lữ khách phạm tội bị giam giữ và cũng là nơi nhóm Trình Thực cần quay về để duy trì danh tính tù nhân.
地狱
Thuật ngữ ẩn dụ chỉ trạng thái tử vong hoặc không gian luân hồi mà người chơi sẽ rơi vào khi bị sát hại trong thử luyện.
城东
Vùng lãnh thổ nơi đoàn xiếc Thần Hi đặt trụ sở, điểm đến bắt đầu lượt điều tra của Hồ Vi và Trương Tế Tổ.
城北
Vùng lãnh thổ tại Tusnat mà Hồ Huyền đã khảo sát sơ qua và khẳng định không có tung tích các đại học giả.
城南
Khu vực mà Phương Viên đã tìm kiếm gắt gao nhưng không thấy dấu vết của Hội đồng Chủ tịch Bác học.
城西
Nơi Trình Thực thông báo đã tìm thấy một không gian ẩn mật theo gợi ý của Ngụy Tri.
塞科
Một thị trấn hẻo lánh thuộc quyền quản lý của Thẩm Phán Đình nhưng cư dân vẫn bí mật thờ phụng Mỹ Thần. Đây là bối cảnh diễn ra thử luyện đơn giản nhất và là nơi Vi Mục nhận diện được bản chất của tín ngưỡng.
墓园
Địa điểm được nhắn đến trong câu nói của Trương Tế Tổ, ám chỉ kinh nghiệm tiếp xúc với xác chết của anh.
外界
Không gian nằm ngoài phạm vi bao phủ của các quy tắc thí nghiệm, nơi được dự đoán là đang cất giữ Chân Lý Cực Hạn.
外院
Khu vực sân ngoài của giáo hội, nơi Tulatin biến mất và để lại dấu vết của vụ bắt cóc.
大堂
Khu vực trung tâm của trang viên, nơi tập trung các quý tộc và những người chơi đang tìm kiếm manh mối.
大帐
Sảnh chính bên trong doanh trại trung quân, nơi Trình Thực và Tôn Miểu vừa tỉnh lại sau mộng cảnh.
大营
Khu vực trung tâm chỉ huy quân sự tại trận địa cánh trái, nơi đặt các lều trại và điểm quan sát chiến sự.
天梯
Hệ thống xếp hạng điểm số của các người chơi dựa trên năng lực và thành tựu trong các thử luyện.
存在
Mệnh đồ hoặc không gian thực tại do thần Thời Gian và Ký Ức chi phối, nơi hứa hẹn sự chân thực nhưng thực chất cũng chứa đầy những ảo ảnh thôi diễn.
密室
Căn phòng bí mật bên trong dinh thự của Đại hoàng tử, nơi ông ta niêm phong các món đồ cấm và bộ sưu tập cá nhân.
密林
Khu vực biên cạnh con đường hành quân, nơi diễn ra cuộc tử đấu giữa hai người chơi cấp cao phe Yên Diệt và Sinh Mệnh.
寒渊
Vùng không gian nơi bão tuyết và giá rét bao phủ, bối cảnh chính của cuộc đấu trí giữa các bản thể Trình Thực.
寰宇
Toàn thể vũ trụ, nơi đang dần trở thành sân khấu cho màn kịch của Trình Thực.
小巷
Địa điểm Trình Thực và Trần Thuật dùng làm nơi ẩn náu và trao đổi bí mật.
小径
Địa điểm vắng vẻ bên ngoài hiện trường vụ nổ, nơi diễn ra cuộc đối thoại đầy mưu mô giữa Độc Dược và Trương Tế Tổ.
小镇
Bối cảnh hiện tại nơi các phe phái đang thực hiện cuộc rượt đuổi và bày bố các cạm bẫy nhân quả.
尸坑
Một hang động tự nhiên khổng lồ nằm sau cánh cửa bên trái của nhà thờ, nơi chất đống vô số thi thể thối rữa của cư dân và lữ khách trấn Viễn Mộ.
尸堆
Địa điểm các tử thi được gom lại sau thảm họa, nơi Triệu Tứ ẩn náu dưới dạng giả chết.
尸山
Ngọn núi xác chết được Trình Thực chất đống ngay giữa trường thí nghiệm từ thi thể các bản sao và các mẫu vật thí nghiệm bị tiêu diệt.
屋顶
Vị trí tầm cao bên trên một kiến trúc vô danh, nơi Mặc Thù và Triệu Tích Thời đứng quan sát toàn cục thử luyện và bàn bạc kế hoạch ngầm.
山坳
Địa điểm thấp nằm giữa hai đỉnh núi trong khu vực thử luyện, nơi nước lũ bắt đầu dâng cao và tích tụ.
峭壁
Bức tường đá dựng đứng gần 90 độ, nơi nhóm người chơi phải sử dụng các kỹ năng đặc biệt để leo lên đỉnh nhằm tránh dòng lũ đang dâng nhanh.
工坊
Nơi diễn ra cái chết của học giả Setafman và cuộc đối thoại giữa Trình Thực và Galiusa.
巨壁
Bức tường lớn bao quanh khu vực thử luyện, có đặc tính trong suốt và cực kỳ cứng rắn, là nơi chứng kiến sự thất bại trong việc dùng bạo lực của Yến Thuần.
巷子
Nơi Trình Thực ẩn nấp để lấy ra thanh bán thần khí và sau đó là nơi anh giấu xác năm gã say rượu để tạo hiện trường giả.
巷尾
Địa điểm diễn ra cuộc đụng độ giữa Công Dương Giác và Tưởng Trì sau khi màn khói bị thổi bay.
巷道
Địa điểm diễn ra cuộc tử đấu đẫm máu giữa Trình Thực và Công Dương Giác, trải dài từ trước cung điện đến chân tường cao.
帐篷
Nơi trú ẩn duy nhất được làm từ lớp da của Thôi lão, bảo vệ các người chơi khỏi luồng gió lạnh thấu xương bên ngoài.
广场
Địa điểm chiến đấu trước đó, nơi các người chơi vừa rút lui để tránh sự truy quét của các thế lực khác.
废墟
Địa điểm diễn ra cuộc phục kích và sau đó là cuộc hỗn chiến đẫm máu giữa các thành viên trong tiểu đội khi các nội gián phe Hỗn Độn lộ diện.
废星
Trạng thái của hành tinh hiện tại sau khi bị Nguyên Sơ từ bỏ sự chú mục và các vị thần rời đi.
庭院
Địa điểm cư trú ẩn dật của Mặc Thù tại hiện thực, bối cảnh diễn ra cuộc hội ngộ giữa Giải Số và Mặc Thù.
廊道
Các lối đi bộ dài và không người gác bên trong hoàng đình, dẫn sâu vào khu trung tâm cung điện.
廊顶
Vị trí tầm cao bên trong giáo hội, nơi Mặc Thù sử dụng để di chuyển tức thời và quan sát toàn cục trận đấu.
影中
Vùng không gian ẩn nấp mà Trương Tế Tổ sử dụng để thu thập tình báo bên trong khu làm việc của diễn viên.
忆场
Không gian ảo ảnh tái hiện lại các sự kiện quá khứ bên trong thử luyện, cho phép người chơi quan sát những hành động đã diễn ra trước đó.
忆妄
Tên gọi của mặt gương khổng lồ được thần Ký Ức ban tặng ý nghĩa tín ngưỡng trước khi nó bị vỡ tan thành hai mảnh.
忆海
Biển ký ức, nơi thần Ký Ức lưu trữ và tái hiện những sự kiện 'tồn tại' mà mình yêu thích.
戏暮
Đoàn xiếc lâu đời đang phải đối mặt với nguy cơ sụp đổ và nỗi nhục nhã từ sai lầm của đoàn trưởng.
战场
Không gian kiến diện của thần Chiến Tranh, một thế giới mới đầy rẫy xác chết khổng lồ và núi rừng như những khối u, nơi máu chảy thành biển bao phủ toàn bộ mặt đất.
报亭
Địa điểm cụ thể nơi Lão Giáp nghe về câu chuyện của Lý Vô Phương và thực hiện hành động giúp đỡ.
教会
Nơi các thế lực tôn giáo và người chơi tập trung, là mục tiêu tiếp theo của các nhân vật.
教堂
Nơi đặt xác các nạn nhân tại trấn Viễn Mộ, cũng là địa điểm diễn ra cuộc đối chất trực tiếp giữa ba người chơi Trình Thực, Tần Triều Ca và Lý Bác Lạt.
文明
Trạng thái hoặc vùng không gian liên quan đến sự phát triển, nơi thần Chiến Tranh đang thực hiện các bước đi của mình.
旅店
Nơi nghỉ chân của các người chơi tại trấn Vĩnh Định, hiện là tâm điểm của những lời đồn thổi về việc bắt giữ hung thủ.
星空
Không gian ý thức huyền bí nơi thần Kỳ Trá hiện diện để đối thoại và trao đổi bí mật với Trình Thực.
晨嘻
Đoàn xiếc đối thủ của Hí Nguyệt, nơi đang được Lãng Khắc mạo nhận để hoàn thành buổi biểu diễn cuối cùng.
晶池
Một địa điểm tại Đảo Trụy Chi Môn, nơi diễn ra cuộc đối thoại và biến cố đêm hôm đó giữa Adrik và Aromani.
暗巷
Địa điểm hẻo lánh nơi Trình Thực đưa Trần Thuật đến để ẩn nấp và thực hiện trị liệu sau cuộc tháo chạy.
未来
Một lát cắt thời gian mà Trình Thực đã thâm nhập vào để lấy đi trái cây và cánh hoa cuối cùng trước khi chúng bị các thế lực khác cướp mất.
树冠
Tán cây thần nơi diễn ra cuộc đụng độ giữa quyền năng Vận Mệnh và Phồn Vinh, đồng thời là nơi chư thần hiển lộ ý chí.
树屋
Nơi trú ẩn tạm thời của nhóm người chơi nằm trong khu rừng của mộc tinh linh, nơi diễn ra cuộc phục hồi thể lực sau trận chiến.
楼顶
Nơi ở của Trình Thực tại thế giới hiện thực, điểm neo của anh sau khi trở về từ các không gian thần thánh.
欲海
Vùng biển của dục vọng, nơi Lele'er đã sa đọa và trở thành Khủng Sợ Mẫu Thụ.
死牢
Ngục giam dành cho những tội nhân chờ ngày hành quyết của Đại Thẩm Phán Đình, nơi một khi đã vào thì không có hy vọng trở ra.
死路
Cách Trình Thực Vận Mệnh gọi trạng thái tồn tại hiện tại của họ trong vũ trụ chân thực, một tương lai không có đáp án cuối cùng.
民房
Nơi ở ẩn náu của Trình Thực bên trong thành Khảm Na Nhĩ, bối cảnh anh dùng để suy ngẫm về chiến thuật.
汪洋
Vùng biển mênh mông hình thành sau trận đại hồng thủy, mặt nước đầy rẫy tàn tích và thi thể của các sinh vật lạ sau khi thiên tai đi qua.
沉沦
Thế lực mệnh đồ đối trọng với Sinh Mệnh, sở hữu ba vị thần đầy thù địch.
沙盘
Hình thái thu nhỏ của thành phố Tusnat hiện ra trong nhãn quan của người điều hành Chân Lý Cực Hạn, cho phép chỉnh sửa cấu trúc thế giới bên trong thử luyện.
河谷
Vùng đất trũng thấp dưới chân cao địa, nơi Trình Thực chọn làm chiến trường để đối đầu với kẻ bám đuôi.
泥滩
Vùng đất bùn lầy bao quanh Dục Hải, nơi sương mù dày đặc che khuất tầm nhìn và mỗi bước đi đều vô cùng khó khăn như bị cầm chân.
海洋
Không gian tâm linh sâu thẳm nơi các bong bóng ký ức trôi nổi, đại diện cho bản chất tồn tại dưới nhãn quan của các vị thần.
深渊
Vực thẳm vô tận nằm bên dưới ranh giới đen trắng, nơi mọi vật phẩm ném xuống đều biến mất không dấu vết.
溶洞
Không gian ngầm nơi Trình Thực thực hiện giao dịch với phe Hỗn Độn trước khi hiện thực bị thay đổi.
火牢
Vùng không gian bị vây hãm bởi những bức tường lửa chiến tranh, nơi đang diễn ra cuộc tử đấu.
炼狱
Đích đến mà Trình Thực muốn kéo Ngoại Thần cùng sa vào thông qua sự禁锢 của Vận Mệnh.
焦土
Chiến trường bị thiêu rụi bởi lửa chiến tranh và thiên thạch, nơi diễn ra cuộc hỗn chiến giữa ba thế lực.
牢房
Nơi Tulatin chết và là hiện trường của bào thai dị dạng đang cố gắng thoát ra khỏi cơ thể mẹ.
牢笼
Một kết giới được tạo ra từ các sợi xích năng lượng trật tự phát ra từ cuốn luật điển để giam giữ hai người lữ khách kiến diện.
王庭
Cơ quan quyền lực tối cao, nơi sẽ tịch thu quyền hạn hành chính của lãnh địa nếu Công tước qua đời mà không có người thừa kế.
现实
Thế giới thực tại nơi Trình Thực tỉnh lại sau khi bị trục xuất khỏi không gian mệnh đồ.
生命
Một trong những mệnh đồ lớn của hoàn vũ, bao gồm các quyền năng như Phồn Vinh và Ô Đọa.
皇室
Thế lực quyền lực duy nhất có thể tùy ý quyết định sự sống chết của các đoàn xiếc dựa trên sở thích cá nhân.
皇宫
Địa điểm quan trọng bên trong hoàng thành, mục tiêu điều tra tiếp theo của nhóm Chân Hân và Hồ Vi.
皇庭
Khu vực cung điện tuyết trắng, nơi diễn ra cuộc truy đuổi và là sân khấu mà Trình Thực chọn để đối đầu trực diện với Công Dương Giác.
监房
Nơi giam giữ tạm thời các lữ khách phạm tội, có cấu trúc lồng sắt và tường đá kiên cố nhưng đã bị phá vỡ bởi sức mạnh của Tần Triều Ca.
监牢
Nơi giam giữ Phương Giác sau các biến cố tại trấn Vĩnh Định, được canh giữ bởi các nhân viên nể sợ uy danh của Đại Thẩm Phán Đình.
监狱
Địa điểm diễn ra thử luyện, nơi không khí污 trọc, u ám và đầy mùi máu thịt. Các tù nhân được phân loại theo màu sắc quần áo và bị nhốt trong các lồng sắt xếp thành hình tròn.
盗洞
Một đường hầm hẹp và bí ẩn được đào thủ công dưới lớp tuyết tại Sang-Drai-Sr, dẫn thẳng tới hệ thống đường ống ngầm.
矮墙
Vị trí nơi Trình Thực bị bắn và biến mất.
石灯
Vật phẩm chiếu sáng tại trung tâm hội nghị, thực chất được chế tác từ chính bia mộ của thần Kỳ Trá.
石牢
Gian ngục bằng đá nằm sâu bên dưới tầng thấp nhất của ngục Hào Khốc, nơi giam giữ các trọng phạm báng bổ thần linh.
矿山
Địa điểm điều tra tiếp theo của Vương Vi Tiến và Lý Vô Phương nhằm tìm kiếm manh mối về các sự kiện bất thường.
神国
Khái niệm về một thế giới mới do các vị thần cai trị mà phe Giáng Lâm đang nỗ lực xây dựng.
神庙
Kiến trúc tôn giáo trung tâm của các tín đồ Ô Đọa trong liên minh lãnh địa cũ, nơi diễn ra các cuộc tranh chấp quyền lực của các dã tâm gia.
神座
Ngai vị tối cao tượng trưng cho quyền năng của một vị thần, hiện đang bị bỏ trống sau cái chết của thần Phồn Vinh.
神柱
Hình thân của thần Đản Dục, một xúc tu khổng lồ mang theo vô số mẫu vật sự sống cổ xưa, có khả năng quét sạch các đòn tấn công thần thánh.
神殿
Không gian linh thiêng nơi thần Hỗn Loạn ngự trị, đầy sương mù vàng và các cấu trúc trừu tượng.
祭台
Khu vực linh thiêng trung tâm của bộ lạc, nơi Vụ Môn xuất hiện và là nơi Hoang Đăng tự động quay trở về mỗi đêm.
窝棚
Nơi cung cấp các dịch vụ giải trí nhạy cảm tại Đảo Trụy Chi Môn, điểm khởi đầu cho nhiều câu chuyện dã sử và rắc rối của cư dân địa phương.
竖井
Lối thoát hiểm và thâm nhập kết nối giữa hệ thống đường ống ngầm và mặt đất của thị trấn.
终墓
Vùng đất bí ẩn sâu dưới lòng đất, nơi cư ngụ của các bộ lạc tín ngưỡng Hủ Bại, nơi sản sinh ra những khoáng thạch mang năng lượng ăn mòn cực mạnh.
经库
Nơi Lý Cảnh Minh cất giữ những bộ sử sách và ghi chép tuyệt mật về các người chơi đỉnh phong.
罗马
Một địa danh ví von trong lời độc thoại của Trình Thực, ám chỉ đích đến của sự thành công hoặc vạch xuất phát lý tưởng.
舞台
Trung tâm của rạp hát, nơi Tai Mắt Linh Thông thực hiện các màn biểu diễn vạch trần bí mật của những kẻ xâm nhập.
花圃
Nơi diễn ra trận chiến giữa Hồng Lâm và Epuska, tập trung nhiều hoa thối rữa ăn máu huỳnh quang.
苗圃
Một khu vườn được chăm sóc kỹ lưỡng, nơi Mạnh Hữu Phương hy vọng tìm thấy các loại dược thảo chứa đựng sinh cơ để hồi sinh người quá cố.
荒山
Địa điểm nơi Giải Số thực hiện thí nghiệm và khai mở thông đạo thời không.
营地
Địa điểm tập kết của nhóm Hồ Vi và Đại Ất trước khi tham gia thử luyện.
蓝图
Không gian ý niệm chứa đựng cấu trúc của thế giới mới, nơi các người chơi đỉnh phong nhảy vào để hiến tế và hiện thực hóa tương lai.
藏馆
Nơi thần Ký Ức lưu trữ các tác phẩm lịch sử và những mảng ký ức quan trọng của vũ trụ.
虚无
Vùng không gian tinh không lạnh lẽo, nơi tồn tại ý chí của thần Hư Vô và là nơi linh hồn phàm nhân chịu sự phán xét.
虚空
Không gian vô tận, nơi diễn ra buổi lễ đăng thần của các vị tân thần dưới sự chứng kiến của những thực thể tối cao.
血海
Nơi được hình thành từ sự tích tụ huyết dịch của vô số sinh mạng đã ngã xuống trên chiến trường của thần Chiến Tranh.
血湖
Vùng hồ chết chóc bên dưới lăng mộ Hủ Bại, hiện trường diễn ra bi kịch tình yêu và đức tin giữa Xuân và Lâm Hy.
衣柜
Một khoảng không gian chật hẹp bên trong phòng ngủ của Công tước, nơi Trình Thực và Bách Linh ẩn nấp để chứng kiến cuộc đối thoại bí mật.
议场
Khu vực trung tâm diễn ra các cuộc tranh luận và bỏ phiếu của chư thần bên trong không gian Công ước.
试炼
Không gian diễn ra các sự kiện hiện tại, nơi các người chơi phải tìm kiếm manh mối về câu chuyện Trật Tự.
谷地
Vùng đất bằng phẳng nơi quân đoàn trung quân đang điên cuồng xung phong, từ bỏ lợi thế địa hình trên cao địa.
豚桥
Một cấu trúc bắc qua bãi xác thần linh, điểm xuất phát để Trình Thực nhảy xuống khu vực thực nghiệm.
赌场
Nơi cha của Nam Cung đánh cược mạng sống và cũng là nơi khởi đầu cho chuỗi bi kịch cũng như bước ngoặt cuộc đời cô.
赌局
Không gian tâm lý và thực tại mà Trình Thực vạch ra, nơi các người chơi đặt cược tương lai của mình để lôi kéo sự can thiệp của các vị thần tối cao.
起点
Vị trí đầu tiên khi Trình Thực và Hồng Lâm đặt chân vào vũ trụ chân thực, nơi không có bất kỳ mốc tham chiếu hay thông đạo quay về nào, hiện là điểm tập kết mà Trình Thực neo đậu.
迷雾
Vùng không gian bao quanh rạp hát, có tác dụng che khuất tầm nhìn và cảm quan, là nơi diễn ra các cuộc truy đuổi và lẩn trốn của những kẻ mạo danh.
邻国
Những vùng lãnh thổ xung quanh đế quốc La Tư Nạp đã bị các tín đồ Yên Diệt hủy diệt hoàn toàn.
酒窖
Nơi ẩn náu tạm thời của nhóm Trình Thực, Phương Thi Tình, Bách Linh và Thôi Thu Thực dưới lòng đất.
酒馆
Địa điểm nơi các manh mối về York và các nhân vật nam được thu thập.
钟楼
Kiến trúc cao tầng trong giấc mơ ký ức nơi Lidia đứng quan sát toàn cảnh thành phố.
镇外
Khu vực nằm bên ngoài thị trấn Đảo Trụy Chi Môn, nơi những sợi tơ vận mệnh của An Minh Du đang dẫn dắt nhóm người chơi hướng tới.
镜壁
Bức tường bao quanh mê cung, có khắc các hoa văn và纹刻 (vân khắc) phức tạp, thực chất ẩn chứa sơ đồ của toàn bộ mê cung nếu quan sát trên diện rộng.
长坡
Một địa hình ngăn cách giữa khu vực hoang vu và khu vực bia mộ chính thức bên trong nghĩa trang của Trương Tế Tổ.
长桌
Không gian đàm phán bên trong lộ đài hư không, nơi diễn ra cuộc đấu trí giữa Trình Thực, Hồng Lâm và Arvlos.
长桥
Cấu trúc không gian kết nối các lát cắt vũ trụ, nơi các thần linh gặp gỡ và trao đổi.
门扉
Lối thông đạo thần bí dẫn đến quá khứ của Sinh Mệnh và khởi nguyên thời đại, do Trình Thực mở ra bằng sức mạnh Thời Gian.
阁楼
Nơi ẩn náu hiện tại của Trình Thực và Độc Dược, bối cảnh diễn ra màn đấu trí và các hành động trị liệu cưỡng chế.
阵地
Khu vực an toàn được thiết lập bên trong tòa cao ốc, nơi các người chơi phân chia đội hình lớp lớp để chống lại sự tấn công của xúc tu.
阶梯
Con đường được thiết lập bởi Hỗn Loạn, nơi mỗi bậc thang đại diện cho một tầng thử thách tâm lý kinh khủng (như: hủy hoại, giận dữ, chiến tranh, điên rồ và vô tự).
陵墓
Không gian u tối, đơn điệu và đầy bi ai nơi thần Hủ Bại đang ẩn náu và tự hành hạ bản thân.
集市
Nơi Trình Thực và Trương Tế Tổ trà trộn vào dân chúng để quan sát các người chơi khác.
雨林
Khu rừng mưa nhiệt đới nằm trên bề mặt Hy Vọng Chi Châu, nơi ánh nắng mặt trời luôn chan hòa, đối lập hoàn toàn với sự u ám dưới lòng đất.
雾门
Một cổng không gian hình thành từ sương mù đậm đặc, nơi nồng độ quyền năng Hủ Bại đạt mức cực hạn, đánh dấu bước ngoặt hoặc điểm kết thúc của một dấu vết dẫn đường.
露台
Nơi diễn ra cuộc hội đàm đỉnh cao và bữa tiệc giữa Trình Thực, Hồng Lâm và Arvlos, cũng là hiện trường chứng kiến sự sụp đổ của một Thần chọn phe Hủ Bại.
骨座
Chiếc ghế uy quyền nơi thần Tử Vong ngự trị để triệu kiến tín đồ.
骨门
Vật thể phòng ngự do Trình Thực triệu hồi để trú ẩn và quan sát thế trận trong khi Tần Tân đang đốt cháy toàn bộ không gian.
高地
Vùng đất cao bên trong khu vực thử luyện, nơi Đỗ Kỳ Du điều khiển thú nuôi bay tới để thoát ly tầm mắt của Lâm Hy.
高塔
Kiến trúc thần thánh nơi thần Si Ngu ngự trị, biến mất cùng với thần khi ngài rời đi.
高墙
Địa điểm bên trong thử luyện nơi Trình Thực đã nói ra những lời khiến Đại Ất bắt đầu tin tưởng vào thân phận giả của anh.
高楼
Một tòa nhà chọc trời cũ nát được nhóm người chơi sử dụng làm cứ điểm phòng thủ cuối cùng chống lại sự xâm lấn của rừng xúc tu.
高阁
Nơi cắt cơn điên loạn của các nhân vật bắt đầu từ đây khi lực lượng Hỗn Loạn ùa vào.
鱼塘
Thuật ngữ chỉ các ván đấu ở mức điểm thấp (khoảng 2100 điểm), nơi các cao thủ đỉnh phong thâm nhập vào để thực hiện việc sát lục dễ dàng.
黑市
Mạng lưới giao dịch ngầm giữa các thành phố, nơi cung cấp các loại dược phẩm và thông tin cấm.
1406室
Nơi ở của Tống Nghĩa tại hiện thực, một căn hộ cũ nát chứa đầy kỷ vật của cha mẹ anh trước khi bị phá hủy.
三乌部
Một bộ lạc hoặc tổ chức từ Kỷ Nguyên Sinh Mệnh nắm giữ những bí mật lịch sử liên quan đến các nghi thức sinh tồn dị thường.
下水道
Bối cảnh khởi đầu của thử luyện Sang-Drai-Sr, một không gian ngầm ẩm ướt nồng nặc mùi hôi thối, nơi các người chơi vừa mới tập hợp.
乱葬岗
Khu vực dốc dài nằm lân cận nghĩa trang chính thức, nơi các vị khách thường vô tình rơi vào khi bước qua cánh cửa xương.
云野观
Một đạo quán nhỏ bé nằm bên lề lịch sử nhưng lại vô cùng vĩ đại khi lưu giữ toàn bộ ghi chép cuộc đời của các tổ sư từ cổ chí kim, là nơi Lý Cảnh Minh lớn lên.
互助会
Tổ chức bảo hộ người chơi yếu thế do Quý Nguyệt và Phương Giác điều hành tại hiện thực.
仆人房
Một căn phòng khổng lồ bên trong trang viên, chứa hàng chục giường ngủ và bàn dụng cụ. Đây là nơi A Minh đã sát hại sáu người lùn và cũng là điểm xuất phát của nhóm trong chương này.
休息区
Cách gọi chung của các người chơi về nơi ở của họ tại hiện thực trong kỷ nguyên văn minh bị phân mảnh, còn được gọi là điểm dừng chân hoặc nơi sống sót qua ngày.
休息厅
Điểm tập kết an toàn bên trong giáo hội và cũng là nơi người chơi bắt đầu giáng lâm vào thử luyện.
休息室
Căn phòng nhỏ nằm bên trong đại sảnh Truyền Lửa, nơi Tần Tân cư ngụ và giấu đi những bí mật về bản thân.
会谈室
Nơi Cainlow và Setafman gặp gỡ trong quá khứ, hiện trường chính của vụ ám sát lịch sử.
传火者
Tổ chức mà An Minh Du đại diện, liên tục mời gọi Trình Thực gia nhập nhưng luôn bị anh từ chối.
传送阵
Cấu trúc dịch chuyển không gian mà hoàng gia La Tư Nạp đã sử dụng để tháo chạy, hiện đã bị Gallen phá hoại một phần.
信仰池
Một khái niệm tâm linh trừu tượng bên trong linh hồn của các tín đồ cấp cao, nơi tích tụ và tinh lọc năng lượng đức tin để thăng hoa thành thần tính.
俾留斯
Một quốc gia nhỏ từng tồn tại ở phía nam dãy núi Bạo Tuyết vào thời kỳ giữa của kỷ nguyên văn minh, nổi tiếng với văn hóa uống rượu máu cừu.
停尸场
Khu vực nằm bên ngoài nhà ngục, nơi vứt bỏ xác của những tù nhân đã tử vong trong quá trình giam giữ hoặc thi đấu.
停尸间
Khu vực bên trong Cấm Ngu Sở dùng để đặt thi thể của những người đã khuất, nơi Trình Thực tìm thấy xác của Keshner.
公爵府
Nơi diễn ra vụ ám sát và là hiện trường vụ đối đầu gay gắt giữa nhóm Trình Thực và người hộ vệ.
分界线
Đường kẻ phân chia giữa hiện thực và vực thẳm đen kịt. Mọi vật thể đi qua ranh giới này đều biến mất, ban đầu bị coi là điểm chết nhưng thực chất là thông đạo dẫn vào hư không.
半山腰
Vị trí hiện tại của nhóm sáu người chơi khi bắt đầu thử luyện, nơi đang chịu một trận mưa lớn bộc phát.
南江路
Một địa danh được nhắc đến trong kênh chat, nơi tọa lạc của căn hộ Chanh Tử và các hoạt động của phe phái.
博物馆
Khu vực nghỉ ngơi của Chân Hân tại hiện thực, bối cảnh diễn ra cuộc đối thoại thấm đẫm nước mắt và sự thấu hiểu thầm lặng giữa cô và An Minh Du.
双人间
Không gian cụ thể bên trong lữ quán nơi Trình Thực và Tần Tân xuất hiện cùng nhau khi bắt đầu thử luyện.
双湖郡
Vùng lãnh thổ nằm ở phía nam quận Mật Lâm.
古战场
Không gian hư không chứa đựng binh khí, nơi Quý Nguyệt triệu hồi sức mạnh tấn công.
商业区
Nơi từng phồn hoa nhưng nay đầy tử khí do người chơi chết hàng loạt một cách bí ẩn, hiện đã diễn ra sự hợp nhất không gian để các thực thể quái dị xuất hiện.
图书馆
Địa điểm trong tin đồn giả mà Trình Thực dựng lên, nơi Tulatin định đến để kiểm chứng các dự ngôn trước khi bị bắt đi.
地下井
Lối thoát hiểm kết nối giữa phòng thí nghiệm bí mật và kho lưu trữ quặng bỏ hoang.
地下室
Không gian sinh hoạt và thực hiện các thuật pháp trị liệu mà Berios cấp cho nhóm Trình Thực trong thời gian diễn ra giao dịch.
地下湖
Nơi giam giữ và nuôi dưỡng Galiusa trong hình thái quái vật huyết nhục, cũng là nơi diễn ra các cuộc hội kiến tối mật giữa giáo thủ và những kẻ cung cấp dịch vụ đặc biệt.
坎纳尔
Tên gọi chính thức của thủ đô đế quốc La Tư Nạp vào năm Tân Lịch thứ 100.
坐席区
Nơi Tần Tân và An Minh Du ẩn nấp để quan sát toàn bộ diễn biến của Dung Nhân Hội trước khi lộ diện giữa đống đổ nát.
坦白局
Trạng thái khi các bên không còn che giấu thông tin mà trực tiếp công khai mọi bí mật và ý đồ.
城中心
Khu vực Volunt và Galiusa cùng hướng tới, nơi đang diễn ra chiến hỏa rực trời tại Tusnat.
城中村
Một khu vực dân cư nghèo với những con đường ngoằn ngoèo như mê cung, nơi những người lao động thấp kém và các người chơi ẩn dật sinh sống.
城墙上
Địa điểm Độc Dược đã giả vờ bất tỉnh để lừa dối mọi người về sự hiện diện của mình trước khi lao ra cứu Trình Thực.
城墙下
Địa điểm Độc Dược bị dồn vào đường cùng và quyết định thực hiện cuộc phản công cuối cùng trước khi bị Trình Thực bắt giữ.
培养皿
Cách gọi ẩn dụ của Vi Mục về thế giới và thời đại hiện tại bên trong cuộc thí nghiệm vĩ đại của Đấng Tạo Hóa.
塞科镇
Nơi diễn ra thử luyện đầu tiên của Vi Mục, nơi ẩn chứa gợi ý về bản chất trí tuệ thực sự của anh thông qua hình ảnh chiếc gương đá.
墓碑群
Bối cảnh rùng rợn bên trong không gian hư không nơi diễn ra buổi hội họp Sửu Giác, chứa đầy vô số bia mộ san sát nhau và lập lòe lân tinh trong bóng tối.
孤儿院
Bối cảnh trong giấc mơ của Trình Thực, nơi anh từng sống ngày nhỏ. Đó là một dãy nhà kiến trúc cũ, nơi những đứa trẻ mồ côi phải nỗ lực để được các gia đình giàu có lựa chọn.
宇宙外
Vùng không gian nằm bên ngoài các quy luật của vũ trụ hiện tại, nơi chứa đựng những phong cảnh và thực thể thuộc về các thí nghiệm cắt lát khác.
宝藏地
Nằm ở trung tâm Sang-Drai-Sr, nơi bị đồn đại cất giấu các mảnh vỡ thần tính hoặc các bộ phận thần tính quý giá như Tai Mắt Linh Thông.
实验场
Khu vực sản sinh và nuôi dưỡng các mẫu vật thí nghiệm dưới lòng đất, chứa đựng vô số thiết bị nhân bản sinh học.
实验室
Không gian nghiên cứu của Vi Mục, nơi thực hiện các vòng lặp thí nghiệm về vũ trụ thực tại và trao đổi các vật mẫu giữa các không gian song song.
审判庭
Nơi diễn ra nghi thức phán xét tội lỗi của người chơi sau thử luyện, hiện đang bị nghi ngờ về tính chính thống của vị thần chủ trì.
审判椅
Vị trí giam giữ mang tính quy tắc nơi Trình Thực bị Thiết Luật Trật Tự phong tỏa trước khi được Tần Tân giải cứu.
密林郡
Vùng lãnh thổ thuộc Hy Vọng Chi Châu, nơi đang diễn ra cuộc phản công chống lại quân đoàn hài cốt.
寒林镇
Một thị trấn nhỏ thuộc đế quốc Canrival, nơi Tạ Dương đã thực hiện thử luyện trước đó.
寰宇外
Vùng không gian nằm bên ngoài vũ trụ hiện tại, nơi thần Đản Dục vừa thực hiện một chuyến thám hiểm bí ẩn.
封印室
Nơi cất giữ bán thần khí 'Khủng Sợ Lai Lâm Chi Thời' tại Chấp Luật Cục, nơi sau đó bị phát hiện đã trống không và chỉ còn lại hai thi thể lạ.
小土丘
Một địa điểm bên trong khu vực nghĩa trang hư không, nơi Long Tỉnh và Trương Tế Tổ ẩn nấp để nghe lén.
小山村
Một ngôi làng ba mặt giáp núi, là con đường duy nhất để dẫn lên đỉnh núi dã ngoại, bối cảnh diễn ra ký ức về tuổi thơ của Lão Giáp.
小广场
Nơi tọa lạc của sạp báo và bể nước, địa điểm Lý Vô Phương lúc nhỏ thường lui tới.
小诊所
Một không gian u ám, bẩn thỉu với những thiết bị rỉ sét, nơi diễn ra cuộc thử luyện đơn của Trình Thực.
小超市
Cửa hàng đầu làng nơi Trình Giáp thường xuyên thực hiện các kịch bản tâm lý để uốn nắn hành vi của Trình Thực.
居民区
Khu vực nằm giữa nội thành và ngoại thành của Gia Tư Mạch Lạp, hiện là chiến trường đẫm máu cho các cuộc càn quét của kỵ sĩ Tang Chung.
崇神会
Một tổ chức gồm những kẻ điên cuồng thờ phụng thần linh, bị Chân Hân coi là một lựa chọn sai lầm và nguy hiểm.
巅峰局
Phân khúc thử luyện và nhóm xã hội thu nhỏ của những người chơi mạnh mẽ nhất thế giới, nơi thực lực và bí mật thần linh là những tài nguyên quý giá nhất.
巷子口
Nơi Trình Giáp thường ngồi hóng mát và là địa điểm hành nghề của thầy bói An Ninh.
巷子里
Vùng không gian hẻo lánh nơi Trình Thực thực hiện các thủ đoạn tra khảo tàn bạo và hồi sinh đồng đội.
库尔德
Thủ đô Trật Tự, bối cảnh chính của các sự kiện và là nơi vụ nổ đoàn xiếc trở thành tin tức chấn động nhất.
庸人会
Một tổ chức hoặc sân khấu diễn tập dành cho những thực thể tự xưng là kẻ tầm thường muốn bước ra vũ đài thế giới.
异空间
Nơi các Tuần Thú Sư giam giữ con người làm vật nuôi, được dùng làm nơi tra tấn và驯化 (thuần hóa).
彩票站
Địa điểm tại hiện thực nơi Đào Di từng kiên trì đặt cược hy vọng để cứu mạng Hồng Lâm và gặp được Lão Giáp.
待命室
Không gian nằm sau cánh cửa nhỏ tại bình đài thiết bị, nơi các thê đội học giả tập trung trước khi thực hiện truyền tống.
恐惧派
Một nhóm hoặc phe phái thần linh mà Trình Thực tự nhận bản thân đang đứng về phía đó để thực hiện các mưu đồ.
意圣山
Vùng núi thiêng bao quanh khu vực ngục giam, nơi Hồng Lâm đã dẫn dắt các tù nhân vượt qua sự phong tỏa.
戍卫队
Lực lượng binh lính duy trì trật tự và thông báo các án phạt thần linh tại trấn Viễn Mộ.
房梁上
Nơi Trương Tế Tổ xuất hiện trở lại thế giới thực tại sau khi kết thúc buổi hội kiến với thần linh.
手术床
Nơi các vật mẫu thí nghiệm bị trói chặt để thực hiện quy trình cắt lát linh hồn và nhân cách.
执律局
Cơ quan duy trì an ninh chính quyền tại trấn Vĩnh Định, hiện đang quá tải do các vụ án mạng liên quan đến tà giáo.
据守地
Vị trí chiến lược mà nhóm người chơi phải tìm kiếm và bảo vệ bên trong thị trấn phế tích.
整备间
Khu vực nằm sâu trong thông đạo dùng để chuẩn bị trang thiết bị cuối cùng cho thê đội dự bị.
新世界
Khái niệm về một tương lai nơi trật tự mới được thiết lập dựa trên sự bình đẳng và tự do cá nhân, thoát khỏi sự盘 bách và thao túng của các cự thần.
新家庭
Nơi ở của cặp vợ chồng lừa đảo, nơi được ví như 'ác mộng' cả đời của Chân Hân với những hình phạt tàn khốc như đứng phạt dưới trời tuyết và bị bỏ đói.
新手村
Cách gọi châm biếm của các người chơi đỉnh phong về các kênh trò chuyện công cộng dành cho những người chơi cấp thấp.
旁听席
Khu vực khán giả bên trong thẩm phán đình, nơi các người chơi và市民 tập trung theo dõi các phiên xử.
无人区
Địa điểm bí mật ngoài hoang dã, nơi các nhóm người chơi tụ tập để thảo luận về kế hoạch và chia sẻ thông tin.
旧世界
Thực tại hiện tại nơi chư thần cũ đang ngự trị và cuộc thí nghiệm của Đấng Tạo Hóa đang diễn ra nốt những chương cuối.
星空下
Không gian ý thức nơi thần Kỳ Trá hiện diện dưới dạng một đôi mắt khổng lồ để đối thoại với Trình Thực.
星空海
Vùng biển ảo ảnh ngũ sắc lung linh hiện ra sau khi Trình Thực bị một dòng triều cường cuốn đi, mang theo hơi thở của thần linh.
暴雪山
Dãy núi hẻo lánh nơi cư ngụ của các bộ lạc du mục, được chọn làm nơi trú ẩn cuối cùng cho nhóm của Trình Thực.
更衣室
Nơi Cao Nhai ẩn náu bên trong giáo hội để quan sát biến động từ vụ hỏa hoạn và lan truyền tin đồn.
最终幕
Giai đoạn kết thúc của thử luyện Vĩnh Dạ Mê Đồ, nơi các âm mưu và bản thể ký ức gốc phải được làm sáng tỏ.
木柳路
Khu vực nơi Trình Thực và Tạ Dương đang cư trú trên các sân thượng cao tầng.
杂务间
Một không gian chật hẹp chứa đầy dụng cụ vệ sinh, nơi Phương Thi Tình dùng sương mù chiến tranh để tạm thời giam giữ và trò chuyện riêng với Trình Thực.
杂技班
Nơi gia đình Long Tỉnh sinh sống và biểu diễn qua nhiều thế hệ, là biểu tượng của một ngành nghệ thuật truyền thống đang dần mai một.
村委会
Cơ quan quản lý hành chính trong làng, nơi Tiểu Giáp bịa ra để làm tăng độ tin cậy cho lời nói dối về việc cấp 'chứng nhận tài trợ'.
某公园
Khu vực sinh hoạt cộng đồng của các người chơi, nơi Tống Á Văn công khai khoe khoang về thành tích thử luyện của mình.
某大学
Nơi Trình Thực bắt đầu cuộc sống sinh viên, đánh dấu thời điểm Trình Giáp hoàn thành một giai đoạn nuôi dưỡng.
某民居
Nơi ở bình thường tại hiện thực của anh em Lý Tự Nhiên, nơi anh mang thuốc về cứu em gái.
树冠海
Vùng không gian lộng lẫy nằm trên đỉnh của cây bách khổng lồ, nơi ngập tràn ánh nắng từ vô số mặt trời rạng rỡ và không có bóng tối, là nơi thần Phồn Vinh hiển lộ chân thân.
档案室
Nơi Chấp Luật Cục tạm thời đặt thi thể của các nạn nhân do thiếu phòng chứa xác chuyên dụng, cũng là hiện trường chính để Vân Nê thực hiện khám nghiệm.
棚户区
Nơi cư ngụ của Trình Giáp và Trình Thực, bị Đỗ Kỳ Du coi thường là biểu tượng của sự nghèo hèn và thấp kém.
棺材营
Cấu trúc không gian dưới lòng đất, nơi đặt cỗ quan tài của thợ săn Ngu đầu tiên.
楼梯口
Nơi các kỵ sĩ thiết giáp xuất hiện để áp giải thi đấu, là điểm kết nối giữa khu vực giam giữ và các khu vực khác của nhà ngục.
正南方
Vị trí địa lý bên trong quảng trường phong tuyết nơi diễn ra cuộc đối đầu giữa các phe phái.
