Báo mây
云豹
| Tên gốc | 云豹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một con báo mây đực trưởng thành, có thể hình lớn và kỹ năng săn mồi xuất sắc, đến tìm Trần Ảnh để nhờ giúp tìm bạn đời.
护林从捡到猞猁妹子开始
← Quay về trang truyện云豹
| Tên gốc | 云豹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một con báo mây đực trưởng thành, có thể hình lớn và kỹ năng săn mồi xuất sắc, đến tìm Trần Ảnh để nhờ giúp tìm bạn đời.
刘哥
| Tên gốc | 刘哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đồng nghiệp của Trần Ảnh, thành viên đội cứu hộ, chuyên trách hỗ trợ công tác cứu hộ dã ngoại.
卢奇
| Tên gốc | 卢奇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của trạm quan sát chim, đang gặp tình trạng say độ cao và cảm lạnh.
周浩
| Tên gốc | 周浩 |
|---|
Sinh viên đeo kính, học trò của thầy Cao, có đề tài nghiên cứu về tập tính của chim non.
夏森
| Tên gốc | 夏森 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bác sĩ thú y mới được điều đến trạm cứu hộ, đàn em khóa dưới của Trần Ảnh, trực tiếp phụ trách chăm sóc gấu trúc.
大宝
| Tên gốc | 大宝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con báo lớn trong lứa sinh của Báo Tỷ, khá tinh nghịch và đang phát triển tốt về thể chất.
大白
| Tên gốc | 大白 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một con gấu trúc bạch tạng hoang dã, tính cách hiền lành, đang theo đuổi gấu trúc mẹ và giúp chăm sóc gấu con.
小宋
| Tên gốc | 小宋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bác sĩ thú y tại trung tâm cứu hộ, có chứng chỉ quốc tế về châm cứu thú y, tình nguyện ở lại hỗ trợ Trần Ảnh chăm sóc tiểu kim miêu.
小宝
| Tên gốc | 小宝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con báo nhỏ trong lứa sinh của Báo Tỷ, hay làm nũng và rất nhạy cảm với việc bị mẹ bỏ rơi.
小李
| Tên gốc | 小李 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đồng nghiệp tại trạm cứu hộ, người hỗ trợ giám sát tình trạng động vật.
小王
| Tên gốc | 小王 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên ghi chép tại trung tâm cứu hộ, người hay trao đổi thông tin với Trần Ảnh.
小邓
| Tên gốc | 小邓 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên 19 tuổi, người làng Tiểu Trại, mới thi đỗ vào biên chế kiểm lâm. Tính cách hoạt bát, rất ngưỡng mộ Trần Ảnh và Doãn Lực, đang học hỏi về cách biên tập và đăng tải video bảo tồn.
小金
| Tên gốc | 小金 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con linh miêu con được Trần Ảnh cứu trợ, hiện đang trong quá trình huấn luyện dã ngoại và đã bắt đầu biết tự săn mồi.
小陈
| Tên gốc | 小陈 |
|---|
Nhân viên hỗ trợ công tác y tế và giám sát tình trạng động vật tại trạm.
小鲁
| Tên gốc | 小鲁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Gấu trúc cái, chị sinh đôi của Phí Vương Gia, nổi tiếng với khuôn mặt tròn trịa xinh đẹp.
尹力
| Tên gốc | 尹力 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên trạm lâm nghiệp, tốt nghiệp chuyên ngành bảo tồn rừng, bạn thân của Trần Ảnh.
师妹
| Tên gốc | 师妹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cô gái nhỏ nhắn chuyên ngành thú y, yêu thích các loài thú dữ, con gái của thầy giáo Trần Ảnh.
戴姐
| Tên gốc | 戴姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đồng nghiệp của Trần Ảnh tại trung tâm cứu hộ, là người tận tâm thường xuyên hỗ trợ các công việc hành chính và chăm sóc thú bệnh.
易叔
| Tên gốc | 易叔 |
|---|
Nhân viên lớn tuổi đã lập gia đình tại trạm.
曹哥
| Tên gốc | 曹哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhà thiết kế phụ trách dự án xây dựng, người được Trần Ảnh nhờ đồng nghiệp tiếp đón.
林哥
| Tên gốc | 林哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên lâu năm của khoa thiết bị, người có hiểu biết về loài linh miêu.
梅梅
| Tên gốc | 梅梅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên khu vườn ươm tại trung tâm, được mệnh danh là 'vú em' quốc dân với khả năng dỗ dành mọi con non từ các loài khác nhau.
殷力
| Tên gốc | 殷力 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên tại trạm cứu hộ, đồng nghiệp thân thiết và cộng sự của Trần Ảnh.
母狼
| Tên gốc | 母狼 |
|---|
Một con sói cái bị thương và mất con, nảy sinh tâm lý thù hận con người sau khi con non bị người lấy đi rồi chết.
