Ta
我
| Tên gốc | 我 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, lần đầu tiên xuất hành ra nước ngoài bằng máy bay, có tâm lý tò mò và dễ bị thu hút trước cái đẹp.
我
| Tên gốc | 我 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, lần đầu tiên xuất hành ra nước ngoài bằng máy bay, có tâm lý tò mò và dễ bị thu hút trước cái đẹp.
美少妇
| Tên gốc | 美少妇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ thành thục, quyến rũ ngồi cạnh nhân vật chính, có khí chất cao quý và phong thái tự tin.
极品空姐
| Tên gốc | 极品空姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ tiếp viên hàng không có ngoại hình xuất chúng, dáng người hoàn mỹ, luôn giữ thái độ chuyên nghiệp ngay cả khi gặp sự cố biến loạn.
飞行员
| Tên gốc | 飞行员 |
|---|
Người điều khiển máy bay, kinh hoàng khi phát hiện radar thất linh và máy bay bị lôi điện đánh trúng.
李美红
| Tên gốc | 李美红 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhà thiết kế thời trang nổi tiếng và là nữ cường nhân điều hành công ty riêng. Cô sở hữu vẻ ngoài xinh đẹp, quyến rũ như hoa, từng trải qua một cuộc hôn nhân đổ vỡ với công tử hào môn trước khi gặp tai nạn máy bay.
公子哥
| Tên gốc | 公子哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chồng cũ của Lý Mỹ Hồng, một kẻ phong lưu trác táng, bị biến thái về tâm lý sau khi gặp tai nạn trong một vụ cưỡng bức không thành.
御姐
| Tên gốc | 御姐 |
|---|
Một nữ hành khách quyến rũ ngồi cạnh nhân vật chính, trong cơn hoảng loạn tột độ đã bám chặt lấy tay anh để tìm kiếm sự an toàn.
何雪儿
| Tên gốc | 何雪儿 |
|---|
Nữ tiếp viên hàng không xinh đẹp, kiên cường và có năng lực lãnh đạo, đang dẫn dắt nhóm người sống sót vượt qua nghịch cảnh.
林冰儿
| Tên gốc | 林冰儿 |
|---|
Một nữ minh tinh nổi tiếng thường xuất hiện trên truyền hình. Cô cải trang để đi máy bay một mình nhưng không may gặp nạn, dù trang phục rách rưới vẫn không giấu được vẻ cao quý.
牛强
| Tên gốc | 牛强 |
|---|
Một người đàn ông khoảng 30 tuổi, dáng người cao lớn thô kệch, mặt tròn béo có nốt đậu mùa và xăm hình đầu hổ trên người.
黄道
| Tên gốc | 黄道 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông sống sót sau vụ tai nạn, là đồng bọn của Ngưu Cường. Hắn có tính cách hèn hạ, cùng Ngưu Cường thường xuyên bàn tán khiếm nhã về các phụ nữ trong đoàn.
死党
| Tên gốc | 死党 |
|---|
Những người bạn chí cốt của nhân vật chính, thường xuyên trêu chọc về chuyện tình cảm và kinh nghiệm sống nhưng luôn quan tâm đến anh.
大灰狼
| Tên gốc | 大灰狼 |
|---|
Một con sói xám to lớn và ranh mãnh, âm thầm bám theo các nhân vật trong suốt một tuần qua trước khi lộ diện để tấn công Lý Mỹ Hồng.
艾丽莎
| Tên gốc | 艾丽莎 |
|---|
Con gái của người lính Mỹ quá cố, xuất hiện thông qua bức ảnh cũ kẹp trong cuốn sổ tay với dòng chữ yêu thương từ người cha.
露西娜
| Tên gốc | 露西娜 |
|---|
Người vợ quá cố của người lính Mỹ, được nhắc đến như một linh hồn trên thiên đường bảo hộ cho chồng và con gái.
美国大兵
| Tên gốc | 美国大兵 |
|---|
Một binh sĩ thuộc lực lượng Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ, chủ nhân của cuốn nhật ký. Ông đã tử nạn và chỉ còn lại bộ xương khô sau 7 năm kẹt tại vùng đất quỷ dị này.
