Kay
凯
| Tên gốc | 凯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với mật danh Cương Thiết Kỵ Sĩ, nằm trong số những chiến binh mạnh nhất của Britannia.
凯
| Tên gốc | 凯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với mật danh Cương Thiết Kỵ Sĩ, nằm trong số những chiến binh mạnh nhất của Britannia.
厉
| Tên gốc | 厉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sĩ quan quân đội mang quân hàm Thiếu tướng với vết sẹo dài trên mặt tại Đông Hải Đại Khu, có tính cách lạnh lùng, cứng rắn và cảnh giác cao độ với các dị nhân.
壬
| Tên gốc | 壬 |
|---|
Một vị Ma Thần tham gia trận chiến khốc liệt kéo dài với Thần vương Odin.
庚
| Tên gốc | 庚 |
|---|
Ma Thần sở hữu sáu cánh tay máy móc mọc ở sau lưng, chuyên tâm vào các phương thức chiến đấu đơn giản nhưng mang lại hiệu quả tuyệt đối.
念
| Tên gốc | 念 |
|---|
Thống lĩnh Đen Trắng, dị nhân sở hữu năng lực thao túng vật thể và kiến trúc từ khoảng cách xa để tấn công diện rộng.
李
| Tên gốc | 李 |
|---|
Một người tị nạn ích kỷ, sẵn sàng từ bỏ tình bạn lâu năm để giữ lấy suất lên tàu thoát thân.
灵
| Tên gốc | 灵 |
|---|
Nhân vật cung cấp pháp môn khắc chế người Drucker trước trận chiến.
烈
| Tên gốc | 烈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tướng quân của Nạp Thập Quốc với mật danh Bạo Quyền. Hắn là một người khổng lồ cao mười mấy mét, cơ bắp cuồn cuộn như thép đúc, mái tóc đỏ rực cháy rực rỡ và luôn mang vẻ mặt hung tợn. Thực lực của hắn đạt cấp Epsilon bậc Xe Đen với chỉ số dị năng 20.000 điểm, sở hữu sức mạnh hỏa diễm bùng nổ cực hạn.
玲
| Tên gốc | 玲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một siêu trí tuệ thể hoàn mỹ trong hình hài nữ giới tóc đen mắt trong veo. Cô sở hữu sức mạnh cấp Omega khi được nạp đầy năng lượng, có khả năng chém nát các quy tắc hạt của Á Đang.
癸
| Tên gốc | 癸 |
|---|
Cường giả mang hình thái Ma Thần đen tối, sở hữu năng lực công thủ toàn diện và nguồn năng lượng tinh thể màu đỏ cực kỳ mạnh mẽ.
空
| Tên gốc | 空 |
|---|
Thành viên của Thiên tộc, kẻ đã cố gắng đàm phán xin hàng bằng cách tôn Trương Dịch làm vương nhưng bất thành và bị giết.
花
| Tên gốc | 花 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người dân bản địa tại Nạp Thập Quốc, người đã cung cấp dữ liệu ngôn ngữ giúp hệ thống thông minh của Trương Dịch có thể thực hiện phiên dịch thực thời.
虚
| Tên gốc | 虚 |
|---|
Hoang quái loại hai do hệ thống thông minh của thí nghiệm tinh thả ra, sở hữu sức mạnh cấp độ Hắc Kỵ Sĩ, có khả năng thôn tính năng lượng và tiến hóa không ngừng để thích ứng với kẻ địch.
邹
| Tên gốc | 邹 |
|---|
Một người tị nạn mang tâm lý đố kỵ, cảm thấy sảng khoái khi thấy người khác rơi vào cảnh tuyệt vọng.
金
| Tên gốc | 金 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Dị nhân tộc Nhân Ngư tại vương quốc Deep Blue, người từng đưa ra lời khuyên khai sáng cho Lý Trường Cung về việc bỏ lại tạp niệm để đạt tới đỉnh cao thực lực.
零
| Tên gốc | 零 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kiếm chi kỵ sĩ đến từ thời đại cổ xưa nhất, sở hữu sức mạnh và khí thế kinh thiên động địa, có khả năng chém đứt cả.
| Tên gốc | Lisa |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tên tiếng nước ngoài của Tô Noãn Hề, một cô gái kiêu kỳ có vóc dáng hơi mập, đi cùng Chu Vân Tước trong chuyến đi.
一念
| Tên gốc | 一念 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại cường giả của Mộng Yểm Tộc, một thực thể được cấu thành từ tinh thần lực và ác niệm. Hắn có khả năng thao túng ảo ảnh, chuyên săn đuổi những thân xác hoàn mỹ để cướp đoạt và nâng cao sức mạnh bản thân.
七濑
| Tên gốc | 七濑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ y tá mặc đồng phục màu hồng, làm việc dưới quyền và hỗ trợ bác sĩ Bỉ Lương Phản trong việc cấp cứu nạn nhân.
七瀬
| Tên gốc | 七瀬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ nhân viên mặc trang phục y tá màu hồng, đứng bên cạnh hỗ trợ bác sĩ Bỉ Lương Phản đeo mặt dưỡng khí cho bệnh nhân.
万图
| Tên gốc | 万图 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hộ vệ của Âu La tộc, sở hữu đầu ưng trắng, lưng mọc song dực và ánh mắt sắc bén như dao.
丧尸
| Tên gốc | 丧尸 |
|---|
Những xác chết di động vốn là binh lính và cư dân của căn cứ Tây Sơn. Chúng sở hữu những vết hoen tử thi màu xanh tím, mắt đỏ rực và có tốc độ di chuyển cực nhanh khi tiến vào trạng thái cuồng bạo, không sợ đạn đạo thông thường trừ khi bị bắn nát đầu.
丧魂
| Tên gốc | 丧魂 |
|---|
Một thực thể hoặc nhân vật bí ẩn của quân đội Columbia, được tướng quân Horn coi là quân bài tẩy cuối cùng nếu tình hình vượt quá tầm kiểm soát. Chỉ cần nhắc đến tên này, các thành viên Địa Ngục Chi Tỏa đều lộ vẻ sợ hãi và bi thương.
丽丽
| Tên gốc | 丽丽 |
|---|
Một ứng viên trong buổi tuyển chọn, từng phẫu thuật thẩm mỹ và bị Từ béo nhìn thấu lỗi ngũ quan.
乐乐
| Tên gốc | 乐乐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chú chó biến dị cấp Gamma, thông minh và có thể hiểu ngôn ngữ con người nhưng tính cách hiền lành, thích nịnh bợ các thành viên trong nhà Trương Dịch.
乱民
| Tên gốc | 乱民 |
|---|
Một thế lực vũ trang tại vùng Tuyết Vực không tuân phục sự cai trị của Xích Ba chùa Tang Gia, thường xuyên gây ra các vụ hỗn loạn địa phương.
二叔
| Tên gốc | 二叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ cầm đầu nhóm người lạ mặt đột nhập vào tòa nhà số 25 với ý đồ tấn công căn hộ 2401.
二姨
| Tên gốc | 二姨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người dì xa của Từ Xuân Lôi, nổi tiếng giàu có và thường xuyên coi thường gia đình hắn. Cô nằm trong nhóm người bị Từ Xuân Lôi bắn hạ.
二辉
| Tên gốc | 二辉 |
|---|
Một người dân trong thôn Cao Nguyên, từng tham gia vào cuộc bạo loạn và trực tiếp dùng chân đá Cao Trường Quang khi hắn bị bắt giữ.
于刚
| Tên gốc | 于刚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh em kết nghĩa và đối tác làm ăn của Lỗ Đại Hải, tham gia nhóm tị nạn từ đảo Nham Lưu.
亚伦
| Tên gốc | 亚伦 |
|---|
Nhân vật truyền thuyết được nhắc đến với gậy trượng nở hoa, đại diện cho cơ hội khai ngộ và tiến hóa.
亚当
| Tên gốc | 亚当 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thực thể cấp Hoàng hậu với dã tâm trở thành thần. Hắn có khả năng thao túng hạt cơ bản, tạo ra thế giới riêng và muốn biến mọi người thành con rối theo hầu.
亚瑟
| Tên gốc | 亚瑟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vua của Britannia, người khoác chiến giáp Sư Tâm vàng rực và mang theo gươm trong đá. Hắn sở hữu thần thái kiên định nhưng mang theo nỗi lo âu trước thời cục.
代梅
| Tên gốc | 代梅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ thành viên hoặc tế tự cấp cao của Bái Tuyết giáo, đứng ra bác bỏ những cáo buộc ác ý về lối sống của giáo hội.
伍德
| Tên gốc | 伍德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chỉ huy của quân địch, sở hữu dị năng Ngôn linh có thể biến đổi trạng thái cơ thể. Hắn tìm cách lẩn trốn dưới lòng đất để thoát khỏi đòn tấn công của Lục Khả Nhiên sau khi pháo đài bị phá hủy.
伏羲
| Tên gốc | 伏羲 |
|---|
Một trong hai vị tổ tiên huyền thoại của nhân loại trong thần thoại Hoa Hạ, được mô tả với hình thái đầu người mình rắn, được Dương Hân Hân nghi ngờ là có liên hệ với bộ tộc xà nhân dưới lòng đất.
会长
| Tên gốc | 会长 |
|---|
Người đứng đầu Tổ chức Đồng, nhân vật bí ẩn sở hữu quyền năng cao siêu, có khả năng chỉ dẫn người khác đạt tới cảnh giới Omega và sở hữu các biện pháp chống lại đòn công kích hệ quy tắc.
伪人
| Tên gốc | 伪人 |
|---|
Danh xưng mà người dân Nạp Thập Quốc dùng để chỉ những con người đến từ thế giới mặt đất, do sự khác biệt về hình thể và quan điểm về nơi cư trú.
余浪
| Tên gốc | 余浪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ thuộc căn cứ Tây Sơn và là một trong hai người sống sót sau nhiệm vụ thất bại trước đó. Hắn là người cải tạo được cấy ghép tế bào của Lăng Phong, mang lòng hận thù sâu sắc và muốn lấy mạng Trương Dịch để trả thù cho đồng đội.
侍女
| Tên gốc | 侍女 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Những thiếu nữ trẻ trung, diện bộ tộc phục vùng tuyết vực rực rỡ, phụ trách việc tiếp đón và hầu hạ yến tiệc tại nơi ở tạm thời của đoàn Tây Nam. Đa số họ được tuyển chọn từ vùng Xuyên Du nên sở hữu vẻ ngoài thanh tú, thanh lệ.
信长
| Tên gốc | 信长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cường giả có thực lực ngang ngửa Lương Duyệt, đang giao chiến kịch liệt với cô và bị mất đi một cánh tay trái trong trận chiến.
僧兵
| Tên gốc | 僧兵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lực lượng vũ trang đặc biệt trực thuộc chùa Tang Gia, gồm mười bảy dị nhân đã qua nghi thức tẩy lễ. Họ đại diện cho giới luật, sở hữu chiến lực mạnh mẽ hơn cả tư binh của bốn đại gia tộc và chịu sự chi phối của gia tộc Á Xá Lãng Đài.
光翼
| Tên gốc | 光翼 |
|---|
Đại diện của Thương Khung Dực tộc, một kẻ thức thời và biết nắm bắt cơ hội, chủ động tìm cách liên minh với Trương Dịch bằng cách vin vào mối quan hệ với Long tộc.
六爷
| Tên gốc | 六爷 |
|---|
Một bậc trưởng bối có uy tín trong thôn tại trấn Từ Gia. Lão mang tư duy cũ, tin vào việc phục tùng tổ chức và đứng ra thuyết phục dân làng chấp nhận làm lực cho căn cứ Tây Sơn.
关元
| Tên gốc | 关元 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Quan Lung Duyệt, một nhà khoa học tuyến ba kiên trì theo đuổi dự án nghiên cứu tiềm năng con người, cuối cùng qua đời do tai nạn sau khi phá sản và sụp đổ tinh thần.
内侍
| Tên gốc | 内侍 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ hầu cận bên cạnh An Lợi Đặc, luôn tỏ thái độ khúm núm và nịnh bợ. Hắn vô cùng sợ hãi trước sự đáng sợ của vương tử và là người đầu tiên gọi hắn là quốc vương khi An Lợi Đặc chuẩn bị hấp thụ sức mạnh tối cao.
农奴
| Tên gốc | 农奴 |
|---|
Tầng lớp thấp kém nhất tại vùng Tuyết Vực, bị các đại gia tộc cưỡng bức lao động khổ sai trong điều kiện khắc nghiệt. Họ ăn mặc rách rưới, tinh thần mộc và thường xuyên bị treo lên cột cờ cho đến chết nếu không đáp ứng được yêu cầu công việc.
凌锋
| Tên gốc | 凌锋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng của ACE đặc chiến đội tại căn cứ Tây Sơn. Hắn có vóc dáng thấp bé nhưng nhục thân được tôi luyện vô cùng rắn chắc, mang phong thái của một quân nhân thiết huyết, luôn nỗ lực hết mình để bảo vệ sự an toàn của các thành viên trong đội.
刑天
| Tên gốc | 刑天 |
|---|
Thủ lĩnh của một căn cứ tại Thiên Hải, hiện đang hợp tác và nhận sự chỉ đạo từ Trương Dịch.
刘宪
| Tên gốc | 刘宪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Dị nhân thuộc căn cứ Dương Thịnh với mật danh Cuồng Khuyển. Hắn thuộc hệ Thú nhân, sở hữu ngoại hình với cái đầu lai giữa sói và chó cùng bộ lông xám bạc. Hắn có tốc độ cực nhanh, phản xạ thần sầu và nhãn lực vượt trội, có thể dùng tay không đánh bật đạn bắn tỉa hạng nặng của Trương Dịch.
Một người phụ nữ vừa mất đi đứa con gái, được Lý giao phó cho việc chăm sóc đứa bé sơ sinh.
Một doanh nhân có thế lực, chủ sở hữu bãi săn Tây Sơn tại Thiên Hải. Hắn sở hữu nhiều loại vũ khí săn bắn hợp pháp và là người bán cung nỏ, dao săn cho Trương Dịch.
Một tiểu đội trưởng thuộc căn cứ Tây Sơn, người đã chỉ đạo các binh lính tấn công Trương Dịch bằng cách sử dụng cận chiến thay vì súng đạn.
Một người dân làng tại trấn Từ Gia, từng quen biết Từ Xuân Lôi, bị ép buộc làm vật thí nghiệm cho bom người và cố gắng van xin sự tha thứ trong tuyệt vọng.
Thành viên của Tinh Không Tộc, kẻ sở hữu năng lực thích ứng và phục hồi siêu việt cùng chiến giáp vô cùng kiên cố. Hắn đang đối đầu trực diện với Ramut trong trận chiến khốc liệt.
Một con quái vật đáng sợ có khả năng thôn phái vạn vật để liên tục cường hóa bản thân và hồi phục vết thương.
Đại quản gia của gia tộc Pháp Cát, khoảng hơn 40 tuổi, sở hữu ánh mắt tinh anh và phong thái của một kẻ lão luyện. Hắn hành xử vô cùng cẩn trọng và cung kính, thay mặt tộc trưởng để đón tiếp và sắp xếp nơi ăn chốn ở cho đoàn của Trương Dịch.
Người đưa ra tiên phán về tình trạng sinh lực và tuổi thọ còn lại của Thanh Long.
Nữ thủ lĩnh oai phong của quân phản kháng tại Tuyết Vực, vốn là một cô gái chăn cừu. Nàng có mái tóc tết dài đầy cá tính, thường cưỡi trên lưng một con sói trắng khổng lồ dẫn đầu bầy sói tấn công quân địch bằng một chiếc roi dài vô cùng lợi hại.
Cường giả cấp Hắc Kỵ Sĩ thuộc tộc Titan, tự xưng là Kẻ Lưu Lạc, trở về từ chòm sao Centaurus với tám cánh tay và ngọn lửa trắng bốc cháy trong mắt để báo thù Trương Dịch.
Hộ vệ của Âu La tộc, mang đầu báo hoa, thân hình uyển chuyển và xung quanh quẩn quanh cuồng phong.
Đại diện của tộc Cấu Trang, kẻ sở hữu thể xác nhân gian của Kiếm chi Kỵ sĩ thuộc tộc Y Ngân. Nhận thấy thực lực của Trương Dịch, hắn đã chủ động cúi đầu thần phục và bày tỏ ý định hợp tác hữu nghị.
Nữ vương của kỷ băng hà, đại diện của Băng Hà tộc, xuất thân từ Bắc Cực băng nguyên với ánh mắt lạnh lẽo, vô cảm.
Một trong Thập Giới của Vũ Nhân Tộc, mang danh hiệu Định Hành Dụ, sở hữu thực lực cấp Hậu cực kỳ đáng sợ và thái độ cao ngạo.
Dị nhân từ thành phố Tứ Huỳnh, bạn trai của Hạ Linh Linh. Anh có ngoại hình thanh tú giống nữ giới, tính cách hiền lành như thỏ con và rất yêu thích mèo.
Người phụ trách nấu ăn trên tàu Kim Phong, làm việc theo đúng định mức thực phẩm được giao.
Phó thủ nhất phiên đội của Thiên Long hải tặc đoàn. Một nữ dị nhân có làn da màu nâu đậm, ánh mắt lạnh lẽo như độc xà, sử dụng một khẩu súng bắn tỉa hạng nặng có hình thù kỳ quái. Cô ta có tính cách tàn nhẫn, thích hành hạ những cô tiểu thư kiêu ngạo.
Cường giả cấp Hắc Kỵ Sĩ thuộc tộc Nhện Ma, có hình dáng như một ngọn núi thịt khổng lồ phủ đầy lông cứng và hàng trăm con mắt kép.
Thành viên trong nhóm được phân phối bản nguyên cấp Giáo chủ.
Một thành viên khác trong nhóm của Trương Dịch, là hậu phương nhận các chiến lợi phẩm bản nguyên từ cuộc chiến.
Thành viên cũ của Thiên Thần tiểu đội, hiện thuộc Thiên Cẩu tiểu đội. Hắn có thực lực ở mức trung bình và tỏ thái độ bất mãn, khinh thường khi Trương Dịch làm đội trưởng.
Nhóm ba cô gái với các phong cách khác nhau, tự xưng là danh viện nhưng thực chất là những người cung cấp dịch vụ giải trí cao cấp tại nơi trú ẩn của Vương Tư Minh.
Mật danh của cường giả mạnh nhất Hoa Tư Quốc hiện tại thuộc Thịnh Kinh Đại Khu, sở hữu năng lực Địa Ngục Đoạn Đầu Đài và là một Epsilon thiên bẩm.
Tế ty của Bái Tuyết giáo, theo chân Trịnh Dật Tiên tham gia chiến đấu.
Thành viên của Hắc Bào tiểu đội, có thái độ ngạo mạn nhưng trong lòng rất kính sợ Trương Dịch sau khi bị đánh bại tâm phục khẩu phục.
Hàng xóm sống cùng khu dân cư với Trương Dịch, là một kẻ bám đuôi trung thành của Phương Vũ Tình. Ở kiếp trước, hắn chính là một trong những kẻ đã tham gia vào việc hại chết Trương Dịch.
Đại diện của Mộng Yểm tộc, người cùng với Diệt La đến thăm Thiên Hải để tiến hành đàm phán.
Thủ lĩnh của một tổ chức bạo lực trên đảo Nham Lưu, đến từ một quốc gia nhỏ ở Nam Dương. Hắn là dị nhân cấp Beta với khả năng biến thân thành một sinh vật quái dị giống rết khổng lồ đầy gai xương, tính tình hung hãn nhưng hèn nhát khi đối mặt với cái chết.
Thực thể đã ban tặng nguồn năng lượng cô đặc cho Trương Dịch để nạp cho Linh.
Một trong các gia tộc thổ ti tại vùng Tây Nam, có phái thuộc lực lượng lính đánh thuê tham gia vào chiến dịch.
Cường giả cấp kỵ sĩ thuộc Nha Lang Tộc, mang đặc trưng nhân thân nhưng có đầu sói và răng nanh sắc nhọn, có thái độ cực kỳ ngạo mạn và khinh miệt loài người.
Một trong những thủ lĩnh của Bát Bộ Chúng thuộc Bà La Đa, kẻ chủ trương nhân lúc Hoa Tư Quốc suy yếu để đem quân chiếm đoạt lãnh thổ và tài nguyên.
Sĩ quan cấp trung trực đêm trên quân hạm Columbia, có ánh mắt lạnh lùng như chim ưng và phong thái của một quân nhân dạn dày kinh nghiệm, luôn giữ cảnh giác cao độ khi tuần tra vùng biên giới sương mù.
Một thành viên trong nhóm, suýt bị quái vật hút mất và được Vương cứu giúp.
Cường giả của Thiên Nhân Tộc, kẻ nhận định rằng không được để sinh thể do Tinh Không Tộc tạo ra giáng thế.
Các sinh vật sinh trưởng trong tầng khí quyển, có hình dáng giống cá voi trong suốt hoặc diều bay, khả năng điều khiển các luồng khí và sấm sét tự nhiên.
Chiến lực chính của tổ chức Cao Thiên Nguyên thuộc nhóm Đề Hộc, Nê Hồng.
Thủ lĩnh mang danh hiệu thần thoại. Dù chỉ số dị năng là 37.000 điểm và luôn cảm thấy thất thế trước Trương Dịch, hắn vẫn chiến đấu kiên cường bằng các đòn tấn công quy tắc.
Vị nữ thần khởi nguyên trong thần thoại, có hình thái nhân thủ xà thân giống Phục Hy, được coi là thần sáng thế đã dẫn dắt nhân loại thời thượng cổ.
Nhân vật bí ẩn được nhắc đến như một bài tẩy quan trọng của Chu Chính, sở hữu sức mạnh hỏa diễm đáng sợ khiến đối phương kiêng dè.
Thành viên nữ trong cặp song sinh thị vệ của Võng Lượng, sở hữu chỉ số dị năng trên 9000 điểm. Nàng có khả năng biến thân thành một khổng lồ gai nhọn thuộc hệ Thực vật.
Tên thật của dị nhân mật danh Chu Tước thuộc Đông Hải Đại Khu. Nàng sở hữu mái tóc dài tung bay và gương mặt kiên nghị, là người em gái thân thiết của Lý Trường Cung.
Đứa trẻ sơ sinh gây ra nhiều phiền toái cho Trương Dịch và Chu Khả Nhi vì liên tục khóc lóc và cần thay tã.
Thành viên của Hắc Bào tiểu đội cũ, có cái nhìn thực tế về sự ngạo mạn của các thành viên Thiên Thần tiểu đội.
Một dân làng thuộc thôn Cao Nguyên. Hắn là kẻ có tính cách hẹp hòi, ác độc, thường xuyên phát ngôn đố kỵ và là người tung những tin đồn nhảm ác ý nhằm hạ uy tín của anh em Cao Thiên Võ khi thôn gặp khó khăn về lương thực.
Một cường giả trong liên minh, chủ sở hữu của vũ khí thương xoắn ốc với uy lực sấm sét.
Người thông tuệ nhất Nạp Thập Quốc, nắm giữ Thư viện Quốc gia. Ông là người am hiểu sâu sắc về lịch sử và các học vấn cổ xưa, sở hữu mái tóc bạc trắng và dáng người hơi khòm.
Một đứa trẻ sơ sinh người Hoa Tư Quốc được Chu Vân Tước cứu giúp từ đảo Nham Lưu. Đứa bé thường xuyên quấy khóc và phóng uế khiến Chu Vân Tước khốn đốn.
Trấn thủ sứ của Vô U Cốc, mật danh Trấn Nguyên Tử. Một nhân vật nòng cốt được Thịnh Kinh Đại Khu phái đến trấn giữ dãy núi Tần Lĩnh, khoác trên mình bộ trọng giáp màu minh hoàng với phong thái trầm mặc, vững chãi như núi cao.
Một dị nhân có khả năng hóa thân thành người sói hiện đang cư trú tại đảo Nham Lưu. Anh đang nỗ lực chiến đấu để bảo vệ một nhóm phụ nữ và trẻ em trước sự tàn sát của các nhóm thế lực khác trên đảo.
Em trai ruột của Cao Thiên Võ, là một dị nhân và là đắc lực thủ hạ sát cánh cùng anh trai bảo vệ thôn Cao Nguyên, nay bị dân làng phản bội đánh đập tàn nhẫn.
Một nhân viên mới của bộ phận tình báo, còn trẻ và thiếu kinh nghiệm thực chiến. Cô từng đưa ra giả thuyết rằng Trương Dịch nói thật nhưng bị các đồng nghiệp và cấp trên bác bỏ.
Hệ thống trí tuệ nhân tạo quản lý toàn bộ nơi trú ẩn của Trương Dịch, chịu trách nhiệm thông báo và kích hoạt cảnh báo nguy hiểm cho các thành viên.
Cháu nội của Lâm đại mã, một đứa trẻ ngỗ nghịch, được nuông chiều quá mức và có thái độ vô cùng thô lỗ với người lớn.
Một nữ minh tinh hàng đầu sống tại biệt thự số 204, sở hữu nhan sắc diễm lệ và vóc dáng quyến rũ. Do hết nhiên liệu và lương thực trong thảm họa giá rét, ả đang tìm cách tiếp cận Trương Dịch để sinh tồn.
Thực thể đầu não điều khiển bầy đàn xác sống. Hắn sở hữu trí khôn vượt bậc, biết cách phái thuộc hạ đi thu thập tình báo và lẩn trốn khi gặp nguy hiểm. Hình thái qua màn hình nhiệt hiện ra là một quái vật cao ba mét, gầy guộc như bọ que với nụ cười quỷ dị.
Đội quân thây ma hùng hậu và hung hãn, quân bài tẩy cốt lõi được cất giấu sâu dưới lòng đất vùng ngoại ô để tránh bị phát hiện.
Một thống lĩnh binh sĩ thuộc trực hệ gia tộc Hạ Trát, có lòng trung thành tuyệt đối. Hắn chấp nhận làm mồi nhử để nhóm Cao Trường Không thâm nhập điện thờ và dẫn dắt quân sĩ tàn sát tộc Ba Mắt để gây náo loạn.
Nhị phó của đội thứ tư Thiên Long hải tặc đoàn, là dị nhân hệ Thú nhân với năng lực hóa thân thành lươn điện, có khả năng bơi lội trong băng và phóng ra dòng điện cao thế.
Thành viên của Thiết Giáp tộc, sở hữu cơ thể với lớp giáp ngoài vô cùng kiên cố cùng sức mạnh cơ bắp cường hoành.
Cường giả địch sở hữu nhục thân cường đại hệ Cường hóa và một thanh chiến đao khổng lồ. Dù rơi vào trạng thái trọng thương, hắn vẫn chiến đấu ngoan cường trước khi bị Lương Duyệt và Hoa Hoa hợp sức tiêu diệt.
Những bóng ma khổng lồ ẩn hiện trong màn sương xám của thành Giang Hộ, có hình thù to lớn như những ngọn núi hay cây cối di động, âm thầm tràn ra đường phố khi đêm xuống.
Loài chuột đột biến kích thước lớn, phối hợp cùng xác sống tấn công con người, có tốc độ di chuyển nhanh và số lượng đông đảo.
Thành viên Bái Tuyết giáo ở lại làm nhiệm vụ trấn giữ.
Một nhân vật bí ẩn thuộc tổ chức lãng nhân (nghi ngờ là phái Xuất Vân của Nê Hồng). Cô mặc trang phục vu nữ truyền thống, sở hữu dị năng hệ tinh thần cực mạnh, sử dụng tiếng sáo tiêu để dẫn dụ và giam cầm đối thủ vào huyễn cảnh.
Một nhân vật quan trọng hiện đang bị Trương Dịch bắt giữ, được Cao Trường Không coi là vật trao đổi có giá trị sau khi chiếm được báu vật.
Chị gái của Trác Mã và là một cán bộ quan trọng của quân phản kháng. Nàng đã dẫn quân đi phục kích tăng binh chùa Tang Gia nhưng hiện tại chưa rõ tung tích.
Đội trưởng đội thứ sáu của Thiên Long hải tặc đoàn. Hắn bị Lệnh Hồ Phi Tuyết bắt sống, tra tấn dã man và sau đó bị kết liễu bằng bong bóng nước nổ tung.
Một gã hán tử tóc dài, thành viên cốt cán của gia tộc Á Xá Lãng Đài và là cháu trai của Đức Cát.
Dị nhân mạnh mẽ có khả năng biến thành sấm sét, người đã tung ra đòn tấn công kinh hoàng nhưng cuối cùng vẫn bị Trương Dịch bắt giữ.
Cường giả thuộc tộc Thú Vũ, người có thói quen xu nịnh kẻ mạnh nhưng đôi khi lại gây phản tác dụng.
Một trong những sinh vật nhị hình hoang quái cấp cao, sở hữu trí tuệ và hình thể hoàn mỹ, gánh vác sứ mệnh tiêu diệt những kẻ xâm nhập.
Một sinh vật thí nghiệm thất bại của Tinh Không Tộc, có khả năng biến hóa dạng kim loại lỏng và thao túng không gian để chia cắt mục tiêu.
Cuồng chiến sĩ của Thiết Giáp Tộc, kẻ sở hữu thể hình khổng lồ, sử dụng song kiếm môn bản và toàn thân phun trào hơi nước màu đỏ, đạt thực lực cấp Kỵ Sĩ.
Thành viên trong đội ngũ, luôn giữ sự bình tĩnh và đưa ra những phân tích sắc sảo để hỗ trợ đồng đội trong nghịch cảnh.
Trung tá hải quân Columbia, hạm trưởng tàu Copernicus. Hắn là người cực kỳ thận trọng, không trực tiếp áp sát mục tiêu mà sử dụng ngư lôi để khóa định tàu Kim Phong từ xa.
Thành viên nam trong cặp song sinh thị vệ, sở hữu chỉ số dị năng trên 9000 điểm. Hắn có khả năng hóa thân thành mãnh thú thuộc hệ Thú nhân chủng kiếm lang.
Nhân vật chính, một người sở hữu năng lực không gian cực hiếm và đã đạt tới sự thay đổi về chất trong thực lực. Anh là trụ cột tinh thần của nơi trú ẩn, có tính cách điềm tĩnh, cẩn trọng và luôn giữ cảnh giác cao độ.
Nam chính tỉnh táo, kiên quyết không rơi vào cạm bẫy của những nữ nhân thực dụng trong thời mạt thế.
Cư dân sinh sống tại tầng 16 của tòa nhà số 25, đã bị lũ công nhân từ tòa nhà số 26 sát hại.
Nữ dị nhân, bạn thân của Trần Tiêu Tiêu, được phân vào đội của Trương Dịch. Cô có tính cách thẳng thắn, lộ rõ vẻ không phục khi phải dưới quyền điều hành của người khác.
Thành viên của đội cứu viện thuộc căn cứ Tây Sơn, người đã bất cẩn kích hoạt lựu đại bẫy và hy sinh trong trận chiến tại Vân Khuyết trang viên.
Thanh niên thuộc thôn Từ Đông, có quan hệ huynh đệ khá tốt với Từ béo. Hắn là người cung cấp thông tin về việc các vị lãnh đạo từ căn cứ khác đã thâm nhập vào làng để thăm dò tình hình.
Một trong những người của thôn Từ Đông đã bị Trương Địch tiêu diệt trong lúc ra ngoài đánh cá.
Một thành viên trong Cuồng Lang Bang, được Vương Cường nhận xét là người có thể chất yếu ớt nhất và được ưu tiên chia bánh mì trước.
Xích Ba của chùa Tang Gia, đại diện cho gia tộc Á Xá Lãng Đài. Hắn dẫn đầu liên quân ba gia tộc để gây sức ép với nhà Pháp Cát, yêu cầu nhượng thành và giao nộp hung thủ giết hại các Hộ pháp. Hắn là người đề xuất phương án quyết chiến xe luân bằng dị nhân.
Một nữ nhân tham gia buổi tuyển chọn, bị Từ béo chê hình thể không đạt chuẩn.
Một thiếu niên cư dân tại Giang Hộ. Hắn đang lặp lại y hệt tình huống tranh cãi tình cảm với các thiếu nữ trong phòng khách giống như ngày hôm trước, như một con rối bị lập trình.
Một trong những người được giáo triều cử đi ngăn cản nhóm của Trương Dịch, là mục tiêu tình báo để Cao Trường Không thực hiện suy diễn.
Cường giả của Mộng Yểm tộc, toàn thân bao phủ trong giáp trụ màu xám lục với ngọn lửa màu xanh u ám bên dưới mặt nạ, cơ thể ở trạng thái hư ảo bán trong suốt.
Tên tiếng Anh của Huyền Vũ, gợi nhớ về thân phận thợ lặn của hắn trước khi mạt thế diễn ra.
Thành viên của Siêu Trí Tộc, mặc chiến y màu bạc, có khả năng hóa thân thành người khổng lồ để chiến đấu.
Thiên Tiệp Tinh Đái Thắng, dị nhân hệ không gian cấp cao của Thịnh Kinh Đại Khu, người sở hữu năng lực khắc họa tọa độ không gian để thực hiện truyền tống thời gian thực.
Thủ lĩnh của nhóm người trốn vé () trên tàu Kim Phong. Ông ta khoảng 50 tuổi, có mái tóc dài hoa râm, xuất thân là đại lão bất động sản và ông trùm băng đảng nổi tiếng tại Mã Lai. Trát Cổ có phong thái ung dung, điềm tĩnh và đầy khí thế áp đảo của một kẻ từng trải qua nhiều sóng gió.
Nữ nhân mặc y phục đen thuộc tộc Dagon, người dẫn đường và cung cấp cho nhóm Trương Dịch những thông tin chi tiết về lịch sử cũng như mối thù với vương quốc Nostier.
An ninh tổng trưởng của đại hội, một cao giai thiên sứ sáu cánh mặc chiến giáp vàng. Hắn là người công nhận thực lực của Trương Dịch và chủ động thay đổi vị trí ngồi để thể hiện sự tôn trọng.
Thành viên linh hoạt trong đội của Đổng Hổ, mặc đồ trắng ngụy trang trong tuyết để thám thính tình hình trấn Từ Gia.
Một đồng minh trong nhóm của Trương Dịch. Hắn là người kiên định, tin tưởng vào ý chí tự do của con người trước sự áp đặt của định mệnh.
Thống lĩnh của Bạo Long Tộc, sở hữu đôi mắt vàng dựng đứng và sức mạnh lôi đình kinh người. Hắn là một chiến binh kiêu ngạo, tôn trọng sự sòng phẳng nhưng hiện đang giữ thái độ trung lập với những mưu tính khó lường.
Cư dân trong tòa nhà từng tìm cách trốn tránh việc tham gia chiến đấu chống kẻ thù nhưng bị hàng xóm tố giác.
Dị nhân thuộc hệ Phóng xuất của căn cứ Tây Sơn với mật danh Hỏa Nhân. Hắn có khả năng giải phóng hỏa diễm nhiệt độ cao từ cơ thể, nhưng thực lực tổng thể chỉ được đánh giá ở cấp B.
Sát thủ mang mật danh Vô Danh, sở hữu năng lực Vô Gian với khả năng ẩn mình và xuyên qua các không gian cực kỳ hiểm hóc, được phái đến để tiêu diệt Trương Dịch.
Thành viên của Kim Vung tộc thuộc thế hệ thứ tư của người Ark, sở hữu ngoại hình vô cùng tuấn mỹ với mái tóc dài màu bạc và đôi cánh trắng như tuyết. Hắn mang năng lực hệ Không gian với chỉ số dị năng đạt 65.000 điểm, tính cách ôn hòa và đang tìm kiếm đồng đội sau khi phi thuyền bị phá hủy.
Một trinh sát của nền văn minh lòng đất đã bị Trương Dịch giết chết từ trước.
Một trong hai chiến lực tối cao của tổ chức Ngự Thần Trụ thuộc Nê Hồng, đến từ phái Xuất Vân.
Một trong những thân vệ tinh nhuệ thuộc lực lượng tăng binh của Á Xá Lãng Đài Đức Cát tại chùa Tang Gia.
Lãnh đạo cấp cao mang phong cách quân sự tại Bạo Tuyết Thành.
Người đứng đầu Giang Nam Đại Khu, có quan điểm không muốn thấy các thành phố xảy ra xung đột nội bộ.
Vật thí nghiệm số 486, là sản phẩm hoàn mỹ nhất của công nghệ gen mới nhất. Cô bé khoảng 5-6 tuổi, có vẻ ngoài không nhuốm bụi trần như thiên sứ, sở hữu chỉ số tổng hợp cực cao.
Mật danh của một trong bốn hạm trưởng hàng đầu thuộc Đông Hải Đại Khu, tham gia chiến dịch trấn áp hạm đội Columbia.
Một người hàng xóm tham gia vây bắt tòa nhà, trước đây từng nhút nhát nhưng giờ đây đã trở nên lạnh lùng và quyết đoán hơn trong việc ra tay sát hại kẻ thù.
Tế ty của Bái Tuyết giáo, theo chân Trịnh Dật Tiên tham gia chiến đấu.
Một người bình thường lương thiện trong mắt Trương Dịch, đại diện cho những mầm mống văn minh nhân loại cần được bảo vệ.
Một nam sinh có gia thế hiển hách, vốn là kẻ chiến thắng trong xã hội cũ. Hắn bị con quái vật bắt giữ và vờn như món đồ chơi khi cố gắng bỏ trốn.
Lãnh đạo cấp cao của Đông Hải Đại Khu, người đưa ra các quyết định chiến lược và thường lắng nghe ý kiến của Huyền Vũ.
Danh tướng nhà Hán trong lịch sử, nhân vật được nhắc đến với điển tích bắn tên xuyên đá nhờ vào sự tập trung tinh thần tuyệt đối.
Cư dân cùng làm nhiệm vụ gác cổng và tuần tra với chú Vưu.
Thành viên trong đội ngũ của Trương Dịch, người đã phát hiện ra những tấm bia đá cổ trong phòng thí nghiệm.
Một nhân vật có tiếng tăm và quyền thế tại thành phố Thiên Hải trước mạt thế.
Một trong thất vũ hải, sở hữu năng lực hóa đá cực kỳ quỷ dị và thống lĩnh một lượng lớn hải cùng dị nhân.
Thành viên sống tại nơi trú ẩn, trước đây từng hoạt động trong ngành giải trí.
Người thừa kế của Tập đoàn Lâm thị, đồng bọn của Vương Tư Minh, hiện đang nằm hôn mê và bị Trương Dịch khống chế.
Một dị nhân và là thần phụ của Bái Tuyết Giáo, người đã tử trận trong cuộc chiến ngũ quân.
Dị nhân hộ vệ thân tín của gia chủ Lạp Mẫn, vốn là một mục đồng có sức mạnh thiên bẩm. Hắn sở hữu thân hình khổng lồ như gấu nâu, da đen sạm, khát khao được ban họ quý tộc để đổi đời cho đời sau.
Một trong những người hàng xóm sống tại tòa nhà số 25, có thái độ căm ghét những kẻ muốn cướp đoạt lương thực.
Từng là giáo viên thể dục, một thành viên trong nhóm của Trương Dịch. Cô có tính cách thẳng thắn, đôi khi dùng cách diễn đạt độc đáo để nhận xét về người khác.
Nhân vật số hai của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với mật danh Pháp Sư Cung Đình, là đối thủ mà Lancelot khao khát được so tài sau khi thăng cấp.
Nữ tử thuộc Mộng Yểm tộc với dáng vẻ yêu mị, gương mặt của succubus, phía sau là chiếc đuôi bò cạp. Nàng là kẻ âm hiểm, am hiểu về tình thế và sự lợi hại của Long Tộc, thường đóng vai trò quân sư trong tộc.
Dị nhân thuộc lực lượng của Tân La, đã bị Trương Dịch tiêu diệt trong chiến dịch quét sạch các đội dị nhân nước ngoài.
Một trong những sinh viên của Lương Duyệt, hiện đang sinh sống tại thị trấn Từ Gia. Cô là người mà Lương Duyệt luôn quan tâm và nỗ lực bảo vệ trong thời kỳ mạt thế.
Đoàn trưởng Kỵ sĩ đoàn Thánh Điện, người theo đuổi sự lý tính tuyệt đối và luôn giữ thái độ bình tĩnh trong mọi tình huống chiến đấu.
Tổ chức dị nhân mới thành lập do anh em Cao Thiên Võ đứng đầu, đóng vai trò là lực lượng thi hành nhiệm vụ đặc biệt dưới trướng Trương Dịch tại Thiên Hải.
Một cư dân khác trong tòa nhà, phối hợp cùng Lý Thành Bân để thực thi mệnh lệnh trục xuất những kẻ gây rối theo ý của Trương Dịch.
Đứa bé sơ sinh được Chu Vân Tước cứu từ đảo Nham Lưu, là nguyên nhân khiến Chu Vân Tước gặp nhiều rắc rối trong sinh hoạt trên tàu.
Cán bộ quản giám thuộc đặc chiến đội của căn cứ Tây Sơn. Hắn có thái độ lạnh lùng, tàn nhẫn, chuyên dùng vũ khí nóng để uy hiếp và cưỡng ép dân làng lao động, coi những người có ý định bỏ trốn là đào binh.
Tên thật của mật danh Tinh Vệ, một dị nhân thức tỉnh tự nhiên sau đó bị Bạo Tuyết Thành mang về làm vật thí nghiệm cải tạo gen.
Yêu quái trồi lên từ vùng nước đọng trong bảo tàng, có hình dáng mỏ nhọn như chim, đầu có đĩa chứa nước và lưng đeo vỏ rùa, là một thành viên trong đám yêu ma quấy nhiễu con người.
Đầu bếp riêng của Pháp Cát Cách Tang. Hắn là một dị nhân có khả năng chế biến thực phẩm mang sức hấp dẫn cực lớn đối với giác quan, nhưng luôn giữ vẻ mặt thành khẩn quỷ dị khi phục vụ những món ăn có nguồn gốc từ thịt người.
Đại biểu của Linh tộc, một thực thể mang vẻ ngoài gần giống con người với làn da trắng trong suốt, đôi tai nhọn và đôi mắt đen sâu thẳm không đồng tử. Hắn đại diện cho phe trung lập, đến Thiên Hải với mục đích thăm dò thông tin về Tinh Không Hồi Lang.
Tên thật của Tuyết Sơn Thần Ưng, thủ lĩnh quân phản kháng tại Tuyết Vực. Hắn sở hữu thực lực chỉ số dị năng khoảng 13.000 điểm, có tính cách kiêu ngạo, bất khuất, là người mà Táng Chủ luôn mong muốn dùng phật pháp để cảm hóa.
Nhân vật đã tử trận cùng Odin trên mặt trăng.
Dị nhân dũng sĩ của gia tộc Hạ Trát, có ngoại hình là một gã trọc đầu béo phệ nặng hơn 400 cân, trông như một tôn Di Lặc khổng lồ với gương mặt bóng dầu và ánh mắt đầy hung hãn, sát khí. Mỗi bước đi của hắn đều khiến mặt đất rung chuyển dữ dội.
Cường giả cấp Tượng thuộc tộc Chúc Dung với vóc dáng gầy gò, có khả năng dùng hỏa tuyến sắc bén để cắt đứt mọi vật thể.
Đại diện của Trĩ tộc, sinh vật không có tứ chi và phủ đầy chất nhầy, kẻ đã (mặt dày) tiến đến nịnh nợ Trương Dịch sau khi thấy thực lực của anh.
Các sinh vật biển biến dị cực lớn với hình thù kỳ quái như cá mập nhiều mắt, nhiều đầu hoặc có tay người, và sinh vật dạng rắn vảy đen khổng lồ dài hơn trăm mét có sừng bắn ra tia sáng.
Tử thần Bắc Âu vừa quy hồi nhưng chỉ số dị năng quá thấp, không thể chống đỡ trước ngoại tộc xâm lấn.
Hắc Long của Long Tộc, trầm mặc và nguy hiểm. Nàng thường đồng hành cùng Uyên Mặc và sở hữu khả năng quan sát tình thế vô cùng nhạy bén.
Bạch Long Tử của Long Tộc, tính cách điềm tĩnh và thâm sâu. Hắn đại diện cho ý chí của tộc mình để ngăn chặn sự leo thang của cuộc chiến trên chiến trường.
Băng đảng phỉ tặc khét tiếng nhất khu vực ven Bạo Tuyết Thành, tập hợp những dị nhân mạnh mẽ, xảo quyệt và có tổ chức, chuyên thực hiện các vụ cướp bóc đoàn xe tiếp tế.
Một thực thể dị nhân thuộc lực lượng của Trạch Bạn Chi Quốc, có chỉ số dị năng đạt ba mươi tám nghìn điểm, sau khi thất bại đã bị Trương Dịch bắt sống và bị Dương Hân Hân dùng năng lực khống chế để khai thác thông tin.
Một trong những chiến binh tinh nhuệ tộc Chúc Dung. Hắn có hình thể cao lớn, đôi tay phủ đầy vảy nham thạch, mang thái độ ngạo mạn và coi các dị nhân nhân loại là vật nuôi để giải trí.
Sinh vật hình khối thịt khổng lồ thuộc Mộng Yểm tộc với trăm nghìn con mắt trên cơ thể. Hắn có tính cách cực kỳ nóng nảy, hung bạo và mang lòng thù hận sâu sắc với Trương Dịch.
Thực thể trinh sát của tổ chức Thực Nguyệt dưới hình dạng quạ xám, đóng vai trò dẫn đường và định vị kẻ địch.
Sinh vật có ngoại hình giống những dải cầu vồng sau mưa, thường di chuyển dọc theo lưới điện thành phố. Họ không có ác ý nhưng sự hiện diện của họ ảnh hưởng đến tâm trạng và cảm nhận giác quan của con người.
Một trong ba Viêm Ngục Bá Chủ của tộc Chúc Dung, thống trị một vùng biển dung nham, thực lực đạt cấp Kỵ Sĩ.
Cường giả cấp Tượng thuộc tộc Chúc Dung, chuyên sử dụng giáp và thuẫn làm từ dung sa với tính cách bình tĩnh, kiên nhẫn.
Một trong năm cường giả cấp Tượng của tộc Chúc Dung, mang dáng người thon gọn, hai tay trang bị song nhận dung nham.
Đội quân tinh nhuệ nhất thuộc lực lượng phòng vệ của Bạo Tuyết Thành, nổi tiếng với khí thế uy nghiêm, kỷ luật sắt đá và trang bị tác chiến tối tân.
Một nữ nhân tham gia buổi tuyển chọn, bị Từ béo nhận xét là có làn da hơi đen.
Một bé gái dễ thương buộc tóc hai bên, mặc tất dài sọc đen trắng, đang cùng cha dạo chơi tại khu phố Thu Diệp Nguyên.
Một nhân vật trong văn hóa nhị thứ nguyên mà Từ béo nhắc tới, đại diện cho sở thích của tầng lớp nam sơ cấp.
Thiếu nữ xuất hiện trong lời kể của Du Nhị, tham gia vào màn kịch tình cảm lặp lại tại Giang Hộ.
Nhân vật hoạch định chiến lược và phân tích cục diện thế giới của phía Columbia, chủ trương duy trì thế cân bằng trong cuộc chiến.
Mật danh và cũng là hình thái biến thân khổng lồ của Tiền Điền Vũ Nhất Lang, đại diện cho sức mạnh bạo lực thuần túy và khả năng càn quét chiến trường.
Một cường giả cấp Epsilon thuộc Bách Quỷ, ban đầu xuất hiện trong hình hài một thanh niên gầy yếu mặc bào trắng âm dương sư. Khi biến thân, hắn hóa thành một con chó trắng khổng lồ dài hàng trăm mét, cổ đeo chuỗi hạt Câu Ngọc rực cháy ngọn lửa xanh.
Thực thể biến dị hung dữ nhất trong đàn thú của Dã Na Đài. Hắn từng thống lĩnh quân đoàn quái thú tàn phá và xóa sổ hoàn toàn một tòa thành trì lớn.
Nhân vật lịch sử tôn giáo bị gắn mác kẻ phản bội, danh tính mà Montesquieu tự nhận để ám chỉ sự tồn tại lâu dài và những góc khuất trong lịch sử.
Một cường giả cấp Kỵ Sĩ với dị năng xóa bỏ chiều kích. Hắn có thể biến vật chất thành dạng hai chiều và coi mọi sự hủy diệt như nghệ thuật. Bản thân hắn là kẻ địch nguy hiểm nhất mà Trương Dịch phải đối mặt trong thời điểm này.
Một thành viên khác của băng đảng Du Hồn, được nhắc đến như một cứu cánh cuối cùng của gã mặt sẹo khi gặp nguy hiểm.
Thành viên thuộc nhóm Ngũ Cực Chiến Thần của Tây Bắc Đại Khu, mật danh Nam Cực Chiến Thần. Hắn sở hữu chỉ số dị năng 9500 điểm.
Một đại yêu quái trong truyền thuyết Nê Hồng được triệu hồi bởi Thần Sản Sào Nhật Thần. Nó mang hình dáng một con mèo khổng lồ có hai đuôi, trên đầu có dấu ấn thụ đồng đen kịch, có khả năng phun ra những quả cầu lửa khổng lồ để tấn công diện rộng.
Một hạm trưởng của Đông Hải Đại Khu. Hiện đang tham gia chiến dịch tại Tinh Đảo, do nóng vội thu thập tài nguyên nên rơi vào bẫy huyễn thuật của một nữ vu nữ bí ẩn.
Một Thống Lĩnh Đen Trắng và là phó thủ hạ đắc lực còn lại của Giáp Bạc. Hắn được Giáp Bạc lệnh cho đi sát bên cạnh để bảo vệ trước các đòn bắn tỉa từ xa.
Mật danh của một trong bốn hạm trưởng hàng đầu thuộc Đông Hải Đại Khu, là một trong những dị nhân mạnh nhất đại khu này.
Một mỹ nữ có cái tên vô cùng thô kệch, thực chất là nam cải nữ trang (biểu đệ của Liễu Như Thị) vừa từ phương Nam tu nghiệp trở về. Cô được Trương Dịch giữ lại để giao nhiệm vụ đặc biệt và đổi tên thành Liễu Như Yên.
Một người hàng xóm sống tại tầng 20 của tòa nhà. Bà ta cố gắng dùng ơn huệ nhỏ nhặt trong quá khứ là từng cho Trương Dịch hai củ hành để đòi hỏi anh phải cung cấp vật tư cứu tế cho mình.
Bang chủ của Thiên Lang bang tại tòa nhà số 21, một thanh niên khoảng 20 tuổi có tính cách dã tâm. Hắn sử dụng một thanh mã tấu rỉ sét và đang rình rập để chiếm đoạt chiếc mô tô tuyết của Trương Dịch nhằm mở rộng thế lực.
Cư dân sống tại tầng 15 và là đồng nghiệp của Trương Dịch. Nàng là một người phụ nữ đảm đang, hay tích trữ đồ đạc từ kho hàng về nhà nên trở thành mục tiêu hàng đầu trong đợt thu gom của ban dân phố.
Cường giả thuộc Bạo Long Tộc, sở hữu thể phách đỉnh cấp và sức mạnh lôi đình vô cùng khủng khiếp.
Một trong hai thực thể biến dị cấp Epsilon dưới hình hài rết đất khổng lồ màu đen kịt. Hắn sở hữu chỉ số dị năng kinh khủng lên tới 18.000 điểm, có khả năng đào bới những tầng đất đá cứng nhất và hoạt động tự do ở độ sâu vạn mét dưới lòng đất.
Thế lực cổ xưa từng gieo mầm ác ma ấn ký lên người Trương Dịch.
Nữ nhân viên thuộc một cơ sở giải trí tại Bạo Tuyết Thành, có phong cách lạnh lùng, bị Từ béo loại vì chỉ phù hợp thị hiếu của lứa tuổi trung niên.
Nữ phục vụ tại biệt thự của Trương Dịch ở Bạo Tuyết Thành. Cô có ngoại hình trẻ trung, tính cách cởi mở và phong thái mang nhiều nét tương đồng với Chu Khả Nhi.
Một thiếu nữ khoảng mười bảy mười tám tuổi, sở hữu mái tóc đen dài dày đặc bao phủ cả cơ thể khi đang nằm cuộn tròn. Nàng bị giam cầm trong một hộp kim loại đặc chế của Bạo Tuyết Thành, mang vẻ mặt sợ hãi và nghi ngờ khi bị nhóm lính đánh thuê phát hiện.
Một thiếu nữ được Du Nhị nhắc đến như một trong những nguyên nhân khiến hắn không thể đi chơi cùng Minh Nhật Hương.
Một trong những cao thủ hàng đầu của gia tộc Pháp Cát. Hắn là một gã đàn ông có làn da đen sạm, tính cách lạnh lùng, trực tiếp chỉ huy đội xe bọc thép gồm các dị nhân tinh nhuệ nhất để đi đàn áp quân phản kháng.
Đại diện của Nê Hồng tại hội nghị thế giới, một lão già thấp bé với mái đầu hói kiểu địa trung hải. Lão có tính cách nóng nảy, cố gắng cáo buộc Hoa Tư Quốc xâm lược nhưng thực chất chỉ là một quân cờ bù nhìn, phải phục tùng mệnh lệnh của đại diện Columbia ngay tại hội trường.
Đại diện của Vũ Xà tộc, có thái độ khép nép, nịnh nọt trước các cường giả Long tộc.
Một thanh niên thợ mỏ với mái tóc rối bù, tỏ vẻ sùng bái Cao Thiên Võ và say mê nghe kể về truyền thuyết Hỗn Độn. Hắn dường như có xuất thân giàu có trước mạt thế, sở hữu những vật phẩm xa xỉ như thuốc lá Thiên Diệp và mang theo ánh mắt thâm trầm đầy ẩn ý khi đối diện với Trương Dịch.
Một người ngoại quốc trong nhóm tị nạn, tỏ ra vô cùng kinh hãi và hoảng loạn trước cảnh tượng dã man tại sào huyệt của tướng quân Bảo Sát.
Thiên Không Chiến Thần thế hệ thứ hai, người thay thế vị trí của Trình Lan Lan. Hắn sở hữu tốc độ cực hạn, khi di chuyển tạo ra ma sát cực lớn dẫn đến hỏa diễm bùng phát, tính cách có phần lạnh lùng, vô cảm.
Một hạm trưởng dị nhân ngoài ba mươi tuổi của Đông Hải Đại Khu, thuộc hệ Phóng xuất với năng lực điều khiển bóng tối. Anh bị Tang Hồn sát hại ngay lập tức khi đang thực hiện nhiệm vụ trinh sát tại thành phố Caladoran.
Linh thú đặc biệt được nuôi dưỡng tại chùa Tang Gia từ nhỏ và thường xuyên được nghe tụng kinh Phật. Đây là sinh vật duy nhất nhận được sự gia trì năng lượng từ Mật tông, sở hữu chỉ số dị năng trên 9000 điểm.
Thủ lĩnh tộc Cửu Vũ (hoặc Tự Trưởng tộc Cư Vũ), sở hữu thực lực cấp Hắc Kỵ Sĩ với dị năng Index khoảng 65000 điểm và khả năng mổ phá cực mạnh, cuối cùng đã bị sinh vật trong thâm uyên nuốt chửng.
Phó thủ của Thiên Long Vương, đeo kính màu rượu vang, có mái tóc ngắn xám bạc. Anh ta là người điềm tĩnh, sắc sảo và luôn cảnh giác trước những lời dụ dỗ từ người ngoài.
Mật danh của một trong bốn hạm trưởng hàng đầu thuộc Đông Hải Đại Khu, ngồi trấn giữ hạm đội tinh nhuệ.
Thực thể thần bí dưới lòng đất Tần Lĩnh, có thể hóa thân thành thiếu niên tóc bạc. Hắn sở hữu thực lực kinh khủng vượt xa cấp Epsilon thông thường, có khả năng dùng tay không áp chế vụ nổ hạt nhân và dễ dàng chém nát ba ngàn đạo Thứ Nguyên Chi Môn của Trương Dịch.
Thành viên của tiểu đội, người mà Trương Dịch không muốn mạo hiểm đưa vào chiến trường hiểm trở.
Những kẻ phụ trách giám sát nông nô làm việc cho các đại gia tộc, có diện mạo dữ tợn, tay cầm roi da và súng trường, sẵn sàng hành hạ hoặc giết chóc nông nô để thúc giục tiến độ.
Thực thể được sinh ra từ hư vọng và sự thay đổi của các kỷ nguyên, hấp thụ sức mạnh của chúng sinh để thức tỉnh. Hắn sở hữu thực lực thâm sâu khó lường, có thể dễ dàng hóa giải các đòn tấn công của cường giả các tộc.
Người đồng hành thân thiết của Trương Nguyên Chính, hiện đang cùng hắn lánh nạn bên trong biệt thự tại trang viên.
Một đầu hải thú khủng bố thuộc Trạch Bạn Chi Quốc với chiều dài hơn ba trăm mét, có ngoại hình giống cá mập, ba chiếc đuôi mang gai độc và điều khiển được sóng thần.
Lực lượng vũ trang riêng biệt của các đại gia tộc thổ ti tại Tuyết Vực, phụ trách canh giữ và đàn áp nông nô tại các trại tập trung.
Thuật ngữ mà Ngự Ma Đình dùng để chỉ những cư dân tại Giang Hộ bị thao túng để sống trong một vòng lặp vô tận. Họ vẫn có cảm xúc, biết đau đớn và chảy máu như bình thường nhưng đóng vai trò như những 'hạt giống' để duy trì sự tồn tại của nhân loại theo một cách thức thần bí.
Một trong những tế ty cấp cao của Bái Tuyết giáo, chịu trách nhiệm bảo vệ giáo chủ.
Thành viên nữ của tổ chức Thực Nguyệt, nổi tiếng với năng lực chiêm bộc chuẩn xác chưa từng thất bại.
Đội trưởng của Dạ Nha - một tiểu đội mới được thành lập. Cô có mái tóc màu xám, dáng ngồi đoan trang, mặc chiến y bó sát màu đen và luôn dùng một dải băng đen bịt kín đôi mắt, tạo nên vẻ thần bí.
Con gái của Tạ Lệ Mai, đang bị sốt cao và cần thuốc điều trị.
Mật danh tác chiến của Hermit Boone trong Địa Ngục Chi Tỏa, đã bị mất tín hiệu chiến đấu.
Quản lý của một khách sạn lớn, người đã tiếp nhận đơn đặt 500 bàn tiệc trị giá hàng triệu tệ từ Trương Dịch.
Đội trưởng tiểu đội tuần tra gồm mười bảy dị nhân tại lối vào Tuyết Vực. Hắn vốn là một mục đồng lão luyện, thường mặc áo da cừu, hông giắt đoản đao và sở hữu kỹ thuật rút đao cực nhanh. Hắn là tăng binh trực thuộc chùa Tang Gia, hiện đang phục vụ cho lợi ích của gia tộc Á Xá Lãng Đài.
Nhân vật xuất hiện trên các biển hiệu quảng cáo tại khu Ca Vũ Kỹ thành Giang Hộ. Hắn là một tiếp viên nam huyền thoại từ thời tiền mạt thế, được mệnh danh là 'vua tiếp viên' với kỷ lục doanh số bán rượu đạt tới 1,5 tỷ Yên trong một năm.
Một trong những đàn em của Trần Chính Hào, bị Tiểu Hổ đâm vào mông và đã thô bạo đá văng đứa trẻ vào tường để trả thù.
Vị hiền triết cổ đại, tác giả Đạo Đức Kinh, người đưa ra các khái niệm về Đạo mà Trương Dịch dùng để đối chiếu khi đốn ngộ về sức mạnh dị năng.
Một doanh nhân trong nhóm tị nạn, bị chính tài xế thân tín của mình đánh lén và sát hại dã man trong lúc hỗn loạn tại khoang dưới.
Một thuyền viên giàu kinh nghiệm, có kiến thức sâu rộng về biển cả và các hiện tượng tự nhiên đại dương.
Đầu bếp Tạ Trường Minh trên tàu Kim Phong, bị Trương Dịch triệu tập để đối chất về việc cung cấp thực phẩm cho cư dân khoang dưới.
Thành viên trong nhóm đột nhập, chuyên mang theo balo chứa vật liệu nổ và công cụ phá khóa để mở cửa nhà Trương Dịch.
Một vị lão long nhân thuộc trường sinh chủng, sở hữu thực lực cường đại và tinh thông trận pháp, sử dụng Hỗn Độn Bát Trận Đồ để củng cố phong ấn.
Nhân vật tôn giáo lịch sử, người mà Montesquieu từng tận mắt chứng kiến quá trình truyền đạo tại Jerusalem.
Một trong những dị nhân cốt cán của Bái Tuyết giáo, được giao nhiệm vụ canh giữ bên trong đại giáo đường.
Nhân vật số hai của Thiên Lang bang, là trợ thủ đắc lực của Vương Cường. Hắn là một kẻ nghiện thuốc lá nặng và luôn ủng hộ các kế hoạch bành trướng của bang chủ để tìm kiếm cơ hội trong thời loạn.
Một dị nhân thuộc tộc Cẩu Đầu, kẻ luôn tỏ thái độ hung hăng và đổ trách nhiệm lên đầu Trương Dịch khi tình thế lâm vào cảnh nguy cấp.
Thành viên ở bên cạnh Trương Dịch trong trận chiến.
