Tam Bàn
三胖
| Tên gốc | 三胖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nông dân có tư chất ưu tú, cấp độ 5, sở hữu thân hình cường tráng. Anh ta đóng vai trò là thủ lĩnh tinh thần của nhóm nông dân mới được giải cứu.
领主求生:从残破小院开始攻略
← Quay về trang truyện三胖
| Tên gốc | 三胖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nông dân có tư chất ưu tú, cấp độ 5, sở hữu thân hình cường tráng. Anh ta đóng vai trò là thủ lĩnh tinh thần của nhóm nông dân mới được giải cứu.
二丫
| Tên gốc | 二丫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ nông dân làm việc trong lãnh địa của Tông Thận, được giao nhiệm vụ gieo trồng lúa mì trên lương điền.
二狗
| Tên gốc | 二狗 |
|---|
Một nông dân khờ khạo thuộc hạ của Tông Thận, cùng các nông dân khác thực hiện các công việc lao động nặng nhọc.
二花
| Tên gốc | 二花 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ nông dân với tư chất bình thường, cấp độ 3, là một trong những cư dân bản địa được giải cứu từ tay bọn lưu khấu.
伦萨
| Tên gốc | 伦萨 |
|---|
Một chiến binh (có thể là Hùng Quái) tham gia cuộc tập kích vào doanh trại sơn tặc từ phía sau bằng những cú tát từ móng vuốt.
八戒
| Tên gốc | 八戒 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con Huyết Nha Dã Trư cấp đội trưởng được Tông Thận cưỡi, nó tỏ ra vô cùng sợ hãi và cảnh giác khi tiến vào sâu trong quặng động.
农夫
| Tên gốc | 农夫 |
|---|
Những người lao động trong lãnh địa, dễ dàng cảm thấy hạnh phúc với một bát canh thịt gấu ấm nóng.
圣女
| Tên gốc | 圣女 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ nhân lãnh đạo giáo hội Tai Họa Độ鸦, che mặt kín mít, sở hữu giọng nói tri thức và trang nghiêm, đang thực hiện nghi lễ triệu hồi ác ma.
培根
| Tên gốc | 培根 |
|---|
Biên tập viên chịu trách nhiệm quản lý và hỗ trợ tác giả trong quá trình đăng tải tác phẩm.
壮壮
| Tên gốc | 壮壮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nông dân với tư chất bình thường, cấp độ 5, da dẻ đen sạm và trông rất khỏe mạnh, được giải cứu khỏi doanh trại lưu khấu.
宗慎
| Tên gốc | 宗慎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị lãnh chủ mới khởi đầu trong thế giới kỳ lạ, đang nỗ lực trang bị bản thân và xây dựng lãnh địa từ đống hoang tàn.
宗泽
| Tên gốc | 宗泽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai của Tông Thận, cũng là một lãnh chủ tham gia vào trò chơi sinh tồn, hiện đang ở phía tây đại lục.
小壮
| Tên gốc | 小壮 |
|---|
Một trong những nông dân mới được giải cứu, do chỉ được chia thịt khô nên lòng trung thành chỉ tăng nhẹ lên mức 63.
小萍
| Tên gốc | 小萍 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ nông dân làm việc trong lãnh địa của Tông Thận, cùng với Nhị Nha phụ trách canh tác nông nghiệp.
巨熊
| Tên gốc | 巨熊 |
|---|
Sinh vật dã thú cấp 20 được triệu hồi từ đạo cụ, thân hình như ngọn núi nhỏ, có khả năng chống chịu cực tốt và hóa đá khi sắp chết.
张松
| Tên gốc | 张松 |
|---|
Một lãnh chủ xấu số, cựu chủ nhân của Pháp Duy Đức, đã tử trận và bị quái vật trong địa ngục xé xác.
李嘉
| Tên gốc | 李嘉 |
|---|
Một lãnh chủ chuyên kinh doanh trang bị như đao cong sắc bén và giáp nhẹ trên thị trường giao dịch.
