An Nam
安楠
| Tên gốc | 安楠 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người chị kế của nữ chính, cô gái trọng sinh với đầy tham vọng và tính toán, luôn cố gắng chiếm đoạt cơ hội của người khác để thay đổi vận mệnh bản thân.
军嫂又娇又勇,军官老公用命宠
← Quay về trang truyện安楠
| Tên gốc | 安楠 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người chị kế của nữ chính, cô gái trọng sinh với đầy tham vọng và tính toán, luôn cố gắng chiếm đoạt cơ hội của người khác để thay đổi vận mệnh bản thân.
钟明辉
| Tên gốc | 钟明辉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông thực dụng, là mục tiêu của An Nam, trong tương lai được dự đoán sẽ trở thành doanh nhân thành đạt.
姜灵
| Tên gốc | 姜灵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ chính thông minh, sắc sảo, thường giả vờ yếu ớt để che giấu ý đồ và tự bảo vệ bản thân trước gia đình bất công.
安志宏
| Tên gốc | 安志宏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Khương Linh, một người trọng nam khinh nữ và thiên vị gia đình mới.
刘爱玲
| Tên gốc | 刘爱玲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ kế của Khương Linh, người phụ nữ thực dụng, toan tính và luôn muốn kiểm soát tài sản.
王主任
| Tên gốc | 王主任 |
|---|
Người đứng đầu Ủy ban, một cán bộ nghiêm khắc, người luôn tìm cách bắt lỗi các vấn đề về phong cách sống.
王大娘
| Tên gốc | 王大娘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người hàng xóm nhiều chuyện sống tại khu tập thể, người đã kể cho Khương Linh nghe về việc nhà cô bị kẻ trộm dọn sạch.
安红兵
| Tên gốc | 安红兵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Lưu Ái Linh, một thanh niên nóng nảy, hung hăng và luôn đứng về phía mẹ mình để chèn ép Khương Linh.
刘奶奶
| Tên gốc | 刘奶奶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người hàng xóm sống ở phía Đông, người có cái nhìn thẳng thắn và sớm đặt nghi vấn về đạo đức giả của Lưu Ái Linh.
李公安
| Tên gốc | 李公安 |
|---|
Cán bộ công an phụ trách vụ án mất trộm, người có tinh thần trách nhiệm cao và có cái nhìn hoài nghi đối với cách đối xử của gia đình An Chí Hoành với con gái.
姜秀芳
| Tên gốc | 姜秀芳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người mẹ quá cố của Khương Linh, một nữ công nhân gương mẫu từng hy sinh thân mình để cứu vãn tài sản của nhà máy.
刘强
| Tên gốc | 刘强 |
|---|
Một đối tượng có thế lực mà An Chí Hoành đang nịnh nọt, gia đình hắn ta là mắt xích liên quan đến việc thay thế suất xuống nông thôn.
黄桂园
| Tên gốc | 黄桂园 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ trung niên làm việc tại nhà ga tàu hỏa, từng là bạn học cấp hai của Khương Tú Phương. Bà cảm thấy thương xót cho hoàn cảnh của Khương Linh nên đã giúp cô đổi vé giường nằm.
钟志国
| Tên gốc | 钟志国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Chung Minh Huy, chủ nhiệm Ban Tuyên truyền thành phố Tô, người coi trọng thanh danh gia tộc.
林小娟
| Tên gốc | 林小娟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Chung Minh Huy, chủ nhiệm Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Tô, người thực dụng và lo lắng cho tiền đồ con trai.
谢景临
| Tên gốc | 谢景临 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người lính giải phóng quân chính trực, mạnh mẽ, cao lớn, là người đã bắt gọn tên trộm trên tàu. Anh có tác phong cứng rắn và đầy uy lực.
苏超
| Tên gốc | 苏超 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đàn ông gốc Thủ đô, hào sảng, nhiệt tình và rất thích giúp đỡ người khác. Anh trở thành người đồng hành bảo vệ Khương Linh trên chuyến tàu.
