Kong
空
| Tên gốc | 空 |
|---|
Cựu Thủy sư Đô đốc, Tổng soái Quân đội Chính phủ Thế giới, người bàn bạc các biện pháp đối phó với tình hình hiện tại.
海贼:烧烧残日狱衣,米霍克傻眼
← Quay về trang truyện空
| Tên gốc | 空 |
|---|
Cựu Thủy sư Đô đốc, Tổng soái Quân đội Chính phủ Thế giới, người bàn bạc các biện pháp đối phó với tình hình hiện tại.
鹤
| Tên gốc | 鹤 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trung tướng Hải quân kiêm tổng tham mưu, người có mái tóc đã hoa và luôn mỉm cười khi đối mặt với Sengoku.
龙
| Tên gốc | 龙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh Quân Cách Mạng, người vừa tranh thủ lúc phòng thủ trống trải để đưa Vegapunk rời đi và đang theo dõi sát sao tình hình.
baby5
| Tên gốc | baby5 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của Donquixote Family, người sở hữu năng lực trái ác quỷ Buki Buki no Mi, sau khi được thả đã đi theo Dunne với vẻ mặt đầy mong đợi.
BIGMOM
| Tên gốc | BIGMOM |
|---|
Tứ hoàng có sự quan tâm đặc biệt đến người khổng lồ và đã yêu cầu Caesar thực hiện các thí nghiệm lớn lên.
一笑
| Tên gốc | 一笑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mù lòa kiếm sĩ sở hữu năng lực trọng lực cường đại, đang đi theo Dunne để quan sát và tìm kiếm con đường thay đổi thời thế.
伊姆
| Tên gốc | 伊姆 |
|---|
Nhân vật tối cao đứng sau Chính phủ Thế giới mà Ngũ Lão Tinh phải tuân lệnh.
军子
| Tên gốc | 军子 |
|---|
Cận vệ hoặc người hầu đi theo bên cạnh Imu tại Thánh địa.
凯撒
| Tên gốc | 凯撒 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhà khoa học thực hiện các thí nghiệm tạo trái ác quỷ nhân tạo và chế tạo người khổng lồ, tỏ ra sợ hãi trước sức mạnh của Dunne.
卡普
| Tên gốc | 卡普 |
|---|
Anh hùng hải quân có thói quen ăn bánh gạo, người đã đồng ý nhận nhiệm vụ đi đến Biển Đông.
夏琪
| Tên gốc | 夏琪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đồng hành sắc sảo của Rayleigh, nhanh chóng thấu hiểu nguyên nhân Boa Hancock muốn gia nhập hội thợ săn.
多鲁
| Tên gốc | 多鲁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một hải tặc có mức tiền thưởng hai triệu rưỡi beli ở biển Đông, tính tình kiêu ngạo nhưng đã hoảng sợ và quy thuận sau khi chứng kiến sức mạnh của Dunne.
娜美
| Tên gốc | 娜美 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cô bé có ước mơ trở thành hoa tiêu vĩ đại và vẽ ra tấm hải đồ hoàn hảo nhất.
布武
| Tên gốc | 布武 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của Bát Bảo Thủy Quân, người mang theo ba cây chiến phủ.
库赞
| Tên gốc | 库赞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tướng hải quân sở hữu năng lực băng giá, đang đối đầu với Dunne trên bờ biển Tây Hải.
恶龙
| Tên gốc | 恶龙 |
|---|
Hải tặc người cá đến từ Tân Thế Giới với mức truy nã hai mươi triệu, kẻ đang hướng về vùng biển này.
战国
| Tên gốc | 战国 |
|---|
Đại tướng Hải quân, người đang đau đầu vì tính cách tùy tiện của Garp và các vấn đề thăng chức đại tướng.
桃兔
| Tên gốc | 桃兔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trung tus Hải quân mang biệt hiệu Đào Thỏ, người luôn theo sát Trung tướng Tsuru và tò mò về hành tung của Dunne.
步武
| Tên gốc | 步武 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của Bát Bảo Thủy Quân, vừa tỉnh lại sau khi bị Dunne đánh bại trước đó.
泽法
| Tên gốc | 泽法 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tướng Hải quân phụ trách huấn luyện các tân binh tại trại huấn luyện.
甚平
| Tên gốc | 甚平 |
|---|
Vương hạ Thất Vũ Hải mang danh hiệu Hải hiệp, người vừa vượt qua Đảo Hải Tắc và tiến vào vùng biển.
皮克
| Tên gốc | 皮克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của Donquixote Family, kẻ luôn giữ nguyên tắc và châm ngôn sống của một người đàn ông.
科索
| Tên gốc | 科索 |
|---|
Tên hải tử năng lực giả hệ Zoan từng bị Dunne bắt giữ.
索隆
| Tên gốc | 索隆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử tại đạo quán của làng Shimotsuki, luôn khao khát đánh bại Kuina và có tính cách vô cùng hiếu thắng.
维特
| Tên gốc | 维特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đàm phán gia dưới quyền của Capone Bege, người luôn theo sát và hỗ trợ thủ lĩnh.