永绽镇
Thị trấn xinh đẹp nơi mọi cư dân đều là tín đồ của phe Phồn Vinh. Đây là một khu vực tự trị thuộc Liên Minh Tự Nhiên, hiện đang đối mặt với sự xâm nhập của tà giáo và phải nhờ đến sự hỗ trợ của Đại Thẩm Phán Đình.
流放地
Điểm đích của trận pháp dịch chuyển, được mô tả là vùng cư ngụ của các sinh vật linh trưởng hung dữ, nơi các tội nhân báng bổ bị hoàng gia La Tư Nạp ném tới.
烘焙室
Không gian riêng tư duy nhất mà Mặc Thù không phá hủy trong cơn thịnh nộ, nơi anh lưu giữ sở thích phàm trần.
献祭台
Một khái niệm trong kịch bản vận mệnh định sẵn, nơi vật tế bị đem ra dâng hiến cho thực thể tối cao để bắt đầu một vòng lặp mới.
生活区
Vùng dân cư của thị trấn, nơi có mật độ trồng hoa Thâm Uyên Hồng Lan lớn nhất, phản ánh lối sống và sự kiểm soát của các thế lực tại địa phương.
电话亭
Nơi Vu Quy tự giam mình để tìm kiếm cảm giác an toàn giả tạo sau thử luyện.
监禁房
Khu vực giam giữ nằm dưới tầng hầm của Luật Sự Cục trấn Viễn Mộ, nơi tập trung đông đảo các lữ khách phạm tội, không khí ồn ào như chợ búa.
祭祀台
Khu vực trung tâm của bộ lạc người Chân Nấm, nơi diễn ra các nghi thức cầu nguyện và là điểm đến của thông đạo không gian.
祭祀场
Khái niệm về một chiến trường đẫm máu được tạo ra như một nghi lễ dâng tặng cho thần Hỗn Độn.
祷告室
Nơi bên trong giáo hội thực hiện các nghi thức thay đổi cấu trúc cơ thể, bao gồm cả việc chuyển đổi giới tính cho công dân.
禁愚所
Cơ quan chấp pháp chính thức tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ, chuyên trách việc giám sát và trừng phạt các hành vi ngu muội của dân chúng.
福利院
Nơi Trình Thực từng sống trước khi được Trình Giáp nhận nuôi một năm về trước.
窝棚区
Một khu vực kiến trúc lụp xụp, lộn xộn tại Đảo Trụy Chi Môn, vốn là nơi kinh doanh các dịch vụ nhạy cảm và là nơi ở của những người nghèo khổ.
篝火旁
Điểm tập kết an toàn tại hiện thực, nơi bạn của Hồ Vi đang chờ sẵn và đánh dấu sự kết thúc của màn kịch trốn chạy.
罗斯纳
Được mệnh danh là 'Quốc gia bi kịch' trong kỷ nguyên Trầm Luân. Đây là đất nước tôn thờ thần Hủ Bại, cư dân dành cả đời để tự gây thương tích cho bản thân nhằm cầu xin tịnh hóa, dẫn đến sự suy tàn và diệt vong dân tộc.
老破小
Nơi ở bình dân tại hiện thực của Lý Vô Phương, bối cảnh anh tỉnh lại sau khi được thần Vận Mệnh triệu kiến.
考校会
Không gian nghi thức bên trong buổi lễ kiến diện, nơi diễn ra các cuộc đối đầu trí tuệ và biểu diễn lòng thành kính để nhận được sự công nhận của Lệnh sứ.
舞台下
Vùng không gian hư vô bên dưới rạp hát thần thánh, nơi Kỳ Trá đã phá hủy các bậc thang để giam giữ Trình Thực bên trong vai diễn chú hề cho đến khi vở kịch kết thúc.
菜市场
Nơi Trương Kế Tổ đến để mua những nguyên liệu tươi ngon chuẩn bị bữa tối sinh nhật cho cha mẹ.
行政局
Cơ quan quản lý tại trấn Viễn Mộ, có nhiệm vụ điều động thợ thủ công xây dựng nhà mới cho các trợ lý tham quan khi họ mang thai.
被审席
Vị trí giam giữ bên trong không gian trật tự, nơi tội nhân bị xích bằng ánh sáng để chờ đợi phán quyết.
裁判所
Không gian thần bí nơi Arvlos ngự trị, Trình Thực vừa rời khỏi đây để quay lại hiện trường thử luyện.
观众席
Nơi座 không trống nhưng đầy rùng rợn, mỗi vị trí đều có một chiếc tai血 thịt đang lắng nghe các bí mật từ màn sương.
角斗场
Nơi các tù nhân bị ép buộc phải chiến đấu sinh tử theo lời đe dọa của những tù nhân áo trắng.
记忆海
Không gian tâm linh sâu thẳm nơi lưu giữ mọi tàn tích và mô phỏng của lịch sử, được quyền năng Ký Ức quản lý.
试炼场
Không gian nơi nhóm Phương Thi Tình đang thực hiện nhiệm vụ và Trình Thực đột ngột xuất hiện.
贵宾席
Khu vực ghế ngồi trung tâm được bao quanh bởi cờ hiệu của Đại Thẩm Phán Đình, nơi các nhân vật quyền lực theo dõi các trận tử đấu.
贾家村
Ngôi làng nhỏ hẻo lánh nơi hầu hết cư dân đều mang họ Giả, cũng là quê hương của Lão Giáp trước khi ông bị ông trùm cờ bạc đưa đi.
资料室
Nơi được nhóm người chơi sử dụng làm căn cứ tạm thời bên trong hệ thống đường ống ngầm, chứa đựng các ghi chép về thí nghiệm của Lý Chất Chi Tháp.
轻语树
Còn gọi là Cộng Hợp Khinh Ngữ. Một cây đại thụ thần kỳ có khả năng đâm chùm rễ vào kẽ hở giữa hư thực, đồng thời sinh trưởng hai thân cây y hệt nhau tại thế giới thực và không gian hư không.
远暮镇
Thị trấn nơi diễn ra thử luyện, mang phong cách kiến trúc và ngôn ngữ pha trộn giữa thế giới thực và lòng đất. Người dân nơi đây cuồng nhiệt và có đức tin riêng biệt.
造物册
Bản danh sách ghi chép các quy luật và điểm kết thúc của vạn vật do thực thể tối cao quản lý.
道具室
Khu vực cất giữ hòm gỗ và các thiết bị biểu diễn của đoàn xiếc bên trong hoàng cung, nơi giấu thi thể của Maxford.
避难所
Một địa điểm an toàn bí mật mà nhóm Trình Thực đang hướng tới để Tulatin thực hiện việc sinh con.
避风房
Tiền thân sơ khai nhất của Vân Dã Quán, một căn nhà nhỏ dựng tạm bên sườn núi để người lao động nghỉ ngơi.
铁丝网
Ranh giới địa lý ngăn cách vùng an toàn của người nhặt rác với khu vực Kiền Thành Chi Địa đầy sương mù và u linh.
镇中心
Vùng lõi rộng lớn của Sang-Drai-Sr, từng là một nơi phồn hoa nay đã bị đóng băng bên dưới các lớp rác thải và phế liệu trí thức.
防护网
Một rào chắn khổng lồ do các đoàn đội nhặt rác hợp lực thiết lập để ngăn cản người ngoài thâm nhập vào trung tâm thị trấn.
阴影中
Vùng khuất bên dưới bình đài, nơi Long Tỉnh ẩn nấp sau khi lừa được đám đông rơi xuống vực thẳm.
陨石坑
Các hố sâu trên mặt đất sau khi bị oanh tạc hỏa lực, nơi Trình Thực lựa chọn để tìm kiếm các chiến lợi phẩm rơi rớt.
集会厅
Nơi các tín đồ Giáo hội Thần Dục tập trung để thực hiện các nghi thức cầu nguyện và lắng nghe thông tin từ giáo thủ.
集会点
Vùng an toàn nằm bên cạnh đống lửa tại hiện thực, nơi các người chơi đỉnh phong tụ họp để trao đổi lợi ích.
靠近派
Nhóm các thần có ý định tiến gần tới Nguyên Sơ để nhận lấy sự chú mục trực tiếp.
领养室
Nơi bên trong cô nhi viện, bối cảnh diễn ra màn kịch cuối cùng của Lão Giáp để nhận nuôi Trình Thực.
马戏团
Nguồn gốc khái niệm của đạo cụ Tiểu Sửu Thế Thân, liên quan đến các kỹ xảo và màn trình diễn của phe Kỳ Trá.
高山郡
Một hạt hành chính lớn dưới quyền quản lý của Đại Thẩm Phán Đình, nơi phái Tân Luật đặt làm căn cứ để thực thi các chủ trương pháp luật mới.
鬼门关
Khái niệm chỉ ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết mà các nhân vật đang đối mặt.
鱼塘局
Tiếng lóng chỉ các ván đấu ở cấp độ thấp, nơi các người chơi trình độ không cao tập hợp.
黄金屋
Căn cứ của Brooks, nơi thực hiện các giao dịch đen, bao gồm cả việc chuyển đổi tín ngưỡng.
4号牢笼
Vị trí giam giữ của người chơi Triệu Tứ trong cuộc thử luyện.
5号牢房
Vị trí giam giữ của người chơi Tô Ngũ trong cuộc thử luyện.
Không gian vô tận, nơi các vị thần đối thoại và quan sát cuộc chiến giữa các ý chí.
【公约】
Khung quy tắc ràng buộc giữa các vị thần, liên quan đến việc trao đổi hoặc cam kết quyền năng.
【存在】
Vùng không gian nơi các vị thần đối thoại, được miêu tả là một khu vực bị bóp méo bởi quyền năng của Kỳ Trá và Vận Mệnh.
【欲海】
Vùng biển đầy dục vọng nơi Ô Đọa trú ngụ. Địa điểm này là một bí ẩn không thể thấu thị, ngay cả đối với tầm nhìn của thần Vận Mệnh.
【欺诈】
Vị trí đặt mộ của thần Kỳ Trá, hiện tại đã bị phá hủy.
【死亡】
Vị trí đặt mộ của vị thần Tử Vong tại khu nghĩa trang thế giới song song.
【源初】
Đấng Tạo Hóa, mục tiêu tối thượng mà sự hiện diện của Ngài đồng nghĩa với ngày tận thế của các sự vật trong Hoàn Vũ.
【生命】
Một trong những mệnh đồ lớn của hoàn vũ, nơi trú ngụ của các thực thể như Hồng Lâm.
【虚无】
Mệnh đồ thần thánh do thần Kỳ Trá cai quản, hiện đang có sự đối đầu gay gắt với phe Yên Diệt.
一片星空
Phạm vi nhận thức bị giới hạn của Hy Vọng Chi Hỏa, nơi thực thể này tin rằng đó là toàn bộ thế giới hiện hữu.
万丈虚空
Vùng không gian vô tận nơi ý thức của Trình Thực bị rơi vào sau khi kết thúc các buổi triệu kiến của thần linh.
三人密会
Một trạng thái không gian hoặc sự kiện thảo luận bí mật giữa Trình Thực, Hồ Huyền và Arvlos.
三日高塔
Cách gọi chung cho ba tòa tháp Chân Lý (Hôm qua, Hôm nay, Ngày mai) tại thành Tusnat, hiện là trung tâm của các cuộc bạo loạn dưới sự chi phối của Hỗn Loạn.
下水管道
Điểm giáng lâm ban đầu của thử luyện, một đoạn ống thải bỏ hoang tối tăm,空 rộng, tràn ngập mùi hôi thối và bùn lầy.
不幸深渊
Không gian tăm tối vô tận được tạo ra từ quyền năng tiêu cực của thần Vận Mệnh.
丑角之会
Sự kiện tụ họp bí mật cấp cao do Trình Thực triệu tập dành cho những người chơi đỉnh phong liên quan đến các mệnh đồ Hư Vô và Tồn Tại.
丑角大会
Buổi tụ họp bí mật của những người chơi phe lừa dối và vận mệnh, nơi các chân tướng về hoàn vũ được phơi bày.
丑角集会
Buổi tụ họp bí mật của các người chơi đỉnh phong, nơi những kẻ lừa đảo và trí giả trao đổi những sự thật về hoàn vũ bên trên các bia mộ thần linh.
世界之外
Không gian nằm ngoài phạm vi kiểm soát của các quy luật hiện tại, dẫn tới vũ trụ chân thực.
世界之树
Phần thân cây Khinh Ngữ Thụ sinh trưởng tại thế giới thực, tọa lạc tại thành Gia Tư Mạch Lạp, đóng vai trò như một vòm trời cho thành phố.
世界裂隙
Những kẽ hở không gian màu đen kịt nuốt chửng mọi vật chất và nhận thức, xuất hiện khi thực tại sụp đổ.
世界边缘
Vùng không gian hư vô nơi thần Thời Gian thường thực hiện các phép suy diễn về vận mệnh thế giới và thực hiện việc đối chiếu thời gian với vũ trụ chân thực.
东南方向
Vùng đất được Cao Ba Tuổi nhận định là nằm ngoài tâm xoáy của chiến tranh và quân đoàn Khủng Ma, mục tiêu di chuyển tiếp theo của nhóm.
东段战线
Khu vực biên giới do các học giả của Lý Chất Chi Tháp chịu trách nhiệm phòng ngự trước những biến động bất thường.
东部据点
Địa bàn của nhóm người nhặt rác do Yenoli điều hành tại Sang-Drai-Sr.
丝线假面
Các nền tảng phụ trợ nhỏ nằm ngoài cấu trúc bình đài xoắn ốc, nơi người chơi có thể tạm thời đứng trên đó.
两座仓库
Nơi cư trú và dự trữ lương thực của Trình Thực tại hiện thực, nằm trong khu vực sân thượng biệt lập.
中军大帐
Nơi làm việc và chỉ huy của nguyên soái Cainlow, bên trong được bài trí đầy đủ các vị trí của một thẩm phán đình thu nhỏ.
中军大营
Khu vực trung tâm chỉ huy của đại quân Đại Thẩm Phán Đình, nơi tập trung các kỵ sĩ và tướng lĩnh cao cấp.
中天之门
Cách gọi khác hoặc môi trường thử luyện Yên Diệt nơi các quy tắc sinh tồn bị thay đổi liên tục.
中央学院
Khu vực trung tâm của thành phố, nơi chiến hỏa đang dồn tới và cũng là mục tiêu xâm nhập của các người chơi.
中央祭台
Khu vực linh thiêng nhất của bộ lạc người Chân Nấm, nơi đặt chiếc Hoang Đăng và là địa điểm đưa ra các chỉ dụ thần thánh.
中心区域
Vùng lõi của Sang-Drai-Sr, nơi cư ngụ của những người nhặt rác lâu năm và là nơi cất giấu những bí mật thực sự về các bộ phận thần tính.
中心广场
Nơi đặt tấm gương đá khổng lồ, biểu tượng tâm linh và là điểm tập trung tín ngưỡng cốt lõi của cư dân thị trấn Sê-cô.
乌玛密室
Một gian phòng ngầm ẩn giấu bên dưới các phiến đá của phế tích, nơi những người tội dân Ô Mã cuối cùng thực hiện nghi thức sám hối và cất giấu các di vật truyền đời.
九幽寒渊
Một vùng không gian lạnh lẽo kinh hoàng, được dùng để mô tả sự lạnh giá và chết chóc trong ánh mắt của Trình Thực.
人皮帐篷
Nơi trú ẩn của Thôi lão trên băng nguyên, cũng là nơi Tô Ích Đạt ném khối thần tính Phồn Vinh vào để hoàn thành giao dịch với Trình Thực.
代理之手
Một tổ chức quyền lực hoạt động mạnh mẽ vào thời kỳ giữa của Kỷ Nguyên Văn Minh, chuyên thu gom tài nguyên dưới lòng đất cho các thế lực trên mặt đất và có quan hệ hợp tác mật thiết với Lý Chất Chi Tháp.
传火之路
Một không gian thần bí trong hư không dẫn đến căn cứ của những người truyền lửa.
传火大厅
Nơi tập hợp của những người truyền lửa và cũng là nơi Trình Thực dùng thân phận Hy Vọng Chi Hỏa để triệu kiến Nam Cung.
余晖教廷
Một thế lực trỗi dậy từ lòng đất, từng tấn công Gia Tư Mạch Lạp và tiêu diệt thành quả thí nghiệm của các học giả vào cuối kỷ nguyên văn minh.
信仰之巅
Vị thế tối cao nơi những vị thần có số lượng tín đồ đông nhất và sự thành kính cao nhất ngự trị vào cuối mỗi thời đại.
信仰剧场
Kiến trúc lớn nhất nằm ở trung tâm thị trấn Sang-Drai-Sr. Theo truyền thuyết, bên trong nhà hát này cất giấu phương pháp để trực tiếp thăng hoa thành thần, nhưng nó bị bao phủ bởi một màn sương mù dày đặc và sự canh giữ của thực thể u linh.
信仰剧院
Nằm ở trung tâm thị trấn Sang-Drai-Sr, nơi được cho là cất giấu bí mật về đôi tai của thần và là nơi cư ngụ của Vô Tín Ngưỡng Chi Thần.
信仰泥沼
Một trạng thái tâm lý bế tắc và nguy hiểm khi người chơi bị cuốn vào những tranh chấp giáo lý và mưu đồ của các vị thần tối cao.
信仰游戏
Hệ thống thế giới siêu nhiên đang có những thay đổi lớn về quy tắc sau nửa năm vận hành.
信号法阵
Vòng tròn ma thuật đặt tại cửa nhà hát, được Trương Tế Tổ nhận định là có vết tích mới thi triển, báo hiệu sự can thiệp của người chơi khác hoặc thần linh.
倒坠之门
Một thị trấn nhỏ nằm ở hướng đông bắc thâm uyên hỏa sơn, là căn cứ nổi tiếng của các môi giới xuyên hành. Bối cảnh địa lý của nó tương ứng với một vùng rừng rậm phía tây nam thành Gia Tư Mạch Lạp trên mặt đất.
假面平台
Những chiếc mặt nạ khổng lồ lơ lửng trong hư không, đóng vai trò như chỗ đứng và vị trí ngồi cho mười người chơi đỉnh phong nhất phe Kỳ Trá.
假面阴影
Khu vực khuất sau các bình đài mặt nạ, nơi những người chơi như Long Tỉnh ẩn nấp để quan sát tình hình.
全新世界
Mục tiêu lý tưởng của hội Truyền Lửa, nơi được tịnh hóa khỏi sự cai trị của chư thần và sự băng hoại của nhân tính.
公正殿堂
Không gian thần thánh nơi Đại diện Công ước ngự trị để thực thi các quy tắc luật pháp của hoàn vũ.
公爵庄园
Nơi ở xa hoa của Công tước Brooks, bối cảnh chính của tầng ký ức hiện tại, nơi đang diễn ra một bữa tiệc lớn với sự tham gia của giới quý tộc.
公爵房间
Căn phòng lộng lẫy ở tầng hai, hiện trường vụ án nơi Trình Thực và Bách Linh phát hiện xác của Công tước Brooks.
公约列会
Không gian vô định nơi các vị thần tụ họp để thực hiện các nghị án và bỏ phiếu quyết định vận mệnh vũ trụ.
共轭轻语
Loài cây thần bí sinh trưởng tại thế giới thực và hư không, tượng trưng cho mối liên kết giữa hai cõi giới, mục tiêu bị những kẻ điên cuồng của phe Hỗn Loạn đốt phá.
其他世界
Các lát cắt vũ trụ song song nơi những bản thể khác của người chơi đang tồn tại và có những tiến trình lịch sử khác biệt.
内战战场
Vùng không gian hỗn loạn ngay tại điểm giáng lâm thử luyện, nơi diễn ra cuộc thanh trừng giữa các tín đồ cùng phe Ô Đọa.
冰墙悬崖
Một địa hình hiểm trở bên ngoài hạ thủy đạo, nơi vách đá bị bao phủ bởi lớp băng dày hàng chục mét, chỉ có thể di chuyển bằng dây thừng hoặc kỹ thuật leo trèo chuyên nghiệp.
冰雪集市
Một khu chợ nhộn nhịp, đầy ắp ngựa xe và người qua lại, thực chất là hình bóng quá khứ của Sang-Drai-Sr được tái hiện lại bên trong nhà hát.
冻土深处
Nơi đặt các trạm quan sát và là nơi ở của các học giả đang nghiên cứu về người dân Sang-Drai-Sr.
出发平台
Nơi tập kết các đội thí nghiệm chuẩn bị tiến vào dòng thời gian quá khứ.
切片宇宙
Không gian tồn tại dưới dạng các lát cắt thực tại mà các vị thần đang thực hiện thí nghiệm.
剧场大门
Cánh cửa dẫn vào rạp hát Hoan Hân, đóng vai trò là thông đạo đa tầng kết nối các mốc thời gian khác nhau trong thử luyện.
剧场房梁
Vị trí ẩn nấp tầm cao bên trên sân khấu, nơi Trương Tế Tổ đã trốn để quan sát và sau đó bị lôi vào không gian hư không.
剧院阶梯
Khu vực trước cửa rạp hát, nơi Clown kiên trì đứng phát tờ rơi dưới gió tuyết.
加思麦拉
Địa danh nơi tọa lạc của Lý Chất Chi Tháp.
勘误史会
Buổi họp hiệu đính lịch sử của học phái Lịch Sử, được Chân Hân dùng làm mốc so sánh để mỉa mai quy mô nhỏ bé của hội nghị Sửu Giác.
北方草原
Vùng đất trù phú nơi cư ngụ của các mục dân U Luân, mục tiêu di cư ban đầu của nhóm Grachol.
北面高地
Khu vực địa hình do Đỗ Kỳ Du chỉ dẫn, được cho là không có bẫy rập nhưng bị Trình Thực nghi ngờ là một cái bẫy khác.
区域聊天
Hệ thống tin tức phân tán dựa trên vị trí địa lý, nơi các người chơi chia sẻ thông tin hỗn loạn và rao vặt.
十七小队
Một đơn vị thuộc Kỵ sĩ đoàn Thiết Luật, nơi Grind đang ẩn nấp để thực hiện kế hoạch nội gián.
半山别墅
Nơi cư ngụ của gia đình cha mẹ nuôi Chân Dịch, bối cảnh diễn ra những hình phạt tàn khốc dưới tuyết lạnh trong quá khứ.
单人副本
Các thử luyện cá nhân mà người chơi tham gia để rèn luyện và thăng tiến sức mạng.
南江科大
Ngôi trường đại học nơi Thôi Thu Thực từng theo học trước khi thế giới biến đổi.
南部据点
Địa bàn do Wells và nhóm người nhặt rác kiểm soát tại Sang-Drai-Sr.
博罗战场
Nơi diễn ra cuộc quyết chiến cuối cùng giữa các thế lực, hiện đang chìm trong máu và xác chết sau khi quân đoàn Chiến Tranh giành chiến thắng.
博罗高地
Vùng cao địa nằm ở phía bắc quận Song Hồ, điểm đến dự kiến của đoàn quân trưng tập.
卡特欧庭
Thủ đô của Đại Thẩm Phán Đình, trung tâm quyền lực của phe Trật Tự.
历史学派
Một tổ chức người chơi bí ẩn nghiên cứu về dòng thời gian và các sự kiện lịch sử của vũ trụ.
历史褶皱
Những điểm nút hoặc sự kiện sai lệch bên trong dòng thời gian của thế giới thử luyện, ẩn chứa manh mối về sự sắp đặt của thần linh.
历史起点
Mốc thời gian vĩ đại khi thời đại mới được khai mở và các vị thần được ban tặng danh hiệu chính thức.
历史长河
Dòng chảy thời gian lưu giữ các sự kiện và nhân vật trong quá khứ, nơi Galiusa vừa được cứu thoát ra.
压抑虚空
Vùng không gian nơi diễn ra cuộc hội thoại và chiến tranh giữa các chân thần, nơi thực tại liên tục bị bóc tách và chôn vùi.
原有世界
Thực tại gốc nơi các người chơi xuất phát, hiện đang bị Trình Thực nghi ngờ là một vùng đất định sẵn từ trước.
变化空间
Một vùng không gian kỳ dị giống như vũng bùn hoặc khối keo dẻo, nơi mọi giác quan bị bóp méo, hình dáng sinh vật bị kéo dài và các quy luật đo lường thông thường hoàn toàn biến mất.
另一世界
Vùng không gian hẻo lánh hoặc chiều không gian song song nơi các thần chọn vắng mặt được cho là đang thực hiện các nhiệm vụ thám hiểm bí mật.
叹息哀潮
Làn sương mù mang sức mạnh Hủ Bại đang bao phủ khu vực rừng rậm, nơi chứa đựng các manh mối và mục tiêu của thử luyện Phồn Vinh hiện tại.
叹息森林
Một khu rừng rộng lớn nằm ở phía đông bắc thế giới lòng đất, bị bao phủ bởi quyền năng Hủ Bại và sương mù độc hại.
命定之人
Một tổ chức đầy bí ẩn do Trình Thực đề xướng, đề cao khái niệm vận mệnh định sẵn, đang nỗ lực lôi kéo các Thần chọn gia nhập.
命定之门
Một khái niệm về lối vào tổ chức thần bí của Trình Thực dành cho những người được vận mệnh lựa chọn thông qua sự sống chết.
命运之路
Lộ trình tâm linh và thực tại mà thần Vận Mệnh vạch ra cho những người được chọn.
命运之门
Lối vào Buổi Lễ Kiến Diện của phe Vận Mệnh, được bao phủ bởi vô số hạt xúc xắc kết thành rèm che, phát ra những tiếng thì thầm xào xạc.
命途正轨
Khái niệm về con đường đúng đắn mà một tín đồ Vận Mệnh cần phải tuân theo.
命途起点
Không gian tinh thần nơi người chơi thực hiện lựa chọn tín ngưỡng đầu tiên giữa các biểu tượng của chư thần.
哀潮森林
Một khu rừng rộng lớn, âm u, nơi đang diễn ra thử luyện với những cơn triều cường hơi thở hủ bại đầy nguy hiểm.
喷泉水池
Vị trí cụ thể nơi Lý Vô Phương nhặt được viên xúc xắc và đồng xu cổ có giá trị sưu tầm cực cao.
嚎哭铁狱
Ngục giam tử tù tọa lạc tại góc đông bắc thành Kteo, dựa lưng vào vách đá dựng đứng, có hệ thống nhà tù ngầm kéo dài vô tận bên dưới lòng núi đá cứng nhất.
回忆世界
Không gian quá khứ được tái hiện lại thông qua kỹ năng của Hồi Ức Lữ Giả, nơi các sự kiện lịch sử hiện ra rõ nét như ánh mặt trời ban ngày.
回溯通道
Lối thoát kỹ thuật định sẵn bên trong thí nghiệm thời gian để đưa người thực hiện nhiệm vụ quay trở lại thời điểm hiện tại.
图斯纳特
Địa danh gốc nơi Setafman từng thực hiện các nghiên cứu tại Lý Chất Chi Tháp trước khi trốn chạy đến Montelani.
圆形空地
Khu vực trung tâm nằm giữa quần thể bia mộ, có treo một chiếc đèn đá mờ ảo, là sân khấu chính nơi Trình Thực đang chờ đón khách mời.
土屋泥房
Những kiến trúc thô sơ nằm ở rìa khu nhà ổ chuột, đóng vai trò như các trạm gác hoặc điểm dịch vụ của hội Cực Dục.
土屋牢房
Điểm dừng chân đầu tiên của nhóm tại địa bàn mới, nơi lãnh đạo phe đại lý từng hiện diện trước khi di chuyển đến khu vực khai thác.
地下石牢
Một gian hầm đá khổng lồ ẩn giấu trong tường của ngục Hào Khốc, nơi giam giữ những tội nhân báng bổ bằng xiềng xích thánh quang.
地下秘湖
Một vùng hồ hẻo lánh và ki bị phong tỏa bên dưới giáo hội, nơi Galiusa đang được 'nuôi dưỡng' và là nơi Berios kể lại những bí mật đen tối của quá khứ.
地下空间
Hệ thống các phòng thí nghiệm và khu vực ẩn nấp quy mô lớn bên dưới thành Tusnat, nơi các học giả cấp cao đang lẩn trốn.
地下管道
Mạng lưới cống ngầm phức tạp tại Sang-Drai-Sr, bối cảnh diễn ra cuộc gặp gỡ định mệnh giữa Clown và học giả trẻ.
地下诊所
Những cơ sở y tế bất hợp pháp tại Đa Nhĩ Ca Đức nơi Trình Thực từng đóng vai bác sĩ đỡ đẻ trong các thử luyện quá khứ.
地下通道
Hệ thống đường dẫn ngầm nơi Trình Thực giả ngất để nghe lén các thông tin về thí nghiệm vô tín ngưỡng của Lý Chất Chi Tháp.
地下酒窖
Nơi ẩn náu tạm thời của nhóm hội Truyền Lửa trong thử luyện, không khí nồng nặc mùi rượu và ánh sáng mờ ảo từ hỏa tiễn.
地底世界
Nơi cư ngụ của Cây Mẹ Sợ Hãi và nguồn gốc của loài Khủng Ma.
地底凹陷
Vị trí Trình Thực bị đòn tấn công của Hồ Vi đóng đinh xuống, cũng là sân khấu hiện tại để anh diễn vai Chân Dịch bị phát hiện.
地底废墟
Khoảng không gian tối tăm và chật hẹp bên dưới đấu trường sau vụ sập, nơi Trình Thực đang ẩn náu để hồi phục thương thế.
地底溶洞
Một không gian u tối dưới lòng đất với đỉnh hang dày đặc các thạch nhũ mang hình thù quái dị như các ký tự thần bí, nơi trú ngụ của các linh tinh hang động và các tín đồ Ô Đọa.
地底部落
Nơi khởi nguồn của những bản cuồng khúc chiến đấu đẫm máu mang hơi hướng bạo lực tinh thần.
地底雨林
Trạng thái mới của rừng Thở Dài sau khi thần Phồn Vinh giáng lâm, biến một nơi mục nát thành vùng đất xanh tươi đầy sinh cơ.
地面之下
Vùng không gian ẩn giấu bên dưới trường thí nghiệm của 0221, thực chất là một vực thẳm vô tận chứa đựng những tàn tích và nguy hiểm chưa rõ.
坎纳尔城
Thủ đô của đế quốc La Tư Nạp, nơi người dân đang bị các cấp lãnh đạo bỏ rơi trong cơn bão tuyết và sự sụp đổ của đức tin.
坎里瓦尔
Quốc gia cực bắc xa xôi, một địa điểm mà học giả Bruno từng vô tình dịch chuyển đến sau khi đập vỡ một tấm gương trong hư không.
坚守阵地
Điểm an toàn duy nhất bên trong trường thí nghiệm do nhóm Mạc Ly và Hồng Lâm thiết lập để cùng nhau chống lại quân đoàn xúc tu.
坠落之地
Vị trí phía sau bức tường thấp nơi Trình Thực bị bắn trúng và ngã xuống, hiện chỉ còn lại một vũng máu sau khi anh thực hiện màn 'mất tích'.
城中民房
Điểm kết nối của lối thoát từ phòng thí nghiệm dưới lòng đất dẫn lên mặt đất, tọa lạc gần điểm tập kết của kỵ sĩ vệ binh.
城南市场
Một địa điểm tại Montelani, nơi có thể mua vé xe để rời khỏi quận Cao Sơn.
城墙之上
Điểm cao chiến lược nơi Trình Thực, Đại Ất và Khuất Ngôn quan sát sự bao vây của quân đoàn Yên Diệt trước khi rời khỏi thử luyện.
城外荒野
Một vùng đất hẻo lánh, vắng người nằm bên ngoài ranh giới của các đoàn xiếc, nơi Maxford bí mật lập mộ di vật cho Lãng Khắc.
城市墓园
Địa điểm tại hiện thực nơi Trương Tế Tổ làm việc, là một trong những nơi hiếm hoi ít bị biến đổi sau khi trò chơi tín ngưỡng giáng lâm.
城市广场
Nơi Lý Vô Phương thuở nhỏ từng đi khất thực để cứu bà và là địa điểm diễn ra sự kiện định mệnh với đài phun nước cùng viên xúc xắc.
城市废墟
Một địa điểm bên trong thử luyện tại Hy Vọng Chi Châu, nơi từng là một đô thị phồn hoa nhưng nay đã bị chiến hỏa hủy hoại hoàn toàn, chỉ còn lại những tàn tích đổ nát.
城西废墟
Nơi tập trung các Đại học giả trước khi họ quyết định xuất quân đi ngăn cản Peraya.
塌陷空洞
Tàn tích của trung tâm thí nghiệm sau vụ nổ thời không, là nơi Trần Ức bất ngờ xuất hiện khi trở về từ quá khứ.
处决现场
Trạng thái cực đoan của không gian thẩm phán khi sấm sét và uy áp đạt tới mức tối đa, sẵn sàng tiêu diệt linh hồn tội nhân.
多尔哥德
Một thành phố nhỏ nằm ở phía nam đế quốc Đa Nhĩ, bối cảnh diễn ra thử luyện lần này.
多尔帝国
Quốc gia cổ đại trong Kỷ Nguyên Sinh Mệnh, nơi có hệ thống ngôn ngữ và văn tự riêng biệt mà hiện nay rất ít người thông thạo.
多尔联邦
Thế lực chính trị bao trùm khu vực Đa Nhĩ Ca Đức, nơi Galiusa từng được tôn vinh như người sùng thần vĩ đại nhất.
大厦废墟
Hiện trường sau khi tòa nhà chọc trời bị sụp đổ, nơi tà vật huyết nhục khổng lồ trồi lên từ lòng đất.
大厦通道
Lối vào khu vực cốt lõi của trường thí nghiệm, nơi 0221 xuất hiện để thực hiện cuộc giao dịch với Trình Thực.
大审判庭
Tổ chức chấp pháp tối cao của phe Trật Tự, các vệ binh trong nhà ngục mặc đồng phục kỵ sĩ của tổ chức này.
威挪那尔
Một khu vực thuộc quận Mật Lâm của Đại Thẩm Phán Đình, nơi các nhân vật đang dừng chân.
嬉笑嗤嘲
Một dòng sông vĩnh cửu ẩn sâu trong hư không, đại diện cho thực tại biến đổi không ngừng do thần Kỳ Trá tạo ra từ quyền năng Thời Gian đánh cắp được.
存在之河
Cách gọi khác của dòng thác thực tại bên trong không gian hư vô, nơi vật chất liên tục bị biến đổi và lừa dối nhận thức.
存在之渊
Chiều không gian sâu thẳm bên trong mệnh đồ Tồn Tại, nơi lưu trữ các mốc lịch sử và bản mẫu sinh mệnh ban đầu.
存在之隙
Vùng không gian hỗn loạn nơi dòng sông thực tại bị thần Kỳ Trá chuyển hướng dẫn tới, chứa đựng những biến số nằm ngoài quỹ đạo định sẵn.
存在时代
Thời đại thứ năm của hoàn vũ, nơi bắt đầu có sự thay đổi về độ dài của các kỷ nguyên lịch sử.
存在缝隙
Vùng không gian hỗn loạn nằm giữa các vị diện thực tại, nơi các mảnh vỡ thời gian và ký ức đan xen.
孙姨的家
Căn nhà của bà chủ cho thuê nhà, nơi Trình Thực thường xuyên ghé qua để tìm kiếm những bữa ăn thịnh soạn hơn so với hoàn cảnh gia đình.
孙玉盈家
Ngôi nhà của dì Tôn, nơi chứa chiếc két sắt đựng tờ biên nhận nợ và cũng là nơi Trình Giáp đến tắm rửa sạch sẽ lần cuối trước khi ra đi.
宇宙之外
Vùng không gian chứa đựng những bí mật bản chất nhất và là đích đến mạo hiểm của các vị thần muốn tìm kiếm chân lý tối cao.
宇宙之钟
Một tạo vật vĩ đại trong lãnh địa của thần Thời Gian, được cấu thành từ vô số vòng tròn ghép nối với các điểm đen như hố đen ở trung tâm, tỏa ra hào quang rực rỡ để đánh dấu thời gian cho hoàn vũ.
宇宙旷野
Vùng không gian vô định ẩn giấu những thực thể đáng sợ và những bí mật của thời đại cũ.
实验场地
Địa điểm nơi diễn ra các thí nghiệm chiết tách thần tính và cũng là nơi nhóm người chơi đang tập kết.
实验场所
Khu vực địa lý xuất hiện trong thử luyện, nơi chứa đựng các cơ sở nhân bản sinh học và là hướng mắt nhìn của Trình Thực khi đang tư duy.
实验小镇
Một địa điểm ảo được tái tạo để phục vụ quá trình quan sát sự biến đổi tín ngưỡng của các vật mẫu sinh mệnh.
实验工坊
Khu vực lân cận trong phòng thí nghiệm, nơi được cho là có thể thực hiện việc tháo gỡ các thiết bị khống chế như mũ sắt trật tự.
实验平台
Khu vực trung tâm bên trong trường thí nghiệm, nơi các đại học giả điều hành và giám sát quy trình hồi tố thời gian.
审判现场
Vùng không gian nơi Thiết Luật Trật Tự thực thi quyền hạn phán xét tội nhân, được bao phủ bởi năng lượng áp chế và lôi đình.
宫殿屋顶
Vị trí tầm cao nơi Công Dương Giác đứng quan sát và phát hiện ra dấu vết di chuyển hỗn loạn của con mồi.
寂静小巷
Địa điểm thực tế nơi Trình Thực và Ảnh Trình Thực thực hiện cuộc vây bắt và tra khảo gã say rượu.
寒冰深渊
Vùng đất Sang-Drai-Sr, thực chất là một 'tịnh thổ' nhân tạo bị cách ly hoàn toàn với lục địa chính để phục vụ thí nghiệm vô tín ngưỡng.
寰宇之外
Vùng đất vô danh nằm ngoài sự kiểm soát của chư thần và hoàn vũ, nơi sức mạnh Nguyên Sơ dẫn dắt những linh hồn đã mất đi sự tồn tại.
寰宇墓园
Không gian ý niệm đại diện cho nơi quy thụ của các tín đồ phe Tử Vong, được Trình Thực ví như nhà của mình khi mạo nhận bản sắc Thủ Mộ Nhân.
寰宇边缘
Vùng giới hạn ngoài cùng của vũ trụ, nơi thần Thời Gian ngự trị để quan sát toàn bộ diễn biến của vòng lặp thí nghiệm.
对面楼顶
Nơi cư trú hiện tại của Tạ Dương, ngăn cách với nơi ở của Trình Thực bởi một khoảng không gian giữa hai tòa nhà.
小学教室
Không gian cụ thể bên trong cô nhi viện, nơi những đứa trẻ tập trung để nghe lời dặn dò trước các buổi gặp gỡ nhà hảo tâm.
小巷入口
Nơi diễn ra biến cố học giả bị đánh ngất, đánh dấu bước ngoặt khi Clown quyết định thay đổi số phận.
小巷阴影
Nơi Clown chứng kiến sự xuất hiện bất thường của học giả Lý Chất Chi Tháp từ dưới nắp cống.
小破园子
Cách thần Kỳ Trá gọi châm biếm nghĩa trang của Trương Tế Tổ nơi sùng bái các bia mộ thần linh.
小镇中心
Khu vực cốt lõi của Sang-Drai-Sr, nơi cất giữ bí mật hoặc bảo vật, bị các đoàn thể nhặt rác bao vây và bảo vệ nghiêm ngặt.
尸山血海
Cảnh tượng thảm khốc của chiến trường xưa, nơi sư ông của Lý Cảnh Minh đã sống sót trở về.
居民房屋
Các ngôi nhà trong trấn Viễn Mộ, tỏa ra ánh nến le lói giữa màn đêm yên tĩnh đến đáng sợ.
山坳密林
Địa điểm thực tế nơi diễn ra trận chiến cuối cùng giữa Trình Thực và Lâm Hy, một khu vực bị tách biệt khỏi các không gian thần thánh khác.
岩浆晶矿
Khu vực mỏ nằm bên ngoài trấn, nơi tập trung nhiều công nhân và được dự đoán là nơi ẩn chứa dị thường của thử luyện.
峡谷裂隙
Một vết nứt khổng lồ như thiên tiệm phân chia bãi rác ký ức thành hai vùng có nồng độ năng lượng khác nhau.
峭壁监狱
Một kiến trúc giam giữ kiên cố được xây dựng ngay bên sườn núi đá vôi, nơi các người chơi thức tỉnh trong tình trạng trọng thương khi bắt đầu thử luyện.
崇神祭坛
Kiến trúc huy hoàng trong quá khứ nằm giữa sa mạc hoang vu, nơi từng diễn ra các nghi thức tôn giáo long trọng của bộ lạc Tam Ô.
崇神雕像
Bức tượng cao lớn đặt trên đỉnh tháp tháp giáo hội, mô tả một thực thể đang vuốt ve bụng, ẩn chứa quyền năng thần thánh có thể phát ra ánh sáng rực rỡ như mặt trời.
崔家老房
Một căn nhà cũ nằm ở tầng 4 trong một khu cư dân lâu đời, nơi lưu giữ toàn bộ ký ức về cuộc đời của Thôi Thu Thực và là nơi Thôi Đỉnh Thiên sống những ngày cuối cùng.
崩溃位面
Những vùng không gian mạt nhật đang tan rã, nơi các tín đồ Yên Diệt thường gửi mục tiêu đến đó để tiêu diệt sự tồn tại của họ.
巅峰圈子
Một nhóm nhỏ bao gồm những người chơi mạnh mẽ nhất trong trò chơi tín ngưỡng, nơi lưu truyền những tin đồn và thông tin tối mật về các vị thần.
左翼军营
Căn cứ đóng quân của quân đoàn cánh trái thuộc Đại Thẩm Phán Đình, nơi Cainlow đang trực tiếp chỉ huy chiến sự.
左翼大营
Căn cứ đóng quân của phe Trật Tự đang thực hiện cuộc bao vây quân đoàn Chiến Tranh, hiện đang bị Lâm Hy tấn công bằng dịch bệnh.
左翼阵地
Khu vực chiến sự nơi đại quân Đại Thẩm Phán Đình đang vây hãm quân đoàn Chiến Tranh, bối cảnh diễn ra màn kịch lừa dối giữa các Thần chọn.