大兵
| Tên gốc | 大兵 |
|---|
Một quân nhân mạnh mẽ đã thiệt mạng trong khu rừng kỳ quái. Hài cốt của anh được nhân vật chính tìm thấy và chôn cất cùng với cuốn nhật ký và bức ảnh kỷ niệm về con gái.
淤泥怪物
| Tên gốc | 淤泥怪物 |
|---|
Một sinh vật gớm ghiếc cao bằng người, có hình dạng giống sên trần với đường kính khoảng hai mét. Đỉnh đầu nó là một thủ cấp người đã thối rữa, thân hình đầy bùn có khả năng mọc ra xúc tu và ném những khối bùn có tính axit ăn mòn cực mạnh. Nó có khả năng di chuyển nhanh bất thường và tái tạo lại các bộ phận trên cơ thể.
朝音
| Tên gốc | 朝音 |
|---|
Một trong ba người phụ nữ đang sinh tồn cùng nhân vật chính trên đảo. Nhờ loại rễ cây kỳ lạ mà vết thương của nàng đã hồi phục hoàn toàn. Nàng cùng Lâm Băng Nhi thường giả vờ như không biết về các mối quan hệ tình cảm diễn ra trong nhóm.
金发小女孩
| Tên gốc | 金发小女孩 |
|---|
Một bé gái tóc vàng được nữ tiếp viên cứu ra từ chiếc máy bay gặp nạn.
金发女孩
| Tên gốc | 金发女孩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ hành khách có mái tóc vàng, cùng sống sót sau thảm họa rơi máy bay.
骸骨镰刀
| Tên gốc | 骸骨镰刀 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sinh vật quái dị gầy gò như bộ xương khô, phát ra âm thanh kỳ dị, tính cách quái đản và thích trêu chọc người khác.
洛璃花
| Tên gốc | 洛璃花 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tiểu loli nhỏ nhắn xinh xắn, nói năng ngây thơ nhưng đôi khi thốt ra những câu nói gây sốc và khó đỡ.
骷髅镰刀
| Tên gốc | 骷髅镰刀 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một kẻ biến thái có ngoại hình kỳ dị đáng sợ như bộ xương cầm liêm đao, tự xưng là tử thần, thích dùng việc ngược đãi và tàn sát kẻ yếu làm trò vui.
天天
| Tên gốc | 天天 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật nam chính trong truyện, người bảo vệ Lý Mỹ Hồng trong rừng rậm và có tình cảm với nàng.
李 Mỹ Hồng
| Tên gốc | 李 Mỹ Hồng |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ cường nhân chốn đô thị, gặp nạn trong rừng và được Thiên Thiên bảo vệ.
美红姐
| Tên gốc | 美红姐 |
|---|
Biểu đạt thân mật dành cho Lý Mỹ Hồng.
蓝胜彤
| Tên gốc | 蓝胜彤 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ tính cách cao ngạo, bạo liệt và là cao thủ nhu đạo, bị ngất và được nhân vật chính sơ cứu nhưng lại hiểu lầm và ra tay hành hung.
蓝胜囡
| Tên gốc | 蓝胜囡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một phụ nữ mạnh mẽ, giỏi võ, tính cách ngang ngược và có hành động khống chế nhân vật chính vì hiểu lầm anh.
爱丽莎
| Tên gốc | 爱丽莎 |
|---|
Một người phụ nữ ngoại quốc xinh đẹp và lương thiện, là một trong những người khiến nhân vật chính nhung nhớ.
蓝胜奎
| Tên gốc | 蓝胜奎 |
|---|
Một người phụ nữ có tính cách mạnh mẽ, không thích đàn ông, đặc biệt tỏ thái độ chán ghét nhân vật chính.
艾莉莎
| Tên gốc | 艾莉莎 |
|---|
Một thiếu nữ tóc vàng mắt xanh xinh đẹp như búp bê.
李冰儿
| Tên gốc | 李冰儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ xinh đẹp cùng sống sót trong rừng rậm, biết một chút phòng thân và võ thuật.