Thành viên trên tàu Kim Phong, tuyệt đối trung thành và thực thi mệnh lệnh của Trương Dịch một cách tàn nhẫn.
Thú cưng (con mèo) của Trương Dịch, thường xuyên ở bên cạnh và bám trên vai anh.
Hệ thống trí tuệ nhân tạo quản lý kho trang bị của gia tộc họ Đặng, có giọng nói dịu dàng và khả năng tự động điều phối vũ khí theo phương án tác chiến.
Phong thần, đại diện của Thiên Nhân tộc, có thân hình cao gầy như cành trúc và làm chủ quyền bão tố từ các hòn đảo nổi trên tầng bình lưu.
Bản sao hoàn hảo gần như 'Vô Hà' của Nguyên Không Dạ, được Chu Chính nuôi dưỡng bí mật. Cô được đánh giá là dị nhân không có giới hạn, có khả năng thăng tiến liên tục và sẽ nuốt chửng các thành viên đội Dạ Nha để đạt tới thần cách mạnh nhất.
Anh em kết nghĩa và đối tác làm ăn của Lỗ Đại Hải trên cùng một con tàu đánh cá.
Thành viên mạnh nhất trong nhóm Ngũ Cực Chiến Thần dưới trướng Lý Trường Cung, mật danh Nhân Trung Chiến Thần. Hắn sở hữu chỉ số dị năng 9800 điểm.
Nam sinh trong lớp, được Lý Dũng và Chu Khắc Kỳ gọi tên như một cứu cánh cuối cùng trong cơn hoảng loạn.
Thư ký riêng của Trần Hy Niên tại căn cứ Tây Sơn, là người có địa vị cao và sở hữu phong thái lãnh đạm nhưng chuyên nghiệp. Cô trực tiếp đến khu lao động để mời Lương Duyệt đi gặp thủ lĩnh.
Một giáo sư nông nghiệp đã nghỉ hưu, năm nay 75 tuổi, người có chuyên môn và hy vọng trồng trọt các loại hạt giống trong thời kỳ giá rét.
Đại tướng dưới trướng Tiêu Hồng Luyện tại căn cứ Dương Thịnh, mật danh Viêm Quyền. Trước mạt thế hắn là vệ sĩ chuyên nghiệp, tinh thông cách đấu và thương pháp. Hắn là người trưởng thành, ổn trọng, được giao nhiệm vụ dẫn đội trinh sát thâm nhập địa bàn của Trương Dịch.
Vị hộ pháp Mật tông hiện tại, xuất thân từ nhánh phụ của gia tộc Á Xá Lãng Đài. Sau khi nhận được sự chỉ dẫn của phật quang từ thánh sơn, hắn đã đột phá lên cấp Epsilon. Hắn sở hữu trái tim thuần khiết và lòng mộ đạo, đóng vai trò là thần bảo hộ của chúng dân Tuyết Vực, không sát sinh bừa bãi nên tạm thời chưa ra tay tiêu diệt ba gia tộc còn lại.
Thành viên của Thâm Uyên Tộc, có thái độ vô cùng nghiêm trọng trước tình hình hiện tại.
Chiến binh thủ lĩnh của tộc Trư Lạp sau khi bị đã biến dị thành một con quái vật bạch cốt cự hình với tám tay vuốt nhọn và nắm giữ kỳ ma lực.
Một dị nhân tại thành phố Lâm Hải, đã bị lãng nhân Nê Hồng chém đứt cánh tay và sát hại trong cuộc tấn công.
Thành viên cũ của Thiên Thần tiểu đội với thực lực trung đẳng hạ, sống sót sau chiến dịch thảo phạt nhờ may mắn và lệnh rút lui kịp thời.
Một lão tăng trong hàng ngũ Hộ pháp Kim cương của chùa Tang Gia. Hắn thường xuyên niệm phật hiệu để che giấu sát cơ và là một trong ba cường giả khóa định hơi thở của Trương Dịch.
Chiến binh tinh nhuệ tộc Chúc Dung, kẻ có tính cách lười biếng, thâm trầm và mang sự khinh miệt sâu sắc đối với sự sống của các sinh vật cấp thấp.
Sinh vật tối thượng của Tinh Không tộc, kẻ đã xâm nhập vào vũ trụ xoáy để can thiệp vào liên quân.
Một quái nhân có diện mạo gớm ghiếc như ác quỷ, ngũ quan vặn vẹo như bị chắp vá, thân hình gầy gò còng xuống như gián hình người. Hắn là kẻ đứng sau nuôi dưỡng và điều khiển đại quân gián biến dị tại phế tích Tây Sơn.
Một thực thể biến dị cấp Epsilon dưới hình thái rết đất đen khổng lồ, sở hữu trí khôn cao và sức mạnh áp đảo. Lớp vỏ của nó vô cùng cứng cáp, có khả năng phun ra dịch độc ăn mòn và sóng năng lượng đen để hủy diệt mục tiêu.
Một trong những cường giả của Hoa Tư Quốc đang nóng lòng muốn tham gia phản công.
Thành viên tiểu đội Ác Ma chuyên về trinh sát, sở hữu năng lực biến dị giống loài ếch, có thể phát ra sóng âm để dò tìm mục tiêu trong chướng khí.
Thành viên của tộc Nhện Ma, có hình thù nhỏ hơn và mang tâm lý tàn độc, coi việc tra tấn Trương Dịch là một niềm vui.
Sinh vật biến dị xuất hiện bên trong nơi trú ẩn, kích thước to bằng lòng bàn tay người lớn, lớp vỏ cứng cáp có thể chịu đựng được sức dẫm đạp và có khả năng bay.
Cường giả địch thủ, kẻ thao túng dòng máu và tạo ra dòng huyết hà khổng lồ để bảo vệ đồng đội và trấn áp kẻ địch.
Giáo hoàng của Vatican, người cùng thế hệ và nắm giữ những bí mật tương tự như Montesquieu.
Thủ lĩnh của Thiết Giáp Tộc đã bị tiêu diệt, để lại bộ cơ giáp tối tân cho Trương Dịch.
Phó đội trưởng tiểu đội Tường Vi, là một dị nhân hệ Cường hóa. Cô sử dụng một thanh đại đao làm bằng kim loại Edman nhưng thực lực vẫn chênh lệch rất lớn so với Berserker.
Tên thật của Táng Chủ hiện tại, vị hộ pháp Mật tông tối cao của Tuyết Vực. Hắn vốn xuất thân từ gia tộc Á Xá Lãng Đài, thức tỉnh từ năm tám tuổi và dành toàn bộ thời gian để tu tập phật pháp nên có trái tim thuần khiết, từ bi, luôn giữ thái độ bất biến trước những tranh chấp quyền lực của các đại thổ ti.
Cư dân trong khu nhà của Trương Dịch, tham gia đấu bóng rổ cùng Trần Chính Hào.
Thủ lĩnh của mười điều răn thuộc Vũ Nhân Tộc, kẻ sở hữu sức mạnh cường đại và thái độ hòa nhã nhưng mang sự xa cách, vô cảm khi tiếp xúc với nhóm Trương Dịch.
Cường giả thuộc tộc Nor, chủ nhân của không gian Hồng Trù Giới và là kẻ chủ mưu đứng sau kế hoạch vây sát Trương Dịch, sở hữu năng lực điều khiển quy tắc và phương hướng thông qua thiên vây đấu bồng.
Thánh nữ kiêm chiến tranh kỵ sĩ thuộc Mặc Thị Lục, người sở hữu bản sao Tử Hải Văn Thư và khả năng chiến đấu kiên cường.
Vị đại lạt ma của chùa Tang Gia, người nắm giữ quyền hạn tối cao trong việc tìm kiếm, đưa về và thực hiện nghi thức quán đảnh để xác nhận thân phận cho các đời Táng Chủ chuyển thế.
Nữ tướng cấp Tượng thuộc tộc Chúc Dung, sở hữu mái tóc đỏ như thác lửa và năng lực điều khiển hỏa diễm tinh vi.
Một mãnh tướng của Bạo Long tộc với thực lực cận kề cấp Kỵ Sĩ, sở hữu thể chất cường hãn và hỏa diễm dị năng mạnh mẽ.
Học sinh xấu số đã tử mạng trước sự chứng kiến của cả lớp trong những ngày mạt thế đầu tiên.
Một nhân vật được nhắc đến trong suy nghĩ của người đàn ông làm thí nghiệm, là người có liên quan đến việc phân phát thực phẩm.
Quản gia của Đặng Viễn Bá, người trung thành và cẩn trọng, chịu trách nhiệm truyền đạt ý chí của gia chủ và đặt nghi vấn về những điểm bất thường trong chiến dịch.
Phó soái Viêm Ngục Thành thuộc tộc Chúc Dung, kẻ sở hữu cấp bậc Tượng Đen và một năng lực chiến đấu đáng sợ có khả năng hóa giải mọi phòng ngự.
Gia tộc nắm giữ tập đoàn Đặng Thị, đã quy thuận Trương Dịch.
Giáo sư kiêm người phụ trách phòng thí nghiệm ngầm của Đặng Thị Khoa Kỹ. Hắn là cháu trai của Đặng Viễn Bá, chịu trách nhiệm điều hành các thí nghiệm cường hóa gen và theo dõi dữ liệu biến dị của các dị nhân nòng cốt.
Một cặp vợ chồng trẻ sống kế bên căn hộ của Trương Dịch được hai năm, thiếu thực tế trong mạt thế khi vẫn đòi hỏi hàng xóm phải giữ lịch sự và quan tâm đến cảm nhận của mình.
Người phục vụ tại quán rượu trên đảo, tuân lệnh phục vụ và pha chế thuốc mê theo yêu cầu của hải tặc.
Người đứng đầu Ô Luyến Đế Quốc, một cường giả với chỉ số dị năng 55.000 điểm, đại diện cho đỉnh cao sức mạnh của thế lực cũ.
Thống lĩnh của nền văn minh lòng đất. Hắn có phong thái ung dung, coi việc xâm lược như một chuyến dạo chơi và muốn biến các thành phố của loài người thành 'nông trại thú cưng' để nuôi dưỡng phụ nữ và trẻ em.
Thành viên của Trương Vũ Tộc, người cảm thán về tiềm năng của nhân loại thế hệ thứ sáu.
Cường giả thuộc Cộng Sinh Tộc, người sở hữu khả năng biến hóa thành dạng áo giáp ngoại trang để dung hợp và gia tăng sức mạnh cho đồng minh.
Thành viên cao tầng của Long tộc, người đã mỉm cười gật đầu chào Trương Dịch khi thấy vị thế của nhân loại được nâng lên.
Một trong năm cường giả cấp Tượng của tộc Chúc Dung, sở hữu thân hình vạm vỡ với phần gai lửa mọc dọc sống lưng.
Một trong năm cường giả cấp Tượng của tộc Chúc Dung, sở hữu dị năng hệ Đặc Chất có thể hóa thân thành với khả năng phòng ngự cực mạnh.
Một nam tử có ngoại hình bình thường, mái tóc dài luộm thuộm và bộ râu xồm xoàm. Hắn là thành viên thuộc lớp huấn luyện đầu tiên của bộ đội Phục Ảnh, tỏ ra thắc mắc về mục đích của việc học văn hóa đối với chiến binh.
Thế hệ đầu tiên trong lịch sử các chủng tộc, vốn là một loài (si đần, mù quáng) và không có trí tuệ.
Cựu đội trưởng và giáo quan thương pháp xuất sắc nhất của lực lượng thủ vệ Bạo Tuyết Thành, hiện đã đào tẩu và trở thành kẻ bất tuân. Hắn là một xạ thủ mù đỉnh cao, có khả năng cảm nhận vạn vật mà không cần dùng mắt.
Mật danh của Hàn Sơn Tá, lấy cảm hứng từ vị thần tiên trong thần thoại, thể hiện sức mạnh hỏa diễm thượng thừa và bản tính kiêu ngạo.
Bạn của Tôn Chí Siêu, từng có thời gian làm việc tại công ty mở khóa. Hắn tự tin có thể vô hiệu hóa mọi loại ổ khóa thông dụng trên thị trường và là nhân tố quan trọng trong kế hoạch đột nhập vào nhà Trương Dịch của nhóm cư dân tầng 18.
Tinh nhuệ tộc Chúc Dung, người dẫn đầu cuộc đổ bộ. Hắn sở hữu khí thế áp đảo, mặc giáp nham thạch nóng chảy, có khả năng khiến kim loại quanh hắn biến dạng vì nhiệt độ cực cao.
Đội trưởng tiểu đội Ác Ma với mật danh Thao Thiết, là một người có vóc dáng nhỏ nhắn nhưng tính cách ngạo nghễ, hiếu chiến.
Một chuyên gia thẩm vấn thuộc bộ phận tình báo của Đông Hải Đại Khu, có 12 năm kinh nghiệm. Anh được đánh giá là tinh anh nhưng hoàn toàn bất lực trước lối ứng xử bất ngờ của Trương Dịch.
Một nữ tu tại nhà thờ Saint John, người nuôi dưỡng các trẻ mồ côi trong tận thế. Nàng sở hữu dị năng chữa lành nhưng đã bị Nguyên Không Dạ sát hại để chiếm đoạt năng lực.
Chiến binh thuộc Yến Vân Vệ. Anh là người sống sót duy nhất sau cuộc thảm sát tại thành phố Lâm Hải, mang theo tin tức quan trọng về sự xâm nhập của nhóm lãng nhân Nê Hồng.
Ông chủ của một công ty cho vay nặng lãi. Hắn có ngoại hình vạm vỡ, mặc tây trang hiệu Baleno nhưng toát lên vẻ hung ác của kẻ đã lăn lộn nhiều năm trong xã hội đen.
Một trong bốn nữ tử lọt vào vòng tuyển chọn cuối cùng tại Bạo Tuyết Thành, có ngoại hình xinh đẹp và phong thái quyến rũ.
Một thực thể quỷ quái trong truyền thuyết Nê Hồng, mang hình dáng một người phụ nữ mặc Kimono trắng với mái tóc dài trắng muốt. Ả di chuyển đến đâu không khí sẽ đóng băng đến đó, sở hữu nụ cười lạnh lẽo và thường dùng vẻ đẹp để dẫn dụ con người trước khi sát hại.
Mật danh của người liên lạc chính thuộc đội ngũ cần giải cứu trên đảo Nham Lưu. Anh ta đang ở trong tình trạng kiệt sức, căng thẳng và sợ hãi khi nhóm của mình đã tổn thất hơn một nửa quân số.
Thiếu tướng hải quân Columbia, người coi thường hành động của Trương Dịch và tin rằng anh không thể đe dọa đến lực lượng nòng cốt của mình.
Tên thật là Kỳ Bảo Khai, một dị nhân dưới hình hài con ếch khổng lồ sống tại sông Lộ Giang. Hắn có tính cách lạc quan, yêu đời, tinh thông âm luật và có thể thông qua tiếng sáo để thấu hiểu nội tâm của các sinh vật khác.
Mật danh của một trong bốn hạm trưởng đỉnh cao thuộc Đông Hải Đại Khu, sở hữu thực lực áp đảo khiến các đối thủ khác phải tự nguyện rút lui.
Một trong những người đứng đầu lực lượng vũ trang của Bái Tuyết giáo, có ngoại hình đầu húi cua, tính cách nóng nảy và không phục trước sự kiêu ngạo của quân đội đại khu.
Người yêu của Cao Trường Không, một phụ nữ xinh đẹp và ôn hòa. Cô luôn đồng hành cùng anh trong các hoạt động thiện nguyện tại khu E và là thành viên của tiểu đội Luân Hồi.
Nhân vật thuộc diện nhị hình hoang quái, được phong ấn từ thời cổ đại và vừa được hồi sinh, sở hữu giáp trụ màu tím cùng đôi cánh kim loại, có dã tâm nuốt chửng dị tộc để đạt tới cảnh giới siêu vũ trụ.
Đội trưởng tiểu đội Ác Ma. Hắn có ngoại hình là một thiếu niên tuấn mỹ với mái tóc trắng, gương mặt lạnh lùng nhưng cuốn hút, trông chỉ khoảng mười sáu mười bảy tuổi như một học sinh trung học.
Một thực thể cổ xưa được nhắc đến cùng với phong ấn trên mặt trăng.
Đội trưởng tiểu đội Thiết Huyết. Hắn luôn đeo một chiếc mặt nạ trắng che kín gương mặt, khoác quân phục dày màu nâu sẫm che phủ cơ thể cường tráng. Trên người hắn tỏa ra mùi máu tanh nồng đậm, giọng nói khàn đặc như tiếng kim loại rỉ sét cọ xát vào nhau.
Anh họ của Tiêu Hồng Luyện, thủ lĩnh căn cứ Dương Thịnh. Hắn từng đảm nhiệm chức vụ đội trưởng quản lý một tiểu đội tại căn cứ và đã bị Trương Dịch tiêu diệt trong các cuộc đụng độ trước đó.
Nhóm người lãnh đạo nắm thông tin tình báo về tận thế và đã âm thầm di dời vật tư từ trước.
Thành viên của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với mật danh Thái Dương Kỵ Sĩ, một trong sáu cường giả nòng cốt của đoàn kỵ sĩ.
Vua của Mộng Yểm tộc, kẻ bao phủ trong hắc bào che kín cơ thể, chỉ lộ ra đôi bàn tay khô héo trắng bệch. Hắn là người ra quyết định cuối cùng, đầy mưu mô và thâm độc về kế hoạch tiêu diệt Trương Dịch.
Một vị lãnh chúa danh tiếng tại các khu vực lân cận, chiếm đất xưng vương trong thời mạt thế và sở hữu thế lực quân sự dưới trướng vô cùng đông đảo.
Cư dân của Ma Quốc cổ đại, sở hữu hình thể cao lớn vượt trội (từ hai mét rưỡi đến hơn sáu mét). Đặc điểm nhận dạng rõ rệt nhất là hình xăm Ma Nhãn được khắc sâu giữa chân mày, tượng trưng cho tín ngưỡng và sức mạnh của bộ tộc này.
Thực thể tối cao mà tộc Ma dân tôn thờ, các tòa tháp và nghi thức hiến tế huyết thịt được tạo ra nhằm lấy lòng và phục vụ cho ý chí của thực thể này.
Lĩnh chủ mạnh mẽ cư ngụ tại Băng Hoa Chiểu Trạch, là một kẻ cực kỳ cường đại và cẩn trọng, đang bị Bạo Tuyết Thành truy nã.
Thành viên đoàn thám hiểm Sao Hỏa, người đã tự mở cửa đi ra ngoài trong cơn bão lúc nửa đêm và mất tích.
Thành viên của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với danh hiệu Lục Kỵ Sĩ. Hắn là một nam tử tóc đen, mũi diều hâu, sở hữu năng lực điều khiển thực vật và dây leo.
Một con quái vật biển khổng lồ có chỉ số dị năng trên 9000 điểm. Nó cực kỳ hung dữ, thù dai và đang ẩn nấp dưới vực thẳm vạn mét để chờ cơ hội tấn công tàu Kim Phong.
Thủ lĩnh của Thiên tộc, kẻ sở hữu đôi cánh và quyền trượng, vô cùng kinh hoàng khi chứng kiến năng lực phòng thủ tuyệt đối của Hoa Tư Quốc.
Đại tướng của vương quốc Deep Blue, một ngọn núi thịt khổng lồ màu hồng mặc trọng lực giáp, sở hữu sức mạnh thể chất khiến cũng phải kính sợ.
Thực thể thí nghiệm của Tinh Không tộc, sở hữu thân hình khổng lồ kỳ dị với vô số bàn tay và con mắt trên lòng bàn tay.
Thuật ngữ dùng để chỉ những người bình thường hoàn toàn không có tiềm năng thức tỉnh dị năng, bị giới cầm quyền coi là tầng lớp lao động chân tay thấp kém và có thể hy sinh.
Cháu trai của Hoàng Thiên Phóng, thành viên cốt cán của Thiên Hợp bang, giỏi về kỹ thuật tập kích trong đêm.
Một thành viên cấp thấp trong băng đảng Du Hồn, có bản tính dâm ô và tham lam, bị gã mặt sẹo răn đe vì có ý đồ xấu với Hổ Phách.
Phó đội trưởng tiểu đội Ác Ma, sở hữu chiều cao vượt trội 1m80 cùng ngoại hình xinh đẹp, dịu dàng. Cô mang phong thái bao dung, thường xuyên trấn an tâm lý cho đội trưởng Lục Hoàng.
Những thực thể quái vật không có khuôn mặt và biểu cảm bên trong Ma Quốc. Chúng đứng im như tượng khi bị nhìn chằm chằm nhưng sẽ tấn công với tốc độ cực nhanh và đồng hóa nạn nhân ngay khi thoát khỏi tầm mắt của con người.
Hoang quái loại hai mang chiến đấu cấp độ vượt sáu mươi nghìn điểm, sở hữu bề ngoài mặc chiến giáp đen và đeo mặt nạ hình đầu chim, có khả năng chỉ huy bầy hoang quái loại một.
Một trong hai vị chí tôn của Long Tộc, sở hữu thực lực thâm sâu khó lường. Hắn có thái độ điềm tĩnh, nghiêm túc và đóng vai trò như người dẫn dắt, cảnh báo cho Trương Dịch về những nguy cơ của thời đại mới.
Nhân vật có mối quan hệ và sự thay đổi vi tế với Đế Thích Thiên, luôn mang lòng cảnh giác cao độ đối với hắn.
Một nền văn minh mạnh mẽ và thượng đẳng tồn tại dưới lòng đất dãy núi Tần Lĩnh, hiện được chính quyền Thịnh Kinh xác định là không có ác ý với nhân loại và đang tìm cách giao tiếp.
Thành viên tổ chức Thực Nguyệt, đồng đội của Tín Trường.
Thủ lĩnh tối cao của Thiên Long hải tặc đoàn, kẻ thống trị vùng biển Phồn Tinh.
Chú chó biến dị cấp Gamma, đóng vai trò trinh sát và dẫn đường cho Trương Dịch nhờ khứu giác nhạy bén và định hướng xuất sắc trong sương mù.
Nhân vật chính, chỉ huy tối cao của chiến dịch tại Thiên Hải. Anh ngồi trên trực thăng vũ trang, sử dụng súng bắn tỉa hạng nặng súng Lôi Kích để tiêu diệt các dị nhân hải tặc từ tầm cao.
Một bóng ma bí ẩn ẩn nấp bên trong đội ngũ của Trương Dịch. Kẻ này vẫn chưa bị lộ diện và là mối lo ngại tiềm tàng đối với sự an toàn của nơi trú ẩn.
Một cư dân nam sống tại phòng 301, bị Trần Chính Hào sát hại ngay tại nhà vì dám đánh trả lại đám lưu manh để bảo vệ vật tư.
Nhân vật nữ trong anime mà Trương Dịch tuyên bố là sở thích thực sự của mình, dùng để gây ấn tượng và tìm điểm chung với Từ béo.
Nhóm ba vị thực thể thần thánh có thực lực kinh khủng đang trấn giữ vùng đất này. Thần Sản Sào Nhật Thần là một trong số đó, và sự hiện diện của họ là mối đe dọa lớn nhất khiến tổng bộ Columbia phải quyết định can thiệp quân sự.
Chủng tộc người khổng lồ cai trị Nạp Thập Quốc, coi con người là nguồn thực phẩm cấp thấp và gọi họ là lũ chuột không lông.
Chủng tộc cổ đại có thân hình cự xà và ba chiếc đầu rắn với ba biểu cảm khác nhau, sở hữu uy áp mạnh mẽ khiến hội trường phải im lặng.
Thuật ngữ chỉ những dị nhân hoạt động đơn độc hoặc lập nhóm bất hợp pháp trong khu vực Giang Nam, không chịu sự quản lý của đại khu và thường xuyên gây ra hỗn loạn.
Đại quân xác sống với số lượng lên tới hàng vạn con, di chuyển cuồng bạo như một dòng lũ đỏ ngầu, mang theo sự hủy diệt và sát ý lạnh lẽo đối với nhân loại.
Nhân viên tại quán cà phê hầu gái, phụ trách giới thiệu và điều tiết không khí sôi động trước màn trình diễn của thần tượng.
Một thành viên khác của Địa Ngục Chi Tỏa, được chỉ huy Horn giao phó nhiệm vụ truy sát Trương Dịch sau khi Boone tử trận.
Thành viên đoàn thám hiểm Sao Hỏa, người gặp phải ảo giác về một người phụ nữ xinh đẹp trong bão cát và có biểu hiện bất ổn tinh thần.
Vị lạt ma có thân hình gầy gò, mái tóc bù xù và phong thái ngạo ngược, được mệnh danh là Đại Uy Đắc Kim Cang. Hắn là cao thủ sở hữu chiến lực mạnh nhất chùa Tang Gia chỉ sau Táng Chủ, có chỉ số dị năng đạt tới 9800 điểm và tinh thông khả năng ngự thú.
Dị nhân ngoại thành, thành viên thuộc đội hai.
Thành viên tổ chức Thực Nguyệt, bị trọng thương trên chiến trường và sau đó bị Trương Dịch kết liễu bằng súng.
Thủ lĩnh và đồng minh của Trương Dịch. Hắn luôn trăn trở về những lời tiên tri của các thế lực cổ xưa nhưng vẫn giữ vững niềm tin vào sự phản kháng của con người.
Một trong ba đầu mục của nhóm người trốn vé, hỗ trợ Trát Cổ quản lý băng nhóm. Hắn cao khoảng 1m70, da nâu, mái tóc bù xù hung tợn, vốn là một võ sĩ Muay Thái.
Một văn minh cấp độ thần linh, đã sử dụng trí tuệ của toàn bộ chủng tộc để tạo ra bốn sinh vật chiến đấu cấp Omega.
Nữ thần nhện xuất hiện trong truyền thuyết cổ đại do Montesquieu kể lại, người có khuôn mặt người và thân hình nhện, đã tạo ra con đường tơ nhện giúp con người trốn chạy ngày mạt thế.
Học sinh tại thị trấn Từ Gia, người thể hiện sự tiếc nuối khi rời khỏi căn cứ Tây Sơn.
Nhóm người ở căn phòng sâu nhất trong khoang dưới, bị những người tị nạn khác coi là 'ký sinh trùng' lấy mất phần thức ăn của mình.
Nhóm khoảng 20 người liều mạng bám theo tàu Kim Phong từ đảo Nham Lưu để tìm đường sống, được Chu Vân Tước bí mật bao che cho ở tại khoang dưới.
Cổ sinh vật khủng khiếp từ thời viễn cổ nằm dưới đáy Nam Cực Huyễn Hải, bị tổ tiên tộc Dagon đánh bại và phong ấn, được đồn đại là ác thần mang thảm họa diệt thế.
Một trong năm đại diện của các thế chủng tộc bị Trương Dịch truy sát, sở hữu thực lực cấp Kỵ Sĩ nhưng đã bị tiêu diệt.
Thành viên đoàn thám hiểm Sao Hỏa, người đã thiệt mạng do bị một thứ vô hình kéo đi dưới lòng đất.
Đại diện của quốc gia Columbia, mang phong thái ngạo mạn của một cường quốc quân sự. Hắn dùng sức mạnh hải quân để đe dọa và khẳng định quyền lợi tại khu vực Tinh Đảo, coi thường những hiểm họa từ thế giới ngầm.
Cách gọi miệt thị của Thần Sản Sào Nhật Thần dành cho chủng tộc của Trương Dịch, ám chỉ sự thấp kém và non trẻ của nền văn minh nhân loại hiện tại so với những thực thể cổ xưa.
Thư ký của Chu Chính, phụ trách thu thập tình báo và truyền đạt mệnh lệnh. Anh là người cung cấp thông tin về sự biến mất kỳ lạ của liên minh dị nhân thành phố Đại Trạch tại Thiên Hải.
Một nhân vật được nhắc đến là chiến lực đỉnh cao tại Thịnh Kinh, khiến người khác phải dè chừng.
Cường giả mang mật danh Hậu Thổ của Thịnh Kinh Đại Khu, là nhân vật thần bí bậc nhất thành Thịnh Kinh. Cô là một thiếu nữ chưa đầy hai mươi tuổi với vóc dáng nhỏ nhắn, đôi mắt sáng như sao, sở hữu kỹ nghệ điêu khắc gỗ tinh xảo và một năng lực quỷ dị liên quan đến việc thu thập mảnh vỡ để thao túng đối phương.
Thành viên của Tự Nhiên Khoa Học Hiệp Hội, hiện đang có mặt tại khu vực di tích cùng nhóm người Cardiles.
Dị nhân hệ Băng Tuyết thuộc nhóm Du Hồn, vốn là một lính đánh thuê dày dạn kinh nghiệm. Hắn có phong cách chiến đấu tàn nhẫn, sở hữu khả năng tạo ra các đòn tấn công quy mô lớn từ tuyết và nham thạch băng.
Một robot hình người cao gần 1m9, da trắng như tuyết, có nụ cười lạnh lẽo, chịu trách nhiệm vận hành và kiểm soát trên tàu Bạo Tuyết số 13.
Vị hoàng đế thời cổ đại nổi tiếng với hành động tự hủy trường thành, giết hại đại tướng.
Nhân vật lịch sử từng phong ấn Hắc Long dưới giếng Tỏa Long từ sáu trăm năm trước.
Một người đàn ông trung niên ngoài 50 tuổi bị hói đầu, có tư duy thực dụng, tán thành việc chấp nhận nhục nhã để sinh tồn.
Cựu xưởng trưởng hiện đang bị Hình Thiên biến thành nô lệ chó, bị xiềng xích và hành hạ dã man.
Thành viên của căn cứ Tây Sơn, có vóc dáng cao lơn hơn hai mét, thân hình hộ pháp như gấu lớn. Hắn có gương mặt chữ điền kiên nghị như sắt đen, mang theo súng trường bọc vải trắng và phụ trách đẩy xe tuyết trong các chuyến trinh sát.
Một thần phụ thuộc Bái Tuyết Giáo, cũng là một dị nhân cấp thấp. Hắn giữ vai trò liên lạc và truyền đạt mệnh lệnh cho những người tị nạn bình thường.
Một cư dân hàng xóm có tính cách trơ trẽn, tự xưng là anh em thân thiết với Trương Dịch để mưu đồ dọn vào nhà anh cư trú dưới danh nghĩa bảo vệ, nhưng thực chất chỉ muốn chiếm đoạt lương thực.
Một người đàn ông ngoài 50 tuổi đến từ Nham Lưu Đoàn, dáng người thấp bé hữu hói. Từng là chủ chuỗi nhà hàng, hiện đang làm trợ lý đầu bếp trên tàu và rất giỏi nịnh bợ để sinh tồn.
Binh lính thuộc đội cứu viện của căn cứ Tây Sơn, bị thương nặng ở chân trong lúc tấn công nơi trú ẩn của Trương Dịch.
Dị nhân ngoại thành, thành viên thuộc đội hai.
Nữ chủ hộ sống tại tầng 7, 22 tuổi, vừa mới tốt nghiệp đại học. Cô là thành viên cực đoan trong các cuộc tranh luận giới tính trên nhóm chat, luôn có thái độ coi thường nam giới và ép buộc họ phải hy sinh tính mạng cho mình.
Những học sinh đi cùng Lý Tông Dụ trong chuyến du lịch trước mạt thế, hiện đang cùng nhau run rẩy vì sợ hãi trong khoang tàu.
Một trong bảy vị ma vương của tộc Drucker, mang danh hiệu Bạo Sỉ Chi Tội, bị Tinh Không Tộc giam cầm trong hố đen nhân tạo suốt kỷ nguyên dài.
Những kẻ chuyên trách việc lột da và mổ lấy nội tạng của các tín đồ tại Tuyết Vực để làm pháp khí. Họ làm việc với thái độ vô cùng chuyên chú và xem đó là một nhiệm vụ thần thánh.
Thực thể được gọi là Băng Thỏ Kỵ Sĩ trong thần thoại của giáo phái Messiah, người sở hữu sức mạnh ban phát Thương Khung Chi Quang có khả năng đoạn tuyệt nhân quả.
Thực thể tối cao hoặc đấng sáng tạo trong tín ngưỡng của tộc Bạch Xà dưới lòng đất, người đã ban bố chức trách và quy tắc cho các 'thiên sứ'.
Thực thể sở hữu năng lực phóng thích sức mạnh quan sát để khai sinh ra toàn bộ vũ trụ.
Thực thể được xem là Tạo Vật Chủ tối cao, sở hữu ý chí cấp độ cao hơn và chi phối quy luật của vũ trụ.
Chủng tộc cổ đại có đặc điểm sở hữu nhiều cánh tay, chủ trương giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình nếu có thể.
Thành viên của sáu đại siêu cấp chủng tộc với mười hai chiếc cánh ánh sáng sau lưng, kẻ đứng ra chủ trì hội nghị và đưa ra các quy tắc cùng phần thưởng cho viễn chinh đoàn.
Dị nhân đến từ Vân Châu, có mái tóc húi cua và ánh mắt sắc lẹm, tính cách cẩn trọng, là người đề xuất cần thêm thời gian nghiên cứu tư liệu trước khi hành động.
Một tay súng thiện xạ cấp cao của Columbia, còn gọi là Billy the Kid. Hắn sở hữu hai khẩu súng lục là Sunset Yellow Sands và Destiny's Sigh, có phong thái lạnh lùng, thực lực áp đảo và tâm lý thực dụng, coi chiến đấu như một công việc.
Đội trưởng đội thứ tư của Thiên Long hải tặc đoàn, người quản lý nhóm thuộc hạ có kỷ luật và quyền hạn cao trong khu vực nội đảo.
Đại tướng quân của Nạp Thập Quốc, mật danh Thương Kỵ Bán Nhân Mã. Hắn có hình thể nửa người nửa ngựa, mặc khải giáp bạc và sở hữu sát khí nồng đậm của một kẻ đã kinh qua hàng vạn trận chiến. Thực lực đạt cấp Epsilon bậc Xe Đen với chỉ số dị năng 20.000 điểm.
Kỵ sĩ cấu trang thuộc tộc Cấu Trang với mức chỉ số dị năng đạt 65.000 điểm, là đại diện tham gia hành trình Tinh Không Hồi Lang.
Một nhân vật không rõ danh tính được Tử Vong Ca H nhắc đến.
Dị nhân ngoại thành, thành viên thuộc đội ba.
Bộ trưởng Bộ Tác chiến của Đông Hải Đại Khu. Hắn có tính cách vô cùng mạnh mẽ, cứng rắn và kiêu ngạo, chủ trương dùng uy thế để áp chế và làm nhục nhằm khuất phục ý chí của đối phương trước khi thẩm vấn.
Thành viên Thiên Thần tiểu đội, mặc trọng giáp bạc, sử dụng vũ khí là một chiếc mỏ neo khổng lồ gắn xích sắt với sức mạnh cực lớn.
Một dị nhân cấp Epsilon cực mạnh, đã bị Trương Dịch đánh bại trước đó.
Cha của Nguyên Không Dạ, vốn là giáo chủ của tà giáo Thần Lý giáo tại Thiên Hải. Hắn đã lợi dụng con gái để trục lợi từ tín đồ trước khi thiệt mạng trong một vụ tai nạn máy bay khi Nguyên Không Dạ mười sáu tuổi.
Một thế lực vũ trang tại Tây Nam Đại Khu, bị các thổ ti coi là ác quỷ và tội nhân nhưng thực chất là những người đứng lên chống lại sự cai trị tàn bạo của các đại gia tộc.
Tộc trưởng của Thái Tấn tộc, kẻ chủ trương chuẩn bị đánh trận lâu dài với Hoa Tư Quốc.
Độc nhãn đại diện của Thái Thản tộc, cũng là một dị nhân hệ Thời gian. Hắn bình thản đón nhận cái chết khi nhận ra kết cục không thể thay đổi.
Nam dị nhân cấp đội trưởng của căn cứ Tây Sơn, thành viên nòng cốt mang tính chiến đấu cường đại, tham gia vào các kế hoạch tấn công trực diện nơi trú ẩn của Trương Dịch.
Học sinh cũ của Lương Duyệt tại học viện Thiên Thanh. Hắn là vật thí nghiệm duy nhất sống sót trong số những học sinh bị căn cứ Tây Sơn bắt đi, hiện mang hình hài dị nhân nhân tạo với vết sẹo đỏ sẫm đáng sợ trước ngực và chỉ tin tưởng duy nhất mình Lương Duyệt.
Nữ tế ty của Bái Tuyết Giáo, tín đồ mù quáng luôn tin rằng Nguyên Không Dạ là hiện thân của Tuyết Thần.
Cán bộ kỹ thuật của Thiên Cẩu tiểu đội, phụ trách vận hành các thiết bị bay không người lái để trinh sát thực địa.
Nữ dị nhân hệ Tinh thần của căn cứ Tây Sơn với mật danh Vu Nữ. Nàng che giấu năng lực thực sự là Thôi miên sâu, có thể thông qua ánh mắt để khiến não bộ đối phương rơi vào trạng thái mô phỏng tử vong hoặc chết não hoàn toàn, thực lực cấp A-.
Phó bộ trưởng Bộ tác chiến của Giang Nam Đại Khu, được Chu Chính bổ nhiệm làm người dẫn đầu đoàn tìm kiếm gồm 500 nhân viên trinh sát chuyên nghiệp hướng về Tinh Đảo.
Cục trưởng Cục Tài chính thành phố Thiên Hải trước mạt thế, cha của Ngô Thành Vũ.
Giám đốc kinh doanh tại Công ty An ninh Chiến Long. Hắn có ngoại hình vạm vỡ, để tóc húi cua, mặc tây trang đen mang phong thái của một kẻ bạo tặc nhưng lại vô cùng chuyên nghiệp và nhạy bén khi phục vụ các yêu cầu xây dựng pháo đài của khách hàng hạng sang.
Lớp trưởng của lớp học tại học viện, để mái tóc uốn tinh tế. Hắn tỏ thái độ bất lực và oán trách việc Lương lão sư không chịu từ bỏ bất kỳ ai, cho rằng việc bảo vệ người tàn tật như Dương Hân Hân là nguyên nhân khiến số lượng người chết ngày càng tăng.
Một cựu liên trưởng quân đội khoảng 46 tuổi nhưng ngoại hình già nua như gần 60 do hậu quả của cuộc thí nghiệm gen thất bại. Hiện ông đang làm nhân viên an ninh bảo vệ kho vũ khí tại Trung tâm Tác chiến Bạo Tuyết Thành.
Một chuyên gia hàng đầu về kỹ thuật và công trình thuộc căn cứ Tây Sơn. Hắn là người trực tiếp chỉ huy dự án đào đường hầm dài 1500 mét nhằm mục đích đặt thuốc nổ phá hủy nơi trú ẩn của Trương Dịch.
Bạn thân của Lý Dũng, sở hữu xuất thân cao quý. Sau khi bị quái vật hành hạ đến mức tuyệt vọng, hắn đã nhẫn tâm chỉ điểm những bạn học khác đang tìm cách chạy trốn.
Thành viên phụ trách y tế và xét nghiệm tại nơi trú ẩn của Trương Dịch.
Một người đàn ông đeo kính trong nhóm tị nạn trên đảo Nham Lưu, luôn có ý muốn trông cậy vào lực lượng cứu hộ của Columbia thay vì Hoa Tư Quốc.
Quản lý kho hàng của Công ty Dược phẩm Thụy Ninh, có chị dâu là phó chủ tịch tập đoàn. Hắn là kẻ tham lam, thường xuyên lén lút tuồn thuốc từ kho ra ngoài bán để trục lợi cá nhân.
Thành viên tại nơi trú ẩn, thường hỗ trợ các công việc sinh hoạt hàng ngày.
Con gái nuôi của Hình Thiên, chủ nhân thực sự của chú chó biến dị tên Lạc Lạc.
Thành viên của lực lượng Thiên Cang chúng tại Thịnh Kinh với danh hiệu Thiên Thương Tinh. Anh sử dụng các loại bom đĩa sắt đặc chế để công kích diện rộng vào vách đá sào huyệt của rết đất.
Một người lớn tuổi sinh sống tại nơi trú ẩn, có khoảng cách thế hệ với Trương Dịch.
Thánh hiền của đế quốc Kudon, tham gia phái đoàn đàm phán cùng Saladin.
Một trong những nhân vật có mặt tại hiện trường chứng kiến sự đột phá của Trương Dịch.
Thành viên tiểu đội Địa Ngục Chi Tỏa, nhận thấy tình thế không ổn đã lập tức cùng Canelo chia nhau tháo chạy khỏi Vụ Cốc.
Nhà thám hiểm lịch sử được Phượng Hoàng Viện Nhân nhắc đến như một tấm gương về sự hy sinh và mang lại thay đổi lớn cho thế giới.
Một bậc trưởng bối có uy tín trong thôn Cao Nguyên, mang họ Cao. Ông ta cùng nhóm người trong tộc đã đến cửa nịnh bợ, thanh minh không tham gia phản loạn nhằm cầu xin sự tha thứ của anh em Cao Thiên Võ.
Đại thống lĩnh của Long Minh Vệ tại Thịnh Kinh Đại Khu. Hắn là một trong những nhân vật bí ẩn nhất Thịnh Kinh, rất ít khi rời khỏi kinh thành và mang trọng trách trấn thủ cố đô.
Loài rết đất biến dị khổng lồ trồi lên từ vực thẳm thiên. Những con nhỏ dài ba bốn mét, con lớn có thể đạt tới hàng trăm mét, cơ thể tỏa ra hắc quang và sở hữu sức mạnh cấp Epsilon khiến con người tuyệt vọng.
Lực lượng quân sự chính quy tại Bạo Tuyết Thành, chịu trách nhiệm tuần tra và duy trì trật tự an ninh.
Vợ của Bạch Mặc, hiện đang ở quê nhà Columbia và là niềm tin sống duy nhất của hắn.
Dị nhân đến từ thành phố Tứ Huỳnh, có tính cách vô cùng mạnh mẽ, bá đạo và chủ động trong tình cảm. Cô là người nhận ra nhóm Trương Dịch từ lần trước họ đến Bạo Tuyết Thành.
Vị tu sĩ mặc áo bào đỏ ngồi trên đài đá xanh trước ngôi đền, phụ trách việc giảng đạo và hứa hẹn về thế giới cực lạc sau cái chết để xoa dịu và khống chế những tín đồ nghèo khổ.
Một trong ba thực thể mạnh nhất cấp Epsilon trong nhóm Bách Quỷ. Hắn có hình hài cao lớn, sở hữu đôi cánh trắng và chiếc mũi dài màu đỏ đặc trưng, tay cầm pháp trượng có khả năng hiệu triệu những cơn phong bạo có sức tàn phá kinh hồn.
Thủ lĩnh của Bái Tuyết giáo, một nhân vật thần bí có khả năng nhìn thấu dị năng của người khác. Hắn tuyên bố có thể giúp các dị nhân khai phá và nâng cao thực lực mạnh mẽ hơn.
Vị cường giả cấp Epsilon thứ hai của Ma Quốc và là người nắm giữ quyền lực tối cao hiện tại. Hắn có ngoại hình của một nam tử khoảng bốn mươi tuổi, cao hơn mười mét, đầu trọc ánh xanh, cơ bắp cuồn cuộn và đôi mắt lạnh lẽo không cảm xúc. Hắn sở hữu kỹ năng chiến đấu linh hoạt như vượn cổ và có thể phóng ra các tia sáng tím chết chóc từ miệng hoặc ma nhãn trên trán.
Một người phụ nữ mặc áo lông vũ màu đen, xuất hiện gần khu biệt thự với giọng nói ngọt ngào quen thuộc.
Một sinh vật biến dị mang sức mạnh của Thần Chi Nguyên, có ngoại hình giống mèo khổng lồ nhưng sở hữu kỹ năng chiến đấu và uy lực không thua kém gì một dị nhân cấp cao, đang một mình cầm chân hai cao thủ Medusa và Tu Tá Chi Nam.
Những người chuyên trách thực hiện nghi thức thiên táng tại vùng Tuyết Vực, phối hợp cùng Lạc Đan để xử lý thi thể các chiến sĩ phản kháng.
Thực thể thủ hộ của văn minh Lược Sa Giả, sở hữu mười tám module năng lực khác nhau cùng khả năng tự phục hồi và tái tạo vô hạn các bộ phận bị phá hủy.
Thủ lĩnh hải tặc mang hình thái rồng ba đầu cấp Epsilon. Hắn tấn công Thiên Hải với sự căm hận tột độ, sẵn sàng dốc toàn lực để cùng Trương Dịch ngọc đá cùng tan.
Đại phó của đội thứ tư Thiên Long hải tặc đoàn, là dị nhân hệ Đặc chất với năng lực biến toàn bộ cơ thể thành những sợi xích sắt kiên cố.
Hồng y giáo chủ của Giáo triều Quân Chính, người luôn tay cầm thánh điển và cầu nguyện trước các cuộc đàm phán.
Phóng viên tin tức của đài truyền hình Giang Nam, mặc áo lông vũ dày cộm để đưa tin về tình hình biến đổi khí hậu khắc nghiệt và kêu gọi người dân không nên hoảng loạn.
Cấp dưới của Lý Trường Cung, phụ trách việc hầu hạ và hâm rượu cho hắn ngay tại sân bay Thịnh Kinh.
Thành viên của Bái Tuyết giáo, bạn thân của Lý Kiếm, bị Nguyên Không Dạ trực tiếp ra tay sát hại.
Người phụ nữ quản lý tại quán rượu Izakaya ở Giang Hộ, mặc Kimono trắng, có thái độ phục vụ chuyên nghiệp và khéo léo khi tiếp đón khách hàng.
Nhân vật lịch sử thời nhà Minh, được mệnh danh là yêu tăng, người đã xây dựng Giếng Tỏa Long để giam giữ giao long theo truyền thuyết.
Cựu chủ nhiệm hiện đang bị Hình Thiên biến thành nô lệ chó, bị hành hạ và tranh giành thức ăn như súc vật.
Một trong ba vị thủ lĩnh của các thế lực lớn tại thành phố Đại Trạch.
Một chủ hộ trong khu chung cư, người có tính cách thẳng thắn, dám đứng ra chất vấn và phản đối hành vi thu giữ vật tư phi pháp của Lâm đại mã.
Cảnh vệ thân cận luôn đi sát bên cạnh Chu Chính, bảo vệ an toàn cho thống soái.
Thủ lĩnh đội ngũ dị nhân đến từ Tứ Huỳnh, là dị nhân hệ cường hóa cấp Delta với khả năng điều khiển mái tóc dài sắc bén.
Nhân vật cùng thời và từng là đối thủ cạnh tranh của Tần Khải Công. Hắn sở hữu năng lực kiệt xuất, có khả năng kiểm soát đại cục và được Tần Khải Công tiến cử làm người kế nhiệm chức vị Thống soái tối cao của Thịnh Kinh Đại Khu nhằm đối phó với những biến động của thế giới.
Một dị nhân và là thần phụ của Bái Tuyết Giáo, đã tử trận trong cuộc chiến ngũ quân.
Học trò cũ của Lương Duyệt, hiện là tình nhân của Trần Hy Niên. Nàng có tính cách sắc sảo, lạnh lùng và đã hoàn toàn từ bỏ những lý tưởng ngây thơ thuở trước.
Thành viên nữ của Hắc Bào tiểu đội, có thái độ thân thiện và niềm nở khi đón tiếp Trương Dịch.
Tên thật của Huyền Vũ, cường giả cấp Epsilon của Đông Hải Đại Khu. Hắn là người đã yêu cầu lập ra danh hiệu Tứ Linh để quy tụ các cao thủ dưới trướng mình.
Thống soái tối cao của Đông Bắc Đại Khu. Ông là người có trách nhiệm, luôn lo lắng cho sự an nguy của đại khu và vướn mắc trong việc điều hành các cường giả có cá tính mạnh như Hàn Sơn Tá.
Đại tướng của vương quốc Deep Blue, mặc chiến giáp màu xanh lục với bốn chiếc xúc tu máy phía sau, mang tâm trạng cáu kỉnh và chán ghét sự khô hạn của đất liền.
Vị cường giả già nua của Ma Quốc, từng giữ chức Đại Tế Ty. Hắn bị Lancelot và Cao Trường Không hợp lực giết chết cạnh Huyết Hải, nhưng do sức kiệt lực tàn nên bản nguyên năng lượng để lại rất mờ nhạt.
Nữ tử tham gia vòng tuyển chọn cuối cùng, sở hữu nhan sắc và hình thể đã qua chỉnh sửa để đạt mức hoàn mỹ.
Thành viên của Thiên Cang chúng với danh hiệu Thiên Mãn Tinh. Hắn sử dụng hàng trăm cây kim bạc một cách điêu luyện để làm vũ khí tấn công kẻ thù hoặc châm bổ trợ để trị thương cho đồng đội trên chiến trường.
Dị nhân thuộc đoàn đại biểu Đông Bắc Đại Khu, mật danh Liễu Tiên. Hắn sở hữu chỉ số dị năng 9700 điểm.
Một nữ thần tượng âm nhạc ngầm (underground idol) nổi tiếng tại Thu Diệp Nguyên, được giới thiệu là người vô cùng nỗ lực trong ca hát.
Một phân nhánh của nhân loại thời viễn cổ, còn được gọi là tộc người nhân tạo thế hệ bốn. Ngoại hình giống con người nhưng da dẻ như đất sét, có cấu tạo cơ học với răng cưa và hơi nước bên trong da, có thể vận hành các máy móc cổ xưa.
Người phụ trách quản lý hệ thống thang máy tại khu mỏ Vô U Cốc. Hắn có thái độ thờ ơ, coi thường mạng sống của thợ mỏ và chỉ quan tâm đến việc hưởng thụ những thú vui cá nhân trong lúc làm việc.
Đại tướng quân của Long Minh Vệ tại Thịnh Kinh, mật danh Địa Tạng Vương. Hắn khoảng 40 tuổi, mặc quân phục trắng đặc chế, tính tình cẩn trọng, tinh tế, là nhân vật thực quyền phụ trách tiếp đãi các đại khu.
Một người đàn ông trung niên, thành viên cốt cán trong nhóm của Trương Dịch, tính tình cương trực và vô cùng kính trọng Trương Dịch.
Tên thật của chú Vưu, thành viên cốt cán trong nhóm Trương Dịch, sở hữu chỉ số dị năng 7100 điểm.
Đội trưởng nhất phiên đội của Thiên Long hải tặc đoàn, có mũi diều hâu và làn da trắng bệch. Hắn là người tỉnh táo, nhắc nhở đồng bọn không được coi thường các quốc gia lớn.
Bộ trưởng Bộ tác chiến của Giang Nam Đại Khu, trực tiếp chỉ huy chiến dịch vây quét Thực Nguyệt.
Đồng hương từ Tân La của Kim Tượng Thái. Vì ghen tị khi thấy Kim Tượng Thái vượt qua được bài kiểm tra để lên tàu, hắn đã công khai vạch trần thân phận của Kim Tượng Thái.
Thành viên của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với mật danh Ai Điếu Kỵ Sĩ, một cao thủ dị nhân hàng đầu của Britannia.
Đại sư môn Hoa Lang Đạo đến từ Tân La, sở hữu chỉ số dị năng 7600 điểm. Hắn có tính cách kiêu ngạo, tự tin vào thủ pháp chân của mình nhưng thực chất thực lực bị đánh giá là tầm thường.
Thực thể cung cấp các kiến thức và công nghệ không gian tiên tiến giúp Lục nghiên cứu chế tạo chiến y.
Cường giả đến từ Nor tộc, sở hữu năng lực gấp nếp không gian nhưng bị áp chế nghiêm trọng trong lĩnh vực giảm entropy, có tính cách nóng nảy và đầy đố kỵ.
Một trong ba thành viên còn lại của Địa Ngục Chi Tỏa thuộc hải quân Columbia chưa bị Trương Dịch tiêu diệt.
Thành viên của tổ chức Đồng, mang phong cách điềm tĩnh và luôn đội chiếc mũ rộng vành, tỏ ra thấu hiểu và kỳ vọng vào hành động của Trương Dịch.
Thành viên nhóm, kẻ có tính cách hài hước, thường xuyên tranh cãi và đùa cợt với Từ Béo nhưng cũng rất dũng cảm khi đối mặt với hiểm nguy.
Lãnh đạo của người Bà La Đa, sở hữu Thiên Nhãn khả năng nhìn thấu nhân quả. Hắn là cường giả hệ quy tắc, đang bị thương nặng do phản phệ.
Một vị Quỷ Thần không đầu khổng lồ cao hơn ba mươi mét, mặc giáp bản đen đỏ thời Chiến quốc của Nê Hồng. Hắn sở hữu sức mạnh cấp Epsilon, sử dụng một thanh võ sĩ đao cực lớn và thân thể cấu tạo từ khung xương hỏa diễm đen.
Thiếu tá hải quân Columbia, sở hữu dị năng Vũ Nhân. Hắn lầm tưởng Trương Dịch sợ hãi trước thực lực quân sự nên đã áp giải hắn về tàu tuần dương để thẩm vấn.
Một nhân vật huyền thoại về kiếm sĩ mù, được Hàn Sơn Tá nhắc đến như một phép so sánh khi họ phải che mắt để tránh huyễn thuật của Vương Trùng.
Tên thanh kỵ sĩ trường kiếm của Lancelot, có khả năng bộc phát ngọn lửa đen thiêu rụi vạn vật.
Phó đội trưởng Thiên Thần tiểu đội, người có chiến lực chỉ đứng sau Đặng Thần Thông, được đánh giá là sở hữu năng lực phù hợp để đối đầu với Đại Công Hồi Diên Tân.
Nhà lãnh đạo dự án thực dân hóa Sao Hỏa, người mang tư tưởng cuồng nhiệt, háo hức khám phá sự sống cấp cao và những bí ẩn dưới lòng đất Sao Hỏa bất chấp nguy hiểm.
Nhân vật cốt lõi được nhắc đến như vương bài cuối cùng chưa xuất hiện của phe nhân loại.
Một nam nhân sở hữu khuôn mặt trắng bệch và hư phù, vốn là một người dẫn chương trình truyền hình nổi tiếng. Hắn có tính tình kiêu ngạo, hống hách và thích dùng lời lẽ thô tục để mắng nhiếc người khác, luôn tin rằng bản thân có đặc quyền được cứu trợ vì là người của công chúng.
Thân phận giả mà Trương Dịch sử dụng để qua mặt người của căn cứ Dương Thịnh, tự xưng là đội trưởng đặc chiến đội của căn cứ Tây Sơn.
Vợ của Lý Kiếm, người phụ nữ hiểu rõ thời thế và đã lên tiếng an ủi giúp chồng vượt qua mặc cảm tội lỗi giữa cảnh hoang tàn của chiến trường.
Nữ sinh viên đại học trẻ tuổi cư ngụ trong cùng tòa nhà. Cô đã gửi tin nhắn riêng cho Trương Dịch để đề nghị dùng nhan sắc và cơ thể của mình đánh đổi lấy một miếng ăn giữa cảnh đói khát.
Nữ sinh với mái tóc buộc đuôi ngựa, là kẻ dẫn đầu trong việc phát tán sự ác độc và lòng căm ghét đối với Dương Hân Hân. Nàng có tâm địa vặn vẹo, trực tiếp đứng trước mặt Dương Hân Hân để buông lời lăng mạ và ép buộc đối phương phải chết để không còn làm vướng chân tập thể.
Một người phụ nữ có địa vị xã hội cao tại Thiên Hải, vợ của Lý Cương.
Bạn gái của Lý Tông Dụ, một người phụ nữ có lòng nhân hậu, luôn ủng hộ mọi quyết định của anh và đề xuất để lại nhu yếu phẩm cho những người chọn ở lại đảo.
Hiền triết vĩ đại, đấng sáng lập Giáo triều Quân Chính và là sư phụ của Montesquieu.
Thủ lĩnh tổ chức dị nhân tại thành phố Hà Dĩnh, sở hữu năng lực biến thân thành đại phật vàng, cấp độ Delta.
Người đứng đầu hàng thứ ba của gia tộc họ Từ tại thôn Từ Đông. Lão là một người thấu tình đạt lý, trước khi qua đời vì bạo bệnh và kinh hãi, lão đã kịp nhận ra sự sai lầm khi để dân thường đối đầu với dị nhân và khẩn thiết ủy thác việc bảo vệ dòng tộc cho Từ Xuân Lôi.
Người đứng đầu hàng thứ sáu của gia tộc họ Từ, em ruột của Từ Đông Thăng. Lão có bề ngoài tri thức với cặp kính và mái tóc chải chuốt, là người có sự nghiệp thành đạt và sở hữu uy quyền lớn trong các sự vụ nội bộ của dòng tộc.
Đường đệ của Từ Đông Thăng, một thợ săn già trong thôn, tay cầm súng săn cũ kỹ và lớn tiếng đe dọa sẽ bắn hạ Trương Dịch.
Người phụ nữ trong quá khứ đã gây ra vết thương lòng sâu sắc cho Từ béo, khiến hắn mất niềm tin vào tình yêu chân chính.
Một thanh niên có vẻ ngoài lưu manh thuộc thôn Từ Đông, kẻ dẫn đầu nhóm chặn đường đòi cướp xe mô tô tuyết và phụ nữ, sau đó bị Trương Dịch bắn hạ.
Một trong những thành viên của thôn Từ Đông thiệt mạng dưới tay Trương Địch.
Một gã đàn ông trung niên mặt đen, vốn là ngư dân ở thôn Từ Đông phối hợp cùng trấn Từ Gia. Hắn có kinh nghiệm đi biển và cá dày dạn, hiện là thủ lĩnh dẫn đội khai thác cá đóng băng trên mặt sông.
Một trong những người của thôn Từ Đông đã bị Trương Địch tiêu diệt.
Tên thật của Từ béo, một thành viên chiến đấu trong nhóm của Trương Dịch nhưng thực lực hiện tại đã bị bỏ xa so với các trận chiến đỉnh cao.
Tên thật của cường giả mật danh Thanh Long thuộc Đông Hải Đại Khu. Ông nguyên là Thiếu tá lực lượng Thủy quân lục chiến, sở hữu năng lực hệ Thú nhân với hình thái nghi ngờ là một loài hải thú khổng lồ.
Một công nhân xây dựng 52 tuổi thuộc trấn Từ Gia. Ông là nạn nhân đầu tiên tử vong do nhồi máu cơ tim cấp tính vì nỗ lực lao động quá sức trong điều kiện thiếu dưỡng khí và giá rét bên trong đường hầm.
Anh họ của Từ Xuân Lôi, một dân làng thuộc thôn Từ Đông, đang cùng đồng tộc tháo chạy trước sự truy sát của Trương Dịch.
Dân làng thôn Từ Đông, phụ trách việc chăn thả và điều khiển đàn chó kéo xe tuyết. Hắn mang tâm lý tự hào của người nông thôn có lương thực dự trữ so với người thành thị.
Thành viên trong nhóm của Trương Dịch, có năng lực điều khiển băng tuyết, được giao nhiệm vụ dọn dẹp hiện trường chiến trường.
Một thiếu nữ trong nhóm người sống sót, cô tích cực giúp đỡ các thương binh bằng cách băng bó vết thương và cung cấp nước nóng giữa trời tuyết.
Tộc quần sở hữu cốt cách dùng để chế tạo chiến giáp.
Tên thật của tên hải tặc lùn thuộc đội thứ tư của Thiên Long hải tặc đoàn. Hắn có tính cách âm hiểm, thích dùng vũ lực và sự đe dọa để tìm niềm vui hoặc thử thách người khác.
Sĩ quan quân sự thuộc trung tâm chỉ huy tác chiến Bà La Đa, vô cùng phẫn nộ và tức giận trước hành vi tàn phá thành phố cũng như cướp đoạt thần miếu của Trương Dịch.
Đại diện của nước Phổ tại hội nghị thế giới. Hắn có thái độ hoài nghi, thẳng thắn chỉ trích những lý do mà Hoa Tư Quốc đưa ra là phi lý và nực cười.
Chủng tộc sinh ra thuần túy cho chiến đấu và sát lục, từ bỏ dị năng và chỉ tu luyện nhục thân, sở hữu khả năng bùng nổ mạnh mẽ khi càn quét qua hoang dã.
Lực lượng quân đội đặc chủng tinh nhuệ nhất của Hoa Tư Quốc, không thuộc bất kỳ đại khu nào. Nhiệm vụ duy nhất của họ là trấn giữ biên cảnh phía Bắc và bảo vệ lãnh thổ quốc gia trước các mối đe dọa bên ngoài.
Thành viên mang danh hiệu Kẻ an nghỉ trong Mười điều răn thuộc Vũ Nhân Tộc, có thái độ xem thường chủng tộc loài người non trẻ.
Cường giả của Nhện Ma tộc, một sinh vật nhện khổng lồ đi bằng hai chân với chiều cao hơn mười mét và toàn thân phủ đầy lông cứng màu đen.
Nhân vật cấp cao thuộc Bà La Đa, người có kiến thức rộng và đã nhận ra loại vũ khí đạn hạt nhân thu nhỏ mà Trương Dịch sử dụng.
Tên thật của Trùng Sư, một thầy nuôi cổ trùng đến từ Nam Dương. Hắn vốn định tự sát sau khi thất bại nhưng bị Dương Hân Hân dùng năng lực chi phối, trở nên thành khẩn khai báo kẻ đứng sau sai khiến mình.