巨兽内壁
Không gian bên trong cơ thể sinh vật khổng lồ đã chết, nơi chứa đầy dịch tiêu hóa và sự kéo rách của lực lượng hư không.
希望之洲
Một lục địa rộng lớn vô tận trong thế giới trò chơi, nơi các thành phố nằm cách xa nhau và được bao quanh bởi các vùng nguy hiểm.
常驻星空
Vùng không gian tinh tú rực rỡ bên trong Công ước chư thần, nơi mảnh vỡ Công Chính ngự trị để giám sát các quy tắc hoàn vũ.
幕布之下
Không gian cách âm riêng biệt bên trong hội trường Dung Nhân Hội, nơi Trình Thực và Long Tỉnh đang thực hiện cuộc đối thoại kín đạo.
平行世界
Các lát cắt thực tại song hành nơi vận mệnh của các cá nhân có thể diễn biến khác nhau.
平行时空
Các lát cắt vũ trụ tồn tại độc lập với thực tại hiện hữu, nơi các sự kiện có thể diễn biến theo những kết quả khác nhau.
幽暗隧道
Một lối đi bí ẩn ẩn sau đống xác chư thần bên trong hố xác, dẫn tới không gian chứa đựng thần tòa nhân tạo.
序言圣山
Dãy núi thánh bao quanh khu vực thành phố, là địa điểm được Trình Thực chọn làm mục tiêu để Hồng Lâm dẫn dụ kẻ thù.
废墟东边
Khu vực có các kiến trúc chưa bị phá hủy hoàn toàn, được chọn làm nơi ẩn náu để tránh tiếp địch trực diện với quân đoàn lớn.
废墟之底
Khoảng không gian sâu bên dưới đống đổ nát của khu dân cư, nơi Trình Thực bị vùi lấp sau vụ nổ.
废墟小镇
Bối cảnh bắt đầu của thử luyện Chiến Tranh, một thị trấn đã bị chiến hỏa xóa sổ hoàn toàn, chỉ còn lại những bức tường đổ nát và khói súng mù mịt.
废墟战场
Vùng đất tan hoang đầy gạch vụn và các vết nứt không gian, nơi diễn ra cuộc thanh trừng nội bộ giữa nhóm Trình Thực và nội gián phe Hỗn Độn.
废弃矿井
Lối thoát duy nhất rời khỏi phòng thí nghiệm dưới lòng đất, nơi có bốt điện thoại và thang máy dẫn lên mặt đất.
废弃矿洞
Nơi Trình Thực ẩn nấp và chờ đợi đồng đội trước khi quyết định quay trở lại thành phố.
废弃高楼
Địa điểm các nhân vật tập hợp và diễn ra cuộc đấu trí ngầm giữa Giải Số và các bên khác. Đây cũng là nơi xác của蘇益达 được vứt bỏ.
庸人会场
Nơi đang diễn ra màn đối đầu kịch tính giữa các Thần chọn và hai kẻ lừa đảo đang hoán đổi danh phận cho nhau.
引欲之壑
Tên một thí nghiệm lịch sử nổi tiếng nhằm khai thác dục vọng phàm nhân, hiện được 0221 phục khắc lại bên dưới vực thẳm của trường thí nghiệm.
彼梦我魇
Vật phẩm thần tính cấp tòng thần di khí, một tấm gương có khả năng tái hiện lại những dục vọng đen tối nhất của con người dưới hình dạng các bóng ma.
忆海之底
Vùng sâu thẳm nhất của Ức Hải, nơi linh hồn có thể bị giam cầm vĩnh viễn nếu không tìm được lối thoát hoặc sự khoan dung của thần linh.
忆海海底
Nơi các đoạn ký ức và sự kiện của thử luyện sẽ chìm vào và vĩnh viễn biến mất sau khi màn chơi kết thúc nếu không được ghi khắc vào lịch sử.
恐惧母树
Cây đại thụ khổng lồ xuyên thấu trời đất bên trong Trầm Luân Chi Địa, là nơi cư ngụ của Lele'er và quân đoàn Khủng Ma, hiện đang trong trạng thái dần khô héo.
悬空步道
Hệ thống đường đi lơ lửng đan xen trong hư không, nơi quân đoàn Hỗn Độn đang tràn lên để bao vây nhóm người chơi.
情报窗口
Cách gọi ẩn dụ của Trình Thực về vai trò cung cấp thông tin và giải đáp quy tắc thượng tầng của Arvlos dành cho Hồng Lâm.
成神之路
Lộ trình thăng hoa mà hội Truyền Lửa đang bí mật nghiên cứu nhằm đưa một người phàm lên ngôi vị thần linh.
战争之国
Thế lực đối lập của Đại Thẩm Phán Đình, từng giành chiến thắng quyết định nhờ sai lầm của Cainlow.
战场中心
Vị trí chiến lược quan trọng nơi Lâm Hy đang trấn giữ, nếu anh ta chết tại đây, năng lượng ôn dịch sẽ phá hỏng hoàn toàn cục diện lịch sử của trận đánh.
抓马大典
Một loại nghi lễ hoặc cuộc thi mà các tù nhân từng tham gia trước khi bị tống giam để giành phần thưởng.
抽象马戏
Cách gọi châm biếm về toàn bộ Buổi Lễ Kiến Diện của phe Kỳ Trá, nơi các tín đồ thực hiện những hành vi phi đạo đức và điên rồ để dâng hiến cho thần linh.
指挥大帐
Nơi ở và làm việc của giới lãnh đạo quân sự, hiện đang bị nghi ngờ đã bị Tuần Thú Sư khống chế hoàn toàn.
控制中心
Khu vực cốt lõi ẩn sâu dưới lòng đất, nằm ở vùng yên tĩnh nhất của trường thí nghiệm, nơi 0221 vận hành toàn bộ vòng lặp trò chơi.
控制通道
Mạng lưới đường ống ngầm dưới lòng đất Sang-Drai-Sr, được các học giả sử dụng để giám sát, can thiệp và tiêu diệt những kẻ có ý định trốn thoát.
推演世界
Các kịch bản thực tại giả lập hoặc song hành do quyền năng Thời Gian tạo ra để mô phỏng các khả năng diễn hóa khác nhau của tương lai.
摩天大厦
Một tòa cao ốc phế tích trong khu thương mại, bị các xúc tu khổng lồ quấn chặt trông như loài cây leo, hiện là trận địa cố thủ của nhóm người chơi.
支系管道
Các đường ống phụ nhỏ hẹp bên trong hệ thống thoát nước, nơi Trình Thực tìm thấy một rào chắn sắt bị lỏng lẻo.
教会之塔
Kiến trúc cao nhất bên trong giáo hội Đa Nhĩ Ca Đức, nơi đặt bức tượng崇 thần và là điểm thực hiện các nghi thức thỉnh thần giáng lâm.
教会之顶
Nơi đặt bức tượng sùng thần, điểm hội tụ năng lượng để phát động đòn tấn công thần giáng.
教会后院
Nơi các lao công đang dọn dẹp đống đổ nát của thư viện sau vụ nổ, cũng là lối vào bí mật của Trình Thực.
教会大厅
Khu vực đông đúc lữ khách và công dân của Đa Nhĩ Ca Đức, nơi các quy tắc bảo hộ quyền sinh sản được thực thi nghiêm ngặt nhất.
文明孤塔
Một phép ẩn dụ chỉ những học giả hoặc tổ chức nắm giữ tri thức nhưng sống cô lập và không muốn chia sẻ với thế giới bên ngoài.
文明纪元
Thời đại hiện tại nơi các loài hoa như Anh Lôi Hoa đã trở nên hiếm gặp.
新的星辰
Một thực thể tinh tú sinh ra trong hư không, đại diện cho sự xuất hiện của thần Ký Ức bên trong vùng phong tỏa thời gian.
旅店一楼
Nơi tập trung đông người vào buổi tối, cũng là địa điểm nhóm người chơi họp bàn và chia sẻ thông tin tình báo sau một ngày điều tra.
旅店吧台
Nơi Trình Thực tìm thấy cơ quan bí mật bên dưới quầy bar để tiến vào một không gian ngầm đầy cạm bẫy.
旅店客房
Điểm xuất phát của thử luyện mới, nơi mỗi người chơi được phân một phòng riêng biệt để kiểm tra khả năng cảnh giác và phối hợp ban đầu.
旅店走廊
Nơi các người chơi cấp cao tập hợp và giới thiệu bản thân trước khi bắt đầu thực hiện các nhiệm vụ chính thức của thử luyện.
无垠深渊
Khoảng không gian vô định nơi các tàn tích của sự yên diệt bị cuốn đi bởi những cơn gió tinh tế.
无证之罪
Tên của màn thử luyện mới thuộc quyền năng Trật Tự mà Trình Thực vừa tham gia, có thời hạn 3 ngày với mục tiêu xoay quanh việc chứng minh tội ác khi trật tự không được quan sát.
无遗梦镜
Một thực thể hoặc không gian ký ức nơi Trình Thực bị giam cầm trước khi được Hy Vọng Chi Hỏa giải cứu.
时代之初
Thời khắc hỗn mang khi thời đại cũ vừa kết thúc dưới dạng ánh sáng ngưng thực và thời đại Hư Vô bắt đầu trỗi dậy từ bóng tối.
时代之末
Mốc thời điểm nhạy cảm khi các quy luật cũ sụp đổ và quyền năng của chư thần chuẩn bị được tái phân chia cho một chu kỳ mới.
时代舞台
Cách gọi ẩn dụ về cục diện biến động của vũ trụ nơi các thực thể quyền năng đang tranh đấu để giành lấy籌 mã sinh tồn trước khi Thời Đại Hư Vô kết thúc.
时代长河
Dòng chảy vĩ đại của lịch sử hoàn vũ, nơi các vị thần đã được chính danh luôn tồn tại độc lập với sự biến thiên của các thời kỳ.
时光河床
Các rãnh dẫn hoặc quỹ đạo do thần Thời Gian khai phá để dẫn dắt dòng chảy của lịch sử và tương lai.
时光通道
Một lối đi không gian vặn xoẹo phát ra những tia sáng rực rỡ như pháo hoa, dùng để dẫn dắt các người chơi thâm nhập vào không gian thần thánh.
时光长河
Dòng sông thời gian nơi mọi sự kiện sinh diệt được ghi chép và có thể bị thần linh thao túng để tạo ra các ảo cảnh tái hiện lịch sử.
时空壁垒
Rào cản quy luật ngăn cách giữa các thế giới song song và không gian hư không.
时空漏洞
Vùng không gian bất ổn giữa các thế giới, nơi Trình Thực và các đồng đội đang cố gắng tìm đường quay về hiện thực.
时空豚桥
Một cấu trúc cầu thần bí lơ lửng bên trên dòng chảy của các loài cự thú hư không, đóng vai trò như một điểm mốc và thông đạo dẫn tới hàng vạn vũ trụ song song.
时空通道
Lối dẫn thần bí do Giải Số thiết lập để đón bản thể bóng quế trở về, đã vỡ vụn sau khi nhiệm vụ hoàn thành.
时空锚点
Các mốc tọa độ thực tại dùng để xác định vị trí và phương hướng di chuyển bên trong hư không hoặc các chiều không gian vặn vẹo.
时空长桥
Cấu trúc hư thực kết nối giữa các vũ trụ, cho phép lữ khách di chuyển xuyên qua các mốc thời gian và không gian dựa trên ý chí duy tâm.
时空隧道
Bản chất thực sự của cây cầu đen trắng, một thông đạo vô tận khiến lữ khách khi bước vào sẽ khó có thể tìm thấy đường ra nếu không có sự dẫn dắt.
时空风暴
Hiện tượng kinh khủng nơi các thế giới bị hủy diệt và tái sinh, nơi Trình Thực chứng kiến sự vô tình của Đấng Tạo Hóa.
时钟平台
Vùng không gian thần thánh bị năng lượng thời gian bao phủ, được sử dụng làm sân khấu cho các màn thôi diễn tương lai và quá khứ.
时间囚笼
Vùng không gian bị cô lập mang tính vĩnh hằng, nơi Arvlos bị phong ấn ý thức và thể xác dưới sự giám sát của thần Thời Gian.
时间墓场
Cách gọi mô tả bản chất sâu trong đôi mắt hố đen của thần Thời Gian, nơi lưu trữ vô tận các đơn vị thời gian đã kết thúc.
时间容器
Bình chứa thần tính thứ ba mà Trình Thực nắm giữ, gắn liền với danh xưng Lệnh sứ Thời Châm, hiện có tốc độ nhỏ giọt thần tính thấp nhất.
时间推演
Các kịch bản thực tại giả lập hoặc song hành do quyền năng Thời Gian tạo ra để mô phỏng các khả năng diễn hóa khác nhau của tương lai.
时间河岸
Một không gian ý thức trừu tượng nơi các tín đồ Thời Gian bị 'văng ra' sau mỗi lần thực hiện hồi tố.
时间神殿
Không gian thần thánh của thần Thời Gian, nơi Trình Thực đang nỗ lực tìm kiếm kẽ hở để ngụy trang thân phận và chiếm đoạt các lợi thế quyền năng.
时间维度
Các lát cắt hoặc thực tại song song khác nhau trong hoàn vũ nơi chư thần và người chơi tồn tại với những trạng thái và lịch sử khác biệt.
时间缝隙
Một không gian đặc biệt nằm ngoài dòng thời gian chính thức, là nơi ở hiện tại và cũng là lao ngục của Arvlos.
时间长河
Dòng chảy lịch sử của vũ trụ, nơi lưu giữ vết tích của mọi sinh linh và sự kiện từng tồn tại.
星空之下
Vùng không gian thần thánh nơi diễn ra các cuộc hội nghị của chư thần và thực hiện nghi thức thăng hoa.
星空之坑
Một cái hố khổng lồ bên trong nghĩa địa chư thần, được cấu thành từ việc堆 xếp san sát hàng vạn xác chết thần linh, dẫn sâu vào bản chất bí mật của vũ trụ.
星辰之骰
Một thiên hà khổng lồ có hình dạng xúc xắc được cấu thành từ vô số ngôi sao, do thần Vận Mệnh triệu hồi để thực hiện nghi thức gieo quẻ tối cao.
晶体汪洋
Một vùng đất vô tận cấu thành từ các tinh thể phản chiếu ánh sáng xanh lam, nơi An Minh Du phải跋 thiệp để đến gặp Hy Vọng Chi Hỏa.
暴雪山脉
Vùng núi băng giá phía bắc, nơi khởi nguồn của các truyền thuyết về người chăn nuôi và các loại rượu nồng.
最初世界
Thực tại gốc mà những người chơi nỗ lực quay trở về, được標 định bằng màu đỏ của hoa Hồng Lan.
最后家园
Mục tiêu kế hoạch của Giải Số và nhóm người, một thế giới được cho là không có sự hiện diện của Trình Thực.
最深地牢
Phần hẻo lánh và kiên cố nhất của ngục Hào Khốc, dành riêng cho những kẻ bị phán tội báng bổ thần linh.
最终之门
Cánh cổng dẫn lối thoát khỏi thử luyện ký ức. Trong chương này, Trình Thực đã mở ra cánh cổng thứ hai (đáp án thứ hai) ngoài dự kiến của mọi người.
最终舞台
Địa điểm thực hiện màn biểu diễn kết thúc của thử luyện, nơi các bí ẩn được phơi bày.
木偶头颅
Phần thủ cấp khổng lồ của xác thần Lậu Giới Mặc Ngẫu trôi nổi trong vũ trụ, quy mô lớn như một tinh cầu và là mục tiêu thám hiểm chính của nhóm Trình Thực.
木材仓库
Địa điểm nằm ở phía tây thành phố, nơi ẩn giấu pháp trận bí mật dẫn tới nơi lẩn trốn của các đại học giả thuộc Hội đồng Chủ tịch Bác học.
未来世界
Một mốc thời gian viễn cảnh do Long Tỉnh thêu dệt, nơi chư thần đều đã ngã xuống, thần tòa bỏ trống và phàm nhân đang điên cuồng tranh đoạt quyền năng.
未知空间
Vùng không gian đặc thù bên trong chiếc nhẫn, nơi giam giữ tàn hồn của Công Dương Giác và cô lập hắn khỏi mọi quy tắc phục sinh thông thường.
末日法团
Lực lượng pháo kích ma pháp cuồng bạo của Dư Huy Giáo Đình, chịu trách nhiệm oanh tạc các công sự phòng thủ.
权力中枢
Khu vực hoàng đình nơi nhóm người chơi hướng đến để tìm kiếm thân phận của kẻ thù giấu mặt.
极欲公会
Một tổ chức gồm các tín đồ Ô Đọa hoạt động mạnh mẽ ở thế giới lòng đất, chuyên kiểm soát các ngành công nghiệp dịch vụ có màu sắc nhạy cảm.
林间部落
Một ngôi làng yên bình,鸟 ngữ hoa hương nằm sâu trong vũ rừng, là nơi cư ngụ của chủng tộc người Chân Nấm.
某博物馆
Nơi Chân Dịch đang lưu lại tại hiện thực, nơi cô thực hiện các tác phẩm nghệ thuật từ dao phẫu thuật.
某地下室
Nơi ở ẩm thấp và u ám của Nam Cung, nơi cô sống cùng thực thể bí ẩn và thực hiện các nghi thức tự làm hại bản thân.
某无人区
Một vùng hoang dã rộng lớn, nơi nhóm của Hồ Vi tụ họp bí mật quanh đống lửa vào đêm khuya.
某蒙古包
Nơi ở hiện thực của Tần Triều Ca tọa lạc trên một thảo nguyên xa xôi.
某间土屋
Nơi Trình Thực ẩn nấp sau khi sương mù bị xóa bỏ và là nơi anh gặp đứa bé cư dân địa phương.
柠檬公寓
Một tòa nhà lớn đã được cải tạo thành căn cứ cho các cuộc tụ tập giải trí của người chơi sau khi vượt qua thử luyện.
树冠之上
Vùng không gian tối cao nơi các vị thần đang trực tiếp tranh đấu và quan sát hạ giới, là chiến trường chính của Vận Mệnh và Phồn Vinh.
树冠之巅
Vị trí cao nhất của cây thần, nơi tọa lạc của kho báu phồn vinh.
核心区域
Nơi đặt trung tâm điều khiển thí nghiệm và cũng là nơi tàn hồn của Zain-Gyll đang tạm trú tại hiện thực.
桑德莱斯
Vùng đất cực bắc lạnh giá và đầy khổ cực, nơi diễn ra màn thử luyện mới và được đồn đại là cất giấu những bí mật kinh thiên động địa liên quan đến các bộ phận thần tính.
梦中墓园
Một không gian tinh thần bên trong giấc mơ của Trình Thực, nơi đặt mộ của cha nuôi và cũng là nơi chôn cất linh hồn của tất cả những kẻ từng lén lút nhìn trộm ký ức của anh.
梦境之外
Không gian thực tại của thử luyện, nơi các người chơi đang ngồi quanh chiếc bàn dài để thực hiện việc giao lưu ý thức với kỵ sĩ trật tự.
楼中通道
Khu vực cốt lõi của trường thí nghiệm, nơi các xúc tu huyết nhục kết nối thành lối đi dẫn sâu vào bên trong.
楼顶边缘
Nơi các thực thể quyền năng và những người chơi đỉnh phong hội họp để quan sát biến thiên của thế giới.
欢欣剧场
Một rạp hát lớn nằm trong bối cảnh Sang-Drai-Sr quá khứ. Nơi đây thường xuyên tổ chức các buổi biểu diễn nghệ thuật và là trọng điểm phát sinh các tình tiết của đoạn ký ức này.
欢欲之门
Một địa điểm hoặc tổ chức bí ẩn gắn liền với tín vật vừa nhận được sau thử luyện.
欲望深渊
Vùng không gian tăm tối nằm ở phía bên kia cánh cửa khinh rẻ, nơi con người dễ dàng bị nhấn chìm bởi những ham muốn của bản thân.
欲望的海
Một vùng không gian ảo giác đầy ám ảnh và nhớp nháp, có lực kéo cực mạnh nhằm nhấn chìm linh hồn vào vực thẳm dục vọng.
欲望门扉
Lối vào không gian của Arvlos, phát ra hơi thở dục vọng nồng đậm khiến người thường không dám bước tới.
欲海之侧
Vùng đất bùn lầy bao quanh biển dục vọng, nơi diễn ra sự cộng hưởng mạnh mẽ của những ham muốn nguyên thủy nhất.
欲海之底
Nơi sâu nhất và bí mật nhất của Dục Hải, nơi Trình Thực lựa chọn làm nghĩa địa chôn cất nhân tính của bản thân.
欲海海底
Vùng đất đỏ rực cấu thành từ những bí mật báng bổ nhất, nơi cất giấu diện mạo thực sự của Nguyên Sơ khiến bất kỳ ai nhìn thấy đều bị ô nhiễm vĩnh viễn.
欲海深处
Vùng lõi sâu nhất bên dưới hồ máu, nơi quy luật trật tự chiếm ưu thế nhưng thực chất là nơi Đấng Tạo Hóa đặt 'nhãn cầu' để giám sát thí nghiệm.
欺诈之桌
Một không gian ẩn dụ nơi diễn ra cuộc đối đấu tâm lý và xảo thuật lừa dối giữa những kẻ lừa đảo đỉnh phong.
欺诈之门
Lối vào Buổi Lễ Kiến Diện của phe Kỳ Trá, được treo đầy những chiếc chuông gió hình mặt nạ lúc cười lúc khóc.
正式墓园
Khu vực lõi bên trong lãnh địa của Trương Tế Tổ, nơi có các bia mộ xếp hàng san sát và được bảo vệ bởi hệ thống cửa từ xương đặc thù.
死亡之门
Một cánh cửa kinh dị được tạo thành từ vô số bàn tay xương và đầu lâu gào thét, dẫn lối từ hiện thực vào điện đường của thần Tử Vong.
死亡殿堂
Một không gian vĩ đại và u ám cấu thành từ xương cốt, nơi thần Tử Vong ngự trị để thực hiện phán quyết và thu thập đầu lâu của những thực thể quyền năng đã ngã xuống.
死婴囚笼
Các kén giam giữ lơ lửng trong sào huyệt của Galiusa, có lớp vỏ huyết nhục rùng rợn chứa đựng ý thức của các người chơi bị bắt giữ.
死婴外壳
Vật chứa rùng rợn do quyền năng Đản Dục và Galiusa tạo ra để giam giữ ý thức của các người chơi trong thử luyện.
死婴牢笼
Các kén giam giữ lơ lửng trong hư không dùng để nhốt ý thức của người chơi.
死寂战场
Một vùng không gian chết chóc đầy xác chết và vũ khí nằm sâu trong hư không, nguồn gốc sức mạnh triệu hồi kỵ thương của Quý Nguyệt.
死斗刑场
Nơi giam giữ và tổ chức các cuộc quyết đấu tàn khốc dành cho những tội nhân bị phán tử đấu hình.
死灵殿堂
Không gian thần bí của thần Tử Vong, nơi diễn ra cuộc đối đầu và thỏa thuận giữa các vị thần cao cấp.
死者房间
Căn phòng nằm cạnh phòng của Tần Triều Ca, nơi chứa thi thể của tín đồ Trầm Mặc và một nữ trợ lý tham quan.
民居房顶
Vị trí tầm cao nơi Trình Thực xuất hiện để thực hiện cuộc tập kích bằng bom khói và dao phẫu thuật.
民房屋顶
Điểm quan sát trên cao mà Trình Thực lựa chọn để lùng sục các dấu vết chân của Ngụy Quan trong đêm.
水底深处
Vùng nước sâu u ám và đục ngầu do bùn đất từ mặt đất bị cuốn xuống, nơi nhóm người chơi phải lặn xuống để tránh những cơn sóng dữ dội trên mặt biển.
水晶山谷
Một vùng hõm như thung lũng pha lê, nơi Hy Vọng Chi Hỏa (Người Lửa Nến) đang ẩn náu và canh giữ quan tài.
水晶棺材
Vật phẩm khổng lồ nằm trong sơn cốc thủy tinh, bên trong chứa một bóng dáng quen thuộc đang nằm mơ hoặc hồi tưởng.
水晶棺椁
Vật phẩm thần bí lưu giữ đoạn ký ức cốt lõi mang tên 'Chung dụ' của Hy Vọng Chi Hỏa dành riêng cho Trình Thực.
永夜迷局
Không gian chứa đựng chuỗi thử luyện lớn nơi các người chơi phải tìm ra lối thoát thông qua việc giải mã các sự kiện liên quan đến công tước và gia đình quý tộc.
永恒之日
Thực thể thần linh tối cao được thờ phụng tại trấn Viễn Mộ, nguồn gốc của ánh sáng và sự trừng phạt đối với những kẻ không tin tưởng.
永恒巨日
Một khu vực hoặc thực thể nằm ở phía rìa của nền tảng chiến đấu, nơi người chơi có thể di chuyển tới.
永恒教堂
Nơi tập trung mọi người chết trong trấn Viễn Mộ để chờ Đại Tế Ty thực hiện nghi thức thanh lọc và an táng. Đây là mục tiêu mà Trình Thực nhắm tới để thực hiện việc khám nghiệm tử thi đồng đội.
永绽广场
Trung tâm của trấn Vĩnh Định, nơi đặt thánh vật khổng lồ hình đóa hoa tỏa ra ánh sáng sinh mệnh.
沃尔贝利
Tên thành phố do Delwo đặt cho cứ điểm mới tại thung lũng để kỷ niệm lòng thành kính của các tín đồ Chiến Tranh.
沉沦之地
Một vùng đất gắn liền với quyền năng sa đọa của phe Ô Đọa, nơi Bách Linh tiết lộ đã từng gặp lại Trình Thực trong bóng tối.
沉沦乐土
Một chiều không gian hoặc lý tưởng mà Arvlos muốn xây dựng, nơi mọi sinh mệnh đều có thể thỏa mãn dục vọng cá nhân.
沉沦命途
Con đường tín ngưỡng của những kẻ sa đọa, nơi quyền năng Hủ Bại nắm giữ vị trí thần linh thứ hai.
沉沦早期
Giai đoạn lịch sử nơi quyền năng Hủ Bại và Yên Diệt xuất hiện ngắn ngủi như đóa hoa quỳnh trước khi bị Ô Đọa thống trị.
沉沦时代
Giai đoạn lịch sử nơi dục vọng lan tràn và quyền năng Ô Đọa chiếm ưu thế tuyệt đối, cũng là thời điểm Teria sinh ra và thăng hoa.
沉沦纪元
Một thời đại lịch sử xa xưa với rất ít tài liệu còn sót lại, nơi các quy tắc của phe Trầm Luân và Hủ Bại chiếm ưu thế.
沉默之路
Mệnh đồ hoặc lộ trình thăng tiến của các tín đồ phe Trầm Mặc.
沉默领域
Vùng không gian bị bao phủ bởi sức mạnh của phe Trầm Mặc, nơi mọi kỹ năng thần bí đều bị vô hiệu hóa, chỉ có thể sử dụng các kỹ thuật chiến đấu nguyên thủy.
河谷地区
Vùng đất trũng thấp có nhiều cây cối dưới chân cao địa, được Trình Thực chọn làm chiến trường để đối đầu với Lâm Hy.
河谷密林
Vùng rừng rậm bên thung lũng sông nằm ngược hướng với nơi Lâm Hy ẩn náu, nơi Tiểu Thất đặt các xác thú nuôi làm tín hiệu.
河谷腹地
Nơi ẩn náu bí mật của Lâm Hy và Tiểu Thất, có các hang động ngầm dùng để giam giữ con tin quan trọng.
法典之门
Cánh cửa dẫn vào miền đất của sự hỗn loạn, được tạo thành từ những mảnh vỡ của cuốn pháp điển trật tự bị xé rách.
法师频道
Kênh trò chuyện của các người chơi chức nghiệp Pháp sư, nổi tiếng với việc chia sẻ thông tin tri thức và dữ liệu được phân tích tỉ mỉ.
法阵入口
Điểm kết nối giữa mặt đất và khu vực thí nghiệm bí mật, nơi chứa đựng các dòng năng lượng rực rỡ thoát ra sau khi bị phá vỡ.
流光天平
Bảo vật hoặc hiện thân của thần Công Chính, dùng để cân đo và phán xét các sự kiện trong hoàn vũ.
海上平台
Một cấu trúc tạm thời được nhóm người chơi ghép từ gỗ trôi và cành cây trên mặt biển cuồng phong để làm nơi luyện dược và hồi sức.
海底裂隙
Hiện tượng địa chất kinh khủng đang nuốt chửng một lượng nước biển khổng lồ, dẫn đến việc rút nước thần tốc và tạo ra thảm họa rơi tự do cho các người chơi.
消遣场所
Các địa điểm dịch vụ và giải trí đa dạng tại trấn Viễn Mộ nhằm phục vụ nhu cầu thư giãn của lữ khách.
深层虚无
Vùng không gian thâm thúy nhất trong hư không, nơi ngay cả nhãn quan của chư thần cũng khó lòng xuyên thấu nếu không có quyền năng đặc thù.
深渊墙壁
Lớp ranh giới cấu thành từ xác thần bên trong hố sao, nơi phát ra giọng nói mạo danh làm rung chuyển ý thức của người chơi.
深渊彩晶
Loại khoáng sản đặc biệt có thể chiết tách thần tính, là vật phẩm giao dịch chính giữa hội Cực Dục và tổ chức của Morabic.
深渊洞口
Lối vào duy nhất từ mặt đất dẫn xuống Sang-Drai-Sr, có độ cao kinh khủng mà người bình thường nhảy xuống sẽ tan xương nát thịt.
深渊火山
Vùng đất hiểm trở ngăn cách giữa Uy Na Na Nhĩ và Lý Chất Chi Tháp.
深渊虹兰
Loại hoa dùng làm cột mốc định vị thế giới bên trong thử luyện Thời Gian, màu sắc của nó thay đổi tùy theo dòng thời gian mà người quan sát đang đứng.
深渊边缘
Một khái niệm ẩn dụ chỉ tình thế nguy hiểm cực độ mà Trình Thực vừa thoát khỏi nhờ màn diễn xuất thành công.
混乱神座
Ngôi vị thần linh tối cao vừa được Chân Hân kế thừa, đánh dấu sự ra đời của vị thần đầu tiên đi lên từ phàm nhân.
混乱神殿
Một kiến trúc huy hoàng và hùng vĩ nằm ở cuối bậc thang thần giai. Trái ngược với kỳ vọng, nó sở hữu không gian quy tắc, các cột đá đối xứng và hoa văn hô ứng, thể hiện một loại trật tự mang tính báng bổ đối với khái niệm trật tự của phàm nhân.
混乱神阶
Bậc thang thần thánh của phe Hỗn Loạn, là nơi thăng tiến quyền năng mà Trình Thực hứa hẹn dẫn dắt đồng đội tham gia.
混沌纪元
Thời đại của sự vô tự, nơi các Lệnh sứ bắt đầu biến mất sau sự xuất hiện của quyền năng Si Ngu.
湮灭世界
Không gian thần bí của thần Yên Diệt, nơi mọi vật chất liên tục sụp đổ thành tro bụi và rơi xuống vực thẳm虚 không.
源初神座
Điểm hội tụ của toàn bộ đức tin hoàn vũ, nơi đang diễn ra sự tái cấu trúc để biến đổi thành vật chứa tối cao cho thời đại mới.
源初神殿
Nơi ngự trị tối cao của thực thể Nguyên Sơ, đích đến cuối cùng mà kẻ mạo danh muốn thực hiện cuộc chất vấn về vận mệnh.
漆黑教堂
Địa điểm thực tế nơi người chơi sẽ trở về sau khi thử luyện kết thúc.
漏界默偶
Một tạo vật khổng lồ của thần Trầm Mặc, có hình dạng con rối gỗ với kích thước vạn lần so với bản thể trong hư không, có khả năng đồng hóa sinh mệnh.
火墙之内
Vùng không gian bị cô lập bởi kỹ năng của Tần Tân, nơi diễn ra cuộc tử đấu giữa các người chơi đỉnh phong.
灿烂星河
Trạng thái biến đổi của Trầm Luân Chi Địa sau khi Khủng Sợ Mẫu Thụ nổ tung, ngập tràn các điểm sáng thần tính rực rỡ trước khi bị sức mạnh Hư Vô xâm thực.
炼狱战场
Vùng không gian bị Quý Nguyệt thiêu rụi để tạo ra môi trường có lợi cho pháp thuật hệ lửa và ngăn chặn các cuộc tập kích bất ngờ.
炼狱摇篮
Cách gọi ẩn dụ của Quý Nguyệt về thành phố Gia Tư Mạch Lạp hiện tại khi cây thế giới bốc cháy và bị quân đoàn Hỗn Độn tàn phá.
烈焰甬道
Con đường rực lửa được tạo ra bởi sức mạnh của Hồ Vi nhằm mở lối đi qua vòng vây của quân thù.
烟雾通道
Một vùng không gian tạm thời được tạo ra từ bom khói nhằm ngụy tạo hướng tẩu thoát và che đậy hành tung thật.
焦土之地
Chiến trường bị thiêu rực bởi hỏa hỏa thiên thạch, nơi Trình Thực và Đỗ Kỳ Du thực hiện màn hoán đổi vật phẩm bí mật.
焦土废墟
Vùng đất bị cày xới và thiêu rụi hoàn toàn sau vụ nổ của năm phát Minh Lôi Tài Quyết liên tiếp, nơi vẫn còn vương lại điện quang thần thánh.
焦土战场
Vùng đất bị thiêu rụi hoàn toàn sau trận mưa thiên thạch lửa, nơi ba quốc gia đang hỗn chiến đẫm máu.
焦土腹地
Vùng lõi của chiến trường bị thiêu rụi, nơi chứa đựng các điểm mấu chốt của lịch sử và các đạo cụ thần tính ẩn giấu.
熔岩晶池
Một địa điểm danh thắng hoặc khu vực khai thác quặng bên trong thử luyện, nơi Adrik đã thực hiện những hành vi điên rồ sau khi say rượu.
熔岩晶矿
Khu vực khai thác nằm bên ngoài thị trấn Đảo Trụy Chi Môn, nơi An Minh Du suy đoán là điểm mấu chốt chứa đựng các bất thường của thử luyện.
熔岩瀑布
Một cảnh quan hùng vĩ và rực lửa bên ngoài khu vực mỏ núi, nơi Tần Tân đứng quan sát để suy ngẫm về bản chất của tương lai.
爆炸现场
Khu vực lều trại bị tan hoang, nơi Chân Hân sử dụng bài ma thuật để tìm kiếm manh mối về người đồng đội mất tích.
牢笼废墟
Khu vực trung tâm bị phá hủy sau vụ nổ sương mù, nơi tìm thấy thi thể của Tô Ngũ và tang vật thí nghiệm.
牧师频道
Kênh trò chuyện của chức nghiệp Mục sư, trong chương này bị nhận xét là thiếu thông tin hữu ích và khá hỗn loạn.
独立星空
Vùng không gian nằm ngoài tầm mắt của mười sáu vị thần hiện tại, nơi khởi nguồn của những biến số mới cho thời đại.
玩具工厂
Cách gọi châm biếm về bản chất của hoàn vũ dưới sự điều hành của thực thể Nguyên Sơ, nơi chư thần chỉ là những món đồ chơi.
玩家房间
Khu vực lưu trú do giáo hội cấp cho nhóm Trình Thực, nơi diễn ra cuộc hội thoại bí mật và các màn kịch đối đáp với Lispher.
现实工坊
Nơi cư ngụ và làm việc của Vương Vi Tiến tại thế giới thực, được gia cố bằng những bức tường dày và các thiết bị phòng thủ hóa học.
现实楼顶
Nơi Trình Thực tỉnh lại sau khi bị Kỳ Trá trục xuất khỏi không gian thần điện, cũng là nơi anh nhận được vật chứa Chiến Tranh mới.
现实舞台
Nơi nam tử mặc lễ phục quản lý các quả cầu thủy tinh, nơi mỗi quả cầu đại diện cho một màn thử luyện hoặc sự kiện mà anh ta coi là một vở kịch.
珠穆朗玛
Địa danh được dùng làm phép so sánh để mô tả đẳng cấp trí tuệ tuyệt đối của Vi Mục so với các trí giả khác.
球形虚空
Một vùng không gian hư vô bị bao bọc bởi các vết nứt không gian, nơi thời gian trôi đi khác biệt hoàn toàn so với thực tại.
理质之塔
Một địa danh huyền thoại liên quan đến các thí nghiệm vĩ đại của tri thức và chân lý.
理质协会
Tổ chức người chơi thoát thai từ thế lực Lý Chất Chi Tháp trên Hy Vọng Chi Châu.
璀璨星空
Không gian do thần Công Chính tạo ra, nơi mọi thứ đều vận hành theo quy luật hài hòa và trật tự tuyệt đối.
生命之轮
Vùng không gian hư không nơi thần Đản Dục phô diễn lịch sử khởi nguyên và các bản mẫu sự sống cho tín đồ quan sát.
生命命途
Con đường tín ngưỡng tôn thờ sự sinh trưởng và phồn diên, thuộc phái Tiếp Cận với mong muốn hướng về thực thể Nguyên Sơ.
生命教会
Tổ chức sùng bái thần linh thuộc phe Văn Minh, hoạt động mạnh mẽ trong lãnh thổ của Lý Chất Chi Tháp.
生命纪元
Thời đại huy hoàng nhất của quyền năng Đản Dục, nơi bối cảnh thử luyện hiện tại diễn ra.
生育教派
Một tương lai giả định của Tự Nhiên Giáo Phái nếu bị các quy tắc Đản Dục cải tạo quá mức thành 'nơi chăn nuôi tử tự'.
界外之地
Vùng đất nằm bên ngoài ranh giới của thế giới ban đầu của người chơi, nơi các quy luật bình thường bị xóa nhòa.
痴愚小镇
Địa điểm thực hiện thử luyện trong dòng thời gian Hỗn độn, nơi được cho là cất giấu các bộ phận thần tính quý giá.
痴愚神座
Vị trí thần quyền tối cao của mệnh đồ Si Ngu, hiện đang tìm kiếm người kế thừa phù hợp.
登神之路
Hệ thống xếp hạng và tiến trình thăng hoa dành cho các người chơi trong thế giới này.
白骨地板
Nền nhà bên trong điện đường xương cá, trắng xóa và cấu thành từ vô số hài cốt của những thực thể quyền năng.
白骨殿堂
Nơi ngự trị của thần Tử Vong, chứa đựng dòng thác đầu lâu và những luồng khí tức tử vong nồng đậm.
白骨洪流
Dòng thác xương trắng do cung điện và thuộc hạ của thần Tử Vong hóa thành để dịch chuyển nhanh chóng khỏi hư không.
白骨王座
Chiếc ghế uy quyền của thần Tử Vong được tạo thành từ vô số đầu lâu rơi xuống như mưa.
白骨阶梯
Một con đường dài vô tận cấu thành từ những đốt xương sống khổng lồ của một thực thể đại dương vĩ đại, trôi nổi trong hư không đen tối và phát ra ánh sáng trắng kinh dị.
皇宫密室
Nơi Đại hoàng tử cất giấu thanh đoản đao thần thánh trước khi nó bị đánh tráo và thất lạc.
皇庭之下
Nơi cất giấu các trận pháp truyền tống cổ đại và các bí mật cốt lõi của hoàng gia La Tư Nạp.
皇庭大门
Nơi tập trung các dũng sĩ dân binh đang tụ tập thỉnh nguyện để bảo vệ đất nước sau khi hoàng tộc biến mất.
皇庭高墙
Vị trí tầm cao bên trên cung điện, nơi Trình Thực và Gallen đứng quan sát toàn cảnh cuộc tập hợp tại quảng trường.
目标宇宙
Thế giới mà hội Truyền Lửa đang nhắm tới để thực hiện sứ mệnh truyền thừa hy vọng.
真实宇宙
Không gian tồn tại thực sự thoát ly khỏi các thử luyện và trò chơi, nơi các vị thần thống trị.
真心剧场
Một danh xưng nhầm lẫn (hoặc cố ý) của Trình Thực khi gọi tên rạp hát Hoan Hân, nhằm mục đích thăm dò phản ứng của đối phương.
真理仪轨
Tạo vật thần thánh tượng trưng cho quyền lực tối cao của Lý Chất Chi Tháp. Nó có khả năng tái cấu trúc nội cốt đức tin của vạn vật để tạo ra các môi trường thí nghiệm phi thường, với cái giá là tiêu thụ sinh mạng con người làm nguyên liệu.
真理囚笼
Vùng không gian hư không đặc biệt do thần Chân Lý thiết lập để giam giữ chư thần và thực hiện các thí nghiệm diệt thế.
真理国度
Vùng lãnh thổ thần thánh của thần Chân Lý, nơi Phồn Vinh đang bị phong ấn vĩnh viễn.
真理帝国
Một quốc gia hùng mạnh và thần bí sùng bái quyền năng Văn Minh đã biến mất hoàn toàn khỏi Hy Vọng Chi Châu trong lịch sử.
真理极限
Trận nhãn cốt lõi hoặc nền tảng của thí nghiệm Chân Lý, bí mật tối mật mà cả người chơi và đại học giả đều đang tranh đoạt.
真理神座
Ngôi vị thần linh đang bị bỏ trống sau khi thần Chân Lý cũ ngã xuống, là mục tiêu kế thừa của Vương Vi Tiến.
真知高墙
Bức tường phòng ngự tuyệt đối bao quanh Lý Chất Chi Tháp, có màu vàng kim rực rỡ và trong suốt. Nó không thể bị phá vỡ bằng vũ lực hay quyền năng Yên Diệt, chỉ có thể vượt qua bằng cách đánh lừa hệ thống nhận diện logic của nó.
石山山腰
Vị trí được nhóm người chơi lựa chọn làm điểm trú ẩn tạm thời nhờ cấu trúc đá vững chắc và địa thế thuận lợi để quan sát thủy triều.
石板平台
Một phiến đá khổng lồ lơ lửng trong hư không, trên mặt khắc vô số văn tự bị gạch xóa bởi dấu vết đao thương, là nơi tiếp dẫn người chơi đến gặp thần Hỗn Loạn.
