Vệ Giang Nam
卫江南
| Tên gốc | 卫江南 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, một cán bộ trẻ có năng lực xuất chúng, là con rể của Tô Định Quốc và được phe cánh Tô - Tần hết sức coi trọng.
卫江南
| Tên gốc | 卫江南 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, một cán bộ trẻ có năng lực xuất chúng, là con rể của Tô Định Quốc và được phe cánh Tô - Tần hết sức coi trọng.
苏定国
| Tên gốc | 苏定国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật cốt cán của phe Tô - Tần, cha vợ của Vệ Giang Nam, người có quyền quyết định cuối cùng về việc điều động công tác của Giang Nam.
张庆文
| Tên gốc | 张庆文 |
|---|
Lãnh đạo cao cấp tại tỉnh Thanh Sơn, người muốn chiêu mộ Vệ Giang Nam về để hỗ trợ mình giải quyết các vấn đề nan giải tại địa phương.
杜向东
| Tên gốc | 杜向东 |
|---|
Cán bộ cấp cao, giữ chức vụ quan trọng trong Ban Tổ chức Trung ương, là bác rể của Vệ Giang Nam.
秦正安
| Tên gốc | 秦正安 |
|---|
Đương kim Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Tĩnh Giang, một thành viên quan trọng của phe Tô - Tần.
杜文轩
| Tên gốc | 杜文轩 |
|---|
Cán bộ công tác trong hệ thống Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật, có mối quan hệ thân thiết với Vệ Giang Nam.
关旭明
| Tên gốc | 关旭明 |
|---|
Một trong những người anh em trong vòng kết nối của Vệ Giang Nam.
连城玉
| Tên gốc | 连城玉 |
|---|
Phó Bí thư Huyện ủy Đại Nghĩa, Bí thư Ủy ban Chính pháp kiêm Cục trưởng Cục Công an, là cánh tay phải đắc lực của Vệ Giang Nam.
岳青歌
| Tên gốc | 岳青歌 |
|---|
Một người con rể khác trong gia tộc, được nhắc đến để so sánh về đãi ngộ với Vệ Giang Nam.
秦伟明
| Tên gốc | 秦伟明 |
|---|
Một trong sáu người thuộc thế hệ thứ hai (Thái tử) có mặt trong buổi gặp mặt.
吴跃进
| Tên gốc | 吴跃进 |
|---|
Trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy, người được Vệ Giang Nam đề bạt giữ chức Huyện trưởng Đại Nghĩa nhờ tác phong làm việc thực tế, thận trọng.
唐明亮
| Tên gốc | 唐明亮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bí thư Đảng ủy trấn Đại Bình, được điều động tiếp quản vị trí Bí thư Ủy ban Chính pháp kiêm Cục trưởng Cục Công an huyện Đại Nghĩa.
唐嘉
| Tên gốc | 唐嘉 |
|---|
Cán bộ văn phòng chính phủ, được đề bạt giữ chức Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ huyện Đại Nghĩa.
郭武杰
| Tên gốc | 郭武杰 |
|---|
Trưởng đồn công an thị trấn Thành Quan, người có tác phong chính trực, được đề bạt làm Phó Cục trưởng Cục Công an huyện Đại Nghĩa.
曹梦楠
| Tên gốc | 曹梦楠 |
|---|
Người sẽ kế nhiệm chức vị Bí thư Huyện ủy huyện Đại Nghĩa.
车益民
| Tên gốc | 车益民 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thư ký trưởng Chính phủ tỉnh kiêm Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tỉnh Thanh Sơn. Ông được coi là người của Bí thư Tỉnh ủy Nhậm Kính Minh cài cắm để kiềm chế Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn.
任敬明
| Tên gốc | 任敬明 |
|---|
Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Thanh Sơn, người có ảnh hưởng lớn đến các quyết định nhân sự cấp cao tại địa phương.
杨元堂
| Tên gốc | 杨元堂 |
|---|
Chủ nhiệm Phòng Đốc tra, cấp dưới trực tiếp của Vệ Giang Nam. Ông thể hiện thái độ xem thường hoặc muốn thử thách sếp mới bằng cách sắp xếp bữa tiệc đón tiếp tại khu ổ chuột.
小陈
| Tên gốc | 小陈 |
|---|
Nhân viên cấp dưới tại Văn phòng Chính phủ, người phụ trách việc đưa đón và lo các thủ tục vụn vặt cho Vệ Giang Nam.
莫小米
| Tên gốc | 莫小米 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó Vụ trưởng Vụ Tổng hợp thuộc Phòng Đốc tra. Một phụ nữ ngoài ba mươi có ngoại hình quyến rũ, sắc sảo. Cô có thái độ khéo léo nhưng ngầm mang ý xem thường nhóm của Vệ Giang Nam vì dựa hơi lãnh đạo cũ.
周舟
| Tên gốc | 周舟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vụ trưởng Vụ Tổng hợp thuộc Phòng Đốc tra, có dáng vẻ của một cán bộ văn phòng mẫn cán với tư thế hơi khom lưng đặc trưng.
王超群
| Tên gốc | 王超群 |
|---|
Vụ trưởng Vụ Đốc tra 1, một trong các lãnh đạo cấp phòng thuộc Phòng Đốc tra.
胡玉海
| Tên gốc | 胡玉海 |
|---|
Vụ trưởng Vụ Đốc tra 3, thuộc biên chế lãnh đạo của Phòng Đốc tra tỉnh Thanh Sơn.
司徒美
| Tên gốc | 司徒美 |
|---|
Vụ trưởng Vụ Đốc tra 4, một cán bộ cấp vụ trong cơ cấu tổ chức của Phòng Đốc tra.
史仁泽
| Tên gốc | 史仁泽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thư ký của Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn, là đồng minh thân cận của Vệ Giang Nam trong hệ thống chính quyền tỉnh Thanh Sơn.
罗宝才
| Tên gốc | 罗宝才 |
|---|
Cựu Chính ủy bị Vệ Giang Nam xử lý trước đây, hiện đang trong tù.
陈桂荣
| Tên gốc | 陈桂荣 |
|---|
Cựu Bí thư từng bị Vệ Giang Nam hạ bệ trong các vụ án cũ.
李友谊
| Tên gốc | 李友谊 |
|---|
Cựu Vụ trưởng, một trong những đối thủ bại trận dưới tay Vệ Giang Nam.
万重山
| Tên gốc | 万重山 |
|---|
Cựu Chủ nhiệm bị Vệ Giang Nam đưa vào diện xử lý kỷ luật hoặc pháp luật.
南爱华
| Tên gốc | 南爱华 |
|---|
Doanh nhân (lão tổng) có liên quan đến các sai phạm bị Vệ Giang Nam triệt phá.
南爱军
| Tên gốc | 南爱军 |
|---|
Doanh nhân, đồng phạm với Nam Ái Hoa trong các vụ việc cũ.
赵丽梅
| Tên gốc | 赵丽梅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Giáo dục địa khu Nam Châu, sau này là Phó Chuyên viên phụ trách giáo dục. Bà là người vợ thứ hai của Xa Ích Dân, hơn ông 13 tuổi và là người giúp ông chuyển ngạch từ giáo dục sang chính quyền.
瞿嫣
| Tên gốc | 瞿嫣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ thứ ba của Xa Ích Dân, kém ông 20 tuổi. Cô từng công tác tại Phòng Cơ yếu Tỉnh ủy trước khi kết hôn. Sự thăng tiến của Xa Ích Dân sau khi cưới cô khiến dư luận nghi ngờ về ảnh hưởng ngầm của gia đình cô.
舒同方
| Tên gốc | 舒同方 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một doanh nhân có thế lực cực lớn tại tỉnh Thanh Sơn, được mệnh danh là 'Trưởng Ban Tổ chức ngầm'. Ông có mối quan hệ thân thiết với các đời Bí thư Tỉnh ủy và được coi là người có thể giải quyết mọi rắc rối tại địa phương.
郑为国
| Tên gốc | 郑为国 |
|---|
Nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Thanh Sơn, người tiền nhiệm của Nhậm Kính Minh, có mối quan hệ rất thâm giao với Thư Đồng Phương.
牛大成
| Tên gốc | 牛大成 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một 'Trưởng Ban Tổ chức ngầm' khác tại tỉnh Thanh Sơn, thường được gọi là Ngưu tổng. Tuy có uy thế nhưng vẫn kém Thư Đồng Phương một bậc.
丁振国
| Tên gốc | 丁振国 |
|---|
Phó Tỉnh trưởng tỉnh Thanh Sơn, cậu ruột của Mạc Tiểu Mễ, là nhân vật có ảnh hưởng đáng kể trong hệ thống chính quyền tỉnh.
熊立辉
| Tên gốc | 熊立辉 |
|---|
Một nhân vật đầy quyền lực trước đây tại tỉnh Tĩnh Giang nhưng khi đặt vào bối cảnh chính trường Thanh Sơn thì chỉ được coi là một nhân vật mờ nhạt.
柳傅军
| Tên gốc | 柳傅军 |
|---|
Lãnh đạo cao cấp, người có uy nghiêm tuyệt đối khiến những nhân vật như Hùng Lập Huy không dám ho he.
王宝胜
| Tên gốc | 王宝胜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nguyên Phó Vụ trưởng Vụ Tổng hợp 1, hiện là Chủ nhiệm Văn phòng cải tạo Lan Hoa Viên. Ông là thân tín của Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn và là mục tiêu điều tra đầu tiên của Vệ Giang Nam.
赵玉
| Tên gốc | 赵玉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người phụ trách hậu cần và chăm sóc đời sống cho Vệ Giang Nam tại Lâm Dương. Cô sở hữu cổ phần trong Kim Nhạn Thương Sự và có mối quan hệ cực kỳ thân thiết với Tiêu Dịch Thủy.
萧易水
| Tên gốc | 萧易水 |
|---|
Tổng giám đốc Kim Nhạn Thương Sự, người đứng sau hỗ trợ tài chính và sắp xếp nhân sự thân tín cho Vệ Giang Nam.
戴珊珊
| Tên gốc | 戴珊珊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Vương Bảo Thắng, kém chồng 10 tuổi, vô cùng xinh đẹp nhưng tham lam và cậy thế chồng để nhận hối lộ, gây ra nhiều tai tiếng.
苏若曦
| Tên gốc | 苏若曦 |
|---|
Vị hôn thê chính thức của Vệ Giang Nam, con gái của Tô Định Quốc và là quán quân một cuộc thi âm nhạc lớn.
高妍
| Tên gốc | 高妍 |
|---|
Lãnh đạo cũ của Vệ Giang Nam và là người đã giới thiệu Hồ Ngọc Hải cho Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn.
袁宝成
| Tên gốc | 袁宝成 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhà thầu chính của dự án Lan Hoa Viên, người thường xuyên tìm cách hối lộ và thiết lập quan hệ bất chính với các quan chức để trục lợi.
柳飞飞
| Tên gốc | 柳飞飞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Quản lý công關 (quan hệ công chúng) của công ty Viên Bảo Thành, bạn học và là chị em thân thiết của Đới San San, được dùng làm cầu nối để mua chuộc Vương Bảo Thắng.
郭工
| Tên gốc | 郭工 |
|---|
Nhân viên kỹ thuật giám định công trình do Dương Nguyên Đường đưa đến để kiểm tra chất lượng thi công tại Lan Hoa Viên.
李洪元
| Tên gốc | 李洪元 |
|---|
Người làm công tác giám sát công trình, một trong những nhân chứng giả trong âm mưu vu khống Vương Bảo Thắng.
覃子光
| Tên gốc | 覃子光 |
|---|
Chủ cửa hàng trang sức tại Lâm Dương, mắt xích trong việc hợp thức hóa vật chứng giả (trang sức đắt tiền) để vu khống.
Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Sơn, phụ trách điều tra án kinh tế. Ông là người được Trương Khánh Văn tin dùng để xử lý các vụ việc pháp lý nhạy cảm.
Một thiên kim tiểu thư thuộc giới 'nha nội' (con em quan chức cao cấp) tại Bắc Đô. Cô có tính cách hào sảng, quan hệ rộng và luôn dành sự quan tâm đặc biệt, hỗ trợ thông tin quan trọng cho Vệ Giang Nam.
Một công tử trong giới nha nội Bắc Đô, bạn của Liễu Thi Thi. Cha của anh là một lãnh đạo cấp cao tại Bộ Xây dựng.
Cha của Triệu Thanh Hải, lãnh đạo cấp cao tại Bộ Xây dựng Trung ương, người trực tiếp phụ trách dự án cải tạo khu ổ chuột trên phạm vi toàn quốc.
Thành viên cốt cán trong nhóm thiếu gia Bắc Đô, có mối quan hệ làm ăn và chính trị mật thiết với Vệ Giang Nam.
Lãnh đạo Bộ Xây dựng phụ trách công tác cải tạo khu ổ chuột, cha của Triệu Thanh Hải. Ông là đại diện tiêu biểu cho thế hệ lãnh đạo trẻ đầy thực quyền (dưới 50 tuổi), giữ thái độ khách quan nhưng vô cùng uy nghiêm trong các cuộc thanh tra.
Thành viên trong nhóm doanh nhân từ Hong Kong và Lĩnh Nam, thân tín của Vệ Giang Nam, đến Lâm Dương để bàn bạc các kế hoạch kinh doanh bí mật.
Doanh nhân cốt cán trong đội ngũ Lĩnh Nam của Vệ Giang Nam, có mối quan hệ rất thân thiết với Lão Lâm.
Thành viên mới trong nhóm cốt cán Lĩnh Nam, gia tộc có thế lực lớn trong hệ thống tài chính. Ông là người trượng nghĩa nhưng có đặc điểm là khá sợ vợ.
Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tỉnh Thanh Sơn, là thân tín lâu năm của Nhậm Kính Minh. Ông là cán bộ bản địa, có thái độ thù địch ngầm với Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn.
Trưởng bối của gia tộc Tô, một cán bộ lão thành đã nghỉ hưu nhưng vẫn có sức ảnh hưởng chính trị to lớn.
Chị họ của Tô Nhược Hy, tính cách hoạt bát, phóng khoáng. Cô cũng là một ca sĩ nổi tiếng và thường cùng Nhược Hy ra mắt các album âm nhạc.
Bạn trai kém tuổi của Triệu Lệ Hân, sinh viên khóa dưới. Anh có ngoại hình cao lớn, khuôn mặt tròn trịa, tính cách hiền lành và rất cưng chiều Lệ Hân.
Vợ của Đỗ Văn Hiên, cô dâu trong đám cưới được tổ chức tại Bắc Đô.
Lão tiền bối của gia tộc Tô, một trong ba vị trưởng bối quyền cao chức trọng xuất hiện trong hôn lễ của Đỗ Văn Hiên.
Thái thượng hoàng của phe Tần, hiện đang trong tình trạng sức khỏe rất yếu, phải nằm giường bệnh kéo dài và không thể dự đám cưới.
Cha của Quan Húc Minh và là anh trai của Quan Nhuế Lâm. Ông là cán bộ lão thành đã nghỉ hưu, có địa vị cực cao trong phe Tô - Tần.
Em gái của Quan lão, một thành viên trong mạng lưới gia tộc phe Tô - Tần.
Thư ký riêng của Tô lão, người chịu trách nhiệm sắp xếp lịch trình và là kênh liên lạc chính với lão gia tử.
Phó Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Thanh Sơn, một trong những chỗ dựa chính trị lớn nhất của Ngưu Đại Thành. Ông bị mê hoặc bởi một bà chủ tiệm cắt tóc là người tình của Ngưu Đại Thành.
Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Ủy ban Chính pháp tỉnh Thanh Sơn. Ông là đồng minh thân cận và là lá chắn pháp lý cho các hoạt động của Ngưu Đại Thành.
Cố Phó Chi đội trưởng Chi đội Kinh tế thuộc Cục Công an Lâm Dương, liệt sĩ cảnh sát. Ông bị sát hại trong một vụ dàn dựng bởi các tay chân của Ngưu Đại Thành ba năm trước.
Một lãnh đạo có thế lực tại địa khu Tây Châu (có thể là Bí thư Địa ủy Tất Thủ Dân), người được Ngưu Đại Thành tin rằng sẽ là 'đinh sắt' khiến Vệ Giang Nam phải chịu khổ khi đến Tây Châu điều tra.
Chủ nhiệm phòng 2 thuộc Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tỉnh. Ông có thái độ nghiêm khắc, lạnh lùng, bị gọi là kẻ 'giả nhân giả nghĩa' và là người thân tín của Thư ký trưởng Xa Ích Dân.
Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Thư ký trưởng Tỉnh ủy tỉnh Thanh Sơn.
Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Thanh Sơn, người đã chủ động đến gặp Thư Đồng Phương để thỏa hiệp về dự án Lan Hoa Viên.
Cục trưởng Cục Điều tra tội phạm kinh tế thuộc Bộ Công an (Bắc Đô), mang hàm Nhất cấp Cảnh giám. Ông trực tiếp dẫn đội tinh nhuệ đến Lâm Dương để thực thi lệnh bắt giữ Thư Đồng Phương theo nhiệm vụ mật.
Bí thư Địa ủy địa khu Tây Châu, người trực tiếp chỉ đạo dự án Làng văn hóa dân tộc Khuê Giác với quy mô đầu tư khổng lồ bất chấp các quy định ngăn cấm.
Bí thư Huyện ủy huyện Khuê Giác, khoảng 40 tuổi, là người khéo léo trong giao tiếp, giữ thái độ cung kính và khách khí khi đón tiếp Vệ Giang Nam.
Nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Thạch Thành tỉnh Tĩnh Giang, được nhắc đến như một mẫu hình lãnh đạo có tính cách mạnh mẽ để so sánh với Tất Siêu Hiền.
Giáo sư tại Trường Đảng Tỉnh ủy Tĩnh Giang, thầy hướng dẫn nghiên cứu sinh của Vệ Giang Nam, người hỗ trợ anh chuyển trường khi thăng chức.
Được mệnh danh là 'Đại tỷ', người tình của Phương Văn Hòa. Cô có ngoại hình nóng bỏng nhưng thiếu kiến thức quan trường, nhiệm vụ duy nhất là dùng nhan sắc và kỹ năng để khống chế Phương Văn Hòa cho Ngưu Đại Thành.
Em trai của Mạc Tiểu Mễ, nhân vật được Ngưu Đại Thành sử dụng như một quân bài để tạo tình huống 'anh hùng cứu mỹ nhân' (hoặc người thân) nhằm thiết lập quan hệ với Vệ Giang Nam.
Vợ của Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn, giáo sư tại Trường Đảng Tỉnh ủy tỉnh Thanh Sơn. Bà là người có khí chất nho nhã và là giáo viên hướng dẫn nghiên cứu sinh của Vệ Giang Nam.
Em trai của Mạc Tiểu Mễ, tính cách có phần ham chơi, vừa xảy ra va chạm tại cơ sở kinh doanh của Ngưu Đại Thành.
Cấp dưới của Vệ Giang Nam, chịu trách nhiệm cảnh giới và theo dõi từ xa, có khả năng nhận diện các đối tượng bám đuôi chuyên nghiệp.
Một đối tượng lạ mặt khoảng 40 tuổi, ăn mặc giản dị, giả vờ ăn bánh bao để theo dõi Vệ Giang Nam tại quán ăn sáng.
Phó Cục trưởng Cục Công an phân cục Chân Như thuộc thành phố Hồng Vận. Ông dẫn đội đến Lâm Dương để bắt giữ trái phép người tố cáo, ngoài mặt tỏ ra cung kính nhưng ngầm thực hiện hành vi lạm quyền.
Tổng giám đốc Công ty Rượu Quý Nhân Hồng Vận, vợ của Lệ Khám Bình. Bà là người chặn đường Vệ Giang Nam để kêu oan, tố cáo việc gia đình bị ép vào đường cùng và người thân bị hại chết.
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Rượu Quý Nhân Hồng Vận, chồng của Đồ Minh Quyên.
Phó Cục trưởng Cục Công an thành phố Hồng Vận. Ông bị Công ty Rượu Quý Nhân tố cáo là công báo tư thù,打击报 phục và hãm hại ban lãnh đạo công ty.
Lãnh đạo đồn công an sở tại (có thể là Đồn trưởng hoặc Giáo đạo viên), người dẫn đội đến hiện trường sau khi nhận được tin báo từ phía Vệ Giang Nam.
Hàm Cảnh giám cấp hai, Đồn trưởng đồn công an sở tại ở Lâm Dương. Ông quyết liệt phối hợp với Vệ Giang Nam, sẵn sàng cưỡng chế cấp dưới của Tào Tiểu Hùng để giữ vững kỷ cương tỉnh lỵ.
Cục trưởng Cục Công an thành phố Lâm Dương, người đã chỉ thị cho các đồn công an cấp dưới phải dốc sức phối hợp với Vệ Giang Nam.
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Rượu Kim Thành, vợ của Dương Lăng Phi. Cô bị cáo buộc dùng thế lực của chồng để thôn tính tài sản của đối thủ cạnh tranh.
Liên lạc viên mới của Vệ Giang Nam tại Vụ Tổng hợp. Anh là người có lý lịch trong sạch, phong thái thư sinh, được tuyển chọn nhờ năng lực ưu tú sau khi tốt nghiệp đại học.
Một nhân vật chưa lộ diện, có thâm niên trong quan trường, người đã gọi điện chỉ dẫn cho Đồ Minh Quyên tìm gặp Vệ Giang Nam và cung cấp lịch trình của anh.
Cán bộ cấp dưới trong nhóm hỗ trợ an ninh của Vệ Giang Nam tại Lâm Dương.
Nguyên Bí thư Thành ủy Hồng Vận, hiện đã điều động sang tỉnh khác. Ông từng là người ủng hộ các doanh nghiệp dân doanh chính trực như Quý Nhân.
Con trai nhỏ của Xa Ích Dân và Cù Yên, người được Xa Ích Dân dặn dò tuyệt đối không được tham gia vào con đường chính trị sau này.
Bí thư Ủy ban Chính pháp thành phố Hồng Vận, vai chú trong tộc của Lâm Hàm. Ông là nhân vật quyền lực chống lưng cho gia tộc họ Lâm và họ Dương tại phân cục Chân Như.
Bí thư Thành ủy thành phố Hồng Vận. Ông có mặt tại Lâm Dương để tham gia đón tiếp đoàn bộ ngành Trung ương và được Bí thư Tỉnh ủy chỉ đạo trực tiếp xử lý các vấn đề liên quan đến rượu Quý Nhân.
Nguyên lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu tại Hồng Vận, cha vợ của Vương Triều Dương. Ông từng có ơn giúp đỡ吳 lão trong thời kỳ khó khăn, tạo nên chỗ dựa chính trị vững chắc cho con rể.
Nhân vật巨 đầu cấp quốc gia tại Bắc Đô, có địa vị ngang hàng với Tô lão gia tử. Ông có mối quan hệ sâu sắc với Dương Hạo Nhiên từ thời kỳ còn ở địa phương.
Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Trưởng Ban Thống chiến thành phố Hồng Vận. Ông giữ thái độ lo âu và miễn cưỡng khi phải tiếp đãi Vệ Giang Nam vì sợ bị lôi kéo vào các cuộc đấu tranh chính trị.
Phó Thị trưởng thành phố Hồng Vận, người cùng tham gia đón tiếp đoàn đốc tra với tâm thế xem kịch, không lo ngại vì cho rằng bản thân không liên quan trực tiếp đến các sai phạm.
Ủy viên Thường vụ Quận ủy Chân Như, Bí thư Ủy ban Chính pháp kiêm Cục trưởng Công an phân cục Chân Như. Ông giữ thái độ cực kỳ cứng rắn và chủ động đưa ra các chứng cứ buộc tội doanh nghiệp Quý Nhân.
Cha của Dương Hạo Nhiên (nguyên lãnh đạo), người từng có ơn đức với vị đại lão gia tộc họ Ngô tại Bắc Đô.
Cán bộ công an có tính cách cứng rắn đúng như tên gọi, được Liễu Thi Thi tiến cử cho Vệ Giang Nam. Ông được bổ nhiệm làm Phó Thị trưởng kiêm Cục trưởng Cục Công an thành phố Hồng Vận để thay thế vị trí của Hoắc Bân.
Ủy viên Đảng ủy Sở Công an tỉnh, Chủ nhiệm Chính trị kiêm Phó Tổ trưởng Tổ lãnh đạo chấn chỉnh tác phong ngành. Ông là người trực tiếp điều hành văn phòng chấn chỉnh tác phong của Sở Công an tỉnh Thanh Sơn.
Cựu Cục trưởng Cục Công an thành phố Hồng Vận, người tiền nhiệm của Lý Cương.
Một trong những đối tượng liên quan đến vụ án tại Công ty Bảo vệ An Ninh, bị bắt giữ phục vụ công tác điều tra.
Tay chân thân tín của Dương Lăng Phi, đang cùng ông ẩn náu và chuẩn bị cho một kế hoạch ám sát hoặc gây hấn.
Phó Bí thư Thành ủy, Thị trưởng thành phố Hồng Vận. Ông là người có tính cách năng khuất năng thân, quyết đoán chọn thời điểm nhạy cảm để công khai ngả về phe Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn thông qua việc tiếp đón trọng thị đoàn của Đinh Chấn Quốc.
Nhân vật cấp bảo vật quốc gia cư ngụ tại Bắc Đô, nguyên Bộ trưởng. Ông có lối sống giản dị, thích ở biệt thự hiện đại hơn tứ hợp viện. Từng có thời gian hoạn nạn tại Hồng Vận và được Dương Hạo Nhiên giúp đỡ, nên coi gia đình họ Dương như người nhà.
Vợ của Vương Triều Dương, Chủ tịch một tổ chức (có thể là Công đoàn hoặc Hội phụ nữ). Cô là người khéo léo, được Ngô lão gia tử hết mực sủng ái như con gái ruột từ thời còn đi học ở Bắc Đô.
Thư ký riêng của Ngô lão gia tử, hàm Chính sảnh cấp. Ông là người hiểu chuyện, cư xử chừng mực và rất nể trọng vị thế của gia đình họ Dương tại Ngô gia.
Người sở hữu địa điểm vui chơi tại Bắc Đô, nơi từng xảy ra vụ va chạm giữa Vệ Giang Nam và Dương Tiểu Thu.
Trưởng bối quyền lực nhất của gia tộc Tô (Tô Chấn Bang), người đưa ra quyết định cuối cùng về việc thỏa hiệp chính trị với gia tộc họ Ngô.
Cựu tài xế tại Văn phòng Chính phủ tỉnh, người từng có tiền khoa. Ông là thuộc hạ trung thành của Dương Lăng Phi, hiện đang bao che cho hắn ẩn náu và làm nhiệm vụ dò thám tin tức.
Nhân viên tình báo chuyên nghiệp được Tiêu Dịch Thủy điều từ Hong Kong về Lâm Dương để làm 'xung kích' và theo dõi các đối tượng nguy hiểm.
Người phụ trách huấn luyện các nhân viên an ninh và tình báo cho nhóm của Tiêu Dịch Thủy, có kỹ năng chuyên môn rất cao.
Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố Hồng Vận. Tuy là thân tín của Vương Triều Dương nhưng lại có mâu thuẫn ngầm và không ưa Lâm Hoành Nhai.
Vợ của Ngô Thanh Dương, con gái của Bộ trưởng Trương Trung Thành. Cô là người có nội hàm, phong thái đại gia tộc, hiện đang là đại diện thương mại tại nước ngoài. Cô là người có tiếng nói và có khả năng kiềm chế tính khí của chồng.
Bộ trưởng một bộ trung ương, đại tướng của phe cánh họ Ngô, cha của Trương Minh Thuyên.
Mật danh của một nhân viên trinh sát (Sẻ Ngô) chịu trách nhiệm giám sát trực tiếp các mục tiêu Dương Lăng Phi và Dương Vạn Binh bên trong nhà hàng.
Ngô lão gia tử tại Bắc Đô. Dương Lăng Phi tin rằng việc hắn nổ súng đã khiến Vệ Giang Nam đắc tội chết với gia tộc họ Ngô, cắt đứt đường thăng tiến của anh.
Con trai cả của Tô Chấn Bang, anh trai của Tô Định Quốc. Ông là Quân trưởng một tập đoàn quân với hàm Thiếu tướng, có phong thái uy nghiêm và đang được dự đoán sẽ thăng tiến cao hơn.
Một nhân vật mang tầm vóc cực kỳ lớn tại trung ương (nhân vật che tên), người đã bắt đầu dành sự quan tâm đặc biệt đến vụ việc tại Thanh Sơn.
Tên thật của Ngô lão gia tử, người đã tiến cử Vương Triều Dương cho Tô lão gia tử nhưng thực chất đã nhìn lầm người.
Thành viên cốt cán của phe họ Ngô, cậu ruột của Trương Minh Thuyên. Ông là một cán bộ thuộc phái thiếu tráng, được điều động về Thanh Sơn giữ chức Tỉnh trưởng để củng cố vị thế của phe Ngô sau thất bại của Vương Triều Dương.
Một trong những người bạn cũ và cấp dưới tại Tĩnh Giang muốn tìm gặp Vệ Giang Nam trước khi anh đi nhậm chức mới.
Cán bộ tại Tĩnh Giang, nằm trong nhóm thường xuyên qua lại với Vệ Giang Nam.
Một người bạn/đối tác tại Đại Ninh mà Vệ Giang Nam dự định gặp để bàn chuyện làm ăn hoặc chính trị.
Con trai nhỏ của Vệ Giang Nam và Cao Nghiên.
Tên được nhắc đến trong bối cảnh so sánh về tính cách tinh nghịch giữa các con.
Cán bộ hưởng đãi ngộ cấp Chính Vụ, tham gia đoàn công tác của Mạc Tiểu Mễ để học hỏi và hợp tác với Đài truyền hình Tĩnh Giang.
Đài trưởng Đài truyền hình địa khu Tây Châu, thành viên trong đoàn công tác của Vệ Giang Nam sang Tĩnh Giang học hỏi kinh nghiệm.
Ủy viên Địa ủy, Chủ nhiệm Văn phòng Địa ủy Tây Châu. Ông là tâm phúc của Tất Siêu Hiền, từng là liên lạc viên của ông. Ông chủ động hạ mình đón tiếp Vệ Giang Nam để tìm kiếm chỗ dựa chính trị mới trước khi Tất Siêu Hiền nghỉ hưu.
Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tổ chức Tỉnh ủy Thanh Sơn, hàm Chính Sảnh cấp. Ông mượn cớ đi khảo sát để trực tiếp đưa Vệ Giang Nam đến nhậm chức, tạo ra tiền lệ đón tiếp chưa từng có cho một Phó Chuyên viên.
Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Thanh Sơn, người đã sắp xếp để Phó quan của mình đưa Vệ Giang Nam đi nhậm chức nhằm thể hiện sự coi trọng của tỉnh.
Ủy viên Ban Thường vụ Địa ủy, Phó Chuyên viên Thường trực Hành sở địa khu Tây Châu. Ông là nhân vật số 3 trong hệ thống chính quyền, giữ quyền tài chính nhưng cảm thấy bị đe dọa bởi sự xuất hiện của Vệ Giang Nam.
Chuyên viên Hành sở địa khu Tây Châu (nhân vật số 2). Ông 52 tuổi, có tính cách trầm mặc, ít nói và đang ở giai đoạn nhạy cảm chờ đợi kế vị chức Bí thư Địa ủy.
Một trong những Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy đang đứng trước ngưỡng cửa phải lựa chọn phe phái trong cuộc cải tổ nhân sự sắp tới.
Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, nằm trong nhóm lãnh đạo trọng lượng có thể sẽ được điều động rời khỏi Thanh Sơn.
Cán bộ trẻ tại Văn phòng Địa ủy Tây Châu, tốt nghiệp chuyên ngành lịch sử, có năng lực viết lách tốt. Anh là người dân tộc Miêu và được chọn làm thư ký cho Vệ Giang Nam.
Cục trưởng Cục Giao thông địa khu Tây Châu, hơn 50 tuổi, là cán bộ bản địa lâu năm. Ông cảm thấy bị đe dọa quyền lực khi Vệ Giang Nam thành lập ban chỉ đạo mới.
Cục trưởng Cục Văn hóa địa khu Tây Châu, trên 40 tuổi, một trong những cán bộ bản địa đến diện kiến lãnh đạo mới.
Cục trưởng Cục Chiêu thương địa khu Tây Châu, nữ cán bộ trên 40 tuổi, có phong thái khéo léo của người làm công tác mời gọi đầu tư.
Cán bộ kỹ thuật gốc Tĩnh Giang, được Vệ Giang Nam điều động từ huyện Đại Nghĩa sang Tây Châu để giữ chức 'Tổng giám đốc kỹ thuật' tại Ban chỉ đạo xây dựng đường bộ với hàm Chính Khoa cấp.
Một cán bộ khoảng 40 tuổi, có tác phong hống hách, dâm ô. Hắn lợi dụng quyền hạn quản lý tiền cứu trợ để ép buộc những phụ nữ nghèo khổ phải hầu rượu và phục vụ tình dục.
Cán bộ khoảng 30 tuổi, tính cách hung hãn, thô lỗ. Hắn là kẻ trực tiếp ra tay đánh đập và đe dọa cắt nguồn kinh phí chữa bệnh của con nhỏ để ép nạn nhân phục tùng Mưu khoa trưởng.
Người phụ nữ trẻ có ngoại hình gầy gò nhưng vòng một nảy nở. Cô là vợ của một liệt sĩ hy sinh khi cứu người, hiện đang lâm vào cảnh khốn cùng vì phải xin kinh phí chữa bệnh cho con và bị các cán bộ biến chất ức hiếp.
Người phụ nữ khoảng 27-30 tuổi, ăn mặc lòe loẹt, đeo nhiều trang sức vàng. Cô ta đóng vai trò môi giới hoặc phục vụ trong bàn tiệc, có thái độ ghen tị khi thấy Mưu khoa trưởng chú ý đến Tiểu Linh.
Chủ tửu quán Cổ Vận, người có thái độ vừa lo lắng vừa sợ hãi khi thấy các khách quen của mình bị hành hung ngay tại quán.
Biệt danh Từ Sang Phiêu, Chủ nhiệm một hội từ thiện tại Tây Châu. Hắn có tính cách hung hãn, cậy thế bắt nạt kẻ yếu nhưng bị Vệ Giang Nam đánh gãy tay và rụng răng.
Sở trưởng đồn công an sở tại, hàm Cấp cảnh giám cấp hai. Ông ta có tác phong bao che cho các thế lực địa phương và định cưỡng chế bắt giữ nhóm của Vệ Giang Nam ngay khi đến hiện trường.
Phó Trưởng phòng Công an địa khu Tây Châu, Phó Thị trưởng thành phố Hạc Thành kiêm Cục trưởng Cục Công an thành phố. Ông giữ thái độ vô cùng kính cẩn, chấp hành tuyệt đối các chỉ đạo của Vệ Giang Nam.
Khoa trưởng Khoa Từ thiện thuộc Cục Dân chính địa khu Tây Châu. Trái ngược với cái tên 'Chính Khí', hắn là kẻ biến chất, ăn chặn tiền từ thiện và ép buộc phụ nữ phục vụ tình dục.
Vợ của một liệt sĩ cứu người hy sinh, có con nhỏ bị bệnh bạch cầu bẩm sinh thuộc nhóm máu hiếm (nhóm máu O Rh-). Cô là nạn nhân bị các cán bộ biến chất ức hiếp.
Chồng của Tiêu Linh, đã hy sinh vào tháng 7 năm ngoái khi nhảy xuống sông cứu người.
Một trong những người mẹ có con bị bệnh bị Từ Văn Võ uy hiếp, không phải gia đình liệt sĩ nhưng cũng được Vệ Giang Nam hứa giúp đỡ.
Một nạn nhân bị Từ Văn Võ cưỡng bức nhiều lần thông qua uy hiếp viện phí. Cô bị coi là đồng phạm bị cưỡng bức và được Vệ Giang Nam chỉ dẫn khai báo để nhận khoan hồng.
Phó Chuyên viên hành sở địa khu Tây Châu, khoảng hơn 50 tuổi, có ngoại hình hói đầu (kiểu địa trung hải). Ông là người trực tiếp phân quản khối dân chính và y tế.
Cục trưởng Cục Dân chính địa khu Tây Châu, gần 50 tuổi. Ông đang lâm vào tình thế hoảng loạn và phải chịu trách nhiệm về sai phạm trong quản lý quỹ từ thiện của cấp dưới.
Cán bộ y tế chuyên môn tại khoa nhi, người trực tiếp báo cáo tình trạng bệnh lý của con trai Tiêu Linh cho đoàn lãnh đạo.
Viện trưởng Bệnh viện Nhân dân địa khu Tây Châu, đơn vị trực thuộc phân quản của Vệ Giang Nam, chịu trách nhiệm chuyên môn về việc điều trị và tìm nguồn tủy ghép cho bệnh nhi.
Thư ký riêng (đại mật) của Bí thư Tất Siêu Hiền, phụ trách truyền đạt mệnh lệnh và sắp xếp các cuộc gặp cho Bí thư.
Nhân viên sáng tạo nội dung của Công ty Giải trí Tinh Thần, tính cách nhút nhát, đeo kính, chịu trách nhiệm chính về kịch bản cho phim quảng bá.
Thành viên trong đoàn đi cùng Tô Nhược Hy và Triệu Lệ Hân.
Vợ của Bí thư Tất Siêu Hiền, một phụ nữ hiền hậu, mến khách và là người hâm mộ các album ca nhạc của Tô Nhược Hy và Triệu Lệ Hân.
Biệt danh Tiểu Béo, bạn trai của Triệu Lệ Hân. Anh xuất thân từ một gia tộc quan hoạn có thế lực và hiện đã được gia đình họ Tô chấp thuận mối quan hệ.
Bạn trai của Triệu Lệ Hân, xuất thân từ một gia tộc quyền thế (đại gia tộc), đi cùng đoàn của Vệ Giang Nam.
Cán bộ giúp việc chuyên trách của Chuyên viên hành sở Hoàng Quảng Thành.
Người đứng đầu khách sạn Tây Châu, luôn trong trạng thái sẵn sàng phục vụ và lo sợ sẽ làm phật lòng Chuyên viên Vệ.
Con trai của Trương Khánh Văn, từng là học bá và hiện là Phó giáo sư, Phó Trưởng phòng Giáo vụ tại một trường đại học trọng điểm. Anh có phong thái văn nhã, chính trực của một trí thức.
Vợ của Trương Khánh Văn, giảng viên tại Trường Đảng Tỉnh ủy, người giữ vai trò điều phối hậu phương và giáo dục con cái trong gia đình.
Con gái út của Trương Khánh Văn, tên được đặt theo ý thơ của Lục Du, hiện vẫn còn độc thân.
Tên gọi khác của Long Từ Vân, một sinh viên còn đang đi học nhưng đã có nhãn quan chính trị nhạy bén.
Nhân viên giúp việc (gia chính) do Văn phòng Chính phủ tỉnh sắp xếp để chăm sóc cuộc sống cho Tỉnh trưởng Từ Hưng Khải khi ông mới nhậm chức.
Cán bộ cấp phòng/vụ, người phụ trách sắp xếp lịch tiếp khách cho Bí thư Phương, thể hiện thái độ kính trọng đặc biệt khi trực tiếp ra cửa đón Vệ Giang Nam.
Một cán bộ cấp dưới đến chúc Tết Phương Văn Hòa nhưng bị 'đuổi' khéo giữa chừng để nhường chỗ cho Vệ Giang Nam, thể hiện rõ tôn ti và ưu tiên trong quan trường.
Thư ký riêng của Tỉnh trưởng Từ Hưng Khải, người có kỹ năng giao tiếp khéo léo, phụ trách việc điều phối khách đến thăm.
Một người dân tại làng Nham Đài, sống trong cảnh nghèo đói cùng cực, gia đình phải ở trong hang núi.
Con gái của Hướng Xuân Sinh, một cô bé gầy yếu, là nạn nhân của hủ tục tảo hôn do nghèo đói cực hạn.
Bí thư chi bộ làng Nham Đài, người trực tiếp báo cáo tình hình đời sống của dân làng cho đoàn công tác.
Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Thanh Sơn, người của phe cánh Trương Khánh Văn và có mối quan hệ thân thiết với Vệ Giang Nam.
Hiệu trưởng trường Đại học Thanh Sơn, đang lo lắng về việc thăng tiến bất thường của Cao Nghiên sẽ đe dọa vị trí của mình.
Ban Thường vụ Địa ủy, Bí thư Ủy ban Chính pháp địa khu Tây Châu. Ông cảm thấy khó chịu và bị lấn át quyền lực khi Vệ Giang Nam trực tiếp chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông.
Một phụ nữ có vẻ ngoài ưa nhìn nhưng tính cách cực kỳ hung hãn, cậy thế địa phương để lăng mạ và hành hung người khác sau khi tự mình gây tai nạn giao thông.
Tên thật Ngưu Đại Thành, một nhân vật có thế lực ngầm tại Tây Châu, đi cùng đoàn để hỗ trợ và bảo vệ nhóm của Liễu Thi Thi.
Người điều khiển chiếc xe nội địa, là nạn nhân bị Kiêu tỷ chặn đường, chửi bới và hành hung vô cớ.
Người phụ nữ có biệt danh Kiêu tỷ, tính cách hung hãn, cậy có quen biết với lãnh đạo địa phương nên coi thường pháp luật và các quy tắc ứng xử, chủ động gây hấn sau khi va chạm giao thông.
Phó Trưởng phòng Công an địa khu Tây Châu, người được Ngưu Đại Thành gọi điện để nhờ can thiệp nhưng bị Vương Phượng Kiều coi thường.
Đội trưởng một đội thực thi pháp luật hoặc cảnh sát tại địa phương, người được Vương Phượng Kiều gọi điện đến để bắt giữ nhóm của Liễu Thi Thi.
Đội trưởng đội thực thi pháp luật tại địa phương, người duy nhất biết rõ thân phận của Vương Phượng Kiều và bất chấp tất cả để bảo vệ cô ta nhằm lấy lòng lãnh đạo.
Tức Lâm Chí Khiêm, doanh nhân thuộc giới nha nội Bắc Đô đang có mặt tại hiện trường vụ va chạm.
Tức Liễu Thi Thi, thiên kim tiểu thư Bắc Đô, người trực tiếp tham gia chuyến đi đến Tây Châu.
Một công tử trẻ tuổi trong giới nha nội Bắc Đô, có quan hệ thân thiết như chị em với Liễu Thi Thi. Anh có tầm ảnh hưởng tại Tổng cục Du lịch và đã cam kết hỗ trợ ngân sách 500 triệu nhân dân tệ cho Tây Châu.
Cha của Vệ Giang Nam, hiện giữ chức Phó Chủ tịch hội đồng quản trị công ty gia đình tại 久安 (Cửu An). Ông đến Bắc Đô để gặp mặt thông gia.
Mẹ của Vệ Giang Nam, Chủ tịch công ty gia đình. Bà mang phong thái của người phụ nữ nông thôn hiền hậu, rất mực yêu thương con dâu tương lai.
Anh trai của Vệ Giang Nam, cùng cha mẹ đến Bắc Đô tham dự lễ cưới của em trai.
Chị dâu của Vệ Giang Nam, ở lại quê nhà Cửu An để trông coi hiệu thuốc và con cái.
Mẹ của Tô Nhược Hy, vợ của Tô Định Quốc. Bà sẽ cùng chồng đến thăm thông gia tại hội sở của Liễu Thi Thi.
Anh trai của Tô Nhược Hy, con trai cả của Tô Định Quốc. Anh là một nhà khoa học quân sự xuất sắc, hiện đang phụ trách một đề tài nghiên cứu quan trọng của quân đội và có tính cách khiêm cung, chuẩn mực.
Lãnh đạo cấp cao tại Trung ương (cấp Phó Thủ tướng hoặc tương đương), người trực tiếp đến chủ trì cuộc họp tại Ban Phát triển và Cải cách và dành sự quan tâm đặc biệt đến công tác xóa đói giảm nghèo của Tây Châu.
Em gái của Đỗ Văn Hiên, chị họ của Tô Nhược Hy, hiện đã xác lập quan hệ yêu đương với Trịnh Phi Việt.
Một nha nội tại Bắc Đô, thành viên của 'Nhóm đầu tư chứng khoán'. Cha anh giữ vị trí lãnh đạo trong hệ thống tuyên giáo.
Một người đồng nghiệp hoặc bạn bè của Vệ Giang Nam trong hệ thống chính trị, nằm trong danh sách cân nhắc mời dự đám cưới.
Một trong những người chiến hữu cũ của Vệ Giang Nam.
Chủ nhiệm Văn phòng Xóa đói giảm nghèo địa khu Tây Châu. Ông là người có kinh nghiệm nhất trong việc 'chạy chọt' tại các Bộ ngành Trung ương nhưng vẫn ngỡ ngàng trước quyền năng của Vệ Giang Nam.
Con trai của Cục trưởng Tổng cục Du lịch, một công tử (nha nội) có tính cách phóng khoáng. Anh trực tiếp đứng ra hỗ trợ đoàn công tác Tây Châu hoàn thiện mọi thủ tục cấp vốn 500 triệu nhân dân tệ chỉ trong một giờ.
Vụ trưởng thuộc Văn phòng Xóa đói giảm nghèo Trung ương. Ngoại hình gầy gò, ăn mặc cũ kỹ lạc hậu (giống thập niên 70) với đôi kính gãy dán băng keo, nhưng có thái độ rất quan cách, khiến đoàn công tác Tây Châu phải chờ đợi lâu.
Chủ nhiệm Văn phòng Xóa đói giảm nghèo Trung ương, là anh em đồng rể (liên khâm) với Ngô Nam Hạ, một nhân vật quan trọng trong phe cánh họ Ngô.
Con trai thứ hai của Ngô lão gia tử (Ngô Hàn Tùng), hiện là nhân vật tiêu biểu cho thế hệ thứ hai của phe cánh họ Ngô.
Thư ký hoặc thuộc hạ của Đàm xử trưởng, có thái độ hống hách, khinh người, gọi những cán bộ Tây Châu là 'bọn nhà quê'.
Tên đầy đủ của Đàm xử trưởng thuộc Văn phòng Xóa đói giảm nghèo Trung ương. Một cán bộ có ngoại hình gầy gò, tính cách hống hách, quan liêu và có thái độ thù địch rõ rệt đối với Vệ Giang Nam.
Cán bộ dẫn đầu đoàn công tác đến từ một thành phố miền núi phía Tây Bắc tỉnh Lĩnh Nam, được Đàm Sơ Hạ ưu tiên tiếp đón trước đoàn Tây Châu.
Chủ nhiệm Văn phòng Xóa đói giảm nghèo Trung ương, hàm Phó Bộ trưởng. Ông là anh em đồng rể với Ngô Nam Hạ, vì lợi ích phe cánh họ Ngô mà ngầm chỉ đạo cấp dưới chèn ép đoàn công tác của Vệ Giang Nam.
Thư ký của Đàm Sơ Hạ, khoảng ngoài 20 tuổi. Ban đầu hống hách dựa hơi chủ, sau khi thấy chủ quỳ lạy cũng lập tức quỳ theo và tỏ ra cung kính quá mức để chuộc lỗi.
Người đàn ông ngoài 30 tuổi, có thái độ kiêu ngạo đặc trưng của cán bộ cơ quan Trung ương, giữ kẽ và chỉ cho Vệ Giang Nam vào gặp sau khi đã xin ý kiến lãnh đạo.
Cán bộ tháp tùng Tỉnh trưởng từ Thanh Sơn lên Bắc Đô, người trực tiếp gọi điện điều động Vệ Giang Nam và giữ thái độ thân thiện với anh.
Nhà thiết kế thời trang, người chịu trách nhiệm thiết kế hàng chục bộ váy cưới và cổ phục theo nhiều triều đại cho Tô Nhược Hy.
Nhóm nhạc nổi tiếng với các bản hit quốc dân, được Mạc Tiểu Mễ nhắm tới để mời về biểu diễn trong đêm nhạc từ thiện tại làng Nham Đài.
Nam ca sĩ trong nhóm Phượng Hoàng Truyền Kỳ, người đảm nhận phần đọc rap đặc trưng trong các bài hát.
Nữ ca sĩ chính của nhóm Phượng Hoàng Truyền Kỳ, nổi tiếng với giọng hát cao vút và đầy nội lực.
Đương kim Bí thư Thành ủy Cửu An (nguyên Thị trưởng), là người kế nhiệm Cao Nghiên và có thái độ làm việc rất phối hợp với phe phái của cô.
Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo thành phố Cửu An (nguyên Bí thư Huyện ủy Nam Hà).
Bí thư Huyện ủy huyện La Bình, một trong những người bạn trong hệ thống chính trị tại Cửu An của Vệ Giang Nam.
Bí thư Ủy ban Chính pháp kiêm Cục trưởng Cục Công an huyện La Bình.
Nguyên Huyện trưởng huyện Cao Sơn, con rể nhà họ Vương. Ông đã chủ động thừa nhận thất bại trước Vệ Giang Nam và hiện đã được điều động sang lĩnh vực khác.
Lãnh đạo phe cánh đối lập cũ tại Cửu An, hiện đã tỏ thái độ nhún nhường và cầu hòa với Vệ Giang Nam.
Bí thư Huyện ủy huyện Chính Uy, được đánh giá là người có tác phong mạnh mẽ, được đề bạt để chấn chỉnh tình hình trị an phức tạp tại địa phương.
Lãnh đạo tại Phòng Công an địa khu Tây Châu, người được Vệ Giang Nam chỉ đạo điều động lực lượng để trấn áp các phần tử gây rối tại công trường.
Bí thư Thành ủy Biên Thành, được coi là Bí thư trẻ tuổi nhất tỉnh Thiên Nam. Ông đại diện cho thế lực bản địa, đang phải thỏa hiệp với Vệ Giang Nam vì áp lực từ phía gia tộc họ Vương ở Bắc Đô.
Nhân vật thuộc giới thế gia Bắc Đô (Vương nhị ca), bạn thân thiết của Vệ Giang Nam. Anh đến Biên Thành và bị nhóm người của Triệu Cường Huy hành hung, trở thành cái cớ để Vệ Giang Nam thực hiện các nước cờ chính trị.
Một nhân vật hách dịch và quyền lực tại Biên Thành, liên quan mật thiết đến các sai phạm tại Công ty Đầu tư Thành thị (Thành Đầu).
Em trai của Triệu Dũng Huy, kẻ trực tiếp dẫn người đến khách sạn gây rối và hành hung Vương Thiền.
Một cảnh sát phòng chống ma túy chính trực tại Biên Thành, bị thương nặng trong khi làm nhiệm vụ nhưng đang bị chèn ép về thi đua và hồ sơ khen thưởng.
Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Bí thư Ủy ban Chính pháp kiêm Cục trưởng Cục Công an Biên Thành. Ông bị Vệ Giang Nam đánh giá là năng lực kém cỏi và là mắt xích yếu trong bộ máy của Tiết Tiết.
Mẹ của Tô Nhược Hy, người dự định tháp tùng con gái đến Đại Ninh thi chung kết nhằm giám sát và ngăn chặn các xung đột chính trị lẫn tình cảm quá mức.
Cô của Tô Nhược Hy, mẹ của Đỗ Văn Hiên, tháp tùng phu nhân Tô Định Quốc đến Đại Ninh để ủng hộ các cháu và giám sát các mối quan hệ.
Tân Chuyên viên hành sở địa khu Tây Châu, là người kế nhiệm vị trí của Hoàng Quảng Thành. Ông có tác phong làm việc thực tế, sẵn sàng nhẫn nhịn vì sự phát triển của địa phương nhưng luôn giữ sự cảnh giác cao độ trong quan trường.
Doanh nhân đến từ Lĩnh Nam do Vương Quân Hằng dẫn dắt. Ông ta có thái độ ngạo mạn, hống hách, dùng chiêu bài đầu tư 1 tỷ nhân dân tệ để ra yêu sách với lãnh đạo Tây Châu và ngầm công kích Vệ Giang Nam.
Cán bộ địa phương tháp tùng đoàn công tác của Chuyên viên hành sở đi khảo sát thực địa tại huyện Chương Thành.
Người đứng đầu huyện Chương Thành, trực tiếp kiêm nhiệm vai trò hướng dẫn viên và thuyết minh về tiềm năng khoáng sản của địa phương cho đoàn đầu tư.
Lãnh đạo chính quyền huyện Chương Thành, cùng tham gia đón tiếp và thuyết phục nhà đầu tư.
Doanh nhân (Âu tổng), thành viên trong đoàn đại gia do Vệ Giang Nam mời đến khảo sát đầu tư.
Bí thư Huyện ủy huyện Chương Thành. Ông bị các lãnh đạo địa khu chỉ trích dữ dội vì để xảy ra vụ việc người dân bao vây trụ sở và hành hung lãnh đạo.
Chủ sở hữu Công ty Khai thác khoáng sản Lợi Dân tại Chương Thành. Ông bị nghi ngờ là kẻ chủ mưu đứng sau dàn dựng vụ bao vây trụ sở địa khu để phản đối việc thu hút đầu tư doanh nghiệp khai khoáng lớn.
Thư ký trưởng Hành sở kiêm Chủ nhiệm Văn phòng Hành sở địa khu Tây Châu. Ông bị Hoàng Quảng Thành phê bình vì thiếu sót trong công tác bảo vệ an ninh tại trụ sở Địa ủy.
Một chủ doanh nghiệp khai thác khoáng sản tư nhân tại huyện Chương Thành, đồng minh của Lương Lê Minh trong việc yêu cầu được góp vốn bằng tài sản cũ vào dự án trăm tỷ.
Nhà đầu tư đại diện ký kết hợp đồng cho dự án khoáng sản tại Tây Châu, thành viên nòng cốt trong nhóm doanh nhân Lĩnh Nam (炒股天团) của Vệ Giang Nam.
Cục trưởng Cục Công an huyện Chương Thành. Ông ta là người năng nổ, quyết đoán nhưng thực chất là tay sai đắc lực của Trần Khiêm Hòa, luôn hy vọng được thăng chức vào Ban Thường vụ Huyện ủy.
Bí thư Ủy ban Chính pháp huyện Chương Thành đương nhiệm, người chuẩn bị về hưu hoặc chuyển công tác, tạo ra vị trí trống mà Chu Tự Cường khao khát.
Lãnh đạo cấp cao (Tỉnh ủy), người mà Vệ Giang Nam cần phải thể hiện năng lực và bản lĩnh chính trị trước mặt.
Thường gọi là Trịnh Tam nhi, mang hàm Vụ trưởng, người cố gắng đứng ra hòa giải cho Hàn Nguyên Quảng nhưng bị Vệ Giang Nam từ chối thẳng thừng.
Chủ tịch Tập đoàn họ Hàn, một nhân vật có thế lực ngầm tại địa phương nhưng bị coi thường tại Bắc Đô, đang vướng vào tranh chấp tại mỏ đồng Vân Sơn.
Phó Thị trưởng thành phố Biên Thành, người trực tiếp phụ trách mảng công việc liên quan đến tranh chấp mỏ đồng.
Một người phụ nữ có vị thế trong nhóm, đã chủ động mời rượu để giải tỏa không khí căng thẳng sau cuộc đối đầu giữa Vệ Giang Nam và Trịnh Chí Nghị.
Đồng nghiệp tại Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật, cùng với Vệ Giang Nam phụ trách canh gác Cao Nghiên tại khách sạn.
Chủ nhiệm Phòng Kiểm tra Giám sát Kỷ luật số 1, người có quyền quyết định trực tiếp đối với các cán bộ dưới quyền và những người bị trưng dụng trong đơn vị.
Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật huyện, là thuộc hạ cũ của Vương Hồng Đạt và thuộc phe cánh họ Vương. Ông là người đã sắp xếp cho Vệ Giang Nam chuyển công tác lên thành phố.
Con gái của Chu Phi và là đối tượng đang hẹn hò với Vệ Giang Nam.
Cán bộ được điều động từ Phòng Nghiên cứu Chính sách Chính quyền thành phố sang Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật. Với vẻ ngoài đần độn, chất phác, anh ta đã lừa được lòng tin của Cao Nghiên nhưng thực chất lại là kẻ phản bội.
Cha của Vương Khải, anh em họ với Vương Hồng Đạt, là doanh nhân hàng đầu và Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp dân doanh thành phố Cửu An.
Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố Cửu An.
Thư ký của lãnh đạo tỉnh, giữ chức Trưởng phòng Tổng hợp 2 thuộc Văn phòng Tỉnh ủy. Ông là người có thực quyền lớn, tác phong nghiêm túc và là nhân vật then chốt giúp chuyển tài liệu lên cấp cao nhất.
Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố Cửu An. Ông là lãnh đạo trực tiếp của Vương Khải và tỏ ra vô cùng tức giận trước hành vi vô kỷ luật của cấp dưới.
Tài xế của Thị trưởng Cao Nghiên, người nhanh nhẹn và biết cách xử lý tình huống theo ý muốn của lãnh đạo.
Cán bộ tại Văn phòng Chính quyền thành phố, người chịu trách nhiệm làm thủ tục biệt phái và hướng dẫn công việc chuyên môn cho Vệ Giang Nam.
Bí thư Thành ủy Cửu An, người nhận báo cáo trực tiếp từ Cao Nghiên về vụ xô xát tại Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật và chỉ đạo xử lý kỷ luật Vương Khải.
Cựu Huyện trưởng huyện Cao Sơn, người từng bị Vương Hồng Đạt gài bẫy mua dâm khi đi công tác phương nam để cướp ghế lãnh đạo.
Phó Bí thư Thành ủy, Bí thư Ủy ban Chính pháp kiêm Giám đốc Công an thành phố Cửu An; một lãnh đạo lão làng đang thủ thế để nghỉ hưu an toàn.
Phó Chính ủy Phân cục Công an Khu khai thác, người trực tiếp đón tiếp đoàn lãnh đạo thành phố.
Biệt danh Lão Thạch Đầu, một kẻ trộm chuyên nghiệp có nghệ danh 'lão tặc cổ'. Hắn là kẻ tình nghi đã đột nhập gia đình Thị trưởng Cao để gài bẫy hối lộ.
Bí thư Thành ủy Cửu An, người đang lo lắng về việc dự án lớn bị rút vốn sẽ ảnh hưởng đến đánh giá năng lực lãnh đạo của mình.
Lãnh đạo chính quyền thành phố Cửu An, cùng tham gia vận động Lã Chính Cương ở lại đầu tư.
Phó Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tỉnh, cấp trên cũ của Cao Nghiên, được cử xuống để điều tra và tìm cách giúp đỡ cô.
Lãnh đạo cấp tỉnh ủng hộ Cao Nghiên, đề xuất phương án đưa cô về bộ ngành trung ương để lánh nạn chính trị.
Giáo đạo viên Đồn Công an Hoàng Thổ Lĩnh, con em chi thứ của gia tộc họ Vương. Do bị Cao Nghiên chặn đường thăng tiến nên đã chủ mưu thuê người vu khống cô.
Cán bộ trung niên thuộc Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tỉnh, người được Chu Đức Minh tin tưởng giao nhiệm vụ áp giải nhân chứng.
Thư ký riêng của Lữ Chính Cương, có ngoại hình thu hút và phong thái làm việc chuyên nghiệp.
Con cháu nhà họ Vương, kẻ thường xuyên qua lại thân mật với Chu Tiểu Thiến và là đối thủ tiềm tàng của Vệ Giang Nam.
Mẹ của Vệ Giang Nam, cán bộ hưu trí của Cục Y tế và từng là dược sĩ bệnh viện, có chuyên môn để hỗ trợ gia đình mở nhà thuốc.
Vợ của Vệ Giang Bắc, người phụ nữ hiền hậu, tần tảo, có phần nhút nhát và luôn lo lắng cho kinh tế gia đình.
Lãnh đạo cấp cao tại thành phố, người trọng dụng Vệ Giang Nam và là chỗ dựa chính trị của anh.
Bác họ của Vệ Giang Nam, từng giữ chức Phó Huyện trưởng Thường trực huyện Cao Sơn, người từng có ơn nâng đỡ Chu Phi trong quá khứ.
Một trong bốn tay đấm thuê do Chu Tiểu Thiến gọi đến, có ngoại hình thô kệch và xăm trổ, bị Vệ Giang Nam hạ gục đầu tiên bằng cú đá cao.
Phó trưởng Đồn Công an Tây Thành, cấp bậc Tam cấp Cảnh đốc. Là người khéo léo trong giao tiếp, giỏi quan sát sắc mặt và cấp bậc của các đối tượng liên quan để xử lý vụ việc.
Một người phụ nữ hung hãn, tàn nhẫn, đã dùng dao tấn công Vệ Giang Nam trong vụ xô xát.
Phó Chủ nhiệm thường trực Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân thành phố Cửu An, người trực tiếp điều hành các công việc hàng ngày của cơ quan này.
Cục trưởng Cục Nông nghiệp, một cán bộ thực quyền đang tìm cách tiếp cận và lấy lòng ban lãnh đạo thành phố thông qua Vệ Giang Nam.
Lãnh đạo một cục chuyên môn, chờ đợi nhiều giờ dưới trời lạnh để mong được gặp Thị trưởng Cao báo cáo công việc.
Lãnh đạo cũ của Cao Nghiên, giữ chức vụ Bí thư, là một nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn tại cấp tỉnh mà Cao Nghiên phải đến chúc Tết sớm.
Kẻ cầm đầu nhóm côn đồ tại thôn Hà Tây, hung hăng và thiếu hiểu biết, dẫn đầu đám tay chân hành hung Vệ Giang Nam và Cao Nghiên.
Huyện trưởng huyện Cao Sơn, bị Thị trưởng Cao phê bình vì quản lý địa phương lỏng lẻo để xảy ra tình trạng hỗn loạn.
Một kẻ lưu manh hung hãn tại thôn Hà Tây, bị Vệ Giang Nam đánh trọng thương sau khi định hành hung Thị trưởng Cao.
Người đứng đầu thôn Hà Tây, có phong thái uy quyền nhưng thực chất là kẻ cầm đầu nhóm cường hào địa phương.
Cha của Cao Nghiên, người từng là lãnh đạo cũ và đã nâng đỡ Trương Khánh Bình trong những ngày đầu sự nghiệp.
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Thành Đoàn, khoảng 23-24 tuổi, là con trai của một Phó Cục trưởng có thực quyền, tính cách hòa nhã và chưa bị tha hóa bởi thói quan liêu.
Người cùng với Bí thư chi bộ thôn Hà Tây cầm đầu nhóm cường hào địa phương, đã bị bắt giữ sau vụ chặn xe của Thị trưởng.
Phó Bí thư Thành Đoàn phụ trách công tác tuyên truyền, người được Bùi Nhất Công đề nghị tạm tiếp quản Trung tâm Dịch vụ Thanh niên để kiềm chế Giang Văn Đào.
Tân liên lạc viên của Thị trưởng Cao Nghiên, giữ chức Trưởng khoa Tổng hợp 1, có phong cách làm việc chín chắn, nghiêm túc.
Chuyên gia hoạch định chương trình tài năng của Đài truyền hình vệ tinh Tĩnh Giang, đi cùng Tiêu Thế Hồng để thẩm định dự án.
Lãnh đạo cao nhất của Đài truyền hình vệ tinh Tĩnh Giang, người có quyền quyết định tối cao và rất tin tưởng Tiêu Thế Hồng.
Nữ Phó Bí thư Thành Đoàn phụ trách công tác thiếu nhi, được phân công hỗ trợ Giang Văn Đào điều hành công việc thường nhật của cơ quan.
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường (Đội Hành pháp) của Cục Công thương huyện Cao Sơn. Y là cháu trai của Tằng Trạch An (Phó Cục trưởng Cục Công thương thành phố), cậy thế gia đình để nhũng nhiễu và gây khó dễ cho nhà họ Vệ.
Cục trưởng Cục Công thương huyện Cao Sơn. Ông ta là người sành sỏi quan trường, đang cố gắng giữ thái độ nước đôi để không đắc tội với cả Vệ Giang Nam và phe cánh họ Vương.
Phó Cục trưởng Cục Công thương thành phố, chú của Tằng Tử Văn và là thông gia với Vương Hồng Đào.
Anh thứ năm trong sáu anh em nhà Vương Hồng Đạt, hiện giữ chức Phó Chủ tịch thường trực của một huyện thuộc Cửu An. Ông ta là thông gia với Tằng Trạch An.
Nhân viên dưới quyền của Tằng Tử Văn, người trực tiếp viết biên bản phạt nhưng đã lên tiếng minh oan cho bản thân khi bị cấp trên đổ lỗi.
Một doanh nhân mới xuất hiện, đến thăm Lữ Chính Cương, danh tính cụ thể chưa được tiết lộ rõ trong giới kinh doanh Cửu An.
Tên thật của Tiêu Dịch Thủy, thường chỉ dùng cho những người có quan hệ thân thiết.
Một nữ cán bộ lãnh đạo cấp huyện thuộc địa phận Nam Hà, đến báo cáo công việc với Thị trưởng Cao vào buổi tối.
Người tổ chức cuộc gặp mà Vệ Giang Nam đã tham dự và gặp gỡ Tiêu Dịch Thủy.
Chồng của Tiêu Dịch Thủy, nguyên Bí thư Ủy ban Chính pháp quận Hòa Bình. Ông bị coi là 'ô dù bảo hộ' bị đem ra chịu tội thay cho cả tập đoàn họ Vương trong chiến dịch năm 96.
Anh thứ hai trong nhà họ Vương, phụ trách mảng kinh doanh và là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với các cơ sở kinh doanh của Tiêu Dịch Thủy.
Anh thứ tư trong nhà họ Vương, là doanh nhân và là cha vợ của Giang Văn Đào.
Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Thành ủy Cửu An, người trực tiếp nắm quyền chỉ đạo cao nhất của Nhóm lãnh đạo chương trình.
Sinh viên khoa Nghệ thuật thuộc Đại học Bắc Đô, tính cách thẳng thắn, lanh lợi, từ Bắc Kinh lặn lội đến Cửu An để đăng ký dự thi.
Sinh viên thiên tài khoa Vật lý học, chuyên ngành Vật lý thiên văn tại Đại học Bắc Đô. Cô có vẻ ngoài thanh thuần, lễ phép và tính cách trầm tĩnh.
Một bậc trưởng bối trong gia tộc họ Tô mà Vệ Giang Nam đang tìm cách tạo ấn tượng tốt thông qua việc chăm sóc Tô Nhược Hy.
Một cảnh sát làm việc tại đồn công an, có diện mạo gian xảo, chuyên sử dụng những thủ đoạn bất chính và mượn tay những kẻ bất hảo ngoài xã hội để hãm hại người khác.
Phó Bí thư Quận ủy quận Hòa Bình, Bí thư Ủy ban Chính pháp kiêm Cục trưởng Phân cục Công an, người có tác phong quyết liệt và xuất thân từ cảnh sát cơ sở.
Một doanh nhân lớn đến từ Lĩnh Nam, chuyên sản xuất máy nghe nhạc Walkman, đang tìm kiếm cơ hội quảng cáo và đầu tư tại Cửu An thông qua sự giới thiệu của Lã Chính Cương.
Một lãnh đạo từ bộ ngành trung ương được điều chuyển xuống địa phương, biểu hiện sự quan tâm đặc biệt và có phần cung kính đối với Tô Nhược Hy do biết rõ bối cảnh của cô.
Người dẫn chương trình nổi tiếng cấp quốc gia của Đài Tĩnh Giang, cùng Vương Hàn tạo thành bộ đôi dẫn chương trình chủ chốt.
Người đàn ông trung niên mang dáng vẻ thư ký, kề cận bên Tô lão để cung cấp các thông tin chi tiết về các mối quan hệ và tình hình thực tế của Tô Nhược Hy.
Một nhân vật đầy quyền uy và thâm trầm ngồi cùng Tô lão, tỏ ra tức giận khi thấy cảnh thân mật giữa Nhược Hy và Giang Nam.
Một trong những vị trưởng bối có mặt tại nhà Tô lão để cùng theo dõi chương trình phát sóng trực tiếp.
Phó Giám đốc công ty đầu tư Kim Chính, cấp dưới của Cao Vân.
Phó Giám đốc công ty đầu tư Kim Chính, cấp dưới của Cao Vân.
Anh trai lớn nhất của bà Hoàng Thái Hoa, sống tại một thị trấn thuộc huyện Nam Hà, chuẩn bị làm đại thọ 70 tuổi.
Em họ của Vệ Giang Nam, con gái của dì năm. Cô có gương mặt ngây thơ nhưng vóc dáng cực kỳ nóng bỏng, từ nhỏ đã luôn bám theo Vệ Giang Nam.
Anh trai cả của bà Hoàng Thái Hoa, bác của Vệ Giang Nam. Ông là chủ nhân của buổi tiệc đại thọ 70 tuổi tại quê nhà Nam Hà.
Anh trai của Trần Tiểu Tuyết, anh họ của Vệ Giang Nam. Anh là một thanh niên nông thôn bình thường, làm ruộng và làm thuê lúc nông nhàn.
Dì của Vệ Giang Nam, mẹ của Trần Tiểu Tuyết. Bà có tính cách hiền hậu, gia cảnh khó khăn do chồng đau ốm quanh năm, rất yêu thương Vệ Giang Nam.
Một người đàn ông trẻ tuổi lái xe việt dã màu đỏ đen, để tóc dài, mặc áo khoác da, có thái độ ngạo mạn và khiến Trần Tiểu Tuyết chán ghét.
Chủ nhiệm học khu kiêm Hiệu trưởng trường trung học trấn Triều Vân. Ông ta có vẻ ngoài tri thức nhưng phong thái cao ngạo, bị nghi ngờ lợi dụng chức quyền để trục lợi hoặc làm quân sư cho các thế lực khai thác quặng.
Con trai Cao Lực Quân, chủ công ty xây dựng Triều Vân. Hắn là một 'phú nhị đại' hống hách ở địa phương, cậy thế cha là hiệu trưởng và chú là phó trấn trưởng để thâu tóm các công trình và quấy rối phụ nữ.
Tài xế của Huyện trưởng Kim Ngọc Lan, người lanh lợi, am hiểu về xe cộ và biết cách xử lý tình huống để bảo vệ uy nghiêm cho lãnh đạo.
Đài trưởng Đài truyền hình vệ tinh Tĩnh Giang, người trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật cho cuộc thi.
Đương kim Tỉnh trưởng tỉnh Tĩnh Giang, đang có tin đồn sẽ được điều động đến một tỉnh phía Bắc để giữ chức Bí thư Tỉnh ủy.
Phó Bí thư Tỉnh ủy, một trong những ứng cử viên nặng ký cho chức vụ Tỉnh trưởng sắp tới.
Bí thư Thành ủy Đại Ninh, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Ngô Ba cho vị trí Tỉnh trưởng.
Bà chủ đứng sau chuỗi nhà hàng và trà lâu cao cấp tại Cửu An như Tam Quốc Chí và Dịch Thủy Hàn, nổi tiếng với phong cách đặt tên độc lạ.
Chiến hữu cũ của Vệ Giang Nam, từng cùng đại đội với Cát Chí Bưu nên rất am hiểu và bất bình thay cho hoàn cảnh của bạn mình.
Cựu binh chuyển ngành đang làm việc tại Công ty Giống cây trồng, tính cách hiền lành, nhẫn nhịn, thường xuyên bị cấp trên chèn ép.
Cửa hàng trưởng của Công ty Giống cây trồng, tính tình hẹp hòi, chua ngoa, thường xuyên dùng quyền hạn để gây khó dễ cho Cát Chí Bưu.
Cục trưởng Cục Nông nghiệp thành phố Cửu An, cán bộ lãnh đạo cấp Chính xứ, người có tiếng nói quyết định đối với đơn vị của Cát Chí Bưu.
Quản lý tại Công ty Giống cây trồng, tính tình hống hách, thường xuyên gây khó dễ cho cấp dưới nhưng sợ hãi khi thấy cấp trên trực tiếp là Cục trưởng Lưu lại cung kính với Vệ Giang Nam.
Người phụ trách Công ty Giống cây trồng, là cấp dưới của Cục trưởng Lưu, tính tình khép nép và sợ sảy chân trong quan trường.
Nữ quản lý cửa hàng thuộc Công ty Giống cây trồng, có quan hệ họ hàng với Lão Tạ, tính tình hống hách nhưng đã bị cách chức sau khi đắc tội với nhóm của Vệ Giang Nam.
Mẹ của Tô Nhược Hy, người có địa vị cao và đặt kỳ vọng con cái trở thành những nhà nghệ thuật tầm cỡ thay vì chỉ là ngôi sao giải trí.
Một người phụ nữ liên quan đến vụ án mà Đỗ Văn Hiên đang điều tra, đột ngột gọi điện cầu cứu trong tình trạng nguy cấp.
Vợ của Đỗ Hướng Đông, mẹ của Đỗ Văn Hiên, người thể hiện sự quan tâm và thiện cảm đặc biệt với Vệ Giang Nam như con cháu trong nhà.
Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Đông Hải, một lãnh đạo có phong thái học giả, khiêm tốn, trực tiếp chỉ đạo việc khen thưởng công trạng cho Vệ Giang Nam.
Lãnh đạo thực quyền cấp Phó bộ tại tỉnh Đông Hải, người tiếp nhận chỉ thị từ Lư Hữu Cương để xử lý việc khen thưởng.
Một đồng chí công tác cùng nhóm Đỗ Văn Hiên, cũng được Vệ Giang Nam cứu thoát khỏi nguy hiểm.
Một thiếu nữ trong nhóm hậu bối của nhà họ Đỗ - Tô, cùng tham gia chương trình Siêu Cấp Nữ Thanh với Tô Nhược Hy.
Một cán bộ đồng liêu đang học tập tại Trường Đảng Trung ương.
Một người đàn ông trẻ tuổi, là trợ lý của Lâm tổng, xuất hiện để hỗ trợ công việc trong bữa tiệc.
Tổng đội trưởng Tổng đội Trị an Sở Công an tỉnh, người vừa được chỉ định làm Tân Cục trưởng Cục Công an thành phố Cửu An, là người của phe Tỉnh trưởng Ngô Ba.
Bí thư Huyện ủy hiện tại của huyện Nam Hà, người có tư tưởng an phận, muốn sớm điều chuyển về thành phố để nghỉ ngơi.
Vợ của Bí thư Dương Phấn, người giữ thái độ hiếu khách và chu đáo khi tiếp đón Cao Nghiên và Vệ Giang Nam tại nhà riêng.
Một vị lãnh đạo cấp cao mà Bí thư Tỉnh ủy Đông Hải Lư Hữu Cương dự định sẽ trực tiếp gọi điện để trao đổi về công trạng của Vệ Giang Nam.
Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Trưởng ban Tổ chức, là thân tín của Bí thư Dương Phấn trong công tác cán bộ.
Nguyên Bí thư Huyện ủy Nam Hà, một cán bộ lão thành có bản lĩnh, người đã giữ vững trận địa trước sự lôi kéo của các nhóm khai thác vàng lậu trước khi về thành phố nghỉ hưu.
Cha của Đỗ Văn Hiên, một lãnh đạo cấp cao có tầm nhìn sâu rộng. Ông coi Vệ Giang Nam là một nhân tài và muốn dùng những sóng gió tại Cửu An để thử thách bản lĩnh của anh.
Phó Thị trưởng thường trực thành phố Cửu An, 50 tuổi. Ông là đại diện của thế lực cán bộ bản địa, có thâm niên công tác lâu năm và am hiểu sâu sắc tình hình địa phương.
Vợ của Trương Thanh Xuân, vốn là thanh niên tri thức từ phương Bắc đến Cửu An hạ phóng rồi kết hôn với con trai Bí thư đại đội thời đó. Bà là đồng hương cùng huyện với Nhạc Thanh Ca.
Vợ của Nhạc Thanh Ca, hiện đang công tác tại thủ đô Bắc Đô, xuất thân từ gia tộc danh giá nên không theo chồng về địa phương.
Kẻ cầm đầu một băng nhóm tội phạm khai thác vàng lậu tại Nam Hà vừa bị triệt phá, có thế lực chống lưng mạnh mẽ.
Anh em họ của Phó Thị trưởng thường trực Trương Thanh Xuân, là một thế lực địa phương sừng sỏ tại huyện Thủy Khẩu, được cho là kẻ đứng sau bảo kê cho băng nhóm của Điền Hiểu Quang.
Một cán bộ cơ sở dày dạn kinh nghiệm tại địa phương, am hiểu tường tận những khó khăn và hủ tục trong công tác thực thi pháp luật tại vùng sâu vùng xa.
Phó Trưởng ban Tuyên giáo Huyện ủy, người điềm đạm, xử lý công việc theo đúng quy trình hành chính nhưng đôi khi tỏ ra bất lực trước các vấn đề ngoài tầm kiểm soát.
Một thiếu nữ dân tộc thiểu số tại Lão Trại có giọng hát cao vút thiên phú, là em gái của một nạn nhân bị bắt cóc bán đi xứ khác.
Cha của Từ Nhược Vân, một người đàn ông trung niên tàn tật, tính tình nóng nảy và luôn sống trong nỗi sợ hãi mất thêm con gái sau bi kịch của đứa con đầu.
Thư ký riêng (Đại mật) của Bí thư Tỉnh ủy Lư Hữu Cương. Là người có tính cách ôn hòa, khéo léo trong giao tiếp và biết cách tạo dựng ân huệ chính trị.
Nạn nhân trong vụ bắt cóc tại tỉnh Đông Hải, là con gái của Lão Từ, gia cảnh khó khăn, sau khi được cứu thoát trong tình trạng sức khỏe yếu và đang mang thai.
Một đối thủ chính trị đang tìm cách gây hấn với phe của Cao Nghiên, bị Vệ Giang Nam coi là mục tiêu cần răn đe.
Cảnh sát hình sự, chiến hữu cùng trung đoàn với Vệ Giang Nam, vừa được điều động về Nam Hà để bồi dưỡng thăng tiến.
Cục trưởng Cục Tài chính, người đã quyết định chọn phe theo Trương Thanh Xuân để thách thức uy quyền của Thị trưởng Cao Nghiên.
Thư ký riêng trẻ tuổi của Tiêu Dịch Thủy, có võ công và luôn đi sát bảo vệ bà chủ.
Thành viên cốt cán thực sự của gia tộc họ Trương, kẻ cầm đầu nhóm 'Chuột vàng' tại vùng Thất Tinh, là mắt xích quan trọng để đánh đổ thế lực của Trương Thanh Xuân.
Một nhà sản xuất âm nhạc chuyên nghiệp, chủ sở hữu công ty âm nhạc và là bạn lâu năm của Tiêu Thế Hồng.
Nữ ca sĩ hàng đầu trong làng nhạc pop trong nước, có thâm niên và địa vị cao, được Tần Vĩ Minh mời từ Bắc Đô đến để làm cố vấn âm nhạc.
Một chuyên gia âm nhạc đến từ Bắc Đô, có tính cách kiêu ngạo, coi trọng sĩ diện và ban đầu có ý định phê bình các thí sinh nhưng bị khuất phục trước tài năng thực sự của họ.
Một vị Cục trưởng có quyền lực lớn, người đã can thiệp để gây áp lực lên Đài truyền hình nhằm đảm bảo thứ hạng cho thí sinh.
Thành viên trong đạo diễn đoàn của chương trình Siêu Cấp Nữ Thanh, có bối cảnh chống lưng vững chắc và đang tìm cách xây dựng quan hệ riêng với Vệ Giang Nam.
Tên thật là Ngô nhị công tử, con trai thứ của Phó Tỉnh trưởng Ngô Ba, hiện là cán bộ cấp Chính khoa tại Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố Đại Ninh, tính tình nguyên tắc và coi trọng thứ bậc.
Một thiếu gia từ Bắc Đô đi cùng Tần Vĩ Minh. Anh ta có phong cách ăn mặc điệu đà với áo sơ mi thêu hoa kim tuyến, là con trai của Thứ trưởng Thầm Quán Lực.
Thứ trưởng một bộ tại trung ương, cha của Thầm Ái Quân. Dù là lãnh đạo cấp cao nhưng danh tiếng không vang dội bằng Tần Chính An.
Con trai của một Phó Tỉnh trưởng tại tỉnh Tĩnh Giang, là người trung thành và lanh lợi trong nhóm của Ngô Nhị ca, chuyên hỗ trợ công kích đối thủ.
Con trai của Phó Tỉnh trưởng thường trực Ngô Ba, hiện đang công tác tại Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố Đại Ninh.
Một nhân vật quyền lực trong gia tộc họ Tần, người đã dồn nhiều tâm huyết và tài nguyên để nâng đỡ Nhạc Thanh Ca trên con đường quan lộ.
Cấp trên trực tiếp của Vệ Giang Nam, người mà anh định xin nghỉ phép để đưa Tô Nhược Hy về Bắc Đô.
Trưởng bối nhà họ Tần, người có vị thế ngang hàng với ông nội nhà họ Tô.
Đối tượng liên quan trong vụ án của Trương Thanh Hoa đang bị điều tra.
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Thành ủy kiêm Trưởng khoa Tổng hợp 1, cán bộ cấp Phó xứ. Ông là liên lạc viên thân cận của Nhạc Thanh Ca.
Người trung gian xuất hiện để giải quyết các mâu thuẫn giữa Vệ Giang Nam và Tần Vĩ Minh.
Một cán bộ lãnh đạo cấp Cục, đang lo lắng cho tương lai chính trị của mình nên đã tìm đến gặp Cao Nghiên để thăm dò.
Phó Cục trưởng Cục Tài chính, được Cao Nghiên đề bạt lên thay thế Lý Hồng Khôn nhờ năng lực tốt và là người cùng tộc với Chu Kỳ Văn.
Phó Bí thư Huyện ủy kiêm Bí thư Ủy ban Chính pháp, Cục trưởng Cục Công an huyện La Bình, vừa mới dính vào bê bối ngoại tình và bị bắt quả tang tại trận.
Tân Bí thư Ủy ban Chính pháp huyện La Bình, người sẽ cùng Vệ Giang Nam đến nhận chức tại đơn vị mới.
Viện trưởng Tòa án nhân dân huyện La Bình, đồng thời là Phó Bí thư Ủy ban Chính pháp huyện. Ông là cán bộ cấp Phó xứ có thâm niên cao, thái độ chững chạc và giữ kẽ.
Tân Bí thư Ủy ban Chính pháp huyện La Bình. Ông ta có mối quan hệ lắt léo, vừa là người cũ của Trương Thanh Xuân, vừa tìm cách dựa dẫm vào Lưu Sở Tường, hiện tại được Nhạc Thanh Ca trọng dụng để kiềm chế Vệ Giang Nam.
Nguyên Chủ tịch Chính hiệp, một lão thành có uy tín và sức ảnh hưởng lớn tại địa phương, người đang quyết liệt yêu cầu xử lý nghiêm Long Hồng Phi để đòi công đạo cho thân tộc.
Lãnh đạo cấp cao tại thành phố, người trực tiếp nhận được yêu cầu xử lý kỷ luật đối với Long Hồng Phi từ phía các lão thành cách mạng.
Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật, người đã tạo điều kiện cho Vệ Giang Nam mượn ký túc xá trong thời gian công tác.
Viện trưởng Viện Kiểm sát huyện La Bình, cán bộ dự bị nguồn được điều động từ Viện Kiểm sát tỉnh. Ông là người có tác phong cứng rắn, chỉ tập trung vào nghiệp vụ và không mặn mà với các mối quan hệ xã giao tại địa phương.
Chủ nhiệm Văn phòng Cục Công an huyện La Bình, là thuộc hạ trung thành của Long Hồng Phi, hiện đang nỗ lực hỗ trợ và lấy lòng Vệ Giang Nam.
Hậu bối của Lâm Trí Viễn, vừa tốt nghiệp, được đề xuất làm nhân viên phục vụ hậu cần cho Vệ Giang Nam.
Thư ký mới của Vệ Giang Nam, là cán bộ biên chế sự nghiệp, xuất thân quân nhân chuyển ngành, có tác phong nhanh nhẹn và tinh thần phấn chấn.
Phó Cục trưởng Cục Công an huyện La Bình, phụ trách các đội nghiệp vụ trọng yếu, là đồng minh thân cận của La Bảo Tài, có tính cách nóng nảy và ngạo mạn.
Nhà cung cấp thực phẩm thịt cho trường Trung học số 2 La Bình, bị bắt giữ do cung cấp thịt đông lạnh biến chất gây ngộ độc tập thể.
Phó Hiệu trưởng phụ trách hậu cần trường Trung học số 2 La Bình, hiện đang bị tạm giam và chuẩn bị chuyển giao cho Viện kiểm sát xử lý.
Người phụ trách trực tiếp nhà ăn trường Trung học số 2 La Bình. Nhờ sự vắng mặt đầy nghi vấn vào ngày xảy ra sự cố, ông chỉ bị xử phạt hành chính và thoát được trách nhiệm hình sự.
Hiệu trưởng trường Trung học số 2 La Bình, một cán bộ cấp Chính khoa có thâm niên, từng giữ chức Phó Chủ nhiệm Ủy ban Giáo dục huyện.
Bí thư Huyện ủy La Bình, người có thẩm quyền quyết định việc xử lý các cán bộ cấp Chính khoa như Hiệu trưởng trường trung học.
Một người phụ nữ trung niên thường xuyên đi khiếu kiện, mẹ của Chu Bình, có tính cách dai dẳng, hay dùng hạ sách ăn vạ để đòi lại công bằng cho con trai.
Lãnh đạo chính quyền huyện, nằm trong mạng lưới quan hệ xã giao rộng lớn của Hiệu trưởng La Cửu Viễn.
Tội phạm truy nã cấp A của Bộ Công an, kẻ cầm đầu băng nhóm cướp có súng cực kỳ hung ác, đã giết nhiều người và đang lẩn trốn về quê nhà tại huyện Thủy Khẩu.
Trưởng đồn Công an Liên Hoa, là người trẻ tuổi, được Lý Nhạc Tuyền đề bạt nên được coi là nòng cốt của phe cánh Vệ Giang Nam.
Cảnh sát kỳ cựu, được coi là chuyên gia hình sự của đồn Liên Hoa, người phụ trách khu vực cảnh vụ số 1, có tính cách phóng khoáng và kinh nghiệm thực tế phong phú.
Nữ cảnh sát phụ trách nội cần tại đồn Liên Hoa, khoảng 40 tuổi, có tính cách xởi lởi và nắm rõ tình hình dân cư trong vùng.
Người phụ nữ khoảng 33-34 tuổi, từng làm việc tại nhà máy giày Vân Phong ở Lĩnh Nam, hiện bị nghi ngờ là người che giấu tội phạm Âu Hữu Lượng.
Chính ủy Cục Công an huyện La Bình, người cùng phe với Phó Cục trưởng Cao, ban đầu có ý định phớt lờ công việc để đi ăn uống nhưng bị chấn động bởi tin phá án.
Lãnh đạo phó tại Cục Công an huyện La Bình, có thái độ xem thường năng lực chuyên môn của Vệ Giang Nam trước khi vụ án xảy ra.
Đội trưởng Đội Cảnh sát Kinh tế huyện La Bình, là anh em cùng họ với La Bảo Tài. Nhân vật này có thái độ làm việc lơ là, thiếu trách nhiệm trong đợt tổng rà soát và đang bị Vệ Giang Nam công khai truy cứu trách nhiệm.
Trưởng đồn Công an Thành Quan, một người thức thời, chọn cách báo cáo trung thực để bảo vệ bản thân thay vì bao che cho sai phạm của Đội Cảnh sát Kinh tế.
Lãnh đạo cấp cao tại thành phố, người có mối quan hệ đối lập với Thị trưởng Cao Nghiên.
Nữ cảnh sát có quan hệ bất chính với Long Hồng Phi, được cho là quân bài do Liên Thành Ngọc sắp đặt để hạ bệ Long Hồng Phi.
Phó Cục trưởng phụ trách Đội Trật tự Trị an, bề ngoài là người của Vệ Giang Nam nhưng thực tế có quan hệ lợi ích mật thiết với các nhóm khai thác vàng lậu.
Phó Bí thư Huyện ủy, Huyện trưởng huyện La Bình. Là người ngoài 40 tuổi, có năng lực, được coi là ứng cử viên dự bị cho chức Bí thư Huyện ủy. Ông là em rể họ của Trương Thanh Xuân, được đánh giá là người tham lam, hiểm độc và có kỹ năng luồn cúi rất cao trong quan trường.
Lãnh đạo cơ quan kiểm toán huyện La Bình, là tâm phúc của Huyện trưởng Tôn Khả Quân, được sử dụng để gây áp lực và kiểm tra tài chính đối với các đơn vị khác.
Người đứng đầu văn phòng chính quyền huyện, là thuộc hạ thân tín của Huyện trưởng Tôn Khả Quân, có tính cách thận trọng và đánh giá cao sự trầm ổn của Vệ Giang Nam.
Cục trưởng Cục Kiểm toán huyện La Bình, là người thực thi mệnh lệnh của Huyện trưởng Tôn Khả Quân trong việc thanh tra tài chính Cục Công an.
Cảnh sát trực tại trại tạm giam huyện La Bình, bị bắt quả tang khi đang uống rượu với phạm nhân trong giờ trực.
Sở trưởng Trại tạm giam huyện La Bình, người trực lãnh đạo nhưng tự ý bỏ vị trí công tác với lý do sức khỏe không tốt.
Cảnh sát cùng ca trực với Hoàng Minh Lễ nhưng tự ý bỏ vị trí công tác, là cháu của Sở trưởng Trần Cam Vinh.
Nghi phạm phạm tội lừa đảo, đang bị tạm giam nhưng có quan hệ tốt với quản giáo nên được hưởng đặc quyền ngồi uống rượu cùng cảnh sát trực.
Cảnh sát biên chế chính thức tại trại tạm giam, bị bắt quả tang khi đang uống rượu và ăn nhậu cùng phạm nhân trong giờ trực.
Cảnh sát thuộc biên chế sự nghiệp tại trại tạm giam, tham gia tiệc rượu trong giờ trực.
Cảnh sát thuộc biên chế sự nghiệp tại trại tạm giam, bị bắt quả tang đang vi phạm kỷ luật ngành.
Cảnh sát biên chế chính thức tại trại tạm giam, vắng mặt không lý do trong ca trực.
Nguyên Phó trưởng Trại tạm giam, sau là Giáo đạo viên Đồn Công an Liên Hoa. Ông là người chính trực, được Vệ Giang Nam điều động trở lại làm người phụ trách mới của Trại tạm giam.
Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Cục Công an huyện, hàm Nhị cấp Cảnh đốc. Là người có năng lực, có chỗ dựa riêng và giữ thái độ trung lập, đúng mực trong cuộc đấu tranh quyền lực.
Phó Huyện trưởng huyện La Bình phụ trách mảng công an. Ông là một cán bộ không nằm trong Ban Thường vụ, có mối quan hệ thân thiết với La Cửu Viễn và cố gắng dùng tiền bạc cùng các mối quan hệ để gây áp lực tích cực lên Vệ Giang Nam.
Lãnh đạo cấp cao chống lưng cho phe La Bảo Tài và Cao Kiện trong các cuộc họp ban Đảng bộ Cục.
Giám đốc công ty cấp nước huyện La Bình, một cán bộ có thực quyền bị bắt quả tang trên chiếu bạc cùng La Cửu Viễn.
Người chỉ điểm hoặc chim mồi trong sòng bạc, phối hợp với công an để cung cấp thông tin về quy mô tiền mặt của vụ đánh bạc.
Quản lý tại khách sạn Liên Hoa, bị bắt giữ cùng với La Cửu Viễn trong vụ đánh bạc.
Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật huyện La Bình. Ông là người bản địa nhưng lại có thái độ thiện chí một cách bất ngờ đối với Vệ Giang Nam do có sự gửi gắm từ cấp trên.
Nữ phạm nhân tại trại tạm giam, người có quan hệ bất chính với cảnh sát Lý Nhị Đông.
Phó Thị trưởng thành phố phụ trách giáo dục. Từng định xin xỏ cho La Cửu Viễn nhưng nhanh chóng thay đổi thái độ để lấy lòng Thị trưởng Cao Nghiên.
Phó Cục trưởng Cục Công an thành phố, người có thứ hạng cao trong ban lãnh đạo Cục và là đồng minh thân thiết của Trương Thanh Xuân.
Tân Phó Cục trưởng Cục Công an huyện La Bình, hàm Nhị cấp Cảnh đốc. Trước đó là Phó Đội trưởng Đội Cảnh sát Kinh tế thành phố, được cử về để tiếp quản mảng việc của Cao Kiện để lại.
Phó Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố Cửu An, ngoài 30 tuổi, vốn là cán bộ từ tỉnh điều động về để tích lũy kinh nghiệm, nắm giữ thực quyền và phong cách làm việc quyết liệt.
Nguyên Trưởng đồn công an Long Giang, được điều động về Cục để tiếp quản vị trí Đội trưởng Đội Cảnh sát Kinh tế thay thế La Thành.
Mẹ của Triệu Lệ Hân, đi cùng phu nhân Tô Định Quốc đến Đại Ninh để ủng hộ con gái tham gia vòng chung kết.
Người thân trong gia tộc họ Tô, có địa vị cao khiến ngay cả Bí thư Thành ủy cũng phải cung kính khi đối diện.
Vợ của Nhạc Thanh Ca và là cô ruột của Tần Vĩ Minh. Bà được mệnh danh là Trưởng công chúa nhà họ Tần, có tính cách cực kỳ mạnh mẽ và cương quyết.
Lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Tĩnh Giang, đến đón đoàn cán bộ trung ương tại sân bay.
Vị hoàng đế thời nhà Thanh được Vệ Giang Nam dùng làm ví dụ lịch sử về giai đoạn chuyển giao quyền lực phức tạp khi làm Thái thượng hoàng.
Vị hoàng đế kế vị Càn Long, đại diện cho tầng lớp huân quý cũ trong ví dụ lịch sử của Vệ Giang Nam.
Đại thần thân tín của Càn Long, đại diện cho tầng lớp tân quý, người nắm giữ thực quyền lớn nhưng bị hoàng đế Gia Khánh thanh trừng sau này.
Vị quan đại thần tiêu biểu cho các gia tộc quan liêu truyền thống, người đã phải giả vờ hồ đồ để tránh sự đố kỵ của Hòa Thân.
Đại diện tiêu biểu của tầng lớp huân quý thời Thanh, người có khả năng kiềm chế Hòa Thân hiệu quả nhất khi còn sống.
Vị quan văn nổi tiếng chuyên trách về lĩnh vực văn học, đại diện cho tầng lớp quan lại xuất thân bình dân, không được Càn Long thực sự trọng dụng trong các việc đại sự.
Vị đại thần triều Thanh được nhắc đến với tư duy hiện đại hóa quân đội thông qua việc đề xuất thành lập thủy quân Trường Giang.
Một hậu bối trong gia tộc (con của anh rể cả Tô Định Quốc), từng được Vệ Giang Nam cứu mạng.
Một thiếu gia giàu có đang theo đuổi Tô Nhược Hy nhưng hiện tại cảm thấy mất mặt trước sự quan tâm của Vệ Giang Nam dành cho cô, sau đó chuyển sang xây dựng hình tượng công tử hào môn thu hút các thí sinh khác.
Một thiếu gia có thế lực, thường xuyên xuất hiện cùng dàn thí sinh vây quanh tại khách sạn.
Tác giả gốc của bài hát ở kiếp trước mà Vệ Giang Nam đã mượn ý tưởng để sáng tác tại kiếp này.
Bí thư thứ nhất Ban Bí thư Trung ương Đoàn, người đánh giá cao sự sáng tạo của Thành Đoàn Cửu An và Vệ Giang Nam.
Ủy viên Ban Thường vụ, Phó Thị trưởng thường trực thành phố, người được giao phụ trách trực tiếp mảng giao thông thủy lợi và làm Phó Tổ trưởng Tổ lãnh đạo phục hồi đường thủy.
Một danh tướng và đại thần thời Tam Quốc - Tây Tấn, được trích dẫn lời nói về sự bất ân trong cuộc đời.
Phó Huyện trưởng, cựu Cục trưởng Cục Giao thông, là người của phe Tôn Khả Quân và đang phụ trách mảng giao thông đầy lợi ích.
Chồng cũ của Cao Nghiên, hiện đang sống và phát triển sự nghiệp tại thủ đô Bắc Đô.
Bạn học cũ của Cao Nghiên, hiện là vợ của Thẩm Ngọc Minh. Cô làm việc tại Vụ Đường thủy, có tính cách đố kỵ và thực dụng, luôn muốn vượt mặt Cao Nghiên.
Lớp trưởng cũ của Cao Nghiên, hiện là cán bộ cấp Phó Tư cục tại một bộ ngành trung ương. Ông là người sành sỏi trong việc tiếp dẫn và điều phối các mối quan hệ.
Bạn học cũ của nhóm Cao Nghiên, có phong thái văn nghệ sĩ. Cô là người bộc trực, đứng về phía Cao Nghiên và sẵn sàng lên tiếng chống lại sự vô lý của Tề San San.
Cục trưởng Cục Đường thủy, lãnh đạo trực tiếp của Tề San San. Ông có thái độ cung kính và tháp tùng Bí thư Đoàn Chí Viễn đi dùng bữa.
Một vị lãnh đạo cấp cao tham dự vòng chung kết chương trình Siêu Cấp Nữ Thanh tại Đại Ninh.
Một người bạn hoặc hậu bối quen thuộc của nhóm Tô Nhược Hy tại Cửu An.
Cha của Triệu Lệ Hân, một lãnh đạo quan trọng trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước trung ương.
Cha của Lâm Chí Khiêm, từng là Chủ nhiệm Ủy ban Quản lý vốn nhà nước, hiện là Chủ tịch kiêm Bí thư Đảng ủy của một doanh nghiệp trung ương ngành nhôm.
Một thiếu gia trong nhóm Bắc Đô, tóc dài, tính tình ham vui, thích cá cược và có vẻ không thuận hòa với Tần Vĩ Minh.
Quan chức tại Bộ Tài chính, người quen cũ của Cao Nghiên, chịu trách nhiệm phê duyệt các khoản kinh phí chuyên dụng.
Tân Tổng giám đốc của công ty nhôm, trước đây là người đứng thứ hai, được đánh giá là người có gan làm càn và dám nhận những khoản lợi ích lớn.
Một nữ quân nhân đã giải ngũ tại trấn Thành Quan, người đã ngộ sát kẻ đòi nợ thuê khi hắn định giở trò đồi bại.
Kẻ chuyên đòi nợ thuê ở địa phương, bị nữ quân nhân xuất ngũ đâm chết khi đang say rượu và gây rối.
Nữ nghi phạm trong vụ án mạng, 24 tuổi, là nữ quân nhân giải ngũ từng phục vụ 3 năm trong lục quân, hiện làm việc tại một xưởng may tập thể để nuôi mẹ già.
Anh trai của Hướng Phượng Kiều, một kẻ nghiện cờ bạc nặng, chuyên vay nợ nặng lãi và là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến bi kịch gia đình.
Nạn nhân bị đâm chết, vốn là một tên lưu manh địa phương (Lão Côn Đồ), chuyên đòi nợ thuê và thường xuyên quấy rối Hướng Phượng Kiều.
Trùm cho vay nặng lãi tại trấn Thành Quan, là vai vế cha chú trong họ Lý và là kẻ đứng sau chống lưng cho các hoạt động quấy rối, đòi nợ của Lý Hào.
Cách gọi chệch đi trong phong tục địa phương Cửu An để chỉ những kẻ hành nghề cho vay nặng lãi.
Đại đội trưởng Đội Cảnh sát Hình sự, người trực tiếp báo cáo tiến độ điều tra vụ án và bày tỏ quan điểm ủng hộ việc xác định tội danh phòng vệ quá đáng cho bị cáo.
Những kẻ cầm đầu các băng nhóm khai thác vàng lậu tại trấn Long Giang, có thế lực cực lớn và khét tiếng hung hãn.
Một người đàn bà trung niên thô lỗ, hung hăng, là kẻ tiên phong trong việc ném chất bẩn vào lực lượng công an theo lệnh của Lý Trung An.
Một cảnh sát hỗ trợ khét tiếng với danh hiệu Đệ nhất hung thần tại đồn công an Thành Quan, chuyên trị những thành phần bất hảo bằng biện pháp mạnh.
Em trai của Lý Trung An, đồng bọn tham gia vào các hoạt động bắt giữ người trái pháp luật và đòi nợ thuê.
Bí thư Huyện ủy Nhạn Sơn, người tháp tùng và khéo léo nịnh bợ Bí thư Nhạc Thanh Ca trong chuyến nghỉ dưỡng.
Phó Tổng giám đốc nhà khách Nhạn Sơn, một phụ nữ đằm thắm, xinh đẹp và khéo léo, là họ hàng của Trương Thanh Xuân, được Nhạc Thanh Ca ưu ái cho đi đào tạo nâng ngạch cán bộ.
Cựu lãnh đạo đã nghỉ hưu, người giữ thái độ ôn hòa nhưng lần này lại đứng ra phản đối cách hành xử của Cục Công an huyện La Bình.
Chủ nhiệm Chính trị Cục Công an thành phố, cán bộ cấp Chính xứ mang hàm Tam cấp Cảnh giám, người trực tiếp dẫn đầu tổ công tác xuống La Bình điều tra Vệ Giang Nam.
Cục trưởng Cục Giao thông huyện La Bình, khoảng 40 tuổi. Là người khôn ngoan, biết tùy cơ ứng biến và rất nể sợ năng lực đấu tranh của Vệ Giang Nam.
Chủ nhiệm Văn phòng Cục Công an huyện La Bình.
Bí thư Huyện ủy La Bình (Ngô Hạo Minh), lãnh đạo cấp trên của Vệ Giang Nam.
Huyện trưởng huyện La Bình (Tần Khả Quân), lãnh đạo cấp trên trực tiếp của Vệ Giang Nam.
Vợ của Nhạc Thanh Ca, là người có tính cách tiểu thư, không giảng đạo lý và có hiềm khích sâu sắc với Vệ Giang Nam sau sự cố ở Đại Ninh.
Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo thành phố Cửu An.
Tổng giám đốc Tập đoàn Phát triển Du lịch Thiên Cảnh tỉnh Tĩnh Giang, bạn của Tiêu Thế Hồng, đang khảo sát đầu tư tại La Bình.
Chủ tiệm ăn tại cổ trấn Hồi Long, là người địa phương thạo tin nhưng có tâm lý e sợ các thế lực xã hội đen.
Tên trùm khai thác vàng lậu lớn nhất khu vực Long Vĩ Ao, có biệt danh là 'Lão Ngoại' (Người nước ngoài) do đặc điểm tóc xoăn và mũi cao, tính tình hung hãn.
Người chuyên bán hàng rong tại khu mỏ vàng, bị Lương Tiểu Báo nghi ngờ trộm vàng và đang phải bỏ trốn.
Đả thủ dưới trướng Lương Tiểu Báo, tính tình cuồng vọng, cầm đoản đao chuyên dụng đi đòi nợ và công khai thách thức lực lượng công an.
Lãnh đạo đài truyền hình, đi cùng đoàn khảo sát đầu tư của Thành Thiên Tiếu.
Nạn nhân họ Tiêu bị nhóm đả thủ của Lương Tiểu Báo truy sát vì nợ nần.
Kẻ cầm đầu nhóm đả thủ chuyên nghiệp thuộc băng đảng Chuột Vàng, hung hãn và coi thường pháp luật.
Anh trai của Tiêu Đức Phát, là nạn nhân bị nhóm đả thủ của Lương Tiểu Báo đánh trọng thương để uy hiếp em trai.
Nữ Cục trưởng của một đơn vị công an thuộc thành phố, là cấp dưới đang chờ được Thị trưởng Cao Nghiên tiếp kiến để báo cáo công việc.
Cán bộ cấp Chính khoa duy nhất trong lớp đào tạo cấp Phó xứ tại Trường Đảng Thành ủy, người có hành tung bí ẩn trong kỳ nghỉ lễ tại vùng núi Hàm Sơn.
Con trai của Phó Tỉnh trưởng Ngô Ba. Hiện đang bị Vệ Giang Nam nắm thóp, buộc phải trở thành tấm khiên che chắn chính trị cho các hành động của Vệ Giang Nam tại La Bình.
Nhân chứng có khả năng xác nhận mối quan hệ giữa Ngô Tiểu Phong và các đối tượng tội phạm.
Một nhân chứng khác nắm giữ thông tin về các khoản lợi ích bất chính liên quan đến Ngô Tiểu Phong.
Nhân viên y tế riêng phụ trách theo dõi và kiểm soát nghiêm ngặt chế độ sinh hoạt, hút thuốc của Tô lão.
Người đứng đầu phe cánh họ Tô, nhân vật lão thành có tầm ảnh hưởng cực lớn, từng trải qua thời kỳ chiến đấu gian khổ, rất thưởng thức những người trẻ tuổi có bản lĩnh và gan dạ.
Giám đốc Sở Công an tỉnh, lãnh đạo ngành dọc của Hoàng Đức Khôn, người ủng hộ các quyết định xử lý của Cục Công an thành phố Cửu An.
Một lãnh đạo cấp tỉnh khác được Ngô Ba nhắc đến như một thế lực sẽ hỗ trợ Cục Công an Cửu An.
Cựu Phó Bí thư huyện và Chủ tịch Chính hiệp Nhạn Sơn đã nghỉ hưu, có uy tín cũ và đang cố gắng bảo vệ con trai phạm lỗi.
Con trai của Tiêu Văn Sơn, là cán bộ biến chất, cấu kết với các thành phần bất hảo và đang bị điều tra trong chiến dịch quét sạch tội phạm.
Một thanh niên hống hách, xăm trổ đầy mình, lái xe BMW, cậy thế bắt nạt người khác và có thái độ coi thường tầng lớp lao động.
Quản lý tại khu dân cư nơi Cao Củng làm việc, tính cách khéo léo, cố gắng hòa giải để tránh xung đột lớn nhưng nhát gan.
Một kẻ giàu xổi hung hăng, hống hách tại Giang Khẩu, ỷ thế có tiền và xe sang để bắt nạt người khác nhưng thực chất là kẻ nhát gan, mau chóng khuất phục trước quyền lực.
Một người chiến hữu cũ khác trong nhóm của Vệ Giang Nam, hiện đang gặp hoàn cảnh rất khó khăn về kinh tế.
Người quản lý tại công ty chuyển nhà nơi Trì Hiểu Dũng làm thêm. Ông là người tốt bụng, thường xuyên quan tâm và giúp đỡ Hiểu Dũng do biết hoàn cảnh khó khăn của anh.
Cán bộ kiểm tra kỷ luật cấp Phó xứ thuộc Phòng Giám sát kiểm tra kỷ luật số 5 của Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tỉnh. Ông là quân nhân chuyển ngành, tính tình xởi lởi, từng công tác lâu năm tại Thạch Thành.
Phó Điều nghiên viên Văn phòng Thành ủy Thạch Thành, bạn cùng phòng của Vệ Giang Nam tại Trường Đảng.
Con trai của một thủ trưởng cơ quan trực thuộc tỉnh quan trọng, thành viên trong nhóm con em quan chức của Hùng Lập Huy.
Một người phụ nữ khoảng ngoài ba mươi tuổi, ăn mặc giản dị, khắc khổ, đang bí mật theo dõi đứa trẻ tàn tật đi ăn xin trên phố với vẻ mặt xúc động.
Một đứa trẻ khoảng bảy tám tuổi, cơ thể gầy gò ốm yếu, đôi chân tàn tật phải đặt trong lốp xe cũ để bò lết ăn xin trên phố cổ.
Một kẻ buôn người tàn nhẫn, thân hình vạm vỡ, chuyên khống chế trẻ em tàn tật để kiếm lời. Hắn đã bị Vệ Giang Nam đánh gãy xương hàm khi định dùng dao tấn công người phụ nữ.
Một người phụ nữ trang điểm đậm, ăn mặc lòe loẹt, có vẻ là đồng bọn của kẻ buôn người, dẫn theo nhóm quản lý đô thị đến để vu khống Vệ Giang Nam.
Người dẫn đầu nhóm mặc sắc phục quản lý đô thị được người đàn bà lèo loẹt gọi đến hiện trường.
Các thành viên khác trong băng nhóm buôn người, mang theo hung khí xông vào hiện trường để giải cứu đồng bọn.
Đồng bọn trong nhóm buôn người, xông vào định giải cứu đại ca nhưng đều bị Vệ Giang Nam hạ gục nhanh chóng, trong đó có kẻ bị phế tay và kẻ bị đá trúng hạ bộ.
Trạm trưởng Đồn Công an khu danh thắng, cấp bậc Nhị cấp Cảnh đốc. Ông là người tinh anh, thạo việc và phục tùng mệnh lệnh tuyệt đối từ cấp trên.
Lãnh đạo cao nhất của huyện Cổ Thành, người đã trực tiếp gọi điện ra lệnh khẩn cấp cho lực lượng công an để đảm bảo an toàn cho Vệ Giang Nam.
Bí thư Huyện ủy Huyện Cổ Thành. Sau khi nhận được chỉ thị từ thư ký của lãnh đạo tỉnh, ông đã lập tức dẫn theo lực lượng công an đến hiện trường để hỗ trợ Vệ Giang Nam.
Người phụ trách khu danh thắng, vắng mặt không lý do khi Bí thư Huyện ủy đến kiểm tra hiện trường, khiến lãnh đạo vô cùng tức giận.
Lãnh đạo lực lượng cảnh sát huyện Cổ Thành, đi cùng Bí thư Tào để trực tiếp chỉ đạo vây bắt tội phạm.
Đội trưởng Đội quản lý trật tự đô thị (thuộc biên chế quản lý đô thị) tại Ban quản lý khu danh thắng. Do thái độ làm việc kém cỏi và nghi vấn liên đới với tội phạm, hắn đã bị đưa vào tầm ngắm điều tra xử lý nghiêm.
Cục trưởng Cục Công an huyện Cổ Thành, người trực tiếp chỉ đạo phá án và giải cứu các nạn nhân, làm việc dưới sự chỉ đạo sát sao của Bí thư Huyện ủy.
Bí thư Ủy ban Chính pháp kiêm Cục trưởng Cục Công an huyện Cổ Thành, một cảnh sát kỳ cựu trực tiếp chỉ đạo điều tra vụ án buôn người.
Người đã gọi điện dặn dò Bí thư Tào phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho Tô Nhược Hy.
Người phụ nữ trẻ đã dành 5 năm ròng rã đi khắp đất nước để tìm con trai bị bắt cóc. Cuối cùng cô đã tìm thấy con mình (Tiểu Long Long) tại Cổ Thành dù đứa trẻ đã bị tàn phế.
Con trai của Đàm đại tỷ, bị bọn buôn người bắt cóc 5 năm trước và bị đánh tàn phế mất đôi chân để ép đi ăn xin.
Ông nội của Tô Nhược Hy, một nhân vật có tầm ảnh hưởng cực lớn ở trung ương (Bắc Đô), người mà Vệ Giang Nam muốn xin gặp để đề xuất chiến dịch trấn áp tội phạm quy mô quốc gia.
Con trai của Tô Kiến Quốc, anh họ của Tô Nhược Hy. Anh hiện đang phục vụ trong quân đội và vừa trở về Bắc Đô để nghỉ phép.
Vợ hoặc hôn thê của Vệ Giang Nam, thành viên cốt lõi của gia tộc họ Tô, vừa cùng Vệ Giang Nam từ Cổ Thành trở về.
Lão gia tử nhà họ Liễu, từng giữ chức Phó Tổng trong Quốc vụ viện, là người sáng lập và lãnh đạo chủ chốt của hệ thống cung ứng toàn quốc, có uy tín cực cao.
Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Ủy ban Chính pháp tỉnh Tĩnh Giang. Ông là người đưa ra các chỉ thị đanh thép về việc nghiêm trị và tịch thu tài sản của tội phạm buôn người.
Thị trưởng thành phố Thạch Thành, một trong những lãnh đạo chủ chốt tham gia buổi tiếp đón đoàn học viên Trường Đảng.
Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Thạch Thành kiêm Bí thư Huyện ủy Đại Nghĩa, một trường hợp kiêm nhiệm hiếm thấy do vị thế kinh tế quan trọng của huyện.
Phó Bí thư Tỉnh ủy kiêm Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tỉnh Tĩnh Giang, một cán bộ từ tỉnh khác điều động về, là chỗ dựa chính trị của Dương Tuyền Lâm.
Phó trưởng đoàn dẫn dắt lớp học viên, người đã kịp thời can thiệp để hòa giải xung đột trực tiếp giữa Ngô Đông Kiệt và Vệ Giang Nam.
Một nhân vật có thế lực tại địa phương đã bị Vệ Giang Nam bắt giữ khi còn ở Cửu An, là nguyên nhân khiến các lãnh đạo Thạch Thành căm ghét Giang Nam.
Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Thanh Sơn, khoảng hơn 50 tuổi, có ngoại hình điển hình của quan chức cao cấp, tính tình nghiêm khắc và nắm quyền sinh sát về nhân sự toàn tỉnh.
Thư ký riêng của An Khôn, người có thái độ khách sáo nhưng chuyên nghiệp, phụ trách điều phối các cuộc gặp gỡ của Trưởng ban Ban Tổ chức.
Người phụ trách lớp cấp tốc cao cấp tại Trường Đảng, nơi Vệ Giang Nam báo cáo trước khi đi gặp lãnh đạo tỉnh.
Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, người có tiếng nói quan trọng và đã đồng ý với phương án điều động Vệ Giang Nam.
Phó Bí thư chuyên trách Tỉnh ủy, cán bộ thăng tiến nhanh nhờ sự nâng đỡ của lãnh đạo tiền nhiệm, người đưa ra ý kiến phản đối việc đề bạt nhanh đối với Vệ Giang Nam.
Nguyên Huyện trưởng huyện Đại Nghĩa, bị bắt năm 2002 với các tội danh tham ô, nhận hối lộ và lơ là trách nhiệm. Thực chất cô là nạn nhân trong cuộc đấu tranh chính trị tại Thạch Thành.