Một nữ tử thuộc tộc Ba Mắt đang chờ đợi để cử hành đại hôn cùng vương tử An Lợi Đặc. Nàng bị hắn xem nhẹ và coi là vật thế thân không thể thiếu để hắn có thể danh chính ngôn thuận trở thành quốc vương.
Một nền văn minh vũ trụ vô cùng huy hoàng, dù đã sụp đổ nhưng vẫn sở hữu những công nghệ và chiến lực cực kỳ đáng kinh ngạc.
Thực thể hoặc dị nhân chưa lộ diện, đang ẩn náu để điều phối hành động của bầy tang thi số lượng lớn tấn công nhóm Trương Dịch.
Cường giả địch thủ sở hữu sức mạnh thao túng hải lãng và thiên lôi, cưỡi xe ngựa hải thú tấn công nhóm Trương Dịch.
Một nhân vật huyền thoại trong giới võ lâm được Lương Duyệt nhắc đến như một minh chứng cho việc cao thủ cũng có thể bị hạ gục bởi những chiêu thức sát nhân thực dụng.
Người phụ nữ mà Trương Dịch từng thầm mến, có vẻ ngoài đáng thương nhưng thực chất là kẻ ích kỷ và xảo quyệt. Cô ta là người đã lừa Trương Dịch mở cửa nhà dẫn đến cái chết của hắn ở kiếp trước.
Một tráng sĩ mặt lạnh, thân hình vạm vỡ như tháp sắt, chịu trách nhiệm canh giữ hộp năng lượng.
Một thiếu nữ cư dân tại Giang Hộ, đang lặp lại màn trách móc Du Nhị vì không đưa cô đi chơi công viên như đã hẹn.
Chủng tộc cổ đại sở hữu nền văn minh rực rỡ từng thực hiện các chuyến hải trình ngoài vũ trụ.
Chủng tộc phụ thuộc vào Long tộc, sở hữu cơ thể bằng đá cứng cáp và cảm thấy vô cùng kinh ngạc trước sự xa hoa khi được cung cấp nhiên liệu miễn phí.
Một chủng tộc hiếu chiến, đang nỗ lực tranh đoạt quyền lợi trong biến cố của hệ Mặt Trời.
Binh lính thuộc đội cứu viện của căn cứ Tây Sơn, đồng đội của Lưu, bị trúng đạn và ngã gục trên tuyết.
Thủ lĩnh của Nha Lang Tộc, kẻ dẫn dắt lực lượng tinh nhuệ "Huyết Lang Vệ" tấn công màng chắn phòng ngự của Hoa Tư Quốc nhưng phải chịu cảnh lực lượng bị tổn thất nặng nề.
Đại tế ti của Thái Tấn tộc, người nắm giữ các pháp khí bí ẩn và sở hữu thực lực đạt cấp Kỵ Sĩ.
Nữ nhân viên văn phòng Thống soái tại Bạo Tuyết Thành, có khả năng là họ hàng của Chu Chính. Cô có ngoại hình xinh đẹp, phong thái cao quý, kiêu ngạo và chưa từng trải qua khổ cực của mạt thế, rất coi trọng các quy tắc xã giao lễ nghi.
Đứa trẻ lai bảy tám tuổi, da màu sô-cô-la, con của người phụ nữ Hoa Tư Quốc và Mori. Cậu ta cố gắng thể hiện lòng yêu nước bằng cách đọc thơ để được lên tàu.
Một nữ nhân viên xinh đẹp tại căn cứ hải quân Columbia, người bị Cardiles ép buộc phục vụ nhu cầu cá nhân khi đang đi giao tài liệu.
Vợ của Chu Chính. Bà vẫn giữ thói quen ân cần chăm lo việc ăn uống cho chồng bất chấp trọng trách lớn lao mà ông đang gánh vác trong thời loạn thế.
Thành viên trẻ tuổi trong nhóm người thường, do thể chất suy nhược và vết thương cũ chưa lành nên được giữ lại bên trong giáo đường để bảo đảm an toàn.
Một nhân vật trong hồi ức của Trương Dịch, đại diện cho những người đã không tin vào lời cảnh báo về ngày tận thế của hắn ở kiếp trước.
Thủ lĩnh đội ngũ dị nhân đến từ Bá Thành, là dị nhân hệ cường hóa cấp Delta, sử dụng đôi thiết quải làm vũ khí.
Thủ lĩnh của Thiên Long hải tặc đoàn, được mệnh danh là Hải Long Vương. Ông là một người đàn ông hùng mạnh, bá đạo, thống trị vùng biển Phồn Tinh với bảy đội tàu dưới trướng.
Tên thật của mật danh Tuyết Lang, là một giáo viên lịch sử gốc Hoa đến từ Tinh Đảo. Anh là một dị nhân hệ Thú nhân cấp Beta, có khả năng biến thân thành sói tuyết trắng. Anh tỏ ra vô cùng thận trọng khi không mang vật phẩm quan trọng theo người và dùng thông tin địa điểm để làm điều kiện trao đổi sự an toàn.
Thống soái của Đông Hải Đại Khu, bạn cũ của Chu Chính. Ông chịu trách nhiệm tuần tra và phòng thủ dọc toàn bộ tuyến bờ biển phía Đông Nam, có tính cách thẳng thắn và đôi khi thích trêu chọc Chu Chính.
Một trong những bạn học đã tử nạn trong quá trình chạy trốn thảm họa tại học viện.
Cư dân của tòa nhà số 25, tỏ thái độ nịnh bợ Trương Dịch khi đứng ra xua đuổi Lâm Thái Ninh ra khỏi khu vực phân phát lương thực.
Vị thiên quan và nhà dự ngôn nổi tiếng vào đời nhà Đường, cùng Viên Thiên Cương lưu danh hậu thế qua những dự ngôn uyên bác.
Thành viên có tư duy bình tĩnh, người động viên mọi người đặt trọn niềm tin vào kế hoạch của Trương Dịch.
Bộ trưởng kiêm chuyên gia trưởng Bộ Nghiên cứu Khoa học. Cô có diện mạo điển hình của một nhà nghiên cứu với áo choàng trắng, kính gọng đen dày và mái tóc dài buộc bằng bút bi. Cô là người đưa ra đánh giá thực lực thực sự của Trương Dịch.
Nữ nhân viên công tác thuộc Bộ Tình báo Đông Hải Đại Khu, phụ trách theo dõi tình trạng của các tù binh và báo cáo cho Lương Tư Diểu.
Thống soái tối cao kiêm chiến lực mạnh nhất của Tây Bắc Đại Khu, được mệnh danh là Tây Bắc Vương, mật danh Câu Trần Đại Đế. Hắn xuất thân từ quân nhân thế gia, sở hữu phong thái lạnh lùng, uy nghiêm như một ngọn giáo đứng vững giữa gió lạnh, hông đeo song đao và là người nắm giữ quyền lực tập trung nhất trong lục đại khu.
Cường giả được nhắc đến với khả năng tung kiếm uy lực.
Thành viên phụ trách hậu cần và chuẩn bị thực phẩm dị năng tại nơi trú ẩn.
Một nhà vật lý vĩ đại, người đã đưa ra quan điểm về cấu trúc không ngẫu nhiên của thế giới, được trích dẫn để ám chỉ sự tồn tại của các đấng sáng tạo.
Một cô gái thông minh, luôn thấu hiểu tâm ý của Trương Dịch và đề xuất các kế sách thâm sâu.
Thư ký tóc vàng của Benjamin Morgan, luôn mang theo công và có biểu cảm lo lắng trong các cuộc họp quan trọng.
Chủng tộc đến từ khu vực Dulce của Columbia, có bản thể là những tiểu nhân màu xám sở hữu công nghệ công nghiệp cực kỳ tiên tiến và ẩn mình trong giáp chiến đấu khổng lồ.
Thành viên ban dân phố trong khu dân cư nơi Trương Dịch ở, thường đeo băng đỏ và nhắc nhở mọi người tuân thủ quy định nơi công cộng.
Tên thật của dị nhân mật danh Bạch Hổ, một trong Tứ Linh hạm trưởng của Đông Hải Đại Khu. Hắn xuất thân từ gia đình thế gia hiển hách, là bạn thân từ nhỏ của Lý Trường Cung và đã tử trận trong chiến dịch Tinh Đảo.
Cháu nội sáu tuổi của Lâm đại mã, đứa trẻ vốn bị nuông chiều quá mức. Hắn bị đàn em của Trần Chính Hào đá vỡ gan, dẫn đến tình trạng nguy kịch, đòi hỏi phải có phẫu thuật và thuốc men đặc trị để duy trì mạng sống.
Bạn thân của Phương Vũ Tình, cũng là một người phụ nữ thực dụng, luôn cùng Phương Vũ Tình tìm kiếm các đối tượng giàu có để lợi dụng.
Nữ cán bộ ngoài ba mươi tuổi, phụ trách nhóm tình báo liên lạc với Thiên Cẩu tiểu đội. Cô là nội gián đã tiết lộ thông tin cho Thực Nguyệt và uống thuốc độc tự sát ngay khi bị phát hiện.
Tên thật của Lâm đại mã, xuất hiện trên danh tính tài khoản mạng xã hội của mụ trong nhóm dân cư khu nhà.
Nữ tử tham gia tuyển chọn, có phong thái như tiểu thư danh môn. Cô là chị họ của Vương Cương và đã giới thiệu người này với Trương Dịch.
Tên mới mà Trương Dịch đặt cho Vương Cương để phục vụ cho các nhiệm vụ mang tính chất kịch bản và ngụy trang.
Ông nội của Lương Duyệt, người tinh thông tiên pháp và là người sáng lập ra môn phái Hồn Nguyên Hình Ý Thái Cực Môn.
Bộ trưởng Bộ Tình báo của Đông Hải Đại Khu, mang quân hàm Thiếu tướng. Ông có vẻ ngoài tri thức với cặp kính, thái độ hòa nhã, luôn mỉm cười nhưng cực kỳ sâu sắc và quyết đoán.
Một người đam mê võ học, luôn khao khát tốc độ và sức mạnh, dị năng của cô cũng hình thành dựa trên chấp niệm này.
Cư dân cố tình giả vờ không thấy tin nhắn nhóm để tránh phải ra mặt đối đầu với nguy hiểm.
Đại tướng quân của Nạp Thập Quốc, là một dị nhân hệ Đặc chất thuộc nhóm Quy tắc với chỉ số dị năng 19.000 điểm, thực lực cấp Xe Trắng. Hắn là chủ nhân của Ác Ma Đổ Trường, có diện mạo là một người Ba Mắt với gương mặt dài trắng bệch, đội mũ lễ cao màu trắng, tính cách kiêu ngạo và coi con người như vật giải trí trên bàn bạc.
Vị đại tướng quân thời cổ đại từng bị hoàng đế hại chết.
Tộc người cổ xưa liên quan đến các công trình như Kim Tự Tháp và chiến xa bọ hung. Tư duy của họ coi việc khám phá văn minh chỉ là những lần xem lịch, sở hữu công nghệ kết nối với các tín hiệu ngoài vũ trụ.
Dị nhân được bổ nhiệm làm đội trưởng đội ba trong chiến dịch.
Thủ lĩnh của Tam Thủ Tộc tại Bà La Đa. Hắn là thực thể cổ xưa nhận ra thời đại của các thần linh đã qua và khuyên Đế Thích Thiên nên thay đổi thái độ với Trương Dịch.
Một người hàng xóm cao tuổi trong khu dân cư Nhạc Lộc. Hắn có tư duy bảo thủ, cho rằng xã hội hiện tại đang rất ổn định và đã lên tiếng cảnh báo Trương Dịch không nên gieo rắc các tin đồn về ngày tận thế.
Bí thư chi đoàn của lớp, có xuất thân từ gia đình quyền thế bậc nhất. Cô sở hữu mái tóc màu rượu vang đỏ thời thượng, luôn giả vờ đóng vai người nhân hậu để điều phối đám đông và thao túng cảm xúc của người khác.
Học trò cũ của Lương Duyệt, hiện đã tha hóa, trở thành tình nhân của Trần Hy Niên để đổi lấy cuộc sống nhung lụa. Nàng mang thái độ thực dụng và lạnh lùng, không còn niềm tin vào đạo đức.
Những sinh vật khổng lồ có làn da ngụy trang như đá tảng, sở hữu sức mạnh kinh người như độc nhãn hoặc trăm tay. Họ sử dụng ngôn ngữ địa văn tạo ra từ sự rung động của địa tầng.
Một chủng tộc mang tâm địa khó lường, chủ động mang tin tức về di tích đến tìm Trương Dịch để mưu tính chuyện hợp tác.
Một chấp tước cấp cao của Vũ Nhân Tộc, kẻ phụ trách tiếp đón Trương Dịch và tỏ ra vô cùng cung kính, sợ hãi trước sức mạnh của hắn.
Thành viên của Thiên Thần tiểu đội, phối hợp cùng Bạch Xuân Vũ và Lệ Thái Thường tham gia tác chiến tại tuyến phía Tây.
Những thực thể dị nhân thuộc lực lượng của Trạch Bạn Chi Quốc, có dáng người rộng lớn và thân hình chìm nổi giữa những con sóng lớn như những chiếc bóng đen.
Các sinh vật đến từ vực sâu đại dương, có cơ thể nửa keo hóa, sở hữu trí tuệ tập thể và các xúc tu siêu nhỏ. Chúng có khả năng tác động vào môi trường nước và để lại các ký hiệu kỳ lạ dưới mặt nước mà không cần trực tiếp lên bờ.
Dị nhân thuộc lực lượng của Mã Lai, đã bị Trương Dịch tiêu diệt trong trận chiến.
Thiếu tá, người phụ trách bộ phận trinh sát tại căn cứ hải quân đảo Thằng Dĩnh. Hắn rất tự tin vào khả năng giám sát của trạm radar và vệ tinh dưới quyền mình.
Đơn vị quân sự tinh nhuệ tại Đông Hải, thành viên trong đơn vị thể hiện sự sợ hãi trước uy áp của tộc Chúc Dung.
Nữ dị nhân thuộc đoàn đại biểu Đông Bắc Đại Khu, mật danh Hôi Tiên. Cô sở hữu chỉ số dị năng 9500 điểm.
Thành viên trong nhóm của Trương Dịch, sở hữu thực lực tiệm cận cấp độ hắc kỵ sĩ và luôn sát cánh trong các trận chiến.
Thực thể năng lượng thuần khiết sống cộng sinh cùng Thần Chi Nguyên. Khi hấp thụ chúng, dị nhân có thể tăng mạnh thực lực và chỉ số dị năng nhưng không thể giúp phá vỡ gông xiềng gen để thăng cấp Epsilon.
Thủ lĩnh của Bách Quỷ Dạ Hành, được mệnh danh là chủ nhân của loài yêu ma. Hắn có ngoại hình là một lão già thấp bé với cái đầu khổng lồ quỷ dị, mặc Kimono hoa lệ và đi guốc gỗ cao. Hắn sở hữu năng lực áp chế khiến đối phương không thể cử động và thanh đoản đao có thể chẻ đôi cả cánh cổng không gian.
Nữ cán bộ cấp cao của Ngự Ma Đình và là thân tín của Cực Ác Đồng Tử. Cô có vóc dáng cao ráo, mái tóc đen dày dài tới tận thắt lưng cùng đôi mắt có tỉ lệ đồng tử chiếm 80% đầy quỷ dị. Trang phục của cô là bộ đồ da bó sát đen kịt. Cô tinh thông cận chiến, sở hữu thể chất mạnh mẽ như báo săn và coi thường những hiện vật cũ kỹ của bảo tàng.
Sinh vật thần thoại thượng cổ, xuất hiện trong các văn bản và tài liệu cổ tịch liên quan đến nền văn minh xưa.
Một trong ba Viêm Ngục Bá Chủ của tộc Chúc Dung, thống trị một vùng biển dung nham, thực lực đạt cấp Kỵ Sĩ.
Đơn vị quân sự bảo vệ tại Bạo Tuyết Thành, nổi tiếng với kỷ luật sắt và trang bị tân tiến.
Một nhân vật huyền thoại được ví như Đệ Nhất Chiến Thần, người nổi tiếng với câu nói cảnh giác về việc đề phòng kẻ thù sau lưng, được Trương Dịch dùng làm tôn chỉ để giữ sự cảnh giác tuyệt đối.
Cường giả đến từ Huyết tộc, một quý tộc tao nhã mặc lễ phục chỉnh tề, dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt vẫn giữ thói quen uống máu thú ấm để duy trì thân nhiệt.
Nữ cường giả cấp Hắc Kỵ Sĩ thuộc huyết tộc, sở hữu làn da trắng bệnh, móng tay dài đỏ như máu và ánh mắt tham lam, tàn bạo.
Chủng tộc mang mùi vị tanh nồng và hung ác trong số các tộc cổ đại, xuất hiện đầy đe dọa tại hội trường.
Thành viên tiểu đội Địa Ngục Chi Tỏa của Columbia, tên thật là Garrett Blunt. Hắn sở hữu chỉ số dị năng 9500 điểm nhưng đã bị Chu Tước đánh bại hoàn toàn, bị hút cạn năng lượng và bị bắt sống làm tù binh.
Băng nhóm dị nhân đối lập đang ẩn náu trong các tòa nhà cao tầng, lẩn tránh hỏa lực của Trương Dịch và là mục tiêu thanh trừng hàng đầu của hắn.
Cách gọi khác của Vương Tư Minh, một thiếu gia giàu có sở hữu những đồ dùng xa xỉ được đặt thiết kế riêng từ nước ngoài.
Vương tử của vương quốc Deep Blue, mặc chiến y nano hình bọt biển màu vàng nhạt và sở hữu năng lượng tinh thần cực kỳ thuần khiết, cuồng bạo.
Thường được gọi là Vương Dương Minh, nhà sáng lập phái Tâm Học và là một trong những vị thánh vĩ đại nhất lịch sử Hoa Tư Quốc. Thực chất hắn là một dị nhân đỉnh cao từ sáu trăm năm trước, người duy nhất đã hệ thống hóa kiến thức về năng lực siêu nhiên thành lý luận tu hành.
Chủ tịch tập đoàn Sùng Minh, một doanh nhân giàu có và quyền lực trước mạt thế.
Một thiếu gia giàu có và cao điệu, sở hữu nơi trú ẩn hàng đầu thế giới được xây dựng từ mười năm trước. Hắn coi nơi trú ẩn như một món đồ chơi xa hoa và thèm khát vật tư cùng xe mô tô tuyết của Trương Dịch.
Thành viên của căn cứ Triều Vũ, kẻ đã có hành vi ngạo mạn quá mức đối với Trương Dịch nên bị hắn giết chết và thu xác vào dị không gian để tịch thu vật dụng cá nhân.
Một vị thánh nhân và cường giả cổ đại nổi tiếng của Hoa Hạ với học thuyết Tâm Học, bản gốc tác phẩm của ông vừa được Trương Dịch đoạt lấy.
Lãnh đạo lực lượng tại Phrây-mông-tư, kẻ nuôi dã tâm thâu tóm các thể sinh mệnh cơ khí để đưa quốc gia này vươn lên thành cường quốc mạnh nhất thế giới.
Đội trưởng của lực lượng Long Minh Vệ đồn trú tại Vô U Cốc. Hắn có thân hình lực lưỡng như tinh tinh, gương mặt lạnh lùng như điêu khắc thép, sở hữu thực lực cực mạnh với chỉ số dị năng đạt tới 9800 điểm.
Một trong hai phó đội trưởng của Thiên Thần tiểu đội. Hắn có mái tóc dài ngang vai, diện mạo âm nhu với nụ cười thâm sâu, dẫn đầu nhóm chi viện để đối đầu với các thành viên Thực Nguyệt.
Nhóm dị nhân địa phương tại Tuyết Vực, mặc trang phục trắng để ẩn mình trong tuyết. Họ tham gia vây hãm Giác Quả dưới sự chỉ huy của nữ dị nhân tóc dài.
Một phụ nữ thuộc nhóm Nham Lưu Đoàn trên tàu. Trong một lần đi vệ sinh vào đêm khuya, cô đã gặp phải một thực thể kỳ quái và bị ký sinh hoặc biến đổi, trở thành một kẻ săn mồi máu lạnh chuyên hút khô máu thịt đồng đội.
Tên thật của Bạch Xà. Hắn có tính cách lạnh lùng, ngạo mạn, coi thường các quy tắc cổ xưa và rất bất mãn khi tài nguyên của mình bị các sinh vật khác trộm mất.
Sĩ quan chỉ huy của quân đội tộc Ba Mắt thuộc Nạp Thập Quốc. Hắn có thân hình cao lớn hơn mười mét, mặc trọng giáp bạc và mang theo một cây chiến rìu khổng lồ, là lực lượng nòng cốt tham gia vào cuộc thảm sát những kẻ xâm nhập từ mặt đất.
Thành viên của tổ chức Ngự Ma Đình đang cai quản thành Giang Hộ. Hắn có thân hình cao gầy, mặc tây trang xám, đeo kính gọng vàng, tóc rẽ ngôi chỉnh tề và mang phong thái của một nghiên cứu viên. Hắn sở hữu khí chất đặc trưng của dị nhân với vẻ ngạo mạn khó che giấu và lòng tự tôn cực cao về văn hóa Nê Hồng hiện đại.
Tham mưu trưởng của Đông Hải Đại Khu, người đề xuất một phương pháp bí mật cho Lương Tư Diểu để giải quyết vấn đề thẩm vấn Trương Dịch.
Một người đàn bà có quyền thế tại Thiên Hải, kẻ đã bao nuôi và cung cấp điều kiện sống xa hoa cho Thái Minh Vũ tại khu biệt thự trước khi mạt thế trở nên khắc nghiệt.
Thành viên Thiên Cẩu tiểu đội, được phân công phối hợp cùng Trương Dịch để thực hiện áp chế hỏa lực từ xa.
Tên thật của dị nhân Thanh Oa. Trước mạt thế, hắn từng là nhạc công của một ban nhạc hạng ba. Hắn có xu hướng lảng tránh quá khứ đau thương và thích sống dưới hình hài một con ếch vô lo vô nghĩ thay vì quay lại làm người.
Một trong ba bóng đen bí ẩn, kẻ duy nhất quyết định hiện thân thực thể để ngăn cản người của Long Chi Quốc lấy đi thánh di cốt của tổ tiên. Hắn sử dụng một quyền trượng đen có mười hai viên câu ngọc.
Một thành viên của tổ chức Thực Nguyệt, có thái độ khinh khỉnh, biểu hiện sự chán ghét khi nghe lệnh của Phượng Hoàng Viện Nhân.
Một nhân vật chưa rõ danh tính, mặc áo choàng đen, tay cầm quyền trượng và tỏa ra áp lực kinh khủng hơn cả Cực Ác Đồng Tử. Người này xuất hiện giữa lôi vân trên bầu trời Giang Hộ như một vị thần.
Phó đội trưởng tiểu đội Luân Hồi, là một nam tử đẹp trai với mái tóc rẽ ngôi giữa. Vẻ mặt luôn mang theo sự cuồng dã, lãnh ngạo và pha chút khinh miệt đối với người khác.
Một phụ nữ mặc chiến phục màu trắng, trên mũi đính hồng ngọc, là một trong ba người canh giữ hộp năng lượng.
Trung tá hải quân Columbia, trợ lý của Horn, luôn tin tưởng vào thành tích chưa từng thất bại của Bardia.
Thống soái tối cao của Thịnh Kinh Đại Khu và là người đứng đầu danh nghĩa của sáu đại khu quân sự. Ông sở hữu phong thái điềm tĩnh, quyền uy và nắm giữ những bí mật cổ xưa về Thần Chi Nguyên mà các đại khu khác không hề hay biết.
Nữ phó tướng mang mật danh Thiên Không Chiến Thần dưới trướng Lý Trường Cung. Nàng có tính cách ngạo mạn, thay mặt thống soái Tây Bắc đến đưa chiến thư cho Trương Dịch với thái độ đầy khinh miệt.
Người phát ngôn của tòa nhà số 5, một trong những thủ lĩnh tham gia liên minh của 29 tòa nhà nhằm đối đầu và yêu sách vật tư từ Trương Dịch.
Một bạn học đã qua đời, tên của nàng thường được dùng để gợi lại nỗi ám ảnh cho những người còn sống.
Tên của con Huyết Ban Xà Vương, linh thú chiến đấu và là cộng sự trung thành của Judy Christina.
Sứ giả của Tổ chức Đồng, người điềm tĩnh và thận trọng. Hắn là người đại diện cho Hội trưởng để thuyết phục Trương Dịch, đồng thời sở hữu vật phẩm bảo hộ có thể miễn nhiễm các năng lực hệ quy tắc.
Thực thể chiến đấu mạnh mẽ được điều khiển bởi Kỵ sĩ đoàn Thánh Điện.
Tử Vong Ca Cơ mang thân thể máy móc, người vẫn luôn khắc ghi ước hẹn xưa và nay đã hòa quyện ý chí cùng Elon Freeman tại thế giới bên trong Sao Hỏa.
Đại phó nhất phiên đội của Thiên Long hải tặc đoàn. Là dị nhân hệ Thú nhân chủng đại dương với mật danh 'Lược Sát Chương Ngư' (Bạch tuộc săn mồi). Hắn có làn da đen bóng như sắt thép, cánh tay có thể biến hóa thành hàng chục xúc tu bạch tuộc cực kỳ dẻo dai.
Tên nhân vật Ayanami Rei trong anime. Trương Dịch đã dùng mô hình (hand-office) phiên bản giới hạn của nhân vật này như một món quà để đánh đổi lòng trung thành của Từ béo.
Cường giả thốt lên lời khen ngợi trước thiên phú chiến đấu đáng sợ của Bạo Long Tộc.
Cựu thống soái của Tây Bắc Đại Khu, là một vị lão tướng có uy tín và đức độ nhưng đã bị Lý Trường Cung dựa vào vũ lực để tước đoạt quyền lực.
Một trong số các học sinh đi cùng Lương Duyệt, được lựa chọn cùng Đông Phương Thanh Minh để rời khỏi nhà máy điện.
Một thực thể quỷ quái trong Bách Quỷ Dạ Hành, mang hình hài một cái đầu phụ nữ trang điểm lộng lẫy nhưng trắng bệch, nối với chiếc cổ dài hàng trăm mét uốn lượn như thân rắn. Ả bị Trương Dịch bắn nổ đầu khi đang định tập kích từ dưới nước.
Thành viên của Địa Ngục Chi Tỏa đã bị Trương Dịch tiêu diệt.
Sư phụ của Lạc Trác, người đã hy sinh trong một cuộc tấn công vào tự viện. Trước khi chết, ông đã dặn dò Lạc Trác phải đoạt lấy thần cách để cứu thế.
Thành viên Ma dân đầu tiên mà liên quân chạm trán, dù đã già yếu nhưng sở hữu thực lực hệ Cường hóa cấp Epsilon. Hắn có thể dùng tay không bắt đạn súng bắn tỉa công phá và sử dụng một thanh trường thương khổng lồ như cột trụ để nghiền nát hạm đội từ xa. Hắn cũng là người phát tín hiệu cảnh báo cho toàn bộ cư dân Ma Quốc.
Trưởng bộ phận Thông tin của căn cứ Tây Sơn. Hắn là một quan chức có hàng chục năm kinh nghiệm, tính cách vô cùng thận trọng, luôn tìm cách né tránh trách nhiệm và không muốn làm phật lòng lãnh đạo tối cao.
Một tu sĩ thuộc chùa Tang Gia, sử dụng xích sắt dài làm vũ khí để lôi kéo các vật thể từ dưới biển máu lên thuyền.
Một nữ cấp cao có quyền thế bên trong căn cứ Tây Sơn, kẻ đã ép buộc Ngô Thành Vũ phục vụ nhu cầu tình dục của mụ để đổi lấy sự chăm sóc đặc biệt cho cha của hắn.
Quản lý nghiệp vụ của công ty tài chính Đa Đa Đái. Hắn là một kẻ môi giới nhanh nhảu, chuyên tìm kiếm và dẫn dắt những khách hàng đang gặp khó khăn về tài chính đến vay nặng lãi.
Học sinh trong lớp của Lương Duyệt, người có hình xăm độc đáo do thợ xăm nước ngoài thực hiện, không may đã bị sát hại tại căn cứ Tây Sơn.
Dị nhân nòng nốt thuộc đoàn đại biểu Đông Bắc Đại Khu, mật danh Hồ Tiên. Hắn sở hữu chỉ số dị năng 9800 điểm.
Vị tướng lĩnh có thân hình vạm vỡ của tộc Trư Lạp, người chủ trương sẵn sàng hy sinh để mang Thần Ấn Thạch về cho tộc quần.
Tướng lĩnh của tộc Trư Lạp, người sử dụng Lôi Kiếm và gây ra uy hiếp lớn cho Thuấn Phong.
Một người đàn ông phương Tây có mái tóc xoăn dài và râu quai nón, tính cách trầm mặc và u sầu, thích nghiên cứu các đồ vật tinh xảo.
Một trong hai thuộc hạ đắc lực của Trát Cổ trong nhóm người trốn vé. Hắn cao trên 1m90, da đen, tóc húi cua, vốn là một vận động viên tán thủ với thể hình vạm vỡ.
Một chủng tộc hoặc nhóm người được nhắc đến như đơn vị đo lường trình độ tinh luyện năng lượng, cho thấy sự vượt trội về công nghệ của thế lực hiện tại.
Một trong ba Viêm Ngục Bá Chủ của tộc Chúc Dung, thống trị một vùng biển dung nham, thực lực đạt cấp Kỵ Sĩ.
Nữ tử lọt vào vòng cuối cùng của buổi tuyển chọn do Từ béo tổ chức.
Mật danh Tiểu Ngư Nhi, là một cô gái kiêu kỳ có vóc dáng hơi mập, vốn là con gia đình quan chức cấp cao đã di cư sang nước ngoài. Cô có quan điểm linh hoạt về việc đi đâu cũng được miễn là thoát khỏi đảo.
Dị nhân thuộc Tân La sở hữu chỉ số dị năng lên tới 9500 điểm, đã bị Thanh Long đánh bại và tiêu diệt trong chiến dịch tại Tinh Đảo.
Một trong hai hóa thân của Hắc Bạch Vô Thường, cộng sự của Tạ Tất An, chuyên trách việc câu hồn đoạt phách của mục tiêu bị quy tắc trói buộc.
Bạn học cũ thời trung học của Trương Dịch và Hình Thiên, từng là người mà Hình Thiên theo đuổi.
Thành viên mang danh hiệu Vô tướng ngọc trong Mười điều răn, sở hữu ngữ điệu bình thản nhưng mang phong thái cực kỳ lạnh lùng và tàn nhẫn.
Dị nhân ngoại thành, thành viên thuộc đội ba.
Nữ hoàng của Phrây-mông-tư, được mệnh danh là 'Nữ thần mùa đông', đang chú ý đến sự trỗi dậy của Trương Dịch.
Người đàn ông da đen, chồng của người phụ nữ Hoa Tư Quốc. Khi thấy không còn hy vọng lên tàu, hắn đã lạnh lùng bỏ rơi vợ con và biến mất vào đám đông.
Thủ lĩnh của một trong ba căn cứ lớn tại Thiên Hải, hiện đã quy thuận và gọi Trương Dịch là đại ca.
Thành viên của tổ chức Đồng Tử và là đồng minh thân cận của Trương Dịch. Hắn mang phong thái phóng khoáng, thẳng thắn và tin rằng nhân loại có quyền lựa chọn con đường riêng của mình.
Một vị cổ thần huyền bí bị phong ấn trên mặt trăng. Hắn là nguồn gốc của những tiếng gọi xa xăm và sức mạnh mà Trương Dịch cảm nhận được trong thời khắc thức tỉnh.
Một lầu trưởng trong khu chung cư, kẻ đã dùng những lời hứa hão huyền về lương thực để ép buộc cư dân lao động, nhưng sau đó lại tráo trở và dùng lý lẽ để từ chối phân phát thức ăn khi bị chất vấn.
Một trong ba người đàn ông bị thương đang dưỡng thương tại nhà Vương Mẫn, ủng hộ kế hoạch của Tôn Chí Siêu.
Một giáo sư nông học đức cao vọng trọng, sống tại tòa nhà số 18. Lão là chuyên gia kỹ thuật hỗ trợ Lý Kiếm trong việc canh tác lương thực dưới lòng đất và có tinh thần quả cảm, sẵn sàng chết thay cho Lý Kiếm.
Thành viên tại tòa nhà số 18 (Cát Thành Hoa), phụ trách việc thu hoạch các mầm lương thực từ cơ thể Lý Kiếm và chúng vào các thiết bị nuôi cấy hữu cơ.
Nữ thư ký trẻ tuổi, diện trang phục tây trang lịch sự và đeo kính màu rượu vang. Nàng có phong thái chuyên nghiệp, lãnh đạm, trực tiếp đến nhà máy điện để tìm gặp Lương Duyệt.
Thành viên cốt cán của Hộ Quốc Quân, tham gia cuộc họp trực tuyến khẩn cấp cùng đại diện sáu đại khu và Trương Dịch.
Một thần tượng nổi tiếng với vẻ ngoài ẻo lả, da trắng môi hồng, thường bị nhầm là nữ giới. Hắn vô cùng tự phụ vào danh tiếng của mình, cho rằng chữ ký và ảnh chụp chung của bản thân có giá trị ngang với lương thực.
Chủng tộc cổ xưa có hình dáng đầu người mình rắn sống sâu dưới lòng đất, được Dương Hân Hân nghi ngờ là những 'vị thần' trong thần thoại từng sáng tạo ra hoặc có liên hệ mật thiết với nhân loại.
Thành viên dị nhân thuộc lực lượng Tân La, sở hữu tâm tính tàn độc và đã bị Trương Dịch tiêu diệt.
Vị thiên quan và nhà dự ngôn nổi tiếng vào đời nhà Đường, sở hữu khả năng thấu triệt thiên cơ từ hàng nghìn năm trước.
Một danh tướng thời cuối nhà Minh trong lịch sử Hoa Hạ, bị hoàng đế Sùng Trinh xử hình lăng trì. Dương Hân Hân nhắc đến ông để so sánh với cảnh tượng quân phản kháng bị hành hình giữa sự reo hò của dân chúng bị tẩy não.
Nữ sinh đã qua đời, được các bạn học nhắc đến với nỗi sợ hãi về cái chết đang bao trùm.
Một thực thể quỷ quái lừng danh trong truyền thuyết Nê Hồng, mang hình hài một phụ nữ bị rạch miệng đến tận mang tai và cầm chiếc kéo khổng lồ. Ả sở hữu năng lực hệ quy tắc khiến bản thân không thể bị tiêu diệt bằng vũ lực thông thường, có khả năng phục hồi thân thể gần như tức thì sau khi bị đánh tan vụn.
Mật danh của Dương Hân Hân, được công nhận là đệ nhất trí tướng của Hoa Tư Quốc.
Đại trưởng lão của Thần Lý giáo, người đã thông báo tin dữ về cái chết của cha mẹ Nguyên Không Dạ.
Thành viên đoàn thám hiểm Sao Hỏa, người lao ra ngoài sau khi nhìn thấy ảo ảnh người mẹ và mất tích vĩnh viễn.
Một phụ nữ đeo kính khoảng năm mươi tuổi, nhân vật có quyền thế tại căn cứ Tây Sơn, người kiểm tra kết quả y tế của nhóm người Lương Duyệt.
Dị nhân thuộc hệ Thú nhân của căn cứ Tây Sơn với mật danh Độc Thú. Hắn có thể biến thân thành một quái nhân khổng lồ với sức mạnh kinh người và dịch cơ thể mang tính ăn mòn cực mạnh, thực lực cấp A-.
Nhân vật lịch sử nổi tiếng được nhắc đến qua điển tích Bát Trận Đồ.
Thủ hộ giả của Huyễn Hải Chi Quốc, kẻ từng tàn sát toàn bộ đồng bạn của Montesquieu trong quá khứ và nhiều lần ngăn cản ông tiến vào Vườn Địa Đàng.
Lực lượng trinh sát tinh nhuệ dưới trướng Đổng Hổ, tập hợp những kẻ có kỹ năng bắt giữ tàn bạo và giàu kinh nghiệm sinh tồn trên chiến trường.
Một nhân vật xuất hiện trong hồi ức của Trương Dịch, từng lợi dụng lòng tốt của chú Vưu để sống sót nhưng cuối cùng bị Trương Dịch xử lý.
Một người Columbia gốc Hoa, từng là quản lý cấp cao của tập đoàn lớn. Hắn có tính cách sĩ diện, hay nói đạo lý về tự do và quyền lợi nhưng thực chất từng làm giàu bằng cách lừa kết hôn với phụ nữ giàu có.
Một trong hai hóa thân của Hắc Bạch Vô Thường, thực thể đại diện cho sự phán xét và trừng phạt linh hồn, được triệu hồi bởi năng lực của Hậu Thổ.
Thiếu úy thuộc quân khu Thiên Hải, hiện phục vụ tại căn cứ Tây Sơn. Cô có vóc dáng linh xảo, diện trang phục da sát thân màu trắng khoe đường cong, có khả năng chịu lạnh cực tốt khi mặc đồ mỏng manh giữa nhiệt độ âm sáu mươi độ. Cô là người chỉ đạo hành trình trinh sát và sở hữu phong thái điềm tĩnh, tri thức.
Đầu bếp trên tàu Kim Phong. Hắn tận dụng quyền hạn phân phát thức ăn để ép buộc và đổi chác lấy sự phục vụ của những phụ nữ trong nhóm tị nạn.
Dị nhân mới thăng cấp Epsilon thuộc lực lượng Columbia.
Dị nhân ngoại thành, thành viên thuộc đội ba.
Đứa trẻ ngoại quốc được người cha tị nạn cầu xin cho lên tàu nhưng bị người bạn cũ từ chối nhường chỗ.
Đại Pháp Lệnh của Bái Tuyết giáo. Ông là lão giả có đôi mắt màu xám thương tang, sở hữu dị năng đặc thù cho phép nhìn thấu khí tức của vạn vật. Ông là cánh tay đắc lực của giáo chủ Nguyên Không Dạ trong việc tìm kiếm các dị nhân có tiềm năng.
Dị nhân thuộc đoàn đại biểu Đông Bắc Đại Khu, mật danh Hoàng Tiên. Hắn sở hữu chỉ số dị năng 9600 điểm.
Đại sư Taekwondo của Tân La, mật danh Nhện Võ Thần, sở hữu chỉ số dị năng 8000 điểm. Hắn thuộc hệ Thú nhân, có khả năng biến thân thành một con nhện đen khổng lồ với nhiều mắt quỷ.
Cựu quan chức địa phương người Tân La, tính tình tinh khôn và thực dụng. Ban đầu ông ta chê bai Hoa Tư Quốc nhưng sau đó là người đầu tiên thay đổi thái độ để được lên tàu cứu hộ.
Đại yêu quái trong màn đêm Nê Hồng, hình dáng là một chiếc bánh xe gỗ khổng lồ cao hơn năm mét luôn rực cháy lửa đỏ, chính giữa bánh xe là một gương mặt quỷ vặn vẹo. Thực thể này có khả năng phun trào biển lửa bao phủ phố xá và sở hữu thuộc tính bất tử, có thể tự lắp ghép lại hoàn chỉnh từ những mảnh vụn.
Cựu đội trưởng Hắc Bào tiểu đội, đã tử trận khiến thực lực của đội suy giảm nghiêm trọng.
Tên phiên âm của Darwin, nhà khoa học đề xuất thuyết tiến hóa. Trong cuộc thảo luận, Dương Hân Hân dẫn chứng quan điểm của ông để chỉ ra sự phát triển nhảy vọt bất thường của nhân loại không theo quy luật tự nhiên.
Nhà nghiên cứu tại Colombia, chuyên gia phân tích dữ liệu, người không thể giải mã được năng lượng của Trương Dịch.
Một trong những cường giả đỉnh cao của Liên minh Bà La Đa, thuộc Thiên Long Bát Bộ Chúng. Hắn mặc tác chiến phục màu vàng kim, sử dụng Hoàng Kim Thánh Kiếm và sở hữu năng lực hệ Phóng xuất.
Thực thể tối cao nắm giữ quyền năng thao túng vạn tộc, người đã gửi mệnh lệnh yêu cầu các giống loài đi tiêu diệt kẻ xâm nhập (Tinh Không Hồi Lang) để đổi lấy sự thăng cấp.
Đội trưởng Thiên Thần tiểu đội, đội điều tra có tích điểm cao nhất trong lục đại tiểu đội. Tuy thực lực mạnh nhưng bị Đồ Vân Liệt đánh giá là tính cách chưa đủ trưởng thành và ổn trọng.
Chủ tịch tập đoàn Đặng Thị, một nhân vật quyền lực tại Bạo Tuyết Thành, nắm giữ công nghệ sinh học và vật phẩm tăng cường cho dị nhân.
Tên thật của Hình Thiên. Bạn học cũ của Trương Dịch thời tiểu học và trung học. Từ một thanh niên không nổi bật, hắn đã tự đổi tên để tỏ ra uy nghiêm và trở thành chủ nhân của Thanh Bồ Luyện Thép xưởng.
Thống lĩnh vệ đội của gia tộc Á Xá Lãng Đài. Hắn có vóc dáng cao gầy, tay chân dài, luôn mang theo một thanh loan đao Tuyết Vực. Gương mặt hắn thường xuyên xuất hiện quầng thâm do mệt mỏi nhưng ánh mắt luôn tràn đầy sát ý, đặc biệt là lòng căm hận sục sôi đối với 'Nhân Trù' Lạc Đan.
Thành viên của Thiên Thần tiểu đội, mang theo một thanh đại đao to như tấm cửa đen kịt, mặt xăm bùa chú thần bí, thái độ vô cùng ngạo mạn và lạnh lùng.
Con gái của một vị quan chức tại tỉnh Giang Nam, mang vẻ ngoài của một tiểu thư quyền quý với gương mặt trái xoan và mái tóc đuôi ngựa dài. Cô có tính cách ngạo mạn, hùa theo Trương Mộng Ngưng để công kích người khuyết tật trước khi bị quái vật tập kích.
Thủ lĩnh của Bái Tuyết giáo tại Thiên Hải, đang đặt kỳ vọng vào sự cứu viện và sắp xếp quân sự từ phía đại khu để giải quyết khủng hoảng.
Nữ dị nhân cấp đội trưởng thuộc đặc chiến đội ACE. Nàng có quan điểm thực dụng, cho rằng trong mạt thế chỉ có kẻ mạnh mới có quyền sống sót và khuyên Lương Duyệt nên bỏ qua lòng trắc ẩn để bảo vệ bản thân cùng học sinh.
Một người đàn ông trung niên có mái đầu hói kiểu 'Địa Trung Hải', là cư dân của tòa nhà số 25. Hắn sở hữu tư duy thực dụng và thận trọng, đã đứng ra khuyên ngăn Trương Dịch nên bình tĩnh, chờ đến ban đêm mới phát động cuộc tấn công phục thù để đạt hiệu quả tốt nhất.
Vợ của Xa Hải Thành, từng là thành viên nhóm nhạc nữ hàng đầu tại Tân La. Cô phải dùng nhan sắc và cơ thể của mình để đổi lấy thực phẩm từ đầu bếp Tạ Trường Minh.
Mật danh Anh Lạp Đức, được mệnh danh là đệ nhất cường giả của Tân La. Hắn sở hữu dị năng lưỡng hệ, tính cách thận trọng và đầy tham vọng đối với tài nguyên tiến hóa.
Một người đến từ Tân La, trà trộn lên tàu bằng cách giả danh công dân Hoa Tư Quốc. Hắn có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về các kiến thức văn hóa Hoa Tư.
Loại thây ma biến dị có khả năng phòng ngự cực kỳ kinh người, là lực lượng xung kích chủ lực của Thi Vương khiến phòng tuyến nhân loại dễ bị sụp đổ.
Lực lượng an ninh canh giữ lối vào A Khu, có thái độ cứng rắn với người lạ nhưng thay đổi cung kính khi thấy giấy thông hành.
Thủ lĩnh của lực lượng A Tu La chúng, là dị nhân hệ Cường hóa sở hữu nhục thân khủng bố cùng sức mạnh chiến đấu cuồng bạo.
Một chiến sĩ thuộc quân phản kháng Tuyết Vực, tính cách vô cùng cảnh giác và hoài nghi, lo sợ phe thổ ti dùng phản gián kế để thâm nhập nội bộ.
Một trong ba vị Hộ pháp Kim cương của chùa Tang Gia, có giọng nói trầm đục và thái độ vô cùng cứng rắn. Hắn luôn nhấn mạnh việc tội nhân phải chấp nhận nghi thức thanh tẩy để hồi phục lương tri.
Một tăng nhân phái tăng binh tại chùa Tang Gia, người mang gương mặt trắng bệch hớt hải báo tin về cái chết của ba vị Hộ pháp Kim cương cho Đức Cát.
Hoàng tử của đế quốc Kudon, đi theo sát cánh bên cạnh vua cha Saladin.
Đại diện của Giáo Đình, người đồng tình với đề xuất thành lập đoàn đại biểu chung để đàm phán với các dị tộc.
Một chuyên gia về máy tính và công nghệ mạng, tuy có năng lực nhưng không được Trương Dịch tin tưởng để đưa vào nơi trú ẩn cốt lõi.
Thành viên trong đội ngũ của Trương Dịch, người chịu trách nhiệm lái xe và điều khiển hệ thống phòng thủ của pháo đài.
Một thành viên trẻ tuổi trong nhóm của Trương Dịch, tính tình thẳng thắn, thiếu kinh nghiệm sự đời, cảm thấy bất bình trước những âm mưu chính trị xảo trá.
Đại diện của Thịnh Kinh tham gia hội nghị trực tuyến giữa các đại cường quốc thế giới. Ông năm mươi hai tuổi, mang phong thái của một người đàn ông thành đạt, trầm ổn, giàu kinh nghiệm và vô cùng sắc sảo trên bàn đàm phán ngoại giao. Ông đóng vai trò hạt nhân trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia trước những áp lực chính trị quốc tế.
Thư ký của Chu Chính, hiện không xuất hiện trực tiếp trong đoạn này nhưng liên quan đến hệ thống tình báo.
Chuyên gia chế tạo vật liệu kỳ tài, người duy nhất có khả năng tạo ra và tinh luyện 'Dịch kim loại' phiên bản mới nhất.
Thành viên có thứ hạng thấp nhất trong Thiên Thần tiểu đội cũ, hiện cùng Diệp Hà và Tiết Mạc cố tình gây khó dễ cho Trương Dịch.
Thành viên tiểu đội Luân Hồi với mật danh Biến Sắc Long, có khả năng ngụy trang hoàn hảo để đánh lừa các thiết bị giám sát.
Quản lý của khách sạn năm sao Hồng Phúc Thiên Hạ, có thái độ phục vụ chuyên nghiệp và khéo léo sau khi nhận được đơn hàng khổng lồ.
Thành viên thuộc nhóm Ngũ Cực Chiến Thần của Tây Bắc Đại Khu, mật danh Bắc Cực Chiến Thần. Hắn sở hữu chỉ số dị năng 9700 điểm.
Họ hàng xa của Trần Tĩnh Quan, được nhắc đến như một tấm gương về cách quản lý cấp dưới mà Trần Tĩnh Quan cần học hỏi.
Một dị nhân thuộc hải tặc đoàn, sở hữu năng lực tạo ra không gian giam cầm đặc biệt. Khi thi triển năng lực, bản thân hắn không thể di chuyển và trở nên yếu ớt nếu bị tấn công trực tiếp.
Thủ lĩnh của căn cứ Triều Vũ, một trong các bên tham gia kế hoạch liên minh chống lại Trương Dịch.
Một đại ca xã hội với những hình xăm kín tay, hiện đang tham gia chơi bóng rổ cùng cư dân trong khu phố.
Thủ lĩnh của một thế lực lớn tại Bá Thành, tốt nghiệp đại học trọng điểm và từng là chủ tịch hội sinh viên. Cô có ngoại hình với mái tóc ngắn, gương mặt trái xoan, tính cách nghiêm túc, tập trung và luôn tràn đầy năng lượng.
Đệ nhất cao thủ của Hộ Quốc Quân, mang quân hàm Trung tướng với mật danh Hắc Đế Chuyên Húc. Anh có thân hình khôi ngô, cao lớn trong bộ quân phục màu xanh lục, tính cách lạnh lùng và sở hữu sức mạnh hắc khí cực kỳ kinh khủng, có thể áp chế Giáp Bạc.
Nữ chủ quản của tòa nhà số 9, ba mươi tám tuổi, vốn là bà chủ một công ty mỹ phẩm đa cấp có giá trị hàng trăm triệu tệ. Nàng có ngoại hình khá, tính cách vô cùng mạnh mẽ, luyện và là một kẻ lão luyện trong việc thao túng tâm lý, tẩy não người khác để duy trì quyền thống trị.
Một trong ba vị thủ lĩnh của các thế lực lớn tại thành phố Đại Trạch.
Thủ lĩnh của một căn cứ tại Thiên Hải, tỏ thái độ khẩn khoản và mong muốn được Trương Dịch che chở trước mối đe dọa từ bên ngoài.
Những phụ nữ phục vụ tại quán rượu Izakaya, được Từ béo gọi đến với mục đích giả vờ vui chơi để kiểm tra thân nhiệt bất thường của người dân địa phương.
Những đối tượng ngoại lai vũ trang đầy đủ cố gắng thâm nhập vào vùng Tuyết Vực, thường bị các tiểu đội tuần tra của tăng binh chặn giết ngay tại cửa ngõ.
Thành viên Bái Tuyết giáo ở lại làm nhiệm vụ trấn giữ.
Dị nhân cấp Epsilon của Đông Bắc Đại Khu, mật danh Lục Áp Đạo Quân. Hắn là một gã béo mặc áo da đen, cắt tóc húi cua, tính cách ngang ngược, cưỡi mô-tô Harley và điều khiển hàng vạn con quạ đen khổng lồ.
Một trong ba vị thủ lĩnh của các thế lực lớn tại thành phố Đại Trạch.
Thành viên của tiểu đội Tường Vi, sở hữu năng lực đặc biệt có thể giao tiếp với các loài sinh vật biển.
Dị nhân thuộc lực lượng liên minh, bị Anh Đình Dự Chí Quang sát hại và chặt đầu trong trận chiến tại tuyến phía Bắc.
Thực thể quỷ quái có phần đầu phụ nữ xõa tóc với hàm răng nanh sắc nhọn, có khả năng tách rời khỏi cổ và bay lượn như lò xo để tấn công mục tiêu.
Một doanh nhân trong nhóm người tị nạn, hiện giữ vai trò linh mục kiêm lãnh đạo tinh thần. Ông có khả năng diễn thuyết hùng hồn, chuyên dùng những lời khích lệ về tương lai để duy trì niềm hy vọng cho đám đông.
Thôn trưởng của thôn Cao Nguyên. Ông đang vô cùng lo lắng và đau đầu trước tình trạng đại quân gián liên tục đánh cắp lương thực dự trữ của dân làng.
Đội trưởng tiểu đội Luân Hồi, kẻ đang thể hiện sự tàn nhẫn tột cùng khi sử dụng bách tính Nạp Thập Quốc làm lá chắn sống và bom người để kiềm chế sức mạnh của Tạp Nạp Hưu. Hắn coi mọi sự hy sinh của kẻ khác là công cụ để đạt được chiến thắng.
Em trai của Cao Thiên Võ, thường được gọi là Tiểu Quang. Anh có ngoại hình cao ráo, gương mặt chất phác, đóng vai trò trợ thủ đắc lực giúp anh trai duy trì trật tự và tìm kiếm nhu yếu phẩm cho thôn Cao Nguyên.
Đội trưởng tiểu đội Luân Hồi, vốn là siêu sao bóng chày (NBA) nổi tiếng toàn quốc. Anh có ngoại hình cao lớn (1m96), gương mặt rạng rỡ, thân hình lực lưỡng và là thần tượng của tầng lớp bình dân tại Bạo Tuyết Thành.
Thủ lĩnh của căn cứ Thanh Bặc, một kẻ thâm trầm và mưu mô. Hắn phát hiện ra sự tồn tại của một xạ thủ đáng sợ tại nơi trú ẩn nhưng lại chọn cách im lặng, không cảnh báo cho các căn cứ khác nhằm mượn tay Trương Dịch tiêu diệt đối thủ cạnh tranh.
Nữ dị nhân thuộc đoàn đại biểu Đông Bắc Đại Khu, mật danh Bạch Tiên. Cô sở hữu chỉ số dị năng 9500 điểm.
Cựu thủ lĩnh của Căn cứ Triều Vũ, đã tử trận trong các cuộc xung đột trước đó.
Một ngư dân, là người cầm đầu nhóm cư dân khoang dưới gây rối đòi thêm thức ăn. Hắn vốn là chủ tàu cá lánh nạn ở đảo Nham Lưu.
Một tên trộm chuyên nghiệp đến từ miền Nam nước Phổ. Hắn có ngoại hình thô kệch nhưng đôi bàn tay rất khéo léo, tính tình phóng khoáng và ham mê tửu sắc.
Nữ dị nhân đỉnh cao thuộc tổ chức Ngự Thần Trụ của phái Xuất Vân, Nê Hồng. Cô có ngoại hình của một vu nữ với làn da trắng như tuyết, môi đỏ lạnh lùng và đôi mắt phượng đầy tà khí. Cô sở hữu tham vọng cực lớn là đưa Nê Hồng lên đỉnh thế giới.
Nữ Ninja thuộc tổ chức Ngự Ma Đình, sở hữu phong cách chiến đấu linh hoạt và tàn nhẫn. Nàng thường sử dụng thuốc nổ kết hợp với dị năng hỏa hệ để tạo ra các vụ nổ diện rộng nhằm tiêu diệt kẻ thù.
Một ngư dân trong nhóm tị nạn khoang dưới, tuy có lòng thương cảm nhưng vì sợ liên lụy đến bản thân nên đã từ chối giúp nhóm Lỗ Đại Hải tìm bác sĩ.
Thủ lĩnh của Thiên Hợp bang tại tòa nhà số 26. Sau khi mất đi nhiều đàn em tinh nhuệ và phát hiện đối phương có hỏa lực mạnh, hắn trở nên vô cùng khiếp sợ và phải ra lệnh rút lui, chỉ dám tính kế lẻn đi thu nhặt xác đồng đội.
Một lầu trưởng trong khu chung cư, kẻ đã lật lọng, mắng mỏi và từ chối phát thức ăn cho cư dân sau khi bắt họ làm việc cực nhọc.
Thủ lĩnh đội ngũ dị nhân đến từ thành phố Vân Châu, bị Trủng Bản Tín Trường tập kích khi đang ẩn nấp.
Đồng đội của Trương Dịch, người bị nhiễm và biến dị thành quái vật.
Nữ quản gia xinh đẹp được cao tầng Thịnh Kinh cử đến để tiếp đón đoàn của Trương Dịch. Nàng sở hữu chiều cao ấn tượng 1m78, phong thái anh vũ và dung mạo kiều diễm, chịu trách nhiệm điều phối hàng trăm nhân viên phục vụ tại trang viên.
Người ở cùng phòng với Mập Từ.
Một nhân vật bí ẩn mặc tác chiến phục màu đen, dường như rất thông thuộc đường lối dưới lòng đất Đại Tuyết Sơn. Hắn sở hữu đôi cánh lông vũ màu vàng kim rực rỡ như tác phẩm nghệ thuật khi bộc phát năng lượng và biết cách sử dụng các chú ngữ Phạn văn cổ để mở ra lối vào bí mật.
Cường giả thuộc Long Tộc, kẻ có thái độ ngạo mạn và nhìn nhận thực tế rằng ngay cả các vị thần hay tạo vật chủ cũng không thể hoàn toàn kiểm soát vạn vật.
Thành viên thuộc nhóm Ngũ Cực Chiến Thần của Tây Bắc Đại Khu, mật danh Đại Địa Chiến Thần. Hắn sở hữu chỉ số dị năng 9600 điểm.
Lực lượng đặc chủng trấn giữ khu mỏ, hoàn toàn bất lực và khiếp sợ khi chứng kiến thực lực thần thánh của Trương Dịch trong việc khai thác quặng quy mô lớn.
Thư ký của Chu Chính, người chịu trách nhiệm phong tỏa thông tin thất trận và điều phối truyền thông để duy trì ổn định dư luận tại Bạo Tuyết Thành.
Thành viên phụ trách kỹ thuật và cơ khí tại nơi trú ẩn. Cô sở hữu dị năng có thể phân tích và tái tổ hợp cấu trúc phân tử của vật chất.
Thành viên đoàn thám hiểm, nhà tư vấn khoa học người Columbia trong chuyến đổ bộ lên Sao Hỏa, chủ nhân của cuốn nhật ký ghi lại thảm họa tại căn cứ.
Tướng quân của tộc Ba Mắt, sở hữu phong cách chiến đấu thuần túy bạo lực với sức mạnh khổng lồ và tốc độ cực nhanh, áp đảo hoàn toàn các dị nhân đỉnh cao của nhân loại.
Một trong những thủ lĩnh tham gia cuộc tập kích vào tòa nhà số 25, sở hữu vóc dáng cao lớn nhưng bị Trương Dịch bắn nát đầu ngay khi vừa lộ diện.
Cư dân lớn tuổi trong khu chung cư, đại diện cho tầng lớp bị tẩy não. Lão cảm thấy hạnh phúc và đầy hy vọng vào một viễn cảnh hòa bình giả tạo khi thấy mọi người cùng tham gia lao động công ích.
Sĩ quan quân đội thuộc lực lượng chi viện, người đã tiếp nhận và đưa Từ Bội Bội rời khỏi doanh trại.
Nhân viên y tế tại khu vực chiến trường, được lệnh của Chu Chính đến để kiểm tra sức khỏe đặc biệt cho Trương Dịch nhưng bị hắn khước từ.
Người cùng phòng với Lỗ Đại Hải, lên tiếng chỉ trích hành vi bạo lực của hắn nhưng nhanh chóng bị khuất phục bởi sự hung hãn.
Thành viên của lực lượng phản kháng, phụ trách canh gác và hỗ trợ hoạt động bên trong sào huyệt hang động.
Hành khách trên tàu, bị một sinh vật biển khổng lồ lôi xuống biển và sát hại khi đang cố gắng câu cá.
Một người đàn ông thần bí xuất hiện trên con đường núi tuyết tại vùng Tây Nam. Hắn để tóc dài xõa, mình trần chân không giữa bão tuyết cực hạn, chỉ mặc một chiếc quần vải mỏng và thực hiện nghi lễ tam bộ nhất bái một cách chậm rãi, vững chãi.
Những thực thể bí ẩn xuất hiện dưới dạng hình chiếu ảo ảnh trên núi Bất Tử. Bọn chúng đóng vai trò là những kẻ đứng sau quan sát, nuôi dưỡng các 'đại diện' hoặc 'ứng viên thiên sứ' và sở hữu cái nhìn thấu đáo về thực lực của các cường giả cấp cao.
Nhóm năm vị cao thủ trấn giữ vùng Đông Bắc, trong trận chiến thủ thành đã có hai người hy sinh.
Học sinh được chọn rời khỏi khu vực lao động khổ sai cùng với La Niệm Sâm dưới sự chỉ đạo của quân đội căn cứ.
Cặp nam nữ song sinh đi theo hầu hạ Võng Lượng, mặc chiến y trắng đen và đeo mặt nạ đầu lâu. Họ sở hữu kỹ thuật song kiếm hợp bích đạt tới cảnh giới tâm linh tương thông, có khả năng dựa vào cảm quan và sự cộng hưởng linh hồn để chiến đấu nương tựa lẫn nhau ngay cả khi bị tước đoạt thị giác.
Một dị nhân thuộc tổ chức Đề Hộc, trung thành với quan hệ hợp tác với Columbia và đã bị Cực Ác Đồng Tử sát hại ngay lập tức khi lên tiếng phản đối.
Cha của A Lý, có dáng vẻ của một người cha hiền lành và vô cùng chiều chuộng con gái.
Chỉ huy quân hạm Columbia, sở hữu chỉ số dị năng 9300 điểm. Hắn sử dụng một chiếc thập tự giá khổng lồ làm vũ khí nhưng đã bị chiến sĩ giáp xanh của quân đoàn lòng đất giết chết chỉ bằng một cú lướt qua.
Thủ lĩnh của tổ chức Đề Hộc tại Nê Hồng, người kế thừa vị trí của Đại Thần Hồng Hoàn. Hắn sở hữu năng lực hỏa diễm màu trắng rực rỡ nhưng đã bị Cực Ác Đồng Tử đánh bại và sát hại dã man ngay tại Giang Hộ.
Thủ lĩnh của tổ chức Xuất Vân tại Nam quốc Nê Hồng. Hắn bị tổ chức Ngự Ma Đình tiêu diệt, thi thể bị phân xác và bêu trên thành tường vịnh Xuất Vân để thị uy.
Nhóm năm viên phó tướng mạnh mẽ dưới trướng Câu Trần Đại Đế Lý Trường Cung, bao gồm Thiên Không Chiến Thần, Đại Địa Chiến Thần, Nhân Trung Chiến Thần, Nam Cực Chiến Thần và Bắc Cực Chiến Thần.
Một vị cao nhân võ học trong truyền thuyết, người đã dùng chiêu thức thực dụng để đánh bại Phương Thế Ngọc.