石砾废墟
Nơi Trần Thuật ẩn nấp để đóng vai 'chim sẻ' quan sát các diễn biến tiếp theo sau khi màn kịch chính hạ màn.
矿井电梯
Điểm nút chiến lược và cũng là nơi Trình Thực chờ sẵn để thực hiện màn 'ôm cây đợi thỏ' theo dự ngôn của Vận Mệnh.
矿山之下
Địa điểm thực hiện các thí nghiệm hoặc sự kiện trong quá khứ được các nhân vật sử dụng làm mốc đối chiếu ký ức.
矿山仓库
Nơi diễn ra các thí nghiệm chiết tách thần tính và cũng là hiện trường chứng kiến cuộc đối thoại bí mật giữa những người truyền lửa.
矿山小道
Con đường hẻo lánh dẫn ra khỏi thành phố tới khu vực khai thác quặng, nơi diễn ra các cuộc chạm trán và phục kích giữa các nhóm người chơi.
矿山据点
Nơi diễn ra các sự kiện then chốt của sự sai lệch thời gian nhắm vào Lý Vô Phương và Adrik.
破败民房
Nơi ở của Hammo, có hỏa nến mờ ảo, nằm ở rìa bãi phế liệu, sau đó bị Ngải Tư chém bay nửa tòa nhà.
神像地基
Phần nền móng bị Trình Thực đào bới bên dưới bức tượng Sát Ngu Nhân, nơi ẩn giấu cỗ quan tài bí ẩn chứa đựng thực thể Scarlet.
神像眼窝
Vị trí cụ thể trên tượng thần Sát Ngu Nhân bị Scarlet đào thủng một khe nhỏ để ném nhãn cầu ra ngoài thế giới thử luyện.
神座后方
Khu vực bí mật bên trong thần điện Hỗn Loạn được sử dụng như một nhà ngục thần thánh để giam cầm các quyền năng đối lập.
神座囚笼
Khu vực giam giữ bí mật nằm ngay phía sau ngai vàng của thần điện Hỗn Loạn, nơi giam giữ các tù nhân cấp độ thần linh.
神座高台
Khu vực trang trọng nhất bên trong thần điện, nơi đặt vương tọa và dẫn tới các khu vực bí mật giam giữ tù nhân thần thánh.
神明之地
Vùng đất cư ngụ hoặc lãnh thổ riêng biệt của các vị thần tối cao bên trong không gian hư không.
神明马戏
Cách Trình Thực ví von về cuộc đối đầu và đùa cợt giữa các vị thần cao cấp bên trong không gian hư không.
神殿混乱
Không gian linh thiêng nơi thần Hỗn Loạn ngự trị, đầy sương mù vàng và các cấu trúc trừu tượng.
神育教会
Tổ chức tôn giáo chính tại Đa Nhĩ Ca Đức, tôn sùng quá trình mang thai và coi mọi sự thụ thai đều là ân tứ của thần linh.
神阶之下
Khu vực bậc thang bên ngoài thần điện Hỗn Loạn, nơi hàng vạn tín đồ đang chờ đợi sự triệu kiến của Trình Thực.
秘密之地
Điểm đến cuối cùng bên trong tàng thư, nơi cất giữ những thông tin cốt lõi có thể thay đổi cục diện thế giới mà nhóm đang tìm kiếm.
秩序之门
Cánh cửa dẫn vào miền của thần, được tạo thành từ hai nửa của cuốn pháp điển bị xé nát, bên trong là những hố đen đáng sợ lộ ra giữa những trang sách.
秩序法典
Thực thể hóa của thần Trật Tự tại thần điện, hiện đang ở trong tình trạng rách nát, thánh quang mờ nhạt và bị Trình Thực dùng chân giẫm đạp.
秩序牢笼
Không gian bị phong tỏa bởi các quy tắc trật tự nghiêm ngặt, nơi giam giữ Tăng Ác Chi Nộ, khiến mọi sức mạnh của nó không thể thoát ra ngoài gây hại.
秩序神座
Vị trí tối cao cai trị mệnh đồ Trật Tự, mục tiêu cuối cùng trong kế hoạch của Trình Thực nhằm thay thế thực thể giả tạo hiện tại bằng Lý Vô Phương.
秩序联盟
Tổ chức người chơi có nguồn gốc từ Đại Thẩm Phán Đình.
空间通道
Một lối đi hẹp và dài nằm sâu trong kẽ hở hư thực, được bao phủ bởi huỳnh quang màu xanh lam và áp lực không gian cực lớn.
穿火大厅
Nơi tập hợp và thảo luận các vấn đề trọng đại của hội Truyền Lửa, bối cảnh diễn ra cuộc tranh luận về lý tưởng của Phá Thành Giả.
竹筏平台
Nơi trú ẩn tạm thời của nhóm người chơi giữa vùng biển sau thiên tai, nơi diễn ra cuộc đối thoại về bí mật thần tính.
第一平台
Vị trí cao nhất bên trong không gian kiến diện, nơi thực thể Ngu Hí (hoặc kẻ mạo danh) đứng thực hiện các màn diễn thuyết và khảo nghiệm.
第七条路
Một lối đi bí ẩn bên dưới kẽ hở giữa Tồn Tại và Hư Vô, do thần Kỳ Trá mở ra riêng cho Trình Thực để thoát khỏi không gian gương.
第八平台
Vị trí của Quỷ Thuật Đại Sư, nơi ảo ảnh của Long Tỉnh ban đầu ẩn náu để đánh lừa các thần chọn khác.
第十平台
Vị trí thấp nhất trong hệ thống bình đài mặt nạ, dành cho người có điểm số Thang Kiến Diện thấp nhất phe Kỳ Trá, hiện là nơi Long Tỉnh đang ẩn nấp.
第四时代
Một thời đại hỗn loạn hơn cả các thời đại trước, nơi vận mệnh không lặp lại và Arvlos đã tử vong ngay khi còn là bào thai phàm nhân.
篝火营地
Địa điểm tụ họp ban đầu nơi Hồ Vi lần đầu giới thiệu Trình Thực với nhóm của Đại Ất.
繁殖容器
Thiết bị thí nghiệm bên trong khu vực của 0221, dùng để giam giữ các vật phẩm thí nghiệm phàm nhân cho mục đích sinh sản thần tính.
繁荣之桥
Một cấu trúc được tạo thành từ những cành non và mầm xanh kết nối giữa mặt đất và bầu trời hư không khi ánh sáng thần thánh đổ xuống.
繁荣宝库
Nơi lưu trữ vô số đạo cụ, tạo vật và tế phẩm liên quan đến mệnh đồ Phồn Vinh, lơ lửng trong không gian kẽ hở giữa thực tại và hư không.
繁荣神荫
Vùng không gian nằm bên dưới tán lá của thần cây, nơi các tín đồ Phồn Vinh tìm đến hành hương và được thần linh che chở.
纯白藏馆
Một không gian huy hoàng và盛 đại thuộc về thần Ký Ức, nơi lưu giữ các tác phẩm và sự kiện quan trọng của hoàn vũ dưới dạng các bức tranh treo tường.
纯黑之门
Lối vào không gian thần bí kết nối giữa hư không và thông đạo Truyền Lửa.
统帅大帐
Nơi Trình Thực và Tôn Miểu tìm thấy các ghi chép của Người Quan Sát bên trong doanh trại.
群星之上
Một không gian vĩnh hằng nằm trên các vì sao, nơi thần linh triệu kiến tín đồ và thực hiện các hành động can thiệp vào vận mệnh.
群星之书
Hiện thân thực thể của thần Chân Lý trong hư không, một cuốn sách khổng lồ cấu thành từ sự liên kết của các ngôi sao, ghi chép mọi bí mật và quy luật của hoàn vũ.
群星匕首
Một thiết bị thí nghiệm khổng lồ nằm sâu trong lớp hư không thứ hai, hình dạng giống như một xác hài cốt vĩ đại, được dùng để 'mổ xẻ' túi quyền năng của các vị thần.
老甲的墓
Một ngôi mộ không chữ nằm trong nghĩa trang, biểu tượng của một đời sống chất phác và âm thầm của Trình Giáp.
聊天频道
Không gian giao tiếp giữa các tín đồ cùng phe phái; kênh Vận Mệnh đầy rẫy những lời đố chữ (mê ngữ), trong khi các kênh chức nghiệp khác như Chiến Sĩ hay Thợ Săn lại mang phong cách đặc thù của họ.
职业频道
Một hệ thống giao tiếp dành riêng cho những người chơi có cùng thuộc tính chức nghiệp để trao đổi thông tin và thảo luận về các biến động của trò chơi.
腐朽之地
Vùng đất mang đậm hơi thở mục nát bên trong thử luyện, nơi đang giam giữ Tôn Miểu.
自然教派
Một tổ chức người chơi tin rằng thần tính vốn dĩ nảy sinh từ nhân tính, thoát thai từ Sinh Mệnh giáo hội.
自然联盟
Thế lực sùng bái mệnh đồ Sinh Mệnh, một trong những tổ chức lớn thống trị Hy Vọng Chi Châu.
舞台废墟
Khu vực trung tâm hội trường Dung Nhân Hội sau khi bị sụp đổ, nơi các nhân vật chính đang đối chất.
荆棘部落
Một bộ lạc được nhắc đến qua lời của phạm nhân, nơi đang diễn ra cuộc tranh chấp quyền lực vương vị.
荒山山顶
Vị trí hẻo lánh nơi Giải Số sau khi cắt đuôi Trình Thực đã tiến hành thiết lập các thiết bị và thông đạo để rời khỏi thế giới hiện tại.
荒山菜园
Nơi ở của Đào Di tại hiện thực, là khu vực thí nghiệm nông nghiệp thần thánh nằm khuất trong rừng sâu.
莎曼的家
Một căn nhà nhỏ sạch sẽ có sân viện, được kế thừa từ người mẹ đã quá cố của Sa Mạn.
蒙特拉尼
Thành phố thuộc quận Cao Sơn, được coi là cái nôi của phái Tân Luật thuộc Đại Thẩm Phán Đình, nơi sản sinh ra nhiều bộ luật kỳ quặc.
虔诚之地
Vùng đất bị phong tỏa bao quanh Tín Ngưỡng Kịch Trường, được các nhóm nhặt rác lớn thiết lập rào chắn và đội tuần tra để ngăn chặn những kẻ lẻ loi thâm nhập trái phép.
虚位空间
Một vùng không gian song song được khai thác sâu dưới lòng đất, nằm ngoài phạm vi bảo hộ của quyền năng Phồn Vinh, là nơi lý tưởng để ẩn giấu các hoạt động bí mật và thi thể.
虚假试炼
Một không gian ý thức giả lập nơi Trình Thực đã chiến đấu với năm nhân cách cắt lát của chính mình trước khi đối mặt với hiện thực.
虚实裂隙
Lối thoát hoặc con đường dẫn đến các khu vực khác nhau trong không gian thử luyện.
虚实边界
Vùng không gian nằm giữa hư không và thực tại, nơi sinh trưởng của những sinh vật dị dạng thuộc phe Hư Vô.
虚实长桥
Một con đường được dệt từ sự giao thoa giữa đen và trắng, thực chất là một đường hầm thời không vặn vẹo xuyên qua vũ trụ, nơi chứa đựng vô số bóng chiếu của các bản thể khác nhau.
虚忆口袋
Một vùng không gian bị phong tỏa bên trong hư không do Đại Trình Thực thiết lập để giam giữ những người sống sót.
虚拟废墟
Số phận định sẵn của thế giới hiện tại dưới cơn thịnh nộ của Ngoại Thần.
虚无之下
Vùng không gian nằm bên dưới tầng sâu nhất của hư không, rực rỡ bởi ánh sao明 diệt theo tần số, là nơi chư thần không thể quan sát do dữ liệu quá lớn.
虚无之地
Cách gọi ám chỉ lãnh địa hoặc không gian thuộc quyền chi phối của mệnh đồ Hư Vô.
虚无之外
Vùng không gian bao quanh hiện thực thử luyện, nơi các quy tắc của thần linh vận hành chồng chéo lên nhau.
虚无坐席
Vị trí dành riêng cho các vị thần thuộc mệnh đồ Hư Vô bên trong nghị trường, cũng là nơi vừa hứng chịu cơn gió lạnh trừng phạt của Vận Mệnh.
虚无席位
Vị trí dành riêng cho các vị thần phe Hư Vô (Kỳ Trá, Vận Mệnh) và người đại diện bên trong Công ước.
虚无战场
Vùng không gian bị thần Vận Mệnh cưỡng chế thiết lập bằng quyền năng tối cao để thực hiện cuộc thanh trừng thần thánh.
虚无时代
Giai đoạn hiện tại của hoàn vũ theo cách gọi của các thực thể cổ xưa, nơi mà hiện thực bị phân mảnh và con người tham gia vào trò chơi tín ngưỡng.
虚无星空
Vùng không gian thực sự nằm ngoài các thử luyện, nơi giam giữ thực thể Kẻ Treo Ngược và là nơi phơi bày các quy luật vận hành của vũ trụ.
虚无深处
Vùng không gian hỗn loạn nằm sâu dưới hư không, nơi con người dễ dàng bị lạc lối trừ khi có sự chỉ dẫn của các thực thể thần thánh hoặc các 'hiện thực' đặc thù.
虚无深渊
Điểm tận cùng của mệnh đồ Hư Vô, nơi mọi sự tồn tại đều bị xóa bỏ.
虚无盛世
Một viễn cảnh tương lai do Trình Thực thêu dệt, nơi mọi quy luật tồn tại đều bị đồng hóa vào sự trống rỗng của hư vô theo đúng ý nguyện của thần linh.
虚无穹顶
Lớp màn bao phủ không gian hội nghị của chư thần, vừa bị hỏa quang của chiến tranh xuyên thủng.
虚无舞台
Không gian tinh thần và thực tại mà hội Sửu Giác tụ họp, nơi họ tự gọi mình là những kẻ điên rồ đang diễn kịch để chế nhạo sự sắp đặt của chư thần.
虚空之上
Vùng không gian cao cấp nơi các thần chọn gặp gỡ hoặc bị triệu kiến bởi ý chí thần linh.
虚空之下
Vùng không gian nơi Arvlos biến thân trở lại thành quái vật Galiusa để bắt đầu cuộc đi săn trong kịch bản.
虚空之中
Vùng không gian tối tăm vô tận bên dưới bình đài, nơi các người chơi phe lừa dối bị Long Tỉnh dẫn dụ nhảy xuống vì tưởng rằng đó là lối đi gặp thần linh.
虚空之外
Ranh giới bị phong tỏa bởi Ngoại Thần Vận Mệnh để ngăn cản sự can thiệp của chư thần vào cuộc đối đầu giữa hai bản thể Vận Mệnh.
虚空之门
Một cánh cửa ảo ảnh ngũ sắc lung linh xuất hiện trên tường giáo đường, dẫn lối vào chiều không gian hư không nơi đặt điểm nút vận mệnh.
虚空台阶
Hệ thống hàng trăm tầng thang ẩn hiện trong hư kịch, mỗi tầng đại diện cho một mức độ xói mòn nhận thức khác nhau nhắm vào lữ khách.
虚空堡垒
Cách gọi khác của khu vực thí nghiệm Lý Chất Chi Tháp, nơi được coi là kiên cố bất khả xâm phạm cho đến khi Khắc Duy chết.
虚空墓林
Nơi những người truyền lửa xây dựng để lưu trữ và ghi chép về công lao, sự tích của vô số thành viên đã hy sinh vì lý tưởng của tổ chức.
虚空孔隙
Vết nứt không gian được tạo ra bằng vũ lực, đóng vai trò như một lối tắt để đi vào các lát cắt không gian đặc biệt.
虚空尽头
Nơi tọa lạc thần tọa của Hỗn Loạn, điểm đích cuối cùng của những kẻ dám bước lên bậc thang khảo nghiệm.
虚空战场
Vùng không gian vô định trở thành sân khấu cho cuộc đối đầu trực diện giữa hai vị chân thần, nơi các quy luật vật lý bị bóp méo bởi uy áp thần thánh.
虚空星空
Không gian ý thức huyền bí nơi thần Kỳ Trá ngự trị và triệu kiến các tín đồ của mình.
虚空本身
Trạng thái nguyên sơ và tối tăm tuyệt đối của hư không, nền tảng của nơi diễn ra thử luyện của Hỗn Loạn.
虚空步道
Các lối đi lơ lửng trong không gian hư không, nơi đang diễn ra cuộc truy đuổi gắt gao giữa các tín đồ Hỗn Độn và nhóm người chơi.
虚空深处
Vùng lõi sâu nhất của không gian hư vô, nơi thần Kỳ Trá cất giấu các tàn dư quyền năng và thực hiện các màn kịch lừa dối.
虚空空间
Vùng không gian vô tận bao quanh các kẽ hở hư thực, nơi mọi sự tồn tại thông thường đều bị xói mòn và nuốt chửng.
虚空缝隙
Kẽ hở không gian do quyền năng Phồn Vinh của Hồng Lâm xé rách, nơi cỗ quan tài của Trương Tế Tổ xuất hiện.
虚空缺口
Vết nứt không gian do Hồ Vi chém ra để mở lối đi vào dòng sông Hy Tiếu Sí Trào, sẽ tự động khép lại sau một khoảng thời gian ngắn.
虚空裂隙
Những khe hở không gian xuất hiện rải rác trong phòng thí nghiệm khi thực tại bị làm nhòa, là nơi rễ của cây Cộng Hợp Khinh Ngữ vươn ra để hấp thụ năng lượng.
虚空边缘
Ranh giới của sự tồn tại, nơi mọi vật chất và tạp niệm bị tiêu biến khi thần linh hiển linh.
虚空通道
Lối đi hẹp được xây dựng bằng Chân Tri Cao Tường xuyên qua các lỗ hổng không gian.
虚空阴影
Vùng không gian ẩn nấp mà Đặng Tuế thường sử dụng để mai phục và quan sát kẻ thù, nơi anh ta bị秦薪 phát hiện.
虚空隙洞
Những vết nứt không gian xuất hiện rải rác sau cuộc nổ diệt thế, nơi năng lượng chết chóc và sinh cơ hỗn loạn cùng tồn tại.
虚空露台
Một không gian được kiến tạo tức thời từ các vật liệu vụn vặt trong hư không, nơi Arvlos dùng để đãi tiệc và đàm đạo với Trình Thực và Hồ Huyền.
虚空骨门
Lối đi màu trắng bệch kết nối giữa hư không và thực tại thử luyện, nơi An Minh Du bước ra khi trở về từ cõi chết.
虚空鸿沟
Vết nứt sâu không thể lấp đầy bên trong hư không, được tạo ra từ nhát chém của lưỡi liềm Tử Vong, giải phóng ra ngọn lửa xanh lục thiêu cháy mọi thứ.
虚空黑洞
Một vùng không gian kỳ dị thực chất là nơi hội tụ và giam giữ vô số dòng thời gian chảy xiết, đóng vai trò như một phòng giam vĩnh hằng cho các luồng sáng lịch sử.
虚须吞豚
Sinh vật huyền thoại có khả năng nuốt chửng hư không, cơ thể của nó khi chết đi trở thành vật trung chuyển quan trọng giúp người chơi vượt qua ranh giới.
虹兰花圃
Khu vực trồng hoa nằm tại phân khu sinh hoạt, là nơi các dấu hiệu thay đổi màu sắc của hoa Hồng Lan dùng để đánh dấu trạng thái của thế giới thử luyện.
血湖之底
Vùng không gian tử địa thuộc quyền năng Hủ Bại, nơi giam giữ linh hồn những kẻ hành hương tội nghiệp.
血湖之边
Một địa danh trong ký ức của Xuân và Lâm Hy, bối cảnh diễn ra bi kịch quá khứ của hai người.
血火战场
Cách gọi trạng thái của vùng hư không hiện tại khi bị năng lượng bùng phát từ Tần Tân bao phủ hoàn toàn.
血肉囚笼
Trạng thái bụng của Tulatin sau khi chết, nơi các đường nét cơ thể con người bị in hằn trên da thịt tạo thành một khối điêu khắc rùng rợn, giam giữ thực thể dị quái bên trong.
血肉地狱
Cách các người chơi gọi vùng trung tâm của lĩnh vực Đản Dục sau khi quân đoàn Khủng Ma bị tiêu diệt và biến biến thành các khối thịt nảy nở.
血肉牢笼
Cách Trương Tế Tổ gọi cơ thể của Tulatin vì nó đang giam giữ và ngăn cản thực thể vượt quá huyết nhục bên trong giáng sinh.
血肉雕塑
Cách mô tả về thi thể và vùng bụng dị dạng của Tulatin, nơi hiện thực và ảo giác rùng rợn giao thoa.
血色城墙
Địa điểm nằm trong thử luyện huyền thoại về sự lập quốc của Chiến Tranh quốc, nơi Quý Nguyệt đã chiến đấu trong ba ngày để giành lấy chiến thắng.
裂隙深渊
Một địa điểm hiểm trở trong không gian thử luyện với các vết nứt không ngừng sụp đổ, nơi diễn ra cuộc thanh trừng nhân tính giữa các nhân vật.
西南雨林
Vùng đất hứa đầy mưa và màu mỡ trên mặt đất Hy Vọng Chi Châu, là quê hương tổ tiên của người Chân Nấm trước khi bị lưu đày.
西部据点
Một khu vực thế lực khác của những người nhặt rác bên trong bãi phế liệu Sang-Drai-Sr.
规则缺口
Vùng không gian biệt lập nằm bên ngoài các tiểu vũ trụ thí nghiệm, nơi các quy luật của trò chơi không thể tác động hoàn toàn.
觐神之路
Lộ trình dẫn tới nơi thần linh trú ngụ, yêu cầu tín đồ phải thể hiện được sự thành kính và vượt qua các tầng khảo nghiệm nhận thức.
觐见之会
Một sự kiện trọng đại diễn ra vào cuối năm, nơi các người chơi hàng đầu có cơ hội tiếp xúc gần hơn với ý chí thần linh.
觐见之地
Không gian thần thánh nơi các người chơi được trực tiếp đối thoại hoặc gặp gỡ ý chí của thần linh.
觐见之梯
Hệ thống xếp hạng dựa trên sự thăng tiến trong thiên mệnh hoặc con đường thần thánh cụ thể của người chơi.
觐见之门
Cánh cửa hư không hình vòng xoáy dẫn lối tới không gian hội họp của chư thần.
觐见会场
Nơi diễn ra buổi lễ, hệ thống của các nền tảng mặt nạ nơi người chơi phe Kỳ Trá đứng.
解构空间
Vùng không gian nơi diễn ra cuộc đối thoại giữa các Lệnh sứ, nơi các quy tắc về giao tiếp và đẳng cấp được thực thi ngầm định.
解题思路
Một không gian tư duy trừu tượng nơi người chơi phải tìm ra các logic ẩn giấu của thần linh để hoàn thành thử luyện.
触手森林
Môi trường kinh dị bao quanh khu thương mại phế tích, chứa đầy những xúc tu khổng lồ luôn săn đuổi và bắt giữ người chơi.
触手海洋
Vùng không gian kinh dị bao quanh các tòa cao ốc phế tích, được cấu thành từ hàng vạn thực thể trẻ sơ sinh quái dị bị quyền năng Đản Dục đồng hóa và quấn quýt lấy nhau.
记忆之地
Không gian tâm linh tái hiện lại các sự kiện quá khứ mà Trình Thực vừa thoát ra.
记忆之路
Các lối đi tỏa ra từ điểm khởi đầu của mê cung gương, mỗi con đường dẫn tới các phân đoạn cuộc đời của một thành viên trong hội Sửu Giác.
记忆之门
Cánh cửa không gian hình thành sau khi bản thể ký ức bị phá vỡ, dẫn người chơi tiến tới tầng tiếp theo của thử luyện.
记忆场景
Không gian thử luyện được tái hiện từ tâm trí của một cá nhân, nơi mọi chi tiết đều phản ánh nhận thức chủ quan của người đó.
记忆殿堂
Không gian thần thánh thuộc quyền quản lý của thần Ký Ức, nơi lưu giữ các tác phẩm và sự kiện lịch sử.
记忆深渊
Vùng sâu thẳm nhất trong tâm trí, nơi lưu giữ những bí mật và lịch sử đã bị lãng quên.
记忆藏馆
Không gian lưu trữ gắn liền với quyền năng Ký Ức, hiện đã được Long Vương để lại cho người thừa kế.
记忆迷局
Một loại cấu trúc không gian đa tầng thuộc quyền năng Ký Ức, yêu cầu người chơi phải tìm ra chủ nhân của ký ức gốc để thoát ra.
记忆酒馆
Bối cảnh khởi đầu của thử luyện Vĩnh Dạ Mê Đồ, nơi các người chơi thức dậy quanh một chiếc bàn tròn trong không khí náo nhiệt và đầy mùi rượu.
设备平台
Một khu vực nâng hạ nằm ở phía dưới trường thí nghiệm, thực chất là điểm khởi hành dành cho các đội học giả thực hiện việc hồi tố thời gian.
试炼房间
Không gian cụ thể bên trong lữ quán nơi sáu người chơi gặp mặt và diễn ra cuộc đối thoại.
诞生神柱
Một hóa thạch sinh mạng kinh tởm dưới dạng bảo tàng thịt máu, ghi lại toàn bộ lịch sử các chủng tộc thờ phụng thần Đản Dục thông qua sự chồng chất và tăng trưởng của huyết cốt.
诞生舞台
Một khái niệm ẩn dụ về các tầng cấp bậc thăng tiến nguy hiểm của phái Đản Dục mà người thường không có tư cách chạm tới.
诞育牢笼
Không gian giam giữ các người chơi bên trong hư không, được cấu thành từ huyết nhục của các thực thể dị dạng.
诡诞母树
Thực thể thực vật khổng lồ trung tâm của trường thí nghiệm, nơi 0221 đang cố gắng hợp nhất linh hồn.
诸神之巅
Vị trí tối cao cai trị hoàn vũ, nơi các vị thần mạnh nhất của mỗi kỷ nguyên ngự trị.
诸神公约
Cơ chế quản trị vũ trụ được chư thần lập ra để cùng nhau tiến hóa và bảo tồn sự tồn tại của thần quyền xuyên qua các chu kỳ diệt thế.
诸神列会
Một sự kiện trọng đại của các vị thần trong tương lai, nơi Đại Trình Thực từng bị Hắc La Bá Tư tấn công.
诸神墓地
Vùng đất tử địa bên trong vũ trụ chân thực, nơi chứa đựng vô số xác chết của các vị thần từ các lát cắt vũ trụ khác nhau và những thần tòa bị bỏ dở.
诸神墓碑
Dãy 15 bia mộ của các vị thần đứng đầu Công ước đặt bên trong nghĩa trang, nơi Trương Tế Tổ thực hiện việc thay mới bia mộ cho các vị thần đã ngã xuống là Phồn Vinh và Chân Lý.
诸神尸场
Vùng đất tử địa nơi thực thể thần linh ngã xuống, chứa đựng những sự thật kinh hoàng về vũ trụ.
诸神尸坑
Nơi tập trung các di hài thần linh bị đào thải, điểm thu thập các mảnh vỡ thần tòa nhân tạo.
诸神桌前
Không gian ẩn dụ đẳng cấp cao nhất nơi diễn ra các cuộc bác diệc vận mệnh, nơi phàm nhân thông thường chỉ được coi là quân cờ.
败血之湖
Hồ nước nằm ở trung tâm vùng đất hoang vu của rừng Thở Dài, chứa đầy máu mục nát nhỏ xuống từ lăng mộ treo ngược trên không trung. Đây là nơi khởi nguồn của những cơn triều cường hơi thở hủ bại.
败血终墓
Vùng đất chết chóc nơi thần Hủ Bại ngự trị cuối cùng. Sau khi thần ngã xuống, máu đen trong hồ ngừng rơi và tĩnh lặng chờ đợi chủ nhân mới.
赤土荒芜
Vùng đất bùn lầy màu đỏ tươi bao quanh hồ máu, thực chất được cấu thành từ máu thịt của hàng vạn tín đồ Hủ Bại đã tử nạn trong cuộc hành hương.
超脱之处
Vùng không gian nằm ngoài phạm vi kiểm soát của mười sáu vị thần, nơi ngự trị của thực thể Nguyên Sơ.
边陲小城
Một thị trấn nhỏ nằm ở biên giới phía Bắc, nơi Đỗ Kỳ Du thực hiện các thí nghiệm phục hồi sức mạnh.
进场通道
Đoạn hành lang trải thảm đỏ, trần treo đèn kim cương và tường có các đường sợi vàng ròng thật, mang phong cách phô trương giàu sang tột độ.
远暮酒吧
Địa điểm giải trí lớn nhất trấn Viễn Mộ, nơi tập trung đủ loại thành phần và là nguồn cung cấp thông tin tình báo quan trọng.
迦楼罗国
Một quốc gia thần bí nằm sâu dưới lòng đất, nguồn gốc của thanh dao găm bán thần khí Khủng Sợ Lai Lâm Chi Thời.
透明幕布
Một lớp màn chắn vô hình nhưng có thể chạm vào, phân chia giữa khu vực hậu đài nơi Trình Thực đang đứng và hiện trường kiến diện chính thức.
逐神之地
Cách gọi khác của Sang-Drai-Sr, nơi tập trung những kẻ khao khát quyền năng thần thánh và đang tìm cách vượt qua ranh giới kiền thành.
通天镜壁
Những bức tường gương khổng lồ cao chọc trời không thấy đỉnh, tạo thành cấu trúc của mê cung bên trong Bỉ Mộng Ngã Yểm.
通风管道
Hệ thống đường dẫn khí phức tạp bên trong nhà ngục, là lối di chuyển bí mật của các người chơi có kích thước nhỏ hoặc khả năng biến dạng.
那片虚无
Cách gọi ám chỉ không gian giấu mình của vị thần phe Yên Diệt.
部落主屋
Địa điểm diễn ra cuộc đối thoại trước đó, nơi An Tĩnh đã tiết lộ ý định của mình.
酒馆后门
Địa điểm nơi Arvlos và Nàng Trăng gặp gỡ và trò chuyện về những bí mật cổ xưa của Đa Nhĩ Ca Đức.
金玉之门
Cánh cửa dẫn lối ra vào của hội trường Dung Nhân Hội, được trang trí xa hoa và cũng là nơi Trình Thực cảm thấy có điềm báo không lành khi định rời đi.
镇外矿山
Địa điểm nằm bên ngoài thị trấn Đảo Trụy Chi Môn, mục tiêu di chuyển hiện tại của nhóm người chơi theo chỉ dẫn của sợi tơ vận mệnh.
镜中世界
Không gian vô cùng phức tạp bên trong di khí Bỉ Mộng Ngã Yểm, nơi chứa đựng các bí mật và cạm bẫy ký ức dễ khiến linh hồn bị lạc lối.
镜中迷宫
Không gian bên trong gương thần Bỉ Mộng Ngã Yểm, nơi cất giấu ký ức của những người từng soi gương dưới dạng các ngã rẽ và hư ảnh mộng ảo.
长桌博弈
Không gian ẩn dụ nơi diễn ra cuộc đấu trí và đàm phán quyền lực của các vị thần tối cao.
长阶平台
Khu vực bên ngoài thần điện Hỗn Loạn, nơi thần linh thường triệu kiến các Thần chọn thông thường.
阴影之中
Vùng không gian ẩn nấp của chức nghiệp Thích khách, nơi Thiên Yết rút lui để quan sát và chờ đợi cơ hội giúp đỡ.
阴影位面
Một chiều không gian khác nơi các vật thể bị hút vào bởi Chư Giới Âm Ảnh Chi Môn sẽ bị ném tới một cách ngẫu nhiên.
陈述之家
Cách gọi châm biếm của Trình Thực để chỉ những nơi có những con người với lối tư duy kỳ quặc và bất bình thường giống như Trần Thuật.
陌生别墅
Nơi cư ngụ của Hồng Lâm tại hiện thực, bối cảnh diễn ra cuộc hội ngộ bất ngờ giữa cô và Trình Thực.
降临之地
Khu vực an toàn tạm thời nơi các người chơi xuất hiện khi bắt đầu thử luyện, có khoảng thời gian chuẩn bị trước khi chiến sự nổ ra.
院墙阴影
Nơi Thiên Yết dùng để ẩn nấp và chờ đợi đồng đội trước khi cuộc tấn công xảy ra.
随身空间
Kho lưu trữ cá nhân của người chơi, nơi Trình Thực cất giữ xúc xắc vận mệnh và các đạo cụ thần tính.
集会之地
Địa điểm tổ chức hội nghị Sửu Giác bên trong nghĩa trang hư không, nơi các thành viên quay trở lại để tiếp tục thảo luận sau khi rời khỏi tàng thư.
集市后面
Vị trí tọa lạc được cho là nhà của Lispher nằm ở phía đông bắc giáo hội.
雨林部落
Nơi cư ngụ của người Chân Nấm, nơi vừa được Trình Thực cứu rỗi trong thử luyện.
雪地罚站
Hiện trường bi kịch nơi nhân cách Chân Hân ban đầu biến mất và nhân cách Chân Dịch rèn luyện sự dối trá để sinh tồn.
雪域之外
Vùng lãnh thổ phía nam, nơi Lãng Khắc hướng tới để tìm kiếm cuộc sống mới không còn những mưu mô báng bổ.
雷迪科尔
Thị trấn nơi đang diễn ra cuộc thử luyện, tâm điểm là bức tượng Thần Săn Ngu.
雷霆废墟
Địa điểm diễn ra cuộc đối đầu ban đầu, nơi Mặc Thù thật đang đứng giữa tàn tích sau trận nổ sấm sét.
露台晚宴
Không gian hội nghị sang trọng dành cho các Lệnh sứ và những người được mời đặc biệt, nằm trong không gian hư không và oán niệm.
露台长桌
Một không gian tiếp khách sang trọng dưới ánh hoàng hôn do Arvlos tạo ra để chiêu đãi những vị khách tôn quý nhất.
静默区域
Vùng không gian ít dấu vết xúc tu nhất bên trong trường thí nghiệm, nơi được cho là địa điểm đặt các cơ quan đầu não của 0221.
预备梯队
Nhóm các học giả được tuyển chọn kỹ lưỡng để thực hiện nhiệm vụ hồi tố đợt hai, chứa đựng các nhân tử quan trọng của kế hoạch ngầm.
风水宝地
Địa điểm Độc Dược chọn để chôn cất nữ tín đồ Hủ Bại sau khi đã lột lớp da của cô ta để nghiên cứu.
风雪广场
Điểm giáng lâm của thử luyện, một quảng trường trống trải bị bao phủ bởi bão tuyết dữ dội và nhiệt độ cực thấp, xung quanh là các kiến trúc có độ cao khác nhau.
饕餮饼宴
Cách gọi ẩn dụ về chuỗi những lời lừa dối hào nhoáng và lợi ích hư ảo mà Trình Thực đang bày ra cho Long Tỉnh.
骰子陷阱
Một vị trí cụ thể trên mặt đất nơi Trình Thực đã bí mật chôn giấu xúc xắc để kích hoạt thiên phú hoán đổi vị trí hoặc vận mệnh.
高地边缘
Một địa điểm hẻo lánh và yên tĩnh nằm ngoài quân doanh, nơi Trình Thực dừng chân để suy ngẫm sau khi hoàn thành màn kịch.
高塔风车
Vị trí tầm cao trong trấn Vĩnh Định được Vân Nê sử dụng làm điểm quan sát để truy tìm hành tung của Ngụy Quan.
高山囚牢
Khu vực giam giữ tạm thời được tạo thành từ vách đá cheo leo, nơi diễn ra cuộc giao tranh giữa các người chơi.
高山山腰
Địa điểm khởi đầu của thử luyện, một vùng núi non trùng điệp, cây cối xanh tươi nhưng đang chịu một trận mưa phùn âm u kéo dài.
鱼骨殿堂
Cung điện làm từ xương cá trắng xóa trong hư không, nơi trú ngụ của thần Tử Vong và các thuộc hạ xương cốt.
鱼骨阶梯
Con đường dẫn lên ngai tòa của thần Tử Vong trong không gian thần điện xương cá.
黄金之屋
Kiến trúc bạt ngàn vàng ròng, mang phong cách của những kẻ phô trương giàu sang, là điểm giáng lâm của các người chơi trong thử luyện hiện tại.
黄雾平台
Điểm tập kết bên trong không gian hư không dẫn lối vào thần điện Hỗn Loạn, nơi sương mù vàng dày đặc bao phủ.
黑暗教堂
Địa điểm diễn ra các sự kiện quan trọng trong thử luyện, nơi Chân Hân đã bỏ rơi Trình Thực theo kịch bản lừa dối của mình.
黑暗空间
Vùng không gian đen kịt bên trong bão tố thời không, nơi bóng tối có đặc tính như virus liên tục xâm thực nhận thức và ngăn cản mọi nỗ lực thoát ly bằng năng lượng thời gian.
黑暗角落
Nơi Hy Vọng Chi Hỏa ẩn náu để quan sát và điều phối các kế hoạch mà không lọt vào tầm mắt của các vị thần khác.
黑白世界
Trạng thái thực tại bên trong hư không khi toàn bộ các biến số về sương mù, gió lạnh và ảo ảnh bị quyền năng Vận Mệnh triệt tiêu để chuẩn bị cho cuộc chiến.
0221实验场
Cơ sở nghiên cứu bí mật của Thần chọn phe Chân Lý, nơi đang diễn ra các thí nghiệm báng bổ về thần tính và là nơi Đào Di bị giam giữ.
存在-记忆
Một trong hai nhánh chính của hệ thống Thang Kiến Diện được Trình Thực quan sát.
虚无-欺诈
Nhánh Thang Kiến Diện thuộc phe Kỳ Trá, nơi Trình Thực đang thăng hạng.
69号实验场
Khu vực bí mật nằm trong hư không, nơi chứa đựng các bí mật cốt lõi về sự tồn tại và các thí nghiệm của chư thần.
【死亡】殿
Không gian thần thánh của thần Tử Vong, nơi Trình Thực bị thần Kỳ Trá mỉa mai là 'nhân viên mạo danh' do sở hữu quyền năng từ nơi này.
【死亡】碑
Vị trí ngồi của Trương Tế Tổ trong không gian hội nghị, nơi tập trung luồng năng lượng của thần Tử Vong.
下一个时代
Giai đoạn tương lai chưa xác định sẽ xuất hiện sau khi thời đại Hư Vô hiện tại sụp đổ hoàn toàn.
下水道出口
Điểm đích mà Trương Tế Tổ đang dẫn dắt nhóm hướng tới dựa trên cảm ứng nhiệt độ.
丑角之会场
Không gian nghĩa trang trong hư không nơi các bia mộ thần linh được dùng làm chỗ ngồi cho năm thành viên tham dự hội nghị bí mật.
丑角的舞台
Không gian nghĩa trang hư không nơi các thành viên hội Sửu Giác tụ họp để trao đổi những bí mật có thể làm sụp đổ đức tin.
丑角集会地
Vùng nghĩa trang trong hư không nơi các thành viên hội Sửu Giác tụ họp, điểm hẹn mấu chốt để Trình Thực và Chân Hân trao đổi về chân tướng thử luyện.
东区孤儿院
Nơi Trình Thực quyên góp tất cả tài sản còn lại trước khi kết thúc thử luyện để củng cố bằng chứng về sự thiện lương của mình.
东区审判庭
Nơi diễn ra các phiên tòa dành cho giới thượng lưu và tầng lớp giàu có trong thành phố.
丧钟骑士团
Lực lượng chiến đấu cuồng tín thuộc phe Hỗn Độn, dẫn đầu cuộc tấn công vào nội thành Gia Tư Mạch Lạp.
事务局大厅
Nơi tiếp đón và xử lý các yêu cầu hành chính của lữ khách tại trấn Viễn Mộ, có hàng chục cửa sổ phục vụ.
亡灵超度会
Một tổ chức nhỏ mang danh tiếng xấu của các tín đồ Tử Vong, nổi tiếng với việc điều khiển xác chết.
休息区别墅
Điểm neo đậu thực tại của người chơi, liên tục được phục dựng và xóa bỏ trong quá trình Chân Lý Nghi Quỹ vận hành vòng lặp thí nghiệm.
休息区帐篷
Khu vực biệt lập nằm ở góc xa của trạm nghỉ, nơi ở riêng của Lãng Khắc, được thiết kế tĩnh lặng để phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi.
休息区楼顶
Điểm dừng chân của Trình Thực tại hiện thực, nơi anh tỉnh lại sau khi kết thúc buổi hội kiến với thần Kỳ Trá.
休憩区楼顶
Điểm neo thực tại của Trình Thực, nơi hai cánh cửa hư không dẫn đến Buổi Lễ Kiến Diện đồng loạt giáng lâm và bắt đầu xâm thực hiện thực.
传火者大厅
Tổng hành dinh của những người truyền lửa, nơi Trình Thực tìm đến để xác nhận thông tin về sự biến mất của Tôn Miểu.
信仰的缝隙
Một không gian trừu tượng trong tâm trí cư dân La Tư Nạp, nơi tâm linh họ bị giằng xé giữa quy tắc thần thánh và thực tại tàn khốc.
俾留斯酒馆
Điểm khởi đầu của thử luyện, mang phong cách Bắc Âu trung cổ với nội thất gỗ và da thú, không gian náo nhiệt và đầy mùi rượu.
值班室屋顶
Địa điểm tại hiện thực nơi Trương Tế Tổ ngồi quan sát mặt trăng và thực hiện nghi thức dụ hành trước khi bị thần linh triệu kiến.
偏僻孤儿院
Điểm xuất phát trong ký ức của Chân Hân, nơi cô từng có một tuổi thơ ấm áp trước khi bi kịch bắt đầu.
偷渡客旅店
Tên gọi chính thức của lữ quán tại Đảo Trụy Chi Môn, nơi có chi phí lưu trú rất đắt đỏ và là nơi Aromani thường xuyên hoạt động.
兄弟会据点
Vị trí giam giữ Tulatin và nhóm người chơi, đã bị đòn tấn công của Galiusa phá hủy hoàn toàn thành bình địa.
先前的战场
Hiện trường vụ nổ thiêu rụi, nơi Quý Nguyệt và Triệu Tích Thời đã ngã xuống.
公正仲裁庭
Cơ quan tài phán tối cao phụ trách giải quyết các tranh chấp và khiếu nại về hành vi vi phạm quy tắc Trật Tự.