李晨
| Tên gốc | 李晨 |
|---|
Một lãnh chủ trong kênh khu vực, đã xây dựng được lán cỏ và doanh trại bộ binh bậc 1.
村长
| Tên gốc | 村长 |
|---|
Người đứng đầu làng Sitano, thường xuyên có mặt tại tửu quán ở quảng trường trung tâm để điều hành công việc.
江怡
| Tên gốc | 江怡 |
|---|
Một lãnh chủ trong kênh khu vực, người đề xuất việc đoàn kết giữa các lãnh chủ để vượt qua giai đoạn khó khăn đầu tiên.
狗蛋
| Tên gốc | 狗蛋 |
|---|
Một nông dân khờ khạo thuộc hạ của Tông Thận, tham gia vào đội ngũ thu thập tài nguyên cơ bản.
王明
| Tên gốc | 王明 |
|---|
Lãnh chủ nhắc nhở mọi người về sự nguy hiểm của hiện tượng bầy thú sôi sục vào ban đêm.
瑞欧
| Tên gốc | 瑞欧 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam dân làng Sitano với tư chất tốt, có khát khao khám phá thế giới bên ngoài nên đã đi theo Tông Thận.
盖亚
| Tên gốc | 盖亚 |
|---|
Được coi là ý chí của thế giới, ban phát các đặc quyền và sự bảo hộ cho những người được chọn.
| Tên gốc | 科林 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một binh lính vũ trang trẻ tuổi của vương quốc Avalon, tóc vàng mắt xanh, dáng người hơi gầy, tuy đã qua huấn luyện nhưng còn thiếu kinh nghiệm chiến đấu.
莫瑞
| Tên gốc | 莫瑞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con báo đen trưởng thành dũng mãnh, là thú cưỡi của Lộ Na. Nó sở hữu cơ bắp cuồn cuộn, có khả năng bùng nổ sức mạnh cao và kỹ năng vồ mồi gây khống chế.
蝮蛇
| Tên gốc | 蝮蛇 |
|---|
Một trong những thuộc hạ của nam tử giáp đen, chuẩn bị tham gia cuộc tấn công lãnh chủ khác.
贝克
| Tên gốc | 贝克 |
|---|
Một lãnh chủ phàn nàn về việc nhận được tài nguyên rách nát và ba nông phu ngờ nghệch.
赵俊
| Tên gốc | 赵俊 |
|---|
Một lãnh chủ tham gia trò chơi, người đã đặt câu hỏi trên kênh thế giới về việc lựa chọn thân thế.
赵林
| Tên gốc | 赵林 |
|---|
Lãnh chủ đã thực hiện việc kết minh với hai lãnh chủ khác để tập hợp binh lực cùng khám phá di tích.
酒保
| Tên gốc | 酒保 |
|---|
Nhân viên tại tửu quán Dã Kinh Cức, có con mắt tinh tường nhưng dễ bị kinh ngạc trước vẻ đẹp của tộc Tinh Linh.
金姆
| Tên gốc | 金姆 |
|---|
Vong hồn có nhiệm vụ liên quan đến tàn hồn của Cổ Lan Kỳ.
铁匠
| Tên gốc | 铁匠 |
|---|
Cách gọi khác của tác giả bộ truyện, thường xuyên tương tác và nhận được sự ủng hộ từ độc giả.
铁柱
| Tên gốc | 铁柱 |
|---|
Một trong ba nông dân khởi đầu của Tông Thận, được đánh giá là trông có vẻ thông minh hơn một chút và được bổ nhiệm làm đội trưởng đội thu thập tài nguyên.
陈琦
| Tên gốc | 陈琦 |
|---|
Một lãnh chủ nhận định rằng đây là một trò chơi của thần linh và mọi người đã cùng nhau xuyên không.
陈睿
| Tên gốc | 陈睿 |
|---|
Một nhân vật mang theo những manh mối quan trọng liên quan đến cốt truyện chính.