Gia tộc đứng đầu trong tứ đại thổ ti tại Tây Nam Đại Khu, có quyền uy và thực lực mạnh nhất khu vực nhưng lần này không trực tiếp cử gia chủ đi gặp mặt.
Một thực thể bí ẩn cao hơn năm mét xuất hiện từ hố sâu nguyên thủy. Hắn sở hữu tứ chi của con người nhưng lại có một chiếc đuôi dài phía sau, tỏa ra hơi thở kinh khủng khiến cả các cường giả Epsilon cũng phải run rẩy vì sợ hãi.
Những sinh vật biến dị khổng lồ màu trắng đóng vai trò hộ vệ cho phương trận tinh thể dưới lòng đất. Chúng cao khoảng 20 mét, sở hữu gương mặt người lạnh lùng trên thân hình của loài nhện hoặc bọ que, có lớp giáp cứng cáp hơn cả rết đất và chỉ số dị năng đạt ngưỡng trên 9500 điểm.
Những đồng nghiệp làm ca đêm cùng Trương Dịch tại kho Ôn Nhĩ Mã, bị hắn đánh thuốc mê để thực hiện việc di dời vật tư.
Cấp trên của Trương Dịch tại kho hàng Ôn Nhĩ Mã, có mối quan hệ khá tốt với Trương Dịch và đã phê duyệt đơn xin nghỉ phép của hắn.
Thành viên của tiểu đội Tường Vi, được Chu Chính nhắc đến như một tấm gương về sự mạnh mẽ và tự lập trong mạt thế để răn đe Chu Vân Tước.
Dị nhân cấp Epsilon thuộc quốc gia Phrây-mông-tư, sở hữu mật danh Hỏa Thần Da-ri-bog.
Thực thể quỷ quái xuất hiện trong màn đêm lạnh lẽo tại Giang Hộ, trên đầu đội một chiếc ô và tay cầm chiếc đèn lồng xanh (Thanh Đăng), tỏa ra khí tức âm ti đáng sợ.
Thành viên người Nê Hồng bị phát hiện trốn trên tàu, bị ép rời tàu giữa biển băng mênh mông.
Thủ lĩnh của Thương Nguyên tộc từng tìm ra nút không gian của Thiên Vũ Cung.
Một thủy thủ trên tàu Kim Phong, bị kinh động mạnh và hoảng loạn đến mức phải thở oxy sau khi tận mắt nhìn thấy con quái vật Kỳ Long trong đêm tối.
Một trong những người phụ nữ bị hải tặc giam cầm và hành hạ đến mức tinh thần không bình thường. Cô là người cung cấp thông tin về tướng quân Bảo Sát cho Trương Dịch để đổi lấy thức ăn.
Đệ tam ngân nguyệt tướng quân của Ngân Nguyệt Đế Quốc, thuộc tộc Nguyệt Nhân với khí chất lạnh lùng, tao nhã.
Một thành viên thuộc nhất phiên đội của Ngự Ma Đình, phụ trách tuần tra khu phố Ngân Tọa dưới sự chỉ huy của Minh Hải Tổng Tư.
Một người tị nạn tại khoang dưới, có thái độ e sợ thực lực của nhóm Trát Cổ nhưng sau đó bị Lỗ Đại Hải thuyết phục tham gia bạo động.
Người đàn ông ngoại quốc bí ẩn hợp tác với gia tộc Lạp Mẫn. Hắn có ngoại hình anh tuấn với mái tóc màu hạt dẻ, đôi mắt xanh băng giá, nhưng điểm đặc thù nhất là hình xăm số '666' đen kịch trên mặt phải. Mục tiêu của hắn là đoạt lấy di vật tiền cổ dưới lòng Đại Tuyết Sơn.
Thành viên nữ của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với danh hiệu Quang Huy Kỵ Sĩ. Nàng là một nữ kiếm sĩ tóc ngắn có ánh mắt lạnh lùng, sử dụng liễu kiếm phương Tây và có tư duy chiến thuật nhạy bén.
Một võ sĩ thuộc tổ chức Thực Nguyệt, tính cách lười nhác nhưng mang theo thanh trường đao nguy hiểm.
Thủ lĩnh của tổ chức thực thể mang tên Thực Nguyệt đến từ quốc gia khác. Hắn có phong thái tự tin, tàn nhẫn, sở hữu năng lực tạo ra hỏa diễm và đang âm mưu gây sức ép với Giang Nam Đại Khu.
Một trong hai cao thủ hàng đầu của phái Xuất Vân, Nê Hồng, được phái đến Tinh Đảo để tranh đoạt tài nguyên.
Thành viên của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với danh hiệu Thủ Hộ Kỵ Sĩ, còn được gọi là Hoàng Kim Sư Tử nhờ mái tóc vàng kim. Hắn là một người đàn ông trung niên có thân hình vạm vỡ, cường tráng.
Thành viên của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với mật danh Trung Thành Kỵ Sĩ, một trong những dị nhân mạnh nhất vương quốc.
Chủng tộc cổ đại khoác áo bào đen, đội nón lá đeo mặt phong cách quỷ dị và mang đôi chân loài gặm nhấm.
Một trong các cường giả thuộc đội Ngũ Cực Chiến Thần dưới trướng Tiêu Liệt, chịu trách nhiệm hỗ trợ tấn công tầm xa từ phía sau.
Một thành viên của quân phản kháng sở hữu năng lực y tế, được điều động để chữa trị thương thế cho Lạc Trác.
Đại tá hải quân, một sĩ quan nguyên tắc và thượng tôn kỷ luật, căm ghét những kẻ dựa vào năng lực đặc biệt để lộng quyền nhưng đành bất lực trước sự chống lưng dành cho đối phương.
Thượng tá hải quân Columbia, bị Cardiles đánh giá là kẻ ngu ngốc và đề nghị điều chuyển sang bộ phận đánh cá.
Thượng tá, chỉ huy hạm đội hỗn hợp 50 thuộc lực lượng viễn chinh Columbia. Ông là người thận trọng, coi trọng thực lực quân sự của Hoa Tư Quốc và quyết định không ngăn chặn tàu Kim Phong để tránh xung đột không đáng có.
Chiến lực cao nhất của hạm đội đại dương Columbia, được điều động để truy tìm tung tích về Thần Chi Nguyên.
Thành viên của liên minh, người đã bày tỏ sự bất lực trước trình độ công nghệ cao và thầm tiếc nuối vì không đi theo Trương Dịch.
Một Thiếu tướng của Đông Hải Đại Khu, có vết sẹo dài trên mắt, diện mạo lạnh lùng và thái độ cứng rắn, chủ trương đối xử với nhóm Trương Dịch như tù binh.
Đầu bếp phụ trách chuẩn bị và phân phát phần ăn cho nhóm tị nạn trên tàu.
Loài quái thú khổng lồ dài hơn ba mươi mét được Võng Lượng nuôi dưỡng trong đầm lầy Băng Hoa. Chúng có lớp da nâu dày như khải giáp, hàm răng đầy gai nhọn và sức mạnh kinh khủng, có thể dễ dàng phá vỡ lớp băng dày hàng chục mét để nuốt chửng con mồi.
Một thực thể tinh thần tồn tại dưới lòng đất Tần Lĩnh, luôn nhắc nhở Bạch Long Tử về chức trách bảo hộ nhân loại và tuân thủ ý chí của Gia Hạ Ngô.
Một tổ chức tôn giáo bí mật đang âm mưu cấu kết với các thế lực dị tộc để thực hiện những kế hoạch đen tối.
Một tướng quân của Nạp Thập Quốc, được vương tử giao nhiệm vụ dẫn quân đi tiêu diệt những kẻ xâm lược ngoại lai.
Một nhân vật tiền bối có uy và thực lực cao siêu, được nhắc đến như một người có khả năng chỉ điểm cho các dị nhân.
Một trong tứ đại kỵ sĩ khải huyền, sở hữu năng lực nguyền rủa hệ quy tắc nhưng bị khắc chế mạnh bởi quy tắc chiến đấu cận chiến.
Thánh nữ kiêm chiến tranh kỵ sĩ thuộc Mặc Thị Lục, người sử dụng bản sao Tử Hải Văn Thư và súng lục năng lượng trong chiến đấu.
Một dị nhân cao cấp với khả năng biến thân thành Cự Thần Nã Đốc Công. Hắn có phong thái quý tộc, tinh thông kỹ thuật đấu kiếm và sở hữu những kỹ năng hủy diệt diện rộng cực kỳ nguy hiểm.
Võ sĩ của Thực Nguyệt, lười biếng nhưng cực kỳ nguy hiểm, coi trọng tốc độ ra đao nên không thích mặc quân phục có hệ thống dịch. Hắn bắt sống Lê Thiên Long để khai thác thông tin.
Một nhân vật bí ẩn có tiếng nói thấp trầm, đứng sau cố vấn cho Đặng Viễn Bá và là người khẳng định giới hạn của Trương Dịch có thể đạt tới cấp Epsilon.
Một sĩ quan cao cấp của tộc Ba Mắt, có thân hình to lớn lực lưỡng. Hắn phải quỳ rạp người để báo cáo tình hình chiến sự cho vương tử An Lợi Đặc.
Tộc trưởng của gia tộc Hạ Trát, một trong bốn vị thổ ti quyền lực nhất Tây Nam Đại Khu. Hắn có phong thái thận trọng, thường chọn cách im lặng quan sát các cuộc đấu trí giữa những gia tộc lớn để bảo toàn thực lực cho phe cánh của mình.
Một trong bốn gia tộc thổ ti hùng mạnh cai trị vùng Tuyết Vực. Gia tộc này bị Trương Dịch liệt vào danh sách nghi vấn hàng đầu về việc bí mật cấu kết và dẫn dắt các cường giả ngoại lai thâm nhập vào vùng cao nguyên.
Dũng sĩ hàng đầu của gia tộc Hạ Trát, mật danh Phật Đăng Di Lặc. Hắn sở hữu thân hình béo phệ quỷ dị và dị năng hệ Đặc chất liên quan đến hỏa diễm hoàng kim. Hắn có chỉ số dị năng đạt tới 9700 điểm và thường ít khi phải ra tay toàn lực.
Tên thật của dị nhân mật danh Tu Tá Chi Nam, thuộc bộ đội dị nhân Cao Thiên Nguyên của tổ chức Đề Hộc, Nê Hồng. Một kẻ có ngoại hình như người nghiện game (tử trạch) với quầng thâm mắt nặng.
Tên thật của dị nhân mật danh Thiên Chiếu, thuộc bộ đội dị nhân Cao Thiên Nguyên của tổ chức Đề Hộc, Nê Hồng. Hắn là một kiếm khách tóc đỏ với thực lực đáng gờm.
Thành viên của Thiên Tộc, sở hữu đôi quang dực tự nhiên thu gọn sau lưng như hai lưỡi dao gấp.
Nữ phó tướng trong nhóm Ngũ Cực Chiến Thần của Lý Trường Cung. Nàng có tính cách quyết liệt, chủ động đề xuất kế hoạch phục kích và chặn đánh đoàn xe của Giang Nam Đại Khu trên đường trở về.
Nhân vật số hai của tổ chức Ngự Thần Trụ với mật danh 'Gia Cụ Thổ Mệnh'. Anh là một thanh niên mặc khải giáp kim loại đen, tính cách thận trọng và luôn đặt nghi vấn về ý đồ của hải quân Columbia.
Sĩ quan chỉ huy đội tàu hải quân của nước Mã Lai. Hắn có thái độ lạnh lùng, nghi ngờ và đang thực hiện việc cưỡng chế kiểm tra tàu Kim Phong để tìm kiếm lợi ích.
Nhân viên phục vụ tại phòng nghỉ sau bữa tiệc, phụ trách rót trà cho Trương Dịch và Chu Chính rồi lui ra ngoài để hai vị thực quyền bàn việc riêng.
Người phụ trách tiếp đón và báo cáo tiến độ tại trung tâm thí nghiệm ngầm cho Chu Chính.
Một cổ nhân bí ẩn đã tồn tại hơn hai nghìn năm, tự xưng là Judas trong lịch sử. Ông là thành viên chủ chốt của Tổ chức Đồng, sở hữu trí tuệ dày dạn và luôn tìm kiếm một người có đủ năng lực để đối đầu với thế lực bóng tối thực sự. Dù mang thanh danh kẻ phản bội, ông khẳng định mình chỉ là một kẻ canh giữ sự thật chờ đợi thời cơ.
Thủ lĩnh của toán hải tặc đông đảo nhất trên đảo Nham Lưu, người nắm quyền kiểm soát toàn bộ hòn đảo và là mục tiêu tiêu diệt chính của Trương Dịch.
Các tu sĩ đi cùng liên quân, am hiểu về các bí thuật cổ xưa của Mật tông và lịch sử tàn bạo của vùng Tuyết Vực.
Những tín đồ tại vùng Tuyết Vực dưới sự kích động của quân phản kháng đã bộc phát sự phẫn nộ, tự tay đốt cháy thánh địa chùa Tang Gia để chấm dứt sự thống trị của tầng lớp tăng lữ.
Trung tâm quyền lực và công nghệ cốt lõi của Columbia, nơi nắm giữ sức mạnh quân sự và khoa học vượt trội so với các hạm đội viễn chinh.
Dị nhân hệ Cường hóa cực hạn của Ngự Ma Đình. Hắn có sức mạnh nhục thân kinh người, có thể dùng tay không đấm nổ tên lửa và sở hữu khả năng chống chịu va chạm tuyệt vời.
Thuật ngữ chỉ những đàn em cấp thấp, vô lại của Trần Chính Hào, chuyên thực hiện các hành vi cướp bóc và tàn ác theo lệnh của đại ca.
Hộ pháp Mật tông của Tây Nam Đại Khu, một cường giả cấp Epsilon. Hắn hiện đang thực hiện quá trình khổ tu tại chùa Tang Gia nên không trực tiếp đến Thịnh Kinh tham dự nghị sự.
Đại diện của Nê Hồng tại hội nghị, thực chất là kẻ bù nhìn đại diện cho hóa thử tộc của Trạch Bạn Chi Quốc, luôn tìm cách biện minh cho các dị tộc.
Một người đàn ông Nê Hồng lớn tuổi có mặt trên tàu, bị Trương Dịch đánh đập dã man và bị coi là mục tiêu cần phải vứt xuống biển.
Một loài sinh vật biến dị đáng sợ ẩn nấp trong vách đá sâu thẳm của thâm uyên. Thân hình nó dài tới bảy tám mét, có hàng trăm chi túc bám chặt vào vách đá, cái miệng không mắt có thể tách thành bốn cánh đầy răng cưa sắc nhọn để xé nát con mồi.
Thực thể quỷ quái khổng lồ như ngọn núi chỉ có một chiếc đầu, phát ra tiếng hú rợn người như tiếng sáo tiêu để tấn công tinh thần đối phương.
Thành viên của Địa Ngục Chi Tỏa với mật danh 'Thần săn bắn Ullr', chỉ số dị năng 9800 điểm. Hắn là một thợ săn lão luyện, cực kỳ kiên nhẫn và cẩn trọng, có khả năng xóa sạch mọi dấu vết và hơi thở của bản thân cùng đàn sói sau khi di chuyển.
Gia chủ của gia tộc Pháp Cát - gia tộc thổ ti lớn thứ hai tại vùng Tây Nam. Hắn là đại diện chính thức của Tây Nam Đại Khu dẫn đầu đoàn xe xa hoa đến Thịnh Kinh.
Gia chủ của gia tộc Pháp Cát, một trong năm nhân vật quyền lực nhất Tây Nam Đại Khu. Hắn có ngoại hình béo phệ, phục sức xa hoa với đầy vàng bạc châu báu, phong thái hống hách, coi khinh người hầu nhưng lại được tôn sùng như thần phật tại quê nhà.
Đầu bếp riêng của Pháp Cát Cách Tang và là thành viên chi tộc của gia tộc Pháp Cát. Hắn khoảng 40 tuổi, có phong thái lịch lãm như một quý ông phương Tây dù mặc trang phục truyền thống vùng tuyết vực.
Thành viên của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với mật danh Thần Thánh Kỵ Sĩ, thuộc nhóm sáu kỵ sĩ hàng đầu với thực lực vượt trội.
Dị nhân thuộc đội ngũ Mã Lai, hệ Thú nhân chủng Côn trùng. Hắn có thể biến thân thành bọ ngựa khổng lồ cao 3 mét với cặp càng sắc bén như lưỡi liềm chém đứt sắt thép.
Nhân vật bí ẩn đứng sau sai khiến Trùng Sư tấn công Thiên Hải, được Trương Dịch đánh giá có thực lực tiệm cận hoặc bằng cấp Epsilon.
Một thanh niên gầy gò, ánh mắt vô hồn, là một người bình thường không có thiên phú thức tỉnh dị năng. Hắn bị đưa xuống độ sâu hàng ngàn mét trong Vô U Cốc để đào quặng và trở thành nạn nhân đầu tiên của quái vật rết khổng lồ.
Một dị nhân cao thủ của Bà La Đa, mặc chiến y và sử dụng quyền kiếm (Katar), có thái độ thù địch và không chấp nhận người ngoại quốc như Cao Trường Không đạt được vinh quang của đất nước mình.
Một vài kẻ sống sót sau cuộc thảm sát tại khoang dưới, tinh thần đã hoàn toàn tê liệt, thản nhiên ăn cơm bên cạnh những xác chết của đồng bào.
Một sĩ quan thuộc hải quân Columbia tại trung tâm chỉ huy, người đã phân tích và đánh giá thực lực của quái thú lông xanh đạt cấp Delta cao cấp.
Những thành viên nòng cốt sở hữu siêu năng lực trong quân phản kháng, được coi là mồi lửa duy trì sự tồn tại và hy vọng cho tổ chức.
Gia tộc lớn tại trấn Từ Gia, có truyền thống canh tác và đánh bắt lâu đời, sở hữu thói quen tích trữ lương thực nên vẫn duy trì được cuộc sống ổn định trong tuyết nạn.
Vị đại lạt ma chủ trì Truyền Chiêu Pháp Hội. Hắn là kẻ trực tiếp điều phối nghi lễ hiến tế, sử dụng danh nghĩa tiêu diệt ma dân để kích động lòng hận thù của tín đồ nhắm vào quân phản kháng, biến việc tàn sát thành một hành động 'thần thánh'.
Một chủng tộc ngoài hành tinh hoặc dị loại sở hữu đặc tính sinh học khác biệt, được Trương Dịch nhắc đến khi bàn về giới hạn tuổi thọ con người.
Người giao hàng được Trương Dịch thuê để vận chuyển 100 chiếc thùng nước lớn đến kho.
Thực thể được cụ hiện hóa từ năng lực hệ quy tắc, đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập, cập nhật và thực thi các luật lệ khắt khe bên trong sòng bạc.
Một trong ba con ngao Tây Tạng biến dị khổng lồ dưới trướng Dã Na Đài. Nó từng là loài săn mồi đáng sợ, làm mưa làm gió tại vùng núi tuyết phía Tây Bắc trước khi bị thuần phục.
Ba vị tăng nhân cấp cao từ chùa Tang Gia, sở hữu thực lực thâm hậu. Họ lợi dụng lúc Pháp Cát Cách Tang vắng mặt để thâm nhập vào lãnh địa nhà Pháp Cát nhằm tìm kiếm kẻ đã sát hại La Luân.
Một trong những thế lực thổ ti lâu đời tại Tây Nam. Cùng với gia tộc Hạ Trát, đây là đối tượng bị tình nghi đã mời các cao thủ từ quốc gia hoặc đại khu khác đến để tranh đoạt báu vật dưới lòng đất Đại Tuyết Sơn.
Gia chủ của gia tộc Lạp Mẫn, người phụ nữ duy nhất trong hàng ngũ tứ đại thổ ti tại vùng Tây Nam. Nàng ba mươi sáu tuổi, có diện mạo tinh tế với mái tóc tết dài, luôn mang phong thái kiêu ngạo và nắm giữ quyền lực thượng tầng tuyệt đối.
Thiên tài toán học đã qua đời từ hơn một trăm năm trước, xuất hiện trong Điện Tri Thức với một thể trạng hư ảo do kết nối được với các tri thức vượt thời đại.
Một chiến sĩ thuộc gia tộc Pháp Cát sở hữu năng lực điều khiển độc chất, có khả năng nhận biết các loại thi độc trong nước.
Một trong những thủ lĩnh của Bát Bộ Chúng thuộc Bà La Đa, nhận lệnh cùng Dạ Xoa dẫn quân tiến vào khu vực Tây Nam Hoa Tư Quốc.
Vị cường giả mặc áo vải thô, chân trần, dáng vẻ như một tu sĩ khổ hạnh. Trương Dịch nhận định đây mới chính là Táng Chủ thực sự của chùa Tang Gia. Hắn sở hữu phong thái từ bi nhưng thực lực vô cùng thâm hậu, có thể nhìn thấu mọi sự ẩn nấp.
Vương quốc hoặc thế lực liên quan đến quốc vương Snowden.
Dị nhân mới được bổ nhiệm để thay thế cho vị trí Bạch Hổ cũ (Lâm Thiên Trì) đã tử trận trong chiến dịch Tinh Đảo lần trước.
Thủ lĩnh của Chúng Thần Điện với mật danh Nguyệt Thần, người dẫn dắt lực lượng dị nhân Phrây-mông-tư đến thảo phạt quân đoàn máy móc tại thành phố Orto.
Đội ngũ chuyên nghiệp đến từ Bạo Tuyết Thành, sử dụng dược phẩm gen phối hợp với trình độ kỹ thuật cao để xử lý triệt để nạn gián biến dị tại Thiên Hải.
Thành viên trẻ tuổi trong gia đình Lý Kiếm, sẵn sàng liều mạng để bảo vệ thành quả sinh tồn của tòa nhà.
Người phụ nữ điềm tĩnh nhưng lo lắng cho sự an nguy của chồng và cộng đồng tại tòa nhà số 18 khi Trương Dịch quay trở lại.
Một dị nhân có ngoại hình của một con ếch khổng lồ, cao lớn như người trưởng thành, sở hữu tứ chi thon dài và thân hình tròn trịa. Thay vì lớp da nhẵn bóng, cơ thể hắn bao phủ bởi một lớp lông tơ mịn và lớp mỡ dày giúp chịu đựng được cái lạnh cực hạn. Hắn sống ẩn dật dưới lớp bùn lầy tại một hồ băng phía Tây Bắc, tính cách khá lạc quan, hóm hỉnh và đặc biệt thích ăn các loại côn trùng biến dị. Hắn tự gọi mình là thôn trưởng và dường như đã từ bỏ quá khứ để sống như một sinh vật tự nhiên.
Dị nhân cấp Epsilon mới trỗi dậy tại Nê Hồng Quốc sau trận chiến Tinh Đảo, hiện được coi là dị nhân mạnh nhất quốc gia này sau khi các tổ chức Đề Hộc và Xuất Vân bị suy yếu.
Dị nhân của chùa Tang Gia, cầm theo xích sắt đen kịt, xuất hiện từ trong tuyết sương để chặn đường quân phản kháng.
Tên thật của Nhị thập thất phu nhân, người vợ mới cưới sủng ái của Pháp Cát Cách Tang, đã tự sát vì lo sợ sau khi bị Trương Dịch xua đuổi.
Vị anh hùng huyền thoại bất tử của vùng Tuyết Vực từ hai ngàn năm trước. Người đã giải cứu chúng dân khỏi sự thống trị của Ma Quốc và thiết lập nên vương triều hùng mạnh. Trương Dịch nghi ngờ ông là một dị nhân mạnh mẽ từ thời cổ đại.
Người thủ hộ cuối cùng của nhạc viên, một thực thể mang hình dáng nữ nhân khổng lồ với khả năng thao túng âm thanh, vũ đạo và năng lực hệ quy tắc.
Thành viên cốt cán của Địa Ngục Chi Tỏa, được đánh giá là thiên tài có tiềm năng tăng trưởng vượt qua cả Cardiles. Hắn sở hữu tiềm năng đạt cấp Epsilon thiên bẩm và hiện đang là quân bài chiến lược quan trọng nhất của Columbia để đoạt lấy Thần Chi Nguyên.
Cựu Xích Ba của chùa Tang Gia, đã tại vị hơn ba mươi năm trước khi bị Đức Cát cưỡng ép thoái vị. Hắn là một lão tăng ngoài bảy mươi tuổi, tóc hoa râm, có uy tín cực cao tại vùng Tuyết Vực và từng là thầy dạy phật pháp cho Táng Chủ Giác Quả.
Thành viên tổ chức Thực Nguyệt, người yêu của Ngã Thê Nại Nại Tử, sở hữu năng lực hệ điện từ mạnh mẽ.
Nhân vật thuộc Thương Nguyên tộc, người sở hữu cặp chiến kiếm hai tay có khả năng hấp thụ và phóng thích năng lượng.
Mật danh của một dị nhân cấp Epsilon cực mạnh thuộc hạm đội đại dương Columbia, sở hữu chỉ số dị năng lên tới 18.000 điểm, là rào cản chính khiến Đông Hải Đại Khu khó lòng vươn ra đại dương.
Một dị nhân thuộc thiên long hải tặc đoàn có khả năng biến thân thành khổng lồ màu xanh cao 5 mét, bị Trương Dịch bắn nổ đầu khi đang tông cửa.
Một kẻ sở hữu năng lực siêu nhiên trong nhóm hải tặc trên đảo, nhưng thực lực quá yếu kém nên bị Trương Dịch tiêu diệt chỉ bằng một phát súng.
Kẻ địch cường đại ẩn mình trong biển lửa, sở hữu đòn tấn công bằng kiếm quang và hỏa diễm uy lực kinh người, chiến lực tiệm cận cấp Hậu.
Thành viên thuộc băng nhóm Du Hồn, phục kích bên trong toa tàu và phun ra luồng hỏa long dữ dội để chặn bước tiến của Đặng Thần Thông.
Sĩ quan cấp cao của lực lượng Yến Vân tại Bạo Tuyết Thành. Ông bày tỏ thái độ cung kính và ngưỡng mộ tuyệt đối trước Trương Dịch, coi anh là anh hùng cứu vãn thể diện quốc gia.
Một vị tướng lĩnh thuộc tộc Trư Lạp, người mặc chiến giáp và có cái nhìn thực tế về cuộc chiến tranh giành Thần Ấn Thạch.
Trung úy, mưu sĩ thân cận của thượng tá Carl Lawson. Anh là người đề xuất việc ngăn chặn điều tra tàu Kim Phong nhưng sau đó chuyển sang chấp hành lệnh giám sát từ xa.
Thực thể quỷ quái chỉ có một mắt, chống trượng sắt di chuyển trong đêm để săn lùng sinh mệnh.
Một cán bộ hải tặc dưới trướng Tạp Nỗ Đặc, có năng lực tạo ra lá chắn keo trong suốt để chặn đạn dược nhưng bị chú Vưu tiêu diệt bằng Khởi Nguyên Đạn.
Kẻ phản nghịch đang cố gắng hấp thụ năng lượng từ Sa-ma-ên, đã từ bỏ nhân tính để đổi lấy sức mạnh từ ma thần, cơ thể đã biến dị thành một thực thể quái vật đầy ma mị và tàn bạo.
Người tình trong quân đội của Cardiles, đã thiệt mạng trong cuộc chiến tranh do ảnh hưởng từ các cuộc tấn công của sinh vật biển.
Thủ lĩnh phái Iga (Y Hạ Lưu) của Nê Hồng. Hắn cao gần 2 mét, mặc tác chiến phục màu trắng, tính cách âm hiểm, thích sử dụng các đòn tấn công bất ngờ và ám sát để giành chiến thắng.
Yêu quái mang hình dáng phụ nữ tóc trắng, di chuyển đến đâu làm nhiệt độ đóng băng đến đó, đóng vai trò khống chế chiến trường bằng băng giá.
Thành viên mới của tiểu đội Luân Hồi, có mái tóc trắng đầy kiêu ngạn và nụ cười kỳ quái. Hắn có kỹ năng điều khiển mười viên xúc sắc bằng ngọc trắng cực kỳ điêu luyện giữa các ngón tay.
Hiện là đội trưởng của Hắc Bào điều tra đội tại Bạo Tuyết Thành. Anh có tính cách hào sảng, thân thiết với Trương Dịch và được Chu Chính giao nhiệm vụ tiếp đón anh.
Một nhân viên hành chính được Thịnh Kinh phái đến để thương lượng đòi lại quặng Nguyên Thạch từ Trương Dịch nhưng hoàn toàn thất bại trước sự cứng rắn của đối phương.
Một sĩ quan có khí chất thiết huyết, thực lực được Trương Dịch đánh giá ngang tầm Bách Lý Trường Thanh, phụ trách trực tiếp việc giám sát Trương Dịch tại nơi giam giữ.
Các chiến binh thuộc tộc Chúc Dung với năng lực sử dụng lửa và các kỹ năng dị năng hệ hỏa, hệ không gian. Có chỉ số dị năng khoảng 20.000 điểm.
Thành viên của tộc người bạch tuộc, kẻ chỉ huy các chiến binh bạch tuộc giao chiến với Thuấn Phong nhưng bị đánh bại.
Tế ti của Đế quốc Ám Nguyệt, toàn thân bao phủ trong một lớp áo choàng thần bí và phía sau đầu lơ lửng một vầng trăng khuyết màu đen. Nàng sở hữu nhãn quan nhạy bén, nhận ra sơ hở của Chân Ngã và đề xuất cách đối phó.
Đội quân gồm ba trăm chiến binh thiện chiến nhất của vương quốc lòng đất. Họ mặc khải giáp màu bạc tối, đôi mắt chỉ tràn ngập sát ý lạnh lùng và sẵn sàng tử thủ để bảo vệ tầng cao nhất của Thánh Linh Điện.
Đệ nhất hộ vệ của Pháp Cát Cách Tang. Hắn cao hơn hai mét, làn da màu đen sắt, cơ bắp cuồn cuộn, tỏa ra uy áp lực lượng nhục thân mạnh mẽ.
Thành viên của tổ chức Cao Thiên Nguyên thuộc nhóm Đề Hộc, Nê Hồng. Hắn có vẻ ngoài thanh lãnh, đeo một thanh võ sĩ đao cổ điển bên hông, tính cách thận trọng và thực dụng hơn đồng đội. Sau đó được xác nhận mật danh là Thiên Chiếu.
Một thực thể quỷ quái khổng lồ màu đỏ sở hữu khứu giác nhạy bén đối với hơi thở người sống, dẫn đầu bầy quỷ tấn công vào bảo tàng.
Một người đàn ông ngoài 60 tuổi, tóc hoa râm, từng là doanh nhân thành đạt nhưng hiện tại suy sụp, hèn nhát và bị Lỗ Đại Hải khinh miệt vì không có khả năng chiến đấu.
Thành viên Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với danh hiệu Phản Nghịch Kỵ Sĩ. Hắn là một nam tử ngoài ba mươi tuổi, để tóc xoăn ngắn màu hạt dẻ, sở hữu năng lực thao túng mặt đất thành đầm lầy.
Một trong tứ đại kỵ sĩ khải huyền của Giáo triều Quân Chính, mang danh hiệu Kỵ sĩ Ôn dịch hay Tu nữ Ai điệu. Nàng sở hữu dị năng cấp quy tắc gây ra sự suy tàn cho thực thể.
Dị nhân thuộc đội ngũ Mã Lai với chỉ số dị năng trên 8000 điểm. Hắn có khả năng hóa sương để miễn nhiễm tấn công vật lý nhưng đã bị Trương Dịch tiêu diệt hoàn toàn.
Một loại thực thể trinh sát đặc biệt trong bầy gián, kích thước bằng bàn tay và bao phủ bởi lớp tinh thể băng xanh. Nó sở hữu trí khôn cấp cao, có khả năng giao tiếp và chỉ huy đại quân gián né tránh nơi trú ẩn của Trương Dịch để tấn công các khu vực khác.
Chiến binh thủ lĩnh của tộc Trư Lạp mặc chiến giáp màu xanh, sở hữu năng lực kết nối năng lượng đồng đội nhưng đã bị Trương Dịch dễ dàng đánh bại và lột chiến giáp.
Đại diện của Trĩ tộc, một sinh vật giống như giun đất khổng lồ đứng thẳng, toàn thân phủ đầy chất nhầy và không có tứ chi.
Vua Nhân Ngư của vương Deep Blue, từng đưa ra lời chỉ điểm quan trọng giúp Lý Trường Cung lĩnh ngộ cảnh giới kiếm đạo.
Hàng triệu con gián khổng lồ ẩn nấp trong hệ thống cống ngầm của thành phố Thiên Hải. Chúng sở hữu kịch độc từ xác thối, có thể phun trào từ lòng đất như thủy triều để nuốt chửng con người.
Một dị thú hùng mạnh, cộng sự chiến đấu của Christina. Nó có bản năng nhạy bén, cảm nhận được nguy hiểm cực độ từ Trương Dịch.
Trưởng lão của Huyết tộc, kẻ đang quan sát trận chiến tại tửu quán và nóng lòng chờ đợi cái chết của Trương Vực.
Loài sinh vật quái dị ẩn nấp bên trong thi thể tại Huyết Hải. Chúng có thân hình mảnh dài, màu đỏ sẫm, phần đầu nhọn hoắt như dùi đục dùng để xuyên thấu lồng ngực mục tiêu và ăn tim. Chúng mượn xác chết Ma dân làm vật trung gian để tiếp cận và tập kích loài người.
Một vị tổng tài của tập đoàn lớn tại Thiên Hải, tuy quyền thế và giàu sang nhưng đã qua đời chỉ nửa tháng sau khi mạt thế bắt đầu do thiếu năng lực sinh tồn cơ bản.
Phó thủ của Tiêu Hồng Luyện tại căn cứ Dương Thịnh, có diện mạo thanh tú, âm nhu và luôn mỉm cười.
Thành viên của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với mật danh Cẩn Sắc Ngân Kỵ Sĩ, sở hữu chiến lực mạnh mẽ thuộc tầng lớp thượng tầng của đoàn.
Một sinh vật khổng lồ giống thằn lằn với lớp vảy đỏ và vây lưng sắc nhọn như kiếm, mang sức mạnh hủy diệt cấp Epsilon, có khả năng bắn ra nhãn cầu năng lượng đen và phá hủy chiến hạm dễ dàng như đồ chơi.
Một sinh vật biển biến dị khổng lồ với lớp vảy đỏ, sở hữu sức mạnh áp đảo có thể phá hủy chiến hạm và tiêu diệt hàng loạt sinh vật khác chỉ bằng một cú quất đầu hoặc đòn tấn công năng lượng.
Thống tướng năm sao, tư lệnh lực lượng viễn chinh Columbia tại đảo Thằng Dĩnh. Hiện tại hắn đóng vai trò như một thổ hoàng đế tại khu vực này, nắm quyền tự chủ cực lớn và ưu tiên cuộc sống xa hoa của quân đội hơn là cứu giúp dân thường.
Lực lượng bảo vệ riêng của Đặng gia, được cử ra ga tàu để đón tiếp Trương Dịch.
Người điều hành quán bar Mật Mã, rất biết cách lấy lòng và phục vụ các nhân vật quyền lực như Trương Dịch.
Một trong ba đầu mục của tổ chức lãng nhân Cực Đạo Ma, sở hữu thực lực dị nhân cấp Delta thượng vị.
Một nữ quân nhân tóc vàng xinh đẹp, phong thái tao nhã xuất hiện tại hành lang căn cứ hải quân.
Cường giả thuộc liên minh Bà La Đa mặc tác chiến phục vàng kim, mang tính cách thận trọng và nhạy bèn. Hắn đã nhận ra sự hiện diện của những đối thủ đáng gờm khác (nhóm Trương Dịch) trong quân trận.
Một cường giả cấp Epsilon bản địa tại Tuyết Vực, biết rõ Táng Chủ và đứng cùng phe để bảo vệ bảo tàng Mật tông. Hắn sở hữu đôi cánh có thể bắn ra cơn mưa lông vũ sắc nhọn.
Một chủng loại biến dị mới của tang thi, sở hữu đôi cánh lớn giống loài dơi, thân hình mảnh khảnh nhưng vô cùng nhanh nhẹn. Chúng có lớp da cứng như đồng và có khả năng tập kích từ trên không, mang lại mối đe dọa cực lớn cho lực lượng liên minh.
Hình thái nhân dạng của linh xà trắng sau khi lột xác. Thiếu niên này có vẻ ngoài xinh đẹp, phong thái ung dung, sử dụng vũ khí là một thanh song nhận đao quỷ dị có khả năng chém đứt cả kim loại cứng nhất và xuyên thấu mọi hộ thuẫn dị năng.
Đệ nhất ngân nguyệt tướng quân của Ngân Nguyệt Đế Quốc, sở hữu mái tóc bạc mượt mà và chiến giáp lưu tuyến, mang vẻ đẹp hoàn mỹ.
Thực thể trấn giữ cuối cùng bên trong Thánh Linh Điện. Hắn mặc khải giáp kiểu kỵ sĩ phương Tây với mũ bảo hiểm sừng bò quỷ dị, sở hữu uy áp vượt xa các đại tướng quân trước đó. Hắn có khả năng thao túng không gian cực mạnh và coi thường sự hiện diện của liên quân nhân loại.
Thủ lĩnh nhóm người mặc bạch y phục kích Giác Quả. Cô để tóc dài thắt bím bằng vải màu theo phong cách dân tộc Tuyết Vực, sở hữu dị năng hệ Băng Tuyết cực mạnh với chỉ số khoảng 9600-9700 điểm. Toàn thân cô có thể kết tinh thành băng cứng và tạo ra các trận bão tuyết hủy diệt.
Dị nhân cấp Epsilon thuộc quốc gia Phrây-mông-tư, mang mật danh Lôi Thần, có thân hình to lớn vạm vỡ và tính cách hào sảng, kiên định với Tổ quốc của mình.
Thành viên trong nhóm lãnh đạo Phrây-mông-tư, người tổng hợp thông tin tình báo và tài liệu nghiên cứu từ các quốc gia đồng minh.
Thành viên nữ của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với danh hiệu Thuần Khiết Kỵ Sĩ. Nàng là một thiếu nữ xinh đẹp sở hữu đôi mắt màu xanh lam nhạt và mái tóc xoăn dài như rong biển.
Nhân vật cung cấp kỹ thuật màn chắn tinh thần của tộch Y Hân cho Trương Dịch.
Một thực thể quỷ quái có ngoại hình vô cùng kỳ dị, mặc y bào tăng nhân nhưng trên đầu đội một chiếc ô rách không cán che kín mít. Hắn cầm trên tay chiếc đèn lồng xanh tỏa ánh sáng u minh và thường ca hát những điệu hò cổ xưa để mê hoặc lòng người.
Một nhân vật thủ lĩnh huyền bí và quyền năng của quân phản kháng, người khiến Pháp Cát Cách Tang phải đặc biệt lưu tâm và e dè mỗi khi có biến động xảy ra.
Thực thể hình người khổng lồ xuất hiện tại vết nứt Tinh Đảo, có tứ chi giống người và chiếc đuôi dài, khác biệt hoàn toàn với hình thái đầu rắn của Bạch Long Tử.
Chỉ huy hạm đội Columbia, người vừa phải chấp nhận nhục nhã giao nộp quân hạm cho Trương Dịch để bảo toàn mạng sống cho binh sĩ, sau đó diễn kịch tự sát để trốn tránh trách nhiệm với cấp trên.
Một thanh niên quốc tịch Nê Hồng ẩn mình trên tàu, bị phát hiện và bị Trương Dịch cưỡng chế rời tàu trên xuồng cứu sinh giữa biển băng.
Những binh sĩ phổ thông của quân đoàn Vụ Cốc, nhưng sở hữu sức mạnh cá nhân tương đương với cấp đội trưởng của nhân loại.
Lực lượng chiến binh cơ động của nền văn minh lòng đất, sử dụng móng vuốt sắc nhọn và vũ khí công nghệ cao để tàn sát binh sĩ và dị nhân.
Thành viên cao cấp của tổ chức Cao Thiên Nguyên, phái đến từ vùng Kansai của Nê Hồng.
Đồng bọn của Boone, người được nhắc đến trong kế hoạch rút lui của hắn.
Cường giả ngoại quốc điềm tĩnh, sở hữu đôi mắt xanh băng giá. Hắn có trực giác nhạy bén, đã nhận ra sự hiện diện của ba dị nhân cấp Epsilon tại dinh thự nhà Pháp Cát và bắt đầu nảy sinh sự phấn khích đối với đối thủ mạnh.
Một người ngoại quốc bí ẩn với gương mặt góc cạnh, đôi mắt xanh thẳm như đại dương và mái tóc hạt dẻ lãng tử. Hắn mặc tác chiến phục, có phong thái ung dung, tự tại và đang bí mật hợp tác với Lạp Mẫn Âu Châu để thâm nhập Ma Quốc.
Một phụ nữ Nhật Bản búi tóc cao, mặc Kimono màu xanh lam dạo phố cùng con trai mình.
Thực thể chiến đấu được triệu hồi bởi năng lực của Nguyệt Độc. Đây là một võ sĩ thời Chiến quốc cao lớn, mặc giáp trụ đen đỏ, đeo mặt nạ quỷ, sử dụng song đao Quỷ Thiết và Thần Thiết với sức mạnh cận chiến áp đảo.
Đệ tứ hắc nguyệt tế ti của Ám Nguyệt Đế Quốc, thuộc tộc Nguyệt Nhân, mang hơi thở thâm trầm và nội như hố đen.
Chủng tộc quỷ dữ cổ xưa được ghi chép trong sử thi cao mười trượng với sáu con mắt. Chúng sở hữu sức mạnh tà ác, có thể giao tiếp với địa ngục và thường xuyên săn sát con người để làm tế phẩm hoặc thức ăn.
Lực lượng viện binh của Ma Quốc, sở hữu thân hình cao lớn như loài vượn cổ chuyên tu luyện nhục thân. Họ sử dụng các loại vũ khí thô thô sơ như đại đao, trường mâu nhưng có sức công hỏa lực áp đảo khiến liên quân phải tháo chạy.
Hậu duệ của bộ tộc Ma Quốc sinh sống tại tòa thành trì cổ đại dưới lòng đất. Họ có lối sống lạc hậu, sử dụng xe súc vật và kiến trúc bằng đá nhưng sở hữu thể hình vượt trội so với người bình thường.
Đội trưởng nhất phiên đội của tổ chức Ngự Ma Đình tại Giang Hộ. Hắn có mái tóc bạc xoăn, phong thái lười nhưng ánh mắt sắc lẹm như đao, mang theo bên mình thanh danh đao Cúc Nhất Văn Tự Tắc Tông. Hắn sở hữu trực giác nhạy bén, có thể cảm nhận được các ý niệm từ xa.
Một thực thể bí ẩn mặc linh giáp đen với thiết kế kỳ dị không thuộc về bất kỳ quốc gia nào. Hắn sở hữu sức mạnh kinh khủng vượt xa các dị nhân cấp Epsilon thông thường, có thể cùng lúc áp chế Trương Dịch, Cardiles và Huyền Vũ. Hắn hành động như một thợ săn coi mọi sinh mệnh là con mồi nhưng lại có vẻ bị ràng buộc, không thể rời xa khu vực vực thẳm Vụ Cốc.
Hai thực thể quỷ thần cao lớn xuất hiện từ sương mù, đại diện cho quy tắc cái chết. Một người mặc hắc bào, một người mặc bạch bào, tay cầm xích sắt để trói buộc linh hồn đối phương.
Những binh sĩ cấp cao thuộc nền văn minh lòng đất, phục tùng mệnh lệnh của Giáp Bạc và chỉ huy các chiến binh Giáp Xanh đồ sát quân đội loài người.
Cường giả thuộc quân đoàn lòng đất, mặc khải giáp đen trắng, trực tiếp dẫn dắt quân tinh nhuệ tàn sát lực lượng phòng vệ của nhân loại.
Thực thể biến dị mang hình dáng một con mèo đen khổng lồ với móng vuốt sắc bén như đao thép và bộ lông cứng như chông. Hắn sở hữu trí khôn quỷ quyệt và tính cách tàn bạo, coi việc săn bắt con người như một trò chơi vờn chuột đầy tiêu khiển.
Bạch Long Tử của Long Tộc, tính cách điềm tĩnh và thâm sâu. Hắn đại diện cho ý chí của tộc mình để ngăn chặn sự leo thang của cuộc chiến trên chiến trường.
Tên thật của Đệ Nhất Hắc Nguyệt Tế Ti.
Thực thể quỷ quái cao ba trượng, thân hình màu xanh tím, đeo chuỗi niệm hạt được xâu bằng đầu người, diện mạo là một con chuột quái dị.
Thành viên âm hiểm của Ngự Ma Đình, luôn ẩn mình trong bóng tối như độc xà. Hắn có dị năng khiến cơ thể trở nên mềm oặt như túi da không xương để thâm nhập và đánh lén mục tiêu.
Một tu sĩ thuộc giáo phái Bà La Đa, mang dáng vẻ trang nghiêm nhưng quỷ dị, sử dụng bảo khí Kim Cang Chùy làm vũ khí.
Dị nhân thuộc đội ngũ Mã Lai, người đã đặt nghi vấn về cái chết của đội Tân La trước khi bị Trương Dịch bắn nổ thành sương máu.
Thân phận giả do Cao Trường Không sử dụng khi đối đầu với các cao thủ Bà La Đa, tự xưng là hậu duệ lưu lạc của quốc gia này.
Thân phận thực sự hoặc tên gọi cũ của Giáo hoàng George Wiggins, người đã sống qua hai nghìn năm và thay đổi nhiều thân xác.
Thánh nữ kiêm chiến tranh kỵ sĩ thế hệ thứ hai của Giáo triều Quân Chính, sở hữu đôi mày kiếm sắc bén và đức tin vô cùng kiên định.
Thành viên quân đội của Lạc Trác, người đã cung cấp thông tin về việc xử hình và bêu đầu kẻ thế thân Pháp Cát Cách Tang cho Trương Dịch.
Nhân viên phục vụ trên chiếc phi cơ Phrây-37, người đã ân cần hỏi thăm khi thấy Từ béo biểu hiện buồn bã.
Những đứa trẻ nhỏ bị Cao Trường Không ném làm mồi nhử hòng ép bộ thống soái Nạp Thập Quốc phải dừng công kích để cứu người.
Một cư dân trẻ tuổi của Nạp Thập Quốc, nạn nhân bị Cao Trường Không khống chế làm con rối và biến thành quả bom người đầu tiên để gây sát thương cho Tạp Nạp Hưu.
Những thanh niên trẻ tuổi, tinh ranh và thực dụng trong nhóm tị nạn, chủ động đầu quân cho Lỗ Đại Hải để đổi lấy miếng ăn dù thực chất không có chí khí chiến đấu.
Giáo hoàng từng chịu nhiều chế tài nghiêm ngặt tại khu vực Tinh Không Hồi Lang.
Người vợ thứ hai mươi bảy và là sủng thiếp mới của Pháp Cát Cách Tang. Nàng vốn được cử đến phục vụ Trương Dịch nhưng sau khi bị từ chối đã tự sát bằng trâm cài tóc tại sân viện.
Nhóm dị nhân Nê Hồng mặc trang phục ninja màu xám nâu, đeo hai thanh võ sĩ đao sau lưng. Họ tinh thông thuật ngụy trang và ẩn mình để phục kích đối phương.
Thần đời đầu mang danh hiệu Kỵ Sĩ Chiến Trận thuộc Giáo triều Quân Chính, đã bị Trương Dịch tiêu diệt trong trận chiến trên mặt trăng.
Nữ dị nhân mật danh Medusa thuộc Địa Ngục Chi Tỏa, sở hữu đồng tử có khả năng phong ấn hành động. Cô có tính cách kiêu ngạo, tự tin vào kỹ năng khống chế của mình.
Cường giả của Cộng Sinh Tộc, người đứng ra kêu gọi hàng trăm vạn tộc tinh nhuệ ngưng chiến và đoàn kết để bảo toàn tính mạng trong hệ tinh hệ.
Cường giả mang khải giáp đen bí ẩn tại Vụ Cốc Tinh Đảo, hiện diện trong cơn ác mộng của Trương Dịch như một thực thể mang lại cái chết và sự áp đảo tuyệt đối.
Vốn là 'Nam tử đeo kính', hiện đã rõ danh tính là một cán bộ của Ngự Ma Đình. Hắn vốn là một nhà nghiên cứu, có lòng nhiệt huyết kỳ lạ đối với việc bảo tồn các di sản văn minh nhân loại tại bảo tàng O-yo-do. Hắn coi thường bạo lực đơn thuần và có thái độ vừa thương hại vừa đố kỵ đối với những 'Chủng nhân' không có ưu phiền.
Một thiếu niên nhỏ tuổi trong trấn Từ Gia bị ép đi đào hầm. Cậu bé có gương mặt non nớt và dành sự sùng bái mù quáng cho Lăng Phong sau khi được hắn giả vờ quan tâm cho về nghỉ.
Đại diện của Thiên Thủ Tộc đến từ Thâm uyên số 51 thuộc Columbia, sở hữu sáu cánh tay và có cái nhìn lý trí hơn về việc tránh chiến tranh.
Trưởng lão của Thiên Thủ Tộc, người đang quan sát trận chiến và nhận xét về thực lực của Linh.
Một người tị nạn ôm con nhỏ, đã quỳ xuống van xin Chu Vân Tước cứu giúp đứa con của mình.
Người phụ nữ luôn lo lắng cho gia đình, không hề hay biết chồng mình đã tham gia vào âm mưu phản động cho đến khi Bách Lý Trường Thanh xuất hiện.
Một dân làng trên đảo có vẻ ngoài thân thiện, người đã nhận trông giữ đứa bé Tommy từ Chu Vân Tước.
Nam thiếu niên 19 tuổi, thuộc tầng lớp thanh niên thất nghiệp (NEET) sau khi tốt nghiệp cấp ba. Hiện chưa rõ năng lực.
Nam sinh trung học tóc ngắn, thành viên Thực Nguyệt, tính tình hồn nhiên, thường xuyên nấu ăn cho cả nhóm.
Gã đại hán cao lớn như gấu, da đen, luôn mang theo một hộp đựng đàn đại phong cầm.
Một người đàn ông trong nhóm tị nạn trên đảo, tức giận chỉ trích Trương Dịch là kẻ thấy chết không cứu.
Một thuộc hạ đắc lực của Trương Dịch, sở hữu năng lực dịch chuyển không gian. Hắn chịu trách nhiệm đưa Hậu Thổ vào vị trí chiến lược trước khi trận chiến bắt đầu.
Nhóm tám vị hộ pháp cường đại nhất của Liên minh Bà La Đa, đại diện cho chiến lực tối cao của quốc gia này.
Một giáo sĩ thực hiện nghi thức cầu nguyện trước cuốn cấm thư tại rìa của Thường Ám Chi Uyên.
Nữ nhân có vóc dáng cao lớn khác thường, diện bộ giá y đỏ rực lộng lẫy. Nàng tay cầm binh khí cổ quái, dẫn dắt đội quân tinh nhuệ chặn đánh nhóm người Trương Dịch tại tầng cao nhất của thần điện.
Quốc vương mới của Nạp Thập Quốc sau khi hấp thụ gần như toàn bộ sức mạnh của Tế Lễ Chi Linh. Hắn sở hữu thực lực vượt ngưỡng cấp Tượng với chỉ số dị năng khoảng 30.000 điểm. Phong thái của hắn vô cùng lãnh đạm, coi thường mọi sinh mạng như thần linh nhìn xuống loài kiến nỗ, thậm chí không quan tâm đến cái chết của vợ mình.
Một trong ba đầu mục của tổ chức lãng nhân Cực Đạo Ma, sở hữu thực lực dị nhân cấp Delta thượng vị.
Những cá thể trưởng thành cổ xưa của loài rết đất, dài hơn một trăm mét, sở hữu thực lực tiệm cận cấp Epsilon với chỉ số dị năng khoảng 9800 điểm.
Thực thể được cụ hiện hóa từ năng lực hệ quy tắc, chỉ có nửa thân trên, mặc tây trang đen và đội mũ hề rực rỡ. Hắn đóng vai trò người dẫn dắt và giải thích luật chơi bên trong Ác Ma Đổ Trường.
Một thực thể biến dị quái dị xuất hiện từ cửa sổ quán rượu khi đêm xuống, sở hữu nhãn cầu to bằng người trưởng thành và cánh tay khổng lồ có sức mạnh kinh người.
Cường giả to lớn thuộc Cự Xỉ tộc, có đầu cá mập và thân hình khổng lồ, coi thường nhân loại thế hệ thứ sáu.
Một thanh niên nông nô đã bừng tỉnh ý chí phản kháng, là người đầu tiên cầm súng đứng lên tiêu diệt lính tư binh để đòi lại quyền làm người.
Thành viên trong nhóm lãnh đạo Phrây-mông-tư, người đưa ra nhận định về nguyên lý hoạt động và mức độ nguy hiểm của máy móc.
Nhóm chiến binh thuộc quân phản kháng sở hữu biến dị cơ thể vĩnh viễn. Nhờ đặc tính cường hóa nhục thân, họ có khả năng kháng thuốc ức chế dị năng mạnh mẽ và vẫn giữ được sức chiến đấu khi bị giam cầm.
Lực lượng chiến đấu trấn giữ núi Bất Tử, bị tiêu diệt hàng loạt bởi cơn mưa gai nhọn của Hoa Hoa và đòn oanh tạc không gian của Trương Dịch.
Một thực thể cổ xưa đầy uy áp mà Trương Dịch liệt kê vào danh sách những kẻ thù tiềm tàng cần phải vượt qua để sinh tồn.
Chủng tộc từng thống trị và hủy diệt nhiều văn minh trong lịch sử, từng bị Kiếm chi Kỵ Sĩ phong ấn và chém giết.
Nữ dị nhân 24 tuổi, truyền nhân của gia tộc Ninja, tinh thông nhẫn thuật. Cô chuyên về ám sát và ẩn mình, chưa để lộ hành tung chiến đấu.
Mẹ của Nguyên Không Dạ, người Nê Hồng, giữ chức Đại tế ty trong Thần Lý giáo. Nàng cùng chồng đã tạo nên một cú lừa tôn giáo khổng lồ trước khi cùng tử vong trong tai nạn không tặc.
Nữ thành viên tổ chức Thực Nguyệt, người yêu của Long Trạch Quý Sử, hỗ trợ đồng đội trong tác chiến.
Chức vụ của Tiền Điền Vũ Nhất Lang trong tổ chức Ngự Ma Đình, phụ trách giám sát và xử lý các mối đe dọa vũ lực.
Một phu nhân thuộc thế gia, bị Trương Dịch dùng làm mục tiêu để tung tin đồn về đời tư nhằm châm chọc và hạ bệ danh dự của Lý Trường Cung.
Công nhân cầu đường 28 tuổi đến từ Nara. Hiện vẫn chưa xác định được năng lực cụ thể.
Một sĩ quan dưới trướng tướng quân Bảo Sát, mặc quân phục chỉnh tề và sử dụng vũ khí tiên tiến, phụ trách canh giữ cung điện.
Một nam bác sĩ tóc dài, dáng người gầy gò, chuyên phụ trách cấp cứu tại hiện trường các vụ tai nạn giao thông ở Giang Hộ.
Các chiến sĩ thuộc tộc Zela đang tham gia chiến trường ở hai khu vực khác.
Người điều hành cửa hàng lẩu, đã chấp thuận đơn hàng khổng lồ mua 10.000 phần cốt lẩu của Trương Dịch sau khi xác nhận thanh toán bằng tiền mặt.
Một trong ba đầu mục của tổ chức lãng nhân Cực Đạo Ma, sở hữu thực lực dị nhân cấp Delta thượng vị.
Sĩ quan chỉ huy lực lượng phòng vệ tại Bạo Tuyết Thành, bày tỏ thái độ vô cùng kính trọng và tôn sùng đối với Trương Dịch.
Những sinh vật bí ẩn trên Tinh Đảo, phát ra ánh trăng bạc, có vẻ ngoài đáng yêu và chứa đựng nguồn năng lượng bản nguyên thuần túy gấp nhiều lần dị nhân thông thường.
Tên thật của Bạch Xà. Hắn có tính cách lạnh lùng, ngạo mạn, coi thường các quy tắc cổ xưa và rất bất mãn khi tài nguyên của mình bị các sinh vật khác trộm mất.
Một cán bộ thuộc đội của Tạp Nỗ Đặc, có diện mạo như chú hề, am hiểu nghệ thuật kể chuyện hóm hỉnh nhưng thực chất là kẻ sát nhân tàn nhẫn với khả năng lật mặt cực nhanh.
Một trong ba bóng đen bí ẩn (Thực thể Thiên sứ) đứng sau Ngự Ma Đình. Hắn sở hữu năng lực triệu hồi truyền thuyết Bách Quỷ Dạ Hành, biến bản thân thành một đội quân yêu quái hùng mạnh. Chỉ số dị năng của hắn đạt mức trên 25.000 điểm, thuộc cấp bậc Thiên sứ thượng đẳng.
Cựu cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp 38 tuổi. Là dị nhân hệ Thú nhân với năng lực Đại Xà, có thể hóa thân thành một con rắn khổng lồ dài 15 mét.
Một nữ phù thủy thuộc nhóm Thực Nguyệt, có năng lực chiếm tinh và bói toán quỷ dị thông qua việc rút cuộn giấy từ trong cơ thể.
Lực lượng quân đội chính quy của tộc Ba Mắt với quân số khoảng năm ngàn người. Họ sở hữu thể hình vượt trội, mặc khải giáp kim loại đen kịch và sử dụng những cây thương dài bắn ra luồng hàn quang có thể xuyên thủng cơ thể người từ khoảng cách xa.
Cư dân sinh sống tại các tầng khác nhau của vương quốc lòng đất, trong đó những người ở tầng đáy chịu cảnh nghèo khổ và khó có cơ hội thăng tiến giai cấp.
Một phụ nữ vô cùng xinh đẹp do Lặc Bố đặc biệt tuyển chọn để phục vụ riêng cho Trương Dịch. Nàng có làn da trắng như tuyết, chiều cao 1m75, phong thái như người mẫu quốc tế, mặc tộc phục hoa lệ nhưng đã bị Trương Dịch lạnh lùng xua đuổi.
Một trong hai người Nê Hồng ẩn nấp trên tàu bị Xa Hải Thành tố giác và bị Trương Dịch trục xuất xuống biển bằng xuồng cao su.
Một gia tộc danh giá và hùng mạnh tại Britannia, là nơi xuất thân của cả vua Arthur và kỵ sĩ Bors.
Một vị cao tăng huyền thoại trong lịch sử Tuyết Vực, người đã cùng vua Cách Tát Nhĩ thực hiện việc phong ấn Ma Quốc từ ngàn năm trước.
Đại diện của Nor tộc, kẻ mang lòng tham lam vô đáy đối với phần thưởng 'thăng cách vật chất'.
Thành viên của đội ngũ Địa Ngục Chi Tỏa thuộc hải quân Columbia, mật danh Địa Ngục Mã. Hắn có chỉ số dị năng 9600 điểm, mặc tác chiến phục màu xanh thẫm và đeo mặt nạ phòng độc. Năng lực của hắn cho phép tạo ra hàng trăm phân thân hành xác trong vùng độc chướng.
Một cường giả thuộc Siêu Trí tộc, người sở hữu chiến giáp màu bạc tối và nhận định rằng cần ít nhất ba ngày để phá giải khu vực này.
Một người tị nạn mang quốc tịch Columbia, luôn tin tưởng tuyệt đối vào việc chính phủ của mình sẽ đến cứu viện.
Thành viên của Thiết Giáp Tộc, một vị kỵ sĩ toàn thân bao bọc trong chiến giáp hợp kim, từng giao thủ ngắn ngủi với Trương Địch trong hội nghị đàm phán vạn tộc.
Một công dân Columbia trong nhóm tị nạn, cực kỳ bảo thủ và cố chấp, thà ở lại đảo chờ đợi lực lượng hải quân nước mình chứ nhất quyết không sang Hoa Tư Quốc.
Mười tuổi đã bắt đầu du học tại một trường quý tộc ở Đại Mễ Quốc, là niềm tự hào và động lực phấn đấu duy nhất của Trần Linh Ngọc.
Kẻ đứng đầu bộ phận tâm linh của vương quốc cổ đại, người thừa hành ý chí của quỷ dữ để xây dựng các tòa tháp cao nhằm thu thập năng lượng từ các nghi thức sát lục đẫm máu.
Những sinh vật huyền bí không rõ nguồn gốc trên Tinh Đảo, thân hình nhỏ bé màu vàng như quả chuối, phát ra tiếng hát mê hoặc lòng người.
Cựu binh 34 tuổi của Lực lượng Tự vệ Biển. Là dị nhân hệ Phóng xuất với năng lực Quán Triệt Chính Nghĩa, sử dụng vũ khí đặc biệt để giải phóng dị năng.
Một dị nhân bí ẩn với mái tóc dài, tay đeo khăn tang đen và trang điểm phong cách khói đậm quanh mắt. Hắn có tính cách ngạo mạn, coi các tinh linh trên đảo như những nhân vật phụ trong trò chơi (NPC).
Viên sĩ quan đứng đầu lực lượng canh gác tại khu mỏ, sở hữu phong thái đáng sợ khiến cấp dưới luôn phải kiêng dè.