共轭轻语树
Cây thế giới khổng lồ đồng sinh tại thực tại và hư không, là trung tâm của thí nghiệm vĩ đại và là nơi kết ra thành quả tri thức quý giá.
凡人的葬礼
Một phép ẩn dụ trong lời nói của Tần Tân về việc tìm kiếm cảm hứng và di vật từ sự ngã xuống của các vị thần cũ.
切片宇宙外
Vùng không gian nằm ngoài phạm vi các thí nghiệm của chư thần, nơi thực thể Nguyên Sơ tọa lạc và là mục tiêu thám hiểm của thần Kỳ Trá.
切片实验室
Khu vực chuyên sâu phục vụ cho việc cắt tách linh hồn, nơi tìm thấy thi thể của Galiusa sau cuộc thử luyện.
加思麦拉城
Thành phố tọa lạc tại vị trí xa nhất so với Lý Chất Chi Tháp, nơi diễn ra sự kiện chấn động khi các tín tiêu hư không rơi xuống trong đám tang của đại học giả Glock.
十六张神座
Các vị trí thần quyền chính thức được bảo hộ bởi Công Ước sau khi Thần Chiến kết thúc, đại diện cho mười sáu vị chân thần hiện tại.
博学主席会
Thế lực đứng sau điều hành các 'thí nghiệm vĩ đại' trong hư không, coi cư dân và lữ khách như những vật liệu tiêu hao có thể thay thế.
博罗古战场
Địa danh lịch sử thuộc quốc gia Chiến Tranh, nơi tương truyền cất giấu thanh cự cung có khả năng nhào nặn linh hồn.
历史的沙海
Nơi chôn vùi những nền văn minh và quốc gia đã bị thời đại đào thải hoặc thần linh ruồng bỏ.
历史的泥沙
Một khái niệm ẩn dụ về vùng không gian ký ức nơi các thực thể bị đào thải sẽ chìm vào và chờ đợi vòng lặp tiếp theo.
历史的碎片
Những đoạn thời gian quá khứ rời rạc và vô định, nơi các thực thể bị trục xuất sẽ bị nhấn chìm và biến mất vĩnh viễn.
历史的长河
Dòng thời gian hư ảo nơi các sự kiện của thử luyện đang diễn ra, cho phép các người chơi tác động vào kết quả của hàng trăm năm sau.
原始的世界
Khái niệm về cội nguồn của mỗi sinh mệnh, nơi lần đầu tiên họ được quyền năng Đản Dục ban tặng sự sống.
另一个世界
Một lát cắt vũ trụ độc lập nằm ngoài hoàn vũ hiện tại, nơi tồn tại hệ thống chư thần và lịch sử y hệt nhưng vận hành song song.
另一片星空
Cách gọi ám chỉ các vũ trụ song song hoặc lát cắt thế giới khác nơi tồn tại những phiên bản tương đồng của các nhân vật.
命运的天平
Một khái niệm trừu tượng về sự mất cân bằng lợi thế giữa Trình Thực và Địch Tất Nhĩ trong cuộc đối đầu trí tuệ và quyền năng.
命运的正轨
Một khái niệm về con đường định sẵn mà thần Vận Mệnh muốn ép buộc Trình Thực phải quay trở lại thay vì đi theo con đường Kỳ Trá.
命运的节点
Vị trí quan trọng nhất trong thử luyện mà các người chơi phe Vận Mệnh phải tiếp cận để hoàn thành nhiệm vụ, lần này nó tọa lạc một cách bất thường trong hư không.
命运的道路
Lộ trình tu hành của các tín đồ phái Vận Mệnh, hiện đang bị Trình Thực coi là một cái bẫy cần phải thoát ly.
命运的门外
Ranh giới ngăn cách giữa hiện thực và không gian hội họp thần bí của hội Mệnh Định Chi Nhân.
命运的门扉
Lối vào hội trường Mệnh Định Chi Nhân, một kiến trúc cao vời vợi tượng trưng cho ranh giới giữa phàm nhân và định mệnh.
命途的起点
Một không gian tinh thần thuần khiết, nơi người chơi lần đầu tiên lựa chọn thần linh tín ngưỡng. Tại đây chỉ tồn tại các tín vật của thần minh và áp lực tinh thần to lớn.
团长办公室
Nơi làm việc của Phỉ Đặc và cũng là nơi diễn ra cuộc hội thoại bí mật giữa đoàn trưởng và chú hề Lãng Khắc.
图斯纳特城
Thủ đô của tri thức, nơi đang diễn ra cuộc bạo loạn và sụp đổ dưới sự tấn công của các phe phái Hỗn Loạn.
圣光城墙内
Không gian an toàn tạm thời được tạo ra từ kết giới bảo vệ của Trần Xung.
圣光长城外
Khu vực chiến trường nguy hiểm nơi các Khủng Ma đang bao vây.
地下实验场
Một không gian rộng lớn chứa vô số bình nuôi cấy khổng lồ, nơi các người chơi bị giam giữ để phục vụ cho mục đích sinh sản thần tính.
地下实验室
Một cơ sở nghiên cứu bí mật ẩn sâu bên dưới nhà ngục Montelani, thuộc quyền sở hữu của Lý Chất Chi Tháp, chứa đựng nhiều tài liệu quan trọng mang dấu ấn của tổ chức này.
地底放逐地
Vùng không gian nơi các học giả phạm lỗi của Lý Chất Chi Tháp bị tống xuống để tiếp tục các thí nghiệm trong sự cô độc và thiếu thốn.
地底观测站
Cơ sở giám sát của các học giả Lý Chất Chi Tháp nằm ở rìa rừng Thở Dài, nơi theo dõi diễn biến của thí nghiệm đức tin.
地表的雨林
Quê hương tổ tiên của người Chân Nấm, nơi họ luôn khao khát được quay trở lại sau khi nhận được sự xá tội.
地面实验场
Vùng không gian trung tâm của thí nghiệm quy mô lớn, nơi đang diễn ra cuộc hỗn chiến giữa các người chơi đỉnh phong và đội quân bản sao ghép nối.
坎纳尔小巷
Vùng không gian hẻo lánh chứa đầy bão tuyết bên trong thủ đô, nơi Hủy Diệt Tuyên Cáo bị ném ra ngoài cửa sổ và bắt đầu thức tỉnh ý chí.
坐席区阴影
Vị trí Lão Đăng sử dụng sự vặn vẹo của thời gian để ẩn thân và quan sát các Thần chọn.
城西实验场
Địa điểm diễn ra cuộc đối đầu cuối cùng, hiện đã bị tàn phá nặng nề bởi sự phá hoại của Galiusa.
城西贫民区
Khu vực có kiến trúc hỗn loạn và巷 đạo phức tạp, nơi đang bị kỵ sĩ Tang Chung tàn phá thành phế tích.
墓园保卫处
Nơi ở đơn sơ của Trương Tế Tổ bên trong nghĩa trang, bối cảnh diễn ra cuộc đàm thoại mật về tổ chức Sửu Giác.
墨殊的小院
Nơi cư ngụ hiện tại của Mặc Thù, bối cảnh diễn ra cuộc đàm phán và nghi thức chính danh cho quyền năng Yên Diệt.
夜荆棘酒店
Một địa điểm lưu trú sang trọng tại khu thương mại phía Đông thành Gia Tư Mạch Lạp.
大元帅的局
Một buổi tụ họp hoặc thử luyện đặc biệt do Hồ Vi thiết lập, nơi các người chơi đỉnh phong tìm kiếm lợi ích và thần tính.
大学校门口
Nơi diễn ra cuộc chia tay giữa Trình Thực và cha nuôi, cũng là nơi Trình Giáp thường xuyên đứng từ xa dõi theo con trai.
大皇子寝殿
Nơi cư ngụ cũ của thái tử La Tư Nạp, chứa đựng mật thất bí ẩn mà Trình Thực đang hướng tới để tìm kiếm manh mối.
大简陋的家
Căn nhà thuê của Trình Giáp tại khu làng trong thành, chỉ có bốn bức tường, đồ đạc cũ nát và thiếu thốn mọi tiện nghi điện tử, nhưng là nơi Trình Thực thực sự lớn lên.
存在的缝隙
Vùng không gian nằm ngoài thực tại chính thống, nơi Trình Thực và Tần Tân thực hiện cuộc đối thoại bộc bạch tâm can trước khi quay trở lại thế giới thử luyện.
孽神忏悔所
Một địa điểm mang tính tôn giáo từng thịnh vượng, nơi các tội nhân thực hiện các nghi lễ ám muội.
实验场之下
Khu vực ẩn giấu bên dưới mặt đất kiên cố, nơi Hồ Vi cảnh báo chứa đựng mối đe dọa thực sự đáng sợ hơn mọi tà vật hiện hữu.
实验室大门
Lối ra vào duy nhất được梅丽娜 trấn giữ, dẫn ra khỏi khu vực thí nghiệm bí mật dưới lòng đất.
实验的现实
Vùng không gian thực tại bên trong vòng lặp thí nghiệm nơi Trình Thực đang thực hiện việc thâm nhập và tái cấu trúc nhân quả.
实验观察站
Cấu trúc khổng lồ ẩn giấu bên dưới các lớp phế liệu đá tại Sang-Drai-Sr, thực chất là một phần di tích nghiên cứu của Lý Chất Chi Tháp trong quá khứ.
寰宇的樊篱
Khái niệm chỉ sự giam cầm của các quy luật thế giới thí nghiệm đối với sinh mệnh.
寰宇的边缘
Vùng ranh giới ngoài cùng của vũ trụ, nơi các vị thần tụ họp để thảo luận về kế hoạch vĩ mô và quan sát dòng chảy của thời gian.
小丑的帐篷
Nơi ở thấp điều của Maxford nằm tại góc xa khu nghỉ ngơi của đoàn xiếc Thần Hi.
崩毁的世界
Vũ trụ của Trương Tế Tổ hiện tại, nơi hiện thực bên ngoài bị vỡ vụn và hư không bên trong bị tan rã dưới áp lực của Nguyên Sơ.
巨兽的肚子
Không gian bên trong thi thể của sinh vật khổng lồ đang trôi nổi, nơi nhóm người chơi vô tình bị cuốn vào sau khi bè gỗ bị phá hủy bởi dòng xoáy va chạm.
布鲁斯小镇
Thị trấn nơi diễn ra các cuộc điều tra hiện trường và các âm mưu chính trị.
平行时间线
Những lát cắt thực tại độc lập nơi tồn tại các phiên bản khác nhau của thế giới và nhân vật.
幽静的巷子
Nơi tọa lạc căn nhà nhỏ của Sa Mạn, nằm không xa quán bar của thị trấn.
广袤的荒野
Không gian hiện thực yên tĩnh và vắng lặng, nơi nhóm người chơi thoát ra sau khi phá vỡ mặt gương trong hư không.
库尔德城东
Địa bàn đóng quân của đoàn xiếc Thần Hi.
库尔德城西
Nơi đóng quân của đoàn xiếc Hí Nguyệt, nằm đối xứng với đoàn xiếc Thần Hi ở khu Đông thành phố.
库尔德皇城
Trung tâm quyền lực tối cao của thành phố Kteo bên trong thử luyện, nơi Phu nhân Frode đang ngự trị.
库尔德酒馆
Nơi Maxford và Lãng Khắc gặp gỡ và uống rượu, cũng là nơi xảy ra cái chết thực sự của Maxford do ngộ độc rượu.
庸人会之门
Cánh cửa dẫn vào hội trường Dung Nhân Hội, được Trình Thực nhận xét là có sự tương đồng kỳ lạ với cánh cửa hậu môn của giáo đường hư không tại trấn Viễn Mộ.
庸人会会场
Không gian diễn ra buổi tụ họp và diễn thuyết của Cung Hội Trưởng, có kết cấu khán đài bậc thang khổng lồ chứa hàng ngàn người.
庸人会舞台
Địa điểm thực chất là một không gian ảo ảnh được duy trì bởi một loại bộ lọc màu sắc, sau khi kết thúc sẽ trở nên hoang phế và biến mất vào hư không.
庸人的舞台
Khu vực trung tâm của Dung Nhân Hội, nơi các người chơi tự xưng là bình thường thể hiện quan điểm và thăng tiến, nhưng thực tế đang bị biến thành sân diễn cho một màn lừa đảo hội đồng.
异空间水牢
Nơi Tuần Thú Sư dùng để giam giữ và thực hiện các quy trình thuần hóa tàn nhẫn lên con người.
必死的战场
Một địa điểm trong lịch sử thử luyện nơi quyền năng Chiến Tranh bị Trình Thực dàn xếp dẫn đến sự sụp đổ.
忆妄垃圾场
Tên gọi khác của bãi rác ký ức, nhấn mạnh vai trò của nó như là 'linh hồn' chứa đựng những gì thần Ký Ức muốn cưỡng ép bản thân phải lãng quên.
恐惧母树下
Địa điểm nơi xác của Lele'er tọa lạc, hiện chỉ còn là một cái cây khổng lồ khô héo không còn sinh cơ.
恶婴裁决所
Một cơ quan bí mật bên trong giáo hội, nơi thực hiện các nghi thức tàn khốc và giam giữ những tội dân Wuma.
恶婴裁判所
Một cơ quan bên trong Giáo hội Thần Dục chuyên trách việc sàng lọc và xử lý các bào thai bị coi là báng bổ thần linh. Tòa nhà được bao quanh bởi những bức tường cực cao để bảo vệ nhân viên khỏi sự phẫn nộ của người dân.
恶魔的巢穴
Vùng không gian tăm tối nằm bên dưới lớp đất của Sang-Drai-Sr, nơi bị đồn đại là nếu rơi vào sẽ chịu cảnh sống không bằng chết.
惩戒骑士团
Lực lượng vệ binh phụ trách trấn áp và tra tấn tù nhân, thành viên thường là những kẻ sống sót sau các cuộc tử đấu hình.
愚昧的高墙
Một khái niệm ẩn dụ về điểm kết thúc của những kẻ theo đuổi Chân Lý sai cách, nơi họ chỉ tìm thấy sự bế tắc và ngu xuẩn thay vì chân lý tuyệt đối.
戏暮马戏团
Một đoàn xiếc quan trọng trong thử luyện, hiện đang đối mặt với nguy cơ sụp đổ và đang bị nhóm của Trình Thực điều tra.
战械实验区
Một khu vực an ninh quan trọng bên trong Lý Chất Chi Tháp, nơi các chiến giới công tột được sử dụng làm lực lượng bảo vệ chính.
执律局大牢
Nơi Phương Giác bị giam giữ do không nắm bắt được manh mối thử luyện, trở thành nạn nhân của những thay đổi trong dòng thời gian và ký ức của đồng đội.
扭曲的表盘
Nền tảng không gian bên trong lãnh địa thần Thời Gian, nơi các thực thể diện kiến thần linh và cảm nhận sự trôi chảy phi logic của thời gian.
教会图书馆
Nơi cất giữ các bí thuật phong ấn của giáo hội Thần Dục tại Đa Nhĩ Ca Đức, hiện đã bị phá hủy hoàn toàn trong một biến cố cháy nổ.
教会集会厅
Điểm tập kết hoặc xuất hiện của các nhân vật tại Đa Nhĩ Ca Đức, nơi gắn liền với các hoạt động tín ngưỡng.
教首办公室
Căn phòng nằm trên đỉnh tháp giáo hội, nơi Berios làm việc và diễn ra cuộc đàm phán quan trọng giữa các thế lực.
教首的房间
Nơi cất giữ sổ ghi chép thời gian mang thai và danh sách phân phối công dân sắp sinh tại Đa Nhĩ Ca Đức.
新希望之洲
Vùng đất mới được thiết lập trong thí nghiệm, nơi đặt gốc rễ của cây mẹ sợ hãi tại khu vực Trầm Luân Chi Địa.
新生的世界
Một trạng thái thực tại mới mà thần Yên Diệt tin rằng mình sẽ giáng lâm sau khi thực hiện việc tự yên diệt bản thân.
旅人事务局
Cơ quan hành chính tại trấn Viễn Mộ, nơi giải quyết các vấn đề liên quan đến khách du lịch và cho phép thay đổi người trợ lý tham quan.
无信仰世界
Một hành tinh thoát thai từ sự thôi diễn của quyền năng Thời Gian, có tính chất tương đồng với Sang-Drai-Sr, nơi được Kỳ Trá chọn làm sân khấu cho Trò Chơi Tín Ngưỡng.
无尽的虚空
Vùng không gian tối tăm nằm bên ngoài thực tại thử luyện, nơi linh hồn phàm nhân rơi vào sẽ bị tiêu tán ý thức nhưng lại là 'nhà' của những kẻ nắm giữ quyền năng Hư Vô.
无形幕布后
Vị trí ẩn nấp của Trình Thực dùng để quan sát toàn bộ diễn biến của buổi lễ mà không bị phát hiện.
既定的囚笼
Một khái niệm về sự giam cầm của vận mệnh và kịch bản thí nghiệm mà cả Vi Mục và Giải Số đều bị cuốn vào.
既定的牢笼
Một khái niệm không gian hoặc nhận thức do Ngoại Thần Kỳ Trá và Vận Mệnh tạo ra để giam cầm Trình Thực bên trong quỹ đạo kịch bản của họ.
旧时代建筑
Một tòa nhà hùng vĩ và tráng lệ nằm sâu trong không gian hư không, nơi Arvlos đang ngự trị.
时间的囚牢
Vùng không gian bị cô lập bởi quyền năng Thời Gian, nơi giam giữ những thực thể nguy hiểm và các tàn dư của các kỷ nguyên cũ.
时间的囚笼
Một không gian bị cô lập bởi quyền năng Thời Gian, nơi Arvlos đang bị giam giữ và là điểm đến của chìa khóa xương.
时间的地盘
Vùng không gian nằm ngoài thực tại, nơi ngập tràn ánh sao và các luồng sáng vặn vẹo. Đây là nơi tọa lạc của đồng hồ vũ trụ và là nơi tồn tại của thời gian bị gấp lại.
时间的孔隙
Những kẽ hở li ti sinh ra từ sự giao thoa giữa các mốc thời gian khác nhau bên trong kẽ hở Tồn Tại.
时间的推演
Các kịch bản giả lập do quyền năng Thời Gian tạo ra, phân biệt với những thế giới chân thực hiện hữu ngoài tầm kiểm soát của thần Thời Gian.
时间的牢笼
Không gian giam giữ Arvlos do thần Thời Gian tạo ra, nơi chỉ có thể nhìn lại quá khứ.
时间的神殿
Không gian thần thánh nằm bên dưới bầu trời sao rực rỡ, trung tâm là một nền tảng bạch ngọc khổng lồ thực chất là một mặt đồng hồ vặn vẹo cấu thành từ thời gian bị giam cầm.
昏暗的阁楼
Một căn phòng áp mái chật hẹp, trần nhà dốc, có lò sưởi nhỏ và giường trải dưới sàn. Đây là nơi Độc Dược đã đưa Trình Thực đến lánh nạn sau khi tẩu thoát khỏi quảng trường.
晨嘻马戏团
Đoàn xiếc đối trọng với Hí Nguyệt, tọa lạc tại phía đông thành phố. Cái tên chứa chữ 'Hi' được coi là một chỉ dẫn tâm linh liên quan đến Nhạc Tử Thần.
普通观众席
Nơi có trật tự hơn so với khu quý tộc, là địa điểm chính mà nhóm hướng đến để tìm kiếm những khán giả đang thực sự tập trung vào buổi biểu diễn.
更大的星空
Khái niệm về một chiều không gian cao cấp hơn, nơi mà bản sắc 'Ký Định' của Trình Thực sẽ mang một ý nghĩa hoàn toàn mới thoát khỏi sự thí nghiệm.
最后的家园
Một thế giới song song lý tưởng không có sự hiện diện của Trình Thực mà Giải Số đang ráo riết tìm kiếm.
最高实验室
Nằm ở vị trí cao nhất của Lý Chất Chi Tháp trong hư không, nơi đặt cây Khinh Ngữ và là nơi Khắc Duy qua đời.
最高审判席
Vị trí trang trọng nơi các thẩm phán thực thi quyền lực, bên trong ngăn kéo cất giữ những vật chứng quan trọng như đầu tên của Lidia.
最高审判庭
Cơ quan quyền lực bậc nhất của Đại Thẩm Phán Đình, nơi lưu giữ Thiết Luật Trật Tự và là nơi các vị Tối Cao Thẩm Phán làm việc.
未来的彼岸
Một khái niệm về đích đến cuối cùng của thế giới sau khi vượt qua các thử thách của chư thần.
未知实验室
Nơi thực hiện các thí nghiệm tái tạo con người thông qua các lát cắt vũ trụ, chứa các bình dung dịch lớn để nuôi dưỡng cơ thể mới.
机械造物系
Một phân khoa lớn của Lý Chất Chi Tháp chuyên nghiên cứu về luyện kim, khôi lỗi và sáng tạo sinh mạng mới thông qua máy móc.
村长家赌场
Một sòng bạc tự phát tại địa phương, nơi Tiểu Giả thường xuyên lui tới và là nơi ông trùm phát hiện ra tài năng của ông.
极欲兄弟会
Tổ chức của các tín đồ Ô Đọa tại địa phương, nắm giữ mạng lưới tình báo rộng khắp và quyền kiểm soát các khu vực dịch vụ nhạy cảm dưới lòng đất.
某独栋别墅
Nơi ở xa hoa của Bạch Phỉ, nơi cô thực hiện các nghi thức tâm linh liên quan đến quyền năng Đản Dục.
梦中的墓园
Không gian ký ức nơi Trình Thực đối diện với nỗi đau về cái chết của cha nuôi.
棱锥形陵墓
Cấu trúc thật sự của Bại Huyết Chung Mộ, mang hình dáng một mũi gai khổng lồ đảo ngược lơ lửng trên bầu trời, trên mặt khắc đầy các văn tự hủ bại.
楼顶休息区
Nơi ở chính của Trình Thực tại thế giới thực.
欲望之海侧
Khu vực ven vùng biển dục vọng nơi các vật phẩm thần tính thường bị đánh rơi hoặc thất lạc.
欺诈的深渊
Một khái niệm ẩn dụ về những tầng lớp lừa dối sâu thẳm mà Trình Thực đang dẫn dắt Arvlos dấn thân vào.
欺诈的盛宴
Cách Trình Thực gọi buổi tụ họp này, nơi các tín đồ lừa dối cùng tham gia vào một màn kịch đa tầng để tìm kiếm niềm vui.
歌莉丝怨念
Vùng không gian tinh thần đầy thù hận, nơi Trình Thực bị Arvlos đưa vào để thực hiện các cuộc đối thoại và nghỉ ngơi tạm thời.
死斗终决场
Khu vực trung tâm diễn ra trận chiến cuối cùng giữa các tù nhân, nơi máu tươi và bùn đất trộn lẫn tạo nên một khung cảnh tàn khốc.
残破的牧场
Cách Trình Thực ví von về thế giới hiện thực đang bị các vị thần thao túng và khai thác.
永恒的坟墓
Cách gọi của Ngoại Thần về trạng thái hư vô tuyệt đối sau khi thế giới bị hủy diệt, nơi mọi sinh linh sẽ bị chôn vùi mãi mãi.
永绽镇旅店
Nơi các người chơi và các thẩm phán bí mật của Đại Thẩm Phán Đình đang lưu trú, hiện là hiện trường của các vụ mất tích khách nhân kỳ bí và cuộc thanh trừng tội nhân.
沉寂的战场
Không gian thần thánh nơi diễn ra cuộc đối thoại và giao đấu giữa thần Chiến Tranh và thần Kỳ Trá.
消失的世界
Vị diện nơi các vật thể bị phe Yên Diệt trục xuất sẽ bị tống vào đó để tiêu biến.
混乱的地狱
Một trạng thái thế giới giả định nơi mọi quy tắc trật tự đều bị xóa sổ, nhường chỗ cho sự vô tự tuyệt đối.
混乱的神殿
Nơi ngự trị chính thức của phe Hỗn Loạn, được Thiết Luật Trật Tự nhắc đến để khẳng định Trình Thực sẽ không nhận được sự giúp đỡ tại đây.
渎神忏悔所
Tiền thân của Tòa Phán Quyết Ác Anh, ban đầu do cựu giáo thủ lập ra như một nơi để thu nhận những người Ô Mã không nhà cửa và dùng việc sám hối để kiểm soát tư tưởng dân chúng.
渎神的深渊
Một khái niệm ẩn dụ về con đường chống lại chư thần, nơi những người tham gia phải vứt bỏ đức tin cũ để gia nhập vào tổ chức bí mật.
湛蓝通道门
Lối thoát hình gương hiện ra sau khi người chơi chỉ điểm đúng bản thể ký ức, dẫn họ tới tầng tiếp theo của thử luyện.
湮灭的世界
Vùng không gian hư vô nơi các vật chất bị Người Quét Đường tống vào để tiêu biến hoàn toàn khỏi thực tại.
源初实验场
Khái niệm về toàn bộ vũ trụ và các lát cắt không gian dưới góc nhìn thí nghiệm của thực thể tối cao Nguyên Sơ.
漂浮的坟茔
Cách gọi mô tả về xác của thần Trầm Mặc bên trong vũ trụ chân thực, chỉ còn là một vật chứa vô hồn chứa đựng nguyện ước cuối cùng.
漆黑的荒芜
Không gian hư vô tuyệt đối tồn tại trước khi thời đại Sinh Mệnh bắt đầu, nơi thực thể Nguyên Sơ gieo xuống hạt giống sự sống đầu tiên.
漆黑的虚空
Nơi diễn ra buổi kiến diện bí mật giữa Đỗ Kỳ Du và thần Kỳ Trá, đại diện cho bản chất không hình tướng của mệnh đồ Hư Vô.
演员办公区
Một khu vực chức năng bên trong đoàn xiếc Thần Hi, nơi lưu giữ các ghi chép hành chính và thông tin cá nhân của các nghệ sĩ.
煞白的骨门
Một thông đạo không gian được tạo thành từ sự tháo rời và tái cấu trúc của các đầu lâu nhỏ, dùng để tiếp dẫn tín đồ vào không gian hư không.
狭小的房间
Nơi Trình Thực và Trương Tế Tổ thực hiện cuộc sát hại bản sao Mặc Thù và chứng kiến sự xuất hiện của đạo cụ Tiểu Sửu Thế Thân.
狭小的空间
Vùng không gian nơi Trình Thực thực hiện các thao tác ám sát và hoán đổi bản sắc khi đang bị Lý Vô Phương giám sát.
猎愚人石像
Bức tượng khổng lồ張 cung lắp tên ở trung tâm thị trấn, có thiết kế nhãn cầu rỗng có thể xoay theo chiều gió để tạo ra cảm giác thần linh luôn dõi theo chúng sinh.
猎愚人神像
Bức tượng nằm ở trung tâm thị trấn, nơi các phe phái bí mật tập hợp để tìm kiếm phương pháp đăng thần.
现实某剧院
Nơi ở đổ nát của Long Tỉnh, vốn là rạp hát nơi cha mẹ anh qua đời mười mấy năm trước, hiện chỉ còn lại một bức tường sau sân khấu đứng vững.
现实某道观
Vân Dã Quán, nơi cư ngụ của Lý Cảnh Minh, nơi anh duy trì nghi thức kể chuyện cho các tổ sư mỗi khi trở về từ trò chơi.
瑟琉斯派系
Một nhánh học thuật bên trong Lý Chất Chi Tháp tập trung vào nghiên cứu hệ chất năng hư không và các biến lượng nhân cách.
璀璨的星空
Không gian thần thánh nơi Đào Di thực hiện nghi thức kiến diện thần linh, nơi cô thấy đôi mắt như ngàn vì sao và nụ cười mê hoặc.
病友互助会
Cách Hồng Lâm gọi đùa nhóm người chơi khi họ có chung 'nỗi đau' là đều từng bị Chân Dịch lừa gạt.
痴愚的神殿
Nơi ngự trị của thần Si Ngu, trung tâm có một tòa tháp cao sừng sững như vực thẳm và hệ thống chuông gió làm từ nhãn cầu trắng bệch phát tán thần lực.
瘟疫的摇篮
Vùng đất bị kỹ năng Nhuộm Sắc Ôn Dịch bao phủ, nơi mọi sinh mệnh đều bị mục nát.
真实宇宙外
Vùng không gian nơi Ảnh Trình Thực vừa thực hiện nhiệm vụ thám hiểm và thu thập ký ức.
真实的宇宙
Không gian tồn tại thực sự nằm ngoài các lát cắt thí nghiệm, đích đến cuối cùng của các vị thần và những người chơi đỉnh phong.
真理实验场
Không gian nơi chư thần và người chơi đang hiện diện, thực chất chỉ là một lồng giam do thần Chân Lý tạo ra để đánh lạc hướng sự chú ý khỏi thí nghiệm thực sự ở bên ngoài.
真理的地方
Vùng không gian hư không thuộc quyền chi phối của thần Chân Lý, nơi diễn ra cuộc hội đàm tam phương giữa các vị thần.
知识的火把
Cách gọi ẩn dụ của các tín đồ Si Ngu về những tri thức họ mang xuống lòng đất để chống lại sự u ám của thế giới này.
破旧的旅店
Điểm giáng lâm ban đầu của thử luyện, một nơi nghèo nàn với tường đất nát và giường ván gỗ, không khí cực kỳ khô nóng.
破碎的世界
Nơi xuất thân của Tần Tân, một thế giới mà lửa hy vọng đã gần như lụi tàn, buộc những người truyền lửa phải tìm kiếm cơ hội ở các dòng thời gian khác.
碎裂的虚空
Vùng chiến trường thần thánh đang trên bờ vực sụp đổ do uy áp từ cuộc truy đuổi giữa thần Yên Diệt và Vận Mệnh.
秘密的地方
Điểm đến cuối cùng bên trong tàng thư, nơi cất giữ những thông tin cốt lõi có thể thay đổi cục diện thế giới.
秦薪的房间
Một căn phòng đơn sơ với các vật dụng tối giản, nằm trong căn cứ của những người truyền lửa, nơi cất giữ di khí Vô Di Mộng Kính.
秩序审判庭
Không gian đặc biệt nơi diễn ra cuộc thẩm phán sau khi thử luyện kết thúc, nơi ý chí của Trật Tự sẽ định tội hoặc ban thưởng cho người tham gia.
秩序的监狱
Cách gọi của Setafman về nơi ở hiện tại của mình, nơi ông ta bị các quy tắc và nhà tài trợ trói buộc.
程实休息区
Không gian cá nhân của Trình Thực tại hiện thực, nằm trên sân thượng tòa nhà, nơi Trương Tế Tổ tìm đến để truyền tin.
空洞的黑暗
Vùng không gian hư vô sinh ra sau khi bức tường thời gian và trật tự bị phá vỡ hoàn toàn, nơi thực thể Nguyên Sơ ngự trị và là chiến trường của những nỗ lực báng bổ cuối cùng.
空荡的剧场
Bối cảnh hiện tại nơi Trình Thực và Chân Hân đối chất, hiện đã trở thành hiện trường giả của vụ 'đánh cắp' linh hồn.
窃子兄弟会
Một tổ chức tôn giáo bí ẩn hoạt động ngầm, chuyên bắt cóc trẻ em và người mang bầu nhưng không sát hại mà nuôi dưỡng họ để phát triển tổ chức. Hiện là nơi ẩn náu của Tulatin.
窝棚区中心
Vùng lõi của khu định cư tạm bợ, nơi tập trung đông đảo cư dân và là địa điểm Tần Tân thực hiện việc điều tra chi tiết.
第七条岔路
Con đường bí ẩn nhất trong mê cung gương, không mang đặc trưng của Ký Ức mà mang đặc tính của Hư Vô, thực chất là một mê cung khổng lồ được khắc trên tường.
繁荣之冠上
Một bình đài xanh mướt được tạo ra từ kỹ năng của Đào Di, điểm tựa an toàn duy nhất sau khi toàn bộ chiến trường mặt đất bị sụp đổ.
繁荣的宝库
Không gian lưu trữ các đạo cụ thần thánh và dược phẩm quý giá của mệnh đồ Phồn Vinh mà Hồng Lâm đang quản lý.
繁荣试炼场
Không gian thử luyện do thần Phồn Vinh quản lý, nơi Trình Thực từng thực hiện phi vụ cướp hiệu thuốc.
红绿灯路口
Vị trí xảy ra bất thường về thời gian kéo dài 220 giây, là điểm chốt quan trọng trong chuỗi sự kiện liên quan đến cha của Trình Thực và các thao tác của thần linh.
红霖的别墅
Địa điểm trú ẩn an toàn tại hiện thực, nơi nhóm Trình Thực tỉnh lại và phát hiện ra sự sai lệch 104 ngày của dòng thời gian.
罗斯纳帝国
Quốc gia sùng bái sự hủ bại, hiện đang đứng trên bờ vực diệt vong và là sân khấu cho các mưu đồ của người chơi đỉnh phong.
罗斯纳皇庭
Trung tâm quyền lực tối cao của đế quốc, một quần thể cung điện đồ sộ với tường thành nội vây quanh, mang phong cách kiến trúc giống như một ngôi đền cổ kính.
老族长的家
Căn phòng lớn nhất bộ lạc, được dựng từ cành cây khô của loài Nhện Mãng Niễu Hình, bên trong không có bàn ghế vì tập tính sinh hoạt của tộc nhân.
老柳路公寓
Nơi ở cũ của cha con Trình Thực trước khi Trò Chơi Tín Ngưỡng giáng lâm, nơi chứa đựng những ký ức đau buồn về sự ra đi của Trình Giáp.
胜利的彼岸
Đích đến cuối cùng trong lý tưởng của Trình Thực, nơi nhân loại giành được sự tự do hoàn toàn khỏi sự nô dịch của chư thần.
舞台的幕后
Vùng không gian nằm sau lớp màn trong suốt mang tính thực chất, nơi Trình Thực đang ẩn nấp để quan sát buổi lễ.
蕈足人部落
Nơi cư ngụ của những người Chân Nấm bị lưu đày dưới lòng đất, hiện đang chìm trong sự chờ đợi tuyệt vọng.
蘑菇人部落
Nơi cư ngụ của những người bị lưu đày, hiện đang là tâm điểm của thử luyện với mục tiêu tìm kiếm 'ngọn lửa sắp tắt'.
虚假的寰宇
Không gian ảo tưởng do thần Kỳ Trá kiến tạo để bao vây thần Vận Mệnh.
虚假的森林
Một vùng không gian ảo được tạo dựng bí mật trong hư không, nơi Trình Thực và Hồng Lâm thường xuyên gặp gỡ để giao dịch quyền năng.
虚无的线头
Một khái niệm ẩn dụ về manh mối duy nhất giúp thần Chân Lý truy tìm sự thật bên trong các âm mưu của phe Kỳ Trá và Vận Mệnh.
虚空古战场
Không gian chứa đựng binh khí được triệu hồi thông qua quyền năng Chiến Tranh.
虚空塌陷区
Chiến trường trung tâm nơi ba vị thần Hư Vô và Hỗn Độn giao đấu, nơi thực tại bị đóng băng và vỡ vụn dẫn đến sự sụp đổ của các quy luật vật lý.
虚空实验场
Khu vực thí nghiệm bí mật của Lý Chất Chi Tháp nằm sâu trong hư không, được bảo vệ bởi Chân Tri Cao Tường và các chiến giới công tốt.
虚空某地点
Vùng không gian tĩnh lặng nơi Tần Tân và Trần Thuật bí mật hội ngộ để báo cáo về tung tích của Lệnh sứ Ngu Hí.
虚空的角落
Một vị trí tĩnh lặng bên trong không gian hư không, nơi thần Chiến Tranh đứng quan sát cuộc chiến của chư thần.
虚空质能系
Nhánh nghiên cứu không gian của Lý Chất Chi Tháp, từng cố gắng ổn định cấu trúc không gian của núi lửa thâm uyên nhưng thất bại.
虚须吞豚肚
Không gian bên trong cơ thể sinh vật Hư Tu Thôn Đồn, được sử dụng làm 'tàu chở' an toàn để vượt qua ranh giới mà không bị hủy diệt.
血色朝圣所
Vùng đất赤 thổ hoang vu dưới chân Bại Huyết Chung Mộ, nơi các tín đồ Hủ Bại tìm đến để thực hiện nghi thức tối thượng và tan biến vào hồ máu.
裁判所二楼
Nơi ẩn náu hiện tại của cả nhóm, hiện chỉ còn lại đống tro tàn của các tội dân Ô Mã sau vụ hỏa hoạn.
裁判所大厅
Không gian bên trong Đa Nhĩ Ca Đức nơi Zain-Gyll đang ở trạng thái treo ngược để thực hiện các thí nghiệm chân lý tối mật.
裁判所废墟
Địa điểm vừa bị Trương Tế Tổ thiêu rụi, hiện là nơi gặp mặt của Trương Tế Tổ và Trình Thực giữa đống đổ nát.
裁判所院子
Khu vực sân bên ngoài Tòa Phán Quyết Ác Anh, nơi Thiên Yết bị Mặc Thù đánh lén.
西边山阴林
Một khu vực rừng rậm rạp, ẩm u nằm ở phía tây, nơi Lâm Hy đang ẩn náu dưới một cây gỗ mục để phục kích.
规则的长桥
Một cấu trúc không gian đặc thù được dệt từ quy luật hư thực, đóng vai trò như một thông đạo nối liền các thế giới và là nơi thực hiện việc sửa chữa lỗ hổng thời không.
角斗场废墟
Hiện trường vụ nổ kinh hoàng, giờ đây chỉ còn là một hố sâu khổng lồ chứa đầy gạch đá, gỗ vụn và thi thể.
记忆图书馆
Một không gian siêu nhiên lưu giữ toàn bộ tri thức và ghi chép về các thần vật, nơi Đỗ Hi Quang truy cập để tìm kiếm thông tin.
记忆垃圾场
Một thế giới tinh thể rộng lớn chứa đầy những mảnh vỡ ký ức vô vị của hoàn vũ, nơi sinh linh dễ dàng bị tinh thể hóa nếu quá tập trung quan sát các hình ảnh.
记忆的殿堂
Cách gọi khác của bãi rác ký ức, nơi lưu giữ lịch sử chân thực nhất của vô số người bình thường dưới dạng các dream bubbles bên trong tinh thể.
记忆的深处
Vùng không gian sâu thẳm bên trong quyền năng Ký Ức, nơi mọi ký ức bắt đầu nảy mầm và là địa điểm An Minh Du dẫn Trình Thực tới để gặp một nhân vật quan trọng.
记忆的藏馆
Không gian thần thánh sở hữu những bí mật lịch sử bị phong ấn, đích đến cuối cùng của Trình Thực sau khi khôi phục mặt nạ toàn vẹn.
诚实实验室
Tên gọi tự phong của Trình Thực dành cho phòng thí nghiệm dưới lòng đất sau khi anh chiếm quyền quản lý.
诚实裁判所
Cơ quan hành pháp mới được Arvlos dự định thành lập tại Đa Nhĩ Ca Đức dành riêng cho các học giả thực hiện thục tội.
诞育实验场
Một cơ sở thí nghiệm quy mô lớn tại hiện thực sử dụng năng lượng Đản Dục, được nghi ngờ là do Thần chọn Chân Lý 0221 xây dựng.
诞育的口袋
Vùng không gian bị phong tỏa bởi quyền năng Đản Dục, nơi Trình Thực sử dụng để giam giữ toàn bộ các cao thủ đỉnh phong tham gia hội nghị.
诞育的国度
Vùng lãnh thổ thần thánh của phái Đản Dục, nơi mọi quy luật đều xoay quanh việc sinh sản và nuôi dưỡng mầm sống.
诸神斗兽场
Một khái niệm ẩn dụ mà Trình Thực dùng để chỉ thế giới hiện tại, nơi nhân loại bị ép buộc tham gia trò chơi sinh tử để làm thú vui cho thần linh.
诸神的尸场
Vùng đất tử địa chứa đựng tàn tích của các vị thần, nơi Trình Thực nhận ra sự vắng mặt phi lý của xác thần Vận Mệnh.
过去的试炼
Một lát cắt thời gian tái hiện lại màn thử thách mà Tô Ích Đạt từng tham gia khi còn trẻ, nơi Long Tỉnh đã thâm nhập vào bằng cách sử dụng ký ức làm điểm neo.
远暮镇教堂
Địa điểm diễn ra trận quyết chiến cuối cùng, nơi chứa đựng bí mật về các lồng chim đêm và cánh cửa dẫn đến thân phận thực sự của kẻ mặc hắc bào.
远暮镇旅店
Một tòa kiến trúc 4 tầng hình chữ Khẩu, bên trong có khoảng không thông tầng lớn, tầng một là khu vực giải trí và quầy bar, phong cách giống như trên một du thuyền.
远暮镇街道
Không gian vắng lặng và đầy rẫy sự nguy hiểm dưới ánh trăng máu, nơi đêm tối bị khuấy động bởi tiếng quạ đêm và những khúc hát quỷ dị.
迷失的历史
Vùng không gian hư ảo nơi thần Ký Ức giam giữ và đầy đọa những kẻ báng bổ hoặc làm trái ý thần.
造物主神座
Vị trí tối cao nằm sâu thẳm trong tinh không, nơi ngự trị của thực thể Nguyên Sơ và là điểm đích mà vầng mặt trời trắng rực không thể chạm tới.
逼仄的小巷
Những con hẻm chật hẹp bên trong khu chợ băng tuyết, nơi Ngải Tư thực hiện việc sát hại cư dân để kiểm chứng tính thực tế của thế giới ký ức.
那座实验室
Địa điểm mà nhóm Thôi Hồng nhắc tới, nơi họ vừa thực hiện cuộc đào thoát và lợi dụng các kẽ hở thí nghiệm để xuyên không.
酒馆休息室
Nơi bản thể ký ức đang lẩn trốn trong trạng thái ngủ say, là chìa khóa để mở ra lối thoát của tầng thử luyện này.
铁律骑士团
Lực lượng vũ trang mạnh nhất của Đại Thẩm Phán Đình, thường không xuất hiện tại những nơi như nhà ngục trừ khi có sự hiện diện của các nhân vật cấp cao.
镇自治联盟
Cơ quan quản lý hành chính của trấn Vĩnh Định theo hình thức hội đồng các bộ phận chức năng.