熊妈
| Tên gốc | 熊妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Gấu trúc mẹ hoang dã, có biệt danh là đại gia đình, tính tình phóng khoáng nhưng rất đau đầu vì cô con gái lớn ăn bám.
熊宝
| Tên gốc | 熊宝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Gấu trúc con được cứu trợ tại trạm, được Trần Ảnh thiết kế dụng cụ bảo vệ vết thương và rất thích ăn, tính cách ngây thơ, đáng yêu.
猞猁
| Tên gốc | 猞猁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một con linh miêu cái còn trẻ, bị thương do tranh chấp với dã thú khác, đã được Trần Ảnh giải cứu và chăm sóc.
猫妈
| Tên gốc | 猫妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gấu trúc cái được tìm thấy trong rừng trúc, nghi là mẹ của Gấu Mê.
猴哥
| Tên gốc | 猴哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Khỉ đầu đàn dẫn dắt bầy khỉ đi trả thù và mang những con khỉ bị thương đến trạm cứu hộ nhờ Trần Ảnh chữa trị.
白教
| Tên gốc | 白教 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chuyên gia hàng đầu trong ngành thú y, thầy của Trần Ảnh, người đã công nhận kỹ năng y thuật của anh.
端木
| Tên gốc | 端木 |
|---|
Người hỗ trợ việc quay và dựng video tại trạm cứu hộ.
统哥
| Tên gốc | 统哥 |
|---|
Nhân vật được nhắc đến như một ẩn số đằng sau năng lực của Trần Ảnh.
罗坉
| Tên gốc | 罗坉 |
|---|
Sinh viên đi thực tế, người đã gây ra rắc rối khi đụng vào sói con.
罗犇
| Tên gốc | 罗犇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thực tập sinh tại trạm cứu hộ, tính cách cẩn trọng hơn Chu Hạo.
芝麻
| Tên gốc | 芝麻 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Gấu trúc con đang được chăm sóc tại trạm cứu hộ, nghi là con của gấu mẹ hoang dã.
苏霁
| Tên gốc | 苏霁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhà nghiên cứu làm việc tại trạm quan sát chim.
蒙眼
| Tên gốc | 蒙眼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chú gấu trúc đỏ (tiểu hùng miết), có đặc tính nhát gan, khi sợ hãi thường dùng hai chân che mắt lại.
薛力
| Tên gốc | 薛力 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn của Trần Ảnh, người cùng làng.
虎哥
| Tên gốc | 虎哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con hổ hoang dã trong khu rừng, để lại vết thương nặng cho tiểu kim miêu.
豹妈
| Tên gốc | 豹妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một con báo mẹ đang được chăm sóc tại trạm cứu hộ cùng lứa với các con của nó.
豹姐
| Tên gốc | 豹姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một con báo mẹ đang được chăm sóc và phục hồi tại trạm cứu hộ, có hai con nhỏ.
赵叔
| Tên gốc | 赵叔 |
|---|
Nhân viên lớn tuổi đã lập gia đình tại trạm.
赵哥
| Tên gốc | 赵哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên kỳ cựu của khoa thiết bị, người cùng tham gia chuyến đi rừng.
金雅
| Tên gốc | 金雅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một con linh miêu (猞猁) đang được chăm sóc tại trạm cứu hộ, thông minh và có khả năng hồi phục vết thương cực kỳ nhanh chóng.
铎铎
| Tên gốc | 铎铎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chú chó cứu hỏa/chó nghiệp vụ đã giải ngũ bị thương ở mắt trái, tham gia chương trình ghép đôi với sói mẹ.
陈影
| Tên gốc | 陈影 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên trạm cứu hộ động vật và trạm lâm nghiệp, người vừa được hệ thống lựa chọn để cứu hộ động vật hoang dã.
黑熊
| Tên gốc | 黑熊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một con gấu đen cái tính tình hiền lành, mang thai, móng vuốt bị thương do con người nhưng không hề thù hận, rất thích ăn mật ong và trái cây ở trạm cứu hộ.
三娃子
| Tên gốc | 三娃子 |
|---|
Dân làng tại thôn Sơn Động Tử, người đã phát hiện ra con báo mẹ bị thương.
兰老师
| Tên gốc | 兰老师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nghiên cứu viên làm việc tại trung tâm cứu hộ, người phối hợp cùng Trần Ảnh trong các công tác ghi chép và đánh giá sức khỏe động vật trước khi thả về tự nhiên.
吴老师
| Tên gốc | 吴老师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo viên phụ trách nhóm nghiên cứu, người có thái độ thận trọng và cứng nhắc trong việc tiếp cận động vật hoang dã.
Báo mây: Một con báo mây đực trưởng thành, có thể hình lớn và kỹ năng săn mồi xuất sắc, đến tìm Trần Ảnh để nhờ giúp tìm bạn đời.
Truyện có 106 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Rừng Phòng Hộ Từ Nhặt Được Linh Miêu Muội Tử Bắt Đầu bao gồm: Tầng ba, Tầng hai, Chuồng thú, Sườn Bắc.