Den
丹
| Tên gốc | 丹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai của Tom, người thỉnh thoảng truyền tin tức từ đảo Người Cá cho Tom.
海贼:从神之谷走出的不死之王
← Quay về trang truyện丹
| Tên gốc | 丹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai của Tom, người thỉnh thoảng truyền tin tức từ đảo Người Cá cho Tom.
熊
| Tên gốc | 熊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam nhân từng trải qua quá khứ nô lệ, mang lòng biết ơn và sự kính trọng lớn đối với Nereus, xem đối phương là hiện thân của sự tự do.
空
| Tên gốc | 空 |
|---|
Đại tướng hải quân quyền lực, người đã vô cùng chấn động và tức giận khi nghe tin về sự tái xuất của Rocks.
鹤
| Tên gốc | 鹤 |
|---|
Nữ tham mưu hải quân sở hữu nhãn quan sắc bén và sự điềm tĩnh đáng kinh ngạc trước mọi biến cục chính trị.
龙
| Tên gốc | 龙 |
|---|
Nam nhân đã rời khỏi hàng ngũ hải quân, hiện đang ẩn mình tại một hòn đảo hẻo lánh ở Nam Hải để hoạch định con đường thay đổi thế giới.
乙姬
| Tên gốc | 乙姬 |
|---|
Giáo viên hoặc người hướng dẫn tại trường học trên Đảo Người Cá.
伊姆
| Tên gốc | 伊姆 |
|---|
Kẻ đứng bóng tối thao túng Chính phủ Thế giới, nhân vật khiến nhiều thế lực phải kiêng dè.
凯多
| Tên gốc | 凯多 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam nhân cao lớn với hai chiếc sừng trên đầu, mang danh hiệu sinh vật mạnh nhất thế giới. Hắn thường xuyên say rượu và khi say thường có những biểu cảm, cảm xúc vô cùng phong phú, dễ thay đổi.
卡普
| Tên gốc | 卡普 |
|---|
Nhân vật hải quân được nhắc đến trong cuộc đối thoại cấp cao, liên quan đến việc theo dõi và xử lý Nereus.
尤奇
| Tên gốc | 尤奇 |
|---|
Thuyền trưởng quá cố của băng hải tặc Rumbar, người được các thành viên cũ luôn tưởng nhớ.
战国
| Tên gốc | 战国 |
|---|
Nhân vật cao cấp trong hải quân, luôn tỏ ra cẩn trọng và lo ngại trước những phát ngôn có thể gây rắc rối của đồng nghiệp.
戴维
| Tên gốc | 戴维 |
|---|
Danh hiệu hoặc nhân vật tổ tiên huyền thoại mà Rocks dự định mượn để tạo ra nỗi sợ hãi lớn hơn cho Chính phủ Thế giới.
汤姆
| Tên gốc | 汤姆 |
|---|
Thợ đóng tàu nổi tiếng, người quyết định quay trở lại đảo Người Cá sau khi đọc được những tin tức về tân vương trên báo.
河松
| Tên gốc | 河松 |
|---|
Học sinh tại trường học ở Đảo Người Cá, người vốn nổi tiếng ngoan hiền nhưng cùng mẹ rời đi và mất tích trên biển.
泰格
| Tên gốc | 泰格 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh tại khu Phố Người Cá, người được Nereus tín nhiệm giao phó trọng trách tuyên truyền và tổ chức tuyển quân cho lực lượng hải vương quân mới.
泽法
| Tên gốc | 泽法 |
|---|
Nhân vật cấp cao trong hàng ngũ hải quân, giữ thái độ bình tĩnh và tuân thủ kỷ luật trước những thay đổi từ thượng tầng.
洛基
| Tên gốc | 洛基 |
|---|
Hoàng tử người khổng lồ có góc nhìn độc đáo về sức mạnh và thế giới.
王直
| Tên gốc | 王直 |
|---|
Kẻ được mệnh danh là giáo chủ hải tặc đang chiếm giữ đảo Hachinosu, kẻ có nhiều giao dịch ngầm và vô cùng lo sợ sự trở lại của các thế lực lớn.