阳光福利院
Một cô nhi viện nhỏ nhưng ấm áp, nơi Chân Hân và An Minh Du đã cùng nhau lớn lên dưới sự chăm sóc của bà viện trưởng và dì An Tĩnh.
阴暗的小巷
Nơi Thiên Yết thực hiện việc thẩm vấn và đàm phán giả tạo với Arvlos sau khi đưa anh ta về từ tương lai.
阿夫洛斯家
Không gian riêng tư bên trong thử luyện nơi Arvlos quan sát các diễn biến và thực hiện các âm mưu cá nhân.
陌生的地方
Không gian nằm ngoài dự kiến mà các người chơi bị truyền tống tới sau khi thử luyện bị can thiệp bởi các yếu tố ngoại giới.
陌生的虚空
Vùng không gian nơi thần Si Ngu thường xuyên du ngoạn, tách biệt khỏi sự chú mục của các vị thần khác.
院长办公室
Nơi Trình Thực thường xuyên đột nhập để đánh cắp tình báo và cũng là nơi anh bị camera ẩn phát hiện dẫn đến việc bị người khác nhận nuôi.
雪白的世界
Bối cảnh thực tại trong thử luyện La Tư Nạp, nơi bao trùm bởi bão tuyết và các bức tường đá cũ nát, tạo điều kiện cho các chức nghiệp ẩn nấp hoạt động.
非安全空间
Vùng không gian lạ nằm sau những cánh cửa giả, nơi người chơi bước vào sẽ bị giam giữ hoặc tiêu diệt thay vì được trở về nhà.
馆长会议室
Nằm bên trong viện bảo tàng tại hiện thực, là nơi ở của Chân Hân và cũng là trung tâm hội họp tối cao của học phái Lịch Sử, chứa đựng vô số tài liệu và màn hình thông tin.
马戏团后台
Khu vực nằm bên dưới khán đài quý tộc, nơi các diễn viên và sinh vật huyền bí chuẩn bị ra sân. Do lỗi logic trong ký ức, trần nhà của khu vực này trở nên trong suốt.
骑士守信会
Cơ quan giám sát đạo đức và kỷ luật của các kỵ sĩ thuộc Đại Thẩm Phán Đình.
高崖的公寓
Một không gian rộng rãi nhưng đầy rùng rợn tại hiện thực, chứa đầy các bộ phận sinh vật dị dạng và các khôi lỗi hỏng, nơi Cao Nhai thực hiện các thí nghiệm cấm kỵ về thần tính.
黑白分界线
Một ranh giới kỳ dị phân chia thế giới thành hai nửa rõ rệt: nửa trên là hiện thực đầy ánh sáng, nửa dưới là vực thẳm đen kịt nuốt chửng mọi vật chất và ánh sáng đi qua.
0221的实验场
Một khu vực thuộc trung tâm thành phố bị hợp nhất không gian, nơi tràn ngập các xúc tu khổng lồ mang hơi thở của quyền năng Đản Dục và là nơi thực hiện việc tái hiện thí nghiệm Dao Găm Quần Tinh.
第69号实验场
Địa điểm bí mật trong hư không mà nhóm Trình Thực đang tìm kiếm, nơi duy nhất có thể cho phép họ thâm nhập qua lớp phòng ngự của Chân Tri Cao Tường.
“出生”之地
Tọa độ truyền tống ban đầu của thí nghiệm, nơi Vi Mục suy đoán là trung tâm điều khiển vì đây là nơi các vật thí nghiệm muốn rời bỏ nhất.
“源初”之地
Không gian tối cao nằm ngoài vũ trụ chân thực, nơi Trình Thực Nguyên Sơ ngự trị để vận hành các lát cắt thí nghiệm và lưu trữ ký ức của chúng sinh.
【信仰游戏】
Thế giới hệ thống nơi các thử luyện diễn ra, nơi địa vị dựa trên sức mạnh và số điểm.
【命运】墓碑
Vị trí ngồi của Trình Thực bên trong nghĩa trang hư không, nơi anh thường rờ nắn các hoa văn để suy ngẫm về sự định sẵn của số phận.
【命运】容器
Vật phẩm thần thánh chứa đựng những bí ẩn về vận mệnh, được An Minh Du mang về cho Trình Thực.
【嬉笑嗤嘲】
Không gian dòng sông thực tại mà các tín đồ dùng để di chuyển và diện kiến thần linh, nơi Trình Thực gặp gỡ Hồ Vi.
【存在】之外
Vùng không gian hư vô nơi các vật phẩm bị đánh mất, như xúc xắc vận mệnh nguyên bản của Trình Thực trước khi được tái tạo.
【存在】之河
Một không gian vặn vẹo trong Hy Tiếu Sí Trào, nơi chứa đựng các hiện tượng thần bí và là nơi thần Vận Mệnh đang giam giữ sự hiện diện của mình.
【存在】之隙
Ranh giới hoặc rạn nứt không gian nơi thực tại và sự tồn tại giao thoa, hiện đang được kết nối với sông Hy Tiếu Sí Trào.
【存在】缝隙
Một vùng không gian hỗn loạn và vô tự nằm giữa các vị diện Tồn Tại, nơi các dòng thời gian đan xen tạo thành những lỗ hổng khiến sinh linh rơi vào đó sẽ bị ký ức lãng quên và thời gian xóa nhòa.
【战争】之国
Đối thủ chính của Đại Thẩm Phán Đình trong chiến dịch này, nơi chứng kiến trận lập quốc kinh điển trong lịch sử.
【战争】神座
Ngôi vị thần linh tối cao của mệnh đồ Chiến Tranh, mục tiêu thăng hoa của Tần Tân.
【时间】囚牢
Không gian bị cô lập mang tính vĩnh hằng nơi Arvlos đã bị giam cầm suốt hàng vạn năm.
【时间】囚笼
Không gian giam giữ vĩnh hằng mà Hắc La Bá Tư lầm tưởng Arvlos đang bị mắc kẹt bên trong.
【时间】墓碑
Vị trí ngồi của Long Tỉnh bên trong không gian hội nghị Sửu Giác.
【时间】平台
Một không gian thần thánh lơ lửng trong hư không thuộc quyền quản lý của thần Thời Gian, nơi diễn ra cuộc đối thoại giữa Trình Thực và Long Tỉnh.
【时间】神座
Ngôi vị thần linh tối cao cai quản dòng chảy thời gian, hiện đang bỏ trống và được đề cử cho Long Tỉnh.
【时间】试炼
Không gian thử thách nơi 'Kẻ Mù' (An Minh Du) đã trải qua, nơi thời gian và sự kiện được sắp đặt đầy bí ẩn.
【欺诈】之墓
Kiến trúc bia mộ khổng lồ treo lơ lửng trên không trung, phát ra ánh sáng soi sáng toàn bộ khu vực hội nghị của nhóm Sửu Giác.
【欺诈】墓碑
Một cấu trúc đã bị Trình Thực đục rỗng để tạo thành chiếc đèn đá chiếu sáng trung tâm hội nghị, được coi là một hành vi báng bổ đầy lòng thành kính.
【欺诈】神座
Vương tọa đại diện cho quyền năng lừa dối, là vị trí gây nhiều tranh cãi về người kế thừa giữa Long Tỉnh và Chân Hân.
【死亡】墓前
Vị trí Trình Thực đứng để điều hành cuộc họp hội Sửu Giác, điểm neo tâm linh gắn liền với sự vắng mặt của Trương Tế Tổ.
【死亡】墓碑
Vị trí ngồi của Trương Tế Tổ bên trong nghĩa trang hư không của hội nghị.
【死亡】部落
Một đơn vị dân cư thuộc Liên Minh Tự Nhiên sùng bái quyền năng Tử Vong, nơi Scarlet từng sinh sống trước khi bị cuốn vào hư không.
【污堕】之席
Vị trí thần tòa của thần Ô Đọa, hiện đang bỏ trống nhưng vẫn tỏa ra hơi thở của dục vọng.
【污堕】阵营
Một trong những thế lực tín ngưỡng lớn, nơi tập trung các chức nghiệp chuyên về dục vọng, khủng sợ và các hành vi bất quy tắc.
【沉默】试炼
Màn thử thách khắc nghiệt mà Trình Thực đã trải qua mà không thu được lợi ích gì.
【混乱】墓碑
Vị trí ngồi mà Chân Hân lựa chọn để thực hiện hành vi báng bổ thần linh trong hội nghị.
【混乱】神座
Ngôi vị thần linh tối cao của mệnh đồ Hỗn Loạn, mục tiêu tranh đoạt trong kế hoạch của Trình Thực.
【混乱】神殿
Nơi ngự trị tối cao của phe Hỗn Loạn, hiện đang bị nghi ngờ đã được chuyển giao quyền quản lý ngầm cho thần Kỳ Trá.
【混乱神殿】
Nơi ngự trị tối cao của phe Hỗn Loạn, là địa điểm tập kết nơi Trình Thực đang chờ đợi Lý Vô Phương để thực hiện kế hoạch探监 (thăm tù thần thánh).
【混乱神阶】
Bậc thang thần thánh dẫn đến Thần Điện Hỗn Loạn, nơi hiện đang chứa đựng nhiều bí mật và hậu thủ của thần Hỗn Loạn.
【湮灭】试炼
Màn thử thách nơi Trình Thực từng làm mất các đạo cụ quan trọng.
【湮灭】阵营
Tập hợp các tín đồ và thực thể thần thánh sùng bái sự hủy diệt và xóa sổ tuyệt đối.
【源初】之地
Không gian nằm ở trung tâm của vũ trụ chân thực, nơi các thí nghiệm về thời đại và sự sống được vận hành.
【源初】神殿
Đích đến cuối cùng của Ngoại Thần Vận Mệnh, nơi ngự trị của thực thể tối cao sáng tạo ra hoàn vũ.
【真理】墓碑
Vị trí ngồi trong hội trường Sửu Giác dành cho tín đồ phe Chân Lý, nơi Vương Vi Tiến ẩn nấp để theo dõi hội nghị.
【真理】游戏
Một màn kịch lừa dối quy mô lớn do các học giả phe Chân Lý dàn dựng để thu hoạch dữ liệu và năng lượng từ các người chơi làm vật tế.
【秩序】之国
Vùng đất thần thánh của phe Trật Tự, hiện đang bị coi là đã mất đi sự ổn định vốn có do sự biến dị của quyền năng tối cao.
【秩序】法典
Vật chứa tri thức và luật lệ, hiện tại bị thần Hỗn Loạn xé toạc thành cổng vào, để lộ ra những khoảng không đen tối (hư vô).
【秩序】神座
Ngôi vị đại diện cho trật tự hoàn vũ, hiện đang do Thiết Luật Trật Tự nắm giữ dưới sự nghi ngờ.
【秩序】试炼
Màn thử thách yêu cầu sự tuân thủ quy tắc, nơi Trình Thực đã dùng lừa dối để vượt qua mà không bị phán xét.
【繁荣】宝库
Nơi chứa đựng vô số vật phẩm, chiến lợi phẩm và lễ vật của mệnh đồ Phồn Vinh, hiện do Hồng Lâm quản lý.
【繁荣】神位
Ngôi vị thần linh đang bị bỏ trống và trở thành mục tiêu tranh đoạt ngầm của các thế lực.
【繁荣】试炼
Một màn thử thách thuộc mệnh đồ Phồn Vinh mà Trình Thực từng tham gia và chịu thiệt.
【腐朽】囚笼
Một vùng không gian bị phong tỏa bởi quyền năng mục nát, nơi thần Tử Vong đang bị vây khốn và cố gắng thử nghiệm sức mạnh để thoát ra.
【腐朽】道路
Lộ trình thăng tiến quyền năng của tín đồ Hủ Bại, nơi Trình Thực đang có tốc độ vượt bậc nhờ việc đại hành quyền năng và nắm giữ vật chứa.
【虚无】之席
Vị trí dành riêng cho các thành viên thuộc mệnh đồ Hư Vô bên trong hội nghị.
【虚无】协议
Bản giao kèo thần thánh có tính ràng buộc cao giữa các vị thần, được giữ bí mật để đảm bảo thực thi các kế hoạch.
【虚无】坐席
Vị trí tại hội nghị nơi các vị thần hoặc đại diện thuộc phe Hư Vô cư ngụ và thực hiện bỏ phiếu.
【虚无】时代
Giai đoạn lịch sử hiện tại được coi là đồng bộ với thời gian giới hạn của cuộc thí nghiệm vĩ mô trước khi mọi sự tồn tại tan biến vào trống rỗng.
【虚无】舞台
Một khái niệm không gian ẩn dụ nơi các thành viên hội Sửu Giác thực hiện những màn trình diễn tự giễu và chống lại sự sắp đặt của chư thần.
【记忆】墓碑
Điểm neo cụ thể bên trong không gian hội nghị, nơi Lý Cảnh Minh chọn ngồi để thể hiện địa vị và đức tin của mình.
【记忆】殿堂
Không gian thần thánh tối cao nơi thần Ký Ức ngự trị và tiếp đón các tín đồ thực hiện nghi thức kiến diện.
【记忆】藏馆
Không gian vô tận trong hư không do thần Ký Ức quản lý, nơi lưu giữ mọi mảnh vỡ cuộc đời và lịch sử của hoàn vũ dưới dạng các tác phẩm trưng bày.
三乌部朝圣地
Một vùng sa mạc hoang mù mịt nằm ở miền trung tây nam Hy Vọng Chi Châu, nơi từng tọa lạc những tế đàn sùng thần rực rỡ nhất nhưng nay chỉ còn là phế tích đổ nát giữa cát vàng.
三日真理高塔
Điểm tập kết chiến lược sau khi trọng trí thời gian, nơi Galiusa đang dẫn dắt quân đoàn Tang Chung tấn công.
丑角集会之地
Một không gian u ám giống như nghĩa trang trong hư không, nơi các bia mộ khắc tên các vị thần được dùng làm chỗ ngồi cho các thành viên hội Sửu Giác.
世界幕布之后
Vùng không gian hư vô nơi các vị thần chưa đến thời đại chủ trì ẩn náu, khiến họ không thể gây ảnh hưởng sâu rộng đến thực tại của thời đại khác.
世界幕布之外
Vùng không gian hư không nơi các vị thần ẩn náu để quan sát và chờ đợi kỷ nguyên thống trị của mình.
二楼的楼梯口
Nơi các thẩm phán và đội chấp luật chặn đánh, bao vây các đối tượng nghi vấn.
互助会办公楼
Căn cứ của một tổ chức người chơi mạnh mẽ tại hiện thực, nơi các thành viên chung sống để hỗ trợ lẫn nhau và lưu trữ hồ sơ về các nhân vật quan trọng trong lịch sử trò chơi.
五彩雾气空间
Vùng không gian biệt lập bên trong đường hầm, nơi tích tụ hơi thở của thần Hỗn Loạn đã chết và là nơi đặt thần tòa ghép từ xác chư thần.
今日真理高塔
Một trong ba tòa tháp tri thức lớn, hiện đang bị Galiusa tàn phá.
代理之手地盘
Khu vực quản lý của tổ chức môi giới, mục tiêu tiếp theo mà nhóm Trình Thực định đánh chiếm.
休息区的楼顶
Điểm neo đậu thực tại của Trình Thực, nơi anh tỉnh lại sau khi kết thúc mọi màn thử luyện và đối diện với ánh mặt trời.
传火者的地盘
Khu vực an toàn của hội Truyền Lửa, nơi các thành viên sinh sống và lưu trữ những thánh vật quan trọng.
何路走向死亡
Tên của màn thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Tử Vong với thời hạn kéo dài kỷ lục là 7 ngày.
信仰石髓产地
Các khu vực trong lịch sử nơi đức tin bị thần linh vứt bỏ, dưới áp lực của thời không bị nén lại thành thạch tủy.
俾留斯马戏团
Bối cảnh tầng thứ hai của thử luyện Ký Ức, một rạp xiếc khổng lồ với sự phân cấp ghế ngồi rõ rệt giữa quý tộc và bình dân, nồng nặc mùi hôi đặc trưng của người lùn và thú vật.
倒坠之门小镇
Một khu định cư có bố cục rải rác, không theo quy luật trật tự của văn minh mặt đất, nơi các công trình được xây dựng tùy hứng theo từng đợt cư dân mới đến.
倒坠之门监狱
Địa điểm mà Trình Thực lựa chọn để thu thập thông tin, nơi anh tin rằng sẽ chứa đựng những câu chuyện và tình báo giá trị từ những tù nhân.
共轭轻语巨树
Thực thể thực vật khổng lồ có khả năng phát ra những tiếng thì thầm xuyên không gian, kết nối giữa thực tại hư không và các không gian thử luyện khác.
冰天雪地的局
Bối cảnh hiện tại của thử luyện với thời tiết cực kỳ giá lạnh, khiến trang phục giữ ấm trở thành tài nguyên quan trọng.
南方城市联盟
Tập hợp các học giả không cam tâm trước sự trỗi dậy của quốc gia Chiến Tranh, đã phát động cuộc tấn công báo thù để chiếm đoạt tài nguyên.
博罗高地战场
Địa điểm chính nơi hai đội quân chuẩn bị va chạm trực diện trong trận quyết chiến.
原有的时间线
Mốc thực tại gốc của mỗi người chơi, nơi họ luôn nỗ lực tìm đường quay trở về.
原本的实验室
Cơ sở nghiên cứu tồn tại trước khi trò chơi giáng lâm, nơi toàn bộ nhân sự gồm giáo viên, sinh viên và đồng nghiệp của Vương Vi Tiến đã bị lấy tên để đặt cho các lát cắt thí nghiệm.
参差【时间】
Màn thử luyện đặc biệt mà Trình Thực vừa tham gia, nơi dòng thời gian bị xáo trộn.
右翼平原地带
Địa bàn chiến lược nơi quân đoàn Khủng Ma đang hành quân và là mục tiêu dội bom của kỹ năng Vận Thạch Hỏa Vũ.
叹息哀潮边界
Vùng ranh giới giữa rừng rậm và làn sương mù hủ bại đậm đặc, nơi được coi là an toàn vì không có người quan sát.
叹息森林虚空
Vùng không gian nằm phía trên khu rừng bị bao phủ bởi sương mù hủ bại, nơi Trình Thực và Hồng Lâm đang thực hiện cuộc đối thoại thay đổi quỹ đạo vận mệnh.
同一条时间线
Trạng thái lý tưởng khi những người chơi từ cùng một thế giới gốc hội ngộ bên trong thử luyện.
命定之人会议
Buổi hội họp bí mật mà Trình Thực dự định tổ chức để tập hợp các thành viên nòng cốt của tổ chức mình.
命定之人组织
Một tổ chức hư cấu do Trình Thực thêu dệt nên để lừa dối Hồng Lâm, tuyên truyền về sự sắp đặt tuyệt đối của vận mệnh.
和煦阳光区域
Vùng đất an toàn hiện tại của người Chân Nấm, được cho là sự ban phước của thần Phồn Vinh để ngăn chặn sự xâm thực của Hủ Bại.
图斯纳特地面
Hiện trường thực tế của thành phố sau khi không gian ảo của trường thí nghiệm bị phá vỡ và sụp đổ.
图斯纳特废墟
Địa điểm Trình Thực thức tỉnh sau khi dòng thời gian bị quay ngược, nơi thí nghiệm của phe Chân Lý chuẩn bị bắt đầu lại từ đầu.
地下水道系统
Mạng lưới các lối đi chằng chịt dưới lòng đất kết nối các khu vực của thị trấn với trạm quan sát bí mật.
地下空间步道
Các lối đi phức tạp bên trong khu vực thí nghiệm ngầm của thành Tusnat, nơi diễn ra cuộc tử chiến.
地下管道体系
Mạng lưới đường dẫn phức tạp và kiên cố nằm sâu dưới lòng đất Sang-Drai-Sr, quy mô rộng lớn bất thường so với kiến trúc bề mặt.
地堡实验空间
Khu vực bí mật chứa hàng chục thiết bị nuôi cấy nhân bản, nơi bản thể gốc ẩn náu và thực hiện việc nuốt chửng các lát cắt.
坎纳尔城墙下
Hiện trường nơi Độc Dược bị Trình Thực sát hại và sau đó được hồi sinh ngay tại chỗ.
坎里瓦尔帝国
Một quốc gia ở phương Bắc, nơi ngâm du thi nhân tự xưng là quê quán, cũng là nguồn gốc của thanh bán thần khí gây ra các vụ án mạng.
坎里瓦尔黑市
Mạng lưới tài nguyên ngầm lớn nhất quốc gia, nơi kinh doanh đủ loại hàng hóa từ vũ khí, thông tin cho đến đức tin thần thánh.
城西实验之地
Nơi tập kết cuối cùng của các người chơi trước khi thử luyện Chân Lý kết thúc.
城西木材仓库
Địa điểm bí mật nơi các đại học giả của Hội đồng Chủ tịch Bác học lẩn trốn và thiết lập trận pháp phòng thủ.
多尔哥德教会
Tổng bộ giáo hội nơi các người chơi dự định quay về để tra tìm danh tính của những nhân viên làm việc tại tòa phán quyết.
多尔哥德露台
Nơi ở và không gian riêng tư của Arvlos bên trong thử luyện, nơi Trình Thực thức tỉnh và đối mặt với Hồ Huyền.
大审判庭军营
Căn cứ đóng quân khổng lồ với vô số lính canh, nơi Đỗ Kỳ Du đã thâm nhập thành công bằng thiên phú của mình.
大审判庭卧室
Bối cảnh bên trong mộng cảnh của Chernosly, mang đậm phong cách kiến trúc và các biểu tượng của quyền năng Trật Tự.
大审判庭左翼
Khu vực tiền tuyến nơi Cainlow (bản thể thật hoặc bản sao quan trọng) đang trực tiếp đốc chiến để trấn áp quân đoàn Chiến Tranh.
大审判庭战阵
Khu vực tập trung đông đảo binh lực của phe Trật Tự trên chiến trường, hiện là mục tiêu bị oanh tạc bởi chính quân mình.
大审判庭监牢
Nơi diễn ra thử luyện đặc biệt của phe Hỗn Độn, được mô tả là một không gian hôi thối, bẩn thỉu với sự xuất hiện của côn trùng và chuột cống.
大审判庭监狱
Bối cảnh chính của thử luyện, nơi giam giữ những tội nhân bị phán tử đấu hình dưới sự giám sát của kỵ sĩ đoàn Thiết Luật.
大皇子的住处
Căn phòng bí mật bên trong thành nơi gia đình Đại hoàng tử lẩn trốn trước khi bị nhóm Trình Thực phá cửa bắt giữ.
大皇子的住所
Cung điện nằm bên trong thành Khảm Na Nhĩ, nơi Đại hoàng tử từng cư ngụ trước khi bị trục xuất và là nơi cất giấu mật thất chứa đoản đao.
大皇子的居所
Một địa điểm không mấy nổi bật bên trong hoàng đình La Tư Nạp, nơi Nam Cung đang tìm kiếm manh mối về Thương Di Chi Tứ.
大皇子藏身处
Căn nhà dân bên trong thành nơi Đại Ất chờ đợi Trình Thực, bối cảnh diễn ra cuộc đối đầu tâm lý và vạch trần bí mật về phe Hỗn Loạn.
存在溯源学系
Một phân nhánh quan trọng của Lý Chất Chi Tháp do Peraya đứng đầu, chuyên nghiên cứu về nguồn gốc và sự hiện diện của các thực thể.
孤儿资助基金
Tổ chức từ thiện do Triệu Tiểu Qua thành lập dựa trên lời dạy của cha nuôi Trình Thực.
孤儿院领养处
Nơi diễn ra thủ tục đăng ký chính thức, đánh dấu khoảnh khắc Trình Thực nhận tên mới và rời khỏi cô nhi viện cùng Trình Giáp.
宇宙之钟平台
Một không gian thần thánh giả lập do thần Kỳ Trá hóa thân tạo thành trong quá khứ, nơi khởi nguồn của những lời nói dối về thân phận của Trình Thực.
宗教建筑屋顶
Vị trí quan sát trên cao ở phía bắc Luật Sự Cục, nơi Lý Bác Lạt và Tần Triều Ca mai phục để theo dõi Trình Thực.
封闭的手术室
Nơi giam giữ Lý Chấp, có cấu trúc bốn mặt tường thép và một thông đạo bí mật dẫn đến khu vực thí nghiệm trung tâm.
小镇东南片区
Một khu vực của thị trấn Đảo Trụy Chi Môn đã bị Ngô Tồn phá hủy hoàn toàn bằng sức mạnh Yên Diệt.
巨人尸骸平台
Vùng không gian nằm giữa đôi tay合圍 của thực thể Kẻ Treo Ngược trong hư không, nơi Trình Thực và kẻ giả dạng đang thực hiện cuộc đối thoại quyết định.
已经变成既定
Một trạng thái thực tại do thần Vận Mệnh viết ra, ám chỉ kết thúc không thể thay đổi của hoàn vũ mà Trình Thực đang tìm cách phá vỡ.
布鲁克斯小镇
Địa danh trong ký ức, ban đầu là thái ấp của Công tước Brooks, sau đó phát triển nhờ dòng người tị nạn từ Gia Tư Mạch Lạp đổ về.
布鲁克斯庄园
Bối cảnh chính của thử luyện ký ức, nơi diễn ra bữa tiệc quý tộc và các âm mưu ám sát, mạo danh của nhóm người lùn.
布鲁克斯领地
Vùng đất phong kiến đang đứng trước nguy cơ bị thu hồi quyền hành chính về Vương Đình sau cái chết của vị lãnh chúa đương nhiệm.
希望之洲北方
Vùng đất từng được bộ lạc Tam Ô thống trị hoàn toàn trong thời kỳ đầu của Kỷ Nguyên Sinh Mệnh.
希望之洲沙盘
Một thực thể ảo ảnh cấu thành từ sương mù Hỗn Loạn bên trong thần điện, tái hiện hoàn chỉnh địa hình lục địa bao gồm cả điểm kết nối mặt đất và lòng đất.
希望之洲西南
Vùng lãnh thổ nơi tọa lạc của trấn Vĩnh Định, chịu ảnh hưởng đan xen giữa quản lý của Đại Thẩm Phán Đình và quyền tự trị của Liên Minh Tự Nhiên.
库尔德主干道
Mốc so sánh cho độ rộng của các lối đi bên trong khu vực đoàn xiếc Hí Nguyệt.
废弃高楼楼顶
Địa điểm các nhân vật tập hợp tại hiện thực, bối cảnh diễn ra cuộc đấu trí cuối cùng trước khi Giải Số rời đi.
庸人们的舞台
Khu vực sân khấu trung tâm của Dung Nhân Hội, nơi người dẫn chương trình xuất hiện dưới ánh đèn chiếu điểm để bắt đầu buổi lễ.
庸人会的舞台
Một không gian tập hợp bí mật dành cho những người chơi tự xưng là kẻ tầm thường, thực chất là một buổi hội họp trao đổi tình báo cao cấp bên ngoài các thử luyện thử thách.
引欲之壑实验
Khu vực thí nghiệm dưới lòng đất vừa bị phát hiện, nơi diễn ra các biến động thần tính rùng rợn.
当下的时间线
Mốc thực tại mà các người chơi đang bị mắc kẹt, nơi diễn ra các sự kiện sai lệch và chồng chéo nhân cách.
德尔沃的战场
Địa điểm diễn ra trận quyết chiến lịch sử đánh dấu thắng lợi của Chiến Tranh Quân Vương đời thứ nhất.
恐惧母树树冠
Vùng không gian héo úa trên đỉnh cây thần, nơi treo lơ lửng vô số Khủng Ma và là điểm hội tụ của các luồng hơi thở sợ hãi.
恢弘的审判庭
Bối cảnh khởi đầu của thử luyện, mang đậm biểu tượng của phái Trật Tự với các thẩm phán nghiêm túc và kỵ sĩ canh gác.
房间窗口阳台
Vị trí quan sát bí mật của Trình Thực để theo dõi hành động của Tulatin bên trong.
控制中心废墟
Nơi còn sót lại vô số dữ liệu thực nghiệm quan trọng sau khi ngụy thần tự bạo và trường thí nghiệm ngừng vận hành, hiện là mục tiêu tranh đoạt của nhóm Mạc Ly.
撞钟人的葬礼
Một đạo cụ thần thánh cấp Chí bảo có hình dạng chiếc chuông xương trắng, mang khí tức Tử Vong nồng đậm, dùng để bảo mật tuyệt đối cho hội nghị Sửu Giác.
教首的办公室
Nơi làm việc của lãnh đạo tối cao giáo hội Thần Dục, đồng thời là hiện trường diễn ra cuộc đối thoại bí mật giữa Trình Thực và Tulatin.
文明孤塔势力
Tập hợp các học giả hoặc kỵ sĩ thuộc Lý Chất Chi Tháp, chuyên truy quét các tín đồ phe phái khác trong lịch sử Kỷ nguyên Văn minh.
文明孤塔时期
Thời kỳ lịch sử khi ý chí Si Ngu chiếm ưu thế tuyệt đối và thực hiện các cuộc càn quét đức tin khác.
无数切片宇宙
Tập hợp hàng tỷ thực tại song song đang diễn ra đồng thời như các mẫu thử nghiệm của Đấng Tạo Hóa.
时空壁垒之外
Vùng không gian nằm bên ngoài các quy luật của thế giới cắt lát, thuộc về vũ trụ chân thực nơi sở hữu bầu trời sao bao la và cảm giác cô độc vĩnh hằng.
明日真理高塔
Tòa tháp cao nhất đại diện cho trung tâm quyền lực tối cao của Lý Chất Chi Tháp tại thành phố Tusnat, bối cảnh chính diễn ra các thí nghiệm cuối cùng.
星辉识典下方
Vị trí ngay bên dưới hiện thân của thần Chân Lý bên trong không gian ảo giác của Dục Hải.
昨日真理废墟
Tàn tích của một tòa tháp tri thức đã bị thiêu rụi, được Trình Thực chọn làm điểm hẹn tập kết sau khi điều tra tách biệt.
晨嘻马戏乐园
Địa bàn của đoàn xiếc Thần Hi nằm ở khu Đông thành phố, quy mô rộng lớn và mang phong cách hiện đại, thu hút đông đảo giới trẻ tham quan.
暗白石体山峰
Một khu vực núi đá cứng chắc được Zhao Qian lựa chọn làm điểm trú ẩn vì có cấu trúc địa chất vững vàng, tránh được nguy cơ sạt lở đất trong bão lớn.
最初那个世界
Mốc thực tại gốc mà các người chơi cố gắng đối chiếu và quay trở về để kết thúc thử luyện.
最大的实验场
Một gian phòng khổng lồ nằm sâu trong Lý Chất Chi Tháp, bên trong chứa vô số cột thủy tinh nhân bản (phòng nuôi cấy) xếp san sát nhau. Trần nhà được cấu thành từ hàng loạt đường ống dẫn dung dịch黄 lục như rễ cây cổ thụ.
望之洲的北方
Vùng lãnh thổ lạnh giá nằm ở phía bắc lục địa, nơi đang diễn ra màn thử luyện hiện tại.
朝霞露台餐厅
Một nhà hàng cao cấp tại khu thương mại phía Đông thành Gia Tư Mạch Lạp.
木材市场仓库
Địa điểm bị san phẳng thành bình địa tại khu Tây thành phố, nơi che dấu một thông đạo bí mật dẫn tới phòng thí nghiệm dưới lòng đất.
木质圆形舞台
Khu vực trung tâm của hội trường Dung Nhân Hội, có kích thước khổng lồ nhưng hiện đang trống rỗng, không có diễn viên hay bối cảnh.
未知建筑楼顶
Nơi cư trú hiện tại của Trình Thực trong thế giới bị phân mảnh, rộng khoảng 200 mét vuông và được bao quanh bởi các bức tường không khí vô hình.
未知火雨范围
Khu vực bị bao phủ bởi cấm thuật Vận Thạch Hỏa Vũ, nơi mặt đất bị san phẳng và không khí chứa đầy sự hủy diệt, yêu cầu người vượt qua phải tìm ra góc chết hoặc đường đi an toàn hiếm hoi.
机械工造学系
Phân khoa chuyên về máy móc chiến tranh của Lý Chất Chi Tháp, hiện đang bị cô lập bên ngoài thành phố.
桑德莱斯剧场
Một kiến trúc u ám, lạnh lẽo chứa đầy những chiếc ghế khán giả 'ngồi' bởi những đôi tai máu thịt. Đây được coi là nơi 'sinh ra' các bộ phận thần tính của phe Kỳ Trá.
桑德莱斯集市
Khu dân cư nhộn nhịp bên trong thế giới ký ức, nơi Trình Thực tìm thấy bản thể của diễn viên Clown.
梦中的新世界
Lý tưởng chung của hội Truyền Lửa, một thực tại do con người tự làm chủ, nằm ngoài sự thao túng của mười sáu vị thần cũ.
欢欣剧场舞台
Địa điểm thực tế trong mộng cảnh hoặc thử luyện nơi Trình Thực bất ngờ xuất hiện đằng sau bức màn đỏ sau khi rời khỏi hư không.
欺诈聊天频道
Không gian giao tiếp của các tín đồ phe Kỳ Trá, nơi tràn ngập những lời nói dối và các dự ngôn không tưởng.
歌者聊天频道
Không gian giao tiếp dành riêng cho những người chơi có chức nghiệp Ca giả, nơi Trình Thực tìm thấy manh mối về các vụ mất tích.
歌莉丝的巢穴
Vùng không gian hư không nguy hiểm do Lệnh sứ Galiusa chi phối, nơi chứa đầy các xúc tu ảo ảnh và lồng giam chết chóc.
歌莉丝的怨念
Một không gian giam giữ đặc biệt bên trong di khí, được mô tả như một vũng bùn đen đặc quánh tương tự như dịch ối, nơi tội nhân bị bao bọc như những bào thai và chịu đựng những lời mê sảng đau đớn.
永恒教堂后门
Vị trí bức tường nơi cánh cửa hư không dẫn đến đáp án của thử luyện được ẩn giấu.
污堕深渊通道
Một lối đi thần bí dẫn trực tiếp đến cội nguồn của quyền năng Ô Đọa, được khai phá bằng năng lượng dục vọng bóc tách được.
沃尔贝利皇庭
Nơi cư ngụ cũ của các giới quyền quý, hiện đã trở thành địa điểm lịch sử đánh dấu sự thành lập của quốc gia Chiến Tranh.
浓雾弥漫之地
Khu vực chiến trường bị bao phủ bởi làn sương mù hủ bại của rừng Thở Dài, nơi hạn chế tầm nhìn và ngăn cản sự hình thành của bóng tối, gây khó khăn cho các kỹ năng liên quan đến âm ảnh.
深一层的虚无
Vùng không gian nằm bên dưới hư không, cực kỳ nguy hiểm và gần như không thể tiếp cận trừ khi có năng lực đặc biệt.
混乱神殿环境
Nơi ngự trị tối cao của thần Hỗn Loạn, nằm ở cuối bậc thang thần giai, nơi chỉ những thực thể có cường độ linh hồn vượt xa phàm nhân mới có thể bước tới.
混沌纪元中期
Một mốc thời gian lịch sử mà nhóm Đại Trình Thực đang nhắm tới để thực hiện bước tiếp theo của kế hoạch.
混沌诞生之地
Không gian thần thánh cốt lõi bên trong mệnh đồ Hỗn Độn, nơi tọa lạc thần điện và các bậc thang khảo nghiệm ý chí.
混沌黄雾空间
Vùng không gian bị sức mạnh của thần Hỗn Loạn bao phủ hoàn toàn sau khi hư không bị xé nát.
源初的实验场
Toàn bộ hoàn vũ dưới sự chi phối của Đấng Tạo Hóa, nơi mọi sự sống và cái chết liên tục lặp lại theo quy luật thí nghiệm.
漆黑教堂房间
Điểm kết nối giữa hư không và thực tại thử luyện, là nơi người chơi phải bước qua cánh cửa không gian để trở về thế giới và xem xét kết cục cuối cùng.
漆黑的地下湖
Vùng hồ nằm ở tầng sâu nhất dưới lòng đất giáo hội, nơi giam giữ thực thể 'Thần giáng' quái dị mang hình dạng xúc tu.
漏界默偶头颅
Thân xác khổng lồ như hành tinh của vị thần Trầm Mặc đã khuất, nơi phát ra lực lượng đồng hóa cực mạnh nhắm vào những kẻ tiếp cận.
漏界默偶尸体
Thân xác khổng lồ của thần Trầm Mặc trôi nổi trong tinh không của vũ trụ chân thực, được cho là ẩn chứa những bí mật về cái chết của thần linh và kho báu quyền năng.
火墙内的空间
Vùng chiến trường bị cô lập bởi những bức tường lửa khổng lồ, nơi thực tại đã bị nướng chín đến mức trở nên trừu tượng.
熟悉的办公室
Không gian ký ức thời Trình Thực còn thực tập, được thần Ký Ức sử dụng làm bối cảnh để triệu kiến anh.
理质之塔中军
Trung tâm chỉ huy của lực lượng quân đội thuộc tháp tri thức, bất ngờ trở thành mục tiêu bị oanh tạc bởi chính đồng minh của mình trong cuộc chiến bao vây.
理质之塔全境
Toàn bộ lãnh thổ và phạm vi ảnh hưởng của học phái Chân Lý, đang đứng trước nguy cơ bị chiến hỏa nhấn chìm.
理质之塔右翼
Lực lượng phòng thủ của tháp tri thức đang phối hợp (hoặc đối đầu ngầm) tại vùng biên giới chiến sự.
理质之塔国境
Vùng lãnh thổ thuộc quyền quản lý của các học giả tri thức, nơi từng diễn ra các cuộc thí nghiệm báng bổ dẫn đến sự can thiệp của quân đội bên ngoài.
甄欣的休息区
Một bảo tàng cổ kính chứa đầy các tủ trưng bày và các bộ sưu tập thần bí, là không gian riêng tư của Chân Hân tại hiện thực.
生命之轮虚空
Vùng không gian nơi thần Đản Dục phô diễn lịch sử khởi nguyên, tràn ngập thanh âm cầu nguyện của vô số chủng tộc và hơi thở sinh mệnh nồng đậm.
生命延展学系
Phân nhánh học thuật cao cấp của Lý Chất Chi Tháp do Setafman phụ trách, tập trung nghiên cứu biến đổi sinh học.
皇庭监狱地下
Một không gian kiên cố nằm bên dưới nhà lao, nơi khắc ghi trận pháp dịch chuyển khổng lồ của bộ lạc vũ rừng.
皇庭高墙之上
Vị trí bộc phát các biến số không gian, nơi nhóm người vừa thực hiện thí nghiệm vượt thời gian xuất hiện.
眯老张的墓园
Lãnh địa của Trương Tế Tổ tại hiện thực, nơi lưu trữ thi thể và là điểm đến của đạo cụ chìa khóa xương.
瞎子的休息区
Không gian cá nhân của An Minh Du, được bài trí tinh tế với kệ sách, bàn ghế, giường nằm và cả ao cá hoa cỏ, là nơi cô thực hiện các quẻ bói quan trọng nhất.
矿山医务房间
Một căn phòng nằm bên trong khu vực khai thác quặng, nơi Aromani được tìm thấy khi đang được điều trị.
矿山据点仓库
Nơi được chọn làm phòng thí nghiệm chiết tách thần tính tạm thời, nằm sâu trong khu vực mỏ núi hẻo lánh tại Đảo Trụy Chi Môn.
矿山据点外围
Vùng đất trống trải xung quanh khu vực khai thác, nơi Tần Tân bộc phát sức mạnh để di chuyển thần tốc.
神明的试炼场
Không gian đặc biệt được các vị thần giáng xuống khi người chơi thực hiện cầu nguyện, nơi diễn ra các thử thách để nhận tài nguyên sinh tồn.
神育教会前厅
Nơi diễn ra cuộc hội ngộ giữa Trình Thực, Hồ Huyền và Arvlos, hiện đang treo thi thể của Zain-Gyll (Kẻ Treo Ngược Mạt Nhật) trên trần nhà.
神育教会地底
Khu vực bí mật nhất nằm sâu bên dưới giáo hội, nơi giam giữ Galiusa và trở thành căn cứ thực hiện cuộc hành động 'cứu vớt thẩn sứ' của nhóm dị giáo đồ.
科迪勒拉山系
Một dãy núi lớn được nhắc đến trong phép ẩn dụ để mô tả sự nhăn mặt cực độ của các nhân vật khi chứng kiến Trình Thực ăn thịt cự thú.
秦薪的休息室
Một căn phòng đơn giản nằm bên trái đại sảnh Truyền Lửa, nơi chứa đựng những hồi ức về những người đã hy sinh và là nơi cất giấu bộ trọng giáp.
秩序之盾阵地
Vùng an toàn tạm thời được ba bản thể Phương Viên thiết lập để chống lại sự xâm thực của Chân Lý.
第一假面平台
Vị trí cao nhất trên sân khấu Kỳ Trá, nơi kẻ mạo danh Chân Hân đã đứng để diễn thuyết và thu hút sự chú ý của mọi người.
第一梯队小门
Lối vào dành riêng cho đội ngũ thí nghiệm chính thức, nơi Galiusa thực hiện việc phục kích và thảm sát.
第三假面平台
Vị trí của người đứng hạng ba trên Thang Kiến Diện phe Kỳ Trá, bối cảnh diễn ra màn khoe thân và đặt cược của Lão Tứ.
第九假面平台
Vị trí lơ lửng trong không gian kiến diện dành cho người xếp hạng chín, nơi Đỗ Kỳ Du đứng để thực hiện các đòn bắn tỉa.
第十七张神座
Một vị trí quyền lực thần thánh giả định, mục tiêu tối thượng mà các người chơi đỉnh phong và hội Truyền Lửa đang nhắm tới.
红色幕布之后
Không gian ẩn giấu trên sân khấu rạp hát Hoan Hân, nơi trú ngụ của thực thể quái dị mang diện mạo chú hề.
红色虹兰花圃
Điểm neo không gian và thời gian ban đầu của thử luyện, nằm trong khu sinh hoạt của thị trấn.
纯白藏馆之壁
Nơi trưng bày những ký ức quý giá nhất bên trong Tàng Thư Ký Ức, cũng là lối vào dẫn đưa ý thức trở về quá khứ.
