Cho
秋
| Tên gốc | 秋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ sinh nhà Ravenclaw xinh đẹp và tốt bụng. Cô là người đứng đầu nhóm hậu duệ ủng hộ Cedric Diggory nhưng cũng rất công bằng trong thi đấu.
秋
| Tên gốc | 秋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ sinh nhà Ravenclaw xinh đẹp và tốt bụng. Cô là người đứng đầu nhóm hậu duệ ủng hộ Cedric Diggory nhưng cũng rất công bằng trong thi đấu.
乔治
| Tên gốc | 乔治 |
|---|
Anh em sinh đôi với Fred, có ngoại hình giống hệt và cùng sở thích thực hiện các trò đùa tinh quái.
伍德
| Tên gốc | 伍德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng đội Quidditch nhà Gryffindor, một người cực kỳ đam mê và nghiêm túc với môn thể thao này, luôn cảnh giác với học sinh nhà Slytherin.
凯蒂
| Tên gốc | 凯蒂 |
|---|
Nữ sinh nhà Gryffindor, đồng ý với nhận định rằng cặp song sinh Weasley có thể sẽ độc thân vì tính cách quái chiêu.
利皮
| Tên gốc | 利皮 |
|---|
Con chó cưng hung dữ của cô Marge.
厄尼
| Tên gốc | 厄尼 |
|---|
Một nam sinh nhà Hufflepuff đang đặt câu hỏi về việc chọn môn học cho đại huynh Cedric.
多比
| Tên gốc | 多比 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một gia tinh nhỏ bé với đôi tai nhọn và đôi mắt to như quả bóng tennis. Nó lén lút đến gặp Giang Khương để cảnh báo về mối hiểm họa tại Hogwarts và cố ngăn cản Harry Potter quay lại trường.
奇洛
| Tên gốc | 奇洛 |
|---|
Giáo sư môn Phòng chống Nghệ thuật Hắc ám, người đã lao vào Đại sảnh đường báo tin có quỷ khổng lồ với vẻ mặt kinh hoàng.
尼克
| Tên gốc | 尼克 |
|---|
Con ma của nhà Gryffindor, người tổ chức tiệc kỷ niệm ngày mất (忌辰晚会) mà Harry và các bạn tham dự.
心心
| Tên gốc | 心心 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con cú đưa thư của Giang Khương.
斑斑
| Tên gốc | 斑斑 |
|---|
Con chuột cưng của Ron, được nhắc đến khi tâm tâm mang một con chuột chết về cho Giang Khương.
普塞
| Tên gốc | 普塞 |
|---|
Một thành viên trong đội Quidditch nhà Slytherin.
梅林
| Tên gốc | 梅林 |
|---|
Phù thủy huyền thoại vĩ đại nhất, thường được dùng như một tiêu chuẩn so sánh về sức mạnh ma pháp.
汉娜
| Tên gốc | 汉娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ sinh nhà Hufflepuff, bạn của Giang Khương. Cô thông báo rằng Justin không còn trách Giang Khương về vụ việc tại Phòng chứa Bí mật.
江姜
| Tên gốc | 江姜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu nữ người Á gia chuyển sinh vào thế giới pháp thuật trong hình hài đứa trẻ mười tuổi. Cô có mái tóc đen tựa gỗ mun và đôi mắt đen láy như đá hắc diệu thạch, tính cách hoạt bát và am hiểu về thế giới Harry Potter.
江麒
| Tên gốc | 江麒 |
|---|
Một người họ hàng hoặc tiền bối của Giang Khương được Lucius nhắc đến, có ngoại hình rất giống Giang Khương.
汤姆
| Tên gốc | 汤姆 |
|---|
Chủ quán trọ Cái Vạc Lủng, người đã giúp Giang Khương mở lối vào Hẻm Xéo.
