Tam Phố
三浦
| Tên gốc | 三浦 |
|---|
Tướng quân quân đội Nhật Bản, người đã thông qua đề nghị của Đặc cao khóa về việc bắt giữ các phần tử gây rối tại khu Bắc.
三浦
| Tên gốc | 三浦 |
|---|
Tướng quân quân đội Nhật Bản, người đã thông qua đề nghị của Đặc cao khóa về việc bắt giữ các phần tử gây rối tại khu Bắc.
冢本
| Tên gốc | 冢本 |
|---|
Đại úy quân Nhật, thuộc hạ của Cương Thôn, cùng tham gia các buổi tiệc tùng và nhận hối lộ từ Trần Minh Tường.
展森
| Tên gốc | 展森 |
|---|
Sát thủ khét tiếng nhất của Quân Thống, người vừa thực hiện vụ ám sát thành công Quý Vân Khanh, gây chấn động dư luận.
岗村
| Tên gốc | 岗村 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu tá thuộc Đặc cao khóa của Hiến binh tư lệnh bộ quân Nhật. Hắn tham lam, đã nhận lợi ích từ Trần Minh Tường và sẵn sàng hỗ trợ anh ta thăng tiến để tiếp tục trục lợi.
岩井
| Tên gốc | 岩井 |
|---|
Phó Tổng lãnh sự Nhật Bản tại Thượng Hải, người nắm giữ ngân sách tình báo và kiểm soát cả Đặc cao khóa lẫn Tổng bộ Đặc công.
张路
| Tên gốc | 张路 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng đội cảnh vệ thân tín của Lý Sĩ Quần tại Tổng bộ Đặc công 76. Vốn là lưu manh địa phương ở đường Ngu Viên, tính tình hách dịch, tham lam.
影佐
| Tên gốc | 影佐 |
|---|
Tướng quân Nhật Bản đứng đầu Mai Cơ Quan, người che chở cho Trương Kiêu Lâm.
晴气
| Tên gốc | 晴气 |
|---|
Trung tá quân Nhật, một nhân vật có tầm ảnh hưởng trong việc cố vấn cho chính phủ bù nhìn.
涩谷
| Tên gốc | 涩谷 |
|---|
Chuẩn úy quân Nhật thuộc Đội Hiến binh tại Tổng bộ Đặc công 76, chịu trách nhiệm giám sát tiến độ công việc và báo cáo về quân đội Nhật.
詹森
| Tên gốc | 詹森 |
|---|
Sát thủ thuộc Quân Thống, nghi phạm chính trong vụ ám sát Quý Vân Khanh đang bị Đặc cao khóa truy nã.
丁主任
| Tên gốc | 丁主任 |
|---|
Một trong những người đứng đầu Tổng bộ Đặc công 76, kẻ trực tiếp chỉ đạo các hoạt động truy quét chống lại Quân Thống.
丁默村
| Tên gốc | 丁默村 |
|---|
Chủ nhiệm của Tổng bộ Đặc công 76, một trong hai người đứng đầu cao nhất của cơ quan này.
万利浪
| Tên gốc | 万利浪 |
|---|
Một nhân tài từng được Đới lão bản coi trọng nhưng đã phản bội Quân Thống để theo phe địch. Hắn là người trực tiếp bày mưu lừa bắt Tiêu Gia Cư.
佘艾珍
| Tên gốc | 佘艾珍 |
|---|
Vợ của Ngô Tứ Bảo, con gái nuôi của trùm Thanh Bang Kế Vân Khanh. Bà ta là người tham lam, lăng loàn nhưng có quyền lực thao túng chồng.
刘大爷
| Tên gốc | 刘大爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người hàng xóm cũ tốt bụng của Trần Minh Tường tại Thượng Hải, người đã giúp lo liệu hậu sự cho cậu của anh khi anh đi lánh nạn.
刘妮娜
| Tên gốc | 刘妮娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ đặc vụ xinh đẹp và quyến rũ tại Tổng bộ Đặc công 76, chuyên dùng mỹ nhân kế để dụ dỗ và khai thác thông tin từ đối phương. Cô có quan hệ thân thiết và khá ưu ái Trần Minh Tường.