罗杰
| Tên gốc | 罗杰 |
|---|
Thuyền trưởng hải tặc huyền thoại từng dẫn đoàn thuyền đi qua Đảo Người Cá và có cuộc chạm trán với Chính phủ Thế giới.
芭金
| Tên gốc | 芭金 |
|---|
Thành viên cũ từng hoạt động cùng thời điểm trước đây trên tàu MADS hoặc các tổ chức liên quan.
萨坦
| Tên gốc | 萨坦 |
|---|
Một trong Ngũ Lão Tinh, kẻ nắm giữ quyền lực tối cao của Chính phủ Thế giới, có cái nhìn thực tế và lạnh lùng đối với các biến động của hải tặc.
金妮
| Tên gốc | 金妮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu nữ từng có quá khứ làm nô lệ từ khi còn nhỏ, nay đồng hành cùng nhóm người của Nereus.
银斧
| Tên gốc | 银斧 |
|---|
Hải tặc khét tiếng, người bất ngờ tạm ngưng giao tranh để tấn công các chi nhánh hải quân.
露娜
| Tên gốc | 露娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu nữ tộc Mink có mái tóc trắng dài và bộ lông trắng xám, sở hữu tính cách ngây thơ, tò mò của trẻ em tám tuổi. Nàng vô tình trốn khỏi quê hương và nay trở thành thực tập sinh trên tàu của Nereus.
乌米特
| Tên gốc | 乌米特 |
|---|
Trùm thế giới ngầm khét tiếng kiểm soát mảng vận tải đường biển, kẻ vô cùng cẩn trọng và biết rõ giới hạn khi đối đầu với những thế lực lớn.
卡达尔
| Tên gốc | 卡达尔 |
|---|
Nam nhân đầu trọc to lớn, là người lai giữa loài người và người cá với đặc điểm là chiếc vây ở khuỷu tay. Hắn làm phụ bếp kiêm tư vấn tâm lý trên thuyền của Nereus, từng trải qua nhiều thăng trầm trước khi gia nhập đoàn thuyền.
可可罗
| Tên gốc | 可可罗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người phụ nữ mang báo chí tới thông báo tin tức về đảo Người Cá cho Tom.
多尔顿
| Tên gốc | 多尔顿 |
|---|
Đội trưởng vệ binh từng xuất thân từ Vương quốc Drum.
娜娜莫
| Tên gốc | 娜娜莫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu nữ có làn da màu xanh nhạt khác thường, đôi mắt đỏ và mái tóc màu xanh nước biển, làm việc tại quán rượu ở đảo Hachinosu. Nàng là con gái của Nereus và có tính cách lém lỉnh, thích ghi chép các khoản bồi thường thiệt hại.
尼普顿
| Tên gốc | 尼普顿 |
|---|
Vị vua cũ của đảo Người Cá, người bạn già của Whitebeard.
巴贝尔
| Tên gốc | 巴贝尔 |
|---|
Một trong những đại cán bộ dưới quyền Nereus, sở hữu sức mạnh chiến đấu đáng tin cậy để bảo vệ vùng biển.
布鲁克
| Tên gốc | 布鲁克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhạc công của hải tặc đoàn, sở hữu cơ thể bộ xương hoàn toàn do năng lực đặc biệt, rất giỏi dỗ dành trẻ con và mang lại tiếng cười.
格林古
| Tên gốc | 格林古 |
|---|
Nhân vật thuộc gia tộc cao quý được Ngũ Lão Tinh nhắc đến khi bàn về đứa con trai chưa thể tìm lại.
桑贝尔
| Tên gốc | 桑贝尔 |
|---|
Cán bộ cao cấp dưới quyền Nereus, người đang trấn thủ và duy trì trật tự tại Đảo Người Cá.