Một trong các thủ lĩnh tòa nhà tham gia nhận vật tư, thấy Vương Cường và Hoàng Thiên Phóng được ưu ái nên cũng nảy sinh lòng tham, chủ động yêu cầu Trương Dịch mang giúp thuốc lá.
Tân giáo hoàng của Vatican, trông như thiếu niên nhưng ẩn chứa dã tâm thâm sâu, coi Trương Dịch là một vật chứa hoàn hảo.
Thiếu tá, chỉ huy tàu Columbia số hiệu Copernicus, được giao nhiệm vụ tuần tra và kiểm tra khu vực hải vực có tin báo.
Cựu tỷ phú giàu nhất thế giới từ ba mươi năm trước, được mệnh danh là 'Người Sắt'. Hắn là người tiên phong trong lĩnh vực hàng không vũ trụ và được cho là đã thành công di cư cùng gia đình lên Sao Hỏa để tránh mạt thế.
Cường giả mang mật danh Cơ Ngạ Kỵ Sĩ, sở hữu năng lực niệm lực chuyên biệt có khả năng thao túng không gian và trói buộc mục tiêu.
Kị sĩ cuối cùng trong tứ đại kỵ sĩ của Mặc Thị Lục với danh hiệu Cơ Hạ Kỵ Sĩ, sở hữu năng lực niệm lực cường đại.
Nhà lãnh đạo tại Columbia, kẻ quyết định gửi quà và hạ mình lấy lòng Trương Dịch sau khi thấy sức mạnh khủng khiếp của hắn.
Hội trưởng Hiệp hội Khoa học Tự nhiên kiêm nhà tài phiệt. Dị năng của hắn gắn liền với tiền tệ, sức mạnh tỉ lệ thuận với khối lượng tài sản hắn nắm giữ.
Tổng giám đốc kho Hoa Nam của tập đoàn siêu thị Ôn Nhĩ Mã. Hắn vô cùng hoảng loạn khi thấy toàn bộ vật tư trong kho biến mất không dấu vết, lo sợ không thể giải trình với tổng bộ tại Đại Mễ Quốc.
Cốm tư pháp, chiến tranh kỵ sĩ thuộc Giáo triều Quân Chính, người từng bị Trương Dịch giết chết trong trận chiến trên mặt trăng.
Vương tử của Nạp Thập Quốc, sở hữu huyết thống vương tộc thuần khiết. Hắn cao khoảng năm mét, thân hình thon gọn và cân đối với một chiếc đuôi màu lục, mang vẻ đẹp bẩm sinh. Hắn là một võ giả thiên tài, từ năm bảy tuổi đã đánh bại nhiều thầy dạy võ và hiện đang chuẩn bị cho đại hôn.
Thành viên của đội ngũ dị nhân tinh nhuệ Địa Ngục Chi Tỏa thuộc Columbia. Hắn là một người đàn ông có phong thái vững vàng, mái tóc vàng dài ẩn dưới mũ lùm, được lệnh đi săn lùng và tiêu diệt Trương Dịch.
Phó đội trưởng Địa Ngục Chi Tỏa, được mệnh danh là thiên tài số một của hạm đội đại dương. Hắn là người thức tỉnh tự nhiên với tiềm lực vượt qua cả Cardiles.
Viên sĩ quan hải quân Columbia tại trung tâm chỉ huy, người có tư duy nhạy bén. Anh là người đầu tiên đưa ra giả thuyết rằng Trương Dịch đang thực hiện một cuộc săn lùng dị nhân thay vì tìm kiếm Thần Chi Nguyên.
Vị thủ lĩnh dẫn đầu nhóm ba Hộ pháp Kim cương đến cổng thành nhà Pháp Cát. Hắn có phong thái ôn hòa nhưng thực lực đáng sợ, có thể điều khiển cuồng phong để di chuyển tức thời.
Ba thực thể bí ẩn khoác áo choàng đen đứng trên đỉnh tháp sắt tại Giang Hộ. Chúng sở hữu thân hình hư ảo và tỏa ra luồng uy áp cực lớn, đủ sức khiến ngay cả các cường giả cấp Epsilon như Cardiles và Canelo cũng phải cảm thấy e dè, nghi ngờ là những thực thể đến từ một nền văn minh chưa được biết tới.
Những tăng nhân có thân hình vạm vỡ thuộc chùa Tang Gia, chịu trách nhiệm thực hiện các công việc dùng sức mạnh cơ bắp như mở cánh cổng thần điện khổng lồ.
Dị nhân 29 tuổi, cựu thành viên cốt cán của băng đảng nha phong tổ tại Chiba. Thuộc hệ Cường hóa, chuyên sử dụng gậy bóng chày để cận chiến.
Giáo hoàng của Giáo triều Quân Chính, kẻ đứng sau cảnh báo về liên minh loài người và sự đe dọa của Thiên Lôi.
Người đứng đầu gia tộc quyền lực nhất Tây Nam Đại Khu, hiện đang cùng Táng Chủ xử lý các biến cố thần bí phát sinh tại địa phương nên không thể rời đi.
Gia tộc thổ ti hùng mạnh nhất vùng Tây Nam, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với gia tộc Pháp Cát trong việc giành quyền kiểm soát báu vật tại Ma Quốc.
Gia chủ của đệ nhất gia tộc Á Xá Lãng Đài tại Tây Nam, hiện giữ chức Xích Ba (tương đương trụ trì) của chùa Tang Gia. Ông là người nắm giữ thực quyền cao nhất trong cấu trúc chính trị - tôn giáo hợp nhất của Tây Nam Đại Khu.
Nhân vật lịch sử nổi tiếng với tuyệt kỹ kiếm thuật.
Sĩ quan chỉ huy nhóm trinh sát tiền trạm của Đông Hải Đại Khu, đang trong trạng thái lo sợ và áy náy khi không thể tiếp tục tiến vào Vụ Cốc do độc chướng quá mạnh.
Một kẻ cầm đầu nhóm tị nạn hung hãn trên đảo Nham Lưu, có vóc dáng thấp bé, da nâu. Hắn lãnh đạo đám đông thực hiện hành vi giết chóc, cướp bóc và ăn thịt người.
Những thành viên thuộc Nham Lưu Đoàn bị sinh vật biển ký sinh, có biểu hiện đờ đẫn với thức ăn và thực hiện hành vi giết người hút máu vào ban đêm.
Một người đàn ông trung niên da trắng, tóc nâu chải chuốt chỉnh tề. Hắn sở hữu phong thái uy quyền, nắm giữ thực quyền điều hành các quốc gia chư hầu và là người trực tiếp gây sức ép, yêu cầu Hoa Tư Quốc phải giải trình về các biến cố quân sự tại Giang Hộ.
Nhóm lính trinh sát phụ trách dẫn đường cho đội ngũ dị nhân Columbia trên Tinh Đảo, tình cờ phát hiện ra những sinh vật lạ trong phế tích.
Một thành viên thuộc lực lượng vũ trang của gia tộc Hạ Trát, người đã lên tiếng hỏi về bản chất của cánh cổng phong ấn.
Những dị nhân được tạo ra từ việc cấy ghép tế bào của Tinh Vệ, được coi là phiên bản lỗi hoặc cấp thấp hơn của cô. Họ sở hữu năng lực bóng tối và đóng vai trò như những cái bóng ẩn mình trên người các đội trưởng để giám sát hành động của họ theo lệnh của Chu Chính.
Đại diện của Trạch Bạn tộc, kẻ cuối cùng rơi vào tay Trương Dịch. Thay vì chịu nhục trở thành vật thí nghiệm, hắn đã tự bạo thân xác.
Một phụ nữ nhập cư đã ly hôn với Sơn Điền Chính Nam từ ba năm trước, bị Xa Hải Thành tố cáo và bị Trương Dịch đuổi khỏi tàu bằng xuồng cứu sinh.
Thực thể tiến hóa cao trong đại quân gián, sở hữu lớp giáp cứng cáp, lợi trảo và hàm răng sắc nhọn có thể dễ dàng xé toạc sọ người để ăn não. Chúng có khả năng phun ra khí độc màu vàng chứa nhiều loại virus tử thần.
Một Ma dân có hình thể cao lớn hơn hẳn đồng tộc, thân hình gầy guộc như cột điện và đôi tay dài chạm đất. Hắn có khả năng vặn xoắn cơ thể như cao su để né đạn nhưng đã bị Trương Dịch bắn nổ đầu bằng kỹ năng điều khiển đạn đạo.
Thực thể thần bí cao hơn mười mét, toàn thân đen kịt với lớp lông cứng như kim thép. Hắn sở hữu trí khôn đáng sợ, phách nhãn lạnh lẽo và có sở thích vờn bắt, hành hạ con mồi như mèo vờn chuột.
Một đứa trẻ thông minh trong nhóm tị nạn, trả lời được câu hỏi logic của Trương Dịch về việc quân lương thực bị giảm sút.
Người phụ nữ thực dụng, không từ thủ đoạn và coi rẻ mạng sống kẻ yếu, luôn tìm cách để con gái mình lợi dụng Từ béo.
Một dị nhân thuộc lực lượng vũ trang của gia tộc Lạp Mẫn, sở hữu năng lực điều khiển mặt nước để trấn áp các đợt sóng dữ trên biển máu.
Nhóm thuộc hạ đi theo Thôi Vĩnh Hạo và Xa Tại Hy, bị Trương Dịch bắn tỉa tiêu diệt dễ dàng.
Sinh vật nhỏ bé mang năng lượng nguồn tinh khiết, có thị giác tinh tường và có thể giao tiếp với dị nhân sở hữu năng lực đặc biệt.
Một phụ nữ người Hoa Tư Quốc kết hôn với người ngoại quốc và sinh ra một đứa con lai da màu. Cô ta cố gắng dùng thân phận đồng bào để ép buộc Trương Dịch cho phép mẹ con mình lên tàu cứu hộ.
Chỉ huy đoàn xe áp tải của đại khu, sở hữu chỉ số dị năng 9000 điểm. Hắn là một dị nhân hệ Cường hóa với phong cách chiến đấu thực dụng và lạnh lùng, sử dụng một thanh trực đao bằng kim loại Edman làm vũ khí chính.
Một sinh vật thần bí dài khoảng bốn năm mét, toàn thân trắng muốt mang lại cảm giác thánh khiết. Dù nhỏ bé nhưng nó sở hữu tốc độ và sức mạnh kinh khủng, có thể xuyên thủng lõi của Vương Trùng trong nháy mắt và ăn trái tim của nó. Sự hiện diện của nó khiến Trương Dịch cảm thấy kính sợ như khi đối diện với Hắc Giáp Quái Nhân.
Người phụ nữ đảm đang, phụ trách chăm sóc gia đình và chuẩn bị bữa cơm cho chồng con tại Bạo Tuyết Thành.
Con trai tám tuổi của Bách Lý Trường Thanh, có dáng vẻ kháu khỉnh, nghịch ngợm. Cậu bé sống cùng cha mẹ tại khu vực cao cấp của Bạo Tuyết Thành.
Một thực thể bí ẩn ẩn náu trong hang động u ám dưới lòng đất Thịnh Kinh. Hắn sở hữu lợi trảo bằng sắt đen, đôi mắt đỏ ngầu, có khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ con người và biết rõ về các quy luật luân hội cổ xưa.
Một thành viên trung niên trí thức của nhóm Thực Nguyệt, tính cách cẩn trọng, không thích mạo hiểm và thường đưa ra những lời khuyên thực tế cho thủ lĩnh.
Thực thể lãnh đạo các tế ti Hắc Nguyệt, người mang tư tưởng cho rằng nhân loại thế hệ thứ sáu chỉ là những kẻ cho thế hệ sau. Nàng mang vẻ lạnh lùng và thấu hiểu các định luật huyền bí của vũ trụ.
Thành viên của Tổ chức Đồng, người tận tay pha cà phê tiếp đón mọi người trong biệt thự tại Đảo Hào Lưu.
Một tù nhân bị kết tội mưu phản tại Bạo Tuyết Thành, trước khi chết đã lớn tiếng chỉ trích sự giả dối và sự bóc lột của giới lãnh đạo đại khu.
Cường giả thuộc Thương Khung Dực tộc, sở hữu đôi cánh bạc rộng hơn hai mươi mét sắc bén như dao và ánh mắt sắc như điện.
Trưởng lão của Thương Khung Dực Tộc, mang đôi mắt dài hẹp và tỏ ra coi thường kinh nghiệm chiến trận của loài người.
Một nữ tu sĩ đồng hành cùng Cha Orion, đang thực hiện nghi lễ liên quan đến cấm thư.
Một nhân vật bí ẩn xuất hiện bên trong không gian nội thể của Huyền Vũ, ngồi bên bàn trà với phong thái thâm trầm, ưu nhã.
Một đứa trẻ sơ sinh yếu ớt được Trương Dịch gửi gắm cho nhóm Lý Kiếm, nhưng đã tử vong do điều kiện khắc nghiệt của kỷ băng hà.
Một biến thể mới của loài rết đất vừa mới nở ra từ trứng, toàn thân màu đỏ sậm như vàng ròng, trên đầu mọc chi chít mắt, tỏa ra khí tức quỷ dị khác hẳn loại rết trắng thông thường.
Nhóm năm thực thể dẫn đầu quân đội thế giới ngầm vọt lên từ vực thẳm Vụ Cốc. Chúng mặc khải giáp bạc sáng loáng, có đuôi to khỏe và hình thái bên ngoài cực kỳ giống với Người Canh Giữ Địa Ngục.
Thống lĩnh của nền văn minh lòng đất. Hắn sở hữu thực lực vượt xa dị nhân thông thường, có khả năng bay lơ lửng và thao túng huyết dịch trong cơ thể nhân loại, khiến mục tiêu nổ tung từ bên trong và thu thập máu thành những khối cầu năng lượng.
Những thực thể giống cua khổng lồ có hàng chục chân, lớp vỏ bạc cứng cáp, đóng vai trò như vệ binh hoặc người dẫn đường bên trong cơ thể Huyền Vũ.
Một cá thể rết đất biến dị khổng lồ dài hơn mười mét, toàn thân bao phủ lớp giáp trắng quỷ dị và có hai chiếc càng lớn trên đầu thay vì miệng thông thường. Nó sở hữu uy áp mạnh mẽ và khả năng né tránh laser chuẩn xác.
Một thân phận bí ẩn đang ẩn náu tại phế tích của căn cứ Tây Sơn. Hắn nuôi nấng và điều khiển hàng triệu con gián biến dị, lợi dụng sự tàn sát lẫn nhau của chúng để luyện thành cổ trùng mạnh nhất nhằm mục đích trả thù Trương Dịch.
Nhóm khoảng mười mấy tên lâu la, vốn là những kẻ vong mạng và tàn bạo. Chúng nghe lệnh Trần Chính Hào mang theo dao rựa, gậy bóng chày và ống thép để tập kích nhà Trương Dịch hòng trả thù nhưng hoàn toàn bất lực trước pháo đài thép kiên cố.
Lực lượng chiến binh bí ẩn mặc giáp trụ, xuất hiện từ trên lưng quái thú đỏ để tấn công căn cứ hải quân.
Binh lính nòng cốt trong quân đoàn lòng đất, mặc khải giáp màu xanh lục. Chúng sở hữu sức mạnh và tốc độ nhục thân kinh người, coi những dị nhân tinh nghệ nhất của nhân loại như sâu bọ để tàn sát.
Cấp dưới của Áo Bản Cầu Tư, phụ trách kiểm tra tàu Kim Phong và báo cáo tình hình hàng hóa.
Một trong ba vị thực thể thần thánh của Trạch Bạn Chi Quốc, sở hữu dị năng gia tốc lực chiến cùng các cường giả cấp bậc kỵ sĩ.
Một trong ba vị thần thuộc Tam Trụ Thần, xuất hiện cùng Thiên Chi Ngự Trung Chủ Thần với ánh mắt lạnh lùng, âm thầm quan sát tình hình.
Thành viên tiểu đội Luân Hồi, có vóc dáng cao ráo, gương mặt ôn hòa. Đặc điểm nổi bật nhất là mái tóc đen lánh bồng bềnh dài tới tận hông.
Tầng lớp thống lĩnh trong đội quân của nền văn minh lòng đất, mặc giáp phối hai màu đen trắng, có khả năng tung ra những đòn tấn công không gian tầm xa cực kỳ uy lực.
Đoàn trưởng của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn, người cầm quyền tối cao của Britannia và là thành viên ưu tú của gia tộc Lei-wen-te. Hắn sở hữu thực lực kinh khủng, từng chỉ dùng một kiếm đã đánh bại Lan-se-lot, chỉ số dị năng ước tính trên 25.000 điểm.
Đoàn trưởng của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn thuộc Britannia, sở hữu thực lực cấp Epsilon.
Một trong hai cường giả dẫn đầu đội ngũ dị nhân Mã Lai. Hắn có tư duy thực dụng, chủ trương không liều mạng vì Thần Chi Nguyên mà chỉ muốn lấy lòng Columbia, đồng thời luôn cảnh giác với sự tàn độc của dị nhân Nê Hồng.
Tên thật của dị nhân mật danh Berserker thuộc hạm đội Columbia. Hắn sở hữu năng lực cực hạn của hệ Cường hóa, cho phép cơ thể đạt tới trạng thái siêu tái tạo và sức mạnh bộc phát kinh người.
Thiếu tá, trưởng bộ phận trinh sát của hạm đội Columbia tại đảo Thằng Dĩnh, là người đầu tiên nhận ra sự khác thường trong tin nhắn và báo cáo lên cấp trên.
Thiếu tá hải quân Columbia, có ngoại hình quỷ dị với mũi diều hâu và làn da trắng bệch, được giao nhiệm vụ trực tiếp lên tàu Kim Phong để khám xét.
Thượng tá hải quân Columbia, trợ lý của Douglas, có thái độ ganh ghét và không hài lòng với sự ngạo mạn của Cardiles.
Tổng tài khu vực đại dương của tập đoàn đóng tàu Ed Torsen. Ông bị kẹt tại Malay và liên tục gửi tin nhắn cầu cứu quân đội nhưng bị phớt lờ.
Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Hạm đội Đại dương Columbia, người trực tiếp chỉ huy chiến dịch Tinh Đảo. Ông là người điềm tĩnh, biết cách điều phối các dị nhân ngạo mạn và luôn đặt mục tiêu tối thượng là chiếm đoạt Thần Chi Nguyên.
Nhân vật số hai, một thành viên cấp cao của tổ chức Đồng. Hắn có phong thái nho nhã, lịch thiệp và thường là người đại diện cho tổ chức trong các hoạt động ngoại giao.
Trung tá hải quân Columbia, mật danh 'Hải Dương Chi Chủ'. Hắn là dị nhân mạnh nhất của hạm đội, có khả năng điều khiển đàn cá voi biến dị và sở hữu thực lực tương đương một vũ khí chiến lược hạt nhân.
Thành viên Địa Ngục Chi Tỏa với mật danh 'Thần săn bắn Ullr', chỉ số dị năng 9800 điểm. Hắn là một kẻ điên cuồng chuyên về săn đuổi, một khi đã nhắm vào ai thì kẻ đó không thể sống sót.
Thần thông sinh ra đã sở hữu sức mạnh tiên tri, được cho là kẻ hội tụ khí vận của toàn bộ nhân loại thế hệ thứ sáu.
Hồng y giáo chủ thuộc tổ chức Thập Tự Quân của Vatican, là một dị nhân cấp Epsilon.
Phó quan của Hermit Boone, một người đàn ông cao lớn và anh vũ, theo sát thủ lĩnh để thực hiện nhiệm vụ săn lùng Trương Dịch.
Một trưởng giả thuộc tộc Ma dân của Ma Quốc cổ đại, sống trong căn nhà gỗ bên bờ Huyết Hải. Mặc dù vẻ ngoài già nua với làn da khô héo và mái tóc thưa thớt, nhưng ông sở hữu thân hình khổng lồ cao gần mười mét và sức mạnh nhục thân kinh hồn, có thể dùng hai ngón tay kẹp chặt đạn súng bắn tỉa công phá. Hắn được Trương Dịch đánh giá là một cường giả cấp Epsilon của Ma Quốc.
Một thành viên nòng cốt trong nhóm mười thế lực mạnh nhất thế giới. Hắn có phong thái lạnh lùng, đeo kính và sở hữu nguồn tin tình báo vệ tinh chuẩn xác, là người vạch trần việc Hoa Tư Quốc sử dụng vũ khí hạng nặng tại khu vực Tinh Đảo.
Một người ngoại quốc mang tư tưởng quý tộc phương Tây, khinh miệt Trương Dịch thiếu tinh thần quý ông.
Một thực thể biến dị xuất hiện trong màn sương đêm tại Giang Hộ. Hắn sở hữu thân hình giống người với đôi chân ngắn nhưng sáu cánh tay dài tới hàng chục mét. Đầu hắn chỉ có một con mắt và cái miệng khổng lồ chiếm nửa khuôn mặt, phát ra tiếng hú thê lương.
Một loại 'gầy ngựa' (thú vui ăn chơi) đỉnh cấp được nuôi dưỡng từ vùng sông nước Giang Nam. Nàng sở hữu vóc dáng yêu kiều, ánh mắt phong tình có thể mê hoặc lòng người, được Pháp Cát Cách Tang dùng làm công cụ để phá hoại tu hành của Táng Chủ.
Một thực thể khổng lồ như thú nhồi bông với đôi mắt to và gạc hươu, xuất hiện để bảo vệ các tiểu tinh linh. Khi nổi giận, đôi mắt nó chuyển sang màu đỏ và phát ra uy lực hung hãn cực độ.
Một học viên trong khóa huấn luyện Phục Ảnh, sở hữu năng lực thao túng bùn đất và đá để làm rung chuyển địa hình.
Cường giả đại diện cho Thái Thản Tộc, sở hữu giọng nói trầm đục như tiếng sấm lăn trong tầng nham thạch.
Một kẻ nội gián ẩn danh liên tục cung cấp thông tin tình báo chính xác cho Thực Nguyệt về Giang Nam Đại Khu. Hắn bày mưu giúp Thực Nguyệt loại bỏ Trương Dịch vì chung lợi ích.
Một trong những nhân vật nắm giữ thực quyền tối cao tại Thịnh Kinh Đại Khu, thuộc hàng tiền bối có bối phận cao hơn Tần Khải Công. Lão thường chỉ xuất hiện để đưa ra các quyết định mang tính sống còn cho đại khu.
Một cường giả hệ Quy tắc thuộc tộc Ba Mắt, mặc hoa phục trắng và đội mũ lễ sa hoa. Hắn sở hữu thực lực kinh khủng với chỉ số dị năng nghi ngờ vượt quá 30.000 điểm, là chủ nhân của Ác Ma Đổ Trường.
Một nhân vật bí ẩn sở hữu năng lực cấp quy tắc cực kỳ khủng khiếp, có thể định ra quy tắc cái chết tuyệt đối đối với mục tiêu bị khóa định.
Một hành khách tự nhận là chuyên gia về thực vật, người đầu tiên nếm thử quả trắng biến dị trên đảo.
Thành viên của Vũ Nhân Tộc, kẻ nhận ra mục đích tối thượng của Tinh Không Tộc trong việc tạo ra siêu cấp sinh thể.
Một phụ nữ đi cùng Tông Dụ trên đảo Nham Lưu, nói giọng Hoa hạ thuần túy, đang rơi vào trạng thái tuyệt vọng vì thiếu thốn lương thực và sự tàn sát lẫn nhau trên đảo.
Một cường giả cấp Epsilon với thân phận thần bí đang che giấu hành tung dưới lớp trang phục của cư dân bản địa Tuyết Vực. Hắn nói tiếng Hoa chuẩn giọng và đang bí mật lôi kéo gia tộc Hạ Trát để thâm nhập vào Ma Quốc.
Một người tị nạn ngoại quốc mang gương mặt chết lặng vì tuyệt vọng, cầu xin Trương Dịch cứu đứa con nhỏ của mình dù bản thân phải chết.
Thực thể quỷ quái cao hơn hai trượng, toàn thân màu xanh như tử thi, cơ bắp cuồn cuộn, tay cầm trượng sắt đen, xuất hiện từ trong màn mưa để đối đầu với Lương Duyệt.
Tên thật của dị nhân mật danh Her-sys-ter thuộc đội Địa Ngục Chi Tỏa. Hắn là một kẻ am hiểu sâu sắc về độc chất, có khả năng hóa thân thành các hạt vi chất độc tố cực nhỏ để xâm nhập vào môi trường. Hắn chính là kẻ đã âm thầm bố trí độc tố vào nội thể không gian của Trương Dịch trong suốt thời gian dài để phá hủy Thứ Nguyên Chi Môn từ bên trong.
Phó đoàn trưởng của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn thuộc quốc gia Britannia, được biết đến với danh hiệu Tòa Quyết Kỵ Sĩ. Hắn là một cường giả cấp Epsilon đang có mặt tại Ma Quốc để tranh đoạt báu vật.
Cường giả số một của Mã Lai, lãnh chúa của thành An Na Tát, tự xưng là vị thần của Mã Lai. Hắn có mái tóc xoăn màu hạt dẻ, để ria mép hình chữ bát, tính cách cực kỳ ngạo mạn và phô trương tên tuổi gia tộc.
Nữ dị nhân duy nhất trong tiểu đội Địa Ngục Chi Tỏa của Columbia, mật danh Medusa. Cô sở hữu thân hình nóng bỏng, tính cách lăng lệ và kiêu ngạo. Cô chiến đấu cùng một linh thú cộng sinh vô cùng nguy hiểm.
Tổng tư lệnh hạm đội đại dương Columbia. Hắn là người vô cùng cẩn trọng và đa nghi, ra lệnh phải tìm bằng được thi thể của Trương Dịch mới tin rằng đối phương đã chết.
Tên thật của vị Học Tông vùng Nạp Thập Quốc. Hắn là một học giả uyên bác nhưng từng có tư duy thực dụng, ban đầu phủ nhận sự tồn tại của linh hồn trước khi tận mắt chứng kiến những biến cố thần bí của vương quốc.
Một dị nhân thuộc hệ Thú nhân, có khả năng phun tơ nhện và biến hóa khẩu hình đầy răng nanh để tấn công, bị tử trận dưới tay tháp bội nhĩ.
Dị nhân thuộc lực lượng phản kháng, hệ Thú nhân có khả năng biến thân thành vượn trắng cổ xưa. Hắn bị Lạc Đan giết chết khi cố gắng tập kích từ phía sau.
Một sinh vật biến dị đáng sợ ẩn nấp trong bóng tối gần hố sâu, đầu có hàng chục con mắt và tiết ra dịch độc màu xanh có tính ăn mòn cực mạnh.
Thành viên tiểu đội Tường Vi, có mái tóc ngắn ngang cổ và đeo băng che mắt trái, am hiểu về các loại cổ độc của hải tặc Nê Hồng.
Một sinh vật biến dị cao 3 mét có ngoại hình cực kỳ dễ thương như đồ chơi nhồi bông với đôi mắt lớn và sừng hươu, nhưng thực chất là kẻ săn mồi tàn bạo sở hữu cái miệng khổng lồ đầy răng sắc nhọn và chiếc lưỡi dài có lực cắt kinh người.
Những thực thể quái dị bên trong không gian quy tắc, mang hình hài cao gầy như cương thi. Chúng tuân theo quy tắc quan sát: sẽ bất động khi bị nhìn chằm chằm nhưng sẽ tấn công và đồng hóa mục tiêu ngay khi đối phương chớp mắt hoặc lơ là.
Người phụ trách quản lý nhân lực tại nhà máy phát điện, sở hữu gương mặt luôn treo nụ cười giả tạo. Nàng là kẻ trực tiếp điều hành các buổi hội họp tẩy não hằng ngày và rất nịnh bợ giới quan chức cấp cao.
Một thành viên nòng cốt của nhóm Du Hồn, có tính cách điềm tĩnh và thận trọng, chuyên trách việc viễn trình xạ kích bằng súng bắn tỉa đen kịch.
Một biến thể rết đất cổ xưa có chỉ số dị năng tiệm cận cấp Epsilon. Toàn thân nó màu đỏ rực, đầu giống bọ cạp với cặp càng khổng lồ sắc bén, sở hữu lớp giáp cứng cáp và khả năng phục hồi đáng kinh ngạc nhờ ăn quặng Nguyên Thạch.
Một dị nhân cấp Epsilon khác xuất hiện từ trong bóng tối, mặc tác chiến phục màu đen che kín diện mạo. Hắn tỏ rõ thái độ khinh miệt đối với nam tử mặc chiến y vàng kim.
Dị nhân cấp Epsilon có thân hình cao lớn vạm vỡ như gấu xám, mang mật danh Lôi Thần, sở hữu sức chiến đấu cận chiến cực mạnh.
Một chiến binh Ma dân sở hữu sức mạnh nhục thân kinh khủng, sử dụng trường thương quét ngang có thể nghiền nát nhiều binh sĩ liên quân cùng lúc, biến chiến trường thành nơi tàn sát đơn phương.
Một nữ nhân viên tại quán cà phê hầu gái ở Thu Diệp Nguyên, người đã bí mật một mẩu giấy ghi địa chỉ liên lạc cho Trương Dịch khi hắn rời đi.
Một cư dân tham gia điều hành buổi họp sáng, luôn tỏ ra đắc ý khi tìm lại được cảm giác làm lãnh đạo thông qua việc điều khiển đám đông ca hát và chơi trò chơi tập thể.
Một dị nhân cao sáu mét với hình thù quái dị pha trộn giữa sói và hổ, sở hữu sát ý mãnh liệt và hàm răng nanh hung tợn.
Một kẻ cầm đầu nhóm hải tặc Nê Hồng có vết sẹo trên mặt, tính cách hung hãn và ngạo mạn, bị Trương Dịch chém chìm tàu và để mặc cho chết rét giữa biển.
Một cường giả cấp Epsilon, tay cầm thanh thánh kiếm phát ra hào quang hoàng kim rực rỡ, chính là Cao Trường Không của tiểu đội Luân Hồi. Hắn xuất hiện với mục đích tranh đoạt báu vật dưới lòng đất Đại Tuyết Sơn.
Một cụ già hơn tám mươi tuổi sống trong làng trên đảo, nói tiếng Hoa. Bà ta tỏ ra nhiệt tình đón tiếp nhóm người nhưng ẩn chứa nhiều điểm kỳ quái.
Một cường giả đeo mặt nạ, sở hữu đôi cánh vàng rực rỡ, xuất hiện như một vầng thái dương từ đường chân trời. Hắn bộc phát uy áp kinh người và cuồng phong để đập tan quân trận công kiên của phái Mật tông.
Hội trưởng của Tổ chức Đồng, một lão nhân mặc âu phục đen đội mũ phớt, sở hữu tri thức uyên bác và sống qua nhiều thời kỳ lịch sử.
Thành viên của tiểu đội 'Địa Ngục Chi Tỏa', có phong thái lười nhác, sử dụng hai khẩu súng lục có hoa văn kim tước hoa làm vũ khí, mang đậm phong cách cao bồi miền Tây.
Một nữ chiến sĩ thuộc quân phản kháng, dũng cảm hiến dâng máu của mình để giúp Ba Mục nhanh chóng hồi phục thực lực giữa trận chiến.
Cường giả cấp Epsilon bản địa của Tuyết Vực, sở hữu đôi cánh lông vũ vàng rực có sải cánh mười mấy mét. Hắn đứng cùng phe với Táng Chủ để bảo vệ di tích của tiên tổ trước những kẻ ngoại lai.
Mục tiêu áp tải thực sự của nhiệm vụ cấp B bên trong toa tàu rồng đen. Nàng là một cô gái trẻ có đôi mắt to tròn mang vẻ nhiên, được đại khu xác định là một dị nhân nghi ngờ sở hữu năng lực đặc biệt.
Cường giả đi cùng Cardiles, toàn thân bao bọc trong chiến giáp đen và sở hữu khả năng ẩn nặc hơi thở hoàn hảo trong màn đêm.
Thành viên của tộc Âu La, sở hữu ngoại hình kết hợp giữa người và động vật như chó rừng, đại bàng hoặc sư tử. Họ ăn mặc trang phục màu vàng kim và mang theo quyền trượng, có công nghệ chiến đấu tiên tiến.
Thành viên quân phản kháng, người thân của Trác Mã bị giam cầm trong địa lao nhơ nhớp của gia tộc Pháp Cát.
Tổ chức nắm thực quyền tối cao tại Tây Nam Đại Khu, chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định chiến lược quan trọng thay vì các đại diện đi dự họp.
Thực chất là Cao Trường Không của tiểu đội Luân Hồi, đang ẩn mình bên cạnh Lạp Mẫn Âu Châu. Hắn đứng quan sát cuộc đối đầu giữa hai dị nhân cấp Epsilon với vẻ mặt đầy hứng thú và không hề tỏ ra sợ hãi.
Một thực thể khổng lồ xuất hiện trên tường thành thành trì cổ đại, toàn thân màu xanh tím, không có lông tóc và mang diện mạo của quái vật. Hắn sở hữu sức mạnh kinh khủng, có thể bắn ra luồng tia sáng tím đánh bay Táng Chủ từ khoảng cách xa.
Một tín đồ già nua, gầy gò với gương mặt đầy nếp nhăn. Bà ta đã bị tẩy não hoàn toàn, cảm thấy tự hào vì sự chịu đựng gian khổ của mình và tin rằng những giám công đánh đập bà sẽ phải xuống địa ngục sau khi chết.
Một thành viên trẻ tuổi của quân phản kháng, đại diện cho những người dân cao nguyên mặc tộc phục, dâng tặng dải lụa Khata màu trắng để bày tỏ lòng biết ơn đối với Trương Dịch.
Linh hồn của vị anh hùng huyền thoại từ ngàn năm trước hiện thân từ cơ thể Táng Chủ. Hắn gánh vác sứ mệnh cuối cùng là ngăn chặn đòn tấn công của vương tử An Lợi Đặc, tạo kẽ hở thời gian để Trương Dịch giải cứu Giác Quả.
Đại tế ty tộc Đạt Cống với hình xăm Leviathan đen trên mặt.
Đại tế ty tộc Đạt Cống mang theo cây lao cá hình chữ công.
Cự kình cổ đại gánh vác Đảo Đạt Cống, sở hữu thực lực kinh hoàng.
Cảnh trưởng của tộc Đạt Cống, căm hận vương quốc Nostier.
Tướng quân thuộc đội vệ binh Thần Điện của tộc Đạt Cống.
Cổ thần hoặc cường giả mang lại sự bảo hộ cho tộc Đạt Cống.
Đại tế ty tộc Đạt Cống, sở hữu giọng nói lạnh lẽo.
Vị thi sĩ nổi tiếng với những vần thơ tình tại Tuyết Vực.
Đội trưởng tiểu đội tuần tra thuộc gia tộc Á Xá Lãng Đài.
Một trong Ngũ Cực Chiến Thần dưới quyền Lý Trường Cung.
Một trong Ngũ Cực Chiến Thần dưới quyền Lý Trường Cung.
Một trong Ngũ Cực Chiến Thần dưới quyền Lý Trường Cung.
Minh Thành Tổ lịch sử, vị hoàng đế thời nhà Minh.
Nhân vật lịch sử nổi tiếng được nhắc đến.
Nhân vật lịch sử nổi tiếng được nhắc đến.
Nhân vật lịch sử nổi tiếng được nhắc đến.
Nhân vật lịch sử nổi tiếng được nhắc đến.
Nhân vật lịch sử nổi tiếng được nhắc đến.
Nhân vật lịch sử nổi tiếng được nhắc đến.
Thành viên trong nhóm của Trương Dịch, ở lại không gian bóng tối.
Biệt danh của Từ béo trong nhóm, được Lê Dương Dương gọi.
Thành viên trong đội ngũ của Trương Dịch.
Cao thủ cường hóa hệ che giấu thân phận, thực lực siêu quần.
Cự thú cổ đại ban sủng sức mạnh hắc ám cho người Đạt Cống.
Tên thật của Táng Chủ, từ nhỏ đã tu tập tại chùa Tang Gia.
Vị chủ thần hủy diệt trong thần thoại Bà La Đa.
Vị chủ thần sáng thế trong thần thoại Bà La Đa.
M4
Loại súng trường tấn công được Trương Dịch đeo trên vai để chuẩn bị chiến đấu.
元
Một loại khoáng thạch năng lượng mới có mật độ cực cao, có thể dùng làm lõi năng lượng cho các loại vũ khí, xe cộ và đặc biệt là hệ thống động lực của các bộ cơ giáp cơ khí.
困
Bản chất năng lực của kẻ đứng sau không gian hệ quy tắc này, chỉ có tác dụng vây khốn mục tiêu trong trò chơi tử thần mà không có sức mạnh sát thương trực tiếp.
念
Khái niệm về sức mạnh ý chí và chấp niệm của con người. Theo giả thuyết của Dương Hân Hân, đây là yếu tố cốt lõi quyết định cường độ và loại hình dị năng khi một người thức tỉnh trong trạng thái cận tử.
气
Luồng năng lượng nội tại mạnh mẽ và đáng sợ tỏa ra từ cơ thể võ giả, giúp cường hóa thể chất và uy lực cho các đòn tấn công vật lý.
烟
Mặt hàng xa xỉ trong thời kỳ mạt thế được Trương Dịch dùng làm mồi nhử các.
爆
Kỹ thuật kích hoạt sự sụp đổ không gian bên trong Tư Nhân Giám Ngục để tạo ra vụ nổ nội hàm tấn công mục tiêu bị giam giữ.
盾
Hệ thống quyền hạn phòng thủ của Hoa Tư Quốc được Trương Dịch phân quyền cho lực lượng ở nhà sử dụng.
矛
Hệ thống quyền hạn tấn công tối cao hiện vẫn đang bị khóa trong tài khoản của Trương Dịch.
酒
Thức uống có cồn được phân phát cho cư dân, trở thành công cụ để Trương Dịch pha thuốc độc tiêu diệt kẻ địch.
SOLO
Năng lực tạo ra một không gian độc lập màu xanh lục giúp cô lập mục tiêu. Kẻ bị nhốt không thể thoát ra cho đến khi tiêu diệt được người sử dụng năng lực.
Money
Dị năng của Benjamin Morgan, chuyển hóa giá trị tiền tệ thành năng lượng chiến đấu cường hãn.
一闪
Kỹ thuật rút đao chém nhanh đạt đến tốc độ của ánh sáng, khiến đòn tấn công không thể nhìn thấy bằng mắt thường và kết liễu mục tiêu trước khi họ kịp nhận ra.
下潜
Khả năng đặc biệt của Tạp Nỗ Đặc giúp hắn lặn và di chuyển xuyên qua đất đá, băng tuyết như thể đang bơi trong nước.
不死
Đặc tính năng lực đặc biệt của Phượng Hoàng Viện Nhân, chỉ bị vô hiệu hóa khi bản thân hắn từ bỏ ý chí sống.
不灭
Trạng thái đỉnh cao của sự tồn tại mà người tộc Druck sở hữu. Khả năng này cho phép linh hồn cưỡng ép sự tồn tại trong thế giới vật chất thông qua sự kiên định của khát vọng sống.
世界
Năng lực hoặc thế giới được tạo ra từ di sản của Tinh Không tộc để chúc phúc cho sự ra đời của vị vương mới.
业火
Loại lửa tàn khốc của Phượng Hoàng Viện Nhân, có thể thiêu rụi mặt đất và làm tổn thương sâu sắc đến bản nguyên của dị nhân.
主刀
Vị trí người cầm dao chính trong các nghi thức chế biến ẩm thực hoặc hiến tế truyền thống của giới thượng lưu vùng Tuyết Vực.
乌蝇
Năng lực dị năng sở hữu phục nhãn giống loài ruồi, cho phép người sử dụng bắt được mọi chuyển động trong một phạm vi rộng lớn từ trên cao.
互爆
Một chiến thuật cực đoan của Giác Quả khi chấp nhận đối thực lực trực diện, lấy nhục thân đối kháng với năng lượng bạo liệt của đối thủ để tìm kiếm cơ hội phản công.
五感
Năng lực cảm quan siêu việt của Tạp Nạp Hưu, cho phép hắn định vị chính xác vị trí của từng cá thể bị gieo ấn trong đám đông hỗn loạn.
交换
Năng lực của Bardia cho phép tráo đổi vị trí giữa bản thể và các con sói năng lượng để chuyển dời sát thương.
交涉
Nỗ lực thương lượng với đối phương, trong ngữ cảnh này là hành động ngây thơ của Tô Noãn Hề đối với hải tặc.
代号
Hệ thống sử dụng tên gọi của các vị thần hoặc thực thể thần thoại thượng cổ để thay thế tên thật trong tác chiến, nhằm bảo mật thông tin cá nhân.
以太
Hạt năng lượng cốt lõi cấu thành nên dị năng. Việc tích lũy và kiểm soát lượng Ether quyết định khả năng thăng cấp lên lĩnh vực Epsilon.
企鹅
Ứng dụng nhắn tin và liên lạc được bảo trì tốt, trở thành một trong những phần mềm giao tiếp dân dụng quan trọng tại Hoa Quốc.
伏影
Tên gọi lực lượng vũ trang bí mật của Trương Dịch, tập hợp những dị nhân trung thành nhất từ ba căn cứ lớn tại Thiên Hải, được huấn luyện để bảo vệ và phục vụ các kế hoạch tối mật.
传送
Năng lực không gian của Trương Dịch, cho phép di chuyển hoặc thao tác vật chất trong không gian.
伪装
Khả năng của loài quái ngư xấu xí giúp chúng giả dạng thành mỹ nhân ngư trên các rạn san hô để dẫn dụ con mồi.
伽马
Cấp độ dị nhân sở hữu năng lực siêu phàm thực thụ, đủ sức đối đầu với hàng trăm người hoặc nắm giữ những năng lực hỗ trợ mạnh mẽ.
位移
Kỹ thuật dịch chuyển vị trí tức thời trong không gian của Trương Dịch, giúp hắn di chuyển xuyên qua các địa hình phức tạp một cách nhanh chóng.
佛光
Một hiện tượng dị tượng rực rỡ hiện ra trên đỉnh núi tuyết dưới dạng hào quang màu xanh thanh khiết với viền vàng nhạt, mang lại cảm giác thần thánh, không linh và có khả năng xóa bỏ âm tâm lý cho người quan sát.
佛子
Danh hiệu tôn giáo cao quý được sử dụng để hiệu triệu người dân phản kháng lại sự thống trị của các thổ ti dưới danh nghĩa đức tin.
佛手
Tuyệt kỹ của Táng Chủ, ngưng tụ dị năng mạnh mẽ thành một bàn tay Phật khổng lồ từ trên trời giáng xuống, có khả năng bao vây và công kích đồng loạt nhiều cường giả cùng lúc.
作弊
Trương Dịch lợi dụng dị năng không gian để tráo bài hoặc cất giấu những quân bài vô dụng vào kho không gian nhằm gia tăng tỷ lệ thắng khi đánh bài với Huyền Vũ.
佯攻
Chiến thuật tấn công giả định bằng dị năng của nhóm Lăng Phong quanh nơi trú ẩn nhằm thu hút sự chú ý của Trương Dịch và che giấu việc đào hầm.
信仰
Nguồn năng lượng khổng lồ được tích lũy qua hàng ngàn năm của phái Mật tông, giúp vật chủ đạt đến trạng thái bất tử, không thể bị hủy diệt chừng nào niềm tin của giáo đồ còn tồn tại.
修复
Khả năng sử dụng năng lượng kim quang để chữa lành tức thì mọi vết thương trên cơ thể thức thần triệu hồi.
修炼
Quá trình khai phá và vận dụng tiềm năng của bản thân để nâng cao cường độ dị năng mà không cần đến phương thức thôn phệ người khác.
修道
Cách gọi cổ xưa của người Hoa Tư về quá trình theo đuổi cảnh giới Thiên Nhân Hợp Nhất, đạt được siêu năng lực và tuổi thọ vĩnh cửu.
做戏
Chiến thuật phối hợp giữa năng lực của các dị nhân nhằm bộc phát những đòn tấn công nhìn có vẻ ác liệt nhưng thực chất chỉ để đánh lạc hướng và che giấu mưu đồ thực sự dưới lòng đất.
偷窃
Kỹ năng chuyên môn của Rudolf, dùng để lấy trộm vật phẩm từ người khác mà không bị phát hiện ngay lập tức.
催眠
Kỹ năng hạch tâm của Diệp Dung Hoa giúp chi phối ý thức của đối thủ, trở nên cực kỳ mạnh mẽ khi đối phương nhìn trực tiếp vào đồng tử sâu thẳm của nàng.
充能
Quá trình tích lũy năng lượng của Sơn Sai để chuẩn bị cho các đòn phát động tấn công tiếp theo.
光圈
Năng lực phòng ngự dạng vòng sáng do dị nhân triển khai, có khả năng chặn đòn tấn công vật lý thông thường nhưng dễ bị vô hiệu hóa nếu đối thủ sử dụng vũ khí đặc chế.
光门
Cánh cửa được tạo ra từ ánh sáng rực rỡ giúp Đặng Thần Thông và đồng đội di chuyển tức thời vào phòng chỉ huy.
六识
Năng lực thần thông hạch tâm của Táng Chủ thuộc Mật tông. Kỹ năng này cho phép người sử dụng đạt đến cảnh giới phi phàm về cảm quan, có thể lắng nghe và thấu thị mọi sinh mệnh trong thiên hạ, khiến mọi thuật ẩn thân đều trở nên vô hiệu.
共噬
Năng lực nuốt chửng bản nguyên của dị nhân đã chết để thăng tiến thực lực của Trương Dịch. Tuy nhiên, năng lực này có ngưỡng giới hạn (bottleneck), đòi hỏi phải nuốt chửng những đối thủ mạnh mẽ hơn để tiếp tục tiến hóa.
养蛊
Một phương pháp tà thuật tàn khốc bằng cách cho các sinh vật độc hại hoặc biến dị tự tàn sát và nuốt chửng lẫn nhau để chọn lọc ra thực thể mạnh nhất, chứa đựng kịch độc và uy lực kinh hồn.
兽化
Trạng thái biến hình của Cực Ác Đồng Tử thành một quái vật khổng lồ gớm ghiếc, gia tăng vượt trội về tốc độ, sức mạnh và phòng ngự.
内功
Luồng công lực thâm hậu bên trong cơ thể mà người có thực lực cao sở hữu.
内讧
Tình trạng các thành viên trong cùng một nhóm tự tấn công và tranh giành lợi ích lẫn nhau khi trật tự cũ bị phá vỡ.
军刺
Loại vũ khí cận chiến sắc bén được các chiến sĩ đặc chiến sử dụng trong chiến đấu cự li gần.
冬眠
Bản năng đặc biệt của dị nhân Thôn Thượng Xuân Thụ, cho phép hắn ngủ liên tục trong vài tháng mà không cần ăn uống mà vẫn duy trì được sự sống.
冬雷
Hiện tượng sấm sét nổ rộ giữa mùa đông khắc nghiệt, là dấu hiệu báo trước sự xuất hiện của cường giả sở hữu năng lực lôi điện hoặc quy tắc cấp cao.
冰冻
Kỹ năng đặc biệt của Trịnh Tuyết Dung, có khả năng tạo ra luồng khí lạnh cực độ để đóng băng môi trường hoặc mục tiêu, khóa chặt các lối thông hành.
冰刃
Kỹ năng ngưng tụ năng lượng băng giá tạo thành một lưỡi đao sắc lẹm trong lòng bàn tay, dùng để uy hiếp hoặc sát thương mục tiêu.
冰刺
Kỹ thuật ngưng kết hơi lạnh tạo thành những mũi gai băng sắc nhọn để tấn công mục tiêu.
冰剑
Kỹ năng ngưng tụ hơi lạnh bao phủ đôi tay tạo thành hai thanh đại kiếm bằng băng xanh đậm, mang lại sức mạnh chém dọc và khả năng cận chiến đáng sợ.
冰墙
Kỹ năng tạo ra bức tường băng kiên cố dùng để phòng ngự hoặc ngăn chặn bước tiến của đối phương.
冰封
Kỹ thuật ngưng kết hơi ẩm tạo thành những khối băng kiên cố dùng để tấn công và phòng thủ trên chiến trường.
冰法
Kỹ thuật sử dụng năng lực băng tuyết diện rộng của Từ béo để làm chậm, phong tỏa và duy trì khoảng cách với đội hình quân đóng chuyên nghiệp của đối phương.
冰焱
Luồng hỏa diễm xanh lạnh lẽo bộc phát từ Chu Tước như sóng thần, có khả năng thẩm thấu qua mọi kẽ hở để tiêu hao sức mạnh của đối thủ từ bên trong cơ thể.
冰甲
Kỹ năng ngưng tụ hơi lạnh tạo thành một lớp giáp băng dày bao phủ cơ thể để hấp thụ và chống đỡ các đòn tấn công vật lý.
冰葬
Kỹ thuật xử lý thi thể bằng cách dùng nitơ lỏng đông cứng đối tượng thành tượng băng, sau đó dùng hàn lưu chấn vỡ thành muôn vàn mảnh nhỏ, được coi là phương thức mai táng sạch sẽ nhất thế giới.
冰语
Ngôn ngữ đặc trưng của tộc người từ kỷ băng hà, giao tiếp thông qua việc tạo ra các rung động cực lạnh trên các tần số không khí, biến môi trường xung quanh thành những thanh âm của sự đông cứng.
冰锋
Năng lực bộc phát hàng loạt mũi gai băng sắc nhọn từ dưới lòng đất để đâm xuyên hoặc hạn chế di động của kẻ thù.
冰雨
Hiện tượng nước mưa rơi xuống mặt tuyết và nhanh chóng đóng băng trong thời tiết lạnh giá, tạo ra một mặt sân băng trơn trượt cực kỳ nguy hiểm cho những dị nhân tác chiến trên mặt đất.
冰霜
Năng lực đối nghịch với 'Thiêu Đốt' mà Chu Du đang cố gắng dung hợp để đạt tới trạng thái cân bằng hoàn hảo.
冰魄
Một loại vật chất hoặc hạt năng lượng dùng để đánh thức dị năng, nhưng bị Dương Hân Hân coi là phương thức có khiếm khuyết vì không đạt được sức mạnh dựa trên chấp niệm tuyệt đối.
冰龙
Tuyệt kỹ ngưng tụ hơi lạnh và mảnh băng tạo thành một con rồng băng khổng lồ dài hàng trăm mét để tấn công va chạm với uy lực kinh người.
净水
Năng lực trị liệu đặc thù của Agravain, cho phép bản thân hóa thành dòng nước thuần khiết để thâm nhập vào cơ thể đồng đội, chữa trị mọi vết thương và thanh lọc các trạng thái tiêu cực.
凌迟
Một hình thức xử tử tàn khốc bằng cách cắt xẻo cơ thể thành nhiều mảnh nhỏ, được nhắc đến trong điển tích lịch sử để so sánh với nghi thức thiên táng biến tướng.
凤凰
Năng lực hệ Đặc chất của Phượng Hoàng Viện Nhân, tạo ra các văn hoa đỏ rực chảy trong huyết quản, giúp tăng cường sức mạnh, tốc độ và khả năng bộc phát hỏa diễm nhiệt độ cao từ cơ thể.
出千
Hành vi sử dụng năng lực quy tắc để tráo đổi kết quả ván bài hoặc xúc sắc một cách kín đáo nhằm giành chiến thắng tuyệt đối.
刀法
Kỹ thuật sử dụng dao thái thịt của Lạc Đan, đạt tới tốc độ cực nhanh tạo thành ảo ảnh để phân tách thực phẩm một cách tinh tế.
刀网
Kỹ thuật vung đao ở tốc độ cao của Lý Trường Cung nhằm tạo ra một lớp màn bảo vệ ngăn chặn đạn lạc, nhưng dần sụp đổ khi thể lực cạn kiệt.
刀罡
Năng lượng rực cháy bộc phát từ lưỡi đao khi chiến đấu, giúp gia tăng sức mạnh chém xẻ và phạm vi sát thương lên gấp nhiều lần.
分裂
Năng lực đặc dị của Vương Trùng, cho phép huyết thịt tại đoạn cơ thể bị chém đứt liên tục động và sinh trưởng thần tốc, biến mỗi phần bị cắt rời thành một thực thể hoàn chỉnh mới.
分身
Năng lực của Vũ Thập Phương giúp tạo ra bản sao để chiến đấu cận chiến hoặc sử dụng vũ khí, có thể hy sinh bản sao để bảo vệ bản thể.
剑压
Áp suất cực lớn được tạo ra bởi tốc độ vung kiếm nhanh hàng ngàn lần mỗi giây của các cường giả Epsilon, có khả năng đẩy toàn bộ không khí ra ngoài và tạo ra môi trường chân thực.
剑术
Kỹ năng sử dụng đao tuyệt đỉnh của Đại Thần Hồng Hoàn, khi ra đao tạo ra những luồng sáng như hoa anh đào nhảy múa, có thể chém rơi toàn bộ đạn đạo tốc độ siêu thanh.
剑气
Năng lượng sắc bén phát ra từ đòn tấn công dạng kiếm.
剑道
Kỹ thuật sử dụng kiếm thượng thừa của các võ sĩ Nê Hồng, đạt đến cảnh giới đại sư.
副歌
Đòn tấn công phụ trợ trong hệ thống âm luật của tộc Chúc Dung, dùng để tạo ra các đợt công kích giáp công từ nhiều hướng.
功夫
Các bài tập luyện thể chất và kỹ năng đánh cận chiến mà Trương Dịch đang học hỏi từ Lương Duyệt để bù đắp điểm yếu của bản thân.
加速
Năng lực cường hóa tốc độ di chuyển, giúp người dùng tăng đáng kể sự linh hoạt và khả năng né tránh trong tình huống nguy cấp.
劲气
Luồng năng lượng võ đạo sắc bén bùng phát từ cơ thể Lương Duyệt, bao quanh thân thể và vũ khí.
勾引
Chiến thuật sử dụng nhan sắc và sự chuyên nghiệp trong phong thái của Kim Cơ Mỹ để mê hoặc và kéo dài thời gian với mục tiêu.
匕首
Vũ khí cận chiến sắc bén.
化劲
Kỹ thuật thượng tầng của võ thuật giúp triệt tiêu và chuyển hướng xung lực từ các đòn tấn công bạo liệt của đối phương để giảm thiểu thương vong cho bản thân.
化境
Cảnh giới tối cao của võ đạo truyền thống, nơi người luyện võ có thể đạt tới sự dung hợp tuyệt đối giữa tinh thần và thể chất.
化验
Quy trình trích xuất máu và thực hiện các bài kiểm tra thể năng cơ bản để đánh giá tiềm lực và sức khỏe của dị nhân.
医术
Dị năng của Chu Khả Nhi, cho phép kích hoạt sự tái sinh của tế bào người dùng, thay đổi đặc điểm hình thể và sử dụng đôi bàn tay để thực hiện các cuộc phẫu thuật không cần dao kéo, từ đó chữa trị các tổn thương cơ thể.
医生
Dị năng của Chu Khả Nhi, cho phép can thiệp và điều chỉnh trạng thái cơ thể sinh vật.
十爪
Vũ khí cận chiến của Li Long gồm mười lưỡi sắc lăm bằng kim loại Edman gắn vào các ngón tay, có khả năng xuyên thủng cả kim cương.
占卜
Kỹ năng bói toán đặc biệt của Trúc Nội Chân Do Mỹ, sử dụng cuộn giấy lấy từ thần thức và huyết dịch để tiên đoán tương lai.
原力
Năng lượng chiến đấu của các dị nhân dùng để oanh tạc và tiêu diệt tang thi.
参禅
Hình thức tu tập và trao đổi đạo lý của Táng Chủ, thông qua đó hắn đạt được sự thông thấu về tình cảm nhân gian và hóa giải các nút thắt trong tâm trí.
双刀
Kỹ thuật sử dụng đồng thời hai thanh đao để tấn công và phòng thủ, đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng của cơ thể.
双枪
Kỹ năng sử dụng đồng thời hai khẩu súng của Trương Dịch để tiêu diệt kẻ địch nhanh chóng.
变大
Khả năng đặc thù của thú biến dị Hoa Hoa, cho phép cơ thể bộc phát kích thước khổng lồ, cao tới năm sáu mét và dài gần mười mét.
变异
Quá trình sinh học cho phép cá thể hấp thụ các trường năng lượng ly trong thiên địa để đạt được trí tuệ và sức mạnh siêu phàm, biến những điều không tưởng thành có thể.
变身
Khả năng của linh thú biến dị cho phép cơ thể bành trướng kích thước cực đại, gia tăng sức mạnh nhục thân và bản năng sát thủ nhưng tiêu tốn một lượng năng lượng rất lớn.
召唤
Năng lực cốt lõi của Thần Sản Sào Nhật Thần, sử dụng niệm lực cá nhân để cụ hiện hóa và điều khiển đội quân yêu quái từ các truyền thuyết cổ xưa.
同化
Khả năng của quái vật Hắc Ảnh biến nạn nhân bị chúng tấn công trở thành một thực thể đen kịt giống hệt chúng.
吞噬
Quá trình hấp thụ năng lượng bản nguyên từ mục tiêu để chuyển hóa thành dị năng lượng của bản thân, giúp nâng cao chỉ số dị năng.
吸力
Khả năng tạo ra lực hút cực mạnh từ miệng của Huyền Vũ để cưỡng chế kéo mục tiêu vào bên trong cơ thể.
吹雪
Năng lực của Từ béo tạo ra các trận bão tuyết lớn nhằm che khuất tầm nhìn và gây nhiễu loạn đội hình đối phương.
咆哮
Kỹ năng phát ra tiếng gầm chấn động từ hình thái thú hóa, có uy lực làm sụp đổ kiến trúc và đẩy lùi hàng ngàn sinh vật biến dị xuống thâm uyên.
和谈
Kế hoạch chiến lược do Từ Xuân Lôi đề xuất nhằm chấm dứt xung đột vũ lực với Trương Dịch thông qua thương lượng và thỏa hiệp.
咒术
Kỹ thuật sử dụng năng lượng tinh thần được nén lại thành các chiêu thức tấn công tầm xa của thức thần Ngân Hoàn.
唐刀
Loại trường đao truyền thống của Hoa Quốc, là nguyên mẫu gốc mà các loại đao Nê Hồng học tập và biến đổi theo.
唤雨
Năng lực của Thiên Long Vương cho phép ngưng tụ mây đen và tạo ra những trận mưa xối xả để pha loãng và tẩy sạch độc chướng trong phạm vi lớn.
器灵
Cách gọi ẩn dụ của Trương Dịch đối với việc để Hoa Hoa hỗ trợ Lương Duyệt, biến thực thể dị thú cấp cao thành một loại linh hồn hộ mệnh nhằm gia tăng tối đa khả năng bảo hiểm và chiến thắng cho người sử dụng vũ khí.
器量
Dung lượng chứa đựng năng lượng dị năng của cơ thể, là yếu tố phân định ranh giới tuyệt đối giữa các cấp bậc dị nhân.
因果
Phương thức khóa định mục tiêu dựa trên quy luật vận mệnh của Bardia, dùng để tìm ra vị trí của Trương Dịch khi anh không sử dụng năng lực không gian.
国术
Hệ thống võ thuật truyền thống tinh diệu mà Lương Duyệt đã rèn luyện đến mức đăng phong tạo cực, giúp nàng có phản xạ vượt xa giới hạn người thường.
土遁
Một ứng dụng của Vạn Vật Điều Hòa, cho phép người sử dụng ẩn mình và di chuyển tự do bên trong lòng đất.
圣树
Một loài thực vật khổng lồ và quỷ dị cao hàng chục mét bên trong tòa nhà phế tích. Thân cây đen kịt nhưng kẽ nứt tỏa ra sắc đỏ của máu, có khả năng hô hấp và sở hữu trí tuệ sơ khai. Nó cắm rễ sâu xuống lòng đất để hấp thụ dưỡng chất và máu tươi của dị nhân để kết ra những quả thực đỏ mọng mang sức mạnh hồi phục thần kỳ.
圣殉
Kỹ năng tự sát thiêu đốt sinh mệnh và tín ngưỡng cực đoan của giáo phái, đòi hỏi sự cuồng tín tuyệt đối để bộc phát uy lực hủy diệt.
圣裁
Vũ khí cận chiến của Trương Dịch, kết hợp với năng lực không gian để kết liễu mục tiêu.
圣餐
Thuật ngữ tôn giáo dùng để ám chỉ loại thực phẩm được ban cho giáo đồ, trong bối cảnh mạt thế bị Trương Dịch mỉa mai là có nguồn gốc từ thịt người.
地文
Một loại ngôn ngữ hoặc hệ thống ngữ pháp đặc biệt dựa trên sự rung động của vỏ trái đất, được tộc Thái Thản sử dụng để giao tiếp.
地照
Chiêu thức hỏa diễm màu đen với khả năng thiêu đốt vô cùng mạnh mẽ và lan rộng nhanh chóng vào sâu bên trong cơ thể mục tiêu.
地雷
Vũ khí bẫy nổ dùng để bố trí phòng thủ xung quanh nơi trú ẩn.
地鸣
Sát chiêu của đầu rồng thứ nhất của Thiên Long Vương, tạo ra đợt sóng xung kích khiến mặt đất sụp đổ và thạch vọt lên như gai nhọn để vùi lấp mục tiêu.