法海
| Tên gốc | 法海 |
|---|
Một vị phù thủy (hòa thượng) Trung Hoa được đề cập trong một bản dịch tại thư viện, người đã can thiệp vào mối quan hệ giữa xà yêu và Muggle.
海格
| Tên gốc | 海格 |
|---|
Người giữ khóa khổng lồ của Hogwarts, phụ trách dẫn dắt học sinh năm nhất băng qua hồ đen để vào lâu đài.
潘西
| Tên gốc | 潘西 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ sinh nhà Slytherin, bạn thân của Daphne. Cô dành sự quan tâm đặc biệt cho Draco Malfoy và gần đây luôn tỏ ra lo lắng khi cảm thấy Draco không còn chú trọng đến nhóm bạn như trước.
珀西
| Tên gốc | 珀西 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh trai của Ron, là một Huynh trưởng nhà Gryffindor rất nghiêm túc và tuân thủ quy tắc.
科林
| Tên gốc | 科林 |
|---|
Một học sinh năm nhất nhà Gryffindor, luôn đi theo sau Pansy Parkinson.
纳威
| Tên gốc | 纳威 |
|---|
Một cậu bé phù thủy có phần nhút nhát và hay quên, đang đi tìm lại con cóc bị mất trên tàu.
罗恩
| Tên gốc | 罗恩 |
|---|
Cậu út nhà Weasley chuẩn bị nhập học năm đầu tiên, có mái tóc đỏ đặc trưng và vẻ mặt bối rối trước gương mặt nổi tiếng của Harry Potter.
罗琳
| Tên gốc | 罗琳 |
|---|
Cách Giang Khương gọi tác giả của thế giới cô đang sống, thường được nhắc đến khi cô than phiền về sự bất công giữa các nhân vật.
赫敏
| Tên gốc | 赫敏 |
|---|
Bạn thân của Harry, đang đi nghỉ mát tại Pháp. Cô gửi tặng Harry bộ dụng cụ bảo trì chổi bay làm quà sinh nhật.
达力
| Tên gốc | 达力 |
|---|
Lòng lợn biểu ca của Harry Potter, một đứa trẻ to béo, hay bắt nạt Harry cùng đám tay sai của mình.
金妮
| Tên gốc | 金妮 |
|---|
Em gái út nhà Weasley, một cô bé có mái tóc đỏ xinh xắn. Cô bé tỏ ra rất cảnh giác với Giang Khương khi thấy huy hiệu nhà Slytherin trên áo cô.
高尔
| Tên gốc | 高尔 |
|---|
Một kẻ tay sai đô con của Draco Malfoy, thường xuyên cùng Crabbe thực hiện vai trò bảo kê.
秋·张
| Tên gốc | 秋·张 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ sinh nhà Ravenclaw xinh đẹp, là người gốc Á tài sắc vẹn toàn. Cô là hội trưởng hội những người hâm mộ Cedric Diggory và có khả năng giao tiếp tốt bằng tiếng Trung.
伏地魔
| Tên gốc | 伏地魔 |
|---|
Thân phận tương lai của Tom Riddle, Chúa tể Hắc ám hùng mạnh và tàn bạo nhất lịch sử phù thủy.
佩内洛
| Tên gốc | 佩内洛 |
|---|
Nữ Huynh trưởng nhà Ravenclaw, người yêu của Percy Weasley.
克拉布
| Tên gốc | 克拉布 |
|---|
Một trong hai thuộc hạ to lớn và ngờ nghệch luôn đi theo hộ tống Draco Malfoy.
分院帽
| Tên gốc | 分院帽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một món đồ pháp thuật có tri giác, được truyền tư tưởng của bốn nhà sáng lập Hogwarts, sử dụng pháp thuật để nhìn thấu suy nghĩ của học sinh và phân định nhà cho họ.
埃罗尔
| Tên gốc | 埃罗尔 |
|---|
Con cú già yếu và vụng về của nhà Weasley, được dùng để đưa thư và quà cho Harry.