Nguyên Thị trưởng thành phố Thạch Thành, người từng được lãnh đạo tỉnh coi trọng nhưng đã thất bại trong cuộc đối đầu với Hùng Định Văn và bị điều chuyển về làm Cục trưởng Cục Lưu trữ tỉnh.
Cựu Huyện trưởng huyện Đại Nghĩa, bị bắt năm ngoái do liên quan đến sự cố đê điều chất lượng kém. Ông có gia thế hiển hách tại địa phương với mạng lưới thân tộc đông đảo trong hệ thống chính trị.
Cục trưởng Cục Y tế huyện Cao Sơn, hàng xóm lâu năm của gia đình Vệ Giang Nam. Ông là người khéo léo trong quan trường, luôn cố gắng lấy lòng Vệ Giang Nam để củng cố địa vị hoặc tìm cơ hội thăng tiến.
Chồng của dì năm, dượng của Vệ Giang Nam.
Trưởng phòng Cán bộ số 2 thuộc Ban Tổ chức Tỉnh ủy, cấp Chính xứ (dự bị Phó sảnh), là người hộ tống Vệ Giang Nam đi nhậm chức.
Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Chủ nhiệm Văn phòng Huyện ủy Đại Nghĩa, là tâm phúc tuyệt đối và là người quản gia lo liệu mọi việc cho Ngô Đông Kiệt.
Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng ban Tổ chức Huyện ủy Đại Nghĩa, dù có thứ bậc cao hơn nhưng luôn nhún nhường trước Lý Thừa Bình.
Chủ nhiệm Văn phòng Chính quyền huyện Đại Nghĩa, một cán bộ kỳ cựu đã ngoài 50 tuổi và đang mang bệnh trong người.
Cán bộ tốt nghiệp đại học chuyên ngành Ngôn ngữ và Văn học Hán, là người được Chu Nguyên Lễ tiến cử cho vị trí thư ký nhưng không được chọn.
Tài xế thuộc đội xe văn phòng, vốn là quân nhân phục viên, thông thạo đường xá trong huyện.
Cha của Tô Nhược Hy, một nhân vật có quyền thế trong gia tộc, người giữ vai trò quyết định trong việc hôn nhân của con gái.
Mẹ của Tô Nhược Hy, người rất quan tâm và lo lắng cho tiền đồ cũng như chuyện tình cảm của con gái mình.
Phóng viên điều tra át chủ bài của báo Pháp Chế, người tạo ra áp lực dư luận và đe dọa chiến lược đối với các lãnh đạo bao che tại Thạch Thành.
Tổ chức tội phạm xã hội đen lũng đoạn tại huyện Đại Nghĩa, đối tượng chính trong chiến dịch triệt phá của Vệ Giang Nam.
Một nhân vật tại Thạch Thành có khả năng liên quan đến các sai phạm của băng nhóm nhà họ Nam và đang bị đưa vào tầm ngắm điều tra.
Một cô gái trẻ, nhân viên cấp cơ sở đang được Vệ Giang Nam giúp đỡ sắp xếp công việc phù hợp thông qua mối quan hệ với Nhạc Thanh Ca.
Các quan chức cấp cao của tỉnh, những người đã can thiệp và yêu cầu xử lý vụ việc liên quan đến Cao Nghiên.
Kẻ ác, người đã làm nhục bạn gái của Vệ Giang Nam và hạ nhục anh trước đó.
Chỉ huy trưởng đồn công an, người phải xoay xở giữa các chỉ đạo trái ngược từ cấp trên và yêu cầu từ các thế lực chính trị để xử lý chứng cứ vụ án.
Một vị lãnh đạo cấp sở/ban chờ gặp thị trưởng cùng nhóm với Cục trưởng Trần và Cục trưởng Lưu.
Một vị lãnh đạo cấp sở/ban chờ gặp thị trưởng cùng nhóm với Cục trưởng Trần và Cục trưởng Lưu.
Một thế lực lớn và hùng mạnh tại Cửu An, được xem là đối thủ gây sức ép chính trị nghiêm trọng đối với phe cánh của Thị trưởng Cao.
Kẻ cầm đầu nhóm côn đồ địa phương, kẻ chuyên chặn đường thu phí trái phép và có thái độ xấc xược với người lạ để phô trương thanh thế.
Bạn học cũ của Cao Nghiên và Lã Chính Cương, cũng là một quan chức có con đường thăng tiến trong hệ thống hành chính.
Một nữ ca sĩ nổi tiếng, chủ nhân bản hit 'Ít nhất còn có anh' (至少还有你) mà Tô Nhược Hy đã trình diễn.
Một cán bộ trẻ tiềm năng, được xem là người sẽ kế nhiệm vị trí của Vương Hồng Đạt trong các kịch bản luân chuyển nhân sự.
Một trong 'Cửu An Tứ Công Tử', nổi tiếng với lối sống xa hoa, cao ngạo và có thế lực, tài chính mạnh tại Cửu An.
Người tham gia bảo vệ Tô Nhược Hy, đánh giá cao kỹ năng của Vệ Giang Nam.
Người tham gia bảo vệ Tô Nhược Hy, cùng với nữ đồng nghiệp theo dõi nhất cử nhất động của Vệ Giang Nam.
Nhân vật lịch sử được nhắc đến trong văn hóa đại chúng (Tào Tháo), được Vương Trạch Nguyên ví von về hành động cười ngạo nghễ.
Nhân vật lịch sử thời Chiến Quốc, người thực hiện việc hành thích Tần Thủy Hoàng.
Nhân vật lịch sử, phụ tá cho Kinh Kha trong vụ hành thích vua Tần, nổi tiếng với sự gan dạ nhưng thất bại.
Vị thái tử nước Yến chủ mưu vụ hành thích Tần Thủy Hoàng.
Nhân vật lịch sử trong Tam Quốc, con trai Lưu Biểu, người đã hỏi Gia Cát Lượng cách bảo toàn tính mạng dưới sự hãm hại.
Chiến lược gia lỗi lạc thời Tam Quốc, người đưa ra lời khuyên ẩn dụ cho Lưu Kỳ.
Vua nước Tấn thời Xuân Thu, người tạo ra mâu thuẫn tranh đoạt ngôi vị giữa các hoàng tử.
Vợ lẽ của Tấn Hiến Công, nhân vật phản diện trong điển tích lịch sử, người lập mưu hãm hại các hoàng tử.
Một trong những người chiến hữu cũ tham gia buổi tiệc họp mặt cùng Vệ Giang Nam.
Cha của Đỗ Văn Hiên, một nhân vật có chức quyền cao cấp và tầm ảnh hưởng lớn, vô cùng yêu thương và bảo vệ con trai duy nhất.
Lãnh đạo địa phương tại Khai Nguyên, người hỗ trợ Đỗ Văn Hiên trong công tác điều tra và cực lực lên án hành vi tấn công tại địa bàn của mình.
Cấp trên của Bí thư Đoàn, là người đã chỉ đạo quyết liệt việc truy tìm hung thủ sau vụ việc tấn công Đỗ Văn Hiên.
Sĩ quan công an cấp cao của thành phố Khai Nguyên, giữ cấp hàm二级警监 (Giám sát cảnh sát cấp 2), chịu trách nhiệm trực tiếp về an ninh địa bàn nơi xảy ra vụ án và dưới áp lực điều hành của Bí thư Đoàn.
Người thừa kế đầy quyền thế của gia tộc họ Tần, nhân vật có mối quan hệ liên hôn phức tạp và là đối tượng mà cả gia tộc họ Tô phải dè chừng.
Một gia tộc thế lực lớn có mâu thuẫn hoặc sự cạnh tranh quyền lợi với gia tộc họ Tô, ảnh hưởng trực tiếp đến hôn nhân của Tô Nhược Hy.
Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Tổng thư ký Thành ủy, người phụ trách quản lý các cơ quan trực thuộc Thành ủy và là cấp trên trực tiếp của vị trí Phó Tổng thư ký mà Trần Dũng sẽ đảm nhận.
Chồng của Kim Ngọc Lan, một nhà nghiên cứu tại Viện Khoa học Nông nghiệp thành phố, người có tính cách hiền lành và chất phác.
Một nghệ sĩ thư pháp nổi tiếng, tác giả của bức tranh 'Thượng thiện nhược thủy' treo tại nhà riêng của Kim Ngọc Lan.
Tổng giám đốc công ty Nhôm điện phân, nhà tài trợ hào phóng cho các chương trình hoạt động của Thành Đoàn.
Phó cục trưởng Cục Công an huyện Nam Hà, người có quan hệ mật thiết với cánh của Trương Thanh Hoa tại địa phương.
Thường vụ Phó Giám đốc Sở Công an tỉnh Đông Hải, tác phong làm việc cứng rắn, quyết liệt, nhận chỉ thị trực tiếp từ Bí thư để giải quyết vụ án.
Phó Bí thư Tỉnh ủy Đông Hải, Bí thư Ủy ban Chính pháp kiêm Giám đốc Sở Công an tỉnh. Ông là lãnh đạo cấp cao, có quyền lực quyết đoán, trực tiếp chỉ đạo thực hiện các chiến dịch trấn áp tội phạm trên toàn tỉnh theo chỉ thị.
Phó Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tỉnh. Thường chỉ xuất hiện khi vụ án có tính chất nghiêm trọng cần lãnh đạo cấp phó trực tiếp chỉ đạo.
Trưởng phòng Giám sát và Kiểm tra Kỷ luật thứ tư của Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tỉnh. Được mệnh danh là 'Vương mặt đen', là cán bộ lão luyện chuyên giải quyết các vụ án tham nhũng.
Trưởng khoa Bảo vệ Văn phòng Huyện ủy Nam Hà, là người có quan hệ họ hàng xa với vợ Bùi Nhất Công. Anh ta là người nắm giữ thông tin quan trọng về việc Kim Tiểu Chiêu rời đi sau khi Kim Ngọc Lan bị bắt.
Phó đội trưởng Đội Cảnh sát Hình sự Công an huyện Nam Hà, bạn học cũ của vợ Bùi Nhất Công. Anh có kinh nghiệm nghiệp vụ chuyên môn và là người trực tiếp chỉ đạo truy tìm manh mối vụ án.
Một kẻ lang thang, vô công rồi nghề, thường xuyên la cà gần khu vực Huyện ủy để thu thập tin tức, có quan hệ tình cảm và lợi dụng Kim Tiểu Chiêu.
Nhân vật bí ẩn đứng sau hỗ trợ tài chính cho Trương Thông, có khả năng là tuyến trên trong đường dây tội phạm.
Nhân vật có vai vế cao trong gia tộc họ Vương, người đưa ra các định hướng chiến lược cho các thành viên trong gia tộc, bao gồm việc khuyên Giang Văn Đào nên kết giao và ủng hộ Vệ Giang Nam thay vì đối đầu.
Người đứng đầu đài truyền hình vệ tinh Tĩnh Giang, nhân vật chịu trách nhiệm về công tác tổ chức vòng thi.
Lãnh đạo cấp cao phụ trách giám sát nội dung và tư tưởng, nắm giữ vị trí quan trọng nhất trong hàng ghế lãnh đạo sự kiện.
Đơn vị cơ sở nơi Vệ Giang Nam sắp nhậm chức, hiện đang tồn tại sự cô lập ngầm đối với lãnh đạo mới.
Gia tộc quyền thế, Nhạc Thanh Ca lo ngại Vệ Giang Nam trở thành con rể gia tộc này sẽ gây ra mối hiểm họa lớn.
Một thí sinh có thân hình hơi tròn, rất biết nhìn người, nhanh chóng nhận ra gia thế giàu có của Tần Vĩ Minh và tích cực tiếp cận.
Nhạc sĩ/Ca sĩ gốc, tác giả nguyên tác của ca khúc mà Tô Nhược Hy đã thể hiện trên sân khấu.
Người đi cùng trong nhóm của Vệ Giang Nam và Cao Nghiên.
Người đi cùng trong nhóm của Vệ Giang Nam và Cao Nghiên.
Chồng của Tề San San, người bị vợ lôi kéo vào các tranh chấp cá nhân.
Nhà vật lý học lỗi lạc, nổi tiếng với các lý thuyết khoa học hiện đại, được nhắc đến như một biểu tượng của trí tuệ và sự tương quan logic.
Nhân vật liên quan đến vụ án mạng tại ngõ Tiểu Liễu, vô tình giết chết một kẻ đòi nợ thuê trong lúc xô xát.
Một nhân vật cộm cán đã bị Vệ Giang Nam xử lý.
Em trai thứ hai của Lý Trung An, người phụ trách quản lý kinh doanh tiệm cầm đồ của gia đình.
Cán bộ quản lý tại Cục Giao thông, một trong những 'cáo già' quan trường mà Vệ Giang Nam cần khuất phục.
Em gái của Ngô Tú Mai, quản lý đêm hội Đại Phú Quý, kiêm tình nhân của Lương Tiểu Báo, thường xuyên giữ vai trò tiếp đãi và phục vụ các mối quan hệ xã giao cho gia đình họ Ngô.
Cục trưởng Cục Thủy lợi, một người có đam mê câu cá mãnh liệt và là cấp trên trực tiếp nâng đỡ Vạn Trọng Sơn.
Người lạ mặt đi cùng Quách Tùng Bách, thực chất là sĩ quan công an cải trang để bắt giữ Vạn Trọng Sơn.
Phó chủ nhiệm Ban quản lý, kẻ cấu kết với giới khai thác vàng lậu, tham lam và có quan hệ lợi ích chặt chẽ với Vạn Trọng Sơn.
Thân phận là Vạn Trọng Sơn, kẻ bảo kê chính cho các hoạt động khai thác vàng lậu tại khu vực thủy khố, bị đơn vị Cục Công an đưa vào tầm ngắm.
Nhân vật được nhắc đến như một cái cớ ngẫu nhiên xuất hiện tại thủy khố để giải thích sự có mặt của lãnh đạo.
Thủ hạ thân tín và là sát thủ đắc lực nhất của Lương Tiểu Báo, nổi tiếng hung hãn và sử dụng trường đao điêu luyện.
Kẻ cầm đầu đám đông gây rối tại công trường, một tội phạm đang bị cảnh sát bao vây nhưng cố gắng kéo dài thời gian chờ tối để tẩu thoát.
Thủ lĩnh của một băng nhóm khai thác vàng lớn khác tại khu mỏ Long Giang, đối thủ của nhóm Lương Tiểu Báo và là mục tiêu tiếp theo trong kế hoạch phản gián của Vệ Giang Nam.
Cán bộ bộ phận chính trị của tỉnh, người gây áp lực lên Liên Thành Ngọc thông qua cuộc điện thoại chỉ đạo.
Lão thành cách mạng quyền uy, từng giữ chức Bí thư Tỉnh ủy tại một tỉnh phía Bắc, là trụ cột chính trị và chỗ dựa thế lực cho gia tộc họ Tần.
Tổng đội trưởng Tổng đội Cảnh sát Vũ trang tỉnh Tĩnh Giang, nhân vật chủ chốt trong các chiến dịch trấn áp tội phạm quy mô lớn.
Lãnh đạo cấp cao tại Bắc Đô, thường được nhắc đến trong vòng giao thiệp thân thiết của Vệ Giang Nam.
Cấp dưới của Vệ Giang Nam, người làm tài xế đưa đón, cảm thấy khó chịu khi bị Vệ Giang Nam và Tô Nhược Hy thể hiện tình cảm.
Thị trưởng của thành phố Cửu An, một ủy viên thường vụ không có thực quyền trong các vấn đề nhân sự.
Lãnh đạo cơ quan công an cấp tỉnh, giữ vai trò chỉ huy trưởng chuyên môn cho chiến dịch triệt phá các tổ chức khai thác vàng lậu.
Tham mưu trưởng của Tổng đội Cảnh sát Vũ trang, người đồng chủ trì lập kế hoạch tác chiến cho chiến dịch Thiết Chùy.
Nhân vật mà Ngô Ba căm ghét, người dám đối đầu trực diện với gia tộc Tô và gây ra áp lực chính trị cực lớn lên phe cánh của Ngô Ba.
Trưởng phòng Tổng hợp 1 thuộc Văn phòng Chính phủ tỉnh. Từng là Trưởng phòng Tổng hợp 2 tại Văn phòng Tỉnh ủy, sau khi lãnh đạo cũ rời đi đã rơi vào tình thế khó khăn trước khi được秦正安 trọng dụng nhờ sự tiến cử.
Phó Bí thư chuyên trách Huyện ủy huyện La Bình, một người thuộc thế lực bản địa tại địa phương.
Tổng giám đốc công ty giải trí, là phụ nữ ngoài 30, xinh đẹp, sành điệu và có khả năng giao tiếp khôn khéo. Cô thường tỏ ra e dè và ghen tị với vóc dáng của Trần Tiểu Tuyết nhưng vẫn làm tốt vai trò quản lý của mình.
Lãnh đạo cấp phó sảnh tại Cục Phát thanh Truyền hình, là người nắm quyền phê duyệt các dự án âm nhạc và album của công ty giải trí.
Đạo diễn công tác tại công ty giải trí, hợp tác cùng Trần Tiểu Tuyết trong các dự án nghệ thuật.
Cục trưởng Cục Phát thanh Truyền hình, kẻ hách dịch chuyên dùng quyền lực chèn ép nghệ sĩ và doanh nghiệp. Khi đối mặt với nguy cơ bị điều tra và biết danh tính thực sự của Vệ Giang Nam, hắn trở nên hoảng sợ tột độ.
Cục trưởng Cục Phát thanh Truyền hình, người gọi điện cho Trần Văn Minh để xin xỏ, bảo vệ cho Thẩm Kiến Quân.
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Thành ủy, cấp trên của Trương Hiểu Mị.
Ba mươi hai tuổi, là một cảnh sát hỗ trợ (tiền thân là đội viên liên phòng) tại Đồn Công an Trấn Thành Quan. Một người có trách nhiệm nhưng bị đẩy vào tình thế cùng đường do đắc tội với con trai của Cục trưởng.
Vợ của Hà Thiên Nhai, một phụ nữ tần tảo, đang tuyệt vọng tìm cách cứu chồng khỏi cáo buộc hình sự và áp lực tài chính từ phía gia đình Cục trưởng.
Cục trưởng tại một cơ quan cấp huyện, cha của kẻ gây rối, người cậy quyền thế để ép buộc Hà Thiên Nhai gánh tội và đòi bồi thường vô lý.
Đồn trưởng Đồn Công an Thành Quan. Một sĩ quan cảnh sát trẻ, ban đầu thực hiện lệnh bắt giữ do áp lực từ Cục trưởng Tưởng nhưng nhanh chóng thay đổi thái độ sau khi nhận ra thân phận của Vệ Giang Bắc.
Lực lượng cảnh sát hỗ trợ nhạy bén tại Đồn Công an Thành Quan, người nắm rõ tình thế chính trị và kịp thời nhắc nhở Đồn trưởng Trần tránh gây tai họa lớn.
Cấp trên của Đồn trưởng Trần, người rất hiểu rõ thế lực của Vệ Giang Nam tại Cao Sơn và đang cố gắng tìm cách tự giải thoát khỏi vụ việc do con trai Cục trưởng Tưởng gây ra.
Cảnh sát hỗ trợ cơ trí tại Đồn Công an Thành Quan, người đã nghe lén thông tin về Vệ Giang Nam và báo cáo kịp thời cho Đồn trưởng Tạ.
Cục trưởng Công an (thường gọi là Lão Tưởng), kẻ cậy quyền lạm chức và đối đầu với anh trai Vệ Giang Nam.
Sở trưởng Sở Công an Thành Quan, cấp dưới của Chu Kỳ Văn, người bị chỉ trích vì quản lý lỏng lẻo và tiêu cực trong vụ án của Hà Thiên Nhai.
Còn gọi là 'Sếp Viên', người đã bị Hùng Lập Huy lừa đảo tiền bạc và chủ động tấn công Hùng tại khu vực quý khách.
Không xuất hiện trong văn bản nguồn mới, bỏ qua.
Không xuất hiện trong văn bản nguồn mới, bỏ qua.
Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, người đích thân dự lễ khai giảng và công khai tuyên dương Vệ Giang Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bầu cử ban cán sự lớp theo định hướng của lãnh đạo.
Một nhân vật nổi tiếng có tầm ảnh hưởng đối với giới trẻ, sự tham gia của cô giúp gia tăng sức hút khách du lịch cho các dự án của Vệ Giang Nam.
Một cậu bé gầy gò, bị cắt bỏ đôi chân và biến thành người tàn phế. Cậu bị kẻ xấu bắt cóc từ năm ba tuổi, cơ thể có vết bớt hình rồng.
Một người phụ nữ khoảng ngoài ba mươi, ngoại hình quyến rũ và ăn mặc sặc sỡ, dẫn đầu nhóm lực lượng quản lý đô thị đến vu khống Vệ Giang Nam.
Người chỉ đạo trực tiếp từ xa, ra lệnh cho Đồn trưởng Hướng bảo vệ an toàn cho Vệ Giang Nam bằng mọi giá.
Cấp trên gián tiếp của Tào Thụy Hoa, người đã chỉ đạo trực tiếp về việc đảm bảo an toàn cho tiểu thư Tô Nhược Hy.
Lãnh đạo cấp cao được điều động từ thủ đô về tỉnh, sự hiện diện của ông làm thay đổi thế cân bằng quyền lực và khiến các phe phái địa phương nảy sinh những tính toán mới.
Đối thủ chính trị hoặc đối tượng mục tiêu cần kiềm chế của phe Tô gia trong tỉnh.
Phó Huyện trưởng, người phụ trách mảng công việc liên quan đến dự án xây dựng, có thái độ khép nép trước cấp trên nhưng yếu thế trước các chủ doanh nghiệp địa phương.
Chủ đầu tư dự án Thính Đào Hiên, một doanh nhân địa phương có thế lực lớn, quan hệ rộng và tầm ảnh hưởng khiến giới chính quyền sợ đắc tội.
Người đứng đầu một quận, vốn là chỗ dựa chính trị cho Dương Nghĩa Quân. Khi phát hiện áp lực từ đoàn thanh tra quá lớn, nhân vật này chọn cách trốn tránh để bảo toàn vị trí.
Người phụ trách trực tiếp tại một trong các dự án bất động sản của Dương Nghĩa Quân, người báo tin về việc công trường bị thanh tra.
Trưởng trạm phóng viên của Nhật báo Tĩnh Giang, nhân vật có khả năng tác động đến hình ảnh chính trị của các địa phương thông qua tin tức nội bộ.
Trưởng trạm phóng viên của Đài truyền hình vệ tinh Tĩnh Giang, thuộc quyền quản lý của Đài trưởng Tiêu và nhận chỉ thị bí mật về việc hỗ trợ Vệ Giang Nam.
Tài xế xe số 2 của Huyện ủy, quân nhân phục viên với tám năm kinh nghiệm cầm lái, thông thạo mọi nẻo đường tại các xã trong huyện.
Vợ của cựu Huyện trưởng Lâm An Thành, nguyên là Phó Cục trưởng Cục Quản lý Đô thị, hiện đã bị khai trừ công chức. Bà là đảng viên lâu năm, quyết tâm đi tìm công lý để minh oan cho chồng vì tin rằng ông bị hãm hại.
Lái xe theo biên chế công nhân tại huyện, được văn phòng sắp xếp phục vụ Vệ Giang Nam. Anh cảm thấy bất an về tương lai nghề nghiệp và thường lo ngại về các rủi ro khi phục vụ lãnh đạo mới.
Cháu trai của Hùng Ái Linh, một tay buôn cá lớn tại huyện Đại Nghĩa. Anh ta từng kiểm soát một nửa thị phần kinh doanh cá trước khi bị anh em Nam Ái Hoa chèn ép và phải bỏ trốn khi Lâm An Thành thất thế.
Một cá nhân bị nhóm côn đồ địa phương truy tìm và công khai đe dọa tại quán lẩu.
Tên côn đồ cầm đầu băng nhóm, chuyên đi đòi tiền phạt và ép buộc mua cá từ Ngư trường Đại Bình.
Tiểu thương bán cá tại chợ, người bị băng nhóm của Tài ca lợi dụng để làm bằng chứng ép buộc các chủ tiệm.
Vợ của Tạ Hoài An, người mạnh mẽ đứng lên phản kháng hành vi vô lý của nhóm côn đồ.
Tên thật của Tài ca, kẻ cầm đầu băng đảng hành hung tại tiệm lẩu.
Một mã tử thân tín của Nam Chiêu Tài, có ngoại hình giống cá trê, chuyên thực hiện các hành vi đe dọa, bạo lực.
Phó đồn trưởng Đồn Công an Thành Quan, một sĩ quan cảnh sát có kinh nghiệm cơ sở, người trong tình thế phải thực thi công vụ và bảo vệ Huyện trưởng trước áp lực từ các nhóm côn đồ địa phương.
Đồn trưởng Đồn Công an Thành Quan. Vì sợ mất lòng các thế lực đen tối mà chọn cách lánh mặt, không dám xuất hiện trực tiếp giải quyết vụ việc.
Chính trị viên Đồn Công an Thành Quan, chọn cách né tránh tương tự Đồn trưởng Trương để bảo toàn vị trí.
Đồn trưởng Đồn Công an Thành Quan, nhân vật bị Nam Ái Quân gọi tên và có quan hệ mờ ám với phe nhóm này.
Chính trị viên tại Đồn Công an Thành Quan, được yêu cầu có mặt tại đồn để xử lý vụ việc.
Thường vụ Phó huyện trưởng, người có phong cách làm việc trung lập, né tránh va chạm và thường không đưa ra quan điểm cá nhân.
Cục trưởng Cục Quản lý Ngư chính, tay chân thân tín của Dương Chân Chân, có thái độ ngạo mạn, bất tuân mệnh lệnh của Huyện trưởng Vệ Giang Nam.
Đối tượng từng có tiền án tội trộm cắp, hiện mạo danh nhân viên chấp pháp dưới sự bao che của cục Quản lý Ngư chính.
Nhóm đối tượng cầm đầu băng nhóm lợi ích, lũng đoạn thị trường thủy sản tại huyện Đại Nghĩa.
Phó Bí thư Thành ủy, Phó Thị trưởng thường trực thành phố Thạch Thành, là tay chân thân tín nhất của Hùng Định Văn và là đối thủ cạnh tranh quyền lực tiềm năng.
Bí thư huyện ủy Đại Nghĩa, là một trong những lãnh đạo được Nam Ái Hoa dùng tiền bạc mua chuộc.
Lãnh đạo huyện Đại Nghĩa, nằm trong mạng lưới quan hệ của Nam Ái Hoa.
Lãnh đạo huyện Đại Nghĩa, có mối quan hệ làm ăn/lợi ích với nhóm của Nam Ái Hoa.
Chính ủy Cục Công an huyện Đại Nghĩa, đại diện cho Trần Quế Vinh tham dự hội nghị chính quyền.
Đối tượng từng chịu án phạt (diện cải tạo lao động), cộng sự của Nam Chiêu Tài, được tuyển dụng trái phép vào Đội Quản lý Ngư chính.
Cục trưởng Cục Vật giá, người chịu áp lực phải thực thi các quy định mới về giá cả do Vệ Giang Nam ban hành.
Cháu gái của Lâm An Thành, từng làm việc tại Cục Kiểm toán. Sau khi chú mình thất thế, cô bị điều chuyển đến Xã Cửu Miêu, một vùng xa xôi hẻo lánh.
Phó trấn trưởng trấn Đại Bình, người chịu trách nhiệm chính công tác tiếp tân tại lễ hội Long Môn nhưng hiện đang ốm nặng và phải nhập viện tại thành phố.
Cán bộ tại trấn Đại Bình, người đã liên hệ cầu viện cấp trên để cử nhân sự thay thế vị trí của Lão Hoắc.
Đồn trưởng Đồn công an khu vực Dương Hồ, người báo cáo tin khẩn về vụ ẩu đả cho Trần Quế Vinh.
Một cán bộ đồng nghiệp trong huyện, người đưa ra đề xuất bổ nhiệm được các lãnh đạo thông qua.
Bí thư Đảng ủy trấn Dương Hồ, người trực tiếp quản lý địa bàn và chịu áp lực từ vụ ẩu đả giữa ngư dân địa phương và băng nhóm Đại Bình.
Thị trưởng thành phố, nhân vật cấp trên được nhắc đến cùng với Bí thư trong kế hoạch báo cáo sự việc của Vệ Giang Nam.
Phó Bí thư Thành ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố Thạch Thành.
Phó Bí thư Thành ủy, Bí thư Ủy ban Chính pháp kiêm Cục trưởng Cục Công an thành phố Thạch Thành.
Phó Bí thư chuyên trách Thành ủy Thạch Thành.
Thư ký riêng (Đại mật) của Bí thư Thành ủy Hùng Định Văn, đồng thời là Phó Chánh Văn phòng Thành ủy.
Lãnh đạo trong hệ thống Tuyên giáo, cha của Vương Thái Anh. Một nhân vật có vị thế ổn định, trung lập trong các phe phái chính trị.
Cục trưởng Cục Kiểm toán huyện, người được triệu tập khẩn cấp để nhận chỉ đạo công tác từ Bí thư.
Bạn học cũ thời cấp ba của Đường Gia, cựu quân nhân, hiện làm lái xe tại trạm nông nghiệp, được Đường Gia đề cử làm lái xe mới cho Vệ Giang Nam.
Cục trưởng Cục Dân chính huyện Đại Nghĩa, người tuân thủ chỉ đạo của Vệ Giang Nam trong việc thanh toán chi phí y tế cho nạn nhân bị hành hung.
Biệt danh của Tần Dự Hoằng, ám chỉ xuất thân thế gia cao quý và tính cách kiêu kỳ của bà.
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Nhôm, nguyên là Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quản lý và Giám sát Tài sản Nhà nước (SASAC).
Người đứng đầu (一把手) của Ủy ban Quản lý và Giám sát Tài sản Nhà nước (SASAC).
Nhân vật đã đến Thạch Thành, có mối quan hệ thân thiết và cùng ăn cơm tất niên với Vệ Giang Nam.
Nhân sự cấp cao tại một công ty thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Quản lý và Giám sát Tài sản Nhà nước, sắp đến tuổi nghỉ hưu.
Ủy viên Đảng ủy Cục Công an thành phố, Đội trưởng Đội Hình sự. Người đi cùng Dương Kiến Hoa để giám sát quá trình Vệ Giang Nam thẩm vấn.
Bạn tù, người được điều chuyển vào cùng phòng giam để cố tình hành hung, gây áp lực lên Nam Ái Quân.
Phó Chủ tịch Hội đồng Chính hiệp huyện, hiện đang kiêm nhiệm chức vụ Bí thư Đảng ủy Bệnh viện Nhân dân huyện Đại Nghĩa.
Cục trưởng Cục Đường bộ huyện Đại Nghĩa, người bị Vệ Giang Nam điểm mặt vì làm việc thiếu trách nhiệm trong công tác bảo trì đường bộ.
Cán bộ làm việc tại văn phòng trấn Lục Miêu, tác phong làm việc buông thả, bị bắt quả tang đang đánh bài trong giờ hành chính.
Bí thư Đảng ủy trấn Lục Miêu, người đứng đầu địa phương, chịu trách nhiệm về kỷ luật và điều hành của trấn.
Cựu cán bộ lãnh đạo từng có ý tưởng phát triển cây Hoàng Tinh tại khu vực Northwest, người cũ của địa phương.
Doanh nhân từ Victoria, xuất thân từ một gia đình có thế lực trong bộ máy chính quyền, là đối tác được Vệ Giang Nam nhắm đến để đầu tư phát triển dự án dược phẩm.
Bí thư Thành ủy Thạch Thành, người có phong cách lãnh đạo cứng rắn, thường xuyên sử dụng các biện pháp mạnh tay để trấn áp và ổn định tình hình địa phương.
Nhân vật cấp cao trong tỉnh, người đóng vai trò tư vấn quy hoạch nhân sự và đánh giá hiệu quả làm việc của các cán bộ địa phương cho Tỉnh ủy.
Chức danh của Liễu Phó Quân, người đưa ra các chỉ đạo trực tiếp về nhân sự.
Một giao际 hoa tại Victoria, còn được gọi là Sherry. Cô có mối quan hệ với một tập đoàn tài chính lớn hoạt động trong lĩnh vực kim loại màu và đất hiếm, là mắt xích trong âm mưu gài bẫy Tần Vĩ Minh.
Tên tiếng Anh của Điền Mỹ Lệ, nhân vật đang thao túng Tần Vĩ Minh tại Victoria.
Đại diện thương mại của một tập đoàn liên kết chặt chẽ với công ty kim loại màu Thế Hoa, là một trong những đối tượng chính mà Tần Vĩ Minh tiếp xúc thường xuyên tại Victoria.
Sĩ quan cảnh vệ cao cấp, tham mưu tin cẩn của Lão gia tử, được điều động làm nhiệm vụ bảo vệ an toàn tuyệt đối cho Vệ Giang Nam.
Sĩ quan cảnh vệ đi cùng Uất Trì Kiện, là thành viên trong tổ công tác bảo vệ chuyên trách của Lão gia tử.
Bộ trưởng, lãnh đạo cấp cao trong ngành an ninh, cha của Trịnh Phi Việt.
Người yêu trong mộng của Trịnh Phi Việt, là động lực để anh ta nỗ lực thể hiện năng lực và giúp đỡ Vệ Giang Nam.
Chuyên gia tư vấn thương mại quốc tế được nhóm nha nội mời về, luôn mang tư tưởng hoài nghi về chiến lược 'mua vào' (long) của Vệ Giang Nam do tác động của việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất.
Nhân viên dưới quyền Vệ Giang Nam tại công ty thương mại, người trực tiếp theo dõi các chỉ số chứng khoán và thực hiện lệnh mua bán.
Ông chủ của tiệm tài chính ngầm tại Victoria, có thân hình to béo, nổi tiếng với sự sợ hãi quyền lực cảnh sát và từng được Peter Hà giúp đỡ trong quá khứ.
Người thuộc công ty Thế Hoa, đứng ra bảo chứng cho các khoản vay của Tần Vĩ Minh tại tiệm tài chính của Phì Bưu.
Anh họ của Peter Hà, giữ chức Tổng cảnh ti tại Victoria, nắm giữ quyền lực thực sự khiến giới giang hồ phải nể sợ.
Bạn đồng hành của Đỗ Văn Hiên, người cũng được Vệ Giang Nam hỗ trợ mở tài khoản đầu tư.
Phó chủ tịch cao cấp của công ty Thế Hoa, người Úc, chuyên trách về tình báo thương mại. Ông ta là kẻ chủ mưu đằng sau vụ gài bẫy Tần Vĩ Minh và đang tìm cách thâu tóm mỏ đất hiếm Cư Diêu.
Người liên lạc tại Victoria, có mối quan hệ với cảnh sát (Chu Cảnh Tư), là người gây áp lực trực tiếp lên Phì Bưu.
Cảnh sát cấp cao tại Victoria, biểu tượng quyền lực giúp Peter Hà đe dọa giới xã hội đen.
Vợ cũ của Lý Kế Văn, nhân viên đang làm việc tại Công ty Thế Hoa.
Giám đốc Văn phòng đại diện tỉnh tại Giang Khẩu, cấp bậc Phó sảnh, thành viên tích cực trong nhóm quan hệ của Ngô Ba. Tên thật là Thiên Hải.
Tên thật của Lão Hoa, Giám đốc Văn phòng đại diện tỉnh tại Giang Khẩu.
Người mang thông tin từ Giang Khẩu về, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sức ép cho Ngô Ba.
Đại gia đầu tư tại Victoria, người đang hợp tác kinh doanh và là nguồn hỗ trợ vốn quan trọng cho các dự án của Vệ Giang Nam.
Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Tĩnh Giang, nhân vật có thực quyền lớn, nắm giữ huyết mạch nguồn vốn tỉnh và từng nhiều lần nhờ vả Liễu Thi Thi nên chịu ơn huệ của cô.
Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, một quan chức kỳ cựu biết cân nhắc lợi ích giữa các phe phái quyền lực.
Một thiếu gia trong giới, có gia thế vững chắc tại Bộ Dân chính, đang hỗ trợ Vệ Giang Nam tìm nguồn vốn hỗ trợ.
Ông chủ Công ty xây dựng số 2 huyện Đại Nghĩa, thực chất là người bù nhìn do Hùng Lập Huy dựng lên để thâu tóm các công trình công.
Người vợ đảm đang, hiền thục của Ngô Đông Kiệt, thay chồng tiếp đón khách tại nhà riêng.
Cựu Phó trấn trưởng trấn Phục Long, hiện đã nghỉ hưu, là người kiên trì tố cáo sai phạm của Công ty xây dựng số 2 huyện Đại Nghĩa.
Tổng giám đốc Công ty Đầu tư Thành thị (Thành Đầu). Là nhân vật tham vọng, thường xuyên tìm cách kiếm chác từ các dự án hạ tầng và chịu áp lực lớn từ sự kiểm soát của Vệ Giang Nam.
Người đứng đầu Cục Giao thông huyện Đại Nghĩa, tỏ thái độ bất mãn vì quyền quản lý dự án đường Thành - Miêu bị san sẻ sang tay người khác.
Vợ của Lâm Học Dũng, bạn học từ thời trung học, là y tá tại Bệnh viện Nhân dân huyện Đại Nghĩa. Là người phụ nữ hiền lành, thật thà và không am hiểu các mánh khóe quan trường.
Ông chủ của một công ty xây dựng cạnh tranh tại huyện Đại Nghĩa. Là đối thủ cạnh tranh có thế lực đáng gờm, thường xuyên tìm cách dùng tiền bạc và quà cáp để thao túng các dự án công.
Chỉ Vệ Giang Nam, người tin tưởng và giao cho Lâm Học Dũng trọng trách Chỉ huy trưởng dự án đường Thành - Miêu.
Người đã nghỉ hưu, hiện đang sống cùng gia đình Lâm Học Dũng để trông cháu.
Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Trưởng ban Tổ chức Thành ủy, người trực tiếp gây áp lực và yêu cầu Huyện ủy Đại Nghĩa xác minh thông tin về thư tố cáo Lâm Học Dũng.
Em trai của Lâm Học Dũng, từng là quân nhân xuất ngũ, hiện đang làm nhân viên tại trấn Phục Long.
Phó cục trưởng Phân cục Công an khu Thạch Kiều, được cho là người thuộc phe cánh của Thị trưởng Dương Tuyền Lâm.
Cán bộ từng chịu hàm oan, được Tỉnh ủy minh oan.
Lãnh đạo địa phương có thẩm quyền tại Thạch Thành, người đưa ra ý kiến trồng đào tại nhà khách Đào Viên.
Đảng ủy viên Cục Công an thành phố Thạch Thành, Bí thư Ủy ban Chính pháp, Phó Bí thư Quận ủy Thạch Kiều kiêm Cục trưởng Cục Công an quận Thạch Kiều. Là tay sai thân tín của Hùng Lập Huy.
Nhân vật chuyên trách thực thi kỷ luật, nổi tiếng với sự cương trực, nghiêm khắc và khả năng giải quyết các vụ án phức tạp, khiến những kẻ tham nhũng phải run sợ.
Phó Bí thư Đảng ủy trấn Phục Long, kẻ ganh ghét dữ dội với gia đình Lâm An Đông vì từng bị tố cáo sai phạm.
Cán bộ cấp dưới của Ngô Khánh Hải, người không tán đồng cách hành xử vô đạo đức của cấp trên nhưng buộc phải im lặng.
Mẹ của Lâm Học Dũng, người chịu nhiều áp lực và lo âu vì chồng con bị bắt giam, sau đó vỡ òa khi nghe tin họ được thả.
Em gái của Lâm Học Dũng, tích cực và bộc trực, luôn lo lắng cho tình trạng của người thân trong gia đình.
Cha của Lâm Học Dũng, cựu trấn trưởng, nguyên là người có uy tín trong vùng, vừa được trả tự do từ trại tạm giam.
Em trai của Lâm Học Dũng, bị giam giữ oan ức và vừa được thả tự do cùng cha.
Đại diện cơ quan công an thực hiện việc công bố quyết định minh oan và xin lỗi công khai cho cha con ông Lâm An Đông.
Người lãnh đạo địa phương chịu trách nhiệm tổ chức hội nghị cán bộ tiếp đón đoàn công tác của huyện.
Cán bộ thuộc Tổng cục Cung ứng, người mà Vệ Giang Nam nhận định là rất khó thuyết phục để kết thúc điều tra và rút lui.
Người phụ nữ quản lý quán lẩu nơi các cán bộ cấp cao thường lui tới để họp kín, có thái độ hiểu chuyện và cung cách phục vụ kín đáo.
Lực lượng thi hành công vụ quản lý trại tạm giam, chịu trách nhiệm áp giải và giám sát các nghi phạm.
Cán bộ trẻ 30 tuổi, đảm nhận vị trí thư ký hiện tại cho Bí thư Liễu Phó Quân. Dù làm việc chăm chỉ nhưng năng lực và vị thế chưa thể so sánh với Đỗ Duy Nhất.
Chú dượng (chồng của cô) của hôn thê Vệ Giang Nam, là thế lực hậu thuẫn quan trọng giúp Vệ Giang Nam thăng tiến nhanh chóng.
Nhân viên trực cổng cơ quan, người có thái độ tôn trọng, cảnh giác cao và hay lo lắng khi phải đối mặt với người thân của lãnh đạo.
Một cô gái trẻ có tính cách đanh đá, chua ngoa, thường xuyên gây hấn và dùng lời lẽ khó nghe tại nơi công cộng. Cô có thái độ thù địch và khinh miệt đối với Tưởng Hiểu Nguyệt.
Con trai của Tổng giám đốc họ Chu thuộc công ty Lợi Đạt, cùng nhóm với Hứa Dung, thường xuyên dựa dẫm vào thế lực của các doanh nghiệp Trung ương để phô trương quyền thế.
Tổng giám đốc công ty Đầu tư Lợi Đạt, cha của Chu Thiên Vỹ, là người bị Vệ Giang Nam dằn mặt thông qua sự can thiệp của岳青歌.
Một trong những nhân vật thuộc giới 'nha nội' (con em quan chức cao cấp) tại Bắc Đô, tên tuổi được Vệ Giang Nam dùng để uy hiếp Chu Thiên Vỹ.
Đã khuất, chiến hữu cũ từng cứu mạng Dương Tuyền Lâm thời còn trong quân ngũ, cha của Tưởng Hiểu Nguyệt.
Một bóng hồng khác trong cuộc đời của Vệ Giang Nam, hiện đang là đối tượng mà Vệ Giang Nam vẫn còn do dự chưa muốn tiến tới gần gũi quá nhanh.
Tỷ phú nổi tiếng, thường được sử dụng làm biểu tượng mẫu mực về sự giàu có và tính cần kiệm trong các câu chuyện kinh doanh.
Danh hài nổi tiếng, tên tuổi được dùng làm so sánh dí dỏm về khả năng gây cười trong đối thoại.
Người được nhắc đến như một nguồn trích dẫn về quan điểm kế thừa tài sản.
Một thanh niên xuất thân trường nghề tại huyện Đại Nghĩa, sở hữu ba bằng sáng chế kỹ thuật và là tấm gương đảng viên gương mẫu, nhân vật trung tâm trong chiến dịch truyền thông của Vệ Giang Nam.
Lãnh đạo cấp tỉnh tại Tĩnh Giang, người có tầm nhìn chính trị nhạy bén, đã ra chỉ thị sâu sát về việc biểu dương Kỳ Điền Thắng và tán dương cách làm của huyện Đại Nghĩa.
Vợ chưa cưới của Vệ Giang Nam, con gái của Tô Định Quốc.
Người cao tuổi nhất trong tộc họ tại Vệ Gia Loan, rất xem trọng lễ nghĩa và tôn ti giữa các thế hệ trong cùng dòng tộc.
Doanh nhân trong nhóm bè phái của Vệ Giang Nam tại khu vực Victoria và Lĩnh Nam, tham dự buổi lễ chúc thọ cùng nhóm của Tiêu Dịch Thủy.
Một bậc trưởng lão trong họ tộc của Vệ Giang Nam.
Một thanh niên trẻ khỏe mạnh trong thôn, phụ trách hỗ trợ hậu cần và liên lạc cho đoàn công tác của huyện.
Bí thư Đảng ủy xã Cửu Miêu, người tháp tùng Vệ Giang Nam trong chuyến khảo sát, chịu trách nhiệm quản lý khu vực địa phương.
Hiệu trưởng Trường học Trung tâm Nham Sơn, người đã cống hiến 20 năm tại địa phương và rất tâm huyết với việc học của trẻ em miền núi.
Người chịu trách nhiệm điều hành ngành giáo dục cấp huyện, đang đối mặt với bài toán nan giải về thiếu hụt nhân sự tại các xã vùng sâu.
Cục trưởng Cục Dân chính, người chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện các chủ trương cứu trợ và hỗ trợ nhu yếu phẩm cho các hộ gia đình khó khăn.
Bí thư Đảng ủy xã Cửu Miêu, người am hiểu tình hình thực tế và luôn hỗ trợ các giáo viên vùng cao.
Lãnh đạo cơ quan quản lý và bảo trì đường bộ, người chịu áp lực trực tiếp từ Vệ Giang Nam trong việc đảm bảo an toàn giao thông và lắp đặt rào chắn.
Nhân viên hậu cần tại trường, vợ của Hiệu trưởng Đặng, người hiền lành, đảm đang, phụ trách công việc nấu nướng cho học sinh.
Nhóm quan chức và các thế lực kinh tế tại địa phương có ảnh hưởng lớn, thường xuyên chống đối hoặc lách luật trước các chỉ đạo từ cấp tỉnh.
Người đứng đầu Đảng bộ tỉnh, nắm quyền quyết định cuối cùng về công tác kỷ luật cán bộ mà Tỉnh trưởng không thể tự ý quyết định.
Vợ của Bí thư Tỉnh ủy Nhậm Kính Minh, người phụ nữ có tính cách mạnh mẽ, thích can thiệp vào công việc điều hành công vụ và nhân sự của chồng.
Bí thư chi bộ thôn Hồng Hoa, người đại diện cho dân làng đến tiễn biệt Vệ Giang Nam và báo cáo về thành quả trồng cây hoàng tinh.
Tổng thư ký Chính phủ tỉnh, người đứng sau thao túng các sự việc và là thế lực chống đối ngầm với nhóm của Vệ Giang Nam.
Tỉnh trưởng tỉnh Thanh Sơn, người đứng đầu cơ quan hành chính tỉnh, thường xuyên tỏ thái độ không hài lòng với hiệu quả công tác của Phòng Đốc tra.
Tỉnh trưởng, đảm nhiệm vai trò Phó Tổ trưởng thường trực trong Ban lãnh đạo dự án cải tạo Lan Hoa Viên.
Cai thầu xây dựng tại công trường Lan Hoa Viên, người trực tiếp cắt xén vật liệu và thay thế thép bằng tre, đang cố gắng chống đối bằng cách đổ lỗi cho việc bị o ép giá thầu.
Giám đốc công ty xây dựng, người đứng sau các hợp đồng thầu khoán và có mối quan hệ làm ăn mờ ám với Vương Bảo Thắng.
Chủ cửa hàng trang sức, người xác nhận các món hàng là hàng thật và tiết lộ có người đã âm thầm thanh toán phần chênh lệch giá cho khách hàng.
Nữ cửa hàng trưởng trung niên, người tiếp đón đoàn kiểm tra và lo sợ trước uy quyền của Phòng Đốc tra Chính phủ.
Nhân vật quyền lực đứng đầu tháp chính trị mà ngay cả những cán bộ cao cấp như Tô Định Quốc hay Đỗ Hướng Đông cũng phải kính trọng gọi là thủ trưởng.
Tỷ phú công nghệ, tên của ông được Vệ Giang Nam nhắc đến như một biểu tượng của sự giàu có tột bậc, dùng để so sánh với cảm giác của người sở hữu khối tài sản lớn mà không biết chi tiêu vào đâu.
Nhân vật lão thành đã nghỉ hưu tại Bắc Đô, người có tiếng nói trọng lượng với tầng lớp lãnh đạo đang tại nhiệm, nổi tiếng là người講究 (giữ lễ nghĩa) và coi trọng sự ổn định đại cục hơn cá nhân.
Nhân vật có thế lực lớn ở cấp độ Trung ương, người ra chỉ thị và đánh giá các nước đi chính trị của Xa Ích Dân.
Bí thư Tỉnh ủy Thanh Sơn, người nắm quyền lực cao nhất tỉnh. Dự kiến sẽ rời ghế vào năm sau, mở ra cơ hội thăng tiến cho Trương Khánh Văn nếu thỏa hiệp thành công.
Nhân vật cấp cao tại Lâm Dương, nằm trong danh sách khách mời giới hạn của Thư Đồng Phương.
Nhân vật cấp cao tại Lâm Dương, đồng minh hoặc đối tác thân cận được Thư Đồng Phương kính trọng.
Liên minh chính trị đứng sau hỗ trợ Vệ Giang Nam.
Cựu cán bộ cấp chính xứ, từng bị ngồi tù, hiện là quân sư chiến lược đắc lực cho Ngưu Đại Thành. Nhờ am hiểu sâu sắc các quy tắc vận hành trong hệ thống quan chức, lão trở thành nhân vật tư vấn quan trọng giúp Ngưu Đại Thành thích nghi với cuộc chiến chính trị.
Một nhân vật chính trị đang vướng vào vụ việc vẫn chưa được giải quyết, là quân cờ được phe của Ngưu Đại Thành muốn tận dụng để gây rối loạn các phe phái đối thủ.
Một nhân vật trong hệ thống đang bị phe của Ngưu Đại Thành muốn khuấy động, ép phải tham gia tranh đấu để giữ tình trạng hỗn loạn.
Nguồn tin mật của phe cánh Ngưu Đại Thành, người cung cấp thông tin về lịch trình sinh hoạt và mối quan hệ của Vệ Giang Nam tại Tây Châu.
Phó Giám đốc Sở Công an tỉnh, cán bộ cấp sảnh thuộc phe cánh có liên quan đến Thạch Như Tùng.
Bí thư tại địa khu Tây Châu, nhân vật mà Vệ Giang Nam vừa đến gặp gỡ để thảo luận về công tác.
Cấp dưới của Tào Tiểu Hùng, những người thực thi hành vi khống chế và bạo lực thô bạo đối với người phụ nữ trung niên.
Cán bộ cấp cao của đồn công an địa phương, người trực tiếp tiếp nhận vụ việc tại hiện trường theo chỉ đạo.
Bí thư Thành ủy Hồng Vận, nhân vật có thế lực cao nhất, người đứng sau chỉ đạo toàn bộ hệ thống chính trị địa phương nhằm đối đầu với Vệ Giang Nam.
Giám đốc trại tạm giam số 1 thành phố Hồng Vận, kẻ có hai bộ mặt: khúm núm trước lãnh đạo nhưng cực kỳ tàn độc đối với phạm nhân.
Cán bộ quản lý tại trại tạm giam, đồng lõa trong việc áp bức và hãm hại người bị giam giữ theo chỉ đạo của Dương Lăng Phi.
Cấp lãnh đạo cao nhất đang quan tâm trực tiếp đến vụ việc, là chỗ dựa chính trị cho Vệ Giang Nam trong đợt thanh tra này.
Em trai của Lệ Khám Bình, hiện đang bị giam giữ tại Trại tạm giam và bị đánh trọng thương đến hôn mê.
Sở trưởng Trại tạm giam, người chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp nhưng có thái độ bao che cho hành vi bạo lực trong trại.
Một phạm nhân giam giữ tại buồng số 1, chuyên cậy mạnh bắt nạt người khác (còn gọi là đại ca buồng giam), hung hãn và kiêu ngạo.
Bí thư Thành ủy thành phố Hồng Vận, nhân vật mà Vệ Giang Nam cần báo cáo sự việc sau khi xảy ra va chạm tại cơ sở.
Thư ký riêng (Đại mật) của Bí thư Tỉnh ủy Nhậm Kính Minh, người phụ trách lịch trình và tiếp đón của Bí thư.
Nhân vật đứng đầu gia tộc nhà họ Vương, người có mối giao hảo với Ngô lão.
Một nhân vật trong hệ thống chính trị hiện tại, được nhắc đến như là người không có cách đối phó hiệu quả với Dương Lăng Phi.
Người phục vụ tại nhà riêng của Thạch Như Tùng, được mô tả là người trẻ tuổi và nhanh nhẹn.
Một thành viên trong nhóm công tử Bắc Đô, đi cùng nhóm của Liễu Thi Thi và Lâm Chí Khiêm.
Một lãnh đạo cấp cao sắp mãn nhiệm, sự ra đi của ông tạo ra khoảng trống quyền lực khiến các thế lực như Phương Văn Hòa và Triều Dương tranh đua quyết liệt.
Người quen của Triệu Ngọc, từng gọi cô là Tiểu Ngọt, hiện đang giao du với Tinh Tinh và Tử Hà.
Người quen của Hầu Tử.
Người quen của Hầu Tử.
Một người đàn ông trung niên ngoại hình bình thường, có phong thái của dân giang hồ. Dương Lăng Phi giới thiệu anh ta là một 'nghệ nhân' (thực chất là tay đâm thuê chém mướn), rất nguy hiểm.
Nhân vật hư cấu trong văn hóa đại chúng (phim Thiên Hạ Vô Tặc), được nhắc đến như một chuẩn mực vàng cho các kỹ năng trộm cắp và móc túi thượng thừa.
Nhân vật có thực quyền tại Lâm Dương, một mệnh lệnh của ông đã khiến các băng nhóm bất hảo trong thành phố phải khiếp sợ và tháo chạy.
Sinh viên năm ba trường Đại học Thanh Sơn, con trai của Đồ Minh Quyên và Lệ Khám Bình. Cậu đang sống trong sự cẩn trọng tột độ do gia cảnh gặp khó khăn từ sự chèn ép của kẻ thù.
Bạn cùng phòng của Lệ Trung Hòa, một nam sinh hồn nhiên, chưa từng trải đời và thường không tin vào những hiểm nguy từ các thế lực bên ngoài mà Lệ Trung Hòa cảnh báo.
Cựu Cục trưởng (Lão Vu), một người thâm trầm đầy mưu kế, hiện đang chặn đường nhóm La Hồn tại Lâm Dương.
Bí thư, nhân vật quyền lực có thẩm quyền cao nhất mà Lý Cương và Lý Tiền Tiến phải trực tiếp báo cáo để triển khai các biện pháp tố tụng đặc biệt.
Kẻ phụ trách trại tạm giam, được nhắc đến như một đồng phạm trực tiếp thực hiện các hành vi phạm pháp dưới sự chỉ đạo của nhóm Dương Lăng Phi.
Danh tướng thời Hán, nhân vật lịch sử được Vệ Giang Nam lấy làm gương cảnh tỉnh bản thân về số phận của công thần khi không biết bảo vệ mình.
Người chịu trách nhiệm điều phối sơ tán khách hàng theo chỉ đạo của bí thư tỉnh trong vụ việc hỗn loạn tại nhà hàng.
Lãnh đạo cơ quan tổ chức tại địa khu, tham gia tiếp đón đoàn cán bộ mới cùng với葛启明.
Nguyên Bí thư Địa ủy đã nghỉ hưu, hiện vẫn cư trú tại biệt thự số 1 trong khuôn viên Địa ủy.
Một thiếu gia có xuất thân từ Bắc Đô, thuộc nhóm bạn bè thân thiết của Liễu Thi Thi, người có đủ uy tín và khả năng để hỗ trợ các dự án kinh doanh cao cấp.
Bí thư chi bộ của bản người Miêu, người vô cùng cung kính và đón tiếp nồng hậu đoàn cán bộ của Vệ Giang Nam.
Người dân trong thôn đang tổ chức hôn lễ cho con trai, bày tỏ sự ngưỡng mộ và muốn lãnh đạo cấp cao phát biểu trong đám cưới để thêm phần vẻ vang.
Cha của chú rể, một nông dân địa phương chất phác, thật thà nhưng thiếu kiến thức pháp luật, đã bỏ tiền sính lễ để cưới vợ cho con trai theo phong tục địa phương.
Con trai của Mông Lão Thất, bị tật ở chân, là chú rể trong cuộc hôn nhân sắp đặt với Hướng Tiểu Mai.
Huyện trưởng huyện Hồng Hoa, một người có ngoại hình mộc mạc và phong cách làm việc khéo léo. Ông được phân công đón tiếp đoàn của Vệ Giang Nam khi Bí thư Đinh vắng mặt.
Bí thư Huyện ủy huyện Hồng Hoa, hiện đang công tác tại Lâm Dương.
Người đi cùng trong đoàn công tác của Vệ Giang Nam khi tới khảo sát làng Nham Đài.
Anh trai của Hướng Tiểu Mai, là học sinh thông minh nhất thôn, từng đạt hạng năm tại trường trung học, nhưng phải ngậm ngùi bỏ học vì gia đình nghèo đói.
Người đứng đầu thôn, tỏ ra xúc động và cảm kích trước sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh.
Một phụ nữ hung hãn, cậy quyền thế địa phương, tự tiện lái xe ngược chiều và hành hung người khác khi xảy ra va chạm.
Một nhân vật xuất thân quyền thế từ Bắc Đô, bạn nhóm cùng Liễu Thi Thi, người được Vệ Giang Nam coi trọng trong các mối quan hệ xã giao.
Trưởng phòng tại Văn phòng Xóa đói giảm nghèo Trung ương, người có ngoại hình khắc khổ, ăn mặc cũ kỹ và là người gây ra tình trạng 'đóng cửa không tiếp' đối với đoàn công tác Tây Châu.
Tỉnh trưởng, cấp lãnh đạo cao cấp mà Vệ Giang Nam sẽ báo cáo công việc sắp tới.
Người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác điều trị cho Bí thư Tất Siêu Hiền, phải cân bằng giữa việc tôn trọng lãnh đạo đến thăm và bảo đảm sức khỏe cho người bệnh.
Người sáng lập và giám đốc điều hành công ty máy bay không người lái Đai Ái, một thanh niên trẻ tuổi tài năng đang nhận được sự đầu tư và kỳ vọng lớn từ phía Vệ Giang Nam.
Đô đốc người Đức thời Thế chiến II, người phát minh ra chiến thuật tàu ngầm 'bầy sói' nổi tiếng, được Vệ Giang Nam sử dụng làm dẫn chứng lịch sử để truyền cảm hứng cho công nghệ máy bay không người lái.
Người đứng đầu cơ quan hành chính huyện Chương Thành, tháp tùng lãnh đạo địa khu đi khảo sát thực địa.
Phó Chuyên viên địa khu, người cảm thấy bị gạt ra lề trong chuyến khảo sát và tỏ ra hoài nghi về năng lực thực sự của các nhà đầu tư.
Cán bộ tháp tùng trong đoàn khảo sát của hành sở tại huyện Chương Thành.
Bí thư được nhắc đến như là người có thể đã bị lừa dối bởi chiêu bài đầu tư của Hoàng Kim Phát trong suy nghĩ của Phó Chuyên viên Trung Dân.
Đối tác kinh doanh của Lã Chính Cương, là chuyên gia kỳ cựu trong lĩnh vực khai thác tài nguyên khoáng sản, người trực tiếp đứng tên và quản lý công ty khai khoáng mới được thành lập.
Nguyên Bí thư huyện Chương Thành, hiện là Chủ nhiệm Ủy ban Công tác Liên kết Nhân đại. Ông là thế hệ lãnh đạo cũ, có mối quan hệ mật thiết với giới doanh nghiệp khai khoáng tại địa phương.
Một cán bộ hoặc lãnh đạo tham gia xử lý vụ việc, bị thương nhẹ ở mặt trong cuộc xung đột với đám đông gây rối.
Người lái xe phục vụ cho Vệ Giang Nam trong các chuyến công tác.
Phó Bí thư chuyên trách Địa ủy Tây Châu. Vốn giữ hình ảnh khiêm nhường, ít lên tiếng, nhưng trong hội nghị này ông đã bộc lộ sự cứng rắn và khả năng phản biện sắc bén để chống lại sự lấn lướt của Mã Trung Dân.
Trưởng ban Tổ chức Địa ủy, một nữ cán bộ trung niên có phong cách ôn hòa, khéo léo. Bà giữ quan điểm trung lập, cẩn trọng, không tán thành việc định hướng dư luận quá sớm mà yêu cầu điều tra kỹ lưỡng.
Nhà đầu tư tham gia vào dự án khai thác tại huyện Chương Thành.
Người anh thân thiết với Vệ Giang Nam, là người am hiểu cục diện chính trị và thường xuyên đưa ra những cảnh báo quan trọng về an nguy của Vệ Giang Nam.
Cốt cán của phái bảo thủ tại quốc gia An Lãng, có tư tưởng lạc hậu, không coi trọng phát triển kinh tế và là đối thủ chính trị trong vụ việc đóng cửa biên giới.
Con trai của Lê Trọng Dân, người không có tư duy chính trị và tham lam, thường trở thành điểm yếu hoặc mục tiêu trong các giao dịch lợi ích.
Một bậc thầy cờ tướng nổi tiếng, được nhắc đến như một phép ẩn dụ cho việc nhờ cậy cao nhân can thiệp vào các thế tranh chấp quyền lực.
Huyện trưởng huyện Chương Thành, cấp dưới của Bí thư Trần Khiêm Hòa. Ông đảm nhận vai trò quản lý hành chính thứ hai tại huyện, luôn cẩn trọng trong ứng xử và phải tháp tùng lãnh đạo đi xã giao để tìm sự hậu thuẫn.
Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật huyện Chương Thành, cùng hệ thống với Ngụy Thủ Chính, là nguồn tin cung cấp thông tin về gia đình Lương Lê Minh.
Bí thư Huyện ủy Chương Thành, người cùng nhóm với Hác Minh và đi cùng đoàn của Mã Trung Dân.
Chức danh Huyện trưởng huyện Chương Thành, tháp tùng Mã Trung Dân trong đoàn công tác.
Trưởng phòng Nhân sự và Giáo dục của Sở Tài chính tỉnh, người nắm giữ chìa khóa quyết định tuyển dụng nhân sự cho các đơn vị trực thuộc.
Cháu trai của Lưu Tạ Quân, sinh viên mới tốt nghiệp Đại học Lâm Dương, đang tìm cách thi vào làm công chức tại Sở Tài chính tỉnh.
Phó Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, người có quyền lực trong việc can thiệp vào kết quả tuyển dụng và cũng đang có người thân dự tuyển cùng vị trí với Tào Vũ Dương.
Lãnh đạo cao nhất tại địa khu Tây Châu, người nắm giữ quyền lực tối thượng mà ngay cả Vệ Giang Nam cũng phải tôn trọng trong các quyết định hành chính.
Chuyên viên cấp cao tại địa khu Tây Châu, nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn trong hệ thống quản lý công tác địa phương.
Nhà đầu tư vào dự án khai khoáng, bên chịu thiệt hại trực tiếp từ việc nhân viên bị hành hung và công trường bị bao vây.
Trinh sát viên cấp Chính khoa thuộc Đội Hình sự địa khu Tây Châu, có khả năng ghi nhớ siêu phàm và kỹ năng phân tích tâm lý, được Liên Thành Ngọc đưa đi theo để quan sát các đối tượng.
Người gốc Lĩnh Nam, họ hàng của Tổng giám đốc La, phụ trách quản lý nhân sự tại công trường đang chịu áp lực lớn từ phía các thế lực địa phương.
Phó chủ tịch Công ty Thiên Hoa chuyên trách mảng dự án điện lực. Có tiếng nói quan trọng trong việc quyết định địa điểm đầu tư, là bạn học của em chồng Trương Minh Thuyên.
Cán bộ làm việc tại Cục Lưu trữ, có sở thích câu cá và thường xuyên biếu tặng các loại đặc sản rừng núi cho Bí thư Trần Khiêm Hòa nhằm tìm kiếm cơ hội thăng tiến.
Tổng giám đốc công ty khai thác khoáng sản, đối tác chiến lược của Vệ Giang Nam. Người vận dụng chiến thuật dùng lợi ích kinh tế để chia rẽ phe cánh đối thủ, phá vỡ liên minh gây rối của địa phương.
Viện trưởng Viện Kiểm sát phân khu địa khu Tây Châu, người trực tiếp dẫn đầu đội công tác đến Chương Thành để tiếp nhận vụ án.
Em trai của Lý Nhị Kim, thủ lĩnh cấp hai trong băng nhóm tội phạm. Hắn đã bị cảnh sát đánh gãy tay chân khi chống đối lực lượng thực thi pháp luật.
Một trong những ông chủ khai khoáng có tầm ảnh hưởng, người đầu tiên đứng ra bày tỏ thái độ hợp tác và chấp nhận điều khoản thu mua tài sản từ phía chính quyền.
Phó Tổng giám đốc Công ty Khai thác khoáng sản Lợi Dân, em họ của Lương Lê Minh và em trai của Lương Quốc Vệ. Người đã nhanh chóng thay đổi thái độ, chọn phe và hợp tác toàn diện với chính quyền để bảo vệ quyền lợi sau khi Lương Lê Minh bị bắt.
Nhị thiếu gia nhà họ Vương, nhân vật được coi là 'trần nhà' quyền lực nhất trong giới nha nội Bắc Đô, khiến ngay cả những người như Liễu Thi Thi cũng phải tỏ ra kiêng dè.
Nhân vật có thế lực, người mà Kiều Nhữ Đông hết mực bảo vệ và cũng là người khiến mâu thuẫn giữa Kiều và Vệ Giang Nam bùng phát.
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Thiên Hoa, một nhân vật quyền lực, nghiêm khắc, coi trọng uy tín của tập đoàn và không khoan nhượng với các bê bối cá nhân ảnh hưởng đến công việc.
Tổng cảnh ti tại Victoria, người nắm giữ quyền lực thực thi pháp luật. Ông là người giữ chừng mực, không muốn vì quan hệ cá nhân mà làm ảnh hưởng tới sự nghiệp trong bối cảnh chính trị phức tạp hiện tại.
Một nhân vật nữ được nhắc đến trong ký ức của Vệ Giang Nam, người được coi là 'khởi nguồn' cho sự thay đổi về thể lực và lối sống của anh trong chuyện tình cảm.
Tổng giám đốc Tập đoàn Thiên Hoa, người đã thay đổi quyết định đầu tư sau khi nhận được cam kết hỗ trợ huy động vốn từ Vệ Giang Nam.
Doanh nhân trong nhóm Lĩnh Nam, tham gia công tác tiếp đón đoàn Tây Châu.
Đổng sự trưởng Tập đoàn Thiên Hoa, nhân vật quyền lực cao nhất của tập đoàn, người đích thân tiếp đón đoàn đại biểu để củng cố mối quan hệ hợp tác nhờ nể mặt Vệ Giang Nam.
Nhóm nhạc khách mời cùng với Phượng Hoàng Truyền Kỳ, cần có mặt sớm tại làng Nham Đài để làm quen với sân khấu biểu diễn.
Thư ký riêng (Đại mật) của Tỉnh trưởng Từ Hưng Khải, người nắm giữ lịch trình làm việc và điều phối các cuộc gặp.
Nhóm nhạc cùng tham gia biểu diễn tại chương trình từ thiện do Vệ Giang Nam tổ chức.
Người điều hành nhà hàng Vân Đỉnh, tỏ ra cung kính và nhẹ nhõm khi nhóm Vệ Giang Nam rời đi.
Người quản lý phục vụ tại nhà hàng Vân Đỉnh.
Giám đốc điều hành công ty Đai Ái, người chịu trách nhiệm kỹ thuật cho các buổi trình diễn drone.
Một nhân vật có gia thế nhưng tỏ ra e dè và luôn phải nhượng bộ trước cá tính mạnh mẽ của Triệu Lệ Hân.
Bí thư Địa ủy Nam Châu, một trong những người mở đường cho cuộc tranh giành ngân sách với các địa phương khác.
Con gái út của Hoàng Quảng Thành, hiện đang là sinh viên đại học. Cô là người con được Hoàng Quảng Thành yêu thương như ngọc quý.
Cục trưởng Cục Giáo dục địa khu Tây Châu, một nhà giáo lâu năm được Tất Siêu Hiền tin tưởng cất nhắc, nổi tiếng với tinh thần làm việc liêm chính và trách nhiệm.
Phó chủ tịch Ngân hàng Phát triển, một nhân vật kiệt xuất trong giới tài chính cấp cao. Ông xuất thân từ gia tộc quyền thế ở Giang Đông và cũng thuộc diện 'con rể' chính trị như Vệ Giang Nam, nhưng có xuất thân và vị thế nền tảng cao hơn.
Một vị vua trong lịch sử Trung Quốc, nổi tiếng với điển tích sẵn sàng làm những việc cực đoan để đổi lấy nụ cười của người đẹp. Vệ Giang Nam mượn điển tích này để thể hiện sự chiều chuộng với vợ mình.
Mỹ nhân lịch sử nổi tiếng với vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành, được Vệ Giang Nam dùng để ví von với nhan sắc của Tô Nhược Hy.
Phó bí thư Đảng ủy, Ngân hàng trưởng (二把手) của Ngân hàng Phát triển. Ông đang tìm cách củng cố quyền lực, thúc đẩy việc thay thế chủ tịch và kiềm chế sự phát triển của Ninh Hiểu Kiếm.
Cán bộ thuộc bộ phận tín dụng của Ngân hàng Phát triển, người có tính cách kiêu ngạo và là đối tượng mà Ninh Hiểu Kiếm cần phải thuyết phục trong chuyến công tác sắp tới.
Người đứng đầu Ngân hàng Phát triển (一把手), 58 tuổi, là cấp trên và cũng là người bảo trợ (靠山) cho Ninh Hiểu Kiếm. Ông đang ở giai đoạn cuối nhiệm kỳ và phải cân bằng giữa các phe phái nội bộ.
Cựu Bí thư Đảng ủy trấn Thạch Ngưu, hiện là Cục trưởng Cục Lưu trữ huyện Khuê Giác. Là con tốt chính trị của Mã Trung Dân, chấp nhận cuộc hôn nhân dàn xếp để tiến thân và hiện đang bị thanh trừng.
Bí thư Đảng ủy trấn Thạch Ngưu mới nhậm chức, là người thân tín của Bao Tự Miễn, đang thực hiện việc kiểm tra sổ sách và loại bỏ các phần tử chống đối để gây dựng uy tín.
Thư ký của Vương Quân Hằng. Người truyền đạt thái độ lạnh lùng và cứng rắn của cấp trên khi từ chối hỗ trợ Mã Trung Dân.
Cán bộ Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật huyện Khuê Giác, người đã tiết lộ thông tin điều tra cho Vương Phượng Kiều.
Nhân vật lịch sử/văn học (Vi Tiểu Bảo), được Vệ Giang Nam dùng để so sánh hài hước về tình cảnh mình đang được vợ/bạn chăm sóc.
Là cậu của Vương Chiêu Hồng nhưng ít tuổi hơn, xuất thân từ gia tộc quyền quý bậc nhất. Dù không phải nòng cốt của nhóm công tử nhưng có địa vị chính trị rất cao.
Thành viên trong nhóm của Liễu Thi Thi, người am hiểu các địa điểm giải trí và giới thiệu khách sạn suối nước nóng tại khu vực Chính Uy cho cả nhóm.
Cách gọi tôn trọng dành cho Liễu Thi Thi, nhấn mạnh vị thế và khả năng dẫn dắt của cô trong nhóm.
Nguyên là sĩ quan quân đội chuyển ngành, thương binh, từng giữ chức Viện trưởng cô nhi viện tại Minh Hải. Là người có uy tín lớn, được dân cư trong khu phố kính trọng và tin tưởng để xin ý kiến giải quyết các vấn đề chung.
Vợ của Triệu Trường Xuân, nguyên là bảo mẫu tại cô nhi viện. Là người phụ nữ bình dị, yêu thương con cái và luôn mong mỏi Triệu Ngọc sớm tìm được bạn đời.
Người trẻ tuổi trong khu phố, nạn nhân bị lừa gạt bởi tập đoàn Đức Lợi.
Người trẻ tuổi trong khu phố, nạn nhân bị lừa gạt bởi tập đoàn Đức Lợi.
Một người đàn ông trung niên, cựu vận động viên tán thủ, hiện là huấn luyện viên tại một câu lạc bộ thể hình. Anh là người tiên phong chống lại việc giải tỏa cưỡng chế và đã bị nhóm du côn địa phương hành hung trọng thương.
Một nạn nhân mới bị nhóm lạ mặt hành hung và ném xuống trước cổng cô nhi viện.
Người phụ nữ gắn bó lâu năm với cô nhi viện, người trực tiếp chăm sóc và lo lắng cho Tiểu Mục.
Ông chủ của Đức Lợi Tập Đoàn, kẻ có quan hệ mật thiết với lãnh đạo cấp thành phố, đứng sau các hoạt động cưỡng chế trái phép.
Sở trưởng Đồn Công an Thanh Giang, cấp trên trực tiếp của Đồn trưởng Trần, là người có thái độ thận trọng hơn.
Cán bộ thuộc Đồn Công an Thanh Giang, kẻ có thái độ làm việc tùy tiện, thiếu hiểu biết dẫn đến việc gây hấn với Vệ Giang Nam.
Đồn trưởng đồn công an sở tại, người trực tiếp tiếp nhận và xử lý hồ sơ vụ việc của Vệ Giang Nam tại Minh Hải.
Phó Bí thư Thành ủy, kẻ giữ thực quyền và là thế lực chống lưng đằng sau sự ngang ngược của Đức Lợi Tập Đoàn.
Người sắp đặt để Triệu Ngọc trở thành thư ký cho Vệ Giang Nam nhằm mục đích bảo vệ và hỗ trợ công việc cho anh.
Tên thật của 'Tên đầu đinh'. Kẻ cầm đầu nhóm đả thủ dưới trướng Đinh Cửu Chiêu, thường xuyên va chạm và bị Vệ Giang Nam trừng trị.
Quân sư của Đinh Cửu Chiêu, phụ trách các hoạt động đối ngoại và liên lạc với các quan chức như Hàn Quang Vinh để che giấu các hành vi phạm pháp của tập đoàn.
Nạn nhân của vụ hành hung, hiện đang trong tình trạng nguy kịch tại phòng chăm sóc đặc biệt sau khi bị nhóm của Đức Lợi Tập Đoàn tấn công.
Thư ký của Bình Hà, đồng thời giữ chức Phó chủ nhiệm Văn phòng Thành ủy Minh Hải. Có mối quan hệ anh em vợ với Bình Hà, nắm giữ quyền lực thực tế tại cơ quan lãnh đạo thành phố.
Cục trưởng Cục Thuế thành phố Minh Hải. Là cán bộ được điều động từ trung ương về, ông có phong thái làm việc chuyên nghiệp, cương quyết và không chịu khuất phục trước các áp lực từ giới quan chức địa phương dù bị Bình Hà gây sức ép.
Chủ tịch kiêm Bí thư Đảng ủy Ngân hàng Phát triển chi nhánh thành phố Minh Hải. Người từng có quan hệ giao dịch với Đinh Cửu Chiêu nhưng nay đã thay đổi thái độ, phối hợp với Cục Thuế để kiểm tra các dự án của Đức Lợi Tập Đoàn.
Cán bộ an ninh, trợ thủ đắc lực đi theo bảo vệ và hỗ trợ Vệ Giang Nam trong quá trình công tác tại Minh Hải.
Phó tổng của Đức Lợi Tập Đoàn, cấp dưới của Đinh Cửu Chiêu.
Nạn nhân bị nhóm của Đinh Cửu Chiêu tấn công trong vụ việc tại đường Dục Tài.
Nạn nhân bị nhóm của Đinh Cửu Chiêu hành hung khi phản đối giải tỏa mặt bằng.
Sở trưởng đồn công an sở tại, kẻ có liên quan trực tiếp đến việc trì hoãn xử lý các vụ việc gây rối trật tự của nhóm Đinh Cửu Chiêu.
Cách gọi khác của Tần Di Đông, nhấn mạnh chức trách của hắn tại văn phòng chính quyền và政法委.
Giáo sư thiên văn học uy tín, được mệnh danh là cha đẻ của dự án kính thiên văn vô tuyến Thiên Nhãn, người đang nỗ lực kêu gọi tài trợ cho công trình nghiên cứu này.
Tên thật của Bình Hà, một tội phạm từng bị kết án vì tội lừa đảo, đã cải tạo tại Nông trường Tân Lập và hiện đang mạo danh thân phận cán bộ lãnh đạo.
Giám đốc Văn phòng Tỉnh ủy, người nắm giữ quyền lực điều hành và giám sát, trực tiếp gọi điện chất vấn về các vụ việc vi phạm ở cơ sở.
Vị cán bộ lão thành đã nghỉ hưu, cư dân tại khu cô nhi viện đang bị Đức Lợi Tập Đoàn cưỡng chế giải tỏa, hưởng chế độ đãi ngộ cấp phó xứ.
Cấp dưới của Đinh Cửu Chiêu, người được lệnh xin lỗi Vệ Giang Nam nhưng không thành công.
Một người dân tại khu giải tỏa đường Dục Tài, có tính tình thẳng thắn và bộc trực, đối tượng bị Đức Lợi Tập Đoàn chèn ép.
Phó Bí thư Thành Đoàn Minh Hải, em gái của Tần Di Đông, là nhân tình được Bình Hà sủng ái. Tính cách hống hách, thường coi thường cấp trên.
Một nhân vật hư cấu trong các câu chuyện tướng thanh, đại diện cho những trường hợp thăng tiến phi thực tế.
Bí thư Thành ủy Minh Hải, nhân vật có thực quyền nhưng đang gặp khó khăn trong việc kiểm soát phe cánh địa phương và sự ngang ngược của Bình Hà.
Người dân tại phố Dục Tài, đối tượng chịu áp lực di dời nếu cô nhi viện bị phá bỏ.
Nữ nhân viên cấp cao của Đức Lợi Tập Đoàn, chuyên dùng các thủ đoạn đê hèn, vô liêm sỉ để chèn ép và uy hiếp tâm lý người dân.
Phó Giám đốc Sở Công an tỉnh, cấp bậc Giám sát viên bậc hai, người trực tiếp chỉ huy chiến dịch vây bắt các đối tượng tội phạm của Đức Lợi Tập Đoàn.
Chủ sở hữu Đức Lợi Tập Đoàn, kẻ đứng sau các hoạt động cưỡng chế trái phép tại khu phố.
Cựu quản giáo tại Nông trường cải tạo Tân Lập, người nhận ra danh tính thật của Giả Hòa Bình.
Lãnh đạo cấp cao của Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Quốc gia, người chỉ đạo trực tiếp việc bắt giữ Giả Hòa Bình và đánh giá cao năng lực của Vệ Giang Nam.
Chuyên gia hàng đầu của dự án FAST, đại diện cho tầng lớp trí thức liêm khiết, người đã tiếp nhận và quản lý khoản tài trợ khổng lồ từ Vệ Giang Nam.
Thành viên kiệt xuất của gia tộc họ Long, chú của Long Từ Vân (Tiểu Béo), giữ chức vụ Phó Bí thư tại thành phố Hồ Thành, là nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn.
Vợ của Long Vũ Trạch, một phụ nữ tri thức, thanh tao nhưng quyết đoán, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và tư vấn cho chồng.
Con gái của Tiêu Dịch Thủy, cô bé hơn một tuổi, là người thừa kế tương lai của gia sản nhà họ Tiêu.
Người chồng cũ của Tiêu Dịch Thủy, hiện đang phải ngồi tù.
Tên gọi thân mật hoặc đơn vị quản lý tài chính thuộc khối tài sản của萧易水, nơi tiếp nhận phân bổ cổ phần đầu tư từ đội ngũ của Vệ Giang Nam.
Một người đàn ông có phong cách阴柔 (âm nhu) bị Vương Thiền chán ghét. Hắn là con của một cấp dưới cũ của Vương lão, nhờ đó mà có mối quan hệ làm ăn và hưởng lợi ích từ gia tộc họ Vương.
Người đứng đầu gia tộc họ Vương, dù đã nghỉ hưu nhưng vẫn duy trì tầm ảnh hưởng chính trị cực lớn. Tiếng nói của ông có khả năng tạo ra tính hợp pháp cho các quyết định chính trị ('sư xuất hữu danh').
Anh cả của Vương Thiền, lãnh đạo thế hệ thứ hai của gia tộc họ Vương. Là nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn, người nắm quyền kiểm soát đối với các quyết sách chính trị quan trọng của gia đình.
Phó Cục trưởng Cục Du lịch, cấp dưới của Mạc Tiểu Mễ. Là nhân vật được Vệ Giang Nam nhắm đến để thăng chức và tiếp quản công việc điều hành, đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch đầu tư sắp tới.
Chủ tịch Ủy ban Giám sát Ngân hàng, một nhân vật lãnh đạo cấp cao trong bộ máy tài chính quốc gia, người muốn trực tiếp đối thoại với Vệ Giang Nam về các vấn đề kinh tế.
Chủ nhiệm Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia, nhân vật lãnh đạo tối cao có thẩm quyền quyết định về các chính sách kinh tế và đầu tư lớn.
Tổng giám đốc Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Đô thị Tây Châu, thành viên trong nhóm công tác của Vệ Giang Nam thực hiện vận hành vốn tại Bắc Đô.
Cựu tổng thống Mỹ, người tại nhiệm trong giai đoạn kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh nhờ lĩnh vực công nghệ, tạo tiền đề cho sự chủ quan của thế giới.
Tổng thống kế nhiệm thời kỳ sau, người tiếp tục duy trì đà tăng trưởng kinh tế tạo ra ảo tưởng về sự thịnh vượng bền vững của nước Mỹ.
Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Tập đoàn Thiên Hoa, cấp trên trực tiếp của Vệ Giang Nam.
Một trong những người đứng đầu cơ quan an ninh quốc gia, là cha của Trịnh Phi Việt, chủ động đứng ra bảo hộ an ninh cho Vệ Giang Nam tại Victoria.
Cảnh sát trưởng tại Victoria, thăng chức lên Trợ lý Cục trưởng, là đồng minh thân tín của Vệ Giang Nam trong việc bảo đảm an toàn và cung cấp thông tin chiến lược.
Con gái của Tiêu Dịch Thủy, được miêu tả là có tính cách nghịch ngợm giống cha.
Một nhân vật mang tư tưởng sùng ngoại (đại thực dân), thành viên một gia tộc lớn tại Victoria, đồng thời là đối thủ của Tập đoàn Thiên Hoa.
Tổng giám đốc bộ phận Quan hệ công chúng của Tập đoàn Thiên Hoa (đồng thời là Trưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy). Nguyên là cán bộ ngoại giao kỳ cựu, bà là người khéo léo, điềm đạm, có phong thái thanh lịch và là người dẫn dắt Vệ Giang Nam trong các sự kiện xã giao.
Con trai thứ hai của Tôn Chính Anh, nhân vật thuộc tầng lớp hào môn hàng đầu tại Victoria. Ông ta có khuynh hướng chính trị gây tranh cãi và công khai thân cận với các nhóm chính trị thân ngoại bang.
Nhà sáng lập một trong những gia tộc lớn mạnh và giàu có nhất tại Victoria, người đặt nền móng cho quyền lực của dòng họ Tôn.
Đại diện ban tổ chức buổi tiệc từ thiện, người ở thế khó xử khi các bên đối đầu nhau trong sự kiện.
Đại diện của Phùng thị tại công ty Nhập khẩu Xuất khẩu Tụ Lợi, một nhân vật tham gia đấu giá nhằm tung hứng và tạo thanh thế cho phe của John Li.
Một doanh nhân mới nổi trong lĩnh vực công nghệ, người cố tình gây chú ý và phô trương tài lực bằng cách trả giá cao cho bút tích của Vệ Giang Nam trong buổi tiệc từ thiện.
Một nữ doanh nhân quy mô, người tham gia đấu giá với thái độ công khai ngưỡng mộ Vệ Giang Nam, khiến cấp trên của cô là萧易水 không hài lòng.
Một doanh nhân giàu có xuất hiện sau cùng để đẩy giá đấu thầu lên cao, tạo ra cao trào cho buổi tiệc.
Doanh nhân khởi nghiệp tại Victoria, người luôn tìm cách thể hiện lòng trung thành trước Vệ Giang Nam.
Vị đại gia hào phóng, sẵn sàng chi tiền lớn để giành lấy tác phẩm của Vệ Giang Nam nhằm lấy lòng các bên.
Anh trai cả của Tôn Liên Tắc, người đang quản lý các công việc của gia tộc họ Tôn.
Một người phụ nữ được Tiêu Dịch Thủy nhắc đến như một đối tượng mà Vệ Giang Nam cần tránh xa vì không phù hợp.
Lãnh đạo cấp cao chịu trách nhiệm về công tác thống nhất, có quyền hạn thực tế và tiếng nói quan trọng trong việc quản lý các vấn đề liên quan đến khu vực Victoria.
Cha của Vương Thái Anh, nhân vật giữ vị trí lãnh đạo trong hệ thống tuyên giáo, thường cung cấp những lời khuyên chiến lược ngầm cho con trai nhằm cảnh báo về các rủi ro chính trị.
Phó chủ tịch, cấp trên gián tiếp của Vệ Giang Nam, người đứng đầu văn phòng mà Lê Thiến Thiến phục vụ.
Thư ký hoặc cán bộ phụ trách tại văn phòng Phó chủ tịch Triệu Hồng Anh, người đại diện truyền đạt ý chí của cấp trên.
Nhân vật trung gian trong sự việc, người từng cam đoan rằng Vệ Giang Nam sẽ đến tận cửa để tạ lỗi với gia tộc họ Tôn.
Người đứng đầu gia tộc họ Tôn tại Victoria, người quyết định các vấn đề lớn của gia tộc mà Tôn Liên Tắc đang tìm cách lấy lòng.
Tổng giám đốc bộ phận kinh doanh tại Victoria của Tập đoàn Địa ốc Thiên Hoa. Là cấp dưới mẫn cán, người kinh ngạc trước quyền lực và sự tự tin của Vệ Giang Nam.
Người điều phối cuộc đấu giá đất đai tại Victoria, chịu trách nhiệm công bố quy tắc và cập nhật giá thầu giữa các tập đoàn.
Nhị thiếu gia nhà họ Tôn, bị đánh giá là thiếu tư duy chiến lược, dễ bị kích động và mắc bẫy đối thủ trong kinh doanh.
Một nhân vật mà Vệ Giang Nam nhắc đến, có gia thế quyền lực đứng sau, được coi là người trong cuộc trong các vòng tròn quyền lực.
Xã trưởng Thông tấn xã phân xã Victoria, cán bộ cấp chính bộ, người có thái độ ủng hộ đối với Vệ Giang Nam và có quan hệ hữu nghị với Tô Định Quốc.
Phó Tổng giám đốc thường trực của bộ phận Thiên Hoa tại Victoria. Từng là ứng viên sáng giá cho vị trí Tổng giám đốc nhưng thất bại, hiện không phục và tìm cách gây khó dễ cho Mộc Anh.
Người đứng đầu Tập đoàn Địa ốc Thiên Hoa (đơn vị trực thuộc Tập đoàn Thiên Hoa), cấp trên trực tiếp của Mộc Anh.
Chủ nhiệm văn phòng của Chủ tịch Triệu Hồng Anh. Là cán bộ cấp Chính sảnh, có phong thái làm việc chuyên nghiệp, điềm tĩnh và lịch thiệp.
Tổng thống đương nhiệm của nước Mỹ, người đại diện cho lập trường đối kháng kinh tế và thường đưa ra các phát ngôn liên quan đến cán cân thương mại.
Một trong những gia tộc lớn tại Victoria, đang gặp khó khăn do khủng hoảng tài chính và cần tới nguồn vốn từ Kim Nhạn Thương Sự.
Nghị sĩ của 'Nước Mỹ' (theo cách gọi ẩn dụ), xuất thân từ dòng dõi quý tộc Anh, là người nắm quyền lực lớn. Ông ta lợi dụng John Li làm công cụ đầu tư và bỏ rơi khi biến cố xảy ra.
Trợ lý của Russell, là người da màu to cao, am hiểu văn hóa và thành ngữ Hoa Hạ, thực thi nhiệm vụ loại bỏ và chối bỏ trách nhiệm đối với John Li.
Một nhà tài phiệt người da trắng, gầy gò và lớn tuổi, có tầm ảnh hưởng sâu rộng tại Victoria. Là người nắm quyền quyết định số phận của các đối tác tài chính yếu thế và thường sử dụng các thủ đoạn chính trị để duy trì mạng lưới lợi ích.
Nhân vật quyền thế bậc nhất trong giới thượng lưu Bắc Đô, người có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến nỗi ngay cả các lão bối gia tộc cũng phải cúi đầu, là người trực tiếp can thiệp để bảo vệ Lê Thiến Thiến.
Nhị thế gia chủ của gia tộc họ Triệu tại Victoria, nắm giữ nguồn lực kinh tế và địa vị thương trường thượng tầng, đứng trên cả gia tộc họ Tôn.
Nhị thế gia chủ của gia tộc họ Ngô, nhân vật có địa vị chính trị và thương mại cao tại Victoria, đang tích cực tìm kiếm sự hợp tác từ Kim Nhạn Thương Sự.
Chủ tịch Hội đồng quản trị của Tập đoàn Thiên Hoa, đồng hành cùng Vệ Giang Nam đến buổi tiệc, là doanh nhân có tầm ảnh hưởng lớn và mối quan hệ chặt chẽ với phe cánh của Vệ Giang Nam.
Nhân vật quyền lực, được mệnh danh là 'đại tỷ' trong giới thượng tầng tại Bắc Đô. Bà đứng sau giật dây các sự kiện quan trọng và là người mà các thiếu gia, tiểu thư đều phải nể trọng.
Phó phụ trách đơn vị驻维多利亚, am hiểu tình hình các gia tộc tại địa phương.
Lão gia chủ của gia tộc họ Tiền, một trong tứ đại gia tộc tại Victoria.
Trưởng tử của Tiền Vĩnh Nghĩa, hiện là gia chủ đời thứ hai của gia tộc họ Tiền tại Victoria, nắm quyền điều hành các công việc hàng ngày của gia tộc.
Cô gái trẻ tuổi, xinh đẹp, là thư ký riêng của Tiền Vĩnh Nghĩa, có nhiệm vụ đọc sách và hỗ trợ công việc hành chính tại thư phòng.
Một gia tộc quyền thế tại Victoria, từng công khai đối đầu nhưng hiện đã quy phục hoàn toàn trước Vệ Giang Nam.
Thế gia mới nổi tại Victoria, có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với Kim Nhạn Thương Sự và là đồng minh thân cận của Vệ Giang Nam.
Nhân vật cấp cao thuộc gia tộc Russell tại Mỹ, người đang tác động trực tiếp đến quyết định chính trị và hành động của gia tộc họ Tiền thông qua lợi ích kinh tế.
Quan chức cấp cao, một trong những nhân vật có tầm ảnh hưởng mà Tiền Hiền An phải giữ thái độ khách sáo dù đang làm mình làm mẩy với người khác.
Chức danh lãnh đạo cấp cao tại địa khu Tây Châu, một trong những người Vương Bảo Thắng dự định tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính nếu kế hoạch với Li Cục trưởng thất bại.
Phó Cục trưởng Thường trực Cục Giao thông, ngoài 40 tuổi. Vốn là người thận trọng, nhưng đã công khai ủng hộ Vương Bảo Thắng trong cuộc họp, đánh dấu sự rạn nứt sự phục tùng tuyệt đối với Lý Kiến Sinh.
Chủ nhiệm Văn phòng Cục Giao thông, tay sai thân cận nhất của Lý Kiến Sinh. Người này luôn tỏ ra lo lắng và tìm cách khuyên can cấp trên khi thấy Vệ Giang Nam gây áp lực, nhưng cuối cùng bị Lý Kiến Sinh mắng nhiếc và hoảng sợ tột độ trước đoàn thanh tra.
Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố Tây Châu. Nhân vật giữ trọng trách thanh tra, người trực tiếp dẫn đầu đoàn công tác tiếp cận văn phòng Lý Kiến Sinh để thực hiện lệnh triệu tập.
Vợ của Từ Hưng Khải, xuất thân từ gia tộc lớn tại Bắc Đô, nguyên là cán bộ tại bộ ngành Trung ương, hiện đã chuyển tới Thanh Sơn cùng chồng.
Cục trưởng thuộc cơ quan trung ương, mang hàm Nhất cấp Cảnh giám. Ông là người trực tiếp phụ trách việc đón tiếp và đảm bảo an ninh cho Vệ Giang Nam tại sân bay dựa trên chỉ thị của cấp trên.
Nhân viên văn phòng của đồng chí Lý Trị Quốc, đảm nhiệm việc liên lạc, sắp xếp lịch trình và tiếp đón các cá nhân được cấp trên triệu kiến với thái độ chuyên nghiệp, thiện ý.
Lãnh đạo cấp cao nắm giữ trọng trách quốc gia, người trực tiếp xem xét tài liệu của Vệ Giang Nam và đưa ra quyết định triệu kiến để làm rõ các chi tiết chiến lược.
Giáo sư hướng dẫn của Tô Nhược Hy, nhà khoa học nhận khoản tài trợ lớn từ Vệ Giang Nam để xây dựng phòng thí nghiệm trung tính.
Giáo sư, chuyên gia đầu ngành về vật lý hạt và vật lý thiên văn tại Đại học Bắc Đô, thầy hướng dẫn trực tiếp của Tô Nhược Hy.
Đại mật (Thư ký riêng) của Phương Văn Hòa, đồng thời là Trưởng phòng Tổng hợp 2 thuộc Văn phòng Tỉnh ủy. Có thái độ kính cẩn, phục tùng hoàn toàn trước Vệ Giang Nam.
Hiện là Đảng ủy viên, Phó Giám đốc thường trực Sở Công an tỉnh Thanh Sơn, nằm trong kế hoạch luân chuyển công tác của phe cánh Thạch Như Tùng.
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Sơn, đang nằm trong phương án điều động công tác về Bắc Đô.
Thị trưởng thành phố Cửu An, được điều động từ Ban Quản trị cơ quan Tỉnh ủy về nhậm chức. Là cán bộ nằm trong diện được phe của Tần Chính An đào tạo và tin tưởng.
Phó Cục trưởng Cục Công an huyện La Bình, một trong những người thuộc nhóm đầu tiên theo chân và cống hiến cho Vệ Giang Nam.
Phó Tổng giám đốc Công ty Đầu tư Lợi Đạt, từng có xích mích với Vệ Giang Nam trong quá khứ nhưng đã chủ động xin lỗi.
Cán bộ có năng lực quản lý đô thị vượt trội, hiện đang đảm nhận nhiệm vụ tại Phụng Thành và đang từng bước củng cố quyền lực tại địa phương sau khi được điều chuyển.
Biệt danh Hắc Tam Gia, kẻ cầm đầu băng nhóm tội phạm tại khu vực khu công nghiệp ở Phụng Thành, từng có quá khứ tù tội và là thành viên trong danh sách giới cờ bạc khét tiếng thập niên 90.
Biệt danh của Lăng Chí Thanh, kẻ đứng đầu thế lực ngầm cản trở các dự án kinh tế tại khu công nghiệp Phụng Thành.
Anh trai của Long Vũ Trạch, hiện là nhân vật cầm lái (掌舵人) chủ chốt của gia tộc họ Long.
Bí thư Thành ủy Phụng Thành, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy Liêu Đông, nhân vật lãnh đạo phe phái bản địa, phản đối sự can thiệp của trung ương vào nhân sự công an.
Thư ký trưởng Thành ủy Phụng Thành, cánh tay phải đắc lực của Dương Hạc Lai, xuất thân từ gia tộc họ Trác quyền thế tại Phụng Thành, thường được gọi là 'Thiếu soái'.
Phó Cục trưởng Cục Chính trị Bộ Công an, một nhân vật có trọng lượng được cử đi tháp tùng Vệ Giang Nam tới nơi nhậm chức mới.
Thường vụ Phó Giám đốc Sở Công an tỉnh Liêu Đông, chịu trách nhiệm chính về công việc hàng ngày tại Sở Công an tỉnh.
Cục trưởng Cục Chính trị thuộc Sở Công an tỉnh Liêu Đông.
Chánh văn phòng Cục Công an thành phố Phụng Thành. Người chịu trách nhiệm tổ chức đón tiếp các lãnh đạo cấp trên.
Cục trưởng Cục Chính trị Cục Công an thành phố Phụng Thành.
Ủy viên Đảng ủy, Phó Cục trưởng Cục Công an thành phố Phụng Thành, phụ trách mảng hình sự. Người cố tình vắng mặt trong buổi đón tiếp để thể hiện thái độ.
Cựu Cục trưởng Cục Công an Phụng Thành, người tiền nhiệm của Vệ Giang Nam.
Phó Bộ trưởng Ban Tổ chức Thành ủy Phụng Thành, người công bố quyết định bổ nhiệm nhân sự.
Phó Bí thư chuyên trách Ủy ban Chính pháp Thành ủy Phụng Thành.
Thư ký trưởng Chính quyền thành phố Phụng Thành.
Cục trưởng Thường trực Cục Công an thành phố Phụng Thành, gương mặt đại diện cho ban lãnh đạo đón tiếp tân cục trưởng.
Cán bộ thâm niên, cấp bậc Nhất cấp Cảnh giám, người phụ trách các cơ sở giam giữ.
Một vị lãnh đạo (chức vụ Chủ nhiệm) được Vệ Giang Nam đề nghị hỗ trợ điều động nhân sự.
Ủy viên Đảng ủy Cục Công an, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tại Cục Công an. Dù mặc cảnh phục nhưng thuộc biên chế Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật, giữ khoảng cách với các phe cánh trong ngành.
Đại đội trưởng đội trật tự của Công an khu Vân Đông. Hắn là một kẻ tha hóa, làm ngơ trước những hành vi ngang ngược của Lăng Chí Thanh, thậm chí còn có quan hệ ngầm với hắn.
Cục trưởng công an địa phương, cấp dưới đang chịu áp lực trực tiếp từ Vệ Giang Nam về yêu cầu phá án tại Khu công nghiệp Cẩm Vân trong ba ngày.
Người phụ trách lực lượng nằm vùng của Tiêu Dịch Thủy tại Phụng Thành, sở hữu năng lực tình báo và nghiệp vụ xuất sắc. Họ Lý, chịu sự quản lý trực tiếp từ Triệu Ngọc.
Nhân viên văn phòng Cục Công an, tốt nghiệp khoa Ngữ văn Đại học Liêu Đông, đang tạm thời đảm nhận vai trò liên lạc viên cho Vệ Giang Nam.
Nhân viên đội xe thuộc Cục Công an, vốn là một cựu quân nhân, hiện đảm nhận việc lái xe phục vụ cho Vệ Giang Nam.
Phó Thị trưởng thường trực, cán bộ dày dạn kinh nghiệm với thâm niên lâu năm trong bộ máy chính quyền, có mối quan hệ sâu sắc với Bí thư Thành ủy và thường xuyên đối đầu với tư duy quản lý của Thị trưởng Long Vũ Trạch.
Phó Thị trưởng, thành viên trong ban lãnh đạo chính quyền thành phố, người tham gia các cuộc hội nghị thường vụ và đồng thời là đối tượng cần sự hỗ trợ công việc từ Vệ Giang Nam.
Phó Thị trưởng, thành viên trong ban lãnh đạo chính quyền thành phố, người tham gia các cuộc hội nghị thường vụ và đồng thời là đối tượng cần sự hỗ trợ công việc từ Vệ Giang Nam.
Cảnh sát hình sự kỳ cựu có thâm niên, từng là đồng nghiệp cùng thời và là đối thủ cạnh tranh của Đinh Gia Thành. Vì bị phe cánh của Đinh Gia Thành chèn ép, ông phải chịu kỷ luật và bị điều chuyển về công tác tại một đồn công an vùng sâu vùng xa.
Cảnh sát hình sự cấp hai thuộc đồn công an Thảo Điện, huyện Khang An. Là học trò của Ngụy Đại Hải, tính cách bộc trực, dũng cảm và kiên định, luôn ôm nỗi oan ức về vụ án của sư phụ.
Cựu Đội trưởng Đội Hình sự, từng là 'xương cứng' nổi tiếng trong ngành, người thầy đáng kính của Trương Thắng Lợi. Vì đụng chạm đến băng nhóm tội phạm mà bị sa thải oan ức, gia đình tan nát.
Em trai Lăng Chí Thanh, số 2 của băng nhóm tội phạm, chuyên cầm đầu các hành vi bạo lực, gây rối và trực tiếp chỉ đạo tay chân thực hiện các vụ việc phạm pháp. Từng bị Ngụy Đại Hải đánh gãy tay do tấn công người dân.
Vợ của Ngụy Đại Hải, nạn nhân gián tiếp của sự hãm hại từ băng nhóm tội phạm, đã qua đời.
Biệt danh khác của Lăng Chí Thanh, kẻ cầm đầu băng nhóm tội phạm khét tiếng mà không ai dám đắc tội.
Phó Quận trưởng quận Phụng Minh kiêm Cục trưởng Cục Công an phân cục quận Phụng Minh. Xuất thân từ Bộ Công an, từng biệt phái tại Sở Công an tỉnh Liêu Đông, nổi tiếng là người thẳng thắn, làm việc độc lập và không bao giờ chịu khuất phục trước các áp lực tại địa phương.
Một phụ nữ bán hàng rong, vợ của Doãn Thiện Chí, là nạn nhân bị bọn lưu manh bắt giữ.
Chồng của Lý Minh Trân, là người lao động nghèo làm nghề bán hàng rong, sống tại khu vực gần nhà máy cán thép.
Một tên lưu manh cầm đầu, tay sai của Hắc Lão Tứ, thường xuyên đi ức hiếp người dân trong khu vực.
Thành viên băng đảng, thường hoạt động cùng Hắc Lão Tứ trong khu vực nhà máy cán thép.
Tay sai thân tín của Hắc Lão Tứ, kẻ được lệnh dùng vũ lực tấn công尹善志, sau đó bị Dư Hồng bắn hạ tại chỗ.
Một nhân vật quyền thế đầy bí ẩn đứng sau các hoạt động của băng nhóm Lăng thị tại Phụng Thành, người có khả năng tác động đến các mối quan hệ cấp cao tại Bắc Đô.
Người được Vương Thiền nhắc đến để nói chuyện với Vệ Giang Nam.
Cha của Trịnh Chí Nghị, một lãnh đạo cấp cao thực thụ, là nhân vật mà ngay cả những người như Tô Định Quốc cũng phải nể trọng.
Phó Bộ trưởng Bộ Công an, một nhân vật có thực quyền tại trung ương, thường áp dụng chiến thuật 'đánh một cái tát rồi cho một viên kẹo' để kiểm soát hoặc lôi kéo cấp dưới, đồng thời là người có quyền ảnh hưởng đến danh sách quy hoạch cán bộ của Cục 3.
Bí thư Quận ủy Vân Đông, từng là thư ký thân tín của Dương Hạc Lai. Vốn cậy quyền thế và sự nuông chiều của lãnh đạo nên tính cách vô cùng kiêu ngạo, thường phớt lờ chức vụ của Thị trưởng.
Quận trưởng quận Vân Đông, nữ cán bộ khéo léo và nhạy bén. Trước thái độ áp đảo của Vệ Giang Nam, bà chủ động tỏ thiện chí để tránh rắc rối.
Bí thư Tỉnh ủy Liêu Đông, người đứng sau các quyết định điều động nhân sự cấp cao nhằm mục đích tạo thế đối trọng với phe cánh chính trị tại các thành phố lớn.
Cục trưởng đơn vị công an (tại Vân Đông), người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc xử lý vụ án của băng nhóm Lăng Chí Thanh nhưng bị Thượng Bảo Hỷ đùn đẩy trách nhiệm.
Bí thư Đảng ủy Văn phòng khu phố Khải Minh, được Hầu Hiểu Văn chọn để xoa dịu gia đình các đối tượng bị tiêu diệt.
Giáo sư trường Đại học Liêu Đông, chuyên gia luật học, người thường phản đối các phương thức thực thi pháp luật của cơ quan công an.
Cục trưởng phụ trách đội điều tra, người trực tiếp chỉ đạo chuyên án và thẩm vấn các thành viên băng nhóm trong đêm để thu thập chứng cứ.
Thượng tá, Chi đội trưởng Cảnh sát vũ trang tại Phụng Thành. Là thuộc cấp của Vệ Giang Nam, nằm trong tầm ngắm của các thế lực chính trị địa phương, bị đối thủ gây áp lực thông qua việc cản trở con gái đi học.
Thư ký riêng cấp cao (Đại mật) của Bí thư Tỉnh ủy Lý Thừa Dân, đồng thời là Phó Giám đốc Văn phòng Tỉnh ủy. Người nắm giữ kênh liên lạc quan trọng và có khả năng thay đổi các quyết định hành chính lớn nhỏ.
Giám đốc Sở Giáo dục tỉnh. Người trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý các trường học và phải thay mặt cấp dưới chịu trận trước sự khiển trách của Văn phòng Tỉnh ủy.
Chi đội trưởng Chi đội Chính trị Bảo vệ, người trực tiếp chỉ huy lực lượng thực thi nhiệm vụ tại hiện trường và hỗ trợ công tác an ninh.
Thương nhân đứng sau thế giới ngầm Phụng Thành, biệt danh 'Báo Gia'. Người thực chất điều hành mạng lưới cưỡng chế, đe dọa doanh nghiệp thông qua các băng nhóm tội phạm.
Người đứng ra tổ chức các sự kiện đám đông tại khu phố Khải Minh, thực chất là cánh tay phải và quân sư của Chu Văn Bảo.
Vợ của Chu Văn Bảo, chị họ của thư ký trưởng Thành ủy Trác Hán Khanh.
Chủ nhà máy cán thép, nạn nhân của các vụ ép buộc cổ phần, đang phải lánh mặt ra ngoại tỉnh để chống đối lại yêu sách của Chu Văn Bảo.
Sinh viên năm cuối Đại học Liêu Đông, người có tư duy độc lập và dũng cảm đứng lên bảo vệ quan điểm chính nghĩa, phản đối sự quy chụp vô căn cứ của giáo sư Điêu Khôi An.
Chủ nhiệm khoa Luật Đại học Liêu Đông, một người chính trực và ôn hòa, thường xuyên cảm thấy bất lực trước các âm mưu và áp lực từ đồng nghiệp xấu tính.
Người dẫn chương trình của Thiên Nam Thời Chính, bạn cũ của Điêu Khôi An, người đang có âm mưu thực hiện chương trình truyền hình để tấn công danh dự Vệ Giang Nam.
Bạn cùng phòng kiêm bạn học nghiên cứu sinh của Tô Nhược Hy tại Đại học Bắc Đô. Cô có tính cách hoạt bát, trẻ trung, thường được biết đến với thói quen trò chuyện qua điện thoại liên tục với bạn trai.
Phó chủ nhiệm Văn phòng Ủy ban Chính pháp thành phố, người đảm nhận vai trò trợ lý và thư ký riêng cho Hầu Hiểu Văn.
Bí thư Thành ủy Phụng Thành, người có uy quyền tối cao tại địa phương và đang gây sức ép lớn buộc lực lượng công an phải giải quyết dứt điểm vụ việc.
Bí thư Tỉnh ủy, lãnh đạo cấp cao nhất của tỉnh, người đang theo dõi sát sao tình hình tại Phụng Thành.
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Phụng, thành viên trong khối nội chính, người được Hầu Hiểu Văn dự định kéo vào để cùng bàn bạc xử lý vụ việc.
Chánh án Tòa án nhân dân trung cấp thành phố Phụng, giữ vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo xét xử tại địa phương.
Thư ký cao cấp của Dương Hạc Lai, người luôn cố gắng duy trì sự hiện diện và tin tưởng của lãnh đạo trong bối cảnh bị Trác Hán Khanh lấn át công việc.
Trưởng Ban Tuyên giáo Thành ủy Phụng Thành, người mà Vệ Giang Nam tìm đến để báo cáo công việc trước khi triển khai hoạt động truyền thông.
Nhân vật cấp cao trong hệ thống chính quyền mà Vệ Giang Nam báo cáo các vấn đề liên quan đến truyền thông và dư luận.
Nhân vật thế gia có tầm ảnh hưởng, người đã gửi lời nhắn thông qua Chu Văn Bảo để yêu cầu anh ta tìm cách liên lạc và nói chuyện với Vệ Giang Nam.
Nhân vật quyền lực bậc nhất trong giới nha nội Bắc Đô, người có tiếng nói quyết định khiến những kẻ như Chu Văn Bảo phải nhượng bộ và thực hiện theo ý muốn.
Thư ký số 1 của Thành ủy Phụng Thành, người nắm bắt tâm lý chính trị và luôn cân nhắc giữa lợi ích của các phe phái địa phương và các thiếu gia từ thủ đô.
Thế gia tử đệ từ Bắc Đô, người có uy thế lớn và đang sử dụng Chu Văn Bảo như công cụ thương mại của mình tại Phụng Thành.
Một nhân vật nắm giữ nhiều thông tin mật trong giới, thường xuyên cung cấp tin tức về các biến động quyền lực và các vụ việc nổi cộm cho giới thượng lưu.
Nhân vật mà Trịnh Tam Nhi đang có mâu thuẫn, là đối tượng mà Liễu Thi Thi muốn hòa giải thông qua các thỏa thuận lợi ích.
Bậc tiền bối khai quốc công thần, cùng thời với Liễu Vọng Bắc, là trụ cột tinh thần và quyền lực của gia tộc họ Tô.
Bậc tiền bối cùng thời với Tô lão gia tử, một trong những người cuối cùng của thế hệ lập quốc.
Ẩn dụ cho đòn đánh chí mạng mà Long Vũ Trạch tung ra để trấn áp toàn bộ thế lực ngầm tại Phụng Thành sau khi cạn kiệt sự kiên nhẫn.
Người đứng đầu gia tộc họ Trịnh, biểu tượng quyền lực tối cao mà Trịnh Chí Nghị không thể đại diện hoàn toàn.
Bậc trưởng thượng của gia tộc họ Vương, người có uy tín lớn nhờ thái độ 'giữ quy tắc' và không can thiệp vào những việc không thuộc phạm vi quản lý.
Phó Bộ trưởng Bộ Tuyên giáo, xuất thân dòng dõi thế gia lâu đời, cựu lãnh đạo cấp cao tại địa phương. Là người có khí chất cao sang, điềm đạm, là trụ cột thế hệ thứ hai của hệ thống Lâm-Trịnh, người được Trịnh Chí Nghị rất kính trọng.
Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Thị trưởng thành phố Phụng Thành, đồng hành cùng phe của Long Vũ Trạch tại các hội nghị.
Nhà thần học người Đức, tác giả của bài thơ nổi tiếng về hậu quả của sự thờ ơ trước bất công, được Điêu Khôi An trích dẫn để công kích việc lạm dụng công quyền.
Thành viên băng nhóm xã hội đen, tay sai đắc lực của Lăng Chí Minh, được mệnh danh là 'Hổ Đầu', đã thiệt mạng do bị bắn.
Công nhân nhà máy cán thép đã nghỉ việc, người bị nhóm của Hắc Lão Tam làm nhục.
Nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành Luật hình sự tại Đại học Liêu Đông. Cô là người dũng cảm đứng ra vạch trần những sai phạm nghiêm trọng, bao gồm cả hành vi sách nhiễu tình dục và bóc lột sinh viên của giáo sư hướng dẫn mình trên sóng truyền hình.
Thư ký hoặc trợ lý công tác tại văn phòng của Dương Hạc Lai.
Nhân vật lịch sử thời Xuân Thu, nổi tiếng với sự cố tử vong trong nhà xí, được dùng để châm biếm hoàn cảnh của Hầu Hiểu Văn.
Đốc quân thời Dân Quốc, được nhắc đến như một ví dụ lịch sử về cái chết bất ngờ.
Cán bộ thuộc Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố, người sẽ phối hợp với công an để xử lý vụ việc của Điêu Khôi An.
Lãnh đạo trong bộ máy chính quyền Phụng Thành, một trong những nhân sự chủ chốt được Bí thư Dương Hạc Lai triệu tập để thống nhất các quyết định chính trị quan trọng.
Hiệu trưởng Đại học Liêu Đông, người phối hợp với Hầu Hiểu Văn để đình chỉ công tác của Điêu Khôi An và khôi phục danh dự cho sinh viên.
Tập hợp các lực lượng chính trị trung thành với thế hệ lãnh đạo Lâm - Trịnh, một thế lực lớn cần tránh đối đầu trực diện với phe Tô - Tần.
抓典型
Phương pháp làm việc trong hệ thống chính trị nhằm chọn ra các vụ việc tiêu biểu để xử lý làm gương, răn đe kẻ khác.
量才委任
Phương pháp quản lý nhân sự bằng cách đánh giá đúng sở trường của từng cán bộ để giao phó chức vụ phù hợp nhất.
心底无私
Tố chất làm việc công minh, không thiên vị cá nhân, tuân thủ tuyệt đối pháp luật trong thực thi công vụ.
公私分明
Nguyên tắc làm việc tách bạch giữa việc công và việc tư, đặc biệt là trong việc sử dụng ngân sách nhà nước.
下马威
Thủ thuật trong quan trường nhằm phô trương uy thế hoặc gây khó khăn cho đối phương ngay từ lần đầu gặp mặt.
唱黑脸
Thủ thuật phối hợp trong giao tiếp chính trị, một người giữ vẻ ôn hòa trong khi người kia bày tỏ thái độ cứng rắn để đạt được mục đích đàm phán hoặc răn đe.
拿捏
Kỹ năng kiểm soát điệu bộ, cử chỉ và áp lực tâm lý để duy trì uy nghiêm của người lãnh đạo trước cấp dưới.