苏令仪
| Tên gốc | 苏令仪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cô gái năng động với mái tóc ngắn, là em họ của Tô Siêu. Cô là người chính trực, hay giúp đỡ người khác và đi xuống nông thôn cùng bạn.
高美兰
| Tên gốc | 高美兰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn đồng hành của Tô Lệnh Nghi, có tính cách đanh đá, sắc sảo và hay tỏ thái độ khinh khỉnh với người lạ.
谢营长
| Tên gốc | 谢营长 |
|---|
Một quân nhân tác phong mạnh mẽ với vóc dáng cao lớn, là người chỉ huy đội cứu hộ đến hỗ trợ các ngôi làng bị ảnh hưởng bởi trận động đất.
董元九
| Tên gốc | 董元九 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một quân nhân thuộc đội cứu hộ, cấp dưới trực tiếp của Tạ Cảnh Lâm, có tính cách hay tò mò về đời tư của người khác.
陈慧娟
| Tên gốc | 陈慧娟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong ba kẻ bắt cóc. Cô là người phụ nữ duy nhất trong nhóm, bản tính nhát gan và sợ hãi trước uy quyền của quân nhân nên dễ dàng đầu hàng và khai nhận.
李三强
| Tên gốc | 李三强 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tên côn đồ cầm đầu nhóm bắt cóc, tính cách hung hăng, lì lợm và không dễ dàng khuất phục. Hắn thường dùng sự đe dọa để kiểm soát đồng bọn.
狗蛋
| Tên gốc | 狗蛋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cậu bé năm tuổi có thể trạng yếu ớt, được Khương Linh cứu sống bằng linh tuyền. Cậu bé rất ngoan ngoãn, ngây thơ và biết ơn người đã cứu mình.
张慧兰
| Tên gốc | 张慧兰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Cẩu Đản.
孙树才
| Tên gốc | 孙树才 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam thanh niên đi cùng chuyến tàu, tỏ ra hào hiệp và muốn che chở cho các cô gái.
李月红
| Tên gốc | 李月红 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ thanh niên tri thức tự phụ, cứng nhắc và ưa dùng các quan điểm tư tưởng để chụp mũ, chèn ép người khác.
李洪波
| Tên gốc | 李洪波 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam thanh niên tri thức tử tế, có ý thức trách nhiệm và sẵn sàng san sẻ công việc cùng bạn bè.
于会计
| Tên gốc | 于会计 |
|---|
Nhân sự quản lý tại thôn, có thái độ thực dụng và thường đánh giá năng lực người khác qua ngoại hình trước khi cho phép gia nhập đội ngũ lao động.
钱玉书
| Tên gốc | 钱玉书 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người ghi điểm (記分員) tại thôn, có thái độ ôn hòa và hay bênh vực các thanh niên mới đến.
赵伟
| Tên gốc | 赵伟 |
|---|
Một nam thanh niên tri thức cùng trong nhóm được phân về thôn Du Thụ.
钱志明
| Tên gốc | 钱志明 |
|---|
Một nam thanh niên tri thức cùng trong nhóm được phân về thôn Du Thụ.
钱会来
| Tên gốc | 钱会来 |
|---|
Đại đội trưởng thôn Du Thụ. Ông là người thực tế, luôn lo lắng về năng suất lao động và xem các thanh niên tri thức là gánh nặng vì họ tiêu tốn lương thực mà khả năng làm việc thấp.
苏二婶
| Tên gốc | 苏二婶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của anh cả ông nội Tô Lệnh Nghi. Bề ngoài tỏ vẻ hiếu khách, nhưng thực chất khá toan tính, e ngại Tô Lệnh Nghi đến ở nhờ sẽ gây tốn kém lương thực.
曹桂兰
| Tên gốc | 曹桂兰 |
|---|
Một phụ nữ trong thôn, đang mong muốn tìm kiếm một cô con dâu khỏe mạnh và có văn hóa cho con trai là quân nhân của mình.