垂钓
Kỹ thuật câu cá bằng cần và mồi, được các hành khách sử dụng làm hình thức giải trí và tìm kiếm thực phẩm bổ sung trên boong tàu.
声波
Thiên phú năng lực của Cự Xỉ Tộc giúp sử dụng hồi âm để dò tìm đường đi trong không gian tối.
处刑
Phương thức hành hình tàn khốc của phái Mật tông nhắm vào những chiến sĩ phản kháng bị bắt giữ, mục đích chính là làm mồi nhử để dẫn dụ các thành viên khác của quân phản kháng sa vào bẫy phục kích.
复活
Năng lực của Phượng Hoàng Viện Nhân cho phép hồi sinh liên tục, nhưng mỗi lần tái sinh đều tiêu hao thể lực và năng lượng rất lớn.
复眼
Năng lực đặc thù của Cổ Na, tạo ra hàng trăm con mắt con giúp cô ta sở hữu thị giác động cực mạnh, nhìn mọi chuyển động nhanh đều trở nên chậm chạp.
夕吹
Đòn tấn công hệ không gian diện rộng do Bạch Long Tử triển khai, tạo ra sóng không gian cực mạnh để chấn nứt vùng tối vũ trụ.
大狙
Vũ khí tầm xa sát thương cao được Trương Dịch mang theo để chuẩn bị cho trận chiến.
大蛇
Năng lực hệ Thú nhân cho phép dị nhân hóa thân thành một con mãng xà cổ đại khổng lồ.
大食
Năng lực của Hoa Hoa, cho phép hấp thụ sức mạnh thông qua việc tiêu hóa bất kỳ loại vật chất nào.
天元
Năng lực lĩnh vực của Trủng Bản Tín Trường, biến không gian bán kính 50 mét xung quanh thành bàn cờ mà hắn là trung tâm, mọi thứ trong tầm mắt đều nằm trong phạm vi chém của kiếm.
天眼
Năng lực của Đế Thích Thiên giúp nhìn thấu nhân quả, nhưng nếu lạm dụng sẽ chịu sự phản phệ từ quy tắc.
天葬
Nghi thức táng truyền thống của vùng cao nguyên được biến tướng thành một cuộc hành hình công khai. Quy trình yêu cầu chia nhỏ thi thể để thanh lọc linh hồn. Trong bối cảnh mạt thế không có chim ưng, phần máu thịt này được dùng để nuôi dưỡng tín đồ nhằm 'tịnh hóa' và trói buộc lòng trung thành của dân chúng.
天蓬
Mật danh chiến đấu của Từ béo, lấy theo tên gọi của Thiên Bổng Nguyên Soái trong thần thoại.
天诛
Cách gọi của các chiến binh Vụ Cốc về đòn tấn công hủy diệt từ trên trời giáng xuống, vốn được coi là một sự kiện mang tính định kỳ hoặc thảm họa tự nhiên.
太极
Võ học uyên thâm được Lương Duyệt sử dụng để tạo ra kỹ thuật mượn lực đánh lực, giúp hóa giải các đòn tấn công bộc phát của đối thủ hệ Cường hóa.
奶粉
Thực phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ.
如龙
Dị năng hệ thú hóa giúp người sử dụng biến thành trạng thái nửa người nửa cá, tăng cường thị lực, tốc độ và cảm ứng trong môi trường nước.
威慑
Hành động lên đạn súng để tạo ra tiếng động đặc trưng, khiến đám đông tị nạn lập tức dừng bạo động vì sợ hãi.
子弹
Vật phẩm trang bị dùng để thanh toán và uy hiếp trong mạt thế.
宅男
Cách gọi châm biếm của Trương Dịch dành cho Táng Chủ Giác Quả, ám chỉ một kẻ chỉ biết cố thủ trong thiền thất mười mấy năm, thiếu kinh nghiệm sự đời và vẫn còn những dục vọng bản năng ẩn giấu.
审判
Đòn kết liễu tối thượng sử dụng năng lượng thánh quang ngưng tụ thành tứ mang tinh bạc trên không trung để xóa sổ sinh mệnh kẻ thù.
宵禁
Lệnh cấm người dân ra đường sau 12 giờ đêm tại Bạo Tuyết Thành nhằm đảm bảo an ninh, trừ những người có giấy thông hành đặc biệt từ cấp cao.
寂灭
Năng lực cường đại và mang tính hủy diệt của cố đội trưởng Biên Quân Võ, được nhắc đến như một chuẩn mực về sức mạnh diện rộng.
寄生
Năng lực đặc thù của Đại Hải Trào Nữ, cho phép một sinh vật biến dị quỷ dị cộng sinh trong cơ thể và trở thành nguồn sức mạnh chiến đấu.
寒气
Năng lực băng giá đặc trưng của Morana, tạo ra những luồng khí lạnh cực độ.
导弹
Vũ khí sát thủ chiến lược hạch tâm mà chỉ gia tộc Pháp Cát nắm giữ tại Tuyết Vực. Đây là di sản quân sự giúp họ duy trì thế cân bằng quyền lực và ngăn chặn sự diệt vong trước sự ép buộc của Mật tông.
封印
Hành động nén chặt thực thể năng lượng của đối phương thành khối và dùng lực mạnh chôn sâu xuống lòng đất để tạm thời vô hiệu hóa khả năng chiến đấu.
封绝
Kỹ năng tạo ra các cột trụ cấm kỵ để khóa chặt không gian xung quanh kẻ địch.
射击
Kỹ năng sử dụng súng ngắn và súng trường để chiến đấu, một kỹ năng sinh tồn cơ bản mà các thành viên trong nơi trú ẩn đều phải rèn luyện.
尸潮
Cuộc tấn công quy mô lớn của hàng vạn xác sống, gây nên sự sụp đổ và tàn phá nghiêm trọng đối với các căn cứ phòng thủ.
居合
Kỹ thuật rút đao chém nhanh tận dụng lực nén từ vỏ đao để đạt tốc độ tối đa, được cả Lương Duyệt và Trủng Bản Tín Trường sử dụng làm chiêu khởi đầu.
巡逻
Hoạt động giám sát quân sự của Ngự Ma Đình nhằm phát hiện và tiêu diệt các dị nhân ngoại lai xâm nhập vào khu vực Giang Hộ.
巫术
Kỹ thuật huyền bí của Chân Do Mỹ, sử dụng máu tươi vận hành hội quyển để cung cấp thông tin chiến trường cho đồng đội.
巽杀
Đòn thổi mang theo phong bão vũ trụ sắc bén tới mức có thể cắt đứt cấu trúc hạt của Uyên Tĩnh.
布道
Hành động giảng giải giáo lý của đại lạt ma, tập trung vào việc khuyên bảo con người chấp nhận khổ tu ở kiếp này để tích lũy công đức cho kiếp sau tại Tây Phương Cực Lạc Thế Giới.
帝国
Lĩnh vực độc nhất do Bạch Long Tử tự sáng tạo chứ không phải cắt xén từ đại vũ trụ, nơi hắn đóng vai trò là đế vương có thể thao túng vạn vật trong không gian đó.
幻术
Năng lực hệ tinh thần hiếm gặp, sử dụng âm thanh (tiếng sáo) làm vật dẫn để bẻ cong tri giác của đối phương, khiến mục tiêu mất phương hướng hoàn toàn và rơi vào ảo mộng không thể tự thoát ra.
幽界
Không gian thứ nguyên sâu thẳm được liên kết qua các nút điểm, nơi tiêu thụ và điều phối nguồn năng lượng lớn.
异人
Cách gọi những người sở hữu dị năng siêu nhiên. Lăng Phong từng ngạc nhiên khi phát hiện ra Trương Dịch thuộc nhóm này.
异能
Năng lực siêu nhiên mà các nhân vật thức tỉnh được sau đại thảm họa. Trong chương này, Dương Hân Hân đã chính thức bộc lộ việc sở hữu dị năng và muốn tham gia thực chiến.
式神
Các thực thể năng lượng được Âm Dương sư triệu hồi để chiến đấu, bao gồm Kim Hoàn (vượn vàng), Ngân Hoàn (cáo bạc), Thanh Hoàn (chim xanh), Xích Hoàn (chó ba đầu) và Hôi Hoàn (quạ xám).
弑神
Khái niệm do Nguyễn Bình đưa ra, ám chỉ việc Trương Dịch tấn công và sát hại các thực thể sở hữu sức mạnh vượt trội tự xưng là thần.
弓弩
Vũ khí tầm xa được Trương Dịch luyện tập sử dụng tại bắn súng để phòng thân cho thời kỳ mạt thế.
强权
Một loại uy áp tuyệt đối của Cardiles đối với muôn loài dưới đại dương, ép buộc mọi sinh vật biển trong phạm vi nhất định phải chiến đấu theo mệnh lệnh của hắn.
归零
Năng lực đặc thù của Billy the Kid, cho phép các phát bắn hoàn toàn phớt lờ gần như mọi loại phòng ngự vật lý, khiến đạn đạo tiến thẳng tới mục tiêu không thể ngăn cản.
录屏
Hành động của Trương Dịch sử dụng tính năng ghi lại cuộc hội thoại với Lâm Thái Ninh để làm bằng chứng châm chọc và gây chia rẽ giữa hai người phụ nữ.
影魔
Những thực thể bóng tối ẩn giấu dưới trướng của Saladin, sở hữu khả năng chiến đấu đáng sợ.
御兽
Khả năng điều khiển và phối hợp tác chiến cùng các sinh vật biến dị mạnh mẽ trên chiến trường, tạo ra ưu thế áp đảo về số lượng và sức mạnh.
御空
Năng lực cho phép người sử dụng bay lượn hoặc di chuyển trên không trung, hỗ trợ sinh tồn cực tốt trong các thảm họa hàng hải.
微信
Ứng dụng nhắn tin và liên lạc hiếm hoi vẫn còn hoạt động nhờ sự duy trì của bộ phận quan chức cấp cao.
德夺
Danh xưng dùng để chỉ những tăng binh tinh nhuệ chuyên thực hiện các nhiệm vụ chiến đấu và trấn áp của phái Mật tông.
心学
Lý luận tu hành đặc thù do Vương Dương Minh khởi xướng, tập trung vào việc tìm kiếm sức mạnh từ sâu thẳm nội tâm để đạt tới trạng thái thông thấu vạn vật. Đây được coi là bộ bí kíp hướng dẫn dị nhân khai thác kho tàng tiềm năng vô tận bên trong cơ thể thay vì chỉ dựa vào việc thôn phệ bản nguyên ngoại lai.
心意
Hành động nhường khẩu phần ăn cá nhân cho người tị nạn nhằm thể hiện đạo đức và nhân tính của bản thân.
心眼
Cảnh giới trực giác nhạy bén của Lương Duyệt, cho phép cô nắm bắt mọi biến động trong phạm vi năm trăm mét mà không cần dùng mắt nhìn, giúp hóa giải các đòn tấn công không góc chết.
心魔
Những chướng ngại về mặt tinh thần và tình cảm ẩn sâu trong lòng người tu hành, có thể bộc phát và dẫn đến sụp đổ thực lực nếu không vượt qua được.
忍术
Kỹ thuật chiến đấu, ẩn thân và ám sát cổ xưa của các Ninja.
念力
Khả năng điều khiển vật thể từ xa, được Trác Phi Vũ sử dụng để thao túng cùng lúc hàng chục khẩu súng bay lượn và tấn công mục tiêu một cách linh hoạt.
念气
Luồng năng lượng tinh thần bao quanh vũ khí và cơ thể, có màu xanh lam, có khả năng cắt đứt kim loại và tạo ra các vết nứt không gian.
恩赐
Một ứng dụng năng lực thần bí của Nguyên Không Dạ, cho phép nàng cầm máu và chữa lành tổn thương trên cơ thể người khác chỉ bằng một cái chạm nhẹ.
感知
Khả năng phản xạ và nắm bắt vị trí đối thủ dựa trên dao động không khí và trực giác chiến đấu khi bị mất thị giác.
愿力
Nguồn năng lượng tâm linh rực rỡ được tích lũy từ tín ngưỡng của giáo đồ qua hàng ngàn năm, dùng để gia trì sức mạnh và khả năng bất diệt cho Táng Chủ.
慕强
Bản năng thiên tính hướng về kẻ mạnh, khiến mục tiêu nảy sinh tâm lý phụ thuộc và trung thành với người sở hữu thực lực áp đảo.
战书
Văn bản chính thức dùng để khiêu chiến giữa các cường giả cấp Epsilon, mang tính chất áp bách về danh dự và địa vị chính trị.
战宠
Loại thực thể hoặc dị nhân hỗ trợ chiến đấu đặc biệt, đóng vai trò như thú cưng hoặc công cụ bổ trợ cho chủ nhân.
战车
Tuyệt chiêu của Hoa Hoa, nó cuộn tròn cơ thể khổng lồ đầy gia giáp và gai nhọn lại thành một quả cầu thép, lăn đi với tốc độ và lực tông húc kinh người để nghiền nát mục tiêu.
战阵
Kỹ thuật phối hợp tác chiến đặc biệt giữa năm thành viên Ngũ Cực Chiến Thần, giúp họ phát huy sức mạnh tổng hợp có thể đe dọa cả cường giả cấp Epsilon.
手枪
Vũ khí nóng cầm tay được Trương Dịch sử dụng để uy hiếp và tiêu diệt những kẻ phản kháng.
手雷
Vũ khí nóng hiện đại có sức sát thương khủng khiếp, được Trương Dịch sử dụng để oanh tạc và khiến đám đông tị nạn khiếp sợ.
扫射
Kỹ thuật của Vương Trùng khi sử dụng cấu trúc tinh thể trên đầu để phóng ra hàng loạt tia sáng năng lượng càn quét và cắt xẻ mọi vật chất xung quanh.
扫雪
Hành động sử dụng các công cụ thô sơ để dọn dẹp lớp tuyết dày hai ba mét trên mặt đất nhằm khai thông lối đi. Đây là nỗ lực vô ích của những người bình thường trước sức mạnh của thiên nhiên đại nạn.
拉黑
Hành động chặn liên lạc của Trương Dịch đối với Lâm đại mã trên thiết bị di động để tránh bị quấy rối bởi những lời chửi bới.
拔刀
Kỹ thuật rút đao đạt đến cảnh giới nghệ thuật của La Luân, cho phép hắn chém đôi mục tiêu trong chớp mắt trước khi đối phương kịp nhận ra sát chiêu.
拜神
Hành động cầu nguyện tại chùa Tang Gia với mong muốn chấm dứt thảm họa kỷ băng hà.
指挥
Năng lực điều phối và điều túng hành động của các dị nhân và binh sĩ trên chiến trường quy mô lớn.
指虎
Vũ khí đeo vào nắm đấm bàn tay để gia tăng uy lực sát thương vật lý cho các đòn đấm.
按摩
Kỹ thuật xoa bóp chuyên nghiệp nhằm giảm bớt mệt mỏi và phục hồi trạng thái thể chất cho dị nhân.
捷豹
Năng lực hệ Thú nhân của Trần Lương Ngọc, cho phép người sử dụng sở hữu tốc độ chạy gần bằng tốc độ âm thanh và bản năng săn mồi hung bạo.
掏肛
Chiêu thức sát nhân cực kỳ tàn bạo và thực dụng, nhắm thẳng vào nội tạng thông qua đường hậu môn để kết liễu đối thủ.
掠夺
Năng lực đáng sợ của Nguyên Không Dạ, cho phép tước đoạt dị năng của người khác để cường hóa bản thân, có tiềm năng thăng tiến sức mạnh không có giới hạn.
掠阵
Phương thức tác chiến mà Trương Dịch đảm nhận, đứng ngoài quan sát và sẵn sằng can thiệp nếu đối thủ tung ra các cường giả phe Mật tông hoặc Táng Chủ nhằm xoay chuyển cục diện.
探索
Hoạt động trinh sát và thu thập thông tin về địa hình, lực lượng quân và các điểm bất thường bên trong thành phố địch.
控毒
Dị năng cho phép người sử dụng thao túng và miễn nhiễm với các loại độc tố, bao gồm cả thi độc cổ đại nồng độ cao.
控火
Năng lực điều khiển lửa nhiệt độ cao, có khả năng đạt tới hàng ngàn độ C, dùng để tấn công và phong tỏa địa hình trong không gian hẹp.
推演
Bản chất năng lực của Cao Trường Không, tạo ra các kết quả mô phỏng tương lai dựa trên dữ liệu hiện có, tuy nhiên kết quả có thể tồn tại sai số so với thực tế.
搜身
Quy trình kiểm tra an ninh cưỡng chế nhắm vào các thủ lĩnh liên minh trước khi cho phép vào khu vực đàm phán.
摄取
Một ứng dụng chủ động của Thứ Nguyên Chi Môn, cho phép Trương Dịch cưỡng ép thu nạp và hút các mục tiêu vào trong không gian riêng biệt.
撬棍
Công cụ cận chiến đắc lực được Trương Dịch sử dụng thay cho đao kiếm nhờ khả năng gây sát thương chí mạng bằng lực đập.
擒拿
Kỹ thuật chiến đấu cận chiến, tập trung vào việc khống chế khớp xương và các điểm yếu trên cơ thể đối phương, là sở trường của Lương Duyệt.
收尾
Hoạt động quân sự cuối cùng nhằm xác nhận đã tiêu diệt hoàn toàn Thi Vương và các mối đe dọa còn sót lại trong thành phố.
收纳
Kỹ thuật của Trương Dịch khi sử dụng năng lực không gian để đưa đồng đội vào bên trong không gian bóng tối của Mộc Nhan nhằm di chuyển bí mật.
收网
Thuật ngữ chỉ giai đoạn cuối cùng trong kế hoạch của Trương Dịch, nhắm tới việc tiêu diệt toàn bộ thủ lĩnh các tòa nhà trong một lần hành động duy nhất.
散打
Môn võ chiến đấu đối kháng hiện đại, kết hợp các kỹ thuật đấm, đá và quật ngã, được Ngãi Lạc Đức sử dụng tinh thông.
斩首
Chiến thuật tập trung hỏa lực để tiêu diệt trực tiếp thực thể đầu não của kẻ địch nhằm làm tan rã toàn bộ bầy đàn trong thời gian nhanh nhất.
旋风
Kỹ năng tạo ra luồng gió xoáy bao quanh cơ thể, cho phép người sử dụng bay lên và hạ cánh an toàn từ độ cao lớn.
无瑕
Trạng thái tiến hóa hoàn mỹ không chút khiếm khuyết của bản sao Chu Cổ Lực, đạt tới sự ổn định tuyệt đối về gen và năng lượng.
无间
Năng lực dị năng của Vô Danh, cho phép người sử dụng ẩn mình, không tiếng động tiềm nhập và xuyên qua các kẽ hở nhỏ nhất của không gian.
时间
Năng lực đặc dị liên quan đến việc thao túng thời gian mà Trương Dịch đang không ngừng lĩnh hội và nâng cao.
易容
Kỹ thuật sử dụng năng lực y tế để vi điều chỉnh tỉ lệ ngũ quan và thay đổi nhẹ cấu trúc xương mặt, giúp biến đổi hoàn toàn diện mạo của mục tiêu mà không để lại dấu vết.
星云
Hệ thống vệ tinh của Giang Nam Đại Khu dùng để định vị và khóa mục tiêu siêu xa.
星群
Hệ thống tọa độ không gian trên diện rộng do Đái Thắng thiết lập tại các vị trí trọng yếu nhằm hỗ trợ truyền tống nhanh chóng.
星雨
Kỹ thuật bắn ra hàng loạt mũi tên năng lượng cùng lúc tạo thành một trận mưa ánh sáng bao phủ diện rộng, mỗi mũi tên đều mang theo sát ý và lực công phá lớn.
暗劲
Năng lực hệ cường hóa của Tôn Kiến Minh, có hiệu ứng xuyên thấu và phá giáp. Đòn tấn công có thể bỏ qua phòng ngự bên ngoài để trực tiếp gây thương tổn cho nội tạng đối phương.
暗噬
Năng lực của thế lực Ám Nguyệt, tạo ra màn đêm và không gian tối tăm để tấn công.
暗杀
Kỹ thuật kết liễu mục tiêu một cách âm thầm, là sở trường của Trương Dịch khi hoạt động độc lập.
暗线
Những quân cờ bí mật được Lạc Trác cài cắm sâu vào nội bộ kẻ thù, đã ẩn nhẫn lâu ngày và chỉ lộ diện khi chiến tranh toàn diện nổ ra.
月华
Luồng năng lượng màu trắng rực rỡ mang hơi thở ánh trăng, được tinh linh trắng khổng lồ giải phóng để tấn công hoặc đẩy lui kẻ thù.
月读
Mật danh thần cách của nữ dị nhân Quạ Thiên Thú thuộc phái Xuất Vân.
望气
Một loại năng lực đặc thù cho phép người sử dụng quan sát và đánh giá được thiên phú cũng như tiềm năng thức tỉnh dị năng của một cá nhân.
本源
Năng lượng cốt lõi bên trong cơ thể dị nhân cấp cao, là chiến lợi phẩm mà Trương Dịch thu thập để thăng thiến thực lực.
机枪
Vũ khí hỏa lực mạnh được dùng làm vật cá cược giữa các tên hải tặc.
机甲
Hệ thống trang thiết bị ngoại cốt lồng giúp cường hóa toàn diện sức mạnh vật lý, tốc độ và khả năng phòng thủ của dị nhân.
杀意
Luồng ý niệm giết chóc thuần túy tỏa ra từ võ giả cấp cao, có thể khiến đối thủ cảm thấy như rơi vào hầm băng hoặc thấy hình ảnh quỷ thần.
杀气
Một loại uy áp tinh thần hữu hình tỏa ra từ những người đã giết chóc quá nhiều, khiến các sinh vật nhạy cảm và con người cảm thấy sợ hãi, không dám lại gần.
极速
Khả năng di chuyển với vận tốc vượt xa âm thanh của Bạch Triển, tạo ra áp suất không khí và ma sát mạnh tới mức thiêu rụi mọi thứ trên đường đi thành lửa đỏ.
构想
Khái niệm mô tả sự tồn tại của vạn vật trong vũ trụ như sản phẩm được tạo ra từ tư duy của Ether.
枪法
Kỹ năng sử dụng súng đạn để chiến đấu và phòng thân.
柔术
Môn võ thuật cận chiến tập trung vào các đòn khóa, vật và quật ngã đối thủ.
柴刀
Vũ khí cận chiến được dân làng dùng để đe dọa khi trấn cướp người qua đường.
标记
Năng lực đặc biệt của Đặng Thần Thông cho phép hắn khóa mục tiêu, một khi đã bị đánh dấu thì con mồi không thể trốn thoát.
核心
Điểm yếu duy nhất của Vương Trùng mà các dị nhân bắt buộc phải phá hủy để tiêu diệt nó.
横纲
Danh hiệu dành cho võ sĩ Sumo cấp cao nhất, ám chỉ thể chất và sức mạnh phòng ngự tuyệt đối của Đại Công Hồi Diên Tân.
欲念
Bản chất cốt lõi của sức mạnh thần linh. Đây là sự kết hợp của bảy loại ham muốn nguyên thủy, đóng vai trò là điểm neo giữ linh hồn, giúp thực thể duy trì sự tồn tại ngay cả khi thân xác đã hủy diệt.
武术
Tổng hợp các kỹ năng chiến đấu tay đôi, bao gồm nhiều trường phái và môn võ khác nhau, là nền tảng chiến đấu của Lương Duyệt.
武道
Cách gọi của cư dân Nạp Thập Quốc dành cho các năng lực siêu nhiên hoặc dị năng biến dị.
死关
Trạng thái bế quan tu luyện cực đoan, yêu cầu không được rời khỏi thiền thất trong một thời gian dài để đạt tới sự tập trung tuyệt đối.
死谏
Một chiến thuật tâm lý trong kế hoạch của Dương Hân Hân, khiến Trùng Sư truyền tin giả rồi lập tức tử vong để tăng độ tin cậy đối với kẻ đa nghi.
死锁
Kỹ thuật khóa chặt đối phương bằng toàn bộ sức mạnh nhục thân trong trạng thái bộc phát cận tử, khiến nội tạng đối thủ bị ép đến mức vặn xoắn, biến cơ thể thành một chiếc gông xiềng sắt thép không thể thoát ra.
毒兽
Năng lực biến sai hình thể thành quái thú mang theo độc tố ăn mòn trong dịch thể.
毒医
Năng lực hệ Đặc chất của Lục Dĩnh Hạo, cho phép biến đổi máu và dịch cơ thể thành độc tố dạng sương mù hoặc dược tể cường hóa như adrenaline.
毒蛇
Bản chất năng lực hệ Thú nhân của Thần Cốc Nội Ngoại Đạo, cho phép hắn miễn nhiễm và hấp thụ các loại độc tố vào cơ thể.
毒龙
Kỹ thuật điều khiển độc dịch từ dưới đất vọt lên không trung tạo thành hình rồng để tập kích mục tiêu tầm cao.
气劲
Năng lượng nội tại của võ giả mạnh mẽ, có thể điều khiển để sát thương mục tiêu từ xa hoặc gia tăng uy lực cho các đòn đánh nhục thân.
气宗
Một môn phái võ học nội gia tinh thâm, tập trung vào việc tu dưỡng thiên tính thông qua việc dẫn dắt và điều khiển luồng khí bên trong cơ thể để cường hóa thể chất và ý chí.
氪命
Phương thức cưỡng ép bộc phát sức mạnh vượt quá giới hạn của Thanh Long bằng cách tiêu hao sinh mạng, khiến hắn không thể duy trì chiến đấu lâu dài với cao thủ cùng cấp.
水持
Trạng thái hóa thân chiến đấu cường hãn của A Tu La, mang lại uy lực hủy diệt vô song trên chiến trường.
汽油
Nhiên liệu được Trương Dịch sử dụng để phóng hỏa thiêu rụi tòa nhà số 21.
汾酒
Loại rượu nổi tiếng của vùng Đại Tây Bắc, được hâm nóng trên lò sưởi để thưởng thức trong tiết trời lạnh giá.
法印
Kỹ thuật kết ấn của Táng Chủ dùng để điều hướng và dẫn dắt các luồng năng lượng hỗn tạp trên chiến trường theo ý muốn của mình.
泰拳
Môn võ thuật cổ truyền của Thái Lan, nổi tiếng với việc sử dụng khuỷu tay và đầu gối vô cùng tàn khốc, là kỹ năng sở trường của Á Mã Đặc.
洗地
Thuật ngữ quân sự chỉ việc sử dụng hỏa lực hạng nặng quét sạch toàn bộ bề mặt chiến trường nhằm tiêu diệt mọi mục tiêu.
洗脑
Kỹ thuật thao túng tinh thần và ý thức của đám đông, cưỡng ép họ chấp nhận những hệ thống lý luận phi lý để phục vụ cho mục đích cai trị của giai cấp thượng tầng.
测试
Quy trình kiểm tra lòng trung thành và lai lịch của các thành viên Phục Ảnh do Dương Hân Hân thực hiện thông qua năng lực chi phối tinh thần.
海啸
Hiện tượng nước biển dâng cao đột ngột do sự vận động quy mô lớn của hàng tỷ sinh vật biển dưới sự điều khiển của dị năng cấp Epsilon.
海潮
Năng lực của đầu rồng thứ hai của Thiên Long Vương, khiến nước biển dâng cao hàng trăm mét tạo thành bức tường thủy triều khổng lồ nhấn chìm thành phố.
海钓
Kỹ thuật đánh bắt cá trên đại dương, được Chu Vân Tước đề xuất như một phương pháp bổ sung nguồn thực phẩm cho con tàu nhưng bị lão Điền đánh giá là bất khả thi.
海防
Hệ thống pháo đài và các thiết bị quân sự nhằm bảo vệ cảng biển trước các đợt tấn công từ phía đại dương.
混沌
Mật danh hành động của Trương Dịch, lấy tên theo một trong tứ đại hung thú thượng cổ, mang ý nghĩa mê hoặc và không thể dự đoán, thể hiện sự khiêm nhường nhưng ẩn chứa sức mạnh kinh hồn.
清洗
Hoạt động tiêu diệt hàng loạt các thành viên ở khoang dưới nhằm giảm bớt gánh nặng lương thực và duy trì trật tự trên tàu.
游斗
Chiến thuật vừa đánh vừa di chuyển linh hoạt của Đại Tế Ty Ma Quốc nhằm tìm kiếm sơ hở của đối phương và kéo dài thời gian khi đối đầu với Táng Chủ.
游隼
Năng lực biến hóa thành loài chim ưng có tốc độ bay nhanh nhất, giúp người sử dụng trở thành sát thủ trung không với khả năng xuyên phá quân trận địch.
演技
Kỹ năng giả vờ biểu lộ cảm xúc (như gây xúc động cho người khác) để đạt được sự tin tưởng hoặc che giấu ý đồ thực sự của bản thân.
潜航
Kỹ thuật di chuyển ngầm dưới mặt nước của tàu ngầm hoặc tàu sinh học để tránh sự giám sát của radar và vệ tinh đối phương.
潜龙
Bộ giáp ngoại cốt lồng thế hệ thứ hai được chế tạo từ kim loại Dịch và năng lượng quặng Nguyên. Giáp nặng vỏn vẹn 15kg, có thiết kế tinh tế với lớp bề mặt không phản quang, hỗ trợ tối đa cho việc tàng hình và tác chiến cơ động.
潮虎
Năng lực hệ Thú nhân của Đại Công Hồi Diên Tân, mang lại sức mạnh thể chất và khả năng cận chiến áp đảo.
灌顶
Nghi thức tôn giáo cao quý tại chùa Tang Gia, thực hiện tại Đại Nhật Điện dưới sự chứng kiến của các cao tăng và thổ ti nhằm chính thức phong hiệu cho Táng Chủ chuyển thế.
火人
Khả năng bộc phát hỏa diễm nhiệt năng cực lớn từ cơ thể để đốt cháy mọi vật cản.
火凤
Thực thể ngọn lửa hình phượng hoàng ba đầu xuất hiện trong quá trình tái sinh của Phượng Hoàng Viện Nhân.
火攻
Chiến thuật sử dụng củi ướt kết hợp với xăng để tạo ra lượng khói dày đặc không thể tan biến, dùng để hun chết kẻ địch đang trốn bên trong kiến trúc kín hoặc ép chúng phải lộ diện.
火毒
Loại độc tố mang thuộc tính lửa cực nóng tồn tại trong máu, là thứ năng lực tàn khốc mà Phượng Hoàng Viện Nhân đã phải trải qua hàng ngàn lần cái chết mới kiểm soát được.
火鸦
Thực thể ngọn lửa hình quạ có sự sống, được tạo ra từ máu của Phượng Hoàng Viện Nhân để tự động tầm tìm và tiêu diệt kẻ địch.
火龙
Chiêu thức phun trào hỏa diễm từ miệng tạo thành hình rồng lửa cuộn trào, bao phủ toàn bộ không gian xung quanh mục tiêu với nhiệt độ cực cao.
灰丸
Thức thần dưới hình dạng quạ xám, một trong năm thực thể triệu hồi của Thần Cung Tự.
灰狼
Các thực thể năng lượng được hình thành từ dị năng của Bardia, không phải sinh vật thực sự, dùng để cản đường và quấy rối kẻ địch.
灵体
Hình thái ý thức tách rời khỏi bản thể khổng lồ của Huyền Vũ, cho phép hắn giao tiếp với con người trong một không gian giả lập bên trong cơ thể mình. Linh thể này có thể mô phỏng các giác quan như vị giác, khứu giác thông qua việc truyền dẫn dữ liệu trực tiếp vào não bộ.
灵蕴
Nguồn năng lượng tiềm tàng trong cơ thể con người mà 'Băng Phách' có khả năng khai mở.
炎拳
Dị năng của Đổng Hổ, cho phép bao phủ nắm đấm bằng hỏa diễm năng lượng để tăng cường sức mạnh công phá trong cận chiến.
炸药
Vật liệu nổ có thể được tạo ra từ nguyên liệu đơn giản như lưu huỳnh, diêm tiêu và than củi.
炸雷
Đòn tấn công bằng lôi điện từ trên cao giáng xuống, có uy lực xuyên thấu các công trình kiến trúc và gây sát thương diện rộng.
点射
Kỹ thuật bắn tỉa chính xác kết hợp với năng lực không gian giúp các viên đạn Thánh ngân tự động tìm và va chạm với mũi tên năng lượng trên không.
点杀
Kỹ thuật bắn tỉa kết liễu từng mục tiêu một từ khoảng cách xa của Trương Dịch, giúp tiêu diệt hàng loạt quân địch một cách lặng lẽ và hiệu quả.
炼心
Pháp môn tu luyện ý chí thông qua việc tĩnh tọa hằng ngày, giúp kiếm khách đạt đến trạng thái tập trung tuyệt đối để nhận biết những biến động nhỏ nhất của không gian.
炽日
Năng lực nguyên tố hỏa phóng ra năng lượng nhiệt nguyên thủy, biến cát thành biển thủy tinh và thiêu rụi mọi thứ.
烟雾
Năng lực hệ Đặc chất của Kenan Sa-vi-đa-la, cho phép bản thân tan biến thành làn khói trắng để miễn nhiễm mọi đòn tấn công vật lý và ẩn mình trong độc chướng.
熬鹰
Chiến thuật tra tấn tinh thần bằng cách liên tục quấy rối không cho đối phương ngủ, ép mục tiêu rơi vào trạng thái kiệt sức và sụp đổ ý chí.
燃烧
Một trong hai năng lực nền tảng của Chu Du, mang tính phá hoại cực mạnh.
爆拳
Tuyệt kỹ của tướng quân Liệt, một cú đấm đơn giản nhưng bộc phát ra luồng bạo viêm vô tận phủ kín cả một con đường, có thể thiêu rụi mọi thực thể thành tro bụi trong tích tắc bằng nhiệt độ cực cao.
爆浆
Hiện tượng các sinh vật biến dị thân mềm bị chèn ép nổ tung, giải phóng lượng lớn dịch thể hôi thối và nhầy nhụa ra môi trường xung quanh.
爆破
Sử dụng thuốc nổ để phá hủy các công trình kiên cố, một phương thức tấn công mà các thế lực chung cư muốn dùng nhưng không đủ nguồn lực để thực hiện với nhà Trương Dịch.
牌龙
Tuyệt kỹ của Sâm Ba Mâu, tập hợp hàng vạn lá bài giấy trắng thành một con rồng khổng lồ dài hàng ngàn mét để lao vào tấn công đối thủ.
牛鬼
Mật danh và cũng là hình thái biến thân của Tiền Điền Vũ Nhất Lang, mang đặc điểm của bò và nhện với kích thước khổng lồ.
牧师
Năng lực hệ Phóng xuất của Bành Lị, thiên về hỗ trợ, tăng cường thể năng cơ bản và chữa trị các vết thương không quá chí mạng.
牺牲
Triết lý tác chiến khắc nghiệt của quân phản kháng, chấp nhận bỏ rơi những người không có khả năng chiến đấu để ưu tiên tài nguyên cho những chiến binh mang lại giá trị cao hơn.
犁地
Chính sách thu gom toàn diện mọi nguồn lực, tài nguyên và công nghệ từ lãnh thổ kẻ thù sau chiến tranh.
狙击
Kỹ năng sử dụng súng bắn tỉa hạng nặng kết hợp với ống nhắm để khóa định và kết liễu mục tiêu từ khoảng cách lên tới 1500 mét.
狩猎
Chiến thuật triệt hạ mọi đối thủ xuất hiện trong tầm mắt để độc chiếm khu vực và tài nguyên.
猎杀
Chiến thuật của Trương Dịch nhằm tiêu diệt các dị nhân cao cấp để thu thập tài nguyên hoặc đột phá sức mạnh.
献祭
Một cơ chế tàn khốc trong thí nghiệm gen, nơi các dị nhân cấp thấp sẽ bị tiêu diệt để cung cấp năng lượng giúp vật chuẩn đạt tới trạng thái hoàn mỹ.
献身
Dị năng hệ thực vật mang tính hy sinh của Lý Kiếm, sử dụng chính huyết dịch và cơ bắp làm chất dinh dưỡng để cưỡng ép hạt giống nảy mầm và sinh trưởng thần tốc ngay dưới lớp da.
玄女
Mật danh chiến đấu mang cấp độ Epsilon, là một trong những lực lượng cốt lõi dưới quyền Trương Dịch.
瑜伽
Một phương thức rèn luyện thân thể giúp duy trì sự dẻo dai và vóc dáng của dị nhân, thường được Chu Khả Nhi thực hiện tại phòng riêng.
甲域
Năng lực lĩnh vực phòng thủ của Thiết Giáp tộc.
电母
Trạng thái chiến đấu của Lê Dương Dương sau khi thi triển thuật Thỉnh Thần. Cô hóa thân thành vị thần cai quản sấm sét, toàn thân tỏa ra điện quang và có thể tạo ra hàng vạn lưỡi kiếm bằng tia chớp để nghiền nát mục tiêu.
病毒
Phần mềm độc hại được sử dụng để thâm nhập và kiểm soát hệ thống an ninh mạng của căn cứ Tây Sơn nhằm chiếm đoạt quyền điều khiển hoặc thu thập dữ liệu.
白光
Đòn tấn công bằng luồng sáng trắng bắn ra từ miệng của Bát Kỳ Đại Xà, dùng để đối kháng trực diện với các đòn chém dị năng của đối thủ.
白枭
Khẩu súng lục đặc chủng của Trương Dịch, khi kết hợp với gia trì dị năng không gian sẽ tạo ra sức công phá cực lớn, có thể bắn nát cổ và thổi bay đầu mục tiêu.
皓月
Chiêu thức của Đặng Thần Thông, ngưng tụ dị năng thành khối cầu sáng rực rỡ như mặt trăng treo trên cao để phá tan bóng tối.
监控
Hệ thống camera an ninh trên tàu dùng để theo dõi mọi biến động tại các khoang tàu từ xa.
直觉
Khả năng cảm nhận nguy hiểm và sự hiện diện của kẻ thù mạnh mẽ ẩn nấp dưới vực thẳm biển sâu.
看戏
Thái độ của Trương Dịch khi đứng ngoài quan sát những xung đột hoặc bi kịch do chính mình dàn dựng.
瞬移
Kỹ thuật dịch chuyển tức thời của Trương Dịch trong phạm vi bán kính một cây số, giúp anh hoàn toàn làm chủ chiến trường.
瞬身
Kỹ thuật di chuyển tức thời của Trương Dịch, cho phép anh xuyên qua các lớp phong tỏa quân sự mà không bị phát hiện.
瞬闪
Kỹ thuật di chuyển tức thời trong không gian, giúp người sử dụng xuất hiện và biến mất như u linh trên chiến trường, khiến hỏa lực đối phương không thể bắt kịp.
瞳术
Năng lực nhãn thuật cực kỳ khủng khiếp của Biên Quân Võ, cho phép hắn ngay lập tức tàn phá và nghiền nát bất cứ vật thể nào mà đôi mắt nhìn tới.
破防
Một thuộc tính đặc biệt gắn liền với thanh thánh kiếm Khang Cách Nhĩ, cho phép đòn tấn công xuyên thấu và phá hủy các lớp phòng ngự dị năng kiên cố nhất.
硬控
Năng lực đặc biệt của Hoạt Đầu Quỷ, có thể khiến ngay cả các dị nhân cấp Xe Đen bị tê liệt hoàn toàn và không thể cử động trong vòng ba giây.
磁震
Kỹ thuật rung động tần số cao trên lưỡi đao, giúp gia tăng uy lực sát thương và phá vỡ cấu trúc phòng thủ của đối phương.
祝融
Mật danh hành động của Đồ Vân Liệt, lấy tên của hỏa thần trong thần thoại, ám chỉ năng lực hoặc sức mạnh bùng nổ liên quan đến hỏa năng.
神切
Thanh võ sĩ đao đen kịt bên tay phải của Quỷ Thần Tử Thủ, dùng để phát ra các đòn chém dị năng màu hắc ám.
神剑
Vật phẩm hoặc sức mạnh trấn giữ trước cửa Vườn Địa Đàng, mang uy lực cực kỳ nguy hiểm.
神威
Kỹ năng không gian của Trương Dịch, có phạm vi và khoảng cách giải phóng ngắn hơn so với Hư Không Chi Mâu.
神歌
Kỹ năng đặc thù của Xích Lan, tạo ra nhịp điệu và sóng năng lượng hỏa diễm.
神灭
Tuyệt kỹ không gian bộc phát từ mắt phải của Trương Dịch, có khả năng tạo ra sự vặn xoắn không gian quy mô lớn, nghiền nát và phân rã hoàn toàn mọi vật chất tồn tại bên trong phạm vi tác động thành bụi băng hoặc mảnh vụn.
神炼
Kỹ năng cho phép phân liệt và biến hóa không gian thành vô số dây đằng năng lượng để trói buộc mục tiêu.
神罚
Cách gọi tôn sùng của đám thuộc hạ đối với sức mạnh của tướng quân Bảo Sát, thực chất là một dạng năng lực cường hóa thể chất.
祭典
Nghi thức cúng tế thần phật mang tính chất tàn bạo của Mật tông, nơi họ sử dụng nội tạng và các bộ phận cơ thể người để chế tác thành pháp khí, dùng việc sát sinh làm vật dẫn để cầu nguyện.
禁欲
Một phương thức tu hành khổ hạnh của phái Mật tông, yêu cầu người tu hành phải hoàn toàn gạt bỏ các ham muốn bản năng của con người để đạt đến sự thuần khiết về năng lượng.
禁足
Lệnh quản chế bắt buộc các dị nhân phải ở yên trong khu vực lưu trú, không được phép di chuyển tự do.
禅机
Các ẩn ý ẩn chứa bên trong lời nói của người tu hành phật pháp, dùng để chỉ dẫn hoặc dự báo về vận mệnh và nhân quả của chúng sinh.
穷奇
Mật danh chiến đấu và cũng là hình thái bộc phát toàn diện của Hoa Hoa khi đạt cấp độ Epsilon, mang lại sức mạnh nhục thân khổng lồ và khả năng không chiến mạnh mẽ.
空照
Lĩnh vực trinh sát đặc biệt của Mạnh Tư Vũ, cho phép nắm bắt mọi chuyển động và vị trí của kẻ địch trong phạm vi ba cây số một cách chính xác.
空间
Năng lực đặc dị mạnh mẽ của Trương Dịch, cho phép thao túng không gian và di chuyển tức thời.
穿梭
Kỹ thuật dịch chuyển tức thời qua không gian của Trương Dịch, dùng để di chuyển nhanh chóng giữa các khu vực trong thành Giang Hộ.
突袭
Chiến thuật phối hợp giữa năng lực không gian của Trương Dịch và di chuyển tức thời của Lý Trường Cung để tiếp cận và sát hại mục tiêu từ khoảng cách 4km.
立威
Kỹ thuật ra đòn của dân giang hồ lão luyện, nhìn bên ngoài rất tàn độc nhưng thực tế né tránh các vị trí hiểm yếu để cảnh cáo mà không gây tử vong ngay lập tức.
竖瞳
Con mắt dựng đứng trên đầu Nhược Thủy Lưu Ly Long Thần, khi mở ra sẽ kích phát trạng thái bộc phát sức mạnh tối thượng.
符咒
Các đạo bùa giấy được Thần Cung Tự sử dụng để tạo ra hình nhân giả hoặc triển khai các thuật pháp âm dương.
策反
Chiến thuật tình báo của quân phản kháng, lôi kéo và biến các thành viên trong bốn đại gia tộc hoặc chùa Tang Gia thành nội gián phục vụ cho công cuộc biến cách.
筛选
Quy trình kiểm tra nghiêm ngặt nhân thân và số lượng người trước khi cho phép lên tàu nhằm đảm bảo an ninh.
管理
Biện pháp siết chặt an ninh, khóa cửa bằng xích sắt và chỉ mở vào giờ nhất định để kiểm soát đám đông.
箴言
Lời chỉ dẫn được đúc kết từ thuật suy diễn của Phục Hy, mang lại chỗ dựa sinh tồn trong Tinh Không Hồi Lang.
红果
Sản vật của cây Huyết Đằng, là nguồn lương thực chính của giáo phái Bái Tuyết, chứa đựng năng lượng sinh mệnh nồng đậm giúp con người sống sót giữa mạt thế.
练拳
Phương pháp rèn luyện thể chất cường độ cao của chú Vưu nhằm tìm kiếm sự cực hạn để đột phá năng lực.
结界
Năng lực hệ Phóng xuất của Cố Mạn, tạo ra một hình khối lập phương màu đen khổng lồ bao phủ mục tiêu, cực kỳ kiên cố và gần như không thể bị phá vỡ từ bên ngoài.
绞杀
Chiến thuật phối hợp vây hãm và tấn công dồn dập từ nhiều phía để tiêu diệt một mục tiêu cực mạnh.
绳文
Ký tự ghi chép của văn minh cổ đại, chứa đựng các bí mật về lịch sử và công nghệ của Tinh Không tộc.
羽刃
Kỹ thuật tấn công của dị nhân cánh vàng, phóng ra hàng vạn chiếc lông vũ mang năng lượng sắc bén như lưỡi đao bao phủ khắp không gian.
耗材
Thuật ngữ tàn khốc dùng để chỉ những người bình thường bị đưa vào các cuộc thí nghiệm gen thất bại và phải hy sinh tính mạng.
背刺
Thuật ngữ ám chỉ hành động phản bội đồng minh trong tác chiến quân sự mà Lý Trường Cung dùng để cáo buộc Trương Dịch.
脱壳
Thuật ngữ chuyên môn trong thí nghiệm gen chỉ quá trình hoàn thiện và tách rời thực thể thành công khỏi môi trường nuôi cấy nhân tạo.
脱水
Trạng thái biến đổi của Thụ Trung Kiếm, biến các cành cây xanh tươi thành gỗ khô để tận dụng đặc tính cách điện của vật liệu khô trong chiến đấu.
腿功
Kỹ thuật sử dụng chân trong chiến đấu, được các thành viên băng nhóm sử dụng để bạo hành người khác với lực đạo cực lớn.
膝枕
Một phương thức nghỉ ngơi thân mật khi Trương Dịch gối đầu lên đùi của Dương Tư Nhã để dưỡng thần.
膨胀
Quá trình biến thân khiến kích thước cơ thể tăng vọt, phá hủy trang phục và giải phóng uy áp nhục thân cực đại của hệ Thú nhân.
自卫
Cái cớ mà Trương Dịch sử dụng để hợp thức hóa việc sát hại Bộ trưởng Bộ tác chiến Đông Hải ngay trước mặt quân đội của họ.
自然
Năng lực liên quan đến tự nhiên.
自爆
Cơ chế bảo mật cuối cùng của các đội trưởng dị nhân, sử dụng bom cao năng gắn trong não bộ để phá hủy bản thân và ngăn chặn kẻ địch hấp thụ năng lượng bản nguyên.
苦修
Phương thức rèn luyện dị năng và ý chí cực đoan của các dị nhân Mật tông tại vùng Tây Nam nhằm đột phá giới hạn thực lực.
荒傀
Những sinh vật biến dị mạnh mẽ sinh sống trên thí nghiệm tinh, có khả năng ngăn cản người khác tiến sâu và thích ứng, tiến hóa dựa trên năng lực của kẻ địch.
落雷
Kỹ thuật triệu hồi hàng trăm đạo sấm sét từ bầu trời để oanh tạc và hủy diệt các công trình kiến trúc.
蓄力
Kỹ thuật tích tụ năng lượng vào vũ khí (cung tên) để tạo ra đòn tấn công có uy lực vượt xa các loại súng đạn thông thường.
蓄能
Quá trình nạp năng lượng từ quặng Nguyên vào hệ thống vũ khí để chuẩn bị phát động đòn tấn công hủy diệt tiếp theo.
蓝鲨
Dị năng hệ Thú nhân của Tạp Nỗ Đặc, mang lại khả năng phòng ngự vật lý cực kỳ mạnh mẽ.
虚化
Năng lực đặc thù của Agravain, cho phép cơ thể biến đổi thành dạng chất lỏng trong suốt để thâm nhập hoặc bám dính vào vật chủ.
虚空
Năng lượng không gian tối thượng của Trương Dịch, có khả năng thôn tính hoàn toàn vật chất và sinh mạng, khiến đối thủ biến mất không dấu tích.
虾拳
Kỹ thuật đấm uy lực sử dụng đôi tay to lớn như búa tạ của Thuấn Phong.
蛆海
Đòn tấn công diện rộng của Cực Ác Đồng Tử, tạo ra vô số dòi bọ có khả năng gặm nhấm không gian và hấp thụ năng lượng dị năng.
蛊师
Danh xưng nghề nghiệp của những dị nhân chuyên về nuôi dưỡng và điều khiển các loại côn trùng, cổ độc từ phương Nam.
蛙鸣
Kỹ năng phát ra tiếng kêu ếch để tạo sóng âm phản hồi khi va chạm vào vật thể, đặc biệt nhạy bén trong việc dò tìm vị trí của côn trùng biến dị.
融化
Hiệu ứng tấn công đặc biệt từ súng của Cuồng Khuyển, khiến vật chất và cơ thể mục tiêu bị tan chảy và biến mất như bị bốc hơi thành hố sâu.
血河
Dòng sông máu quỷ dị được triệu hồi từ việc nổ tung huyết ngọc, chứa đựng vô số vong hồn chiến binh đang gào thét, có khả năng nuốt chửng mọi đòn tấn công.
血藤
Một loài thực vật biến dị khổng lồ có màu đỏ sẫm, phủ kín tòa nhà phế tích. Nó sở hữu khả năng hấp thụ dưỡng chất từ mọi sinh vật, kể cả di hài người, để kết ra những quả đỏ cung cấp năng lượng và duy trì sự sống cho hàng ngàn tín đồ.
补刀
Hành động tấn công bồi thêm để tiêu diệt hoàn toàn kẻ địch đã bị trọng thương hoặc mất khả năng kháng cự.
裂空
Năng lực niệm lực hệ không gian dùng để tạo ra các bàn tay vô hình bóp nghẹt và khống chế mục tiêu.
装死
Chiến thuật sinh tồn tạm thời của Dương Hân Hân, lợi dụng đặc tính ưu tiên tấn công mục tiêu di động của con quái vật để bảo toàn tính mạng.
觉醒
Quá trình một người bộc phát năng lực siêu nhiên (dị năng) từ tiềm năng ẩn giấu.
言灵
Dị năng cho phép người thi triển thay đổi trạng thái vật chất hoặc cơ thể, được Wood sử dụng để biến thành chuột chũi nhằm đào tẩu.
诅咒
Loại năng lực tác động lên vận mệnh hoặc tính mạng của mục tiêu thông qua các vật dụng cá nhân hoặc vật trung gian có liên kết với con mồi.
诈降
Một chiến thuật tâm lý và quân sự bằng cách giả vờ bị bắt hoặc quy thuận để thâm nhập sâu vào sào huyệt đối phương trước khi bất ngờ phản công từ bên trong.
试毒
Một biện pháp thận trọng của các lầu trưởng khi ép buộc thuộc hạ hoặc người khác ăn thử thực phẩm do Trương Dịch cung cấp để đảm bảo không có thuốc độc bên trong.
请神
Một kỹ thuật đặc biệt của Lê Dương Dương, cho phép dẫn dắt linh hồn của các thực thể thần thoại nhập vào cơ thể để mượn sức mạnh siêu nhiên.
调查
Hoạt động phân tán của mười mấy cường giả thuộc các tiểu đội nhằm trinh sát và thu thập thông tin dân số cũng như tình hình thực tế bên trong thành Giang Hộ.
贝塔
Cấp độ dị nhân sở hữu sức mạnh ngang hàng với những chiến sĩ tinh nhuệ hàng đầu, nhưng thiếu khả năng tiến hóa và sự bứt phá cao hơn.
负岳
Dị năng tiến hóa của Chú Vưu sau khi bước vào lĩnh vực Epsilon, mang lại sức mạnh thể chất áp đảo.
赌命
Một chiến thuật tâm lý cực đoan do Trương Dịch đề ra, yêu cầu trận quyết đấu phải phân định bằng cái chết, khiến đối thủ có nhiều ràng buộc về quyền lực và địa vị phải chùn bước.
赐福
Năng lực dị năng của Nguyên Không Dạ, cho phép giúp người bình thường thức tỉnh dị năng một cách trực tiếp mà không cần trải qua trạng thái cận tử hay bất kỳ cái giá nào.
赤丸
Thức thần hình chó ma ba đầu, có khả năng phun trào nham thạch nóng chảy để thiêu rụi mặt đất và phong tỏa hành động của kẻ địch.
超人
Năng lực cường hóa toàn diện các chỉ số cơ thể từ sức mạnh đến tốc độ lên gấp hàng chục lần giới hạn của nhân loại.
转世
Truyền thuyết của phái Mật Tông về việc chân linh của Thi Đà Lâm Chủ đời trước sẽ để lại di chúc về thời gian, địa điểm đầu thai vào một đứa trẻ có trí tuệ và sức mạnh thiên bẩm.
转移
Kế hoạch rút lui khẩn cấp và rời khỏi khu vực cư trú hiện tại khi tình hình chiến sự vượt quá tầm kiểm soát.
辟水
Năng lực không gian mới mà Trương Dịch lĩnh hội được khi chiến đấu với Kỳ Long. Bằng cách lấp đầy nước biển vào một phần không gian, anh có thể tự do di chuyển và chiến đấu dưới đáy biển sâu mà không gặp trở ngại.
辩法
Hình thức tranh luận giáo lý của các tăng nhân Mật tông tại Tuyết Vực, diễn ra theo lối đấu đài. Người tham gia thường vừa phát vấn vừa vỗ tay mạnh mẽ để gia tăng uy thế cho luận điểm của mình.
近战
Kỹ năng thực chiến chuyên sâu của Luyện Ngục Tinh, dựa vào sức lực cơ bắp tinh nhuệ và tốc độ của loài báo để kết liễu đối phương ở khoảng cách gần.
进化
Quá trình nâng cấp thể chất và dị năng của con người, đi kèm với nguy cơ mất đi nhân tính nếu diễn ra quá nhanh.
迷药
Loại dược chất được thêm vào đồ uống trong tửu quán nhằm ám toán khách hàng.
逆转
Năng lực thao túng thời gian cục bộ, cho phép phục hồi trạng thái bản thân và đảo ngược các đòn tấn công của kẻ địch.
透视
Một ứng dụng nhãn lực của Trương Dịch, cho phép hắn nhìn xuyên qua hũ xúc sắc đen để nắm bắt mọi hành động gian lận của đối phương ngay từ đầu.
通感
Khả năng sử dụng thị giác để chi phối và ảnh hưởng đến các giác quan khác như thính giác, khứu giác và vị giác.
通神
Cách gọi châm biếm của Trương Dịch về khả năng vận dụng các mối quan hệ tình báo sâu rộng của Đặng Thần Thần và gia tộc họ Đặng.
造神
Chiến lược tẩy não và xây dựng niềm tin tôn giáo, biến Trương Dịch thành một vị thần trong tâm trí các dị nhân để đảm bảo sự trung thành tuyệt đối.
酸雨
Một ứng dụng từ dị năng của Kulin, tạo ra những cơn mưa có tính ăn mòn cực cao giữa nhiệt độ âm hàng chục độ. Nước mưa rơi xuống có thể làm rụng tóc tức thì, xuyên thủng quần áo dày và gây bỏng rát, làm bong tróc lớp sơn bọc thép của tàu chiến.
重炮
Dị năng của Trần Gia Hào, tập trung toàn bộ năng lượng để bắn ra một luồng sáng hủy diệt như mặt trời. Đòn đánh này vượt xa giới hạn cấp Delta nhưng khiến người sử dụng rơi vào trạng thái suy kiệt cực độ sau khi thi triển.
金丸
Thức thần dưới hình dạng vượn vàng khổng lồ, đại diện cho sức mạnh vật lý và khả năng phòng ngự cao nhất trong các thức thần của Thần Cung Tự.
金乌
Trạng thái thức tỉnh cấp cao của Hàn Sơn Tá, chuyển hóa ngọn lửa đỏ thành lửa vàng rực rỡ mang sức mạnh của mặt trời, có khả năng thiêu rụi mọi băng giá và áp chế hoàn toàn thuộc tính thủy hỏa thông thường.
钉板
Vũ khí bẫy sát thương mặt đất.
钥匙
Bốn tấm phiến đá cổ do bốn vị thổ ti nắm giữ, dùng để nhét vào các rãnh trên cổng thanh thạch nhằm kích hoạt cơ chế mở cửa Ma Quốc.
钩索
Thiết bị hỗ trợ di chuyển trên địa hình vách đá dựng đứng, giúp Lương Duyệt có thể hành linh hoạt giữa không trung để tập kích mục tiêu.
铁扇
Kỹ thuật sử dụng quạt sắt hoa lệ làm vũ khí phòng thủ và tấn công của Bạch Liên.
铁腕
Danh hiệu và cũng là đặc trưng năng lực của Bách Lý Trường Thanh, giúp ông sở hữu lực cánh tay cực đại, chưa từng thất bại trước bất kỳ ai kể cả cấp đội trưởng.
银丸
Thức thần hình cáo trắng sáu đuôi, chuyên sử dụng các loại chú thuật tầm xa bằng cách bắn ra các cầu năng lượng ánh sáng với tốc độ cực nhanh.
锋围
Chiêu thức mới do Lương Duyệt sáng tạo ra sau khi đối đầu với Trủng Bản Tín Trường. Kỹ thuật này tạo ra một phạm vi bao phủ mười mét xung quanh bản thân, cho phép đao phong có thể chạm tới bất kỳ điểm nào trong chớp mắt.
锻钢
Năng lực biến đổi cấu trúc cơ thể thành một loại kim loại dẻo và cực kỳ bền bỉ, giúp triệt tiêu xung lực từ các đòn tấn công vật lý.
镀膜
Kỹ năng tạo ra một lớp màng bong bóng thất sắc bao phủ cơ thể hoặc vật thể giúp tăng cường khả năng phòng ngự, đồng thời cho phép con người di chuyển và hô hấp bình thường dưới nước.
镰鼬
Năng lực đặc biệt của Ngã Thê Nại Nại Tử, tạo ra những luồng âm thanh sắc bén tấn công vào cơ thể và nội tạng đối thủ, khiến mục tiêu nổ tung từ bên trong.
闪身
Kỹ thuật di chuyển cực nhanh trong không gian của Trương Dịch giúp anh xuất hiện ngay lập tức tại các vị trí chiến lược trên tàu.
问心
Tên gọi của vòng thử thách lòng trung thành, sử dụng năng lực của Dương Hân Hân để khiến những người bị trúng tên phải nói ra sự thật từ sâu trong thâm tâm.
防御
Sở trường chiến đấu hạch tâm của Trương Dịch dựa trên năng lực không gian, giúp bảo vệ tuyệt đối bản thân và những người bên cạnh trước mọi đòn tấn công.
防疫
Các biện pháp y tế và vệ sinh được Chu Khả Nhi và Trương Dịch thảo luận nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan trên tàu Kim Phong.
防线
Hệ thống phòng thủ được thiết kế xung quanh nơi trú ẩn để ngăn chặn sự xâm nhập của kẻ thù.
阳谋
Mưu kế công khai dựa trên thực lực áp đảo và sự đánh đổi về lợi ích, khiến đối phương dù biết rõ mục đích của người sử dụng vẫn buộc phải hành động theo quỹ đạo đã định.
降神
Năng lực đặc biệt của Lê Dương Dương, cho phép cô triệu hồi và gán các loại sức mạnh thần linh khác nhau lên chính cơ thể mình để gia tăng khả năng tác chiến.
隐身
Thủ đoạn chiến thuật của Trương Dịch bằng cách che giấu thực lực và hành tung khi nhận định đối thủ có sức mạnh đáng kể.
障石
Một loại vật liệu đặc biệt có nguồn gốc từ Nạp Thập Quốc, sở hữu đặc tính gây nhiễu và kháng cự mạnh mẽ đối với các năng lực dị năng, hiện được dùng để gia cố nơi trú ẩn.
雨人
Năng lực đặc thù của Barrot Kulin, cho phép người sử dụng hòa tan cơ thể và biến mất hoàn toàn vào trong màn mưa, tạo ưu thế ẩn mình tuyệt đối khi trời đang mưa.
雪暴
Kỹ thuật tạo ra trận bão tuyết dữ dội bằng cách vặn xoắn không khí, bao phủ phạm vi vài km để che khuất hoàn toàn tầm nhìn của đối phương.
雪茄
Vật dụng thưởng thức cá nhân của Phượng Hoàng Viện Nhân trong lúc quan sát tình hình.
雷光
Sức mạnh lôi đình bùng nổ từ Vương Liệt, có uy lực hủy diệt quét sạch bầy hoang quái.
雷公
Mật danh và trạng thái chiến đấu mang sức mạnh sấm sét của Lý Quốc Cường sau khi đạt cấp Epsilon.
雷刀
Vũ khí đao được bao bọc và cường hóa bởi dòng điện mạnh mẽ trong tay Vương Liệt.
雷剑
Chiêu thức kết hợp giữa kiếm pháp và lôi điện do Alida thi triển, tạo ra các đường kiếm chớp giáng xuống đối phương.