入乡随俗
Nguyên tắc ngầm trong quan trường yêu cầu người mới phải tuân thủ các quy tắc bất thành văn và lợi ích cục bộ của địa phương.
暗子
Nhân sự được cài cắm bí mật trong một tổ chức để thu thập thông tin và hỗ trợ hành động khi cần thiết.
入赘
Thủ thuật lợi dụng hôn nhân với con cái những người có quyền thế để chiếm đoạt tài nguyên chính trị và thăng tiến nhanh chóng.
近水楼台
Tận dụng lợi thế vị trí gần gũi để sớm tiếp cận và đạt được mục đích trước người khác.
约法三章
Các cam kết hoặc điều kiện tiên quyết được đặt ra giữa hai bên trước khi thực hiện một thỏa thuận quan trọng.
旺妻
Cách nói mỉa mai về việc người chồng thăng tiến nhờ sự hỗ trợ của vợ hoặc gia đình nhà vợ.
地下组织部长
Thuật ngữ chỉ những nhân vật không có chức vụ chính thức trong chính quyền nhưng lại có khả năng chi phối, tác động mạnh mẽ đến việc sắp xếp nhân sự và thăng tiến của cán bộ.
两面人
Lối sống và cách làm việc của những cán bộ bề ngoài tuân thủ quy định nhưng bên trong lại móc ngoặc với các thế lực ngầm để trục lợi.
知己知彼
Chiến thuật tìm hiểu kỹ thông tin về đối thủ hoặc đối tác trước khi hành động để đảm bảo giành lợi thế trong quan trường.
进取
Cách nói ẩn dụ trong quan trường về việc tìm kiếm các mối quan hệ nhằm mục đích thăng quan tiến chức.
避嫌
Quy tắc ứng xử thận trọng của cán bộ nhằm tránh những tình huống nhạy cảm có thể bị kẻ xấu lợi dụng để hãm hại.
不按套路出牌
Thủ thuật trong giao tiếp và xử lý công việc bằng cách đưa ra những quyết định bất ngờ, không tuân theo các bước thông thường để phá vỡ sự sắp đặt của đối phương.
斗地主
Một trò chơi bài phổ biến, thường được dùng làm ẩn dụ cho việc đấu trí, sử dụng quân bài (quyền lực) và chiến thuật trong quan trường.
下逐客令
Kỹ năng giao tiếp khéo léo để kết thúc một cuộc trò chuyện hoặc yêu cầu đối phương rời đi khi cảm thấy sự hiện diện của họ có thể gây bất lợi hoặc phiền hà.
蜜汁自信
Chỉ thái độ tự cao vô căn cứ của một cá nhân, dẫn đến việc có những hành động hoặc lời nói vượt quá giới hạn và chức trách của mình.
凤凰男
Thuật ngữ chỉ những người đàn ông xuất thân nghèo khó, nhờ nỗ lực cá nhân hoặc kết hôn với phụ nữ gia thế mà thăng tiến vượt bậc.
驸马党
Cách gọi châm biếm những cán bộ thăng tiến nhờ thế lực của gia đình nhà vợ.
心眼子
Khả năng suy tính, dùng mưu mẹo và sự khôn lỏi trong các mối quan hệ xã hội và chính trị.
唱对台戏
Hành động cố tình làm ngược lại hoặc gây khó dễ cho cấp trên hoặc đối thủ để tranh giành ảnh hưởng.
擒敌捕俘拳
Kỹ năng chiến đấu giáp lá cà trong quân đội, tượng trưng cho phong thái cứng rắn, trực diện của Vệ Giang Nam.
官威官体
Sự chú trọng vào thể diện, tôn ti trật tự và phong thái quyền lực của người làm quan trong hệ thống chính trị.
一言堂
Phong cách làm việc mà người đứng đầu tự mình quyết định mọi việc, không lắng nghe ý kiến đóng góp của tập thể.
阳奉阴违
Hành vi bề ngoài tỏ vẻ phục tùng chỉ thị của cấp trên nhưng bên trong lại ngầm làm ngược lại hoặc không thực hiện.
有令不行,令行不止
Tình trạng kỷ cương lỏng lẻo khi các chỉ thị của chính quyền không được thi hành nghiêm túc ở cấp dưới.
督查权
Thẩm quyền giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhưng thường thiếu quyền hạn xử lý trực tiếp các sai phạm.
处置权
Thẩm quyền ra quyết định kỷ luật hoặc áp dụng các hình thức chế tài đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm.
穿小鞋
Thủ thuật ngầm trong quan trường nhằm gây khó khăn, cản trở hoặc làm nhục cấp dưới một cách tinh vi.
弱化存在感
Chiến thuật cô lập một cá nhân bằng cách hạn chế quyền hạn và không cho họ tham gia vào các quyết định quan trọng.
杀手锏
Quân bài chiến lược hoặc tuyệt chiêu cuối cùng được tung ra để xoay chuyển tình thế hoặc giải quyết vấn đề nan giải.
分权
Thủ đoạn làm giảm quyền hạn của một lãnh đạo bằng cách yêu cầu họ phải tham khảo ý kiến hoặc chia sẻ quyền quyết định cho cấp dưới.
阳谋
Thủ đoạn chính trị công khai, dựa trên các quy định và bằng chứng không thể chối cãi để ép đối phương phải thực hiện theo ý mình mà không có cách nào thoái thác.
实名举报
Hình thức tố cáo có tên tuổi địa chỉ cụ thể của người tố cáo, theo quy định quan trường bắt buộc cơ quan chức năng phải tiến hành điều tra, không thể ngó lơ.
过家家
Cách nói ẩn dụ ám chỉ những cuộc đấu tranh chính trị hời hợt, không gây tổn hại thực sự tới đối phương.
见真章
Tinh thần làm việc quyết liệt, buộc các bên phải lộ bài và đối mặt với kết quả thực tế, không có sự thỏa hiệp ngầm.
刺刀见红
Trạng thái đấu tranh chính trị trực diện, khốc liệt, không còn nể nang hay giữ kẽ, một mất một còn.
黑箱
Các thỏa thuận ngầm, không công khai trong quan trường nhằm dàn xếp lợi ích mà người ngoài không thể biết được.
投案自首
Lối thoát duy nhất được Vệ Giang Nam gợi ý cho các cán bộ có sai phạm để nhận được sự khoan hồng trước khi bị điều tra triệt để.
撩
Cách sử dụng phong thái, ngôn từ và sự thân mật có tính toán để thu phục hoặc gây ảnh hưởng lên cấp dưới khác giới.
政治掮客
Những cá nhân trung gian dùng quan hệ và thủ đoạn để kết nối quan chức với các lợi ích kinh tế hoặc thăng tiến bất hợp pháp.
城中村改造
Dự án siêu quy mô về quy hoạch và xây dựng đô thị, thường mang lại nguồn lợi nhuận kinh tế khổng lồ cho các nhóm lợi ích.
做笼子
Thủ đoạn thiết lập các tình huống giả tạo hoặc gân hấn để đưa đối phương vào thế bị động hoặc vi phạm kỷ luật.
分歧
Sự mâu thuẫn trong cách làm việc và chỉ đạo giữa người đứng đầu cấp ủy và chính quyền tại địa phương.
人身依附
Mối quan hệ mà cán bộ bị các thế lực ngầm hoặc môi giới chính trị khống chế sau khi đã nhận lợi ích.
两害相权取其轻
Nguyên tắc ra quyết định trong chính trị khi phải đối mặt với hai lựa chọn đều gây bất lợi, nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất về danh tiếng và quyền lực.
一查到底
Quyết tâm chính trị trong việc xử lý sai phạm, không khoan nhượng và không để các tác động bên ngoài làm gián đoạn quá trình thực thi pháp luật.
处理
Việc áp dụng các hình thức chế tài hành chính hoặc pháp lý đối với cán bộ có sai phạm sau khi đã thu thập đủ chứng cứ.
立威
Hành động quyết liệt ngay khi vừa nhậm chức để răn đe cấp dưới và khẳng định quyền lực cá nhân trong đơn vị mới.
进门礼
Quy tắc bất thành văn trong quan trường khi lần đầu đến thăm nhà cấp trên, thường mang theo quà cáp để bày tỏ lòng thành.
回礼
Quy tắc ứng xử của Vệ Giang Nam nhằm đáp lại quà tặng của khách một cách tương xứng để giữ thể diện cho cả hai bên.
铤而走险
Thủ đoạn của Xa Ích Dân khi chấp nhận rủi ro chính trị lớn để thực hiện mưu đồ của phe cánh nhằm đổi lấy sự thăng tiến.
督查组
Đoàn công tác chuyên trách được thành lập để thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra và thu thập bằng chứng về các hành vi vi phạm kỷ luật hoặc pháp luật.
情报获取能力
Kỹ năng thiết lập mạng lưới thông tin để nắm bắt kịp thời các diễn biến trong hệ thống chính quyền, tố chất sống còn của một thư ký lãnh đạo.
胜负手
Thuật ngữ trong cờ vây, chỉ một động thái táo bạo hoặc hành động quyết định nhằm phân định thắng thua trong một tình thế bế tắc.
黑箱交易
Các thỏa thuận ngầm bất hợp pháp, thiếu minh bạch nhằm phân chia lợi ích trong các dự án công.
公开招标
Hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật nhằm đảm bảo tính cạnh tranh và minh bạch.
妻管严
Cách gọi châm biếm những người đàn ông bị vợ lấn át, không thể quản lý được hành vi của người thân trong gia đình.
打预防针
Biện pháp cảnh báo, nhắc nhở trước các nguy cơ sai phạm nhằm giúp cán bộ có sự chuẩn bị tâm lý và cảnh giác trước những cám dỗ.
拿这个做文章
Thủ thuật trong quan trường bằng cách dùng các chi tiết vụn vặt về đời tư hoặc người thân để bôi nhọ và hạ bệ đối thủ.
泄密
Hành vi vi phạm kỷ luật khi để lộ nội dung đơn thư tố cáo hoặc tài liệu điều tra cho các đối tượng liên quan.
拐弯抹角
Kỹ năng giao tiếp trong chính trị nhằm cảnh báo đối phương về mối nguy hiểm mà không vi phạm trực tiếp các quy định về bảo mật thông tin.
正式督查
Hoạt động kiểm tra, giám sát có văn bản và quy trình cụ thể của Phòng Đốc tra đối với một đơn vị hoặc dự án.
官商勾结
Cáo buộc về việc quan chức chính quyền bắt tay với doanh nghiệp để trục lợi bất chính, thường xuất hiện trong các dự án đất đai.
黑箱操作
Thủ đoạn thực hiện các giao dịch hoặc quyết định thiếu minh bạch, ngầm sắp xếp lợi ích sau lưng công chúng.
强制拆迁
Hành động dùng quyền lực hành chính để buộc người dân phải di dời khỏi nơi ở phục vụ cho các dự án xây dựng đô thị.
进驻
Quy trình tổ công tác chính thức chuyển đến làm việc tại đơn vị đối tượng để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát.
抓大事,抓大方向
Phương pháp lãnh đạo tập trung vào các vấn đề chiến lược và cốt lõi, không sa đà vào những lỗi nhỏ nhặt của cấp dưới.
拿捏官威
Thủ thuật sử dụng thái độ, cử chỉ và cách xưng hô để tạo áp lực tinh thần, khẳng định thứ bậc quyền lực trong hệ thống chính trị.
顺坡下驴
Chiến thuật tận dụng cơ hội tốt hoặc bậc thang mà đối phương đưa ra để rút lui khỏi một tình thế khó khăn mà vẫn giữ được thể diện.
针锋相对
Trạng thái đối đầu trực diện, không nhượng bộ về quan điểm hoặc lợi ích giữa các cá nhân trong quan trường.
督查发现
Kỹ năng thu thập chứng cứ và phát hiện các sai phạm trong quá trình thanh tra dự án thực tế.
坚持原则
Phong cách làm việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và đạo đức công vụ.
势在必行
Chỉ những nhiệm vụ hoặc dự án quan trọng không thể trì hoãn, bắt buộc phải thực hiện dù gặp nhiều khó khăn.
公事公办
Làm việc theo đúng nguyên tắc và quy định pháp luật, không vì tình cảm hay lợi ích riêng mà thiên vị.
以次充好
Thủ đoạn gian lận trong thi công công trình bằng cách dùng vật liệu kém chất lượng nhưng khai báo là hàng tốt để trục lợi.
偷工减料
Hành vi cắt xén vật tư hoặc giảm bớt các công đoạn thi công quy chuẩn nhằm tiết kiệm chi phí bất hợp pháp.
意气之争
Những cuộc cãi vã hoặc xung đột dựa trên cảm xúc cá nhân hơn là vì mục đích công việc thực tế.
尚方宝剑
Ẩn dụ về việc mượn uy thế hoặc mệnh lệnh trực tiếp từ lãnh đạo cao nhất để ép buộc cấp dưới phải tuân thủ.
袖里乾坤
Thủ thuật đấu tranh ngầm trong quan trường, hành động kín đáo không để lộ ý đồ cho đối phương biết.
当面锣对面鼓
Phong cách đấu tranh trực diện, công khai đối đầu gay gắt thay vì dùng mưu kế ngầm.
分庭抗礼
Thái độ thách thức, tự coi mình ngang hàng và không phục tùng đối phương dù người đó là cấp trên.
阴谋套着阳谋
Thủ đoạn chính trị thâm độc kết hợp giữa các hành vi ám toán ngầm và việc tận dụng công khai các quy định, kẽ hở của pháp luật để dồn đối phương vào đường cùng.
书生意气
Thái độ làm việc dựa trên lý thuyết và sự ngay thẳng thuần túy, thiếu sự linh hoạt và nhạy bén cần thiết trong các cuộc đấu tranh chính trị phức tạp.
还原事实真相
Kỹ năng điều tra và chắt lọc thông tin để tái hiện lại bản chất thực tế của vụ việc, bác bỏ các chứng cứ giả mạo.
秉公执法
Nguyên tắc thực thi pháp luật một cách khách quan, không chịu sự tác động hay áp lực từ các thế lực chính trị bên ngoài.
突破口
Điểm yếu nhất trong một hệ thống hoặc âm mưu, nơi mà nếu tập trung tấn công sẽ làm sụp đổ toàn bộ cấu trúc của đối phương.
论功行赏
Cách thức phân chia lợi ích của các phe phái sau khi thực hiện thành công một chiến dịch hoặc âm mưu chính trị.
妥协
Lựa chọn chiến thuật trong quan trường khi cán bộ chấp nhận nhượng bộ lợi ích trước mắt để đạt được mục tiêu lâu dài hoặc giảm thiểu thiệt hại.
消隐患
Thực hiện các biện pháp khắc phục sai phạm về mặt kỹ thuật hoặc hành chính khi dự án vẫn còn trong giai đoạn thi công chưa bàn giao.
见招拆招
Chiến thuật đấu tranh bằng cách dựa trên hành động của đối phương để đưa ra các biện pháp phản công tương ứng và hiệu quả.
假作真时真亦假
Một trạng thái trong âm mưu chính trị khi kẻ giả mạo sử dụng uy thế và mạng lưới quan hệ để khiến mọi người tin vào địa vị của mình, ngay cả khi sự thật bị nghi ngờ.
护官符
Thuật ngữ chỉ mạng lưới quan hệ và danh tiếng của những người đồng hương có quyền thế giúp bảo vệ và nâng đỡ nhau trong hệ thống chính trị.
垂直管理
Cơ chế quản lý nhân sự và nghiệp vụ trực tiếp từ trung ương xuống địa phương, giúp đơn vị giữ được tính độc lập nhất định với chính quyền sở tại.
本土势力
Mạng lưới quan hệ phức tạp của các cán bộ địa phương có thể gây cản trở các hoạt động điều tra từ cấp trên hoặc từ bên ngoài vào.
移交手续
Quy trình hành chính để chuyển một vụ việc từ cơ quan giám sát sang cơ quan điều tra chuyên trách hoặc kỷ luật Đảng.
自首认罪
Hành động pháp lý tự nguyện đến cơ quan chức năng khai báo sai phạm để mong nhận được sự khoan hồng, nhưng trong chính trường thường bị coi là quân bài cuối cùng làm thay đổi hoàn toàn cục diện điều tra.
双刃剑
Ẩn dụ về một sự việc hoặc tình huống (như cái chết của nhân chứng) có thể mang lại lợi ích nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro phá hủy kế hoạch của cả hai bên.
死无对证
Trạng thái khi nhân chứng duy nhất đã qua đời, khiến việc xác minh sự thật trở nên khó khăn và bên bị hại có thể lợi dụng để chối tội nếu hành xử khéo léo.
昏招
Hành động thiếu suy nghĩ, vụng về trong đấu tranh chính trị làm mất đi toàn bộ lợi thế và đẩy bản thân vào đường cùng.
过明面
Việc công khai các mâu thuẫn hoặc giao dịch ngầm vốn trước đây chỉ tồn tại trong bóng tối của quan trường.
顺序接班
Quy luật ngầm trong hệ thống chính trị khi người giữ vị trí số hai (Tỉnh trưởng) được kỳ vọng sẽ thay thế vị trí số một (Bí thư) khi người đó kết thúc nhiệm kỳ.
空降
Việc trung ương bổ nhiệm một cán bộ từ nơi khác về giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt, phá vỡ kỳ vọng kế nhiệm tại chỗ của cán bộ địa phương.
上有政策下有对策
Thủ thuật của cấp dưới hoặc các nhóm lợi ích nhằm tìm kẽ hở, lách các quy định quản lý của cấp trên để trục lợi.
驭下之道
Kỹ năng lãnh đạo bằng cách duy trì sự uy nghiêm, bí ẩn và không để cấp dưới thấu hiểu hết thực lực của mình.
博弈
Quá trình đấu trí, mặc cả và trao đổi lợi ích giữa các phe phái trong hệ thống quyền lực.
斡旋
Hoạt động của một bên thứ ba đứng ra kết nối, điều hòa mâu thuẫn giữa các bên đang xung đột để tìm ra giải pháp chung.
利益交换
Bản chất của các thỏa thuận ngầm trong quan trường, nơi các bên nhượng bộ quyền lực hoặc dự án để đổi lấy sự ủng hộ hoặc lợi ích khác.
变色龙
Kỹ năng thích nghi và thay đổi diện mạo, thái độ khác nhau khi đối diện với cấp trên và cấp dưới để duy trì uy quyền và sự khéo léo.
内参
Hình thức báo cáo các thông tin nhạy cảm, quan trọng của cơ quan báo chí Đảng dành riêng cho các lãnh đạo cao cấp truyền阅, không công khai ra bên ngoài.
组合拳
Chiến thuật tấn công dồn dập bằng nhiều biện pháp khác nhau (truyền thông, nhân sự, pháp lý) cùng một lúc để hạ bệ đối thủ.
棚改
Chương trình trọng điểm quốc gia về nâng cấp đô thị và giải tỏa các khu dân cư nghèo nàn, mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều sai phạm nghiêm trọng.
豆腐渣工程
Thuật ngữ chỉ các công trình xây dựng kém chất lượng, rút ruột vật tư, gây nguy hiểm cho người sử dụng.
和事佬
Vai trò trung gian trong quan trường nhằm dàn xếp mâu thuẫn giữa các bên để giữ gìn sự ổn định bề ngoài và phân chia lợi ích.
杀鸡儆猴
Thủ thuật xử lý một cá nhân nhỏ để răn đe những kẻ khác, nhưng trong bối cảnh nghiêm trọng có thể dẫn đến việc xử lý cả những nhân vật quyền lực hơn.
富贵险中求
Tư duy chấp nhận rủi ro chính trị hoặc pháp lý cực lớn để đổi lấy sự thăng tiến hoặc lợi ích tài chính khổng lồ.
为人做嫁
Cách nói ẩn dụ về việc nỗ lực thực hiện một việc nhưng kết quả cuối cùng lại để người khác hưởng lợi.
荆棘丛生的光荣之路
Cách nói ẩn dụ về lựa chọn dấn thân vào con đường quan trường đầy khó khăn và thử thách của Vệ Giang Nam thay vì hưởng thụ cuộc sống an nhàn.
打听底细
Hành động thu thập thông tin bí mật về gia thế, các mối quan hệ và điểm yếu của các nhân vật chính trị tầm cỡ trên thượng tầng quyền lực.
物理消灭
Thủ đoạn tàn khốc trong đấu tranh chính trị bằng cách trực tiếp sát hại đối phương hoặc nhân chứng để xóa bỏ mọi dấu vết.
自身难保
Tình cảnh của một cá nhân đang rơi vào vòng xoáy nguy hiểm, tính mạng và sự nghiệp đang bị đe dọa nghiêm trọng không thể tự cứu.
强制措施
Các thủ tục pháp lý như tạm giữ, tạm giam nhằm hạn chế quyền tự do của đối tượng phục vụ công tác điều tra.
政治骗子
Thuật ngữ dùng để chỉ những kẻ giả tạo thân thế hoặc dùng thông tin sai lệch để thao túng các quan hệ chính trị cấp cao.
洗钱
Nghiệp vụ tài chính bất hợp pháp nhằm hợp thức hóa các khoản lợi nhuận khổng lồ thu được từ tham nhũng hoặc tội phạm kinh tế.
情报网
Hệ thống thu thập thông tin bí mật được thiết lập bằng tiền bạc và quan hệ nhằm phục vụ mục đích đấu tranh chính trị.
也懂国际金融
Kỹ năng chuyên môn cao cấp giúp Vệ Giang Nam nhìn thấu các mánh khóe kinh tế tinh vi của đối thủ mà người thường khó nhận ra.
洗牌
Thuật ngữ chỉ sự thay đổi, sắp xếp lại nhân sự và quyền lực quy mô lớn trước các kỳ đại hội quan trọng.
减副
Chính sách tinh giản biên chế lãnh đạo, quy định mỗi địa phương chỉ có một Phó Bí thư chuyên trách, dẫn đến sự thay đổi về quyền hạn phân quản trong bộ máy Đảng.
常委负责制
Nguyên tắc quản lý trong Đảng nơi các Ủy viên Thường vụ được phân công phụ trách trực tiếp các mảng công việc cụ thể, giảm bớt các tầng nấc quản lý trung gian.
按在地上摩擦
Cách nói ẩn dụ về việc sử dụng quyền lực tuyệt đối để khuất phục, làm nhục đối phương một cách công khai trong quan trường.
陪绑
Thủ đoạn ép buộc một người phải cùng gánh chịu trách nhiệm hoặc làm bia đỡ đạn cho một mục đích chính trị có tính toán trước.
转移支付
Cơ chế Trung ương cấp ngân sách hỗ trợ cho các tỉnh nghèo, vùng sâu vùng xa để duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương.
压担子
Thủ thuật trong quan trường khi cấp trên cố tình giao những nhiệm vụ khó khăn, nhạy cảm ngay khi cấp dưới vừa nhậm chức để thử thách hoặc gài bẫy.
递刀子
Hành động cung cấp các bằng chứng bất lợi hoặc tài liệu tố cáo nhằm giúp một bên tấn công hoặc hạ bệ đối thủ chính trị.
打个措手不及
Chiến thuật tấn công khiến đối phương không kịp chuẩn bị hoặc phòng bị, thường dùng trong các tranh đấu nhân sự.
骑墙
Hành vi không đứng hẳn về bên nào trong một cuộc xung đột chính trị nhằm bảo toàn lợi ích cá nhân.
做局
Thủ đoạn dàn dựng các tình huống và chứng cứ giả để đổ tội hoặc hạ uy tín của một cá nhân trong hệ thống quan trường.
眼神杀
Sử dụng ánh nhìn uy quyền và nghiêm khắc để đe dọa hoặc làm cấp dưới phải sợ hãi, khép nép.
钦差大臣
Ẩn dụ về cán bộ từ trung ương xuống địa phương thực hiện nhiệm vụ thanh tra với quyền uy lớn, đại diện cho ý chí của lãnh đạo cấp cao nhất.
滴水不漏
Phong cách làm việc cực kỳ cẩn trọng, bảo mật thông tin tuyệt đối và không để lại bất kỳ sơ hở nào trong giao tế chính trị.
七窍玲珑心
Chỉ những người cực kỳ thông minh, nhạy bén, có khả năng thấu hiểu ý tứ ẩn sau lời nói của người khác một cách nhanh chóng.
讲究
Tiêu chuẩn ứng xử hàng đầu trong giới công tử Bắc Đô, đề cao sự sòng phẳng, biết điều và tôn trọng các mối quan hệ cá nhân hơn là phe phái chính trị.
失察之责
Lỗi của cán bộ lãnh đạo khi không phát hiện kịp thời các sai phạm của cấp dưới hoặc đối tác.
掩人耳目
Thủ đoạn thực hiện các hành vi trục lợi thông qua các bước trung gian hoặc vỏ bọc nhằm tránh sự chú ý và công kích từ dư luận.
硬刚到底
Thái độ đấu tranh trực diện, không khoan nhượng và không chấp nhận thỏa hiệp dù phải đối mặt với áp lực chính trị lớn.
亲自挂帅
Việc lãnh đạo cấp cao đích thân đứng ra phụ trách và chịu trách nhiệm chính cho một vụ án hoặc dự án trọng điểm.
发酵
Chiến thuật chính trị bằng cách để một vụ bê bối tiếp tục kéo dài và mở rộng tầm ảnh hưởng nhằm bào mòn uy tín của đối thủ.
搬救兵
Hành động liên lạc hoặc trực tiếp gặp gỡ các thế lực cấp cao hơn để tìm kiếm sự hỗ trợ nhằm lật ngược tình thế chính trị tại địa phương.
利益捆绑
Phương thức duy trì mối quan hệ bền chặt trong giới chính trị và kinh doanh thông qua việc cùng nhau tạo ra và chia sẻ lợi nhuận tài chính.
斗争
Thái độ quyết liệt, không thỏa hiệp trước các thế lực tiêu cực để bảo vệ quan điểm và lợi ích công cộng.
轻车简从
Cách thức đi công tác của lãnh đạo cấp cao với số lượng nhân viên tháp tùng tối thiểu để giữ tính bảo mật hoặc tránh phô trương.
词曲创作
Kỹ năng chuyên môn về viết lời và soạn nhạc, một tài lẻ thiên bẩm giúp Vệ Giang Nam lấy lòng được giới nghệ sĩ và bạn bè.
神棍灵感
Cách nói ẩn dụ về việc tận dụng ký thực từ tiền kiếp để 'sáng tác' ra những tác phẩm kinh điển của tương lai một cách chớp nhoáng.
定规
Các quy tắc và chuẩn mực khắt khe trong việc tổ chức các sự kiện quan trọng của các gia tộc chính trị lớn để đảm bảo sự tôn nghiêm và kín kẽ.
风物长宜放眼量
Triết lý chính trị khuyên cán bộ nên giữ sự bình tĩnh, nhẫn nại và nhìn vào đại cục lâu dài thay vì sa đà vào những mâu thuẫn nhất thời.
自得其乐
Trạng thái nhàn tản của các lãnh đạo lão thành sau khi nghỉ hưu, bề ngoài không màng thế sự nhưng vẫn duy trì tầm ảnh hưởng ngầm.
吊命
Cách nói về việc sử dụng các biện pháp y tế đặc biệt để duy trì sự sống cho các nhân vật tầm cỡ có ý nghĩa biểu tượng chính trị lớn.
靠拢
Hành động chủ động thiết lập quan hệ và bày tỏ sự trung thành của các cán bộ thực quyền đối với một phe phái chính trị lớn.
大博弈
Những cuộc đấu tranh chính trị quy mô lớn trên thượng tầng quyền lực, nơi các gia tộc và phe phái tính toán nước cờ dài hạn.
唾面自干
Kỹ năng kiềm chế cảm xúc cá nhân, chấp nhận bị sỉ nhục hoặc chịu ủy khuất để đạt được mục đích chính trị lớn hơn.
定性
Việc cơ quan chức năng đưa ra kết luận cuối cùng về bản chất của một vụ án, khó có thể thay đổi trong hệ thống tư pháp.
平衡
Nghệ thuật điều hòa lợi ích giữa các phe phái để duy trì sự ổn định và tránh các cuộc xung đột trực diện gây tổn thất chung.
斗争模式
Các phương thức và quy tắc ngầm trong việc dàn xếp, thỏa hiệp hoặc công kích giữa các phe phái chính trị.
人不犯我我不犯人
Nguyên tắc đối ngoại và đấu tranh chính trị của Vệ Giang Nam, nhấn mạnh việc không chủ động gây hấn nhưng sẽ phản công quyết liệt nếu bị xâm phạm lợi ích.
火中取栗
Thủ thuật chính trị mạo hiểm nhằm thu lợi từ các cuộc xung đột của người khác, thường mang lại rủi ro rất cao cho kẻ tham gia.
站队
Hành động bày tỏ thái độ trung thành rõ ràng với một phe phái trong quan trường để bảo đảm an toàn hoặc tìm kiếm cơ hội thăng tiến.
守规矩
Nguyên tắc xử thế trong quan trường, thể hiện qua việc thực hiện đúng chức trách, tôn trọng thứ bậc và không vượt quá giới hạn quyền hạn được giao.
架空
Thủ đoạn chính trị của cấp dưới nhằm cô lập lãnh đạo mới, tước đoạt quyền điều hành thực tế bằng cách không hợp tác hoặc tạo ra sự kháng cự ngầm tập thể.
踩着点到
Một tiểu xảo trong quan trường nhằm phô trương địa vị hoặc bày tỏ sự thiếu tôn trọng đối với người trì trì cuộc họp bằng cách không đến sớm dù chỉ một phút.
攻其一点,不及其余
Chiến thuật đấu tranh của Vệ Giang Nam bằng cách tập trung xoáy sâu vào một sai phạm cụ thể của đối phương, không để các yếu tố can thiệp bên ngoài làm phân tán mục tiêu tấn công.
敷衍了事
Thái độ làm việc hời hợt, chỉ làm cho xong chuyện để đối phó với cấp trên mà không quan tâm đến kết quả thực tế.
得过且过
Tư tưởng an phận, thiếu cầu tiến và trách nhiệm, chỉ mong duy trì trạng thái hiện tại trong quan trường.
处理意见
Đề xuất chính thức của cơ quan đốc tra về hình thức kỷ luật hoặc biện pháp khắc phục đối với đơn vị có sai phạm.
正式结论
Văn bản pháp lý cuối cùng của tổ đốc tra xác định tính chất đúng sai và trách nhiệm của các bên liên quan sau quá trình kiểm tra.
和解
Tín hiệu bày tỏ sự nhượng bộ và chấm dứt đối đầu giữa các phe phái quyền lực để duy trì trật tự chung.
认怂
Trạng thái một chính trị gia buộc phải thừa nhận thất bại và từ bỏ sự kháng cự khi các nguồn lực ủng hộ bị cắt đứt.
背锅侠
Nhân vật bị phe cánh hy sinh để đứng ra gánh chịu toàn bộ trách nhiệm pháp lý và kỷ luật nhằm bảo vệ các lãnh đạo cấp cao hơn trong một vụ bê bối.
打一巴掌,给一颗甜枣
Thủ thuật cai trị bằng cách kết hợp giữa áp lực trừng phạt và các phần thưởng nhỏ để duy trì sự phục tùng của cấp dưới hoặc đối thủ.
挣表现
Hành vi tích cực làm việc hoặc lấy lòng cấp trên nhằm tạo ấn tượng tốt và tìm kiếm cơ hội thăng tiến.
捅马蜂窝
Hành động liều lĩnh đụng chạm đến những thế lực nguy hiểm, có khả năng gây ra phản ứng tiêu cực dữ dội.
相亲处
Cách gọi vui về việc các cán bộ trong cơ quan tổ chức các hoạt động giao lưu, giới thiệu đối tượng kết hôn cho đồng nghiệp.
买路钱
Cách nói ẩn dụ về việc các quan chức hoặc doanh nghiệp địa phương phải cắt xén lợi nhuận dự án để cống nạp cho các thế lực ngầm nhằm đổi lấy sự yên ổn.
舍命抵命
Thủ đoạn của thế lực ngầm dùng những tay chân cấp thấp đứng ra nhận tội chết để bảo vệ đại ca và các đầu mối thực sự.
拿捏轻重
Kỹ năng của giới con em quan chức (nha nội) khi làm việc, biết rõ giới hạn nào không được vượt qua để bảo vệ gia tộc.
一条道走到黑
Triết lý chọn phe trong quan trường, một khi đã xác định người dẫn dắt thì phải trung thành tuyệt đối bất chấp rủi ro.
格局
Khả năng nhìn nhận vấn đề chính trị ở tầng nấc cao, dự đoán được sự thay đổi nhân sự dựa trên sự thỏa hiệp của các phe phái.
能屈能伸
Tố chất của kẻ làm việc lớn, biết nhẫn nhục chịu đựng khi yếu thế và bộc phát quyền lực khi nắm lợi thế.
打听高层
Kỹ năng thu thập thông tin về các thỏa thuận ngầm giữa các lãnh đạo cấp cao để điều chỉnh chiến lược cá nhân.
黑手套
Thuật ngữ chỉ những thế lực hoặc cá nhân ở thế giới ngầm chuyên thực hiện các hành vi bất hợp pháp thay cho những nhân vật có địa vị cao trong xã hội.
弹冠相庆
Sự chúc tụng lẫn nhau giữa các thành viên trong một nhóm lợi ích khi sắp đạt được mục đích hoặc thu lợi bất chính.
指手画脚
Hành vi can thiệp thô bạo hoặc đưa ra những chỉ thị vượt quá thẩm quyền của mình vào công việc của đơn vị khác.
青山省骂
Những từ ngữ mắng nhiếc mang đặc trưng địa phương, được dùng để giải tỏa bức xúc trong các cuộc xung đột cá nhân.
第一手资料
Thông tin thu thập trực tiếp tại hiện trường vụ việc, có giá trị chứng minh và báo cáo cao hơn hẳn các thông tin truyền đạt lại.
让包厢
Một quy tắc ngầm về thứ bậc trong xã hội, nơi người có địa vị thấp hơn phải nhường không gian ưu tiên cho người có quyền thế hơn.
C位
Vị trí quan trọng nhất trong một đám đông hoặc sự kiện, thể hiện quyền lực và tầm ảnh hưởng tối thượng của cá nhân đó.
睨视一切
Phong thái kiêu ngạo, coi thường mọi thứ xung quanh của những người nắm giữ quyền lực tuyệt đối.
招摇过市
Hành động cố tình làm cho mọi người chú ý đến sự giàu sang hoặc các mối quan hệ quyền lực của mình nhằm mục đích gây ảnh hưởng.
衣锦夜行
Thành ngữ chỉ việc có thành tựu, giàu sang nhưng lại giấu kín, không cho người khác biết, trái ngược với phong cách của Thư Đồng Phương.
分配利益
Thủ thuật chính trị và kinh doanh của Thư Đồng Phương nhằm chia nhỏ nguồn lợi từ dự án công cho các phe phái và tay chân để đảm bảo sự ủng hộ.
化敌为友
Chiến thuật ngoại giao quan trường nhằm biến đối thủ cạnh tranh thành đồng minh thông qua sự thỏa hiệp hoặc trao đổi lợi ích.
钉子户
Thuật ngữ chỉ những hộ gia đình từ chối di dời trong các dự án giải tỏa mặt bằng để đòi bồi thường cao hơn, thường là đối tượng xử lý của thế lực ngầm.
牵制
Hành động sử dụng các thế lực bản địa và các vị trí lãnh đạo khác để hạn chế khả năng điều hành của người đứng đầu chính quyền tỉnh.
撇清关系
Kỹ năng ứng xử trong quan trường nhằm công khai phủ nhận sự liên quan đến một cá nhân hoặc phe phái đang gặp rắc rối để bảo vệ bản thân.
拉稀
Cách nói ẩn dụ về việc một người đánh mất phong thái hoặc trở nên nhu nhược trước áp lực của đối phương.
造谣
Hành vi tung tin giả về các mối quan hệ với lãnh đạo cấp cao nhằm trục lợi hoặc phô trương uy thế cá nhân.
撕破脸
Trạng thái cắt đứt mọi sự nể nang bề ngoài, công khai đối đầu và chỉ trích đối phương không khoan nhượng.
陷阱
Chiến thuật sử dụng lời nói để dẫn dụ đối phương thừa nhận những mối quan hệ bất chính hoặc vi phạm quy định công vụ.
咆哮如雷
Thái độ giận dữ mất kiểm soát của lãnh đạo khi bị cấp dưới làm nhục hoặc dồn vào đường cùng.
撇清
Hành động vội vã phủ nhận quan hệ với một cá nhân để tránh bị kéo vào những rắc rối chính trị hoặc pháp lý.
摇人
Tiếng lóng trong quan trường và xã hội chỉ việc gọi điện điều động đồng minh hoặc lực lượng cấp dưới đến để phô trương thanh thế hoặc giải quyết xung đột.
报警
Hành động sử dụng hệ thống pháp luật công khai để can thiệp vào một cuộc tranh chấp, trong ngữ cảnh này là một thủ thuật của Vệ Giang Nam đã được sắp đặt trước.
独立办案
Cơ chế điều tra đặc biệt của cơ quan Trung ương khi không thông báo cho chính quyền địa phương nhằm tránh rò rỉ thông tin hoặc bị can thiệp bởi các nhóm lợi ích bản địa.
涉及国家机密
Lý do pháp lý tối cao được đưa ra để ngăn chặn mọi sự can thiệp từ chính quyền địa phương vào quá trình bắt giữ.
刑事拘留决定书
Văn bản pháp lý chính thức có dấu đỏ của Bộ Công an, tước bỏ mọi quyền tự do và địa vị của đối tượng bị bắt.
天狂有雨,人狂有祸
Triết lý nhân quả trong quan trường được Vệ Giang Nam dùng để mỉa mai sự kiêu ngạo quá mức dẫn đến sụp đổ của đối thủ.
投资
Chiến thuật lựa chọn và hỗ trợ những cán bộ trẻ có tiềm năng (như Đinh Chấn Quốc) để xây dựng mạng lưới thế lực lâu dài.
善后处理
Các bước công việc cần thực hiện tại địa phương sau khi một thế lực lớn bị triệt hạ nhằm ổn định tình hình và củng cố quyền lực cho phe mình.
全面开战
Chiến lược tấn công tổng lực của một phe phái chính trị nhắm vào tất cả các mắt xích quan trọng của đối phương.
首鼠两端
Trạng thái tâm lý thiếu quyết đoán, quan sát hai phía để chờ đợi bên thắng cuộc của các cán bộ trung lập trong quan trường.
官方答复
Cách sử dụng từ ngữ chuẩn mực, thể hiện sự phục tùng tuyệt đối và chuyên nghiệp khi báo cáo với lãnh đạo cấp cao.
蒙混过关
Thủ đoạn che giấu sai phạm hoặc tìm cách thoát tội bằng những lời bào chữa không đi vào bản chất sự việc.
千金市马骨
Thủ thuật chính trị chiêu mộ nhân tài bằng cách biệt đãi những người dù năng lực chưa xuất chúng nhưng có phẩm chất tốt, nhằm làm gương để những người tài giỏi khác tự tìm đến cống hiến.
路遥知马力,日久见人心
Triết lý về việc thử thách lòng trung thành và phẩm chất của cấp dưới thông qua thời gian và thử thách thực tế thay vì những lời nói xã giao.
入场券
Ẩn dụ về việc một cán bộ được chấp nhận tham gia vào một phe phái chính trị quyền lực sau khi đã vượt qua các bài kiểm tra về thái độ và sự trung thành.
取向
Cách nói mỉa mai hoặc trêu đùa trong giao tiếp về sự quan tâm đặc biệt của một người dành cho người khác giới hoặc cùng giới.
隔离审查
Biện pháp nghiệp vụ trong kiểm tra kỷ luật Đảng, hạn chế quyền tự do của cán bộ bị tình nghi để phục vụ thẩm vấn.
收买人心
Thủ thuật chính trị thông qua những hành động quan tâm nhỏ nhặt nhưng đúng lúc để tạo dựng sự trung thành tuyệt đối của cấp dưới.
攻心之策
Biện pháp đánh vào tâm trí đối tượng điều tra nhằm làm suy sụp ý chí kháng cự hoặc khai thác thông tin.
大反转
Sự thay đổi hoàn toàn cục diện của một vụ án hoặc tình hình chính trị theo hướng bất ngờ.
起高腔
Hành vi lớn tiếng dùng quyền thế hoặc quan hệ cấp cao để đe dọa đối phương trong quan trường.
选择性遗忘
Kỹ năng chính trị khi cố tình không nhắc đến một nhân vật hoặc sự kiện nhạy cảm để bảo vệ các mối quan hệ bí mật.
善后
Các biện pháp khắc phục và ổn định tình hình sau khi một biến cố chính trị lớn xảy ra.
保密纪律
Các quy định nghiêm ngặt về việc không được phép tiết lộ hoặc dò hỏi thông tin về các vụ án nhạy cảm.
四方步
Dáng đi đĩnh đạc, trầm ổn của các quan chức cấp cao, thể hiện sự tự tin và uy nghiêm trong phong thái làm việc.
装一波
Thủ thuật trong giao tiếp quan trường nhằm thể hiện vị thế đắc thắng hoặc sự hiểu biết nội tình để áp chế đối phương.
有限反击
Chiến thuật chính trị khi chỉ tấn công vào các mục tiêu cụ thể để đạt được mục đích răn đe mà không làm đổ vỡ toàn bộ hệ thống quan hệ cấp cao.
四面树敌
Một sai lầm trong chiến lược chính trị khi tấn công quá nhiều phe phái cùng lúc, dẫn đến việc bị cô lập và phản kháng tập thể.
集中精力
Chiến thuật dồn toàn bộ nguồn lực và bằng chứng để triệt hạ một nhóm đối tượng cụ thể trong cuộc đấu tranh quyền lực.
发花痴
Cách nói mỉa mai trong quan trường về việc một nữ cán bộ cố tình dùng nhan sắc và sự thân mật quá mức để kết thân với lãnh đạo trẻ tuổi có tương lai.
冷处理
Thủ thuật để mặc các tin đồn tự tan biến theo thời gian bằng cách không giải thích hay phản hồi công khai.
掰腕子
Cách nói ẩn dụ về việc cấp dưới cố tình thách thức uy quyền hoặc đọ sức mạnh phe cánh với cấp trên.
不到黄河心不死,不见棺材不掉泪
Chỉ thái độ ngoan cố, không biết hối cải của những cán bộ cậy thế cho đến khi thực sự bị trừng trị.
横行霸道
Phong cách làm việc quyết liệt, không nể nang và sẵn sàng dùng quyền lực để trấn áp đối thủ của Vệ Giang Nam trong mắt kẻ thù.
拱火
Thủ thuật khiêu khích, kích động người khác hành động thay mình nhằm đạt được mục đích cá nhân.
神仙打架,小鬼遭殃
Ẩn dụ về việc các lãnh đạo cao cấp đấu tranh chính trị dẫn đến việc các cán bộ cấp dưới bị hy sinh hoặc xử lý để xoa dịu tình hình.
杀人立威
Thủ thuật xử lý quyết liệt một vài cá nhân sai phạm ngay khi nhậm chức để thiết lập sự sợ hãi và phục tùng trong toàn đơn vị.
违规上马
Thủ thuật thúc đẩy dự án khi chưa đủ điều kiện pháp lý hoặc phê duyệt, nhằm biến việc đã rồi để buộc cấp trên phải chấp nhận.
足粮足饷
Trạng thái lý tưởng của các công trình chính phủ khi có đủ nguồn vốn thực tế để chi trả cho nhà thầu và công nhân, trái ngược với thực trạng nợ đọng hiện nay.
带资进组
Hình thức đơn vị thi công phải tự bỏ vốn hoặc huy động vốn trước để thực hiện dự án chính phủ khi ngân sách chưa giải ngân kịp.
凭本事借来的钱,为什么要还
Lối tư duy phi lý nhưng phổ biến trong quan trường và doanh nghiệp về việc trốn tránh trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ vay mượn.
击鼓传花
Trò chơi ẩn dụ cho việc chuyển giao các khoản nợ hoặc rủi ro từ người này sang người khác, miễn sao bản thân không phải là người cuối cùng gánh chịu hậu quả.
公敌
Vị thế nguy hiểm của một cán bộ khi ngăn chặn lợi ích của nhiều nhóm đối tượng cùng lúc, dẫn đến việc bị toàn bộ hệ thống liên quan hợp lực công kích.
地委书记
Chức vụ đứng đầu một địa khu, tương đương với Bí thư Thành ủy trong hệ thống phân cấp chính trị.
行署专员
Chức vụ lãnh đạo cơ quan hành chính cấp địa khu, tương đương với chức danh Chủ tịch tỉnh hoặc Thị trưởng.
立身很正
Phẩm chất đạo đức của cán bộ khi giữ được mình trước cám dỗ về tiền tài và sắc dục, tạo nên uy tín không thể xâm phạm trong quan trường.
人精
Cách gọi những người cực kỳ khôn ngoan, thấu hiểu nhân tình thế thái và luôn biết cách xử sự hòa nhã để đạt được mục đích.
体现内斗
Khả năng thấu hiểu các mối quan hệ phe phái và xung đột lợi ích ngầm bên trong hệ thống quan trường.
肯担担子
Phong cách lãnh đạo quyết đoán, sẵn sàng chịu trách nhiệm về các quyết định của mình và bảo vệ cấp dưới trước các hình thức kỷ luật.
资历
Yếu tố then chốt trong quan trường Trung Quốc dùng để đánh giá địa vị và sự tôn trọng giữa các cán bộ dựa trên thời gian cống hiến.
做功课
Việc tìm hiểu kỹ lưỡng về lý lịch, thành tích và các mối quan hệ của đối phương trước khi gặp mặt để chiếm thế chủ động.
挖坑
Thủ thuật sử dụng các câu hỏi hóc búa để đưa đối phương vào thế khó hoặc buộc phải tiết lộ những thông tin bất lợi.
折节相迎
Nghi thức giao tiếp khi một lãnh đạo có chức vụ hoặc thâm niên cao hơn chủ động đón tiếp cấp dưới một cách cực kỳ trọng thị để bày tỏ thiện chí.
夙夜难眠
Trạng thái tâm lý của người lãnh đạo luôn lo lắng, trăn trở về trách nhiệm phát triển địa phương và sự nghiệp.
时不我待
Tâm thế làm việc khẩn trương của cán bộ khi sắp đến tuổi nghỉ hưu, muốn đẩy nhanh tiến độ dự án để tạo dấu ấn cuối cùng.
浑水摸鱼
Chiến thuật của các phe trung lập trong quan trường, chờ đợi tình thế hỗn loạn để nhảy vào trục lợi tối đa.
白手套
Thuật ngữ chỉ những doanh nhân đứng ra đại diện xử lý các lợi ích kinh tế công khai cho quan chức cao cấp.
勤工俭学
Cái cớ mà Ngưu Đại Thành dùng để ngụy biện cho việc thuê sinh viên đại học đến hầu rượu và biểu diễn văn nghệ trong các bữa tiệc của mình.
中立派标准套路
Hành vi đứng ngoài quan sát, không nịnh bợ hay đắc tội bên nào khi cuộc đấu tranh quyền lực chưa rõ hồi kết.
剁人手掌
Ẩn dụ về việc tấn công trực diện vào các lãnh đạo cao cấp, một hành động cực kỳ nguy hiểm có thể khiến sự nghiệp chính trị của người thực hiện bị tiêu diệt.
规矩
Sự phục tùng tuyệt đối trong bàn tiệc quan trường, thể hiện qua việc tất cả mọi người phải giữ im lặng khi người có địa vị cao nhất nghe điện thoại.
生造亲戚
Thủ thuật chính trị nhằm tạo ra các mối liên kết thân tộc hoặc thân tín giả tạo để hợp thức hóa việc ban ơn hoặc lôi kéo phe cánh.
蛰伏
Chiến thuật của các quan chức thuộc phe địa phương khi đứng trước sự thay đổi quyền lực ở thượng tầng, chọn cách tạm thời thu mình để bảo toàn lợi ích.
地位最高
Khả năng chi phối bầu không khí và hành vi của những người xung quanh trong một không gian hẹp dựa trên quyền lực chính trị.
欺男霸女
Hành vi cậy thế quyền lực hoặc sức mạnh để nhũng nhiễu, làm nhục người khác, thường dùng để chỉ các công tử hư hỏng.
示威
Thủ thuật trong quan trường và xã hội đen nhằm gây áp lực tâm lý hoặc cảnh cáo đối phương về sức mạnh của mình.
挖墙脚
Thủ thuật chiêu mộ nhân tài hoặc cấp dưới thân tín từ phe đối địch hoặc từ đơn vị khác về phía mình.
旅游立县
Chiến lược định hướng kinh tế lấy du lịch làm ngành mũi nhọn để phát triển một địa phương nghèo.
工具人
Cách nói mỉa mai về việc một cán bộ có năng lực bị các lãnh đạo cấp cao sử dụng như một phương tiện để thực hiện các mục tiêu chính trị của họ.
组织处理
Hình thức kỷ luật hoặc điều động cán bộ chính thức theo quy định của Đảng và chính quyền.
上手段
Cách nói giảm tránh về việc áp dụng các biện pháp thẩm vấn mạnh tay hoặc kỹ thuật đặc biệt để buộc đối tượng phải khai nhận.
制裁清单
Ẩn dụ về danh sách các cán bộ sai phạm mà một phe phái quyết tâm hạ bệ trong quá trình mặc cả chính trị.
访问学者
Chương trình hợp tác giữa các trường đại học nhằm phái cử cán bộ đi nghiên cứu tại nước ngoài, thường được sử dụng làm bình phong để giải quyết các vấn đề cá nhân hoặc lánh mặt chính trị.
跨省调动
Quy trình luân chuyển cán bộ giữa các tỉnh khác nhau, yêu cầu thủ tục hành chính và nhân sự cực kỳ phức tạp từ Trung ương.
跟踪与监视
Kỹ năng nghiệp vụ chuyên nghiệp nhằm bám sát mục tiêu mà không để bị phát hiện, đòi hỏi sự huấn luyện khắt khe.
无间道
Thuật ngữ chỉ các hoạt động tình báo, theo dõi chồng chéo lẫn nhau trong một cuộc đấu trí phức tạp.
卸下颌关节
Một kỹ thuật cận chiến chuyên nghiệp dùng để bịt miệng đối phương bằng cách khiến khớp hàm bị trật, thường được sử dụng bởi các đối tượng được huấn luyện đặc biệt.
文明执法
Nguyên tắc yêu cầu cán bộ công chức phải giữ phong thái đúng mực, không sử dụng bạo lực quá mức trước mặt quần chúng nhân dân.
反映情况
Quyền của người dân được tố cáo hoặc cung cấp thông tin về các sai phạm của bộ máy chính quyền cho cơ quan chức năng có thẩm quyền.
平息事态
Kỹ năng ưu tiên của lãnh đạo khi gặp sự cố bất ngờ nhằm đưa đối tượng đến nơi kín đáo để giải quyết, tránh gây ra sự chú ý của dư luận.
不正当竞争
Hành vi sử dụng các thủ đoạn trái pháp luật hoặc phi đạo đức trong thương mại để hạ bệ đối thủ.
公报私仇
Hành vi lợi dụng quyền hạn và chức vụ công để trả thù cá nhân.
打击报复
Hành động sử dụng quyền lực chính trị hoặc pháp lý để trấn áp và trả đũa đối phương.
立案记录
Quy trình hành chính bắt buộc khi có báo án, tạo ra bằng chứng văn bản không thể thay đổi để sử dụng trong tương lai.
出警标准流程
Các bước trình tự pháp lý mà cảnh sát phải tuân thủ khi xử lý hiện trường và đưa các bên liên quan về trụ sở.
取保候审
Biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, cho phép nghi phạm tạm thời được tự do dưới sự giám sát nhưng bị hạn chế di chuyển.
地主之谊
Cách nói xã giao trong quan trường khi hứa hẹn đón tiếp nồng hậu nếu đối phương đến địa bàn mình quản lý.
病急乱投医
Sử dụng trong ngữ cảnh người lâm vào đường cùng, không còn cách nào khác phải tìm đến bất kỳ ai có chút hy vọng giúp đỡ dù không chắc chắn.
蒙古大夫
Cách gọi mỉa mai những người không có thực tài hoặc trình độ chuyên môn hời hợt nhưng lại đi giải quyết những vấn đề nghiêm trọng.
青天大老爷
Cách gọi tôn kính dành cho những quan chức liêm khiết, chính trực, sẵn sàng đứng ra giải quyết nỗi oan ức cho dân chúng.
同业竞争
Sự đối đầu khốc liệt giữa các doanh nghiệp kinh doanh cùng loại mặt hàng trên một thị trường.
下海
Hành động từ bỏ chức vụ trong hệ thống nhà nước để ra ngoài thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp tư nhân.
改制
Quá trình chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước hoặc tập thể thành doanh nghiệp sở hữu tư nhân hoặc cổ phần.
薅国家的羊毛
Thuật ngữ chỉ hành vi trục lợi, xâm chiếm tài sản công của nhà nước thông qua các kẽ hở chính sách.
鼎鼎大名
Tầm ảnh hưởng và uy tín của Vệ Giang Nam trong giới chính trị sau khi triệt hạ được các thế lực lớn như Thư Đồng Phương.
商战
Cuộc chiến khốc liệt trên thương trường, trong bối cảnh này thường đi kèm với sự can thiệp bất hợp pháp của quyền lực chính trị.
谋财害命
Hành vi tàn độc nhằm chiếm đoạt tài sản bất chấp việc hủy hoại mạng sống và gia đình của nạn nhân.
灭门
Cách nói ẩn dụ về việc một gia đình bị bức hại đến mức tan nát, không còn đường sống.
一手遮天
Hành vi lạm quyền, thao túng toàn bộ hệ thống tại một địa phương để bít kín thông tin và thực hiện hành vi phi pháp.
窝里横
Chỉ những kẻ chỉ có khả năng phô trương quyền thế tại địa bàn có gia đình bảo kê, nhưng khi ra môi trường cạnh tranh thực tế thì hoàn toàn yếu kém.
弃子
Tình cảnh của cán bộ khi phe cánh quyết định hy sinh họ để bảo vệ những nhân vật cấp cao hơn trong một vụ bê bối chính trị.
狠一点儿的对手
Thủ đoạn cuối cùng của một chính trị gia thất thế bằng cách mượn tay các thế lực không tuân thủ đạo đức để tiêu diệt đối thủ.
移交
Thủ tục hành chính nhằm đẩy trách nhiệm điều tra sang các cơ quan chuyên trách khác để tránh gây thù chuốc oán trực tiếp.
刑讯逼供
Hành vi trái pháp luật khi sử dụng bạo lực để ép buộc người bị tạm giữ phải khai nhận theo ý đồ của cơ quan điều tra.
设局诬陷
Thủ đoạn dàn dựng các bằng chứng giả nhằm triệt hạ uy tín hoặc tống giam đối thủ chính trị và kinh doanh.
神秘感
Kỹ năng lãnh đạo bằng cách giữ khoảng cách và không lộ diện trực tiếp để tạo dựng uy nghiêm tối thượng trước cấp dưới.
博弈进入中盘
Thuật ngữ chỉ trạng thái của cuộc đấu tranh chính trị khi các bên đã lộ rõ thế trận và bắt đầu thực hiện các nước cờ mang tính quyết định để giành lợi ích.
阴阳
Thủ thuật sử dụng lời khen ngợi bề ngoài để mỉa mai, công kích hoặc thể hiện thái độ xem thường đối phương một cách tinh vi.
僭越
Hành vi của cấp dưới khi can thiệp vào các công việc vượt quá phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền được giao, gây khó chịu cho lãnh đạo phụ trách địa bàn.
统管全省
Cách nói mỉa mai về tham vọng hoặc hành vi của một cán bộ đốc tra muốn kiểm soát và can thiệp vào mọi vụ việc trên phạm vi toàn tỉnh.
一手打一手拉
Chiến thuật cai trị của lãnh đạo đỉnh cao bằng cách trấn áp các thế lực nhỏ để làm gương và lôi kéo, thỏa hiệp với các thế lực lớn nhằm duy trì sự ổn định.
祸水东引
Mưu kế chính trị nhằm chuyển hướng mâu thuẫn hoặc rắc rối từ phía mình sang phía đối thủ để họ tự cấu xé lẫn nhau.
对赌协议
Một loại hợp đồng đầu tư trong đó doanh nghiệp cam kết đạt được các chỉ tiêu tài chính nhất định, nếu thất bại sẽ phải bồi thường hoặc mất quyền sở hữu công ty.
非法集资
Cáo buộc về hành vi dùng lãi suất cao để lôi kéo người dân góp vốn sai quy định, thường được dùng làm cái cớ để cơ quan công an vào cuộc xử lý doanh nghiệp.
背书
Hành động của lãnh đạo cấp cao công khai thể hiện sự tin tưởng và hỗ trợ cho cấp dưới, giúp tăng cường quyền uy và sự tự tin cho người đó trong thực thi nhiệm vụ.
端茶送客
Một quy tắc ngầm trong tiếp tân quan trường, khi lãnh đạo bưng chén trà lên uống thể hiện cuộc trò chuyện đã kết thúc và yêu cầu khách ra về một cách lịch sự.
拉下水
Thủ đoạn chính trị nhằm gài bẫy hoặc đẩy một cá nhân vào tình thế phải đối đầu hoặc liên đới trách nhiệm với một nhóm lợi ích khác.
营商环境
Khái niệm chính trị và kinh tế về sự minh bạch, an toàn pháp lý dành cho doanh nghiệp, được Vệ Giang Nam dùng làm lý lẽ để bảo vệ công lý.
害群之马
Cách gọi những cán bộ thoái hóa biến chất, làm ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của toàn bộ hệ thống chính quyền.
巧取豪夺
Hành vi lợi dụng kẽ hở pháp luật hoặc quyền lực để đoạt lấy tài sản, công ty của người khác một cách bất công.
果决,雷厉风行
Phong cách làm việc dứt khoát, nhanh chóng và quyết liệt của Vệ Giang Nam trong việc triển khai các nhiệm vụ chính trị.
莅临指导
Thuật ngữ ngoại giao dùng trong quan trường để bày tỏ sự đón tiếp trọng thị đối với cấp trên hoặc đoàn kiểm tra từ cấp cao hơn.
南无加特林大菩萨
Cách nói ẩn dụ châm biếm về hỏa lực chính trị và sức mạnh tấn công dữ dội của Vệ Giang Nam khiến các cán bộ địa phương khiếp sợ.
贼喊抓贼
Thủ thuật đổ lỗi ngược cho nạn nhân nhằm che đậy hành vi sai trái của bản thân hoặc phe cánh.
依法办事
Lý lẽ thường được các cơ quan quyền lực đưa ra để hợp thức hóa các hành động áp chế hoặc xử lý đối tượng theo ý đồ cá nhân.
自罚三杯
Nghi thức trong bàn tiệc quan trường khi người đến muộn chủ động uống rượu để tạ lỗi và làm nóng bầu không khí.
一言九鼎
Chỉ uy quyền tuyệt đối của Dương Lăng Phi tại Cục Công an Hồng Vận, lời nói ra không ai dám cãi.
食言而肥
Hành vi lật lọng, không giữ lời hứa của một chính trị gia để bảo vệ lợi ích cá nhân hoặc phe cánh.
落井下石
Thủ đoạn chính trị hèn hạ bằng cách tấn công, vùi dập đối phương khi họ đang gặp hoạn nạn hoặc thất thế.
鹿死谁手
Ẩn dụ về cuộc cạnh tranh quyền lực khốc liệt mà chưa thể biết trước được ai sẽ là người giành chiến thắng cuối cùng.
狗拿耗子
Cách nói mỉa mai về việc một cá nhân hoặc đơn vị can thiệp vào những việc không thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
天下乌鸦一般黑
Quan niệm tiêu cực trong quan trường cho rằng tất cả quan chức đều tham lam và hành xử theo cùng một lối mòn trục lợi.
票子开路
Thủ thuật sử dụng tiền bạc và lợi ích vật chất để mua chuộc sự ủng hộ và thăng tiến trong hệ thống chính trị.
纠正行业不正之风
Chiến dịch kiểm tra kỷ luật nội bộ nhằm phát hiện và xử lý các hành vi tiêu cực, tham nhũng và nhũng nhiễu trong hệ thống công an.
执法监督
Hoạt động của Viện Kiểm sát nhằm kiểm tra tính hợp pháp và văn minh trong các hoạt động phá án, bắt giữ của cơ quan công an.
势同水火
Mô tả mối quan hệ mâu thuẫn gay gắt, không thể điều hòa giữa các phe phái chính trị.
撕开口子
Chiến thuật tấn công vào mắt xích yếu nhất trong phe cánh đối phương để thu thập bằng chứng nhằm triệt hạ cả đường dây.
畏罪潜逃
Hành vi lẩn trốn sự truy bắt của cơ quan pháp luật khi biết bản thân đã phạm tội và sắp bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế.
破门而入
Quyền hạn của lực lượng thực thi pháp luật khi đối tượng không hợp tác hoặc có dấu hiệu tẩu tán chứng cứ tại hiện trường.
通缉令
Văn bản chính thức được công bố rộng rãi để truy tìm và bắt giữ các đối tượng phạm tội đang lẩn trốn.
一网打尽
Chiến thuật cảnh sát nhằm bắt giữ toàn bộ các thành viên trong một tổ chức tội phạm cùng một lúc.
全局观
Khả năng nhìn nhận vấn đề từ góc độ chiến lược và đại cục, một tố chất quan trọng để đánh giá tiềm năng thăng tiến của cán bộ trẻ.
整顿
Hoạt động rà soát, xử lý các thành phần thoái hóa biến chất và cải thiện quy trình làm việc bên trong một cơ quan nhà nước.
手中无枪,危险下降
Nguyên tắc đánh giá rủi ro của cảnh sát khi đối tượng bỏ trốn chủ động để lại các loại súng ống và đạn dược.
打样
Chiến thuật làm việc bằng cách tạo ra một điển hình thành công để tuyên truyền và xác lập tiêu chuẩn cho các nơi khác noi theo.
着相
Thuật ngữ chỉ việc hành động thiếu cân nhắc, làm mất đi vị thế siêu nhiên hoặc khách quan cần thiết trong các cuộc đấu tranh chính trị.
候补
Vị thế của một cán bộ đã được xác định ngầm sẽ tiếp quản chức vụ cao hơn trong tương lai gần.
考察指导
Hoạt động công vụ của lãnh đạo cấp cao nhằm thể hiện sự quan tâm trực tiếp và tạo áp lực chính trị có lợi cho một đơn vị cụ thể.
镇场子
Sử dụng uy danh và địa vị của một nhân vật tầm cỡ để ổn định tình hình và răn đe các thế lực chống đối tại địa phương.
扭亏为盈
Mục tiêu quản lý kinh tế nhằm khôi phục hoạt động kinh doanh từ tình trạng thâm hụt sang có lợi nhuận.
出让股份
Phương thức huy động vốn bằng cách bán một phần quyền sở hữu doanh nghiệp cho các nhà đầu tư để đổi lấy nguồn tài chính重启 sản xuất.
注资
Hành động đưa một lượng tiền lớn vào doanh nghiệp để cứu vãn tình hình tài chính và khôi phục hoạt động kinh doanh.
股份抵押
Biện pháp dùng giá trị quyền sở hữu công ty làm vật đảm bảo cho các khoản vay nhằm tránh việc mất quyền kiểm soát trực tiếp.
融资方案
Các kế hoạch tài chính bao gồm vay vốn hoặc thu hút đầu tư được thiết kế nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt ngân sách của doanh nghiệp.
评估
Quy trình chuyên môn nhằm xác định giá trị thực tế của một doanh nghiệp trước khi tiến hành các hoạt động đầu tư hoặc mua bán cổ phần.
控股
Việc giữ tỷ lệ cổ phần đa số để duy trì quyền ra quyết định tối cao trong hoạt động quản lý và vận hành công ty.
合营
Hình thức hợp tác kinh doanh giữa doanh nghiệp tư nhân và tập đoàn nhà nước nhằm tạo ra sự bảo hộ về mặt chính trị và pháp lý.
大打折扣
Việc định giá thấp tài sản doanh nghiệp khi đang gặp khó khăn trong quá trình thẩm định giá để thôn tính hoặc đổ vốn đầu tư.
再生父母
Cách nói bày tỏ lòng lòng biết ơn sâu sắc đối với người đã cứu mạng hoặc cứu vãn sự nghiệp trong cơn tuyệt vọng.
改换门庭
Hành động quyết liệt từ bỏ phe cánh cũ đang thất thế để đầu quân cho một thế lực chính trị mới đang lên.
投靠
Hành vi chủ động tìm kiếm sự bảo trợ và bày tỏ sự trung thành với một lãnh đạo cấp cao nhằm tìm chỗ đứng trong quan trường.
视察工作
Hoạt động kiểm tra chính thức của lãnh đạo cấp trên tại địa phương, thường đi kèm với các nghi thức đón tiếp và báo cáo long trọng.
凝聚力
Khả năng gắn kết nội bộ cực mạnh của Công ty Quý Nhân, nơi các nhân sự chủ chốt dù bị bức hại tàn khốc vẫn tuyệt đối trung thành, không cung cấp chứng cứ giả hãm hại lãnh đạo.
打大牌子
Thủ thuật trong quan trường khi một cán bộ cấp dưới công khai lấy danh nghĩa và thái độ của lãnh đạo cấp cao nhất (Tỉnh trưởng) để tạo áp lực tuyệt đối và răn đe đối phương.
正襟危坐
Phong thái thể hiện sự tôn trọng, phục tùng và lắng nghe nghiêm túc của cấp dưới trước những lời chỉ trích hoặc huấn thị của lãnh đạo cấp trên.
归顺
Hành động lựa chọn đứng về phía thế lực chính trị mạnh hơn (phe Tỉnh trưởng) thông qua thái độ tiếp đón và cách báo cáo công việc.
深刻检讨
Hình thức thừa nhận sai phạm của lãnh đạo địa phương để bày tỏ thái độ hối lỗi và thành khẩn trước yêu cầu của cấp trên nhằm giữ lấy vị trí hoặc tìm sự khoan hồng.
破釜沉舟
Chiến thuật của Miêu Quốc Cường khi công khai chỉ trích phe cũ của mình để bày tỏ lòng trung thành tuyệt đối với phe mới, không còn cơ hội quay đầu.
割掉毒瘤
Quyết tâm chính trị trong việc loại bỏ hoàn toàn các thành phần tham nhũng, thoái hóa biến chất ra khỏi hệ thống bộ máy chính quyền.
作秀
Hành động của quan chức khi thực hiện các việc làm gần gũi với quần chúng nhằm xây dựng hình ảnh tốt đẹp trong mắt dư luận.
大锅饭
Chế độ ăn uống hoặc phân phối bình quân chủ nghĩa, chất lượng trung bình dành cho số đông tại các nhà máy, xí nghiệp.
打气鼓劲
Hoạt động tâm lý của lãnh đạo cấp trên nhằm khôi phục lòng tin và nhiệt huyết làm việc cho cán bộ công nhân viên sau biến cố.
融资
Hoạt động tìm kiếm nguồn tài chính từ các tổ chức bên ngoài để phục vụ sản xuất kinh doanh thông qua các thỏa thuận về lãi suất hoặc cổ phần.
正面典型
Việc xây dựng một cá nhân hoặc đơn vị thành hình mẫu thành công để tuyên truyền và khẳng định tính đúng đắn của đường lối lãnh đạo.
洁癖
Thuật ngữ chỉ phong cách lãnh đạo cực đoan, không chấp nhận bất kỳ sự vi phạm nhỏ nào đối với quyền uy hoặc tài sản cá nhân.
一撸到底
Hình thức kỷ luật nặng nề nhất, tước bỏ toàn bộ chức vụ và quyền lợi của cán bộ ngay lập tức.
不信邪
Thái độ coi thường các quy tắc ngầm hoặc uy quyền của lãnh đạo, dẫn đến những hành vi liều lĩnh.
上纲上线
Thủ thuật chính trị biến một lỗi lầm nhỏ thành vấn đề nguyên tắc hoặc vi phạm nghiêm trọng để xử lý nặng.
筚路蓝缕
Tinh thần gian khổ xây dựng sự nghiệp từ bàn tay trắng của thế hệ lãnh đạo cũ.
识人不明
Một loại nhận lỗi phổ biến trong quan trường khi lãnh đạo thừa nhận sai lầm trong việc lựa chọn và tin tưởng vào cán bộ dưới quyền.
当面一套背后一套
Thủ đoạn của các cán bộ gian xảo khi giả vờ phục tùng trước mặt lãnh đạo nhưng lại làm trái các quy định sau lưng.
以此治人
Cách sử dụng các vụ bê bối hoặc lỗi lầm của cấp dưới để gán ghép và hạ bệ các đối thủ chính trị cấp cao hơn.
报喜不报忧
Thói quen báo cáo thông tin sai lệch của cấp dưới chỉ bằng cách tập trung vào thành tích và che đậy những vấn đề tiêu cực.
生拉硬扯
Thủ đoạn trong đấu tranh chính trị khi tìm cách liên kết các vụ việc sai phạm của cấp dưới vào lãnh đạo dù không có bằng chứng trực tiếp.
整人
Thủ thuật trong quan trường tập trung vào việc tìm kiếm sai phạm để tiêu diệt đối thủ chính trị.
搞斗争
Khả năng sử dụng các mưu kế và phe phái để triệt hạ đối phương trong hệ thống quyền lực.
缴械投降
Ẩn dụ về việc một chính trị gia chủ động từ chức hoặc rút lui khi gặp áp lực để thực hiện kế sách 'lùi một bước tiến hai bước'.
醉翁之意不在酒
Mượn cớ thực hiện một công việc công khai nhưng thực chất là nhắm tới một mục tiêu ẩn giấu khác.
沆瀣一气
Sự kết hợp giữa những kẻ xấu hoặc các thế lực chính trị khác nhau để cùng thực hiện âm mưu hãm hại người khác.
胸无城府
Cách tự mô tả gian xảo trong quan trường nhằm đánh lừa người khác rằng mình là người đơn giản, không có mưu đồ.
请安问好
Nghi thức duy trì quan hệ định kỳ của cấp dưới đối với những nhân vật quan trọng trong mạng lưới quyền lực để giữ gìn sự kết nối.
通报情况
Kỹ năng truyền đạt thông tin nhạy cảm ở cấp cao một cách chuẩn xác, đầy đủ nhưng vẫn giữ được sự kín kẽ cần thiết.
放下身段
Thủ thuật của các đại lão gia tộc khi chấp nhận hạ thấp vị thế cá nhân để chủ động đàm phán, nhằm đạt được mục đích bảo vệ phe cánh quan trọng nhất.
严惩不贷
Thái độ quyết liệt trong việc xử lý các cá nhân sai phạm để làm vật hy sinh, nhằm xoa dịu đối phương và bảo vệ những nhân vật chủ chốt hơn.
火力全开
Phong cách tấn công dồn dập, trực diện của Vệ Giang Nam nhắm vào các cán bộ lãnh đạo cấp cao ngay khi vừa nhậm chức.
桀骜不驯
Nhãn dán tiêu cực mà các thế lực lớn gán cho Vệ Giang Nam để cảnh báo các lãnh đạo khác về một cán bộ trẻ khó kiểm soát, không tuân thủ quy tắc ngầm.
熬资历
Quá trình công tác kéo dài bắt buộc trong quan trường nhằm kiềm chế sự thăng tiến quá nhanh của những cán bộ trẻ gây tranh cãi.
礼尚往来
Nguyên tắc trao đổi lợi ích và thể diện giữa các gia tộc chính trị lớn, bên này nhượng bộ một bước thì bên kia cũng phải đáp lễ tương xứng.
投桃报李
Thủ thuật chính trị trong việc trao đổi các điều kiện để đảm bảo các bên cùng đạt được mục đích cá nhân khi rời nhiệm sở hoặc thăng tiến.
倒驴不倒架
Chỉ thái độ của những công tử gia thế dù thất thế hoặc phải nhận lỗi nhưng vẫn cố giữ vẻ kiêu ngạo, không chịu hạ mình hoàn toàn.
折冲
Nghệ thuật thương thảo chính trị nhằm hóa giải các mâu thuẫn gay gắt thông qua các bước trung gian và nhượng bộ có tính toán.
各退一步
Chiến thuật thỏa hiệp hòa bình để tránh một cuộc xung đột toàn diện gây tổn hại cho cả hai phe cánh chính trị.
万人之上,我掌乾坤
Cảm giác quyền lực tối thượng khi một vị lãnh đạo đứng đầu một địa phương, chi phối mọi hoạt động và mệnh lệnh.
心领神会
Khả năng thấu hiểu ý đồ ngầm của lãnh đạo chỉ qua những lời gợi ý hoặc hành động nhỏ mà không cần nói thẳng ra.
入法眼
Việc một cán bộ cấp dưới gây được ấn tượng tốt với lãnh đạo cấp cao, tạo cơ hội cho sự thăng tiến vượt bậc.
脱稿演讲
Kỹ năng nói chuyện trước đám đông đầy tự tin và hùng hồn của lãnh đạo mà không cần nhìn vào tài liệu soạn sẵn.
绝不手软
Thái độ quyết liệt, không khoan nhượng trong việc xử lý các sai phạm hoặc đối thủ chính trị.
极致的技巧
Cách Dương Lăng Phi ám chỉ những thủ đoạn ám sát hoặc tấn công tàn khốc nhất để đối đầu với cái gọi là 'quyền lực tuyệt đối'.
绝对力量
Khái niệm trong chính trị chỉ quyền lực tối thượng không thể lay chuyển, có khả năng đè bẹp mọi thủ thuật và sự kháng cự.
思想工作
Việc tác động vào nhận thức và tâm lý của một cá nhân nhằm thay đổi thái độ hoặc định hướng hành vi của họ.
一力降十会
Triết lý coi trọng sức mạnh thực tế vượt trội có thể giải quyết mọi vấn đề mà không cần dùng đến các kỹ năng hay mưu mẹo phức tạp.
死要个面子
Tâm lý trong giới thế gia quyền quý khi họ thà hy sinh lợi ích thực tế hoặc giữ lại những cán bộ kém cỏi chỉ để không làm mất thể diện của gia tộc.
斥候
Vai trò thu thập tin tức tình báo và giám sát mục tiêu từ xa mà không gây chú ý, được thực hiện bởi nhóm của Lão Ưng.
收网
Giai đoạn cuối của một kế hoạch vây bắt tội phạm sau khi đã nắm rõ mọi quy luật hành động và địa điểm ẩn náu.
贴身保镖
Nhiệm vụ bảo vệ an toàn tuyệt đối cho mục tiêu ở khoảng cách gần, do Triệu Ngọc và Trì Hiểu Dũng đảm nhiệm.
侦破模式
Trạng thái tư duy nghiệp vụ của cảnh sát hình sự nhằm phân tích các mối quan hệ và hành tung của tội phạm để tìm ra điểm đột phá.
常委扩大会议
Hình thức hội nghị cao cấp của Tỉnh ủy có mời thêm các cán bộ lãnh đạo các ban ngành liên quan để nghe báo cáo và thảo luận về các vụ án đặc biệt nghiêm trọng.
定调子
Thủ thuật của lãnh đạo khi đưa ra những phát biểu định hướng trước cuộc họp nhằm giới hạn phạm vi thảo luận và bảo vệ lợi ích của phe phái.
打腹稿
Kỹ năng chuẩn bị nội dung phát biểu kỹ lưỡng trước các cuộc họp quan trọng để đảm bảo sự lưu loát và uy nghiêm trước các lãnh đạo cấp cao.
失察
Một loại tội danh chính trị nhẹ nhất mà các lãnh đạo thường tự nhận để thoái thác các trách nhiệm liên đới nghiêm trọng hơn trong các vụ án của cấp dưới.
和光同尘
Kỹ năng trong quan trường chỉ việc một lãnh đạo biết cách ẩn mình, chấp nhận các quy tắc chung và thỏa hiệp để duy trì sự ổn định của đại cục.
通缉
Biện pháp nghiệp vụ của cơ quan công an nhằm tìm kiếm và bắt giữ đối tượng phạm tội đang lẩn trốn trên phạm vi toàn quốc hoặc quốc tế.
自我批评
Một hình thức trong sinh hoạt Đảng, yêu cầu cán bộ phải tự nhận thức và công khai trình bày những sai lầm, thiếu sót của mình trước tập thể.
灯下黑
Ẩn dụ về việc một người dù có mưu lược thông thái đến đâu cũng thường bỏ sót những thay đổi hoặc sự kiện diễn ra ngay sát bên cạnh mình.
揣着明白装糊涂
Thủ thuật trong giao tiếp quan trường khi một người cố tình giả vờ không hiểu ý tứ rõ ràng của đối phương để thăm dò hoặc trêu chọc.
也懂情报工作
Kỹ năng thu thập và phân tích các sở thích, thói quen sinh hoạt của lãnh đạo cấp cao để sắp xếp các cuộc gặp gỡ mang tính chiến lược.
糖衣炮弹
Những cám dỗ về vật chất và sắc dục được ngụy trang khéo léo nhằm mua chuộc và làm tha hóa cán bộ.
嫔妃联盟
Cách nói đùa về việc những người phụ nữ xung quanh một nhân vật quyền lực liên kết lại với nhau để tạo áp lực hoặc trêu chọc nhân vật đó.
下嫁
Việc thiên kim tiểu thư các gia tộc lớn kết hôn với người có xuất thân thấp hơn, trong bối cảnh này ám chỉ việc Tô Nhược Hy lấy Vệ Giang Nam trước khi anh đạt đến đỉnh cao quyền lực.
家主
Người đứng đầu và là trụ cột quyền lực của một đại gia tộc chính trị, vị trí mà Vệ Giang Nam được dự đoán sẽ đạt được trong tương lai.
讲规矩
Nguyên tắc ứng xử dựa trên chức vụ và thứ bậc chính thức; Vệ Giang Nam dùng điều này để áp chế thái độ ngạo mạn của những thiếu gia không có chức vị trong hệ thống.
找回场子
Thủ thuật trả đũa sau khi bị mất mặt trong một cuộc đấu tranh hoặc va chạm chính trị.
释放善意
Thủ thuật chính trị sử dụng các cuộc gặp gỡ không chính thức hoặc các hoạt động giải trí để bày tỏ thái độ hòa hoãn giữa các phe phái.
多管闲事
Cách Vương Triều Dương chỉ trích việc Vệ Giang Nam vượt quá thẩm quyền để can thiệp vào các vấn đề không thuộc phạm vi trách nhiệm trực tiếp của mình.
请君入瓮
Mưu kế gài bẫy, chờ đối phương lộ ra sơ hở hoặc sai lầm để phản công và triệt hạ một cách triệt để.
多做文章
Thủ đoạn chính trị dùng các sai phạm hoặc bê bối của đối thủ để công kích nhằm đạt được lợi ích phe phái hoặc hạ bệ quyền lực.
代号
Việc sử dụng các tên gọi bí mật cho các thành viên đội an ninh (Trì Đáo, Đại Học Sĩ, Ma Tước) để đảm bảo bảo mật thông tin qua vô tuyến.
一号预案
Kế hoạch hành động đã được chuẩn bị sẵn để đối phó với tình huống ám sát, chuẩn bị bắt giữ các mục tiêu khi chúng lộ diện.
折中
Kỹ năng trong quan trường nhằm cân bằng giữa việc giữ thể diện cho lãnh đạo cấp cao và thể hiện sự tôn trọng với đối tác cấp thấp hơn.
蛰伏待机
Triết lý xử thế của phái thực tế (Trương Minh Thuyên, Dương Tiểu Thu) khi gặp tình thế bất lợi, chấp nhận nhẫn nhục để bảo toàn lợi ích lâu dài.
临机处置
Khả năng ứng biến nhanh chóng và chuyên nghiệp của người chỉ huy trước các tình huống khẩn cấp xảy ra bất ngờ.
补刀
Hành động tấn công bồi thêm để đảm bảo triệt hạ mục tiêu hoàn toàn nếu đòn tấn công đầu tiên không đạt hiệu quả như kỳ vọng.
坐蜡
Thuật ngữ quan trường chỉ trạng thái gặp rắc rối lớn, rơi vào tình thế cực kỳ lúng túng và khó xử.
挑拨离间
Thủ đoạn của tội phạm khi bị bắt nhằm tung tin thất thiệt, gây mâu thuẫn nội bộ giữa các lãnh đạo.
血口喷人
Hành vi vu khống trắng trợn, dùng lời lẽ độc địa để bôi nhọ danh dự của đối phương trong lúc quẫn bách.
明察秋毫
Lời nịnh nọt hoặc công nhận sự nhạy bén của cấp trên trong việc nhìn thấu các mưu kế gian xảo.
背锅
Việc một cán bộ phải đứng ra nhận lãnh trách nhiệm thay cho lãnh đạo cấp cao để bảo vệ phe cánh.
替罪羊
Hình ảnh ẩn dụ cho những kẻ bị hy sinh trong các cuộc đấu tranh chính trị để xoa dịu dư luận.
伪君子
Cáo buộc về loại cán bộ bề ngoài tỏ ra thanh liêm nhưng thực chất lại che giấu tài sản phi pháp tinh vi.
大硕鼠
Cách gọi mỉa mai những lãnh đạo tham nhũng cực lớn, đục khoét ngân sách và tài sản của nhân dân.
卫青天
Biệt danh tôn vinh sự chính trực của Vệ Giang Nam, ví anh như vị quan thanh liêm nổi tiếng trong lịch sử.
千金之子,坐不垂堂
Triết lý về việc những người có địa vị cao và tiền đồ rộng mở luôn phải biết giữ mình và chuẩn bị các biện pháp an ninh tối đa.
委托管理
Thủ đoạn che giấu tài sản tham nhũng bằng cách biến chúng thành các quỹ đầu tư do tổ chức bên ngoài quản lý.
见义勇为
Vỏ bọc pháp lý mà Vệ Giang Nam dàn dựng cho các chiến hữu của mình khi họ ra tay khống chế tội phạm để tránh phiền phức về quy trình công vụ.
控制现场
Quy trình nghiệp vụ của cảnh sát và võ cảnh nhằm phong tỏa hoàn toàn khu vực xảy ra vụ án, ngăn chặn các đồng phạm lẩn trốn và bảo vệ vật chứng.
时间差
Thủ thuật tận dụng khoảng thời gian trống trước khi một quyết định hoặc một đoàn công tác từ cấp trên xuống để triển khai các biện pháp có lợi cho phe mình.
扫把星
Cách gọi mỉa mai về một người mang lại xui xẻo và sự đổ vỡ cho bất kỳ nơi nào họ đặt chân đến hoặc bất kỳ phe cánh nào họ đối đầu.
藐视一切
Thái độ ngạo mạn, coi thường quyền lực của người thẩm vấn dựa trên việc nắm giữ những bí mật nhạy cảm có thể làm sụp đổ nhiều nhân vật lớn.
熬鹰
Biện pháp nghiệp vụ thẩm vấn bằng cách không cho đối tượng ngủ trong thời gian dài nhằm làm suy sụp ý chí và tinh thần để buộc phải khai báo.
己所不欲勿施于人
Triết lý xử thế nhắc nhở rằng những gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác, được Vệ Giang Nam dùng để răn đe Dương Lăng Phi về những hành động bức hại doanh nghiệp trước đây.
提审
Quy trình đưa đối tượng từ nơi giam giữ ra phòng thẩm vấn để thực hiện các biện pháp lấy lời khai chính thức.
捅刀子
Thủ thuật sử dụng các thông tin nhạy cảm hoặc sự thật về quá khứ để tấn công trực diện vào điểm yếu của đối phương.
死撑
Thái độ ngoan cố, không chịu thừa nhận sự thật hoặc thất bại dù tình thế đã hoàn toàn bất lợi.
功亏一篑
Sự thất bại vào phút chót của một âm mưu hoặc kế hoạch dù đã dày công chuẩn bị.
给脸上贴金
Thủ thuật tự đề cao bản thân hoặc khoe khoang về những hành động mà thực chất không có ý nghĩa cao đẹp như vẻ bề ngoài.
做不了主
Việc một cán bộ không có thẩm quyền ra quyết định đối với các hoạt động của cơ quan cấp cao hơn hoặc đơn vị phối lập.
借力
Chiến thuật chính trị của Vệ Giang Nam khi tận dụng hành động điên cuồng của kẻ thù để tạo ra hiệu ứng lan tỏa, buộc hệ thống pháp luật phải vận hành theo quy trình chính thức.
护犊子
Thói quen của những người đứng đầu khi cố gắng bảo vệ cấp dưới thân tín bất chấp những sai phạm hiển nhiên của họ.
一丘之貉
Thành ngữ chỉ những kẻ cùng bản chất xấu xa, cùng một hội một thuyền trong các hoạt động sai trái.
坚强的后盾
Cam kết bảo vệ và ủng hộ tuyệt đối của cấp trên dành cho cấp dưới khi thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm và nhạy cảm.
上刑场
Cách nói về việc phải đón nhận án tử hình do những tội ác đặc biệt nghiêm trọng đã gây ra.
装
Hành vi cố tình che giấu cảm xúc thật hoặc tình thế thực tế để đánh lừa đối phương trong các cuộc đấu trí.
放任
Chiến thuật của Vệ Giang Nam khi biết trước kế hoạch hành động của đối phương nhưng chủ động không can thiệp để sự việc bộc phát, tạo cớ chính danh cho các bước xử lý tiếp theo.
一锤定音
Khả năng đưa ra quyết định cuối cùng mang tính quyết định tuyệt đối, không thể thay đổi của người lãnh đạo tối cao.
念头不通透
Trạng thái dằn vặt về đạo đức và lý tưởng khi phải thỏa hiệp với cái ác, trái ngược với tôn chỉ sống của nhân vật chính.
做笔录
Quy trình nghiệp vụ của cảnh sát yêu cầu nhân chứng cung cấp thông tin về vụ án, điều mà giới nha nội Bắc Đô coi là mất mặt.
立规矩
Chiến thuật của cán bộ khi đã có chỗ đứng, bắt đầu khẳng định phong cách quản lý và các nguyên tắc riêng của bản thân trong hệ thống.
施政理念
Hệ thống quan điểm và phương pháp quản trị nhà nước mà một cán bộ muốn thực hiện để thể hiện tầm vóc và lý tưởng của mình.
问道
Giai đoạn đầu trong quan trường khi một cán bộ trẻ tìm kiếm con đường và sự ủng hộ để thăng tiến.
有自己的道
Trạng thái trưởng thành chính trị khi cán bộ không còn chỉ đi theo người khác mà đã hình thành phong cách và con đường riêng biệt.
失之东隅,收之桑榆
Thành ngữ chỉ việc tuy chịu tổn thất ở phương diện này (đắc tội gia tộc họ Ngô) nhưng lại nhận được sự đền bù hoặc ủng hộ ở phương diện khác.
喝茶
Cách nói giảm tránh trong hệ thống chính trị về việc cơ quan kiểm tra kỷ luật triệu tập cán bộ để thẩm vấn hoặc bắt giữ chính thức.
自首交代
Hành động của các cán bộ địa phương khi thấy đại cục đã mất, chủ động ra trình diện để mong nhận được sự khoan hồng của pháp luật.
官场大地震
Thuật ngữ chỉ sự sụp đổ hàng loạt của bộ máy lãnh đạo tại một địa phương do các vụ án tham nhũng nghiêm trọng bị phanh phui.
分桃子
Cách nói ẩn dụ về việc phân chia các chức vụ béo bở và quyền lợi chính trị sau khi một cuộc đấu tranh phe phái kết thúc.
板上钉钉
Chỉ những quyết định nhân sự hoặc sự việc gần như đã chắc chắn 100%, không còn khả năng thay đổi.
移交权力
Quy trình nhượng lại quyền quyết định nhân sự và điều hành từ lãnh đạo sắp nghỉ nhiệm sang lãnh đạo kế nhiệm để đảm bảo sự ổn định.
反噬
Sự phản công tàn khốc của một thế lực lớn sau khi bị xâm phạm lợi ích, đe dọa trực tiếp đến tiền đồ của người đã khơi mào vụ việc.
打秋风
Cách nói đùa về việc một người có địa vị cao chủ động yêu cầu cấp dưới hoặc người trẻ tuổi chiêu đãi ăn uống hoặc hỗ trợ vật chất.
嘬牙花子
Biểu cảm thể hiện sự đau lòng, đắn đo khi phải bỏ ra một khoản chi phí hoặc đối mặt với một tình huống khó xử.
收官
Giai đoạn cuối cùng của một kế hoạch chính trị phức tạp, nơi các bên bắt đầu thu hoạch kết quả và ổn định trật tự mới.
里外不是人
Tình cảnh của một cán bộ khi đắc tội với quá nhiều phe phái, không còn nơi nào để nương tựa hoặc nhận được sự ủng hộ.
年轻气盛
Một nhận xét vừa là khen về nhiệt huyết, vừa là chê về sự thiếu chín chắn, kiêu ngạo, thường được dùng trong quan trường để kìm hãm sự thăng tiến của cán bộ trẻ.
稳打稳扎
Phương pháp làm việc thận trọng, chú trọng hiệu quả thực tế và xây dựng nền tảng vững chắc thay vì phô trương.
授人以柄
Sai lầm trong quan trường khi để đối thủ nắm được điểm yếu hoặc cái cớ để công kích, hạ bệ mình.
越俎代庖
Hành vi can thiệp quá sâu vào quyết định của người khác khi không thuộc thẩm quyền của mình.
狙击未来
Thủ thuật chính trị nhắm vào việc bôi nhọ lý lịch hoặc tạo ấn tượng xấu về năng lực để ngăn cản con đường thăng tiến lâu dài của đối phương.
任免公示
Quy trình công khai hóa danh sách cán bộ được dự kiến điều động hoặc thăng chức để thu thập ý kiến phản hồi trước khi có quyết định chính thức.
权力交接
Quá trình bàn giao các chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn từ lãnh đạo tiền nhiệm sang lãnh đạo kế nhiệm trong hệ thống chính trị.
平调
Việc luân chuyển cán bộ giữa các đơn vị khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên hàm cấp và đãi ngộ tương đương.
内卷
Sự cạnh tranh gắt gao giữa các cá nhân trong một hệ thống đóng (như kỳ thi đại học tại Tĩnh Giang), dẫn đến việc phải nỗ lực vượt bậc chỉ để giành được cơ hội thông thường.
关机避客
Thủ thuật của cán bộ có vị thế cao khi muốn tránh né các cuộc thỉnh cầu hoặc tiệc tùng không cần thiết nhằm giữ sự yên tĩnh cá nhân.
出成绩
Mục tiêu công tác của cán bộ lãnh đạo nhằm chứng minh năng lực thực tế để lấy đó làm bàn đạp cho sự thăng tiến trong tương lai.
末班车
Ẩn dụ về cơ hội cuối cùng để các cán bộ cấp dưới tìm kiếm sự nâng đỡ hoặc thăng tiến trước khi một vị lãnh đạo quyền lực điều chuyển công tác.
三七分账
Mô hình hợp tác kinh tế trong quan trường và truyền thông, nơi lợi nhuận từ quảng cáo hoặc dự án được chia theo tỷ lệ thỏa thuận giữa các bên đối tác.
接机规矩
Các nghi thức ngầm trong quan trường về việc giữ gìn phong thái, thứ bậc và sự cung kính khi đón tiếp lãnh đạo tại cửa ra vào sân bay.
全程负责开支
Mô hình hợp tác trong đó địa phương chịu toàn bộ kinh phí sản xuất chương trình để đổi lấy quyền lợi quảng bá và phân chia doanh thu.
自负盈亏
Mô hình quản lý đơn vị sự nghiệp nhà nước phải tự cân đối thu chi mà không phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách.
撑面子
Thủ thuật ngoại giao quan trường nhằm phô trương uy thế cho đồng minh trước mặt cấp dưới để củng cố uy quyền lãnh đạo.
忽悠大法
Kỹ năng thuyết phục, dẫn dụ đối phương bằng những lý lẽ hùng hồn, đánh vào tâm lý và lợi ích để đạt được mục đích đàm phán, thường mang tính chất gài bẫy một cách khéo léo.
政治正确
Kỹ năng sử dụng ngôn từ và lý lẽ phù hợp với đường lối, chủ trương công vụ để nâng tầm ý nghĩa của một giao dịch cá nhân hoặc nhóm lợi ích thành nhiệm vụ quốc gia.
王炸
Thuật ngữ ẩn dụ chỉ những quân bài chiến lược hoặc chương trình truyền hình có sức bùng nổ cực lớn, chắc chắn giành chiến thắng và thống trị thị trường.
旅游立区
Chiến lược kinh tế dài hạn lấy du lịch làm ngành mũi nhọn để thay đổi bộ mặt của địa khu nghèo như Tây Châu.
十二成忽悠大法
Cách nói hóm hỉnh về khả năng thuyết phục và dẫn dắt tâm lý đối phương đạt đến mức thượng thừa của Vệ Giang Nam.
打提前量
Kỹ năng lập kế hoạch dự phòng và chuẩn bị sớm các điều kiện cần thiết trước khi triển khai một công việc chính thức.
撤地建市
Quy trình cải cách hành chính nhằm nâng cấp cấp bậc quản lý của một địa phương từ cấp địa khu lên thành phố trực thuộc tỉnh.
整合资源
Kỹ năng quản lý bằng cách kết nối và tối ưu hóa các lợi thế về giao thông, thời gian và thắng cảnh để tạo ra sản phẩm du lịch hoàn chỉnh.
规避之法
Các phương pháp tinh vi của cán bộ địa phương nhằm vượt qua các quy định cấm đón tiếp rầm rộ của trung ương bằng cách mượn cớ đi công tác trùng hợp.
一荣俱荣一损俱损
Mối quan hệ chính trị ràng buộc chặt chẽ, nơi vận mệnh thăng trầm của cấp dưới phụ thuộc hoàn toàn vào sự thăng tiến hay thất thế của lãnh đạo.
立身甚正
Phẩm chất đạo đức và liêm chính cá nhân cực tốt của lãnh đạo, khiến đối thủ khó có thể tìm ra kẽ hở để ép nghỉ hưu sớm.
深不可测
Phong thái chính trị trầm ổn, ít nói khiến cấp dưới và đối thủ không thể thấu hiểu suy nghĩ và kế hoạch thực sự.
另寻靠山
Chiến thuật của cán bộ khi lãnh đạo trực tiếp sắp nghỉ hưu, phải chủ động kết giao với các thế lực đang lên để bảo toàn vị thế.
调研考察
Hình thức công vụ được sử dụng làm bình phong hợp pháp để đưa cán bộ đi nhậm chức một cách trọng thị mà không vi phạm các quy định về phô trương.
弯道超车
Thủ thuật thăng tiến bất ngờ bằng cách vượt qua các đối thủ có thâm niên hoặc vị thế cao hơn nhờ sự ủng hộ đặc biệt từ cấp trên tối cao.
收割胜利果实
Việc củng cố quyền lực và hưởng thụ các vị trí béo bở sau khi đã đánh bại các phe phái đối địch trong một cuộc đấu tranh chính trị.
下课
Thuật ngữ chỉ việc một cán bộ bị cách chức hoặc buộc thôi giữ các chức vụ lãnh đạo quan trọng do sai phạm hoặc thất bại chính trị.
招抚
Chiến thuật của các lãnh đạo cao cấp đưa ra các điều kiện có lợi để lôi kéo các Ủy viên Thường vụ trung lập về phía mình.
脱口演讲
Kỹ năng nói chuyện lưu loát trước đám đông mà không cần nhìn tài liệu, thường là đặc quyền để phô trương uy nghiêm và trí tuệ của người đứng đầu.
捧杀
Thủ thuật trong quan trường bằng cách quá mức khen ngợi một người nhằm khiến họ trở nên kiêu ngạo hoặc thu hút sự đố kỵ, thù ghét từ người khác.
工作分工
Việc xác định các mảng nhiệm vụ cụ thể mà một cán bộ lãnh đạo sẽ chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp trong bộ máy chính quyền.
站台
Hành động của một lãnh đạo có uy thế đứng ra bảo đảm hoặc thể hiện sự ủng hộ tuyệt đối cho cấp dưới trước mặt công chúng.
定心丸
Cách nói ẩn dụ về những lời tuyên bố nhằm xoa dịu sự lo lắng hoặc nghi kỵ của các đồng sự về việc tranh giành quyền lực.
超标接待
Việc sử dụng ngân sách quá mức quy định cho các bữa tiệc đón tiếp lãnh đạo, một hành vi bị Tất Siêu Hiền nghiêm cấm tại Tây Châu.
取长补短
Sắp xếp nhân sự bằng cách chọn người có thế mạnh ở lĩnh vực mà lãnh đạo còn thiếu sót để hỗ trợ tối ưu công việc.
笔杆子
Thuật ngữ chỉ những cán bộ có năng lực viết báo cáo, diễn văn và tài liệu chính luận xuất sắc trong hệ thống chính trị.
另投明主
Hành động chủ động tìm kiếm một lãnh đạo cấp cao hơn để nương tựa khi chỗ dựa chính trị cũ sắp rời khỏi vị trí quyền lực.
空中楼阁
Cách nói ẩn dụ về các kế hoạch hoặc dự án thiếu nền tảng thực tế (như hạ tầng giao thông), dẫn đến việc không thể thực hiện bền vững.
硬化公路
Tiêu chuẩn xây dựng đường giao thông nông thôn bằng bê tông hoặc nhựa để đảm bảo phương tiện lưu thông thuận tiện trong mọi điều kiện thời tiết.
搞钱
Kỹ năng tìm kiếm, kêu gọi đầu tư hoặc xin cấp ngân sách từ cấp trên để triển khai các dự án hạ tầng quy mô lớn.
听不过
Kỹ năng tối quan trọng trong quan trường nhằm nắm bắt ý đồ thực sự của lãnh đạo sau cụm từ 'tuy nhiên' hoặc 'nhưng mà'.
捞过界
Hành vi can thiệp vào phạm vi trách nhiệm của người khác, vi phạm quy tắc ngầm về địa bàn quản lý trong chính quyền.
专款专用
Nguyên tắc quản lý tài chính yêu cầu nguồn vốn huy động được cho dự án cụ thể phải được sử dụng đúng mục đích, không được điều động sang việc khác.
专事专责
Mô hình quản lý trong đó thành lập các đơn vị đặc biệt để chịu trách nhiệm toàn diện về một dự án trọng điểm, nhằm tránh sự can thiệp của các nhóm lợi ích.
轮休制
Phương pháp quản lý nhân sự bằng cách sắp xếp thời gian nghỉ ngơi xen kẽ giữa các nhóm để đảm bảo công việc vận hành liên tục mà không gây kiệt sức cho cá nhân.
拜码头
Nghi thức ngầm trong quan trường khi cấp dưới chủ động đến thăm hỏi và bày tỏ lòng thành với lãnh đạo mới nhậm chức để thăm dò thái độ.
既得利益群体
Tập hợp các cán bộ bản địa có mối quan hệ chằng chịt, cùng bảo vệ quyền lợi cục bộ và sẵn sàng hợp lực chống lại bất kỳ sự thay đổi nào từ bên ngoài.
杯酒释兵权
Thủ thuật tước bỏ quyền lực thực tế của cấp dưới một cách khéo léo thông qua các cuộc thương thảo hoặc sắp xếp tổ chức mới mà không cần dùng đến bạo lực.
嚣张跋扈
Nhãn dán tiêu cực mà đối thủ gán cho phong cách làm việc quyết liệt, không nể nang và bất chấp quy tắc thông thường của Vệ Giang Nam.
吃一堑长一智
Kinh nghiệm rút ra từ những thất bại hoặc sai lầm trong quá khứ để trở nên tỉnh táo và thận trọng hơn trong công việc tương lai.
技术总监
Vai trò chuyên môn thực tế trong ban chỉ đạo dự án, chịu trách nhiệm về các thông số kỹ thuật và chất lượng thi công thay vì quản lý hành chính.
大是大非
Khái niệm trong quan trường chỉ các vấn đề nguyên tắc cốt lõi về chính trị và pháp luật mà cán bộ không được phép vi phạm.
青史留名
Cách nói ẩn dụ về việc tạo dựng được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lâu dài cho địa phương để được hậu thế ghi nhận.
体察民情
Kỹ năng đi sâu vào đời sống quần chúng để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và thực trạng xã hội nhằm đưa ra quyết sách thực tế.
三拍干部
Cách gọi mỉa mai những cán bộ làm việc quan liêu: vỗ ngực hứa hẹn, vỗ đầu ra quyết định chủ quan và vỗ mông bỏ chạy khi gặp sự cố.
职业病
Khả năng nhạy bén của cảnh sát hình sự trong việc quan sát và nhận diện các dấu hiệu tội phạm hoặc hành vi bất thường trong đám đông.
打情骂俏
Thủ thuật sử dụng các hành động lả lơi, trêu ghẹo để thắt chặt mối quan hệ không chính đáng giữa quan chức và những phụ nữ phục vụ bàn tiệc.
路见不平
Tinh thần hiệp nghĩa, thấy chuyện bất công trên đường liền ra tay can thiệp, giúp đỡ kẻ yếu.
大逼兜
Đòn đánh bằng lòng bàn tay với lực cực mạnh nhắm vào mặt đối phương để răn đe và làm nhục.
侧踹
Kỹ thuật sử dụng cạnh bàn chân hoặc gót chân để đạp mạnh sang bên, đẩy lùi đối phương ở khoảng cách xa.
曲肘成锤
Kỹ thuật chiến đấu áp sát bằng cách gập khuỷu tay và dồn lực mạnh để đập gãy xương hoặc gây chấn thương nặng cho đối thủ.
分分钟拿捏
Kỹ năng của một trinh sát tinh nhuệ giúp dễ dàng kiểm soát hành động của đối phương chỉ trong thời gian ngắn.
现场办案
Biện pháp nghiệp vụ yêu cầu lực lượng chức năng thực hiện các bước điều tra, lấy lời khai và xử lý đối tượng ngay khi sự việc vừa xảy ra.
公然猥亵
Hành vi dâm ô, xâm phạm nhân phẩm phụ nữ tại nơi đông người, là căn cứ pháp lý để Vệ Giang Nam ra tay can thiệp.
自讨苦吃
Lời đe dọa thường dùng trong quan trường để cảnh cáo người khác đừng can dự vào những việc vượt quá khả năng của mình.
彻查到底
Quyết tâm chính trị của cơ quan điều tra trong việc truy quét toàn bộ đường dây và các cá nhân liên quan đến vụ án, không để sót bất kỳ ai.
唯我是问
Lời cam kết của một quan chức cấp dưới (Thịnh Vũ Canh) trước cấp trên, sẵn sàng nhận kỷ luật nếu không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
提前介入
Việc Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật và Viện Kiểm sát cùng tham gia điều tra ngay từ giai đoạn đầu của vụ án để đảm bảo tính minh bạch và nghiêm minh.
绝不姑息
Nguyên tắc xử lý sai phạm một cách nghiêm khắc, không nể nang các mối quan hệ hay chức vụ của người vi phạm.
正当防卫
Lý lẽ pháp lý mà Thịnh Vũ Canh sử dụng để hợp thức hóa việc Vệ Giang Nam đánh trọng thương Từ Văn Võ.
检举揭发
Hành động kêu gọi quần chúng nhân dân cung cấp thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật cho cơ quan chức năng.
零容忍
Quan điểm cứng rắn của chính quyền đối với bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nào.
淡化处理
Kỹ năng trong công tác điều tra nhằm hạn chế sự chú ý của dư luận đối với những chi tiết nhạy cảm có thể gây ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan.
抚恤金
Khoản trợ cấp tài chính của chính phủ dành cho gia đình của những người đã hy sinh vì nhiệm vụ hoặc cứu người.
地狱之门
Cách nói ẩn dụ về việc các cán bộ biến chất tự chuốc lấy sự diệt vong bởi những hành vi ác độc đã thực hiện.
从轻或者减轻处罚
Quy định pháp lý cho phép áp dụng mức án thấp hơn khung hình phạt đối với những người phạm tội do bị ép buộc hoặc có công chuộc tội.
立功表现
Hành vi của đối tượng đang bị điều tra khi cung cấp thông tin giúp phá án để được hưởng sự khoan hồng của pháp luật.
以言代法
Hành vi lạm quyền của quan chức khi dùng ý chí cá nhân để quyết định thay cho các quy trình pháp lý chính thức.
识时务
Tố chất của cán bộ khi nhận biết được sự thay đổi quyền lực và chủ động phục tùng lãnh đạo mới để bảo toàn vị trí.
骨髓移植
Phương pháp y khoa tiên tiến duy nhất có thể điều trị dứt điểm tình trạng bệnh hiểm nghèo của bệnh nhi.
定向捐款
Hình thức quyên góp tiền mặt dành riêng cho một đối tượng cụ thể theo ý nguyện của người đóng góp, yêu cầu tính minh bạch tuyệt đối trong chuyển giao.
和稀泥
Thủ thuật trong quan giới nhằm xoa dịu mâu thuẫn bằng cách san sẻ trách nhiệm hoặc che giấu sai phạm thay vì xử lý triệt để.
祭旗
Chiến thuật chính trị xử lý nghiêm những kẻ sai phạm đầu tiên để răn đe toàn hệ thống và xác lập uy quyền cho lãnh đạo mới.
特事特办
Nguyên tắc linh hoạt trong quan trường cho phép bỏ qua các quy trình rườm rà để giải quyết khẩn cấp những vụ việc mang tính nhân văn hoặc cấp bách.
兜底
Cam kết của chính quyền hoặc cá nhân có quyền lực trong việc chịu trách nhiệm chi trả cuối cùng cho mọi chi phí phát sinh.
政治站位
Khả năng nhìn nhận và xử lý vấn đề dựa trên tầm nhìn vĩ mô, đại cục và ý chí của cấp trên.
念头不通达
Trạng thái dằn vặt nội tâm khi thấy chuyện bất bình mà không ra tay xử lý, được Vệ Giang Nam dùng làm lý do để hành hung kẻ ác.
霸道
Phong thái quyết đoán, mạnh mẽ và có phần áp đặt của lãnh đạo khi nắm giữ thực quyền và sự ủng hộ của cấp trên tối cao.
恪守规矩
Nguyên tắc xử thế cẩn trọng của cán bộ nhằm giữ đúng lễ nghi, thứ bậc quan trường, không để đối thủ nắm được thóp.
真我自在法
Phong cách sống và làm việc thẳng thắn, không vòng vo của Tất Siêu Hiền khi giao tiếp với những người thân tín.
案子定性
Kỹ năng trong quan trường nhằm xác định tính chất pháp lý của một vụ việc ngay từ đầu để định hướng mức độ xử lý nghiêm khắc nhất.
必杀名单
Quyết tâm chính trị của Vệ Giang Nam trong việc loại bỏ hoàn toàn những cán bộ biến chất gây hại cho nhân dân.
树立威信
Mục tiêu hàng đầu của một lãnh đạo mới thông qua các hành động quyết liệt để thu phục lòng người và răn đe kẻ xấu.
现场办公会议
Phương pháp làm việc quyết liệt bằng cách ra quyết định và xử lý vấn đề ngay tại thực địa để giành lấy sự ủng hộ của quần chúng.
伏低做小
Thái độ nhún nhường của cấp trên đối với cấp dưới có thế lực mạnh hơn nhằm tìm kiếm sự ủng hộ hoặc lợi ích chính trị.
草台班子
Cách gọi mỉa mai những tổ chức được lập ra một cách sơ sài, thiếu quy chuẩn và không chuyên nghiệp.
公车私用
Hành vi vi phạm kỷ luật khi sử dụng phương tiện của cơ quan cho mục đích cá nhân, điều mà Vệ Giang Nam luôn chủ động tránh né.
补妆
Kỹ năng chỉnh sửa nhan sắc của phụ nữ trong quan trường nhằm giữ phong thái tươi tắn và đẹp nhất khi đón tiếp khách quý.
虚荣心
Đặc điểm tâm lý tự nhiên của phụ nữ trong giao tiếp xã hội, muốn phô diễn vẻ đẹp và sự quan trọng của bản thân trước người khác.
三生三世,百里杜鹃
Ý tưởng kịch bản cho phim quảng bá du lịch dưới dạng phim tình cảm thần thoại nhằm tạo dấu ấn đặc biệt cho Tây Châu.
偷师学艺
Thủ thuật tận dụng cơ hội làm việc chung với các chuyên gia Đài truyền hình Tĩnh Giang để nâng cao năng lực chuyên môn cho công ty của người nhà.
商业互换
Mô hình hợp tác mà Vệ Giang Nam thiết lập để lôi kéo các thế lực từ Bắc Đô và Tĩnh Giang cùng hỗ trợ quảng bá cho Tây Châu dựa trên các mối quan hệ cá nhân.
擒拿手
Kỹ thuật võ thuật cận chiến dùng để khóa chế và giữ chặt đối phương, được Vệ Giang Nam sử dụng để đùa giỡn với vị hôn thê.
三公支出
Quy định về việc kiểm soát ngân sách nhà nước cho ba mảng: xe công, tiếp khách và công tác nước ngoài. Vệ Giang Nam giữ thái độ cực kỳ nghiêm túc trong việc tiết kiệm mảng này tại địa phương nghèo.
定之规
Các nguyên tắc và quy chuẩn cá nhân bất khả xâm phạm mà một cán bộ lãnh đạo tự đặt ra cho mình trong công tác quản lý và ứng xử quan trường.
也懂慈善
Khả năng tổ chức các hoạt động an sinh xã hội một cách thiện chí, không phô trương truyền thông nhưng mang lại hiệu quả thực chất cho người nghèo.
不懂礼数
Chỉ việc cán bộ cấp dưới không thực hiện các nghi thức thăm hỏi, chúc Tết lãnh đạo cấp cao, bị coi là hành vi phạm quy tắc ứng xử trong quan trường.
挡驾
Nhiệm vụ của thư ký lãnh đạo nhằm phân loại và ngăn chặn những người không có quan hệ mật thiết đến làm phiền lãnh đạo trong dịp lễ Tết.
走钢丝绳
Ẩn dụ về kỹ năng giữ thăng bằng và tìm kiếm sự ủng hộ từ cả hai phía lãnh đạo số 1 và số 2 mà không gây mất lòng bên nào.
官方认证
Trạng thái mối quan hệ tình cảm đã được gia đình hai bên quyền thế đồng ý, mang tính chất cam kết chính trị và gia tộc không thể thay đổi.
起名字
Cách Vệ Giang Nam dùng để trêu đùa vị hôn thê, thể hiện sự kỳ vọng về tương lai gia đình hòa thuận.
劳逸结合
Nguyên tắc cân bằng giữa tinh thần trách nhiệm trong công việc và việc giữ gìn sức khỏe, tái tạo năng lượng.
应酬
Các hoạt động giao lưu, ăn uống mang tính xã giao bắt buộc trong quan trường nhằm duy trì các mối liên kết đồng nghiệp và phe cánh.
拍马屁
Hành vi dùng lời lẽ tâng bốc hoặc quà cáp nhằm lấy lòng lãnh đạo một cách thực dụng.
物以类聚人以群分
Quy luật xã hội về việc những người cùng đẳng cấp, gia thế hoặc chí hướng thường liên kết và hoạt động cùng một nhóm.
冰释前嫌
Trạng thái hóa giải các mâu thuẫn, hiểu lầm trong quá khứ giữa hai bên để thiết lập lại quan hệ hòa bình.
试探
Thủ thuật sử dụng các cuộc gặp gỡ hoặc liên lạc không chính thức để dò xét quan điểm của đối phương trước khi đưa ra quyết định chính trị quan trọng.
不见不散
Câu nói thể hiện cam kết chắc chắn về một cuộc hẹn gặp mặt giữa hai bên.
拜年
Nghi thức thăm hỏi quan trọng trong dịp đầu năm mới, thường được các cấp dưới sử dụng để bày tỏ sự trung thành và củng cố quan hệ với lãnh đạo.
建自己的道
Quá trình một chính trị gia xác lập các quy tắc sống, làm việc và phong thái cá nhân đặc trưng nhằm tạo dựng uy tín bền vững.
释放信号
Hành động thông qua người trung gian để bày tỏ ý định hợp tác hoặc cầu hòa giữa các phe phái quyền lực.
夹带私货
Thủ đoạn che giấu các vật phẩm có giá trị lớn bên trong những món quà giản đơn nhằm mục đích hối lộ tinh vi.
软肋
Một cá nhân hoặc sự tộc có nhiều sai phạm có thể trở thành gánh nặng chính trị và cái cớ để đối thủ công kích nếu kết giao.
掼蛋
Một loại trò chơi bài phổ biến trong giới quan trường và doanh nhân Trung Quốc, đòi hỏi sự phối hợp đồng đội, khả năng ghi nhớ và tư duy logic cực cao, thường được dùng để thăm dò tính cách và thắt chặt quan hệ.
扮猪吃虎
Chiến thuật che giấu thực lực, tỏ ra yếu kém hoặc khờ khạo để khiến đối phương chủ quan, từ đó dễ dàng giành chiến thắng hoặc đạt được mục đích.
从政
Lựa chọn con đường phát triển sự nghiệp trong hệ thống chính quyền và các cơ quan nhà nước.
以旅游立区
Chiến lược kinh tế trọng điểm của Vệ Giang Nam nhằm biến Tây Châu từ một vùng nghèo khó thành trung tâm du lịch của tỉnh.
公路网计划
Dự án hạ tầng quy mô lớn nhằm kết nối mọi xã trấn và thôn bản bằng đường cấp cao và đường bê tông hóa trong vòng ba năm.
仕途
Chỉ con đường thăng tiến trong hệ thống hành chính chính trị.
做学问
Tư duy cầu tiến, luôn tìm tòi và nghiên cứu sâu sắc về các triết lý quản trị và thực tiễn chính trị.
政策松绑
Chiến lược quản lý kinh tế tại vùng giàu bằng cách giảm bớt các rào cản hành chính để giải phóng tiềm năng của thị trường.
