Keller
凯勒
| Tên gốc | 凯勒 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hàng xóm của Trần Mộ, một cô gái xinh đẹp đang gặp rắc rối tại buổi tiệc rượu và cầu cứu sự giúp đỡ của hắn.
凯勒
| Tên gốc | 凯勒 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hàng xóm của Trần Mộ, một cô gái xinh đẹp đang gặp rắc rối tại buổi tiệc rượu và cầu cứu sự giúp đỡ của hắn.
安迪
| Tên gốc | 安迪 |
|---|
Nhân viên mới tại nhà tù, người phụ trách Khu B.
屠杀
| Tên gốc | 屠杀 |
|---|
Thực thể nguy hiểm cấp độ quái vật mà Trần Mộ từng đụng độ.
巴德
| Tên gốc | 巴德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Quản gia đứng sau âm mưu bắt cóc, kẻ thuê Kent thực hiện phi vụ nhưng gây ra sai lầm nghiêm trọng.
汉克
| Tên gốc | 汉克 |
|---|
Nhân viên mới tại nhà tù cùng đợt với Trần Mộ.
波尔
| Tên gốc | 波尔 |
|---|
Nhân viên mới tại nhà tù cùng đợt với Trần Mộ.
派克
| Tên gốc | 派克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhà môi giới cổ vật, người liên hệ với Trần Mộ để thẩm định món vật phẩm kỳ bí.
海伦
| Tên gốc | 海伦 |
|---|
Nhân viên quản ngục mới, người bị Trần Mộ dọa sợ và lầm tưởng rằng hắn là một kẻ biến thái.
灭霸
| Tên gốc | 灭霸 |
|---|
Thực thể hùng mạnh mà Trần Mộ lo ngại sẽ phải đối đầu do sự mất cân bằng của hệ thống.
肯特
| Tên gốc | 肯特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Gã đàn ông mặc vest trắng hung hãn, cầm đầu một nhóm tay sai đến quán bar để tìm người.
艾玛
| Tên gốc | 艾玛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ phục vụ tại quán cà phê, không may vướng vào rắc rối do Trần Mộ gây ra dẫn đến việc mất việc làm.
艾迪
| Tên gốc | 艾迪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vật chủ của Symbiote Venom, cựu bằng hữu của Cletus Kasady, đang bị gã truy đuổi.
陈幕
| Tên gốc | 陈幕 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, kẻ xuyên không đang sống chật vật tại New York. Hắn nắm giữ một hệ thống bài phép bí ẩn và có xu hướng sử dụng các hành vi phá hoại để tăng cường chỉ số bản thân nhờ hệ thống này.
露娜
| Tên gốc | 露娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chú chó giống Golden Retriever của Trần Mộ. Nhờ thẻ bài phép của hắn, nó sở hữu những giác quan siêu nhiên như tầm nhìn hồng ngoại và nhìn đêm.
鲍曼
| Tên gốc | 鲍曼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Diana, một người đàn ông trung niên đang che giấu mối quan hệ tình cảm đồng giới với Harold Graham.
麦基
| Tên gốc | 麦基 |
|---|
Một tù nhân mặt mày hốc hác, kẻ tinh mắt biết nắm bắt thời cơ để nịnh bợ quyền lực, hiện đang sợ hãi và tuân lệnh Trần Mộ.
乔纳森
| Tên gốc | 乔纳森 |
|---|
Nhân viên hướng dẫn, người phụ trách việc đăng ký và đào tạo các nhân viên mới tại nhà tù.
卡萨迪
| Tên gốc | 卡萨迪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một kẻ biến dị sở hữu năng lực cộng sinh, tính cách tàn nhẫn, điên rồ và khát máu. Hắn có mối thù sâu sắc với Eddie sau khi cho rằng đối phương đã phản bội tình bạn của cả hai.
哈罗德
| Tên gốc | 哈罗德 |
|---|
Kẻ hung ác, cậy thế bắt nạt người khác, luôn tìm mọi cách để hủy hoại bằng chứng về đời tư của bản thân nhằm giữ vững uy tín.
多玛姆
| Tên gốc | 多玛姆 |
|---|
Một thực thể siêu nhiên đáng sợ được Trần Mộ nhắc đến như một ẩn dụ về việc các nhân vật cốt truyện sẽ xuất hiện bất ngờ.
娜塔莎
| Tên gốc | 娜塔莎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ có mái tóc màu nâu đỏ, ngoại hình quyến rũ, hiện đang tham dự tiệc sinh nhật của Diana.
戴安娜
| Tên gốc | 戴安娜 |
|---|
Bạn thân của Keller, người đã gửi lời mời Keller tham dự tiệc sinh nhật.
拉克尔
| Tên gốc | 拉克尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ hạ đẳng, kẻ đã phản bội bạn mình để chỉ điểm cho nhóm Kent đến quán bar truy tìm mục tiêu.
斯佩罗
| Tên gốc | 斯佩罗 |
|---|
Nhân viên mới tại nhà tù cùng đợt với Trần Mộ.
老杰瑞
| Tên gốc | 老杰瑞 |
|---|
Tù nhân lâu năm tại nhà tù, kẻ có thái độ cợt nhả và khiêu khích đối với các cai ngục mới.
艾利欧
| Tên gốc | 艾利欧 |
|---|
Giám khảo phỏng vấn cấp cao của sở cảnh sát, người bất ngờ thông báo hắn được miễn xét duyệt để gia nhập học viện.
蜘蛛侠
| Tên gốc | 蜘蛛侠 |
|---|
Siêu anh hùng xuất hiện trong bối cảnh thế giới mà Trần Mộ đang sống.