三眼黑熊
| Tên gốc | 三眼黑熊 |
|---|
Một con gấu đen lớn có ba mắt vừa tỉnh lại sau cơn choáng, vô cùng phẫn nộ trước bầy dơi hút máu.
镰刀
| Tên gốc | 镰刀 |
|---|
Một kẻ bí ẩn gầy đét như bộ xương khô, mặc áo choàng đen rách rưới và đeo một lưỡi hái dài lớn giống như tử thần, tự nhận là sứ giả tử thần và từng có thời gian làm việc ở Trung Quốc.
二尾灰狼
| Tên gốc | 二尾灰狼 |
|---|
Một loài sinh vật nguy hiểm từng xuất hiện trên đảo gây kinh hoàng cho các cô gái.
吸血蝙蝠
| Tên gốc | 吸血蝙蝠 |
|---|
Bầy dơi hút máu nguy hiểm trên đảo.
音
| Tên gốc | 音 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ đang chìm trong giấc ngủ sâu, cơ thể vẫn còn suy yếu và mang những vết thương trên người.
狮虎兽
| Tên gốc | 狮虎兽 |
|---|
Con mãnh thú khổng lồ có đôi mắt to như đèn lồng, đuôi dài như roi sắt và răng nanh sắc nhọn, đang nhắm vào nhân vật chính.
大野猪
| Tên gốc | 大野猪 |
|---|
Con dã thú hung hãn không chút lùi bước, cùng Sư Hổ Thú bao vây nhân vật chính.
纳维斯
| Tên gốc | 纳维斯 |
|---|
Một nhân vật mang hình tượng tượng trưng được nhắc đến qua sự so sánh về vẻ đẹp đặc biệt của vết thương trên cơ thể.
黄强
| Tên gốc | 黄强 |
|---|
Nhân vật tham gia trong cuộc chiến sinh tử giữa hai người, hiện rõ đang ở thế hạ phong.
蛙爷
| Tên gốc | 蛙爷 |
|---|
Sinh vật đột biến nguy hiểm với khả năng phát nổ và sức bật cực mạnh đang truy đuổi nhóm nhân vật chính.
女人们
| Tên gốc | 女人们 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhóm ba người phụ nữ đi cùng nhân vật chính trong khu rừng nguyên sinh, vừa thông minh, xinh đẹp lại vừa có tính cách đùa giỡn, cợt nhả.
冰儿
| Tên gốc | 冰儿 |
|---|
Chỉ Lâm Băng Nhi, người cùng tham gia hành trình và cảm thấy khó hiểu trước sự kích động bất chợt của Lý Mỹ Hồng.
三个女人
| Tên gốc | 三个女人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhóm ba người phụ nữ đi cùng nhân vật chính, bao gồm Lý Mỹ Hồng, Lâm Băng Nhi và Triều Âm, đang đối mặt với những nguy hiểm và độc vật trong khu rừng.
兔子
| Tên gốc | 兔子 |
|---|
Con thỏ có tai hình nấm vô cùng quái dị, không sợ khói độc và có sở thích ăn thịt loài rắn.
剑齿虎
| Tên gốc | 剑齿虎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con mãnh thú hung hãn rơi xuống vách núi cùng nhân vật chính, hiện đang bám lơ lửng trên cành cây và tỏ ra sợ hãi.
林美红
| Tên gốc | 林美红 |
|---|
Biến thể tên gọi của Lý Mỹ Hồng.
小象
| Tên gốc | 小象 |
|---|
Một chú voi con đột biến có làn da màu hồng và đã được nhóm nhân vật chính cứu thoát khỏi vũng bùn lầy.
Ta: Nhân vật chính, lần đầu tiên xuất hành ra nước ngoài bằng máy bay, có tâm lý tò mò và dễ bị thu hút trước cái đẹp.
Truyện có 240 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Cùng Mỹ Nữ Hoang Đảo Sinh Tồn Thời Gian bao gồm: Brazil, Rio de Janeiro, Đại Sơn, Khu rừng.