顺势而为
Nương theo quy luật phát triển tự nhiên của kinh tế xã hội để điều hành mà không cần can thiệp thô bạo.
无为而治
Triết lý cai trị bằng cách tạo ra môi trường thuận lợi và chính sách ổn định, để người dân và doanh nghiệp tự do phát triển theo năng lực.
虹吸效应
Hiện tượng các trung tâm phát triển thu hút mạnh mẽ nhân tài và nguồn vốn từ các khu vực lân cận về phía mình.
反哺
Trách nhiệm chính trị khi các vùng kinh tế giàu có phải hỗ trợ nguồn lực và tài chính để kéo các vùng nghèo phát triển theo.
扎场子
Hành động ủng hộ danh tiếng hoặc tài chính để giúp đối tác nâng cao vị thế và sự tự tin trong một dự án hoặc địa bàn mới.
定点帮扶
Chính sách quy định các đơn vị giàu có hoặc trung ương phải chịu trách nhiệm giúp đỡ một địa phương nghèo cụ thể.
拉家常
Thủ thuật trong giao tiếp quan trường bằng cách nói về các vấn đề gia đình để thu hẹp khoảng cách và thăm dò thái độ của đối phương.
点到即止
Phong cách giao tiếp của lãnh đạo cao cấp khi chỉ đưa ra những nhận xét hoặc chỉ đạo ngắn gọn, súc tích nhưng đầy uy quyền.
实地考察
Hoạt động công vụ của lãnh đạo cấp trên nhằm trực tiếp kiểm tra thực trạng địa phương trước khi đưa ra quyết định cấp vốn hoặc phê duyệt dự án.
份定位
Khả năng thấu hiểu vai trò và cấp bậc của bản thân để có những hành xử phù hợp trong các mối quan hệ chính trị phức tạp.
突然袭击
Việc đến thăm nhà lãnh đạo mà không hẹn trước, một hành vi bị coi là thiếu phép tắc và có thể gây khó xử trong quan trường.
腾位置
Thủ thuật sắp xếp thời gian tiếp khách của thư ký, trong đó ưu tiên đuổi khéo người có địa vị thấp để đón tiếp người có địa vị hoặc ảnh hưởng cao hơn.
三驾马车
Thuật ngữ chỉ bộ ba lãnh đạo cốt cán quản lý công tác cán bộ trong một tỉnh, bao gồm Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư chuyên trách và Trưởng ban Tổ chức.
开出的筹码
Việc lãnh đạo hứa hẹn trao đổi quyền hạn hoặc sự ủng hộ trong một mảng cụ thể (như nhân sự) để đổi lấy sự liên minh hoặc bảo đảm về chính trị.
探口风
Kỹ năng giao tiếp nhằm tìm hiểu ý đồ thực sự hoặc những quyết định chưa công khai của cấp trên thông qua các cuộc trò chuyện xã giao.
给脸面
Hành động của lãnh đạo hoặc bộ sậu tháp tùng khi đón tiếp cấp dưới một cách trọng thị quá mức nhằm nâng cao uy tín cho người đó.
年龄到站
Cách nói trong quan trường về việc một cán bộ sắp đến giới hạn tuổi tác để giữ các chức vụ thực quyền, dẫn đến sự suy giảm ảnh hưởng chính trị.
处干房
Mẫu nhà ở dành cho cán bộ cấp Trưởng phòng hoặc Vụ trưởng bên trong khu cơ quan.
特供烟
Loại thuốc lá sản xuất riêng cho lãnh đạo cao cấp, được dùng làm công cụ để khẳng định địa vị và đặc quyền chính trị vượt trội.
掰手腕子
Cách nói ẩn dụ về việc đọ sức mạnh, thế lực và quyền lợi giữa các phe phái đối lập trong hệ thống chính trị.
知无不言言无不尽
Thái độ thành khẩn, hợp tác tuyệt đối của cấp dưới khi báo cáo thông tin cho lãnh đạo cấp cao nhằm lấy lòng và xây dựng sự tin cậy.
后来居上
Chỉ việc người đến sau hoặc cấp dưới vượt mặt người đi trước để chiếm giữ vị trí cao hơn trong hệ thống quyền lực.
前瞻性
Khả năng hoạch định chiến lược phát triển dài hạn cho địa phương mà người thường không nhìn thấy được.
可行性
Khả năng thực hiện hóa các dự án lớn dựa trên nguồn lực và điều kiện thực tế của địa phương.
政策倾斜
Thủ thuật chính trị của cấp tỉnh khi dành riêng các cơ chế đặc thù và ưu tiên nguồn vốn cho một địa phương cụ thể.
调离
Thủ đoạn nhân sự nhằm tách một cán bộ lãnh đạo ra khỏi địa bàn quen thuộc để làm suy yếu phe cánh tại đó.
保护伞
Chỉ các lãnh đạo cấp cao giữ vai trò che chở, hỗ trợ cho cấp dưới thực thi các nhiệm vụ nhạy cảm.
敢打敢拼
Phong cách làm việc quyết liệt, sẵn sàng mạo hiểm để đạt được thành tích hoặc mục tiêu thăng tiến.
扶贫攻坚
Chiến lược chính trị trọng điểm nhằm tập trung nguồn lực để giải quyết tình trạng nghèo đói lạc hậu tại các vùng sâu vùng xa.
赤贫
Trạng thái thiếu thốn tài sản cơ bản nhất, không có nhà ở ổn định, phải sống dựa vào hang động thiên nhiên.
驻村
Phương pháp công tác đưa cán bộ về sinh sống và làm việc trực tiếp tại cơ sở để hỗ trợ người dân thoát nghèo tại chỗ.
限期脱贫
Chế độ trách nhiệm gắn liền với thời gian, buộc các tổ công tác phải hoàn thành mục tiêu giúp dân thoát nghèo trong một khoảng thời gian quy định.
拍板
Hành động của người đứng đầu khi đưa ra quyết định cuối cùng, chấm dứt các cuộc thảo luận để chuyển sang thực thi.
一唱一和
Thủ thuật phối hợp nhịp nhàng giữa hai lãnh đạo (như Tất Siêu Hiền và Vệ Giang Nam) để áp đặt ý chí và định hướng nội dung cuộc họp.
分管
Chế độ phân công trách nhiệm cho các phó chức phụ trách các mảng công việc cụ thể như tài chính, nông nghiệp hoặc xóa đói giảm nghèo.
恭敬不如从命
Nguyên tắc ứng xử khi cấp dưới chấp hành các yêu cầu giản lược của cấp trên thay vì cố chấp giữ các nghi thức đón tiếp rườm rà.
作陪
Hình thức toàn bộ bộ máy lãnh đạo địa phương cùng xuất hiện để tháp tùng lãnh đạo cấp cao nhằm bày tỏ sự trọng thị và tạo ấn tượng.
措手不及
Lối xử sự trong quan trường khi một lãnh đạo cấp cao đột ngột thay đổi kế hoạch hoặc đưa ra yêu cầu khiến cấp dưới không kịp chuẩn bị.
官场套话
Những câu nói xã giao, nịnh bợ mang tính khuôn mẫu được sử dụng để duy trì bầu không khí hữu hảo giữa lãnh đạo và cấp dưới.
敬避三舍
Nghi thức mời rượu thể hiện sự kính trọng của cấp dưới đối với lãnh đạo lần đầu đến thăm địa phương.
毒士
Thuật ngữ chỉ những người mưu mô, thâm hiểm, thường đóng vai trò quân sư đưa ra những kế sách tàn nhẫn để đạt mục đích chính trị.
证自己的道
Hành động kiên trì theo đuổi các nguyên tắc, triết lý sống và phong cách làm việc cá nhân của một chính trị gia trưởng thành.
始作俑者
Cách gọi mang tính phê phán hoặc chỉ đích danh đối tượng trực tiếp gây ra một sự kiện chính trị hoặc xã hội nhạy cảm.
美化
Thủ thuật của cơ sở khi dọn dẹp, sắp xếp lại hiện trường trước khi đón lãnh đạo đến khảo sát nhằm giảm bớt sự phản cảm của tình cảnh thực tế.
务实亲民
Phong cách làm việc thực tế, gần gũi với quần chúng nhân dân, sẵn sàng chịu khổ cùng người dân ở những vùng sâu vùng xa.
整体搬迁
Giải pháp xóa nghèo bằng cách chuyển toàn bộ cư dân từ vùng có điều kiện sống quá khắc nghiệt sang khu vực có hạ tầng tốt hơn.
变形记
Tên một chương trình truyền hình thực tế nhằm đổi vị trí cuộc sống để tạo hiệu ứng truyền thông và thu hút đầu tư du lịch cho vùng nghèo.
良性循环
Mô hình phát triển nơi các ngành (du lịch, đặc sản, hạ tầng) hỗ trợ lẫn nhau, tạo ra đà phát triển bền vững.
十五字方针
Nguyên tắc chỉ đạo xóa đói giảm nghèo gồm: Định nhiệm vụ, định thời gian, định nhân viên, định kế hoạch, nắm thực hiện.
集体所有制
Mô hình kinh tế do Tỉnh trưởng Từ Hưng Khải đề xuất cho du lịch làng Nham Đài nhằm đảm bảo toàn bộ cư dân cùng thoát nghèo, tránh tình trạng phân hóa giàu nghèo do các cá nhân có thế lực thâu tóm lợi ích.
专题旅游景点
Chiến lược phát triển du lịch dựa trên một chủ đề cụ thể (như tình yêu, duyên phận) để tạo sức hút đặc biệt cho các vùng sâu vùng xa.
立军令状
Hành động cam kết bằng danh dự và chức vụ của cán bộ trước lãnh đạo cấp cao, sẵn sàng chịu kỷ luật nặng nề nếu không hoàn thành nhiệm vụ.
摘桃子
Thuật ngữ chỉ việc một người nhảy vào chiếm đoạt thành quả lao động của người khác khi công việc đã sắp hoàn thành.
混
Cách nói thông tục về việc gắn bó vận mệnh chính trị với một lãnh đạo mạnh để tìm kiếm cơ hội thăng tiến.
商业互吹
Thủ thuật giao tiếp trong quan trường bằng cách dành cho nhau những lời khen ngợi quá mức để tạo bầu không khí thân thiện và thiện chí hợp tác.
做东
Người đứng ra tổ chức và chi trả toàn bộ chi phí cho bữa tiệc nhằm thể hiện sự trọng thị và thiết lập các mối quan hệ xã giao.
酒过三巡菜过五味
Trạng thái bữa tiệc đã bắt đầu đi vào giai đoạn cao trào, khi mọi người đã đủ hưng phấn để bắt đầu bàn bạc vào các công việc chính sự nhạy cảm.
插播
Thủ thuật truyền thông bằng cách lồng ghép các đoạn phim ngắn vào khung giờ vàng để tạo sự liên kết và ghi nhớ cho khán giả.
分段包干
Phương pháp quản lý giao thông bằng cách chia nhỏ các tuyến đường và giao trách nhiệm trực tiếp cho từng cá nhân, đơn vị cụ thể.
越权
Hành vi can thiệp và chỉ đạo vào lĩnh vực chuyên môn của đồng sự khác khi chưa được phân quản chính thức.
炒起来
Kỹ năng sử dụng truyền thông và các chương trình giải trí để tạo ra làn sóng quan tâm đột biến từ cộng đồng cho một địa điểm.
路怒症
Trạng thái tâm lý mất kiểm soát, trở nên hung hãn và dễ nổi nóng của tài xế khi tham gia giao thông.
会演
Thủ thuật giả vờ làm nạn nhân hoặc người bị ức hiếp để lôi kéo sự đồng cảm của đám đông và tạo áp lực cho đối phương.
大局观
Khả năng nhìn nhận vấn đề từ góc độ lợi ích tổng thể của địa phương thay vì sa đà vào mâu thuẫn cá nhân.
危机意识
Năng lực nhận diện những tình huống nguy hiểm tiềm tàng khi đối mặt với những nhân vật có thế lực bí ẩn.
沉腰含背
Tư thế chuẩn bị chiến đấu đặc trưng của những vệ sĩ chuyên nghiệp, tập trung lực vào thắt lưng và vai để sẵn sàng ra đòn.
暗暗蓄势
Trạng thái sẵn sàng bộc phát sức mạnh chiến đấu khi nhận thấy đối phương có hành động quá giới hạn.
西洋拳
Kỹ thuật chiến đấu sử dụng nắm đấm với tốc độ và lực phát động cực lớn, điển hình là đòn móc phải (right hook) có khả năng hạ gục đối thủ tức thì.
甩棍
Công cụ hỗ trợ chiến đấu có khả năng thu gọn hoặc kéo dài nhanh chóng, được dùng để tăng tầm tấn công và lực va chạm.
兴师问罪
Hành động chủ động tìm đến đối phương với thái độ giận dữ để chất vấn và quy trách nhiệm về một sai sót hoặc sự cố.
一家之言
Việc chỉ nghe thông tin từ một bên trong một cuộc tranh chấp, thiếu tính khách quan trong xử lý công vụ.
首尾
Kỹ năng giải quyết triệt để các hậu quả và rắc rối phát sinh từ một vụ việc để không để lại di chứng về sau.
落个坏名声
Việc hành xử thiếu kiềm chế khiến bản thân bị dư luận quan trường đánh giá thấp về phẩm chất và năng lực.
转圜余地
Khoảng trống hoặc cơ hội để các bên thương lượng, hòa giải nhằm giảm bớt mức độ nghiêm trọng của một cuộc xung đột.
破罐子破摔
Tâm lý buông xuôi, chấp nhận để tình hình tồi tệ thêm khi cảm thấy không còn cách nào cứu vãn.
傲慢与偏见
Thái độ thay đổi chóng mặt từ ngạo mạn, hống hách sang quỳ lạy, khép nép khi nhận ra mình đã đắc tội với thế lực không thể chống lại.
大小王
Khả năng nhận diện thứ bậc quyền lực thực tế trong quan trường để biết ai là người mình buộc phải phục tùng.
前倨后恭
Lối hành xử lật lọng của những kẻ cậy thế khi gặp người mạnh hơn, từ khinh khỉnh chuyển sang xu nịnh thái quá.
赏脸
Cách nói xã giao thể hiện việc người có địa vị cao chấp nhận tham gia các hoạt động do người có địa vị thấp hơn tổ chức.
打破砂锅问到底
Phong cách làm việc quyết liệt bằng cách tìm hiểu kỹ lưỡng mọi chi tiết về đối thủ để nắm thế chủ động.
温良恭俭让
Thái độ khiêm nhường, hòa nhã được Vệ Giang Nam sử dụng để tránh tạo ra các cuộc xung đột trực diện không cần thiết với phe bản địa.
避祸
Chiến thuật tạm thời rời khỏi trung tâm quyền lực để tránh sự công kích trực tiếp từ các đối thủ mạnh như Tỉnh trưởng mới.
养鱼
Tiếng lóng trong bàn rượu chỉ việc không uống cạn ly, bị coi là thiếu thiện chí hoặc không nể mặt đối phương.
行政拘留
Hình thức xử phạt tước tự do cá nhân trong thời hạn ngắn đối với các vi phạm trật tự an ninh xã hội chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
撤职
Hình thức kỷ luật bãi nhiệm chức vụ đương nhiệm của cán bộ, nhân viên do vi phạm nghiêm trọng quy định công vụ.
反面典型
Thủ thuật chọn ra vụ việc sai phạm nghiêm trọng để công khai phê phán, răn đe toàn hệ thống nhằm chấn chỉnh tác phong làm việc.
接风洗尘
Nghi thức tổ chức bữa tiệc đón tiếp thân mật để chào mừng những người từ xa đến, thể hiện sự hiếu khách và trọng thị.
分管工作
Việc phân chia trách nhiệm quản lý trực tiếp các ban ngành cho các phó chức lãnh đạo.
扶贫工作
Nhiệm vụ trọng điểm về an sinh xã hội tại địa phương nghèo, cũng là nơi dễ phát sinh các sai phạm về tài chính.
斗一斗
Quyết tâm thực hiện các thủ đoạn chính trị để tranh giành quyền lực và lợi ích.
割韭菜
Thuật ngữ tiếng lóng trong tài chính chỉ việc thao túng thị trường để thu lợi nhuận từ những nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm hoặc phe đối thủ.
广撒网
Chiến thuật vận động hành lang bằng cách tiếp cận đồng thời nhiều bộ ngành khác nhau để tối đa hóa khả năng nhận được hỗ trợ nguồn vốn.
分配任务
Kỹ năng điều phối quan hệ, tận dụng thế lực của giới nha nội Bắc Đô để gây áp lực hoặc tác động lên các bộ ngành trung ương.
炒股团队
Mạng lưới kết nối các nha nội Bắc Đô thông qua việc đầu tư tài chính chung, do Vệ Giang Nam dẫn dắt để tạo dựng lợi ích và quan hệ chính trị.
打通关
Nghi thức trong bàn tiệc khi một người lần lượt mời rượu và uống hết với tất cả mọi người có mặt để thể hiện sự nhiệt tình và tửu lượng.
基本盘
Mạng lưới quan hệ và lực lượng ủng hộ cơ bản của một chính trị gia hoặc nha nội, không xâm phạm lẫn nhau giữa các nhóm.
捧哏
Vai trò phụ họa trong các cuộc trò chuyện hoặc sự kiện chính trị nhằm làm nổi bật ý đồ của người nói chính và tạo bầu không khí thuận lợi.
招待不周
Cách nói khiêm nhường trong giao tiếp quan trường khi chủ nhà bày tỏ sự hối lỗi trước về những điều có thể làm khách không hài lòng.
光宗耀祖
Làm rạng danh tổ tiên dòng họa thông qua việc đạt được thành tựu lớn về địa vị chính trị và hôn nhân.
安全保卫
Công tác thiết lập mạng lưới bảo vệ và bố trí lái xe riêng cho các nhân tài kiệt xuất cấp quốc gia nhằm ngăn ngừa các tai nạn hoặc âm mưu phá hoại.
商业互捧
Thủ thuật giao tiếp tinh tế giữa các bà thông gia quyền quý, sử dụng những lời khen ngợi lẫn nhau để tạo dựng mối quan hệ hòa hợp và giữ thể diện cho gia tộc.
献殷勤
Hành động nhiệt tình giúp đỡ, chăm sóc người khác một cách có tính toán để tạo thiện cảm và củng cố vị thế cá nhân trong các mối quan hệ gia đình đỉnh cấp.
吉祥物
Cách nói ẩn dụ về việc một người có địa vị cao xuất hiện trong một sự kiện chỉ để làm biểu tượng về mặt nghi thức mà không cần tham gia vào các chi tiết vụn vặt.
嫡系中坚
Vị thế của một cán bộ được coi là lực lượng nòng cốt, tin cậy nhất thuộc thế hệ kế cận của một phe phái chính trị.
夫人外交
Hình thức thiết lập và duy trì các mối quan hệ chính trị thông qua việc giao lưu, trò chuyện giữa vợ của các lãnh đạo cấp cao.
拿捏度
Kỹ năng xử lý khéo léo các mối quan hệ chồng chéo để không làm mất lòng các phe phái khác nhau trong quan trường.
炒股天团
Tên gọi nhóm các nha nội và nữ công tử tại Bắc Đô liên kết với nhau thông qua lợi ích tài chính dưới sự dẫn dắt của Vệ Giang Nam.
封疆大吏
Thuật ngữ chỉ các lãnh đạo cấp cao giữ quyền lực tuyệt đối tại một tỉnh (như Bí thư Tỉnh ủy hoặc Tỉnh trưởng).
打下大片江山
Ẩn dụ về việc Vệ Giang Nam đã thành công trong việc thiết lập một mạng lưới quan hệ cực kỳ mạnh mẽ và rộng khắp tại thủ đô Bắc Đô.
跑部
Thuật ngữ chỉ việc cán bộ địa phương lên các Bộ ngành Trung ương tại thủ đô để vận động, xin phê duyệt dự án hoặc cấp ngân sách.
低声下气
Thái độ cung kính, nhu mì mà các lãnh đạo địa phương bắt buộc phải có khi đến làm việc tại các cơ quan quyền lực ở Trung ương.
吃闭门羹
Thành ngữ chỉ việc khách đến thăm nhưng bị chủ nhà hoặc cơ quan từ chối tiếp đón hoặc cố ý gây khó khăn không cho vào cửa.
扶贫装
Phong cách ăn mặc đặc trưng của cán bộ ngành xóa đói giảm nghèo, thường là đồ cũ kỹ, giản dị để thể hiện sự hòa mình với thực tế khó khăn.
活动资金
Nguồn tiền mặt hoặc thẻ mua sắm được chuẩn bị sẵn để chiêu đãi, biếu xén các quan chức thực quyền nhằm xúc tiến công việc.
隔山打牛
Thủ thuật trong quan trường bằng cách trút giận hoặc tấn công vào cấp dưới của đối thủ nhằm làm nhục hoặc cảnh cáo chính đối thủ đó khi không thể ra tay trực tiếp.
众星捧月
Chỉ tình trạng một cán bộ có quyền thế luôn được mọi người xung quanh vây quanh nịnh bợ, coi như trung tâm của mọi sự chú ý.
撒娇
Cách sử dụng lợi thế giới tính và độ tuổi của nữ cán bộ trẻ để bày tỏ sự phản kháng hoặc đòi quyền lợi một cách khéo léo, tránh gây căng thẳng chính thức như các đồng sự nam.
报销
Quy trình hoàn trả các chi phí phát sinh trong quá trình đi công tác theo đúng tiêu chuẩn và định mức quy định của cơ quan nhà nước.
汇报
Nghi thức trình bày tình hình công việc của cấp dưới hoặc địa phương lên cấp trên hoặc cơ quan ngành dọc để xin ý kiến chỉ đạo hoặc kinh phí.
批示
Ý kiến chỉ dẫn hoặc phê duyệt chính thức bằng văn bản của lãnh đạo cấp cao trên các tờ trình hoặc báo cáo của cấp dưới.
用力过猛
Cách nói mỉa mai về việc diễn kịch chính trị hoặc phô trương sự thanh liêm một cách quá mức, dẫn đến sự phản cảm và thiếu tự nhiên.
话柄
Những sai sót trong quy trình hành chính mà đối thủ có thể lợi dụng để công kích hoặc từ chối phê duyệt hồ sơ.
改正错误
Cơ hội cuối cùng mà Vệ Giang Nam đưa ra cho đối thủ trước khi anh triển khai các biện pháp trừng phạt chính trị.
拍桌子
Hành động phô trương sự giận dữ của lãnh đạo để áp chế cấp dưới, nhưng trong trường hợp này bị Vệ Giang Nam biến thành bằng chứng về thái độ công tác kém.
冷暴力
Thủ thuật của cán bộ Bộ ngành bằng cách kéo dài quy trình, soi xét kỹ hồ sơ hoặc phớt lờ để ép buộc cấp dưới địa phương phải cầu lụy.
下三滥手段
Cách Đàm Sơ Hạ quy kết việc Vệ Giang Nam thu thập bằng chứng đời tư để khống chế mình.
土霸王
Cách gọi mỉa mai các quan chức địa phương có thói quen hoành hành bá đạo dựa trên thế lực cục bộ.
强行逐客
Hành động dùng sức mạnh hoặc uy thế để buộc đối phương phải rời khỏi văn phòng làm việc.
卑鄙小人
Cách tự hạ thấp bản thân của Đàm Sơ Hạ khi van xin sự khoan hồng từ đối phương mạnh hơn.
卖主求荣
Hành vi phản bội lãnh đạo của mình để đi theo thế lực khác nhằm đổi lấy lợi ích cá nhân.
打听门路
Thủ thuật vận động quan hệ tại Bắc Đô để có được các chỉ tiêu, suất học hoặc phê duyệt dự án khó khăn.
审时度势
Khả năng đánh giá đúng tình hình và xu hướng chính trị để đưa ra những quyết định phù hợp với lợi ích lâu dài của phe cánh.
横冲直撞
Lối hành xử bất chấp quy tắc, chỉ biết tấn công trực diện mà không tính đến hậu quả chính trị, bị coi là biểu hiện của sự thiếu chín chắn trong quan trường.
使功不如使过
Triết lý dùng người trong quan trường: Sử dụng một người có tài không bằng sử dụng một người đang mang tội nhưng muốn lập công cuộc tội, vì họ sẽ dễ dàng bị khống chế và làm việc tận lực hơn.
打一个巴掌给一颗甜枣
Kỹ thuật quản lý nhân sự bằng cách kết hợp giữa răn đe nghiêm khắc và ban phát lợi ích nhỏ để thu phục sự phục tùng tuyệt đối.
冠冕堂皇
Cách sử dụng ngôn từ cao đẹp về lý tưởng công vụ để che đậy cho những mục đích thực tế về tiền bạc và quyền lợi chính trị.
为他人做嫁衣裳
Ẩn dụ về việc nỗ lực thực hiện một việc nhưng cuối cùng thành quả và danh tiếng lại thuộc về người khác, đặc biệt là đối thủ chính trị.
桀骜
Nhãn dán tiêu cực mà Thượng Trí Tín dành cho Vệ Giang Nam để mô tả phong thái không chịu phục tùng các quy tắc ngầm của anh.
全省一盘棋
Tư duy quản lý thống nhất cấp tỉnh, trong đó các nguồn lực và ngân sách được điều phối chung thay vì phân tán cho từng địa phương đơn lẻ.
地方债
Công cụ huy động vốn bằng cách vay nợ từ thị trường dựa trên uy tín và khả năng hoàn trả của chính quyền địa phương.
婚假
Chế độ nghỉ dành cho cán bộ cấp cao, được Vệ Giang Nam giới hạn trong 15 ngày để đảm bảo duy trì uy quyền điều hành tại địa phương.
接亲
Nghi thức truyền thống trong đám cưới Trung Hoa, nơi chú rể phải vượt qua các thử thách của dàn phụ dâu để đón tân nương.
银弹攻势
Thủ thuật sử dụng quà tặng hoặc tiền mặt có giá trị cực lớn để nhanh chóng giải quyết các trở ngại hoặc mua chuộc sự ủng hộ.
突袭
Hành động bất ngờ tấn công để phá vỡ sự phòng bị của đối phương, được Long Từ Vân sử dụng để giúp Vệ Giang Nam vào phòng cô dâu.
挡酒
Kỹ năng của các chiến hữu hoặc người thân đứng ra uống thay cho nhân vật chính trong các bữa tiệc để đảm bảo tỉnh táo cho các sự kiện quan trọng sau đó.
倒戈
Thủ thuật thay đổi phe cánh đột ngột trong một tình huống cụ thể nhằm đạt được lợi ích hoặc bảo vệ một đối tượng nhất định.
刷虹膜
Công nghệ nhận diện sinh trắc học hiện đại được sử dụng để bảo mật tuyệt đối cho căn hộ cấp cao tại Bắc Đô.
结发为夫妻
Lời thề ước truyền thống về sự chung thủy và gắn kết bền chặt giữa vợ chồng trong đêm tân hôn.
天体物理学探讨
Cách nói ẩn dụ hóm hỉnh và mang tính trí tuệ trong đêm tân hôn của đôi vợ chồng, sử dụng các thuật ngữ như lỗ đen, sao lùn nâu để trêu chọc và tăng thêm sự lãng mạn.
循序渐进
Nguyên tắc làm việc và xử thế của Vệ Giang Nam, chú trọng sự tiến triển từng bước để đạt được mục đích, đặc biệt là trong việc thấu hiểu tâm lý đối phương.
扫货模式
Phong cách mua sắm hào phóng của Vệ Giang Nam khi mua rất nhiều quần áo, giày dép chất đầy tủ đồ cho vợ.
抄袭狂魔
Cách nói vui về việc Vệ Giang Nam tận dụng ký ức tiền kiếp để 'sáng tác' lại những ca khúc đình đám của tương lai nhằm phục vụ mục đích chính trị và kinh doanh.
脱贫致富
Mục tiêu cốt lõi của công tác xóa đói giảm nghèo, chuyển chuyển đổi từ tình trạng nghèo đói cùng cực sang phát triển kinh tế bền vững.
明星演唱会
Chiến thuật sử dụng sức ảnh hưởng của các nghệ sĩ nổi tiếng để thu hút sự chú ý của dư luận và quảng bá hình ảnh cho một địa phương.
公益任务
Các công việc mang tính chất phục vụ cộng đồng và từ thiện, thường được kết hợp lồng ghép vào các chuyến đi công vụ hoặc cá nhân của lãnh đạo.
内举不避亲
Nguyên tắc lựa chọn cán bộ dựa trên năng lực và sự tin cậy thực tế, dù người đó là người thân hoặc bạn bè thân thiết.
明升暗降
Thủ thuật chính trị điều động cán bộ lên vị trí có chức danh cao hơn nhưng lại thực quyền thấp hơn hoặc vào vị trí không quan trọng.
百年大计
Chiến lược phát triển có tầm nhìn dài hạn, mang lại lợi ích bền vững cho địa phương qua nhiều thế hệ.
四不两直
Phương pháp kiểm tra công vụ: Không thông báo trước, không chào hỏi, không nghe báo cáo, không tháp tùng; trực tiếp xuống cơ sở, trực tiếp tiếp xúc hiện trường.
敲诈勒索
Tội danh thường bị gán ghép cho những nhà thầu đi đòi nợ đọng công trình trong thực trạng bất cập của quan trường địa phương.
甩手掌柜
Phong cách làm việc quan liêu, chỉ biết cấp vốn mà không chịu giám sát quá trình thi công và sử dụng ngân sách tại cơ sở.
三年三百亿
Kế hoạch chiến lược của Vệ Giang Nam nhằm huy động và sử dụng hiệu quả 30 tỷ nhân dân tệ để cải thiện toàn diện mạng lưới giao thông Tây Châu.
村民械斗
Hoạt động bạo lực tập thể giữa các dòng tộc hoặc thôn làng tại vùng sâu vùng xa nhằm tranh giành lợi ích hoặc giải quyết mâu thuẫn.
带资进场
Hình thức đơn vị thi công tự huy động nguồn tài chính để thực hiện công trình trước khi được ngân sách nhà nước thanh toán.
三年大治
Mục tiêu chiến lược của Vệ Giang Nam nhằm thay đổi hoàn toàn diện mạo kinh tế và hạ tầng giao thông Tây Châu trong vòng ba năm.
妥协和平衡
Thủ thuật chính trị nhằm hòa giải các nhóm lợi ích để duy trì sự ổn định, nhưng bị Vệ Giang Nam coi là thứ yếu so với mục tiêu phát triển.
现场直播
Phương thức sử dụng công nghệ truyền hình và mạng để quảng bá sự kiện tại nhiều địa điểm cùng lúc, tạo hiệu ứng lan tỏa cho du lịch.
计划赶不上变化
Ngạn ngữ quan trường chỉ sự bất định của thời cuộc, khi các dự định cá nhân luôn phải nhường chỗ cho những sự cố chính trị bất ngờ.
二号车
Cách gọi hoán dụ chỉ xe của Chuyên viên hành sở (Thị trưởng), thể hiện thứ bậc quyền lực trong địa khu.
毕系
Nhóm các cán bộ nòng cốt trung thành với Bí thư Tất Siêu Hiền trong hệ thống chính trị Tây Châu.
大决战
Tư duy chiến lược của Vệ Giang Nam, coi mỗi vụ việc nhỏ là một trận thắng lẻ để tích lũy lợi thế tiến tới lật đổ hoàn toàn phe cánh đối lập.
工具
Cách gọi của Vệ Giang Nam đối với Công ty Đầu tư Thành thị, ám chỉ việc nắm giữ quyền điều hành công ty này để kiểm soát dòng tiền và các dự án của thành phố.
犁庭扫穴
Chiến thuật tấn công tận gốc rễ, tiêu diệt hoàn toàn các hang ổ và đầu mối của tội phạm ma túy.
掺沙子
Thủ thuật nhân sự bằng cách cài cắm người của mình vào đơn vị do đối phương quản lý nhằm phá vỡ sự đoàn kết nội bộ và thu thập tin tức.
公安部A级通缉犯抓捕
Nghiệp vụ phá án đặc biệt xuất sắc khi bắt giữ được đối tượng chủ mưu trong băng nhóm cướp của giết người nguy hiểm.
敲边鼓
Thủ thuật giao tiếp bằng cách đưa ra những lời khen ngợi hoặc nhắc khéo nhằm thay đổi nhận thức của người lớn về một đối tượng nào đó (thường dùng trong tình cảm).
釜底抽薪
Mưu kế chính trị bằng cách trực tiếp triệt tiêu nguyên nhân gốc rễ của sự việc, trong bối cảnh này là việc đưa trưởng bối đi cùng để ngăn chặn xung đột giữa các hậu bối.
官场规则
Những chuẩn mực hành vi không lời về thứ bậc và lễ nghi, thể hiện qua việc phân cấp ai được vào phòng bệnh thăm lãnh đạo.
红光满面
Vẻ ngoài hồng hào giả tạo của bệnh nhân cao huyết áp hoặc tim mạch, thường gây lầm tưởng về tình trạng sức khỏe tốt.
掌舵
Cách nói ẩn dụ về việc một lãnh đạo lão thành vẫn giữ vai trò cố vấn, đưa ra các quyết định mang tính định hướng dù không trực tiếp điều hành.
皮里阳秋
Thủ thuật giao tiếp chính trị bằng cách sử dụng những lời lẽ có vẻ trung lập hoặc tích cực nhưng thực chất ẩn chứa sự châm chọc, công kích đối phương.
贴息
Chính sách ưu đãi của chính quyền địa phương bằng cách dùng ngân sách chi trả một phần lãi vay ngân hàng cho doanh nghiệp để thu hút đầu tư.
税收优惠
Biện pháp thúc đẩy kinh tế thông qua việc miễn, giảm hoặc giãn thời hạn nộp các loại thuế cho nhà đầu tư chiến lược.
装模作样
Thái độ giả tạo của nhà đầu tư hoặc cán bộ khi thực hiện các hoạt động khảo sát chỉ để phô trương thanh thế hoặc che đậy ý đồ thực sự.
低碳生活
Khái niệm hiện đại về bảo vệ môi trường, trong truyện được dùng như một thuật ngữ mới mà nhà đầu tư sử dụng để mỉa mai sự lạc hậu của địa phương.
装逼
Thủ thuật sử dụng các hành động nghi thức (như cho đại gia mở cửa xe) để khẳng định địa vị tối cao trước mặt đối thủ.
指点江山
Thái độ tự phụ, khoe khoang của Hoàng Kim Phát khi nghĩ rằng bản thân là nhà đầu tư duy nhất có đủ thực lực thâu tóm mỏ quặng.
越界开采
Hành vi vi phạm quy định khai thác khoáng sản bằng cách lấn sang khu vực chưa được cấp phép để trục lợi.
群访事件
Hình thức gây áp lực chính trị bằng cách tổ chức đám đông đến các cơ quan chính quyền để đưa ra các yêu cầu hoặc phản đối chính sách.
抓捕
Hoạt động nghiệp vụ của cơ quan công an nhằm khống chế và đưa đối tượng nghi vấn về quy án.
地委全会扩大会议
Hình thức họp cao cấp nhất tại cấp địa khu, tương đương với Hội nghị Ban Thường vụ Thành ủy, nhằm giải quyết các vấn đề khẩn cấp và trọng đại.
打头阵
Thuật ngữ quân sự được dùng trong quan trường để chỉ việc để lãnh đạo cao nhất phải trực tiếp ra mặt xử lý các tình huống nguy hiểm hoặc nhạy cảm thay vì các cơ quan chức năng.
维稳工作
Nhiệm vụ trọng yếu của chính quyền địa phương nhằm ngăn chặn các vụ khiếu kiện tập đông người và đảm bảo trật tự xã hội.
整体折价入股
Thủ thuật kinh tế của các doanh nghiệp nhỏ nhằm biến máy móc cũ kỹ thành cổ phần tại các dự án nghìn tỷ để trục lợi dài hạn.
一次性买断
Phương án xử lý doanh nghiệp cũ bằng cách thanh toán toàn bộ giá trị tài sản và nhân lực một lần để nhà đầu tư mới nắm quyền kiểm soát toàn diện.
月亮之上
Tên một chương trình đại nhạc hội lửa trại được dàn dựng để quảng bá du lịch cho địa khu Tây Châu.
村超
Giải bóng đá phong trào cấp thôn bản, một chiến lược truyền thông bùng nổ mà Vệ Giang Nam dự định áp dụng để thu hút khách du lịch.
政治智慧
Khả năng thấu hiểu các quy tắc ngầm trong quan trường, biết cách phô diễn thực lực và uy thế đúng lúc để tạo dựng hình ảnh cá nhân và trấn áp đối thủ.
鸣锣开道
Chiến thuật phô trương thanh thế bằng cách huy động lực lượng an ninh rầm rộ, vừa để bảo vệ vừa để đề cao địa vị của lãnh đạo khi đi thị sát cơ sở.
起诉
Biện pháp pháp lý mà chính quyền thành phố Biên Thành dự định dùng để thu hồi quyền lợi từ doanh nghiệp sai phạm.
拆台
Hành động không giữ thể diện cho bạn bè trong cùng một vòng kết nối xã hội, làm hỏng các dự tính hoặc sắp xếp của người khác.
留置措施
Hình thức tạm giữ hành chính đặc thù của cơ quan kiểm tra kỷ luật để thẩm vấn cán bộ có dấu hiệu vi phạm trước khi có kết luận chính thức.
政治妥协
Nghệ thuật dàn xếp trong quan trường khi các bên nhượng bộ lẫn nhau, thường dẫn đến việc hy sinh những con chốt nhỏ để giữ thể diện cho các nhân vật cấp cao.
借调
Việc điều chuyển tạm thời một cán bộ từ cơ quan cấp dưới lên cơ quan cấp trên hoặc giữa các đơn vị để thực hiện nhiệm vụ đặc thù.
邪魅狂狷
Phong thái cười ngạo mạn, mang vẻ tà ác và bất cần đời của các thiếu gia quyền quý.
例行公事
Các quy trình làm việc theo đúng quy định pháp luật hoặc điều lệ cơ quan, thường được dùng làm cái cớ để thực hiện các hành động can thiệp chính thức.
离间计
Thủ pháp gây chia rẽ nội bộ giữa các cá nhân hoặc phe phái nhằm làm suy yếu đối phương.
党性
Nguyên tắc và tư tưởng chính trị của đảng viên, thường được dùng làm bình phong cho các hành động tố cáo trong quan trường.
挂逼模式
Trạng thái thăng quan tiến chức nhanh chóng một cách bất thường nhờ có sự bảo trợ của thế lực mạnh.
实锤
Tiếng lóng chỉ việc có bằng chứng xác thực, không thể chối cãi về một sự việc nào đó.
备胎
Cách nói ẩn dụ về việc một người chỉ được giữ lại để sử dụng khi cần thiết hoặc khi phương án chính không khả dụng.
侦察兵技巧
Các kỹ năng chuyên môn quân sự bao gồm mở khóa xe, đột nhập và thu thập tin tức mà Vệ Giang Nam đã học được trong quân ngũ.
纪委工作证
Công cụ hành chính có quyền lực cao, dùng để yêu cầu các cơ quan và doanh nghiệp phối hợp điều tra hoặc cung cấp thông tin mật.
隔离强制措施
Hình thức hạn chế tự do tại địa điểm chỉ định đối với cán bộ đang bị điều tra kỷ luật để ngăn chặn việc thông đồng hoặc tẩu tán chứng cứ.
定力
Khả năng giữ bình tĩnh, phong thái ung dung tự tại của người lãnh đạo ngay cả khi đang rơi vào tình cảnh hiểm nghèo hoặc bị điều tra.
拿捏分寸
Kỹ năng diễn kịch chính trị, biết cách giả vờ yếu thế và chịu đòn để tranh thủ sự đồng cảm của đám đông mà không gây ra hậu quả pháp lý nghiêm trọng.
料敌机先
Chiến thuật phán đoán trước hành động và dư luận của đối thủ để ra tay trước, chiếm lĩnh ưu thế về đạo đức và dư luận.
兔死狐悲
Trạng thái tâm lý đồng cảm của những người xung quanh khi thấy đồng nghiệp bị chèn ép, tạo nên làn sóng phẫn nộ vô hình đối với kẻ cậy quyền thế.
道德制高点
Vị thế chiến lược trong tranh chấp chính trị, nơi một bên tự xây dựng hình ảnh nạn nhân chính nghĩa để cô lập đối phương về mặt dư luận.
谈话的小技巧
Kỹ năng điều hướng sự chú ý của lãnh đạo bằng cách xoáy sâu vào các vấn đề gây phẫn nộ đạo đức để khỏa lấp những sơ hở trong logic hành động cá nhân.
上眼药
Nghệ thuật nói xấu đối thủ một cách khéo léo trước mặt cấp trên, khiến lãnh đạo nảy sinh ác cảm tự nhiên với đối tượng đó.
避重就轻
Cách diễn đạt khôn ngoan trong báo cáo, chỉ thừa nhận một phần lỗi nhỏ để che giấu hành vi nghiêm trọng hơn hoặc để tranh thủ sự đồng cảm.
说话的艺术
Khả năng sử dụng lời lẽ để biến sai thành đúng, biến hành vi bộc phát thành hành động chính nghĩa trong mắt người nghe.
处分
Hình thức xử phạt cán bộ, công chức khi vi phạm quy định hoặc đạo đức công vụ, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan.
政绩
Những kết quả cụ thể trong quản lý kinh tế và xã hội mà một cán bộ đạt được để làm cơ sở cho việc xem xét đề bạt, thăng chức.
谣言
Vũ khí chính trị dùng để bôi nhọ danh dự và tạo bê bối tình ái nhằm triệt hạ uy tín của đối thủ trước kỳ điều động nhân sự.
读档者
Lợi thế của Vệ Giang Nam khi nắm giữ ký ức về các sự kiện đã xảy ra để đưa ra các quyết định chính trị chính xác.
下作
Các phương thức đấu tranh phi đạo đức như gài bẫy mua dâm, bôi nhọ đời tư để hủy hoại sự nghiệp của đối phương.
撤资
Hành động ngừng cung cấp tài chính cho các dự án địa phương, thường được dùng như một phản ứng trước sự mất an toàn về môi trường kinh doanh hoặc bị chèn ép chính trị.
主动出击
Chiến thuật chuyển từ thế bị động chống đỡ sang trực tiếp ra đòn đánh vào điểm yếu của đối thủ để giành lại lợi thế.
打回去
Hành động chủ động tấn công vào điểm yếu của đối phương thay vì chỉ bị động phòng thủ, nhằm khiến đối phương hoang mang và lúng túng.
单独行动
Phương thức tác chiến riêng lẻ ngoài quy trình hành chính thông thường để điều tra các vụ việc nhạy cảm.
斗智
Sử dụng mưu lược và sự điềm tĩnh để đối đầu với kẻ thù thay vì dùng vũ lực đơn thuần.
哑巴吃黄连
Một trạng thái bế tắc khi đối phương bị rơi vào bẫy nhưng không thể lên tiếng kêu oan hay phản kháng.
政法编
Chỉ tiêu biên chế chính thức trong hệ thống công an, tư pháp mang lại quyền thực thi pháp luật đầy đủ và cơ hội thăng tiến.
手艺
Tiếng lóng trong giới tội phạm chỉ kỹ thuật trộm cắp, bẻ khóa điêu luyện.
人情世故
Kỹ năng thấu hiểu tâm lý và xử lý khéo léo các mối quan hệ xã hội, giúp tạo ấn tượng tốt và xây dựng mạng lưới ủng hộ.
逻辑推理
Khả năng phân tích tình hình và dự đoán hành động của đối phương dựa trên tâm lý học và bối cảnh thực tế.
揣摩人心
Khả năng quan sát và nắm bắt tâm lý đối phương, một sở trường đặc biệt của những người làm lãnh đạo như Cao Nghiên.
翻供
Hành vi thay đổi lời khai của nghi phạm tại cơ quan điều tra nhằm chối tội hoặc bảo vệ kẻ chủ mưu.
先手
Chiến thuật giành quyền chủ động trước trong các cuộc đấu tranh chính trị để dồn đối phương vào thế bị động.
硬证据
Các bằng chứng xác thực, không thể chối cãi, đóng vai trò quyết định trong việc định tội hoặc minh oan.
留点后手
Việc giữ lại bằng chứng hoặc tài liệu mật làm vật bảo mạng để khống chế đối phương khi cùng thực hiện hành vi sai trái.
恢复名誉
Quyết định chính thức của tổ chức Đảng nhằm đính chính các cáo buộc sai sự thật và trả lại sự trong sạch cho cán bộ.
换届大会
Sự kiện chính trị quan trọng để bầu chọn và quyết định các vị trí lãnh đạo chủ chốt của chính quyền địa phương.
讲政治纪律
Nguyên tắc yêu cầu đảng viên và cán bộ phải tuyệt đối chấp hành các quyết định nhân sự và đường lối của cấp trên.
投机者
Người tận dụng thời cơ để trục lợi hoặc thăng tiến một cách táo bạo.
炒股
Kỹ năng phân tích biểu đồ kỹ thuật và dự đoán xu hướng thị trường tài chính để tìm kiếm lợi nhuận.
分析趋势
Khả năng đánh giá sự phát triển của các ngành công nghiệp chủ chốt như nhôm, thép và bất động sản để đưa ra quyết định đầu tư dài hạn.
二期工程
Kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất của dự án điện phân nhôm nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh và vị thế chính trị.
理财
Kỹ năng điều phối và đầu tư các nguồn vốn vào cổ phiếu, kỳ hạn hoặc bất động sản để tạo ra lợi nhuận ổn định.
代理市长
Chức vụ tạm quyền điều hành chính quyền thành phố trong giai đoạn chuyển giao nhân sự trước khi có phê chuẩn chính thức.
团委
Cơ quan chính trị đóng vai trò là nơi bồi dưỡng và luân chuyển các cán bộ trẻ triển vọng để thăng tiến nhanh trong hệ thống hành chính.
一路绿灯
Sự hỗ trợ tối đa về mặt thủ tục hành chính và chính sách từ chính quyền để dự án được thực hiện nhanh nhất có thể.
衣锦还乡
Chỉ việc một người thành đạt, có địa vị hoặc giàu sang trở về quê hương để vẻ vang với gia đình, hàng xóm.
表忠心
Hành động chính trị nhằm xác nhận sự ủng hộ tuyệt đối với một phe phái hoặc lãnh đạo để đổi lấy sự tin tưởng.
中福利彩票
Việc may mắn trúng giải thưởng tiền mặt lớn từ xổ số kiến thiết, được Vệ Giang Nam dùng làm lý giải cho nguồn gốc tài sản của mình.
走势记忆
Khả năng ghi nhớ các biến động của thị trường chứng khoán và tương lai từ kiếp trước để đầu tư sinh lời.
侦察兵出身
Khả năng quan sát nhạy bén và sự cảnh giác cao độ được rèn luyện từ thời quân ngũ, giúp nhận diện các mối đe dọa và sự theo dõi ngầm.
高鞭腿
Kỹ thuật đá quét tầm cao, sử dụng ống chân hoặc mu bàn chân quất mạnh vào vùng đầu đối phương với uy lực lớn.
短冲拳
Đòn đấm ở cự ly gần, tập trung lực phát động nhanh để tấn công vào các vị trí hiểm yếu như xương sườn hoặc ngực.
擒敌拳
Hệ thống các đòn thế chiến đấu thực dụng trong quân đội hoặc cảnh sát, dùng để khống chế và tước vũ khí đối phương.
视频录制
Việc sử dụng máy quay ghi lại toàn bộ diễn biến và lời nói của đối phương để làm bằng chứng pháp lý và chính trị.
投名状
Hành động lập công hoặc dâng nộp lợi ích để chứng minh sự trung thành khi muốn gia nhập một phe phái chính trị.
下三滥
Những chiêu trò hèn hạ, thiếu quân tử, thường dùng để gài bẫy hoặc bôi nhọ người khác.
交换条件
Việc sử dụng yếu điểm của đối phương để ép buộc họ phải thực hiện một hành động có lợi cho mình.
抗洪抢险
Nhiệm vụ khẩn cấp của quân đội trong trận lũ năm 1998, nơi Vệ Giang Nam đã lập chiến công hạng hai nhờ việc cứu đồng đội và quần chúng.
互殴
Một định nghĩa pháp lý mà cơ quan công an thường dùng để xử lý các vụ va chạm nhằm giảm nhẹ tính chất vụ việc, coi cả hai bên đều có lỗi như nhau.
绝地反击
Chiến lược lật ngược thế cờ trong tình huống hiểm nghèo của Thị trưởng Cao đối với các thế lực đối lập tại Cửu An.
严惩
Việc áp dụng các hình phạt nặng nhất trong khung hình phạt đối với những phần tử gây rối trật tự công cộng.
严打
Các đợt trấn áp tội phạm quy mô lớn trên toàn quốc nhằm thiết lập lại trật tự an ninh xã hội trong những thập niên cuối thế kỷ 20.
复刻
Hành động sao lưu các cuốn băng ghi hình gốc thành nhiều bản để đảm bảo dữ liệu không bị hủy hoại hoặc đánh tráo.
保密工作
Việc kiểm soát thông tin không để các tin đồn thất thiệt lan truyền gây ảnh hưởng đến uy tín của bộ máy chính quyền.
政府工作报告
Văn bản chính trị quan trọng trình bày tại đại hội nhiệm kỳ, tổng kết thành tựu và đề ra định hướng phát triển KT-XH của thành phố.
敲打
Hình thức nhắc nhở khéo léo của lãnh đạo đối với cấp dưới để họ biết giới hạn và giữ vững lòng trung thành.
潜移默化
Sự ảnh hưởng và thay đổi tâm lý, thói quen của người khác một cách từ từ thông qua tiếp xúc lâu dài.
装神弄鬼
Cụm từ chỉ việc cố tình tạo ra vẻ bí hiểm, thâm sâu để gây ấn tượng hoặc che giấu ý đồ thực sự.
望妍成龙
Chiến lược ưu tiên hàng đầu của Vệ Giang Nam nhằm giúp Cao Nghiên đạt được thành tích vượt trội để thăng tiến lên các vị trí cao hơn trong bộ máy chính quyền.
班门弄斧
Cách nói khiêm tốn khi một người đưa ra ý kiến chuyên môn trước mặt những người có kinh nghiệm hoặc vị thế cao hơn mình.
大开发
Kế hoạch phát triển quy mô lớn đối với nguồn tài nguyên khoáng sản nhằm tạo ra bước đột phá về kinh tế và ngân sách.
败走麦城
Điển tích chỉ sự thất bại thảm hại, đánh mất hoàn toàn thế trận và sự nghiệp chính trị của một người đang ở đỉnh cao.
敲山震虎
Chiến thuật gây áp lực gián tiếp để làm đối phương hoang mang, lo sợ mà phải tuân theo sự điều chỉnh của mình.
明修栈道暗度陈仓
Chiến thuật công khai thực hiện một hành động để đánh lạc hướng, trong khi bí mật triển khai mục tiêu thực sự ở một hướng khác.
达摩克里斯之剑
Hình ảnh ẩn dụ cho mối đe dọa thường trực treo lơ lửng trên đầu đối phương, khiến họ luôn trong trạng thái lo âu và không dám manh động.
剑走偏锋
Cách tiếp cận vấn đề bằng những phương pháp độc đáo, không theo lối mòn để đạt được kết quả bất ngờ.
政务服务大厅
Mô hình tập trung các bộ phận dịch vụ công của nhiều đơn vị về một địa điểm để giải quyết thủ tục cho người dân và doanh nghiệp.
全国第一
Chiến lược tạo ra thành tích dẫn đầu về mặt đổi mới sáng tạo để thu hút sự chú ý của truyền thông và cấp lãnh đạo cao nhất.
电脑化办公
Quá trình chuyển đổi từ làm việc trên giấy tờ sang sử dụng hệ thống máy tính và phần mềm để quản lý hành chính.
互联网产业
Lĩnh vực kinh tế mới dựa trên nền tảng mạng toàn cầu mà Vệ Giang Nam muốn thành phố Cửu An thâm nhập để chiếm lĩnh thị trường.
专利权
Quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm quản lý hành chính, được sử dụng làm nguồn thu ngân sách thông qua việc chia cổ phần và lợi nhuận bán hàng.
曲线救国
Chiến thuật thăng tiến gián tiếp trong quan trường bằng cách luân chuyển qua các đơn vị sự nghiệp hoặc địa phương để tích lũy quân hàm và cấp bậc trước khi quay lại vị trí chủ chốt.
慧眼识珠
Khả năng nhìn người tinh tường của lãnh đạo, nhận ra tài năng và phẩm chất đạo đức của cấp dưới giữa đám đông.
水涨船高
Hiện tượng vị thế và cấp bậc của cá nhân tự động được nâng cao khi đơn vị chủ quản được nâng cấp về hành chính.
土地财政
Chiến lược sử dụng nguồn thu từ việc giao quyền sử dụng đất để tạo nguồn vốn ngân sách cho sự phát triển hạ tầng và kinh tế của thành phố.
全民经济
Mô hình khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân khởi nghiệp, tập trung phát triển mạnh mẽ các loại hình doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
增补人大代表
Quy trình chính trị đặc biệt nhằm bổ sung tư cách đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương cho một cá nhân trong nhiệm kỳ.
牌局
Hình thức giao lưu không chính thức trên bàn bài, giúp cấp dưới tiếp cận lãnh đạo trong thời gian dài để trao đổi tình cảm và trình bày công việc dễ dàng hơn.
送礼规矩
Thủ thuật tặng quà bằng biên lai mua hàng tại các cửa hàng quen thuộc, giúp việc biếu xén trở nên kín đáo và có thể quy đổi thành tiền mặt.
溜须拍马
Kỹ năng nịnh bọt, tâng bốc lãnh đạo để lấy lòng và tìm kiếm lợi ích trong chốn quan trường.
重生者
Trạng thái của người có ký ức từ kiếp trước, mang lại sự tự tin và tầm nhìn vượt trội so với người thường.
职业技术教育
Chiến lược đào tạo nhân lực kỹ thuật tại chỗ nhằm phục vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo lối thoát sinh kế cho thanh niên không vào đại học.
提案
Văn bản chính thức chứa đựng các đề xuất và ý kiến mà Đại biểu Nhân dân trình lên kỳ họp.
等额选举
Hình thức bầu cử mà số lượng ứng cử viên bằng đúng số lượng đại biểu cần bầu, tập trung vào việc xác định tỷ lệ tín nhiệm.
大腾挪术
Thuật ngữ ẩn dụ trong quan trường chỉ kỹ năng xoay xở, né tránh trách nhiệm hoặc trì hoãn công việc một cách khéo léo của các cán bộ lâu năm.
要退二线
Giai đoạn chuyển tiếp của cán bộ khi sắp đến tuổi nghỉ hưu, thường rời khỏi các chức vụ thực quyền để sang các cơ quan mang tính tham vấn hoặc hiệp thương.
股份制
Mô hình phân chia quyền sở hữu và lợi nhuận rõ ràng bằng văn bản để tránh mâu thuẫn trong gia đình khi kinh doanh phát triển.
团市委
Môi trường bồi dưỡng cán bộ giúp thăng tiến cấp bậc nhanh chóng trong hệ thống chính trị Trung Quốc.
青年发展部副部长
Chức vụ mới của Vệ Giang Nam tại Thành Đoàn, tương đương cấp phó khoa.
副科级
Cấp bậc hành chính trong hệ thống công chức nhà nước.
安慰一线同志
Hoạt động chính trị của lãnh đạo nhằm động viên tinh thần nhân viên trực chiến trong dịp lễ Tết.
旧城改造
Chiến lược quy hoạch đô thị kết hợp giữa việc chỉnh trang các khu vực lịch sử và phát triển bất động sản để nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư.
拉投资
Kỹ năng vận động và huy động nguồn vốn từ bên ngoài để thực hiện các dự án phúc lợi công cộng mà không cần sử dụng đến ngân sách chính quyền.
顶心肘
Một đòn đánh bằng cùi chỏ hiểm hóc nhắm thẳng vào mạn sườn hoặc ngực đối phương, đặc trưng của kỹ năng chiến đấu quân đội.
杀人技
Các chiêu thức chiến đấu thực dụng của lính trinh sát, tập trung vào tốc độ, độ chính xác và lực đánh để hạ gục đối thủ nhanh nhất có thể.
扫堂腿
Đòn quét chân tầm thấp nhằm đánh ngã đối phương bằng cách triệt hạ trọng tâm.
十公里武装越野
Bài tập rèn luyện thể lực và sức bền cực hạn của quân đội với đầy đủ trang bị trên người.
三级干部大会
Hội nghị quan trọng quy tụ lãnh đạo chủ chốt từ cấp huyện, xã đến thôn để quán triệt các quyết định chính trị và nhân sự.
指挥交通
Nghiệp vụ điều phối và sơ tán các phương tiện đang ùn tắc để khôi phục trật tự trên các tuyến đường huyết mạch.
彻查
Hoạt động rà soát và kiểm tra toàn diện một vụ việc hoặc một địa bàn để loại bỏ tận gốc các phần tử xấu.
拜见
Nghi thức thăm hỏi và trình diện các lãnh đạo cấp cao để tạo dựng mối quan hệ và sự hiện diện trong mạng lưới quyền lực.
酬功
Hình thức ban thưởng hoặc đền đáp công ơn cho cấp dưới sau khi họ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc lập công lớn.
外放
Việc điều động cán bộ từ các cơ quan trung ương hoặc văn phòng lãnh đạo xuống đảm nhận chức vụ thực quyền tại các địa phương hoặc đơn vị trực thuộc.
在团委晋升
Lộ trình thăng tiến đặc thù dành cho cán bộ trẻ, giúp rút ngắn thời gian thăng cấp bậc hành chính so với các đơn vị sự nghiệp thông thường.
疯狂卡位
Chiến thuật sắp xếp cán bộ vào các vị trí then chốt hoặc các đơn vị có lợi thế thăng tiến nhanh để chuẩn bị cho các bước nhảy vọt về chức vụ.
内退
Một quy tắc ngầm trong quan trường, theo đó cán bộ chưa đến tuổi nghỉ hưu chính thức nhưng sẽ rời khỏi vị trí lãnh đạo thực quyền, giữ nguyên cấp bậc để nhường chỗ cho lớp trẻ.
小鞋穿
Thủ đoạn của cấp trên hoặc người có quyền lực lợi dụng chức vụ để trù dập, gây cản trở công việc của cấp dưới một cách kín đáo.
抱大腿
Hành động tìm kiếm và dựa dẫm vào một nhân vật có quyền lực chính trị lớn để bảo vệ bản thân và tìm cơ hội thăng tiến.
为人作嫁
Trạng thái một cán bộ làm lụng vất vả, tạo ra thành quả nhưng cuối cùng lợi ích và công trạng lại bị người khác chiếm đoạt mất.
以其人之道还治其人之身
Chiến thuật chính trị sử dụng chính lý lẽ hoặc phương pháp của đối phương để đáp trả và đưa họ vào thế bí.
打脸
Hành động cố tình làm mất mặt đối thủ ngay trước đám đông bằng cách đưa ra các quyết định hoặc ý kiến trái ngược hoàn toàn.
传帮带
Phương pháp người đi trước giàu kinh nghiệm hướng dẫn, đào tạo và hỗ trợ cán bộ trẻ mới nhậm chức.
人浮于事
Tình trạng bộ máy cồng kềnh, quá nhiều nhân lực nhưng hiệu quả công việc thấp do chồng chéo trách nhiệm.
乾纲独断
Phong cách làm việc quyết liệt, tự mình đưa ra quyết định quan trọng mà không bị chi phối bởi ý kiến xung quanh.
超级女声
Chương trình tuyển chọn tài năng âm nhạc quy mô toàn quốc với hình thức bình chọn trực tiếp từ khán giả, một ý tưởng đi trước thời đại của Vệ Giang Nam.
全民海选
Mô hình thi đấu không giới hạn đối tượng tham gia, cho phép mọi người dân đều có cơ hội trở thành ngôi sao.
超级女声计划
Dự án tổ chức chương trình tuyển chọn tài năng âm nhạc quy mô lớn nhằm tạo tiếng vang toàn quốc cho Thành Đoàn Cửu An.
首发优势
Chiến lược chiếm lĩnh vị trí đầu tiên trong việc triển khai ý tưởng để buộc đối tác phải hợp tác hoặc đối mặt với việc bị coi là kẻ sao chép.
反制措施
Thủ thuật chính trị và kinh doanh nhằm gây áp lực lên đối tác cấp trên để đạt được thỏa thuận có lợi.
秘密操作
Phương thức triển khai kế hoạch trong nội bộ cơ quan nhà nước nhằm tránh rò rỉ thông tin trước khi được phê duyệt chính thức.
垫资
Hành động chính quyền thành phố bỏ vốn đầu tư ban đầu cho một dự án trọng điểm trước khi thu hồi từ nguồn thu quảng cáo.
政治风险
Việc đánh giá các tác động tiêu cực về mặt tư tưởng hoặc sự nghiệp đối với các cán bộ và cơ quan khi tham gia vào các hoạt động xã hội hóa hoặc giải trí.
集中办公
Mô hình cải cách hành chính đưa các đơn vị về một đầu mối để nâng cao hiệu quả phục vụ người dân.
政绩工程
Dự án trọng điểm mang tính biểu tượng nhằm tạo ra kết quả đột phá để cán bộ có cơ sở thăng tiến.
海选
Hình thức thi tuyển quy mô lớn nhằm tìm kiếm tài năng từ cộng đồng trước khi bước vào các vòng thi chính thức trên truyền hình.
以退为进
Chiến thuật đàm phán bằng cách giả vờ nhượng bộ hoặc rút lui để đưa đối phương vào bẫy, khiến họ tự nguyện chấp nhận các điều kiện có lợi cho mình.
狮子大开口
Chiến thuật đưa ra yêu cầu cực cao hoặc vô lý ngay từ đầu để có dư địa thương lượng và đạt được mục đích cuối cùng.
公关对接
Kỹ năng làm việc giữa các cơ quan chính quyền và đơn vị sự nghiệp để thống nhất các điều khoản hợp tác và phân chia quyền lợi.
分润功劳
Nghệ thuật chính trị trong việc điều phối thành tích công tác sao cho tất cả các thành viên trong cùng một phe cánh đều được hưởng lợi.
广告处置权
Thẩm quyền quyết định việc phân bổ, khai thác và thu lợi nhuận từ các vị trí quảng cáo trong chương trình truyền hình.
书记办公会
Cơ quan quyết sách thực tế nhất, nơi các lãnh đạo chủ chốt thống nhất ý kiến trước khi đưa ra biểu quyết hình thức tại Ban Thường vụ.
不拘一格用人才
Tư duy quản lý ưu tiên năng lực thực tế hơn là thâm niên công tác trong việc đề bạt cán bộ.
五十万事件
Vụ việc chính trị nhạy cảm trước đây giúp củng cố mối quan hệ tin cậy giữa Vệ Giang Nam và Cao Nghiên.
阴阳怪气
Cách nói chuyện châm chọc, dùng vẻ ngoài đạo mạo để công kích hoặc gây khó khăn cho lãnh đạo trong các cuộc họp công khai.
连锁店管理
Mô hình quản trị kinh doanh hiện đại mà Vệ Giang Nam muốn áp dụng cho hiệu thuốc gia đình, thay thế phương pháp quản lý thủ công, dựa trên tình cảm thân tộc bằng hệ thống quy trình và nhân sự chuyên nghiệp.
真人秀
Hình thức giải trí mới mẻ mà Vệ Giang Nam giới thiệu để triển khai chương trình tuyển chọn tài năng âm nhạc.
暴力抗法
Cáo buộc về hành vi dùng vũ lực hoặc thái độ bất hợp tác để ngăn cản việc thực thi nhiệm vụ của cơ quan chức năng, thường bị dùng để uy hiếp dân chúng.
停业整顿
Một biện pháp xử lý hành chính mạnh tay, buộc cơ sở kinh doanh phải đóng cửa trong một thời hạn nhất định để kiểm tra và sửa đổi sai phạm.
下架
Quy trình loại bỏ các sản phẩm không đủ điều kiện kinh doanh hoặc sắp hết hạn sử dụng khỏi khu vực bán hàng.
对抗执法
Hành vi cản trở hoặc không tuân thủ các quyết định của cán bộ cơ quan nhà nước khi họ đang thực hiện nhiệm vụ.
落子无悔
Triết lý quyết đoán trong các quyết định chính trị hoặc cuộc đời, một khi đã chọn phe hoặc đưa ra quyết định thì không bao giờ quay đầu lại.
现场办公
Phương thức lãnh đạo trực tiếp giải quyết các vấn đề phát sinh ngay tại địa điểm xảy ra sự việc để tăng tính hiệu quả và áp lực thực thi.
停职
Hình thức kỷ luật tạm thời tước bỏ quyền hạn của cán bộ để phục vụ quá trình điều tra và kiểm điểm sai phạm.
助攻
Hành động khéo léo bồi thêm ý kiến hoặc bằng chứng trong cuộc đối thoại để giúp đồng minh đạt được mục đích chính trị nhanh hơn.
书面检讨
Hình thức tự phê bình bằng văn bản mà cán bộ sai phạm phải thực hiện để nhận lỗi trước tổ chức.
反面教材
Việc sử dụng một vụ việc sai phạm điển hình để làm gương xấu, nhằm răn đe và giáo dục toàn thể cán bộ trong đơn vị.
内部整顿
Quá trình rà soát và thắt chặt kỷ luật bên trong một cơ quan sau khi xảy ra bê bối hoặc sai phạm.
下放
Hình thức kỷ luật hoặc luân chuyển cán bộ từ cấp trên xuống các đơn vị vùng sâu vùng xa hoặc cấp thấp hơn.
战略性欺骗行动
Thủ thuật chính trị nhằm đánh lạc hướng các thế lực đối lập bằng cách tập trung sự chú ý vào một mục tiêu phụ, từ đó tạo điều kiện triển khai các chính sách quan trọng khác mà không bị cản trở.
称兄道弟
Cách thiết lập mối quan hệ thân thiết, vượt qua khoảng cách cấp bậc trong hệ thống quan trường để tạo sự gắn kết và tin cậy.
期货市场
Kỹ năng đầu tư tài chính phái sinh có sử dụng đòn bẩy để tạo ra lợi nhuận đột biến trong thời gian ngắn.
管理模式
Cách thức tổ chức nhân sự và vận hành doanh nghiệp, điểm gây tranh cãi giữa lối dùng người nhà và thuê quản lý chuyên nghiệp.
裙带关系
Hệ thống liên kết giữa những người có quan hệ họ hàng để cùng hỗ trợ nhau tăng trưởng quyền lực và kinh tế.
城府
Khả năng che giấu cảm xúc và suy nghĩ thật sự trong các mối quan hệ xã giao và thương trường.
三条腿走路
Chiến lược phát triển đồng thời trên ba lĩnh vực: hoạn lộ chính trị, kinh tế thực thể và kinh tế ảo.
现代化企业管理
Phương pháp quản lý chuyên nghiệp thông qua việc thuê nhân sự cao cấp và thiết lập quy tắc ngay từ đầu thay vì dùng lối cũ.
练家子
Kỹ năng chiến đấu thực dụng của những người có nền tảng võ thuật hoặc huấn luyện chuyên nghiệp, thể hiện qua dáng đi và phản xạ.
谈话
Kỹ năng giao tiếp chính trị bắt buộc của lãnh đạo mới nhậm chức nhằm nắm bắt tình hình và thiết lập uy tín với đội ngũ cán bộ trung chốt.
掌权
Nghệ thuật điều hành và kiểm soát các mạch máu kinh tế, chính trị để khẳng định vị thế lãnh đạo tối cao tại địa phương.
眼力见
Khả năng thấu hiểu ý đồ của lãnh đạo và tình huống xung quanh để có hành động ứng xử phù hợp, đặc biệt quan trọng đối với vị trí thư ký.
坐山观虎斗
Chiến thuật tọa sơn quan hổ đấu, để các phe phái đối lập tự tiêu diệt lẫn nhau trong khi mình hưởng lợi.
积小胜为大胜
Chiến thuật tiêu diệt dần quân địch theo từng đơn vị nhỏ, tích lũy lợi thế từ những thắng lợi cục bộ để tiến tới giành chiến thắng cuối cùng trong toàn cục.
毕其功于一役
Nỗ lực giải quyết triệt để mọi vấn đề phức tạp chỉ trong một lần hành động quy mô lớn.
唇亡齿寒
Trạng thái các nhóm lợi ích có quan hệ mật thiết, cảm thấy nguy hiểm khi đồng minh bị tấn công. Vệ Giang Nam dùng điều này để phân hóa các băng nhóm khai thác lậu.
谈判
Một đặc thù trong văn hóa quan trường khi các quyết định quan trọng được thống nhất thông qua giao lưu trên bàn rượu để tạo không khí hòa hợp.
集中培训
Phương pháp chấn chỉnh kỷ luật và thống nhất tư tưởng cho đội ngũ cán bộ trước khi triển khai nhiệm vụ quy mô lớn.
全程录像
Biện pháp nghiệp vụ nhằm lưu trữ bằng chứng, bảo vệ ban lãnh đạo trước các rủi ro chính trị hoặc cáo buộc sai phạm sau này.
初赛
Giai đoạn thi đấu đầu tiên sau vòng tuyển chọn để lọc ra những thí sinh tiềm năng bước vào các vòng trong.
初选
Cơ chế kiểm tra giọng hát cơ bản ngay tại điểm đăng ký để lọc bỏ những thí sinh không đủ tiêu chuẩn trước khi bước vào vòng thi chính thức.
试音
Quá trình kiểm tra chất giọng của thí sinh do chuyên gia thực hiện để xác định khả năng âm nhạc.
A级评价
Xếp hạng nội bộ dành cho những thí sinh có năng lực xuất sắc nhất, tương đương với hạt giống của giải đấu để sắp xếp lịch thi đấu tránh đối đầu sớm.
廉洁自律
Phẩm chất đạo đức của cán bộ đảng viên, không trục lợi cá nhân từ các quỹ công ích hoặc quảng cáo chương trình.
便民服务
Các biện pháp cải cách hành chính hướng tới việc phục vụ và hỗ trợ người dân một cách thuận tiện nhất.
谱曲
Kỹ năng sáng tác và ghi lại giai điệu của một bài hát theo quy chuẩn âm nhạc.
剽窃
Hành động sử dụng những tác phẩm âm nhạc chưa ra đời từ ký ức kiếp trước để biến thành sáng tác của bản thân ở kiếp này.
清唱
Hình thức hát không có nhạc đệm, thường dùng để truyền đạt giai điệu cơ bản cho người khác ký âm.
超女
Tên gọi tắt của chương trình tuyển chọn tài năng âm nhạc quy mô lớn mà Vệ Giang Nam đang triển khai.
牛仔风
Phong cách thời trang trẻ trung, năng động mà Vệ Giang Nam tư vấn cho Triệu Lệ Hân để làm nổi bật cá tính.
试镜
Quá trình kiểm tra năng lực biểu diễn và hình ảnh của thí sinh trước khi chính thức ghi hình hoặc biểu diễn.
彩排
Quá trình diễn tập chuẩn bị cuối cùng trước khi buổi biểu diễn hoặc ghi hình chính thức bắt đầu để đảm bảo mọi khâu kỹ thuật và phối hợp diễn ra suôn sẻ.
插队
Hành động sử dụng quan hệ để ưu tiên cho thí sinh được thực hiện các quy trình kiểm tra hoặc ghi hình trước những người khác.
玩票
Việc tham gia vào một lĩnh vực nghệ thuật hoặc chuyên môn chỉ vì sở thích cá nhân chứ không có ý định theo đuổi như một nghề nghiệp chính thức.
激将法
Thủ thuật sử dụng lời nói công kích, hạ thấp lòng tự trọng của đối phương để buộc họ phải hành động theo ý muốn của mình.
锦囊妙计
Những kế hoạch hoặc mưu mẹo được tính toán kỹ lưỡng nhằm giải quyết các tình huống khó khăn hoặc hãm hại đối thủ.
超新星爆发
Một hiện tượng vật lý thiên văn cực hạn khi một ngôi sao kết thúc vòng đời bằng một vụ nổ hủy diệt toàn bộ cấu trúc của nó.
核聚变
Quá trình tổng hợp hạt nhân giải phóng năng lượng khổng lồ, là nguồn năng lượng của các vì sao và cũng là tác nhân gây nên các vụ nổ thiên thể.
二等功
Danh hiệu cao quý chứng minh năng lực và thành tích đặc biệt của Vệ Giang Nam khi còn ở trong quân đội.
借刀杀人
Chiến thuật lợi dụng tay kẻ khác để thực hiện mục đích xấu của mình mà không trực tiếp lộ diện.
假公济私
Hành vi lợi dụng danh nghĩa thực thi công vụ và chức vụ cảnh sát để trả thù cá nhân hoặc thực hiện mưu đồ riêng.
演出
Kỹ năng kiểm soát chi tiết và tâm lý của Vệ Giang Nam nhằm biến mình thành nạn nhân chính nghĩa trong mắt công chúng và người thân.
回避制度
Quy định pháp lý yêu cầu người thực thi công vụ phải rút khỏi vụ án nếu có mối quan hệ đặc biệt với các bên liên quan để đảm bảo tính khách quan.
喷气式
Một biện pháp tra tấn hoặc cưỡng chế bằng cách còng ngược tay ra sau lưng và treo lên cao, khiến trọng lượng cơ thể dồn vào hai vai, gây đau đớn tột cùng.
弃暗投明
Hành động rời bỏ phe cánh đang thất thế hoặc sai trái để chuyển sang ủng hộ phe có chính nghĩa hoặc quyền lực mạnh hơn.
借力打力
Chiến thuật tận dụng sức mạnh hoặc tầm ảnh hưởng của một thế lực lớn để phản đòn và triệt hạ đối thủ mà không cần trực tiếp ra mặt.
适可而止
Nguyên tắc bảo toàn bản thân trong chính trị, biết điểm dừng để tránh bị các thế lực lớn chú ý hoặc phản tác dụng khi vượt quá khả năng kiểm soát.
求知欲
Đặc điểm tính cách của Triệu Lệ Hân, thể hiện qua việc luôn truy vấn đến cùng để hiểu rõ bản chất sự việc.
微服私访
Việc các nhân vật có thân phận cao quý che giấu thân phận thật để đi trải nghiệm cuộc sống của người bình thường.
装大人
Cách nói đùa của Cao Nghiên về việc Vệ Giang Nam thường xuyên thể hiện sự chín chắn, già dặn hơn so với tuổi thật của mình.
招商引资
Chiến thuật tận dụng sức nóng của truyền thông để ép các doanh nghiệp ký kết hợp đồng đầu tư thực thể vào địa phương thay vì chỉ mua quảng cáo thuần túy.
资源整合
Khả năng kết nối giữa chính quyền, doanh nghiệp và truyền thông để tạo ra chuỗi giá trị kinh tế bền vững.
排他广告
Chiến thuật kinh doanh trong truyền thông, cho phép một thương hiệu duy nhất trong một nhóm sản phẩm được phép xuất hiện, nhằm loại bỏ hoàn toàn đối thủ cạnh tranh.
忽悠
Kỹ năng sử dụng ngôn từ và tâm lý chiến để dẫn dắt đối phương tin theo ý đồ của mình, thường dùng trong đàm phán thương mại.
玩阴招
Các thủ đoạn lắt léo, tinh vi trong đàm phán nhằm đưa đối phương vào bẫy có lợi cho mình mà họ vẫn cảm thấy hài lòng.
讲数
Thuật ngữ trong giới phong trần và thương trường chỉ việc trực tiếp thảo luận về các điều kiện trao đổi lợi ích để giải quyết mâu thuẫn.
一嫂
Danh xưng tôn trọng dành cho người phụ nữ quyền lực nhất trong giới xã hội đen địa phương.
立柜
Việc thiết lập uy tín và chỗ đứng vững chắc trong thế giới ngầm thông qua năng lực và các mối quan hệ.
硬刚
Lựa chọn dùng sức mạnh cứng để giải quyết mâu thuẫn thay vì thỏa hiệp hay đàm phán.
见缝插针
Tận dụng tối đa những khoảng thời gian ngắn ngủi hoặc cơ hội nhỏ để hoàn thành mục tiêu.
诚意
Điều kiện tiên quyết trong đàm phán quan trường, thể hiện qua việc đưa ra những lợi ích thực chất hoặc sự nhượng bộ lớn để đổi lấy sự tha thứ.
严守规矩
Kỹ năng ứng xử trong quan trường, biết lúc nào nên thể hiện và lúc nào nên nhường hào quang lại cho cấp trên.
传奇
Ca khúc dự thi của Tô Nhược Hy, một bài hát hay và đặc sắc mà Vệ Giang Nam đã chuẩn bị kỹ lưỡng.
抽签
Hình thức xác định thứ tự biểu diễn của các ca sĩ nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
复赛
Vòng thi đấu tiếp theo sau vòng sơ khảo, có tỉ lệ loại rất cao để chọn ra những người vào chung kết.
决赛
Giai đoạn cuối cùng của cuộc thi để tìm ra quán quân, á quân và các thứ hạng cao nhất.
立项
Quy trình hành chính chính thức để phê chuẩn một công trình đầu tư công, xác định mục tiêu và nguồn vốn.
主观能动性
Khả năng chủ động phát hiện vấn đề và nắm bắt cơ hội trong công tác quản lý thay vì chờ đợi sự phân công từ cấp trên.
刷政绩
Việc thực hiện các dự án có tầm ảnh hưởng lớn để tạo lợi thế trong quá trình xem xét đề bạt thăng chức.
现金奶牛
Thuật ngữ chỉ một dự án hoặc đơn vị có khả năng tạo ra nguồn thu nhập ổn định và lâu dài cho cơ quan chủ quản.
民主集中制
Nguyên tắc tổ chức của Đảng và Nhà nước, trong bối cảnh này được Vệ Giang Nam tư vấn cho Cao Vân để thiết lập uy quyền tuyệt đối của người đứng đầu trong giai đoạn đầu thành lập đơn vị.
超级综艺节目
Mô hình sản xuất nội dung truyền hình mới mà Vệ Giang Nam dự định hợp tác với Đài truyền hình tỉnh nhằm tạo ra nguồn thu khổng lồ và danh tiếng chính trị.
全民冲关游戏
Một ý tưởng chương trình truyền hình thực tế mới của Vệ Giang Nam, tập trung vào tính giải trí và vận động nhằm thu hút khán giả và quảng bá cho địa phương.
挪用专项资金
Thủ thuật nghiệp vụ trong quan trường thời điểm năm 2003, chuyển đổi mục đích sử dụng tiền từ ngân sách dự án này sang dự án khác khi cần thiết.
打擂台
Thuật ngữ chỉ sự cạnh tranh trực tiếp giữa các chương trình hoặc các thế lực trong cùng một thị trường, dễ dẫn đến tiêu tốn nguồn lực nếu diễn ra quá thường xuyên.
金耗子
Cách gọi những kẻ khai thác vàng lậu, nổi tiếng hung hãn và tàn nhẫn không kém gì tội phạm ma túy.
家长制作风
Lối quản lý áp đặt ý chí cá nhân vào công việc chung của tập thể, thường thấy ở những cán bộ lạm quyền tại địa phương.
取经
Hành động khiêm tốn học hỏi phương pháp quản lý hoặc kinh nghiệm chính trị từ những người đi trước hoặc đồng nghiệp có năng lực.
大秘
Vị trí thân cận của lãnh đạo chủ chốt, đòi hỏi kỹ năng điều phối quan hệ và nắm bắt tâm lý cực tốt.
算总账
Việc điều tra toàn diện các sai phạm trong quá khứ để đưa ra hình phạt nghiêm khắc nhất.
修炼成精
Trạng thái lão luyện, cực kỳ nhạy bén và sâu sắc trong việc thấu hiểu các quy tắc ngầm và ám hiệu trên quan trường.
敬酒
Nghi thức mời rượu trong văn hóa giao tiếp Trung Hoa, thể hiện sự tôn trọng và biết ơn đối với đối phương.
位列封疆
Chỉ những vị lãnh đạo nắm giữ quyền lực tối cao tại một tỉnh hoặc khu vực hành chính tương đương.
开拓思维
Phương pháp đổi mới cách làm việc của Đoàn Thanh niên, thay thế các phương pháp truyền thống bằng những ý tưởng phù hợp với tâm lý và nhu cầu của giới trẻ hiện đại.
进言
Cách thức góp ý cho lãnh đạo một cách khéo léo thông qua các điển tích lịch sử hoặc câu chuyện ẩn dụ để tránh gây hiểu lầm hoặc làm tổn thương lòng tự trọng của cấp trên.
强化理论知识
Quá trình học tập tại trường đảng hoặc tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chính trị và tư duy hệ thống của cán bộ nhà nước.
识大体,明进退
Khả năng quan sát thời thế trong quan trường để biết khi nào nên thể hiện, khi nào nên rút lui để giữ an toàn và đạt được mục đích lâu dài.
功劳归于领导
Một quy tắc sinh tồn quan trọng trong quan trường, cấp dưới chủ động nhường thành tích cho cấp trên để đổi lấy sự tin tưởng và cơ hội thăng tiến.
智勇双全
Sự kết hợp giữa dũng khí của người lính và tư duy nhạy bén của một chính trị gia trong việc giải quyết các tình huống phức tạp.
不表态
Chiến thuật chính trị trung lập, không chọn phe trong thời điểm tranh chấp gay gắt để tránh đắc tội các bên và giữ vững vị thế.
干部考察
Quy trình do Ban Tổ chức nắm giữ nhằm kiểm tra nhân thân và năng lực của cán bộ, có thể dùng để ngăn chặn việc thăng tiến nếu không được lòng cấp trên.
双开
Hình thức kỷ luật nặng nhất đối với cán bộ: khai trừ khỏi Đảng và khai trừ khỏi công chức nhà nước.
开除党籍
Hình thức kỷ luật chấm dứt tư cách Đảng viên, dấu chấm hết cho sự nghiệp chính trị của một cán bộ.
警告处分
Hình thức kỷ luật hành chính được ghi vào hồ sơ lý lịch, ngăn cản việc thăng tiến vào các vị trí thực quyền quan trọng.
停薪留职
Hình thức rời khỏi vị trí công tác để đi làm kinh tế mà vẫn giữ lại được tư cách nhân viên nhà nước trên giấy tờ.
破格
Việc thăng chức vượt bậc, không tuân theo các quy định thông thường về thời gian công tác hoặc trình tự bậc thang hành chính.
研究
Quy trình thảo luận và thống nhất ý kiến trong nội bộ lãnh đạo trước khi đưa ra quyết định bổ nhiệm chính thức.
规则
Những nguyên tắc ngầm trong hệ thống chính trị, bao gồm việc không đối đầu khi không chắc thắng và biết nhìn nhận đại thế.
正科级
Một cấp bậc hành chính trong hệ thống công chức, là mục tiêu thăng tiến của các cán bộ trẻ.
割智商税
Chiến thuật kinh doanh đánh vào tâm lý thích phô trương thanh thế của tầng lớp mới giàu bằng cách bán các sản phẩm xa xỉ với giá cao cắt cổ.
打下手
Hành động phụ giúp các công việc lặt vặt trong bếp, thường được các cán bộ sử dụng như một cách để bày tỏ sự gần gũi hoặc hạ thấp tư thế trong các buổi tiệc gia đình của lãnh đạo.
事业编制
Chế độ làm việc chính thức trong các cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập, được coi là công việc ổn định lâu dài.
官威十足
Phong thái đĩnh đạc, tự tin và toát lên quyền lực của người đứng đầu một cơ quan nhà nước khi xuất hiện trước đám đông.
严肃处理
Việc thực hiện các biện pháp kỷ luật mạnh tay theo chỉ thị của cấp trên để làm gương hoặc xoa dịu xung đột.
打黑枪
Một cách nói ẩn dụ trong quân đội và đời sống về việc trả đũa ngầm một cách quyết liệt.
联姻
Chiến lược kết hôn giữa các gia tộc hào môn để củng cố quyền lực và địa vị chính trị.
股市和指数期货投机
Khả năng phân tích xu hướng thị trường tài chính dựa trên các sự kiện biến động kinh tế và xã hội để thu lợi nhuận lớn.
装傻模式
Trạng thái giả vờ không biết hoặc ngây thơ của Vệ Giang Nam để quan sát phản ứng của đối phương hoặc tránh gây chú ý quá mức.
官威
Luồng áp lực vô hình toát ra từ những người giữ chức vụ cao hoặc từ các gia tộc lớn trong hệ thống quyền lực.
表演
Kỹ năng của Vệ Giang Nam trong việc giữ thái độ khiêm nhường, đúng mực để tạo thiện cảm và hóa giải sự công kích từ đối phương.
卫国护民
Lý tưởng và trách nhiệm cốt lõi của người quân nhân, được Vệ Giang Nam dùng làm lý do để từ chối nhận công lao cá nhân.
谦虚谨慎
Phẩm chất quan trọng của cán bộ trong hệ thống chính trị, giúp ghi điểm trong mắt lãnh đạo cấp cao.
表情管理
Kỹ năng thể hiện sắc mặt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp để không tỏ ra quá kiêu ngạo trước các vị lãnh đạo lớn.
能文能武
Khả năng toàn diện của một cán bộ, vừa có tư duy lý luận, tầm nhìn chính trị (văn), vừa có dũng khí và khả năng hành động thực tế (võ).
潜质
Khả năng tiềm ẩn của một cán bộ có thể phát triển lên các vị trí lãnh đạo cao cấp trong hệ thống chính trị.
未雨绸缪
Chiến thuật chính trị về việc sắp xếp lộ trình thăng tiến hoặc điều động từ sớm để tránh những rủi ro khi phe cánh thay đổi.
快乐向前冲
Tên chương trình trò chơi truyền hình vận động thực tế mà Vệ Giang Nam đang thiết kế đường chạy tại Cung Thiếu nhi.
股市
Kỹ năng phân tích các chỉ số và xu hướng giá cổ phiếu để tìm kiếm lợi nhuận từ sự chênh lệch giá trị.
期指
Một loại công cụ tài chính phái sinh cho phép nhà đầu tư đặt cược vào sự biến động của chỉ số chứng khoán trong tương lai với tỷ lệ đòn bẩy cao.
加杠杆
Kỹ thuật sử dụng vốn vay để tăng vị thế đầu tư, nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận từ một lượng vốn tự có nhỏ.
抄底
Chiến thuật mua vào tài sản khi giá đang ở mức thấp nhất trong một chu kỳ giảm với kỳ vọng giá sẽ bật tăng trở lại.
操盘
Kỹ năng trực tiếp thực hiện các lệnh mua bán và điều phối dòng vốn trên thị trường tài chính để đạt được mục tiêu lợi nhuận.
按摩
Kỹ thuật dùng đôi tay tác động lên cơ thể để giảm căng thẳng và mệt mỏi, được Vệ Giang Nam sử dụng để lấy lòng Thị trưởng.
图章市长
Chỉ những vị Thị trưởng mất quyền thủ trưởng thực tế, chỉ còn đóng vai trò ký tên đóng dấu vào các quyết định đã được sắp xếp sẵn.
腾笼换鸟
Chiến thuật điều chuyển nhân sự mang tính hệ thống nhằm thay thế các cán bộ cũ bằng những người thuộc phe cánh của mình vào các vị trí then chốt.
宫斗
Lối tranh giành quyền lực đặc trưng của các cơ quan trung ương, tập trung vào việc phán đoán và làm hài lòng ý muốn của lãnh đạo cấp cao.
请功
Quy trình tổ chức khen thưởng và xác nhận thành tích xuất sắc của cán bộ trong hệ thống chính trị.
组织原则
Hệ thống các quy định khắt khe về phân cấp quản lý và bảo mật thông tin trong nội bộ Đảng và Nhà nước, đặc biệt là trong công tác nhân sự.
人事调整
Hoạt động luân chuyển, bổ nhiệm hoặc bãi miễn các vị trí lãnh đạo trong bộ máy chính quyền.
低职高配
Hình thức bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo dù cấp bậc hành chính hiện tại vẫn thấp hơn so với yêu cầu tiêu chuẩn của vị trí đó.
报备
Quy trình hành chính bắt buộc khi cơ quan cấp dưới phải gửi thông tin nhân sự lên cơ quan cấp trên để theo dõi và quản lý.
副处级
Cấp bậc lãnh đạo trung tầng, thường tương đương với chức vụ Phó Quận/Huyện trưởng hoặc Phó Giám đốc Sở.
破格提拔
Hình thức thăng chức không theo trình tự thời gian thông thường, dành cho những trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc.
曲意奉承
Sự chủ động hạ mình, hùa theo ý muốn của lãnh đạo cấp trên một cách tinh tế để tranh thủ sự tin tưởng và quyền lợi.
民主评议
Bước lấy ý kiến tập thể trong quy trình bổ nhiệm cán bộ để đảm bảo tính khách quan và đồng thuận trong đơn vị.
任职公示
Chế độ công khai danh sách cán bộ dự kiến bổ nhiệm trong một khoảng thời gian nhất định để tiếp nhận phản hồi và giám sát từ dư luận.
正处级
Cấp bậc hành chính dành cho cán bộ lãnh đạo cấp phòng ban quan trọng hoặc người đứng đầu một huyện.
沧海横流,方显英雄本色
Một triết lý sống và rèn luyện trong giới chính trị, đề cao bản lĩnh của con người khi đối mặt với những nghịch cảnh và thử thách cực hạn.
全民冲关
Một chương trình truyền hình mang tính vận động, giải trí được Vệ Giang Nam lên kế hoạch thực hiện.
游戏规则
Những nguyên tắc ngầm và quy định chính thức trong giới quan trường mà mọi thành viên phải tuân thủ.
常务副市长
Chức vụ lãnh đạo đứng thứ hai trong chính quyền thành phố, phụ trách điều hành công việc hàng ngày và thường là người kế nhiệm tiềm năng cho chức Thị trưởng.
下乡插队
Phong trào đưa thanh niên tri thức từ thành thị về các vùng nông thôn hẻo lánh để lao động và sinh sống trong thời kỳ trước.
批文
Quyết định hành chính chính thức từ cấp trên hoặc các bộ ngành trung ương để cấp phép cho dự án hoặc ngân sách.
重走长征路
Một hoạt động giáo dục chính trị truyền thống dành cho đoàn viên ưu tú, kéo dài một tháng nhằm tạo thành tích và uy tín chính trị.
顺水人情
Kỹ năng giao tế chính trị bằng cách nhường công lao hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho người khác để thu phục lòng người.
捞取政治名声
Việc sử dụng các hoạt động công chúng và đưa tin truyền thông để xây dựng hình ảnh và uy tín phục vụ cho con đường thăng tiến.
工作日记
Thói quen ghi chép lại các công việc quan trọng hàng tuần để theo dõi tiến độ, tránh sai sót trong quản lý hành chính cơ sở.
天体物理
Chuyên ngành nghiên cứu khoa học cao cấp về các quy luật của vũ trụ, thời gian và không gian bốn chiều.
事业编
Hệ thống biên chế dành cho nhân viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, có giới hạn về thăng tiến so với biên chế công chức chính thức.
期指市场
Công cụ tài chính phái sinh với đòn bẩy cao, nơi Vệ Giang Nam sử dụng kiến thức từ kiếp trước để dự đoán xu hướng tăng giảm của thị trường chứng khoán.
选边站队
Hành vi nhanh chóng xác định và bày tỏ sự trung thành với một phe phái chính trị cụ thể để bảo vệ lợi ích và vị thế cá nhân.
一把手
Vị trí lãnh đạo cao nhất của một đơn vị hoặc địa phương, người có quyền quyết định tối cao nhưng cũng dễ bị bao vây bởi những lời nịnh hót.
撩阴腿
Một đòn đá hiểm hóc nhắm vào hạ bộ đối phương, được Tiêu Dịch Thủy thực hiện cực kỳ nhanh gọn và chuẩn xác.
斗智不斗力
Triết lý hành động của Vệ Giang Nam, ưu tiên sử dụng mưu mẹo và quy tắc chính trị để giải quyết vấn đề thay vì dùng sức mạnh cơ bắp.
日式极简风
Lối thiết kế nội thất tinh tế, đơn giản nhưng vô cùng tốn kém, thể hiện gu thẩm mỹ cao cấp của chủ nhân.
一把梭哈
Hành động đặt cược tất cả nguồn lực và niềm tin vào một lựa chọn duy nhất với hy vọng thay đổi hoàn toàn cục diện.
突击行动
Chiến dịch bất ngờ của lực lượng chức năng nhằm triệt phá các ổ nhóm tội phạm khai thác tài nguyên lậu.
乱批条子
Hành vi lạm dụng quyền hạn để ký các văn bản chi tiền hoặc cấp phép vượt định mức hoặc không đúng quy trình.
墙头草
Ẩn dụ về loại cán bộ không có lập trường, luôn ngả theo phe mạnh hơn để bảo toàn lợi ích cá nhân.
看人下菜碟
Thái độ làm việc phân biệt đối xử, chỉ ưu tiên giải quyết dựa trên vị thế và mối quan hệ của người yêu cầu.
见风使舵
Khả năng nhạy bén trong việc phán đoán xu hướng chính trị để thay đổi thái độ và phe phái một cách kịp thời.
过房
Tập tục nhận con nuôi trong dòng tộc để nối dõi tông đường hoặc thừa kế tài sản, một hình thức phổ biến ở vùng nông thôn.
卡位
Chiến thuật trong quan trường nhằm giành lấy các vị trí then chốt vào thời điểm quyết định để tạo đà thăng tiến lên cấp bậc cao hơn.
打配合
Chiêu bài chính trị khi các phe phái ngầm liên kết với nhau để tung ra các đòn tấn công phối hợp nhằm hạ bệ đối thủ.
破局
Hành động quyết liệt nhằm thay đổi cục diện đang bất lợi hoặc phá vỡ kế hoạch bao vây của đối phương.
正面硬刚
Sử dụng các biện pháp bạo liệt nhất, không khoan nhượng để tấn công thẳng vào đầu não hoặc điểm yếu của đối thủ.
坚定原则
Phong cách làm việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và chuẩn mực đạo đức công vụ.
严打行动
Hành động trấn áp tội phạm quyết liệt, mang tính truy quét triệt để nhằm nhổ tận gốc các băng nhóm tội phạm có tổ chức.
先下手为强
Chiến thuật tấn công phủ đầu đối thủ nhằm làm tê liệt khả năng hành động của đối phương trong cuộc đấu tranh chính trị hoặc quyền lực.
连环套
Một chuỗi các cạm bẫy được sắp đặt tinh vi, lớp sau kế tiếp lớp trước nhằm dồn mục tiêu vào đường cùng.
主持工作
Việc giao quyền điều hành tạm thời một đơn vị hành chính cho một cán bộ cấp phó khi người đứng đầu vắng mặt hoặc bị đình chỉ chức vụ.
坦白从宽,抗拒从严
Chính sách thẩm vấn của cơ quan chức năng nhằm khuyến khích đối tượng tự giác khai báo hành vi phạm tội.
左手指月
Một ca khúc có độ khó cực cao với quãng giọng rộng, là bài hát độc nhất vô nhị mà Triệu Lệ Hân định nhường cho Từ Nhược Vân.
民族唱法
Kỹ thuật ca hát chuyên nghiệp mà Hạ Văn Hoa am hiểu và đang truyền dạy.
专辑
Sản phẩm âm nhạc chính thức mà Vệ Giang Nam dự định thực hiện cho Tô Nhược Hy và Triệu Lệ Hân để lưu danh tên tuổi.
以爱之名
Ca khúc chủ đề đầu tiên trong tập nhạc do Vệ Giang Nam biên soạn, mang giai điệu ưu mỹ và ca từ giàu cảm xúc, làm nổi bật chất giọng đặc trưng của Tô Nhược Hy.
青藏高原
Một ca khúc kinh điển với những nốt cao chót vót, là bài hát dự thi mà Trần Tiểu Tuyết lựa chọn.
录播
Hình thức sản xuất chương trình không truyền hình trực tiếp, cho phép đoàn đạo diễn có không gian để chỉnh sửa hoặc can thiệp vào nội dung.
人才投资
Chiến lược xây dựng mối quan hệ sớm với những người có tiềm năng để thu lợi ích hoặc sự ủng hộ trong tương lai.
顺毛捋
Kỹ năng giao tiếp bằng cách chiều theo ý muốn và tâm lý của đối phương để lấy lòng hoặc xây dựng mối quan hệ.
老母鸡变鸭
Sử dụng lối nói mỉa mai để chỉ việc một người vốn có xuất thân thấp kém, nhờ dựa dẫm vào thế lực mà thay hình đổi dạng, thăng tiến nhanh chóng một cách bất thường.
指桑骂槐
Kỹ thuật nói bóng gió, dùng việc này để ám chỉ việc kia nhằm nhục mạ hoặc công kích đối phương một cách gián tiếp trong giao tiếp chính trị.
吃软饭
Thuật ngữ chỉ những người đàn ông thăng tiến hoặc có cuộc sống sung túc nhờ dựa dẫm vào tài chính hoặc quyền lực của phụ nữ.
落实副处级
Việc sử dụng ảnh hưởng chính trị để đảm bảo một cá nhân chắc chắn được thăng chức lên cấp bậc lãnh đạo trung tầng trong hệ thống hành chính.
唱双簧
Hành động phối hợp nhịp nhàng giữa hai người để cùng diễn một vở kịch nhằm đánh lừa hoặc tạo thế áp đảo đối phương.
正处级纪检员
Chức danh quyền lực trong hệ thống kiểm tra kỷ luật, có khả năng gây áp lực lớn lên cán bộ địa phương.
堵不如疏
Triết lý xử lý mâu thuẫn bằng cách xoa dịu và điều hướng thay vì dùng quyền lực cứng để áp chế trực tiếp.
不讲究
Thuật ngữ trong giới thế gia chỉ việc hành xử không tuân theo các quy tắc liên minh hoặc tình cảm lâu đời giữa các gia tộc.
睚眦必报
Đặc điểm tính cách của những kẻ hẹp hòi, chỉ vì một xích mích nhỏ cũng ghi hận và tìm cách trả đũa bằng được.
届中调整
Một quy luật vận hành trong quan trường, nơi các vị trí lãnh đạo chủ chốt được sắp xếp lại trước kỳ đại hội để đảm bảo sự ổn định và thống nhất quyền lực.
夯实基础
Chiến thuật chính trị tập trung vào việc tích lũy công trạng và mạng lưới quan hệ vững chắc tại địa phương trước khi mưu cầu sự thăng tiến cao hơn.
新歌
Khả năng sáng tạo âm nhạc mà Vệ Giang Nam khẳng định là sở thích cá nhân, dùng làm vũ khí giúp các thí sinh phe mình tạo lợi thế.
纪律
Hệ thống các quy định nghiêm ngặt về phát ngôn, sử dụng tài nguyên chung và phục tùng sắp xếp của tổ chức nhằm duy trì sự ổn định nội bộ.
阴谋诡计
Việc sử dụng các thủ đoạn ngầm, sắp đặt tinh vi nhằm hãm hại đối phương hoặc đạt được mục đích không chính đáng trong chính trị và tình cảm.
当面说清楚
Thủ pháp giải quyết mâu thuẫn bằng cách gặp mặt trực tiếp để làm rõ vấn đề, không để đối phương có cơ hội tiếp tục gây rối sau lưng.
强强联合
Chiến lược liên minh giữa hai gia tộc hoặc thế lực có thực lực tương đương để tạo ra sức mạnh áp đảo.
资源输出
Việc một gia tộc lớn phải tiêu tốn tài lực, vật lực và quan hệ để bồi dưỡng cho một cá nhân có xuất thân thấp hơn mà không nhận lại được lợi ích tương xứng ngay lập tức.
暗箱操作
Hành vi lợi dụng quyền lực để sắp xếp kết quả cuộc thi một cách thiếu minh bạch từ bên trong.
负荆请罪
Một điển tích được Vệ Giang Nam nhắc đến như cách bày tỏ sự hối lỗi và nhận trách nhiệm về mình khi không bảo vệ được niềm vui của Tô Nhược Hy.
重在参与
Triết lý tham gia thi đấu của Tô Nhược Hy và Vệ Giang Nam, coi trọng trải nghiệm và năng lực thực tế hơn là thứ hạng đạt được bằng quan hệ.
控分
Thủ đoạn của ban tổ chức hoặc người có quyền lực nhằm điều phối kết quả cuộc thi theo ý muốn.
助学基金
Dự án phúc lợi xã hội trích từ lợi nhuận truyền hình để hỗ trợ giáo dục, tạo dựng hình ảnh chính trị tốt đẹp.
资产监管
Hoạt động quản lý và kiểm tra dòng vốn của các dự án công để đảm bảo tính minh bạch.
职权一致
Nguyên tắc trong bổ nhiệm cán bộ, đảm bảo cấp bậc hành chính phải phù hợp với vị trí và trách nhiệm thực tế.
提拔
Quy trình thăng cấp chức vụ cho cán bộ dựa trên năng lực và sự sắp xếp của tổ chức.
明确副处级待遇
Việc chính thức công nhận các quyền lợi và mức lương tương đương với cấp bậc Phó xứ trong hệ thống hành chính, ngay cả khi chức vụ cụ thể có thể chưa thay đổi.
主政一方
Vai trò của người đứng đầu nắm quyền điều hành cao nhất tại một đơn vị hành chính như Huyện hoặc Thành phố.
考察干部
Quy trình tổ chức kiểm tra, đánh giá toàn diện về năng lực, đạo đức và đời tư của cán bộ trước khi đưa ra quyết định bổ nhiệm hoặc thăng chức.
挪一挪
Thuật ngữ ám chỉ việc luân chuyển vị trí cán bộ, thường mang hàm ý thay đổi môi trường làm việc hoặc bị thuyên chuyển đi nơi khác.
贬谪
Hình thức kỷ luật ngầm bằng cách điều chuyển cán bộ tới những vị trí hoặc khu vực hẻo lánh, khó khăn hơn.
莫须有
Việc áp đặt lỗi lầm hoặc tội trạng cho một người mà không có bằng chứng rõ ràng.
里应外合
Chiến thuật phối hợp hành động giữa các phe phái từ bên trong và bên ngoài để gây sức ép lên đối phương.
退长还员
Quy tắc ngầm trong quan trường khi cán bộ lãnh đạo thôi giữ chức vụ đứng đầu nhưng vẫn giữ nguyên cấp bậc hàm để chờ nghỉ hưu.
增补
Quy trình bổ nhiệm thêm nhân sự vào các vị trí lãnh đạo trong các cơ quan chính trị khi chưa đến kỳ đại hội.
政治新星
Thuật ngữ chỉ những cán bộ trẻ có năng lực vượt trội và triển vọng thăng tiến nhanh chóng trong tương lai.
内部消化
Năng lực của một lãnh đạo trong việc tự xử lý các mâu thuẫn và bê bối trong phạm vi quyền hạn của mình mà không cần cầu viện sự giúp đỡ của cấp trên.
甜枣
Những ưu đãi hoặc vị trí nhân sự tốt được đưa ra làm mồi nhử trong các cuộc đàm phán chính trị để đổi lấy sự đồng thuận của đối phương.
提桶跑路
Hành động nhanh chóng rời khỏi nơi công tác hoặc cư trú để tránh né các hậu quả pháp lý hoặc sự trả thù cá nhân khi sự cố xảy ra.
兼职一肩挑
Việc một cá nhân đồng thời giữ cả chức vụ đứng đầu về mặt Đảng và chính quyền tại một đơn vị, giúp tập trung quyền lực và đẩy nhanh tốc độ thực hiện công việc.
干部公示期
Khoảng thời gian công khai danh tính cán bộ dự kiến bổ nhiệm để người dân và tổ chức giám sát trước khi chính thức nhậm chức.
走麦城
Điển cốt chỉ việc gặp phải thất bại nặng nề hoặc rơi vào tình thế hiểm nghèo trong sự nghiệp chính trị.
县长助理
Chức vụ lãnh đạo cấp huyện, thường kiêm nhiệm các vị trí thực quyền quan trọng như Cục trưởng Cục Công an.
公示期
Giai đoạn công khai danh sách bổ nhiệm cán bộ để lấy ý kiến dư luận trước khi chính thức nhậm chức.
公安局长
Chức danh lãnh đạo lực lượng cảnh sát cấp huyện, có thực quyền và uy thế lớn trong xã hội.
官场博弈
Những cuộc đấu trí và dàn xếp ngầm giữa các thế lực trong bộ máy chính quyền mà người ngoài khó có thể thấu hiểu.
官场常识
Những hiểu biết và quy luật bất biến về cấp bậc, thời gian công tác và trình tự thăng tiến mà mọi cán bộ đều phải tuân theo.
加衔
Việc bổ nhiệm thêm một chức vụ cao hơn nhằm mục đích nâng bậc hành chính cho cán bộ khi chức vụ chính không đủ cấp bậc.
事权专一
Nguyên lý tổ chức trong chính trị nhằm tránh việc quyền lực bị phân tán hoặc bị cấp dưới vô hiệu hóa bằng cách để một người nắm giữ nhiều chức vụ liên quan.
自贬身价
Hành động cư xử hoặc tặng quà quá mức cần thiết khiến bản thân mất đi tư thế bình đẳng trong các mối quan hệ ngoại giao quan trường.
一级警督
Cấp bậc hàm cao cấp trong lực lượng công an, thường dành cho lãnh đạo cấp cục hoặc đơn vị trọng điểm.
二把手
Vị trí lãnh đạo phó, hỗ trợ người đứng đầu nhưng thường có sự phân chia quyền lực và vai trò rõ rệt.
端着
Thái độ giữ gìn phong thái, không quá vồn vã để duy trì uy nghiêm và địa vị của mình trong lần đầu gặp gỡ hoặc giao tiếp xã hội.
请示汇报
Nghi thức bắt buộc của cấp dưới đối với cấp trên nhằm thể hiện sự tôn trọng quyền lực và xin ý kiến quyết định các vấn đề quan trọng.
三等功
Hình thức khen thưởng dành cho cán bộ, chiến sĩ có thành tích tốt trong công tác chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ.
包打听
Kỹ năng thu thập thông tin tình báo và hiểu rõ các ngóc ngách, quan hệ ngầm trong giới quan trường.
洗白上岸
Quá trình chuyển đổi từ hoạt động kinh doanh bất hợp pháp hoặc thuộc thế giới ngầm sang kinh doanh hợp pháp và công khai.
买个人情
Hành động lấy lòng hoặc tạo mối quan hệ tốt với những người có thế lực để đổi lấy sự hỗ trợ hoặc giảm bớt trở ngại sau này.
开槽子
Hoạt động tổ chức đánh bạc quy mô lớn, là tệ nạn nhức nhối dẫn đến tín dụng đen và các băng nhóm đòi nợ thuê tại địa phương.
八面玲珑
Kỹ năng giao tiếp khôn khéo, thấu hiểu ý tứ của lãnh đạo và các mối quan hệ xung quanh để xử lý tình huống một cách toàn diện, đắc tội không ai.
偷心贼
Cách nói ẩn dụ mang tính tán tỉnh, dùng để tạo bầu không khí thân mật trong mối quan hệ nam nữ.
退二线
Trạng thái cán bộ lãnh đạo rời khỏi vị trí thực quyền để chuyển sang các vai trò cố vấn hoặc hiệp thương trước khi nghỉ hưu hẳn.
免职
Hình thức kỷ luật bãi bỏ chức vụ hiện tại nhưng vẫn giữ nguyên cấp bậc hành chính, cho phép cán bộ có cơ hội phục chức hoặc điều chuyển sang vị trí khác sau một thời gian.
降级
Hình thức kỷ luật nặng nề làm giảm cấp hàm hành chính của cán bộ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến thâm niên và lộ trình thăng tiến sau này.
副调研员
Một chức danh không giữ vai trò lãnh đạo trực tiếp (phi lãnh đạo chức vụ) ở cấp Phó xứ, thường dùng để sắp xếp cho các cán bộ bị kỷ luật hoặc chờ nghỉ hưu.
雪藏
Trạng thái tạm thời không bố trí công tác quan trọng cho cán bộ để chờ dư luận lắng xuống trước khi bổ nhiệm lại.
三级警督
Cấp bậc hàm cảnh sát cấp thấp nhất dành cho cán bộ cấp Phó xứ, thường dành cho người có thâm niên công tác còn ít.
一级警司
Cấp bậc hàm cảnh sát thường thấy ở các cán bộ cấp Chính khoa hoặc Phó khoa.
二级警督
Cấp bậc hàm cảnh sát trung cấp, có thể do các cán bộ lão làng cấp Phó khoa đảm nhiệm.
掌握权力
Việc kiểm soát các vị trí then chốt và quy trình ra quyết định trong một cơ quan nhà nước.
局党组会议
Cơ chế hội ý và ra quyết định cao nhất của ban lãnh đạo cơ quan công an địa phương.
改弦易辙
Thuật ngữ chỉ việc một cán bộ thay đổi phe phái hoặc lòng trung thành để tìm kiếm chỗ dựa chính trị mới.
翘班
Hành vi tự ý rời bỏ vị trí công tác trong giờ hành chính, thường thấy ở các cán bộ sau các buổi tiếp đãi rượu chè.
专职秘书
Vị trí cán bộ phục vụ riêng cho lãnh đạo trong hệ thống chính trị, dù đôi khi không có danh nghĩa chính thức nhưng nắm giữ vai trò liên lạc và hậu cần mật thiết.
汇报工作
Hoạt động trình bày tình hình nhiệm vụ lên cấp trên, đôi khi được dùng làm cái cớ để trì hoãn hoặc thể hiện phe phái chính trị.
食物中毒案
Sự cố nghiêm trọng tại trường Trung học số 2 La Bình khiến hàng chục học sinh nhập viện, trở thành điểm mấu chốt để Vệ Giang Nam xem xét cách làm việc của cấp dưới.
治安处罚
Hình thức xử lý nhẹ đối với các vi phạm trật tự trị an, thường bị lợi dụng để giảm nhẹ tội trạng cho những đối tượng có quan hệ.
团结绝大多数
Sử dụng chiến thuật chính trị để tập hợp sự ủng hộ từ số đông đồng nghiệp, tránh việc gây thù chuốc oán tràn lan khi mới nhận chức.
四两拨千斤
Kỹ thuật dùng sức mạnh mềm mỏng, khôn khéo để hóa giải những đòn tấn công thô bạo hoặc áp lực lớn từ đối phương.
借题发挥
Thủ đoạn mượn một sự kiện nhỏ hoặc không liên quan để làm cái cớ thực hiện mục đích thực sự của mình, thường là để lăng mạ hoặc gây khó dễ cho người khác.
老阴笔
Cách gọi ám chỉ những người có vẻ ngoài điềm tĩnh, ôn hòa nhưng thực ra bên trong cực kỳ mưu mô và có những nước đi hiểm hóc.
值班日记
Một công cụ quản lý chính thức được Vệ Giang Nam sử dụng như một vũ khí pháp lý để ghi lại các sai phạm kỷ luật của cấp dưới một cách công khai.
正经八百
Trạng thái khẳng định vị thế và danh phận chính thức của một cán bộ lãnh đạo trước công chúng.
掌握情况
Kỹ năng thu thập thông tin và chứng cứ từ các bên liên quan để đưa ra phán quyết khách quan trong phá án.
截访
Kỹ năng và nghiệp vụ của cán bộ địa phương nhằm ngăn chặn người dân vượt cấp lên trung ương để khiếu nại, đòi hỏi sự am hiểu tâm lý và lý lẽ.
民主评选
Hình thức lựa chọn cán bộ dựa trên sự tín nhiệm của tập thể giáo viên và yêu cầu của phụ huynh học sinh, thay vì chỉ do cấp trên bổ nhiệm.
资助学生
Hành động thiện nguyện sử dụng tiền lương cá nhân để giúp đỡ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thể hiện tư cách đạo đức của cán bộ.
踢皮球
Kỹ năng trong quan trường nhằm chuyển giao những vụ việc rắc rối hoặc trách nhiệm giải quyết sang các đơn vị khác để tránh xung đột trực tiếp.
磨洋工
Hình thức chống đối ngầm bằng cách làm việc chậm chạp, thiếu nhiệt huyết để cản trở tiến độ công việc của cấp trên.
场面话
Những câu nói mang tính hình thức, không nhất thiết phải thực hiện nhưng cần thiết để duy trì bầu không khí hoặc kết thúc một cuộc đối thoại.
人事档案
Tài liệu lưu trữ thông tin lịch sử công tác, khen thưởng và kỷ luật của cán bộ, được Vệ Giang Nam sử dụng để tìm hiểu điểm yếu và bản chất của đối phương.
持枪抢劫
Hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng sử dụng vũ khí nóng để chiếm đoạt tài sản và gây thương vong.
A级通缉犯
Mức độ truy nã cao nhất của Bộ Công an dành cho những đối tượng phạm tội đặc biệt nguy hiểm trên phạm vi toàn quốc.
撕票
Hành động tàn độc của kẻ bắt cóc khi sát hại nạn nhân dù đã nhận được tiền chuộc hoặc để phi tang dấu vết.
摸底排查
Phương pháp nghiệp vụ công an nhằm kiểm tra toàn bộ các đối tượng lưu trú, hộ khẩu và địa điểm nghi vấn để tìm dấu vết tội phạm.
预案
Các kịch bản tác chiến và phản ứng nhanh đã được xây dựng sẵn để đối phó với các tình huống khẩn cấp hoặc tội phạm đặc biệt.
工作餐
Hình thức ăn uống giản dị tại đơn vị để nhanh chóng quay lại làm việc, thể hiện phong cách làm việc sâu sát của lãnh đạo.
协查通报
Văn bản nghiệp vụ giữa các cơ quan công an các địa phương để cùng truy bắt tội phạm hoặc xác minh thông tin vụ án.