绘卷中的广场
Một địa điểm lịch sử trong quốc gia La Tư Nạp, nơi diễn ra nghi thức bái thần với thanh Thương Di Chi Tứ, được xác nhận chính là quảng trường phong tuyết nơi các người chơi đang đứng.
绽放只待枯萎
Một thánh vật cấp SSS (bán thần khí) có hình dạng đóa hoa khổng lồ cao 3-4 tầng lầu. Nó là nơi ký thác ý chí Phồn Vinh, bảo hộ mọi sinh linh trong phạm vi không bị tử vong trước khi thọ tận.
老族长的屋子
Căn phòng lớn nhất trong bộ lạc Chân Nấm, được dùng làm nơi ở tạm thời và địa điểm họp bàn kín của nhóm người chơi.
莱克的衣冠冢
Một hố đất nhỏ chôn cất chiếc hộp chứa tro tàn y phục và thẻ bài công tác của chú hề Lãng Khắc, nằm tại vùng ngoại ô vắng lặng.
蒙特拉尼监狱
Nơi giam giữ các tội nhân tử đấu, sở hữu cơ chế ứng phó khẩn cấp cực kỳ hoàn thiện với lực lượng kỵ sĩ trừng giới đông đảo.
藏馆外的虚空
Vùng không gian vô định bao quanh tàng thư thần thánh, nơi diễn ra cuộc hội thoại trực tiếp giữa thần Kỳ Trá và thần Ký Ức.
虚空中的教堂
Một kiến trúc kỳ dị nằm sâu trong hư không, có cấu trúc giống hệt giáo đường Vĩnh Hằng nhưng mang tông màu đen tối với hình vẽ trăng tròn đỏ rực và những vết máu nhỏ giọt như dây đàn.
虚空的碰头处
Một vị trí tọa độ hẻo lánh bên trong không gian hư vô, nơi Mặc Thù dùng máy bay giấy để dẫn dụ Trình Thực tới đàm phán.
虚须吞豚尸体
Thi thể của sinh vật hư không khổng lồ, được Trình Thực sử dụng như một lớp vỏ bảo vệ tự nhiên để đưa cả nhóm xuyên qua vết nứt hư không mà không bị ăn mòn.
虚须吞豚肚中
Một không gian đặc biệt nằm bên trong sinh vật hư không, nơi thực tại bị xâm thực dần dần nhưng lại cung cấp một vùng đắp để tránh bị hủy diệt tức thời khi xuyên qua ranh giới.
螺旋假面平台
Không gian chính bao gồm toàn bộ các bình đài lơ lửng nơi buổi hội nghị diễn ra.
血与火的考验
Tình cảnh ngặt nghèo ngay tại hội trường Dung Nhân Hội khi Trình Thực phải hứng chịu toàn bộ đòn tấn công của Hồ Vi dưới sự áp chế của Mạc Ly.
裁判所的废墟
Nơi những kẻ bị coi là 'dị giáo đồ' đang ẩn náu, địa điểm mà nhân viên giáo hội cố ý tránh né không lục soát.
裁判所的门前
Địa điểm nơi Trình Thực và Arvlos đang thực hiện cuộc đối thoại bí mật và thực hiện các màn kịch lừa dối.
西南雨林部落
Nơi diễn ra nghi thức kỳ phúc cổ xưa của Liên Minh Tự Nhiên, bối cảnh được ghi lại trong một trong hai viên Mạc Hí Chi Cầu.
观众席第一排
Vị trí dành cho các nhân vật quyền lực nhất tham dự buổi họp mặt, bao gồm Hồ Vi và các Thần chọn khác.
记忆的垃圾场
Vùng không gian chứa đầy những mảnh vỡ ký ức vô vị và hỗn tạp, có khả năng làm ô nhiễm nhận thức và gây mờ mịt ý thức của lữ khách.
诸神公约列会
Không gian tinh không tối cao nơi các vị thần tụ họp để quyết định vận mệnh của vũ trụ thông qua hệ thống phiếu bầu.
诸神尸场之底
Điểm sâu nhất bên dưới bãi tha ma thần thánh, nơi nhóm Trình Thực vô tình rơi xuống và chứng kiến cảnh tượng thần lực sụp đổ như mưa.
诸神的会议桌
Một khái niệm không gian hoặc vị thế quyền lực bên trong Công Ước, nơi các vị thần tối cao bỏ phiếu quyết định vận mệnh hoàn vũ.
走廊旁的后院
Nơi các thành viên trong nhóm hội quân và cũng là hiện trường vụ phục kích của Người Quét Đường.
远暮镇行政局
Nơi quản lý dữ liệu dân cư của thị trấn, tuy nhiên thông tin nhân khẩu thực sự lại bị giấu kín.
造物主的神座
Ngôi vị tối cao và duy nhất nằm bên ngoài tinh không, thuộc về thực thể Nguyên Sơ điều hành toàn bộ hoàn vũ.
造物炼金学派
Một phân nhánh tri thức bên trong Lý Chất Chi Tháp, chuyên tâm nghiên cứu về kỹ thuật khôi lỗi và giả kim thuật tạo hình.
造物炼金学系
Một phân phái nghiên cứu thuộc Lý Chất Chi Tháp, tập trung vào việc khám phá thần tính thông qua các vật chất biến dị từ Thâm Uyên Hỏa Sơn.
那座星辰天平
Cấu trúc thần thánh do thần Công Chính triệu hồi, đại diện cho cán cân công lý của hoàn vũ bên trong hội nghị.
重构的新世界
Vùng không gian được tạo ra từ bụi bặm của hoàn vũ cũ, nơi các quy luật vật lý và sự tồn tại của sinh mệnh đang được thiết lập lại từ đầu.
降生的休息厅
Khu vực bên trong giáo hội, hiện là điểm tập kết của các người chơi sau những biến cố ngoài lề.
隐秘的资料室
Một căn phòng kín mang phong cách phòng thí nghiệm của Lý Chất Chi Tháp, nơi lưu trữ các tài liệu ghi chép và là nơi lắp ráp dở dang các cỗ máy chiến tranh.
集市中央舞台
Một sân khấu dựng tạm thô sơ nơi Clown thực hiện màn công khai bí mật lịch sử, trở thành sân khấu 'thành công' nhất trong cuộc đời làm kẻ hề của anh.
雷迪科尔小巷
Nơi diễn ra cuộc bao vây của vệ đội騎士 và là điểm xuất phát để nhóm của Hồ Vi đột phá vào hư không.
雷迪科尔小镇
Khu vực định cư gần Văn Minh Cô Tháp số 413, bối cảnh diễn ra màn thử luyện 'Bàng quan' của Trình Thực.
雷迪科尔广场
Nơi đặt tượng thần Sát Ngu Nhân và là hiện trường vụ nổ sấm sét thu hút sự chú ý của cư dân thị trấn.
马戏团观众席
Khu vực rộng lớn nơi đông đảo thường dân tụ tập xem biểu diễn. Đây là nơi diễn ra các hoạt động giao thương ngầm và cũng là nơi ẩn náu của bản thể ký ức.
黄屋 / 黄金屋
Trụ sở của thị trường chợ đen do Brooks điều hành, nơi tàng trữ gia sản khổng lồ và tham gia vào các hoạt động phe phái ngầm như đầu cơ vé xem xiếc.
黄雾中的阶梯
Lối dẫn thần bí kết nối hiện thực với bình đài của thần điện Hỗn Loạn, chỉ dành cho những người chơi có tư cách kiến diện.
嚎哭铁狱第7层
Khu vực giam giữ bên dưới lòng đất của hầm ngục, nơi các tù nhân bị xích trên giá sắt và bị phong tỏa toàn bộ thiên phú kỹ năng.
Cánh cổng thần bí dẫn tới sự kết thúc của thử luyện, được tạo ra từ ký ức của hộ vệ sau khi được giải phóng.
【存在】的地盘
Vùng không gian thuộc quyền chi phối của phe Tồn Tại, nơi diễn ra màn đối đầu giữa các loại đức tin lệch lạc.
【存在】的时代
Thời đại thứ năm của hoàn vũ, thuộc sở hữu của thần Tồn Tại, nơi Arvlos bị ban hình phạt giam cầm vĩnh viễn.
【存在】的星河
Vùng không gian thần thánh thuộc quyền quản lý của phe Tồn Tại, nơi diễn ra buổi kiến diện.
【存在】的深渊
Vùng không gian tăm tối vô định bên dưới kẽ hở tồn tại, nơi Tần Tân đã nhổ một ngụm nước bọt để bày tỏ sự chán ghét đối với vận mệnh.
【存在】的缝隙
Vùng không gian hỗn mang nằm ngoài thực tại, nơi Trình Thực và Tần Tân bị kẹt lại sau khi bức tường thời gian bị phá vỡ, không thể tìm thấy đường về nếu không có điểm neo thực tại.
【时间】的囚牢
Một không gian giam giữ vĩnh hằng của phái Thời Gian, nơi tội nhân báng bổ phải chịu đựng sự dày vò và đau khổ mãi mãi.
【时间】的囚笼
Một không gian bị cô lập bởi quyền năng Thời Gian, nơi Arvlos đang ngự trị và chào đón những 'người bạn cũ'.
【时间】的墓碑
Vị trí được Long Tỉnh chọn ngồi trong hội nghị, nhằm thể hiện sự trung thành và tránh né sự trừng phạt từ thần linh.
【时间】的牢笼
Một vùng không gian bị cô lập mang tính vĩnh cửu, nơi các tù nhân bị giam cầm trong những vòng lặp nhân quả không thể thoát ra.
【时间】的神殿
Không gian thần thánh tối cao nơi Trình Thực đang giả làm người canh cổng để tiếp đón Đặng Tuế.
【时间】的试炼
Không gian thử thách hiện tại do quyền năng Thời Gian chi phối, nơi đang diễn ra các biến cố liên quan đến nhóm người truyền lửa.
【欺诈】的舞台
Bản chất thực sự của không gian nơi Trình Thực đang hành động, nơi mọi sự kiện và cảm xúc đều bị biến thành một buổi biểu diễn kịch nghệ.
【死亡】的墓园
Không gian thần thánh của phe Tử Vong, nơi chứa đựng thông đạo dẫn tới vũ trụ chân thực.
【死亡】的墓碑
Vị trí ngồi của người tham gia thứ ba (Trương Tế Tổ), thể hiện sự thách thức trực diện đối với tôn nghiêm của thần Tử Vong.
【死亡】的殿堂
Không gian thần thánh của thần Tử Vong, nơi Trình Thực tuyên bố đã đưa Hắc La Bá Tư tới để làm vật trang trí cho ngai tòa xương cá.
【混乱】的神殿
Không gian thần thánh của phe Hỗn Loạn, nơi diễn ra cuộc đối thoại giữa Trình Thực và Cotaro. Nơi này vừa sụp đổ và biến mất sau khi Trình Thực bị trục xuất trở lại thực tại.
【湮灭】的世界
Vùng không gian ý niệm nơi các tín đồ Yên Diệt tìm kiếm sự tân sinh thông qua việc cảm ngộ sự hủy diệt tột cùng.
【痴愚】的圣地
Vùng đất được các tín đồ Si Ngu coi là nơi linh thiêng nhận được sự ban phúc của thần linh, hiện thực chính là khu vực đặt tượng thần Sát Ngu Nhân tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ.
【真理】实验场
Một căn cứ异 không gian khổng lồ hình cầu nằm giữa thực tại và hư không, trung tâm chứa các thiết bị dẫn truyền và là nơi diễn ra các thí nghiệm tối mật của Lý Chất Chi Tháp.
【真理】的地盘
Khu vực chịu sự chi phối quyền năng của thần Chân Lý, nơi được cho là cất giấu thể xác của Hoang Vu Hành Giả.
【真理】的墓碑
Điểm neo cá nhân của Vương Vi Tiến bên trong không gian tập hợp của hội Sửu Giác.
【秩序】的地盘
Vùng không gian nơi các quy tắc của phái Trật Tự chiếm ưu thế tuyệt đối, cụ thể là bên trong ngục Hào Khốc.
【繁荣】的宝库
Nơi lưu giữ các đạo cụ và khế ước linh hồn quỷ dị mà Hồng Lâm đang nắm giữ.
【虚无】的舞台
Cách gọi châm biếm của Trình Thực về phạm vi ảnh hưởng của phe Kỳ Trá và Vận Mệnh.
【虚无】的虚空
Vùng không gian đại diện cho mệnh đồ Hư Vô, đối trọng với thực tại của phe Tồn Tại.
【记忆】的墓碑
Điểm neo cụ thể bên trong nghĩa trang tập hợp, nơi cất giấu đạo cụ thần tính Bỉ Mộng Ngã Yểm.
【记忆】的封印
Vùng cấm địa bên trong tàng thư nơi cất giữ bức họa bị bôi xóa, là ranh giới ngăn cách phàm nhân với những chân lý báng bổ của chư thần.
【记忆】的神座
Ngôi vị thần linh tối cao cai quản mệnh đồ Ký Ức, mục tiêu kế thừa của Lý Cảnh Minh.
【记忆】的藏馆
Một không gian thuần trắng vô tận trong hư không, chứa đựng vô số bức tranh là các sử liệu bị đóng băng của hoàn vũ. Đây là nơi lưu trữ cá nhân của thần Ký Ức.
【诞育】的神柱
Một địa danh thần thánh nơi lưu giữ các chủng tộc đã biến mất, được Trình Thực sử dụng để bịa ra thông tin giả về tung tích của Zain-Gyll.
【诞育】的领地
Vùng không gian thần thánh nơi thần Đản Dục quay trở lại sau các biến cố để thực thi quyền năng.
丑角的集会之地
Một nghĩa trang nằm trong không gian hư không, nơi đặt bia mộ của các vị thần và là điểm hẹn bí mật của nhóm người chơi đỉnh phong phe lừa dối.
中央舞台的废墟
Địa điểm bị tàn phá nặng nề bởi sự phối hợp giữa ảo tưởng Kỳ Trá và hư ảnh Ký Ức, nơi diễn ra các sự kiện then chốt của hội nghị.
之前的那个试炼
Một màn thử luyện trong quá khứ đã bị chấm dứt đột ngột, nơi Long Tỉnh bỏ lại mặt nạ Kỳ Trá và cũng là nơi anh ta đánh cắp được Thực Hoảng Chi Thiệt.
公爵夫人的房间
Căn phòng nằm trên tầng hai của trang viên, nơi chứa chiếc cốc quý giá được nhắc đến trong dự ngôn của Kẻ Mù.
凝滞空间最边缘
Vị trí địa lý mấu chốt trong cuộc ám sát, nơi Trình Thực bị đóng băng trong khi sát thủ ở ngay bên ngoài vẫn có thể cử động tự do.
切片宇宙实验场
Toàn bộ hoàn vũ hiện tại dưới góc nhìn của Đấng Tạo Hóa, nơi chư thần chỉ là các mẫu vật nghiên cứu.
加思麦拉的监狱
Nơi giam giữ các học giả phạm lỗi trước khi họ bị phán hình trục xuất.
博罗高地密林郡
Khu vực biên giới của chiến trường nơi xuất hiện những luồng khí tức Hủ Bại nồng đậm và các tàn dư của sức mạnh Thời Gian.
即便湮灭的世界
Vùng không gian mạt nhật đang tan rã, nơi thần Yên Diệt cư ngụ và dùng sương tàn của những thế giới này làm vũ khí giáng lâm.
即将崩塌的世界
Chuỗi các vị diện mạt nhật thuộc quyền sở hữu của thần Yên Diệt, được thần mang theo như những mảnh vỡ hành trang khi giáng lâm.
即将湮灭的世界
Chuỗi các vị diện mạt nhật đang tan rã, nơi thần Yên Diệt cư ngụ và dùng làm thông đạo để di chuyển xuyên qua các thực tại.
厄浦斯卡的地盘
Vùng đất nằm sâu trong rừng Thở Dài, nơi thực thể Hoang Vu Hành Giả ngự trị và là nơi cất giấu bản khế ước lừa dối năm xưa.
厄浦斯卡的花圃
Một khu vực bị推 bình trong rừng Thở Dài, không có dây leo rắn hổ mà chỉ có đất cứng chứa đầy xác người Chân Nấm bị trồng ngược, tạo nên một cảnh tượng phồn vinh giả tạo nhưng thực chất là địa ngục hủ bại.
历史学派会议室
Nơi Chân Hân xử lý các vụ việc của học phái, hiện đang trong tình trạng bừa bộn sau buổi họp của các thành viên.
友好的对峙平台
Một không gian dàn dựng do Trình Thực thiết lập để các bên ngồi lại đối thoại và phanh phui sự thật.
另一个小丑舞台
Không gian hoặc lát cắt vũ trụ nơi Trương Tế Tổ đã dịch chuyển tới để thực hiện nhiệm vụ cứu rỗi, nằm ngoài thế giới hiện tại.
吟游诗人的房间
Hiện trường cất giấu hung khí Khủng Sợ Lai Lâm Chi Thời, nơi Khổ Hạnh Tăng đang vật lộn với thanh thủy thủ.
命定之人的会场
Một không gian bí mật nằm sâu trong hư không, lối vào là một cánh cửa khổng lồ đầy ánh sao, bên trong chỉ có duy nhất một chiếc bàn tròn lớn được thiết kế theo phong cách bàn cược.
命定之人的赌桌
Không gian biểu tượng của tổ chức Mệnh Định Chi Nhân, nơi diễn ra các cuộc bác diệc vận mệnh định đoạt tương lai hoàn vũ.
命定之人的集会
Nơi các thành viên của tổ chức Mệnh Định Chi Nhân gặp mặt, được mô tả như một sòng bạc ẩn dụ, nơi mọi người đặt cược vào vận mệnh.
嚎哭铁狱地下层
Khu vực giam giữ sâu bên dưới lòng đất, nơi giam cầm những trọng tội phạm gây nguy hại lớn nhất cho trật tự thế giới.
嚎哭铁狱最底层
Nơi giam giữ những tử tù và trọng phạm đặc biệt nguy hiểm của Đại Thẩm Phán Đình, được ẩn giấu bên trong các bức tường đá kiên cố thay vì các phòng giam thông thường.
图斯纳特城中心
Vùng đất của Chân Lý hiện đang bị ý chí Hỗn Loạn càn quét mạnh mẽ nhất.
图斯纳特实验场
Toàn bộ thành phố Tusnat đã bị Chân Lý Nghi Quỹ biến đổi thành một không gian thí nghiệm khổng lồ, nơi mọi sự kiện hồi tố đều là giả tượng.
地下监狱传送阵
Điểm đích truyền tống của thí nghiệm xuyên không, tọa lạc bên dưới hoàng đình La Tư Nạp, kết nối giữa hai vùng không gian bị cô lập.
坎德尔特的住所
Tòa kiến trúc kiên cố tại thị trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ, nơi Trình Thực thâm nhập vào thư phòng để đánh cắp báo cáo điều tra mật.
埃萨雷斯的住处
Dinh thự riêng của Tối cao Thẩm phán quan Esares tại thành Kteo, hiện trường vụ mưu sát khởi đầu cho chuỗi biến cố.
城外郊区小酒吧
Một địa điểm hẻo lánh nơi các diễn viên xiếc tìm đến để giải tỏa áp lực bằng rượu, là hiện trường diễn ra cuộc gặp gỡ lịch sử giữa hai chú hề vĩ đại.
城西地下实验场
Nơi Galiusa điều khiển nội gián kích nổ để làm lộ ra hiện trường thí nghiệm bí mật của các đại học giả.
多尔哥德的铁窗
Cách gọi ẩn dụ của Trình Thực về nhà tù tại Đa Nhĩ Ca Đức, nơi anh định tống Galiusa vào nếu cô phản bội.
多尔哥德集会厅
Địa điểm mà Trình Thực tưởng mình đang ở trước khi nhận ra thời gian bị重置.
大审判庭密林郡
Vùng lãnh thổ rộng lớn dưới sự quản lý của giáo hội Trật Tự.
存在 (Mệnh đồ)
Mệnh đồ hoặc không gian thực tại do thần Thời Gian và Ký Ức chi phối, nơi hứa hẹn sự chân thực nhưng thực chất cũng chứa đầy những ảo ảnh thôi diễn.
宇宙之钟的表盘
Cấu trúc trung tâm bên trong thần điện, nơi thực thể thần linh hiển lộ ý chí thông qua đôi mắt hố đen.
宇宙切片实验场
Toàn bộ phạm vi hoàn vũ bị Đấng Tạo Hóa biến thành nơi quan sát sự sinh diệt của các biến số sinh mệnh.
实验场地的外围
Vùng biên giới của khu vực thí nghiệm nơi các quái vật xúc tu ít tập trung hơn, được Trình Thực chọn làm nơi quan sát kịch bản.
实验废料堆积场
Cách gọi khác của vùng đất Sang-Drai-Sr, nơi bị coi là nơi vứt bỏ các loại rác thải tri thức và vật liệu hỏng của Lý Chất Chi Tháp.
实验素材存放处
Khu vực廢墟 bị Mẫu Thụ Quỷ Đản che giấu, thực chất là nơi chôn vùi các người chơi bị biến thành vật mẫu.
寰宇之钟的平台
Một không gian thần thánh nơi thực thể Thời Châm ngự trị, được coi là mốc thời gian và không gian bất biến kể từ khi được thần linh tạo ra.
对立信仰的空间
Vùng không gian được kết nối khi hai người chơi có đức tin khác nhau quyết định hợp nhất không gian cá nhân tại hiện thực.
小镇南方的民房
Nơi ẩn náu của Hồ Huyền, không gian bên trong bị lấp đầy bởi cơ thể biến dạng của cô sau các thí nghiệm phồn diễn.
属于小丑的剧场
Nơi ở và làm việc của Clown, địa điểm anh lẩn trốn khi bị hàng nghìn cư dân thị trấn vây hãm và nhục mạ.
属于龙井的剧院
Không gian riêng tư của Long Tỉnh tại hiện thực, bối cảnh diễn ra cuộc độc thoại nội tâm về sự lựa chọn giữa trốn chạy và đối mặt.
巨大的白玉平台
Một cấu trúc bên trong lãnh địa thần linh, thực chất là một mặt đồng hồ lớn鑲 khảm vô số biểu đồ thời gian, nơi các kim đồng hồ đóng vai trò như những thực thể sống.
希望之洲的北方
Vùng lãnh thổ lạnh giá và khắc nghiệt, địa điểm hiện tại đang diễn ra màn thử luyện.
希望之洲的历史
Một phân đoạn thời gian hoặc không gian quá khứ nơi thực thể Lucia hiện đang lưu lại.
年老失修的公寓
Nơi ở của Bách Linh tại hiện thực, nơi được duy trì nhu yếu phẩm nhờ vào kỳ nguyện của các người chơi lân cận.
废弃矿石开采场
Địa điểm ngụy trang bên trên phòng thí nghiệm bí mật, nơi dẫn ra lối thoát an toàn khỏi Montelani.
废弃高楼的楼顶
Địa điểm bí mật do Giải Số lựa chọn để tập hợp nhóm, có cấu trúc tương đồng với khu nghỉ ngơi của Trình Thực để gia tăng khả năng định vị.
开场的深渊彩晶
Khối khoáng thạch mang thần tính được Morabic lựa chọn làm vật liệu đầu tiên cho buổi thí nghiệm.
引欲之壑实验场
Nơi thực hiện việc thu thập dục vọng phàm nhân để mở ra con đường thông tới vực thẳm Ô Đọa.
彼梦我魇的迷宫
Không gian thử luyện do di khí tạo ra, nơi Trình Thực và Ảnh Trình Thực đang vật lộn để giữ vững bản ngã.
循环耗材再生地
Một giả thuyết về việc các thần linh sau khi chết sẽ được tái tạo lại tại nghĩa địa này để phục vụ cho các vòng lặp thí nghiệm mới.
恶婴裁判所二楼
Một không gian u ám với các ô cửa sổ bị phong kín bằng ván gỗ. Nơi đây chứa đầy các giá sách lớn tạo thành mê cung và là nơi treo vô số xác trẻ sơ sinh dị dạng trên trần nhà.
恶婴裁判所内厅
Không gian u ám chứa đầy xác trẻ sơ sinh treo ngược, bị Trương Tế Tổ thiêu rụi hoàn toàn để lộ ra đống phế tích.
恶婴裁判所大厅
Không gian đen tối như mực, nơi thần Thời Gian đột ngột giáng lâm để thực hiện cuộc đối thoại bí ẩn với Ngu Hí Chi Thần.
恶婴裁判所大门
Địa điểm mà Trình Thực mượn từ Arvlos để ngụy trang thành một không gian thần bí nhằm lừa gạt các người chơi tinh khôn trong hiện thực.
恶婴裁判所院内
Nơi ba người Trình Thực, Trương Tế Tổ và Thiên Yết đang đứng, ngăn cách với Cao Nhai bởi một cánh cổng sắt kiên cố.
戏暮马戏团园区
Nơi diễn ra vụ nổ thảm khốc thiêu rụi các lều trại và tạo ra sự hỗn loạn lớn trong thị trấn.
戏暮马戏团驻地
Một khuôn viên rộng lớn như công viên chủ đề nằm ngoài thành phố, sở hữu quy mô to lớn với lưu lượng du khách như trẩy hội.
战争之国东南翼
Chiến trường thảm khốc nơi lực lượng phòng thủ bị phản bội và tiêu diệt gần như hoàn toàn, bối cảnh diễn ra cuộc tử chiến của sáu người chơi truyền lửa.
战争军团指挥营
Vùng trung tâm chỉ huy quân sự, nơi trở thành mục tiêu oanh tạc chính của trận mưa thiên thạch lửa.
战争的 battlefield
Vùng không gian bị bao phủ bởi lửa và máu, nơi các quy luật chiến đấu của thần Chiến Tranh chiếm ưu thế tuyệt đối.
扭曲时空的长桥
Một cấu trúc không gian kỳ dị nối liền các vũ trụ, nơi vô số phiên bản của các người chơi xuất hiện như những luồng sáng lướt qua.
折叠的时间地面
Cấu trúc không gian bên trong lãnh địa của thần Thời Gian, nơi vật chất được cấu thành từ những đoạn thời gian bị nén ép, phàm nhân không thể phá hủy.
教会后院图书馆
Nơi cất giấu những bí tịch cấm kỵ và hồ sơ lịch sử quan trọng của thành phố.
教会图书馆三楼
Nơi cất giữ và phong ấn những cấm thuật của tội dân Ô Mã, bao gồm cả Giáng Tự Thuật.
教会外院图书馆
Địa điểm nằm sâu trong khuôn viên giáo hội Đa Nhĩ Ca Đức, mục tiêu mà nhóm Trình Thực đang hướng tới để tìm hồ sơ bí mật.
教会附近的民居
Một kiến trúc trống rỗng đã bị Mặc Thù tước đoạt toàn bộ nội thất bằng năng lượng Yên Diệt, được dùng làm nơi giam giữ Tulatin và phục kích Trình Thực.
斯卡尔特的坟墓
Địa điểm an táng của vị Sát Ngu Nhân đầu tiên, nằm ngay bên dưới nền móng của bức tượng thần khổng lồ tại trung tâm thị trấn.
无线延伸的阶梯
Một đặc tính không gian kỳ dị của hội trường, nơi các bậc thang có thể通 lên đến tận chân trời nếu người chơi tiếp tục di chuyển đi lên.
时间之外的世界
Vùng không gian nằm ngoài thực tại của thử luyện hiện tại, nơi các Sửu Giác muốn thông qua quyền năng Thời Gian để tiếp cận nhằm thu thập thông tin.
时间玩家的归途
Lối thoát duy nhất dẫn người chơi rời khỏi không gian thử luyện bị vặn vẹo để trở về hiện thực.
星空之外的星空
Một khái niệm về thế giới song song do Trình Thực thêu dệt, nơi tồn tại những hệ thống thần linh đồng dạng nhưng độc lập hoàn toàn.
晚霞披红的露台
Không gian chiêu đãi khách quý của Arvlos, nơi diễn ra cuộc đối thoại quan trọng giữa ba thực thể mang đẳng cấp Lệnh sứ và trí giả Vi Mục.
晨嘻马戏团内部
Vùng lãnh thổ của đoàn xiếc Thần Hi, nơi mang phong cách phóng khoáng, trẻ trung và phảng phất khí tức của quyền năng Ô Đọa.
晨嘻马戏团地盘
Vùng lãnh thổ thuộc quyền quản lý của một trong hai đoàn xiếc lớn nhất, bối cảnh diễn ra cuộc thẩm vấn Maxford.
最初降临的地方
Nơi các người chơi xuất hiện lần đầu khi bắt đầu thử luyện, được dùng làm điểm tập kết để chuẩn bị tác chiến.
最高审判庭周围
Vùng không gian nơi các tinh túy Hỗn Loạn bị đào thải tích tụ lại, gây ra nỗi sợ hãi và sự điên cuồng cho những người nắm quyền tại thành Kteo.
最高审判庭深处
Khu vực trung tâm quyền lực nhất của phe Trật Tự, nơi được bảo vệ bởi các kỵ sĩ Thiết Luật và các quy tắc nghiêm ngặt.
未完成的下水道
Một lối đi bí mật nằm bên dưới nhà ngục Montelani, kết nối với một không gian khác, là con đường thoát hiểm duy nhất còn sót lại sau vụ sập.
未来的那个时空
Nơi Tô Ích Đạt tương lai xuất phát, một thời đại được mô tả là đầy rẫy sự ngột ngạt và áp lực kinh khủng.
未知现实某楼顶
Nơi cư ngụ của Đại Trình Thực trong tương lai, từ đây có thể nhìn thấy những rễ cây khổng lồ đâm xuyên bầu trời để hút sinh khí thế giới.
未知省市某公寓
Nơi cư ngụ ngoài đời thực của Bách Linh, nơi cô thực hiện nghi thức cầu nguyện thần Kỳ Trá.
未知省市某别院
Nơi ở tại thế giới thực của Mạnh Hữu Phương, bối cảnh diễn ra khoảnh khắc anh trở về sau thử luyện.
未知省市某医院
Nơi Cẩu Phong tỉnh lại sau thử luyện và đang bí mật thực hiện quá trình mang thai trong thế giới thực.
未知省市某墓园
Địa điểm tại hiện thực của một thế giới song song nơi các vị thần đều đã ngã xuống và được an táng trong các ngôi mộ khổng lồ.
未知省市某寺院
Nơi ở của Tưởng Trì tại hiện thực, bối cảnh anh ta tỉnh lại sau khi kết thúc thử luyện trong trạng thái kiệt sức và đau đớn.
未知省市某山巅
Nơi Vi Mục sử dụng thực thể khôi lỗi để thực hiện các suy luận logic về kịch bản của chư thần tại thế giới hiện thực.
未知省市某庭院
Khu vực nghỉ ngơi của Mặc Thù tại hiện thực, bối cảnh diễn ra cuộc hội ngộ giữa các người chơi từ thế giới khác.
未知省市某民房
Nơi ở thực tế của Thôi Thu Thực, nơi anh vẫn duy trì thói quen nấu cơm để tưởng nhớ người cha.
未知省市某荒山
Nơi Khuất Ngôn tỉnh lại sau thử luyện, bối cảnh diễn ra màn thử nghiệm sức mạnh mới của đức tin Hủ Bại.
未知省市某超市
Địa điểm trú ẩn của Tả Khâu tại hiện thực, nơi hàng hóa đã bị dời đi và thay thế bằng hàng vạn cuốn sách ghi chép lịch sử.
未知空旷停车场
Nơi ở thực tế của Trần Xung, chất đầy vỏ chai nhựa như một bãi rác, nơi anh dùng rượu để trốn tránh thế giới thực tồi tệ.
机械之眼监控区
Các điểm bên trong rừng Thở Dài nơi những con mắt kim loại trồi lên để định vị khế ước.
村长家后院赌场
Một sòng bạc tự phát nằm sau nhà của thôn trưởng, nơi Tiểu Giáp và gã hán tử thường xuyên nướng tiền vào các ván bài.
桑德莱斯垃圾场
Giai đoạn biến đổi của Sang-Drai-Sr từ một trường thí nghiệm trọng điểm của Lý Chất Chi Tháp trở thành nơi chứa phế liệu và rác thải tri thức sau khi thí nghiệm thất bại.
桑德莱斯的舞台
Địa điểm thực hiện thử luyện Trầm Mặc trong quá khứ, nơi Trình Thực lần đầu tiên nhận được Bình Chứa Nhuộm Sắc.
桑德莱斯的过去
Không gian bên trong Tín Ngưỡng Kịch Trường, nơi lưu giữ và tái hiện lại diện mạo phồn hoa của bãi phế liệu Sang-Drai-Sr trước khi bị tàn phá.
桑德莱스의过去
Một vùng không gian ký ức quy mô lớn, tái hiện lại diện mạo sầm uất của bãi phế liệu Sang-Drai-Sr trước khi bị diệt vong.
楼中通道的阶梯
Một lối đi quỷ dị được tạo thành từ việc bện và liên kết các xúc tu huyết nhục, dẫn sâu vào bên trong khu vực cốt lõi của trường thí nghiệm.
欺诈的信仰频道
Không gian giao tiếp tinh thần của các tín đồ phe Kỳ Trá, hiện đang trong trạng thái cuồng nhiệt do sự gia nhập của Long Vương.
求生大部队据点
Một khu vực tập trung đông đảo người chơi đang nỗ lực sinh tồn bên trong thử luyện, nằm cách vị trí của Trình Thực khoảng hai ba dãy phố.
消逝的那个世界
Tên của màn thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Yên Diệt, đặc trưng bởi các thảm họa thiên tai kinh hoàng dẫn đến sự hủy diệt hoàn toàn.
深渊彩晶矿藏区
Vị trí bí mật của hội Cực Dục dùng để cất giữ các khối khoáng thạch chứa thần tính thô.
漆黑如墨的虚空
Vùng lõi của không gian hư không, nơi không có ánh sáng, không có trọng lực và là nơi ý thức con người dễ bị nuốt chửng nhất.
漆黑无垠的虚空
Không gian ý thức tối cao nơi thần Vận Mệnh hiện diện để ban xuống thần dụ và sức mạnh mới.
火山脚下的小镇
Một khu định cư phát triển nhờ hoạt động của các môi giới xuyên hành, nơi diễn ra các dịch vụ vận chuyển người giữa lòng đất và mặt đất với giá đắt đỏ.
环状阶梯坐席区
Khu vực khán đài được sắp xếp đặc biệt thành 16 dãy dọc tỏa ra từ sân khấu, khiến người ngồi chỉ có người ở phía trước và sau mà không có người ngồi cạnh.
理质之塔会议室
Không gian khởi đầu của thử luyện, nơi treo đầy cờ hiệu của tháp tri thức và có một chiếc bàn tròn khổng lồ chứa sáu thi thể của các đại học giả.
理质之塔实验场
Nơi Trình Thực đang ẩn nấp, một mê cung của những lối đi và thang leo, trung tâm là cây Khinh Ngữ Thụ khổng lồ.
理质之塔实验室
Nơi diễn ra các thí nghiệm cắt lát linh hồn. Đây là một không gian tử địa với vô số bình nuôi cấy chứa các bản sao của Setafman, được thiết kế để tự bảo vệ mà không cần vệ binh thường trực.
理质之塔研究院
Cơ sở nghiên cứu tối mật nơi lưu giữ xác của Hoang Vu Hành Giả và là nơi diễn ra các thí nghiệm về bản chất thần tính.
瑟琉斯的实验室
Nơi diễn ra các thí nghiệm cắt lát linh hồn, chứa đầy các giường bệnh thực nghiệm và là bối cảnh diễn ra cuộc thanh lọc nhân cách cuối cùng của nhóm người chơi.
疯涨的生命之光
Nơi nghỉ ngơi của nhóm người chơi, hiện đang trở thành hiện trường của các cuộc lục soát bí mật và các mưu đồ trong đêm.
白色的“房间”
Cách gọi mô tả về không gian điểm khởi đầu mệnh đồ, nơi ý thức của Hồng Lâm bị cuốn vào và chứng kiến các sự kiện lịch sử bị thay đổi.
真实宇宙的墓场
Vùng đất tử địa chứa đựng những lời tiên tri sụp đổ về thần linh và hoàn vũ.
真正的图斯纳特
Thực tại của thành phố tri thức sau khi các người chơi thoát khỏi vòng lặp thí nghiệm của Hội đồng Chủ tịch Bác học.
真理世界的大门
Một khái niệm ẩn dụ mà Long Vương dùng để chỉ việc tiếp cận được các tri thức và bí mật cốt lõi bị che giấu của phe Chân Lý.
真理仪轨实验场
Vùng không gian nơi vạn vật bị phân rã thành nhiên liệu cho các thí nghiệm quy luật vũ trụ của thần Chân Lý.
真理极限所在地
Địa điểm thực tế bên ngoài trường thí nghiệm giả định, nơi chứa đựng nguồn năng lượng cốt lõi duy trì sự tồn tại của thực tại hồi tố.
碎片的现实空间
Các khu vực thực tại bị chư thần phân chia và có quyền sở hữu riêng biệt, khiến việc di chuyển giữa các vùng trở nên cực kỳ khó khăn.
神秘实验室大门
Lối thoát hiểm trông giống như cửa kho hàng dưới lòng đất, là ranh giới cuối cùng giữa khu thí nghiệm và thế giới bên ngoài.
神育教会休息厅
Điểm xuất phát quen thuộc bên trong thử luyện dành cho các tín đồ Đản Dục.
神育教会祷告室
Nơi các tín đồ thực hiện nghi thức để nhận được quyền năng mang thai hoặc giúp người khác mang thai, bao gồm cả việc thay đổi giới tính.
秩序的圣洁殿堂
Cách gọi tôn trọng dành cho thẩm phán đình, nơi các quy tắc của phe Trật Tự được thực thi tuyệt đối.
窃子兄弟会据点
Nơi các thành viên của tổ chức bí mật dùng để giam giữ trẻ em và sản phụ, đồng thời là nơi Tulatin đang được Trương Tế Tổ bí mật gửi gắm.
窃子兄弟会牢房
Nơi Lispher thực hiện việc tẩy não các trẻ em bị bắt cóc để biến chúng thành thành viên mới của hội.
罗斯纳帝国皇庭
Trung tâm quyền lực của quốc gia sùng bái Hủ Bại, nơi các bí mật về sự không thành kính của giới cầm quyền bị che giấu.
罗斯纳帝国首都
Trung tâm hành chính và quyền lực của quốc gia sùng bái Hủ Bại, nơi đang chuẩn bị đối mặt với ngày tàn của lịch sử.
罗斯纳征兵广场
Một địa điểm mới được xây dựng tại thủ đô Khảm Na Nhĩ nhằm tuyển mộ quân sĩ chống lại Diệt Thế Giả, mới khánh thành được một tháng trước khi hoàng tộc tháo chạy.
罗斯纳皇庭大殿
Quần thể kiến trúc xa hoa đại diện cho quyền lực đế quốc, hiện đang bị các cột lôi đình tàn phá để thị uy sức mạnh.
罗斯纳皇庭寝殿
Nơi Trình Thực từng nhìn thấy bức chân dung của hoàng đế Yog, lưu giữ những hình ảnh lịch sử về sự suy tàn của quốc gia sùng bái Hủ Bại.
罪殖巢母的怨念
Một vùng không gian tâm linh đầy thù hận bên trong di khí Galiusa, nơi những kẻ bị giam cầm bị mắc kẹt và phải đối mặt với nỗi sợ hãi cực hạn.
群星匕首的大门
Lối vào khu vực thí nghiệm tối mật nơi Zain-Gyll thực hiện hành vi trộm đạo quyền năng chư thần.
腐朽信徒朝圣所
Một kiến trúc tôn giáo nằm sâu trong rừng Thở Dài, nơi tỏa ra hơi thở đức tin đối lập cực kỳ nồng đậm.
舞台台下 / 后台
Khu vực khuất tầm nhìn của khán giả bên trong không gian kiến diện, nơi Trình Thực thực hiện việc hoán đổi bản sắc và quan sát vật mẫu thí nghiệm.
荒芜行者的躯壳
Di hài của Địch Tất Nhĩ sau khi bị thần Chân Lý tiêu diệt và chiếm đoạt, hiện là một vật phẩm có giá trị nghiên cứu cao.
药师所在的房间
Hiện trường vụ nổ tại lữ quán, chứa đầy mảnh vỡ lọ thuốc, các ghi chép luyện kim dang dở và một thi thể焦 cháy mang khí tức của Tử Vong.
蒙特拉尼公正庭
Tòa nhà hành pháp cao nhất tại Montelani, nơi đặt套 phòng奢 hoa của Tối Cao Thẩm Phán Quan.
蒙特拉尼角斗场
Đấu trường tử đấu nằm phía trên nhà ngục Montelani, nơi diễn ra các trận chiến sinh tử của tù nhân để giải trí cho công dân và thực thi công lý của Đại Thẩm Phán Đình.
蕈足人部落主屋
Nơi tập trung cuối cùng của các tộc nhân Chân Nấm, nơi họ thực hiện các nghi thức cầu nguyện tuyệt vọng dưới sự dẫn dắt của lão tộc trưởng.
虚无的“苍穹”
Bầu trời bao quanh không gian hội nghị của chư thần, vừa bị sức mạnh bộc phát từ sự tự diệt của thần Chân Lý xé rách một lỗ hổng khổng lồ.
虚空烬灭的战场
Không gian triệu kiến của thần Chiến Tranh, một nơi phủ đầy tử khí với những tàn tích của cuộc chiến đã kết thúc.
虚空质能实验室
Một căn phòng rộng lớn với các bức tường kính, nằm sâu trong hư không và được bao phủ bởi cành lá của cây Khinh Ngữ, nơi lưu giữ các thiết bị và ghi chép thí nghiệm tối mật.
血与火之歌战场
Vùng bình nguyên đang bị tàn phá bởi mưa thiên thạch lửa, nơi nhóm Trình Thực phải liên tục tìm đường thoát trong nghịch cảnh.
被湮灭掉的区域
Một khoảng trống khổng lồ giữa thị trấn nơi toàn bộ kiến trúc bị xóa sổ, chỉ còn lại gió hư vô và sự lạnh lẽo.