大鱿鱼
| Tên gốc | 大鱿鱼 |
|---|
Một sinh vật huyền bí to lớn sống dưới Hồ Đen, thường hay sưởi nắng ở vùng nước nông và được học sinh trêu đùa.
威格尔
| Tên gốc | 威格尔 |
|---|
Con mèo đen béo của Millicent Bulstrode với đôi mắt vàng lục lồi ra, có tính cách hung hăng giống chủ nhân.
布雷斯
| Tên gốc | 布雷斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam sinh nhà Slytherin, một người có quan điểm tự do về hôn nhân và thường nắm bắt thông tin nhanh nhạy về các gia tộc phù thủy.
弗雷德
| Tên gốc | 弗雷德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong cặp song sinh nhà Weasley với mái tóc đỏ, tính cách tinh nghịch, hay trêu chọc người khác nhưng rất nhiệt tình giúp đỡ bạn học mới.
张夫人
| Tên gốc | 张夫人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Giang Khương, một góa phụ giàu mới chuyển đến khu phố. Bà có ngoại hình giống hệt mẹ kiếp trước của Giang Khương, phong thái tao nhã, khí chất cao sang và có phần nghiêm khắc.
德拉科
| Tên gốc | 德拉科 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu gia nhà Malfoy, gần đây trở nên điềm đạm hơn và bớt thái độ gay gắt với Giang Khương. Hắn đang chịu áp lực từ gia đình về việc tìm kiếm đối tượng đính ước phù hợp trong giới thuần huyết.
摄魂怪
| Tên gốc | 摄魂怪 |
|---|
Những sinh vật hắc ám không có mặt, mặc áo choàng rách rưới, có khả năng hút đi hơi ấm và niềm vui của con người.
文森特
| Tên gốc | 文森特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tên gọi khác của Crabbe, một trong hai tay sai của Draco Malfoy.
桃金娘
| Tên gốc | 桃金娘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con ma hay khóc cư ngụ trong nhà vệ sinh nữ, người luôn cảm thấy bị làm phiền bởi sự hiện diện của nhóm Harry và thích sự yên tĩnh để suy ngẫm về cái chết.
江先生
| Tên gốc | 江先生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Giang Khương, một người đàn ông trung niên gầy gò, tiều tụy và nghiện rượu. Ông vốn sinh trưởng trong gia đình phù thủy nhưng bản thân lại là một Á pháo (Squib).
江奶奶
| Tên gốc | 江奶奶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bà nội của Giang Khương, một nữ phù thủy người Hoa (được gọi là tiên cô) với phong thái nghiêm nghị, tinh thần quắc thước. Bà phản đối giáo dục phương Tây, ép Giang Khương tập luyện võ thuật Trung Hoa và thái cực quyền để rèn luyện thân thể.
江爷爷
| Tên gốc | 江爷爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ông nội của Giang Khương, một phù thủy người Hoa có vai trò quản giáo con cháu cùng với Giang tổ mẫu.
海德薇
| Tên gốc | 海德薇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con cú trắng trung thành của Harry Potter, có tính cách cao ngạo.
皮皮鬼
| Tên gốc | 皮皮鬼 |
|---|
Linh hồn nghịch ngợm của trường Hogwarts, người đầu tiên phát hiện và la hét thông báo về vụ tấn công kép tại hành lang.
福克斯
| Tên gốc | 福克斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con phượng hoàng của giáo sư Dumbledore, đã đến cứu Harry, dùng nước mắt chữa lành vết thương do độc xà gây ra.
Cho: Nữ sinh nhà Ravenclaw xinh đẹp và tốt bụng. Cô là người đứng đầu nhóm hậu duệ ủng hộ Cedric Diggory nhưng cũng rất công bằng trong thi đấu.
Truyện có 128 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong [HP]xà Sư Nhất Oa bao gồm: Trung Quốc, Sân trong, Nhà bếp, Hầm tối.