政法专项编制
Chỉ tiêu nhân sự chính thức của ngành công an, có đầy đủ quyền hạn thực thi pháp luật và hưởng các chế độ chính thức của lực lượng vũ trang.
辅警
Lực lượng phụ trợ được cải tổ từ đội viên liên phòng, hỗ trợ cảnh sát chính quy trong việc giữ gìn trật tự nhưng không có quân hàm.
打草惊蛇
Hành động thiếu cẩn trọng làm lộ mục tiêu điều tra, khiến tội phạm cảnh giác hoặc bỏ trốn.
战时状态
Mức độ báo động cao nhất của đơn vị công an, yêu cầu toàn bộ nhân viên tập trung, trực chiến và phong tỏa toàn bộ thông tin ra bên ngoài.
原地审讯
Kỹ thuật nghiệp vụ thẩm vấn ngay sau khi khống chế đối tượng tại địa điểm gần hiện trường để tận dụng thời gian vàng lấy thông tin phá án.
立功赎罪
Chính sách khoan hồng của pháp luật dành cho người có hành vi vi phạm nhưng đã tích cực phối hợp với cơ quan chức năng để bắt giữ tội phạm nguy hiểm hơn.
起诉抓捕
Kế hoạch vây ráp tội phạm có vũ trang, đòi hỏi sự phối hợp chính xác giữa việc dụ địch và mai phục tại các điểm mù địa hình.
表演天赋
Khả năng giữ bình tĩnh, điều khiển giọng nói và cảm xúc để đánh lừa đối phương qua điện thoại, khiến mục tiêu hạ thấp cảnh giác.
站姿射击
Kỹ năng quân sự chuyên nghiệp, thực hiện bắn mục tiêu bia ngực bằng súng ngắn ở cự ly 10 mét với độ chính xác tuyệt đối.
爱兵如子
Phong cách lãnh đạo chính trị, người đứng đầu sẵn sàng đương đầu với nguy hiểm để bảo vệ tính mạng cho cấp dưới và thu phục lòng quân.
案情分析会
Cuộc họp nghiệp vụ do Vệ Giang Nam tổ chức để phán đoán địa điểm ẩn náu của tội phạm, ban đầu bị phe đối nghịch mỉa mai là giả tạo.
拉网式大排查
Chiến thuật huy động toàn bộ lực lượng để rà soát triệt để mọi ngõ ngách, không bỏ lọt tội phạm trong một khu vực nhất định.
笼络人心
Nghệ thuật thu phục cấp dưới bằng cách chia sẻ hào quang công trạng và quan tâm đến lợi ích của họ.
二桃杀三士
Kế mưu dùng lợi ích hoặc sự đối xử bất công bằng để gây chia rẽ nội bộ đối phương, khiến các thành viên trong phe đối lập nảy sinh tị hiềm và tự tan rã.
元规则
Những quy luật mang tính nền tảng và bất biến trong hệ thống chính trị, như việc phục tùng quyết định tập thể của Đảng ủy, mà không ai có thể công khai thách thức.
检讨
Hình thức tự phê bình bằng văn bản, một công cụ kỷ luật trong quan trường để hạ thấp uy tín của cấp dưới phạm lỗi và ép buộc họ phải phục tùng.
黑虎掏心
Chiến thuật tấn công hiểm hóc, tập trung trực tiếp vào điểm yếu cốt lõi của đối phương để kết thúc nhanh chóng.
集体决定
Thủ pháp chính trị bằng cách lấy danh nghĩa biểu quyết của tập thể Đảng ủy để gây áp lực và tước đi khả năng phản kháng của cá nhân đối lập.
审计
Công cụ hành chính được phe đối lập sử dụng để thanh tra các khoản chi tiêu hậu cần nhằm tìm ra sai phạm kinh tế của thuộc hạ Vệ Giang Nam.
股份
Hình thức liên kết lợi ích bất chính giữa cán bộ công an và các tổ chức tội phạm khai thác tài nguyên lậu.
县长办公会议
Cuộc họp quan trọng của lãnh đạo chính quyền huyện bao gồm Huyện trưởng, các Phó Huyện trưởng và các thành viên được chỉ định để thảo luận và quyết định các vấn đề hành chính.
发言权
Quyền lợi của thành viên trong hội nghị được trình bày ý kiến và quan điểm cá nhân về các dự thảo hoặc vấn đề đang thảo luận.
表决权
Quyền tham gia bỏ phiếu để thông qua hoặc bác bỏ các quyết định quan trọng trong bộ máy chính quyền.
打屁
Kỹ năng giao tiếp xã giao không chính thức nhằm kéo gần khoảng cách hoặc thăm dò thái độ của đối phương trong môi trường công sở.
喜怒不形于色
Khả năng kiểm soát cảm xúc tuyệt đối, không để lộ sự vui mừng hay giận dữ trên khuôn mặt, một tố chất quan trọng của chính trị gia lão luyện.
检讨书
Văn bản tự phê bình dài hơn hai ngàn chữ mà Vệ Giang Nam ép La Thành phải viết để răn đe và hạ uy thế.
情况说明书
Tên gọi chính thức của bản kiểm điểm trong hồ sơ công vụ.
卷宗
Tập hợp các tài liệu, chứng cứ pháp lý gồm mười mấy cuốn mà Vệ Giang Nam đang nghiên cứu để tìm sơ hở của phe nhóm họ La.
双岗制
Quy định bắt buộc trong công tác canh gác và quản lý trại giam, yêu cầu luôn phải có ít nhất hai người cùng trực để giám sát lẫn nhau.
划拳
Trò chơi đoán số trên bàn rượu, thể hiện sự buông thả của các cảnh sát trực ngay tại nơi làm việc.
猜拳行令
Trò chơi thách rượu náo nhiệt, thể hiện sự buông thả kỷ luật của các cảnh sát trực trại.
看守
Nhiệm vụ chuyên môn của cảnh sát tư pháp nhằm đảm bảo an ninh và quản lý các nghi phạm đang bị tạm giam.
劫狱
Hành vi tấn công trại giam để giải thoát phạm nhân, một nguy cơ tiềm tàng khi kỷ luật canh gác lỏng lẻo.
私了
Việc dàn xếp các sai phạm một cách kín đáo để tránh gây hậu quả chính trị nghiêm trọng cho các bên liên quan.
三班倒
Hình thức phân chia thời gian làm việc liên tục 24 giờ trong ngày tại các đơn vị vũ trang hoặc trại giam để đảm bảo không trống vị trí gác.
行政记过
Một hình thức kỷ luật nặng trong hồ sơ công chức, gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng lương và thăng tiến.
党内严重警告处分
Hình thức kỷ luật đảng nghiêm khắc, thường là bước đệm trước khi cách chức hoặc điều chuyển công tác đối với cán bộ có sai phạm.
分管领导
Cấp phó được giao trách nhiệm phụ trách trực tiếp và toàn diện đối với một đơn vị hoặc lĩnh vực cụ thể.
就地免职
Quyết định cách chức ngay lập tức đối với cán bộ lãnh đạo khi phát hiện sai phạm nghiêm trọng mà không cần chờ quy trình điều tra dài hạn.
带病坚持工作
Cụm từ ám chỉ việc cán bộ có sai phạm nhưng vẫn cố giữ vị trí công tác để che đậy lỗi lầm hoặc tìm cơ hội khắc phục.
惩前毖后,治病救人
Phương châm xử lý kỷ luật kết hợp giữa răn đe và giáo dục tạo cơ hội sửa sai, thường bị lợi dụng để giảm nhẹ hình phạt cho phe cánh.
触目惊心
Mô tả mức độ nghiêm trọng và suy đồi của sự việc vi phạm kỷ luật đạt đến mức gây chấn động.
乱弹琴
Cách nói phê phán hành vi làm việc vô nguyên tắc, gây hậu quả xấu và làm mất uy tín cơ quan nhà nước.
临时党组会议
Cuộc họp khẩn cấp của ban lãnh đạo cốt cán để đưa ra các quyết định nhân sự và kỷ luật mang tính tức thời.
重用
Việc bổ nhiệm cán bộ vào các vị trí then chốt, nắm giữ thực quyền lớn hơn dù cấp bậc hành chính có thể không đổi.
杀威棍
Hình phạt đòn roi đánh phủ đầu đối với phạm nhân mới nhập giam để ép buộc sự phục tùng.
一面之词
Những khẳng định hoặc lời bào chữa chưa có vật chứng đối chiếu, chỉ mang tính chủ quan của một bên trong quá trình điều tra.
提起公诉
Giai đoạn pháp lý khi Viện Kiểm sát chính thức đưa vụ án ra trước tòa án để xét xử.
坦白从宽
Nguyên tắc trong điều tra kỷ luật, ưu tiên giảm nhẹ hình phạt cho những người tự nguyện khai báo hành vi sai trái.
常委班子
Nhóm lãnh đạo hạt nhân có quyền quyết định cao nhất tại cấp địa phương.
打点
Hành vi đưa tiền hoặc quà cáp cho người có chức quyền để nhờ vả giải quyết công việc hoặc giảm nhẹ tội trạng.
取证
Quy trình tìm kiếm và lưu giữ các bằng chứng sai phạm của đối thủ để sử dụng làm vũ khí trong các cuộc đấu tranh quyền lực.
擅离职守
Hành vi vi phạm kỷ luật lao động của cán bộ chiến sĩ khi rời khỏi vị trí trực chiến mà không được phép.
抓赌
Hoạt động nghiệp vụ của cảnh sát nhằm bắt quả tang và xử lý các hành vi đánh bạc trái phép để thu thập bằng chứng khống chế đối tượng.
宰肥羊
Thủ đoạn lừa đảo trên bàn bạc nhắm vào những người có tiền hoặc chức quyền nhưng thiếu kinh nghiệm trong giới gian lận.
魔高一尺道高一丈
Nguyên lý trong nghiệp vụ công an, ám chỉ việc lực lượng chức năng luôn có kế sách cao tay hơn để khuất phục các thủ đoạn tinh vi của tội phạm.
色厉内荏
Trạng thái tâm lý hù dọa bên ngoài nhưng thực chất bên trong đang vô cùng sợ hãi và mất phương hướng.
两袖清风
Thành ngữ chỉ sự thanh liêm, khiết tịnh của một người cán bộ, không hề tơ hào đến tiền bạc phi nghĩa.
全面博弈
Cuộc đấu trí tổng lực trên bàn cờ chính trị, nơi các bên sử dụng mọi nguồn lực và thủ đoạn để triệt hạ đối phương.
情况说明
Thủ tục hành chính chính thức để báo cáo sự việc với cơ quan kiểm tra kỷ luật, nhằm chứng minh sự trong sạch hoặc làm rõ trách nhiệm.
美男计
Cách nói vui về việc Vệ Giang Nam sử dụng sức hút cá nhân và sự chăm sóc để nhận được sự hỗ trợ từ Thị trưởng Cao Nghiên.
后果自负
Lời cảnh báo cuối cùng mang tính triệt buộc, yêu cầu đối phương phải tự nguyện từ chức nếu không muốn bị xử lý pháp luật.
关注
Hình thức gây áp lực từ cấp trên xuống cấp dưới trong hệ thống chính trị để đảm bảo vụ án được xử lý đúng ý đồ.
以彼之道还施彼身
Chiến thuật dùng chính lý lẽ hoặc sơ hở của đối phương để tấn công lại và vạch trần dụng đồ của họ.
独断专行
Hành vi tự mình quyết định và hành động không thông qua tập thể hoặc xin ý kiến lãnh đạo, thường bị coi là điều tối kỵ trong quan trường.
闭门会议
Cuộc họp nội bộ cấp cao giữa các cơ quan nội chính để thống nhất phương án xử lý các vụ án nhạy cảm.
取缔人情案
Chấm dứt việc lợi dụng các mối quan hệ cá nhân để xử lý sai lệch bản chất vụ án pháp luật.
开除公职
Hình thức buộc thôi việc, loại bỏ hoàn toàn một cá nhân ra khỏi bộ máy nhà nước.
不按规矩出牌
Lối tư duy và hành động đột phá, không tuân theo các tiền lệ hay quy ước ngầm trong quan trường để gây bất ngờ cho đối thủ.
借着案子
Thủ thuật chính trị sử dụng các vụ sai phạm thực tế để triệt hạ phe cánh đối lập và thay thế bằng người của mình.
清理出公安队伍
Hình thức kỷ luật cao nhất đối với cán bộ chiến sĩ vi phạm, tước bỏ quân hàm và biên chế ngành.
唱空城计
Trạng thái thiếu hụt nhân sự quản lý tại các đơn vị trọng yếu sau khi thực hiện thanh trừng quy mô lớn.
示好
Hành động ngầm thể hiện sự ủng hộ hoặc hợp tác giữa các lãnh đạo trong hệ thống chính trị.
调解
Thủ đoạn thương lượng, dùng việc nhượng bộ ở vấn đề này để đổi lấy lợi ích ở vấn đề khác trong đấu tranh quyền lực.
丢卒保车
Chiến thuật hy sinh quân cờ nhỏ hoặc cấp dưới để bảo vệ nhân vật quan trọng hơn hoặc lợi ích cốt lõi của phe phái.
纯洁队伍
Việc loại bỏ những thành phần bất mãn, thoái hóa ra khỏi lực lượng vũ trang để duy trì kỷ luật và sức chiến đấu.
监守自盗
Hành vi của người có nhiệm vụ canh giữ nhưng lại lợi dụng vị trí đó để thực hiện hành vi phạm pháp hoặc trục lợi cá nhân.
留党察看
Một hình thức kỷ luật Đảng nặng, cho phép Đảng viên giữ lại đảng tịch nhưng phải chịu sự giám sát nghiêm ngặt trong một thời gian nhất định.
戴罪立功
Phương thức xử lý cho phép người phạm lỗi tiếp tục làm việc để lập thành tích nhằm giảm nhẹ hình phạt đã tuyên.
杀猴
Thủ thuật chính trị quyết liệt nhằm hạ bệ hoặc xử lý trực tiếp những nhân vật có quyền lực cao trong phe đối lập thay vì chỉ răn đe cấp dưới.
擦枪
Thói quen hàng ngày của Vệ Giang Nam, xem vũ khí là sinh mạng thứ hai để đảm bảo an toàn bản thân trong môi trường nguy hiểm.
黑材料
Các hồ sơ thu thập bí mật về sai phạm của đồng nghiệp và cấp trên, được sử dụng làm công cụ trong đấu tranh chính trị hoặc để trao đổi lợi ích.
大势
Xu hướng tất yếu của thời cuộc hoặc các quyết định từ cấp cao mà các cá nhân không thể chống lại, đòi hỏi người làm quan phải biết nhận định để tự bảo vệ mình.
底线
Nguyên tắc tự bảo vệ trong quan trường, không chạm vào những lĩnh vực quá nhạy cảm hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng để tránh bị sụp đổ khi có biến động.
观望
Thái độ trung lập của cán bộ khi chưa quyết định đứng về phe phái nào trong cuộc đấu tranh quyền lực.
待价而沽
Chiến thuật của các cán bộ có thực lực khi giữ thái độ im lặng để chờ đợi đề nghị hấp dẫn nhất từ các phe phái đối lập.
刑事拘留
Biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất trong quá trình điều tra vụ án trước khi có quyết định khởi tố chính thức từ cơ quan chức năng.
羁押措施
Hình thức hạn chế tự do thân thể đối với nghi phạm trong quá trình điều tra vụ án.
平反
Quy trình khôi phục danh dự và quyền lợi cho người bị xử lý sai hoặc hàm oan trong hệ thống tư pháp.
代理校长
Chức danh lãnh đạo tạm thời điều hành toàn diện một cơ sở giáo dục trước khi có quyết định bổ nhiệm chính thức.
国家赔偿
Khoản chi trả từ ngân sách dành cho công dân bị cơ quan công quyền gây thiệt hại oan sai.
血洗
Cách nói ẩn dụ về việc thực hiện một cuộc cải tổ nhân sự quy mô lớn, loại bỏ các thành phần đối lập một cách quyết liệt và triệt để.
老奸巨猾
Mô tả sự tinh ranh, am hiểu sâu sắc các quy tắc ngầm và thủ đoạn trong quan trường dù tuổi đời còn trẻ.
按部就班
Phong cách làm việc tuân thủ nghiêm ngặt các bước thủ tục thông thường, dễ bị đối phương dự đoán và ngăn chặn.
脚踩两条船
Hành vi của cán bộ khi nỗ lực duy trì mối quan hệ tốt với cả hai phe phái đối lập nhằm bảo toàn vị thế cá nhân.
夺权
Hành vi của lãnh đạo cấp trên (Liêu Á Quân) mượn danh nghĩa kiểm tra, chỉ đạo để can thiệp sâu vào công việc nội bộ và vô hiệu hóa quyền điều hành của người đứng đầu đơn vị.
经济利益输送
Hình thức hối lộ tinh vi thông qua các hoạt động giải trí như đánh bài để che đậy các giao dịch tiền bạc bất hợp pháp.
下基层镀金
Việc cán bộ từ cơ quan cấp trên được điều động về địa phương giữ chức vụ chủ chốt trong một thời gian ngắn nhằm tích lũy thành tích để thăng tiến nhanh hơn.
虚张声势
Hành vi cố tình tạo ra vẻ ngoài quyền lực hoặc làm ra vẻ nắm chắc tình hình để gây áp lực tâm lý cho đối thủ.
配合工作
Cụm từ dùng trong quan trường để yêu cầu một cá nhân hoặc đơn vị phải tuân thủ và hỗ trợ quá trình điều tra của cơ quan cấp trên.
分工
Thủ thuật điều chỉnh quyền hạn và mảng phụ trách của các thành viên trong ban lãnh đạo để tập trung quyền lực vào tay người đứng đầu.
蹲点制度
Quy định lãnh đạo cấp cục trực tiếp xuống đơn vị cơ sở để kiểm tra tình hình, được Vệ Giang Nam cải tiến thành hình thức kiểm tra chéo để tăng cường sự giám sát lẫn nhau.
一等功
Hình thức khen thưởng cao nhất dành cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu hoặc thực thi nhiệm vụ.
举手表决
Hình thức bỏ phiếu công khai trong các cuộc họp Đảng bộ để thông qua các quyết định quan trọng theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
双规
Biện pháp kỷ luật đặc thù của Đảng, yêu cầu đảng viên vi phạm phải có mặt tại địa điểm và thời gian quy định để giải trình các vấn đề sai phạm.
蹲点
Hình thức cán bộ lãnh đạo trực tiếp xuống cơ sở trong một thời gian dài để chỉ đạo và giải quyết các vấn đề nóng tại địa bàn.
火拼
Sự xung đột bạo lực giữa các băng nhóm tội phạm để tranh giành địa bàn hoặc tài nguyên khai thác.
既往不咎
Chính sách khoan hồng của người lãnh đạo đối với cấp dưới có sai lầm trong quá khứ nếu họ lập được công trạng mới.
算无遗策
Khả năng hoạch định chiến lược cực kỳ sâu sắc, lường trước mọi tình huống và biến số có thể xảy ra.
公正廉明
Phẩm chất thực thi pháp luật công bằng, trong sạch và sáng suốt.
公示
Quy trình công bố danh sách bổ nhiệm cán bộ để lấy ý kiến phản hồi từ dư luận và nội bộ trước khi chính thức nhậm chức.
公器私用
Hành vi sử dụng tài sản hoặc phương tiện của cơ quan nhà nước vào mục đích cá nhân, một điều tối kỵ đối với các cán bộ liêm chính.
首创者
Vai trò của Vệ Giang Nam đối với chương trình Siêu Cấp Nữ Thanh, giúp anh có vị thế đặc biệt đối với đài truyền hình.
业务路子
Cách thức phô trương thanh thế của con em các gia đình quyền quý.
务实
Phong cách làm việc và hành xử dựa trên thực tế, tránh phô trương hình thức trong giới chính trị.
原创
Khả năng viết nhạc và lời các bài hát mới, một tài lẻ giúp nhân vật chính tạo dựng hình ảnh văn võ song toàn trong mắt các trưởng bối.
男女声混唱
Kỹ thuật phối hợp giữa giọng nam và giọng nữ trong biểu diễn âm nhạc để tạo nên hiệu ứng cảm xúc đa chiều cho bài hát.
敬饮料
Hình thức mời đồ uống nhẹ trên bàn tiệc thay cho rượu, thể hiện sự tôn trọng tối thiểu giữa các bên có mâu thuẫn nhưng vẫn phải ngồi cùng bàn.
拖字诀
Thủ thuật trì hoãn hoặc kéo dài thời gian trong quan trường để né tránh giải quyết vấn đề trực tiếp hoặc chờ đợi cơ hội thay đổi.
二杆子脾气
Cụm từ chỉ tính cách bướng bỉnh, thẳng thắn, sẵn sàng đối đầu trực diện mà không sợ hãi quyền uy.
利益最大化
Nguyên tắc hành xử cốt lõi của các gia tộc chính trị lớn, ưu tiên lợi ích thực tế và quyền lực lâu dài hơn là những tranh chấp thể diện nhất thời.
打包票
Sự cam kết bằng uy tín cá nhân và thế lực gia tộc để hứa hẹn những vị trí thăng tiến nhanh chóng trong hệ thống chính trị.
二杆子
Thuật ngữ chỉ những người có tính cách bộc trực, ngang tàng, hành sự không kiêng nể ai, thậm chí sẵn sàng đối đầu với cấp trên.
公举病
Cách gọi chỉ những người phụ nữ có tính cách kiêu kỳ, luôn coi mình là trung tâm, đòi hỏi sự chiều chuộng và dễ bị kích động.
书记办公会议
Cuộc họp hẹp của các lãnh đạo chủ chốt để quyết định những vấn đề quan trọng trước khi đưa ra Ban Thường vụ.
敲门砖
Phương tiện hoặc mối quan hệ trung gian được sử dụng để tiếp cận và thiết lập liên kết với những nhân vật có quyền lực cao hơn.
本色出演
Chiến thuật của Vệ Giang Nam khi đối diện với phụ huynh: thể hiện sự trẻ trung, nhiệt huyết thay vì cố tỏ ra già dặn.
法术势
Hệ tư tưởng chính trị cốt lõi của Pháp gia, trong đó 'Thế' là căn bản, 'Pháp' và 'Thuật' chỉ là công cụ hỗ trợ để quản lý và vận hành quyền lực.
改革开放
Chính sách chiến lược quốc gia nhằm phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Trung Quốc.
自主研发
Chiến lược quốc gia nhằm tự lực sản xuất và làm chủ các công nghệ cốt lõi thay vì phụ thuộc vào nhập khẩu từ nước ngoài.
岁在癸未,大利东南
Một thuật ngữ mang tính dự báo vận thế chính trị và kinh tế, ám chỉ việc năm Quý Mùi sẽ mang lại cơ hội phát triển rất lớn tại khu vực phía Đông Nam.
申生在内而亡,重耳在外而安
Một điển tích lịch sử được Vệ Giang Nam dùng làm kim chỉ nam chính trị, ẩn dụ về việc rời xa trung tâm quyền lực đang tranh chấp để bảo toàn lực lượng và chờ đợi thời cơ.
武装专专
Chức vụ hành chính cấp cơ sở tại thị trấn, phụ trách các vấn đề quân sự địa phương và an ninh.
军师
Vai trò cố vấn chiến lược ngầm, người đưa ra các mưu lược và lời khuyên quan trọng cho lãnh đạo cấp cao.
不拘一格
Phương thức sử dụng nhân sự linh hoạt, phá bỏ các rào cản về thâm niên để trọng dụng người tài có năng lực thực tế.
来而不往非礼也
Nguyên tắc ứng xử và phản đòn trong chính trị, khi bị đối phương tấn công thì nhất định phải có biện pháp trả đũa tương xứng.
阴谋家
Khả năng phân tích cục chính trị phức tạp và đưa ra các kế sách sâu xa để đạt được mục tiêu.
调研
Hoạt động khảo sát thực tế của cán bộ cấp cao để nắm bắt tình hình địa phương và đưa ra các chính sách hỗ trợ kinh tế.
项目发展
Việc thúc đẩy các kế hoạch kinh tế trọng điểm nhằm tạo ra sức bật tăng trưởng cho toàn tỉnh.
撒娇攻势
Cách cư xử thân thiết, làm nũng của con gái đối với cha để xoa dịu không khí hoặc đạt được sự đồng thuận.
柏拉图
Mối quan hệ yêu đương thuần khiết về mặt tinh thần, không nảy sinh quan hệ xác thịt, phù hợp với hoàn cảnh hiện tại của Vệ Giang Nam và Tô Nhược Hy.
施政方针
Các chính sách và định hướng điều hành của lãnh đạo đứng đầu một địa phương nhằm phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
全国总决赛
Giai đoạn cuối cùng của cuộc thi quy mô lớn, kéo dài trong ba ngày để chọn ra mười thí sinh xuất sắc nhất cùng các danh hiệu quán quân, á quân.
硕博连读
Chương trình đào tạo liên thông dành cho những sinh viên ưu tú, cho phép nghiên cứu liên tục từ bậc đại học lên tiến sĩ mà không cần thi chuyển cấp.
官场智慧
Sự tinh tế và nhạy bén trong cách ứng xử và sắp xếp nhân sự của những người làm việc trong hệ thống chính quyền.
舔狗经济
Thuật ngữ chỉ việc một phía không ngừng dâng hiến tiền bạc và công sức để lấy lòng người mình thích một cách mù quáng.
一哭二闹三上吊
Chiêu thức ăn vạ kinh điển gồm khóc lóc, làm loạn và dọa tự tử để đạt được mục đích hoặc gây áp lực lên người lớn trong gia đình.
外交辞令
Cách nói chuyện khéo léo, lấp lửng để giữ bí mật thông tin nhưng vẫn thu hút sự chú ý của giới truyền thông.
刚坏遇见你
Ca khúc được Tô Nhược Hy trình diễn trong đêm thi, mang giai điệu hoài niệm nhưng không bi lụy, nhận được sự đánh giá cao về ý cảnh.
万疆
Ca khúc mới do Vệ Giang Nam chép tay tặng Tô Nhược Hy. Bài hát mang hào khí đại quốc, ca ngợi sự trường tồn của dân tộc và đức tin ngàn năm không tắt.
十五的月亮
Một tác phẩm kinh điển được nhắc đến như ví dụ về việc một ca khúc có thể thành công rực rỡ bất kể do giọng nam hay nữ thể hiện.
哄女孩子
Khả năng nắm bắt tâm lý và bộc lộ sự khen ngợi chân thành khiến phái nữ không thể kháng cự.
才华
Khả năng ghi nhớ và thực hiện các kỹ năng nghệ thuật hoặc học thuật trong thời gian cực ngắn.
洞察能力
Sự nhạy bén trong việc nhận định xu thế lớn và kiểm soát toàn cục, một tố chất cần thiết của người làm chính trị.
撒谎
Thủ thuật giao tiếp giúp che giấu nguồn gốc thực sự của thông tin mà không gây nghi ngờ.
带资入股
Hình thức đầu tư bằng tiền mặt để nắm giữ quyền sở hữu và vị trí quản lý trong doanh nghiệp.
商业布局
Việc sắp xếp và triển khai các kế hoạch kinh doanh dài hạn để tối ưu hóa lợi nhuận và tầm ảnh hưởng.
对口型
Biện pháp dự phòng bằng cách sử dụng bản thu âm sẵn để đảm bảo hiệu quả biểu diễn khi ca sĩ gặp sự cố trên sân khấu trực tiếp.
表情管控
Kỹ năng điều chỉnh nét mặt một cách tinh tế để thể hiện sự tôn trọng hoặc cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp chính trị.
崭露峥嵘
Trạng thái không còn giấu mình mà chủ động thể hiện bản lĩnh và năng lực vượt trội để khẳng định vị thế trong hệ thống.
学业为重
Nguyên tắc ưu tiên giáo dục và học thuật lên hàng đầu đối với con em các gia tộc lớn, tránh bị sa đà vào sự phù phiếm của giới giải trí.
侦察兵
Kỹ năng nghiệp vụ quân sự tinh nhuệ, giúp Vệ Giang Nam có khả năng chiến đấu tay không và sử dụng vũ khí vượt trội.
清理腐败分子
Quy trình loại bỏ những cán bộ thoái hóa, biến chất ra khỏi bộ máy nhà nước để củng cố sức chiến đấu của đội ngũ.
抓主要矛盾
Phương pháp tư duy chiến lược tập trung giải quyết những vấn đề cốt lõi nhất để ổn định tình hình kinh tế xã hội.
经纪人
Vai trò quản lý hoạt động nghệ thuật và lịch trình cho các ngôi sao, vị trí mà Trần Tiểu Tuyết đảm nhiệm cho Nhược Hy và Lệ Hân.
借款协议
Hình thức hỗ trợ tài chính kèm điều kiện ràng buộc về lãi suất và thế chấp cổ phần để hợp thức hóa việc hỗ trợ người thân.
按摩手法
Kỹ năng được Vệ Giang Nam sử dụng để giúp Thị trưởng Cao Nghiên thư giãn, đồng thời là cách để tăng cường sự gắn kết tình cảm giữa hai người.
做决定
Việc các gia tộc lớn quyết định phe cánh hoặc hướng đi chiến lược dựa trên nhận định về xu thế phát triển của quốc gia.
南河复航工作
Dự án trọng điểm nhằm khôi phục giao thông đường thủy trên sông Nam Hà, có tầm ảnh hưởng lớn đến kinh tế của ba huyện phía Nam.
从中作梗
Hành vi sử dụng quyền lực chính trị để cản trở hoặc phá hoại công việc của người khác một cách kín đáo.
写歌
Tài năng thiên bẩm của Vệ Giang Nam, giúp các cô gái giành thứ hạng cao trong cuộc thi âm nhạc toàn quốc.
修改政府工作报告
Kỹ năng chuyên môn chính trị cao giúp Vệ Giang Nam hỗ trợ Thị trưởng trong việc soạn thảo các văn bản trọng yếu.
经济建设
Lĩnh vực trọng tâm mà Vệ Giang Nam tập trung phát triển trong sự nghiệp quan trường của mình.
一站到底
Chương trình truyền hình về kiến thức và trí tuệ, được Vệ Giang Nam dự định triển khai để xây dựng thương hiệu thành phố văn hóa cho Cửu An.
创新工作思路
Chiến lược tận dụng các nền tảng truyền thông lớn và hợp tác bên ngoài để tạo ra lợi ích kinh tế, thay vì chỉ bó hẹp trong nguồn lực địa phương.
救生员
Vị trí hỗ trợ thí sinh trong chương trình trò chơi truyền hình, yêu cầu bơi lội giỏi, thân hình cân đối và phản ứng nhanh nhẹn.
大摆锤
Thử thách thứ ba trong trò chơi vận động, bao gồm các búa hơi xoay liên tục trên mặt nước để gạt thí sinh xuống hồ.
规章制度
Hệ thống các quy tắc và định chế tạo nên nền tảng của việc quản trị doanh nghiệp hiệu quả.
人情案
Việc xử lý các vụ án dựa trên các mối quan hệ cá nhân hoặc tác động của cấp trên thay vì tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật.
五个十个编制
Dự án xin bổ sung thêm nhân sự chính thức cho đơn vị, đòi hỏi sự phê duyệt về ngân sách và nhân sự từ lãnh đạo huyện và thành phố.
南河复航
Dự án hạ tầng trọng điểm nhằm khôi phục việc lưu thông tàu bè trên đoạn sông chảy qua huyện La Bình.
旅游开发
Chiến lược kêu gọi đầu tư doanh nghiệp tư nhân để xây dựng hạ tầng danh thắng và tổ chức biểu diễn nghệ thuật quy mô lớn.
贷款修路
Thủ thuật tài chính trong quản lý hành chính, sử dụng nợ vay để xây dựng hạ tầng giao thông nhằm kích cầu kinh tế và tạo thành tích chính trị.
编制
Số lượng nhân sự chính thức được nhà nước phê duyệt cho một cơ quan, đi kèm với quỹ lương và các chế độ đãi ngộ từ ngân sách.
大胜仗
Việc thực hiện thành công một chiến dịch trấn áp tội phạm quy mô lớn nhằm tạo uy tín và khẳng định quyền lực của lực lượng công an.
下绊子
Thủ thuật tạo ra các tình huống khó khăn hoặc mâu thuẫn ngầm để làm suy yếu vị thế của đối thủ trong quan trường.
通气
Nghi thức báo cáo ngắn gọn để thông báo tình hình cho cấp trên biết trước một sự việc, mang tính thủ tục hơn là xin ý kiến.
县长办公会
Cuộc họp của lãnh đạo huyện để thảo luận và đưa ra quyết định tập thể về các vấn đề ngân sách, nhân sự hoặc dự án quan trọng.
摘果子
Thủ đoạn chính trị chờ đợi người khác hoàn thành các công việc chuẩn bị khó khăn rồi mới nhảy vào chiếm lấy thành quả và lợi ích.
做思想工作
Việc dùng lời lẽ thuyết phục hoặc áp lực để một cán bộ chấp nhận nhường lại quyền lợi hoặc vị trí đang nắm giữ.
得了便宜还卖乖
Thái độ giả vờ khiêm tốn hoặc làm ra vẻ vì công việc chung sau khi đã giành được lợi thế lớn về quyền lực hoặc lợi ích.
南河复航罗平段指挥长
Chức vụ kiêm nhiệm lãnh đạo trực tiếp việc triển khai dự án hạ tầng trọng điểm tại địa phương.
枕头风
Sử dụng sức ảnh hưởng cá nhân của vợ hoặc chồng để tác động đến các quyết định công việc hoặc chính trị của đối phương.
罚一杯
Nghi thức uống rượu để tạ lỗi hoặc thể hiện sự hối lỗi trong bàn tiệc.
控制事态
Tư duy của người nắm quyền, ưu tiên việc ngăn chặn xung đột leo thang và ổn định cục diện trước khi phân rõ đúng sai.
快刀斩乱麻
Phương pháp xử lý vấn đề một cách quyết đoán, không để dây dưa kéo dài trong các cuộc tranh chấp vô bổ.
公私混在一起
Hành vi lợi dụng chức vụ và quyền hạn trong công việc để giải quyết các ân oán hoặc tư thù cá nhân.
文武双全
Lời khen ngợi dành cho một cán bộ có năng lực toàn diện trong cả công tác chuyên môn lẫn khả năng ứng biến thực tế.
戒骄戒躁
Phương châm tu dưỡng của cán bộ, tránh kiêu ngạo và nóng nảy để giữ vững bản lĩnh chính trị.
海量
Khả năng uống rượu cực tốt, có thể uống liên tục mà không bị mất kiểm soát hay mệt mỏi.
公主抱
Tư thế bế ngang một người bằng hai tay, thể hiện sức mạnh thể chất và sự thân mật.
单兵突进
Một thuật ngữ quân sự được Vệ Giang Nam sử dụng như một chiến thuật tấn công quyết liệt để áp đảo đối phương trong bối cảnh thân mật.
装睡
Hành vi che giấu sự tỉnh táo để quan sát phản ứng của đối phương hoặc giảm bớt sự ngượng ngùng trong tình huống nhạy cảm.
党务管理
Các kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong việc điều hành và quản lý các công việc liên quan đến tổ chức Đảng.
行政管理
Nghiệp vụ điều hành bộ máy nhà nước và thực thi các chính sách công.
搏击技巧
Các kỹ năng đối kháng thực chiến được Đỗ Văn Hiên khổ luyện để nâng cao khả năng tự vệ trước những nguy hiểm bất ngờ.
拳击
Môn võ đối kháng Đỗ Văn Hiên đang luyện tập tại võ quán để rèn luyện thể chất và khả năng thực chiến.
自由搏击
Hình thức chiến đấu kết hợp nhiều kỹ thuật tấn công khác nhau, được nhắc đến như một phương thức luyện tập thực chiến hiệu quả hơn.
一挑五
Chiến tích nổi tiếng của Vệ Giang Nam tại Khai Nguyên khi một mình đối đầu với năm kẻ thù, kết quả khiến ba tên chết và hai tên bị thương.
实战
Kỹ năng chiến đấu thực tế được rèn luyện qua môi trường quân đội, khác biệt hoàn toàn với việc luyện tập thể thao thông thường.
做生意套路
Các phương thức ngầm trong kinh doanh với đơn vị nhà nước, bao gồm việc tìm người dẫn mối, tặng phong bì và thiết lập quan hệ cá nhân trước khi bàn công việc.
民主决策
Thuật ngữ chính trị được dùng như một cái cớ để trì hoãn việc ra quyết định hoặc để tăng vị thế mặc cả trong đàm phán.
武痴
Trạng thái say mê luyện tập và nghiên cứu võ thuật đến mức quên ăn quên ngủ, luôn tìm cách phục thù hoặc học hỏi sau khi thất bại.
期货市场操盘
Kỹ năng phân tích và thực hiện các giao dịch tài chính phái sinh với lợi nhuận cực cao, thể hiện nhãn quan kinh tế sắc bén.
内幕消息
Nguồn tin mật từ các cơ quan quản lý tài chính giúp nhà đầu tư nắm bắt trước biến động thị trường, một yếu tố then chốt để trục lợi trong giới nha nội.
老鼠仓
Hành vi lợi dụng vị trí quản lý quỹ để giao dịch cá nhân trước khi thực hiện lệnh cho tổ chức nhằm hưởng chênh lệch giá, một rủi ro bị coi là bất hợp pháp.
作弊者
Cách gọi ám chỉ việc Vệ Giang Nam sở hữu kiến thức từ tương lai, giúp anh dự báo chính xác các xu hướng thị trường mà không cần thông tin nội bộ thực sự.
顶职
Một cơ chế đặc thù của thời kỳ cũ, cho phép con cái được tiếp nhận vị trí công tác của cha mẹ sau khi họ nghỉ hưu để đảm bảo biên chế và thu nhập.
义务兵
Hình thức phục vụ trong quân đội có thời hạn (thường là 3 năm), sau khi hoàn thành sẽ giải ngũ trở về địa phương hoặc chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp.
联名上书
Hành động tập thể của cư dân cùng ký tên vào văn bản gửi lên cơ quan chức năng để xin giảm nhẹ hình phạt cho nghi phạm.
舆情
Sự phản ứng và quan điểm của quần chúng nhân dân đối với một sự việc, có khả năng tác động đến các quyết định của chính quyền.
故意杀人罪
Tội danh nghiêm trọng nhất trong khung hình phạt về xâm phạm tính mạng, có thể bị áp dụng nếu nghi phạm để mặc cho nạn nhân tử vong mà không cứu chữa.
故意伤害
Một trong hai hướng định tính vụ án mà Đội Hình sự đang xem xét để áp dụng cho hành vi của Hướng Phượng Kiều.
防卫过当
Hành vi chống trả vượt quá mức cần thiết dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, là hướng định tính được đa số cảnh sát hình sự ủng hộ trong vụ án này.
讯问笔录
Tài liệu ghi chép lại toàn bộ quá trình thẩm vấn và lời khai của nghi phạm tại cơ quan điều tra.
冤假错案
Thuật ngữ chỉ những vụ án bị xử lý sai lệch, gây oan ức cho người vô tội hoặc áp đặt tội danh không đúng bản chất sự việc.
案子的定性
Quy trình nghiệp vụ và pháp lý quan trọng nhằm xác định bản chất tội danh của một vụ việc để làm căn cứ xử lý và truy tố.
拖
Một phương pháp phổ biến trong xử lý các vụ việc gây rối đám đông, kéo dài thời gian cho đến khi các bên kiệt sức mới tiến hành dẹp yên.
一致通过
Kết quả biểu quyết khi tất cả thành viên trong cuộc họp đều đồng thuận với phương án được đưa ra.
检察委员会会议
Cơ chế hội ý và ra quyết định cao nhất của Viện Kiểm sát về các vụ án quan trọng hoặc phức tạp.
无罪不罚
Nguyên tắc cơ bản của pháp luật được Vệ Giang Nam khẳng định như một giới hạn cuối cùng trong việc thực thi công lý.
党组扩大会议
Cuộc họp quan trọng triệu tập các thành viên chủ chốt để thảo luận và thống nhất các quyết sách lớn của Cục Công an.
检察长会议
Cuộc họp lãnh đạo cấp cao của Viện Kiểm sát để thống nhất các quyết định quan trọng về án kiện.
提前介入程序
Thủ tục pháp lý cho phép Viện Kiểm sát tham gia kiểm soát hồ sơ ngay từ giai đoạn điều tra ban đầu của công an.
执法监督程序
Hoạt động kiểm tra của Viện Kiểm sát đối với các quyết định của cơ quan công an để đảm bảo đúng quy định pháp luật.
解除羁押
Quyết định pháp lý chấm dứt việc giữ người trong trại giam khi đối tượng không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
刑事责任
Nghĩa vụ pháp lý mà người phạm tội phải gánh chịu trước nhà nước do hành vi vi phạm pháp luật gây ra.
摆烂
Thái độ tiêu cực của cán bộ khi cảm thấy không còn hy vọng thăng tiến hoặc bị mất quyền lực, dẫn đến việc bỏ mặc công việc không muốn nỗ lực.
搞业务
Việc tập trung vào các kỹ năng công tác thuần túy như điều tra phá án, đôi khi khiến người cán bộ quên mất việc quan sát đại cục chính trị.
县委书记
Vị trí lãnh đạo cốt yếu trong hệ thống chính trị, đòi hỏi khả năng quản lý toàn diện từ nông nghiệp, công nghiệp đến đối nội và đối ngoại.
树正气,打歪风
Chiến lược dùng các vụ án điển hình để răn đe tội phạm và khích lệ quần chúng nhân dân ủng hộ chính quyền.
举报有奖
Chính sách huy động sức mạnh quần chúng để phát hiện và triệt phá các ổ nhóm tội phạm ngầm một cách nhanh chóng.
不合作模式
Thái độ cứng nhắc, không phối hợp và dùng uy quyền cấp trên để gây khó dễ cho cấp dưới trong giao tiếp hành chính.
依规办事
Việc tuân thủ các quy trình báo cáo và thỉnh thị trong hệ thống tổ chức Đảng và chính quyền.
政法委书记会议
Cuộc họp quyết định cao nhất của khối nội chính, có quyền thảo luận lại các vụ án trọng điểm.
下套
Chiến thuật đưa đối phương vào thế khó để họ tự đưa ra quyết định sai lầm, dẫn đến việc tự hủy hoại uy tín hoặc chức vụ.
先入为主
Thủ thuật tâm lý nhằm gây ấn tượng đầu tiên sai lệch cho cấp trên để định hướng quyết định theo ý muốn cá nhân.
坐享
Vị thế của lãnh đạo cấp cao khi đứng ngoài các tranh chấp trực tiếp nhưng vẫn nhận được danh tiếng tốt nếu kết quả thuận lợi.
群体事件
Hình thức tụ tập khiếu kiện hoặc bạo động quy mô lớn của người dân địa phương nhằm gây áp lực chính trị lên chính quyền.
徇私枉法
Cáo buộc về việc cán bộ pháp luật lợi dụng chức quyền để làm trái quy định, bao che cho tội phạm vì lợi ích cá nhân.
撒泼
Một thủ đoạn gây rối bằng cách chửi bới, khóc lóc hoặc lăn lộn dưới đất để cản trở người thi hành công vụ, thường được các nhóm gây rối thuê mướn sử dụng.
拿工资
Hình thức trả tiền cho người dân tham gia biểu tình hoặc chịu bị bắt giữ để tạo áp lực dư luận lên chính quyền.
老阴逼
Thuật ngữ chỉ những người có tâm kế sâu xa, giỏi che giấu cảm xúc và chờ đợi thời cơ để ra đòn quyết định.
苏秦背剑
Một kỹ thuật khóa tay nghiệp vụ khiến đối phương đau đớn tột cùng bằng cách bẻ quặt một tay từ trên vai xuống và một tay từ dưới lưng lên để còng lại.
伪撩阴腿
Đòn đá hiểm hóc nhắm vào vùng bụng dưới và hạ bộ, khiến đối phương lập tức mất khả năng kháng cự và gục ngã tại chỗ.
背铐
Biện pháp khống chế đặc biệt trong bắt giữ, gây áp lực cực lớn lên khớp vai và cơ thể của đối tượng.
添油加醋
Kỹ thuật kể chuyện phóng đại, bóp méo sự thật nhằm kích động sự phẫn nộ của người nghe đối với đối phương.
眼药
Hành động báo cáo sai lệch hoặc nói xấu đối thủ trước mặt lãnh đạo để tạo ác cảm.
秀肌肉
Hành động phô diễn sức mạnh chính trị hoặc sự ủng hộ của các bên liên quan để răn đe đối thủ hoặc gây áp lực lên cấp trên.
朝令夕改
Trạng thái thiếu nhất quán trong việc ban hành và thực thi các quyết định hành chính, gây mất uy tín với cấp dưới.
皮笑肉不笑
Điệu cười giả tạo, thể hiện sự mỉa mai hoặc thù địch ngầm trong các cuộc giao tiếp đối kháng.
厚此薄彼
Thái độ làm việc không công bằng, coi trọng mảng công tác này mà bỏ bê mảng công tác khác.
神助攻
Hành động can thiệp đúng lúc từ bên ngoài giúp xoay chuyển cục diện một cách đầy bất ngờ và hiệu quả.
打黑除恶
Chiến dịch trấn áp các băng nhóm xã hội đen và thế lực xấu tại địa phương nhằm ổn định an ninh trật tự.
舆论造势
Tận dụng sức mạnh của báo chí và truyền hình để tạo ra làn sóng ủng hộ của công chúng, đồng thời gây áp lực lên đối thủ chính trị.
人民战争
Chiến lược huy động toàn bộ sức mạnh của quần chúng và các tầng lớp xã hội để cùng tham gia đấu tranh chống tội phạm.
能上能下
Nguyên tắc điều động cán bộ dựa trên năng lực, người làm tốt được thăng tiến, người yếu kém phải thoái vị.
锐意进取
Tinh thần làm việc tích cực, sáng tạo và không ngừng vươn lên trong công tác chuyên môn.
末位淘汰
Cơ chế đánh giá hiệu quả công việc, theo đó những người có thành tích thấp nhất sẽ bị tinh giản hoặc thuyên chuyển.
打黑除恶专项斗争
Chiến dịch đặc biệt nhằm trấn áp các băng nhóm xã hôi đen và tội phạm lộng hành tại thành phố Cửu An.
故意杀人
Định tính pháp lý nghiêm trọng nhất dành cho hành vi tước đoạt mạng sống người khác một cách chủ động.
本报评论员
Tiếng nói quan trọng của một cơ quan báo chí, dùng để định hướng dư luận và truyền tải lập trường chính thức của tổ chức về một sự việc cụ thể.
版权费
Nguồn thu nhập từ việc sở hữu trí tuệ đối với các tác phẩm âm nhạc, giúp tác giả có thu nhập thụ động lâu dài.
发行
Quy trình đưa sản phẩm âm nhạc đã hoàn thiện ra thị trường thông qua các kênh phân phối đĩa nhạc và băng tải.
娱乐至死
Triết lý và xu hướng phát triển bùng nổ của ngành công nghiệp giải trí trong tương lai mà Vệ Giang Nam nắm rõ.
短视频
Ý tưởng về hình thức giải trí kỹ thuật số trong tương lai mà Vệ Giang Nam dự định tư vấn cho công ty giải trí.
自制火枪
Loại vũ khí thô sơ do các băng nhóm tội phạm hoặc dân khai thác lậu chế tạo, tiếng nổ khác biệt với súng quân dụng.
撤区并乡
Cuộc cải cách hành chính cấp cơ sở tại Trung Quốc vào thập niên 90 nhằm sáp nhập các đơn vị hành chính và đơn giản hóa bộ máy quản lý.
职业打手
Kỹ năng chiến đấu và sử dụng các loại vũ khí chuyên dụng như đoản đao, côn nhị khúc của những kẻ chuyên hành nghề đâm thuê chém mướn.
一招制敌
Kỹ năng chiến đấu tối thượng của lính trinh sát, tập trung tấn công vào các điểm yếu trên cơ thể để hạ gục đối thủ ngay lập tức.
静若处子动若脱兔
Trạng thái chiến đấu linh hoạt, khi đứng yên thì thầm lặng, khi ra bộ thì nhanh nhẹn và dứt khoát như thỏ chạy.
肘锤
Đòn tấn công bằng cùi chỏ kết hợp với lực phát động từ chân và lưng, tạo ra sức công phá cực lớn.
横膈膜打击
Chiêu thức đánh vào vị trí hiểm yếu trên cơ thể khiến đối phương mất khả năng kháng cự và gây nội thương nghiêm trọng.
武力值
Khả năng chiến đấu thực tế của các cán bộ công an, được dùng làm thước đo uy tín trong môi trường thực địa nguy hiểm.
赤手空拳
Kỹ năng chiến đấu cận chiến bằng tay không để khống chế đối thủ có vũ khí trong thời gian cực ngắn.
引蛇出洞
Chiến thuật dụ dỗ đối thủ rời khỏi nơi ẩn náu an toàn để tiến hành bắt giữ hoặc tiêu diệt.
绝户计
Mưu kế thâm độc nhằm triệt hạ hoàn toàn đường sống hoặc đánh thẳng vào tử huyệt của đối phương, khiến đối thủ không thể không mắc bẫy.
狗急跳墙
Hành động liều lĩnh, hung hãn bất chấp hậu quả của tội phạm khi bị dồn vào đường cùng.
时间管理大师
Cách nói mỉa mai về khả năng sắp xếp và điều hành cùng lúc nhiều mối quan hệ phức tạp hoặc nhiều công việc khác nhau một cách trơn tru.
全局动员
Khả năng tập hợp và điều động toàn bộ lực lượng cảnh sát, vũ trang và dân binh trong huyện để thực hiện một chiến dịch quy mô lớn.
投鼠忌器
Chiến thuật chính trị khiến đối thủ không dám ra tay trừng phạt vì sợ làm tổn hại đến lợi ích hoặc nhân vật quan trọng có liên quan.
同归于尽
Thủ đoạn liều lĩnh trong đấu tranh chính trị, sẵn sàng công khai bằng chứng phạm pháp để kéo đối thủ xuống đài cùng mình.
突围
Hành động tập trung lực lượng để băng qua sự bao vây của đối phương, thường được tội phạm thực hiện vào ban đêm để lợi dụng bóng tối.
堵口子
Chiến thuật bố trí lực lượng tại các điểm trọng yếu để ngăn chặn đối phương tẩu thoát khỏi khu vực bao vây.
强攻
Sử dụng áp lực quân số và hỏa lực tối đa để áp chế đối phương trong một không gian cố định.
瓮中捉鳖
Thế trận bao vây hoàn toàn khiến đối phương không còn đường lui, cầm chắc phần thắng trong tay.
口袋阵
Đội hình phục kích hình chữ U nhằm dẫn dụ đối phương đi sâu vào vùng kiểm soát rồi thắt chặt vòng vây để bắt gọn.
神机妙算
Khả năng tiên liệu và lập kế hoạch cực kỳ chính xác, khiến mọi việc diễn biến đúng như dự tính.
铁锤行动
Một chiến dịch hành động cứng rắn được triển khai tại thành phố Cửu An nhằm trấn áp các thế lực hoặc giải quyết các vấn đề cấp bách.
将计就计
Lợi dụng chính cái bẫy hoặc kế hoạch của đối phương để biến nó thành lợi thế cho mình.
发配
Hình thức kỷ luật nặng nề nhất mà Ngô Ba dùng đối với con trai mình, bằng cách điều chuyển công tác về các vùng nông thôn hẻo lánh.
勾兑
Thủ thuật thỏa hiệp và thống nhất ý kiến giữa các lãnh đạo chủ chốt trước cuộc họp để đảm bảo các quyết định nhân sự được thông qua thuận lợi.
巡视
Hoạt động đi thực tế của lãnh đạo cấp cao nhằm kiểm tra tình hình, nói chuyện với cán bộ chủ chốt để chuẩn bị cho việc thay đổi nhân sự.
镀金
Việc cán bộ từ cấp trên được điều động về địa phương giữ chức vụ quan trọng trong một thời gian ngắn nhằm tích lũy kinh nghiệm để thăng tiến nhanh hơn.
考察调研
Hoạt động thăm nắm tình hình thực tế tại các sở, ban, ngành để thể hiện quyền điều hành và đưa ra các chỉ đạo chuyên môn.
走个流程
Việc đưa các quyết định đã được thống nhất ngầm ra các cuộc họp chính thức để hợp thức hóa về mặt văn bản và tổ chức.
扫黑除恶
Chiến dịch đặc biệt nhằm triệt phá các tổ chức xã hội đen và các thế lực bảo kê tội phạm.
单钓金钩
Một thế bài cao trong mạt chược, ám chỉ việc chỉ chờ đúng một quân bài cuối cùng để thắng lớn.
正式接班
Quy trình chuyển giao quyền lực theo kế hoạch đã định sẵn khi một lãnh đạo đương nhiệm sắp rời vị trí.
影子保镖
Kỹ năng bảo vệ bí mật, luôn bám sát để đảm bảo an toàn cho mục tiêu mà không lộ diện công khai.
警官证
Công cụ gây áp lực tâm lý cực mạnh, dùng để áp chế những kẻ coi thường pháp luật hoặc có hành vi hung hãn.
砸车
Hành động phô trương sự giàu có và quyền uy để dằn mặt đối phương, đồng thời xả giận cho cấp dưới.
安家费
Khoản tiền lớn (500.000 tệ) mà Vệ Giang Nam chi trả cho thuộc hạ để họ yên tâm cống hiến và bảo vệ mình.
侦察兵技能
Các kỹ năng nghiệp vụ quân sự tinh nhuệ bao gồm chiến đấu, theo dõi và bảo vệ mà Vệ Giang Nam đã truyền dạy cho đồng đội.
恢复性训练
Quá trình tập luyện cường độ cao để đưa thể chất và kỹ năng chiến đấu trở lại trạng thái đỉnh cao sau thời gian dài rời xa quân ngũ.
调研员
Chức danh hành chính phi lãnh đạo tương đương cấp Chính xứ.
高级速成班
Khóa đào tạo ngắn hạn dành cho cán bộ cấp cao nhằm bổ sung kiến thức chính trị hoặc bằng cấp chuyên môn trong thời gian ngắn.
拓展人脉
Kỹ năng thiết yếu trong quan trường nhằm xây dựng các mối liên kết chính trị thông qua việc học tập tại Trường Đảng và các bữa tiệc xã giao.
统一战线
Chiến thuật ngầm trong bàn tiệc nơi một nhóm người hợp sức để chuốc rượu một đối tượng cụ thể.
亮杯底
Quy tắc uống rượu trên bàn tiệc quan trường, thể hiện sự thành khẩn và tôn trọng đối phương bằng cách uống hết 100% lượng rượu trong chén.
讲政治
Nguyên tắc tuân thủ tuyệt đối các sắp xếp nhân sự đã được định sẵn bởi cấp trên, biến việc bầu cử thành hình thức.
班长
Vị trí tưởng chừng là vinh dự nhưng lại được dùng để tạo tiền đề 'hợp thức hóa' việc điều chuyển cán bộ ra khỏi địa phương.
写新歌
Khả năng sáng tạo âm nhạc dựa trên ký ức từ kiếp trước của Vệ Giang Nam, giúp các nghệ sĩ thuộc phe mình đạt được thành công vang dội.
浪漫套路
Những phương thức biểu đạt tình cảm hiện đại mà Vệ Giang Nam đúc kết được từ trải nghiệm đời sau để chiều lòng bạn gái.
旅游规划
Khả năng phân tích tiềm năng địa phương để xây dựng các mô hình tham quan, nghỉ dưỡng nhằm phát triển kinh tế vùng.
夺刀撞颌
Một kỹ thuật chiến đấu thực dụng của Vệ Giang Nam: khóa cổ tay đối phương để cướp hung khí, sau đó hạ thấp trọng tâm, dùng cùi chỏ và lực hông tông mạnh vào cằm đối thủ.
将功赎罪
Cơ hội cuối cùng mà Vệ Giang Nam đưa ra cho Đội trưởng Hướng để hợp tác bắt giữ tội phạm nhằm giảm nhẹ hình phạt.
虚招
Kỹ thuật chiến đấu dùng động tác giả để đánh lừa đối phương lộ ra sơ hở trước khi tung đòn quyết định vào điểm yếu.
门户大开
Trạng thái khi đối phương mất cảnh giác hoặc bị lừa, để lộ toàn bộ vùng trọng yếu (như ngực, bụng) không có sự phòng bị.
县委副书记
Chức vụ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống Đảng cấp huyện, có quyền lực và tầm ảnh hưởng chính trị rất lớn tại địa phương.
政法委书记
Người đứng đầu cơ quan lãnh đạo các khối nội chính bao gồm Công an, Kiểm sát, Tòa án và Tư pháp ở cấp địa phương.
审讯
Nghiệp vụ công an nhằm khai thác thông tin từ tội phạm để xác định số lượng thành viên và địa điểm ẩn náu của đồng bọn.
牵线搭桥
Kỹ năng sử dụng mạng lưới quan hệ cá nhân để tạo điều kiện hợp tác giữa các cơ quan hoặc tổ chức khác nhau.
依法办理
Nguyên tắc thực thi công vụ dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành, thường được nhấn mạnh trong các vụ án có sức ảnh hưởng lớn.
判例
Việc xây dựng một vụ án điển hình để làm cơ sở tham khảo cho việc xét xử các vụ án tương tự trong tương lai.
形象代言人
Việc sử dụng danh tiếng của nghệ sĩ để quảng bá cho khu danh thắng, nhằm mục đích tạo nguồn thu cho quỹ từ thiện.
一介武夫
Cách nói khiêm tốn của Vệ Giang Nam về khả năng thực chiến và võ thuật của mình khi một mình hạ gục bốn tên buôn người hung hãn.
慈善基金
Kế hoạch của Vệ Giang Nam và Tô Nhược Hy nhằm sử dụng nguồn lực tài chính cá nhân để hỗ trợ y tế và giáo dục cho các nạn nhân của nạn buôn người.
代言合同
Thỏa thuận hợp tác hình ảnh giữa Tô Nhược Hy và huyện Cổ Thành nhằm quảng bá du lịch địa phương, được Bí thư Tào coi là nhiệm vụ chính trị trọng tâm.
形象代言人合同
Thỏa thuận hợp tác sử dụng danh tiếng của cá nhân để quảng bá cho một địa phương hoặc đơn vị.
草签
Việc ký kết văn bản thỏa thuận trước khi đầy đủ các điều kiện pháp lý để ký chính thức.
追踪报道
Hoạt động nghiệp vụ báo chí bám sát diễn biến của một vụ án hoặc sự kiện quan trọng để thông tin liên tục cho công chúng.
扬名立万
Hành động khuếch trương thanh thế trong giới quan trường hoặc xã hội.
雷茶
Một loại trà đặc sản của vùng Cổ Thành mà Tô Nhược Hy dùng làm quà biếu để khơi gợi ký ức thời chiến đấu của Tô lão.
军礼
Nghi thức chào theo điều lệnh quân đội mà Vệ Giang Nam sử dụng để thể hiện sự tôn trọng tuyệt đối và kết nối với xuất thân binh nghiệp của Tô lão.
汇报案情
Nghi thức trình bày chi tiết diễn biến, hậu quả và các đề xuất xử lý một vụ án hình sự lên cấp lãnh đạo cao nhất.
专项严打
Việc tập trung toàn bộ lực lượng cảnh sát và tư pháp để trấn áp quyết liệt một loại tội phạm cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.
罚没
Biện pháp cưỡng chế hành chính nhằm tước đoạt toàn bộ số tiền và tài sản bất chính do phạm tội mà có.
公开报道
Việc sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng để thông tin về quá trình xử lý vụ án nhằm tạo áp lực dư luận.
舆论倒逼
Thủ pháp sử dụng sức mạnh của đám đông và truyền thông để buộc cấp trên hoặc cơ quan chức năng phải giải quyết vấn đề theo hướng mong muốn.
人民民主专政
Hệ thống tư tưởng sử dụng quyền lực nhà nước để trấn áp các phần tử phạm tội và bảo vệ lợi ích của nhân dân.
职业规划
Việc vạch ra lộ trình thăng tiến và điều động vị trí công tác cho cán bộ dựa trên năng lực và sự ủng hộ của phe cánh.
严惩重罚
Chủ trương áp dụng hình phạt cao nhất đối với các loại tội phạm gây phẫn nộ dư luận để răn đe xã hội.
草莽
Cụm từ chỉ những người có xuất thân thấp kém, không có nền tảng gia đình danh giá hoặc học vấn cao trong giới tinh hoa chính trị.
火力不足恐惧症
Thuật ngữ chỉ xu hướng quân sự tập trung tối đa vào việc gia tăng hỏa lực hạng nặng và độ bao phủ chiến trường để áp đảo đối phương.
合成旅
Mô hình tổ chức quân đội hiện đại kết hợp nhiều binh chủng, tăng cường hỏa lực và khả năng tác chiến độc lập quy mô lớn.
炒股票
Kỹ năng phân tích thị trường tài chính để gia tăng tài sản một cách nhanh chóng, giúp xác lập vị thế tài thần trong mắt giới công tử.
期货
Công cụ đầu tư tài chính rủi ro cao nhưng lợi nhuận lớn mà Vệ Giang Nam đã chỉ điểm cho Lâm Chí Khiêm.
人脉
Mạng lưới quan hệ cá nhân sâu rộng với những người có quyền thế, là nguồn lực quan trọng nhất trong con đường quan lộ.
酒仙
Cụm từ chỉ những người có tửu lượng cực cao, chưa bao giờ nếm mùi say xỉn dù đối đầu với nhiều người.
擒拿
Kỹ năng chiến đấu áp sát dùng để khống chế đối phương một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng các thế khóa tay.
战略上藐视对手,战术上重视对手
Tư duy quân sự và chính trị cốt lõi, giữ vững sự tự tin về đại cục nhưng phải cực kỳ cẩn trọng trong từng hành động nhỏ.
严惩严办
Phương châm xử lý tội phạm một cách quyết liệt, không khoan nhượng để răn đe xã hội.
深挖
Kỹ thuật nghiệp vụ công an nhằm truy tìm tận gốc các hành vi phạm tội ẩn giấu phía sau một vụ án.
从重从快从严
Nguyên tắc tố tụng đặc biệt trong các chiến dịch trấn áp tội phạm nhằm đạt hiệu quả răn đe cao nhất.
翻一番
Khả năng dự đoán và vận hành tài chính của Vệ Giang Nam giúp gia tăng tài sản nhanh chóng trên thị trường.
苦肉计
Chiến thuật tự đưa mình vào thế bị chèn ép hoặc chịu thiệt thòi công khai để tranh thủ sự ủng hộ về đạo lý hoặc tạo cớ phản công về mặt chính trị.
看守门户
Nhiệm vụ bảo vệ địa bàn và lợi ích cốt lõi cho cấp trên tại một địa phương quan trọng.
干部年轻化
Chủ trương của trung ương về việc ưu tiên đề bạt và sử dụng những cán bộ trẻ có năng lực vào các vị trí lãnh đạo.
喝倒彩
Hành vi sử dụng lời nói hoặc thái độ để hạ thấp uy tín của đối phương trước mặt đám đông.
看表面文章
Việc chỉnh trang diện mạo bên ngoài của địa phương để đối phó với các đợt kiểm tra, tham quan của cấp trên.
实授
Việc trao quyền hạn và chức vụ thực tế cho một cán bộ, thay vì chỉ giữ các chức danh hàm phong hoặc phi lãnh đạo.
一号车
Đặc quyền sử dụng dòng xe cao cấp nhất dành riêng cho người đứng đầu địa phương, thể hiện vị thế và quyền lực tuyệt đối.
相互斗争
Thủ đoạn của lãnh đạo cấp cao nhằm tạo ra mâu thuẫn giữa các cấp dưới để dễ bề thao túng và quản lý.
技术手段
Cách thức các nhà lãnh đạo cố tình để cấp dưới chờ đợi nhằm mài giòn nhuệ khí và thiết lập uy quyền trước buổi làm việc.
萧规曹随
Phương châm làm việc theo những quy tắc hoặc nền tảng đã được người tiền nhiệm thiết lập sẵn mà không cần thay đổi lớn.
服从组织安排
Nguyên tắc cao nhất của cán bộ trong hệ thống chính trị, thể hiện sự đồng thuận với các quyết định điều động nhân sự.
代理县长
Chức danh tạm thời đứng đầu chính quyền cấp huyện trước khi được Hội đồng nhân dân bầu chính thức.
平衡之术
Kỹ thuật của người lãnh đạo trong việc phân chia quyền lực giữa các phe phái để duy trì sự ổn định trong bộ máy.
提篮子
Một thuật ngữ địa phương chỉ những kẻ làm trung gian thương mại, lợi dụng quan hệ chính trị để giành dự án rồi bán lại hoặc ăn chênh lệch, đặc biệt phổ biến trong ngành xây dựng.
摸底
Kỹ năng thu thập thông tin ngầm, tìm hiểu sâu về các mối quan hệ lợi ích và mâu thuẫn tại một địa phương trước khi triển khai hành động.
辞职下海
Hành động chủ động xin thôi giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước để ra ngoài làm việc cho doanh nghiệp tư nhân hoặc tự mình khởi nghiệp.
秘密工作
Kỹ năng giữ im lặng, quan sát và thu thập thông tin trong các môi trường nhạy cảm mà không để lộ hành tung.
美人计
Chiêu trò dùng phụ nữ đẹp để gài bẫy hoặc làm tha hóa cán bộ nhằm nắm thóp hoặc hủy hoại danh tiếng của họ.
阴招
Các thủ đoạn ngầm, không chính danh nhằm hãm hại đối thủ mà không để lại dấu vết.
会员制
Quy tắc độc quyền tại các câu lạc bộ tư nhân cao cấp, nơi chỉ những người có quan hệ giới thiệu mới được gia nhập và sử dụng dịch vụ.
三年两岗
Nguyên tắc cơ bản trong công tác cán bộ, yêu cầu một người phải kinh qua ít nhất hai cương vị khác nhau trong ba năm để đủ điều kiện xét thăng cấp.
自罚一杯
Hành động uống rượu để nhận lỗi khi nói sai hoặc vi phạm quy tắc ngầm trên bàn tiệc nhằm giải tỏa không khí.
无声的威慑
Việc điều động nhân sự vào các vị trí then chốt để cảnh báo đối phương không được hành động thiếu suy nghĩ.
对调
Việc thay đổi vị trí công tác giữa các lãnh đạo cùng cấp để tránh hình thành nhóm lợi ích địa phương.
狗咬狗
Thuật ngữ chỉ sự đấu đá, tố cáo lẫn nhau giữa các phe phái thực dụng bên trong nội bộ một tổ chức khi lợi ích bị xung đột.
期市
Lĩnh vực giao dịch hợp đồng phái sinh quốc tế mà Vệ Giang Nam sử dụng để kiếm số tiền khổng lồ lên tới hàng trăm triệu tệ.
汇市
Hoạt động giao dịch trao đổi các loại ngoại tệ trên quy mô toàn cầu nhằm tìm kiếm lợi nhuận từ sự chênh lệch tỷ giá.
代县长
Chức vụ lãnh đạo tạm thời đứng đầu chính quyền cấp huyện trước khi được bầu cử chính thức.
正职县长
Người đứng đầu cơ quan hành chính cao nhất của một huyện, chịu trách nhiệm điều hành toàn diện kinh tế - xã hội địa phương.
常务会议
Cuộc họp định kỳ của ban lãnh đạo chính quyền để thảo luận và đưa ra các quyết định hành chính quan trọng.
两边下注
Thủ đoạn chính trị của những kẻ cơ hội, cố gắng giữ quan hệ với cả hai phe đối lập để đảm bảo an toàn cho bản thân.
官场故事
Những quy tắc ngầm và cách xử lý mối quan hệ phức tạp giữa các cấp lãnh đạo trong bộ máy chính quyền.
亮瞎钛合金眼
Cách nói ẩn dụ về việc nhìn thấy một lượng tài sản hoặc vật phẩm có giá trị cực lớn một cách bất ngờ.
妥善处理
Kỹ năng chuyên môn trong y tế hoặc quản lý tình huống khẩn cấp để đảm bảo vết thương hoặc sự việc không chuyển biến xấu.
先知先觉
Khả năng biết trước các sự kiện sắp xảy ra dựa trên ký ức từ kiếp trước của người trọng sinh.
战略威胁
Sử dụng các công cụ truyền thông quốc gia hoặc cơ quan thanh tra cấp trên để tạo sức ép buộc cấp dưới phải thực thi pháp luật.
专政铁拳
Sức mạnh trấn áp tuyệt đối của cơ quan nhà nước đối với các tổ chức tội phạm.
聊天打屁
Hình thức giao tiếp không chính thức để xây dựng quan hệ và thăm dò thông tin.
鸿门宴
Chiến thuật thiết lập một bữa tiệc với ý đồ riêng, thường là để đưa ra những yêu cầu khó hoặc thực hiện một mục đích chính trị cụ thể đã dự tính trước.
倚小卖小
Hành vi tận dụng sự cách biệt về thế hệ và lòng yêu mến của tiền bối để đưa ra những đề nghị mang tính riêng tư hoặc có phần suồng sã một cách hợp lý.
全民创业
Mô hình kinh tế khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân thực hiện các ý tưởng kinh doanh dựa trên sự hỗ trợ về vốn và thông tin từ bộ máy chuyên môn.
风投
Hình thức cấp vốn cho các dự án khởi nghiệp có tính rủi ro cao nhưng tiềm năng mang lại lợi nhuận khổng lồ nếu thành công.
技术入股
Hình thức sở hữu cổ phần doanh nghiệp dựa trên giá trị của ý tưởng, bản quyền hoặc kỹ năng chuyên môn thay vì tiền mặt.
全国劳动模范
Danh hiệu vinh dự cao quý dành cho những cá nhân có thành tích lao động xuất sắc, đóng góp to lớn cho sự phát triển của quốc gia.
靠前指挥
Nguyên tắc lãnh đạo trực tiếp tại địa bàn trọng điểm để đưa ra các quyết định phù hợp nhất với tình hình thực tế.
全国劳模
Danh hiệu vinh dự cao quý nhất dành cho cá nhân có đóng góp xuất sắc trong công tác và lao động tại Trung Quốc.
副司局级
Cấp bậc hành chính cao cấp trong hệ thống các Bộ ngành Trung ương, là ngưỡng cửa bước vào hàng ngũ cán bộ cao cấp.
专题采访
Hình thức truyền thông mà các tờ báo lớn thực hiện để tôn vinh hoặc khai thác sâu về kinh nghiệm của một cá nhân điển hình.
回避政策
Quy định nhân sự ngăn cản cán bộ lãnh đạo nắm giữ các chức vụ chủ chốt tại chính quê hương nơi họ sinh ra và lớn lên.
装可怜
Chiến thuật thể hiện sự yếu thế, bị tổn thương để khơi gợi sự thương cảm và bảo vệ từ lãnh đạo cấp trên trong các cuộc đấu tranh chính trị.
相互制约
Nguyên tắc tách biệt quyền hạn giữa các vị trí trọng yếu (như Bí thư Chính pháp và Cục trưởng Công an) để tránh tập trung quyền lực quá lớn vào một cá nhân.
市长之争
Cuộc đối đầu chính trị giữa các phe cánh lãnh đạo trong thành phố nhằm giành quyền kiểm soát và ảnh hưởng.
演技
Khả năng giả vờ, ngụy tạo cảm xúc hoặc thái độ để đạt được mục đích trong giao tiếp xã hội hoặc công việc.
庆功酒
Thức uống dùng trong dịp ăn mừng sau khi đạt được một thành tựu quan trọng hoặc chiến thắng trong công việc.
家宴
Bữa ăn thân mật giữa các đồng nghiệp thân thiết, nơi quy tắc cứng nhắc của quan trường được nới lỏng.
层级
Thứ bậc hành chính trong bộ máy nhà nước, quyết định vị thế và quyền hạn của cán bộ.
正厅级
Cấp bậc lãnh đạo cao cấp, tương đương với chức vụ Bí thư Thành ủy hoặc Tỉnh trưởng.
出幺蛾子
Hành vi lén lút, bày mưu đặt kế để hãm hại hoặc gây rối người khác.
反设计
Chiến thuật phát hiện âm mưu của đối phương và dựa vào đó để lập kế hoạch ngược lại, gài bẫy chính đối thủ.
联防队员
Lực lượng hỗ trợ an ninh địa phương thời kỳ cũ, tiền thân của các đơn vị cảnh sát hỗ trợ hiện đại.
从严处理
Thủ tục hành chính áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất đối với cán bộ có sai phạm nghiêm trọng để làm gương.
调查落实
Nhiệm vụ nghiệp vụ của cơ quan chức năng nhằm thu thập, kiểm chứng thông tin và bảo quản vật chứng hiện trường.
耍花枪
Tiếng lóng trong quan trường dùng để chỉ các thủ đoạn, mánh khóe hoặc hành động phô trương không thực chất để đạt được mục đích cá nhân trước mặt lãnh đạo.
市长办公会议
Cuộc họp điều hành của Thị trưởng để thảo luận và thống nhất các phương án công tác trước khi trình lên các cấp thẩm quyền cao hơn.
市政府常务会议
Cơ quan quyết định các vấn đề hành chính quan trọng nhất của thành phố, nơi cuối cùng phê duyệt các dự án lớn.
房地产
Ngành kinh tế mũi nhọn được xác định là trụ cột phát triển trong tương lai, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu từ đất đai.
文化产业
Lĩnh vực bao gồm xuất bản ấn phẩm, du lịch và dịch vụ giải trí, được đề xuất là động lực tăng trưởng mới để thúc đẩy kinh tế và tinh thần.
五年规划
Bản kế hoạch chiến lược dài hạn cho sự phát triển của thành phố, là nội dung cốt lõi của báo cáo tại đại hội nhiệm kỳ.
侥幸心理
Tâm thế chờ đợi vận may khi tiếp cận lãnh đạo mà không có hẹn trước, hy vọng lãnh đạo sẽ đổi ý.
带刀侍卫
Cách gọi châm biếm nhưng cũng khẳng định vị thế của người thân cận nhất, luôn sát cánh bên cạnh lãnh đạo cao cấp.
票据
Hình thức hối lộ tinh vi hiện đại, thay thế cho việc mang quà trực tiếp (rượu, thuốc) nhằm giảm sự chú ý và tiện lợi cho cả hai bên.
流须拍马
Nghệ thuật nịnh bợ, tâng bốc lãnh đạo để lấy lòng và tìm kiếm sự thăng tiến.
高王之战
Cách gọi ám chỉ cuộc đối đầu quyền lực gay gắt giữa phe nhóm của Cao Nghiên và Vương Hồng Đạt tại thành phố Cửu An.
礼贤下士
Phong thái lãnh đạo biết tôn trọng người hiền tài, hạ mình xuống để cầu cạnh hoặc quan tâm đến cấp dưới.
拦路抢劫
Hành vi cậy thế lực địa phương, dựng rào chắn trái phép trên đường giao thông để cưỡng đoạt tiền của người qua đường.
眼力价
Khả năng nhận biết và hiểu ý cấp trên hoặc tình thế để ứng xử phù hợp, nhằm tránh gây mích lòng hoặc rước họa vào thân.
常委会研究
Quy trình xem xét và quyết định bắt buộc đối với các dự án lớn hoặc các vấn đề có ảnh hưởng chính trị tại địa phương.
保密
Yêu cầu nghiêm ngặt trong nội bộ chính quyền nhằm ngăn chặn rò rỉ tin tức trước khi kế hoạch chính thức được phê duyệt.
空城计
Thủ pháp hành chính khi để trống một vị trí hoặc bộ phận trong thời gian dài mà không có người đảm nhiệm thực chất.
正科级侦查员
Vị trí công tác cũ trong lực lượng cảnh sát của Tiêu Dịch Thủy, là nền tảng cho kỹ năng điều tra và bản lĩnh trận mạc của cô.
工作组章程
Văn bản quy định kỷ luật nghiêm ngặt và trách nhiệm công việc, yêu cầu các thành viên viết tay để cam kết tuân thủ.
萌萌哒
Trạng thái biểu cảm đáng yêu, ngây thơ, thường dùng để chỉ vẻ ngoài hoặc phong thái thu hút, thiện cảm.
全国海选
Chiến lược tổ chức cuộc thi trên quy mô cả nước nhằm tìm kiếm tài năng âm nhạc mà Vệ Giang Nam đang triển khai.
A级
Mức đánh giá chuyên môn cao nhất được hội đồng giám khảo nội bộ dành cho các thí sinh tiềm năng, đóng vai trò như hạt giống để sắp xếp lịch thi đấu hợp lý.
恒星物理学
Chuyên ngành khoa học nghiên cứu về sự sống, cấu trúc và cái chết của các vì sao (bao gồm hiện tượng siêu tân tinh).
火烧耳刮子
Cái tát mạnh mẽ và dứt khoát của Vệ Giang Nam, khiến đối thủ choáng váng và làm bay cả lớp phấn trang điểm.
广告谈判
Chiến lược sử dụng sức hút của các vị trí quảng cáo khan hiếm để thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện các cam kết đầu tư thực nghiệp tại địa phương.
投资招商
Nghệ thuật chuyển hóa nhu cầu của các đơn vị thương mại đơn lẻ thành hợp đồng hợp tác dài hạn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thành phố.
董事会负责制
Mô hình quản trị doanh nghiệp mà Công ty Kim Chính đang hướng tới, thay thế cho chế độ tổng giám đốc điều hành hiện tại để hoàn thiện bộ máy.
丛林法则
Tình trạng xã hội hỗn loạn, nơi mà kẻ nắm giữ vũ lực hoặc quyền lực sẽ áp đặt trật tự thay cho luật pháp.
表态
Hành động chính trị bắt buộc trong các cuộc tranh chấp phe phái, yêu cầu một cán bộ phải chọn phe rõ ràng để nhận được sự ủng hộ.
高配版
Cách gọi những cuộc đấu đá chính trị quy mô lớn, phức tạp và mang tính chiến lược hơn so với các mâu thuẫn ở cấp địa phương.
走流程
Hình thức hoàn tất các văn bản và thủ tục hành chính mang tính hình thức theo quy định, sau khi các quyết định nhân sự quan trọng đã được thống nhất tại các cuộc họp kín.
党内警告处分
Hình thức kỷ luật hành chính ghi vào hồ sơ, ảnh hưởng xấu đến sự nghiệp chính trị lâu dài.
居心叵测
Nhận định chủ quan của Đỗ Văn Hiên dành cho Vệ Giang Nam, cho rằng anh có ý đồ xấu khi tiếp cận những người thân của gia tộc họ Tô.
批亢捣虚
Chiến thuật đánh vào chỗ hiểm, công kích ngay khi đối phương không ngờ tới, là kỹ năng đặc trưng của lính trinh sát tinh nhuệ.
刺杀技巧
Kỹ năng chiến đấu bằng vũ khí tầm xa hoặc cầm tay được rèn luyện trong quân đội, sử dụng để tấn công chính xác vào các điểm yếu trên cơ thể địch.
骚操作
Cách gọi châm biếm nhưng hiệu quả khi sử dụng vật dụng bình thường (như cán chổi) làm vũ khí sát thương trong chiến đấu.
买凶杀人
Hành động phạm pháp mang tính chất cực đoan nhằm loại bỏ đối thủ chính trị.
应答得体
Kỹ năng giao tiếp và thái độ ứng xử đúng mực, chừng mực khi tiếp xúc với lãnh đạo cấp cao.
拉郎配
Hành động sắp đặt, ép buộc hoặc thúc đẩy các mối quan hệ tình cảm hoặc sự hợp tác giữa hai người nhằm đạt được mục đích chính trị hoặc lợi ích cá nhân.
追女朋友
Hành động chủ động tán tỉnh hoặc thiết lập mối quan hệ tình cảm chính thức với đối tượng yêu đương.
财政一支笔
Quyền hạn độc lập của Thị trưởng trong việc phê duyệt chi tiêu ngân sách, là quân bài chiến lược để kiểm soát cục diện khi bị cô lập tại Thành ủy.
七分合作三分不合作
Chiến lược ứng xử khôn khéo trong quan trường: vừa phục tùng bề ngoài để giữ quan hệ, vừa kiên quyết giữ lại một phần quyền lực cốt lõi.
团委一把手
Vị trí lãnh đạo cao nhất tại Đoàn Thanh niên, chức danh mới của Giang Văn Đào.
墨西哥模式
Thuật ngữ chỉ trạng thái xã hội hỗn loạn và vô pháp tại các khu vực mà thế lực ngầm hoặc tội phạm lấn át chính quyền địa phương.
上善若水
Bốn chữ thư pháp đầy ý nghĩa được treo tường, tượng trưng cho đức tính cao cả như nước, được trưng bày trong nhà riêng của Kim Ngọc Lan.
S304省道拓宽
Dự án cải tạo cơ sở hạ tầng đường bộ, phối hợp với việc phục hồi tuyến đường thủy để hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng.
引进国有矿业公司
Chiến lược vận động các doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào tài nguyên địa phương nhằm tạo trụ cột kinh tế lâu dài.
新长征突击手
Danh hiệu vinh dự cao quý dành cho thanh niên ưu tú do Trung ương Đoàn thiết lập từ thập niên 80.
对等原则
Quy tắc bất thành văn trong quan hệ ngoại giao công vụ, nơi cấp bậc của hai bên tham gia phải tương xứng để thể hiện sự tôn trọng.
交朋友
Thiết lập mối quan hệ cá nhân ngoài công vụ nhằm tạo dựng mạng lưới hỗ trợ lâu dài.
坐享其成
Cách tận dụng công lao, thành quả từ nỗ lực của người khác mà không tốn công sức.
长征之路
Hoạt động chính trị kết hợp tuyên truyền, giáo dục ý thức cách mạng, đồng thời là bàn đạp để tạo dựng uy tín và thành tích cho cán bộ trẻ.
潜规则
Những quy tắc bất thành văn trong quan trường. Ví dụ như việc Phó Thị trưởng dù có quyền tài chính nhưng theo lệ thường vẫn phải để Thị trưởng xem qua trước khi thực thi để thể hiện tôn trọng.
维多利亚期指市场
Sàn giao dịch tài chính phái sinh cụ thể nơi Vệ Giang Nam thực hiện các đợt giao dịch dựa trên kiến thức kiếp trước về chỉ số chứng khoán.
提级管辖
Cơ chế cho phép cơ quan kiểm tra kỷ luật cấp trên trực tiếp thụ lý và giải quyết vụ việc thay cho cấp dưới để đảm bảo tính khách quan.
鉴定
Quy trình sử dụng các chuyên gia có uy tín để xác định tính chân thực và giá trị thị trường của tang vật (thư họa).
卸关节
Kỹ thuật chuyên dụng trong cận chiến dùng để tước bỏ khả năng chống cự hoặc nói chuyện của đối phương bằng cách làm trật khớp hàm.
扩大会议
Việc mời thêm thành viên không thuộc cơ cấu cố định tham dự họp để hợp thức hóa các quyết định về nhân sự.
政治成熟
Khái niệm được dùng để ám chỉ khả năng tuân thủ quy tắc phe phái và phục tùng lãnh đạo, thường dùng làm cái cớ để loại bỏ cấp dưới không nghe lời.
办案
Quy trình làm việc chuyên môn của cơ quan Kiểm tra Kỷ luật dựa trên bằng chứng và hồ sơ thực tế.
正名
Hành động khôi phục danh dự và uy tín cho cán bộ sau khi được chứng minh là vô tội.
工作组
Đơn vị cơ động được lập ra và điều động trực tiếp từ cấp thành phố xuống địa phương để xử lý các vụ việc khẩn cấp nhằm nắm quyền kiểm soát tình hình.
刑事案子
Cái cớ pháp lý được sử dụng để điều chuyển lực lượng công an, danh chính ngôn thuận can thiệp vào các địa phương khó kiểm soát.
洗尘酒
Một nghi thức xã giao quan trọng trong quan trường, dùng để chúc mừng một người vừa thoát khỏi tai ương hoặc nghi án quay trở lại công tác.
布局
Nghệ thuật sắp đặt nhân sự và tài nguyên để tạo thế kiểm soát toàn diện, gây khó khăn cho đối thủ trên bàn đàm phán chính trị.
连消带打
Kỹ thuật chiến đấu đỉnh cao, vừa dùng chiêu thức vô hiệu hóa đòn tấn công của đối phương vừa tung đòn phản công cùng lúc.
阵仗
Thủ đoạn dàn dựng các cuộc gặp mặt đông người để tạo áp lực tâm lý và đè nén đối phương bằng quyền lực tập thể.
混合
Cách nói tục về việc tìm kiếm chỗ dựa quyền lực để thăng tiến.
双簧
Chiêu thức phối hợp giữa hai người (thường là Vệ Giang Nam và chiến hữu) để giả vờ tạo ra tình huống nhằm đánh lạc hướng hoặc áp chế tâm lý đối thủ.
退赛
Hành động từ bỏ cuộc chơi do không chịu nổi áp lực tâm lý hoặc các tin đồn tiêu cực từ dư luận.
走后门
Hành vi sử dụng các mối quan hệ cá nhân để giành lấy lợi thế bất chính trong công việc hoặc thi cử.
吹牛逼
Cách nói suồng sã chỉ hành động khoác lác, cường điệu hóa năng lực hoặc quan hệ của bản thân.
起风了
Một bài hát có độ khó cao, sở hữu những nốt cao ngay từ đầu, được Vệ Giang Nam cung cấp cho Tô Nhược Hy.
清水衙门
Cách gọi ẩn dụ cho các đơn vị hành chính ít có quyền lợi kinh tế hoặc tầm ảnh hưởng chính trị thấp, nơi cán bộ khó tìm chỗ đứng.
政治博弈
Các thủ đoạn cạnh tranh, đấu trí và phân chia lợi ích giữa các tầng lớp trong hệ thống quản lý cơ sở.
舔狗
Cách gọi châm biếm về việc duy trì mối quan hệ cấp trên - cấp dưới một cách thông minh, khéo léo để đạt được sự ưu ái và hỗ trợ.
行政记过处分
Hình thức kỷ luật nặng trong hồ sơ công chức, cản trở việc xem xét khen thưởng và tăng lương.
公安业务
Các kỹ năng chuyên môn, quy trình và kiến thức đặc thù trong công tác thực thi pháp luật và quản lý trật tự xã hội.
死老虎
Tiếng lóng chính trị chỉ các quan chức tuy vẫn còn chức vụ nhưng đã mất đi thực quyền và khả năng gây ảnh hưởng, không còn đáng để lo ngại.
随大流
Chiến thuật ứng xử linh hoạt để hòa nhập vào cộng đồng, tránh trở thành mục tiêu công kích khi chưa đủ tiềm lực đối đầu.
三道关卡
Quy trình phê duyệt nhân sự phức tạp trong hệ thống công an, bao gồm Đảng ủy Cục, Ủy ban Chính pháp và Cục Công an cấp trên.
企业编
Hình thức nhân sự làm việc tại cơ quan nhà nước nhưng hưởng lương theo chế độ doanh nghiệp, không thuộc biên chế công chức hay sự nghiệp, thường làm công việc lao động phổ thông hoặc hành chính thấp.
三级警司
Cấp bậc cảnh sát cơ bản của cán bộ công an.
地图炮
Chiến thuật phê bình toàn bộ tập thể cùng lúc, được đánh giá là thiếu khôn ngoan khi mới nhậm chức vì dễ gây ra sự phản kháng của số đông.
全面摸底排查
Biện pháp nghiệp vụ công an, tiến hành kiểm tra từng hộ gia đình tại những khu vực nghi vấn để truy bắt tội phạm.
包庇罪
Khái niệm pháp lý được Vệ Giang Nam sử dụng để gây áp lực tâm lý, buộc Trần Thúy Đình phải hợp tác khai nhận.
黑虎掏心战术
Ẩn dụ về một chiến lược tập trung tấn công vào một điểm yếu duy nhất của đối phương để phá vỡ thế lực toàn diện, coi nhẹ các yếu tố khác.
威风
Khả năng xây dựng uy tín dựa trên năng lực thực tế và kiểm soát vận mệnh nghề nghiệp của cấp dưới.
交友之道
Kỹ năng trong quan trường về việc xây dựng các mối quan hệ xã giao hữu ích cho tương lai sự nghiệp.
独立王国
Thuật ngữ ám chỉ đơn vị hành chính cấp dưới mà người đứng đầu thao túng quyền lực, biến thành lãnh địa riêng lẻ, tách rời khỏi sự kiểm soát của cấp trên.
案情汇报
Quy trình báo cáo chính thức về diễn biến và kết quả điều tra vụ án lên cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.
深挖细查
Biện pháp nghiệp vụ rà soát kỹ lưỡng, tìm kiếm manh mối ẩn giấu để làm rõ toàn bộ sự thật phía sau vụ án.
办假案
Hành vi làm sai lệch hồ sơ, định tội sai sự thật vì mục đích tư lợi hoặc quan hệ cá nhân.
宽大处理
Chính sách giảm nhẹ hình phạt cho những cá nhân chủ động thừa nhận sai phạm.
打游击战
Phương thức hoạt động của các nhóm khai thác vàng nhỏ lẻ, thường xuyên thay đổi địa điểm để tránh sự truy quét của pháp luật.
全面出击
Chiến lược huy động toàn bộ lực lượng cùng lúc để trấn áp tội phạm trên quy mô lớn.
程序违规
Việc bổ nhiệm nhân sự không thông qua các bước thủ tục họp bàn bắt buộc của tổ chức Đảng.
指导工作
Thuật ngữ chính trị dùng để chỉ việc lãnh đạo cấp trên hoặc tiền bối đến đơn vị cấp dưới để kiểm tra, giám sát, nhưng thực tế mang hàm ý phô diễn quyền lực hoặc gây áp lực.
全退
Trạng thái rút lui khỏi mọi chức vụ trong bộ máy chính quyền của cán bộ lão thành, gắn liền với việc giảm dần ảnh hưởng chính trị.
贵妃醉酒
Tên bài hát được Đỗ Lệ Hân lựa chọn cho cuộc thi, một nhạc phẩm nổi tiếng.
刚好遇见你
Tên bài hát được Tô Nhược Hy lựa chọn cho cuộc thi, một tác phẩm âm nhạc được Vệ Giang Nam sáng tác.
物理学
Ngành học mà Tô Nhược Hy lựa chọn theo đuổi bất chấp sự phản đối của gia đình.
和亲
Việc kết hôn nhằm mục đích củng cố liên minh hoặc lợi ích giữa các gia tộc lớn.
跳坑
Thủ đoạn cố tình điều động cán bộ vào những vị trí có mâu thuẫn phức tạp để họ tự hủy hoại tương lai chính trị của bản thân.
挟天子以令诸侯
Chiến thuật dùng uy quyền của người cao hơn để áp đặt ý chí hoặc gây áp lực lên đối phương.
百年未有之大变局
Khái niệm chỉ những biến động lịch sử sâu sắc và chưa từng có tiền lệ trong cục diện thế giới hiện nay.
造不如买
Tư duy phụ thuộc vào việc nhập khẩu công nghệ nước ngoài thay vì tự lực cánh sinh trong các lĩnh vực kỹ thuật then chốt.
韩信点兵——多多益善
Thành ngữ chỉ việc mong muốn nhận được càng nhiều tài nguyên càng tốt, phản ánh tham vọng của Vệ Giang Nam khi xin biên chế.
水上演出
Phương thức thu hút du lịch bằng cách xây dựng sân khấu trên mặt nước, kết hợp với các chương trình giải trí nổi tiếng để gia tăng giá trị kinh tế cho các vùng danh thắng địa phương.
橄榄枝
Sự chủ động đề nghị hợp tác hoặc trao quyền lực của lãnh đạo cấp trên dành cho cấp dưới nhằm lôi kéo về phe cánh của mình.
政治表态
Hành động thể hiện thái độ trung thành hoặc quan điểm chính trị rõ ràng trước cấp trên trong các cuộc họp hoặc gặp mặt.
影帝级别
Thủ thuật trong quan trường chỉ việc các lãnh đạo giả vờ tức giận, thất vọng hoặc phản đối để mị dân hoặc báo cáo với phe phái phía sau.
泼妇骂街
Hành động cãi vã, dùng lời lẽ thô tục hoặc thiếu kiểm soát tại nơi công cộng, làm mất phong thái của người có chức có quyền.
心如止水
Trạng thái giữ vững tâm lý bình thản, không bị lay động bởi các yếu tố gây nhiễu từ bên ngoài.
第三者插足
Hành vi xen vào mối quan hệ tình cảm của người khác.
掌权者思维
Phương pháp xử lý vấn đề ưu tiên kiểm soát tình hình, ngăn chặn xung đột leo thang trước khi giải quyết bản chất sự việc.
道儿
Khả năng thấu hiểu 'luật ngầm' và cách vận hành của các mối quan hệ trong guồng máy hành chính.
业务部门
Các đơn vị nòng cốt tham gia cuộc họp gồm Đội Hình sự, Đội Trật tự Trị an, Đội Pháp chế và Đồn Công an Thành Quan.
退伍军人
Kỹ năng chiến đấu, trinh sát và tâm lý chịu áp lực cao được rèn luyện trong quân ngũ, được Vệ Giang Nam và Hướng Phượng Kiều vận dụng.
合法办案
Việc thực hiện các quy trình tố tụng nghiêm ngặt, đúng quy định pháp luật để bảo vệ quyết định của cơ quan chức năng.
群众事件
Hiện tượng tụ tập đông người gây rối, biểu tình hoặc bao vây cơ quan công quyền, được coi là cơn ác mộng của các quan chức địa phương do áp lực từ dư luận và cấp trên.
娘子军
Chiến thuật dùng nhóm phụ nữ trung niên làm mũi nhọn gây rối, lợi dụng tâm lý không thể dùng vũ lực đối với người già để uy hiếp cơ quan công quyền.
泼大粪
Chiến thuật quấy rối hạ đẳng của các băng nhóm địa phương nhằm làm nhục và gây áp lực lên lực lượng công vụ.
绩效考核
Phương pháp quản lý nhân sự dựa trên kết quả công việc cụ thể để quyết định khen thưởng, đào thải hoặc kỷ luật trong môi trường hành chính.
大棒加胡萝卜
Chiến thuật lãnh đạo kết hợp giữa việc kỷ luật nghiêm khắc (cây gậy) và khen thưởng hấp dẫn (củ cà rốt) để quản lý bộ máy.
大论战
Cuộc tranh luận quy mô lớn trên truyền thông và giới luật học về tính pháp lý của một vụ án, cụ thể là vụ án Hướng Phượng Kiều.
整倒
Mục tiêu chính trị nhằm loại bỏ đối thủ ra khỏi bộ máy quyền lực thông qua việc bôi nhọ hoặc tạo áp lực dư luận.
数字出官
Phương pháp dùng các thông số tăng trưởng kinh tế cụ thể để tạo ra thành tựu thuyết phục, làm bàn đạp thăng tiến trong hệ thống quan trường.
创举
Những công trình hoặc kế hoạch tiên phong mang tính đổi mới, giúp tạo điểm nhấn độc nhất vô nhị trong hồ sơ thành tích của người lãnh đạo.
壁咚
Hành động áp sát người yêu vào tường để tạo áp lực thân mật.
分工合作
Chiến thuật phối hợp phức tạp trong một nhóm, nơi mỗi người đảm nhận một vai trò chuyên biệt (như phô trương thanh thế, giả bộ đáng thương, hoặc nói khéo) để đạt được mục tiêu chung.
斗争狂人
Cách ví von về những người luôn trong trạng thái sẵn sàng xung đột, đối đầu trực diện mọi lúc mọi nơi.
吃拿卡要
Tập quán sử dụng chức vụ để đòi hỏi lợi ích cá nhân, quà cáp hoặc sự phục tùng từ cấp dưới và doanh nghiệp.
卸下巴
Kỹ thuật trấn áp chuyên dụng của cảnh sát nhằm vô hiệu hóa khả năng kêu la hoặc phản kháng bằng miệng của tội phạm.
演戏
Kỹ năng đánh lạc hướng đối phương bằng cách giả vờ hợp tác hoặc che giấu mục đích thật.
苗刀术
Kỹ năng sử dụng thanh trường đao dài của giới võ sĩ, đòi hỏi sự linh hoạt và khả năng rút đao nhanh.
苗刀
Loại vũ khí sắc bén được Ba Tử sử dụng trong lúc đối đầu với lực lượng cảnh sát.
单挑
Lời thách thức của tội phạm muốn giải quyết ân oán bằng bạo lực cá nhân thay vì tuân thủ pháp luật.
托
Hành vi kéo dài thời gian thông qua thương thuyết hoặc xao nhãng để chờ thời cơ thuận lợi.
反间计
Chiến thuật sử dụng người của đối phương (như徐光明) để cung cấp thông tin gây nhiễu, dẫn dụ các băng nhóm khác vào thế trận đã định sẵn.
打招呼
Hành động liên lạc với người có thẩm quyền để can thiệp vào các tiến trình pháp lý hoặc công vụ nhằm bảo vệ lợi ích nhóm.
拘传
Biện pháp nghiệp vụ của cơ quan tư pháp buộc đối tượng liên quan phải có mặt theo thời gian, địa điểm quy định để lấy lời khai.
组织谈话
Nghi thức trao đổi chính thức giữa lãnh đạo và cán bộ trước khi ban hành các quyết định bổ nhiệm hoặc điều chuyển công tác.
招供
Hành động đối tượng phạm tội chủ động thừa nhận hành vi sai phạm trước cơ quan điều tra sau khi bị áp lực.
摆码头
Văn hóa ứng xử trong quan trường, khi cấp dưới đến chào hỏi, tặng quà hoặc thể hiện sự phục tùng với lãnh đạo cấp cao để tìm kiếm sự bảo trợ.
多管齐下
Chiến thuật xử lý công việc bằng cách thực hiện nhiều biện pháp đồng thời để tạo áp lực tối đa lên đối phương.
驾驭之道
Kỹ năng điều khiển và sử dụng cán bộ cấp dưới sao cho họ phát huy tối đa năng lực mà vẫn nằm trong tầm kiểm soát của cấp trên.
市委一号车
Phương tiện đặc quyền của Bí thư Thành ủy, biểu tượng của quyền lực và vị thế chính trị cao nhất tại địa phương.
二级警监
Cấp bậc cao cấp trong hệ thống cảnh sát, thể hiện thâm niên và quyền lực quản lý nhà nước.
削藩
Một chiến lược chính trị dùng để giảm bớt quyền lực của các quan chức địa phương có tầm ảnh hưởng quá lớn, nhằm củng cố quyền kiểm soát của trung ương.
答谢宴
Bữa tiệc mang tính chất xã giao quan trường, được tổ chức để cảm ơn những người đã giúp đỡ mình.
摆平
Thuật ngữ quan trường chỉ việc dùng quan hệ hoặc thủ đoạn để dập tắt các rắc rối, mâu thuẫn chính trị.
如愿以偿
Trạng thái khi một chính trị gia đạt được mục tiêu bổ nhiệm hoặc cản trở đối thủ thành công.
蜂窝煤
Cách ví von của người Trung Quốc về những người xuất thân bình dân nhưng đầy thủ đoạn và nghị lực trong chính trường (thường là Phượng hoàng nam).
控舆
Thủ thuật truyền thông thường được sử dụng trong chính trị để định hướng hoặc làm dịu các luồng thông tin gây tranh cãi bằng cách tạo ra các sự kiện mới thu hút sự chú ý hơn.
签名版
Vật phẩm lưu niệm của các thần tượng âm nhạc trong giới quan trường.
鱼目混珠
Thủ đoạn trộn lẫn các vụ án lớn nhỏ nhằm che giấu, làm yếu đi sự nổi bật của những kẻ bị nhắm đến hoặc những thành tích đang cần bị hạ thấp.
层级感
Sự nhạy bén trong việc hiểu rõ vị thế của bản thân so với người khác, tránh nói những điều vượt quá thẩm quyền hoặc không phù hợp với chức vụ.
遮掩
Thủ thuật che đậy năng lực thực tế hoặc mục đích cá nhân dưới vỏ bọc vẻ ngoài.
假谦虚
Thủ thuật từ chối nhận chức hoặc khen thưởng một cách khách sáo để giữ hình ảnh, tránh bị đố kỵ.
政委
Chức danh lãnh đạo phụ trách công tác tư tưởng, tổ chức và đảng vụ trong lực lượng công an, đứng thứ hai sau Cục trưởng.
刑事处理
Quá trình áp dụng pháp luật để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các đối tượng phạm tội trong các băng nhóm xã hội đen.
宣传工作
Việc quảng bá các mô hình làm việc hiệu quả và thành tích của đơn vị để tạo sự lan tỏa tích cực trong xã hội.
文旅工作
Quản lý và phát triển các hoạt động liên quan đến văn hóa và khai thác tiềm năng du lịch tại địa phương.
股指期货
Một loại công cụ tài chính phái sinh có sử dụng đòn bẩy cao, được sử dụng để đạt lợi nhuận lớn trong thời gian ngắn.
交杯酒
Nghi thức uống rượu tay đan vào tay, trong bối cảnh này bị sử dụng như một chiêu trò tán tỉnh, trêu ghẹo và hạ thấp nhân phẩm đối phương.
打得一拳开,免得百拳来
Triết lý hành động mạnh mẽ, dứt khoát ngay từ đầu để răn đe, tránh việc bị kẻ xấu quấy nhiễu về sau.
分工微调
Thủ thuật chính trị nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền lực thực tế của cán bộ mà không cần phải cách chức ngay lập tức.
参谋
Hành động tư vấn, đưa ra giải pháp và các bước hành động cụ thể để giải quyết những vấn đề chính trị phức tạp.
人情
Sự ghi nhận công lao giúp đỡ của người khác, tạo tiền đề để yêu cầu sự hỗ trợ qua lại trong tương lai.
强制执行
Biện pháp mạnh tay của cơ quan chức năng nhằm trực tiếp thu hồi chứng cứ hoặc thực thi lệnh khi các phương thức hòa bình không hiệu quả.
搜查
Hành động thâm nhập địa điểm cư trú của đối tượng tình nghi để thu giữ các bằng chứng phạm tội hoặc tài liệu quan trọng.
心理攻势
Chiến thuật đánh vào tâm lý yếu nhược của đối tượng, khiến họ tự hoang mang và tự giác khai báo do lo sợ viễn cảnh tồi tệ nhất.
作风问题
Thuật ngữ chính trị chỉ các sai phạm về lối sống, quan hệ nam nữ bất chính của cán bộ.
涉黑
Cáo buộc hình sự đối với các đối tượng cấu kết với thế giới ngầm.
车匪路霸
Các băng nhóm tội phạm chuyên khống chế và tống tiền các phương tiện giao thông trên tuyến đường thuộc phạm vi kiểm soát.
大棒
Sử dụng áp lực chính trị, đe dọa kỷ luật hoặc công khai sai phạm để làm đối phương e ngại và buộc phải nhượng bộ.
碰
Thuật ngữ trong mạt chược, chỉ hành động lấy quân bài của người khác để tạo thành bộ ba giống nhau.
万一色
Một kiểu bài mạnh trong mạt chược, trong đó cả bộ bài chỉ toàn các quân thuộc hàng Vạn.
碰碰胡
Kiểu bài thắng trong mạt chược được tạo thành hoàn toàn từ các nhóm ba quân giống nhau.
断幺九
Kiểu bài thắng trong mạt chược không chứa các quân 1, 9 hoặc quân danh dự (gió/rồng).
治病救人
Phương châm xử lý kỷ luật đảng viên, ưu tiên giáo dục, thuyết phục để họ sửa chữa sai lầm thay vì trừng phạt nặng nề ngay lập tức.
高屋建瓴
Cách dùng từ để chỉ phong cách chỉ đạo mang tính vĩ mô, từ trên cao nhìn xuống của các lãnh đạo cấp cao.
大献殷勤
Hành động nịnh nọt hoặc tỏ ra phục vụ nhiệt tình cấp trên để tìm kiếm lợi ích hoặc cơ hội thăng tiến.
罚酒
Hình thức kỷ luật hoặc tạ lỗi trong các buổi tiệc quan trường, buộc đối phương phải uống rượu để thể hiện sự hối lỗi.
辅助警务人员
Lực lượng phụ trợ hỗ trợ cảnh sát chính quy trong việc giữ gìn trật tự, tiền thân của Hà Thiên Nhai.
市委常委
Cấp bậc lãnh đạo cao cấp nhất trong hệ thống Đảng bộ thành phố, nơi nắm giữ quyền quyết định các vấn đề hệ trọng.
水上向前冲
Phiên bản biến thể của chương trình vận động thực tế, được tổ chức trên mặt nước tại khu du lịch Hồi Long Loan.
夜班航线
Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường thủy ban đêm được triển khai để tăng cường trải nghiệm du lịch tại Hồi Long Loan.
灯光表演
Kết hợp trình diễn văn nghệ dân gian kết hợp với hiệu ứng đèn chiếu sáng trên sân khấu ven sông nhằm thu hút khách du lịch.
网红打造
Chiến lược marketing thông qua việc kết hợp với các chương trình truyền hình giải trí để quảng bá địa điểm du lịch trên mạng xã hội.
主持
Năng lực kiểm soát sân khấu, dẫn dắt sự kiện và ứng biến khéo léo trong các tình huống công cộng, là yếu tố giúp nâng cao hình ảnh chính trị của người thực hiện.
剪彩
Nghi thức ngoại giao quan trọng trong quan trường để đánh dấu sự kiện trọng đại, biểu trưng cho sự xác nhận của lãnh đạo cấp trên đối với dự án địa phương.
控场
Kỹ năng làm chủ không gian và khí thế tại các sự kiện lớn, giúp người lãnh đạo ghi điểm trong mắt cấp trên nhờ sự tự tin và nhạy bén.
安保力量
Đội ngũ bảo vệ được huy động để duy trì trật tự và bảo vệ các lãnh đạo cấp cao trong sự kiện.
做生意
Hoạt động giao dịch thương mại giữa các bên.
演出现场
Bối cảnh sự kiện lớn nơi tập trung nhiều quan chức, tạo điều kiện cho xung đột bùng phát.
抓
Nghiệp vụ công an áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với các đối tượng gây rối trật tự công cộng hoặc vi phạm pháp luật.
审
Quá trình hỏi cung, khai thác thông tin từ người bị tạm giữ để làm rõ vụ việc.
扣留
Biện pháp nghiệp vụ của lực lượng công an nhằm cách ly và kiểm soát đối tượng tình nghi tại nơi làm việc chuyên biệt.
政治斗争
Kỹ thuật phản ứng và xử lý các thế lực gây áp lực trong hệ thống hành chính, đòi hỏi sự bình tĩnh và tính toán chiến thuật.
装聋作哑
Kỹ năng sống sót trong quan trường bằng cách cố tình làm lơ những vấn đề rắc rối để tránh phải trực tiếp đối đầu hoặc chịu trách nhiệm.
恋爱
Mối quan hệ chính thức giữa Vệ Giang Nam và Tô Nhược Hy sau khi được gia đình chấp nhận.
指挥
Nghiệp vụ quản lý và ra lệnh điều động lực lượng cảnh sát thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
机步旅
Đơn vị quân đội thế hệ mới, mang tính chất thử nghiệm, là nơi Tô Văn Viễn đang công tác và thể hiện năng lực chỉ huy.
大军区司令员对调
Ẩn dụ chỉ việc luân chuyển các sĩ quan hoặc cán bộ thanh tra đến các vùng địa lý khác nhau để tránh hình thành phe cánh cục bộ.
党校研究生
Con đường học vấn chính trị mà Vệ Giang Nam đang theo đuổi để nâng cao trình độ và bằng cấp chuyên môn.
化妆
Thói quen làm đẹp đơn giản của Tô Nhược Hy, thường chỉ tô chút son phấn vì cô sở hữu nét đẹp tự nhiên.
高山全席
Thực đơn tiệc đầy đủ, sang trọng nhất tại nhà hàng, thường được giới nhà giàu đặt để thể hiện đẳng cấp.
上马威
Biến thể của đòn phủ đầu, gây khó dễ và làm bẽ mặt đối thủ ngay cả trước khi họ chính thức nhậm chức hoặc đặt chân đến địa điểm.
老六
Tiếng lóng trong game/chính trị ám chỉ người có tư duy khó lường, thích đi nước đôi hoặc dùng mưu mẹo, không bộc lộ thực lực thật sự.
联络员
Vai trò hành chính quan trọng, đóng vai trò là thư ký chuyên trách kết nối thông tin, công việc và lịch trình hàng ngày cho lãnh đạo cấp cao.
圆桌制
Phương pháp bố trí chỗ ngồi trong hội nghị, tạo không khí thảo luận trực tiếp và đối đẳng giữa các thành viên lãnh đạo tham gia cuộc họp.
威胁
Sử dụng sức mạnh chính trị hoặc các đòn bẩy hành chính để tạo áp lực buộc đối phương phải khuất phục hoặc phải dừng các hoạt động kinh tế trái phép.
联合检查
Thủ đoạn hành chính huy động nhiều cơ quan chức năng phối hợp kiểm tra đồng loạt nhằm tạo áp lực tối đa, khiến đối phương không thể tìm được kẽ hở để chạy án.
一定之规
Các nguyên tắc, chuẩn mực hành xử của các nhân vật tầm cỡ mà người ngoài khó lòng can thiệp hoặc thay đổi.
舆论宣传
Kỹ năng tận dụng báo chí và truyền thông để quảng bá hình ảnh chính trị và gây áp lực lên đối thủ.
标枪般挺立
Kỹ năng thể hiện sự tự tin và tư thế lãnh đạo chuẩn mực trước đám đông.
以工代干
Cơ chế quản lý nhân sự cho phép công nhân đảm nhận các vị trí chuyên môn của cán bộ trong cơ quan nhà nước, dù quy trình thăng tiến và đãi ngộ khác biệt với biên chế hành chính.
打架斗殴
Hành vi bạo lực, gây mất trật tự công cộng thường thấy ở các nhóm đối tượng xã hội.
聚众赌博
Hành vi tổ chức hoặc tham gia đánh bạc trái phép
吃鱼
Thói quen ăn uống đặc trưng của người dân vùng hồ tại huyện Đại Nghĩa.
专项检查
Hoạt động hành chính nhằm thắt chặt quản lý, thường được lợi dụng để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
混江湖
Kỹ năng ứng biến, xử lý các tình huống phức tạp trong môi trường xã hội đa tầng lớp, đòi hỏi sự nhạy bén và thể lực tốt.
寻衅滋事
Hành vi cố ý làm náo loạn nơi công cộng, thách thức pháp luật và cơ quan thực thi công vụ.
执法证
Văn bằng hoặc chứng chỉ do cơ quan chức năng cấp, cho phép cá nhân thực hiện quyền kiểm soát và xử phạt, thường bị các nhóm lợi ích lạm dụng.
冷战
Trạng thái căng thẳng, im lặng, không giao tiếp giữa các quan chức cấp cao trong các cuộc họp khi không tìm được tiếng nói chung.
行政编
Loại hình biên chế chính thức của nhà nước, có thẩm quyền thực thi công vụ và chấp pháp theo quy định pháp luật.
与我无关
Thủ thuật tâm lý và ngôn từ của cán bộ cấp dưới nhằm phủi bỏ trách nhiệm khi bị cấp trên tra hỏi về những sai phạm của đơn vị mình quản lý.
请愿
Hành động tập hợp công khai của người dân nhằm trình bày nỗi oan ức hoặc đòi quyền lợi trước chính quyền.
执法
Nghiệp vụ thực thi pháp luật của các cơ quan chức năng, tuy nhiên ở đây bị các nhóm xã hội đen lợi dụng để trấn lột.
以权代法
Hành vi lạm dụng chức quyền để đưa ra các quyết định trái với quy trình pháp luật hoặc quy định chính thức.
耍嘴皮子
Hình thức tranh luận suông, nói những lời sáo rỗng hoặc vô căn cứ nhằm né tránh vấn đề thực tế.
拉拢
Kỹ năng dùng vật chất, tiền bạc hoặc lợi ích để mua chuộc sự ủng hộ của các quan chức chính quyền.
自我推销
Thủ thuật tạo dựng hình ảnh bản thân là người có thế lực, có sức ảnh hưởng để áp đặt tâm lý lên người nghe.
签单
Hình thức sử dụng đặc quyền cá nhân để tiêu dùng miễn phí tại các cơ sở kinh doanh, thực chất là một dạng hối lộ trá hình.
立案调查
Quy trình hành chính tư pháp chính thức để tiến hành điều tra hình sự một vụ việc.
政审
Quy trình kiểm tra hồ sơ, lý lịch của một cá nhân trước khi cấp quyền hoặc bổ nhiệm, nhằm đảm bảo đạo đức và nhân thân.
围魏救赵
Chiến thuật đánh lạc hướng vào các mục tiêu thứ yếu để tạo áp lực, buộc đối phương phải nhượng bộ ở vấn đề cốt lõi.
专卖文件
Chính sách hoặc quy định gây tranh cãi mà nhóm lợi ích tại huyện Đại Nghĩa sử dụng để giữ quyền kiểm soát.
两劳释放
Thuật ngữ chỉ những người đã hoàn thành thời gian cải tạo, giáo dục và lao động tại trại giam, thường bị hạn chế trong các công việc công quyền.
暴力执法
Cái cớ được các nhóm lợi ích sử dụng để vu khống và trù dập những cảnh sát chính trực.
从龙功臣
Cách gọi những người đầu tiên đi theo và hỗ trợ một lãnh đạo tiềm năng từ lúc còn khó khăn, với hy vọng được trọng dụng khi lãnh đạo đó thành công.
制衡
Thủ đoạn chính trị dùng người của mình để ngăn cản, gây khó dễ cho đối thủ, nhằm duy trì quyền kiểm soát của bản thân.
接待工作
Việc tổ chức, đón tiếp khách mời trong các sự kiện lễ hội lớn, đòi hỏi kỹ năng xử lý tình huống khéo léo để tránh gây ra dư luận xấu.
