Tô Noãn Noãn
苏暖暖
| Tên gốc | 苏暖暖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, người xuyên không vào thân xác mới trong bối cảnh những năm 60, sở hữu không gian lưu trữ vật phẩm đặc biệt và tính cách cẩn trọng.
带着空间穿年代,科研大佬有点甜
← Quay về trang truyện苏暖暖
| Tên gốc | 苏暖暖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, người xuyên không vào thân xác mới trong bối cảnh những năm 60, sở hữu không gian lưu trữ vật phẩm đặc biệt và tính cách cẩn trọng.
余薇薇
| Tên gốc | 余薇薇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn thân nhất của Tô Noãn Noãn tại trường, có tính cách đơn thuần, hào phóng và rất quý mến Tô Noãn Noãn.
苏大梁
| Tên gốc | 苏大梁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh cả trong nhà, tính tình thông minh, trầm ổn, rất mực yêu thương em gái.
苏二强
| Tên gốc | 苏二强 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh thứ hai trong nhà, tính tình đơn giản, thẳng thắn.
苏三全
| Tên gốc | 苏三全 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh thứ ba trong nhà, tính tình nhanh nhẹn, tinh ý.
陈秀婷
| Tên gốc | 陈秀婷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Tô Noãn Noãn, một người phụ nữ tần tảo, yêu thương các con.
苏父
| Tên gốc | 苏父 |
|---|
Cha của Tô Noãn Noãn, là đội trưởng trong làng, làm việc chăm chỉ.
苏金金
| Tên gốc | 苏金金 |
|---|
Chị gái của Tô Noãn Noãn.
苏绵绵
| Tên gốc | 苏绵绵 |
|---|
Chị gái của Tô Noãn Noãn.
苏母
| Tên gốc | 苏母 |
|---|
Mẹ của Tô Noãn Noãn, người quán xuyến việc nhà, là chỗ dựa cho Tô Noãn Noãn khi bị những người phụ nữ trong làng vây quanh.
苏荷花
| Tên gốc | 苏荷花 |
|---|
Người phụ nữ trong làng, có tính cách xởi lởi, hay soi mói và muốn mai mối con trai mình cho Tô Noãn Noãn.
钢子
| Tên gốc | 钢子 |
|---|
Con trai của Tô Hà Hoa, được mẹ nhắm đến để mai mối cho Tô Noãn Noãn.
红军
| Tên gốc | 红军 |
|---|
Một thanh niên trong làng, được nhắc đến như một ứng viên tiềm năng để kết thông gia với nhà họ Tô.
桂芬嫂子
| Tên gốc | 桂芬嫂子 |
|---|
Một người phụ nữ trong làng quen biết gia đình nhà họ Tô, muốn làm thân với Tô Noãn Noãn.
苏建军
| Tên gốc | 苏建军 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại đội trưởng làng Hồng Kỳ, là cha của Tô Noãn Noãn.
孙大花
| Tên gốc | 孙大花 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người phụ nữ cay nghiệt, hẹp hòi, thiên vị con trai và thường xuyên ngược đãi ba con gái của mình.
刘小宝
| Tên gốc | 刘小宝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai cưng của Tôn Đại Hoa, tính tình tự phụ, ích kỷ, thờ ơ với chị em gái.
刘想娣
| Tên gốc | 刘想娣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái thứ ba của gia đình họ Lưu, thường bị mẹ hành hạ và ngược đãi vì những chuyện nhỏ nhặt.
刘招娣
| Tên gốc | 刘招娣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái lớn của gia đình họ Lưu, luôn cố gắng che chở các em trước sự hà khắc của mẹ.
刘盼娣
| Tên gốc | 刘盼娣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái thứ hai của gia đình họ Lưu, yêu thương và bảo vệ các em gái.
刘永军
| Tên gốc | 刘永军 |
|---|
Người cha nhu nhược, sợ vợ, không thể bảo vệ các con gái trước sự ngược đãi của Tôn Đại Hoa.
周永胜
| Tên gốc | 周永胜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người làng, từng giúp đỡ Tô Kiến Quân khi Vương Ma Tử gây sự, là người thông báo tin tức quan trọng cho gia đình Tô.
王麻子
| Tên gốc | 王麻子 |
|---|
Kẻ gây rối trong làng, bị bắt vì cáo buộc giở trò lưu manh.
牛大婶
| Tên gốc | 牛大婶 |
|---|
Người phụ nữ trong làng, tính tình đanh đá, hay lo chuyện bao đồng, là người phát hiện và tố cáo Lưu Tưởng Đệ ăn trộm khoai lang.
杨桃花
| Tên gốc | 杨桃花 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Chu Vĩnh Thắng, người phụ nữ bộc trực và sẵn sàng bảo vệ chồng khỏi sự quá quắt của người khác.
赵雅兰
| Tên gốc | 赵雅兰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người phụ nữ hiền lành, nhân hậu, là giáo viên tại Đại học Bắc Kinh và là mẹ của Sở Hoa Anh.
楚华英
| Tên gốc | 楚华英 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cậu bé 6 tuổi, con trai của Triệu Nhã Lan, có vẻ ngoài bụ bẫm và tính cách đáng yêu.
小军
| Tên gốc | 小军 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bé trai bị hóc hạt táo tàu trên tàu hỏa và được Triệu Nhã Lan cứu sống nhờ hướng dẫn của Tô Noãn Noãn.