雷劫
Cú đánh sét từ thiên không với uy lực khủng khiếp, mang theo thiên uy của tạo hóa để trừng phạt hoặc hạn chế những thực thể quá mạnh mẽ can thiệp vào nhân gian.
雷暴
Một trong ba sát chiêu năng lượng từ miệng của Thiên Long Vương, giải phóng luồng sấm sét cuồng bạo tấn công mục tiêu.
雷枪
Kỹ năng ở dạng người của Ni Lộ Đặc, tập trung năng lượng lôi điện bắn ra một cột sáng màu trắng tím có sức xuyên thấu cực cao.
雷柱
Các cột sét khổng lồ phóng ra từ cơ thể thủy mẫu của Nê Lộ Đặc, dùng để phong tỏa toàn bộ hải vực bao quanh đảo.
雷殛
Vũ khí hoặc kỹ năng tấn công tầm xa của Trương Dịch, khi kết hợp với loại đạn đặc biệt có thể đạt tầm bắn tới năm cây số.
雷霆
Uy năng sấm sét mạnh mẽ được Giáp Bạc sử dụng để phân tách và chống lại uy lực từ hắc quang của súng bắn tỉa.
雷鞭
Kỹ năng của Giáp Bạc, biến điện lưu cường độ cao thành hai ngọn roi bạc dài hàng trăm mét, có khả năng thiêu rụi sinh vật hữu cơ trong nháy mắt.
青丸
Một trong các thức thần hộ vệ nằm trong hệ thống ngũ hành của Thần Cung Tự.
青鸟
Dị thú hệ phong, di chuyển ẩn hiện trong các luồng cuồng phong với thân ảnh mờ ảo.
革命
Tên gọi mà Cao Trường Không dùng để định nghĩa cho cuộc phản loạn nhằm lật đổ chính quyền hiện tại.
音爆
Hiện tượng vật lý tạo ra khi đòn tấn công đạt tới tốc độ siêu thanh, gây ra tiếng nổ lớn chấn động màng nhĩ đối phương.
顿悟
Một phương thức thăng tiến thực lực dựa trên sự thấu hiểu bất ngờ về giới hạn của năng lực, mang tính ngẫu nhiên cao.
预警
Khả năng cảm nhận và cảnh báo của Hoa Hoa đối với bất kỳ sự xâm nhập hoặc chuyển động nào trong phạm vi nhất định xung quanh khu vực cư trú.
风刃
Lưỡi đao gió sắc bén được phóng ra từ đối thủ, có uy lực cắt xé mạnh mẽ.
风遁
Nhẫn thuật điều khiển gió, thường được dùng để gia tăng uy lực cho hỏa diễm hoặc tạo ra các đòn cắt xẻ không khí.
飞升
Một phương thức trong truyền thuyết của Nạp Thập Quốc để đi từ thế giới lòng đất lên thế giới bề mặt, được thực hiện bởi các võ giả mạnh mẽ thông qua quá trình tu luyện đạt tới sức mạnh cực đại.
飞吻
Kỹ thuật của Lệnh Hồ Phi Tuyết, gửi ra một nụ hôn gió tạo thành vô số bong bóng thất sắc bao vây và gây nổ liên hoàn lên mục tiêu.
飨宴
Dị năng của Dương Tư Nhã, giúp chế tạo ra các món ăn có khả năng bổ sung, phục hồi năng lượng dị năng tiêu hao cho người khác.
饕餮
Mật danh của Lục Hoàng.
骨刃
Một loại lưỡi dao làm bằng xương mọc ngược ra từ cánh tay, có độ cứng và độ sắc bén cực cao, là vũ khí cận chiến bẩm sinh của dị nhân hệ biển.
骨剑
Năng lực đặc biệt của Lục Hoàng, rút một thanh đại kiếm mài bằng xương trắng từ trong lòng bàn tay để chiến đấu cận chiến.
鬼刃
Dị năng hệ Đặc chất của Tế Dư Thân, cho phép triệu hồi một thanh đại kiếm màu xanh từ hư không có khả năng chém đứt sắt thép và các loại xe bọc thép dễ dàng.
鬼切
Thanh võ sĩ đao màu chu sa bên tay trái của Quỷ Thần Tử Thủ, dùng để phát ra các đòn chém dị năng màu xích hỏa.
魂兽
Năng lực hệ Phóng xuất của Mạc Trọng Ninh, cho phép biến dị năng thành hàng trăm sinh vật gặm nhấm nhỏ để chia sẻ tầm nhìn và trinh sát diện rộng.
魔眼
Con mắt thần bí nằm giữa trán của các cường giả tộc Ma dân, là cơ quan giải phóng năng lượng bộc phát để thực hiện các đòn tấn công quy tắc hoặc tia sáng hủy diệt.
鱼叉
Vũ khí phóng đi từ xa được ngư dân thôn Từ Đông sử dụng để tấn công Trương Dịch trên mặt sông.
鲸落
Kỹ năng của Lạc Kiều phân rã linh thể thành hàng ngàn con cá linh quái dị để lao vào cắn xé mục tiêu.
鹰眼
Khả năng thị giác đặc biệt của hệ Thú nhân, giúp bắt trọn mọi chuyển động nhỏ nhất trên mặt đất từ độ cao hàng trăm mét.
黑域
Dị năng của Bạch Trạch, tạo ra một vùng bóng tối khổng lồ bao quanh bản thân. Trong lĩnh vực này, mọi ánh sáng đều bị triệt tiêu khiến kẻ địch không thể nhìn thấy gì, ngoại trừ người sử dụng có thể quan sát mọi biến động.
黑影
Năng lực đặc thù xuất phát từ Samael trên mặt trăng, dùng để trừng phạt và thôn tính những kẻ vi phạm khế ước.
黑月
Một dạng bộc phát của năng lực hỏa diễm không gian, tạo ra một luồng hỏa quang màu đen hình trăng khuyết khổng lồ xẻ dọc thiên khung, mang theo sức mạnh cắt đôi mọi thực thể kiên cố nhất.
黑沼
Năng lực đặc thù của Mordred cho phép biến đổi môi trường và bản thân thành một vùng đầm lầy đen kịt bao phủ diện rộng, có khả năng triệu hồi các đợt sóng bùn đen để tấn công hoặc giam cầm mục tiêu.
黑洞
Năng lực biến thân thành hố đen của Hư Độ để nghiền nát mọi đòn tấn công.
黑炎
Ngọn lửa đen mang theo năng lượng hủy diệt bộc phát khi người áo đen dùng kiếm chém vào Ma Quốc Chi Môn.
黑球
Sát chiêu ngưng tụ năng lượng hư không thành một quả cầu đen kịt tại đầu ngón tay, khi giải phóng sẽ bành trướng lấp đầy toàn bộ thâm uyên và nghiền nát mọi sinh vật bên trong.
黑界
Một dạng biến thể của thứ nguyên chi môn giúp cách ly hoàn toàn với thế giới bên ngoài, tối ưu hóa khả năng phòng ngự.
黑箭
Mũi tên đen từ năng lực của Dương Hân Hân, dùng để kết liễu hoặc cưỡng chế mục tiêu thực hiện hành động theo ý muốn.
黑蛇
Một hình thái biến hóa từ năng lực Ám vật chất trên lưỡi đao Thánh Sát của Trương Dịch, tạo ra một con rắn đen dài hàng chục mét có khả năng xuyên thấu mọi vật thể và phân rã mục tiêu ở cấp độ hạt.
黑雾
Làn sương đen do Nhất Niệm tạo ra, bao phủ không gian, hấp thụ ánh sáng, ngăn cản âm thanh và triệt tiêu khả năng cảm nhận năng lượng của đối thủ.
鼠药
Loại bột kịch độc không màu không mùi được Trương Dịch sử dụng để tẩm vào thực phẩm, thuốc lá và rượu nhằm hạ độc các thế lực thù địch.
龙炎
Đòn phun lửa từ miệng rồng khổng lồ, tạo ra luồng hỏa diễm màu đen dài hàng trăm mét có nhiệt độ cực cao, có thể thiêu rụi cả chướng khí độc.
龙鸣
Tên thanh bảo đao của Lương Duyệt, vũ khí cận chiến có uy lực mạnh mẽ.
A计划
Mưu đồ của Cao Trường Không nhằm để Đặng Thần Thông chết, sau đó tự mình tiêu diệt Thực Nguyệt nhằm đoạt lấy uy danh tuyệt đối để tiếp cận quyền lực.
B计划
Phương án dự phòng của Cao Trường Không khi Trương Dịch tiêu diệt Thực Nguyệt thay hắn, chuyển sang trực tiếp sát hại Chu Chính khi nội bộ Bạo Tuyết Thành đang trống trải.
X药剂
Một loại dược phẩm bộc phát tiềm năng được tiêm trực tiếp vào tim, giúp dị nhân gia tăng sức mạnh vượt mức giới hạn trong tình huống khẩn cấp.
CT力场
Lớp trường năng lượng bảo vệ bao bọc bên ngoài linh thể của dị nhân, giúp chống lại sự xâm và tác động từ bên ngoài.
LV2 Beta
Cấp độ dị năng thứ hai, chỉ số dị năng dao động từ 10 đến 99.
Chiêu thức kiếm quang uy lực cực lớn được phát thích từ thanh trọng kiếm của King Arthur.
LV1 Alpha
Cấp độ dị năng cơ bản nhất, chỉ số dị năng dao động từ 1 đến 9.
LV3 Gamma
Cấp độ dị năng trung bình, chỉ số dị năng dao động từ 100 đến 999.
LV4 Delta
Cấp độ dị năng cao cấp, chỉ số dị năng dao động từ 1000 đến 9999. Cả Lương Duyệt và Bách Lý Trường Thanh đều thuộc cấp độ này.
一刀流
Kỹ thuật sử dụng một thanh đao duy nhất của Lương Duyệt, tập trung toàn bộ sức mạnh và tốc độ vào một lần vung đao để đạt hiệu quả tối đa.
一对一
Chiến thuật của Trương Dịch nhằm cô lập thủ lĩnh đối phương vào một cuộc chiến cá nhân, tận dụng việc kẻ thù chưa thấu hiểu thực lực bản thân để tìm kiếm cơ hội chiến thắng.
三世身
Pháp tướng ba đầu sáu tay được Đế Thích Thiên triệu hồi, đại diện cho quá khứ, hiện tại và tương lai.
下三路
Các chiêu thức chiến đấu tập trung tấn công vào các điểm yếu bên dưới cơ thể như hạ bộ và chân, mang tính sát thương cao và vô cùng thực dụng trong sinh tử chiến
下毒术
Mưu kế thâm hiểm của Trương Dịch sử dụng thuốc độc liều cao tẩm vào vật dụng hàng ngày để tiêu diệt các thủ lĩnh liên minh.
不从者
Thuật ngữ chỉ những dị nhân thiên tài tự do phát triển ngoài hệ thống quản lý của đại khu, sở hữu thực lực thăng tiến thần tốc nhờ thiên phú mà không cần dựa vào tài nguyên chính quy.
不死者
Năng lực đặc thù của Phượng Hoàng Viện Nhân, cho phép hắn tái sinh liên tục từ trong đống tro tàn của lửa đỏ.
世界树
Năng lực của Bors cho phép người sử dụng hóa thân thành đại thụ khổng lồ hoặc triệu hồi cây cối để chiến đấu. Năng lực này sở hữu khả năng tự phục hồi vượt xa cả hệ Cường hóa.
两重门
Tuyệt kỹ không gian đỉnh cao cho phép Trương Dịch di chuyển tức thời và xuyên qua các chiều kích không gian mà không tiêu tốn năng lượng bản nguyên, giúp hắn đạt tới trạng thái bất bại trong việc đào thoát.
主教级
Phân cấp thực lực bên trong cấp Epsilon dành cho dị nhân có chỉ số dị năng từ 30.000 điểm trở lên.
二郎神
Mật danh hành động của Đặng Thần Thông trong hệ thống điều tra đội của đại khu.
云烟罩
Kỹ thuật phòng ngự sử dụng niệm khí bao phủ quanh cơ thể như một lớp màn sương mỏng, giúp bảo vệ và cách ly người sử dụng trước sự xâm thực của các vật chất bên ngoài.
五个一
Nghi lễ lạy quỳ thành kính nhất của các tín đồ, khi toàn bộ tứ chi và trán đều chạm đất để thể hiện lòng biết ơn và sùng bái đối với phái Mật tông.
代理人
Một thân phận đặc thù dùng để chỉ những dị nhân cấp cao được các thế lực bí ẩn hoặc nền văn minh thượng đẳng tuyển chọn và đào tạo nhằm phục vụ cho mục đích của chúng.
代行者
Danh xưng chỉ những cá nhân sở hữu thiên phú phi thường, được thế giới lựa chọn vào cuối mỗi kỷ nguyên nhằm kiểm soát và chế ngự các thực thể cổ đại nguy hiểm.
伪装术
Kỹ thuật ẩn mình bằng cách thay đổi phong thái và cách giao thiệp, giúp người sử dụng hòa nhập vào đám đông lạ mặt mà không bị nghi ngờ.
伽马级
Phân cấp thực lực dị nhân ở mức trung bình.
信息差
Thuật ngữ chỉ lợi thế chiến thuật khi nắm giữ bí mật về năng lượng hoặc kế hoạch mà đối phương không biết.
傀儡人
Hình nhân thế thân được chế tác từ thuốc nổ và phù chú, có ngoại hình giống hệt bản thể để đánh lừa đối phương.
傀儡化
Một hiệu ứng đặc biệt từ hải trùng của Cổ Na, sau khi xâm nhập vào máu sẽ chiếm quyền điều khiển cơ thể nạn nhân.
傀儡印
Một loại phù chú quỷ dị được thi triển qua tiếp xúc cơ thể, cho phép người sử dụng tạm thời chiếm quyền điều khiển hành động của mục tiêu mà không cần tước đoạt ý thức. Ấn ký này có thể cài đặt thời gian để khiến cơ thể vật chủ phình to và phát nổ như một quả bom cao năng.
傀儡师
Năng lực hệ Điều khiển đặc thù của Bạch Hổ. Hắn có kỹ thuật điều khiển điêu luyện, có thể cùng lúc thao túng hàng chục khôi lỗi cơ khí khổng lồ, biến bản thân thành một quân đoàn hỏa lực mạnh mẽ trên chiến trường.
光速拳
Chiêu thức tung ra hàng trăm đến hàng ngàn cú đấm với tốc độ cực nhanh của dị nhân hệ Cường hóa.
全反击
Kỹ thuật sử dụng không gian để hấp thụ toàn bộ đạn pháo và đòn tấn công của đối phương, sau đó phản trả lại nguyên vẹn với uy lực tương đương.
八倍速
Dị năng của Trương Dịch giúp hắn tăng tốc độ chuyển động và thao tác lên gấp tám lần, tạo ra sự vượt trội trong các tình huống tấn công chủ động.
八咫镜
Một trong ba thần khí của Nê Hồng, khi kích hoạt sẽ tỏa ra ánh sáng bao phủ một vùng không gian, có khả năng làm chậm tốc độ di chuyển của mọi vật thể bên trong lĩnh vực đó.
八极拳
Môn võ thuật cổ truyền nhấn mạnh vào sức mạnh bộc phát và kỹ thuật cận chiến tàn khốc.
八阵图
Trận pháp mê cung dùng để vây khốn và làm nhiễu loạn giác quan của cường giả địch thủ, tạo thời gian cho lực lượng phòng thủ.
兴奋剂
Dược phẩm quân dụng dùng để cưỡng ép bộc phát thể lực, giúp cơ bắp bớt mệt mỏi trong thời gian ngắn nhưng để lại di chứng suy kiệt nặng nề.
兽人系
Loại dị năng cho phép người sử dụng đột biến và mang những đặc điểm hoặc khả năng của các loài sinh vật khác như động vật hay côn trùng.
兽化系
Loại dị năng cho phép người sử dụng biến đổi cơ thể thành các dạng sinh vật hoang dã để chiến đấu.
兽王吼
Kỹ năng âm bạo của Hoa Hoa, phát ra tiếng gầm chấn động làm tan sương mù và gây choáng váng, rối loạn tinh thần cho kẻ địch.
冥想法
Công pháp được tộc Nguyệt Nhân truyền dạy, giúp người luyện hấp thụ bản nguyên hiệu quả hơn và tịnh tâm định thần.
冰舞者
Năng lực hệ Cường hóa của Trần Tiêu Tiêu, kết hợp giữa sức mạnh thể chất và kỹ thuật vũ đạo chiến đấu Brazil, chuyên sử dụng các đòn đá.
冰轮暴
Kỹ thuật của Từ béo, biến đổi cánh tay thành một bộ phận quái thú bằng băng tinh và phóng ra hàng ngàn mũi gai băng hình thoi để bao phủ diện rộng.
冰雪暴
Tuyệt kỹ hệ Băng Tuyết tạo ra một trận bão tuyết và các mảnh băng sắc nhọn như lưỡi đao với quy mô như một trận lở tuyết, có sức tàn phá cực lớn.
冰雪系
Năng lực điều khiển băng giá và tuyết, có thể dùng để ngưng tụ vũ khí hoặc đóng băng đối phương trong tích tắc.
冲击波
Làn sóng chấn động mạnh mẽ bùng nổ từ sự va chạm của hai nguồn năng lượng khủng bố.
冲锋枪
Vũ khí hỏa lực mạnh được Trương Dịch sử dụng trong giai đoạn đầu trận chiến trước khi chuyển sang súng lục.
凶兽化
Năng lực biến sai hình thể của Hứa Minh Kiệt, khiến cơ thể phình to, biến dạng thành quái vật xấu xí với dịch độc tiết ra từ miệng.
出场费
Điều kiện thực dụng mà Trương Dịch đưa ra, yêu cầu Tây Bắc Đại Khu trả giá ba trăm triệu vật tư để đổi lấy sự phục vụ của mình trong trận đấu.
出老千
Thuật ngữ chỉ hành vi gian lận trên bàn bạc, là điều mà cả hai bên luôn tìm cách thực hiện hoặc ngăn chặn thông qua dị năng.
分身术
Nhẫn thuật cho phép người sử dụng tách năng lượng bản thân để tạo ra các bản sao hoàn chỉnh có thể chiến đấu độc lập và sử dụng các loại dị năng khác nhau.
剑与盾
Bộ kỹ năng chiến đấu biểu tượng cho danh dự kỵ sĩ của Lancelot. Nó cho phép người sử dụng phối hợp nhịp nhàng giữa một thanh ma kiếm chuyên về công kích hóa giải và một chiếc khiên thần giúp triệt tiêu mọi xung lực vật lý nặng nề.
十字斩
Kỹ thuật sử dụng song đao chém theo hình chữ thập để tạo ra luồng năng lượng cưỡng ép đánh tan các đòn tấn công dạng sóng xung kích của đối phương.
十拳剑
Vũ khí sinh học đặc biệt của Tu Tá Chi Nam, thực chất là một sinh vật biến dị dạng sâu đốt dài, màu đỏ, ký sinh trong thực quản và được rút ra từ họng để chiến đấu.
千刀流
Kỹ thuật điều khiển và phóng hàng loạt thanh kiếm trong lãnh vực, biến người sử dụng thành một bậc thầy vũ khí tầm xa lẫn tầm gần.
千年杀
Kỹ thuật sát thủ tàn độc tập trung tấn công vào khu vực hông và hậu môn của mục tiêu nhằm gây ra vết thương chí mạng.
午放饭
Nghi thức phân phát các loại canh cháo đặc quánh màu đen cho hàng vạn tín đồ đang quỳ lạy trong giá rét tại quảng trường chùa Tang Gia.
压舌虫
Một loại cổ trùng màu trắng thường được cổ độc sư của hải tặc (như Cổ Na) sử dụng. Nó ký sinh dưới lưỡi để khống chế hành động của vật chủ.
双刃刀
Vũ khí sắc bén dạng dao kép được Bạch Long Tử sử dụng trong cận chiến và xoay chuyển linh hoạt để tấn công đối thủ.
反侦察
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị đặc chủng để dò tìm và vô hiệu hóa các phương tiện nghe lén, giám sát ẩn giấu bên trong các công trình kiến trúc.
反屠戮
Chiến thuật của liên quân nhân loại phối hợp hỏa lực nóng hiện đại để áp chế và tiêu diệt quy mô lớn cư dân tộc Ba Mắt, biến kẻ đi săn thành con mồi bị săn đuổi.
反物质
Năng lực Hư Không tối thượng, một trong ba loại sức mạnh nền tảng cấu thành thế giới vật chất trong vũ trụ.
反间计
Mưu kế dùng để gây chia rẽ nội bộ đối phương hoặc đưa người thâm nhập vào hàng ngũ địch bằng cách giả làm người ủng hộ.
变异体
Các sinh vật đã trải qua quá trình thay đổi cấu trúc sinh học để thích nghi với môi trường cực hàn mạt thế, sở hữu khả năng sinh sản và sức sống vượt xa chủng loại thông thường.
变色龙
Năng lực ngụy trang của Trần Hiếu Chính, cho phép giả dạng hoàn hảo và che giấu hành tung của cả đội.
右鞭腿
Kỹ thuật đá tạt bằng chân phải với lực phát động mạnh nhằm hạ gục đối thủ trong cận chiến.
吐真剂
Một loại dược chất được tiêm vào mục tiêu để cưỡng ép đối phương khai ra sự thật trong quá trình thẩm vấn.
咏叹调
Năng lực đặc biệt cho phép người sử dụng phát ra âm thanh kỳ diệu để trò chuyện và ra lệnh cho muôn vàn sinh linh trong tự nhiên, ví dụ như cá heo.
唱白脸
Chiến thuật đàm phán đóng vai kẻ hung dữ hoặc cứng rắn để đe dọa và gây áp lực lên đối tượng.
唱红脸
Một chiến thuật đàm phán đóng vai người hiền lành, tử tế để xoa dịu đối phương trong khi đồng bọn đóng vai ác.
啸海潮
Năng lực tạo ra sóng xung kích quét dọc mặt biển và công kích mạnh mẽ vào các lớp phòng thủ của đối phương.
善变天
Mật danh quân sự của Trần Hiếu Chính, tương ứng với khả năng biến hóa và sao chép đa dạng.
喷火器
Loại vũ khí hạng nặng được sử dụng để thiêu rụi hàng vạn con gián biến dị cùng lúc, là khắc tinh hiệu quả nhất đối với bầy trùng số lượng lớn.
喷火枪
Vũ khí thu được từ căn cứ Tây Sơn, tạo ra luồng hỏa diễm thiêu đốt tang thi.
四倍速
Cấp độ bộc phát dị năng của Trương Dịch, đẩy vận tốc phản ứng và di chuyển của cơ thể lên gấp bốn lần bình thường, khiến cử động để lại tàn ảnh và gia tăng uy lực tuyệt đối cho các đòn chém từ bảo đao.
因果律
Loại năng lực cao cấp có khả năng can thiệp vào vận mệnh hoặc nghịch chuyển luân hồi, được coi là khắc tinh của năng lực tiên tri.
囤物资
Hành động chuẩn bị lương thực, năng lượng và nhu yếu phẩm quy mô lớn của Trương Dịch dựa trên ký ức kiếp trước để duy trì sự sống trong hàng trăm năm.
国王级
Cảnh giới tối cao và thần bí nhất trong hệ thống phân loại cấp Epsilon, dành cho các thực thể có chỉ số dị năng từ 90.000 điểm trở lên.
圣母心
Thuật ngữ Trương Dịch dùng để mỉa mai lòng nhân từ mù quáng, không tự lượng sức của Chu Vân Tước, vốn là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến bi kịch tàn sát lẫn nhau.
圣银弹
Loại đạn bạc đặc biệt mang năng lượng thần thánh, thường dùng để khắc chế các năng lực quỷ dị hoặc tà ác.
地狱火
Ngọn lửa nồng cháy bao phủ quanh thực thể triệu hồi Xích Hoàn, mang sức nóng và hỏa năng hủy diệt.
地狱马
Thực thể quái dị được triệu hồi từ dịch độc đen và năng lượng của Her-sys-ter, có ngoại hình ba chân, diện mạo hung tợn và mang theo độc tính cực mạnh.
地缚灵
Những linh hồn bị ràng buộc vào một khu vực địa lý cụ thể, chỉ có thể tồn tại khi hấp thụ được năng lượng từ mảnh đất đó.
地藏王
Mật danh của Thượng Đạo Văn, người thống lĩnh trực tiếp của lực lượng đặc nhiệm Tam Thập Lục Thiên Cang.
地蜈蚣
Một loài sinh vật biến dị đáng sợ xuất hiện từ lòng đất sâu thẳm dưới dãy núi Tần Lĩnh, đã gây ra thương vong lớn cho lực lượng trấn giữ của Thịnh Kinh Đại Khu.
地行仙
Năng lực hệ Thú nhân cho phép người sử dụng hóa thân thành một con chuột chũi siêu cấp dài hơn hai mét, có khả năng đào đất và di chuyển thần tốc dưới lòng đất.
地雷阵
Chiến thuật của Diệp Kế Khang sử dụng đất làm trung gian để rải hàng trăm quả bom dị năng xuống lòng đất và kích nổ đồng loạt.
城防狙
Một siêu vũ khí cơ khí dài 15 mét do Lục Khả Nhiên chế tạo, sử dụng năng lượng Nguyên Thạch và được tích hợp với năng lượng không gian của Trương Dịch để tiêu diệt mục tiêu từ khoảng cách hàng trăm dặm.
基因锁
Giới hạn sinh học tự nhiên ngăn cản dị nhân đạt tới thực lực tối cao, chỉ có thể mở ra thông qua các vật chất đặc biệt như Thần Chi Nguyên.
填鸭式
Phương thức cưỡng ép thăng tiến thực lực của Trương Dịch bằng cách cung cấp lượng lớn bản nguyên dị thú cho các thành viên trong thời gian ngắn để vượt qua các ngưỡng năng lực.
士兵级
Thuật ngữ chung dùng để phân loại các dị nhân có chỉ số năng lực dưới 10.000 điểm, thuộc các cấp bậc dưới Epsilon.
复合弓
Loại vũ khí tầm xa có uy lực tấn công cực lớn, dù thời gian tích lực lâu nhưng rất hiệu quả trong việc truy sát những mục tiêu đang hoảng loạn.
大宗师
Cảnh giới võ học tối cao của Lương Duyệt, cho phép cô nhìn thấu cấu trúc cơ thể của sinh vật biến dị để ra đòn chính xác vào khe hở giáp và hạt nhân bản nguyên.
大清洗
Thuật ngữ chỉ việc tiêu diệt hàng loạt các thành viên ở khoang dưới nhằm giảm bớt gánh nặng lương thực và duy trì trật tự trên tàu.
大降温
Hiện tượng nhiệt độ toàn cầu sụt giảm cực mạnh ngay sau khi tia Gamma đi qua, khiến toàn bộ thành phố bị đóng băng dưới làn tuyết dày chỉ trong thời gian ngắn.
大须弥
Kỹ năng huyễn cảnh cấp cao của Đặng Thần Thông, kéo đối thủ vào không gian ảo giác hỗn loạn, làm méo mó không gian và thời gian.
天神道
Một nhánh năng lực trong Lục Đạo Luân Hồi, dùng để dẫn lối và kích hoạt các quy tắc hành hình tối thượng như Địa Ngục Đoạn Đầu Đài.
天逆箭
Mũi tên năng lượng do Thời Không triệu hồi, có khả năng đánh văng mọi thứ trở về trạng thái nguyên thủy.
天道星
Đòn tấn công dị năng của Đặng Thần Thông, hóa thành một mặt trời chói lọi tạo ra ảo cảnh khống chế đối phương.
太虚鱼
Kỹ năng không gian tạo ra vùng áp lực và làm chậm đối thủ trong phạm vi nhất định.
奇魔力
Loại năng lượng đặc thù do tộc Trư Lạp phát triển và tinh luyện, có bản chất xuất phát từ sức mạnh của Ether.
奕金属
Vật liệu siêu cứng và nhẹ được ứng dụng vào cấu trúc xương cốt cải tạo của Chú Vưu.
威士忌
Thức uống có cồn mà Phượng Hoàng Viện Nhân đã thưởng thức tại quán rượu.
子取箱
Một loại vu thuật tà ác cổ xưa của làng Thiên Nha. Hộp gỗ này chứa đựng oán khí của các thai nhi bị sát hại cùng lời chúc đảo; số lượng tế phẩm càng nhiều thì sức mạnh của hộp và Quỷ Thần triệu hồi càng kinh khủng.
孙悟空
Một mật danh cực kỳ được săn đón mà các dị nhân thường tranh giành nhau quyết liệt.
守护盾
Vũ khí phòng ngự dạng khiên được người áo đen cao lớn sử dụng khi tiến lại gần phong ấn Ma Quốc.
守望者
Dị năng đặc biệt của Canelo giúp mở rộng tầm nhìn gấp hàng chục lần và có khả năng thấu thị xuyên qua mặt nước sâu.
安全屋
Nơi trú ẩn kiên cố do Trương Dịch bỏ ra số tiền lớn để tự xây dựng nhằm chống lại thảm họa mạt thế.
定风波
Năng lực điều khiển chất lỏng cường đại, cho phép người sử dụng tạo ra các đợt sóng ngược chiều để triệt tiêu và làm phẳng những cơn sóng thần dữ dội trên biển.
宝瓶印
Một trong các pháp ấn của Thiên Vũ Bảo Luân, tạo ra một chiếc bình cổ khổng lồ có khả năng hút và hấp thụ toàn bộ năng lượng từ các đòn công kích của đối phương.
审判庭
Không gian lãnh địa do Hồ tạo ra bằng năng lực hệ quy tắc, cách ly mục tiêu với thế giới bên ngoài và tiến hành phán xét dựa trên quy tắc tuyệt đối.
封印物
Loại pháp khí đặc thù được chế tạo từ việc hiến tế hàng vạn sinh mạng, có khả năng ngăn chặn sự dò xét và khắc chế sức mạnh của các dị nhân cấp Epsilon.
居合斩
Kỹ thuật rút kiếm nhanh và chém tuyệt đỉnh của Trủng Bản Tín Trường, đạt đến trình độ bậc thầy.
山猪王
Năng lực hệ Thú nhân của Rem Maglian, cho phép biến thân hoặc sử dụng đặc tính của loài lợn rừng khổng lồ với khứu giác siêu hạng để truy vết và phát hiện kẻ địch thông qua mùi quân và sát ý.
工具人
Cách gọi trêu chọc của mọi người dành cho năng lực của Cao Trường Quang vì tính thực dụng và khả năng biến thành phương tiện vận tải.
左正蹬
Kỹ thuật võ thuật sử dụng chân trái đá thẳng về phía mục tiêu, được một cư dân dùng để khoác lác về khả năng đánh bại Trần Chính Hào.
巨大化
Dị năng của cán bộ hải tặc, cho phép cơ thể hóa thành khổng lồ cao tới 5 mét với sức mạnh kinh người để phá hủy các công trình phòng thủ.
巨神兵
Bộ cơ giáp ngoại cốt lồng khổng lồ do Lục Khả Nhiên chế tác riêng cho chú Vưu, tích hợp pháo năng lượng và các thiết bị ổn định trọng tâm.
庆功宴
Bữa tiệc mừng công xa hoa do Pháp Cát Cách Tang chuẩn bị để tạo môi trường giao thiệp thân mật với nhóm của Trương Dịch trước khi họ rời khỏi Thịnh Kinh.
异兽种
Loại dị năng khiến cơ thể người sử dụng biến đổi mang đặc điểm của các loài quái thú hoặc côn trùng, gia tăng sức mạnh thể chất và bản năng chiến đấu.
异空间
Năng lực sở hữu một không gian riêng biệt, có thể dùng để lưu trữ vật phẩm hoặc phi tang đồ vật một cách thần không biết quỷ không hay.
异能兽
Các thực thể năng lượng dưới dạng sói xám được tạo ra từ dị năng của Bardia, đóng vai trò tai mắt để trinh sát và bám theo mùi vị của con mồi.
异能力
Năng lực siêu nhiên của các dị nhân, có cấu trúc phức tạp và mức độ thích ứng với hạt năng lượng khác nhau.
异能炮
Đòn tấn công năng lượng cực mạnh từ miệng của Khuyển Thần, tích tụ sức mạnh từ (Hỏa Diễm Câu Ngọc) để giải phóng luồng sáng hủy diệt điểm hỏa lực của đối phương.
异能球
Một kỹ thuật đặc thù của Tông Nhạc, tập trung lượng lớn năng lượng hệ thổ vào lòng bàn tay để tạo thành một khối cầu ánh sáng mang uy lực nổ tung kinh hồn.
弹幕雨
Chiến thuật của Trương Dịch sử dụng lượng đạn dược khổng lồ từ không gian để oanh tạc liên tục, tiêu hao thể năng và dị năng của đối phương cho đến khi kiệt quệ.
强化系
Loại dị năng tập trung vào việc gia tăng sức mạnh thể chất và độ bền của cơ thể người sử dụng.
影杀术
Kỹ thuật tấn công ám sát bằng bóng tối của Diệp Hà, phối hợp cùng các đòn hỏa lực khác để tiêu diệt mục tiêu.
影武者
Năng lực đặc định của Mộc Nhan, cho phép cô chiến đấu và ẩn nặc thông qua các thao tác với bóng tối.
影空间
Không gian bóng tối đặc trưng của Tinh Vệ, được sử dụng để che giấu và vận chuyển đồng đội một cách bí mật trên chiến trường.
御空术
Khả năng bay lượn và lơ lửng trên không trung, giúp người sử dụng quan sát toàn cảnh chiến trường từ độ cao hàng nghìn mét.
德尔塔
Cấp độ dị năng cao cấp, dưới cấp Epsilon một bậc.
心之力
Khái niệm về nguồn gốc của dị năng theo nghiên cứu của Học Tông, cho rằng sức mạnh thực sự bắt nguồn từ ý chí và linh hồn bên trong mỗi cá nhân.
念动力
Năng lực hệ đặc chất hiếm gặp của Thống Lĩnh Đen Trắng, sử dụng sức mạnh tư duy để điều khiển vạn vật, tạo ra các ranh giới phòng thủ hoặc tấn công bằng vật thể từ xa.
念能力
Dị năng hệ tinh thần đặc thù của Thượng Đạo Văn, cho phép điều khiển năng lượng vô hình để tạo thành khiên chắn bảo vệ hoặc tác động vào vật thể từ khoảng cách xa với tốc độ tức thời.
悟心鬼
Dị năng hệ tinh thần cho phép người sử dụng xâm nhập và nhìn thấu mọi ký ức trong não bộ của mục tiêu.
感情牌
Thủ đoạn đàm phán bằng cách dùng hoàn cảnh đáng thương của cư dân để tạo áp lực đạo đức lên đối phương, bị Trương Dịch coi thường và vô hiệu hóa.
战斗服
Trang bị phòng hộ chuyên dụng mô phỏng theo đặc chiến đội, có khả năng chống đạn, tích hợp hệ thống thông tin liên lạc và giữ nhiệt, thiết kế linh hoạt cho các tình huống chiến đấu.
打游击
Chiến thuật tác chiến linh hoạt, di chuyển liên tục để tiêu diệt các toán quân nhỏ lẻ thay vì đối đầu trực diện với quân chủ lực.
打火机
Dụng cụ châm lửa được dùng để kích hoạt đường dẫn xăng bốc cháy.
打禅机
Cách nói chuyện ẩn ý, dùng những triết lý trừu tượng để thử thách hoặc che giấu mục đích thực sự mà không cần nói thẳng ra.
投名状
Hành động cực đoan thể hiện lòng trung thành tuyệt đối với một tổ chức hoặc cá nhân, thường thông qua việc nhúng tay vào máu hoặc tội ác.
抗毒剂
Dược phẩm quân dụng dạng tiêm hoặc uống dùng để duy trì sự sống cho dị nhân bên trong khu vực có độc chướng đậm đặc.
抗药性
Đặc tính tự nhiên của các dị nhân hệ Cường hóa, giúp họ vô hiệu hóa tác dụng của các loại thuốc ức chế dị năng nhằm duy trì sức mạnh nhục thân trong mọi tình huống.
护身符
Một vật phẩm do Hậu Thổ chế tác dưới hình dạng búp bê gỗ khắc hình Dương Hân Hân, có quấn dây thừng đỏ, dùng để giải nguy trong tình huống khẩn cấp.
拉之眼
Bảo vật sinh học khảm trên hoàng kim quyền trượng, có khả năng phóng thích nhiệt năng cực hạn dạng cột sáng trắng để thiêu đốt mọi phòng thủ.
拉锯战
Giai đoạn tác chiến kéo dài khi cả hai bên đều nắm rõ thực lực của nhau, chuyển sang cạnh tranh về khả năng chịu đựng thể lực và dự trữ năng lượng bản nguyên.
拔刀术
Kỹ thuật rút đao cực nhanh từ vỏ đao để thực hiện đòn tấn công bất ngờ. Đây là kỹ năng đòi hỏi sự tập trung tuyệt đối vào thời cơ để đạt được sát thương tối đa trong một nhịp thở.
拖刀计
Chiến thuật giả vờ tháo chạy của Trùng Mẫu để dụ kẻ địch đuổi theo, sau đó bất ngờ quay lại tấn công vào chỗ hiểm.
指尖砂
Kỹ năng của Dương Hân Hân, tung ra những hạt cát vàng như tinh hà dung hợp vào không gian để dò tìm và ép kẻ địch tàng hình phải lộ diện thông qua những vụ nổ.
指间沙
Năng lực thời gian sử dụng những hạt cát đen để tăng tốc độ lão hóa và sự mục rữa của mục tiêu.
捕兽夹
Dụng cụ bẫy có răng cưa sắc bén dùng để kẹp đứt chân hoặc gây thương tích nghiêm trọng vào xương thịt của mục tiêu.
探测器
Thiết bị kỹ thuật được dùng để giám sát các rung chấn hoặc hoạt động bất thường dưới lòng đất nhằm phát hiện các âm mưu đào hầm của kẻ địch.
控制力
Khả năng chi phối tinh thần của Dương Hân Hân, sau khi thăng tiến thực lực có thể duy trì sự kiểm soát tuyệt đối lên mục tiêu trong vòng 24 giờ.
控制系
Nhóm năng lực liên quan đến việc sử dụng ý chí để điều khiển các vật thể vật lý hoặc năng lượng trong môi trường xung quanh.
推进器
Trang bị tích hợp trên chiến y giúp Trương Dịch di chuyển với tốc độ cực nhanh dưới nước như đang bay trên không.
改造人
Những chiến binh nhân tạo được cấy ghép tế bào từ các dị nhân mạnh mẽ. Dù sở hữu sức mạnh vượt trội người thường nhưng thực lực vẫn kém xa dị nhân thiên bẩm vì tế bào biến dị luôn đào thải và xâm lấn cơ thể vật chủ.
放出系
Loại dị năng cho phép người sử dụng xuất năng lượng ra khỏi cơ thể để tấn công tầm xa.
敢死队
Chiến thuật sử dụng những kẻ ít giá trị hoặc hàng xóm phản phúc làm lực lượng tiên phong đi dò đường và chịu chết thay để đạt được mục đích quân sự.
文化课
Các buổi học lý thuyết bổ trợ cho dị nhân bên cạnh việc huấn luyện chiến đấu thực tiễn.
断界轮
Kỹ thuật tụ hợp tơ lửa thành những vòng tròn cắt gọt sắc bén với áp lực xoay cực lớn từ Lưu Toại.
无支祁
Hình thái biến thân của Điền Phùng Dịch thành một loài thần hầu (vượn) khổng lồ trong thần thoại, mang lại sức mạnh cơ bắp tuyệt đối để áp chế các sinh vật biến dị.
日冕坠
Đòn tấn công kết hợp sức mạnh nhân tạo từ thiên không, kéo theo quả cầu lửa khổng lồ như hỏa sơn giáng xuống đầu mục tiêu.
日轮剑
Thánh khí được tạo ra từ ấn quyết của Cao Trường Không, mang sức mạnh thần thánh.
日轮印
Ấn quyết dùng để ngưng tụ thánh huy, tạo ra thánh khí Nhật Luân Kiếm trong lòng bàn tay.
旧木盒
Một pháp bảo thần bí của Táng Chủ, bị dán kín bởi vô số bùa chú màu vàng. Khi bùa chú bong ra, bên trong tỏa ra luồng tà khí u ám đáng sợ tương phản hoàn toàn với phật pháp thông thường.
时之沼
Kỹ thuật cấp cao của hệ thời gian phát triển từ mắt trái. Người sử dụng có thể bao phủ một vùng không gian bán kính 1000 mét, khiến đối tượng mục tiêu cảm nhận thời gian trôi chậm lại, từ đó giảm 30% tốc độ phản ứng so với thực tại mà không làm thay đổi vật chất xung quanh.
时空系
Loại dị năng đỉnh cấp kết hợp giữa thuộc tính Thời gian và Không gian, giúp người sử dụng có thể nhìn thấu tương lai gần và làm chủ hoàn toàn phạm vi chiến trường.
时间系
Nhóm năng lực hiếm có liên quan đến việc thao túng hoặc nhìn thấu dòng chảy thời gian.
暗物质
Năng lượng không gian đen kịt như ngọn lửa bóng tối phát ra từ thanh Thánh Sát, có khả năng ăn mòn và hủy diệt vật chất trên diện rộng.
暴风雪
Năng lực thao túng thời tiết vùng cao nguyên để tạo ra sự hỗn loạn, giúp người sử dụng ẩn mình hoặc di chuyển vô ảnh.
暴食者
Năng lực đặc thù của Hoa Hoa, cho phép nó nuốt chửng kẻ thù để chuyển hóa thành dị năng lượng của bản thân, giúp nó chiến đấu không bao giờ mệt mỏi.
月轮斩
Tuyệt kỹ của Lệnh Hồ Phi Tuyết, ngưng tụ ánh sáng từ vầng trăng rằm sau lưng thành những đạo nguyệt quang sắc bén như đao rìu giáng xuống mục tiêu.
杀人技
Các kỹ thuật chiến đấu thực dụng nhằm mục tiêu kết liễu đối phương nhanh nhất, khác hoàn toàn với võ thuật biểu diễn.
枪斗术
Kỹ thuật sử dụng súng ở tầm cao, kết hợp với các năng lực không gian và dự đoán để bóp méo quỹ đạo đạn, khiến đối thủ không thể phòng bị.
标准餐
Khẩu phần thực phẩm định mức hàng ngày dành cho các thành viên trên tàu Kim Phong.
树中剑
Hình thái vũ khí do Bors biến hóa thành, cấu tạo từ những sợi gỗ bền bỉ nhất. Thanh kiếm này có thể mọc thêm cành lá để phòng ngự, phóng ra dây leo trói buộc đối thủ và có mối liên kết sinh học trực tiếp với người cầm sáu.
核子弹
Loại đạn đặc chế chứa siêu uran mang sức mạnh của nguyên tử, có khả năng bộc phát đương lượng nổ cực lớn để đẩy lùi các cường giả cấp Epsilon.
格拉德
Chiếc khiên thủ hộ thần bí xuất hiện ở tay trái của Lancelot, sở hữu khả năng phòng ngự cực hạn, có thể chống đỡ và hóa giải những đòn tấn công mang theo vạn quân chi lực của những người khổng lồ.
橡皮人
Dị năng của Trần Tĩnh Quan, biến toàn bộ cơ thể thành một dạng vật chất có tính đàn hồi cực cao như cao su. Năng lực này giúp người sử dụng miễn nhiễm với hầu hết các đòn tấn công vật lý cận chiến và có thể quấn chặt đối thủ như một con trăn khổng lồ để thực hiện sát.
次元盾
Một kỹ năng phòng ngự tạo ra tấm khiên hình tròn không hình dạng, có tính linh hoạt cao, phù hợp để bảo vệ ở cự ly gần.
欧米伽
Cảnh giới tối cao của dị nhân, đại diện cho sự vô hạn và vĩnh hằng, là mức độ mà Trương Dịch đang hướng tới.
欲天使
Dị năng của Dương Hân Hân, có khả năng thao túng lòng người. Thông qua việc bắn các mũi tên tinh thần, người sử dụng có thể khiến mục tiêu nảy sinh các loại cảm xúc cực đoan như yêu thương hay căm thù một cách tự nhiên từ tận đáy lòng.
死后念
Một dạng chấp niệm hoặc tinh thần thể tồn tại sau khi sinh vật mạnh mẽ qua đời, có thể hiện hữu nhờ vào năng lượng từ vùng đất mà chúng bám giữ.
水生木
Nguyên lý phối hợp năng lượng giữa Agravain và Bors, sử dụng nước để thúc đẩy sự sinh trưởng và tăng cường độ dẻo dai cho các đòn tấn công từ thực vật.
永生者
Dị năng của Chu Khả Nhi, cho phép cô can thiệp trực tiếp vào cơ thể bệnh nhân để chữa trị, thậm chí hồi phục thịt xương cho người vừa mới tử vong mà không cần dụng cụ y tế.
汽车人
Dị năng của Cao Trường Quang, cho phép cơ thể vặn xoắn và biến đổi thành một chiếc xe ô tô thực thụ để vận chuyển người và hàng hóa.
治愈系
Loại dị năng chuyên về chữa trị thương thế, người sở hữu thường có thực lực chiến đấu trực diện tương đối yếu.
治疗舱
Thiết bị y tế công nghệ cao bên trong Huyền Vũ, dùng để phục hồi các vết thương nặng cho dị nhân trong thời gian ngắn.
流星锤
Kỹ thuật sử dụng vũ khí nặng kết hợp xích sắt để tấn công tầm xa, gây sát thương bằng chấn động vật lý.
流沙渊
Kỹ năng tạo ra một hố cát lún siêu sâu và siêu nóng, kéo đối thủ xuống và mài mòn mọi thứ bên trong thành bột.
浪荡僧
Tầng lớp tăng nhân đặc thù trong Mật tông, không chú trọng tu tập giáo lý hay giữ giới luật mà chuyên trách việc võ đấu, bảo vệ an ninh cho chùa chiền tương tự như các võ tăng.
浮游炮
Vũ khí năng lượng do Ngô Địch ngưng tụ, bắn ra những cột sáng khổng lồ xuyên thấu không gian.
海兽种
Một phân hệ trong hệ Thú nhân, cho phép dị nhân hóa thân hoặc sử dụng các đặc tính của sinh vật biển để chiến đấu, đặc biệt mạnh mẽ khi ở dưới nước.
消耗战
Chiến thuật tác chiến dựa trên việc tận dụng ưu thế về số lượng binh sĩ để bào mòn năng lượng bản nguyên và dị năng của đối phương.
消音器
Thiết bị gắn trên súng bắn tỉa giúp triệt tiêu tiếng nổ khi khai hỏa, là vật phẩm quan trọng giúp Trương Dịch thực hiện các cuộc tập kích tầm xa mà không bị lộ vị trí.
涉水者
Đặc tính năng lực của Cardiles, cho phép điều khiển nước biển để di chuyển dưới nước với tốc độ nhanh gấp nhiều lần so với trên đất liền.
游击战
Chiến thuật tác chiến được Trương Dịch dự định sử dụng phối hợp với xe mô tô tuyết để tiêu hao sinh lực kẻ địch từ xa nếu bị bao vây.
游牧虫
Những con dòi biến dị ký sinh bên trong cơ thể cư dân Giang Hộ. Chúng giúp vật chủ kháng lại cái lạnh cực hạn và chữa lành mọi thương thế rùng rợn, nhưng đồng thời cũng biến con người thành nguồn cung cấp năng lượng và hạt giống cho tộc Đại Hòa.
源精灵
Thực thể năng lượng thuần khiết dùng để bổ sung và tăng cường dị năng lượng cho các thành viên trong nhóm.
演武场
Một loại năng lực không gian đặc biệt dùng để cô lập đối thủ, tạo ra một không gian chiến đấu riêng biệt tách rời khỏi thực tại.
潮汐弹
Loại đạn đặc biệt mang theo quy luật nhân quả của Edward, có khả năng tích lũy uy lực qua mỗi lần tấn công để tạo thành sức ép hủy diệt.
火力网
Hệ thống phòng thủ dày đặc bao quanh Địa Thần Điện, kết hợp giữa các vũ khí trang bị hiện đại và sự hiện diện của hàng loạt dị nhân cao cấp để ngăn chặn mọi sự xâm nhập.
火箭筒
Vũ khí đạn đạo hạng nặng nhưng không thể sử dụng hiệu quả trước Trương Dịch vì sẽ bị năng lực không gian hấp thu và phản đòn.
灭世印
Ấn quyết hỏa diễm tối thượng trong Thiên Vũ Bảo Luân, lấy cảm hứng từ điệu nhảy diệt thế của thần Shiva. Kỹ năng này ép buộc bộc phát toàn bộ tiềm năng nhục thân để đạt được sức mạnh hủy thiên diệt địa nhưng khiến người dùng suy kiệt trầm trọng sau khi kết thúc.
灵体化
Năng lực của Linh tộc cho phép tách rời linh hồn, biến thành vô số hóa thân và phân thân linh hồn để tấn công kẻ địch.
炽天使
Thanh thánh kiếm phát ra ngọn lửa vàng rực rỡ, sở hữu sức mạnh chống lại các đòn tấn công từ chiều không gian cao hơn.
烟雾弹
Cách gọi ẩn dụ của Trương Dịch về việc tung thông tin sai lệch cho Đông Hải Đại Khu để kéo dài thời gian và gây khó khăn cho họ.
烤乳羊
Một món ăn đặc sản do Lạc Đan chế biến từ những con cừu non chưa đầy trăm ngày tuổi, tỏa ra hương vị quỷ dị khiến người ăn mất đi lý trí và phong thái quý tộc.
热武器
Tập hợp hàng vạn khẩu súng và pháo hạng nặng được Trương Dịch lấy ra từ dị không gian để oanh tạc liên tục nhằm tiêu hao năng lượng bản nguyên của đối phương.
焚界炎
Năng lượng hỏa diễm cực cao của tộc Chúc Dung, có khả năng làm tan chảy kim loại và bốc hơi không gian.
燃烧弹
Vũ khí quân sự tạo ra ngọn lửa và nhiệt độ cao khi phát nổ, dùng để phá hủy mục tiêu và cản trở tầm nhìn.
燃烧瓶
Vũ khí tự chế của Trương Dịch sử dụng xăng để tạo ra ngọn lửa lớn thiêu đốt kẻ thù ngay cả trong điều kiện nhiệt độ cực thấp.
爆杀拳
Kỹ năng bí truyền của Bạo Long Tộc, cho phép người sử dụng nén dị năng khổng lồ vào cơ thể để tạo ra lực xung kích dạng phân tử, hủy diệt mọi vật chất.
爆炎拳
Tuyệt kỹ của Liệt, sử dụng khí kình cực mạnh để tạo ra hỏa diễm bùng nổ trong mỗi cú đấm, mang sức công phá vô cùng lớn.
爆碎弹
Loại đạn đặc chế do Lục Khả Nhiên chế tạo, có khả năng kích nổ ngay khi tác động vào mục tiêu, tăng hiệu quả tiêu diệt thây ma thông thường.
爆裂拳
Tuyệt kỹ cận chiến của tướng quân Liệt, khiến mọi vật thể bị tay hắn chạm vào đều mang theo năng lượng hỏa diễm và phát nổ dữ dội.
爱与诚
Năng lực đặc thù của Lê Nguyệt dành riêng cho người yêu. Thông qua liên kết năng lượng như những dải lụa trắng, cô và Lục Hoàng có thể chia sẻ hoặc chuyển đổi sức mạnh và dị năng cho nhau một cách linh hoạt.
牛奶浴
Dịch vụ xa hoa tại cung điện Pháp Cát, sử dụng sữa nóng thay cho nước tắm thông thường để phục vụ các vị khách quý.
特征系
Phân loại dị năng đặc biệt của Cực Ác Đồng Tử, không tuân theo các quy luật vật lý thông thường.
特质系
Loại dị năng hiếm gặp, mang những đặc tính riêng biệt không thuộc về các hệ thông thường.
狗咬狗
Chiến thuật thâm hiểm của Trương Dịch khi ép buộc các hàng xóm nghi ngờ lẫn nhau phải trực tiếp xông vào bẫy của kẻ thù, dùng mạng người đánh đổi mạng người mà không làm tổn hao thực lực đội ngũ nòng cốt.
狗腿刀
Loại dao cận chiến mang theo người của Lâm Canh.
狙击枪
Vũ khí tầm xa chủ lực của Trương Dịch, có kích thước khổng lồ và màu xám bạc, dùng để thực hiện các cú bắn kết liễu xuyên thấu không gian.
玄光炮
Kỹ năng tấn công tầm xa uy lực lớn của Huyền Vũ, dùng để hỗ trợ đồng đội từ khoảng cách xa.
生物电
Dạng năng lượng điện từ được phóng ra từ cơ thể dị nhân hệ Thú nhân, có thể tạo thành tia chớp hoặc cầu điện để tấn công tầm xa.
电流击
Năng lực của Ni Lộ Đặc, tạo ra những dòng điện màu trắng bộc phát mạnh mẽ để tra tấn hoặc tấn công mục tiêu.
白战车
Cấp bậc khởi điểm trong phân loại dị nhân cấp Epsilon, dành cho những người có chỉ số năng lực từ 10.000 đến dưới 20.000 điểm.
白骑士
Cấp độ sức mạnh dưới 60.000 điểm, tập trung vào công kích bằng thể chất và năng lượng đơn thuần.
皇后级
Phân cấp thực lực chỉ xuất hiện ở sáu đại siêu cấp chủng tộc, đại diện cho tầng lớp đỉnh cao mang tầm vóc thần thoại.
监控术
Hệ thống camera và thiết bị thu phát tín hiệu được Bộ Tình báo sử dụng để theo dõi nhất cử nhất động của đối tượng trong phòng kín.
盗天火
Kỹ thuật bí mật nhằm đánh cắp các mảnh vỡ sức mạnh của Tạo Vật Chủ phân tán trong Ether để cưỡng ép tạo ra dị nhân.
真空波
Sát chiêu của An Lợi Đặc bằng cách búng tay, giải phóng các luồng sóng xung kích gần như trong suốt. Những luồng sóng này càng bay xa càng gia tốc và bành trướng kích thước, có khả năng xuyên thủng và phá hủy các kiến trúc thần điện khổng lồ.
石中剑
Thanh bảo kiếm mà Á nắm giữ trong tay, biểu tượng của vương quyền và sức mạnh hiệp sĩ.
破空斩
Kỹ thuật vung đao bộc phát năng lượng cắt xẻ không gian tầm xa, có thể gây ra những vết thương lớn lên thân thể khổng lồ của dị thú.
破脊斩
Chiêu thức chém thẳng nhắm vào sườn và cột sống của đối phương, được thực hiện bằng từ chấn trường đao của Chú Vưu.
碎封派
Một phân nhánh bí ẩn và cực đoan trong nội bộ tộc Nguyệt Nhân, có tư tưởng tách biệt và âm mưu riêng biệt.
碎空波
Kỹ năng phóng ra vô số mảnh vỡ không gian sắc bén như bão tố để tấn công đối thủ.
碎空炮
Kỹ năng của Clova, tạo ra một quả đạn năng lượng không gian ngưng tụ màu đen có khả năng cắn nuốt và xé nát không gian trên đường đi.
磁轨枪
Súng điện từ có sức công phá mạnh mẽ, được đưa vào trang bị tiêu chuẩn.
磕长头
Nghi lễ lạy lạy phủ phục toàn thân xuống đất sau mỗi vài bước đi, thể hiện ý chí kiên định và sự thành kính tuyệt đối trên con đường hành hương giữa tuyết giá.
祝融族
Một trong các tộc, chú trọng cường hóa năng lực cá nhân và giảm bớt sự phụ thuộc vào công nghệ.
神之源
Một loại vật chất thần bí có khả năng thúc đẩy gen tiến hóa lên tầng thứ mới, giúp dị nhân đột phá lên cấp Epsilon. Đây là bí mật cốt lõi khiến các đại thế lực thèm khát.
神兽种
Phân hệ tối cao trong hệ Thú nhân, cho phép người sử dụng biến thân thành các linh thú huyền thoại với sức mạnh vượt xa các loài sinh vật biến dị thông thường.
神印石
Vật thể mang năng lượng ô nhiễm tinh thần và là chìa khóa tiến hóa, có khả năng gây choáng váng và buồn nôn cho những ai nhìn phải.
神枪手
Kỹ thuật xạ kích đạt đến cảnh giới phi phàm của Trương Dịch, khiến các cựu binh như chú Vưu cũng phải nể phục và coi như đại thần.
神血咒
Năng lực ngưng tụ huyết hỏa thành biển máu bùng nổ, dùng để đối kháng với các đòn tấn công quy mô lớn.
神行术
Kỹ thuật di chuyển tốc độ cao của Tiết Mạc, giúp tiếp cận mục tiêu trong tích tắc nhưng hoàn toàn bị vô hiệu hóa trước phòng ngự không gian.
神道弓
Tuyệt kỹ của Nguyễn Bình, ngưng tụ dị năng hoàng kim nồng đậm thành một cây cung khổng lồ và những mũi tên mang theo sức mạnh phong bạo, có thể xuyên thấu địa tầng và phá hủy các công trình kiến trúc.
祸津神
Chân thân chiến đấu của Cao, mang theo uy áp và sức mạnh thần linh cuồng bạo.
禅定印
Trạng thái tinh thần tối cao giúp người sử dụng nhìn thấu dòng chảy thời gian và suy diễn chính xác tương lai của đối thủ.
离别天
Mật danh quân sự của Cố Mạn, tượng trưng cho khả năng sử dụng kết giới để chia cắt và cô lập kẻ thù khỏi thế giới thực.
空间号
Chiến thuyền đang vận hành trong không gian vô tận.
空间斩
Kỹ năng dùng đao chém rách không gian của Bạch Long Tử, tạo ra những đạo đao quang sắc bén hình chữ thập có sức sát thương cực cao.
空间系
Loại dị năng cực kỳ hiếm gặp, cho phép người sử dụng can thiệp vào quy luật không gian để tấn công hoặc phòng thủ.
穿甲弹
Loại đạn đặc chế được Trương Dịch chuẩn bị riêng để công phá các bộ khải giáp kiên cố của đội đặc chiến Tây Sơn.
窝里斗
Tình trạng các thành viên trong cùng một cộng đồng (đồng bào) tự tàn sát và hãm hại lẫn nhau thay vì đoàn kết chống lại kẻ thù bên ngoài.
笼中鸟
Kỹ năng phong tỏa không gian, tạo ra một lưới không gian hỗn loạn để giam cầm mục tiêu.
精神系
Loại dị năng tác động trực tiếp vào sóng não và ý thức của đối phương để gây nhiễu loạn hoặc thao túng tâm trí.
纸尿裤
Vật phẩm sinh hoạt dùng cho trẻ sơ sinh.
练气士
Thuật ngữ chỉ những người tu luyện võ học cổ xưa, chuyên rèn luyện và điều động khí năng trong cơ thể theo các phương pháp bí truyền.
绝死光
Chùm tia sáng tử vong bắn ra từ hàng vạn con mắt của Vô Giới Cầu, có khả năng hủy diệt mọi sinh vật, vật chất và tiêu hao lượng lớn dị năng lực của mục tiêu.
罗生门
Kỹ năng triệu hồi các cánh cửa cổ kính có khắc ký hiệu để bao vây phong tỏa không gian của mục tiêu.
美人观
Một pháp môn tu hành trong Phật pháp, thông qua việc quan sát quá trình phân hủy của tử thi nữ giới để thấu hiểu chân lý về sự hư ảo của sắc dục, giúp người tu hành đoạn tuyệt bụi trần.
美人计
Một loại mưu kế sử dụng nhan sắc để mê hoặc đối phương nhằm mục đích thu thập tình báo hoặc làm suy yếu ý chí của địch thủ.
群星坠
Sát chiêu diện rộng tối thượng của Trương Dịch. Hắn ngưng tụ một hố đen hư không khổng lồ phía sau lưng, từ đó trút xuống cơn mưa năng lượng không gian nuốt chửng hoàn toàn mọi sự vật trong phạm vi mười dặm.
耗子药
Loại thuốc độc được Trương Dịch thu thập từ cửa hàng thú y với âm mưu đầu độc những kẻ cư trú trong các tòa nhà.
肉搏战
Lối chiến đấu áp sát dựa trên sức mạnh cơ bắp tuyệt đối và kỹ thuật cận chiến, là sở trường mạnh nhất của các dị nhân hệ Cường hóa.
能量炮
Đòn tấn công tầm xa của Tang Hồn phát ra từ trên không, có trình lên tới mười mấy km và sức công phá cực mạnh, để lại những hố sâu khổng lồ.
自然系
Loại dị năng liên quan đến việc thao túng các yếu tố tự nhiên trong trời đất.
臭气弹
Một loại vũ khí gây nhiễu đặc chế, khi bộc phát sẽ tỏa ra khói đen dày đặc và mùi hôi thối nồng nặc như chất thải lâu năm, gây nôn mửa dữ dội cho những người hít phải.
良品率
Thông số đánh giá mức độ ổn định của các cuộc thí nghiệm gen; mức 30% nghĩa là cứ ba vật thí nghiệm thì chỉ có một người sống sót và trở thành dị nhân đạt chuẩn.