张大娘
| Tên gốc | 张大娘 |
|---|
Người phụ nữ trong thôn, thích bàn tán chuyện hôn nhân và là người đẩy mạnh việc mai mối thanh niên tri thức cho người trong thôn.
钱大队长
| Tên gốc | 钱大队长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng tại thôn Du Thụ, là người nghiêm khắc, thực tế và có kinh nghiệm quản lý thanh niên tri thức, luôn cảnh cáo những kẻ gây rối bằng hình phạt lao động cải tạo.
钟明芳
| Tên gốc | 钟明芳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái của Chung Minh Huy, người tình nguyện đi xuống nông thôn theo yêu cầu của cha mẹ để hỗ trợ phát triển vùng sâu vùng xa, sau đó định cư tại đây suốt đời.
钟明倩
| Tên gốc | 钟明倩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em gái của Chung Minh Huy, một cô gái được gia đình nuông chiều, hay khoe khoang về sự sung túc của gia đình.
何春
| Tên gốc | 何春 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng đội thanh niên tri thức, người có thái độ ôn hòa, luôn cố gắng giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên và ưu tiên hoàn thành công việc chung.
谢景梨
| Tên gốc | 谢景梨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Tào Quế Lan, một thiếu nữ có tính cách hồn nhiên, đơn thuần và ngưỡng mộ nhan sắc của Khương Linh.
余庆
| Tên gốc | 余庆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên tri thức lâu năm tại địa phương, có tính cách thô lỗ, ích kỷ, luôn tìm cách bắt nạt và gây sự với những người mới đến từ thủ đô.
张二强
| Tên gốc | 张二强 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ gian xảo, chuyên lợi dụng quan hệ để đầu cơ tích trữ hàng hóa và có dã tâm bất chính.
李桂花
| Tên gốc | 李桂花 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ trong thôn, thích mai mối ép buộc người khác cho con trai mình và có thái độ không tốt với nhóm thanh niên tri thức.
老于
| Tên gốc | 老于 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đánh xe trong thôn, là người công bằng, không đứng về phía những kẻ hay gây rối.
李大叔
| Tên gốc | 李大叔 |
|---|
Người thợ xây địa phương hiền lành, làm việc chăm chỉ và sẵn lòng hỗ trợ các thanh niên tri thức khi được nhờ vả.
苏艳
| Tên gốc | 苏艳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em họ bên nhà bác của Tô Lệnh Nghi, tính cách hẹp hòi, hay đố kỵ và thường dùng lời lẽ để gây áp lực hoặc đổ lỗi cho người khác nhằm mục đích tư lợi.
苏大爷爷
| Tên gốc | 苏大爷爷 |
|---|
Đại bá của Tô Lệnh Nghi, một người đàn ông lớn tuổi đứng giữa các mâu thuẫn trong gia đình họ Tô nhưng chọn cách không can thiệp, thái độ dửng dưng.
张桂花
| Tên gốc | 张桂花 |
|---|
Một phụ nữ trong thôn, là bạn tâm giao của Tào Quế Lan, thường cùng bà trò chuyện về việc làm mai mối.
谢二哥
| Tên gốc | 谢二哥 |
|---|
Anh trai thứ hai của Tạ Cảnh Lê, người làm ruộng ở quê nhà và thường bị mẹ trách mắng vì không được thăng tiến như người anh cả trong quân đội.
An Nam: Người chị kế của nữ chính, cô gái trọng sinh với đầy tham vọng và tính toán, luôn cố gắng chiếm đoạt cơ hội của người khác để thay đổi vận mệnh bản thân.
Truyện có 67 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Quân Tẩu Lại Kiều Lại Dũng, Quân Quan Người Chồng Dùng Mệnh Sủng bao gồm: Nhà máy, Khu tập thể, Nhà ga xe lửa, Khu tập thể nhà máy cơ khí.