战斗状态
Tâm thế chuẩn bị dốc toàn lực, gạt bỏ các lợi ích cá nhân để đối đầu trực diện với thế lực đối lập.
复东风
Phương ngữ địa phương vùng Đại Nghĩa, chỉ hành động trả đũa bằng bạo lực giữa các nhóm lợi ích sau khi xảy ra va chạm.
精神胜利法
Cách tự an ủi bản thân trước tình thế khó khăn khi không còn đường lui.
刷声望
Hành động thể hiện bản thân trước công chúng để lấy lòng tin và sự ủng hộ của dân chúng.
集体领导
Nguyên tắc quản lý mà Ngô Đông Kiệt dùng để cáo buộc Vệ Giang Nam vi phạm.
丢车保帅
Chiến thuật hy sinh quân số hoặc cấp dưới có địa vị thấp hơn để bảo vệ vị trị cốt lõi và giảm thiểu thiệt hại cho bản thân trước áp lực chính trị.
以案子为主
Nguyên tắc điều phối công việc trong quan trường, đặt kết quả điều tra vụ án lên hàng đầu và phân định rõ quyền hạn giữa các bên.
喝过茶
Ngôn ngữ lóng chỉ việc cán bộ bị Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật triệu tập lên làm việc/thẩm vấn.
笑面虎
Cách gọi những người có vẻ ngoài hiền lành, hay cười nhưng bên trong vô cùng thâm hiểm và tàn nhẫn trong công việc.
抓总
Chịu trách nhiệm bao quát, điều phối tất cả các khâu trong một chiến dịch hoặc dự án lớn.
保驾护航
Việc các cấp lãnh đạo dùng quyền lực để hỗ trợ, che chở cho doanh nghiệp nhằm mục đích phát triển kinh tế địa phương.
蒙蔽
Thủ đoạn của tội phạm hoặc cấp dưới gian xảo khi giả vờ thực hiện đúng quy định để đánh lừa cấp trên.
自辩
Hành vi thanh minh, đưa ra lý lẽ để giảm nhẹ trách nhiệm cá nhân trước sức ép của cấp trên.
强制行动
Quyết định của hội nghị về việc bắt giữ người và thu thập bằng chứng ngay lập tức.
谈话了解
Quy trình làm việc của cấp trên với cấp dưới, thường mang hàm ý thẩm vấn hoặc cảnh báo đình chỉ chức vụ.
告状
Hành động gửi đơn thư và tài liệu tố cáo lên cấp tỉnh để lật tẩy các sai phạm kinh tế và chính trị tại địa phương.
暗访
Phương thức sử dụng phóng viên hoặc người ngoài cuộc thâm nhập ghi lại bằng chứng sai phạm một cách kín đáo nhằm tạo đòn tấn công bất ngờ.
拜会
Nghi thức thăm hỏi trang trọng của cấp dưới dành cho lãnh đạo cấp cao nhằm củng cố mối quan hệ chính trị.
常委会
Cơ quan quyết sách cao nhất cấp huyện, nơi diễn ra các cuộc đấu trí chính trị trực diện giữa hai phe.
拉山头
Hành động quy tụ lực lượng thân tín trong nội bộ, thường bị cấp trên coi là dấu hiệu thiếu năng lực quản lý bao quát.
清算
Hành động trừng phạt, loại bỏ những đối tượng từng có sai phạm hoặc phe cánh đối lập khi cục diện thay đổi.
开刀立威
Biện pháp dùng một vụ việc hoặc cá nhân làm mục tiêu xử lý mạnh tay để răn đe, khẳng định uy thế chính trị.
一站式便民服务
Cải cách thủ tục hành chính giúp người dân giải quyết công việc tại một đầu mối duy nhất, được xem là thành tích chính trị nổi bật.
副省长
Chức danh lãnh đạo cấp tỉnh, phụ trách mảng công tác cụ thể của chính quyền tỉnh.
副部级
Cấp bậc lãnh đạo cao cấp trong hệ thống chính trị, tương đương với Thứ trưởng hoặc lãnh đạo các tập đoàn kinh tế trung ương quy mô lớn.
白改黑工程
Dự án chuyển đổi mặt đường từ bê tông xi măng sang bê tông nhựa asphalt nhằm giảm tiếng ồn, bụi bẩn và nâng cao mỹ quan đô thị, đồng thời là một danh mục đầu tư công có ngân sách lớn.
投名帖
Hành động chủ động tìm đến tiếp cận, thể hiện sự ủng hộ và phục tùng đối với lãnh đạo mới để tìm kiếm cơ hội thăng tiến.
点卯
Thói quen của cán bộ cơ sở khi đến văn phòng chỉ để đăng ký sự hiện diện rồi tự ý bỏ về làm việc cá nhân.
批
Hành động chỉ trích thái độ làm việc hoặc kết quả công việc chưa đạt yêu cầu của cấp dưới.
玩忽职守
Hành vi vi phạm kỷ luật công vụ, bao gồm việc không hoàn thành công việc được giao hoặc sử dụng sai thời gian làm việc, là cái cớ để cấp trên thực hiện thanh trừng chính trị.
整改
Nhiệm vụ yêu cầu cải tạo và sửa chữa các hệ thống thủy lợi, kênh mương, đập ngăn nước để đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp.
整治
Yêu cầu thay đổi tác phong làm việc, xử lý hiện tượng cán bộ lười biếng hoặc vi phạm giờ giấc công vụ.
提拔重用
Quy trình thăng cấp hoặc bổ nhiệm cán bộ dựa trên năng lực và hiệu quả công việc thực tế.
暗刃
Cách gọi ẩn dụ cho vai trò của những nhân vật hoạt động bí mật, sẵn sàng thực hiện các công việc tư nhân hoặc nhạy cảm cho người lãnh đạo.
话托
Kỹ thuật giao tiếp xã giao dùng để đặt câu hỏi hoặc dẫn dắt chủ đề, giúp người đối diện có cơ hội thể hiện năng lực hoặc quảng bá bản thân.
突破
Khả năng gia tăng năng suất hoặc quy mô sản xuất mang tính bước ngoặt.
试金石
Chiến thuật dùng một nhân vật hoặc sự kiện để thử thách và đánh giá năng lực của phe cánh đối thủ.
一秘
Vị trí thư ký quan trọng nhất của lãnh đạo, đòi hỏi sự tinh tế, cẩn trọng và nắm giữ quyền lực ngầm lớn.
一把刀
Thủ thuật sử dụng một cán bộ có năng lực thực thi cứng rắn, quyết liệt làm công cụ để giải quyết hoặc thanh trừng các vấn đề nhức nhối trong hệ thống mà bản thân lãnh đạo cấp cao không tiện trực tiếp ra mặt.
割毒瘤
Biện pháp loại bỏ dứt khoát các thành phần tham nhũng hoặc cán bộ tha hóa có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu nghiêm trọng đến sự ổn định lâu dài trước khi vụ việc bùng phát.
点醒
Kỹ năng dùng lời lẽ khéo léo nhưng thâm thúy để nhắc nhở cấp dưới về những thiếu sót hoặc sai lầm mà họ đang mắc phải, nhằm thay đổi hành vi của họ.
试用期
Cơ chế quản lý nhân sự mới được áp dụng tại Cục Công an Đại Nghĩa để sàng lọc năng lực cán bộ sau khi được bổ nhiệm.
抓工作
Định hướng làm việc cốt lõi mà Vệ Giang Nam truyền thụ, yêu cầu cán bộ phải chú tâm vào nhiệm vụ chuyên môn thay vì mải mê với trò chơi chính trị.
树正气
Phương châm hành động yêu cầu người lãnh đạo phải tiên phong làm gương, tạo bầu không khí làm việc liêm chính trong đơn vị.
控制范围
Chiến thuật khu trú phạm vi điều tra và xử lý các vụ án chính trị phức tạp để tránh lan rộng, bảo đảm ổn định cục diện quản lý.
安全生产大检查
Nghiệp vụ rà soát toàn diện các cơ sở sản xuất và hạ tầng trọng điểm để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn an toàn cấp huyện.
跑钱
Hoạt động tích cực, bao gồm việc đôn đốc, thuyết phục các cơ quan chức năng để giải ngân nguồn vốn hỗ trợ cho các dự án địa phương.
炒金融期货
Thủ đoạn tài chính được sử dụng làm cái bẫy để đẩy mục tiêu vào nợ nần, từ đó gây áp lực chính trị.
硬碰硬
Phương pháp giải quyết xung đột chính trị mà không nhượng bộ, không để đối phương chiếm thế chủ động.
商业间谍事件
Chiến thuật chính trị dùng để 'định tính' các vụ scandal xuống mức thấp nhất là vấn đề kinh tế, nhằm né tránh sự can thiệp của các cơ quan quyền lực lớn và hạn chế rủi ro chính trị.
盘外招
Các cách thức giải quyết vấn đề sử dụng quan hệ cá nhân hoặc phương pháp không chính thống để đạt được mục đích nhanh chóng.
执行警卫任务
Nghiệp vụ bảo vệ đặc biệt dành cho các nhân vật quan trọng, bao gồm quyền hạn sử dụng vũ khí và áp dụng các biện pháp an ninh nghiêm ngặt nhất.
调兵遣将
Nghệ thuật huy động nguồn lực nhân sự, sắp xếp người tài vào các vị trí then chốt để giải quyết vấn đề hoặc đối phó với khủng hoảng.
国际商务规则
Các kiến thức pháp lý và kinh doanh chuyên sâu trong các giao dịch xuyên quốc gia, thường được các gia tộc lớn tư vấn để tránh rủi ro pháp lý.
倒批文
Hành vi lạm dụng quan hệ để kinh doanh các văn bản cấp phép dự án hành chính nhằm trục lợi bất chính.
强制平仓
Hành động của sàn giao dịch buộc nhà đầu tư đóng vị thế do không đủ ký quỹ, thường là đòn tấn công tài chính khiến nhà đầu tư mất trắng.
打黑脸
Kỹ thuật đàm phán trong đó một người thể hiện thái độ cứng rắn, không khoan nhượng để gây áp lực tâm lý.
股市牛市
Giai đoạn thị trường chứng khoán tăng trưởng mạnh mẽ, là thời điểm các tập đoàn lớn tìm cách thâu tóm tài nguyên để đẩy giá cổ phiếu.
卫氏股票公司
Cách gọi châm biếm và thân mật của nhóm về danh mục đầu tư do Vệ Giang Nam chỉ dẫn.
专业技能
Năng lực đặc biệt về do thám, tác chiến và xử lý tình huống nguy hiểm của lực lượng an ninh đặc biệt.
美国纳斯达克指数期货市场
Thị trường tài chính quốc tế nơi Vệ Giang Nam dự định thực hiện các lệnh giao dịch để kiếm lợi nhuận cho Tần Vĩ Minh.
攻心为上
Chiến thuật tác động tâm lý. Nguyên tắc ưu tiên đánh vào tâm lý, làm suy yếu ý chí đối phương để giành thắng lợi.
指数期货
Công cụ tài chính phái sinh có độ rủi ro và lợi nhuận cao, được Vệ Giang Nam ưu tiên sử dụng để thực hiện các thương vụ chốt lời ngắn hạn.
情报收集
Vai trò chiến lược của Tiêu Dịch Thủy trong việc nắm bắt các luồng thông tin kinh tế và chính trị cả trong lẫn ngoài nước để cung cấp cho Vệ Giang Nam.
看多
Tư duy đầu tư tin rằng thị trường sẽ tiếp tục tăng, trái ngược với quan điểm của Giáo sư Địch trong bối cảnh Fed tăng lãi suất.
金手指
Ẩn dụ cho khả năng thấu thị, dự đoán chính xác diễn biến thị trường tài chính mà không cần phân tích phức tạp, giúp Vệ Giang Nam lấy được lòng tin tuyệt đối của nhóm thiếu gia.
地下钱庄
Tổ chức tài chính hoạt động ngoài luồng, chuyên cung cấp các khoản vay tín dụng với lãi suất cao và quy trình xử lý không chính thống.
文斗
Sử dụng các biện pháp chính trị, kinh tế và mưu lược để đối đầu thay vì sử dụng vũ lực.
武斗
Đối đầu trực diện bằng bạo lực hoặc sức mạnh vật lý.
窃听
Kỹ thuật bí mật lắp đặt thiết bị ghi âm để thu thập thông tin tình báo từ đối thủ.
收拾
Phương thức trừng phạt, xử lý đối thủ một cách triệt để thông qua các biện pháp hành chính hoặc áp lực quyền lực.
过河拆桥
Thủ đoạn lợi dụng người khác xong rồi loại bỏ ngay khi đạt được mục đích.
卸磨杀驴
Chỉ hành động tàn nhẫn khi loại bỏ những người từng giúp đỡ mình sau khi họ không còn giá trị lợi dụng.
鱼死网破
Tâm thế chấp nhận hủy hoại cả hai bên để trả thù khi rơi vào đường cùng.
年薪制
Cơ chế trả lương theo năm áp dụng tại doanh nghiệp, cho phép nhân viên nhận thưởng và hoa hồng hợp pháp.
吃独食
Thuật ngữ chỉ việc một cá nhân hoặc nhóm nhỏ thâu tóm toàn bộ lợi ích, không chia sẻ cho các bên khác.
驻京办
Cơ quan đại diện của địa phương tại thủ đô, có quyền hạn tương đương cấp Chính sảnh.
打官腔
Cách nói mang tính né tránh, đùn đẩy trách nhiệm theo đúng khuôn mẫu hành chính cứng nhắc.
散步
Thói quen của lãnh đạo cấp cao để rèn luyện thể chất đồng thời suy ngẫm về các vấn đề chính trị quan trọng.
多行不义必自毙
Ẩn dụ chỉ những kẻ làm việc bất chính, gian xảo sẽ tự chuốc lấy sự hủy diệt hoặc thất bại cuối cùng.
危机公关
Các biện pháp chiến lược nhằm khắc phục hậu quả hoặc giảm thiểu thiệt hại hình ảnh sau khi xảy ra sự cố nghiêm trọng.
黑客
Sử dụng kỹ thuật máy tính để xâm nhập và phá hoại dữ liệu lưu trữ trái phép.
述职
Quy trình quan trọng nơi cán bộ cấp dưới trình bày kết quả công việc và giải trình các vấn đề phát sinh lên cấp trên.
生死斗争
Thái độ quyết liệt trong quan trường, coi sự tồn tại và phát triển của phe cánh như một cuộc chiến không khoan nhượng.
技术支持
Việc sử dụng năng lực chuyên môn để phá giải, khai thác thông tin atau thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật cần thiết.
打埋伏
Thủ đoạn che giấu thông tin hoặc trì hoãn việc cung cấp thông tin cốt lõi để tạo bất ngờ hoặc đạt mục đích riêng trong giao tiếp quan trường.
走正规流程
Việc thực hiện các thủ tục giấy tờ theo quy định nhà nước, thường chậm hơn và kém hiệu quả hơn so với việc sử dụng quan hệ cá nhân.
给面子
Hành vi nhượng bộ hoặc chấp thuận yêu cầu của người khác nhằm giữ gìn mối quan hệ và tôn trọng địa vị của đối phương.
摆到台面上
Việc đưa các quy tắc ngầm hoặc thỏa thuận riêng tư ra môi trường làm việc chính thức, hợp pháp.
招标
Quy trình lựa chọn nhà thầu công khai cho các dự án xây dựng công trình công cộng.
工程指挥部
Cơ quan chuyên trách được thành lập để quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm trực tiếp cho một dự án hạ tầng quan trọng.
选边站
Hành động lựa chọn đứng về một phe phái chính trị trong quan trường để bảo đảm an toàn và cơ hội thăng tiến cho bản thân.
指挥长
Chức danh quản lý dự án cấp huyện, nắm quyền điều hành và phê duyệt các kế hoạch thiết yếu của dự án đầu tư công.
干部公示
Quy trình công khai thông tin nhân sự bổ nhiệm để lấy ý kiến dư luận trước khi chính thức nhậm chức.
工程指挥长
Chức danh quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm chính về dự án hạ tầng.
匿名举报
Công cụ chính trị phổ biến được sử dụng để tấn công vào tư cách đạo đức và sự nghiệp của cán bộ đối thủ.
回报
Nghi thức báo cáo lại sự vụ sau khi đã thay mặt cấp trên xử lý công việc, thể hiện sự trung thành và tinh thần kỷ luật trong quan trường.
驱虎吞狼
Chiến thuật chính trị sử dụng một thế lực để kiềm chế hoặc tiêu diệt một thế lực khác nhằm đạt được lợi ích cá nhân.
匿名信
Công cụ thủ đoạn dùng để gây nhiễu loạn thông tin và công kích đối thủ trong các cuộc đấu tranh quyền lực.
审核
Nghiệp vụ kiểm tra và phê duyệt các bản vẽ thiết kế công trình xây dựng.
嫖娼
Hành vi mua bán dâm, một cáo buộc nghiêm trọng thường được sử dụng trong các vụ dàn dựng bắt bớ bất hợp pháp.
查房
Nghiệp vụ kiểm tra lưu trú của lực lượng công an, thường bị các thế lực lợi dụng như một cái cớ để dàn dựng hiện trường và áp đặt tội danh cho đối tượng mục tiêu.
治下
Kỹ năng điều phối, sắp xếp và sử dụng cán bộ cấp dưới nhằm tối đa hóa hiệu quả công việc và quyền lực chính trị.
软抵抗
Chiến thuật từ chối hoặc trì hoãn thực hiện chỉ đạo của cấp trên bằng các lý do hành chính hợp thức hóa thay vì đối đầu trực diện.
原形毕露
Hiện tượng các cán bộ, doanh nhân vốn luôn giữ vẻ ngoài đạo mạo nhưng lại bộc lộ bản chất thật và các hành vi sai trái khi ở trong môi trường riêng tư, thả lỏng.
避险
Chiến thuật của các doanh nhân quyền lực nhằm tránh né trách nhiệm pháp lý bằng cách dựng lên các pháp nhân bù nhìn trong khi bản thân vẫn giữ quyền kiểm soát và hưởng lợi nhuận.
打蛇打七寸
Chiến thuật tìm ra điểm yếu chí mạng của đối thủ để tung đòn tiêu diệt triệt để, không để đối phương có cơ hội phản kháng.
虾仁猪心
Chiến thuật tâm lý học trong đối thoại, dùng lời lẽ cay nghiệt để tấn công trực diện vào điểm yếu chí mạng khiến đối phương sụp đổ tinh thần.
举报
Hành động báo cáo sai phạm lên cấp trên, là nguồn cơn gây mâu thuẫn chính trị tại địa phương.
看热闹
Tâm lý đám đông người dân và cán bộ cấp dưới tụ tập để chứng kiến những sự kiện hy hữu hoặc biến động trong quan trường.
官场惯例
Những quy tắc ngầm về hành xử và thứ bậc trong giới chính trị, nơi các cấp lãnh đạo thường giữ thể diện cho nhau.
洗白
Hành động công khai đính chính, khôi phục danh dự cho những người bị vu khống hoặc dính vào các vụ án oan.
士为知己者死
Sự cảm kích sâu sắc và lòng trung thành tuyệt đối đối với người lãnh đạo đã chân thành bảo vệ lợi ích của mình.
求稳
Tâm lý ưu tiên duy trì hiện trạng, tránh các biến động lớn hoặc các quyết định gây tranh cãi trong thời điểm chuyển giao quyền lực của các lãnh đạo cấp cao.
公权私用
Hành vi sử dụng quyền lực nhà nước hoặc chức vụ để phục vụ mục đích cá nhân, bao che cho phe nhóm hoặc tư lợi phi pháp.
栽赃诬陷
Tội danh nghiêm trọng trong nghiệp vụ công an, sử dụng bằng chứng giả hoặc dàn dựng hiện trường để buộc tội người vô tội.
五十八岁现象
Cụm từ ám chỉ tâm lý của cán bộ lãnh đạo khi gần đến tuổi nghỉ hưu, cảm thấy không còn cơ hội thăng tiến nên buông xuôi, thậm chí bất chấp quy định để thu lợi cá nhân.
懒政
Thái độ thờ ơ, lười biếng hoặc không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành của cán bộ đối với địa phương mình phụ trách.
现场检测
Nghiệp vụ giám sát, kiểm tra trực tiếp tại hiện trường dự án nhằm thu thập bằng chứng về sai phạm chất lượng.
勘测
Kỹ thuật sử dụng thiết bị chuyên môn để xác định thông số kỹ thuật, chất lượng vật liệu của các công trình công cộng.
钵子饭
Một loại hình cơm bình dân tại nhà ăn công sở, được Vệ Giang Nam sử dụng như một phương thức để kiểm chứng thái độ hòa nhập với nhân viên cấp thấp của các doanh nhân và quan chức địa phương.
师出有名
Chiến thuật chính trị đảm bảo mọi hành động tấn công hoặc trừng phạt đối thủ đều có lý do hợp pháp, danh chính ngôn thuận trước dư luận và cấp trên.
打擦边球
Hành vi kinh doanh hoặc hoạt động mấp mé ranh giới giữa hợp pháp và bất hợp pháp để trục lợi.
清理门户
Hành động loại bỏ những phần tử tham nhũng, không trung thành hoặc gây ảnh hưởng xấu ra khỏi hệ thống tổ chức.
把刀
Vị thế của một cán bộ cấp dưới được lãnh đạo cấp cao tin tưởng giao phó nhiệm vụ thực thi các việc khó, tế nhị, hoặc trực tiếp đối đầu với các phe phái khác.
防汛抢险应急预案
Kế hoạch tác chiến chuyên dụng nhằm ứng phó với thiên tai, huy động lực lượng và nhân sự bảo vệ đê điều.
断尾求生
Thủ đoạn hy sinh các nhân vật cấp dưới hoặc các quân bài nhỏ để bảo toàn cho các thế lực cốt lõi khi vụ việc bị bại lộ.
自首
Hành động tự giác ra trình diện và khai báo với cơ quan chức năng để nhận sự khoan hồng của pháp luật.
重修
Việc phá bỏ và xây dựng lại toàn bộ công trình đã xuống cấp hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
吃鱼火锅
Ẩn dụ cho các cuộc gặp gỡ thân mật, kín đáo giữa các lãnh đạo, nơi họ thực hiện các thỏa thuận chính trị và trao đổi thông tin nhạy cảm.
防汛抗洪
Nghiệp vụ chỉ huy, điều động các lực lượng ứng phó thiên tai, đảm bảo an toàn cho khu vực dân cư và công trình trong mùa mưa bão.
清理整顿
Hành động thanh tra, rà soát toàn diện các công trình sai phạm (công trình kém chất lượng), buộc các chủ đầu tư phải hoàn trả tiền và khắc phục hậu quả.
政治悟性
Khả năng nắm bắt tinh tế các ý đồ của lãnh đạo cấp trên, đọc vị tình thế và đưa ra hành động thực thi hiệu quả để đạt được mục tiêu.
资源利用最大化
Chiến thuật tận dụng mọi thế mạnh bao gồm cả nguồn lực của đối thủ để phục vụ cho mục đích cá nhân hoặc tổ chức.
常委会讨论
Quy trình họp quan trọng cấp tỉnh để ra quyết định điều chuyển nhân sự.
反腐风暴
Đợt thanh tra và xử lý cán bộ quy mô lớn trên toàn tỉnh Tĩnh Giang.
省直管县
Mô hình quản lý nơi tỉnh quản lý trực tiếp địa bàn huyện, dù hiện tại chưa áp dụng phổ biến.
人大常委会
Cơ quan quyền lực địa phương thực hiện phê chuẩn và miễn nhiệm các chức danh chính quyền.
党建工作责任制
Quy định bắt buộc về việc thực hiện trách nhiệm lãnh đạo các cấp trong việc quản lý và xây dựng đội ngũ cơ sở Đảng, trọng tâm công tác mới của Vệ Giang Nam.
纲举目张
Phương pháp luận trong quản trị hành chính, dùng việc tập trung vào các vấn đề cốt lõi để thúc đẩy giải quyết toàn diện các công việc phụ thuộc.
官腔
Cách nói chuyện mang phong cách điều hành, cứng nhắc và trang trọng thường thấy ở những người đã làm lãnh đạo, đôi khi hình thành một cách vô thức ngay cả với người thân thiết.
洗澡
Hoạt động thân mật cá nhân giữa hai nhân vật chính, thường gắn liền với sự đấu trí và va chạm thể xác.
主持公道
Hành động của người có quyền lực (như岳青歌) can thiệp để giải quyết bất công, đòi lại lẽ phải cho người yếu thế.
退让
Thái độ thay đổi đột ngột từ ngang ngược sang phục tùng khi nhận ra đối thủ có thế lực chống lưng quá lớn.
因祸得福
Trạng thái đạt được lợi ích bất ngờ sau khi trải qua một sự cố hoặc rắc rối.
煤精
Từ lóng chỉ những nhân vật lão luyện, mưu mô và cực kỳ khôn ngoan trong quan trường, không dễ bị qua mặt.
全民创投
Dự án do Vệ Giang Nam đề xuất, sử dụng truyền hình làm công cụ kết nối nhân tài địa phương với các doanh nghiệp lớn để tạo ra thành tích chính trị và kinh tế.
全民创投计划
Chiến lược kêu gọi vốn từ các doanh nghiệp lớn để hỗ trợ các dự án kinh tế địa phương, nhằm tạo ra làn sóng khởi nghiệp và quảng bá hình ảnh địa phương.
三分成绩七分宣传
Triết lý chính trị khẳng định tầm quan trọng của việc quảng bá, xây dựng dư luận để làm nổi bật kết quả công việc trong hệ thống hành chính.
打拐
Hoạt động xã hội liên quan đến pháp luật và từ thiện, giúp xây dựng uy tín và hồ sơ chính trị sạch cho cá nhân.
全面创投计划
Chiến lược kêu gọi vốn đầu tư từ các doanh nghiệp lớn thông qua nền tảng truyền hình, kết hợp giữa lợi ích kinh tế và thành tích chính trị.
刀割全球
Chiến lược đầu tư tài chính quốc tế có mục đích sinh lời cao, dựa trên sự am hiểu về các chu kỳ thị trường.
奔跑吧,兄弟
Chương trình truyền hình thực tế vận động với đội hình ngôi sao cố định, tập trung vào các thử thách tương tác và trò chơi vận động.
撕铭牌
Trò chơi đối kháng đặc trưng, là linh hồn và điểm nhấn quan trọng nhất tạo nên sự kịch tính cho chương trình thực tế.
收购
Chiến lược kinh doanh chủ động thâu tóm cổ phiếu hoặc quyền sở hữu các công ty tiềm năng để gia tăng tài sản và tầm ảnh hưởng.
抽奖
Phương thức thu hút người xem và tăng cường sự tương tác của công chúng thông qua việc trao tiền mặt và cơ hội xuất hiện trên truyền hình.
谐音梗
Cách dùng từ đồng âm để tạo ra những cái tên thú vị, điển hình như cách gọi Kỳ Điền Thắng là Tề Thiên Đại Thánh trong chương trình.
造势
Hành động sử dụng truyền thông để nâng cao vị thế và sự công nhận của công chúng đối với một cán bộ, chuẩn bị cho bước đường thăng tiến.
全名为创投
Mô hình chương trình truyền hình kết hợp với thúc đẩy kinh tế địa phương do Vệ Giang Nam xây dựng để tạo tiếng vang chính trị.
党建工作
Các biện pháp củng cố và nâng cao uy tín, hiệu quả hoạt động của tổ chức Đảng tại địa phương.
干部交流
Chiến lược điều động cán bộ giữa trung ương và địa phương, hoặc giữa các đơn vị ngang hàng nhằm thay đổi tư duy,打破 cục diện bè phái và nâng cao chất lượng quản lý.
重生意志
Khả năng vận dụng những hiểu biết từ tương lai hoặc những bài học lịch sử để phân tích cục diện chính trị và kinh tế hiện tại.
脱产学习
Hình thức đào tạo yêu cầu người học rời bỏ công việc hiện tại để tập trung toàn thời gian cho việc nghe giảng và nghiên cứu.
支教
Hoạt động tình nguyện của giáo viên hoặc tình nguyện viên đến các khu vực khó khăn để giảng dạy, giúp bổ sung sự thiếu hụt nhân lực giáo dục tại địa phương.
全国五一劳动奖章
Danh hiệu vinh dự cao quý dành cho cá nhân có thành tích lao động xuất sắc, được xem là một nhiệm vụ chính trị quan trọng trong hệ thống cán bộ.
政治任务
Công việc được cấp trên trực tiếp chỉ đạo, mang tính bắt buộc và ưu tiên hàng đầu, yêu cầu cán bộ phải hoàn thành mà không được phép thoái thác.
公益广告
Phương thức tuyên truyền xã hội kết hợp với truyền thông đại chúng để quảng bá hình ảnh hoặc hỗ trợ các chương trình từ thiện.
领奖
Sự kiện Vệ Giang Nam đến Bắc Đô để nhận danh hiệu vinh dự.
正司局级
Cấp bậc hành chính quan trọng cấp Trung ương, tương đương với người đứng đầu một đơn vị bộ ngành hoặc lãnh đạo cấp cao tại địa phương.
副厅级
Cấp bậc hành chính trung cấp, phổ biến đối với các cán bộ lãnh đạo trẻ có triển vọng hoặc phó thủ trưởng đơn vị cấp tỉnh.
大干快上
Chủ trương thúc đẩy tiến độ các công trình, dự án một cách dồn dập, nhanh chóng để tạo thành tích.
经济建设工作
Nhiệm vụ trọng tâm trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế địa phương.
杀一杀
Biện pháp mạnh tay nhằm ngăn chặn và loại bỏ các xu hướng tiêu cực hoặc lệch lạc trong bộ máy hành chính.
功成不必在我
Triết lý chính trị khi người lãnh đạo sẵn sàng từ bỏ lợi ích cá nhân trước mắt để đảm bảo công việc chung được hoàn thành bền vững.
为人处世
Kỹ năng trong quan trường nhằm che giấu ý định thực sự, tạo vẻ ngoài hòa nhã để đạt được các mục tiêu dàn xếp chính trị ngắn hạn.
黄精种植
Dự án nông nghiệp trọng điểm do Vệ Giang Nam định hướng tại vùng núi, giúp thay đổi cơ cấu kinh tế và tăng thu nhập cho người dân địa phương.
啃硬骨头
Thành ngữ chỉ việc đảm nhận những nhiệm vụ vô cùng khó khăn, phức tạp hoặc hóc búa nhất trong công việc.
信息获取能力
Kỹ năng thiết yếu của một thư ký lãnh đạo nhằm đảm bảo luồng thông tin thông suốt và bảo mật cho cấp trên.
底线原则
Phương pháp quản trị rủi ro trong quan trường, thiết lập phạm vi sai phạm không thể dung thứ để truy trách nhiệm.
督查
Nhiệm vụ giám sát, kiểm tra và làm rõ các hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ trong hệ thống hành chính.
返工
Việc buộc phải sửa chữa, thi công lại các hạng mục công trình không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
猫腻
Các thủ đoạn gian lận, không minh bạch trong quy trình đấu thầu và thi công xây dựng thường thấy trong ngành xây dựng công trình công cộng.
诈
Thủ đoạn tâm lý dùng lời nói dối hoặc thái độ giả tạo để thăm dò đối phương (tương tự 'đòn gió').
名人录
Hệ thống ghi chép tên tuổi các quan chức cấp cao (thường là cấp Phó Sảnh trở lên) tại quê quán, được coi là thước đo sự thành đạt và tiềm năng chính trị.
拆迁
Hoạt động thu hồi đất và đền bù tài sản, là tâm điểm của các cuộc xung đột lợi ích và đầu cơ bất động sản.
面子
Khái niệm về sĩ diện và uy tín cá nhân của các nam chính trị gia trong quan trường, thường được coi trọng hơn cả lợi ích kinh tế tức thời.
好斗
Bản năng của các chính trị gia trong quan trường, luôn sẵn sàng tranh đấu để giành thắng lợi và khẳng định vị thế.
家政服务
Kỹ năng quản lý công việc gia đình, từ nấu nướng đến chuẩn bị đời sống thường nhật.
错手不及
Hành vi thay đổi kế hoạch đột ngột hoặc tung ra đòn tấn công khiến đối phương không kịp chuẩn bị đối phó.
洞房
Đêm tân hôn, không gian riêng tư dành cho cặp đôi mới cưới.
国际洗钱
Nghiệp vụ tài chính phức tạp thông qua các công ty bình phong ở nước ngoài để hợp thức hóa dòng tiền bất hợp pháp.
豆腐渣
Chỉ các công trình xây dựng kém chất lượng, biểu tượng cho sai phạm tham nhũng.
猪眼神剑
Sự ví von đầy mỉa mai của Vệ Giang Nam về ánh mắt đầy sát khí nhưng vô dụng của Thư Đồng Phương khi bị bẽ mặt.
一级警监
Cấp bậc cao cấp trong hệ thống cảnh sát Trung ương, tương đương với hàm Tướng.
不到黄河心不死,不见棺阶不掉泪
Chỉ thái độ ngoan cố, cứng đầu của kẻ không biết sợ cho đến khi nhận hậu quả thảm khốc.
担担子
Phong cách lãnh đạo dám quyết đoán và sẵn sàng đứng ra nhận mọi trách nhiệm, hậu quả của các quyết định sai lầm thay cho cấp dưới.
百里侯
Danh từ cổ chỉ người đứng đầu một huyện, thể hiện quyền lực tuyệt đối và trách nhiệm quản lý toàn diện trên địa bàn mình phụ trách.
地委委员
Chức danh lãnh đạo quyền lực trong Đảng bộ cấp địa khu, có vị thế tương đương với Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy tại các thành phố cấp địa khu.
行署副专员
Chức danh lãnh đạo chính quyền cấp địa khu, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các mảng công việc chuyên môn của địa phương.
常务副县长
Vị trí lãnh đạo chính quyền cấp huyện, người nắm giữ vai trò then chốt trong việc điều hành bộ máy hành chính và quản lý ngân sách, dự án tại địa phương.
带资建设
Chiến lược nơi các đơn vị nhận thầu tự bỏ vốn hoặc huy động vốn ứng trước để thực hiện công trình, sau đó chờ chính quyền địa phương thanh toán hoặc thu hồi vốn từ dự án.
投入产出比
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án thương mại, được Vệ Giang Nam sử dụng làm thước đo để phản bác tính khả thi của dự án du lịch tại Khuê Giác.
商业决策
Kỹ năng phân tích và đánh giá tính thực tiễn của một dự án đầu tư quy mô lớn dựa trên các con số tài chính cụ thể thay vì viễn cảnh lý tưởng.
因噎废食
Ẩn dụ về việc vì sợ khó khăn hoặc thất bại trước mắt mà bỏ qua các dự án hoặc cơ hội phát triển tiềm năng khác.
礼节
Các chuẩn mực ứng xử cần thiết và tôn trọng cần dành cho những người thâm niên trong hệ thống quan trường.
穷,落后,瞎折腾
Nhận xét trực diện về sự thiếu hụt nguồn lực và chiến lược phát triển sai lầm của một địa phương nghèo.
艰苦朴素
Phong cách làm việc và sinh hoạt tiết kiệm, không phô trương của thế hệ cán bộ cũ.
矛盾上交
Chiến lược không tự mình giải quyết các vấn đề nan giải tại địa phương mà đẩy trách nhiệm ra quyết định cho các cấp lãnh đạo cao hơn để né tránh rủi ro.
反其道而行之
Phương pháp hành động nghịch lý, biến những tình thế bất lợi thành cơ hội bằng cách chủ động đẩy sự việc lên quy mô lớn hơn để buộc cấp trên phải can thiệp theo hướng có lợi.
斗法
Chiến thuật đấu tranh, giành giật quyền lực ngầm giữa các phe phái cấp cao trong hệ thống chính trị.
背主
Hành động phản bội người lãnh đạo trực tiếp mình, một đại kỵ trong hệ thống quan trường khiến cán bộ chịu sự tẩy chay từ cấp trên.
权钱交易
Cách thức Ngưu Đại Thành dùng tiền bạc và quyền lực để lôi kéo cán bộ, mở rộng mạng lưới quan hệ.
高尔夫
Môn thể thao giới thượng lưu dùng để tạo vỏ bọc thanh cao cho các mối quan hệ xã giao không chính thức.
吃吃喝喝
Hình thức giao lưu và thiết lập mối quan hệ giữa các cán bộ thông qua những bữa nhậu sang trọng.
合关节
Thủ pháp nắn lại khớp hàm bị trật, đòi hỏi sự chính xác và kỹ năng thành thạo.
检举
Hành động chính danh nhằm bạch hóa các hành vi phạm tội của đối thủ trước mặt cán bộ thanh tra.
诬陷
Thủ đoạn đổi trắng thay đen, lợi dụng chức quyền để gán tội danh cho người lương thiện.
关禁闭
Biện pháp kỷ luật áp dụng đối với phạm nhân vi phạm nội quy trong trại giam, cách ly khỏi các buồng giam thông thường.
牢头狱霸
Khái niệm chỉ những phạm nhân có thế lực, dùng vũ lực để kiểm soát và bắt nạt các tù nhân khác trong cùng buồng giam.
上脚镣手铐
Biện pháp cưỡng chế vật lý đối với các phạm nhân nguy hiểm hoặc không tuân thủ kỷ luật để hạn chế khả năng gây bạo lực.
强硬表态
Áp lực chính trị mà Dương Lăng Phi tạo ra nhằm khiến những người đứng sau hắn (các gia tộc quyền thế) phải ra mặt bảo vệ hắn.
闭门羹
Thành ngữ chỉ việc quan chức lạnh nhạt, từ chối gặp mặt cấp dưới hoặc người đi xin việc.
交浅言深
Hành vi vượt quá mức độ thân thiết của mối quan hệ để chia sẻ những thông tin nhạy cảm.
控评
Thủ đoạn che đậy sai phạm bằng cách can thiệp vào các phương tiện truyền thông và mạng xã hội để xóa bỏ tin tức tiêu cực liên quan đến nhân vật quyền lực.
打钉子
Chiến thuật đưa những nhân sự tin cậy vào sâu trong hàng ngũ đối phương nhằm kiểm soát tình hình và thu thập chứng cứ phạm tội.
借势
Chiến lược dựa vào uy thế của các gia tộc lớn hoặc các nhân vật có ảnh hưởng để bảo vệ bản thân và thúc đẩy lợi ích cá nhân trong quan trường.
顶级衙内
Cách gọi chỉ những hậu duệ của các gia tộc có truyền thống cách mạng hoặc chính trị danh giá nhất, thường là con cháu của các lãnh đạo cấp cao, có vai vế và tiếng nói áp đảo trong giới tinh hoa.
欲盖弥彰
Hành vi cố tình che đậy sự thật nhưng lại càng để lộ ý đồ, thường dùng trong các màn diễn kịch xã giao.
烧烤手艺
Kỹ năng học được từ thời còn là tiểu đội trưởng trinh sát trong quân đội, được Vệ Giang Nam sử dụng để gắn kết mọi người trong buổi tiệc.
二重唱
Phiên bản được cải biên từ các ca khúc đơn ca để phù hợp với giọng hát của Tô Nhược Hy và Triệu Lệ Hân.
自助餐
Hình thức ăn uống được lựa chọn cho buổi gặp mặt nhằm tạo không khí thoải mái cho giới trẻ.
攻关
Kỹ thuật quan trường dùng để chỉ việc tiếp cận, lấy lòng hoặc mua chuộc các nhân vật có quyền lực để đạt được mục tiêu chính trị hoặc giải quyết khó khăn cá nhân.
唱红脸
Phương pháp quản lý bằng thái độ ôn hòa, xoa dịu để thu phục lòng người sau khi những quyết định cứng rắn đã được thực thi.
李代桃僵
Chiến thuật hy sinh đối tượng thay thế để bảo toàn chính mình, xoay chuyển mục tiêu công kích trong các cuộc đấu tranh quyền lực.
纠风
Hoạt động rà soát và sửa đổi các hành vi làm việc sai lệch, tiêu cực trong khối công quyền.
局长接待日
Chế độ công khai dân chủ, nơi lãnh đạo cơ quan trực tiếp tiếp nhận ý kiến và phản hồi của người dân.
破产
Tình trạng doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán, thường là kết quả của việc bị chèn ép tài chính.
江湖手法
Kỹ thuật trộm cắp và móc túi điêu luyện, xuất quỷ nhập thần, được thực hiện bởi những tên đạo tặc lâu năm.
生死搏杀
Kỹ thuật chiến đấu thực tế học được từ quân đội, không hoa mỹ nhưng hiệu quả dùng để hạ sát đối thủ nhanh chóng.
行政权力
Đòn bẩy chính trị và pháp lý mạnh nhất mà một quan chức nhà nước có thể sử dụng để khuất phục các thế lực tội phạm.
抓起来
Lệnh trực tiếp từ cấp chỉ huy để thực thi việc bắt giữ đối tượng tình nghi theo quy định pháp luật.
暴力拒捕
Hành vi sử dụng vũ lực hoặc các phương thức bạo lực để ngăn cản, tấn công cơ quan thực thi pháp luật khi bị bắt giữ.
打封闭
Phương pháp y tế sử dụng thuốc giảm đau/kháng viêm tiêm trực tiếp vào vùng bị thương để cắt đứt cảm giác đau tạm thời.
碰瓷
Thủ thuật lừa đảo bằng cách giả vờ bị thương hoặc giả vờ làm vỡ đồ đạc có giá trị khi va chạm với người khác để cưỡng ép đòi bồi thường.
擒贼先擒王
Chiến thuật tấn công trực diện vào kẻ cầm đầu đối phương để khiến lực lượng của chúng tan rã.
土围子
Ẩn dụ về lớp lá chắn bảo vệ chính trị và quyền lực mà Dương Lăng Phi thiết lập tại Hồng Vận để ngăn cản sự thâm nhập của phe Vệ Giang Nam.
赤膊上阵
Hành động của cán bộ lãnh đạo cấp cao khi đích thân can thiệp vào các vụ việc cụ thể ở tuyến đầu thay vì đứng sau chỉ đạo.
开弓没有回头箭
Trạng thái quyết tâm trong đấu tranh chính trị, ám chỉ một khi đã bắt đầu tấn công thì không còn đường lui mà phải đi đến cùng.
窝案
Loại vụ án có nhiều đối tượng liên quan mật thiết với nhau trong một hệ thống, đòi hỏi sự điều tra đồng bộ và nhanh chóng.
短兵相接
Sự xung đột trực tiếp giữa các thế lực chính trị không còn che giấu hay giữ kẽ.
心窝子
Hành động tấn công vào điểm yếu nhất hoặc vị trí quan trọng nhất của đối phương để đạt hiệu quả cao nhất.
股权抵押
Biện pháp tài chính cá nhân sử dụng cổ phần công ty làm vật đảm bảo cho các khoản vay nợ khi gặp khó khăn.
开枪
Hành động tấn công vũ trang bất hợp pháp của một cán bộ thực thi pháp luật gây chấn động dư luận.
zjw
Cơ quan có quyền lực cao nhất về thanh tra và kỷ luật Đảng, đơn vị trực tiếp hạ lệnh điều tra vụ án Hồng Vận.
修路
Chiến lược và bài toán kinh tế cốt lõi. Đây là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy du lịch nhưng đòi hỏi nguồn vốn đầu tư khổng lồ và sự ủng hộ cấp cao mà hiện tại Vệ Giang Nam đang gặp khó khăn.
讲卫生
Thói quen hoặc sự ép buộc phải duy trì việc tắm rửa, làm sạch cơ thể hàng ngày bất chấp điều kiện thời tiết hoặc sở thích cá nhân.
雷霆
Ẩn dụ cho các biện pháp kỷ luật, trừng phạt mạnh mẽ của Vệ Giang Nam đối với những ai chống đối hoặc gây cản trở công việc.
贷款搞建设
Phương pháp huy động vốn thông qua tín dụng ngân hàng để phát triển cơ sở hạ tầng khi nguồn vốn ngân sách bị hạn chế.
八百个心眼子
Chỉ những người dày dạn kinh nghiệm, thủ đoạn khôn lỏi trong quan trường, không dễ bị lừa.
长桌宴
Hình thức tổ chức tiệc cưới tập thể ở địa phương, không phân biệt sang hèn, giúp tăng cường tình làng nghĩa xóm.
宰客
Hành vi nâng giá phi lý đối với khách du lịch, gây tổn hại đến uy tín của điểm đến.
扬善于公庭,归过于私室
Châm ngôn trong cuốn Tăng Quốc Phiên gia huấn, đề cao việc giữ thể diện cho người khác chốn đông người và chỉ nên góp ý sai lầm một cách kín đáo riêng tư.
责任制
Phương thức quản lý hành chính trong đó nhiệm vụ và trách nhiệm an toàn được phân công đích danh cho từng cá nhân cụ thể, bắt buộc phải tuân theo.
民俗文化村
Dự án đầu tư 5 tỷ nhân dân tệ của huyện Khuê Giác, hiện đang gặp vấn đề về quản lý tài chính và hiệu quả.
出其不意
Chiến thuật của lãnh đạo khi đột ngột thay đổi lịch trình hoặc địa điểm công tác nhằm kiểm tra năng lực phản ứng của cấp dưới.
学问
Những quy tắc ngầm, kỹ năng ứng xử tinh tế và nghệ thuật đối nhân xử thế trong bộ máy hành chính.
困难补助金
Khoản hỗ trợ tài chính được phân phát trực tiếp cho các hộ gia đình ở vùng sâu vùng xa để giải quyết nhu cầu đời sống khẩn cấp.
五保户
Chế độ an sinh xã hội dành cho người già neo đơn, người tàn tật, được nhà nước hỗ trợ chi phí ăn mặc, chữa bệnh và mai táng.
公路建设工程指挥部指挥长
Chức danh quản lý dự án hạ tầng địa phương, nắm quyền điều hành quyết định các kế hoạch xây dựng.
爸爸去哪儿
Chương trình truyền hình thực tế gây sốt, giúp quảng bá hình ảnh địa điểm du lịch Tây Châu nhanh chóng.
三生三世百里杜鹃
Phim ngắn quảng bá du lịch được lồng ghép tình tiết lãng mạn, tạo làn sóng thu hút khán giả trẻ.
定人定任务,分段包干
Phương pháp quản lý điều tiết giao thông bằng cách giao nhiệm vụ cụ thể cho từng người và từng đoạn đường.
发行地方债券
Chiến lược huy động vốn của Vệ Giang Nam để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho vùng.
跑部委
Nghệ thuật vận động hành lang, tiếp khách và tạo mối quan hệ với các cơ quan trung ương để xin phê duyệt dự án.
套路
Thủ đoạn chính trị dùng để thao túng đối phương, tạo tình huống để người khác vào thế bị động hoặc buộc phải tuân theo ý muốn của mình.
红星奖章
Huân chương cao quý nhất dành cho quân nhân thời chiến, tượng trưng cho những đóng góp anh hùng, được Tô Chấn Bang trao tặng cho cháu rể.
黑洞无毛定理
Lý thuyết vật lý được đưa ra để ẩn dụ về sự đơn giản của các trạng thái vật chất trong bối cảnh cuộc hội thoại riêng tư của hai vợ chồng.
心理学
Kỹ năng thấu hiểu hành vi người khác, được Vệ Giang Nam vận dụng triệt để để làm chủ tình thế và dẫn dắt cảm xúc của vợ mình cũng như người xung quanh.
天体物理学
Ngành khoa học chuyên sâu về các hiện tượng vũ trụ như lỗ đen và hệ sao đôi, là lĩnh vực chuyên môn mà Tô Nhược Hy theo đuổi đam mê.
脑卒中
Tình trạng bệnh lý nghiêm trọng liên quan đến thần kinh và mạch máu gây khó khăn trong giao tiếp và vận động, kẻ thù của các cán bộ cao tuổi.
拿主意
Kỹ năng ra quyết định chiến lược hoặc định hướng công việc cho nhóm hạ cấp và các phe phái chính trị.
整顿治安
Nghiệp vụ công an nhằm lập lại trật tự xã hội, trấn áp các thế lực tông tộc gây mất an ninh.
倒逼
Chiến lược chính trị sử dụng các kết quả đã đạt được tại địa phương để gây áp lực buộc cấp trên và các Bộ ngành phải đẩy nhanh tiến độ dự án quốc gia.
好高骛远
Thái độ làm việc thiếu thực tế, mơ mộng cao xa không phù hợp với tình hình thực tế.
因地制宜
Nguyên tắc quản lý dựa trên thực tế địa phương, không áp dụng rập khuôn các mô hình phát triển nơi khác.
科技秀
Kỹ thuật dàn dựng và phối hợp công nghệ (như màn trình diễn drone) nhằm tạo hiệu ứng thị giác ấn tượng trong các sự kiện quảng bá.
狼群战术
Chiến thuật tác chiến tập trung nhiều đơn vị nhỏ lẻ để tấn công mục tiêu lớn, được Vệ Giang Nam trích dẫn làm tiền đề lý thuyết cho chiến thuật máy bay không người lái.
蜂群战术
Chiến thuật sử dụng quy mô lớn hàng trăm đến hàng nghìn máy bay không người lái để tấn công hoặc thay thế các trạm trung chuyển thông tin, có khả năng thay đổi cục diện chiến tranh.
产业链
Chiến lược tích hợp đầy đủ các khâu sản xuất từ thượng nguồn đến hạ nguồn tại một địa điểm để tối ưu hóa chi phí vận hành và logistics.
精加工
Phương pháp sản xuất tập trung vào các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, giúp giảm thiểu rủi ro từ chi phí vận chuyển và logistics cho các địa phương có hạ tầng kém.
众筹
Phương thức gộp vốn từ nhiều nhà đầu tư trong cùng một nhóm lợi ích để thực hiện các dự án quy mô lớn, vượt quá khả năng tài chính của một cá nhân.
绿色环保低碳生活
Khái niệm hiện đại về bảo vệ môi trường, được Hoàng Kim Phát sử dụng như một cái cớ để chê bai cơ sở hạ tầng lạc hậu của địa phương.
清理三无小矿企
Hành động hành chính quyết liệt nhằm dẹp bỏ các cơ sở kinh doanh khai thác tài nguyên không có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc không đạt chuẩn.
调查
Nghiệp vụ thu thập chứng cứ, xác minh thông tin nhằm làm rõ nguyên nhân và kẻ chủ mưu của một vụ việc hoặc sự cố.
抢话
Thủ đoạn ngắt lời người khác một cách cố ý trong hội nghị để chiếm ưu thế và kiểm soát diễn biến dòng đối thoại.
严查
Yêu cầu làm rõ sự thật về các thành phần đứng sau tổ chức các vụ gây rối, đảm bảo tính công bằng của pháp luật.
大纪委模式
Cơ chế giám sát hành chính và kỷ luật nghiêm ngặt do Vệ Giang Nam khởi xướng, đang trở thành tâm điểm của sự chú ý và có khả năng được nhân rộng trên toàn quốc.
擅起边衅
Các vụ việc khiêu khích tại khu vực biên giới mà các thế lực chính trị đối đầu đang lợi dụng để quy chụp trách nhiệm và gây áp lực lên Vệ Giang Nam.
一力破万法
Quan điểm và hành động quyết liệt của Vệ Giang Nam, cho rằng sức mạnh tuyệt đối và sự quyết đoán có thể giải quyết được mọi âm mưu thủ đoạn của đối thủ.
烧香
Ẩn dụ chính trị chỉ hành động hối lộ, lấy lòng hoặc tìm cách tạo mối quan hệ với lãnh đạo để được bảo kê hoặc thăng tiến.
大炮
Biệt danh dùng để chỉ những người có tính cách thẳng thắn, bộc trực, không ngại nói lời khó nghe hoặc mắng mỏ cấp dưới công khai.
跑动
Hành động tích cực tiếp cận, lấy lòng lãnh đạo hoặc tìm kiếm sự ủng hộ từ cấp trên để tạo lợi thế cá nhân.
对亲家
Việc sử dụng hôn nhân của con cái làm công cụ kết nối hoặc gây áp lực chính trị giữa các gia đình quan chức.
细致
Phong cách làm việc tập trung vào việc hiểu rõ năng lực và trách nhiệm của cấp dưới, không chỉ là áp đặt kỷ luật cứng nhắc.
拉班子
Hành động tập hợp các cán bộ thân tín, những người có năng lực làm việc để tạo dựng thế lực trong cùng một cơ quan.
给机会
Hành vi bao che hoặc tha thứ cho sai phạm của cấp dưới nhờ vào mối quan hệ cá nhân với lãnh đạo cao hơn.
排面
Việc dàn dựng đội hình xe, đoàn người đông đảo để thể hiện đẳng cấp và quyền uy cá nhân trong quan trường.
联络
Nghiệp vụ điều phối công tác và truyền đạt mệnh lệnh giữa các cơ quan, đơn vị cấp địa khu và huyện.
坐地虎
Chỉ những cán bộ lâu năm, có thế lực vững chắc và mạng lưới quan hệ sâu rộng tại địa phương.
公务员考试
Kỳ thi quốc gia mang tính cạnh tranh cao để giành lấy biên chế nhà nước, yêu cầu đỗ cả vòng thi viết và phỏng vấn.
预算处
Đơn vị thực quyền và quan trọng nhất trong Sở Tài chính, nơi quản lý và phân bổ kinh phí dành cho các ban ngành.
硬遁
Hành động đột ngột rời khỏi cuộc gặp mặt hoặc bữa tiệc khi nhận ra tình thế bất lợi hoặc đối phương có liên quan đến rắc rối chính trị, nhằm bảo vệ bản thân.
立国之战
Cách ví von về một dự án chiến lược mang tính sống còn, quyết định vận mệnh phát triển kinh tế của cả một địa phương.
表面文章
Hành vi phô trương, làm màu, tạo dựng hình ảnh chỉn chu bên ngoài nhằm mục đích ứng phó với kiểm tra và lấy lòng cấp trên.
侧写
Phương pháp phân tích hành vi và tâm lý của nhóm đối tượng, giúp nhận diện tính cách và bản chất của những kẻ có hành vi đáng ngờ.
过目不忘
Khả năng ghi nhớ hình ảnh và chi tiết một cách chính xác tuyệt đối sau khi nhìn qua, đặc biệt hữu ích trong công tác trinh sát.
折价入股
Hình thức kinh doanh trong đó doanh nghiệp địa phương muốn dùng tài sản (thường là mỏ khoáng sản cũ) để quy đổi thành cổ phần trong dự án mới.
买断
Thủ thuật kinh doanh loại bỏ các cổ đông nhỏ lẻ, ép buộc họ rút khỏi dự án bằng cách chi trả một khoản tiền mặt một lần.
资产评估
Quy trình được sử dụng làm 'lá chắn' kỹ thuật để gây khó dễ hoặc bao biện cho các hành vi sai phạm trong các dự án đầu tư.
月亮之上演唱会
Chương trình ca nhạc được tổ chức nhằm quảng bá dự án xóa đói giảm nghèo tại Tây Châu, thu hút sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trung ương.
久安模式
Phương thức quản lý hành chính 'Dịch vụ một cửa' từng được Vệ Giang Nam triển khai tại Cửu An, nay đã trở thành tiêu chuẩn để nhân rộng.
西州模式
Khái niệm về kinh nghiệm quản lý hành chính hiệu quả dự kiến được đúc kết từ thành quả của Vệ Giang Nam tại Tây Châu.
调查取证
Các bước nghiệp vụ công an nhằm làm rõ đối tượng vi phạm pháp luật trong các vụ tranh chấp khai khoáng.
溢价收购
Chiến lược mua lại tài sản với mức giá cao hơn giá trị thẩm định ban đầu để đạt được sự thỏa thuận hòa bình và nhanh chóng.
坐地分赃
Từ lóng chỉ hành vi chia lợi nhuận từ các nguồn thu không minh bạch giữa các bên có liên quan.
敲爆栗
Hành động gõ mạnh vào đầu đối tượng bị bắt để răn đe, cảnh cáo và khẳng định quyền lực của người chỉ huy.
空头支票
Thủ đoạn hứa hẹn suông các chức vụ hoặc quyền lợi chính trị nhằm lôi kéo thuộc hạ mà không thực tâm thực hiện.
非法采矿
Hoạt động khai thác tài nguyên mà không có cấp phép hoặc vượt quá phạm vi quy định, là tội danh chủ chốt mà các đối tượng bị điều tra.
非法拘禁
Hành vi giam giữ hoặc hạn chế tự do thân thể của người khác, thường được các nhóm lợi ích sử dụng để trấn áp đối thủ.
盗采
Hành vi khai thác khoáng sản trái phép, không giấy phép, nguồn cơn của mâu thuẫn chính trị và kinh tế tại địa phương.
全产业链
Mô hình kinh doanh tích hợp các khâu sản xuất, gia công phụ trợ, giúp doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ quy trình và giữ chân các đối tác nhỏ lẻ vào hệ sinh thái của mình.
工作细致
Phong cách làm việc của Vệ Giang Nam: không chỉ xử lý kỷ luật mà còn quan tâm đến quản lý nhân sự chuyên môn (như công nhân lành nghề) để tối ưu hóa lợi ích sau khi dẹp loạn.
家丑不可外扬
Chiến thuật xử lý kỷ luật kín trong nội bộ đảng, nhằm kiểm soát phạm vi vụ việc chỉ ở mức huyện Chương Thành, tránh để cấp trên hoặc dư luận can thiệp sâu rộng.
一票否决权
Quyền lực tối thượng của người đứng đầu (Bí thư) tại các hội nghị địa khu, nhưng là con dao hai lưỡi nếu sử dụng bừa bãi sẽ dẫn đến tranh chấp kịch liệt.
程序正义
Việc tuân thủ đầy đủ các thủ tục hành chính, họp bàn và lấy ý kiến tập thể để hợp thức hóa các quyết định nhân sự cấp cao.
跳级
Việc được bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo cao hơn một cách nhanh chóng, vượt qua quy trình thăng tiến thông thường.
一鱼三吃
Thủ đoạn chính trị khôn khéo, giải quyết cùng lúc nhiều vấn đề hoặc đạt được nhiều mục đích qua một hành động duy nhất.
走一步看三步
Phong cách làm việc chiến lược, luôn dự đoán trước nhiều tình huống phát sinh để chủ động ứng phó.
情绪价值
Chiến thuật ngoại giao tinh tế trong quan trường, trong đó việc chăm sóc các mối quan hệ cá nhân với bạn bè hoặc cấp trên được ưu tiên để thắt chặt lòng tin thay vì chỉ tuân thủ quy tắc cứng nhắc.
军体拳
Bài quyền chiến đấu cơ bản trong quân đội, nhấn mạnh vào tính thực dụng khi cận chiến.
俯卧撑
Bài tập thể lực cơ bản Vệ Giang Nam duy trì để rèn luyện sức bền.
仰卧起坐
Bài tập củng cố cơ bụng, duy trì thể hình và sức khỏe.
体制内的规则
Các nguyên tắc ngầm trong hệ thống hành chính, như việc cấp dưới phải báo cáo kịp thời cho người đứng đầu và không được tự ý xử lý các vấn đề nhạy cảm.
敲砖钉脚
Thao tác chuẩn trong công tác chính trị, sử dụng bằng chứng (như ảnh chụp công khai) để ràng buộc đối tác, đảm bảo họ không thể lật lọng hoặc thay đổi quyết định sau khi đã cam kết.
旅游发展指导委员会
Cơ quan chuyên trách do Địa ủy Tây Châu thành lập để thống nhất quản lý các điểm du lịch và sự kiện quảng bá địa phương.
天梯
Con đường độc đạo dựng đứng vào làng Nham Đài, đã được gia cố an toàn bằng hàng rào thép và lưới bảo hiểm.
三生石
Danh thắng tự nhiên nằm cạnh con đường Thiên Thang, được định vị là điểm đến thu hút khách du lịch lãng mạn.
志愿者
Chiến lược sử dụng sinh viên và cán bộ trẻ thay vì nhân viên hành chính truyền thống để làm công tác tiếp đón du khách, tránh thái độ cửa quyền.
周末有空来趟西州
Khẩu hiệu quảng bá được dán rộng rãi tại sân bay và ga tàu nhằm tạo hiệu ứng truyền thông, thu hút khách du lịch.
接待
Kỹ năng tổ chức, sắp xếp lịch trình và tiếp đón các khách mời quan trọng, thường được coi là một phần của công việc chính trị.
召见
Hình thức lãnh đạo cấp trên gọi cấp dưới đến để thảo luận trực tiếp về các vấn đề trọng yếu.
黄牛党
Những đối tượng thu gom vé sự kiện để bán lại với giá cao hơn nhằm kiếm lời phi pháp.
战略项目开发
Cơ chế huy động nguồn lực và quản lý tập trung các dự án kinh tế trọng điểm do cấp trên trực tiếp điều hành.
无人机表演
Kỹ thuật trình diễn ánh sáng bằng đội hình drone (bầy đàn), được ứng dụng vừa để giải trí du lịch vừa để thử nghiệm năng lực tác chiến trong tương lai.
盖章旅游
Chiến lược kích cầu du lịch thông qua việc yêu cầu du khách ghé thăm danh sách các điểm tham quan chỉ định để đổi lấy phần thưởng.
寅支卯粮
Hành vi chi tiêu ngân sách dựa trên nguồn thu chưa thực tế, tiềm ẩn rủi ro lớn khi khả năng chi trả không được đảm bảo, được Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn đặc biệt cảnh báo.
底层逻辑
Phương pháp tiếp cận vấn đề từ bản chất, giúp cán bộ trẻ đưa ra các kế hoạch triển khai dự án mang tính đột phá và thuyết phục được lãnh đạo cấp trên.
摆渡业务
Dịch vụ xe đưa đón khách du lịch trong phạm vi khu danh thắng.
旅游带动产业
Chiến lược sử dụng tài nguyên du lịch để kích cầu và thúc đẩy các ngành kinh tế khác tại địa phương.
润笔
Khoản thù lao chi trả cho việc nhờ vả người có chức quyền viết chữ hoặc đề từ, thường bị coi là nhạy cảm trong quan trường.
扶贫攻坚专题汇报会
Chương trình chính trị quan trọng nhằm ghi lại các hoạt động thực tế để báo cáo lên cấp trên về tình hình cải thiện đời sống nhân dân ở vùng sâu vùng xa.
戴帽子
Thuật ngữ chỉ các khoản vốn hoặc hỗ trợ từ cấp trên đã được chỉ định đích danh cho một địa phương hoặc dự án cụ thể, không thể chia sẻ chung.
雨露均沾
Chiến lược phân bổ nguồn lực dàn trải để làm hài lòng các phe phái, tránh xung đột quá gay gắt.
常务
Vị trí trong bộ máy chính quyền địa phương, người chịu trách nhiệm chính các công việc điều hành hàng ngày và có quyền lực thực tế cao nhất trong khối hành chính.
专题汇报会
Cơ chế làm việc chính trị để cấp dưới trực tiếp báo cáo tiến độ và xin chỉ đạo từ lãnh đạo cấp cao hoặc trung ương.
地改市
Sáng kiến cải cách hành chính nhằm nâng cấp địa vị từ cấp địa khu lên cấp thành phố, giúp nâng cao danh tiếng hành chính và thu hút nguồn lực đầu tư.
考核干部
Quy trình tổ chức kiểm tra, đánh giá toàn diện về năng lực, đạo đức cán bộ trước khi đưa ra quyết định bổ nhiệm hoặc thăng chức.
跑项目
Nghiệp vụ vận động hành lang, tận dụng các mối quan hệ để bổ sung dự án vào quy hoạch nhà nước hoặc đẩy nhanh tiến độ thi công.
地委撑腰
Biện pháp sử dụng uy tín và quyền lực cao nhất của lãnh đạo địa khu để trấn áp các lực lượng cản trở thi công.
临阵换将
Hành động thay đổi nhân sự chủ chốt ngay khi công việc đang ở giai đoạn then chốt, được cho là tối kỵ trong quản lý.
省管干部
Danh mục các chức vụ quan trọng mà việc bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm phải thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
审批权
Thẩm quyền hành chính cho phép cán bộ lãnh đạo ký duyệt các khoản chi tiêu ngân sách dưới hạn mức quy định mà không cần thông qua cấp trên.
三通一平
Tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng, bao gồm cung cấp điện, nước, đường giao thông và san lấp mặt bằng trước khi triển khai dự án.
限量发行地方债券
Chiến lược huy động vốn thông qua trái phiếu chính quyền địa phương với hạn mức được tính toán kỹ lưỡng, nhằm tài trợ cho các dự án lớn như cải tạo đô thị và hạ tầng khai khoáng.
私下沟通
Kỹ năng làm việc nhóm và thống nhất ý chí của các nhà lãnh đạo trước hội nghị, nhằm tránh việc bộc lộ bất đồng quan điểm trước đám đông và tạo thế trận thống nhất.
举债搞建设
Phương thức sử dụng đòn bẩy tài chính để thúc đẩy tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng khi nguồn ngân sách trực tiếp bị hạn chế.
激光干涉引力波观测
Kỹ thuật tiên tiến sử dụng sự can thiệp của laser để đo đạc sóng hấp dẫn, là mục tiêu nghiên cứu và tìm hiểu công nghệ của giới khoa học.
射电望远镜建设
Dự án hạ tầng nghiên cứu khoa học quy mô lớn mà Vệ Giang Nam cam kết tài trợ vốn để thúc đẩy nền tảng thiên văn học trong nước.
信贷
Chức năng cốt lõi của ngân hàng liên quan đến việc cho vay và quản lý tài sản nợ, nơi kiểm soát các dự án đầu tư.
党委
Cơ quan quyền lực lãnh đạo tối cao trong nội bộ các ngân hàng quốc doanh tại Trung Quốc, quyết định các vấn đề nhân sự và phương hướng chiến lược.
斗智斗勇
Cuộc đối đầu không khoan nhượng giữa các thế lực chính trị trong hệ thống Ngân hàng Phát triển.
歪嘴龙王
Một thuật ngữ trào phúng ám chỉ hình ảnh nhân vật siêu cấp quyền năng trong các tiểu thuyết mạng, người có khả năng gọi triệu quân đội tức thì để trả thù lăng nhục kẻ khác.
发行地方债
Chiến thuật huy động vốn thông qua các tổ chức tài chính để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khi có đủ năng lực bảo đảm.
矿区建设工程指挥
Phương pháp tập trung quyền lực và quản lý thống nhất các hạng mục xây dựng quy mô lớn tại địa phương.
立项报告
Thủ tục hành chính quan trọng để xin phê duyệt đầu tư và ngân sách từ các cơ quan chủ quản cấp cao.
投胎
Ẩn dụ về việc được sinh ra trong gia đình danh giá với nền tảng quyền lực vững chắc, là đường tắt để đạt được thành công mà không cần nỗ lực nhiều.
清洗
Hành động loại bỏ các cán bộ thân cận hoặc nhân sự của đối thủ chính trị khỏi các vị trí thực quyền để thực hiện cải tổ bộ máy và củng cố quyền lực của phe mình.
反戈一击
Hành động quay lại tố cáo cấp trên hoặc đồng minh cũ để đảm bảo an toàn cho bản thân khi bị dồn vào đường cùng.
污点证人
Người có liên quan đến vụ án nhưng chọn cách hợp tác với cơ quan điều tra để được giảm nhẹ tội trạng.
通报
Nghi thức họp giữa đoàn thanh tra và lãnh đạo địa phương để cập nhật thông tin về tiến trình điều tra.
自救
Hành động chủ động phanh phui sai phạm của cấp trên hoặc đồng phạm để giảm nhẹ trách nhiệm cá nhân hoặc chuyển hướng điều tra khi gặp nguy hiểm chính trị.
纪律审查
Quy trình hành chính và pháp lý nghiêm ngặt của Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Đảng nhằm kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm của cán bộ nhà nước.
案情通报
Nghi thức họp giữa cơ quan chức năng và các đơn vị liên quan để công khai kết quả điều tra sơ bộ và danh sách các đối tượng đã bị xử lý.
地方债发行
Công cụ huy động vốn lớn của chính quyền, đòi hỏi sự tín nhiệm và đánh giá rủi ro chặt chẽ từ phía ngân hàng.
风险评估
Quy trình nghiệp vụ của ngân hàng để quyết định có đồng ý giải ngân hoặc tham gia vào một dự án đầu tư hay không.
饯行宴
Bữa tiệc ngoại giao cấp cao được tổ chức để thắt chặt quan hệ và giữ gìn thể diện giữa địa phương và đoàn công tác trung ương.
国际金融“截击作战”
Chiến lược điều phối nguồn vốn khổng lồ, phân tán rủi ro và tập trung lực lượng để tham gia vào các biến động tài chính toàn cầu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận.
小而精
Phương châm thiết kế và đầu tư vào các dự án giải trí, du lịch với quy mô vừa phải nhưng chất lượng cao, nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và tính bền vững.
散打
Môn võ thuật đối kháng mà huấn luyện viên Dương từng luyện tập, giúp anh có sức chiến đấu vượt trội so với người thường.
杆棍术
Kỹ thuật sử dụng gậy dài linh hoạt, uy lực, được Triệu Ngọc thi triển để áp chế đối phương trong cận chiến.
保守治疗
Phương pháp y tế áp dụng cho nạn nhân bị chấn thương sọ não nhằm theo dõi và kiểm soát xuất huyết mà không cần can thiệp phẫu thuật ngay lập tức.
摆架子
Hành động cố tình tạo phong thái bề trên hoặc quan cách để áp chế người khác, thường được dùng để chỉ trích hành vi kiêu ngạo.
回避
Yêu cầu thay đổi nhân sự thụ lý vụ án khi cá nhân có mối quan hệ lợi ích hoặc là người trong cuộc, nhằm đảm bảo tính khách quan.
扯虎皮当大旗
Thủ đoạn của các 'ông chủ' xuất thân bình dân, lợi dụng danh tiếng hoặc mối quan hệ với quan chức lớn để phô trương thanh thế và dọa nạt người khác.
计划单列市
Chế độ hành chính đặc thù cho phép một thành phố trực thuộc trung ương có quyền hạn về quản lý kinh tế tương đương cấp tỉnh, độc lập với tỉnh trực thuộc.
中管干部
Nhóm cán bộ cấp cao thuộc diện quản lý nhân sự trực tiếp của Ban Tổ chức Trung ương, các cấp chính quyền địa phương không thể tự ý bổ nhiệm hay bãi miễn.
非政治正确
Cách dùng từ hoặc thái độ của cán bộ thiếu đi sự tinh tế, lịch lãm hoặc phù hợp với tư thế của một quan chức cấp cao.
门包
Thủ thuật hối lộ cho thư ký hoặc người giữ cổng để được ưu tiên gặp mặt lãnh đạo hoặc cắt ngang quy trình làm việc thông thường.
稽查
Hành động nghiệp vụ của cơ quan nhà nước nhằm soát xét sổ sách tài chính, mục đích sử dụng vốn vay và tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
空降兵
Thuật ngữ chỉ những cán bộ không có gốc gác địa phương, được điều chuyển trực tiếp từ trung ương hoặc hệ thống ngành dọc về địa phương công tác, thường ít chịu sự chi phối của các thế lực chính trị bản địa.
耍官威
Hành vi lạm dụng chức quyền để tạo áp lực tâm lý, ra lệnh hoặc đe dọa người khác nhằm khẳng định địa vị cao hơn.
直管单位
Các đơn vị thuộc hệ thống quản lý theo ngành dọc từ trung ương, hoạt động độc lập với sự điều hành hành chính của các cơ quan chính quyền địa phương.
口含天宪
Chỉ phong thái tự tin, quyết đoán của người nắm giữ quyền lực thực tế, nơi mỗi lời nói ra đều mang trọng lượng của luật pháp và chỉ thị cấp cao.
代表我自己
Thủ thuật thoái thác trách nhiệm, phủ nhận tính pháp lý của cuộc hội thoại để tránh bị ghi âm hoặc sử dụng làm bằng chứng vi phạm chính trị.
下套子
Hình thức thăm dò, dẫn dụ đối phương vào thế khó thông qua các câu hỏi mang tính 'bẫy' để buộc họ phải bộc lộ quan điểm chính thức.
断章取义
Hành vi trích dẫn sai lệch nội dung phát ngôn nhằm mục đích vu khống hoặc gây bất lợi cho đối phương trong các cuộc đấu trí.
守成
Chủ trương duy trì sự ổn định, không mạo hiểm thay đổi lớn, tập trung vào hoàn thành công việc được giao thay vì tranh đấu giành quyền lực tuyệt đối.
影帝级演技
Khả năng giả vờ, ngụy trang tâm tư hoặc thay đổi thái độ linh hoạt nhằm phục vụ mục đích chính trị hoặc xã giao.
赔礼道歉
Hành động xin lỗi chính thức để giải quyết mâu thuẫn hoặc lấy lại lòng tin sau khi xảy ra va chạm.
借酒撒疯
Lấy cớ say rượu để làm những việc vô lý hoặc gây hấn mà không sợ bị truy cứu trách nhiệm ngay lập tức.
金屋
Cách gọi ẩn dụ về căn hộ riêng mà Bình Hà dùng để bao nuôi nhân tình, tách biệt với đời sống gia đình chính thống.
地头蛇
Thuật ngữ chỉ những kẻ có thế lực địa phương, nắm quyền kiểm soát tại một khu vực nhất định.
强拆
Hành động sử dụng lực lượng lưu manh và máy móc hạng nặng để ép buộc di dời trái phép, bất chấp phản đối của người dân.
妨碍公务
Cái cớ pháp lý do phe cưỡng chế tạo ra để đe dọa hoặc tấn công những người dân đứng ra ngăn cản hành vi của họ.
强买强卖
Phương thức chiếm đoạt tài sản bằng cách ép buộc chủ sở hữu bán với giá thấp hoặc không có sự đồng thuận.
红头文件
Giấy tờ mang tính hành chính cấp cao được sử dụng như một lá bài tẩy để hợp pháp hóa các hành vi cưỡng chế trái phép.
擒拿骨折
Kỹ năng cận chiến cao cấp dùng để khống chế và làm gãy xương đối thủ, được Vệ Giang Nam sử dụng để vô hiệu hóa Đinh Cửu Chiêu.
大易容术
Kỹ thuật thay đổi nhân dạng được nhắc đến như một giả thuyết về khả năng che giấu thân phận.
搜身
Nghiệp vụ kiểm tra trên thân thể đối tượng tình nghi để tìm kiếm hung khí hoặc vật chứng.
制服
Kỹ năng võ thuật hoặc nghiệp vụ để vô hiệu hóa đối phương trong tình huống xung đột.
毕业论文
Yêu cầu học thuật mà Vệ Giang Nam cần hoàn thành để kết thúc khóa đào tạo nghiên cứu sinh tại Trường Đảng.
捐款
Hành động cung cấp nguồn lực tài chính từ cá nhân cho các dự án khoa học quốc gia, đòi hỏi sự khéo léo để đảm bảo tính hợp lệ về mặt chính trị và pháp lý.
打虎名单
Tập hợp các mục tiêu là những quan chức tham nhũng cấp cao, được đưa vào diện cần phải xử lý hoặc trừng trị nghiêm khắc.
收养协议
Chiêu bài do Tiêu Dịch Thủy đề xuất để hợp thức hóa việc chăm sóc người thân, gắn kết gia đình và đảm bảo phúc lợi lâu dài cho Phạm Tiểu Mục.
参谋策略
Khả năng hoạch định tài chính và nhân sự của Tiêu Dịch Thủy, không chỉ áp dụng trong kinh doanh mà cả trong việc sắp xếp gia đạo cho các đồng minh.
虎鞭酒
Loại rượu ngâm dược liệu đặc biệt do Peter Hà mang từ Victoria đến, thường được dùng như vật phẩm lấy lòng trong các buổi tiệc rượu quan trường.
做空
Chiến lược đầu tư tài chính mà Vệ Giang Nam áp dụng trong giai đoạn thị trường suy thoái năm 2008 để thu lợi nhuận lớn.
做多
Chiến lược đầu tư tài chính ngược lại với kỳ vọng của thị trường, thường bị Vệ Giang Nam coi là hướng đi sai lầm trước các cá mập tài chính.
装傻充愣
Kỹ thuật giao tiếp xã hội nhằm tránh né những câu hỏi khó hoặc trách móc từ phía phụ nữ bằng cách tỏ ra không hiểu hoặc không biết gì.
打狗还看主人
Thành ngữ chỉ việc xử lý một người cần phải cân nhắc đến thế lực chống lưng phía sau họ.
国战
Chiến lược đầu tư quy mô lớn nhằm thâu tóm hoặc xoay chuyển thị trường tài chính quốc tế, ẩn dụ cho cuộc đối đầu giữa các phe nhóm tài chính trong nước với các đối thủ nước ngoài.
暗度陈仓
Kế sách thực hiện các hành động âm thầm, gián tiếp để đạt mục đích chính trị mà không để lộ mối liên hệ trực tiếp giữa các bên liên quan.
金字招牌
Tận dụng uy tín và danh tiếng hiển hách của gia tộc làm đòn bẩy để tạo thuận lợi trong các thương vụ hoặc hoạt động tài chính.
公私联动
Thủ thuật huy động nguồn lực từ các định chế tài chính nhà nước kết hợp với khu vực tư nhân để cùng tham gia các cơ hội đầu tư lớn và chia sẻ lợi ích kinh tế.
选举
Quy trình dân chủ quan trọng trong đại hội nhân dân nhằm xác lập nhân sự lãnh đạo cho các cơ quan Đảng và chính quyền thành phố.
禁燃令
Quy định hành chính về việc cấm đốt pháo hoa trong khu vực nội thành nhằm phòng chống hỏa hoạn và đảm bảo an toàn công cộng.
金融预判
Khả năng phân tích các xu hướng kinh tế vĩ mô và thị trường tài chính quốc tế để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
顺风车
Ẩn dụ việc tận dụng uy thế và cơ hội do một người mạnh hơn tạo ra để cùng đạt được mục tiêu thăng tiến cá nhân.
衍生金融危机
Thảm họa tài chính xuất phát từ thị trường nợ thứ cấp, mà theo phân tích của Vệ Giang Nam, đây là cơ hội đầu tư mang tính thời đại.
金融市场
Sân chơi tài chính đầy rủi ro và miếng mồi lớn cho các nhà đầu tư dám mạo hiểm.
套期保值
Công cụ tài chính phòng vệ rủi ro, nhưng nếu vận hành sai cách có thể gây thiệt hại nặng nề cho doanh nghiệp nhà nước.
次生债券
Loại tài sản tài chính đang được các ngân hàng lớn cắt lỗ hoặc bán tháo trong bối cảnh nguy cơ khủng hoảng.
集资
Kỹ năng kết nối và kêu gọi tài chính từ các mạng lưới nha nội và giới làm ăn để tạo ra nguồn tiền khổng lồ cho các hoạt động đầu tư lớn.
次贷危机预判
Khả năng phân tích sâu sắc dữ liệu thị trường và quy luật kinh tế để chỉ ra sự sụp đổ tất yếu của mô hình tín dụng rủi ro.
投石问路
Chiến lược thăm dò tình hình, thử phản ứng của đối phương hoặc cấp trên trước khi thực hiện các bước đi quyết định.
法不责众
Tâm lý tin tưởng vào sự an toàn khi có nhiều người cùng tham gia vào một hành động, khiến cấp trên khó xử lý triệt để.
血海深仇
Cách ví von về mức độ nghiêm trọng và sự thù hằn nếu làm mất đi lợi ích kinh tế to lớn của người khác.
循环渐进
Phương pháp xử lý công việc từng bước, kiên nhẫn để đạt được mục tiêu thay vì đốt cháy giai đoạn.
国际期货市场交易
Kỹ năng phân tích và thao tác trên thị trường tài chính quốc tế, nơi Vệ Giang Nam đã thể hiện năng lực dự đoán tài tình với lợi nhuận khổng lồ.
汇率市场交易
Kỹ năng chuyên sâu về phân tích tỷ giá ngoại tệ, giúp Vệ Giang Nam thực hiện các giao dịch đầu tư thành công.
视肉
Dựa theo truyền thuyết Sơn Hải Kinh, đây là thần vật có khả năng tái sinh không ngừng, được dùng làm ẩn dụ cho khả năng tài chính dồi dào và bền bỉ của Vệ Giang Nam.
射电望远镜
Thiết bị khoa học quy mô khổng lồ mà Vệ Giang Nam tài trợ, được xem là biểu tượng công nghệ và là niềm hy vọng của giới thiên văn học.
次贷债券
Công cụ tài chính nguy hiểm trong thị trường bất động sản Mỹ, được dự báo sẽ là tác nhân gây ra sự sụp đổ kinh tế toàn cầu.
次贷危机
Sự kiện suy thoái tài chính toàn cầu được Vệ Giang Nam dự báo là cơ hội để thu mua các tài sản giá rẻ.
韬光养晦
Chiến lược giấu mình, kiên nhẫn tích lũy lực lượng, tránh đối đầu trực diện khi chưa đủ thực lực.
英雄帖
Lời mời triệu tập các nhân vật có tầm ảnh hưởng trong giới nha nội Bắc Đô để họp bàn đại sự.
挂职锻炼
Hình thức bổ nhiệm cán bộ vào các vị trí tại doanh nghiệp trung ương để học hỏi kinh nghiệm điều hành và hoàn thiện hồ sơ năng lực.
前线指挥部
Cơ quan được thành lập tại Victoria do Vệ Giang Nam đứng đầu để triển khai các nhiệm vụ chiến lược đã được phê duyệt.
95式班用机枪
Vũ khí bộ binh hiện đại mà Vệ Giang Nam thử nghiệm tại trường bắn, thể hiện sự am hiểu về kỹ thuật quân sự.
肌肉记忆
Kỹ năng chiến đấu được rèn luyện từ thời quân ngũ, ngấm sâu vào bản năng chiến đấu của quân nhân.
枪瘾
Sở thích giải trí bạo liệt của giới công tử, thông qua việc tiêu tốn hàng trăm viên đạn để thể hiện sự phóng khoáng và thắt chặt tình cảm bằng hữu.
云山雾罩
Cách nói chuyện vòng vo, không rõ ràng, che đậy ý đồ thật sự mà Vương Nhị thường tránh né khi đối đãi với bạn thân.
战战兢兢,如履薄冰
Thái độ làm việc hết sức dè dặt, lo sợ sai sót của Vệ Giang Nam khi bước vào môi trường chính trị cấp cao tại Bắc Đô.
挂职
Hình thức cử cán bộ đi nhận chức vụ tạm thời tại một đơn vị khác để học hỏi kinh nghiệm hoặc thực thi nhiệm vụ đặc thù.
挤兑
Thủ đoạn dùng lời nói hoặc áp lực quyền lực để làm nhục, đẩy người khác vào thế khó xử hoặc cô lập trong các hoạt động xã hội và công vụ.
金融国战
Chiến lược đầu tư quy mô lớn nhằm thâu tóm hoặc xoay chuyển thị trường, đối đầu với các thế lực tài chính quốc tế.
长子继承制
Quy tắc truyền thống tại các gia tộc hào môn, nơi người con trai cả mặc nhiên là người kế vị, nắm giữ quyền quyết định gia tộc.
狡兔三窟
Chiến lược thông minh của giới hào môn khi phân tán tài sản và tạo ra nhiều lối thoát hiểm để đối phó với các biến động rủi ro.
书法
Nghệ thuật viết chữ, được dùng như vật phẩm đấu giá chính trong buổi tiệc.
翻牌子
Cách nói ẩn dụ về việc quyết định dành thời gian cho người phụ nữ nào trong số những người đang chờ đợi.
虚实兵法
Chiến thuật đánh lạc hướng đối phương bằng cách làm cho những điều hư ảo trở nên chân thực và khiến những điều thực tế trở nên mơ hồ, thường dùng để bảo vệ an toàn cá nhân hoặc che giấu hành tung.
统战工作
Nghiệp vụ quan trọng trong hệ thống chính trị nhằm liên lạc, vận động và tập hợp các lực lượng, đoàn thể đối ngoại và trong nước.
CDS
Công cụ phái sinh tài chính mà Vệ Giang Nam sử dụng để càn quét và gây áp lực lên các đối thủ đang gặp khó khăn về thanh khoản tại thị trường nước ngoài.
竞拍
Hành động cạnh tranh sở hữu đất đai hoặc tài sản, được phe Tôn thị sử dụng như công cụ đấu đá chính trị.
指挥权
Năng lực điều hành, ra quyết định chiến lược và quản lý các hoạt động tài chính quan trọng trong doanh nghiệp.
业务能力
Kỹ năng quản lý công việc và khả năng thực thi nhiệm vụ chuyên môn của các cấp cao trong tập đoàn.
投入其所好
Kỹ thuật nắm bắt tâm lý đối phương để tìm ra điểm yếu hoặc mong muốn cá nhân, từ đó dễ dàng điều khiển hoặc mua chuộc.
宰相家丁七品官
Triết lý về việc coi trọng những kẻ thân cận của cấp lãnh đạo vì họ mang theo uy quyền của chủ nhân.
在商言商
Nguyên tắc tách bạch công việc kinh doanh và quan hệ cá nhân để tránh phiền phức.
官大一级压死人
Hiện thực về việc cấp bậc chính trị cao hơn sẽ tạo ra áp lực đè ép tuyệt đối lên cấp dưới.
破产清算
Thủ tục tài chính chấm dứt hoạt động của một doanh nghiệp do mất khả năng thanh khoản, xóa sổ tài sản đầu tư.
杠杆
Chiến lược sử dụng vốn vay từ ngân hàng để khuếch đại quy mô đầu tư, một con dao hai lưỡi trong kinh doanh bất động sản và tài chính.
团结工作
Nghiệp vụ quan hệ ngoại giao và tập hợp các lực lượng xã hội, đặc biệt tại khu vực Victoria.
打蛇随棍上
Thủ thuật ứng biến linh hoạt, tận dụng lời nói hay thái độ của cấp trên để nâng cao vị thế cá nhân ngay lập tức.
定调
Việc xác định quan điểm và phương hướng hành động trong các vấn đề chính trị và kinh tế quan trọng.
金融收割
Chiến thuật dồn đối thủ vào bước đường cùng thông qua các đòn bẩy thị trường tài chính.
绝对控股权
Thủ thuật giành quyền chi phối các hoạt động của công ty thông qua việc nắm giữ phần lớn tỷ lệ cổ phần.
合作
Chiến lược kinh doanh mà Tiêu Dịch Thủy đề xuất nhằm thâu tóm cổ phần và giành quyền kiểm soát tài sản từ tay các gia tộc đang gặp khủng hoảng.
控股权
Mục tiêu then chốt trong các thương vụ M&A, là quân bài quyết định cục diện giữa Kim Nhạn Thương Sự và gia tộc họ Tôn.
战略合作伙伴
Mối quan hệ liên minh kinh doanh nhằm tạo thế dựa dẫm và bảo vệ lẫn nhau trước các biến động của thị trường kinh tế.
共振效应
Chiến lược kinh doanh bất động sản nhằm tối ưu hóa giá trị chuỗi dự án thông qua việc sở hữu các lô đất cạnh nhau.
次贷危机预测
Kỹ năng phân tích, tổng hợp dữ liệu kinh tế vĩ mô để đánh giá rủi ro và tổn thất của các gia tộc lớn, dùng làm tài liệu báo cáo lãnh đạo.
钞能力
Thuật ngữ dùng để mô tả việc sử dụng tiềm lực tài chính dồi dào để giải quyết các vấn đề hành chính, an ninh hoặc thủ tục phức tạp một cách nhanh chóng và hiệu quả.
金融模型
Các phương pháp phân tích và phán đoán xu hướng của thị trường tiền tệ và chứng khoán thế giới.
殖人
Những đối tượng có tư tưởng tôn thờ ngoại bang, sẵn sàng vì lợi ích của phương Tây mà làm hại lợi ích quốc gia.
皈依者狂热症状
Trạng thái tâm lý cực đoan, thể hiện sự trung thành mù quáng và thái quá đối với các giá trị ngoại lai để tìm kiếm sự chấp nhận.
仙人跳
Một hình thức lừa đảo phổ biến trong giới tội phạm, sử dụng sắc đẹp để dụ đối phương vào tròng rồi tống tiền.
超规格
Hình thức tiếp đón hạng sang đặc biệt, thường dành cho các nguyên thủ hoặc lãnh đạo cấp cao, nay được các gia tộc Victoria sử dụng để lấy lòng đại diện của Vệ Giang Nam.
攻守易势
Thuật ngữ mô tả sự đảo chiều trong vị thế thương lượng; từ kẻ nắm giữ quân bài chủ động thành người phải đi cầu cạnh vì khủng hoảng tài chính.
围三阙一
Chiến thuật vây thành, bao vây ba mặt và chừa lại một mặt để kẻ địch không rơi vào trạng thái tử thủ, nhằm tạo cơ hội chiến thắng dễ dàng hơn.
虚与委蛇
Thủ đoạn ứng phó giả tạo, giữ thái độ hòa nhã bên ngoài nhưng bên trong không thật tâm, nhằm đối phó với thế lực đối địch.
多方下注
Chiến lược đầu tư vào nhiều phe phái hoặc lĩnh vực khác nhau để đảm bảo an toàn và lợi ích dù tình hình chính trị có thay đổi.
画饼
Chiến thuật quản trị bằng cách hứa hẹn những lợi ích to lớn trong tương lai để xoa dịu và duy trì sự ổn định, lòng trung thành của cấp dưới trong hiện tại.
拿腔作态
Hành vi cố tình tạo dáng vẻ sang chảnh, bề trên để khẳng định cái tôi và sự khác biệt với người khác.
逼王
Danh xưng mỉa mai dành cho những người quá chú trọng việc thể hiện uy thế, đóng kịch trước đám đông.
搅局
Hành vi cố tình phá hoại bầu không khí hoặc tiến trình của một sự kiện để gây khó khăn cho đối thủ.
自晦
Nghệ thuật tự che giấu tài năng và thực lực, chủ động nhường quyền lợi để tránh sự đố kỵ từ người khác hoặc cấp trên, nhằm bảo toàn vị thế lâu dài trong môi trường chính trị phức tạp.
烂尾楼
Tình trạng công trình bị đình trệ, không thể tiếp tục thi công do thiếu vốn hoặc vướng mắc pháp lý, gây lãng phí và hệ lụy xã hội.
局长办公会
Hình thức họp quan trọng nhất tại các đơn vị hành chính nơi Cục trưởng quyết định các vấn đề nhân sự và ngân sách; việc không được triệu tập dự họp là chỉ dấu rõ ràng của việc bị gạt ra khỏi trung tâm quyền lực.
造反
Hành động cấp dưới công khai đưa ra ý kiến trái ngược hoặc bác bỏ mệnh lệnh của lãnh đạo trực tiếp, gây ra sự bất ổn trong cấu trúc chỉ huy.
选择题
Nghệ thuật chọn phe trong quan trường, khi một cán bộ phải cân nhắc giữa việc phục tùng lãnh đạo hiện tại hay đặt cược vào thế lực đang lên.
混账
Từ ngữ chỉ trích thái độ làm việc tắc trách và thiếu tư tưởng chính trị vững vàng của cán bộ lãnh đạo.
杀一儆百
Chiến thuật chính trị dùng việc kỷ luật nặng nề một cá nhân tiêu biểu làm tấm gương để đe dọa, ổn định tư tưởng và hành vi của toàn bộ tập thể.
妄议上级决策
Hành vi vi phạm kỷ luật chính trị, xảy ra khi cấp dưới tùy tiện bình phẩm hoặc lan truyền thông tin sai lệch về những chỉ đạo quan trọng của lãnh đạo Đảng và chính quyền.
抓重点
Chiến lược quản trị của Vệ Giang Nam, tập trung nguồn lực vào các dự án then chốt để tạo ra đột phá về kinh tế và thành tích chính trị.
工作狂模式
Trạng thái làm việc tập trung cao độ, quên mình của các chuyên gia khi tham gia vào các dự án nghiên cứu quan trọng.
维多利亚行动
Chiến dịch điều tra và thâm nhập kinh tế quy mô lớn, liên quan đến lợi ích quốc gia và các hành vi trục lợi tài chính.
中微子研究
Lĩnh vực nghiên cứu vật lý cao cấp đòi hỏi xây dựng phòng thí nghiệm dưới lòng đất với tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe.
粒子天体物理学
Ngành khoa học chuyên sâu về các hạt cơ bản trong vũ trụ, chuyên môn chính của Giáo sư Chung.
情报工作
Kỹ năng nắm bắt tình hình, địa điểm và sở thích của đối phương để phục vụ cho các mục tiêu chính trị hoặc ngoại giao cá nhân.
棚改工程
Dự án hạ tầng đô thị trọng điểm tại Lâm Dương, nhờ nguồn vốn từ chiến dịch Victoria mà có cơ hội hoàn thành toàn diện.
抓工程进度
Kỹ năng điều phối, quản lý ngân sách và ép tiến độ thi công các công trình trọng điểm để đạt mục tiêu trong thời gian ngắn, bỏ qua các thủ tục hành chính rườm rà.
当官
Quá trình công tác trong cơ quan nhà nước, giữ các chức vụ Đảng và Chính quyền.
快递
Lĩnh vực kinh doanh mới được Vệ Giang Nam đề xuất cho anh trai, được coi là bước đi hợp thời và an toàn hơn so với bất động sản.
重做冯妇
Thành ngữ chỉ việc một người quay lại đảm nhận công việc chuyên môn mà mình từng rất thành công, ở đây ám chỉ việc Vệ Giang Nam quay lại tham gia vào công tác an ninh và điều tra.
打无准备之仗
Phương châm làm việc của Vệ Giang Nam là không bao giờ hành động nếu chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và thông tin đầy đủ.
三年规划
Chiến lược phát triển kinh tế tầm trung do Vệ Giang Nam đề ra cho địa khu Tây Châu, tập trung vào việc thu hút vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng.
警监
Hệ thống cấp bậc dành cho sĩ quan cảnh sát cao cấp tại Trung Quốc, thể hiện thâm niên và địa vị.
唱反调
Hành vi công khai hoặc ngầm phản đối chỉ đạo cấp trên để thể hiện sự không phục và gây khó khăn cho việc quản lý.
双重管理
Hệ thống quản lý lực lượng công an vừa chịu sự lãnh đạo của chính quyền địa phương, vừa chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ từ cơ quan cấp trên, tạo ra không gian để các phe phái tranh giành ảnh hưởng.
蛮干
Phương pháp hành động dựa trên mệnh lệnh hành chính mà không tuân thủ các quy trình kỹ thuật chuyên môn, điều mà các cấp dưới cho rằng Vệ Giang Nam đang áp dụng.
抗命
Hành vi từ chối hoặc tỏ thái độ bất hợp tác với mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp.
诉苦
Chiến thuật của cấp dưới khi đối mặt với lãnh đạo: liệt kê khó khăn và trở ngại thực tế để từ chối hoặc trì hoãn thực thi mệnh lệnh.
军令状
Lời cam kết thực hiện nhiệm vụ khó khăn, nếu thất bại sẽ chịu hình phạt nghiêm trọng, thường dùng để ám chỉ việc Vệ Giang Nam tự gây áp lực cho bản thân.
为官之道
Sự khôn ngoan và toan tính trong việc nắm bắt thời cuộc, kết giao các mối quan hệ chính trị để thăng tiến và giữ vững địa vị.
赌局
Thế cờ chính trị mà Vệ Giang Nam tạo ra, buộc các bên phải hạ quyết tâm và lộ rõ năng lực thực sự, không còn đường lùi.
摆谱
Hành vi cậy quyền cậy thế, ra vẻ quan cách để gây áp lực hoặc hạ thấp địa vị đối phương trong giao tiếp quan trường.
指挥官
Dòng xe Jeep mạnh mẽ, biểu tượng quyền lực và cá tính mà Mạnh Thụ Minh gợi ý Vệ Giang Nam sử dụng để khẳng định vị thế.
公安一号牌照
Biển xe công vụ cấp cao, cho phép đi lại thông suốt trong hầu hết các khu vực cơ quan nhà nước mà không cần kiểm tra.
工业建设
Lĩnh vực quản lý chuyên môn về phát triển hạ tầng và các khu công nghiệp, đóng vai trò trọng yếu trong sự tăng trưởng kinh tế của thành phố.
局党委会议
Hình thức họp cấp ủy Đảng để triển khai công tác, phân công nhiệm vụ và nắm bắt tình hình nội bộ cơ quan.
专案组
Nhóm công tác đặc biệt được thành lập để tập trung nguồn lực giải quyết các vụ án trọng điểm.
蹲守
Nghiệp vụ giám sát đối tượng trong thời gian dài nhằm thu thập bằng chứng bắt quả tang.
监控
Hoạt động theo dõi, thu thập hình ảnh hoạt động liên tục 360 độ từ đội ngũ chuyên trách nhằm đảm bảo an toàn và chống rò rỉ thông tin.
专案调查
Công tác nghiệp vụ tập trung triệt phá băng nhóm tội phạm trọng điểm, yêu cầu tính bảo mật cao đối với các thành viên tham gia.
立正敬礼
Hành động thể hiện sự tôn trọng kỷ luật và cấp bậc trong ngành công an, dù người đó đã rời khỏi biên chế.
欺生
Thủ đoạn chèn ép trong hệ thống chính trị địa phương, bằng cách đẩy những công việc khó khăn, nguy hiểm hoặc gây đắc tội cho những cán bộ mới chuyển đến hoặc không có mạng lưới quan hệ tại chỗ.
武警支队第一政委
Chức danh kiêm nhiệm mang tính chỉ đạo, cho phép Vệ Giang Nam có quyền điều động lực lượng cảnh sát vũ trang trong các tình huống khẩn cấp.
射击
Hành động sử dụng hỏa khí (súng) để trấn áp hoặc tiêu diệt mục tiêu nguy hiểm trong tình huống khẩn cấp.
指挥调度
Khả năng phối hợp giữa lực lượng công an, phân cục và cảnh sát vũ trang để tạo thành vòng vây khép kín.
双管猎枪
Vũ khí nóng mà băng đảng của Lăng Chí Thanh sử dụng để thị uy và đe dọa cảnh sát.
管制刀具
Các loại vũ khí lạnh bị cấm tàng trữ, thường xuyên xuất hiện trong các vụ gây rối của băng đảng.
极限一换一
Chiến thuật của tội phạm khi dùng mạng sống hoặc sự nguy hiểm của mình để áp lực buộc quan chức phải nhượng bộ thay vì cưỡng chế thi hành pháp luật.
92式警用手枪
Vũ khí tiêu chuẩn được trang bị cho lực lượng công an, vật dụng Vệ Giang Nam đang nắm giữ.
执行公务
Lấy lý do chức vụ chính thức để thực hiện quyền lực hành chính và tư pháp, từ chối mọi sự can thiệp từ quan hệ cá nhân.
东施效颦
Việc bắt chước người khác một cách máy móc, dẫn đến kết quả thất bại, ám chỉ nhóm nha nội Bắc Đô bắt chước Vệ Giang Nam đầu tư chứng khoán nhưng thua lỗ.
抗法
Hành vi sử dụng vũ khí (súng săn) để chống đối sự kiểm soát của cơ quan công an.
袭警
Hành vi tấn công, đe dọa trực tiếp đến an toàn của sĩ quan cảnh sát đang thực thi nhiệm vụ.
柿子捡软的捏
Chiến thuật chính trị dùng để đối phó với kẻ khó chịu (như Vệ Giang Nam) bằng cách gây áp lực lên những cấp dưới yếu thế hơn trong phe của họ.
枪击
Hành động sử dụng vũ khí quân dụng để tiêu diệt tội phạm có vũ trang trong tình huống nguy cấp, được thực hiện dựa trên sự cho phép của Pháp luật và Điều lệ Cảnh sát.
话术
Kỹ năng nắm bắt thế chủ động trong đàm phán chính trị, không bị cuốn theo logic của đối phương mà ép đối phương theo lập luận của mình.
问责
Hành động yêu cầu cá nhân hoặc tổ chức giải trình và chịu hậu quả vì những sai phạm trong công việc.
舆论风暴
Việc huy động truyền thông và sự phản đối của công chúng để tạo làn sóng áp lực lên cá nhân hoặc tổ chức mục tiêu.
法,不能向不法让步
Nguyên tắc cương quyết trong chấp pháp, khẳng định rằng chính quyền không được thỏa hiệp trước các hành vi bất hợp pháp của thế lực đen.
八人名单
Chiến lược nhân sự hoặc danh sách theo dõi đặc biệt do Vệ Giang Nam lập ra nhằm kiểm soát tình hình và gây áp lực lên phe cánh cũ tại Cục Công an.
三把火
Thủ thuật chính trị của quan chức mới nhậm chức, áp dụng các biện pháp xử lý mạnh tay để thiết lập uy quyền và quy củ.
整肃纪律
Biện pháp hành chính nhằm lập lại trật tự, nề nếp làm việc và tác phong trong hàng ngũ cán bộ.
突击审讯
Kỹ thuật nghiệp vụ khai thác thông tin nhanh từ tội phạm ngay sau khi bắt giữ để kịp thời phá án.
春秋笔法
Thủ thuật viết lách của Điêu Khôi An nhằm bóp méo sự thật, né tránh các hành vi phạm tội của băng nhóm tội phạm để định hướng dư luận.
煽情
Kỹ thuật viết bài gây sốc của Điêu Khôi An nhằm khơi gợi sự đồng cảm phi lý của độc giả, tấn công uy tín cá nhân của lãnh đạo công an.
围攻
Hành vi sử dụng đám đông quần chúng để tạo áp lực chính trị lên cơ quan công quyền, một chiến thuật do Vương Lực và đồng bọn tổ chức.
草菅人命
Cụm từ chỉ trích được sử dụng nhằm miêu tả hành vi coi thường tính mạng người dân, thường được dùng để công kích cán bộ quản lý.
电视问政
Một loại hình chương trình truyền hình nơi các quan chức bị chất vấn trực tiếp trước ống kính, thường được phe chính trị sử dụng như một vũ khí để công kích hoặc bôi nhọ đối thủ.
煲电话粥
Thói quen trò chuyện không dứt qua điện thoại, là nét đặc trưng trong sinh hoạt của Tiểu Văn và cũng là biệt danh hài hước gắn liền với cô.
金刚不坏之躯
Khả năng tập trung cao độ, không bị ngoại cảnh hay những chuyện phiếm làm xao nhãng trong quá trình nghiên cứu học thuật của Tô Nhược Hy.
指鹿为马
Thủ đoạn chính trị dùng để xuyên tạc sự thật, đảo lộn trắng đen nhằm gây bất lợi cho đối thủ trong các cuộc đấu tranh dư luận.
颠倒黑白
Thủ đoạn truyền thông sai lệch, vu khống làm thay đổi bản chất sự việc trong mắt công chúng.
混淆是非
Kỹ năng trong tranh luận chính trị nhằm làm lu mờ ranh giới giữa đúng và sai để bảo vệ lợi ích nhóm.
轮班制
Chiến thuật phối hợp của các nhóm gây rối nhằm duy trì việc phong tỏa, biểu tình kéo dài mà không làm kiệt sức nhân lực.
僵持
Trạng thái đấu tranh chính trị căng thẳng giữa hai phe, nơi không bên nào chịu nhượng bộ và chờ đợi đối phương mắc sai lầm.
警察法
Bộ luật quy định về quyền hạn và trách nhiệm của lực lượng cảnh sát trong việc sử dụng vũ lực.
条例
Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và quy định kỷ luật nội bộ trong lực lượng công an.
门面工程
Chiến thuật xây dựng các công trình, dự án mang tính hình thức để tạo vỏ bọc bề ngoài đẹp đẽ, phục vụ mục đích thăng tiến và lấy lòng cấp trên trong quan trường.
作壁上观
Chiến thuật chính trị của李承民 (Lý Thừa Dân), giữ thái độ trung lập không can thiệp cho đến khi thế cục rõ ràng để bảo toàn lực lượng.
堵人
Thủ đoạn chờ đợi sẵn tại nơi làm việc của lãnh đạo để ép buộc đối phương phải tiếp xúc hoặc đàm phán.
经验主义
Thói quen tư duy dựa trên các kết quả cũ, dẫn đến sai lầm khi áp dụng lên đối tượng mới không tuân theo các quy tắc thông thường.
党纪国法
Khái niệm mà Vệ Giang Nam sử dụng làm 'quy tắc' chính danh để áp chế các thế lực bất hảo và các nhóm lợi ích tại địa phương.
插花
Sở thích và kỹ năng tao nhã của giới thượng lưu, được dùng như một phương thức để thể hiện học vấn, đẳng cấp và xây dựng quan hệ với trưởng bối.
公私合作
Mô hình kết hợp nguồn vốn và nguồn lực giữa chính quyền địa phương và doanh nghiệp tư nhân để thực hiện các dự án hạ tầng công cộng, tối ưu hóa lợi ích và nghĩa vụ cho các bên.
伤感情
Lập luận được sử dụng để gây áp lực tâm lý, yêu cầu đối phương phải nhân nhượng dựa trên nền tảng quan hệ bạn bè thay vì luật pháp hay cứng rắn.
装傻
Thủ thuật che giấu ý đồ thực sự bằng cách tỏ ra không hiểu biết hoặc thờ ơ với vấn đề để đối phương mất cảnh giác.
媒体监督
Cơ chế mà các cơ quan báo chí, truyền hình sử dụng để thanh tra, phanh phui hoặc chỉ trích các vụ việc chính trị dưới danh nghĩa bảo vệ pháp luật.
血脉压制
Cách ví von về sự uy nghiêm vượt bậc của thế hệ đi trước hoặc các thành viên gia tộc có vị thế cao hơn đối với thế hệ sau, khiến đối phương không dám phản kháng.
时政法治专栏
Chương trình truyền hình chuyên phân tích, bình luận các vụ việc chính trị và pháp luật nóng hổi tại địa phương.
413案件
Mật danh vụ án xảy ra tại KTV Hoàng gia vào tối ngày 13 tháng 4, liên quan đến hành vi chống đối lực lượng công an và nổ súng.
性骚扰
Hành vi lợi dụng quyền lực, địa vị của giảng viên để quấy rối và ép buộc thực hiện các hành vi không đứng đắn đối với sinh viên nữ.
剥削研究生
Hành vi lợi dụng danh nghĩa giảng viên hướng dẫn để ép buộc sinh viên làm việc không công hoặc phục vụ cho mục đích tư lợi cá nhân của người thầy.
一剑封喉
Chiến thuật tung đòn chí mạng, nhắm thẳng vào điểm yếu cốt tử của đối thủ để kết thúc cuộc đấu hoặc vấn đề ngay lập tức.
平反昭雪
Quy trình khôi phục danh dự và minh oan cho những cá nhân bị xử lý sai hoặc hàm oan.
自我检讨
Hình thức bắt buộc để cán bộ thừa nhận sai phạm trước tập thể nhằm tránh các biện pháp xử lý nặng nề hơn.
停职检查
Biện pháp kỷ luật tạm thời dùng để răn đe cán bộ vi phạm.
自我纠错
Biện pháp tạo điều kiện để đối thủ tự khắc phục lỗi lầm nhằm giữ thể diện và giải quyết vấn đề nhanh chóng mà không cần xung đột gay gắt.
网络舆情管理
Hệ thống các biện pháp giám sát và định hướng thông tin trên không gian mạng để tránh các ảnh hưởng tiêu cực từ các phần tử như Điêu Khôi An.
大义县
Nơi Vệ Giang Nam đang triển khai các kế hoạch phát triển và xây dựng nền tảng sự nghiệp.
青山省
Địa phương có tình hình chính trị phức tạp, nhiều phe phái, nơi Vệ Giang Nam sắp được điều động đến công tác.
静江省
Nơi Tần Chính An đang đảm nhiệm chức vụ Bí thư Tỉnh ủy.
罗平县
Địa phương cũ nơi Liên Thành Ngọc từng công tác trước khi chuyển đến Đại Nghĩa.
中zu部
Cơ quan trung ương phụ trách việc điều động và quản lý cán bộ cao cấp.
林阳
Địa điểm mới nơi Vệ Giang Nam và Liên Thành Ngọc sắp chuyển đến để thực hiện các nhiệm vụ chính trị phức tạp.
大坪镇
Địa phương cấp cơ sở nơi Đường Minh Sáng từng giữ chức Bí thư Đảng ủy.
城关镇
Khu vực trung tâm huyện, nơi Quách Võ Kiệt đã lập nhiều thành tích trong việc giữ gìn an ninh trật tự.
青山省政府办公厅督查处
Đơn vị công tác mới của Vệ Giang Nam, có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ tỉnh.
棚户区
Khu vực dân cư nghèo nàn, cũ nát tại Lâm Dương, được nhắc tới là khu ổ chuột lớn nhất cả nước trước khi được cải tạo.
城中村
Khu vực dân cư có kiến trúc hỗn loạn, hạ tầng kém, nằm xen kẽ giữa các khu đô thị đang phát triển.
省政府机关大院
Trụ sở làm việc tập trung của các đơn vị hành chính cấp tỉnh tại Thanh Sơn.
督查室综合处
Đơn vị hậu cần chuyên trách về hành chính, nhân sự và quản lý nội bộ của Phòng Đốc tra.
督查二处
Một trong các đơn vị nghiệp vụ chính của Phòng Đốc tra, nơi Liên Thành Ngọc vừa được bổ nhiệm làm Vụ trưởng.
青山省政府督查室
Cơ quan chuyên trách việc giám sát, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm của tỉnh, có quy mô nhân sự khá lớn.
综合处
Đơn vị hành chính trực thuộc Phòng Đốc tra, phụ trách các công việc hậu cần, nhân sự và điều phối chung.
督查一处
Đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Phòng Đốc tra tỉnh Thanh Sơn.
督查三处
Đơn vị nghiệp vụ chuyên môn trong hệ thống giám sát của Phòng Đốc tra.
督查四处
Một trong bốn vụ nghiệp vụ chính của Phòng Đốc tra tỉnh Thanh Sơn.
十八层地狱
Cách nói ẩn dụ của Vệ Giang Nam về số phận của những cán bộ tham nhũng bị anh trừng trị.
南州地区师范学校
Nơi Xa Ích Dân từng theo học và bắt đầu sự nghiệp bằng cách kết hôn với con gái hiệu trưởng.
南州师范学院
Tên mới của Trường Sư phạm Nam Châu sau khi được nâng cấp, nơi Xa Ích Dân từng giữ chức Phó Xử cấp.
南州地区
Một đơn vị hành chính cấp địa khu, nơi khởi đầu sự nghiệp của Xa Ích Dân và Triệu Lệ Mai.
省委机要室
Đơn vị đặc biệt quan trọng thuộc Tỉnh ủy, phụ trách quản lý các thông tin mật và điện tín, có quy trình thẩm tra chính trị cực kỳ nghiêm ngặt.
西州地区
Quê quán của Thư Đồng Phương, nơi ông bắt đầu sự nghiệp trong hệ thống chính trị trước khi ra kinh doanh.
维多利亚
Địa danh (có thể là Hong Kong hoặc một khu vực kinh tế lớn) nơi Thư Đồng Phương đặt trụ sở công ty và phát triển các mối quan hệ kinh doanh quốc tế.
北都
Thủ đô (thường ám chỉ Bắc Kinh), nơi tập trung các cơ quan trung ương và là nơi Thư Đồng Phương thiết lập mạng lưới quan hệ cấp cao.
省政府办公厅机关事务管理处
Đơn vị phụ trách hậu cần, xe cộ và các vụ việc nội bộ của Văn phòng Chính phủ tỉnh Thanh Sơn.
机关大院
Nơi làm việc tập trung và cũng là khu vực bố trí nhà công vụ cho cán bộ thuộc các đơn vị chính quyền tỉnh.
厅干房
Tiêu chuẩn nhà ở dành cho cán bộ cấp Phó Sảnh trở lên, thường có quy mô bốn phòng ngủ và một phòng khách.
处干房
Mẫu nhà ở dành cho cán bộ cấp trưởng hoặc phó phòng vụ, có tiêu chuẩn thấp hơn so với cấp Sảnh.
省政府办公室
Nơi làm việc của Xa Ích Dân, trung tâm điều hành mọi hoạt động hành chính của tỉnh Thanh Sơn.
机关宿舍
Khu nhà ở dành riêng cho cán bộ công nhân viên chức thuộc các đơn vị chính quyền tỉnh.
省政府办公厅
Cơ quan đầu não giúp việc cho lãnh đạo tỉnh, phụ trách điều phối các công việc hành chính và dịch vụ công vụ.
省政府督查室
Đơn vị chuyên trách giám sát việc thực hiện các chỉ thị của lãnh đạo tỉnh và các nhiệm vụ trọng điểm của chính quyền.
省委督查室
Cơ quan giám sát trực thuộc hệ thống Đảng cấp tỉnh, thường phối hợp với Phòng Đốc tra Chính phủ trong các vụ việc liên quan đến chỉ đạo của Tỉnh ủy.
督查室小会议室
Nơi diễn ra cuộc họp ra mắt nội bộ giữa các lãnh đạo cấp vụ và chủ nhiệm Phòng Đốc tra.
秘书长办公室
Phòng làm việc riêng của Xa Ích Dân, nơi diễn ra các cuộc trao đổi kín trước khi ra mắt đơn vị.
兰花园
Khu vực thí điểm dự án cải tạo làng trong phố, khu ổ chuột tại thành phố Lâm Dương, nơi đang xảy ra nhiều vấn đề khuất tất bị tố cáo.
兰花园城改领导小组办公室
Cơ quan trực tiếp quản lý và thực hiện dự án cải tạo tại Lan Hoa Viên, nơi Vương Bảo Thắng đang giữ vị trí đứng đầu.
综合一处
Đơn vị chuyên trách phục vụ thư ký cho Tỉnh trưởng, nơi tập trung các cán bộ thân tín nhất của người đứng đầu chính quyền tỉnh.