贾斯丁
| Tên gốc | 贾斯丁 |
|---|
Một trong những nhân viên mới tham gia vào đợt tuyển dụng nhân sự nhà tù, người nắm giữ thông tin về vụ thảm sát của Cassady.
亚裔青年
| Tên gốc | 亚裔青年 |
|---|
Một gã trẻ tuổi ăn mặc lòe loẹt, cũng là người mới được tuyển làm nhân viên tạm thời tại nhà tù, kẻ đã chủ động bắt chuyện với Trần Mộ trên xe buýt.
火云邪神
| Tên gốc | 火云邪神 |
|---|
Nhân vật trong điện ảnh võ thuật, hiện dưới dạng thẻ bài phụ thân có sức mạnh sát thương cao, sở hữu khí công, khinh công và các kỹ thuật chiến đấu điêu luyện.
彼得.帕克
| Tên gốc | 彼得.帕克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam sinh trẻ tuổi, người có lòng chính nghĩa và luôn bảo vệ bạn gái. Hắn không hề hay biết thân phận siêu anh hùng ẩn giấu của mình đang bị đối phương nghi ngờ.
皮特.诺曼
| Tên gốc | 皮特.诺曼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhiếp ảnh gia người da trắng trung niên, chuyên gia chỉ đạo nghệ thuật. Ông có tính cách cởi mở và thường trêu chọc Keller về chuyện tình cảm.
托尼斯塔克
| Tên gốc | 托尼斯塔克 |
|---|
Một nhân vật quyền thế trong thế giới này, giới tính nam, nổi tiếng với khối tài sản và trí tuệ siêu phàm.
神盾局局长
| Tên gốc | 神盾局局长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cục trưởng Cục S.H.I.E.L.D, một người đàn ông chột mắt, trực tiếp chỉ đạo Natasha thực hiện các nhiệm vụ tình báo quốc gia.
哈特.罗伯兹
| Tên gốc | 哈特.罗伯兹 |
|---|
Tử tù tại phân khu A, 35 tuổi. Từng phạm nhiều tội danh nghiêm trọng như bắt cóc, giết người. Hắn có thể hình cao lớn, tính cách ngạo mạn và hung dữ.
托尼.斯塔克
| Tên gốc | 托尼.斯塔克 |
|---|
Vị tỷ phú thiên tài, người đứng đầu tập đoàn Stark đã mất tích trong nhiều tháng.
格温.斯黛西
| Tên gốc | 格温.斯黛西 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ sinh trẻ tuổi, xinh đẹp, bạn đồng hành của Peter Parker. Nàng vừa bị Trần Mộ trêu chọc và xúc phạm bằng những lời lẽ khiếm nhã.
波登.史密斯
| Tên gốc | 波登.史密斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thanh niên người da trắng 26 tuổi đến từ Florida, ứng viên bị loại khỏi đợt tuyển dụng vì dám chất vấn quy trình.
罗曼.皮尔斯
| Tên gốc | 罗曼.皮尔斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tài xế taxi, tự xưng là tay đua tại Đại lộ Queens, bị Trần Mộ đe dọa và ép buộc phải lái xe với tốc độ cực nhanh.
艾文.丹尼尔
| Tên gốc | 艾文.丹尼尔 |
|---|
Mục tiêu quan trọng mà Trần Mộ đang truy tìm, kẻ đứng sau các hoạt động của băng đảng mà Harold phục vụ.
凯勒·米兰斯
| Tên gốc | 凯勒·米兰斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cô gái sống cùng phòng với Trần Mộ, một người thực dụng, khao khát bước chân vào tầng lớp thượng lưu và có thái độ hoài nghi với hành vi của Trần Mộ.
凯勒·米拉斯
| Tên gốc | 凯勒·米拉斯 |
|---|
Mục tiêu thực sự của âm mưu bắt cóc do Bard chủ mưu, người mà phe Kent bắt nhầm.
塞巴斯蒂安.肖
| Tên gốc | 塞巴斯蒂安.肖 |
|---|
Nhân vật phản diện trong X-Men, người sở hữu năng lực hấp thụ năng lượng tương tự kỹ năng mà Trần Mộ vừa đạt được.
鲍曼·费力克斯
| Tên gốc | 鲍曼·费力克斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Diana, đang giữ chức vụ Cục trưởng Cục Quản lý Vận tải biển.
克莱图斯.卡萨迪
| Tên gốc | 克莱图斯.卡萨迪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một kẻ nguy hiểm với ngoại hình gầy gò, luôn nở nụ cười kỳ quái. Hắn là vật chủ của thực thể共生体 (Symbiote), sở hữu sức mạnh tàn bạo và mong muốn cùng Trần Mộ gây ra hỗn loạn tại New York.
哈罗德.格雷厄姆
| Tên gốc | 哈罗德.格雷厄姆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ cấp trung của băng đảng Vulture, mục tiêu điều tra của Trần Mộ, đồng thời là người tình của Bowman.
奥巴代亚.斯坦尼
| Tên gốc | 奥巴代亚.斯坦尼 |
|---|
Kẻ đầy tham vọng, người tiếp quản quyền điều hành tập đoàn Stark và thực hiện các phi vụ buôn lậu vũ khí trái phép.
弗朗西斯.巴里森
| Tên gốc | 弗朗西斯.巴里森 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đồng bọn của Cletus Kasady, một người phụ nữ có làn da ngăm đen và vết bớt hình kim cương ở mắt trái.
Keller: Hàng xóm của Trần Mộ, một cô gái xinh đẹp đang gặp rắc rối tại buổi tiệc rượu và cầu cứu sự giúp đỡ của hắn.
Truyện có 48 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Chư Thiên Thẻ Tổ: Bắt Đầu Marvel Chế Thẻ bao gồm: Khu A, Khu B, Khu C, Nhà tù.