沃比贡
| Tên gốc | 沃比贡 |
|---|
Cá nhân chuyên phụ trách nghiên cứu các loại dược thủy mọc tóc dưới quyền lực lượng người cá.
洛克斯
| Tên gốc | 洛克斯 |
|---|
Thuyền trưởng của hải tặc đoàn lừng danh, kẻ từng có trận chiến kéo dài bảy ngày bảy đêm bất phân thắng bại với Nereus.
涅柔斯
| Tên gốc | 涅柔斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam nhân cao hơn ba mét với mái tóc đen dài và bộ chiến bào màu đỏ rực. Hắn thực chất là một người cá mang hình dáng loài người, sở hữu sức mạnh kinh hoàng từng giao đấu với Rocks suốt bảy ngày bảy đêm không phân thắng bại.
瓦波尔
| Tên gốc | 瓦波尔 |
|---|
Vị vua cũ của Vương quốc Drum, kẻ sở hữu năng lực của trái ác quỷ Thôn Thôn và sau khi giàu có trở lại đã giành lại được vị thế của mình.
白胡子
| Tên gốc | 白胡子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hải tặc lừng danh đang tiến hành hạ thủy một con tàu lớn hình cá kình, mang nỗi lo lắng cho người bạn cũ Neptune.
科里尔
| Tên gốc | 科里尔 |
|---|
Thiếu tướng hải quân trấn thủ tại quần đảo Sabaody, kẻ đã viết báo cáo gian dối để che đậy trách nhiệm trong vụ việc để cấp dưới xuất kích.
萨拉查
| Tên gốc | 萨拉查 |
|---|
Cựu nguyên soái hải quân vừa bị Chính phủ Thế giới gạt bỏ và thay thế vị trí.
蕾切尔
| Tên gốc | 蕾切尔 |
|---|
Người cá điện cá trình thuộc đội tuần tra, sở hữu năng lực phóng điện đặc thù tương đồng với tộc Mink.
迪巴鲁
| Tên gốc | 迪巴鲁 |
|---|
Kẻ sở hữu một đội kỵ binh cá chuồn, nắm trong tay một lực lượng đặc biệt nhờ vào khả năng bay lượn bẩm sinh.
金狮子
| Tên gốc | 金狮子 |
|---|
Hải tặc huyền thoại, người đã tạm dừng tranh chấp để phát động tấn công vào các chi nhánh hải quân.
阿贝尔
| Tên gốc | 阿贝尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu niên tộc Lunarian mười một tuổi, sở hữu huyết thống đặc biệt và tiềm năng mạnh mẽ, sau khi đến Đảo Người Cá đã quyết định gia nhập dưới trướng Nereus để tìm kiếm con đường trở nên cường đại.
乔伊波伊
| Tên gốc | 乔伊波伊 |
|---|
Nhân vật huyền thoại từ thời kỳ chiến tranh thế kỷ trống, gắn liền với những truyền thuyết lâu đời.
光月御田
| Tên gốc | 光月御田 |
|---|
Cường giả thống trị tại Wano Quốc, người sau này thu nhận Kawamatsu làm gia thần.
卡塔库栗
| Tên gốc | 卡塔库栗 |
|---|
Nhân vật có cuộc hẹn vào buổi chiều cùng Nanamo.
哈拉尔德
| Tên gốc | 哈拉尔德 |
|---|
Nhân vật đang toàn tâm toàn ý phục vụ Chính phủ Thế giới, tin rằng con đường này sẽ giúp vương quốc Elbaf hòa nhập trở lại với thế giới.
安菲利特
| Tên gốc | 安菲利特 |
|---|
Nhân vật từng trải qua quãng đời chạy trốn đầy đặc biệt trước khi gia nhập nhóm.
Den: Em trai của Tom, người thỉnh thoảng truyền tin tức từ đảo Người Cá cho Tom.
Truyện có 62 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Hải Tặc: Tòng Thần Chi Cốc Đi Ra Bất Tử Chi Vương bao gồm: Biển Đông, Zou, Nam Hải, Chi nhánh G1.