常务副主任办公室
Phòng làm việc riêng của Vệ Giang Nam tại cơ quan mới, nơi diễn ra các cuộc trao đổi mật với cấp dưới.
兰花园城改工程
Dự án thí điểm cải tạo làng trong phố tại Lâm Dương, trọng tâm của các sai phạm kinh tế và đấu tranh chính trị.
城改办公室
Cơ quan trực tiếp điều hành dự án Lan Hoa Viên, nơi tập trung các đầu mối về lợi ích và sai phạm.
大院六号别墅
Nơi ở công vụ của Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn, địa điểm diễn ra các cuộc trao đổi chiến lược bí mật với Vệ Giang Nam.
二楼书房
Không gian riêng tư bên trong biệt thự của Tỉnh trưởng, nơi đưa ra các quyết định chính trị quan trọng.
金雁商事
Tập đoàn kinh doanh thuộc hệ sinh thái của Vệ Giang Nam và các đồng minh, cung cấp nguồn lực tài chính cho các hoạt động của anh.
林阳市高档住宅小区
Nơi ở mới của Vệ Giang Nam tại tỉnh lỵ Thanh Sơn, gần khu vực làm việc của các lãnh đạo tỉnh.
兰花园街道办
Đơn vị hành chính cấp cơ sở nơi Đới San San từng công tác trước khi chuyển về văn phòng.
兰花园试点项目
Dự án trọng điểm về cải tạo làng trong phố tại Lâm Dương, là trọng tâm cuộc đấu tranh chính trị giữa các phe phái tại tỉnh Thanh Sơn.
清水衙门
Cách gọi các đơn vị hành chính ít có quyền lợi kinh tế hoặc tầm ảnh hưởng chính trị thấp.
省委一号院
Khu biệt thự cao cấp dành riêng cho các lãnh đạo cấp cao nhất của tỉnh cư trú.
政府机关宿舍
Khu nhà ở dành cho cán bộ cấp vụ và nhân viên văn phòng chính phủ tỉnh.
机关宿舍处干房
Mẫu nhà ở dành cho cán bộ cấp Trưởng phòng hoặc Vụ trưởng bên trong khu cơ quan.
兰花园项目
Dự án cải tạo đô thị thí điểm đang là trọng điểm của các vụ tố cáo tham nhũng.
兰花园试点
Dự án cải tạo đô thị quan trọng, là trung tâm của các mâu thuẫn lợi ích và các đòn bẩy chính trị.
珠宝店
Nơi diễn ra giao dịch mua sắm trang sức của Đới San San, nghi vấn là một cái bẫy tinh vi được dàn dựng sẵn.
兰花园项目办公室
Trụ sở điều hành dự án cải tạo tại thực địa, nơi diễn ra cuộc kiểm tra và cũng là điểm tập trung biểu tình của người dân.
兰花园项目工地
Khu vực đang triển khai thi công, trung tâm của những mâu thuẫn về đền bù và giải tỏa mặt bằng.
兰花园城改项目办公室
Địa điểm tổ đốc tra của Vệ Giang Nam tiến hành làm việc thực tế trong ba ngày để kiểm tra các sai phạm bị tố cáo.
红运市
Một thành phố phía Bắc tỉnh Thanh Sơn có địa vị chính trị quan trọng, nơi Bí thư Thành ủy thường kiêm chức Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy.
副省长办公室
Nơi làm việc của Đinh Chấn Quốc, gần với văn phòng của Thư ký trưởng Xa Ích Dân.
兰花园城改项目
Dự án trọng điểm về cải tạo làng trong phố tại Lâm Dương, đang là tâm điểm tranh chấp chính trị.
街道办
Đơn vị hành chính cấp cơ sở nơi Đới San San đang công tác, là nơi thu thập vật chứng trong vụ án.
兰花园北坡
Địa điểm cụ thể trong công trình đang bị nghi ngờ có sai phạm về xây dựng tường chắn bảo vệ.
北坡护墙
Hạng mục công trình cụ thể thuộc dự án Lan Hoa Viên đang bị điều tra về hành vi rút ruột công trình.
北坡工地
Khu vực đang thi công thuộc dự án, nơi bộc lộ các sai phạm về kỹ thuật và vật liệu xây dựng.
省长办公室
Nơi làm việc của Trương Khánh Văn, trung tâm chỉ đạo cao nhất của chính quyền tỉnh Thanh Sơn.
劳改队
Nơi giam giữ và cải tạo tội phạm, được nhắc đến như một nơi mà các thế lực ngầm vẫn có thể vươn tay tới để bao che cho đồng bọn.
青山省人民检察院
Cơ quan tư pháp phụ trách công tố và điều tra các vụ án kinh tế nghiêm trọng tại tỉnh.
试点工程
Dự án cải tạo tại Lan Hoa Viên, là trọng tâm của các sai phạm kỹ thuật và mâu thuẫn chính trị trong vụ án.
久安
Quê quán của cả Vệ Giang Nam và Phùng Vĩ, nơi có truyền thống đưa người hiền tài vào danh sách danh nhân địa phương.
雁山县
Địa phương cụ thể thuộc Cửu An, quê gốc của Kiểm sát trưởng Phùng Vĩ.
高山
Quê gốc của Vệ Giang Nam tại khu vực Cửu An.
最高检
Cơ quan kiểm sát cấp cao nhất tại trung ương, nơi Phùng Vĩ từng có thời gian công tác trước khi về Thanh Sơn.
机关纪检组
Đơn vị chuyên trách xử lý các vi phạm kỷ luật của cán bộ bên trong Văn phòng Chính phủ tỉnh.
林阳市人民检察院
Cơ quan tư pháp cấp thành phố, nơi có thể tiếp nhận các vụ án kinh tế xảy ra trên địa bàn.
纪委
Cơ quan chuyên trách việc kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm kỷ luật của Đảng viên và cán bộ công chức.
林阳官场
Môi trường chính trị tại thành phố tỉnh lỵ, nơi tập trung các cơ quan đầu não và diễn ra các cuộc đấu trí khốc liệt giữa các phe phái.
省政府大院
Trung tâm hành chính và chính trị của tỉnh Thanh Sơn.
私房菜餐馆
Địa điểm ẩm thực có tính bảo mật cao, thường được các cán bộ và thương nhân sử dụng để bàn bạc các công chuyện nhạy cảm.
青山日报
Cơ quan ngôn luận của Đảng bộ tỉnh, một công cụ tuyên truyền mạnh mẽ có khả năng tác động đến nhận thức của lãnh đạo thông qua các báo cáo nội bộ.
二处处长办公室
Nơi làm việc của Liên Thành Ngọc, địa điểm diễn ra cuộc trao đổi kín về cục diện chính trường.
住建部
Cơ quan trung ương phụ trách quy hoạch và quản lý các dự án xây dựng, cải tạo đô thị trên toàn lãnh thổ.
京师
Tên gọi khác của thủ đô Bắc Đô, nơi tập trung các cơ quan đầu não và giới tinh hoa chính trị.
林南公路
Tuyến đường huyết mạch nối liền Lâm Dương và Nam Châu, nơi xảy ra vụ tai nạn của Liễu Phi Phi.
交警支队
Cơ quan chức năng đang xử lý hiện trường vụ tai nạn và phối hợp cung cấp thông tin cho Phòng Đốc tra.
岭南某市
Địa điểm bí ẩn nơi cảnh sát sẽ bắt giữ Thư Đồng Phương trong tương lai theo ký ức tiền kiếp của Vệ Giang Nam.
东边邻国
Cách nói ẩn dụ về Triều Tiên trong các sự kiện lịch sử quân sự được nhân vật nhớ lại để lấy quyết tâm.
老鹰
Cách gọi ẩn dụ cho nước Mỹ trong các bối cảnh lịch sử và quân sự.
金融贸易公司
Vỏ bọc kinh doanh của Thư Đồng Phương tại Hong Kong để thực hiện các giao dịch ngầm.
建设部
Cơ quan Trung ương giữ vai trò quyết định trong việc cấp vốn và giám sát các dự án cải tạo khu dân cư quy mô lớn trên toàn quốc.
省委招待所
Nơi lưu trú cao cấp dành cho các đoàn công tác Trung ương, nơi diễn ra các cuộc báo cáo và làm việc quan trọng.
北坡护墙工程
Hạng mục công trình cụ thể mà Vệ Giang Nam và Dương Nguyên Đường đã đưa ra các kết quả giám định mâu thuẫn nhau.
岭南
Khu vực kinh tế phía Nam năng động, nơi tập trung đội ngũ doanh nhân hỗ trợ tài chính cho Vệ Giang Nam.
国家部委
Hệ thống các cơ quan hành chính cao nhất tại Bắc Đô, nơi Liễu Thi Thi khuyên Vệ Giang Nam nên về công tác để ổn định gia đình.
市政府
Cơ quan hành chính cấp thành phố nơi quần chúng kéo đến biểu tình.
省政府
Cơ quan đầu não của tỉnh, nơi diễn ra các cuộc vây hãm đòi quyền lợi của người dân di dời dự án.
省委大院
Nơi làm việc tập trung của các lãnh đạo cao nhất tỉnh Thanh Sơn.
省委书记办公室
Nơi diễn ra các cuộc trao đổi quan trọng giữa Bí thư Nhậm Kính Minh và Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn.
建设厅
Cơ quan chuyên môn mà Nhậm Kính Minh muốn bàn giao quyền quản lý dự án Lan Hoa Viên để lấy lại quyền kiểm soát từ tay Trương Khánh Văn.
省建设厅
Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, nơi được Nhậm Kính Minh chỉ định để tiếp quản dự án Lan Hoa Viên nhằm tước đoạt quyền chủ đạo của Chính phủ tỉnh.
红山路
Tên gọi hoán dụ chỉ Khu cơ quan Tỉnh ủy Thanh Sơn, đặt tại số 1 đường Hồng Sơn.
红山路一号
Địa chỉ chính thức của cơ quan quyền lực cao nhất tỉnh (Tỉnh ủy), nơi đưa ra các quyết định nhân sự và chính trị tối cao.
省纪委
Cơ quan kiểm tra kỷ luật Đảng cấp tỉnh, công cụ quyền lực mà Nhậm Kính Minh sử dụng để gây áp lực lên các cán bộ thuộc phe Tỉnh trưởng.
青山
Địa bàn diễn ra cuộc xung đột quyền lực gay gắt giữa phái cải cách do Tỉnh trưởng đứng đầu và phái bản địa do Bí thư Tỉnh ủy lãnh đạo.
驻京办
Cơ quan đại diện của tỉnh tại thủ đô, phụ trách hậu cần, đón tiếp lãnh đạo và kết nối các mối quan hệ tại trung ương.
二环内四合院
Loại hình bất động sản cổ truyền cực kỳ đắt đỏ và hiếm có tại Bắc Đô, biểu tượng cho sự giàu có và địa vị.
首都机场
Cửa ngõ hàng không chính tại Bắc Đô, nơi Tô Nhược Hy đón đoàn của Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn.
音乐餐厅
Địa điểm tổ chức tiệc sinh nhật của bạn học tại Bắc Đô, nơi có không khí trẻ trung và các buổi biểu diễn ca nhạc trực tiếp.
北都大学
Trường đại học danh tiếng hàng đầu, nơi tập trung những sinh viên ưu tú nhất (học bá) mà Tô Nhược Hy và bạn bè cô theo học.
巴蜀地区
Quê quán của một người bạn học trong nhóm, nổi tiếng với truyền thống hiếu học.
幽静的小院子
Nơi ở của các lãnh đạo lão thành đã nghỉ hưu tại Bắc Đô, thường là nơi diễn ra các cuộc tham vấn chính trị quan trọng trong bóng tối.
私人会所
Địa điểm họp kín an toàn tại Bắc Đô, được Tô Định Quốc sử dụng làm nơi hội ý các lãnh đạo phe Tô - Tần.
四合院
Nơi cư ngụ của các lãnh đạo lão thành tại Bắc Đô, biểu tượng cho quyền lực và sự tham vấn chính trị tối cao.
天南
Địa danh du lịch phía Nam được nhắc đến làm nơi dự định đi tuần trăng mật của Đỗ Văn Hiên.
兰花园工程
Dự án cải tạo đô thị tại Lâm Dương, bị xác định là công trình kém chất lượng (bã đậu) và là trung tâm của các âm mưu chính trị.
私房菜
Địa điểm các thành viên cốt cán phe Tô - Tần tụ họp trước khi đến gặp lão gia tử.
督查室
Đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ tỉnh Thanh Sơn, nơi Vệ Giang Nam đang thiết lập uy quyền lãnh đạo.
圭角县
Một huyện nghèo cấp quốc gia thuộc địa khu Tây Châu, nơi đang triển khai dự án làng văn hóa dân tộc quy mô lớn trái phép.
圭角县民俗文化村
Dự án đầu tư du lịch quy mô 5 tỷ nhân dân tệ của huyện Khuê Giác, bị Chính phủ tỉnh đình chỉ vì xây dựng không phép và vượt quá khả năng tài chính địa phương.
车益民办公室
Trung tâm điều hành của phe cục bộ bản địa, nơi diễn ra các cuộc bàn mưu tính kế chống lại Tỉnh trưởng.
林阳市公安局
Cơ quan cảnh sát địa phương mà Ngưu Đại Thành từng phô trương uy thế bằng cách điều động Cục trưởng đến hầu rượu.
发廊
Nơi khởi nguồn cho mối quan hệ bất chính giữa Phó Bí thư Tỉnh ủy Phương Văn Hòa và người tình của Ngưu Đại Thành.
林阳公安局经侦支队
Đơn vị cũ của Hàn Đống Lương, nơi từng xảy ra vụ án chấn động liên quan đến thế lực của Ngưu Đại Thành.
圭角
Địa bàn nơi Tư Đồ Mỹ đang thực hiện nhiệm vụ đốc tra, thực chất là một nước đi do Dương Nguyên Đường sắp xếp.
西州
Địa khu nơi Vệ Giang Nam dự định đến để thanh tra dự án tại huyện Khuê Giác, được coi là địa bàn của những nhân vật 'cứng cựa'.
省人民医院
Cơ sở y tế cấp cao nhất tại tỉnh lỵ Lâm Dương, nơi Vương Bảo Thắng được đưa đến cấp cứu và thực hiện phẫu thuật.
抢救室
Nơi thực hiện các biện pháp y tế khẩn cấp dành cho các trường hợp nguy kịch.
手术室
Nơi Vương Bảo Thắng thực hiện ca mổ dạ dày trước khi được đưa về phòng bệnh.
云顶国际
Nhà hàng sang trọng và đẳng cấp nhất thành phố Lâm Dương, nơi thường xuyên diễn ra các buổi tiệc tùng cao cấp của giới quan chức và doanh nhân lớn.
一号金鼎包厢
Phòng tiệc cao cấp nhất bên trong nhà hàng Vân Đỉnh Quốc Tế, biểu tượng cho địa vị tối cao của người sử dụng.
二号包厢
Phòng tiệc sang trọng thứ hai, nơi các quan chức cấp thành phố phải rút lui về sau khi bị những nhân vật quyền lực hơn chiếm dụng phòng số 1.
建设厅办事处
Nơi diễn ra các hoạt động giao dịch và làm việc của Sở Xây dựng tỉnh liên quan đến các dự án hạ tầng đô thị.
云顶餐厅
Nhà hàng sang trọng bậc nhất tại tỉnh lỵ, nơi tập trung giới quan chức và thương nhân giàu có.
省政府督查室综合处
Đơn vị nơi Mạc Tiểu Mễ đang công tác, phụ trách các vấn đề hậu cần của Phòng Đốc tra.
发改委
Cơ quan trung ương đầy quyền lực, nơi Tô Định Quốc đang nắm giữ chức vị quan trọng.
公安部经侦局
Cơ quan cảnh sát cấp cao từ Trung ương (Bắc Đô) có thẩm quyền điều tra các vụ án kinh tế đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
病房
Nơi Vương Bảo Thắng đang điều trị sau phẫu thuật và cũng là nơi Vệ Giang Nam đến để củng cố lòng tin của cấp dưới.
云顶一号包厢
Hiện trường vụ bắt giữ Thư Đồng Phương chấn động, nơi có mặt nhiều lãnh đạo cấp cao của tỉnh Thanh Sơn.
青山省委
Cơ quan quyền lực cao nhất tỉnh, nơi đang diễn ra các cuộc vận động ngầm sau khi Thư Đồng Phương bị bắt.
副主任办公室
Phòng làm việc của Vệ Giang Nam, hiện là tâm điểm chú ý của toàn bộ cán bộ Phòng Đốc tra.
接待处
Đơn vị cũ nơi Mạc Tiểu Mễ từng công tác trước khi chuyển về Phòng Đốc tra, thường xuyên phải giao lưu tiếp khách.
省总工会
Nơi Dương Nguyên Đường bị điều chuyển đến, được coi là 'ghế lạnh' dành cho các cán bộ bị thất thế.
省委常委会
Cơ quan quyền lực tối cao của tỉnh, nơi đưa ra các quyết định nhân sự quan trọng thông qua sự thỏa hiệp giữa các phe phái.
石城市
Một địa phương thuộc tỉnh Tĩnh Giang, nơi từng diễn ra các sự kiện chính trị liên quan đến Hùng Định Văn.
圭角县政府
Cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp về các khoản vay nợ khổng lồ và đầu tư sai lầm tại dự án làng văn hóa.
入境口
Ranh giới ngăn cách giữa các đơn vị hành chính, nơi thường được các cán bộ địa phương dùng làm địa điểm đón tiếp long trọng để phô trương sự tôn trọng đối với lãnh đạo cấp trên.
鹤城市
Trung tâm hành chính (thủ phủ) của địa khu Tây Châu.
民俗文化村
Dự án đầu tư khổng lồ 5 tỷ nhân dân tệ tại sườn núi, trọng tâm của cuộc điều tra đốc tra lần này.
鹤城宾馆
Địa điểm lưu trú và tổ chức các cuộc hội đàm chính thức giữa lãnh đạo địa phương và đoàn đốc tra tỉnh.
青山省委党校
Nơi Vệ Giang Nam chuyển đến để tiếp tục hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh sau khi điều động công tác.
静江省委党校
Nơi học tập cũ của Vệ Giang Nam trước khi thăng chức và rời khỏi tỉnh Tĩnh Giang.
一号包厢
Phòng tiệc sang trọng tại nhà hàng Vân Đỉnh, nơi Thư Đồng Phương từng bị bắt. Vệ Giang Nam giữ khoảng cách với vị trí này để tránh điềm xấu.
林阳大学
Trường đại học tại tỉnh lỵ, nơi Ngưu Đại Thành thuê sinh viên và giảng viên khoa nghệ thuật đến phục vụ tiệc tùng.
政府督查室
Cơ quan giám sát thực thi công vụ, được Ngưu Đại Thành dự báo là sắp tới sẽ phải đối mặt với nhiều vụ việc nan giải.
六号别墅
Nhà công vụ của Tỉnh trưởng Trương Khánh Văn, nơi thường diễn ra các cuộc bàn bạc chính trị mật.
青山大学
Trường đại học trọng điểm có vị thế hành chính cấp Phó Tỉnh/Bộ, nơi Cao Nghiên dự định chuyển về làm việc.
欧洲
Nơi Cao Nghiên dự kiến đến làm học giả trao đổi để che giấu việc sinh con.
南翔技校
Địa danh được nhắc đến trong suy nghĩ tự giễu của nhân vật chính về việc có thể sống buông thả hơn nếu không phải gánh vác trách nhiệm chính trị.
南极
Nơi duy nhất Vệ Giang Nam đùa rằng không thể sắp xếp cho Cao Nghiên đi du lịch.
红运羊肉粉店
Địa điểm ăn sáng nổi tiếng mà Vệ Giang Nam và Triệu Ngọc lui tới, cũng là nơi các đối tượng theo dõi lộ diện.
省委院子
Khu vực trụ sở cơ quan lãnh đạo tỉnh, nơi Vệ Giang Nam bắt đầu bị các phương tiện lạ bám đuôi.
真如分局
Một đơn vị cảnh sát cấp quận/huyện trực thuộc Cục Công an thành phố Hồng Vận, nơi Tào Tiểu Hùng đang công tác.
红运贵人酒业有限公司
Một doanh nghiệp địa phương tại thành phố Hồng Vận đang là tiêu điểm của các vụ tố cáo tham nhũng và tranh chấp thương mại.
金城酒业公司
Đối thủ cạnh tranh của Công ty Rượu Quý Nhân, bị tố cáo là có hành vi cạnh tranh không lành mạnh và được quan chức bảo kê.
红运市公安局
Cơ quan công an cấp thành phố có liên quan đến các khiếu nại về việc hãm hại doanh nghiệp.
派出所
Cơ quan công an cấp cơ sở tại Lâm Dương, nơi trực tiếp can thiệp và lập hồ sơ vụ việc bắt giữ trái phép.
贵人酒业公司
Doanh nghiệp rượu tập thể đang phát triển mạnh mẽ và chuẩn bị niêm chuẩn trên thị trường chứng khoán trước khi bị hãm hại.
督查室小会客室
Nơi Vệ Giang Nam tiếp nhận chính thức các kiến nghị và đơn tố cáo của quần chúng nhân dân.
红运
Thành phố nơi xảy ra vụ án bức hại doanh nghiệp Rượu Quý Nhân, địa bàn của Dương Lăng Phi.
看守所
Nơi người thân của Đồ Minh Quyên bị giam giữ và bị bức cung đến mức tàn tật.
金城酒业
Công ty thuộc sở hữu của Lâm Hàm, đối thủ cạnh tranh bất chính với Công ty Quý Nhân.
真如区分局
Đơn vị cũ nơi Dương Lăng Phi từng giữ chức Cục trưởng trước khi thăng tiến lên cấp thành phố.
政府办公厅督查室
Nơi Vệ Giang Nam đang tiến hành tiếp nhận hồ sơ khiếu nại và thẩm vấn nhân chứng.
车益民家
Căn hộ cao cấp nơi Xa Ích Dân chuẩn bị các thủ tục ly hôn và dặn dò vợ con trước khi ra đòn cuối cùng.
真如区
Bản doanh cốt lõi của thế lực Lâm Hoành Nhai và Dương Lăng Phi tại Hồng Vận, được mô tả là nơi nội bất xuất ngoại bất nhập.
真如公安分局
Đơn vị cảnh sát cấp quận, nơi các cán bộ lãnh đạo bị biến thành công cụ thực thi các ý đồ tư nhân của phe cánh gia tộc.
真如安宁保安公司
Doanh nghiệp bình phong được chính quyền địa phương sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ nhạy cảm như cưỡng chế người khiếu nại.
林阳宾馆
Địa điểm thường xuyên được sử dụng để tổ chức các cuộc hội đàm cấp cao và đón tiếp các đoàn công tác từ Trung ương tại tỉnh Thanh Sơn.
青山卫视
Cơ quan ngôn luận quan trọng nhất của tỉnh, công cụ để các lãnh đạo cấp cao thể hiện sự hiện diện và tầm ảnh hưởng trước công chúng.
红运市贵人酒业公司
Doanh nghiệp tư nhân tiềm năng đang gặp rắc rối, trở thành điểm mấu chốt mới trong cuộc đấu tranh quyền lực giữa tỉnh và địa phương.
真如区政府
Cơ quan hành chính cấp quận tại Hồng Vận, nơi xảy ra các vụ tụ tập khiếu kiện của người dân liên quan đến nợ nần của Công ty Quý Nhân.
红运市委
Cơ quan lãnh đạo cao nhất tại địa phương nơi Vương Triều Dương đang nắm quyền tuyệt đối.
北都吴家
Một trong những thế gia quyền lực nhất ở trung ương, chỗ dựa tiềm năng của phe cánh Vương Triều Dương.
收费站
Địa điểm ranh giới nơi cảnh sát thành phố Hồng Vận tổ chức đón tiếp đoàn đốc tra tỉnh.
真如区公安分局
Cơ quan cảnh sát địa phương bị tố cáo lạm quyền can thiệp vào các tranh chấp dân sự và bức hại doanh nghiệp.
红运市工商联
Tổ chức nghề nghiệp nơi lãnh đạo của các doanh nghiệp rượu nắm giữ các chức vụ quan trọng.
红运迎宾馆
Khách sạn ba sao, tiền thân là nhà khách Thành ủy, nơi tổ chức các bữa tiệc tiếp đón quan chức cấp cao tại Hồng Vận.
金城酒业有限公司
Doanh nghiệp của Lâm Hàm, đối thủ trực tiếp đang tìm cách thâu tóm Công ty Quý Nhân.
贵人公司
Doanh nghiệp mục tiêu mà phe cánh Dương Lăng Phi và Lâm Hàm đang tìm cách thôn tính bất hợp pháp.
红运市政府
Cơ quan hành chính nơi Lý Cương được bổ nhiệm giữ chức Phó Thị trưởng.
红运市人大常委会
Cơ quan phê chuẩn các chức danh lãnh đạo chính quyền tại địa phương.
省公安厅纠正行业不正之风领导小组
Đoàn công tác chuyên trách cấp tỉnh được phái xuống Hồng Vận để thực hiện nhiệm vụ thanh tra đặc biệt.
安宁保安公司
Tổ chức tội phạm núp bóng doanh nghiệp tại Hồng Vận vừa bị lực lượng cảnh sát triệt phá hoàn toàn.
杨凌飞家
Nơi lực lượng cảnh sát tỉnh đã tiến hành vây bắt hụt và phát hiện ra nhiều vũ khí nóng được cất giấu.
林阳市区
Nơi Dương Lăng Phi đang bí mật ẩn náu thay vì trốn ra nước ngoài như dự đoán của giới chức trách.
阴暗的小巷子
Địa điểm cụ thể bên trong khu ổ chuột tại Lâm Dương, nơi Dương Lăng Phi đang bảo dưỡng vũ khí chờ ngày hành động.
长乐钟室
Điển tích lịch sử về nơi Hàn Tín bị sát hại, được Vệ Giang Nam dùng làm lời cảnh tỉnh về số phận của những 'công thần' nếu không biết cách bảo vệ mình.
红运市贵人酒业公司生产基地
Địa điểm thực tế mà đoàn công tác của Phó Tỉnh trưởng Đinh Chấn Quốc đến khảo sát.
九州投资
Một tập đoàn đầu tư khổng lồ thuộc sở hữu nhà nước (siêu央企), được coi là tấm bùa hộ mệnh quyền lực cho bất kỳ doanh nghiệp nào được tập đoàn này rót vốn.
省财政
Nguồn tài chính công của tỉnh Thanh Sơn, hiện đang trong tình trạng cạn kiệt và không thể trực tiếp hỗ trợ cho các doanh nghiệp tư nhân.
高速公路收费站广场
Nơi diễn ra nghi thức đón tiếp chính thức của lãnh đạo thành phố Hồng Vận dành cho đoàn công tác của tỉnh.
红运市委二号车
Phương tiện di chuyển dành cho Thị trưởng thành phố, được dùng để đưa đón lãnh đạo tỉnh nhằm thể hiện sự tôn trọng tối đa.
绝望深渊
Ẩn dụ về tình cảnh bi đát của gia đình Lệ Khám Bình trước khi được Vệ Giang Nam giải cứu.
贵人酒业公司生产基地
Xưởng sản xuất chính nằm tại một thị trấn thuộc Hồng Vận. Dù hoạt động đình trệ nhưng vẫn duy trì được sự sạch sẽ, ngăn nắp, thể hiện kỷ cương của doanh nghiệp.
金盾宾馆
Nơi đoàn công tác của tỉnh và vợ chồng Lệ Khám Bình xuất phát để đi khảo sát thực tế.
贵人公司总部
Thực chất là một văn phòng đại diện nghiệp vụ đặt tại nội thành Hồng Vận để tiện cho việc giao dịch và tiếp khách.
会议室
Nơi Đinh Chấn Quốc tổ chức cuộc họp chính thức để thông báo các quyết định hỗ trợ của tỉnh và chấn chỉnh lãnh đạo thành phố Hồng Vận.
贵人公司食堂
Nơi diễn ra bữa trưa thân mật giữa lãnh đạo tỉnh và công nhân, thể hiện thái độ trọng thị đối với người lao động.
红运市区宾馆
Nơi nghỉ ngơi và tổ chức các buổi chiêu đãi chính thức dành cho đoàn công tác của Phó Tỉnh trưởng.
山间别墅
Nơi cư ngụ hiện đại của Ngô lão gia tử tại Bắc Đô, khác với lối sống tứ hợp viện truyền thống của các lãnh đạo cùng thời.
酱酒厂驻京办事处
Đơn vị đại diện tại thủ đô, thực chất là nơi cung cấp xe cộ và hậu cần riêng cho Bí thư Thành ủy Hồng Vận khi đến Bắc Đô.
人民医院
Đơn vị sự nghiệp y tế lớn nhất địa phương nơi Dương Tiểu Thu từng giữ chức Giám đốc.
首长四合院
Địa điểm diễn ra cuộc gặp gỡ lịch sử giữa Ngô lão gia tử và Tô lão gia tử để dàn xếp vụ việc tại Hồng Vận.
四九城
Cách gọi hoán dụ của giới tinh hoa về nội thành Bắc Đô, nơi tập trung các gia tộc quyền lực lâu đời.
部委
Hệ thống các cơ quan hành chính thực quyền tại Bắc Đô, nơi nắm giữ quyền phê duyệt dự án và cấp kinh phí cho địa phương.
红运电视台
Cơ quan truyền thông địa phương, công cụ để Vương Triều Dương phô trương sự hiện diện và quyền lực trước công chúng.
政法委
Cơ quan lãnh đạo khối nội chính, nơi diễn ra đại hội tổng kết và là nơi Vương Triều Dương đưa ra những tuyên bố đanh thép về việc xử lý tội phạm.
林阳棚改区
Nơi có những con ngõ nhỏ ẩm thấp, u tối, hiện là nơi ẩn náu của Dương Lăng Phi trong khi chính quyền đang ráo riết truy tìm.
省政府办公厅小车班
Đơn vị hậu cần phụ trách việc đưa đón lãnh đạo, nơi Dương Vạn Binh từng làm việc trước khi bị sa thải vì có tiền án.
医院
Nơi được nhắc đến để chuẩn bị cho việc sinh con của Tiêu Dịch Thủy.
省委小会议室
Nơi diễn ra các cuộc họp Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Sơn, trung tâm đưa ra các quyết sách chính trị tối cao của tỉnh.
省委常委会会议室
Nơi diễn ra hội nghị quan trọng nhất của tỉnh Thanh Sơn để quyết định các vấn đề nhân sự và tư pháp đặc biệt.
林阳市局
Cơ quan cảnh sát tỉnh lỵ, nơi được đề nghị phối hợp truy bắt Dương Lăng Phi.
林阳某大酒店
Địa điểm có nhà thi đấu cầu lông cao cấp, nơi giới quan chức thường xuyên lui tới để giải trí và thiết lập các mối quan hệ ngầm.
羽毛球馆
Địa điểm diễn ra cuộc gặp gỡ 'tình cờ' được sắp xếp để các phe phái hóa giải mâu thuẫn thông qua hoạt động thể thao.
洗浴间
Nơi Ngô Thanh Dương lẩn trốn sau khi bị vợ giáo huấn về sự kém cỏi của bản thân.
下榻的房间
Nơi Vương Triều Dương và Dương Tiểu Thu tranh cãi về thất bại chính trị và sự nhẫn nhục của gia đình.
棚改区小巷子
Nơi ẩn náu bí mật của Dương Lăng Phi, địa điểm chuẩn bị cho kế hoạch ám sát đẫm máu.
五号包厢
Khu vực Dương Lăng Phi đang lẩn trốn trong nhà vệ sinh gần đó để phục kích đoàn của Vệ Giang Nam.
十一号台
Vị trí tại đại sảnh nhà hàng, nơi Dương Vạn Binh đang giả vờ ăn cơm để theo dõi tình hình.
云顶餐厅大堂
Không gian công cộng náo nhiệt của nhà hàng, nơi các phe phái chạm mặt nhau trước khi vào tiệc và cũng là địa điểm sắp xảy ra vụ ám sát.
消防通道
Tuyến đường di tản an toàn được Thạch Như Tùng yêu cầu nhà hàng sử dụng để đưa thực khách rời khỏi hiện trường vụ nổ súng.
zjw
Cơ quan kiểm tra kỷ luật cấp cao nhất tại Bắc Đô, có thẩm quyền xử lý các cán bộ cấp cao thuộc diện Trung ương quản lý.
定点宾馆
Địa điểm bí mật do Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tỉnh quản lý, dùng để thực hiện biện pháp cách ly điều tra đối với các cán bộ có sai phạm.
审讯室
Không gian chuyên dụng được trang bị các thiết bị giám sát và ghế thẩm vấn cố định để lấy lời khai của nghi phạm.
林阳公安局看守所
Nơi Vệ Giang Nam đe dọa sẽ chuyển Dương Lăng Phi đến để trừng trị nếu hắn không hợp tác.
督查室主任办公室
Nơi làm việc chính của Vệ Giang Nam sau khi trở về từ cuộc thẩm vấn.
江东省
Địa phương nơi Đỗ Hướng Đông đang đương nhiệm chức vụ Bí thư Tỉnh ủy.
红运贵人酒业公司
Doanh nghiệp là ngòi nổ dẫn đến cuộc đối đầu trực diện giữa Vệ Giang Nam và các thế lực địa phương.
下乡
Cách gọi mỉa mai của giới công tử Bắc Đô dành cho tỉnh Thanh Sơn và thành phố Lâm Dương.
机场
Địa điểm Ngô Thanh Dương vội vã tìm đến để tháo chạy khỏi Lâm Dương về lại Bắc Đô.
柳诗诗的场子
Các tụ điểm vui chơi giải trí cao cấp tại Bắc Đô do Liễu Thi Thi làm chủ, đang cạnh tranh trực tiếp với gia tộc họ Ngô.
西州地委
Cơ quan lãnh đạo cao nhất tại địa khu Tây Châu, nơi Tất Siêu Hiền đang nắm giữ quyền lực tuyệt đối.
棚户区大饭店
Cách gọi mỉa mai của Vệ Giang Nam về quán ăn bình dân tại khu vực đang giải tỏa, nơi anh mời Bí thư Tất Siêu Hiền dùng bữa để tiết kiệm chi phí.
红运市委常委会
Hạt nhân quyền lực tại địa phương, nơi vừa trải qua sự thay đổi nhân sự quy mô lớn với sự dẫn dắt của Đinh Chấn Quốc.
西州地区行政公署
Cơ quan hành chính cấp địa khu nơi Vệ Giang Nam sẽ giữ chức Phó Chuyên viên.
西州地区旅游局
Đơn vị chuyên trách quản lý ngành du lịch, nơi Mạc Tiểu Mễ được bổ nhiệm làm Cục trưởng.
西州地区公安处
Cơ quan an ninh cấp địa khu nơi Liên Thành Ngọc được điều động về làm Phó lãnh đạo.
地委
Cơ quan lãnh đạo Đảng cấp địa khu, nơi Vệ Giang Nam tham gia với tư cách Ủy viên Ban Thường vụ.
大宁
Thành phố thuộc tỉnh Tĩnh Giang, nơi Vệ Giang Nam định đến để gặp gỡ các cộng sự cũ.
罗平二中
Ngôi trường tại địa phương cũ mà con trai Liên Thành Ngọc đang theo học.
世纪广场
Khu vực dân cư cao cấp tại Cửu An, nơi Cao Nghiên và Vệ Giang Nam có căn hộ riêng để gặp gỡ bí mật.
大宁红花机场
Sân bay chính tại thành phố Đại Ninh, điểm đón đoàn công tác từ tỉnh Thanh Sơn đến Tĩnh Giang.
静江卫视
Cơ quan truyền thông lớn tại Tĩnh Giang, đối tác chiến lược mà Vệ Giang Nam muốn hợp tác để quảng bá du lịch cho Tây Châu.
静江卫视办公大院
Trụ sở làm việc của Đài truyền hình Tĩnh Giang, nơi diễn ra các cuộc đón tiếp quan trọng.
台长办公室
Phòng làm việc của Tiêu Thế Hồng, được trang trí cực kỳ sang trọng và xa hoa vượt qua tiêu chuẩn thông thường.
百里花海景区
Thắng cảnh thiên nhiên quy mô lớn tại Tây Châu, nổi tiếng với hoa đỗ quyên nở rộ vào mùa xuân, được chọn làm phim trường cho chương trình thực tế.
西州电视台
Cơ quan truyền thông địa phương đang trong quá trình nâng cao năng lực sản xuất hình ảnh và quảng bá.
大宁南大街
Khu phố đêm sầm uất nổi tiếng tại thành phố Đại Ninh, là một điểm đến tiêu biểu về kinh tế ban đêm.
南大街夜市
Khu chợ đêm nổi tiếng, được coi là tấm danh thiếp của thành phố Đại Ninh và tỉnh Tĩnh Giang.
鹤城老街
Khu phố cổ tại trung tâm địa khu Tây Châu, được Mạc Tiểu Mễ đề xuất quy hoạch thành khu thắng cảnh kết hợp chợ đêm.
西居市
Đơn vị hành chính cấp thành phố dự kiến sẽ được thành lập trong tương lai sau khi nâng cấp địa khu Tây Châu.
地级市
Cấp hành chính chính thức mà Tây Châu đang hướng tới để có tư cách pháp lý và quyền hạn lớn hơn trong phát triển kinh tế.
西州地区行署
Cơ quan hành chính cấp địa khu, tương đương với Chính quyền tỉnh nhưng ở quy mô nhỏ hơn, nơi Vệ Giang Nam trực tiếp điều hành công việc.
行署办公室
Đơn vị giúp việc trực tiếp cho các Chuyên viên hành sở, phụ trách công tác hậu cần và điều phối hành chính.
省委组织部
Cơ quan nắm quyền sinh sát về nhân sự cán bộ toàn tỉnh Thanh Sơn, nơi vừa cử đoàn cao cấp đưa Vệ Giang Nam đi nhậm chức.
西州地委大院
Trụ sở cơ quan lãnh đạo cao nhất của địa khu Tây Châu, nơi tổ chức lễ nhậm chức cho các lãnh đạo mới.
地委大会议室
Địa điểm diễn ra hội nghị toàn thể cán bộ địa khu để công bố các quyết định bổ nhiệm nhân sự của Tỉnh ủy.
主席台
Khu vực trang trọng nhất trên sân khấu hội nghị dành cho các lãnh đạo cấp cao, nơi thể hiện rõ nét thứ bậc và uy quyền.
行署
Cơ quan hành chính cấp địa khu Tây Châu, nơi Vệ Giang Nam trực tiếp đảm nhiệm chức vụ Phó Chuyên viên.
西州地委大院小食堂
Địa điểm tổ chức bữa trưa nhậm chức, áp dụng quy định tiết kiệm, không tiếp đãi xa hoa theo phong cách của Tất Siêu Hiền.
常委楼
Tòa nhà làm việc tập trung của các Ủy viên Ban Thường vụ Địa ủy, phòng của Vệ Giang Nam nằm tại tầng 3.
地委大院
Trụ sở cơ quan và khu nhà ở công vụ của các lãnh đạo cấp cao địa khu Tây Châu.
地委办公室综合一科
Đơn vị chuyên trách phục vụ trực tiếp cho Bí thư Địa ủy, nơi tập trung các cán bộ nòng cốt trong toán thư ký.
行署副专员办公室
Nơi làm việc của Vệ Giang Nam, địa điểm bắt đầu việc hoạch định sơ đồ giao thông toàn địa khu.
西州行署
Cơ quan hành chính cấp địa khu, nơi Hoàng Quảng Thành đang giữ chức Chuyên viên và Vệ Giang Nam giữ chức Phó Chuyên viên.
省农业厅
Đơn vị cũ nơi Hoàng Quảng Thành từng giữ chức Sảnh trưởng (Vụ trưởng) trước khi được điều về Tây Châu.
精装房
Loại nhà ở đã được trang bị đầy đủ hạ tầng cơ bản, chỉ cần thay thế đồ dùng cá nhân là có thể vào ở ngay.
毛坯房
Loại bất động sản mới xây xong phần khung, chưa có nội thất, được Vệ Giang Nam mua để đầu tư và trang trí theo ý thích lâu dài.
公路建设指挥部
Đơn vị chuyên trách mới do Vệ Giang Nam yêu cầu thành lập nhằm thâu tóm quyền điều hành trực tiếp các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm.
交通局
Cơ quan đầu não về hạ tầng, đơn vị bị 'xẻ thịt' quyền lực nhiều nhất dưới sự phân công công tác mới của Vệ Giang Nam.
文化局
Đơn vị nằm trong khối giáo dục - văn hóa - y tế do Vệ Giang Nam phụ trách.
招商局
Cơ quan chịu trách nhiệm mời gọi đầu tư, một mảng then chốt để '搞钱' (kiếm tiền về cho địa phương) của Vệ Giang Nam.
体育局
Một trong những đơn vị sự nghiệp thuộc diện phân quản của Phó Chuyên viên Vệ.
广电局
Cơ quan quản lý truyền thông địa phương, hỗ trợ công tác quảng bá hình ảnh Tây Châu.
卫生局
Đơn vị quản lý hệ thống bệnh viện và chăm sóc sức khỏe cộng đồng thuộc khối Vệ Giang Nam phụ trách.
计生委
Cơ quan quản lý về dân số, một mảng công tác truyền thống của các phó chức phân quản văn xã.
医保局
Đơn vị quản lý quỹ và các chính sách bảo hiểm y tế cho người dân địa khu.
新闻出版局
Đơn vị liên kết công tác, chịu sự định hướng của lãnh đạo phân quản về nội dung tuyên truyền.
团地委
Tổ chức chính trị - xã hội dành cho giới trẻ, thuộc khối liên kết công tác của Vệ Giang Nam.
地区文联
Tổ chức tập hợp giới nghệ sĩ và trí thức tinh hoa của địa phương.
地区妇联
Tổ chức đại diện cho quyền lợi phụ nữ, một mắt xích trong mạng lưới đoàn thể địa phương.
红十字会
Tổ chức nhân đạo xã hội thường xuyên phối hợp với ngành y tế dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo phân quản văn xã.
公路建设工程指挥部
Đơn vị chuyên trách quyền lực do Vệ Giang Nam trực tiếp thành lập để quản lý toàn bộ các dự án giao thông tại Tây Châu, nằm ngoài sự kiểm soát trực tiếp của Cục Giao thông.
鹤城
Thủ phủ của địa khu Tây Châu. Thành phố mang nét đẹp cổ kính nhưng cơ sở hạ tầng còn lộn xộn, đang nằm trong kế hoạch cải tạo của Vệ Giang Nam.
老街
Khu vực mang đậm bản sắc văn hóa cổ xưa tại Hạc Thành, được Vệ Giang Nam dự định quy hoạch và cải tạo thành điểm nhấn du lịch.
古韵酒肆
Một quán rượu có phong cách hoài cổ, sử dụng các vách ngăn bằng gỗ thưa, nơi xảy ra vụ việc các cán bộ ức hiếp vợ liệt sĩ.
卡座
Khu vực chỗ ngồi trong quán rượu nơi Vệ Giang Nam và đồng đội ngồi quan sát trước khi ra tay.
外边包厢
Khu vực riêng tư nơi nhóm của Chủ nhiệm Từ đang tổ chức tiệc tùng và gây hấn.
110
Hệ thống tiếp nhận tin báo tội phạm và yêu cầu hỗ trợ khẩn cấp của lực lượng công an.
西州地区民政局
Cơ quan quản lý các hoạt động từ thiện và cứu trợ xã hội, nơi có những cán bộ biến chất đang trục lợi trên xương máu người nghèo.
鹤城市公安局
Cơ quan công an cấp thành phố trực tiếp thụ lý và điều tra vụ án theo chỉ đạo của Vệ Giang Nam.
慈善基金会
Tổ chức danh nghĩa do Từ Văn Võ quản lý, thực chất là nơi gian lận tiền quyên góp và thực hiện hành vi phạm pháp.
地区收容所
Nơi từng xảy ra vụ án tương tự trong quá khứ được nhắc lại để so sánh mức độ nghiêm trọng.
地区人民医院
Cơ sở y tế lớn nhất khu vực, nơi tập trung các bệnh nhi nghèo và diễn ra cuộc họp khẩn cấp của đoàn lãnh đạo.
儿科病房
Khu vực điều trị nội trú dành cho trẻ em, nơi xảy ra tình trạng xôn xao khi đoàn lãnh đạo tỉnh và địa khu đến thăm.
慈善科
Đơn vị nghiệp vụ thuộc Cục Dân chính, trực tiếp quản lý các hoạt động quyên góp và cứu trợ xã hội.
9号病床
Vị trí cụ thể nơi con trai liệt sĩ Vương Hoa đang điều trị, trở thành trọng điểm quan tâm của chính quyền địa phương.
首都的基金会
Tổ chức phi chính phủ tại thủ đô do Tô Nhược Hy quản lý, nguồn hỗ trợ tài chính chiến lược cho các hoạt động thiện nguyện của Vệ Giang Nam.
宾馆大堂
Nơi diễn ra nghi thức chia tay cung kính của các lãnh đạo địa phương đối với Vệ Giang Nam sau cuộc họp muộn.
地委办公大楼
Trung tâm quyền lực cao nhất của địa khu Tây Châu, nơi đặt văn phòng của Bí thư và các Phó Chuyên viên.
地委书记办公室
Nơi làm việc của Tất Siêu Hiền, nơi đưa ra những quyết sách quan trọng nhất của địa phương.
民政局
Đơn vị trọng điểm đang bị điều tra toàn diện về việc quản lý quỹ và các mối quan hệ bất chính với các phần tử xấu.
林阳机场
Địa điểm Vệ Giang Nam đến để đón đoàn cứu trợ và vị hôn thê từ Bắc Đô.
星辰影视娱乐公司
Doanh nghiệp do Triệu Lệ Hân thành lập sau khi tốt nghiệp Đại học Bắc Đô, chuyên về sản xuất phim và chương trình giải trí.
百里杜鹃花海
Thắng cảnh nổi tiếng nhất Tây Châu, được chọn làm bối cảnh chính cho bộ phim quảng bá du lịch.
地区人民医院儿科病房
Nơi các bệnh nhi nghèo đang điều trị, địa điểm Vệ Giang Nam và Tô Nhược Hy chọn để tổ chức bữa cơm tất niên ý nghĩa.
地委大院后山
Khu vực yên tĩnh phía sau trụ sở làm việc, nơi bố trí các dãy nhà ở dành cho lãnh đạo chủ chốt của địa khu.
二号别墅
Nơi ở của Bí thư Tất Siêu Hiền, thực chất là một dãy nhà cấp bốn xây kiểu cũ nhưng có sân vườn riêng biệt.
三号别墅
Nơi ở của Chuyên viên hành sở Hoàng Quảng Thành, trước đây là nơi ở của Vương Quân Hằng.
一号别墅
Nơi ở của nguyên Bí thư Địa ủy đã nghỉ hưu (lão书记), nơi có thứ bậc danh dự cao nhất trong khu nhà ở lãnh đạo.
西州宾馆
Nơi Vệ Giang Nam đang tạm trú và là địa điểm anh hẹn gặp Ngưu Đại Thành.
林阳俱乐部
Dự án hội sở cao cấp mà Ngưu Đại Thành đang lên kế hoạch xây dựng tại tỉnh lỵ Lâm Dương.
宾馆小餐厅
Không gian ẩm thực kín đáo nơi Vệ Giang Nam tổ chức tiệc chiêu đãi thân mật vào ngày mùng 1 Tết.
省委常委院
Khu vực cư trú biệt lập và bảo mật dành riêng cho các Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nơi thể hiện địa vị quyền lực cao nhất của tỉnh.
省委党校
Cơ sở đào tạo cán bộ cấp cao của tỉnh, nơi Vệ Giang Nam đang theo học dưới sự hướng dẫn của Giáo sư Chu.
省委办公厅综合一处
Đơn vị nòng cốt phục vụ trực tiếp cho Bí thư Tỉnh ủy, nơi Sử Nhân Trạch vừa nhậm chức Trưởng phòng.
沿海地区
Các vùng kinh tế phát triển nhanh của Trung Quốc nhờ hưởng lợi từ các chính sách ưu đãi của quốc gia.
九号别墅
Nơi ở công vụ của Tỉnh trưởng Từ Hưng Khải tại tỉnh lỵ Lâm Dương, nơi diễn ra các cuộc tiếp khách chính trị quan trọng.
省里
Cơ quan quản lý tài chính và phê duyệt ngân sách tối cao đối với các dự án của địa khu.
方文和居所
Biệt thự công vụ của Phó Bí thư Tỉnh ủy, cũng là nơi diễn ra các cuộc tiếp khách chính trị nhạy cảm trong dịp Tết.
省人大
Cơ quan lập pháp cấp tỉnh, nơi thường được coi là 'ghế nghỉ' dành cho các lãnh đạo đã thôi giữ các chức vụ thực quyền trong bộ máy Đảng và chính quyền.
省政协
Cơ quan hiệp thương chính trị cấp tỉnh, một vị trí mang tính danh dự dành cho các cán bộ lão thành hoặc chuyển ngạch.
徐兴凯的别墅
Nhà công vụ của Tỉnh trưởng tại tỉnh lỵ, trung tâm của các hoạt động tiếp tân và bàn bạc phe phái trong dịp Tết.
省长书房
Không gian làm việc riêng tư tại tầng hai biệt thự, nơi đảm bảo tính bảo mật tuyệt đối cho các cuộc hội đàm quan trọng.
后山乡
Một đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt nghèo thuộc huyện Khuê Giác.
岩台村
Một ngôi làng tự nhiên xa xôi nhất, nơi Vệ Giang Nam phát hiện ra tình trạng người dân phải sống trong hang núi.
专员办公室
Nơi làm việc của Hoàng Quảng Thành, địa điểm diễn ra cuộc đối thoại nhạy cảm giữa lãnh đạo số 2 và số 3 của địa khu.
圭角宾馆
Địa điểm diễn ra buổi làm việc và báo cáo chính thức giữa đoàn công tác của Tỉnh trưởng và lãnh đạo địa khu Tây Châu.
后山乡职工食堂
Nơi diễn ra bữa ăn dân dã nhưng đầy ẩn ý chính trị giữa đoàn công tác của tỉnh và lãnh đạo địa phương.
后山乡政府
Cơ quan quản lý hành chính cấp xã, chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác xóa đói giảm nghèo tại làng Nham Đài.
天梯
Con đường độc đạo dựng đứng sát vách đá để vào làng Nham Đài, hiện đang được lắp thêm lan can và dây bảo hiểm.
祠堂
Nơi thờ tự và họp bàn việc làng tại Nham Đài, được đoàn công tác sử dụng làm nơi dùng bữa và nghỉ lại qua đêm.
云海之巅
Điểm cao nhất tại làng Nham Đài, nơi có thể quan sát toàn cảnh núi non hùng vĩ của vùng Tây Châu.
三生石
Tên gọi do Mạc Tiểu Mễ đề xuất đặt cho một phiến đá ven đường Thiên Thang để thu hút khách du lịch là các cặp đôi.
天台
Khu vực đỉnh núi tại làng Nham Đài, nơi Mạc Tiểu Mễ muốn phát triển dự án du lịch ngắm sao và đón bình minh.
财政厅
Cơ quan nắm giữ huyết mạch ngân sách của tỉnh, nơi Vệ Giang Nam đến để trực tiếp giải ngân kinh phí.
枫林小区
Nơi Vệ Giang Nam và Cao Nghiên cư trú tạm thời tại Lâm Dương, cũng là nơi diễn ra các cuộc gặp gỡ riêng tư của hai người.
红花县
Một trong hai huyện có lực lượng công an được huy động toàn diện để duy trì trật tự cho khu danh thắng.
林阳火车站
Điểm trung chuyển chính đưa du khách từ khắp nơi đổ về tỉnh Thanh Sơn để đi Tây Châu.
景区
Địa điểm du lịch tại Tây Châu, nơi đang tập trung đông đảo khách tham quan và lực lượng cảnh sát điều tiết giao thông.
护栏
Khu vực lề đường nơi các thuộc hạ của Ngưu Đại Thành khống chế những kẻ gây hấn.
景区管理处
Cơ quan điều hành chính công việc tại khu du lịch, nơi Lâm Chí Khiêm muốn đưa mọi người đến để làm rõ sự việc.
景区值勤点
Cơ sở cấp dưới của Ban quản lý, thực chất là một ngôi nhà hai tầng trong thung lũng, nơi đội của Hàn đội đóng quân.
百里花海
Địa điểm du lịch nổi tiếng tại Tây Châu, nơi diễn ra vụ va chạm giao thông và cuộc ẩu đả giữa nhóm khách Bắc Đô và thế lực địa phương.
执勤点院子
Khu vực sân trống bên trong điểm chốt chặn của lực lượng thực thi pháp luật, hiện trường xảy ra vụ hỗn chiến.
蒙家寨
Một bản làng dân tộc bên trong khu danh thắng, gần nơi đặt điểm trực ban xảy ra vụ va chạm.
执勤点
Vị trí chốt chặn an ninh tại hiện trường vụ tai nạn, nơi xảy ra cuộc ẩu đả giữa nhóm Vương Phượng Kiều và du khách.
西州地区扶贫办
Đơn vị do Mã Trung Dân trực tiếp phân quản, nơi Vương Phượng Kiều đang giữ chức Khoa trưởng Khoa Tổng hợp nắm toàn bộ tài chính và hậu cần.
综合科
Đơn vị thực quyền nhất bên trong Ban Phù bần, quản lý mọi mảng từ văn phòng, hậu cần đến tài chính.
拘留所
Nơi thực hiện lệnh tạm giữ đối với các cá nhân vi phạm pháp luật hoặc trật tự xã hội.
国家发改委
Cơ quan trung ương quan trọng phụ trách quy hoạch kinh tế và phê duyệt các dự án đầu tư lớn.
扶贫办
Cơ quan mục tiêu chính trong chuyến đi Bắc Đô của đoàn công tác địa khu Tây Châu.
柳诗诗的会所
Địa điểm tụ họp cao cấp của giới nha nội và nữ công tử tại Bắc Đô.
旅游局
Cơ quan trung ương tại Bắc Đô nơi nha nội Đậu Tử có khả năng chi phối và phê duyệt nguồn vốn hỗ trợ.
国家旅游局
Cơ quan trung ương tại Bắc Đô nơi Vệ Giang Nam đã được đảm bảo sự hỗ trợ thông qua mối quan hệ của Đậu Tử.
北都机场
Địa điểm đón gia đình họ Vệ từ quê nhà lên thủ đô chuẩn bị cho hôn lễ.
回雁乡
Vùng quê nghèo khó nơi Vệ Giang Nam từng sinh sống ở kiếp trước, được nhắc lại để so sánh với sự giàu sang hiện tại.
柳诗诗的私人会所
Địa điểm sang trọng bậc nhất tại Bắc Đô, được chọn làm nơi tổ chức hôn lễ và nơi nghỉ ngơi cho gia đình họ Vệ để đảm bảo sự riêng tư và đẳng cấp.
会所小包厢
Không gian riêng tư, ấm cúng và bảo mật cực cao bên trong câu lạc bộ của Liễu Thi Thi, nơi diễn ra cuộc gặp mặt chính thức đầu tiên giữa hai gia đình thông gia.
科研单位
Cơ quan chuyên môn quân sự, nơi làm việc bảo mật cao của Tô Nhược Ngu tại Bắc Đô.
总统套房专门通道
Hệ thống đường đi biệt lập bên trong hội sở giúp các nhân vật quan trọng như Tô Định Quốc có thể ra vào mà không cần qua đại sảnh, đảm bảo tính riêng tư tuyệt đối.
京城
Tên gọi khác của thủ đô Bắc Đô, nơi Vệ Giang Nam đã xây dựng được mạng lưới quan hệ nha nội hùng hậu.
宣传口
Khối các cơ quan phụ trách công tác tuyên truyền và tư tưởng của Đảng.
国家扶贫办
Cơ quan Trung ương phụ trách các dự án và ngân sách xóa nghèo trên phạm vi toàn quốc.
扶贫办办公大楼
Nơi làm việc của Đàm xử trưởng, nơi đoàn công tác Tây Châu phải ngồi đợi ở hành lang trong trạng thái bị phớt lờ.
胡同里的小饭店
Loại nhà hàng ẩn mình trong các con ngõ nhỏ ở Bắc Đô, bề ngoài giản dị nhưng giá cả đắt đỏ hơn khách sạn năm sao, thường là nơi diễn ra các cuộc giao dịch lợi ích ngầm.
江口特区
Ám chỉ đặc khu kinh tế Thâm Quyến, khu vực giàu có và hiện đại bậc nhất của tỉnh Lĩnh Nam, làm nổi bật sự chênh lệch giàu nghèo tại địa phương này.
南方市
Ám chỉ thành phố Quảng Châu, tỉnh lỵ của tỉnh Lĩnh Nam, một trong những đô thị loại một hàng đầu Trung Quốc.
岭南省
Tỉnh giàu có nhất Trung Quốc nhưng có sự phân hóa giàu nghèo cực lớn giữa vùng ven biển Đông Nam và vùng núi Tây Bắc.
驻京办定点接待酒店
Địa điểm lưu trú cố định dành cho cán bộ tỉnh Thanh Sơn khi đến Bắc Đô công tác để đảm bảo đúng quy định về ngân sách nhà nước.
谭初夏办公室
Phòng làm việc chung của Vụ trưởng và thư ký, nơi diễn ra cuộc đối thoại gay gắt giữa Vệ Giang Nam và cán bộ Trung ương.
夏荷别院
Tên nhà hàng bí mật của Đàm Sơ Hạ, nơi diễn ra các hoạt động kinh doanh bất chính dưới giá cắt cổ.
谭初夏的餐馆
Cơ sở kinh doanh ngầm của Đàm Sơ Hạ dùng để trục lợi từ các đoàn công tác địa phương, là tử huyệt bị Vệ Giang Nam nắm thóp.
尚智信主任办公室
Không gian làm việc cao cấp tại cơ quan Trung ương, nơi hội tụ các nhân vật thực quyền để quyết định về các dự án xóa nghèo.
全省专题汇报会
Sự kiện chính trị quan trọng cấp tỉnh nhằm tổng hợp nhu cầu vốn để báo cáo lên các bộ ngành Trung ương.
天香阁
Khu vực sang trọng bên trong hội sở của Liễu Thi Thi, địa điểm cụ thể diễn ra nghi thức đón dâu và tiệc cưới.
会所
Câu lạc bộ tư nhân cao cấp của Liễu Thi Thi tại Bắc Đô, nơi tổ chức đám cưới để tránh gây ảnh hưởng chính trị tiêu cực do phô trương豪 xe tại khu nhà ở cán bộ.
高档社区大平层
Loại hình nhà ở hạng sang tại Bắc Đô với diện tích hơn 300 mét vuông, được trang bị công nghệ hiện đại làm phòng tân hôn cho Vệ Giang Nam.
侍从室
Căn hộ ngay phía dưới phòng tân hôn, nơi bố trí đội ngũ an ninh và các trang thiết bị luyện tập, phòng bị chuyên dụng.
洞房
Không gian riêng tư của đôi vợ chồng mới cưới, được thiết kế kết hợp giữa công nghệ tân tiến và phong cách giản dị, tinh tế.
恒温泳池
Tiện ích cao cấp bên trong căn hộ của đôi vợ chồng tại Bắc Đô, nơi diễn ra những hoạt động lãng mạn trong đêm tân hôn.
高档小区
Nơi ở của vợ chồng Vệ Giang Nam tại Bắc Đô, nằm cạnh đại học và là địa điểm tập trung giới thượng lưu.
地下停车场
Nơi tập trung dàn xe sang của gia đình và đội an ninh, thể hiện tiềm lực tài chính của Vệ gia.
高山县
Huyện quê nhà của Vệ Giang Nam thuộc thành phố Cửu An, địa điểm diễn ra hôn lễ tại cơ sở.
南河县
Một đơn vị hành chính thuộc Cửu An, nơi Bùi Nhất Công vừa nhậm chức Bí thư Huyện ủy.
轻奢度假酒店
Dự án mới tại nền cũ của làng văn hóa, nhắm đến khách hàng giàu có từ tỉnh lỵ Lâm Dương đến nghỉ dưỡng cuối tuần.
岩台景区
Điểm du lịch tại vùng sâu vùng xa đang được triển khai hạ tầng đường bộ để xóa đói giảm nghèo.
正威县
Địa phương có tình hình quan trường và dân bản địa phức tạp, nơi các thế lực không tuân thủ quy tắc đang gây khó khăn cho việc quản lý công trình.
金宝县
Một trong ba địa phương trọng điểm được Vệ Giang Nam chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng du lịch.
十八民族村寨
Khu vực dự án phát triển du lịch văn hóa dân tộc tại huyện Khuê Giác.
高干病房
Khu vực điều trị dành riêng cho cán bộ lãnh đạo cấp cao, nơi đang tập trung đông đảo các quan chức đến thăm hỏi và dò xét tình hình.
边城
Thành phố biên giới thuộc tỉnh Thiên Nam, nơi có tình hình an ninh phức tạp, đặc biệt là nạn buôn bán ma túy, và đang là chiến trường chính trị mới của Vệ Giang Nam.
市委市政府
Cơ quan đầu não điều hành tối cao của Biên Thành.
城投公司
Doanh nghiệp nhà nước quan trọng của thành phố, nơi tập trung các dự án xây dựng và kinh tế nhưng cũng chứa đựng nhiều sai phạm tài chính.
奉城
Địa phương cũ nơi Vệ Giang Nam và Liên Thành Ngọc từng công tác trước khi đến Biên Thành.
省委办公厅
Cơ quan đầu não giúp việc cho Bí thư Tỉnh ủy Thanh Sơn, nơi Sử Nhân Trạch đang công tác.
章城县
Một huyện thuộc địa khu Tây Châu, nổi tiếng với tài nguyên khoáng sản như chì, kẽm và than đá nhưng hạ tầng giao thông cũ nát, xuống cấp.
矿区
Vùng mỏ chì kẽm và than đá tại huyện Chương Thành, mục tiêu chính của cuộc khảo sát đầu tư.
矿务局
Cơ quan quản lý nhà nước phụ trách các doanh nghiệp khai thác than quy mô lớn tại địa phương.
铅锌矿
Tài nguyên chiến lược của huyện Chương Thành, đối tượng mà các nhà đầu tư Lĩnh Nam đang nhắm tới dưới sự vận động của phe cánh bản địa.
章城铅锌矿
Tài nguyên khoáng sản trọng điểm của huyện Chương Thành, đối tượng tranh giành đầu tư giữa các nhóm doanh nhân.
章城县委
Trụ sở cơ quan lãnh đạo Đảng cấp huyện tại Chương Thành, nơi bị nhóm của Lương Lê Minh bao vây để nghi bin.
利民矿业公司
Doanh nghiệp tư nhân của Lương Lê Minh tại huyện Chương Thành, đầu mối của các mâu thuẫn lợi ích khoáng sản.
铅锌矿矿区
Địa bàn khai thác trọng điểm tại huyện Chương Thành, nơi đang diễn ra cuộc thanh lọc các doanh nghiệp 'ba không' để chuẩn bị cho dự án trăm tỷ.
章城
Một huyện thuộc địa khu Tây Châu, nơi đang xảy ra xung đột gay gắt giữa nhóm lợi ích khoáng sản địa phương và dự án đầu tư trăm tỷ.
项目部
Trụ sở thực địa của doanh nghiệp khai thác khoáng sản trăm tỷ tại Chương Thành, nơi vừa xảy ra vụ bao vây và hành hung nhân viên.
县委大院
Trụ sở làm việc chính thức của các lãnh đạo huyện Chương Thành, tuy nhiên Bí thư Trần Khiêm Hòa thường xuyên vắng mặt tại đây.
私家菜馆
Địa điểm trá hình nơi Trần Khiêm Hòa thường xuyên lui tới để hưởng thụ và bàn bạc các công việc không chính thức.
公安处
Cơ quan công an cấp địa khu, phối hợp với công an huyện để triển khai kế hoạch bảo vệ an ninh cho chuyến công tác của Vệ Giang Nam.
云山铜矿
Tài sản khoáng sản có giá trị hàng tỷ tệ tại Biên Thành, tâm điểm của cuộc tranh chấp giữa chính quyền địa phương và tập đoàn họ Hàn.
巴蜀
Vùng đất nơi tập đoàn họ Hàn đặt trụ sở chính và có tầm ảnh hưởng lớn.
边城市政府
Cơ quan hành chính nơi Vệ Giang Nam đang đương nhiệm, cấp ban hành công hàm chính thức về vụ việc mỏ đồng.
久安市
Thành phố cấp địa khu thuộc tỉnh Tĩnh Giang, nơi diễn ra cuộc đấu tranh chính trị khốc liệt giữa phe phái địa phương và cán bộ điều động từ trung ương.
泰和酒店
Tên cũ là Khách sạn Kim Thuẫn, địa điểm chỉ định của Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố Cửu An dùng để tạm giữ và thẩm vấn cán bộ.
禾田镇
Đơn vị công tác gốc của Vệ Giang Nam, nơi anh giữ chức chuyên viên vũ trang trước khi bị điều chuyển đi vùng xa.
大宁市
Thủ phủ của tỉnh Tĩnh Giang, nơi đặt trụ sở các cơ quan đầu não cấp tỉnh.
第一纪检监察室
Cơ quan chuyên trách thuộc Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật, chịu trách nhiệm trực tiếp điều tra và giám sát các vụ việc vi phạm của cán bộ.
市政府政研室
Cơ quan tham mưu về chính sách trực thuộc Chính quyền thành phố, nơi Chu Thành từng công tác.
回雁镇
Một đơn vị hành chính cấp cơ sở nghèo nàn, nơi Vệ Giang Nam từng bị kẹt lại suốt đời trong kiếp trước.
禾田
Đơn vị công tác cũ của Vệ Giang Nam trước khi anh bị điều động lên thành phố.
世纪酒店
Khách sạn cao cấp nằm trong khu vực Quảng trường Thế Kỷ, nơi Vương Khải thường xuyên lui tới để giải trí và lưu trú.
世纪广场KTV
Khu giải trí karaoke sang trọng nhất thành phố Cửu An, nằm tại tầng 4 của trung tâm thương mại.
和平区
Quận nội thành chính của thành phố Cửu An, nơi Vương Hồng Đạt từng giữ chức Bí thư Quận ủy trước khi thăng tiến.
V8888包厢
Phòng karaoke xa hoa nhất tại KTV Thế Kỷ, còn được gọi là Phòng Hậu cung, dành riêng cho các nhân vật có địa vị cao.
机关宿舍区
Khu dân cư biệt lập dành cho cán bộ cao cấp của tỉnh, có hệ thống an ninh nghiêm ngặt.
久安北站
Nhà ga đường sắt nơi Vệ Giang Nam bắt chuyến tàu đêm để đi đến tỉnh lỵ Đại Ninh.
久安市委大院
Trụ sở làm việc tập trung của các cơ quan đầu não thành phố Cửu An.
纪委办公楼
Tòa nhà số 3 trong khu liên cơ quan, nơi đặt trụ sở của Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật thành phố.
市委大院
Cơ quan đầu não của thành phố Cửu An, nơi diễn ra vụ xô xát công khai giữa Vương Khải và Vệ Giang Nam.
一号楼
Một trong những dãy nhà làm việc chính trong khuôn viên Thành ủy, nơi tập trung các cán bộ chứng kiến vụ việc.
纪委办公大楼
Nơi làm việc của cơ quan kiểm tra kỷ luật Đảng, địa điểm xảy ra vụ hành hung gây xôn xao.
久安市人民医院
Cơ sở y tế tuyến đầu của thành phố, nơi Vệ Giang Nam được đưa đến kiểm tra thương tích dưới sự giám sát của Thị trưởng.
市委常委办公大楼
Trung tâm quyền lực cao nhất của thành phố, nơi đặt văn phòng của các lãnh đạo chủ chốt.
市政府办综合二科
Đơn vị chuyên trách phục vụ công tác cho Phó Thị trưởng thường trực, được coi là vòng tròn quyền lực thân cận của lãnh đạo thành phố.
二号楼
Tòa nhà văn phòng của Chính quyền thành phố Cửu An.
工业园
Địa điểm triển khai dự án điện phân nhôm trọng điểm của thành phố, nơi phe họ Vương dự định gây rối để phá hoại uy tín của Cao Nghiên.
综合二科
Đơn vị chuyên trách phục vụ trực tiếp cho Thường vụ Phó Thị trưởng trong bộ máy chính quyền.
开发区公安分局
Cơ quan công an trực tiếp thụ lý vụ bắt giữ Lã Chính Cương.
大正派出所
Đơn vị cấp cơ sở trực thuộc khu khai thác, nơi lập hồ sơ tạm giữ Lã Chính Cương.
久安新城
Khu vực chiến lược đang được thành phố tập trung nguồn lực tài chính để phát triển trong dài hạn.
市公安局
Cơ quan công an cấp cao quản lý trật tự trị an toàn thành phố Cửu An.
市委家属院
Nơi ở của các cán bộ lãnh đạo thành phố Cửu An, bao gồm căn hộ hai phòng ngủ giản dị của Cao Nghiên.
氮肥厂
Xí nghiệp nhà nước nơi cha và anh trai của Vệ Giang Nam công tác, hiện đang trong tình trạng làm ăn kém hiệu quả.
黄土岭派出所
Đồn công an cơ sở nằm ở khu vực trung tâm sầm uất, nơi Dư Hồng đang công tác.
茶馆
Địa điểm kín đáo gần đồn công an nơi Vệ Giang Nam và Dư Hồng gặp mặt để bàn kế hoạch bắt giữ.
老市委机关宿舍
Nơi ở của các cán bộ biệt phái, nằm trong khu nhà ở công vụ của thành phố.
市纪委
Cơ quan cũ nơi Vệ Giang Nam được điều chuyển đi, có quyền hạn quản lý ký túc xá cán bộ.
黄土岭
Địa bàn hoạt động và nơi cư trú của Thạch Hán Văn, khu vực tập trung nhiều thành phần phức tạp.
市府办
Cơ quan hành chính cao cấp nơi Vệ Giang Nam đang công tác biệt phái để hỗ trợ Thị trưởng.
政府部门
Môi trường công sở nghiêm túc với những quy định ngầm về trang phục và cách hành xử của cán bộ.
静江
Tỉnh nơi các nhân vật sinh sống, nổi tiếng với khẩu vị ăn cay nồng đặc trưng.
机关办公室
Nơi làm việc của các cán bộ nhà nước, nơi có những quy định ngầm về việc hút thuốc và ứng xử.
久安大酒店
Khách sạn bốn sao tiền thân là nhà khách thành ủy, nơi đoàn điều tra cấp tỉnh lưu trú và làm việc.
市委
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ thành phố Cửu An.
市公安局纪委
Cơ quan nội vụ chuyên trách việc giám sát kỷ luật trong lực lượng công an thành phố.
和平区公安分局
Đơn vị quản lý trực tiếp của Đồn Công an Hoàng Thổ Lĩnh.
省委
Cơ quan lãnh đạo cao nhất cấp tỉnh, nơi đưa ra các văn bản bổ nhiệm cán bộ và chỉ đạo minh oan cho Cao Nghiên.
省城彩票中心
Nơi Vệ Giang Nam bí mật đến lĩnh thưởng sau khi trúng giải độc đắc.
市政府办公大楼
Trụ sở làm việc của các lãnh đạo thành phố Cửu An.
市政府办公室
Cơ quan tham mưu và giúp việc trực tiếp cho các lãnh đạo thành phố, nơi Vệ Giang Nam được điều động chính thức.
团市委
Cơ quan lãnh đạo Đoàn Thanh niên cấp thành phố, nơi có môi trường chính trị phức tạp nhưng thuận lợi cho việc thăng tiến cấp bậc.
厂房工地
Địa điểm triển khai dự án điện phân nhôm của Lữ Chính Cương, nơi Cao Nghiên trực tiếp đến khảo sát tiến độ.
二科
Một đơn vị chuyên môn trực thuộc Văn phòng Chính quyền thành phố.
市人大常委会
Cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương, nơi ra quyết định bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo chính quyền.
久安市人民政府
Cơ quan hành chính cao nhất của thành phố Cửu An.
卫生局家属楼
Nơi ở của gia đình Vệ Giang Nam, vốn là khu nhà dành cho cán bộ nhân viên của đơn vị mẹ anh từng công tác.
火力发电厂
Một đơn vị kinh tế có lợi nhuận ổn định tại địa phương, được coi là nơi làm việc lý tưởng với thu nhập cao.
市政府办
Cơ quan nhà nước nơi Vệ Giang Nam vừa được điều chuyển đến công tác.
药店
Dự án kinh doanh đầu tiên mà Vệ Giang Nam hoạch định cho gia đình để phát triển thành chuỗi hệ thống.
绿岛咖啡厅
Nhà hàng Tây nổi tiếng nhất huyện Cao Sơn vào năm 2002, biểu tượng của sự sang trọng và lối sống thượng lưu tại địa phương.
草籽塘
Tên gọi địa phương của cơ sở giáo dục lao động, nơi giam giữ và cải tạo những đối tượng gây rối trật tự công cộng.
咖啡厅
Địa điểm diễn ra cuộc gặp mặt và vụ ẩu đả giữa Vệ Giang Nam và nhóm của Chu Tiểu Thiến.
西城派出所
Cơ quan công an cấp phó khoa phụ trách địa bàn khu vực phía Tây của huyện lỵ Cao Sơn.
城关派出所
Đồn công an gốc của huyện Cao Sơn, sau này được chia tách thành hai đồn Đông Thành và Tây Thành.
西城所
Nơi các bên được đưa về để xử lý vụ ẩu đả tại quán cà phê và là nơi diễn ra các cuộc đối thoại chính trị căng thẳng.
编办
Cơ quan quản lý về định biên nhân sự và chức danh chính thức trong hệ thống hành chính nhà nước.
高山县人民医院
Cơ sở y tế nơi Vệ Giang Nam được đưa đến để khâu vết thương và giám định thương tích.
县公安局刑侦大队
Đơn vị nghiệp vụ trực thuộc công an huyện chịu trách nhiệm bắt giữ và điều tra các vụ án hình sự.
市委机关宿舍
Khu nhà ở công vụ dành cho cán bộ lãnh đạo cốt cán của thành phố Cửu An.
南河金矿
Khu vực khai thác vàng quy mô lớn tại huyện Nam Hà, có tình hình an ninh cực kỳ phức tạp với sự đan xen của các băng nhóm tội phạm và thế lực địa phương.
综合一科
Đơn vị trọng yếu trong Văn phòng Chính quyền, nơi trực tiếp phục vụ Thị trưởng.
祖陵市
Địa phương lân cận đã phát triển thành công ngành công nghiệp sản xuất xe máy quy mô lớn.
农业局
Cơ quan chuyên môn cấp sở tại địa phương, chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền thành phố.
南河金矿区
Đối trọng trọng tâm trong báo cáo chấn chỉnh của chính quyền, nơi tập trung nhiều lợi ích nhóm phức tạp.
市人大
Cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương đang tổ chức kỳ họp bầu cử các chức danh lãnh đạo chủ chốt.
人大常委会
Cơ quan thường trực thực hiện các thủ tục pháp lý về bổ nhiệm nhân sự và tổ chức bầu cử tại địa phương.
健康大药房
Hiệu thuốc quy mô lớn đầu tiên của gia đình họ Vệ, được đầu tư bài bản và hiện đại.
药监局
Đơn vị chuyên trách kiểm tra chất lượng và tiêu chuẩn vận hành của các nhà thuốc trên địa bàn huyện.
街道办事处
Đơn vị hành chính cấp cơ sở nơi Thị trưởng Cao Nghiên đến thăm và dùng bữa cơm tất niên cùng các cán bộ trực chiến.
公安局
Địa điểm nằm trong lịch trình thăm hỏi của Thị trưởng vào ngày mùng một Tết để động viên lực lượng cảnh sát trực chiến.
消防支队
Đơn vị phụ trách công tác cứu hỏa và cứu nạn cứu hộ tại địa phương.
高妍家
Căn hộ hai phòng ngủ nhỏ nhắn, ấm cúng của nữ Thị trưởng, nơi diễn ra những tương tác đời thường giữa bà và Vệ Giang Nam.
久安城区
Khu vực đô thị có lịch sử lâu đời nhưng hạ tầng đã cũ kỹ, đang đứng trước yêu cầu phải cải tạo và mở rộng.
市委宿舍院
Nơi ở dành cho cán bộ và lãnh đạo thuộc biên chế chính quyền thành phố Cửu An.
开发区
Khu vực nằm bên kia sông của thành phố Cửu An, nơi Vệ Giang Nam dự định xây dựng trung tâm hoạt động thanh thiếu niên quy mô lớn.
青少年活动中心
Dự án phúc lợi trọng điểm mà Vệ Giang Nam hoạch định xây dựng tại khu khai thác bằng nguồn vốn xã hội hóa.
河西
Một địa danh cấp thôn hoặc khu vực thuộc huyện Cao Sơn, nơi nhóm côn đồ xưng bá.
省城
Thành phố trung tâm của tỉnh, nơi tuyến quốc lộ dẫn đến.
青山煤矿
Tên gọi khác của Trại cải tạo lao động số 5 tỉnh Tĩnh Giang, nơi giam giữ những tội phạm nghiêm trọng hơn.
河西村
Một ngôi thôn có tình hình an ninh phức tạp, nơi tập trung các nhóm cường hào ác bá và địa phương quân.
镇政府
Trụ sở làm việc của cấp hành chính trấn, nơi huy động cán bộ để can thiệp vào vụ ẩu đả tại thôn Hà Tây.
河西镇政府
Trụ sở hành chính cấp trấn, nơi các lãnh đạo thành phố và huyện dừng chân dùng bữa và bàn bạc phương án xử lý vụ bạo loạn tại thôn.
省委小招待所
Cơ sở lưu trú cao cấp nội bộ chỉ dành cho cán bộ lãnh đạo có chức vụ, nằm gần khu nhà ở của các lãnh đạo cấp tỉnh.
榕湖一号院
Khu nhà ở công vụ cao cấp nằm bên hồ Dung Hồ, nơi cư trú của các lãnh đạo cốt cán tỉnh Tĩnh Giang.
省直
Các sở, ban, ngành trực thuộc sự quản lý trực tiếp của UBND hoặc Tỉnh ủy.
共青团久安市委
Cơ quan lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Trung Quốc tại thành phố Cửu An, nơi được coi là cái nôi đào tạo cán bộ nguồn.
青年发展部
Một trong năm phòng ban chuyên môn thuộc Thành Đoàn Cửu An, nơi Vệ Giang Nam giữ chức phó trưởng ban.
市委大院四号楼
Nơi đặt trụ sở làm việc của Thành Đoàn Cửu An, nằm trong khu phức hợp hành chính của thành phố.
青年服务中心
Đơn vị sự nghiệp cấp Chính khoa trực thuộc sự quản lý của Thành Đoàn.
青发部
Một bộ phận chuyên môn thuộc Thành Đoàn, nơi trực tiếp làm việc với Hội Liên hiệp Thanh niên.
久安市青年联合会
Tổ chức xã hội của thanh niên do Giang Văn Đào làm Chủ tịch, có mối quan hệ công tác mật thiết với Ban Phát triển Thanh niên.
河西镇
Đơn vị hành chính cấp trấn quản lý thôn Hà Tây, nơi xảy ra vụ náo loạn vào ngày mùng hai Tết.
市政协
Hội đồng Hội nghị Hiệp thương Chính trị nhân dân cấp thành phố, nơi các cán bộ lão làng thường về công tác trước khi nghỉ hưu hẳn.
常委
Cơ quan quyết định các vấn đề quan trọng nhất của cấp ủy địa phương.
青联
Tổ chức xã hội rộng rãi của thanh niên dưới sự lãnh đạo của Đoàn Thanh niên.
四号楼
Khu nhà liên cơ quan nơi Thành Đoàn và Ban Tuyên giáo Thành ủy đặt trụ sở làm việc.
市委办
Cơ quan tham mưu cao cấp của Thành ủy, nơi Vương Khải bị điều chuyển về làm nhân viên sau khi bị kỷ luật.
团委
Cơ quan nơi Vệ Giang Nam đang công tác, vốn là một đơn vị ít quyền lợi kinh tế nhưng đang trở thành tâm điểm của cuộc tranh đấu nhân sự.
小会议室
Nơi các lãnh đạo Thành Đoàn tổ chức buổi làm việc và nghe báo cáo từ các lãnh đạo cấp thành phố.
市委办综合二科
Đơn vị hành chính chuyên trách phục vụ các lãnh đạo Thành ủy, nơi Vương Khải đang làm việc.
久安团委
Cơ quan nơi Vệ Giang Nam và Bùi Nhất Công công tác, đơn vị chủ trì dự án âm nhạc.
久安电视台
Đài truyền hình địa phương cấp thành phố, được sử dụng làm quân bài gây áp lực với đài tỉnh.
市委常委会
Nơi đưa ra các quyết định chính trị và kinh tế quan trọng nhất của thành phố Cửu An.
市长办公室
Nơi làm việc của Cao Nghiên, nơi các kế hoạch chiến lược được thảo luận chi tiết.
金政投资公司
Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chính quyền thành phố, phụ trách triển khai các chính sách hỗ trợ hành chính và hạ tầng.
政务大厅
Khu vực tập trung các đầu mối giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
九安
Thành phố cấp địa khu thuộc tỉnh, nơi các nhân vật đang công tác và triển khai cải cách.
静江卫视大厦
Trụ sở của cơ quan truyền thông quyền lực nhất tỉnh Tĩnh Giang.
时光酒店
Địa điểm diễn ra cuộc gặp gỡ và hội đàm quan trọng giữa lãnh đạo thành phố Cửu An và Đài truyền hình tỉnh.
芒果包厢
Phòng riêng tại nhà hàng Tây thuộc khách sạn Thời Quang, nơi diễn ra cuộc đàm phán chiến lược.
久安市常委会
Cơ quan lãnh đạo cao nhất đưa ra các quyết định trọng đại của thành phố Cửu An.
青少年宫
Công trình phúc lợi xã hội mà Vệ Giang Nam dự định xây dựng tại Khu khai thác bằng nguồn vốn xã hội hóa.
久安市委
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của thành phố, nơi đưa ra các quyết định chiến lược về nhân sự và phát triển.
静江省委宣传部
Cơ quan quản lý cấp tỉnh giám sát và ủng hộ mô hình hợp tác giữa đài truyền hình và địa phương.
久安赛区
Địa điểm tổ chức vòng sơ loại bao gồm thí sinh của thành phố Cửu An và ba thành phố lân cận.
超级女声工作组
Đơn vị chuyên trách được thành lập tại Thành Đoàn Cửu An để điều phối toàn bộ dự án âm nhạc.
广播局
Cơ quan nhà nước nằm cạnh nhà thuốc của gia đình họ Vệ, nơi Vệ Giang Nam thường đậu xe khi về thăm nhà.
工商局
Cơ quan quản lý thị trường, có cán bộ mặc đồng phục đến kiểm tra nhà thuốc của gia đình Vệ Giang Nam với thái độ không thiện chí.
高山县城
Khu vực trung tâm huyện Cao Sơn, mục tiêu chiến lược mà Vệ Giang Nam muốn chiếm lĩnh thị trường dược phẩm thông qua việc mở thêm chi nhánh.
县工商局
Cơ quan quản lý thị trường tại địa phương, đơn vị trực tiếp thực hiện việc kiểm tra tiệm thuốc của nhà họ Vệ.
执法大队
Lực lượng trực thuộc Cục Công thương, có quyền kiểm tra và đình chỉ hoạt động kinh doanh của các cửa hàng.
县委县政府大院
Trung tâm hành chính của huyện Cao Sơn, nằm gần tiệm thuốc của gia đình Vệ Giang Nam.
高山县工商局
Cơ quan quản lý thị trường cấp địa phương, nơi trực tiếp quản lý các hoạt động kinh doanh và hộ tịch tại huyện Cao Sơn.
卫家药店
Địa điểm kinh doanh của gia đình Vệ Giang Nam, nơi đang trở thành mục tiêu tấn công chính trị của phe cánh họ Tằng.
县委
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ huyện Cao Sơn.
高山县委政府大院
Trung tâm hành chính và quyền lực cao nhất của huyện Cao Sơn.
县委书记办公室
Nơi làm việc của lãnh đạo cao nhất huyện Cao Sơn, nơi diễn ra các cuộc trao đổi quan trọng giữa Thạch Ngọc Tương và Vệ Giang Nam.
回雁乡工商所
Một đơn vị mới thành lập tại vùng sâu vùng xa, thực chất là nơi luân chuyển cán bộ để trừng phạt và rèn luyện.
人才市场
Nơi tuyển dụng lao động phổ thông và quản lý cấp trung, được đánh giá là nơi thượng vàng hạ cám khó tìm được nhân sự cao cấp.
久安市公安局刑侦支队
Đơn vị cũ nơi Tiêu Dịch Thủy từng công tác với tư cách điều tra viên trước khi gia nhập thế giới ngầm.
洗脚城
Một loại hình kinh doanh dịch vụ giải trí thường nằm trong vùng xám nhạy cảm tại Cửu An.
南河
Một huyện trực thuộc thành phố Cửu An, nơi Huyện trưởng Kim đang công tác.
大机关
Các đơn vị hành chính cấp cao tại tỉnh hoặc trung ương, nơi Cao Nghiên từng công tác trước khi về địa phương.
金矿区
Địa bàn xảy ra nhiều tệ nạn và tranh chấp, ngồn gốc của tình trạng trị an nghiêm trọng tại huyện Nam Hà.
久安赛场
Địa điểm tổ chức vòng sơ khảo đầu tiên của chương trình Siêu Cấp Nữ Thanh.
省会大宁
Trung tâm hành chính của tỉnh Tĩnh Giang, nơi vốn định tổ chức vòng sơ khảo trước khi bị Cửu An giành quyền đăng cai.
久安市委宣传部
Cơ quan chuyên trách việc định hướng thông tin và thành lập nhóm lãnh đạo cho dự án quảng bá địa phương.
大会议室
Nơi diễn ra buổi tập huấn kỷ luật và ký cam kết thực hiện quy chế làm việc của toàn bộ nhóm công tác.
久安青少年活动中心
Địa điểm tổ chức đăng ký và là hiện trường ghi danh cho cuộc thi Siêu Cấp Nữ Thanh tại thành phố Cửu An.
久安市团委
Cơ quan chính trị nơi Vệ Giang Nam công tác và là đơn vị tổ chức chương trình tuyển chọn tài năng âm nhạc.
服装区
Khu vực tập trung các thương hiệu quần áo bên trong Quảng trường Thế Kỷ.
青少宫露天体育场
Địa điểm tổ chức vòng sơ khảo của cuộc thi âm nhạc, nơi đang thu hút sự chú ý cực lớn của người dân.
大西北
Vùng đất biên viễn xa xôi và khắc nghiệt, thường được nhắc đến như một hình phạt lưu đày cho những kẻ đắc tội với các gia tộc lớn.
和平分局
Cơ quan công an cấp quận trực tiếp quản lý đồn công an địa phương, nơi Vệ Giang Nam đe dọa sẽ khiếu nại về sai phạm quy trình.
市局
Cơ quan công an cấp cao nhất của thành phố, có thẩm quyền giám sát toàn bộ hoạt động thực thi pháp luật tại địa phương.
治安大队
Cơ quan cấp trên của đồn công an, có thẩm quyền phê duyệt các quyết định tạm giữ hành chính.
分局
Cấp quản lý trực tiếp của đồn công an, nơi có quyền quyết định cuối cùng về việc ký lệnh giam giữ.
留置室
Khu vực cách ly tại đồn công an dùng để giam giữ và thẩm vấn các đối tượng bị bắt giữ.
久安市青少年宫
Địa điểm cũ kỹ nơi diễn ra vòng sơ khảo đầu tiên của chương trình Siêu Cấp Nữ Thanh.
金政公司
Đơn vị đầu tư trực thuộc nhà nước, chịu trách nhiệm quản lý tài chính và dòng vốn cho các dự án lớn của thành phố Cửu An.
吕老板的公司总部
Địa điểm diễn ra cuộc gặp gỡ đầu tiên giữa các nhà đầu tư Lĩnh Nam và đại diện phía Cửu An.
易水寒茶楼
Địa điểm kinh doanh của Tiêu Dịch Thủy, nơi thường xuyên diễn ra các cuộc gặp gỡ kín đáo của giới quyền quý Cửu An.
荆卿包厢
Một phòng nghỉ sang trọng bên trong trà lâu Dịch Thủy Hàn, đặt tên theo nhân vật lịch sử Kinh Kha.
田光包厢
Một gian phòng riêng biệt trong trà lâu Dịch Thủy Hàn, đặt theo tên một hiệp khách thời Chiến Quốc.
省会大宁赛区
Một trong các khu vực tổ chức thi tuyển với số suất vào vòng sau ít hơn so với khu vực Cửu An.
青少年宫篮球场
Địa điểm diễn ra vòng sơ thảo ngoài trời, có sức chứa lớn và không gian phù hợp với tiêu chí gần gũi quần chúng.
久安大礼堂
Công trình cũ được xây dựng từ thập niên 60, ban đầu được cân nhắc làm nơi tổ chức nhưng bị loại bỏ do cơ sở vật chất xuống cấp.
久安市委市政府
Cơ quan hành chính địa phương phối hợp tổ chức và quản lý nhân sự tham gia khán giả hiện trường.
久安火车站
Nhà ga xe lửa tại địa phương, nơi Vệ Giang Nam tiễn Tô Nhược Hy và Triệu Lệ Hân lên đường đi thi đấu.
政务中心
Dự án xây dựng trọng điểm nhất của thành phố Cửu An trong năm, được xem là hình mẫu tiêu biểu toàn quốc.
青少宫
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng dành cho thanh thiếu niên mà Vệ Giang Nam đang thúc đẩy lập dự án để triển khai.
朝云镇
Một thị trấn thuộc huyện Nam Hà, nằm ven quốc lộ và gần khu vực khai thác khoáng sản.
小江村
Quê ngoại của Vệ Giang Nam, thuộc trấn Triều Vân, huyện Nam Hà.
朝云建筑公司
Doanh nghiệp của Cao Tiểu Binh, chuyên thâu tóm các công trình xây dựng trong trường học và các dự án lớn tại địa phương dựa vào quan hệ gia đình.
朝云中学
Ngôi trường tại địa phương nơi Cao Lực Quân làm Hiệu trưởng và Trần Tiểu Tuyết công tác.
南河县教育局
Cơ quan quản lý trực tiếp của các trường học trong huyện, bao gồm cả trường trung học Triều Vân.
朝云
Một thị trấn thuộc huyện Nam Hà, quê nhà của bác cả Vệ Giang Nam.
市委市政府家属院
Khu nhà ở dành riêng cho cán bộ công nhân viên và gia đình của các cơ quan đầu não thành phố.
省商务厅
Cơ quan hành chính cấp sở trực thuộc tỉnh, tiền thân là Ủy ban Kinh tế Thương mại, nơi Trần Văn Minh sắp về nhận chức.
党校
Cơ sở đào tạo và bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho cán bộ, giúp họ nâng cao nghiệp vụ và chuẩn bị cho các vị trí lãnh đạo cao hơn.
中央党校
Cơ sở đào tạo cấp cao tại Bắc Đô, nơi các cán bộ cấp tỉnh bộ tham gia học tập, đồng thời là nơi giúp họ tạm rời xa vòng xoáy tranh chấp tại địa phương.
领导席
Vị trí trung tâm (C vị) dành cho các quan chức cấp cao tới dự khán sự kiện.
市委组织部
Cơ quan quản lý nhân sự cấp cao của Đảng bộ thành phố, có thẩm quyền thẩm định các cán bộ từ cấp Phó xứ trở lên.
三国志
Tửu lầu đắt đỏ và sang trọng bậc nhất tại Cửu An, nơi hội tụ của giới quyền quý và là địa điểm để thiết lập các mối quan hệ chính trị.
易水寒
Một trà lâu cao cấp khác thuộc sở hữu của Tiêu Đại Tẩu, nổi tiếng với cái tên mang phong cách cổ phong.
三国志酒楼
Địa điểm ẩm thực sang trọng tại Cửu An, nơi Vệ Giang Nam thường dùng để thiết đãi các mối quan hệ quan trọng và bạn bè.
种子公司
Đơn vị sự nghiệp công lập loại hai trực thuộc Cục Nông nghiệp thành phố Cửu An, nơi Cát Chí Bưu đang công tác.
三门市部
Đơn vị bán lẻ hoặc bộ phận trực thuộc Công ty Giống cây trồng, nơi Cát Chí Bưu đang công tác.
静江赛区
Địa bàn tổ chức các vòng thi bán kết và chung kết của cuộc thi âm nhạc quy mô lớn mà Tô Nhược Hy tham gia.
东南方某城市
Một địa điểm chưa được nêu tên cụ thể, nơi sắp xảy ra một sự kiện quan trọng liên quan đến nhà họ Đỗ.
开元市
Một đô thị ven biển quan trọng ở phía Đông Nam, địa điểm du lịch mà Vệ Giang Nam đã lựa chọn để mời hai cô gái đến nghỉ lễ.
北戴河
Khu nghỉ dưỡng cao cấp nổi tiếng, thường dành cho các cán bộ cấp cao và giới thượng lưu đến điều dưỡng.
开元
Một thành phố ven biển phát triển, thuộc cấp địa khu, nơi nhóm Vệ Giang Nam lựa chọn để nghỉ ngơi và thưởng thức hải sản.
省委宣传部
Cơ quan cấp tỉnh ủng hộ việc tổ chức chương trình âm nhạc tại Cửu An.
团省委
Cơ quan lãnh đạo Đoàn Thanh niên cấp tỉnh, đơn vị bảo trợ quan trọng cho các hoạt động văn hóa xã hội.
东海省
Tỉnh ven biển nơi diễn ra bữa tiệc gia đình và là nơi Vệ Giang Nam vừa lập chiến công.
首都
Trung tâm chính trị Bắc Đô, nơi đóng trụ sở của các cơ quan trung ương và gia tộc họ Đỗ.
省厅治安总队
Đơn vị nghiệp vụ cấp tỉnh thuộc hệ thống công an, nơi Hoàng Đức Khôn công tác trước khi về Cửu An.
中ji委
Cơ quan tối cao phụ trách thanh tra và kỷ luật đảng viên, nơi Đỗ Văn Hiên đang công tác.
书记办公室
Nơi diễn ra các cuộc trao đổi nhân sự quan trọng và đưa ra các quyết định chính trị cấp cao của thành phố.
市委办公室
Cơ quan chịu trách nhiệm hậu cần và sắp xếp nơi ăn chốn ở, làm việc cho Bí thư Thành ủy.
静西自治州
Một đơn vị hành chính cấp châu ở phía Tây tỉnh Tĩnh Giang, nơi đoàn hoạt động dừng chân.
老寨
Một thị trấn miền núi nhỏ nằm trong vùng sâu vùng xa, điểm dừng chân cuối cùng của đoàn tại tỉnh Tĩnh Giang trước khi sang tỉnh láng giềng.
水口县
Quê hương của Trương Thanh Xuân, nằm giáp ranh với huyện Nam Hà và là căn cứ địa của thế lực nhà họ Trương.
田坪金矿
Khu vực khai thác vàng nằm giáp ranh giữa Nam Hà và Thủy Khẩu, nơi vừa diễn ra cuộc vây quét tội phạm quyết liệt.
静西
Khu vực miền núi phía Tây tỉnh Tĩnh Giang, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn và tình hình an ninh trật tự phức tạp.
东海
Một địa phương khác, nơi con gái cả của Lão Từ bị bán tới, nổi tiếng là nơi khó khăn cho việc giải cứu nạn nhân do sự bao che của người bản địa.
北京大学
Ngôi trường đại học danh tiếng hàng đầu nơi Tô Nhược Hy đang theo học và nghiên cứu khoa học.
田坪派出所
Cơ quan công an cấp cơ sở tại huyện Nam Hà, nơi Dư Hồng làm lãnh đạo.
刑侦支队
Đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Cục Công an thành phố, nơi hiện đang trực tiếp thụ lý vụ án mỏ vàng Điền Bình.
世纪广场第八栋
Khu chung cư cao cấp nhất Cửu An, nơi Tiêu Dịch Thủy sở hữu một căn hộ thông tầng sang trọng ở tầng cao nhất.
劳改农场
Nơi Trương Thanh Hoa suýt phải vào tù lao động nếu không có sự can thiệp từ thế lực của anh trai và sự nể mặt của Tiêu Dịch Thủy.
七星
Khu vực trọng yếu tại huyện Nam Hà, nơi trú ngụ của các thế lực 'Chuột vàng' thực sự thuộc phe cánh họ Trương.
市财政局
Cơ quan nắm giữ huyết mạch kinh tế của thành phố Cửu An, đang trở thành công cụ trong cuộc đấu tranh quyền lực.
七星镇
Khu vực sào huyệt của băng nhóm khai thác lậu thuộc phe cánh họ Trương, mục tiêu tấn công tiếp theo của Vệ Giang Nam.
田坪
Nơi vừa diễn ra hành động đột kích triệt phá băng nhóm tội phạm của Điền Hiểu Quang.
七星金矿
Căn cứ địa của băng nhóm khai thác lậu mạnh nhất, mục tiêu chính của chiến dịch truy quét triệt để.
市委书记办公室
Nơi diễn ra cuộc họp Thường trực Thành ủy quan trọng để thảo luận về nhân sự huyện Nam Hà.
静西州
Khu vực miền núi phía Tây tỉnh Tĩnh Giang, quê hương của hai chị em nhà họ Từ.
练习室
Không gian chuyên dụng dành cho các ca sĩ luyện giọng và chuẩn bị cho các tiết mục biểu diễn chuyên nghiệp.
静江大学
Cơ sở giáo dục nơi Hạ Văn Hoa đang giảng dạy tại khoa nghệ thuật.
录音棚
Nơi có thiết bị chuyên dụng để ghi âm và xử lý âm thanh chuyên nghiệp.
北都大学艺术系
Cơ sở đào tạo nghệ thuật hàng đầu, nơi hội tụ các giáo sư uy tín và là niềm tự hào về trình độ chuyên môn của Triệu Lệ Hân.
天豪大酒店
Khách sạn cao cấp và sang trọng nhất thành phố Đại Ninh, điểm đến biểu tượng của giới thượng lưu và quan chức.
大宁市纪委
Cơ quan giám sát kỷ luật Đảng tại địa phương, nơi Ngô Nhị ca đang công tác.
天豪酒店
Địa điểm sang trọng tại thành phố Đại Ninh, nơi diễn ra buổi tiệc của các công tử và lãnh đạo.
V888包厢
Phòng vip đặc biệt bên trong khách sạn Thiên Hào, nơi các nhân vật chính đang tụ họp.
中ji委第三纪检监察室
Cơ quan thanh tra quyền lực cấp cao nhất, nơi Đỗ Văn Hiên đang công tác.
省纪委三室
Cơ quan chuyên trách giám sát kỷ luật tại địa phương, do Quan Húc Minh đứng đầu.
四星级大酒店
Nơi lưu trú cao cấp mà đoàn đại biểu Cửu An sắp xếp cho các thí sinh với tiêu chuẩn vượt mức cán bộ thông thường.
北京
Thủ đô, nơi ở của gia đình Tô Nhược Hy và cũng là nơi cô quyết định quay về sau khi bỏ cuộc thi tại Đại Ninh.
静江卫视摄制中心
Nơi diễn ra các buổi ghi hình và biểu diễn ca nhạc với trang thiết bị hiện đại và sức chứa lớn.
青少年中心
Công trình công cộng được xây dựng từ nguồn thu của các chương trình truyền hình.
技术学校
Các đơn vị giáo dục nghề nghiệp nằm trong kế hoạch trọng tâm của Thành Đoàn.
希望学校
Mô hình trường học hỗ trợ trẻ em nghèo tại các vùng sâu vùng xa.
财政局
Cơ quan chuyên môn quan trọng của thành phố, nơi vừa diễn ra cuộc thay đổi lãnh đạo chủ chốt.
罗平一中
Nơi làm việc của chồng nữ cảnh sát trong vụ bê bối của Long Hồng Phi, đồng thời là một thế lực có tầm ảnh hưởng dư luận tại địa phương.
久安市委组织部
Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện quy trình thẩm định, điều động và bổ nhiệm cán bộ cấp cao của thành phố.
高山宾馆
Địa điểm tổ chức bữa tiệc mừng của gia đình họ Vệ, nổi tiếng với các món ăn đặc sản địa phương.
市委市政府宿舍区
Nơi ở của các cán bộ lãnh đạo thành phố, địa điểm Vệ Giang Nam chờ đợi thuộc cấp đến diện kiến.
司法局干部宿舍
Nơi ở của Liêu Á Quân tại thành phố, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ đầy ẩn ý giữa các lãnh đạo mới và cũ.
县法院
Cơ quan tư pháp cấp huyện, một trong những đơn vị quan trọng thuộc khối nội chính dưới sự lãnh đạo của Ủy ban Chính pháp.
综治办
Cơ quan chuyên trách việc phối hợp và quản lý các vấn đề an ninh trật tự xã hội tại địa phương.
市公安局刑侦支队
Đơn vị nghiệp vụ tinh nhuệ, nơi Tiêu Dịch Thủy từng công tác và là nguồn gốc của các mối quan hệ trong ngành của cô.
罗平
Địa bàn công tác mới của Vệ Giang Nam, nơi đang diễn ra những cuộc đấu tranh quyền lực ngầm phức tạp giữa các phe phái.
罗平县公安局
Đơn vị trọng yếu nơi Vệ Giang Nam sắp nhậm chức Cục trưởng, là tâm điểm của các mối quan hệ quyền lực tại địa phương.
市局政治部
Cơ quan quản lý nhân sự và tổ chức quan trọng trong lực lượng công an thành phố Cửu An.
法制办
Đơn vị chuyên trách về các vấn đề pháp lý và quy định trong cơ cấu cơ quan nhà nước.
司法局
Cơ quan quản lý nhà nước về các hoạt động tư pháp tại địa phương.
县公安局
Cơ quan công an tại địa phương nơi Vệ Giang Nam sắp đến nhậm chức.
市委市政府机关宿舍
Khu nhà ở công vụ dành cho cán bộ cao cấp của thành phố, nơi Cao Nghiên đang sinh sống.
市里
Cấp hành chính thành phố Cửu An, nơi đưa ra các quyết định bổ nhiệm và xử lý cán bộ cấp huyện.
罗平县委
Cơ quan lãnh đạo địa phương nơi Long Hồng Phi vừa bị bãi nhiệm các chức vụ chủ chốt.
樊於期包厢
Một phòng riêng cao cấp bên trong Trà lâu Dịch Thủy Hàn, nơi diễn ra các cuộc bàn thảo tuyệt mật.
罗平宾馆
Nơi tổ chức đại hội cán bộ để công bố các quyết định bổ nhiệm nhân sự mới cho huyện.
县检察院
Cơ quan tư pháp hoạt động theo chế độ quản lý ngành dọc, có tính độc lập cao so với ngân sách và nhân sự địa phương.
省检察院
Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý và đào tạo cán bộ nguồn như Phương Chấn Hưng.
公安局办公大楼
Nơi làm việc chính của ban lãnh đạo Cục, với tầng ba là khu vực dành riêng cho các ủy viên Đảng ủy.
罗平县局
Cơ quan công tác chính nơi Vệ Giang Nam vừa nhậm chức Cục trưởng.
三楼小会议室
Nơi diễn ra các cuộc họp Đảng ủy Cục và là địa điểm Vệ Giang Nam đối mặt với sự thách thức của các phó chức.
接待室
Khu vực chuyên trách để xử lý và tiếp nhận các khiếu nại của người dân tại cơ quan công an nhằm tránh gây gián đoạn công việc của lãnh đạo.
县教委
Cơ quan hành chính cũ nơi Hiệu trưởng La Cửu Viễn từng công tác trước khi về trường trung học.
公安局办公楼
Nơi làm việc của ban lãnh đạo Cục, cũng là địa điểm xảy ra vụ việc người dân xông vào khiếu nại trái phép.
二中
Nơi xảy ra vụ án ngộ độc thực phẩm dẫn đến việc Chu Bình bị bắt giữ.
二中大食堂
Trung tâm của cuộc tranh chấp lợi ích, nơi tất cả học sinh bắt buộc phải ăn trưa tại trường theo quy định mới.
庄头中学
Ngôi trường mà La Cửu Viễn từng hứa điều động Chu Bình về làm Hiệu trưởng nhằm mục đích đuổi ông khỏi trường Trung học số 2.
局长办公室
Nơi Vệ Giang Nam trực tiếp tiếp nhận đơn thư và lắng nghe trình bày của người dân khiếu kiện.
检察院
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ từ công an để tiến hành truy tố các đối tượng phạm tội trước pháp luật.
莲花派出所
Đơn vị công an cấp cơ sở quản lý địa bàn có Trường Trung học số 2, được chọn làm lực lượng đột phá để điều tra lại vụ án.
政协
Cơ quan tư vấn chính trị nơi La Cửu Viễn đang giữ các chức danh quan trọng, tạo thành lá chắn bảo vệ về mặt địa vị xã hội.
五楼大会议室
Nơi tổ chức cuộc họp khẩn cấp giữa ban lãnh đạo Cục và các bộ phận nghiệp vụ để triển khai phương án bắt giữ tội phạm nguy hiểm.
政委办公室
Nơi La Bảo Tài và Cao Kiện bí mật bàn bạc các kế hoạch đối phó và gây khó dễ cho Cệ Giang Nam.
刑侦大队
Đơn vị nghiệp vụ tinh nhuệ nhất của Cục Công an, hiện đang nằm quyền kiểm soát trực tiếp của La Bảo Tài.
水口
Huyện lân cận La Bình, quê hương của tội phạm Âu Hữu Lượng, thuộc nhóm ba huyện phía Nam của tỉnh.
莲花镇
Thị trấn sầm uất thứ hai của huyện La Bình, nơi Âu Hữu Lượng chọn làm nơi ẩn náu bí mật và cũng là nơi xảy ra biến cố dẫn đến lộ diện.
石岭镇
Một trong ba thị trấn chủ chốt hình thành nên khu vực đô thị hóa của huyện La Bình.
长海市
Thành phố thuộc tỉnh Lĩnh Nam, nơi đối tượng Âu Hữu Lượng từng làm việc tại các nhà máy trước khi gây án.
云峰鞋厂
Địa điểm làm việc cũ tại Lĩnh Nam, mắt xích quan trọng kết nối mối quan hệ giữa đối tượng tình nghi và tội phạm.
民主三街
Khu vực dân cư nơi Trần Thúy Đình sinh sống và thường xuyên lui tới các quán mạt chược.
石舫
Quê gốc của Trần Thúy Đình trước khi lấy chồng về Liên Hoa.
超市
Địa điểm giả định trong kế hoạch dụ đối tượng rời khỏi nơi ẩn náu với lý do mua nhu yếu phẩm.
莲花
Địa bàn thuộc quản lý của Đồn Công an Liên Hoa, nơi diễn ra cuộc phục kích và bắt giữ thành công tên tội phạm nguy hiểm Âu Hữu Lượng.
百姓食堂
Một địa điểm ăn uống mà La Bảo Tài định đến để phô trương uy thế nhưng kế hoạch bị gián đoạn bởi tin tức phá án.
石岭派出所
Đơn vị công an địa phương tham gia vào đợt tổng rà soát tội phạm sau khi nhận lệnh từ Cục trưởng Vệ.
岭南省厅
Cơ quan công an cấp tỉnh nơi tội phạm Âu Hữu Lượng gây án, chịu trách nhiệm xác nhận danh tính và tiếp nhận dẫn giải đối tượng.
经侦大队
Đội nghiệp vụ phụ trách án kinh tế, bị phê bình vì thái độ làm việc đối phó và không có thành tích.
局党组会议
Cơ quan quyền lực cao nhất trong Cục Công an, nơi đưa ra các quyết định có tính pháp lý và kỷ luật cao nhất đối với cán bộ chiến sĩ.
连花所
Đơn vị cơ sở nơi Vệ Giang Nam vừa lập chiến công bắt giữ tội phạm truy nã, hiện đã trở thành lực lượng ủng hộ anh.
龙江
Thị trấn lớn nhất phía Tây huyện La Bình, giáp ranh với huyện Nam Hà, là nơi tập trung các hoạt động khai thác vàng và kinh doanh sầm uất của các nhóm tội phạm.
审计局
Cơ quan chuyên môn được sử dụng như một vũ khí chính trị để triệt hạ uy tín của đối thủ thông qua tra soát sổ sách kế toán.
县审计局
Cơ quan chuyên môn trực thuộc chính quyền huyện, công cụ sắc bén để người đứng đầu chính quyền kiểm soát tài chính các đơn vị cấp dưới.
县府办
Cơ quan tham mưu, giúp việc trực tiếp cho Huyện trưởng và các Phó Huyện trưởng trong điều hành công việc hàng ngày.
孙可君办公室
Nơi làm việc riêng của Huyện trưởng Tôn Khả Quân tại trụ sở Huyện ủy, nơi diễn ra các cuộc tiếp đón và chỉ đạo quan trọng.
县里
Phạm vi các đơn vị hành chính trực thuộc huyện La Bình đang nằm trong kế hoạch kiểm toán.
罗平县看守所
Cơ sở giam giữ được xây dựng từ những năm 80, nằm ở khu vực sầm uất của huyện, hiện đang bộc lộ nhiều sơ hở trong quản lý.
监管区
Khu vực nội trú nghiêm ngặt bên trong trại tạm giam, được bao quanh bởi tường bê tông cốt thép cao vài mét.
值班室
Nơi làm việc của cán bộ trực trại, nằm ở cuối dãy phòng thẩm vấn, nơi các cảnh sát đang tụ tập uống rượu.
塔楼
Vị trí trên cao nơi các chiến sĩ võ cảnh đồn trú để giám sát an ninh toàn bộ khu vực trại giam.
卡拉OK
Địa điểm giải trí nơi các lãnh đạo Trại tạm giam tụ tập trong giờ làm việc.
看守所办公区
Khu vực hành chính nằm ngoài khu vực biệt giam, nơi đặt các phòng làm việc và phòng họp của ban lãnh đạo trại.
监舍
Khu vực giam giữ phạm nhân và nghi phạm, yêu cầu có sự giám sát nghiêm ngặt 24/7.
看守所值班室
Địa điểm xảy ra vụ việc các cảnh sát trực ban tụ tập uống rượu cùng phạm nhân, trở thành tâm điểm của vụ bê bối kỷ luật.
监察室
Đơn vị nội bộ phối hợp cùng Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật để thanh tra các hành vi vi phạm của cán bộ chiến sĩ công an.
局纪委
Cơ quan nội bộ phụ trách thẩm vấn và xử lý các cán bộ cảnh sát vi phạm kỷ luật.
县委政法委
Cơ quan cấp trên giám sát khối nội chính, nơi phê duyệt các quyết định nhân sự của Cục Công an.
市公安局政治部
Cơ quan cấp trên nơi lưu trữ và xác nhận các quyết định điều động cán bộ từ cấp huyện báo cáo lên.
二号监舍
Nơi Chu Bình đang bị giam giữ cùng với các phạm nhân khác trong thời gian chờ xử lý vụ án.
茶楼
Địa điểm bí mật do người thân của Liên Thành Ngọc mở, nơi phe cánh La Bảo Tài tụ họp bàn bạc kế hoạch.
棋牌室
Căn phòng bên trong trà lâu, nơi thường ngày nhóm La Bảo Tài tụ tập chơi bài nhưng nay trở thành nơi họp khẩn.
县政府
Cơ quan hành chính cấp cao tại địa phương, quản lý các mảng sự nghiệp và an ninh trật tự.
宾馆
Nơi ở tạm thời của Vệ Giang Nam khi mới về nhận chức tại huyện La Bình.
局党组会
Cơ quan quyết định cao nhất trong Cục Công an, nơi diễn ra các cuộc đấu tranh trực diện về nhân sự và kỷ luật.
莲花宾馆
Khách sạn cao cấp nhất trấn Liên Hoa, nơi thường xuyên diễn ra các buổi đánh bạc của các nhân vật có máu mặt và là địa điểm bị đột kích.
县纪委
Cơ quan tiếp nhận báo cáo tự giác của Vệ Giang Nam về việc nộp lại quà biếu và tiền mặt nhằm tránh bị phe đối lập gài bẫy.
市审计局
Cơ quan chuyên môn cấp thành phố được Cao Nghiên điều động để hỗ trợ Vệ Giang Nam thanh tra tài chính trường Trung học số 2.
县委小会议室
Nơi diễn ra cuộc họp kín giữa các lãnh đạo chủ chốt của huyện để xử lý các vấn đề khẩn cấp.
久安市纪委
Cơ quan giám sát kỷ luật cấp thành phố, có thẩm quyền xử lý cán bộ trong phạm vi địa phương.
县公安局小会议室
Nơi Vệ Giang Nam đưa ra những tuyên bố đanh thép và chấn chỉnh phong thái làm việc của toàn bộ ban lãnh đạo Cục.
县委政法委办公区
Khu vực làm việc độc lập nằm trong khuôn viên Huyện ủy, nơi Liêu Á Quân điều hành khối nội chính.
检察机关
Nơi tiếp nhận hồ sơ và xử lý các hành vi tội phạm liên quan đến chức vụ của các cán bộ công an vi phạm pháp luật.
行政套间
Loại phòng cao cấp tại khách sạn dành cho cán bộ lãnh đạo, thể hiện sự ưu đãi của địa phương đối với Cục trưởng Công an.
二居室
Nơi ở mới đã được dọn dẹp xong để Vệ Giang Nam chuyển đến sinh sống lâu dài.
龙江金矿区
Địa bàn phức tạp bậc nhất, nơi tập trung tội phạm khai thác lậu, được Vệ Giang Nam chọn làm mục tiêu trọng điểm để lập lại trật tự.