露娜
| Tên gốc | 露娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ thợ săn thuộc chủng tộc Tộc Tinh Linh Đêm với mái tóc tím và thân hình nóng bỏng, cưỡi trên lưng một con báo đen cơ bắp, sử dụng Nguyệt Nhẫn làm vũ khí.
乔尔吉
| Tên gốc | 乔尔吉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một dân làng Sitano với tư chất bình thường, tự nguyện gia nhập lãnh địa của Tông Thận vì ngưỡng mộ danh tiếng của hắn.
卡多佐
| Tên gốc | 卡多佐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Binh sĩ nỏ binh hạng nhẹ của Avalon cấp 11, sau khi lãnh chủ cũ tử trận đã được Tông Thận cứu mạng và thề nguyện trung thành.
卡斯特
| Tên gốc | 卡斯特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một Lang Kỵ Binh mới được chiêu mộ, tuyên thệ trung thành với Tông Thận.
卡莱尔
| Tên gốc | 卡莱尔 |
|---|
Một tên悍匪 (hãn phỉ) hung bạo nổi danh tại khu vực Bosbang, là đội trưởng cấp màu xanh (Blue) với lv18. Hắn có khuôn mặt đầy thịt ngang ngược, đầu trọc, sử dụng đại đao và sở hữu các kỹ năng đáng sợ như Khủng Khiếp, Cuồng Nhiệt và Trảm Sát.
古兰奇
| Tên gốc | 古兰奇 |
|---|
Kẻ được gọi là người khâu vá, sở hữu một tàn hồn liên quan đến nhiệm vụ mà Tông Thận cần tiêu diệt.
向狗蛋
| Tên gốc | 向狗蛋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nông dân thuộc hạ của Tông Thận, phụ trách xây dựng lán cỏ bậc một để mở rộng cơ sở hạ tầng.
| Tên gốc | 塔西雅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ pháp sư vong hồn có vóc dáng nhỏ nhắn, mái tóc vàng xoăn và đôi mắt sáng rực. Cô mặc pháp bào đen cũ kỹ, tay cầm trượng gỗ và đeo chùy gai. Tính cách cô độc, kiêu ngạo và có phần lạnh lùng.
多丽斯
| Tên gốc | 多丽斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ pháp sư sở hữu những kỹ năng triệu hồi mạnh mẽ, có khả năng triệu hồi hỏa linh chiến sĩ và tạo ra những ngọn lửa tàn phá kẻ địch trên diện rộng.
宗启明
| Tên gốc | 宗启明 |
|---|
Cha của Tông Thận, thuộc nhóm thứ hai sẽ tiến vào đại lục sau 180 ngày.
尤莱亚
| Tên gốc | 尤莱亚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người có bi kịch trong quá khứ, đã qua đời và để lại một lời chúc phúc để bảo vệ Tông Thận.
尼尔森
| Tên gốc | 尼尔森 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một binh sĩ nỏ binh hạng nhẹ của Avalon cấp 11, từng bị trọng thương do bẫy rương và được Tông Thận cứu sống bằng nước suối Nguyệt Thần.
山田武
| Tên gốc | 山田武 |
|---|
Một lãnh chủ người Nhật may mắn thoát khỏi sự tấn công của sơn tặc nhờ thời gian bảo hộ tân thủ.
斯派奇
| Tên gốc | 斯派奇 |
|---|
Thôn trưởng của làng Sitano, người đang gặp phải một số phiền muộn và có thể là đầu mối để Tông Thận tiếp cận dân làng.
Tam Bàn: Một nông dân có tư chất ưu tú, cấp độ 5, sở hữu thân hình cường tráng. Anh ta đóng vai trò là thủ lĩnh tinh thần của nhóm nông dân mới được giải cứu.
Truyện có 165 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Lãnh Chúa Sinh Tồn: Từ Tàn Tạ Tiểu Viện Bắt Đầu Công Lược bao gồm: Địa Ngục, Phường Thị, Thị Trường, Nguyệt Lam.