裴拉娅的实验室
Nơi thực hiện các nghiên cứu về giải cấu trúc thời không và khâu vá lệnh sứ nhân tạo, bối cảnh diễn ra cuộc tranh đoạt giữa các Thần chọn và Hội đồng Chủ tịch.
西南方雨林部落
Nơi lánh nạn của các tín đồ Phồn Vinh sau khi di cư để thoát khỏi sự truy quét của Lý Chất Chi Tháp, nơi họ hòa nhập với các bộ tộc địa phương.
诡诞母树所在地
Một khu vực khác bên trong trường thí nghiệm, nơi các người chơi mới đang phải gánh chịu sát thương bị chuyển dời từ các đòn tấn công của Hồ Vi.
远暮镇虚空教堂
Địa danh trong ký ức của Trình Thực, nơi anh từng bị rơi vào bẫy ảo giác và phát hiện ra những bí mật về vận mệnh.
远离现实的虚空
Một vùng không gian bị cô lập do Mặc Thù tạo ra để giam giữ và cầm chân Trần Thuật, tách biệt hoàn toàn với thế giới thử luyện chính.
遗弃废料垃圾场
Cách Trình Thực ví von về nghĩa địa chư thần, coi đây là nơi vứt bỏ các sản phẩm thất bại trong thí nghiệm của Đấng Tạo Hóa.
金碧辉煌的房间
Điểm xuất phát của thử luyện, nơi toàn bộ nội thất đều được đúc từ vàng ròng, mang phong cách trang trí của những kẻ phô trương giàu sang.
阿夫洛斯的地盘
Vùng không gian hư không do Lệnh sứ Arvlos chi phối, nơi diễn ra các cuộc trao đổi bí mật và dẫn dắt tín ngưỡng.
阿夫洛斯的空间
Vùng không gian oán niệm và giam giữ nơi Arvlos cai quản, cũng là điểm đến khi kỹ năng cứu rỗi kẻ tự tội được kích hoạt.
阿夫洛斯的肚子
Hiện trường chính của sự kiện, nơi bào thai thần tính quái dị đang giằng xé để giáng sinh và là tâm điểm của ván cược giữa các người chơi.
雷迪科尔的天空
Không gian bối cảnh thử luyện hiện tại, nơi Trần Thuật bị Trình Thực 'đánh bay' lên không trung.
首辅的祝福范围
Vùng không gian được gia trì bởi âm nhạc của Mạc Ly, nơi các quy luật vật lý về tốc độ và khoảng cách bị thay đổi để phục vụ mục đích hỗ trợ.
骨纹密布的大门
Cánh cửa không gian được tạo thành từ xương cốt của Tưởng Trì, phát ra khí tức Tử Vong và Ô Đọa nồng đậm, dẫn tới vùng không gian của Lệnh sứ Arvlos.
高宇住所的卧室
Một căn phòng ấm cúng chứa đựng bí mật về hàng ngàn nút kim loại ghi chép lịch sử của các dòng thời gian khác nhau.
魏观博士实验室
Một cơ sở nghiên cứu công nghệ cao tại hiện thực, nơi lưu trữ Thần Tính trong các bình chứa đặc biệt và thực hiện các phân tích về thử luyện thần linh.
黑暗宫殿 (陵墓)
Một không gian khổng lồ làm từ đá đen với kiến trúc đơn giản, u ám và đầy mùi máu đen mục nát. Đây là nơi ngự trị của thần Hủ Bại, mang lại cảm giác buồn thương vô hạn cho bất cứ ai bước vào.
第69号虚空实验场
Địa điểm bí mật của các học giả, nơi lưu giữ cánh hoa Khinh Ngữ chưa bị héo úa.
【时间】的试炼场
Một môi trường thí nghiệm đặc biệt do quyền năng Thời Gian chi phối, nơi độ khó sẽ tăng dần theo thời gian cư trú của người chơi.
【混沌】诞生之地
Không gian thần thánh cốt lõi bên trong mệnh đồ Hỗn Độn, nơi tọa lạc thần điện và các bậc thang khảo nghiệm ý chí.
【繁荣】崇神树像
Kiến trúc tôn giáo vĩ đại hình cây cổ thụ, biểu tượng cho quyền năng của phái Phồn Vinh tại quảng trường thử luyện.
【绽放只待枯萎】
Một thánh vật cấp SSS (bán thần khí) hình đóa hoa khổng lồ tại quảng trường Vĩnh Định, nơi ký thác ý chí Phồn Vinh, giúp mọi sinh linh trong phạm vi không thể tử vong trước khi thọ tận.
【腐朽】道路尽头
Điểm đích của mệnh đồ Hủ Bại, nơi đặt vương tọa thần linh hiện đang bị bỏ trống sau cái chết của cựu thần.
【记忆】沉眠之地
Khu vực sâu nhất bên trong tàng thư của thần Ký Ức, nơi lưu giữ những bí mật bị phong ấn.
三等分的序言圣山
Dãy ba ngọn núi khổng lồ có khoảng cách đều nhau, nơi thành phố Kteo được xây dựng bắt cầu qua.
下水道主通道岔口
Nơi các lối đi trong hầm ngầm giao nhau, hiện trường diễn ra cuộc gặp gỡ quái dị giữa ba 'Trình Thực'.
丑角之会集会墓地
Một địa điểm bí mật trong hiện thực hoặc không gian thử luyện dành riêng cho các thành viên của hội Sửu Giác, nơi Lý Cảnh Minh để lại gương thần bên dưới một bia mộ vô danh.
丑角们的集会之地
Nghĩa trang hư không bí mật nơi đặt bia mộ của các vị thần, điểm giao dịch và cứu viện của nhóm lừa đảo đỉnh phong.
专属指定会客地点
Vị trí bí mật do Trần Thuật thiết lập để thực hiện các cuộc gặp gỡ và trao đổi thông tin với các thành viên trong tổ chức.
代理之手的落脚点
Một địa điểm bên trong khu vực khai thác quặng, được nhóm người chơi sử dụng làm phòng thí nghiệm tuyệt đối yên tĩnh để thực hiện việc chiết tách thần tính.
会场坐席区下通道
Một lối đi bí mật ẩn giấu bên dưới khán đài của Dung Nhân Hội, bị lộ ra sau vụ nổ của Trần Thuật.
传火者的秘密基地
Nơi ẩn náu và lưu trữ các vật phẩm bí ẩn của hội Truyền Lửa, hiện đang cất giữ thẻ mời số 4 của Dung Nhân Hội.
倒坠之门小镇废墟
Vùng không gian bị sức mạnh Yên Diệt tàn phá, thực chất chỉ là một lớp ngụy trang mộng cảnh do Tần Tân thiết lập để bảo vệ thị trấn thật.
倒坠之门小镇街巷
Nơi diễn ra cuộc đối đầu khốc liệt, hiện đã bị tàn phá bởi sức mạnh Yên Diệt và xuất hiện vô số vết nứt không gian.
假冒【时间】神殿
Một không gian ảo do thần Kỳ Trá kiến tạo nhằm ẩn giấu hành tung khỏi nhãn quan của thần Vận Mệnh và để trêu đùa Trình Thực.
切片宇宙规则缝隙
Nơi bóng chiếu của các vũ trụ thí nghiệm được đồng bộ hóa thời gian, nằm ngoài tầm mắt của các vị thần.
加思麦拉中央学院
Mục tiêu chiến lược quan trọng mà nhóm của Quý Nguyệt đang tìm cách xâm nhập.
加思麦拉商业东区
Khu vực sầm uất với nhiều khách sạn, nhà hàng và sòng bạc, nơi Trình Thực vung tiền để tạo danh tiếng là một bác sĩ giàu có.
加思麦拉的世界树
Thực thể thực vật khổng lồ làm mốc so sánh, nơi từng được coi là biểu tượng vĩ đại của sự sống và che chở, nhưng vẫn bị cho là nhỏ hơn tán cây trên lưng Epuska thời hoàng kim.
博学主席会会议室
Nơi các đại học giả quyền lực nhất cùng tử vong, hiện trường chính của nhóm Trình Thực.
博学主席会通道口
Vị trí đặt pháp trận bảo vệ, lối vào duy nhất dẫn tới khu vực cốt lõi của các đại học giả tại thành Tusnat.
即将被湮灭的世界
Các vị diện mạt nhật đang tàn rã, là nơi thần Yên Diệt ngự trị và là điểm đến của các hành vi trục xuất.
囚禁阿拉德的小屋
Một kiến trúc nhỏ nằm ở phía sau khu vực mỏ núi, nơi đang diễn ra cuộc đột nhập bất thường của một kẻ lạ mặt giấu tên.
图斯纳特地下空间
Một khu vực rộng lớn ẩn giấu bên dưới các trận pháp của thành phố, nơi các đại học giả bí mật thực hiện các thí nghiệm hồi tố thời gian.
圆柱形玻璃培养皿
Các thiết bị thí nghiệm khổng lồ chứa đầy dung dịch huỳnh quang黄 lục, dùng để lưu trữ và nhân bản các cơ thể người thí nghiệm.
地下实验室办公室
Một căn phòng ẩn sâu dưới lòng đất với tường bao kiên cố, hiện đang có một lỗ thủng lớn trên trần nhà do Trình Thực đào xuống. Đây là nơi lưu trữ nhiều tài liệu nghiên cứu quan trọng của Setafman.
城中心地下实验室
Địa điểm thực hiện việc phục hồi Ngụy Tri và trọng cấu Chân Lý Cực Hạn, một cơ sở kiên cố ẩn sâu dưới lòng đất Tusnat.
多尔哥德神育教会
Bối cảnh hiện tại bên trong hư không, nơi diễn ra cuộc đối thoại cân não giữa Trình Thực và Arvlos.
大审判庭下辖城市
Bối cảnh của thử luyện Trật Tự, nơi có luật pháp kiện toàn và quy tắc nghiêm ngặt, tọa lạc tại vùng phương nam ẩm ướt.
大审判庭中军大帐
Trung tâm chỉ huy tối cao của phe Trật Tự trên chiến trường, nơi đang hỗn loạn do các màn kịch dàn dựng.
大审判庭南边境线
Nơi đang diễn ra các cuộc xung đột vũ trang khốc liệt với phe Lý Chất Chi Tháp và các thế lực dưới lòng đất.
大审判庭城市地牢
Khu vực giam giữ thuộc phe Trật Tự, thường xuất hiện trong các thử luyện tham quan cấp thấp.
大审判庭最高审判
Cơ quan quyền lực cao nhất của phe Trật Tự, nơi ban hành các quyết nghị luật pháp có giá trị cưỡng chế tuyệt đối.
大皇子的藏身之所
Căn phòng bí mật bên trong hoàng đình, nơi Đại Ất quyết định xông vào để tìm kiếm manh mối cốt lõi.
大皇子藏身的房子
Nơi Trình Thực chọn làm căn cứ tạm thời để thẩm vấn tù binh, hiện đã trống không sau khi gia quyến đại hoàng tử rời đi.
希望之洲南方密林
Nơi cư ngụ tự nhiên của loài báo gấm, đặc trưng bởi mật độ cây cối dày đặc và môi trường sinh thái khắc nghiệt.
恶婴裁判所的门口
Điểm neo không gian mà Trình Thực dự định sử dụng để làm sân khấu cho màn kịch tiếp theo đối với những người chơi khác.
情报汇聚交流中心
Cách gọi khác về căn cứ của học phái Lịch Sử, nơi tập trung luồng thông tin lịch sử và thử luyện lớn nhất do người chơi tự lập nên.
战争军团帅旗所在
Điểm tập kết cốt lõi và trung tâm chỉ huy của Delwo, nơi được coi là điểm mấu chốt quyết định thắng bại của toàn bộ chiến dịch.
扎因吉尔降临场地
Một vùng không gian đặc biệt được 0221 thiết lập bên trong trường thí nghiệm, sử dụng Mẫu Thụ Quỷ Đản và Vòng xoáy Dục vọng để kiến tạo nên hình thể thực tế cho ngụy thần.
教会之底的地下室
Một khu vực cực kỳ bí mật và kiên cố của Giáo hội Thần Dục, chứa nhiều lớp cửa sắt và cơ quan bảo vệ.
教会最高建筑外墙
Nơi Trình Thực và Trương Tế Tổ thực hiện việc leo bám để tiếp cận cửa sổ phòng giáo thủ.
文明纪元自然联盟
Một thế lực cổ đại nắm giữ những tri thức về đồ đằng và trận pháp tự nhiên, hiện đã suy tàn và ít người nghiên cứu.
旅人事务局档案室
Nơi Lý Bác Lạt tìm thấy thống kê thực tế về nhân khẩu và số lượng lữ khách, vạch trần sự kiểm soát tinh vi về sự sống và cái chết tại đây.
晨嘻马戏团道具室
Nơi giấu hòm đạo cụ chứa thi thể của Maxford và là hiện trường diễn ra cuộc đối đầu kịch liệt giữa nhóm Chân Hân và phu nhân Frode.
木精灵遗弃的家园
Một khu rừng rậm rạp với những ngôi nhà trên cây bỏ hoang, từng là nơi cư ngụ của các tín đồ phe Phồn Vinh.
未知省市某办公楼
Nơi cư ngụ của Quý Nguyệt và trụ sở hội tương trợ tại thế giới thực.
未知省市某地下室
Nơi cư ngụ của Nam Cung tại hiện thực, nơi cô vứt bỏ mọi tấm gương soi và vừa chứng kiến sự biến mất của các vết sẹo mục nát trên cơ thể.
未知省市某大平层
Nơi ở sang trọng của Ngải Tư tại thế giới hiện thực, nơi cô thực hiện nghi thức kiến diện thần linh.
未知省市某无人区
Vùng ngoại ô hẻo lánh nơi Vân Nê tỉnh lại sau thử luyện.
未知省市某电影院
Nơi ở hiện thực của Trẫm, bối cảnh diễn ra sự đau khổ và gào thét của anh ta sau khi trở về từ thử luyện với những lời nguyền mới.
桑德莱斯中心区域
Vùng lõi bị sụp đổ của bãi phế liệu, nơi được các hội nhặt rác bảo vệ nghiêm ngặt bằng một mạng lưới phòng thủ khổng lồ vì tin rằng nơi đó chứa đựng kho báu.
桑德莱斯小镇内部
Khu vực dân cư với những con đường ngang dọc, bối cảnh diễn ra các cuộc tuần hành cảm ơn của cư dân trong ký ức.
桑德莱斯欢欣剧场
Địa điểm mang tính biểu tượng bên trong bãi phế liệu, nơi danh tính Lệnh sứ Ngu Hí lần đầu tiên xuất hiện trên sân khấu kịch trường.
永绽镇正南方某处
Đoạn đường rộng rãi nơi tìm thấy thi thể của Ngụy Quan, cũng là nơi Phương Giác thiết lập vùng luật lệ không lời dối trá để thẩm vấn các người chơi.
没有程实的乌托邦
Thế giới lý tưởng mà Giải Số và nhóm của mình khao khát đào thoát tới, nơi không tồn tại biến số gây nhiễu loạn của Trình Thực.
法阵后的前置通道
Khu vực chuyển tiếp bên trong phế tích, nơi các đại học giả tập trung để ngăn chặn kẻ thù xâm nhập.
混乱神阶入口平台
Một phiến đá khổng lồ lơ lửng, nơi đặt cánh cửa pháp điển Trật Tự bị xé rách, là điểm khởi đầu để phàm nhân bước lên con đường tiếp cận thần Hỗn Loạn.
玉质表盘巨大平台
Thành phần cấu trúc bên trong lãnh địa thần linh, nơi diễn ra cuộc hội ngộ giữa các thực thể xuyên không gian thông qua thôi diễn.
理质之塔的观察站
Một cơ sở nghiên cứu rộng lớn và phức tạp nằm sâu bên dưới hệ thống đường ống ngầm của thị trấn Sang-Drai-Sr. Nơi đây là trung tâm điều phối các biến lượng thí nghiệm và là nơi cư trú của các học giả mặt đất.
由血肉打造的囚笼
Nơi Vương Vi Tiến dùng để giam giữ nhân cách 'Tiến sĩ' không chịu hợp tác bên trong khu thí nghiệm.
真理之冠上的明珠
Tên của màn thử luyện thuộc phe Hỗn Độn mà nhóm Trình Thực đang tham gia, đặc trưng bởi sự vô序 và các manh mối khó hiểu.
真知高墙(原版)
Bức tường khổng lồ màu vàng rực rỡ trực chỉ mây xanh, chứa đựng vô số con mắt thần thánh, có khả năng ngăn chặn mọi hành vi trộm cắp chân lý và bản chất.
窃子兄弟会安置点
Nơi tổ chức bí mật giam giữ và nuôi dưỡng các sản phụ và trẻ em bị bắt cóc, nơi đây có mức độ hạnh phúc và gắn kết cao hơn cả xã hội bên ngoài.
第一时代(生命)
Giai đoạn đầu tiên của hoàn vũ trong ký ức của Arvlos, kết thúc khi thế giới tiến vào sự diệt vong toàn diện.
第三时代(文明)
Giai đoạn lịch sử thuộc về quyền năng Chân Lý, nơi các lữ khách và phàm nhân điên cuồng theo đuổi tri thức và gặt hái được sự bảo hộ của thần linh.
第二时代(沉沦)
Giai đoạn sau khi thế giới được khởi động lại từ sự diệt vong, thuộc quyền sở hữu của ý chí Trầm Luân.
罗斯纳的坎纳尔城
Thủ đô của đế quốc sùng bái Hủ Bại, nơi diễn ra màn thay đổi lịch sử đầu tiên của nhóm người chơi tiền nhiệm.
虚空质能系实验场
Nơi diễn ra các nghiên cứu tối mật về năng lượng và vật chất hư không, hiện đang bị đe dọa bởi quân đoàn Tang Chung.
裴拉娅秘密实验室
Một phòng thí nghiệm ngầm nằm tại trung tâm thành Tusnat, nơi Peraya phục khắc lại thí nghiệm hồi tố của các đại học giả bằng các lát cắt của Galiusa.
诡诞母树内部空间
Vùng không gian bị bao vây bởi hệ thống xúc tu, nơi chứa đựng những âm thanh rên rỉ và các cơ quan người chơi bị biến dị.
远暮镇(实验版)
Một thị trấn ảo được tái tạo bên trong trường thí nghiệm thời gian của Zain-Gyll, nơi cư ngụ của hàng vạn tín đồ Ngu Hí do Arvlos bí mật nuôi dưỡng.
铁律骑士团包围圈
Vòng phong tỏa nghiêm ngặt bao quanh toàn bộ nhà ngục, ngăn chặn mọi nỗ lực đào thoát của tội nhân và sát thủ.
隐秘的地下实验室
Nơi Trình Thực quyết định cố thủ trong 4 ngày cuối của thử luyện, được trang bị đầy đủ các công cụ thí nghiệm và buồng nuôi cấy của Lý Chất Chi Tháp.
雾门空间沉降通道
Một lối đi hẹp và không ổn định trong cấu trúc hư không kết nối giữa các khu vực của rừng Thở Dài, dễ dàng sụp đổ khi chịu tác động lực quá lớn.
马戏艺术的耻辱柱
Hình ảnh ẩn dụ cho sự sụp đổ về danh tiếng của một đoàn xiếc nếu các hành vi gian lận hoặc sát nhân bị phanh phui công khai.
【欺诈】 (Mộ phần)
Vị trí đặt mộ của thần Kỳ Trá, hiện tại đã bị phá hủy.
外城卫第41骑士小队
Đơn vị quân đội còn sót lại mà Quý Nguyệt đang chỉ huy, hiện đang rút lui trong tuyệt vọng giữa các đống đổ nát của thành phố.
【公约】 (Mệnh đồ)
Khung quy tắc ràng buộc giữa các vị thần, liên quan đến việc trao đổi hoặc cam kết quyền năng.
【存在】位面的夹层
Phần không gian nằm giữa các tầng thực tại của quyền năng Tồn Tại, nơi chứa đựng những mảnh vỡ hỗn tạp của hiện thực.
【欺诈】的觐见之地
Một không gian hư không khổng lồ không có mặt đất, nơi treo vô số mặt nạ vĩ đại bằng những sợi tơ chiết quang, tạo thành các điểm đứng cho người chơi.
【秩序】照耀的地方
Vùng không gian hoặc tổ chức tuân thủ các quy tắc nghiêm ngặt của thần Trật Tự, nơi Mạc Ly đang tìm kiếm sự hiện diện của đức tin.
【虚无】 (Mệnh đồ)
Mệnh đồ thần thánh do thần Kỳ Trá cai quản, hiện đang có sự đối đầu gay gắt với phe Yên Diệt.
倒坠之门地貌改变区
Một vùng đất trống trải rùng rợn nơi mọi kiến trúc và dấu vết sinh hoạt đã bị sức mạnh Yên Diệt xóa sổ, tạo ra ảo giác địa hình bị thay đổi.
克劳恩被撕碎的舞台
Địa điểm trung tâm của thử luyện tại Sang-Drai-Sr, bối cảnh diễn ra cái chết của bản thể ký ức và màn lộ diện cuối cùng của Trình Thực.
关押亚德里克的房间
Căn phòng nằm ngay cạnh phòng của Acard tại khu mỏ núi, nơi diễn ra cuộc đối chất vạch trần bí ẩn về sự sai lệch thời gian và danh tính.
加思麦拉中央学院区
Vùng lõi của thành phố, nơi chiến hỏa đã lan tới sau khi các tuyến phòng thủ ngoại vi sụp đổ.
加思麦拉虚空实验场
Nơi từng diễn ra các thí nghiệm vĩ đại về cây Khinh Ngữ, hiện chỉ còn là một vùng di tích trong hư không sau khi bị Dư Huy Giáo Đình thiêu rụi.
博罗高地方向的密林
Khu rừng rậm nằm dưới chân cao nguyên, nơi Tiểu Thất đã để lại các xác thú nuôi để đánh lạc hướng những kẻ truy đuổi.
博罗高地的左翼大营
Căn cứ đóng quân của phe Trật Tự, nơi Trình Thực và Tôn Miểu hội quân để trao đổi tình báo quan trọng về cuộc chiến.
卡特欧庭最高审判庭
Thánh địa tối cao của phe Trật Tự, nơi đặt cuốn pháp điển quy tắc hoàn vũ và là không gian thần thánh để thần linh triệu kiến tín đồ.
即将【湮灭】的世界
Vòng lặp không gian hoặc mốc thời gian mạt nhật nơi Ngô Tồn thực hiện việc ẩn nấp xuyên thoa để né tránh các đòn tấn công.
命定之人分享交流会
Cách gọi châm biếm về các cuộc đàm thoại riêng tư giữa Trình Thực và Hồng Lâm, hai thành viên duy nhất của tổ chức được Vận Mệnh bảo hộ.
嚎哭铁狱最底层监牢
Nơi diễn ra cuộc đối đầu và đàm phán giữa Trình Thực và Lý Cảnh Minh, cũng là nơi giam giữ Chernosly.
团长办公室后的草坪
Địa điểm hẻo lánh nơi Phỉ Đặc thực hiện buổi gặp mặt bí mật với Brooks và nhóm của Trình Thực để tránh tai mắt.
坎纳尔那座征兵广场
Địa điểm trung tâm nơi người chơi phe Si Ngu từng dùng thanh đoản đao thần thánh để thu phục lòng tin của dân chúng đế quốc La Tư Nạp.
城西木材市场的仓库
Nơi các đại học giả của Hội đồng Chủ tịch Bác học đang lẩn trốn, được Ngụy Tri định vị thông qua hơi thở Chân Lý.
多尔哥德教会集会厅
Một kiến trúc quỷ dị hiện diện dưới dạng hư ảnh bên trong hư không, nơi Arvlos dùng làm 'nhà' và là nơi giam giữ các người chơi tham dự hội nghị.
多尔哥德的露台长桌
Địa điểm mang tính biểu tượng bên trong ký ức hoặc không gian của Arvlos, nơi diễn ra các buổi yến tiệc hoàng hôn của các thực thể quyền năng.
宴会中心外的小花园
Địa điểm thực tế trong ký ức nơi Xuân Lộ ngã gục do tác dụng của thuốc mê.
属于【污堕】的土地
Khu vực chịu sự xâm thực mạnh mẽ của quyền năng sa đọa, nơi các quy luật trật tự bị vô hiệu hóa hoàn toàn.
属于【诞育】的团聚
Một trạng thái hoặc sự kiện thần thánh mà thần Đản Dục mong muốn, nơi những đứa con xuất sắc nhất (các Lệnh sứ và Tòng thần) quy tụ lại bên cạnh thần linh.
属于【诞育】的土地
Cách gọi ám chỉ không gian thử luyện tại Đa Nhĩ Ca Đức, nơi sức mạnh của phái Đản Dục chiếm ưu thế tuyệt đối.
巨人之书 (秩序法典)
Tập hợp các luật lệ của phe Trật Tự dưới hình dạng một cuốn sách khổng lồ, hiện đã bị thần Hỗn Loạn xé rách làm đôi để làm cổng vào không gian của mình.
庸人会内部分享时刻
Một trạng thái hoặc không gian hội họp kín dành riêng cho những người đồng ý gia nhập tổ chức để nghe các bí mật về thời không.
当下的时代(虚无)
Giai đoạn thứ sáu của hoàn vũ, nơi các quyền năng của mệnh đồ Hư Vô như Kỳ Trá và Vận Mệnh đang trỗi dậy chiếm ưu thế.
扭曲的【存在】之河
Chính là dòng sông Hy Tiếu Sí Trào trong hư không, nơi thần Vận Mệnh đang bị giam cầm bởi quyền năng của Kỳ Trá.
教会休息厅外的小院
Điểm hẹn tập kết sau khi các thành viên trong nhóm hoàn thành việc hóa trang.
旅店一楼大厅吧台下
Một không gian kín đáo và bí mật bên dưới quầy pha chế, được người giao tin chỉ định làm điểm hẹn gặp mặt riêng tư.
最高审判庭茶歇小室
Một địa điểm nội bộ kín đáo tại thành Kteo dành cho các phiên thảo luận không chính thức của các lãnh đạo tối cao.
未知地点某城市广场
Điểm giáng lâm và nơi bắt đầu của màn thử luyện mới dành cho phái Phồn Vinh, trung tâm có tượng thần khổng lồ.
未知省市某独栋别墅
Nơi ở của một tín đồ thuộc phe Đản Dục, nơi nữ chủ nhân nhận được sự chúc phúc và an ủi từ thần linh.
极欲兄弟会地表小队
Một nhánh hoạt động của tổ chức tín đồ Ô Đọa trên mặt đất, chuyên thẩm thấu và thực hiện các mưu đồ lôi kéo tín đồ.
消逝的世界【湮灭】
Màn thử luyện đặc biệt thuộc quyền năng Yên Diệt, kết thúc bằng một sự biến động không gian lớn khiến các người chơi bị kẹt lại trong một mảnh vỡ thực tại trước khi rút lui hoàn toàn.
深不见底的高塔之顶
Bối cảnh diện kiến thần linh nằm sâu trong hư không, nơi đặt cung điện của thần Si Ngu với những chiếc chuông gió làm từ nhãn cầu trắng bệch.
湮灭世界的隐秘角落
Một địa điểm bí mật nằm trong vị diện đang sụp đổ, nơi Hắc La Bá Tư dùng để triệu kiến và ban truyền ý chí cho tín đồ Mặc Thù.
玉质表盘的巨大平台
Một không gian thiêng liêng có dạng mặt đồng hồ làm bằng ngọc, nơi các cuộc diễn hóa thời gian và đối thoại thần thánh diễn ra.
理质之塔机械工造系
Phân nhánh học thuật đứng sau việc chế tạo bầy trăn máy mô phỏng để đánh cắp năng lượng đức tin trong rừng Thở Dài.
理质之塔虚空实验场
Một địa điểm thí nghiệm bí mật nằm trong hư không, được bảo vệ bởi bản gốc của Chân Tri Cao Tường, nơi thực hiện các nghiên cứu về bản chất và chất năng hư không.
疯涨的生命之光旅店
Một lữ quán ba tầng có cấu trúc hình chữ Điền với các giếng trời lấy sáng, thuộc sở hữu của một tín đồ Phồn Vinh. Đây là trung tâm tập kết và trao đổi tình báo quan trọng của thị trấn.
神育教会教徒休息厅
Địa điểm khởi đầu của thử luyện, nơi nhóm người chơi tập hợp và trao đổi thông tin ban đầu.
蒙特拉尼地下实验室
Cơ sở nghiên cứu bí mật nơi diễn ra các thí nghiệm cắt lát linh hồn và là tâm điểm điều tra của Đại Thẩm Phán Đình.
蒙特拉尼角斗场废墟
Địa điểm ảo trong nhận thức của Trình Thực, nơi anh lầm tưởng mình đang tham gia thử luyện tử đấu và phát hiện ra sự thật về các bản sao.
虚空之中的死寂战场
Vùng không gian chứa đựng tàn tích chiến tranh mà Quý Nguyệt nắm giữ, nơi đã cứu mạng cô và giúp cô chuyển hóa sức mạnh sang phe Chiến Tranh.
血流漂橹的 battlefield
Một địa điểm bí ẩn mang khí tức chiến tranh cực mạnh nơi Trương Tế Tổ từng trải qua một đêm để diện kiến quyền năng Chiến Tranh.
裴拉娅名下的实验室
Cơ sở nghiên cứu bí mật bên trong Lý Chất Chi Tháp, nơi lưu giữ xác của Hoang Vu Hành Giả và là điểm khởi đầu cho cuộc đào thoát xuyên không gian của nhóm Thôi Hồng.
诡诞母树的外接子宫
Khái niệm kinh dị của Vương Mẫu về các bình nuôi cấy, nơi phàm nhân bị biến thành công cụ để sinh ra những đứa trẻ mang thần tính Đản Dục cho Mẫu Thụ.
车队预计的行进方向
Lộ trình dẫn tới tiền tuyến mà đoàn quân trưng tập đang hướng tới, nơi Trình Thực đang cố gắng thoát ly để tránh bị oanh tạc hỏa lực.
通向多尔哥德的大门
Một cổng không gian ảo ảnh hiện ra trên bầu trời hiện thực, báo hiệu màn thử luyện hoặc hành trình tiếp theo của Trình Thực nhắm về phía vực thẳm dục vọng.
造物炼金派系实验室
Nơi Zain-Gyll thực hiện các nghiên cứu cấm kỵ, đã bị phá hủy hoàn toàn trong một vụ nổ thí nghiệm khiến hầu hết học sinh của giáo phái tử nạn.
避风港(崔老的皮)
Một chiếc lều tạm bợ được dựng lên từ lớp da lột ra của Thôi lão, chỉ đủ cho hai ba người蜷 súc để tránh cái lạnh chết người bên ngoài.
那里的世界(未来)
Bối cảnh thời gian nơi Tô Ích Đạt xuất phát, nơi mà kế hoạch Tạo Thần đã được triển khai và trật tự thế giới có nhiều biến đổi so với hiện tại.
那里的世界(过去)
Thế giới hiện thực trước khi các vị thần giáng lâm và trò chơi tín ngưỡng bắt đầu.
阿夫洛斯的多尔哥德
Địa danh nơi Galiusa thường xuyên lui tới để thực hiện các nghiên cứu và thí nghiệm gần đây.
骨纹密布的可怖之门
Một cánh cổng không gian kỳ quái được triệu hồi từ đống xương cốt của Public Horns sau khi chết, chuẩn bị dẫn lối đến một khu vực mới.
公约 (Địa điểm/Khung)
Khung quy tắc của hoàn vũ do thần Công Chính kiến tạo để bảo vệ quyền năng của chư thần.
【公正(秩序)】星空
Vùng không gian tối cao nơi đặt cán cân phán quyết của hoàn vũ, địa điểm diễn ra các cuộc đối thoại cấp độ chân thần.
一个谁都找不到的地方
Không gian ẩn nấp hoặc kỹ thuật cất giấu bí mật của Tần Tân dùng để giam giữ các nhân tử quan trọng khỏi sự dò xét của người khác.
一河之隔的另一座树林
Địa điểm xuất hiện của nhân ảnh đội mũ trùm bí ẩn.
刻满了文字尸体的平台
Cấu trúc lơ lửng trong hư không dẫn đến thần điện của Hỗn Loạn, trên mặt đất đầy rẫy những tàn tích của các quy tắc trật tự đã bị hủy diệt.
加思麦拉内城酒馆地窖
Nơi ẩn náu tạm thời của nhóm Trình Thực, hiện đang nằm trong vùng chiến sự ác liệt.
反叛者组织的集会之地
Vùng không gian hư không nơi hội Truyền Lửa và hội Sửu Giác đang tụ họp để thảo luận về kế hoạch lật đổ thần quyền.
多尔哥德地下之王领地
Một hệ thống mạng lưới tình báo và quyền lực ẩn sâu trong lòng thành phố, do Lispher điều hành để kiểm soát mọi luồng thông tin của dị giáo đồ.
多尔哥德城市边缘地下
Nơi đặt các phòng giam bí mật của Trộm Tử Huynh Đệ Hội, có điều kiện sinh hoạt như lữ quán nhưng không bao giờ thấy ánh mặt trời.
存在与虚无交错的疏漏
Một khe hở logic trong quy luật vũ trụ được tạo ra khi thần Kỳ Trá tấn công quyền năng Ký Ức, cho phép các thực thể từ tương lai xuyên không về quá khứ.
实验场那一套战斗方式
Cách gọi kỹ năng và phong cách chiến đấu đặc trưng của Trình Thực từng được phô diễn tại trường thí nghiệm của 0221, hiện đang bị kẻ mạo danh thách thức tái hiện.
扎因吉尔双手合围平台
Một cấu trúc khổng lồ trong hư không mang hình dạng đôi bàn tay của thực thể hài cốt Zain-Gyll, nơi các người chơi tập kết và chứng kiến sự kết thúc của thử luyện.
未知地点某城市地下室
Bối cảnh bắt đầu của màn thử luyện mới thuộc phe Tử Vong, nơi diễn ra cuộc hỗn chiến giữa các người chơi cấp cao.
未知省市某空旷停车场
Nơi cư ngụ tạm thời của Trần Xung, nơi anh thường xuyên uống rượu để trốn tránh thực tại.
桑德莱斯地下管道系统
Mạng lưới đường ống nước thải khổng lồ và bí mật bên dưới vùng đất hoang, mang dấu ấn kiến trúc của hệ Cơ Giới Công Tạo thuộc Lý Chất Chi Tháp.
理质之塔炼金造物学系
Phân nhánh học thuật nắm giữ kỹ thuật chế tác khôi lỗi huyết nhục cao cấp, được thần sứ sử dụng để đạt được sự bất tử nhân tạo.
理质之塔生命延展学系
Một phân nhánh nghiên cứu cao cấp của Lý Chất Chi Tháp tập trung vào việc biến đổi và kéo dài sự sống, sở hữu phòng thí nghiệm tối mật dưới lòng đất.
理质之塔造物炼金学系
Phân khoa học thuật vĩ đại nơi sản sinh ra các đại học giả nghiên cứu về sự kết hợp giữa luyện kim và thần tính.
虚空与现实之间的夹层
Một không gian đệm huyền bí hỗ trợ quá trình chuyển đổi giữa thế giới vật chất và vùng hư vô.
被传火者静默后的空间
Vùng không gian bị bao phủ bởi đạo cụ tĩnh lặng, nơi âm thanh và sự dò xét từ bên ngoài hoàn toàn bị triệt tiêu để bảo vệ các cuộc đối thoại bí mật.
裴拉娅的秘密实验基地
Phòng thí nghiệm ngầm nơi cất giữ Chân Lý Cực Hạn và là chiến trường diễn ra cuộc đối đầu giữa các đại học giả và nhóm người chơi.
进入崩毁倒计时的世界
Vũ trụ song song của Trình Thực thế giới khác, nơi hiện thực và hư không đang tan rã hoàn toàn do sai lầm trong quá khứ.
都市背景下的幻想世界
Định hướng không gian cho tác phẩm mới của tác giả, nơi các yếu tố kỳ ảo được lồng ghép vào bối cảnh thành phố hiện đại.
镇边缘区域的一间民房
Nơi ẩn náu bí mật của Mặc Thù và Triệu Tích Thời tại trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ sau khi tháo chạy khỏi sự truy sát của nhóm Trình Thực.
【腐朽】尘埃交织的囚笼
Một kết giới giam giữ được tạo thành từ năng lượng hủ bại đậm đặc, có khả năng ngăn chặn các đòn tấn công bên ngoài nhưng vẫn truyền được âm thanh.
城西木材仓库地下实验场
Vị trí thực sự của các đại học giả tại thành Tusnat hiện thực, nơi đặt các thiết bị quan sát thí nghiệm quy mô lớn.
寰宇的缺口 / 规则的漏洞
Một vùng không gian đặc biệt (là lỗi của trò chơi) nằm ngoài thế giới nhưng không thoát ly hoàn toàn, nơi thời gian của các vũ trụ cắt lát được đối tề với thí nghiệm của Đấng Tạo Hóa.
扭曲在空间中的三维之面
Một nền tảng khổng lồ như bàn ngọc bên trong lãnh địa thần Thời Gian, có cấu trúc không gian phức tạp vặn xoắn theo nhiều hướng và kéo dài vô tận.
敬奉【秩序铁律】的高阁
Một tòa kiến trúc cao tầng linh thiêng bên trong Đại Thẩm Phán Đình, nơi lưu giữ pháp điển tối cao đại diện cho ý chí của thần Trật Tự.
第四百一十三号文明孤塔
Một địa điểm kiến trúc tri thức cổ đại tọa lạc gần thị trấn Lôi Địch Khoa Nhĩ.
虚空之中某片虚假的森林
Một không gian ảo được tạo ra trong hư không thông qua các ký hiệu thần bí, nơi Trình Thực và Hồng Lâm gặp gỡ bí mật.
表层虚空下的另一层虚空
Một vùng không gian huyền bí bị che giấu, nơi tồn tại những di tích và thí nghiệm báng bổ nhất mà người đời không thể nhìn thấy.
万千世界囚笼之外的喘息地
Cách gọi mô tả về vũ trụ chân thực, vùng không gian nằm ngoài các lát cắt thí nghiệm nhưng cũng là nơi sinh linh dễ bị mắc kẹt vĩnh viễn.
博罗高地战线前的战场山坳
Vị trí thực tế nơi Lâm Hy đang ẩn náu để chuẩn bị cho cuộc đối đầu cuối cùng.
卡特欧庭临时征召增补军团
Lực lượng quân đội được triệu tập khẩn cấp từ thủ đô Trật Tự để gửi tới tiền tuyến.
埋藏在欢欣剧场的唯一宝藏
Chính là vật chứa thần tính bị nhuộm sắc Kỳ Trá, bí mật lớn nhất của thử luyện Trầm Mặc tại Sang-Drai-Sr mà Trình Thực đã độc chiếm thành công.
大审判庭元素法官攻城战场
Hiện trường cuộc thủy chiến vĩ đại nơi các pháp sư trật tự thể hiện uy năng, được lưu trữ trong đạo cụ Mạc Hí Chi Cầu.
大审判庭南下合围大军中军
Khu vực cốt lõi của lực lượng viễn chinh phe Trật Tự, nơi tập trung các kỵ sĩ Thiết Luật tinh nhuệ nhất đang vây hãm quốc gia Chiến Tranh.
未知省市某无人区综合营地
Nơi Hồ Vi và Đại Ất tập kết sau thử luyện để trao đổi thông tin về các biến cố đã xảy ra.
桑德莱斯 (实验废料堆积地)
Một hố rác khổng lồ hình cầu giống như vực thẳm băng giá, nơi các quy luật sinh mệnh bị磨 diệt, chứa đầy các công trình đổ nát và phế liệu tri thức từ các thí nghiệm thất bại.
众生何腐,万物何朽【腐朽】
Không gian thử luyện kỳ nguyện mà Trình Thực bị đẩy vào, liên quan đến những bí mật về sự mục nát của hoàn vũ.
记忆遗落之地 / 记忆的垃圾场
Một vùng không gian hoang phế bên trong Ức Hải, nơi chứa đựng vô số những đoạn ký ức vụn vặt, hỗn tạp và bị lãng quên của hoàn vũ.
时间战场( không gian nội bộ)
Vùng không gian bị bao phủ bởi quyền năng Thời Gian, nơi các sự kiện diễn ra lặp đi lặp lại cho đến khi tìm được kết quả mong muốn.
江省山市新耀大街古桥巷167-1号
Một địa chỉ cụ thể được người chơi công khai trên kênh chức nghiệp để thách thức kẻ khác, tình cờ lại là nơi ở cũ của một người chơi khác.
蒙特拉尼角斗场地下秘密实验室
Một cơ sở không được ghi chép chính thức, được xây dựng bí mật cùng lúc với đấu trường để phục vụ kế hoạch chế tạo vũ khí chiến tranh sinh học từ tù nhân tử đấu.
惩罚渎神罪恶 thi hài hiện trường
Căn nhà dân nơi có quạ đêm đậu trên mái, chứa đựng xác chết của những tín đồ bị sát hại và dàn dựng thành hiện trường tự sát nhằm minh chứng cho sự trừng phạt của thần linh.
【记忆】藏馆中那幅被涂抹的藏品
Một không gian ký ức bị phong ấn mà ngay cả Long Vương cũng không thể chạm tới, được cho là nơi cất giấu quyền năng Si Ngu và những bí mật về chư thần.
嬉笑嗤嘲通向【时间】缝隙的门口
Một vị trí tọa độ thần bí trong hư không, nơi thần Kỳ Trá và thần Thời Gian thực hiện cuộc giao dịch trả lại sức mạnh Nguyên Sơ.
【战争】向【源初】发起冲锋的位置
Một địa điểm mang tính biểu tượng và cực kỳ nguy hiểm bên trong hư không, nơi thần Chiến Tranh từng thực hiện cuộc tấn công tối cao.
蒙特拉尼角斗场地下神性萌发实验场
Cơ sở nghiên cứu bí mật nơi Setafman thực hiện các thí nghiệm cắt lát linh hồn dưới sự tài trợ ngầm của phái Cộng Luật.
Tốn: Người chơi xếp thứ tư phe Thời Gian với điểm số 198.
Truyện có 1002 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Chư Thần Ngu Hí bao gồm: Phòng 107, Hội Sửu Giác, Khu Đông, Trung Quân.