县委常委会
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của huyện, nơi đưa ra các quyết định có tính pháp lý cao nhất để minh oan cho cán bộ.
公安局党组
Tập thể lãnh đạo cao nhất của ngành công an tại địa phương, có quyền quyết định các vấn đề nhân sự và án trọng điểm.
独立团
Cách ví von hài hước của các cảnh sát cơ sở về tinh thần tự lực cánh sinh và sự giàu có đột ngột của Cục Công an huyện dưới thời lãnh đạo mới.
市公安局经侦支队
Đơn vị cũ của Dương Kiến Trung trước khi được điều động về huyện La Bình.
第三纪检监察室
Một đơn vị chuyên trách đầy quyền lực thuộc Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật cấp tỉnh.
罗平县公安局会议室
Nơi diễn ra cuộc đối đầu trực tiếp giữa Vệ Giang Nam và phe cánh địa phương, cũng là nơi chứng kiến quan chức bị bắt giữ.
办公大楼
Trụ sở làm việc chính của Cục Công an huyện La Bình.
法制大队
Đơn vị phụ trách các vấn đề pháp lý trong hoạt động công an.
督察大队
Cơ quan giám sát nội bộ, đơn vị quan trọng giúp duy trì kỷ luật và quyền lực của lãnh đạo Cục.
龙江派出所
Đơn vị công an tại trấn Long Giang, một địa bàn phức tạp và trọng yếu nơi Vệ Giang Nam bắt đầu triển khai thế trận điều tra.
城关所
Đơn vị công an cấp cơ sở quan trọng tại khu vực trung tâm huyện.
全国妇联
Tổ chức xã hội cấp trung ương có địa vị chính trị đặc biệt tại Trung Quốc.
省妇联
Cơ quan cấp tỉnh của Hội Phụ nữ, chịu trách nhiệm về các vấn đề phụ nữ và trẻ em tại địa phương.
国家发展改革委员会
Cơ quan quyền lực tối cao trong việc hoạch định kinh tế và phê duyệt dự án, nơi Tần Dự Hoằng đang công tác.
静江省妇联
Cơ quan đoàn thể cấp tỉnh, đóng vai trò hậu cần và tiếp đón các đoàn khách cấp cao từ trung ương đến địa phương.
决赛现场
Địa điểm tổ chức đêm thi cuối cùng của chương trình âm nhạc Siêu Cấp Nữ Thanh.
美国
Quốc gia được nhắc đến như đối thủ cạnh tranh chiến lược chính trong tương lai của Trung Quốc theo phân tích của Vệ Giang Nam.
东南
Khu vực địa lý được Vệ Giang Nam nhắc đến như một nơi đầy tiềm năng để phát triển và tạo dựng thành tích chính trị.
总政歌舞团
Đoàn nghệ thuật cấp quốc gia danh tiếng, nơi các nghệ sĩ được hưởng chế độ và đãi ngộ tương đương sĩ quan quân đội cao cấp.
海政歌舞团
Một trong những đoàn nghệ thuật trọng điểm của quân đội Trung Quốc.
全国总工会文工团
Tổ chức nghệ thuật trực thuộc cơ quan nhà nước, có vị thế cao trong giới văn hóa nghệ thuật chính thống.
参赛人员休息室
Khu vực hậu trường dành cho các thí sinh chuẩn bị trước khi lên sân khấu biểu diễn.
酒店
Nơi nghỉ ngơi của các thí sinh và gia đình lãnh đạo trong thời gian diễn ra vòng chung kết toàn quốc.
办方
Đơn vị chịu trách nhiệm điều hành cuộc thi âm nhạc mà Tô Nhược Hy tham gia.
制作发行公司
Thực thể kinh doanh âm nhạc mà Vệ Giang Nam và Tiêu Thế Hồng dự định thành lập để khai thác thương mại sau cuộc thi.
总决赛现场
Địa điểm tổ chức sự kiện âm nhạc quy mô lớn với sự tham gia của dàn sao hạng A và các lãnh đạo cấp cao.
团中央
Cơ quan lãnh đạo thanh niên cấp cao nhất tại thủ đô, có đại diện tham dự đêm chung kết.
广电总局
Cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình và điện ảnh.
金矿
Khu vực tài nguyên tại La Bình đang bị khai thác trái phép, gây ra nhiều hệ lụy về an ninh trật tự.
地下赌场
Các tụ điểm đánh bạc bất hợp pháp quy mô lớn, một trong hai tệ nạn nhức nhối cần xóa bỏ tại địa phương.
罗平公安局
Cơ quan thực thi pháp luật tại huyện La Bình, đang trong tình trạng thiếu hụt biên chế chính thức.
久安宾馆
Nơi diễn ra buổi gặp gỡ thân mật giữa lãnh đạo thành phố và đoàn làm phim cùng các nghệ sĩ khách mời.
久安市职业技术学校
Cơ sở đào tạo nhân lực kỹ thuật trọng điểm nằm cạnh Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên, dự kiến tuyển sinh hàng nghìn người.
南河乡
Vùng quê nghèo, nơi xuất thân của Trần Tiểu Tuyết trước khi tham gia giới giải trí.
市委宿舍大院
Nơi ở dành cho các cán bộ lãnh đạo cấp cao của thành phố, nơi Cao Nghiên đang sinh sống.
市交通运输局
Cơ quan nơi đặt văn phòng thường trực của Tổ lãnh đạo công tác phục hồi đường thủy.
江边夜宵一条街
Khu vực sầm uất với nhiều quán ăn đêm, nơi diễn ra buổi gặp mặt giữa Vệ Giang Nam, Thị trưởng Cao Nghiên và nhóm bạn Tô Nhược Hy.
包厢
Khu vực bàn ăn được quây kín bằng bạt để đảm bảo sự riêng tư cho các nhân vật nổi tiếng và lãnh đạo cấp cao.
久安日报社
Cơ quan ngôn luận địa phương được chú trọng nâng cao sức mạnh tổng hợp theo đề xuất của Vệ Giang Nam.
5A级景区
Địa điểm du lịch nổi tiếng tại Cửu An, nơi thu hút đông đảo du khách đến leo núi và lễ bái.
回雁乡政府
Nơi Vệ Giang Nam từng công tác và là thành viên chủ lực của đội bóng rổ trước đây.
大宁机场
Cửa ngõ giao thông lớn tại thành phố Đại Ninh, nơi diễn ra cảnh chia tay giữa Vệ Giang Nam và Tô Nhược Hy.
娱乐公司
Đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực nghệ thuật mà Trần Tiểu Tuyết được bổ nhiệm làm Phó Tổng giám đốc.
回龙湾
Một đoạn thuộc sông Nam Hà tại huyện La Bình, có cảnh quan thiên nhiên đẹp, được quy hoạch để phát triển sân khấu biểu diễn dưới nước.
观音岩
Địa danh thắng cảnh gần Hồi Long Loan, nằm trong kế hoạch phát triển khu du lịch tích hợp của huyện La Bình.
雁山
Một địa danh lớn nổi tiếng, điểm mốc quan trọng để kết nối hạ tầng giao thông cao cấp với khu du lịch mới.
南河复航罗平段指挥部
Cơ quan chuyên trách vừa được thành lập để điều hành dự án giao thông thủy tại địa phương.
交通运输局
Một cơ quan quyền lực có thực quyền rộng và ngân sách lớn, vừa được chuyển giao cho Vệ Giang Nam phụ trách.
县委县政府办公大院
Trụ sở cơ quan hành chính đầu não của huyện, nơi tập trung các văn phòng lãnh đạo cao nhất.
回龙古镇
Khu vực thị trấn cổ nằm trong kế hoạch phát triển du lịch trọng điểm của huyện La Bình.
5A级风景区雁山
Địa danh du lịch cấp quốc gia cao cấp nhất, mục tiêu kết nối giao thông với các khu du lịch mới của huyện.
南河复航指挥部
Cơ quan chuyên trách được thành lập để điều hành dự án hạ tầng giao thông đường thủy quy mô lớn.
南河复航罗平段指挥部筹备办公室
Cơ quan chuyên trách mới thành lập tại huyện La Bình để triển khai dự án hạ tầng giao thông quan trọng nhất của địa phương.
航道处
Cơ quan nhà nước tại trung ương quản lý về giao thông đường thủy, nơi Tề San San đang công tác và nắm quyền phê duyệt dự án.
水运局
Cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông, có thẩm quyền phê duyệt các dự án phục hồi giao thông đường sông.
老馆子
Một quán ăn lâu đời gần trường học cũ, nơi nhóm bạn của Cao Nghiên thường tụ tập để ôn lại kỷ niệm thời sinh viên.
五星级大酒店
Nơi nghỉ ngơi của đoàn công tác, yêu cầu các thành viên phải giữ gìn ý tứ vì có nhiều người qua lại.
豪华套间
Không gian nghỉ ngơi cao cấp với đầy đủ phòng khách, sofa phong cách châu Âu và rèm cửa kín đáo, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ riêng tư giữa Vệ Giang Nam và Cao Nghiên.
部里
Cơ quan trung ương tại Bắc Đô, nơi Thị trưởng Cao Nghiên phải đến làm việc vào sáng ngày hôm sau theo lịch trình công tác.
水局长办公室
Nơi diễn ra cuộc hội đàm quan trọng về dự án phục hồi giao thông đường thủy sông Nam Hà.
拳击馆
Một địa điểm tập luyện cao cấp tại Bắc Đô với trang thiết bị hiện đại, nơi dành cho giới thượng lưu và con em các gia tộc thế gia hội họp.
五星级酒店
Nơi lưu trú cao cấp của đoàn công tác thành phố Cửu An và các doanh nhân tại Bắc Đô.
财政部
Cơ quan trung ương nắm giữ quyền phân bổ ngân sách và các khoản kinh phí chuyên dụng cho địa phương.
酒店中餐厅
Nơi các nhân vật tụ họp để bàn bạc công việc và dùng bữa trong không gian riêng tư.
铝业公司
Đơn vị cung cấp nguyên liệu bột nhôm quan trọng, quyết định đến sự sống còn của dự án đầu tư của Lã Chính Cương.
饭店大堂
Khu vực công cộng nơi Lữ Chính Cương và Vu Phỉ đứng đợi để đón tiếp Kỳ Dũng Kiếm nhằm thể hiện sự tôn trọng.
央企
Hệ thống các tập đoàn kinh tế nhà nước có quyền lực và vị thế chính trị rất cao, thường không chịu sự quản lý của chính quyền địa phương.
某某饭店
Địa điểm diễn ra buổi tiệc nơi Vệ Giang Nam đối đầu và sau đó khuất phục Kỳ Dũng Kiếm.
监督会
Cơ quan quản lý thị trường tài chính, nơi nắm giữ các thông tin mật về chính sách và biến động kinh tế.
股市
Môi trường đầu tư cổ phiếu, nơi Vệ Giang Nam và Lâm Chí Khiêm lên kế hoạch phối hợp để gia tăng tài sản.
期市
Lĩnh vực đầu tư phái sinh đầy rủi ro nhưng mang lại lợi nhuận khổng lồ nếu nắm bắt được xu hướng giá cả.
小柳巷
Địa điểm cụ thể tại trấn Thành Quan nơi xảy ra vụ án mạng giết người đòi nợ.
街道工厂
Các đơn vị sản xuất quy mô nhỏ thuộc sở hữu tập thể tại địa phương, công nghệ lạc hậu và hiệu quả kinh tế thấp.
罗平县公安局二居室
Nơi ở công vụ của Vệ Giang Nam tại địa bàn công tác mới.
梁家巷
Một khu vực địa phương tại huyện La Bình, nơi tập trung nhiều cư dân họ Lý.
罗平县公安局看守所
Nơi giam giữ các đối tượng tình nghi và tội phạm đang chờ xét xử, có khu vực giam giữ riêng cho đối tượng nữ.
女性监仓
Khu vực giam giữ đặc thù dành cho các nghi phạm nữ giới trong trại tạm giam.
官家天下
Vùng đất rộng lớn chịu sự cai trị và quản lý của giới quan lại triều đình.
书海阁
Một lầu các nổi tiếng là nơi lưu trữ và cập nhật vô số các loại thư tịch cổ cùng những bộ điển tịch quý hiếm.
罗平县检察院
Cơ quan tư pháp nơi Vệ Giang Nam tìm đến để thống nhất quan điểm xử lý vụ án với Phương Chấn Hưng.
县公安局看守所
Nơi giam giữ Hướng Phượng Kiều trước khi cô được tuyên bố vô tội và khôi phục tự do.
罗平县政法委
Cơ quan đầu não quản lý khối nội chính tại địa phương, nơi diễn ra cuộc đối đầu trực tiếp giữa Liêu Á Quân và Vệ Giang Nam.
政法委书记办公室
Nơi làm việc của Liêu Á Quân, nằm rất gần văn phòng Bí thư Huyện ủy.
龙江镇政府
Trụ sở cấp cơ sở từng bị hàng nghìn dân làng và các nhóm khai thác vàng lậu bao vây tấn công.
公安局大门口
Vị trí chiến lược nơi diễn ra cuộc đối đầu trực tiếp giữa nhóm biểu tình thuê và đội ngũ cảnh sát do Liên Thành Ngọc chỉ huy.
静江日报
Tòa soạn có phóng viên chuyên viết báo cáo nội bộ cấp cao, trực tiếp giám sát vụ việc tại huyện La Bình.
久安市青少年活动中心
Địa điểm đóng quân của đoàn làm phim 'Vui vẻ tiến về phía trước', nguồn lực dự phòng được Vệ Giang Nam tận dụng.
汽车站
Khu vực sầm uất nhưng an ninh phức tạp, là nơi tập trung các tiệm cầm đồ và hoạt động cho vay nặng lãi của Lý Trung An.
雁山宾馆
Nơi dừng chân nghỉ dưỡng của Bí thư Thành ủy, cũng là địa điểm diễn ra các cuộc gặp gỡ chính trị ngầm.
市委党校
Nơi đào tạo cán bộ nguồn, việc được cử đi học tại đây là bước đệm quan trọng để thăng tiến lên cấp Phó xứ.
静江日报社
Cơ quan báo chí cấp tỉnh thực hiện bài viết ca ngợi cách xử lý vụ án tại La Bình như một điển hình về tư pháp.
“打黑除恶专项斗争”指挥部
Cơ quan tạm thời được thành lập để tập trung quyền lực và nguồn lực nhằm triệt phá tội phạm tại La Bình.
中国妇女报
Cơ quan ngôn luận cấp quốc gia của Hội Liên hiệp Phụ nữ, có tầm ảnh hưởng cực lớn trong việc bảo vệ quyền lợi phụ nữ và định hướng pháp chế.
唱片公司
Đơn vị kinh doanh âm nhạc nơi Trần Tiểu Tuyết nắm giữ cổ phần lớn và chuẩn bị phát hành album cho các ca sĩ.
天境旅游开发公司
Doanh nghiệp tư nhân do Thành Thiên Tiếu điều hành, đơn vị chính thực hiện việc đầu tư xây dựng khu danh thắng.
龙江镇
Đơn vị hành chính trực tiếp quản lý cổ trấn Hồi Long, nằm ở thượng nguồn con sông cùng tên.
龙江水库
Công trình thủy lợi lớn trên sông Long Giang, khu vực thượng nguồn có địa thế phức tạp.
龙尾坳
Khu vực nằm ở cuối hồ thủy điện Long Giang, là địa bàn hoạt động chính của các băng nhóm khai thác vàng lậu.
卫生院
Cơ sở y tế địa phương được điều động xe cấp cứu đến để xử lý các đối tượng bị thương nặng.
镇卫生院
Cơ sở y tế tại trấn Long Giang, nơi tiếp nhận và cứu chữa hiện trường ban đầu cho các đối tượng bị thương.
回龙湾景区
Dự án đầu tư du lịch trọng điểm của Vệ Giang Nam, hiện đang bị ảnh hưởng tiến độ do tình hình an ninh phức tạp.
消防
Đơn vị trực thuộc công an được sử dụng như một công cụ pháp lý để kiểm tra và đình chỉ hoạt động các cơ sở kinh doanh không đạt chuẩn.
寒山
Vùng núi có cảnh sắc rừng phong tuyệt đẹp vào mùa thu, địa điểm hẹn hò kín đáo của giới cán bộ.
武警中队
Lực lượng hỗ trợ quân sự tinh nhuệ tham gia vào chiến dịch tấn công các băng nhóm tội phạm.
驴子岭
Khu vực có địa hình núi non hiểm trở, nơi có hang động ngầm tự nhiên phức tạp mà các đối tượng tội phạm dùng làm nơi ẩn náu.
野溶洞
Hệ thống hang động tự nhiên chưa qua khai thác tại Đèo Lư Tử, có vùng nước sâu và lối đi chằng chịt.
红叶岛
Địa điểm nơi Vạn Trọng Sơn được đưa đến để xác minh tình tiết vụ án và xảy ra tai nạn tử vong.
江东
Địa phương đang có dự án lớn đang trong quá trình thẩm định, liên quan đến lợi ích của các phe phái cấp cao.
久安市局
Cơ quan cấp trên đã tiếp nhận quyền quản lý vụ án từ huyện La Bình.
市招商局
Cơ quan chuyên trách việc mời gọi đầu tư, nơi Trương Hiểu Mị vừa được bổ nhiệm làm Phó Cục trưởng.
总工会
Tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống nhà nước, nơi có sự điều chỉnh cán bộ cấp Phó xứ.
荷花别院
Địa điểm nghỉ ngơi và tiếp đãi kín đáo, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ quan trọng giữa Bí thư Thành ủy và các lãnh đạo huyện Cao Sơn.
回龙湾风景区
Địa điểm tổ chức lễ khai trương công viên nước và đêm nhạc văn nghệ, hiện đang tràn ngập không khí lễ hội.
回龙湾水上乐园
Dự án du lịch trọng điểm tại huyện sở tại, điểm nhấn trong kế hoạch phát triển kinh tế của Vệ Giang Nam.
江口
Một thành phố phát triển năng động, được mệnh danh là thế giới phồn hoa, nơi Cao Củng đang làm việc và Vệ Giang Nam đến để tìm anh.
黄原省
Quê hương của Cao Củng, vùng đất có đặc trưng là cao nguyên đất vàng.
小区
Nơi Cao Củng làm công việc bảo vệ trước khi được Vệ Giang Nam đến đón đi.
搬家公司
Nơi Trì Hiểu Dũng làm công việc bốc vác nặng nhọc để kiếm thêm thu nhập chi trả viện phí.
第五纪检监察室
Đơn vị trực thuộc Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật tỉnh, có nhiệm vụ giám sát khu vực Thạch Thành.
省供销合作社
Tổ chức kinh tế tập thể cấp tỉnh, nơi Lý Hữu Nghị đang công tác.
石城
Địa phương quê quán của nhóm cán bộ Trần Vi Dân, có phương ngôn đặc trưng được các nhân vật sử dụng để tạo sự gần gũi.
德文公司
Doanh nghiệp của Hùng Lập Huy, có đặc quyền kinh doanh những vật tư khan hiếm thông qua quan hệ với các sở ngành.
省公销社
Cơ quan nhà nước có mối liên hệ mật thiết với hoạt động kinh doanh của Hùng Lập Huy.
静西机场
Một sân bay có quy mô không quá lớn, nơi diễn ra cuộc hội ngộ đầy cảm xúc của cặp đôi chính.
古镇
Một thị trấn cổ nổi tiếng tại Tĩnh Tây, được đặt tên theo một loài chim quý, là địa điểm du lịch trọng điểm thu hút đông đảo khách tham quan.
凤凰宾馆
Cơ sở lưu trú cao cấp nhất tại khu vực cổ trấn, nơi thường xuyên cháy phòng vào các dịp lễ lớn.
回龙湾古镇
Dự án du lịch do Vệ Giang Nam khởi xướng tại huyện La Bình, bước đầu đã đạt được những thành công vang dội.
古街
Khu vực sầm uất nơi bọn buôn người chăn dắt trẻ em tàn tật để lợi dụng lòng thương hại của du khách.
古城景区
Địa điểm du lịch nổi tiếng, nơi diễn ra vụ xô xát giữa Vệ Giang Nam và băng nhóm buôn người núp bóng ăn xin.
古城公安局
Cơ quan cảnh sát địa phương được lệnh xuất quân khẩn cấp để hỗ trợ Vệ Giang Nam.
管理处
Trụ sở làm việc của Đội trưởng Hướng tại khu danh thắng, nơi hắn định đưa Vệ Giang Nam về để tìm cách hối lộ và xin tha.
古城
Khu vực du lịch nơi diễn ra vụ bắt giữ nhóm buôn người và cuộc vây ráp cứu các trẻ em bị lạm dụng.
景区派出所
Đơn vị công an cơ sở phụ trách trực tiếp địa bàn du lịch, nơi xảy ra vụ việc bắt giữ băng nhóm buôn người.
古城县
Đơn vị hành chính cấp huyện nơi có khu du lịch nổi tiếng và là địa điểm diễn ra các sự kiện trong chương này.
市检察院
Cơ quan tư pháp cấp địa khu có thẩm quyền truy tố các vụ án đặc biệt nghiêm trọng có thể dẫn đến án tử hình.
中院
Tòa án nhân dân trung cấp có thẩm quyền xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự có khung hình phạt cao nhất.
最高人民法院
Cơ quan tư pháp cao nhất mà Vệ Giang Nam dự định phản ánh vụ án để tạo sức ảnh hưởng toàn quốc.
古城民政局
Cơ quan nhà nước địa phương chịu trách nhiệm tiếp nhận và chăm sóc tạm thời cho các trẻ em khuyết tật sau khi được giải cứu.
中央政法委
Cơ quan lãnh đạo cao nhất về nội chính và tư pháp mà Vệ Giang Nam cho rằng cần phải can thiệp vào vụ án.
最高法
Cơ quan xét xử cao nhất, đóng vai trò then chốt trong việc thực thi các chiến dịch tư pháp quốc gia.
马场
Một khu bất động sản tư nhân ngoại ô kinh thành, địa điểm giải trí cao cấp dành cho giới thượng lưu và con em quan chức.
机步旅
Đơn vị quân đội thử nghiệm tinh nhuệ nơi Tô Văn Viễn đang công tác, chuyển đổi từ sư đoàn bộ binh truyền thống.
国务院
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, nơi cha của Liễu Thi Thi từng giữ chức vụ quan trọng.
供销系统
Mạng lưới cung ứng và tiêu thụ sản phẩm toàn quốc, là nơi lưu giữ nhiều mối quan hệ cũ của gia tộc họ Liễu.
中级法院
Cơ quan tư pháp cấp thành phố, nơi có thẩm quyền phán quyết các vụ án hình sự đặc biệt nghiêm trọng.
法制日报
Cơ quan ngôn luận chuyên sâu về pháp luật cấp quốc gia, tham gia đưa tin về vụ án tại Cổ Thành.
供销社
Hệ thống tổ chức kinh tế tập thể mà Liễu Thi Thi có mạng lưới thông tin sâu rộng.
花山县
Quê hương của Bí thư Tỉnh ủy Liễu Phó Quân và cũng là nơi sinh trưởng của Ngô Đông Kiệt.
石城市委办公室
Cơ quan nơi Dương Đại Dụng đang công tác với chức danh Phó Điều nghiên viên.
部长办公室
Nơi làm việc của Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy, địa điểm diễn ra các cuộc đàm thoại nhân sự quan trọng.
省第一监狱
Cơ sở giam giữ cấp tỉnh, được nhắc đến như một lời bông đùa về hậu quả nếu một cán bộ đắc tội với các lãnh đạo cấp cao mà không có bản lĩnh.
省档案局
Cơ quan hữu danh vô thực, nơi các cán bộ bị thất thế trong cuộc đấu tranh chính trị thường bị điều chuyển về như một hình thức giáng chức ngầm.
大坪垸
Công trình thủy lợi tại huyện Đại Nghĩa, nơi xảy ra sự cố vỡ đê do xây dựng kém chất lượng dẫn đến việc Huyện trưởng Lâm An Thành bị bắt.
大义
Một huyện thuộc thành phố Thạch Thành, nơi có tình hình chính trị phức tạp với lượng thư tố cáo cán bộ cao kỷ lục.
卫生局干部宿舍
Nơi ở của gia đình Vệ Giang Nam tại huyện Cao Sơn, bối cảnh diễn ra cuộc gặp gỡ náo nhiệt giữa người thân, đồng nghiệp cũ và Tô Nhược Hy.
大义宾馆
Cơ sở lưu trú của huyện, thường dành cho khách quý hoặc cán bộ cấp cao đến làm việc.
一号套房
Dãy phòng sang trọng nhất trong nhà khách huyện, dành cho khách có địa vị cao nhất.
县长办公室
Nơi làm việc trực tiếp và diễn ra các cuộc trao đổi quan trọng giữa Huyện trưởng và các cán bộ dưới quyền.
火电厂
Đơn vị kinh tế lớn, nơi thường được xem là vị trí công tác lý tưởng và ổn định cho người lao động tại địa phương.
秦家
Một gia tộc quyền thế có mối quan hệ thế giao lâu đời với nhà họ Tô.
苏家
Gia tộc danh giá của Tô Nhược Hy, có sức ảnh hưởng chính trị to lớn.
开元机场
Cửa ngõ hàng không quan trọng của thành phố Khai Nguyên, nơi đón tiếp các chuyến bay nội địa và quốc tế.
公务舱
Khu vực cao cấp trên máy bay dành cho cán bộ cấp cao và người có điều kiện.
开元市区
Khu vực trung tâm hành chính và kinh tế sầm uất của thành phố Khai Nguyên.
一号院
Khu nhà ở dành riêng cho các lãnh đạo cấp cao của tỉnh Tĩnh Giang.
省纪委五室
Đơn vị nghiệp vụ cụ thể nơi Quan Húc Minh và An Hiểu Phong đang công tác.
红花村
Một địa phương từng rất lạc hậu thuộc thành phố Thạch Thành, nơi Vệ Giang Nam đã bám trụ làm việc và đạt được thành tích vang dội.
全国人大机关
Trụ sở làm việc của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất tại Bắc Đô.
群众日报
Tờ báo lớn và uy tín, cơ quan ngôn luận quan trọng thường thực hiện các cuộc phỏng vấn những tấm gương điển hình.
专委会
Các đơn vị trực thuộc cơ quan lập pháp Trung ương, nơi tập trung các lãnh đạo kỳ cựu sau khi rời vị trí điều hành trực tiếp tại địa phương.
省委机关宿舍区
Khu vực nhà ở an ninh cao dành cho các lãnh đạo và thư ký trọng yếu của tỉnh.
公安系统
Cơ quan thực thi pháp luật nơi Vệ Giang Nam có nhiều mối quan hệ tin cậy từ thời quân ngũ.
开发区分局
Đơn vị liên quan trực tiếp đến các vụ việc điều tra nhạy cảm mà phe cánh Vương Hồng Đạt có ảnh hưởng.
高妍宿舍
Nơi ở của Thị trưởng Cao Nghiên, không gian riêng tư nơi cô thường nghỉ ngơi sau giờ làm việc căng thẳng.
厨房
Không gian sinh hoạt nơi các nhân vật tương tác đời thường bên ngoài công việc.
机关于
Nơi làm việc hành chính, áp dụng các quy định ngầm về văn hóa ứng xử.
高山县卫生局家属楼
Nơi ở cũ của gia đình Vệ Giang Nam, vốn là khu nhà dành cho cán bộ công nhân viên của đơn vị mẹ anh từng công tác.
宿舍楼
Nơi ở của các lãnh đạo thành phố, địa điểm chính diễn ra việc chờ đợi và tiếp khách ngoài giờ.
久安大酒店大会议室
Nơi tổ chức các sự kiện chính trị quan trọng, biểu tượng cho sự uy nghiêm và quyền lực nơi diễn ra việc bầu chọn nhân sự chủ chốt.
静江省第五劳改农场
Nơi giam giữ các đối tượng phạm tội nguy hiểm, còn được gọi là Mỏ than Thanh Sơn, một địa điểm trừng phạt khét tiếng tại Tĩnh Giang.
久安团市委
Đơn vị chủ quản nơi diễn ra tranh đấu nhân sự và là nơi tổ chức dự án chính.
纪委第一纪检监察室
Đơn vị cũ của Vương Khải, nơi có quyền lực thực tế trước khi anh ta bị điều chuyển.
团市委青年发展部
Đơn vị công tác chuyên trách nơi Vệ Giang Nam đang đảm nhiệm vị trí lãnh đạo.
四星级酒店
Địa điểm lưu trú cao cấp tại khu vực Cửu An, nơi Vệ Giang Nam bố trí chỗ ở cho các thí sinh của chương trình.
选手休息室
Khu vực dành riêng cho các thí sinh chuẩn bị trước khi lên sân khấu biểu diễn.
政务服务大厅
Dự án trọng điểm tại công ty Kim Chính mà Cao Vân đang dốc sức thực hiện để làm mô hình điển hình quốc gia.
市纪委第一纪检监察室
Cơ quan chuyên trách thực hiện quyền lực điều tra cán bộ trong thành phố.
杜家
Gia tộc của Đỗ Hướng Đông, có mối quan hệ thông gia mật thiết với nhà họ Tô và là một thế lực chính trị đáng gờm.
东海医科大学附属第一医院
Bệnh viện tuyến đầu được chỉ định để tiếp nhận các ca cấp cứu khẩn cấp, nơi Vệ Giang Nam đưa các cộng sự đến chữa trị sau vụ tập kích.
附一医院
Bệnh viện lớn, trang thiết bị hiện đại nhất tại thành phố Khai Nguyên, nơi nhóm Vệ Giang Nam được đưa đến để chữa trị vết thương do cuộc tập kích gây ra.
处置室
Nơi các y bác sĩ thực hiện sơ cứu, làm sạch và khâu vết thương cho các bệnh nhân có chấn thương mức độ vừa phải.
武警总队
Lực lượng cảnh sát bán quân sự chịu trách nhiệm chính về an ninh, tuần tra và đối phó với các tình huống khẩn cấp tại địa bàn.
元和酒店
Địa điểm lưu trú do Bí thư Đoàn chỉ định, nơi có an ninh nghiêm ngặt dành cho cán bộ cấp cao.
海边小山峰
Địa điểm tọa lạc của nhà hàng cao cấp nơi tổ chức buổi tiệc gia đình.
三楼包厢
Không gian rộng lớn, sang trọng được trang bị đầy đủ tiện nghi giải trí như karaoke, nơi diễn ra cuộc gặp mặt.
娱乐城
Địa danh chỉ sự xa hoa, đầy đủ dịch vụ vui chơi bao gồm cả phòng hát mà Vệ Giang Nam liên tưởng khi nhìn thấy thiết bị phòng riêng.
XX医院
Nơi làm việc của Tô Huệ Thanh, gợi ý về nền tảng quân đội của bà.
海边
Địa điểm Vệ Giang Nam vừa đi công tác về.
常委会
Cuộc họp cấp cao nhất của thành phố để quyết định các vấn đề hệ trọng.
南河县委大院
Trụ sở làm việc và nơi ở của các lãnh đạo huyện Nam Hà, nơi Kim Ngọc Lan thường xuyên tổ chức các buổi gặp gỡ thân mật.
井冈山
Thánh địa đỏ nổi tiếng, nơi chọn làm điểm xuất phát cho hành trình giáo dục chính trị “Trường Chinh” của Thành Đoàn.
市委宣传部
Cơ quan quyền lực phụ trách mảng ý thức hệ và truyền thông, nơi nắm giữ vai trò quan trọng trong việc quảng bá các hoạt động chính trị.
瑞金
Địa điểm dừng chân thứ hai và là cột mốc lịch sử quan trọng trong chuyến hành trình chính trị.
城区
Khu vực trung tâm thành phố, điểm tập trung lợi ích từ các dự án cải tạo và bất động sản của Trương Thanh Xuân.
华夏青年报
Cơ quan ngôn luận của Đoàn Thanh niên nơi đăng tải các bài viết về hoạt động.
央妈
Cách gọi thân mật của Đài truyền hình trung ương Trung Quốc, mục tiêu của công tác truyền thông.
省公安厅
Cơ quan cảnh sát cấp tỉnh, nơi trực tiếp tiếp nhận chỉ đạo từ Bí thư tỉnh ủy để thực thi pháp luật.
东海省委
Cơ quan quyền lực cao nhất của tỉnh Đông Hải, nơi các quyết định quan trọng về chính trị được đưa ra.
中国青年报
Tờ báo uy tín cấp quốc gia, công cụ quan trọng để xác lập vị thế và tầm ảnh hưởng của các hoạt động chính trị thông qua việc đưa tin trên trang bìa.
县局
Cơ quan công an cấp huyện, nơi hiện chỉ còn đóng vai trò phối hợp trong các vụ án trọng điểm.
省纪委第四纪检监察室
Đơn vị chuyên trách trực tiếp của Vương Thiết Dân, chịu trách nhiệm chính trong việc phá án.
纪委证物室
Nơi lưu trữ các tang vật đã được niêm phong của các vụ án tham nhũng.
南河县委县政府大院
Trung tâm hành chính của huyện Nam Hà, nơi xảy ra tình trạng hoang mang và xôn xao sau sự kiện Kim Ngọc Lan.
久安一中
Ngôi trường nơi vợ Bùi Nhất Công và Tưởng Văn Hạo từng theo học.
南河县公安局
Cơ quan công an tại địa phương nơi Tưởng Văn Hạo đang công tác.
南河公安局
Trụ sở công an huyện Nam Hà nơi蒋文浩, 余宏 và 全俊旭 đang công tác.
旧城区
Khu vực lâu đời, nơi tọa lạc của Huyện ủy và các khu dân cư cũ đầy hoài niệm.
高山县委大院
Trụ sở làm việc của Huyện ủy Cao Sơn, nơi từng xảy ra vụ việc liên quan đến dược phẩm.
南河县局
Cơ quan công an can thiệp vào vụ việc vì phát hiện manh mối liên quan đến băng nhóm tội phạm mà họ đang truy quét.
高市长家里
Tư gia của Thị trưởng Cao Nghiên, nơi diễn ra các tương tác riêng tư và cũng là chốn nghỉ ngơi của nhân vật chính.
南河县委一号车
Xe công vụ đặc quyền dành riêng cho Bí thư Huyện ủy, biểu tượng của vị thế người đứng đầu địa phương.
南河宾馆
Nơi tiếp đón cán bộ cấp cao về thị sát và tổ chức các bữa tiệc chiêu đãi nội bộ.
V888
Phòng tiệc riêng cao cấp được đặt trước tại khách sạn Thiên Hào.
京师衙门
Nơi tập trung các mối quan hệ quyền lực mà Tần gia sở hữu.
书记办公会
Cuộc họp nội bộ lãnh đạo chủ chốt để thống nhất ý kiến trước khi đưa ra các quyết định chính thức.
水库
Địa bàn hoạt động của Trương Thanh Hoa, nơi xảy ra các vụ việc liên quan đến giới bất hảo trước đây.
和平区公安局
Đơn vị cũ nơi nguyên Bí thư Ủy ban Chính pháp quận Hòa Bình (chồng cũ của Tiêu Dịch Thủy) từng là Cục trưởng.
市委政法委
Cơ quan cấp trên giám sát khối nội chính, có vai trò điều phối nhân sự và công tác tại các huyện.
经侦
Bộ phận chuyên trách về tội phạm kinh tế trong hệ thống công an, nơi phe của Cao Kiện đang nắm quyền kiểm soát.
食堂
Khu vực bếp ăn trường Trung học số 2 La Bình, nơi La Cửu Minh thực hiện các hành vi che giấu sai phạm.
书记办公会议
Cuộc họp hẹp của các lãnh đạo chủ chốt để thống nhất ý kiến trước khi đưa ra biểu quyết.
县局党组
Cơ quan quyền lực nội bộ của Cục Công an huyện, nơi chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định về đề bạt và quản lý nhân sự cấp cơ sở.
大宁市妇联
Cơ quan cấp thành phố, chịu trách nhiệm về công tác phụ nữ tại địa bàn Đại Ninh.
德国
Quốc gia được nhắc đến trong bối cảnh phân tích tăng trưởng kinh tế và so sánh vị thế quốc tế.
日本
Quốc gia được nhắc đến như một mốc so sánh về quy mô kinh tế trong phân tích của Vệ Giang Nam.
总工会文工团
Tổ chức nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc hệ thống nhà nước.
铁路文工团
Đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc hệ thống ngành đường sắt.
罗平段
Đoạn sông Nam Hà chạy qua địa phận huyện La Bình, nơi triển khai dự án trọng điểm.
包间
Không gian kín đáo trong nhà hàng dùng để tiếp khách và đàm phán công việc quan trọng.
饭店
Địa điểm ẩm thực chuyên dụng cho các cuộc tiếp khách, được xác định là 'địa bàn' của Công ty Nhôm.
静江久安
Nơi Vệ Giang Nam và Cao Nghiên công tác.
120
Số điện thoại cấp cứu y tế khẩn cấp tại Trung Quốc.
刑事侦查大队
Đơn vị chủ chốt của Cục Công an chịu trách nhiệm điều tra và phá các vụ án nghiêm trọng.
法院
Cơ quan xét xử cuối cùng để phán quyết tội danh và hình phạt.
静江省委
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của tỉnh, nơi đưa ra các quyết định quan trọng và là đối tượng mà các cấp dưới hướng tới để thu hút sự chú ý.
老城区
Khu vực trung tâm cũ của thành phố Cửu An, đang được triển khai dự án chỉnh trang và cải tạo nhà ở.
回龙镇
Địa bàn xảy ra vụ việc các nhà đầu tư bị đe dọa, là khu vực mà Vệ Giang Nam đang tập trung xử lý để tháo gỡ khó khăn kinh tế.
龙江水库灌区管理局
Đơn vị sự nghiệp cấp Phó xứ thuộc Cục Thủy lợi thành phố Cửu An, nơi Vạn Trọng Sơn công tác.
百家鲜
Địa điểm được chọn lựa để tổ chức buổi gặp mặt và đàm phán giữa Vệ Giang Nam và Vạn Trọng Sơn.
大富贵夜总会
Địa điểm kinh doanh giải trí nơi Ngô Đình Đình làm quản lý, là nơi thường xuyên diễn ra các hoạt động ngoại giao và tiếp đón của gia đình họ Ngô.
管理处办公大楼
Trụ sở nơi diễn ra cuộc va chạm và bắt giữ nhóm tội phạm, được Vệ Giang Nam chọn làm bãi phục kích.
县武警中队
Lực lượng đặc nhiệm được điều động bí mật nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho chiến dịch.
回龙
Khu vực bị băng nhóm Lương Tiểu Báo đe dọa và gây án.
市水利局
Cơ quan quản lý hành chính về tài nguyên nước, nơi đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các dự án thủy lợi liên quan đến khu vực khai thác vàng.
罗平县武警中队
Địa điểm được trưng dụng tạm thời để giam giữ các đối tượng tình nghi khi trại giam của huyện đã quá tải.
鹰嘴岩
Một khu danh thắng nhỏ nằm gần vùng Nhạn Sơn, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ riêng tư giữa Nhạc Thanh Ca và Trương Hiểu Mị.
书房
Không gian riêng tư nơi các lãnh đạo cao cấp bàn thảo về các vấn đề chính trị hệ trọng.
静江省总队
Đơn vị cảnh sát cơ động thực thi các nhiệm vụ trấn áp tội phạm quy mô lớn do tỉnh điều phối.
国博
Địa điểm du lịch và văn hóa tại Bắc Đô mà Nhược Hy muốn Vệ Giang Nam đến thăm.
市城管局
Đơn vị hành chính nơi Liêu Á Quân được điều động đến giữ chức đảng ủy viên và phó cục trưởng.
县公安局干部宿舍
Nơi ở công vụ của các cán bộ, là địa điểm diễn ra cuộc trao đổi về nhân sự và chiến lược giữa Vệ Giang Nam và các thuộc cấp.
驻军军营
Địa điểm được chọn để họp kín nhằm đảm bảo tính bảo mật tuyệt đối trước khi thực thi chiến dịch.
罗平武警中队
Lực lượng vũ trang tinh nhuệ được huy động tham gia phong tỏa các lối thoát tại khu vực mỏ vàng.
机关食堂
Nơi cung cấp thực phẩm an toàn đáng tin cậy cho cấp lãnh đạo.
高山县禾田镇
Nơi xuất phát điểm của Vệ Giang Nam khi còn là nhân viên quèn.
综合二处
Đơn vị thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, nơi Đông Phương Lăng Quân từng công tác, hiện bị coi là đơn vị 'làm tạp vụ'.
全省
Phạm vi quản lý hành chính cấp cao nhất trong tỉnh Tĩnh Giang.
石舫镇
Thị trấn thuộc La Bình, được quy hoạch trong cụm kết nối đô thị mới.
老式的职工宿舍小区
Khu nhà ở cũ kỹ, an ninh lỏng lẻo nơi Trần Tiểu Tuyết và Hướng Phượng Kiều đang thuê trọ.
驻军营区
Khu vực quân sự được trưng dụng tạm thời làm nơi giam giữ tội phạm dự phòng để giảm tải cho các cơ sở giam giữ công an.
高山县公安局看守所
Cơ quan giam giữ các nghi phạm chờ xét xử, nơi diễn ra các hoạt động giám sát đặc biệt đối với những vụ án nguy hiểm.
一号监
Phòng giam biệt lập tại Trại tạm giam Công an huyện Cao Sơn với chế độ quản lý đặc biệt.
梅园小区
Khu căn hộ cao cấp và hiện đại nhất tại huyện Nhạn Sơn, nơi sinh sống của gia đình Tiêu Văn Sơn.
雁山县城
Trung tâm hành chính và địa bàn hoạt động chính của gia tộc họ Tiêu, nơi lưu giữ nhiều bí mật chính trị.
高山公安局
Cơ quan công an địa phương nơi đang giam giữ Tiêu Hồng Phi và nắm giữ hồ sơ trực tiếp.
书记办公会议室
Nơi các lãnh đạo chủ chốt thảo luận và thống nhất các quyết định nhân sự quan trọng.
运管办
Cơ quan hành chính nơi Tiêu Hồng Phi từng làm việc và gây ra sai phạm.
县委大会议室
Địa điểm tổ chức các cuộc họp chính thức và hội nghị聯席 của chính quyền huyện Cao Sơn.
市区
Trung tâm thành phố Cửu An, nơi đặt trụ sở làm việc của các cơ quan cấp thành phố.
贵宾席
Khu vực ngồi dành cho những vị khách đặc biệt và các doanh nhân giàu có trong sự kiện.
省厅
Cơ quan cấp trên có thẩm quyền cao, nơi các thế lực chính trị thường tác động để gây áp lực hoặc can thiệp vào các vụ án ở cấp huyện.
德文贸易公司
Doanh nghiệp của Hùng Lập Huy, nơi bị tố cáo thực hiện hành vi lừa đảo thương mại.
文艺晚会现场
Địa điểm xảy ra vụ gây rối của Hùng Lập Huy, nơi các lãnh đạo cấp cao như Trương Khánh Văn cũng có mặt.
县公安局刑侦大队办案区
Nơi Vệ Giang Nam thiết lập để thẩm vấn và tạm giữ các đối tượng phức tạp.
居民小区
Địa điểm che giấu câu lạc bộ tư nhân của nhóm đối lập, nhằm tránh sự chú ý của công chúng.
罗平县委员会
Cơ quan nơi Vệ Giang Nam đang công tác với chức vụ Phó Bí thư.
古城风景区
Địa điểm du lịch tại Cổ Thành, nơi Vệ Giang Nam đã đối đầu và hạ gục nhóm buôn người.
大湖湖区
Vùng trọng điểm kinh tế ven hồ tại thành phố Thạch Thành, nơi huyện Đại Nghĩa tọa lạc và là động lực phát triển kinh tế của địa phương.
久安公安局刑侦支队
Đơn vị cũ nơi nguồn nhân lực gia chính mà Vệ Giang Nam lựa chọn từng công tác.
大义县委大院
Trụ sở hành chính của huyện, có kiến trúc cổ kính với nhiều cây cổ thụ.
政府办
Cơ quan hành chính cấp huyện nơi diễn ra các hoạt động tham mưu, tổng hợp và phục vụ cho lãnh đạo chính quyền huyện.
听涛轩
Địa điểm thường xuyên xảy ra các vụ tranh chấp, gây rối trật tự phức tạp, đang trở thành tâm điểm cần xử lý của chính quyền địa phương.
一号办公楼
Trụ sở làm việc của Huyện ủy Đại Nghĩa, nơi tập trung quyền lực của Bí thư.
县政府大院
Trung tâm hành chính địa phương với bố cục đối xứng, chia thành các tòa nhà quản lý khác nhau.
大德房地产公司
Doanh nghiệp do Dương Nghĩa Quân đứng đầu, có tầm ảnh hưởng lớn và phương thức hoạt động ngông cuồng.
二号办公楼
Tòa nhà làm việc tại khuôn viên Chính quyền huyện, nơi đặt văn phòng của nhiều lãnh đạo huyện.
莲城
Một trong những địa phương có dự án bất động sản của Dương Nghĩa Quân, được Vệ Giang Nam sử dụng làm mục tiêu để gây áp lực đình chỉ công trình.
关区
Địa bàn hành chính xuất hiện trong câu chuyện, nơi có các dự án bất động sản do Dương Nghĩa Quân đầu tư và cũng là khu vực quản lý của Khu trưởng Quan.
省国税局
Cơ quan nhà nước cấp tỉnh, một trong những đơn vị tham gia cuộc thanh tra liên ngành gây áp lực lên Dương Nghĩa Quân.
大义县政府大门口
Địa điểm diễn ra sự kiện trả lương cho công nhân và các hoạt động tiếp xúc cử tri.
大义县委机关食堂
Khu vực ăn uống nội bộ dành cho lãnh đạo huyện, nơi thường được sử dụng để tiếp đãi khách quý và các đoàn công tác truyền thông với tiêu chuẩn cao cấp.
大坪渔场
Khu vực kinh tế chủ chốt của huyện Đại Nghĩa, nơi bị các băng nhóm xã hội đen kiểm soát và lũng đoạn giá cả thị trường.
大湖
Hồ lớn tại địa phương, được các thế lực đen tối dùng làm địa điểm đe dọa thủ tiêu người bị hại.
花山沙坪镇
Quê quán của Nam Ái Quân và Bí thư Ngô Đông Kiệt.
花山
Địa danh hành chính trong khu vực.
市农业局
Cơ quan nơi Dương Chân Chân từng công tác và xây dựng quan hệ với giới buôn cá.
静江警校
Cơ sở đào tạo nghiệp vụ nơi Triệu Ngọc từng theo học.
火锅店
Địa điểm kinh doanh của Tạ Hoài An, nơi xảy ra vụ gây rối và hành hung.
杨湖
Khu vực ngư trường bên ngoài huyện Đại Nghĩa, nơi bán cá có giá rẻ hơn so với các tiểu thương địa phương.
火锅一条街
Con phố tập trung các hàng quán kinh doanh món lẩu tại huyện Đại Nghĩa.
沙坪镇
Quê quán của vợ Nam Ái Quân, đồng thời là quê hương của Ngô Đông Kiệt, đóng vai trò là cầu nối mối quan hệ giữa hai bên.
派出所院子
Khu vực sân của Đồn Công an Thành Quan, nơi diễn ra vụ gây rối.
民主街
Địa điểm nơi có tiệm lẩu xảy ra vụ việc.
渔政管理局
Cơ quan trực thuộc chính quyền huyện Đại Nghĩa, quản lý lĩnh vực ngư nghiệp, là đơn vị có vị thế quan trọng do đặc thù kinh tế địa phương.
大坪湖
Khu vực hồ nơi袁 Mẫn (Viên Mẫn) viện cớ đang đi kiểm tra công tác để né tránh việc gặp mặt Huyện trưởng.
大坪湖渔场
Khu vực kinh tế chủ chốt được chỉ định độc quyền cung cấp thủy sản, nơi các đối tượng bất hảo lợi dụng danh nghĩa chấp pháp để lũng đoạn thị trường.
杨湖渔场
Khu vực cung cấp thủy sản nằm ngoài phạm vi kiểm soát trực tiếp của các băng nhóm tại Đại Bình, thường bị các nhóm chấp pháp gây khó dễ.
大坪渔业管理站
Cơ quan cơ sở chịu trách nhiệm đề xuất và quản lý nhân sự chấp pháp, là mắt xích trực tiếp dẫn đến việc đưa các đối tượng có tiền án vào bộ máy công quyền.
民主路
Con phố nơi tập trung các quán lẩu cá, nơi bắt đầu của phong trào phản kháng.
大坪
Địa bàn hoạt động chính của doanh nghiệp anh em nhà họ Nam, nằm trong phạm vi ảnh hưởng của huyện.
南氏公司
Doanh nghiệp bình phong của băng nhóm nhà họ Nam, sở hữu nhiều cơ sở dịch vụ giải trí để phục vụ việc mua chuộc cán bộ.
渔政局
Cơ quan chuyên trách quản lý hoạt động khai thác thủy sản, nơi phát sinh sai phạm nghiêm trọng trong tuyển dụng nhân sự chấp pháp.
渔政执法大队
Đơn vị trực thuộc Cục Quản lý Ngư chính, nơi tập trung nhiều sai phạm và các thành phần bất hảo được tuyển dụng làm nhân viên chấp pháp.
物价局
Cơ quan quản lý nhà nước về giá cả thị trường, chịu trách nhiệm审核 (thẩm định) giá cá theo chỉ đạo mới.
九苗乡
Một khu vực hành chính xa xôi, hẻo lánh nhất thuộc huyện Đại Nghĩa, nơi cán bộ thất sủng thường bị điều chuyển đến làm việc.
县委大楼
Trụ sở làm việc của ban lãnh đạo Huyện ủy Đại Nghĩa.
市人民医院
Nơi Lão Hoắc đang nhập viện điều trị bệnh tình nguy kịch.
鱼码头
Địa điểm cụ thể tại hồ Dương nơi xảy ra vụ hành hung khiến Tạ Hoài An bị thương nặng.
杨湖镇
Đơn vị hành chính cấp trấn nơi xảy ra vụ ẩu đả, có bến cá là khu vực kinh tế trọng điểm của địa phương.
县人民医院
Cơ sở y tế tuyến huyện, nơi được kỳ vọng sẽ tiếp nhận các ca thương tích nặng sau vụ ẩu đả.
杨湖码头
Địa điểm xảy ra vụ xô xá bạo lực nghiêm trọng liên quan đến Nam Ái Quân.
中国工商银行
Địa điểm nơi Thị trưởng Dương Tuyền Lâm đến làm việc để giải quyết vấn đề ngân sách.
大义县委
Cơ quan lãnh đạo huyện nơi xảy ra các sự việc tranh chấp chính trị.
常委楼小会议室
Nơi họp kín của các lãnh đạo chủ chốt để quyết định vấn đề nhân sự và khủng hoảng chính trị.
石城市委
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của thành phố Thạch Thành.
民主路火锅店
Địa điểm xảy ra vụ va chạm khởi đầu cho chuỗi sự kiện chính trị phức tạp tại huyện Đại Nghĩa.
市委书记办公会
Cơ quan quyết sách cao nhất và thực tế nhất của Đảng ủy thành phố.
辉煌夜总会
Cơ sở kinh doanh và cũng là đầu não hoạt động phi pháp của Nam Ái Quân tại huyện Đại Nghĩa.
大坪渔业集团公司
Doanh nghiệp chủ chốt tại trấn Đại Bình, trung tâm tài chính và tài trợ cho các hoạt động địa phương của nhóm nhà họ Nam.
石城市公安局
Cơ quan cảnh sát cấp cao thực hiện chiến dịch bắt giữ băng nhóm họ Nam.
县委办公楼
Biểu tượng quyền lực chính trị cao nhất tại địa phương, nơi tập trung các lãnh đạo chủ chốt của huyện.
县政府办
Cơ quan hành chính chịu trách nhiệm tham mưu và hỗ trợ các công việc điều hành của lãnh đạo huyện.
农科站
Nơi làm việc hiện tại của Thạch Chấn Giang, trực thuộc mạng lưới nông nghiệp huyện.
大义县人民医院
Cơ sở y tế dành cho các nạn nhân bị thương nhẹ sau các vụ xô xát dưới sự bảo trợ chi phí của cơ quan chức năng.
石城市人民医院
Bệnh viện tuyến trên nơi các nạn nhân bị thương nặng như Tạ Hoài An đang được điều trị.
桃园宾馆
Nhà khách của Thành ủy Thạch Thành, nơi tổ công tác của tỉnh và phóng viên đang lưu trú. Nơi đây được đặt tên sau khi trồng rất nhiều cây đào theo ý kiến của Lãnh đạo Liễu Phó Quân.
石城市委招待所
Tên gọi cũ và chức năng gốc của Nhà khách Đào Viên.
久安经开区
Khu vực trọng điểm về phát triển hạ tầng công nghiệp và đô thị tại thành phố Cửu An, minh chứng cho năng lực quản lý của lãnh đạo địa phương.
铝业集团
Doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn do Lâm Ngọc Điền đứng đầu.
国资委
Cơ quan quản lý tối cao đối với các doanh nghiệp nhà nước.
正安省
Địa phương nơi Tần Chính An giữ chức Tỉnh trưởng.
市公安局第一看守所
Cơ sở giam giữ chính thức của Cục Công an, nơi diễn ra các cuộc thẩm vấn đối với các nghi phạm trọng điểm như Nam Ái Quân.
石城市公安局第一看守所
Cơ sở giam giữ mới xây dựng ở ngoại ô, nằm sát nhà tù Thạch Thành, nơi đang giam giữ Nam Ái Quân.
石城监狱
Tên gọi dân dã của Nhà tù số 6 tỉnh Tĩnh Giang, nơi giam giữ tội phạm thi hành án.
静江省第六监狱
Tên chính thức của nhà tù Thạch Thành theo hệ thống quản lý của Sở Tư pháp tỉnh.
号子
Nơi các nghi phạm bị tạm giữ, đồng thời là môi trường ngầm diễn ra các hoạt động tranh giành quyền lực giữa các nhóm tù nhân (牢头狱霸).
观察室
Khu vực tách biệt với phòng thẩm vấn, dùng để giám sát và ghi lại quá trình hỏi cung mà không trực tiếp can thiệp.
六苗镇
Thị trấn thuộc huyện Đại Nghĩa, địa bàn có địa hình miền núi, điều kiện kinh tế khó khăn và cách trở.
九苗
Một thị trấn khó khăn tại huyện Đại Nghĩa, thậm chí còn thiếu thốn hạ tầng giao thông hơn cả Trấn Lục Miêu.
山塘镇
Một thị trấn nằm trên tuyến đường tỉnh, địa điểm trung chuyển mà Vệ Giang Nam đi qua trước khi đến trấn Lục Miêu.
党政办
Bộ phận hành chính nội bộ tại cấp trấn, nơi thực hiện các công việc tham mưu và quản trị tổng hợp.
公路局
Cơ quan nhà nước phụ trách việc xây dựng, nâng cấp và bảo trì hệ thống đường giao thông trong huyện.
罗塘
Một trong ba thị trấn chủ chốt thuộc khu vực Tây Bắc huyện Đại Nghĩa, được nhắm tới để phát triển nguồn lực Hoàng Tinh.
湖区
Vùng địa lý tập trung các đơn vị hành chính ven hồ, nổi tiếng với kỹ năng nuôi trồng và chế biến thủy sản.
西亚沙漠
Địa danh ẩn dụ chỉ nơi xa xôi, viễn xứ nơi người ta có thể sống cuộc đời phú quý tự do.
省财政厅
Cơ quan cấp tỉnh quản lý huyết mạch ngân sách, nơi Vệ Giang Nam trực tiếp đến để đôn đốc việc giải ngân vốn đầu tư.
居姚县
Huyện nằm ở phía nam tỉnh Tĩnh Giang, nơi có trữ lượng đất hiếm khổng lồ, là khu vực tranh chấp lợi ích kinh tế trọng điểm.
居姚稀土矿
Dự án tài nguyên khoáng sản là tâm điểm của các cuộc tranh chấp quyền khai thác và các âm mưu bẫy tài chính.
江口机场
Cửa ngõ hàng không chính của thành phố Giang Khẩu, nơi Vệ Giang Nam đáp chuyến bay xuống.
金樱子酒店
Địa điểm nơi Tần Vĩ Minh đến gặp Vệ Giang Nam theo chỉ thị của Tần Chính An.
江南县
Đơn vị hành chính nơi Vệ Giang Nam đang công tác với tư cách Huyện trưởng.
花都会所
Một cơ sở giải trí nhạy cảm/nhà chứa cao cấp tại Victoria, bằng chứng về việc có mặt tại đây có thể hủy hoại sự nghiệp của cán bộ nhà nước.
江口金樱子酒店
Điểm hẹn sang trọng tại Giang Khẩu, nơi diễn ra cuộc họp mặt quan trọng của nhóm.
纳斯达克
Sở giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ, nơi nhóm của Lâm Chí Khiêm và Vệ Giang Nam đang thực hiện các đợt đầu tư mạo hiểm.
世华公司
Doanh nghiệp có quy mô lớn, liên kết mật thiết với các giao dịch tài chính tại Victoria, đồng thời là đối tác làm việc của Tần Vĩ Minh.
大户室
Khu vực chuyên biệt dành cho các nhà đầu tư lớn tại công ty thương mại của Tiêu Dịch Thủy.
内地
Khu vực quyền lực cốt lõi của Vệ Giang Nam, nơi ông có toàn quyền kiểm soát và xử lý đối tượng.
省政府驻江口办事处
Cơ quan phụ trách các vấn đề đối ngoại với khu vực Victoria, có quy mô cấp Phó sảnh.
居姚
Địa phương có dự án mỏ đất hiếm, nơi đang diễn ra các cuộc đàm phán hợp tác kinh tế phức tạp.
静江省人民政府
Cơ quan hành chính cao nhất cấp tỉnh, nơi ban hành các nghị quyết quan trọng về dự án và đối tác đầu tư.
时政研究室
Bộ phận trực thuộc công ty Thế Hoa, chuyên quản lý các tài liệu mật và chứng cứ thương mại, nơi xảy ra sự cố mất dữ liệu.
Địa điểm diễn ra các giao dịch tài chính và những biến động chính trị liên quan đến Tần Vĩ Minh.
民政部
Cơ quan trung ương phụ trách các công tác xã hội, bao gồm cả các chương trình xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ tài chính cho vùng sâu vùng xa.
城苗公路
Dự án hạ tầng giao thông trọng điểm của huyện Đại Nghĩa, là tâm điểm của sự tranh giành quyền lực giữa Vệ Giang Nam và Ngô Đông Kiệt.
六苗保健品厂
Dự án công nghiệp quan trọng mà Vệ Giang Nam đang trực tiếp chỉ đạo tại huyện.
伏龙镇
Đơn vị hành chính cấp trấn ven hồ, có ngư trường quan trọng và là nơi sinh sống của nhiều nhân vật chính trị địa phương.
大义县二建公司
Doanh nghiệp xây dựng địa phương, thường xuyên bị tố cáo về chất lượng công trình kém.
二建公司
Doanh nghiệp xây dựng bản địa có mối quan hệ lợi ích sâu rộng với các nhóm quyền lực, hiện là đối tượng bị người dân tố cáo sai phạm.
大义城投公司
Doanh nghiệp nhà nước nắm giữ quyền quản lý các dự án xây dựng, hiện đang bị Vệ Giang Nam tìm cách kiểm soát để tách khỏi nhóm lợi ích của Ngô Đông Kiệt.
城伏公路
Dự án cũ của huyện Đại Nghĩa đang dính vào các tai tiếng về chất lượng công trình và là đòn bẩy chính trị được sử dụng để kiểm soát các đơn vị liên quan.
建设指挥部
Cơ quan chuyên trách quản lý dự án đường Thành - Miêu, nơi Lâm Học Dũng đảm nhiệm chức vụ cao nhất.
职工家属楼
Khu nhà ở thuộc sở hữu của Bệnh viện Nhân dân, nơi sinh sống của gia đình Lâm Học Dũng.
拉平县
Một đơn vị hành chính cấp huyện đang nằm trong tầm ngắm kiểm toán.
工程指挥部
Cơ quan chuyên trách thực hiện dự án đường Thành - Miêu, đặt trụ sở tạm thời tại tòa nhà Huyện ủy.
石桥区公安分局
Cơ quan công an nơi đã thực hiện lệnh bắt giữ gia đình của Lâm Học Dũng.
石桥区
Một trong ba đơn vị hành chính cấp quận của Thành phố Thạch Thành.
王家巷子
Một địa điểm tại nội thành Thạch Thành, nơi tập trung nhiều nhà nghỉ giá rẻ và các tệ nạn xã hội, thường được dùng làm nơi dàn dựng các vụ bắt giữ.
石桥区分局
Cơ quan công an cấp quận trực thuộc thành phố Thạch Thành, nơi đang thụ lý vụ án bắt giữ Lâm An Đông.
石桥分局
Đơn vị công an khu vực trực thuộc thành phố Thạch Thành, nơi đang giam giữ người của Vệ Giang Nam theo chỉ đạo của Hùng Lập Huy.
明珠
Đô thị lớn phát triển, nơi xuất phát điểm của các mô hình câu lạc bộ tư nhân cao cấp trước khi lan rộng ra các khu vực nội địa.
市委常委楼会议室
Nơi diễn ra các cuộc họp quan trọng của các lãnh đạo cấp cao thành phố.
石城精神病医院
Nơi được nhắc đến đầy mỉa mai trong cuộc đối thoại, nơi làm việc của vợ Vệ Giang Nam.
伏龙镇镇政府大院
Khu vực trụ sở làm việc của chính quyền trấn, nơi tập trung cán bộ và tổ chức cuộc họp toàn thể.
伏龙镇政府大院
Địa điểm tổ chức hội nghị cán bộ, nơi diễn ra lễ công khai xin lỗi và phục hồi danh dự cho Lâm An Đông.
石桥
Khu vực quản lý của Hầu Hỷ Thành, nơi liên quan trực tiếp đến các vụ án bắt bớ và xử lý cán bộ địa phương.
供销总社
Cơ quan trung ương nơi Đường Hải Minh trực thuộc, nắm quyền xử lý các vụ việc nghiêm trọng liên quan đến cán bộ trong hệ thống.
石桥公安分局
Đơn vị do Hầu Hỷ Thành quản lý, tâm điểm của cuộc tranh cãi giữa Vệ Giang Nam và phe Hùng Định Văn.
伏龙渔场
Khu vực nuôi trồng thủy sản nổi tiếng tại trấn Phục Long, nơi Hùng Lập Huy muốn mời Vệ Giang Nam đến ăn uống để dàn xếp công việc.
伏龙湖
Khu vực danh thắng và nguồn lợi thủy sản nổi tiếng tại huyện Đại Nghĩa, thường được dùng làm nơi gặp gỡ giao lưu của các quan chức và doanh nhân.
伏龙大酒店
Khách sạn được coi là tốt nhất tại trấn Phục Long, nơi Hùng Lập Huy lưu trú trong thời gian chờ đợi đàm phán với Vệ Giang Nam.
石城市委大院
Cơ quan đầu não của thành phố Thạch Thành, nơi diễn ra các cuộc họp Thường vụ quan trọng.
办公区
Khu vực hành chính nằm trong trại tạm giam, nơi cán bộ thực hiện các hoạt động quản lý và thẩm vấn.
省纪委第五纪检监察室
Cơ quan chuyên trách cấp tỉnh, nguồn gốc của các cán bộ trẻ được phái xuống huyện để củng cố quyền lực cho phe cánh Vệ Giang Nam.
省委一号办公楼
Trụ sở làm việc quan trọng nhất của cơ quan Đảng ủy cấp tỉnh, nơi đặt văn phòng của Bí thư Tỉnh ủy.
湖南
Tỉnh được sử dụng làm ví dụ lịch sử trong cuộc đối thoại để minh chứng cho tầm quan trọng của việc mở rộng tầm nhìn và tư tưởng.
省人事厅
Cơ quan quản lý cán bộ cấp tỉnh, nơi Trần Viễn Hồng được điều chuyển về.
省公安厅治安总队
Đơn vị đặc thù thuộc Sở Công an tỉnh, nơi Dương Kiến Hoa được bổ nhiệm làm Đội trưởng.
省人大常委会
Cơ quan lập pháp cao nhất tại tỉnh, nơi Hùng Định Văn chuyển công tác đến.
枫叶山庄
Khu nghỉ dưỡng biệt lập ở ngoại ô thành phố Thạch Thành, thuộc sở hữu của Thành ủy, nơi tổ chức các cuộc gặp gỡ thân mật giữa các lãnh đạo cấp cao.
县委一号楼
Trụ sở làm việc chính của lãnh đạo cao nhất huyện, nơi đặt văn phòng của Bí thư Huyện ủy.
利达投资
Doanh nghiệp nơi cha của Chu Thiên Vỹ làm Tổng giám đốc, một cơ sở kinh tế có khả năng gây ảnh hưởng nhất định.
九州公司
Tập đoàn kinh tế lớn, nơi蒋晓月 và许蓉 làm việc, đồng thời là thực thể kinh doanh thuộc quyền quản lý của岳青歌.
利达公司
Doanh nghiệp trực thuộc Đầu tư Cửu Châu, nơi cha của Chu Thiên Vỹ nắm giữ chức vụ quản lý.
湖边包厢
Không gian riêng tư, yên tĩnh tại hội sở của Liễu Thi Thi, thường được dùng cho các buổi tiếp khách quan trọng và cần sự kín đáo.
九州投资公司
Tập đoàn kinh tế nhà nước lớn, nơi Nhạc Thanh Ca làm việc, đóng vai trò là đơn vị có tiềm lực để thực hiện các dự án đầu tư nhà nước.
海滨独栋别墅
Nơi ở riêng tư cao cấp kết hợp chức năng khách sạn, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và họp mặt bí mật.
石城综艺中心
Địa điểm ghi hình chương trình, nằm tại trấn Đại Bình, huyện Đại Nghĩa, được chính quyền thành phố đổi tên để nâng cao vị thế và danh tiếng.
龙门度假酒店
Tài sản của huyện Đại Nghĩa, nguyên là nơi làm ăn của anh em nhà họ Nam, nay được dùng làm nơi tiếp đón khách quý và cấp trên.
桂林
Ví dụ điển hình về phát triển ngành du lịch thành công mà Vệ Giang Nam đề xuất Thanh Sơn học tập.
张家界
Địa danh du lịch nổi tiếng được nêu như một hình mẫu thành công trong việc xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia.
卫家湾
Quê quán của gia đình Vệ Giang Nam, địa điểm tổ chức lễ mừng thọ 60 tuổi của Vệ Thanh Hòa.
卫家老宅
Địa điểm tổ chức tiệc mừng thọ 60 tuổi của Vệ Thanh Hòa.
岩山片区中心小学
Điểm đến cuối cùng của hành trình đi bộ, trường học phục vụ trẻ em các khu vực núi xa xôi của xã Cửu Miêu.
岩山片区
Trung tâm chính trị và kinh tế của cụm các làng mạc trong vùng núi, nơi tập trung dân cư đông đúc nhất trong khu vực.
岩山乡
Đơn vị hành chính cũ trước khi thực hiện sáp nhập theo chính sách triệt khu tinh giản xã.
岩山中心学校
Cơ sở giáo dục kết hợp tiểu học và trung học cơ sở tại Nham Sơn, địa điểm khảo sát chính của đoàn lãnh đạo huyện.
岩门中心学校
Cơ sở giáo dục nội trú tại vùng núi, nơi Vệ Giang Nam tiến hành khảo sát để tìm giải pháp cải thiện đời sống học sinh và giáo viên.
大会堂
Địa điểm tổ chức các hội nghị chính trị quan trọng và trang nghiêm tại thủ đô, nơi trao tặng các danh hiệu cao quý quốc gia.
中华全国总工会
Cơ quan chủ quản tổ chức các phong trào thi đua lao động và sự kiện trao tặng huy chương cấp quốc gia.
中纪委
Cơ quan tối cao trong hệ thống kiểm tra kỷ luật, nơi 关旭明 hiện đang công tác.
外交部
Cơ quan chủ quản của Đỗ Văn Hy, nơi quản lý các cán bộ làm việc trong hệ thống ngoại giao.
大湖片片鱼
Chuỗi thương hiệu kinh doanh của Tạ Hoài An, đối tượng thụ hưởng từ chính sách đầu tư tại Đại Nghĩa.
机关事务管理处
Đơn vị phụ trách hậu cần, xe cộ và các vụ việc nội bộ của Văn phòng Chính phủ tỉnh Thanh Sơn.
项目办公室
Nơi làm việc điều hành các công việc liên quan đến dự án cải tạo, nơi các bên gặp gỡ và đối chất.
纪检委
Cơ quan chuyên trách của Đảng về kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ.
办公室
Nơi các thủ đoạn, âm mưu chống lại phe Vệ Giang Nam được thảo luận và lên kịch bản.
大堂
Khu vực chính tại tầng trệt của nhà hàng, nơi các cán bộ đợi nhau trước khi vào tiệc.
青山省政府
Cơ quan đầu não của tỉnh, nơi diễn ra các quyết định bổ nhiệm nhân sự và chỉ đạo công tác đốc tra.
边界
Ranh giới hành chính nơi cán bộ địa phương dùng làm địa điểm đón tiếp cấp trên để thể hiện sự trọng vọng.
民俗文化城
Dự án đầu tư trọng điểm tại Khuê Giác, được coi là tâm điểm của những tranh chấp về việc sử dụng ngân sách và phát triển kinh tế địa phương.
游客接待中心
Hạng mục công trình đầu tiên trong dự án Làng văn hóa dân tộc có quy mô và chi phí xây dựng cực kỳ xa hoa, vượt quá quy mô cần thiết.
游客中心
Khu vực tiền sảnh của khu du lịch, nơi được xây dựng lộng lẫy tương đương với các khách sạn sang trọng tại tỉnh lỵ.
核心景区
Khu vực trung tâm bao gồm 18 thôn bản dân tộc, là trọng tâm trong kế hoạch phát triển du lịch của huyện Khuê Giác.
Cù Giác
Địa điểm diễn ra các sự kiện chính trong câu chuyện, nơi Vệ Giang Nam đang công tác.
Thanh Sơn
Đơn vị hành chính cấp tỉnh bao trùm địa phương.
Địa điểm diễn ra sự kiện mà Vệ Giang Nam đã từng quan sát và nắm rõ tình hình.
县委小招待所
Nơi ở của các cán bộ hoặc khách mời khi làm việc tại huyện Khuê Giác, thường có các mức phòng từ bình dân đến cao cấp.
人行道
Địa điểm xảy ra vụ va chạm và bắt giữ trái phép giữa nhóm của Tào Tiểu Hùng và người phụ nữ trung niên.
迎宾馆
Khách sạn ba sao, nguyên là nhà khách Thành ủy Hồng Vận, nơi diễn ra các buổi tiệc chiêu đãi chính trị.
红运市第一看守所
Nơi厉勘平 đang bị giam giữ, một địa điểm với bầu không khí căng thẳng dưới sự quản lý của phe cánh Dương Lăng Phi.
监管盲区
Các vị trí trong trại giam mà lực lượng tuần tra không thể quan sát trực tiếp từ phòng trực, thường là nơi xảy ra bạo lực giữa các phạm nhân.
禁闭室
Nơi giam giữ riêng biệt dành cho các phạm nhân vi phạm quy định, dùng để cách ly và trừng phạt.
第一看守所
Cơ sở giam giữ thuộc quản lý của Công an thành phố Hồng Vận, nơi xảy ra vụ việc hành hung gây chấn động.
金鼎包厢
Một căn phòng riêng tư thuộc Nhà hàng Vân Đỉnh, nơi xảy ra vụ bắt giữ Thư Đồng Phương.
石如松家里
Địa điểm diễn ra cuộc gặp gỡ mật thiết giữa Phương Văn Hòa và Thạch Như Tùng để bàn thảo kế hoạch chính trị.
后海
Một địa danh nổi tiếng tại Bắc Đô, thường là nơi tụ tập, dạo chơi của giới trẻ thượng lưu.
红运看守所
Nơi các nghi phạm bị giam giữ trái phép và bị tra tấn, là một mắc xích quan trọng trong hệ thống bao che tội phạm của Dương Lăng Phi.
湖边别墅
Đia điểm tổ chức buổi tiệc riêng tư của nhóm thế hệ thứ ba phe Tô - Tần tại Kinh thành.
赤山林场
Khu vực ngoại ô Hồng Vận, nơi Dương Hạo Nhiên sinh sống. Đây là một khu vực phong cảnh hữu tình, có trang bị biệt thự riêng, thường là điểm đến của các quan chức cần nhờ vả các bậc tiền bối.
红运公安局
Cơ quan công quyền mà Dương Lăng Phi đang nắm giữ và là tâm điểm tranh giành quyền kiểm soát giữa phe địa phương và phái thanh tra tỉnh.
乌山市
Một đơn vị hành chính nằm trong kế hoạch điều chuyển nhân sự, nơi có vị trí Cục trưởng Công an đang cần thay người do cán bộ cũ đến tuổi nghỉ hưu.
豪华别墅
Nơi ở riêng của Lâm Hàm, đồng thời là địa điểm bí mật để các lãnh đạo cấp cao trong phe tụ họp.
红运日报
Cơ quan ngôn luận của địa phương nơi sẽ đăng tải thông tin về lịch tiếp dân của Cục trưởng.
红运市公安局第一看守所
Nơi giam giữ Lệ Khám Bình trước khi có chỉ đạo phóng thích.
红运宾馆
Địa điểm diễn ra cuộc gặp gỡ và tiếp xúc giữa các lãnh đạo cấp cao và doanh nghiệp được minh oan.
金城公司
Doanh nghiệp do Lâm Hàm điều hành, hiện đang âm mưu thôn tính Công ty Rượu Quý Nhân thông qua các biện pháp cưỡng ép và đe dọa.
无敌会所
Dự án hội sở cao cấp do Ngưu Đại Thành dự định xây dựng tại Lâm Dương, lấy tiêu chuẩn từ Bắc Đô.
私房菜馆
Địa điểm riêng tư được chọn làm nơi Dương Lăng Phi mời Vệ Giang Nam dùng bữa.
林阳市公安局刑侦支队
Đơn vị nghiệp vụ tinh nhuệ, nắm giữ những cán bộ có kỹ năng hành động cứng rắn và quyết liệt, là nỗi khiếp sợ của tội phạm.
青大医务室
Cơ sở y tế nội bộ trong trường đại học, chuyên xử lý các bệnh thông thường, không đủ khả năng điều trị các chấn thương nặng.
安宁公司
Tổ chức tội phạm do La Hồn cầm đầu, thường đảm nhận các công việc phi pháp cho thế lực của Dương Lăng Phi.
林阳市公安局看守所
Nơi đang tạm giam giữ các đối tượng thuộc phe cánh bị bắt giữ.
省委政法委
Cơ quan phụ trách các vấn đề nội chính cấp tỉnh, do Thạch Như Tùng đứng đầu, nắm quyền điều phối các cơ quan công an.
棚改区
Vùng ngoại ô hoặc khu dân cư cũ đang trong quá trình giải tỏa nhà cửa, nơi Dương Lăng Phi dùng làm điểm ẩn náu bí mật.
大厅
Khu vực công cộng của nhà hàng, nơi các nhân vật chính gặp mặt và cũng là nơi sát thủ lộ diện.
小食堂
Nơi tổ chức các bữa tiệc công vụ với tiêu chuẩn tiết kiệm, được thiết lập từ thời Tất Siêu Hiền làm Chuyên viên.
大宁南大街夜市
Điểm tham quan sầm uất tại thành phố Đại Ninh, là hình mẫu để Vệ Giang Nam và Mạc Tiểu Mễ học tập, áp dụng cho dự án tại Hạc Thành.
北大
Trường đại học danh giá nơi giới trẻ thế gia (như Long Từ Vân) theo học, cái nôi của tầng lớp trí thức tinh hoa.
苗寨
Một ngôi làng dân tộc thiểu số nằm ở lưng chừng núi, địa điểm mà Vệ Giang Nam dự kiến tích hợp vào quy hoạch du lịch của khu Bách Lý Hoa Hải.
寨子
Ngôi làng nơi tổ chức đám cưới, có cơ sở vật chất công cộng được sử dụng chung cho các sự kiện trọng đại của dân làng.
百里花海
Địa điểm du lịch trọng điểm tại Tây Châu, nơi đang được triển khai dự án quảng bá thông qua chương trình truyền hình thực tế.
鹤城市区
Nơi nghỉ ngơi của đội ngũ sáng tạo công ty Tinh Thần, trung tâm hành chính của địa khu Tây Châu.
岩台山
Ngọn núi hẻo lánh và xa xôi, nơi làng Nham Đài trú ngụ.
贵妃醉
Dòng sản phẩm cao cấp của Công ty Rượu Quý Nhân, trở thành tâm điểm của sự chú ý chính trị sau vụ án của Bí thư Triều Dương.
交通部
Bộ chủ quản về hạ tầng, nơi phái đoàn của Vệ Giang Nam hy vọng xin được ngân sách nâng cấp đường sá.
吴家
Thế lực chính trị đối lập, kiểm soát các vị trí quan trọng tại Văn phòng Xóa đói giảm nghèo và tạo áp lực lên Vệ Giang Nam.
青山省驻京办
Cơ quan đại diện của tỉnh Thanh Sơn tại thủ đô, chịu trách nhiệm hậu cần và là nơi nghỉ ngơi của đoàn cán bộ địa phương khi đi công tác.
浴室
Không gian riêng tư nơi hai vợ chồng tiếp tục 'thảo luận' về vật lý thiên văn một cách thân mật.
正威
Địa phương xa xôi nhất tỉnh Thanh Sơn, nơi dân cư có tính cách mạnh mẽ và thế lực tông tộc ảnh hưởng lớn.
V8888
Phòng karaoke cao cấp nhất tại KTV Quảng trường Thế Kỷ, nơi Vương Khải lui tới.
大爱
Công ty sản xuất máy bay không người lái được Vệ Giang Nam hậu thuẫn thông qua Kim Nhạn Thương Sự, đóng vai trò then chốt trong các dự án trình diễn công nghệ.
英国
Quốc gia từng chịu tổn thất nặng nề từ các chiến thuật quân sự hải quân trong Thế chiến thứ hai.
东关市
Trung tâm sản xuất công nghiệp nhẹ tại Lĩnh Nam, khu vực tiêu biểu thành công nhờ hệ thống chuỗi công nghiệp hoàn thiện.
章城草原
Khu vực đồng cỏ cao nguyên tại huyện Chương Thành, địa điểm tổ chức tiệc chiêu đãi các nhà đầu tư theo đề xuất của Vệ Giang Nam.
草原宾馆
Nơi diễn ra buổi tiệc chiêu đãi các nhà đầu tư Lĩnh Nam do chính quyền địa phương tổ chức.
民俗城
Khu danh thắng xây dựng theo lối kiến trúc cổ, dùng làm phim trường quay các cảnh nội và đường phố.
岩台
Địa điểm đang triển khai dự án, nơi Vệ Giang Nam yêu cầu đặc biệt chú trọng công tác an toàn.
西州地区人民医院
Nơi李文奇 đang điều trị và cũng là tâm điểm của các hoạt động ngoại giao chính trị sau vụ việc ở Chương Thành.
一号高干病房
Khu vực điều trị dành cho cán bộ cao cấp, đang trở nên đông đúc với các quan chức đến thăm hỏi.
岩门
Thành phố biên giới trọng điểm nơi Vệ Giang Nam đang công tác, cũng là tiền tuyến của các cuộc tranh đấu quyền lực chính trị.
安浪国
Một quốc gia láng giềng có các hành động gây hấn biên giới, tạo cơ hội cho những người chống đối Vệ Giang Nam tấn công anh về mặt chính trị.
西北省
Khu vực địa lý giáp biên giới, nơi diễn ra các tranh chấp về thương mại mà các thế lực thường xuyên lợi dụng để gây khó dễ cho Vệ Giang Nam.
王家私房菜
Nhà hàng tư nhân do em trai Vương Phượng Kiều làm chủ. Đây là địa điểm được các cán bộ địa phương ưa thích để tổ chức các buổi gặp mặt mang tính chất riêng tư và bảo mật.
省纪委第二纪检监察室
Đơn vị trọng yếu thuộc cơ quan kiểm tra kỷ luật Đảng cấp tỉnh, nơi nắm giữ quyền lực thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm của cán bộ.
大学
Nơi diễn ra mối quan hệ yêu đương giữa con cái của Ngụy Thủ Chính và Lương Lê Minh, tạo ra biến số chính trị phức tạp.
章城一中
Trường cấp 3 nơi con trai Lương Lê Minh từng theo học.
公安处处长办公室
Nơi Lưu Tạ Quân thường sử dụng để tiếp khách và xử lý công việc nhằm khẳng định vị thế người đứng đầu lực lượng công an.
地区中级人民法院
Cơ quan xét xử cấp địa khu, một mắt xích trong khối công an - kiểm sát - tòa án.
地区检察分院
Cơ quan công tố thuộc sự quản lý của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, hoạt động tại cấp địa khu.
章城县公安局
Cơ quan cảnh sát cấp huyện, nơi chịu áp lực lớn trong việc xử lý các vụ gây rối của nhóm người dân địa phương.
地区
Cơ quan hành chính cấp địa khu nơi đặt trụ sở lãnh đạo đảng và chính quyền cấp cao hơn huyện.
草原
Khu vực du lịch trọng điểm của huyện Chương Thành, địa điểm tổ chức các hoạt động sự kiện lớn như篝火 (lửa trại), đua ngựa.
章城宾馆
Nơi tổ chức tiệc chiêu đãi chính thức và là địa điểm lưu trú của các lãnh đạo trong thời gian công tác tại huyện.
矿山
Khu vực mỏ tại Chương Thành nơi xảy ra các va chạm sắc bén giữa doanh nghiệp FDI và các tập đoàn khai thác địa phương.
西州地区公安处刑侦支队
Đơn vị nghiệp vụ tinh nhuệ, nơi quy tụ các chuyên gia như側写师 (chuyên gia tâm lý tội phạm).
天华公司
Tập đoàn kinh tế Trung ương quy mô cực lớn có trụ sở tại Victoria, chuyên đầu tư các dự án năng lượng và xây dựng hạ tầng trên toàn quốc.
河东
Một tỉnh lớn với trữ lượng than đá dồi dào, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Tây Châu trong việc thu hút các dự án nhà máy nhiệt điện.
档案局
Cơ quan nhà nước huyện Chương Thành, nơi Lão Lý công tác.
西州地区检察分院
Cơ quan công tố cấp địa khu, chịu trách nhiệm thực thi các lệnh bắt giữ và điều tra các vụ án kinh tế, tham nhũng.
宾馆大会议室
Địa điểm tập trung các chủ doanh nghiệp khoáng sản để chính quyền giải thích chủ trương mới và chấn chỉnh kỷ luật.
秦王集团
Tập đoàn năng lượng nhà nước tầm cỡ, là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty Thiên Hoa trong mảng dự án điện lực.
天华集团
Tập đoàn kinh tế quy mô, nơi Kiều Nhữ Đông làm việc, có sự quản lý nghiêm ngặt từ ban lãnh đạo.
大酒店
Nơi đoàn Tây Châu lưu trú tại Giang Khẩu và diễn ra các cuộc họp nội bộ.
岩洞酒店
Dự án du lịch sáng tạo tại làng Nham Đài, tận dụng các hang đá nơi dân làng từng sinh sống để tạo trải nghiệm lưu trú độc đáo cho du khách.
云海酒店
Công trình lưu trú có vị trí và kiến trúc đẹp nhất tại đỉnh làng Nham Đài, đóng vai trò điểm nhấn trong dự án du lịch địa phương.
Địa điểm tổ chức các hoạt động ngoại giao và hành chính cấp tỉnh.
鹊桥
Công trình kiến trúc mô phỏng cầu tình yêu nằm trong khu vực danh thắng, nơi lắp đặt các biểu tượng cho những cặp đôi.
林西高速
Dự án hạ tầng giao thông trọng điểm, dự kiến sẽ được đẩy nhanh tiến độ khởi công nhờ vào chiến lược 'chèn ép ngược' đối và chủ động xây dựng hạ tầng kết nối của Vệ Giang Nam.
民俗文化村景区
Dự án trọng điểm tại Tây Châu, nơi thu hút sự quan tâm lớn của lãnh đạo tỉnh về tính hiệu quả và tiến độ thực hiện.
服务中心
Nơi được xây dựng tại khu vực bằng phẳng để làm trạm xe và dịch vụ đón tiếp khách.
观景台
Khu vực xây dựng gần Đá Tam Sinh để du khách dừng chân và ngắm toàn cảnh.
青山厅
Một phòng họp trang trọng bên trong Đại hội đường tại Bắc Đô, nơi tổ chức hội nghị báo cáo chuyên đề về xóa đói giảm nghèo của tỉnh Thanh Sơn.
西州市
Tên gọi tương lai của Địa khu Tây Châu sau khi hoàn thành đề án cải cách hành chính (nâng cấp từ địa khu lên thành phố).
林西高铁段
Dự án hạ tầng chiến lược mà Vệ Giang Nam đang nỗ lực vận động để sớm triển khai.
青山省监狱管理局
Cơ quan nhà nước trực thuộc tỉnh, nơi Mã Trung Dân đến nhậm chức sau khi rời Tây Châu.
教育局
Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương, đơn vị thực hiện các dự án cải tạo trường học.
地委全会
Cơ quan quyết định tối cao cấp địa khu, nơi các báo cáo hành chính quan trọng được đưa ra thảo luận và biểu quyết thông qua.
章城县矿山建设开发总公司
Đơn vị cấp Phó xứ chịu trách nhiệm về cơ sở hạ tầng, đường xá tại khu vực mỏ, là chủ thể phát hành trái phiếu.
西州地区旅游开发总公司
Đơn vị chịu trách nhiệm phát hành trái phiếu cho các dự án du lịch thuộc địa khu Tây Châu.
明海市
Một trung tâm kinh tế phát triển thuộc vùng Giang Đông, nơi gia tộc của Ninh Hiểu Kiếm đã dày công xây dựng nền tảng quyền lực.
LIGO
Đài quan sát sóng hấp dẫn bằng giao thoa laser đặt tại Mỹ, được coi là cơ sở nghiên cứu tiên tiến nhất mà Tô Nhược Hy muốn tiếp cận để học hỏi kỹ thuật.
行长办公室
Nơi Chu An Quần và Vương Chiêu Hồng bàn bạc, lập mưu chống lại Ninh Hiểu Kiếm.
明海
Nơi Ninh Hiểu Kiếm từng công tác và đạt được thành tích trước khi luân chuyển về trụ sở ngân hàng chính.
发展银行
Viện tài chính lớn có thẩm quyền quyết định về vốn và tín dụng, nơi thực hiện các cuộc đấu tranh quyền lực nội bộ.
矿区建设工程指挥部
Cơ quan chuyên trách quản lý toàn diện các vấn đề xây dựng và tiến độ tại vùng khai thác khoáng sản.
铁总
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc phê duyệt xây dựng hệ thống đường sắt kết nối khu vực.
高山草甸
Khu vực đồng cỏ trên núi tại huyện Chương Thành, địa điểm du lịch sinh thái nổi tiếng nơi giới thượng lưu thường đến tham quan và giải trí.
石牛镇
Một thị trấn lớn, giàu có về tài nguyên khoáng sản (than) thuộc huyện Khuê Giác, giáp ranh thành phố Hạc Thành, là địa bàn từng do Giả Thiên Phàm nắm quyền.
圭角县档案局
Cơ quan hành chính cấp huyện, nơi Giả Thiên Phàm bị điều chuyển đến để 'ngồi chơi xơi nước' sau khi mất chức Bí thư trấn.
省监狱管理局
Cơ quan hành chính nơi Mã Trung Dân hiện đang công tác sau khi bị điều chuyển khỏi địa khu Tây Châu.
西州地委书记办公室
Nơi làm việc của Hoàng Quảng Thành, địa điểm diễn ra các cuộc trao đổi quan trọng giữa Bí thư Địa ủy và đoàn điều tra.
圭角县纪委
Cơ quan tiếp nhận đơn tố cáo của Giả Thiên Phàm, nơi các cán bộ chịu trách nhiệm thụ lý và thẩm định thông tin tố giác.
钓鱼岛
Địa danh được nhắc đến trong bối cảnh so sánh với cuộc đời của nhân vật Vi Tước gia.
地区扶贫办
Cơ quan trọng điểm bị điều tra trong vụ án tham nhũng, nơi xảy ra nhiều sai phạm về quản lý tài chính và phê duyệt dự án.
章城矿区
Khu vực trọng điểm được lên kế hoạch rót vốn đầu tư phát triển, đồng thời là tâm điểm của các rắc rối về quản lý cũ.
青山市
Khu vực nơi diễn ra các dự án hợp tác tài chính và là nơi Vệ Giang Nam đang công tác.
湿地景区
Địa điểm du lịch sinh thái tại huyện Chính Uy, nơi sở hữu khách sạn suối nước nóng cao cấp, là nơi nghỉ dưỡng và bàn thảo công việc của nhóm Vệ Giang Nam.
正威温泉酒店
Cơ sở lưu trú cao cấp tại huyện Chính Uy, địa điểm được chọn để tổ chức tiệc chiêu đãi đoàn công tác từ Bắc Đô.
汤池
Địa điểm giải trí cao cấp, nơi các nhân vật gặp gỡ để thư giãn và thắt chặt mối quan hệ.
温泉酒店
Địa điểm nghỉ dưỡng cao cấp, nơi Liễu Thi Thi và Ninh Hiểu Kiếm gặp gỡ để thảo luận về các vấn đề nhạy cảm.
草海
Khu vực du lịch nơi khách sạn suối nước nóng tọa lạc, được ví như một 'biển cỏ'.
孤儿院
Tòa nhà cũ nằm trong khu phố cổ, hiện là nơi sinh hoạt chung của người dân khu phố và là địa điểm họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến việc giải tỏa.
明海第二人民医院
Nơi tiếp nhận và cấp cứu cho Tiểu Mục sau khi bị hành hung.
德利集团
Doanh nghiệp bất động sản liên quan đến việc cưỡng chế giải tỏa khu phố, có lãnh đạo bảo kê và thế lực hắc ám.
ICU
Đơn vị điều trị chuyên sâu nơi Tiểu Mục được chuyển tới để giám sát tình trạng nguy kịch.
宁海
Địa danh nơi xảy ra vụ việc gây rối, cũng là nơi Đồn trưởng Trần đang công tác.
第二人民医院
Địa điểm xảy ra vụ việc hành hung, nơi Vệ Giang Nam yêu cầu điều tra.
清江派出所
Đơn vị công an cấp cơ sở do Hàn Quang Vinh đứng đầu.
小张记
Một cửa hàng thực phẩm, tiệm ăn gần Bệnh viện Nhân dân Số 2, nổi tiếng với món sủi cảo nhân mỡ lợn.
草海温泉酒店
Địa điểm cao cấp nơi từng diễn ra cuộc gặp gỡ mang tính bước ngoặt, đặt nền móng cho mối quan hệ đồng minh vững chắc giữa Vệ Giang Nam và Ninh Hiểu Kiếm.
市国税局
Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra và thu thuế tại địa phương.
德利大酒店
Khách sạn thuộc quyền sở hữu của Đức Lợi Tập Đoàn, địa điểm thường được sử dụng để các quan chức họp bàn và dàn xếp các mối quan hệ lợi ích.
清河派出所
Cơ quan công an cơ sở, nơi xảy ra sự việc bắt giữ trái phép, tâm điểm của cuộc điều tra.
育才路
Khu vực dân cư bị ảnh hưởng bởi dự án giải tỏa của Đức Lợi Tập Đoàn, nơi tập trung nhiều nhân chứng và nạn nhân.
第二人民医院ICU病房
Nơi những nạn nhân bị thương nặng như Phạm Tiểu Mục đang được điều trị và cấp cứu sau vụ hành hung.
德利酒店
Nơi Vệ Giang Nam bắt đầu hành trình và thực hiện các cuộc gặp gỡ bí mật.
湖城市
Thủ phủ của tỉnh Giang Đông, nơi đặt trụ sở các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
第三劳改队
Nơi thu thập các bằng chứng quan trọng liên quan đến quá khứ của các nhân vật mục tiêu.
新立劳改农场
Địa bàn quản lý lao động nơi Vệ Giang Nam đang điều tra các hồ sơ cũ để lật tẩy sai phạm.
湖城
Thành phố nơi nhà khách Tỉnh ủy tọa lạc, được các nhân vật ví von một cách trào phúng là nơi có ít nền ẩm thực đặc sắc.
省委院一号别墅
Nơi ở của Bí thư Đỗ Hướng Đông, địa điểm diễn ra các cuộc bàn luận cơ mật.
第三劳改支队
Đơn vị quản lý giam giữ nơi Bình Hà được cho là từng thi hành án cải tạo trong quá khứ.
东北军区
Đơn vị quân đội mà hồ sơ giả của Bình Hà khai báo là nơi ông từng phục vụ trước khi chuyển công tác sang các Bộ ngành.
新立农场
Nơi Bình Hà (Giả Hòa Bình) từng thụ án cải tạo trong quá khứ trước khi bước chân vào con đường quan lộ.
明海市委办公厅
Cơ quan tham mưu cấp thành phố, nơi Chủ nhiệm Văn phòng làm việc và là nơi tiếp nhận các chỉ đạo áp lực từ cấp trên.
平河办公室
Nơi Bình Hà làm việc và tiếp khách, cũng là nơi cất giấu các hoạt động đời tư và những âm mưu chính trị của phe cánh tại Minh Hải.
市委办公厅
Cơ quan hành chính cao cấp của thành phố, nơi tập trung các nhân sự cốt cán phục vụ lãnh đạo thành phố.
明海团委
Tổ chức Đoàn Thanh niên của thành phố Minh Hải, nơi Tần Di Bình đang giữ chức vụ lãnh đạo.
纪委工作组
Đơn vị đặc biệt được cử xuống để điều tra vụ án Bình Hà, nơi đặt trụ sở làm việc tạm thời và cũng là nơi lưu trú của những người liên quan.
天眼
Dự án xây dựng kính thiên văn vô tuyến quy mô lớn của quốc gia, đặt tại khu vực địa hình karst ở Nam Châu.
国家天文台
Cơ quan chủ quản của dự án FAST, nơi tiếp nhận nguồn quỹ tài trợ từ gia đình Vệ Giang Nam và Tô Nhược Hy.
FAST项目组
Đơn vị chuyên trách thực hiện công trình kính viễn vọng vô tuyến, chịu trách nhiệm quản lý nguồn ngân sách và vận hành khoa học.
明海大酒店
Địa điểm nơi Đỗ Hướng Đông lưu trú và diễn ra các cuộc gặp gỡ quan trọng của gia đình họ Đỗ và Vệ Giang Nam.
纪委酒店
Khu vực lưu trú an toàn tuyệt đối do cơ quan Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật quản lý, thường dùng cho các cán bộ đang trong quá trình công tác đặc biệt.
明珠东部机场
Điểm trung chuyển hàng không quan trọng tại thành phố Minh Châu, nơi các nhân vật hẹn gặp mặt.
平湖宾馆
Nơi lưu trú cao cấp tại thành phố Hồ Thành, nổi tiếng với cảnh quan đẹp và món cá chua đặc sản, thường được dùng để tiếp đón khách quý.
班房
Cách gọi thân mật nhưng mỉa mai dành cho nơi giam giữ những kẻ phạm tội, trong trường hợp này ám chỉ nơi các lãnh đạo tập đoàn bị giam giữ.
普通病房
Đơn vị nội trú tại bệnh viện, được nhắc đến ở đây là loại phòng đơn cao cấp tại bệnh viện.
刘建国的会所
Địa điểm tổ chức các cuộc gặp gỡ, tiệc tùng cao cấp, đồng thời là nơi diễn ra các cuộc đàm phán chính trị riêng tư của Vương Thiền.
老鹰国
Quốc gia được nhắc đến trong bối cảnh thị trường tài chính, nơi tập trung các sản phẩm phái sinh và quốc trái mà nhóm của Vệ Giang Nam đang có kế hoạch ứng phó.
西州市委大院
Tòa nhà hành chính trung tâm của thành phố Tây Châu, nơi diễn ra các nghi lễ quan trọng đánh dấu sự thay đổi cấp bậc hành chính.
市政协办公大楼
Nơi làm việc của Hội đồng Chính hiệp thành phố Tây Châu, địa điểm diễn ra các cuộc họp thảo luận và phân ban công tác.
西州市监察委员会
Cơ quan chuyên trách thực hiện quyền thanh tra, giám sát kỷ luật và phòng chống tham nhũng tại địa phương.
西州鹤城区
Địa bàn hành chính nơi Vệ Giang Nam đang công tác, gần đây đã hoàn thành việc xóa bỏ địa khu thiết lập thành phố, trở thành điểm sáng về phát triển du lịch nhờ quy hoạch phố cổ.
市旅游开发总公司
Đơn vị kinh doanh trực thuộc thành phố, một trong ba công ty chủ chốt được sử dụng làm bình phong cho các hoạt động đầu tư tài chính với quy mô lớn.
城市投资建设总公司
Doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ thể trong các dự án đầu tư và huy động vốn của địa phương.
章城矿业开发总公司
Doanh nghiệp khai thác tài nguyên tại Chương Thành, được dùng làm công cụ huy động vốn cho các dự án phát triển công cộng.
华尔街
Trung tâm tài chính thế giới, nơi diễn ra các biến động kinh tế trọng yếu.
银监会
Cơ quan tài chính trọng yếu, nơi Vệ Giang Nam đến để trình bày báo cáo quan trọng.
南州
Một địa khu thuộc tỉnh Thanh Sơn, vị trí triển khai dự án xây dựng kính thiên văn vô tuyến.
发改委办公大楼
Nơi Vệ Giang Nam làm việc và tiếp nhận chỉ thị trực tiếp từ lãnh đạo cấp cao.
通讯社
Đơn vị thuộc khối tuyên giáo, nơi Vương Thái Anh dự định chuyển công tác tới.
靶场
Cơ sở kinh doanh của Lưu Kiến Quốc ở ngoại ô Bắc Đô, nơi giới tinh hoa đến giải trí và đàm đạo.
私人医院
Cơ sở y tế cao cấp, sang trọng như khách sạn, nơi Cao Nghiên đang dưỡng thai.
成记集团
Công ty thuộc quyền sở hữu của John Li, là đối thủ trực tiếp của Tập đoàn Thiên Hoa.
孙氏
Thế lực hào môn đứng đầu tại Victoria, sở hữu khối tài sản khổng lồ và tầm ảnh hưởng sâu rộng trong giới kinh doanh.
孙氏集团
Công ty thuộc sở hữu của gia tộc Tôn Liên Tắc, đối thủ của Tập đoàn Thiên Hoa.
聚利洋行
Doanh nghiệp nơi ông Phùng làm việc, là thực thể kinh doanh có liên quan tới các giao dịch và quan hệ chính trị tại Victoria.
慈善募捐晚会
Sự kiện nơi diễn ra cuộc đấu giá bút tích của Vệ Giang Nam và các cuộc đấu trí giữa các phe phái.
监控室
Nơi蕭易水 quan sát diễn biến buổi tiệc.
维多利亚港
Địa danh nổi tiếng, nơi đặt trụ sở của các tập đoàn quyền lực nhất với những tòa nhà chọc trời mang tính biểu tượng.
利美公司
Đối tác tài chính nước ngoài, bên liên quan trực tiếp đến các thỏa thuận đầu tư mạo hiểm của Tôn Liên Tắc.
雷泽银行
Một tổ chức tài chính lớn, đồng thời là đối tượng trung tâm được dùng để đánh cược trong các thỏa thuận tài chính bất ổn.
神州通讯社维多利亚分社
Cơ quan đảm nhiệm vai trò liên lạc, kết nối các mối quan hệ và thu thập tin tức tại khu vực Victoria.
天华集团纪委
Nơi làm việc hiện tại của Vệ Giang Nam tại Victoria.
孙氏集团总部
Nơi Vệ Giang Nam đã có buổi gặp mặt và làm việc với cha con Tôn Chính Anh.
约翰国
Địa danh (trong bối cảnh tiểu thuyết trào phúng hóa là 'giới tài chính phương Tây') nơi các gia tộc như họ Tôn đặt nhiều tài sản bất động sản.
孙氏总部大楼
Tòa nhà văn phòng cao cấp bậc nhất tại Victoria, nơi hội tụ quyền lực và các quyết sách chiến lược của gia tộc họ Tôn.
东区
Địa điểm có khu đất đấu giá mà tập đoàn Thiên Hoa quan tâm.
天华地产
Công ty con của Tập đoàn Thiên Hoa, đơn vị trực tiếp tham gia các dự án bất động sản và đấu thầu tại Victoria.
萧宅
Nơi ở của Tiêu Dịch Thủy tại Victoria, được sử dụng làm Bộ chỉ huy tiền tuyến cho các hoạt động tài chính của Vệ Giang Nam.
西川
Khu vực mà Vệ Giang Nam thường xuyên làm việc trước khi đến Victoria.
通讯社维多利亚分社
Cơ quan ngoại giao và tuyên giáo quan trọng tại Victoria, nơi Thiệu Văn Hoành đứng đầu.
孙氏大厦
Trung tâm quyền lực và kinh tế của gia tộc họ Tôn tại Victoria, nơi diễn ra các cuộc trao đổi lợi ích.
维多利亚事业部
Cơ quan kinh doanh trực thuộc Tập đoàn Địa ốc Thiên Hoa tại khu vực Victoria.
西方世界
Khu vực kinh tế quốc tế nơi các tập đoàn đa quốc gia và giới tài chính đang chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng.
成记公司
Doanh nghiệp của John Li, quy mô trung bình, đang trên đà sụp đổ do không đủ khả năng chống chịu rủi ro trong cuộc chiến tài chính.
城乡结合部
Khu vực giáp ranh giữa thành thị và nông thôn, thường là nơi tập trung các dịch vụ bình dân và tội phạm.
汽车旅馆
Nơi xảy ra vụ dàn cảnh 'tiên nhân nhảy' (tống tiền) với John Li.
通俗网
Cơ quan truyền thông và đại diện chính quyền tại Victoria.
凤凰庄园
Tư dinh lâu đời và danh giá của gia tộc Russell tại Mỹ, nơi tập trung nhiều quyền lực chính trị và là điểm giao thoa lợi ích của giới thượng lưu.
赵家
Một trong tứ đại gia tộc tại Victoria, hiện đã tuyên bố lập trường ủng hộ Vệ Giang Nam.
孙家
Gia tộc quyền thế tại Victoria, hiện đã quy phục hoàn toàn trước Vệ Giang Nam.
何家
Đồng minh thân cận của Vệ Giang Nam và Kim Nhạn Thương Sự.
公路工程指挥部
Cơ quan đảm nhiệm dự án hạ tầng, có trụ sở thực tế đặt tại 'công trường' (lều tạm) thay vì văn phòng chính thức.
市公路工程建设指挥部
Cơ quan chuyên trách quản lý các dự án đường cao tốc quan trọng, nơi Vương Bảo Thắng trực tiếp điều hành và đang đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính.
市委常委楼
Nơi làm việc của các lãnh đạo cấp cao, địa điểm tập trung các quyết định chiến lược của Tây Châu.
平池县
Khu vực núi rừng thuộc địa khu Nam Châu, nơi đang tiến hành xây dựng dự án kính thiên văn vô tuyến.
李治国同志办公室
Nơi diễn ra các buổi triệu kiến quan trọng và quyết định các định hướng chiến lược quốc gia.
辽东
Tỉnh nằm ở phía Đông Bắc, nơi Long Vũ Trạch chuẩn bị đến nhậm chức Thị trưởng.
中微子研究室
Công trình nghiên cứu khoa học sắp tới được Vệ Giang Nam đầu tư kinh phí xây dựng.
东郡
Một thành phố cấp phó tỉnh cạnh tranh trực tiếp với Phụng Thành về mặt kinh tế.
云台村
Một ngôi làng miền núi hẻo lánh đã lột xác thành điểm du lịch nổi tiếng nhờ thành công của đại nhạc hội.
省旅游局
Cơ quan quản lý cấp tỉnh chịu trách nhiệm về các đề án quảng bá du lịch địa phương.
鹤城区
Địa điểm trung tâm tại Tây Châu, nơi đặt điểm xuất phát của tuyến đường Hạc Uy.
鹤威公路
Tuyến đường cao cấp nối liền Hạc Thành, Chương Thành và Chính Uy, là xương sống cho phát triển kinh tế vùng.
锦云公司
Doanh nghiệp đa ngành, từ thương mại điện tử đến bất động sản, hiện đang đầu tư xây dựng khu công nghiệp tại Phụng Thành và bị phá hoại.
利达投资公司
Doanh nghiệp mục tiêu mà Vệ Giang Nam có thể đảm nhận vị trí lãnh đạo cao nhất.
云东区
Khu vực hành chính tại Phụng Thành, nơi tập trung các dự án kinh tế và cũng là sào huyệt của băng nhóm Lăng Chí Thanh.
锦云公司产业园
Dự án đầu tư trọng điểm đang trở thành tâm điểm tranh chấp quyền lực tại Phụng Thành.
鹤来书记办公室
Nơi diễn ra các chỉ đạo chiến lược và thảo luận về nhân sự nội bộ của thành phố.
奉城市公安局
Đơn vị công an cấp thành phố nơi Vệ Giang Nam đảm nhận chức vụ lãnh đạo mới.
锦云产业园
Địa điểm diễn ra nhiều vụ án phức tạp mà các doanh nghiệp tại đây đang gặp phải.
云东分局
Đơn vị công an cấp phân cục chịu trách nhiệm trực tiếp điều tra các vụ án tại khu công nghiệp Cẩm Vân.
天平区
Địa bàn nơi đặt trụ sở Cục Công an thành phố Phụng Thành.
凤城机场
Địa điểm đón tiếp các lãnh đạo cấp cao trong ngày nhậm chức.
盛京大酒店
Khách sạn 5 sao cao cấp được cải tạo từ địa điểm cũ của khách sạn Kim Thuẫn, nơi các cán bộ công an thường dùng bữa và tổ chức tiệc.
指挥中心
Phòng tác chiến trọng yếu của Cục Công an, nơi được Vệ Giang Nam chọn làm điểm nghỉ ngơi dã chiến để sẵn sàng cho các chiến dịch lớn.
上河苑
Khu chung cư cao cấp nơi Vệ Giang Nam dọn đến ở, vô tình trở thành hàng xóm của Lăng Chí Thanh.
奉城市
Địa điểm nơi diễn ra các sự kiện, nơi Lăng Chí Thanh hoạt động.
轧钢厂
Địa điểm gần khu vực có hàng ăn đêm nơi xảy ra vụ việc.
公安部
Cơ quan trung ương cao nhất về an ninh, nơi Vệ Giang Nam đề cập rằng sẽ điều chuyên gia xuống để hỗ trợ phá án.
辽东大学
Trường đại học nơi Vương Á Châu theo học và tốt nghiệp.
局里
Nơi làm việc chính của Vệ Giang Nam và các cán bộ Cục Công an thành phố Phụng.
康安县
Khu vực xa xôi, hẻo lánh nhất trực thuộc thành phố Phụng.
草甸镇
Địa bàn hẻo lánh nhất thuộc huyện Khang An, nơi đặt đồn công an cơ sở.
皇家KTV
Địa điểm giải trí nơi xảy ra sự kiện Ngụy Đại Hải bị sa thải trong quá khứ và là tụ điểm của nhóm tội phạm.
琼海
Địa danh nơi con gái Ngụy Đại Hải đang được gửi gắm để chăm sóc.
凤鸣区
Địa bàn quản lý của Cục Công an phân cục quận Phụng Minh, nơi tập trung các thế lực đen phức tạp và là trọng tâm của vụ án.
前进阵地
Địa điểm tập kết bí mật được chuẩn bị sẵn để phục vụ công tác vây bắt tội phạm.
凤鸣分局
Đơn vị công an cấp phân cục tại quận Phụng Minh, nơi Thạch Cảm Đương từng giữ chức Cục trưởng.
武警支队
Lực lượng vũ trang tinh nhuệ tại thành phố Phụng mà Vệ Giang Nam có quyền điều động với tư cách Chính ủy.
夜宵一条街
Địa điểm công cộng nơi xảy ra mâu thuẫn giữa Lăng Chí Minh và người dân, tình tiết khởi nguồn cho vụ án.
Địa điểm kinh doanh dịch vụ giải trí, nay trở thành nơi bọn lưu manh giam giữ và làm nhục nạn nhân.
皇家一号
Địa điểm KTV cao cấp do băng nhóm Lăng thị quản lý, tụ điểm tập trung các hoạt động phi pháp như mại dâm, cờ bạc và tàng trữ vũ khí.
三局
Đơn vị chủ quản của Bộ Công an, nơi quy tụ quyền lực thực tế và là đích đến thăng tiến của các cán bộ trẻ tài năng.
云东区委
Cơ quan hành chính quản lý quận Vân Đông, nơi diễn ra cuộc đối đầu gay gắt giữa Vệ Giang Nam và các cán bộ sở tại.
云东区委小会议室
Địa điểm họp kín nơi các lãnh đạo quận ủy và chính quyền Vân Đông hội tụ dưới sự chỉ đạo của Thị trưởng.
启明街道办事处
Đơn vị hành chính cấp cơ sở nơi Vương Lực công tác.
启明街道
Địa bàn quản lý của Vương Lực, nơi được phe cánh chọn làm điểm khởi phát sự kiện quần chúng.
市局办公大楼
Trụ sở chính của lực lượng cảnh sát thành phố.
奉城三中
Địa điểm thực thi các thủ đoạn gây áp lực lên gia đình cán bộ, nơi các thế lực địa phương dùng quy định trường học để trả đũa.
天南时政
Cơ quan truyền thông nổi tiếng tại phương Nam, chuyên đăng tải các bài viết bình luận, phê phán các vụ việc chính trị gây tranh cãi.
三号楼
Trụ sở của Ủy ban Chính pháp thành phố và Ban Tuyên giáo, nơi làm việc hiện tại của Hầu Hiểu Văn.
省会城市
Thành phố Phụng Thành, nơi đặt trụ sở của Tỉnh ủy và Chính quyền tỉnh.
省委省政府
Cơ quan hành chính cao nhất cấp tỉnh, nơi cấp lãnh đạo đang theo dõi sát sao vụ việc.
奉城市人民检察院
Cơ quan tố tụng chịu trách nhiệm thực hành quyền công tố tại thành phố Phụng.
奉城市中级人民法院
Cơ quan xét xử cấp trung cấp tại thành phố Phụng, nơi Lý Hiền An lãnh đạo.
辽东政情
Ấn phẩm báo chí chuyên về các vấn đề chính trị tại Liêu Đông, nơi đăng tải các bài luận sắc bén.
秘书办公室
Phòng làm việc sát cạnh văn phòng Bí thư, nơi Chu Văn Bảo ngồi chờ đợi để gây áp lực và phô trương quyền thế.
杨鹤来办公室
Nơi làm việc của Bí thư Thành ủy Phụng Thành, trung tâm ra quyết định và xử lý các vấn đề chính trị trọng yếu tại địa phương.
奉城棚户区
Dự án hạ tầng trọng điểm là mục tiêu đầu tư chính của nhóm Liễu Thi Thi tại Phụng Thành.
奉城市电视台
Nơi tổ chức ghi hình cho chương trình phỏng vấn, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Bí thư Thành ủy.
辽东电视台
Cơ quan truyền thông lớn nơi diễn ra chương trình tọa đàm chuyên đề pháp luật trực tiếp.
市政府大院
Khu vực làm việc của các lãnh đạo điều hành chính quyền.
演播中心
Nơi diễn ra buổi tranh luận trực tiếp gay gắt giữa Vệ Giang Nam và Điêu Khôi An dưới sự theo dõi của dư luận cả nước.
演播室
Địa điểm ghi hình và phát sóng trực tiếp chương trình của đài Thời Chính, nơi diễn ra cuộc đối đầu trực diện giữa Vệ Giang Nam và Điêu Khôi An.
武警支队驻地
Nơi đang giam giữ các đối tượng phạm tội để thẩm vấn.
市委小会议室
Nơi các cán bộ lãnh đạo cấp cao cùng theo dõi buổi phát sóng, thể hiện sự quan tâm sát sao đối với vụ việc.
休息室
Không gian nhỏ gần trường quay nơi Vệ Giang Nam đưa Điêu Khôi An vào để nói chuyện riêng.
市委常委扩大会议
Cuộc họp cấp cao nơi các quyết định trọng yếu về nhân sự và chính sách được thông qua.
东三省
Khu vực địa lý bao gồm ba tỉnh phía Đông Bắc Trung Quốc, nơi có tầm ảnh hưởng lan rộng về cơ cấu quyền lực.
政法委办公区
Nơi làm việc của Hầu Hiểu Văn và bộ máy lãnh đạo khối nội chính.
市委机关食堂
Nơi Vệ Giang Nam và Hầu Hiểu Văn dùng bữa nhằm tạo hình ảnh gần gũi với cấp dưới.
局办公大楼
Trụ sở chính của lực lượng cảnh sát, nơi các cán bộ thi hành nhiệm vụ.
公安机关
Hệ thống lực lượng thực thi pháp luật nơi cần xây dựng hình mẫu tích cực để lấy lại niềm tin của nhân dân.
Vệ Giang Nam: Nhân vật chính, một cán bộ trẻ có năng lực xuất chúng, là con rể của Tô Định Quốc và được phe cánh Tô - Tần hết sức coi trọng.
Truyện có 1188 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Quan Gia Thiên Hạ bao gồm: Huyện Đại Nghĩa, Tỉnh Thanh Sơn, Tỉnh Tĩnh Giang, Huyện La Bình.