罗宾
| Tên gốc | 罗宾 |
|---|
Nhân vật đang lẩn trốn tại Tây Hải sau biến cố Ohara, luôn giữ sự cảnh giác cao độ.
罗杰
| Tên gốc | 罗杰 |
|---|
Vua hải tặc quá cố, người có cái chết dẫn đến sự bùng nổ số lượng hải tặc.
老蔡
| Tên gốc | 老蔡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cháu nội của Chinjao, người hiện đang tiếp quản phần lớn công việc của Bát Bảo Thủy Quân.
老鼠
| Tên gốc | 老鼠 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu tá hải quân thuộc chi bộ 16, có ngoại hình gian xảo và tính cách tham lam, hèn nhát trước kẻ mạnh.
艾斯
| Tên gốc | 艾斯 |
|---|
Người từng sử dụng Trái Mera Mera, nổi danh là cường quốc trên biển nhưng có phần lơ đễnh trong việc phát triển Haki.
袛园
| Tên gốc | 袛园 |
|---|
Nữ sĩ quan Hải quân đưa ra đề xuất bắt giữ Dunne để giảng giải về lý tưởng của Hải quân.
赤犬
| Tên gốc | 赤犬 |
|---|
Một trong ba vị tướng sắp thăng chức đại tướng hải quân.
路飞
| Tên gốc | 路飞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cháu nội của Garp, người đang ở quê nhà và gây ra tiếng động qua ốc sên truyền tin.
达兹
| Tên gốc | 达兹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thu hạ thân cận của Crocodile, luôn tuân thủ mệnh lệnh và quản lý công việc của tổ chức.
达旦
| Tên gốc | 达旦 |
|---|
Nữ sơn tặc có dáng người vóc vạc, ngậm thuốc lá và luôn nghiêm khắc với mấy đứa trẻ.
邓恩
| Tên gốc | 邓恩 |
|---|
Nhân vật chính xuyên không đến thế giới One Piece, tình cờ ăn được Trái Ác Quỷ hệ Logia - Mera Mera no Mi và có được năng lực điều khiển lửa.
阿健
| Tên gốc | 阿健 |
|---|
Người hỗ trợ Bell-mère vận chuyển cam.
阿龙
| Tên gốc | 阿龙 |
|---|
Hải tặc mà Dunne đang thu thập thông tin để chuẩn bị đối phó.
雷利
| Tên gốc | 雷利 |
|---|
Nhân vật từng khiến Boa Hancock phải rời đi và khiến nàng tức giận.
青椒
| Tên gốc | 青椒 |
|---|
Thủ lĩnh Bát Bảo Thủy Quân, cường giả từng giao thủ với Anh hùng hải quân Garp trong quá khứ.
青雉
| Tên gốc | 青雉 |
|---|
Đại tướng hải quân hiện tại, người từng được so sánh về năng lực khi còn trẻ.
黄猿
| Tên gốc | 黄猿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tướng Hải quân sở hữu năng lực trái ác quỷ hệ Logia, kẻ có tính cách lười biếng và thường xuyên nói chuyện với điệu bộ kéo dài.
鼯鼠
| Tên gốc | 鼯鼠 |
|---|
Trung tảng Hải quân đang dẫn đầu đội quân truy lùng và tiêu diệt hải tặc.
拉奥G
| Tên gốc | 拉奥G |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ cao cấp của Donquixote Family, người tham gia thảo luận về tình hình của Dunne.
力库王
| Tên gốc | 力库王 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị vua cũ của Dressrosa, cha của Violet, người chuẩn bị tiếp nhận lại quyền lực cai quản vương quốc.
博加特
| Tên gốc | 博加特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó quan của Garp, một sĩ quan hải quân mang cấp bậc đại tá thuộc Tổng bộ Hải quân.
古伊娜
| Tên gốc | 古伊娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Shimotsuki Koushirou, là một thiếu nữ kiếm tài thiên bẩm tại đạo quán, người luôn thắng Zoro trong các trận tỉ thí.
咋婆婆
| Tên gốc | 咋婆婆 |
|---|
Cựu hoàng đế của đảo Cửu Xà, người mà Boa Hancock luôn tỏ ra không vừa mắt.
多拉格
| Tên gốc | 多拉格 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lãnh đạo của quân cách mạng, người giữ liên lạc với Koushirou để trao đổi về tình hình thế giới và động thái của hải quân.
居鲁士
| Tên gốc | 居鲁士 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cựu đấu sĩ của Dressrosa, người có sức mạnh chiến đấu mạnh mẽ dù mang thân thể chân ngắn, mong muốn gia nhập Hội Thợ Săn.
Kong: Cựu Thủy sư Đô đốc, Tổng soái Quân đội Chính phủ Thế giới, người bàn bạc các biện pháp đối phó với tình hình hiện tại.
Truyện có 94 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Hải Tặc: Đốt Đốt Tàn Ngày Ngục Áo, Mihawk Mắt Trợn Tròn bao gồm: Biển Đông, Biển Bắc, Biển Nam, Tứ Hải.