Ngũ ca
五哥
| Tên gốc | 五哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vệ sĩ của Trịnh tổng, cựu trinh sát quân đội từng lập chiến công. Anh là người nhạy bén, nhận ra nguy hiểm ngay khi đối mặt với Mạc Ngôn.
血色炊烟:我的佣兵生涯!
← Quay về trang truyện五哥
| Tên gốc | 五哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vệ sĩ của Trịnh tổng, cựu trinh sát quân đội từng lập chiến công. Anh là người nhạy bén, nhận ra nguy hiểm ngay khi đối mặt với Mạc Ngôn.
何塞
| Tên gốc | 何塞 |
|---|
Một nhân vật cấp thấp trong tổ chức Thứ Ba, đối tượng được nhắc đến trong bối cảnh các hoạt động buôn bán chất kích thích.
公牛
| Tên gốc | 公牛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thành viên của nhóm lính đánh thuê (PMC) phương Tây, người sử dụng súng trường tấn công M4 để yểm trợ đồng đội và chiến đấu dũng cảm trước khi tử trận trong cuộc giao tranh.
凯文
| Tên gốc | 凯文 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên an ninh kiêm tài xế, người điều khiển chiếc Cadillac Escalade để che chắn cho mục tiêu bảo vệ.
哈桑
| Tên gốc | 哈桑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông khoảng 40 tuổi mặc quân phục cũ nát không phù hiệu, là tay sai đắc lực của lãnh đạo phe nổi dậy.
妮娜
| Tên gốc | 妮娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người quen của Eddie, dự định đến đón anh tại sân bay.
子墨
| Tên gốc | 子墨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người quen biết của gia đình Mạc Ngôn, được nhắc đến trong bối cảnh tranh chấp tiền bạc của em gái Mạc Ngôn.
小汐
| Tên gốc | 小汐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em gái của Mạc Ngôn, người liên quan đến vụ vay nợ rắc rối của gia đình.
巨石
| Tên gốc | 巨石 |
|---|
Cựu thành viên nhóm PMC, người đã giải ngũ sau khi chịu chấn thương và nhiễm trùng hậu phẫu do Hellhound thực hiện.
托米
| Tên gốc | 托米 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai thứ hai của Hellhound.
拉夫
| Tên gốc | 拉夫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cựu binh thuộc đơn vị trinh sát Quân đội Illyria, hiện là lính đánh thuê trong đội của Adrian. Hắn bị thương trong cuộc tấn công do Mạc Ngôn phản kích, mạng sống được cứu nhờ lớp áo chống đạn NIJ cấp III.
时间
| Tên gốc | 时间 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lính bắn tỉa của tiểu đội, sử dụng súng bắn tỉa M24.
李哥
| Tên gốc | 李哥 |
|---|
Kẻ cầm đầu nhóm cho vay nặng lãi, có thái độ hung hăng, coi thường pháp luật và thường xuyên đe dọa gia đình con nợ.
杰克
| Tên gốc | 杰克 |
|---|
Đặc vụ của Cục Điều tra Liên bang (FBI), người xuất hiện tại hiện trường để phối hợp điều tra và tranh giành quyền thụ lý vụ án.
树桩
| Tên gốc | 树桩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên đội an ninh (Benjamin Smith), người phụ trách truyền tin về tình trạng của khách hàng và yểm trợ hỏa lực.
比尔
| Tên gốc | 比尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó giám đốc Cục Hành động, một người đàn ông lớn tuổi thô lỗ nhưng có mối quan hệ thân thiết với nhóm lính đánh thuê của Rhino.
泰勒
| Tên gốc | 泰勒 |
|---|
Vị tướng lĩnh thuộc Bộ Quốc phòng, người có thẩm quyền ủy thác nhiệm vụ cho Thiếu tá Ramon Dester.
洛克
| Tên gốc | 洛克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lính đánh thuê người Nga, người sống sót sau khi đơn vị bị tiêu diệt, hiện gia nhập công ty an ninh Thunder với tư cách nhân sự bổ sung thời chiến.
洛桑
| Tên gốc | 洛桑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chỉ huy tiểu đội tinh nhuệ của phe nổi dậy, người trực tiếp dẫn đầu việc truy lùng và sử dụng trang bị nhìn đêm chuyên dụng.
游隼
| Tên gốc | 游隼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phi đội hỗ trợ trên không vận hành trực thăng tấn công AH-1 Cobra, được trang bị pháo Gatling và tên lửa AGM-114.
火鸡
| Tên gốc | 火鸡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lính tấn công trong tiểu đội, sử dụng M4A1 và M72, có kỹ năng sơ cứu chiến trường.
烟花
| Tên gốc | 烟花 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên tiểu đội, đảm nhận vai trò lính tấn công, sử dụng M4A1, shotgun Mossberg 500 và thuốc nổ C4.
熊猫
| Tên gốc | 熊猫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Xạ thủ thiện xạ (Designated Marksman) của tiểu đội, sử dụng M21.
犀牛
| Tên gốc | 犀牛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên nhóm PMC, ăn mặc như doanh nhân hoặc quan chức chính phủ, chuyên trách liên lạc và điều phối hậu cần.
猫鼬
| Tên gốc | 猫鼬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chiến binh PMC dày dạn kinh nghiệm, dù đang bị thương nặng và mất máu nhiều nhưng vẫn giữ được bản năng chiến đấu mạnh mẽ.
玛姬
| Tên gốc | 玛姬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ cũ của Eddie, mẹ của Sophie.
约翰
| Tên gốc | 约翰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tên thật của Địa Ngục Khuyển, cựu thành viên Lực lượng Đặc nhiệm Hải quân Hoa Kỳ (Navy SEAL), người đang tìm kiếm sự thật về cái chết của người bạn cũ Eddie.