刘戈清
| Tên gốc | 刘戈清 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng đội đặc công của Quân Thống, người ám sát Trần Lục. Hiện đang bị bắt giữ và giam lỏng tại Tổng bộ Đặc công.
叶寄卿
| Tên gốc | 叶寄卿 |
|---|
Vợ của Lý Sĩ Quần, một người đàn bà độc ác và quyền lực, có tầm ảnh hưởng lớn trong Tổng bộ Đặc công 76 và được người Nhật coi trọng.
吴四保
| Tên gốc | 吴四保 |
|---|
Một trong những nhân vật cốt cán tại Tổng bộ Đặc công 76, sợ vợ và dựa vào thế lực của vợ để thăng tiến.
吴四宝
| Tên gốc | 吴四宝 |
|---|
Một nhân vật cốt cán tại Tổng bộ Đặc công 76, có văn phòng làm việc nằm sát vách với Phòng phiên dịch của Trần Minh Tường.
周佛海
| Tên gốc | 周佛海 |
|---|
Một quan chức cấp cao trong chính quyền bù nhìn, thường xuyên xuất hiện cùng các quan chức Nhật Bản trong các buổi lễ vinh danh tại Tổng bộ đặc công để khích lệ các hoạt động chống phá Quân Thống.
周国骏
| Tên gốc | 周国骏 |
|---|
Thuộc hạ trung thành được Trần Minh Tường thu dụng. Anh là người có năng lực trinh sát, đã kiên trì theo dõi và tìm ra nơi ở của Nam Tạo Vân Tử tại Hồng Khẩu.
周海文
| Tên gốc | 周海文 |
|---|
Bạn học cũ và là tri kỷ của Trần Minh Tường từ thời đại học, hiện đang kinh doanh tại các thương hội ở Thượng Hải.
周部长
| Tên gốc | 周部长 |
|---|
Một quan chức cấp cao trong chính phủ bù nhìn.
土肥圆
| Tên gốc | 土肥圆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trùm cơ quan đặc vụ Nhật Bản, thầy dạy của Nam Tạo Vân Tử.
季云卿
| Tên gốc | 季云卿 |
|---|
Đầu lĩnh Thanh Bang tại Thượng Hải, thầy của Lý Sĩ Quần và là cha nuôi của Xa Ngải Trân. Hắn là một Hán gian khét tiếng vừa bị đặc vụ Quân Thống ám sát.
张德钦
| Tên gốc | 张德钦 |
|---|
Đầu lĩnh Thanh Bang phản bội, kẻ chuyên đi săn lùng và cung cấp thông tin về các nhân vật kháng Nhật của Quân Thống để lấy thưởng từ phía 76.
张进庐
| Tên gốc | 张进庐 |
|---|
Xử trưởng Xử 3 thuộc Tổng bộ Đặc công 76.
张骁林
| Tên gốc | 张骁林 |
|---|
Một đại hán gian có thế lực tại Thượng Hải, cậy thế có Mai Cơ Quan chống lưng và có công thu mua vật tư cho quân Nhật nên tỏ ra kiêu ngạo, can thiệp vào công việc của Tổng bộ Đặc công.
徐彩立
| Tên gốc | 徐彩立 |
|---|
Một nữ đặc vụ tại Tổng bộ Đặc công 76, thường xuyên cùng Lưu Ni Na xuất hiện xung quanh Trần Minh Tường.
戴老板
| Tên gốc | 戴老板 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu cơ quan tình báo Quân Thống (Cục trưởng), có tính cách nghiêm khắc và quyết liệt trong việc tiêu diệt phản đồ.
李仕群
| Tên gốc | 李仕群 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu Tổng bộ Đặc công 76, sống tại đường Ngu Viên.
林志江
| Tên gốc | 林志江 |
|---|
Một thành viên thuộc phe đối lập với Ngô Tứ Bảo trong nội bộ đặc công, được hưởng lợi từ chiến dịch của hiến binh Nhật.