钱进
| Tên gốc | 钱进 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng tàu hỏa, xuất thân là quân nhân, có tác phong nghiêm túc, kỷ luật và biết ơn những người đã giúp đỡ hành khách trên tàu.
徐和义
| Tên gốc | 徐和义 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thư ký của giám đốc Nhà máy Thép số 1 Kinh Thị, là cha của đứa trẻ được cứu. Anh là người trọng nghĩa tình và cẩn trọng.
纪岚
| Tên gốc | 纪岚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ chồng của Triệu Nhã Lan, giữ chức Phó xưởng trưởng tại Nhà máy Thép số 1 Kinh Thị, được mệnh danh là 'Sắt nữ'.
徐明义
| Tên gốc | 徐明义 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thư ký tại Nhà máy Thép số 1 Kinh Thị, người cẩn thận, chu đáo, có quen biết với gia đình Kỷ Lam.
洪秀
| Tên gốc | 洪秀 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sinh viên năm hai khoa Y học lâm sàng tại Đại học Bắc Kinh, bạn cùng lớp và bạn cùng phòng tương lai của Tô Noãn Noãn, tính cách hiền lành, hơi nhút nhát.
王妈
| Tên gốc | 王妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người giúp việc cho cô tiểu thư kiêu ngạo, chịu trách nhiệm hầu hạ và sắp xếp đồ đạc.
花婶
| Tên gốc | 花婶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người giúp việc cho cô tiểu thư kiêu ngạo, đi theo phục vụ tiểu thư nhập học.
孙秀华
| Tên gốc | 孙秀华 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Vương mụ, được gia đình tiểu thư cử đi học cùng với ý định làm người hầu đi kèm, tính cách rụt rè, không có tiếng nói cá nhân.
周梦露
| Tên gốc | 周梦露 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tiểu thư kiêu ngạo vừa du học Anh trở về, tính cách ngang ngược, hống hách, coi thường người nghèo và luôn muốn người khác phải phục tùng mình.
楚明州
| Tên gốc | 楚明州 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thanh niên có vẻ ngoài thanh tú, khí chất xuất chúng, em trai của Sở Minh Hà, ban đầu có cảm tình và tò mò về Tô Noãn Noãn.
楚明霞
| Tên gốc | 楚明霞 |
|---|
Chị gái của Sở Minh Châu, người có thiện cảm lớn với Tô Noãn Noãn và thường xuyên khen ngợi cô với gia đình, gián tiếp tạo mối quan hệ giữa em trai mình và Noãn Noãn.
孙国生
| Tên gốc | 孙国生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người phụ trách Thư viện Tân Hoa, cựu hiệu trưởng trường tiểu học, người kiểm tra năng lực và tuyển dụng sinh viên làm công việc dịch thuật.
诺尔曼·白求恩
| Tên gốc | 诺尔曼·白求恩 |
|---|
Bác sĩ người nước ngoài và là chiến sĩ cách mạng vĩ đại, người có cống hiến lớn cho sự nghiệp giải phóng của nhân dân Trung Quốc và được sinh viên y khoa vô cùng kính trọng.
赵奶奶
| Tên gốc | 赵奶奶 |
|---|
Người phụ nữ lớn tuổi tốt bụng trong làng, có chồng con hy sinh vì cách mạng, sống nương tựa vào người cháu trai và được gia đình Tô Noãn Noãn quan tâm, giúp đỡ.
曹源
| Tên gốc | 曹源 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên phòng thu mua của nhà máy dệt Hướng Dương, tốt nghiệp trung chuyên, là một thanh niên đeo kính trí thức.
魏红兵
| Tên gốc | 魏红兵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên phòng thu mua của nhà máy dệt Hướng Dương, tốt nghiệp cấp ba, có người nhà sắp xếp công việc cho vào nhà máy.
冯雯雯
| Tên gốc | 冯雯雯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên phòng thu mua của nhà máy dệt Hướng Dương, con gái của phó giám đốc nhà máy, tính cách kiêu kỳ nhưng hào phóng và rất thích mua sắm.
周英兰
| Tên gốc | 周英兰 |
|---|
Trưởng phòng thu mua của nhà máy dệt Hướng Dương.
李刚
| Tên gốc | 李刚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng khoa thu mua của bách hóa tổng hợp, là người chủ động đến bàn chuyện hợp tác mua lại kẹp tóc nơ.
牛达
| Tên gốc | 牛达 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Ngưu Đại Thẩm, người đầu tiên phát hiện ra đám khoai lang ở Hậu Sơn.
牛发
| Tên gốc | 牛发 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên trong gia đình Ngưu Đại Thẩm, tham gia vào vụ xô xát tranh giành khoai lang.
余叔
| Tên gốc | 余叔 |
|---|
Cha của余薇薇, hiện tại không có mặt ở nhà vì bận đi làm.
Tô Noãn Noãn: Nhân vật chính, người xuyên không vào thân xác mới trong bối cảnh những năm 60, sở hữu không gian lưu trữ vật phẩm đặc biệt và tính cách cẩn trọng.
Truyện có 171 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Mang Theo Không Gian Xuyên Niên Đại, Nghiên Cứu Khoa Học Đại Nhân Một Chút Ngọt bao gồm: Hồng Kỳ Thôn, Đại học Bắc Kinh, Hậu Sơn, Kinh Thị.