罐头
| Tên gốc | 罐头 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lính tấn công kiêm xạ thủ hỗ trợ, sử dụng M4A1 với ống ngắm ACOG và M72.
艾迪
| Tên gốc | 艾迪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đồng nghiệp cũ từng phục vụ cùng Địa Ngục Khuyển, hiện là quản lý tại một công ty quân sự tư nhân (PMC).
苏菲
| Tên gốc | 苏菲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái 9 tuổi của Eddie và Maggie.
莫汐
| Tên gốc | 莫汐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái của Mạc Ngôn. Cô rất lo lắng cho sự an nguy của em trai và hiện đang có dấu hiệu gia đình gặp chuyện cần ứng phó.
莫言
| Tên gốc | 莫言 |
|---|
Một thanh niên người châu Á tỉnh dậy giữa chiến trường khốc liệt, sở hữu kỹ năng chiến đấu bài bản, phản xạ quân sự nhạy bén và kiến thức sâu rộng về các loại vũ khí hiện đại.
莫逸
| Tên gốc | 莫逸 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Mạc Ngôn và Mạc Tịch, một người đàn ông làm nghề kinh doanh nhỏ, chủ cửa tiệm tạp hóa, rất yêu thương con cái và có trực giác nhạy bén nhưng cũng rất thực tế.
道恩
| Tên gốc | 道恩 |
|---|
Sĩ quan cảnh sát cấp một, giữ vai trò chỉ huy nhóm tuần tra tại hiện trường vụ án ở nhà máy bỏ hoang.
郑总
| Tên gốc | 郑总 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ sở hữu công ty có mối quan hệ rộng rãi với giới chức quyền lực, tính cách kiêu ngạo nhưng đủ khôn ngoan để nhận định thời thế.
阿里
| Tên gốc | 阿里 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Xạ thủ bắn tỉa thuộc phe nổi dậy, có khả năng quan sát chiến thuật nhạy bén và là người phát hiện ra dấu vết của nhân vật chính.
唐子墨
| Tên gốc | 唐子墨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn trai của Mạc Tịch, cảnh sát hình sự thuộc Sở công an thành phố. Anh có trực giác nhạy bén, nhận ra sự thay đổi nguy hiểm trong khí chất của Mạc Ngôn.
地狱犬
| Tên gốc | 地狱犬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng hoặc chiến binh kỳ cựu của nhóm PMC, sở hữu tâm lý vững vàng ngay cả trong tình huống ngàn cân treo sợi tóc, ưa thích sử dụng thuốc lá và rượu.
塞巴斯
| Tên gốc | 塞巴斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật bí ẩn đứng sau các hoạt động tội phạm, đối tượng mà Mạc Ngôn và Địa Ngục Khuyển đang truy vết liên quan đến việc thủ tiêu Eddie.
女记者
| Tên gốc | 女记者 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người tự xưng là công dân Mỹ, nhà báo nhân quyền, tính cách cực đoan, thường xuyên gây trở ngại cho nhóm lính đánh thuê trong quá trình rút lui.
布莱克
| Tên gốc | 布莱克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cảnh sát đặc nhiệm (SWAT) của thành phố Taurus, bị thương nặng trong cuộc đấu súng với phe của Adrian.
德斯特
| Tên gốc | 德斯特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu tá chỉ huy đơn vị Mũ nồi xanh (Green Berets), người lãnh đạo nhóm 6 binh sĩ đến phối hợp tác chiến.
戴安娜
| Tên gốc | 戴安娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ xuất hiện tại nhà của John, đang thực hiện vai trò an ủi Maggie sau khi cô hay tin về cái chết của Eddie.
拉米尔
| Tên gốc | 拉米尔 |
|---|
Một chỉ huy hoặc tay súng chủ chốt của phe địch, chuyên điều khiển các nhóm nhỏ thực hiện các đòn bao vây và tấn công từ bên sườn.
推土机
| Tên gốc | 推土机 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên tiểu đội, đảm nhận vai trò xạ thủ súng máy với vũ khí chính là M249.
查尔斯
| Tên gốc | 查尔斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thành viên trong đội lính đánh thuê, người đã bị thương nặng và mất phương hướng trong trận chiến trước khi bị quân địch tiêu diệt.
沃尔夫
| Tên gốc | 沃尔夫 |
|---|
Đặc vụ của Cục Quản lý Rượu, Thuốc lá và Súng đạn (ATF), đồng nghiệp của Jack, có mặt tại hiện trường vụ án.
洛克人
| Tên gốc | 洛克人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lính đánh thuê người Nga, thành viên trong tiểu đội của Hellhound, có khả năng phối hợp chiến thuật cao trong các cuộc đột kích.
爱丽丝
| Tên gốc | 爱丽丝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ chiến binh thuộc nhóm lính đánh thuê, sử dụng súng ngắn Glock 26, phong thái điềm tĩnh và có khả năng chiến đấu phối hợp hiệu quả.
郑云翔
| Tên gốc | 郑云翔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tổng giám đốc công ty tài chính Vân Tường, một kẻ gian xảo, tham lam với bản chất xấu xa, chuyên dùng thủ đoạn ép buộc con nợ để chiếm đoạt tài sản.
Ngũ ca: Vệ sĩ của Trịnh tổng, cựu trinh sát quân đội từng lập chiến công. Anh là người nhạy bén, nhận ra nguy hiểm ngay khi đối mặt với Mạc Ngôn.
Truyện có 77 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống! bao gồm: Hoa (Trung Quốc), Trung Đông, Biệt thự Harry White, Hoa Quốc.