汪先生
| Tên gốc | 汪先生 |
|---|
Người đứng đầu chính phủ bù nhìn sắp thành lập dưới sự bảo trợ của phát xít Nhật.
沈更梅
| Tên gốc | 沈更梅 |
|---|
Thư ký kiêm phiên dịch tại Tổng bộ Đặc công 76.
潘其武
| Tên gốc | 潘其武 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhiệm cơ yếu của Quân Thống, người thân cận bên cạnh Đới lão bản.
王天牧
| Tên gốc | 王天牧 |
|---|
Khu trưởng đặc khu Quân Thống tại Thượng Hải, cấp dưới thân tín của Đới lão bản. Hiện đang bị Tổng bộ Đặc công 76 bắt giam nhưng được đối đãi đặc biệt nhằm gây chia rẽ nội bộ đối phương.
秦忠良
| Tên gốc | 秦忠良 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Liên lạc viên hành động của Đặc khu Thượng Hải thuộc Quân Thống, kẻ đã phản bội tổ chức và dẫn đường cho Hiến binh Nhật tiêu diệt đội biệt động.
萧家居
| Tên gốc | 萧家居 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu tướng điệp viên của Quân Thống, do ham lập công và thiếu cảnh giác nên đã bị Vạn Lợi Lãng lừa gạt và bắt giữ, sau đó đầu hàng phe địch.
陆文英
| Tên gốc | 陆文英 |
|---|
Vũ nữ nổi tiếng tại vũ trường Bạch Mai Khôi, là tình nhân của Triển Sâm và là con gái nuôi của Trương Đức Khâm.
陈恭树
| Tên gốc | 陈恭树 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Khu trưởng Đặc khu Thượng Hải của Quân Thống, người chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động tại địa bàn này nhưng đang bị khiển trách vì để xảy ra sự cố phản bội.
陈明楚
| Tên gốc | 陈明楚 |
|---|
Kẻ phản bội từng là tổ trưởng hành động của Quân Thống, hiện đang phục vụ cho Nhật Bản và giúp chúng gài bẫy đồng đội cũ.
陈明翔
| Tên gốc | 陈明翔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên hai mươi bốn tuổi, là thành viên của tổ trinh sát đặc huấn Thanh Phổ thuộc Quân Thống. Anh có vẻ ngoài phong trần, nghiện thuốc lá và sở hữu kỹ năng hành động nhạy bén, hiện đang hoạt động bí mật tại Thượng Hải.
高桥君
| Tên gốc | 高桥君 |
|---|
Tiểu đội trưởng Hiến binh Nhật, người trực tiếp chỉ huy cuộc vây quét đội biệt động Quân Thống.
中岛信一
| Tên gốc | 中岛信一 |
|---|
Thiếu úy quân Nhật, thường xuyên tham gia giám sát và hướng dẫn công việc tại Tổng bộ Đặc công 76.
南造云子
| Tên gốc | 南造云子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ Thiếu tá thuộc Đặc cao khóa của Hiến binh Nhật, được mệnh danh là 'đóa hoa gián điệp' của Đế quốc Nhật Bản. Cô ta là một người tàn nhẫn, thường xuyên tra tấn tù binh bằng giày cao gót và luôn đeo kính râm.
赤木亲之
| Tên gốc | 赤木亲之 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó xứ trưởng đặc biệt của Phòng Cảnh vụ tại Công bộ cục, đại diện cho Nhật Bản. Hắn có thái độ kiêu ngạo, trực tiếp giám sát các hoạt động an ninh tại tô giới.
佐佐木大佐
| Tên gốc | 佐佐木大佐 |
|---|
Sĩ quan cấp cao thuộc Hiến binh tư lệnh bộ quân Nhật, người nắm quyền kiểm soát giấy phép kinh doanh các cơ sở giải trí tại Thượng Hải.
Tam Phố: Tướng quân quân đội Nhật Bản, người đã thông qua đề nghị của Đặc cao khóa về việc bắt giữ các phần tử gây rối tại khu Bắc.
Truyện có 48 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Điệp Võng bao gồm: Trung Thống, Bảo Định, Quân Thống, Khu Bắc.