苦修者
Mật danh năng lực của Sách Lãng Đức Cát, thuộc hệ Cường hóa thuần túy. Người sử dụng tập trung toàn bộ năng lượng để rèn luyện các tố chất cơ bản của nhục thân đến mức cực hạn, duy trì hình thái nhân loại để phát huy tốc độ và sức mạnh bộc phát tối đa thay vì biến hình.
草薙剑
Chí tôn thần khí của Trạch Bạn Chi Quốc, là một thanh ma đao màu đen được tôi luyện bằng máu và oán niệm của hàng ức sinh linh qua hàng ngàn năm, có khả năng phát ra uy áp và oán khí làm tê liệt tinh thần.
萝卜蹲
Một trò chơi tập thể mang tính chất vận động đơn giản, được sử dụng trong các buổi họp sáng để phá vỡ rào cản cá nhân và tăng cường tính kết nối cộng đồng giả tạo.
蓝色气
Luồng năng lượng tinh luyện bao quanh cơ thể và vũ khí của Lương Duyệt, là minh chứng cho sự dung hợp đỉnh cao giữa võ học tông sư và sức mạnh dị năng.
薅羊毛
Thuật ngữ chỉ hành động tranh thủ trục lợi cá nhân, cụ thể là việc Trương Dịch ở lại chiến trường để bí mật thu thập thêm các mảnh vỡ Nguyên Thạch vào không gian riêng.
虎杀拳
Đòn tấn công bộc phát luồng ánh sáng trắng chói lòa, kết hợp với hình ảnh mãnh hổ vồ mồi mang theo sát ý mãnh liệt.
虚天命
Tuyệt kỹ uy lực tuyệt đối của Người Canh Giữ Địa Ngục, có khả năng quét sạch một vùng rộng lớn và san bằng trung tâm thành phố thành vực sâu.
虚空斩
Sát chiêu sử dụng năng lượng không gian để chém xẻ mục tiêu từ xa.
蛙鸣曲
Kỹ thuật sử dụng tiếng sáo để phát ra sóng âm đặc biệt, có khả năng lôi cuốn và dẫn dụ đại quân gián lộ diện từ sâu dưới lòng đất.
蜻蜓切
Tên gọi vũ khí của Đại Công Hồi Diên Tân, một loại đao lớn có uy lực kinh khủng, có thể chém sắt như chém bùn.
蝴蝶步
Bộ pháp di chuyển tinh diệu, linh hoạt giúp người sử dụng né tránh đòn tấn công một cách nhẹ nhàng như bướm lượn.
表忠心
Hành động cố tình bày tỏ lòng trung thành một cách thái quá để tránh bị nghi ngờ hoặc trừng phạt.
褪黑素
Loại thuốc hỗ trợ giấc ngủ được nhóm Trương Dịch sử dụng để đảm bảo nghỉ ngơi đầy đủ trước trận chiến.
规则系
Loại dị năng cực kỳ hiếm thấy và đáng sợ, có khả năng can thiệp vào các quy luật vận hành của thực tại, là năng lực mà Dương Hân Hân đang sở hữu.
觉醒者
Những cá nhân sở hữu siêu năng lực sau khi trải qua quá trình biến đổi hoặc thức tỉnh tiềm năng cơ thể.
解毒剂
Dược phẩm bắt buộc phải sử dụng để chống lại độc khi thám hiểm trên Tinh Đảo.
记大过
Hình thức kỷ luật nghiêm trọng trong quân đội điều tra, nếu vi phạm hai lần sẽ bị khai trừ khỏi đội quân tinh nhuệ.
诛神弓
Bảo vật do tộc nhân đúc từ xương sống của bụi thế cự mãnh, sở hữu sức mạnh xuyên thấu cực hạn và uy lực hủy diệt.
贝塔级
Cấp độ dị năng trung cấp, trường hợp của Lệ Thiên Dưỡng là hệ cường hóa thể năng ở mức độ này.
负能量
Loại năng lượng đặc thù có khả năng thôn phệ và triệt tiêu các dạng năng lượng khác trong giao chiến.
贯星炮
Tuyệt kỹ tấn công tầm xa mới nhất của Trương Dịch. Bằng cách nén năng lượng hư không đến mức cực hạn vào một điểm duy nhất, hắn tạo ra một luồng hỏa lực có khả năng xuyên thấu mục tiêu ở khoảng cách siêu xa với mức tiêu hao năng lượng thấp nhất.
赌大小
Một trong 258 phương thức đánh bạc tại Nạp Thập Quốc do Trương Dịch lựa chọn. Trò chơi sử dụng một viên xúc sắc mười hai mặt khổng lồ và một hũ xúc sắc màu đen, dựa trên xác suất thắng thua thuần túy để phân định kết quả.
起源弹
Một loại đạn đặc biệt do tập đoàn Đặng Thị sản xuất, có khả năng tác động mạnh mẽ đến các dị nhân.
起爆符
Loại bùa chú mang năng lượng nổ cực lớn được Thần Cung Tự sử dụng để chế tạo thức thần tự sát.
超原水
Một dạng vật chất nước đặc thù mang mật độ năng lượng cực lớn, có hình thái như chất keo, có khả năng xuyên thấu các lớp phòng ngự không gian.
超宇宙
Cảnh giới sức mạnh cao cấp, vượt thoát khỏi các quy tắc của vũ trụ hiện tại, cho phép thực hiện bước nhảy vọt về đẳng cấp sinh mệnh.
超能力
Loại năng lực đặc thù mà các dị nhân sở hữu và không ngừng nghiên cứu, phát triển.
车轮战
Phương thức quyết chiến giữa hai phe, mỗi bên cử ra ba dị nhân lần lượt ra trận tác chiến cho đến khi tất cả thành viên của một bên bị hạ gục mới phân thắng bại.
转轮王
Mật danh hành động của Cao Trường Không, lấy theo danh hiệu của vị thần cai quản luân hồi.
轻断食
Chiến thuật cắt giảm khẩu phần ăn của đối phương một cách có kiểm soát để duy trì sự phục tùng hoặc tạo áp lực tâm lý, khiến đối phương từ bỏ sự kháng cự.
进化论
Học thuyết khoa học về sự biến đổi của sinh vật, được các nhân vật sử dụng làm tư liệu đối chiếu để chứng minh sự can thiệp của ngoại lực trong quá trình hình thành loài người.
追踪箭
Một loại vũ khí luật nhân quả được bắn ra từ Thần Đạo Cung. Mũi tên này sở hữu ý thức độc lập, có khả năng liên tục thay đổi quỹ đạo chiến đấu một cách vô quy tắc để né tránh các lớp phòng ngự không gian và bám sát mục tiêu ở tốc độ mười mấy lần vận tốc âm thanh.
适应期
Trạng thái cơ thể cần thời gian để ổn định sau khi dị năng mới được thức tỉnh.
逍遥号
Con tàu phá băng mới được Trương Dịch sử dụng để thay thế tàu Kim Phong và chở các hành khách.
重力井
Kỹ năng tạo ra vùng không gian có trọng lực bất thường, liên tục hoán đổi giữa và để làm mất phương hướng đối thủ.
重火力
Các trang bị vũ khí hạng nặng và hỏa lực mạnh mẽ của quân đội, vốn là chỗ dựa lớn nhất nhưng đã bị hạn chế bởi thời tiết khắc nghiệt.
量产化
Kế hoạch cải tạo các mẫu thử nghiệm cũ của giáp Tiềm Long để trang bị khả năng tự vệ và đào thoát cho tất cả các thành viên trong nhóm.
金刚杵
Bảo khí tôn giáo được tu sĩ Hamas Raje sử dụng như một quân khí chống đỡ và tấn công trong chiến đấu.
金刚棍
Binh khí hạch tâm của Sách Lãng Đức Cát, một thanh đoản gậy bằng kim loại kiên cố có đầu nhọn, mang biểu tượng của sức mạnh và sự trừng phạt, có khả năng chấn bay vũ khí và nghiền nát xương cốt đối phương.
金锋号
Con tàu phá băng cũ đã bị Trương Dịch cho phát nổ để tạo màn kịch giả chết nhằm đánh lừa hải quân Columbia.
钻地弹
Một loại đầu đạn hạt nhân đặc chế có khả năng xuyên thấu địa tầng dày đặc để đưa đương lượng nổ khổng lồ vào sâu trong lòng đất, phục vụ việc phá hủy các căn cứ ngầm.
铁板桥
Một kỹ thuật võ thuật cổ điển giúp người chiến đấu ngả người ra sau ở góc độ cực hiểm để né tránh đòn xạ kích tầm gần của đối phương.
锁魂链
Hai sợi xích sắt một đen một trắng mang theo hơi thở của cái chết, có thể trói buộc mục tiêu từ thực thể đến linh hồn, không thể bị phá vỡ bởi hỏa lực hay dị năng thông thường.
镇元子
Mật danh năng lực hoặc tên gọi của cường giả Tông Nhạc, người từng chiến đấu với hai con rết đất cấp Epsilon dưới lòng đất.
队长级
Tầng lớp dị nhân có chiến lực cao và rất khó bị tiêu diệt.
防弹衣
Trang bị phòng hộ Trương Dịch mặc sát người để bảo vệ bản thân trước các cuộc tập kích bất ngờ (đối tượng công cụ).
防弹裤
Trang bị phòng hộ phần thân dưới của Trương Dịch.
防爆盾
Trang bị phòng thủ chống sát thương và mảnh vỡ khi ném lựu đạn.
阴阳术
Hệ thống kỹ thuật huyền bí của Nê Hồng, dùng để tạo ra sương mù chiến trường và ngưng luyện ra các thực thể dị thú từ năng lượng.
阿尔法
Cấp độ dị nhân sơ cấp, chỉ thể hiện được một phần năng lực siêu phàm, không có khả năng tăng trưởng và chỉ mạnh hơn người thường một chút.
降头术
Một dạng tà thuật hoặc nguyền rủa được suy đoán là bản chất của các năng lực quy tắc cấp cao, đòi hỏi vật trung gian để kết nối với mục tiêu.
降魔杵
Vũ khí dạng chùy cổ của phái Mật tông, được Lương Duyệt nhặt tạm trên chiến trường để thực hiện các đòn tấn công vật lý nặng nề và kết liễu Quỳnh Đạt.
隐身术
Kỹ thuật của nhẫn giả Nê Hồng giúp hòa mình vào môi trường xung quanh hoặc biến mất hoàn toàn để qua mặt các thiết bị trinh sát thông thường.
隔空斩
Tuyệt kỹ sử dụng binh khí dị dạng chém ra một luồng năng lượng không hình dáng từ khoảng cách sáu cây số, có khả năng chẻ đôi các quân hạm bọc thép kiên cố nhất như cắt đậu phụ.
集体操
Các động tác vận động theo nhóm đồng nhất, một phần của nghi thức rèn luyện tính phục tùng bên trong căn cứ.
雪龙卷
Sát chiêu của Từ Xuân Lôi, ngưng tụ lượng lớn băng tuyết thành một cơn lốc xoáy khổng lồ cao hàng chục mét để nghiền nát mục tiêu, tiêu tốn rất nhiều năng lượng bản nguyên.
雷鸣轰
Kỹ năng của Quỷ Thần Tử Thủ bằng cách cắm song đao xuống đất, bộc phát dị năng cường đại khiến mặt đất trong phạm vi lớn vụn nát như bụi cám, buộc kẻ thù đang ẩn nấp phải lộ diện.
雾海篪
Khúc sáo tiêu mang âm hưởng sâu thẳm từ biển khơi, có tác dụng dẫn hồn và gây ảo giác mạnh, khiến thế giới trong mắt mục tiêu bị xoáy vặn như một bức tranh sơn dầu.
非凡者
Danh xưng dành cho những người sở hữu dị năng hoặc sức mạnh siêu việt bên trong căn cứ Tây Sơn, là tầng lớp có đặc quyền và vị thế cao hơn người thường.
音爆击
Đòn ném binh khí dựa trên sức mạnh cơ bắp tuyệt đối, tạo ra tiếng nổ phá vỡ bức tường âm thanh, gia tốc vũ khí lên mức cực đại để xuyên thủng mục tiêu.
风之盾
Kỹ thuật phòng ngự bằng cách ngưng tụ các luồng xoáy không khí cực mạnh tạo thành một bức tường khiên cao hàng ngàn mét.
风行者
Năng lực hệ Phóng xuất của Tiết Mạc, cho phép thao túng sức mạnh của gió để di chuyển với tốc độ cực nhanh và tạo ra các luồng cuồng phong che mắt đối thủ.
风轮斩
Kỹ thuật vung đao bộc phát kình lực mạnh mẽ tạo thành luồng đao khí hình tròn cắt xé vạn vật từ xa.
飞云步
Kỹ thuật di chuyển trên không trung của Lý Trường Cung bằng cách cưỡng ép nén các vật chất trong không khí để tạo thành bàn đạp vững chắc thay cho mặt đất.
马伽术
Một hệ thống võ thuật chiến đấu giáp lá cà thực dụng, tập trung vào các kỹ thuật tự vệ và tiêu diệt mục tiêu nhanh nhất.
骑士级
Phân cấp thực lực cao cấp trong hệ thống của các siêu văn minh, trên cả cấp Giáo chủ.
魔动炮
Tuyệt kỹ của Lục Hoàng ở trạng thái Thiên Ma, ngưng tụ năng lượng đen đỏ vào lòng bàn tay rồi bắn ra một luồng sáng có sức công phá cực lớn.
魔鸦波
Tuyệt kỹ tấn công tầm xa của Hàn Sơn Tá ở dạng quạ đen, ngưng tụ luồng năng lượng đỏ rực như máu bắn ra từ miệng với uy lực chấn động toàn bộ không gian hang động.
黑战车
Cấp bậc sức mạnh cao cấp của dị nhân cấp Epsilon mà Cardiles đã đạt tới sau khi phá vỡ xiềng xích công nghệ.
黑火药
Loại thuốc súng thông thường được Lục Khả Nhiên đề xuất sử dụng với liều lượng lớn để tạo ra sát thương đáng kể cho đối phương.
黑骑士
Cấp độ sức mạnh vượt qua 60.000 điểm, nơi dị nhân bắt đầu tác động trực tiếp vào các quy tắc vũ trụ và thay đổi bản chất của năng lực.
龙门阵
Chiến thuật dàn trận phục kích tại Thiên Hải do Trương Dịch thiết lập để chờ đợi Thiên Long Vương sa lưới.
龙鸣卫
Lực lượng vũ trang đặc chủng và tinh nhuệ bậc nhất của Thịnh Kinh Đại Khu, từng tham gia vào chiến dịch lấy Thần Chi Nguyên tại Tần Lĩnh.
A级任务
Mức độ phân loại nhiệm vụ nguy hiểm và quan trọng, đòi hỏi các đội điều tra tinh nhuệ đảm nhận.
S级任务
Mức độ phân loại nhiệm vụ nguy hiểm và khẩn cấp hàng đầu, dùng để chỉ lệnh truy nã toàn quốc đối với các thành viên phản loạn của tiểu đội Luân Hồi.
X化合物
Một loại dược chất đặc biệt do tập đoàn Đặng Thị nghiên cứu, dùng để giúp các dị nhân cấp dưới của Trương Dịch bộc phát và nâng cao thực lực.
大额Cash
Dị năng đặc thù của Benjamin Morgan, sử dụng biểu tượng tài chính là những xấp tiền đô la để tấn công vật lý tương đương hỏa lực hạng nặng.
巨大化_
Khả năng của Hoa Hoa giúp gia tăng kích thước cơ thể để chiến đấu và bảo vệ đồng đội.
LV5 Epsilon
Cấp độ dị năng tối cao, chỉ số dị năng từ 10.000 trở lên và chưa có giới hạn xác định.
M4卡宾枪
Khẩu súng trường đen mang lại uy hiếp cực lớn, khiến đám đông kẻ địch và các bang phái xung quanh không dám manh động.
树中剑II
Phiên bản nâng cấp của thanh kiếm thực vật, được Lục Khả Nhiên tái cấu trúc ở cấp độ nguyên tử. Vũ khí có màu xám bạc, cấu tạo từ hàng trăm sợi dây leo cơ khí, sở hữu khả năng hấp thụ năng lượng và có thể không ngừng thăng tiến sức mạnh cùng vật chủ.
ACE特战队
Lực lượng tác chiến nòng cốt của tổ chức Tây Sơn, bao gồm các binh sĩ đặc chủng tinh nhiệm và các dị nhân sở hữu siêu năng lực.
一剑击败
Thể hiện sức mạnh tuyệt đối của vua Arthur khi có thể kết liễu hoặc đánh bại đối thủ cấp Epsilon chỉ bằng một nhát chém duy nhất.
一型荒傀
Những sinh vật không có tư duy, chỉ biết thôn phệ và tuân theo sự chỉ huy của hoang quái cấp cao hơn.
一心同体
Trạng thái hợp nhất hoàn mỹ giữa hai linh hồn hoặc cá thể song sinh, giúp Táng Chủ đạt tới công đức viên mãn và chiến lực tối cao của Mật tông.
七号方案
Một quy trình vũ trang đặc chế trong kho trang bị của nhà họ Đặng, được thiết lập để tối ưu hóa hỏa lực và phương tiện cho các nhiệm vụ độc hành tầm xa.
七彩水泡
Một năng lực tạo ra các bong bóng nước rực rỡ mang tính ảo mộng nhưng có thể thâm nhập vào cơ thể mục tiêu qua các lỗ hổng để gây ngạt thở và phát nổ từ bên trong.
七彩泡泡
Kỹ năng đặc trưng của Lệnh Hồ Phi Tuyết, tạo ra những bong bóng rực rỡ dùng để bao phủ bản thân để bay lên hoặc bắn ra số lượng lớn như bom để tiêu diệt hỏa diễm của đối phương.
七情六欲
Năng lực lĩnh vực của Vô Giới Cầu, có thể tác động sâu sắc đến cảm xúc và trạng thái tinh thần của con người, trực tiếp kích hoạt cơ chế tự sát nội tâm.
万佛朝宗
Hiện tượng ánh sáng phật giáo hoàng kim rực rỡ bộc phát khi Cao Trường Không sử dụng các bí thuật Phật tông ở cấp độ cao.
万千乌鸦
Khả năng điều khiển hàng vạn con quạ khổng lồ có đôi mắt đỏ ngầu và lông cứng như thép, tạo thành đám mây đen bao phủ bầu trời của Hàn Sơn Tá.
万古皆空
Thần thông thao túng không gian đỉnh cao của Bạch Long Tử, cho phép tóm lấy và dịch chuyển mục tiêu tức thời theo ý muốn mà không thể kháng cự.
万月同辉
Kỹ thuật triệu hồi hàng chục ảo ảnh Hắc Nguyệt từ trên bầu trời, tỏa ra ánh sáng trấn áp khiến kẻ địch bị phong tỏa năng lượng và hành động trở nên đình trệ.
万物循迹
Cấp độ tiến hóa tối cao của năng lực Thời Không Hồi Hưởng sau khi Trương Dịch đạt tới cấp Epsilon. Năng lực này cho phép người sử dụng nhìn thấu quỹ đạo vận hành của mọi sự vật trong vòng hai giây tiếp theo, giúp chủ động dự đoán tương lai để né tránh đòn đánh hoặc thực hiện các đòn tấn công chiếm giữ tiên cơ một cách chuẩn xác.
万物调和
Năng lực đặc thù của Giải Trãi, cho phép người sử dụng điều chỉnh thuộc tính năng lượng và tố chất cơ thể để thích nghi với mọi môi trường, hóa giải điểm yếu hoặc tăng cường sức mạnh, tinh thần theo ý muốn.
万物贯穿
Năng lực đặc định của Canelo, cho phép đòn tấn công phớt lờ gần như toàn bộ các lớp phòng ngự của đối phương để gây ra sát thương thực tế trực tiếp lên mục tiêu.
万象如来
Bí thuật hệ quy tắc của tộc Nhện Ma, bắn ra những tia sáng có khả năng ban tặng linh hồn mới cho vạn vật và chiếm quyền điều khiển chúng.
万雷罗网
Kỹ năng của Không, tạo ra vô số tia chớp bạc từ tầng mây đan xen thành nhiều lớp điện màng bao vây kẻ địch.
三位一体
Phương thức chiến đấu phối hợp giữa ba dị nhân, bao gồm một cường giả chiến đấu chính được gia trì bởi một dị nhân hóa hình vũ khí và một dị nhân trị liệu - hỗ trợ, giúp sức mạnh tăng vọt.
三劫闭环
Kỹ năng phong ấn không gian mạnh mẽ của Vishnu, tạo ra dòng chảy hỗn loạn không gian để kéo giãn, bóp méo và giam cầm mục tiêu.
三千世界
Kỹ thuật ứng dụng năng lực không gian của Trương Dịch, cho phép anh di chuyển và tác chiến tự do dưới môi trường nước biển mà không bị cản trở.
三型荒傀
Thực thể mạnh mẽ nhất trong dòng hoang quái còn được gọi là chiến trường thu hoạch cơ, sở hữu sức mạnh hủy diệt tương đương cấp Hậu và có thể vô tình tấn công mọi sinh vật chứa năng lượng khi đói.
三生轮回
Năng lực hệ quy tắc của Tử Vong Ca H, thông qua ba đạo quang tuyến chiếu xạ để lần lượt khuếch đại dục vọng, phong ấn năng lực và tước đoạt bản nguyên của mục tiêu.
三维投影
Công nghệ tái hiện hình ảnh và không gian dưới dạng 3D chân thực, dùng để hiển thị các dữ liệu trinh sát và quái vật trong phòng họp.
上帝视角
Một trạng thái kiểm soát mạng tuyệt đối của Dương Hân Hân sau khi xâm nhập thành công, cho phép cô giám sát mọi hoạt động và dữ liệu nội bộ của đối phương mà không bị phát hiện.
不动堡垒
Chiến trận phòng ngự đặc thù của đoàn Tây Bắc Đại Khu, kết hợp giữa các dị nhân đỉnh cao để tạo ra một pháo đài thép không thể lay chuyển trước sự tấn công của bầy rết đất.
不动如山
Kỹ năng phòng ngự tối thượng của Tông Nhạc, tạo ra một mặt khiên năng lượng khổng lồ và vững chãi như núi cao để chặn đứng các luồng hỏa diễm và sóng xung kích.
不动明王
Kỹ năng triệu hồi hư ảnh Minh Vương khổng lồ với hai cánh tay bao bọc lấy người sử dụng, mang lại hiệu quả phòng ngự tuyệt đối trước các vụ nổ năng lượng.
不明雾气
Một loại chướng nhãn pháp quy mô lớn dùng để che khuất tầm nhìn của đối phương và các thiết bị giám sát từ xa.
不死之身
Năng lực hồi sinh liên tục từ đống tro tàn của Phượng Hoàng Viện Nhân, tạo ra thách thức cực lớn cho bất kỳ đối thủ nào.
不死再生
Đặc tính của Phượng Hoàng Viện Nhâm, cho phép hắn liên tục đứng dậy dù bị giết nhiều lần.
不死怪力
Sức mạnh phi thường cùng khả năng phục hồi được cường hóa từ năng lực điều khiển cương thi.
不灭金身
Một trong những năng lực hạch tâm của Táng Chủ, bao phủ toàn thân trong một lớp hào quang hoàng kim rực rỡ như thánh tượng. Kỹ năng này mang lại khả năng phòng ngự tuyệt đối, có thể dùng tay không chặn đứng các đòn tấn công mang theo vạn quân chi lực mà không hề tổn thương da thịt.
不祥征兆
Năng lực nguyền rủa tạo ra màn sương đen bao phủ kẻ thù, khiến cơ thể đối phương trở nên nặng nề như bị xiềng xích, hạn chế tối đa khả năng di động.
与世同火
Khả năng tạo ra hỏa lực mạnh mẽ trong không gian kín của Phương Tuân, có thể thiêu rụi mục tiêu diện rộng.
业火乌鸦
Kỹ năng triệu hồi quạ lửa của Phượng Hoàng Viện Nhân dùng để tiêu hao sinh lực và phong tỏa hành động của đối phương.
两把长刀
Vũ khí vật lý tùy thân của Lý Trường Cung, mang vẻ đẹp bạo lực và sát phạt, chưa từng rời khỏi tay hắn.
两极领域
Thế giới do Á Đang tạo ra từ các hạt đen trắng, nơi hắn là thần và có thể phân rã hoặc tái cấu trúc mọi vật chất.
两界绝结
Kỹ năng tạo ra ranh giới ngăn cách hoàn toàn mọi phương diện, bảo vệ không góc chết nhưng lực phòng thủ tương đối yếu do đặc tính uốn cong không gian.
两神之力
Dị năng đặc biệt của Kim Hy Triệt, cho phép điều khiển đồng thời hai luồng năng lượng khác biệt: ánh sáng trắng ở nửa thân trái và ánh sáng nâu ở nửa thân phải, tạo ra sự cường hóa toàn diện.
丧尸军团
Lực lượng do Nguyên Không Dạ điều khiển, là quân bài tẩy với khả năng chiến đấu bền bỉ và tuân thủ mệnh lệnh tuyệt đối.
丧尸失控
Hiện tượng xảy ra khi Thi Vương bị tiêu diệt, khiến toàn bộ bầy tang thi và chuột biến dị mất đi sự chỉ đạo, trở nên hỗn loạn như rắn mất đầu.
丧尸病毒
Loại virus mầm bệnh quỷ dị có thể ký sinh vào thi thể người chết, biến xác chết trở thành sinh vật cuồng bạo sở hữu một phần năng lượng sống.
中间劈开
Sát chiêu của Lý Trường Cung, bổ dọc cơ thể quái vật từ trên xuống dưới để phá hủy triệt để cấu trúc sinh học.
中饱私囊
Hành động Trương Dịch lợi dụng dị không gian để thu nạp trái phép các mảnh Nguyên thạch rơi xuống trong lúc chiến đấu để gia tăng tài sản cá nhân.
临界爆发
Kỹ thuật của Hamond, cho phép các độc tố tích tụ trong không gian đối phương bùng nổ đồng loạt khi đạt đến giới hạn, tạo ra lực công phá xuyên thấu mọi phòng thủ không gian.
主动出击
Chiến thuật săn lùng cư dân các tòa nhà lân cận để đổi lấy phần thưởng lương thực từ Trương Dịch.
主动觉醒
Hiện tượng dị nhân tự bộc phát năng lực khi biến đổi gen đạt đến điểm tới hạn do tác động lâu dài của bức xạ Gamma, không cần thông qua kích thích ngoại vật.
主教级别
Cấp bậc thực lực tối cao trong hàng ngũ Epsilon, sở hữu uy áp và sức mạnh hủy diệt tương đương các vụ nổ hạt nhân quy mô nhỏ.
九天玄女
Mật danh chiến đấu của Lương Duyệt, tượng trưng cho vị nữ thần chiến tranh trong thần thoại.
九字真言
Kỹ thuật niệm chú kết hợp thủ ấn của Thần Cung Tự, tạo ra trận pháp ngũ mang tinh giải phóng sương mù dày đặc bao phủ toàn bộ chiến trường.
九级风暴
Kỹ thuật tạo ra luồng khí lưu mãnh liệt từ cước pháp nhằm làm nhiễu loạn độc chướng, gây khó khăn cho việc định vị của các năng lực trinh sát không gian.
九齿钉耙
Vinh khí hoặc vũ khí mà Từ béo mang theo bên mình khi tham gia chiến đấu.
九龙合击
Kỹ năng công kích liên hoàn bằng hỏa năng mang hình thái mãnh thú của Thương Hỏa Lưu.
九龙葬灭
Tuyệt kỹ phóng ra chín con rồng phản khổng lồ dài hàng ngàn mét để vây sát kẻ thù.
也换身位
Kỹ năng dịch chuyển tức thời của Bardia cho phép tráo đổi vị trí giữa bản thể và linh thú năng lượng để né tránh sát thương.
二型荒傀
Dạng tiến hóa cao hơn của hoang quái, sở hữu trí tuệ và có khả năng phối hợp chiến đấu để đối phó với các cường giả.
二天一流
Môn phái kiếm thuật truyền thống mà Trủng Bản Tín Trường là truyền nhân đương đại.
二次变异
Quá trình tiến hóa vượt bậc của dị nhân, cho phép phá vỡ xiềng xích gen để thăng tiến từ cấp Delta lên cấp Epsilon.
互换方位
Năng lực của Bardia cho phép hắn tức thời tráo đổi vị trí bản thể với bất kỳ một con sói khổng lồ nào trong đàn, hoặc chuyển dịch ý thức sang thân xác con sói khác để né tránh đòn chí mạng.
五方揭谛
Năng lực cốt lõi của Cao Thiên Võ thuộc hệ Đặc chất. Dị năng này cho phép người sử dụng thao túng cùng lúc năm loại sức mạnh khác nhau, mang lại tiềm năng phát triển cực lớn và khó lòng đoán định.
五行遁术
Hệ thống kỹ thuật di chuyển và ẩn thân bí truyền của Hoa tộc, là bản gốc thâm sâu hơn nhiều so với nhẫn thuật của Nê Hồng.
亡灵结界
Một loại phong ấn phòng ngự được thiết lập từ linh hồn và xác thịt của mười vạn binh sĩ cùng ma dân để ngăn chặn sự tái xuất của người Ma Quốc.
交叉闪烁
Kỹ thuật di chuyển và tấn công ở tốc độ cực cao của Trình Lan Lan, tạo ra những vệt sáng sắc bén cắt nát hàng trăm mục tiêu trong tích tắc.
人体实验
Quy trình thí nghiệm gen tàn bạo của căn cứ Tây Sơn nhắm vào các cá thể trẻ tuổi có sinh mệnh lực dồi dào để nâng cao tỷ lệ thành công của dị nhân nhân tạo.
人体科学
Lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu về các đặc dị công năng và tiềm năng tiềm ẩn của con người, tiền thân của việc nghiên cứu dị nhân.
人口管控
Chiến lược duy trì sự phát triển bền vững của căn cứ thông qua việc kiểm soát chặt chẽ việc sinh sản để tránh gây gánh nặng cho nguồn dự trữ lương thực.
人员优化
Thuật ngữ mà Mã Văn Chính dùng để chỉ việc Trương Dịch mượn tay các nhóm tị nạn tự tiêu diệt lẫn nhau nhằm giảm bớt số lượng người ăn, duy trì sự cân bằng của nguồn dự trữ vật tư trên tàu.
人型泰坦
Thuật ngữ mô tả sức mạnh thể chất áp đảo như một người khổng lồ của chú Vưu, có thể dễ dàng phá hủy các vật cản cơ khí nặng nề.
人工旋风
Kỹ thuật của Đại Công Hồi Diên Tân, sử dụng sức mạnh cơ bắp phi thường xoay chuyển binh khí nặng hàng trăm cân để tạo ra cơn lốc xoáy khống chế và hút mục tiêu vào tâm.
人工降雨
Chiến thuật sử dụng hàng trăm môn trọng pháo bắn các chất xúc tác chứa thành phần chống đông vào tầng mây để cưỡng ép tạo ra những cơn mưa xối xả giữa thời tiết cực hàn.
人形机甲
Dự án vũ khí công nghệ cao của Lục Khả Nhiên, sử dụng năng lượng Nguyên Thạch để tạo ra sức mạnh chiến đấu vượt trội thay thế cho nhục thân yếu ớt của con người.
人形核武
Thuật ngữ chỉ các dị nhân đạt tới cấp độ Epsilon, sở hữu sức mạnh cá nhân cực lớn không thể bị ràng buộc bởi các quy luật chiến tranh thông thường.
人肉炸弹
Thủ đoạn chiến tranh tàn bạo bằng cách biến mục tiêu sống thành thực thể nổ di động để gây hỗn loạn và tiêu diệt quân địch diện rộng.
人肉盾牌
Phương thức sử dụng cơ thể của người khác làm lá chắn sống để bảo vệ bản thân trước các hỏa lực nguy hiểm.
人造太阳
Năng lực của Đặng Thần Thông, tạo ra nguồn sáng cường độ cao giúp chiếu sáng toàn bộ khu vực thâm uyên tối tăm để hỗ trợ đồng đội tác chiến.
人造异人
Những cá nhân sở hữu siêu năng lực thông qua can thiệp kỹ thuật thay vì thức tỉnh tự nhiên. Họ thường là những phế phẩm có thực lực yếu, giới hạn sức mạnh bị khóa chặt và liên tục chịu tổn thương cơ thể khi sử dụng dị năng.
人造皮肤
Một loại công nghệ ngụy trang bao phủ bên ngoài cơ thể của Nguyễn Bình để che giấu hình thái sinh học quái dị bên dưới, khiến hắn trông giống như một người thường trắng bệch.
人间兵器
Thuật ngữ chỉ những dị nhân bị quân đội hóa hoặc cải tạo hoàn toàn để trở thành công cụ giết chóc, không có ý chí tự do hoặc bị kiểm soát nghiêm ngặt.
人间大炮
Tuyệt kỹ tối thượng của Ngô Địch, tập trung toàn bộ năng lượng tinh thần khổng lồ vào đôi nắm đấm để bắn ra một cột sáng có uy lực hủy diệt, có khả năng phân rã mọi vật chất trên đường đi.
人间核武
Tuyệt chiêu tự sát/bùng nổ mạnh nhất của dạng biến thân Cự Thần, giải phóng toàn bộ năng lượng tích tụ tạo thành vụ nổ có sức công phá trong phạm vi lớn.
人首蛇身
Hình thái nhân dạng kết hợp với cơ thể rắn, đặc điểm đặc trưng của các thực thể thần bí dưới lòng đất xuất hiện trong nhiều thần thoại cổ xưa.
人马合一
Cách phối hợp chiến đấu giữa dị nhân cường hóa và dị nhân khác để trực tiếp nhảy từ trực thăng xuống khu vực tác chiến mà không cần thang dây.
仁德骑士
Danh hiệu đại diện cho 'Lòng Nhân Đức' trong tổ chức Bốn Kỵ Sĩ Bình Minh thuộc tổ chức Đồng.
代号惯例
Truyền thống của giới quân sự và dị nhân cấp cao trong việc sử dụng mật hiệu thay cho tên thật để ẩn giấu danh tính khi thực hiện nhiệm vụ, tránh bị nhắm mục tiêu bởi các năng lực luật nhân quả hoặc nguyền rủa.
代号行动
Quy tắc sử dụng tên các nhân vật trong thần thoại thượng cổ để làm mật danh cho các chiến binh nòng cốt nhằm bảo mật thông tin cá nhân.
以下克上
Tư tưởng và phong cách hành động của các dị nhân Nê Hồng, ám chỉ việc kẻ dưới lật đổ kẻ trên bằng vũ lực và mưu mô để thăng tiến vị thế.
以命搏命
Lối đánh cảm tử, sẵn sàng chấp nhận thương vong để đổi lấy cơ hội gây tổn thương chí mạng cho đối phương.
以太之海
Thế giới thần bí và là cội nguồn năng lượng mà chỉ những thiên tài mới có tư cách chạm tới để thực hiện sự lột xác linh hồn.
以太力量
Năng lượng nền tảng cấu thành nên dị năng, đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ lĩnh hội tương xứng để chuyển hóa hoàn toàn.
以太本源
Nguồn năng lượng gốc rễ ảnh hưởng đến toàn bộ sự tồn tại của thế giới vật chất.
以太核心
Hạt nhân năng lượng cốt lõi ngưng tụ từ sức mạnh của dị nhân cấp cao.
以太洪流
Nguồn năng lượng nguyên thủy từng dùng để tẩy lễ và gia tăng tốc độ trưởng thành cho Trương Dịch cùng Dương Hân Hân tại Thiên Vũ Cung.
以太碎片
Lõi nguồn sống được tiêm vào cơ thể của các sinh vật cơ khí cấp cao.
以太裂解
Kỹ năng của Linh giúp hoàn nguyên và phá vỡ năng lượng đối phương ngay từ dạng thức ban đầu.
以守为攻
Chiến thuật lấy phòng ngự làm trọng tâm, sử dụng vũ khí cận chiến để ngăn chặn đòn tập kích rồi phản công bằng năng lực không gian.
以弱搏强
Chiến thuật tác chiến dựa trên việc thu thập tình báo và chuẩn bị kỹ lưỡng các phương án khắc chế để đánh bại những đối thủ có chỉ số dị năng cao hơn.
以弱胜强
Chiến lược tận dụng ưu thế về tình báo và địa hình để đánh bại những thế lực có quân số và vũ trang áp đảo.
以攻代守
Chiến thuật phòng ngự bằng cách liên tục dồn ép và tấn công đối phương, khiến kẻ địch không có cơ hội rảnh tay để triển khai các đòn sát chiêu lớn.
以气御物
Khả năng sử dụng luồng khí trong cơ thể để điều khiển và thao túng các vật thể bên ngoài theo ý muốn.
以气驭剑
Cảnh giới tối cao của võ đạo nơi người sử dụng điều khiển trực tiếp vũ khí bằng luồng khí trong cơ thể, coi khí là phần kéo dài của thân xác.
以气驭线
Kỹ thuật cấp cao của Khí Tông, sử dụng luồng khí để điều khiển một sợi tơ tằm cực mảnh gắn vào chuôi đao, giúp điều phối vũ khí từ xa linh hoạt như khi đang cầm trong tay.
以爱之名
Dị năng đặc thù của Hổ Phách nảy sinh từ nỗi sợ hãi cái chết cực độ. Năng lực này giúp nàng có được hảo cảm tuyệt đối từ những người xung quanh, từ dị nhân mạnh mẽ đến các loài dị thú khổng lồ, khiến chúng không thể nảy sinh sát ý hay gây hại cho nàng.
以线驭剑
Phương thức chiến đấu sử dụng tơ tằm làm vật trung gian để điều khiển đường đi của thanh bảo đao, tạo ra những đòn tấn công bất ngờ từ các góc độ không thể dự đoán.
以身为引
Kỹ thuật của Táng Chủ nhằm thu hút và điều hướng luồng năng lượng của nhiều cường giả cấp Epsilon để tập trung công phá phong ấn cổ xưa.
以静制动
Chiến thuật giữ nguyên vị trí để quan sát biến động của đối thủ, ép kẻ địch phải lộ diện trước.
企业管理
Phương pháp điều hành căn cứ của Mã Văn Chính, áp dụng các quy trình có trật tự giúp công nhân làm việc kỷ luật và hiệu quả.
伊普西隆
Cấp độ dị năng cao nhất được nhắc tới, đại diện cho thiên phú và giới hạn sức mạnh tuyệt đối.
伏影部队
Lực lượng vũ trang tinh nhuệ được Trương Dịch đặc biệt chú trọng bồi dưỡng và huấn luyện tại thành phố Thiên Hải.
伏魔业炎
Tuyệt kỹ của Phượng Hoàng Viện Nhân, sử dụng mười giọt huyết châu mang hoa văn quỷ dị biến hóa thành mười con hỏa nha mang theo ngọn lửa nghiệp chướng truy kích mục tiêu không ngừng nghỉ.
众生愿力
Nguồn năng lượng khổng lồ tích lũy qua ngàn năm từ niềm tin của các tín đồ Mật tông, có thể vượt qua khoảng cách vạn mét để gia trì sức mạnh thần thánh cho Táng Chủ.
伙食标准
Mức định mức thực phẩm được áp dụng tùy theo cấp bậc hoặc hình thức kỷ luật đối với từng người trên tàu.
传昭法会
Đại lễ tôn giáo tối cao của Mật tông Tây Nam, nơi tập hợp các tín đồ và các cường giả để cử hành nghi thức, đồng thời là dịp để các thế lực phân chia quyền lợi.
传送空气
Một phương pháp thô sơ sử dụng ống cao su và sức người lắc động để đưa không khí vào sâu bên trong đường hầm, nhưng hiệu quả rất thấp so với thiết bị hiện đại.
伺机偷袭
Kỹ thuật tận dụng sự hỗn loạn của chiến trường để tiêu diệt các mục tiêu cá nhân hoặc thanh toán ân oán cũ một cách âm thầm.
伽马射线
Loại bức xạ vũ trụ đi ngang qua địa cầu vào rạng sáng ngày 12 tháng 12, gây ra sự thay đổi vĩnh viễn cho hành tinh và mở đầu cho sự sụp đổ của nền văn minh nhân loại.
佛之叹息
Một dạng uy áp tinh thần đi kèm với âm thanh, mang theo sức mạnh của cường giả cấp Epsilon khiến tiếng thở dài có thể truyền xa hàng ngàn mét và làm chấn động tâm linh đối phương.
佛像虚影
Kỹ thuật triệu hồi hình ảnh phật gia khổng lồ từ kim quang để gia tăng uy thế và phát động các đòn tấn công xiềng xích diện rộng.
佛光加持
Sử dụng luồng ánh sáng hoàng kim rực rỡ để bao phủ và tăng cường thuộc tính chiến đấu cho các linh thú, khiến chúng sở hữu uy lực như thần thú trừ ma.
佛光指引
Một hiện tượng năng lượng thần bí phát ra từ núi thánh, giúp dị nhân có thể thực hiện bước nhảy vọt về thực lực để đạt tới cảnh giới Epsilon siêu nhiên.
佛手拈花
Một tư thế ấn quyết của hư ảnh phật đà, mang lại cảm giác thần thánh nhưng ẩn chứa uy lực trấn áp mạnh mẽ.
佛本无相
Một cảnh giới giáo lý tối cao của Mật tông, biểu thị sự buông bỏ hình tướng bề ngoài để đạt tới bản chất chân thật của phật tính.
佛灯弥勒
Mật danh dị năng hệ Đặc chất của Lạc Tang. Người sử dụng biến cơ thể thành một ngọn đăng dầu sống, thông qua việc tưới dầu tô lên da thịt và uống vào bụng để tạo ra nguồn năng lượng bộc phát hỏa diễm hoàng kim cực mạnh.
佛灯火圈
Kỹ thuật phun hỏa diễm tạo thành một vòng tròn lửa khổng lồ có bán kính một km bao quanh chiến trường, dùng để phong tỏa đường lui và tạo lập địa hình có lợi cho hệ hỏa.
佛陀虚影
Kỹ thuật triệu hồi một thực thể phật đà khổng lồ hiện ra sau lưng, mang nụ cười lân mẫn và tư thế niêm hoa, dùng để uy áp tinh thần và làm vật dẫn cho các đòn tấn công thánh quang.
作茧自缚
Trạng thái đối thủ vô tình tự làm hại chính mình khi càng vùng vẫy thì các sợi tơ nano càng thắt chặt và cắt sâu vào da thịt.
你画我猜
Trò chơi tương tác nhóm được lồng ghép vào quy trình tẩy não nhằm mục đích làm mềm hóa tư duy phản biện của cư dân.
侵蚀之月
Tên tổ chức nhân (dị nhân) lãng nhân tàn bạo, khét tiếng đến từ đảo quốc Nê Hồng.
便宜行事
Quyền hạn cho phép chỉ huy tại hiện trường tự đưa ra các quyết định sinh tử hoặc quân sự cực đoan mà không cần xin lệnh trực tiếp trong tình huống khẩn cấp.
保命能力
Khả năng sinh tồn tối thượng của Trương Dịch dựa trên dị năng không gian, cho phép anh thoát hiểm dễ dàng ngay cả trong những môi trường nguy hiểm nhất như lòng đất.
保暖系统
Được chế tạo từ vật liệu của Viện nghiên cứu Bắc Cực, có khả năng ngăn chặn 99,5% sự thất thoát nhiệt độ bên trong nhà an toàn.
保镖训练
Các kỹ năng chuyên môn về bảo vệ, trinh sát và thâm nhập mà Lương Duyệt đã được rèn luyện từ nhiều năm trước trong nghề vệ sĩ.
信仰不灭
Năng lực bị động của Táng Chủ, cho phép dẫn dắt nguyện lực từ các tín đồ tại chùa Tang Gia để liên tục chữa lành mọi tổn thương nhục thân trong chiến đấu.
信仰之力
Nguồn năng lượng đặc thù truyền từ sự sùng bái của giáo đồ vùng Tuyết Vực, giúp Táng Chủ hồi phục thương thế tức thì. Tuy nhiên, khi vật chủ nảy sinh dục vọng và lòng hận thù, sự gia trì này sẽ dần suy yếu.
信仰加持
Khả năng đặc biệt của Táng Chủ, cho phép hấp thụ nguyện lực từ các tháp kinh luân truyền tới để cưỡng ép thăng tiến chỉ số dị năng lên một tầng thứ mới trong thời gian ngắn.
信仰雪神
Điều kiện tinh thần mà Bái Tuyết giáo yêu cầu cư dân phải tuân thủ để đổi lấy sự hỗ trợ và kỹ thuật thức tỉnh dị năng.
信息封锁
Chiến thuật giữ kín bí mật về mối nguy hiểm để tránh gây hoảng loạn diện rộng trong đám đông tị nạn trên tàu.
信息屏蔽
Trạng thái cô lập về thông tin tại các khu biệt thự cao cấp, khiến cư dân bên trong không nắm bắt được tình hình thực tế tàn khốc của thế giới bên ngoài.
信息茧房
Chiến thuật truyền thông bằng cách thao túng tin tức, chỉ cho cư dân biết những gì lãnh đạo muốn, nhằm che giấu sự thật về thất bại quân sự.
借力打力
Chiến thuật của Tôn Chí Siêu nhằm công khai thông tin về vật tư của Trương Dịch để kích động toàn bộ cư dân tòa nhà và băng đảng Trần Chính Hào cùng tham gia tấn công.
借调人手
Phương thức phối hợp quân sự giữa các đại khu, cho phép trưng dụng các dị nhân cấp cao từ nơi khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù vượt quá khả năng của một khu vực đơn lẻ.
借题发挥
Chiến thuật của Trương Dịch nhằm phóng đại mức độ nghiêm trọng của cuộc tập kích để buộc các đạo hữu và thế lực đối lập phải nhượng bộ hoặc cung cấp tài nguyên.
倾城灼炎
Kỹ năng diện rộng của Lục Thiêu, kích hoạt toàn bộ hỏa diễm trong môi trường xung quanh, biến cả khu vực thành biển lửa thiêu rụi mọi thứ.
假死状态
Một năng lực đặc thù do dị nhân cường đại thi triển lên cư dân bản địa tại Giang Hộ, khiến họ rơi vào trạng thái chết lâm sàng vào ban đêm để tránh bị các thực thể quỷ quái tấn công.
健身锻炼
Phương thức duy trì sức mạnh và sự linh hoạt của Trương Dịch bằng các thiết bị thể thao cao cấp trong nhà an toàn.
偶像滤镜
Một trạng thái tâm lý khiến các tín đồ hoặc cấp dưới luôn coi vị lãnh đạo tối cao là một vị thần hoàn mỹ, từ đó lờ đi những bản chất con người thật sự của họ.
偷取能力
Dị năng của Trần Hiếu Chính cho phép hắn mô phỏng hoặc nắm bắt bản chất dị năng của đối thủ thông qua quan sát trực tiếp để thu thập tình báo.
傀儡仓库
Các hộp kim loại được ẩn giấu bên trong các khe của hộ giáp tay và chân, có khả năng bung ra thành các đơn vị chiến đấu cơ khí khổng lồ.
傀儡印记
Năng lực tà ác của Cao Trường Không, gieo rắc vào cơ thể đối phương để biến họ thành những quả bom người sống. Những dấu ấn này có thể phát nổ đồng loạt gây sát thương kinh khủng và phá hủy tinh thần đối thủ.
傀儡娃娃
Một vật phẩm thần bí do Hậu Thổ trao cho Trương Dịch, được thiết kế để sử dụng trong những tình huống thập tử nhất sinh hoặc không thể kiểm soát.
储备粮食
Thói quen tích trữ thực phẩm lâu dài của cư dân trấn Từ Gia, giúp họ giữ được mức sống no đủ giữa thảm họa cực hàn.
催化实验
Quá trình sử dụng hóa chất và kích thích sinh học để đẩy nhanh sự thức tỉnh năng lực của các vật mẫu có thể chất ưu tú.
催泪瓦斯
Loại vũ khí hóa học dùng để phòng thủ, khiến đối phương cay mắt và mất khả năng chiến đấu khi xâm nhập.
催眠歌声
Năng lực bẩm sinh của loài quái ngư đen, tạo ra những giai điệu du dương bẻ cong thực tại, khiến mục tiêu nhìn thấy những ảo ảnh tươi đẹp trong khi bị chúng ăn thịt.
催眠瓦斯
Loại vũ khí hóa học khiến nạn nhân nhanh chóng chìm vào hôn mê, được sử dụng để vô hiệu hóa các mục tiêu bên trong nơi trú ẩn.
元石矿脉
Nguồn tài nguyên năng lượng khổng lồ dưới lòng đất, Trương Dịch dự định dùng nó để nâng cấp toàn diện thực lực cho thành phố Thiên Hải và Giang Nam Đại Khu.
元矿熔炼
Kỹ thuật sử dụng lò luyện khổng lồ để nung chảy và tinh luyện quặng Nguyên, chuyển hóa năng lượng thô thành dạng vật chất tinh khiết có thể ứng dụng trực tiếp vào công nghiệp và chế tạo vũ khí.
元矿碎片
Một loại vật chất mang năng lượng cực lớn không nằm trong bảng tuần hoàn hóa học, một khối nhỏ có thể giải phóng năng lượng gấp hàng ngàn lần so với dầu mỏ cùng thể tích.
元素魔法
Các đòn tấn công diện rộng sử dụng sức mạnh nguyên tố tự nhiên của các tộc nhân.
先天八卦
Hệ thống triết học và quy luật vận động cơ bản làm nền tảng để diễn hóa ra vạn vật và các trận pháp phức tạp.
光学伪装
Tính năng của chiến y công nghệ cao giúp người mặc thay đổi diện mạo để trà trộn vào hàng ngũ đối phương.
光学迷彩
Một tính năng cao cấp của bộ giáp Tiềm Long giúp người mặc hoàn toàn hòa nhập vào bóng tối và môi trường xung quanh, khiến mắt thường và các trực giác nhạy bén khó lòng phát hiện.
光明礼赞
Năng lực hệ Đặc chất của Đặng Thần Thông liên quan đến việc điều khiển ánh sáng, có thể ban tặng hoặc tước đoạt thị giác của đối phương.
光线幻影
Kỹ thuật sử dụng ánh sáng để tạo ra các ảnh ảo của bản thân, khiến đối phương tấn công nhầm mục tiêu trong khi bản thể thực sự ẩn nấp ở vị trí khác.
光线扭曲
Một ứng dụng tinh vi từ năng lực không gian của Trương Dịch, cho phép hắn tác động vào các vật thể vật lý (như xích sắt) từ xa mà không để lại vết tích hay chấn động năng lượng cho người xung quanh nhận biết.
光阴转轮
Kỹ năng bắn ra một lưỡi đao năng lượng mang theo thời gian lưu động để tấn công chí mạng.
克制关系
Quy luật tương khắc về thuộc tính năng lực giữa các dị nhân, trong đó năng lực hệ Thời Không được coi là khắc tinh tuyệt đối đối với các dị nhân thuộc hệ Cường hóa vật lý thuần túy.
免许皆传
Cấp bậc chứng nhận cao nhất trong các môn phái võ thuật truyền thống Nê Hồng, biểu thị sự tinh thông hoàn toàn.
入侵系统
Kỹ năng tin tặc cao cấp của Dương Hân Hân, cho phép điều khiển từ xa các thiết bị liên lạc quân sự và giả mạo dữ liệu để đánh lạc hướng kẻ địch.
全屋加固
Kỹ thuật cải tạo nhà cửa bằng cách thay thế toàn bộ tường, trần và sàn bằng hợp kim hàng không dày 200mm, có độ bền gấp mười lần thép tinh luyện.
全屋监控
Mạng lưới gồm 300 camera được lắp đặt khắp tòa nhà, cho phép chủ nhân theo dõi chi tiết mọi biến động ở từng tầng lầu.
全息投影
Công nghệ hiển thị hình ảnh ba chiều tiên tiến được sử dụng để mô phỏng bầu trời đầy sao bên ngoài trên vòm đại lễ đường.
八倍加速
Kỹ thuật bộc phát tốc độ của Trương Dịch, khiến hắn di chuyển nhanh đến mức các loài sinh vật biến dị thông thường không thể bắt kịp quỹ đạo.
八岐大蛇
Năng lực hệ Thú nhân chủng Thần thoại của Điền Trung Long Thạch, biến thân thành một quái vật khổng lồ cao hơn trăm mét với tám chiếc đầu bao bọc bởi gai nhọn và vảy thép, có sức mạnh nhục thân kinh khủng.
八极拳术
Môn võ thuật cổ truyền mang tính sát thương cao, được Liêu Hồng Lôi tu luyện đến cảnh giới thượng thừa.
八臂金刚
Năng lực cường hóa và biến dị thể chất của Cách Lặc, cho phép cơ thể bành trướng và mọc thêm sáu cánh tay lực lưỡng, giúp sử dụng cùng lúc tám loại binh khí khác nhau.
公开检讨
Hình phạt bắt buộc thành viên vi phạm phải tự phê bình trước toàn thể đơn vị để duy trì kỷ luật thép.
六尘别识
Tên gọi khác của năng lực huyễn thuật do Táng Chủ thi triển, nhấn mạnh vào việc can thiệp vào nhận thức của đối thủ đối với trần gian.
六尾银狐
Dị thú triệu hồi mang đặc tính linh hoạt và tinh quái của loài cáo với sáu chiếc đuôi bạc.
六界无距
Kỹ năng dị năng đặc biệt của Lý Trường Cung, cho phép di chuyển tức thời xuyên qua mọi rào cản vật lý mà không cần thông qua cổng không gian trung gian như Thứ Nguyên Chi Môn.
六翼天使
Hình thái hiện thân của năng lực Dục Thiên Sứ, sở hữu ba cặp cánh mang ba màu sắc riêng biệt tượng trưng cho Ái dục (đỏ), Tăng ác (đen) và Thẩm phán (xanh).
六识别尘
Tuyệt kỹ huyễn thuật tối thượng của Táng Chủ. Năng lực này tìm kiếm kẽ hở trong tâm hồn và lợi dụng dục vọng cực độ của đối phương để kéo họ vào một thế giới giả tưởng hoàn chỉnh. Một khi đã chìm đắm, mục tiêu sẽ không muốn tỉnh lại dù biết đó là huyễn ảnh, và kỹ năng này chỉ có thể sử dụng một lần duy nhất lên cùng một mục tiêu.
六识法门
Hệ thống giáo lý và kỹ thuật tu hành cao cấp nhất của Mật tông, tập trung vào việc làm chủ sáu giác quan gồm mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý để đạt tới thần thông.
六道轮回
Dị năng của Hậu Thổ, cho phép người dùng vận dụng các cấp độ luân hồi khác nhau để khắc chế và tiêu diệt kẻ thù, bao gồm cả kỹ năng Thiên Thần Đạo.
共噬能力
Khả năng đặc biệt giúp các thành viên trong nhóm, bao gồm cả vật nuôi như Hoa Hoa, có thể nhanh chóng thăng tiến thực lực.
兵不厌诈
Chiến thuật đánh lừa đối phương về thời gian và hành động thực tế nhằm tạo sự bất ngờ và tiêu diệt kẻ địch khi chúng ít phòng bị nhất.
内乱挑唆
Mưu kế lợi dụng việc phân phối vật tư không đồng đều để kích động sự đố kỵ và hận thù giữa các thành viên trong cùng một tổ chức, khiến chúng tự tàn sát lẫn nhau.
内脏吞噬
Một hiện tượng hoặc năng lực kỳ quái của thực thể ẩn mình, có khả năng lấy đi toàn bộ nội tạng và huyết thịt bên trong cơ thể nạn nhân một cách sạch sẽ mà không để lại bất kỳ vết thương hở nào trên da.
内部分层
Hệ thống phân cấp dị nhân dựa trên chỉ số điểm, trong đó ranh giới giữa cấp Delta (dưới 10.000 điểm) và cấp Epsilon (trên 10.000 điểm) là một bức tường vững chắc cực khó vượt qua.
内部频道
Phương thức liên lạc bảo mật thông qua thiết bị công nghệ của nhóm Trương Dịch, giúp các thành viên trao đổi ý kiến mà không bị người ngoài phát hiện.
冈格尼尔
Thanh thương của Odin, mang quy tắc tất trúng đích. Tuy nhiên, nó bị vô hiệu hóa khi chạm vào quy tắc của Cuồng Kiêu.
再造实验
Quy trình thí nghiệm tàn khốc nhằm phá vỡ và tái cấu trúc lại dị năng và linh thể của dị nhân cấp Chủ giáo để vượt qua giới hạn tự nhiên, với tỷ lệ tử vong lên tới 90%.
军备竞赛
Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các quốc gia trong thời đại mạt thế, chuyển dịch từ vũ khí truyền thống sang nghiên cứu và phát triển các dị nhân mạnh mẽ.
农业发展
Năng lực đặc thù của Lý Kiếm giúp đẩy nhanh quá trình sinh trưởng của cây trồng, biến các hạt giống thành nguồn lương thực ổn định ngay cả trong điều kiện mạt thế.
农业种植
Kế hoạch khai phá đất đai và trồng trọt lương thực của Trương Dịch nhằm thiết lập hệ thống sản xuất tự cung tự cấp lâu dài.
冠脊熔脉
Dị năng của Diêm Chương, giúp hắn hóa thân thành với lớp giáp đá và dòng chảy dung nham cuồn cuộn trên lưng.
冰封域场
Kỹ năng diện rộng làm giảm nhiệt độ cực sâu, khiến phân tử chuyển động chậm lại và gây trì trệ hành động của đối phương.
冰封控场
Năng lực sở trường của Từ béo, dùng băng để khống chế và chiếm ưu thế trên chiến trường.
冰焱朱雀
Năng lực hệ Đặc chất thuộc thuộc tính hỏa đặc biệt (lửa lạnh). Loại hỏa diễm này không tỏa nhiệt mà ngược lại có khả năng hấp thụ mọi dạng năng lượng bộc phát (kể cả động năng) để cường hóa bản thân, đồng thời khiến môi trường xung quanh trở nên cực kỳ giá lạnh.
冰狱吸能
Kỹ năng diện rộng của Chu Tước, tạo ra lồng băng để thu hút và hấp thụ năng lượng tấn công của đối thủ.
冰狱朱雀
Tuyệt kỹ mạnh nhất của Chu Tước, ngưng tụ hàng vạn luồng hỏa diễm xanh lam thành thực thể Chu Tước khổng lồ, có khả năng cưỡng ép cướp đoạt sinh cơ của vạn vật xung quanh.
冰锋尖刺
Kỹ thuật tạo ra hàng loạt mũi gai băng sắc nhọn bao phủ toàn bộ không gian để tấn công dồn dập vào mục tiêu.
冰雪化身
Năng lực cường hóa khiến toàn bộ cơ thể từ tóc đến tứ chi kết tinh thành băng tinh tinh khiết, biến mọi bộ phận thành vũ khí sắc bén và hình thành lớp giáp băng dày dặn.
冰雪城墙
Công trình phòng thủ đặc thù của vùng cao nguyên, tận dụng tài nguyên băng tuyết dồi dào để đúc thành những khối gạch tuyết nặng hàng chục tấn, tạo nên hệ thống vạn lý trường thành kiên cố bao quanh lãnh địa của bốn đại gia tộc.
冰雪墙壁
Kỹ thuật phòng ngự của Trác Mã, sử dụng trường roi phủ băng xoay tròn liên tục để tạo ra bức tường vụn băng ngăn chặn mọi loại đạn đạo từ súng máy hạng nặng.
冰雪巨猿
Hình thái chiến đấu đặc biệt của Sử Đại Vĩnh khi kích hoạt dị năng, biến cơ thể thành sinh vật khổng lồ băng giá với sức mạnh phá hoại kinh người.
冰雪海啸
Kỹ thuật thao túng băng tuyết của gã mặt sẹo, tạo ra những bức tường tuyết khổng lồ cao hàng trăm mét để nghiền nát và bao vây đối phương.
冰雪领主
Dị năng hệ Băng Tuyết cấp độ cao của Ngụy Định Hải, có uy lực và khả năng khống chế chiến trường vượt trội so với các năng lực băng giá thông thường.
冰雪风暴
Cơn bão tuyết mãnh liệt mang theo những khối băng khổng lồ do tinh linh trắng tạo ra để đẩy lui kẻ thù.
冰雪龙卷
Tuyệt kỹ của Mộc Xuyên, tạo ra một cơn lốc xoáy bằng băng tuyết khổng lồ nối liền trời đất, có khả năng nghiền nát các công trình kiến trúc như chùa chiền thành bình địa trong chớp mắt.
冰霜力量
Năng lực điều khiển nhiệt độ thấp để đóng băng mục tiêu hoặc ngưng tụ thành lớp giáp bảo vệ cơ thể trước tác động ăn mòn.
冰霜巨猿
Hình thái thú hóa thành một loài linh trưởng khổng lồ mang hơi thở băng giá, có lực phá hoại nhục thân cực lớn.
冰霜扩散
Năng lực của Chu Du giúp đóng băng không khí xung quanh và tạo ra làn sóng sương giá lan tỏa diện rộng nhằm xâm nhập và phá hủy lớp phòng ngự của kẻ địch.
冰霜白莲
Tuyệt kỹ của Bạch Liên, sử dụng thiết phiến tạo ra bão tuyết cuồng phong đóng băng hàng trăm mục tiêu ngay lập tức, hình thành một đóa sen băng khổng lồ trên mặt đất.
冰霜铠甲
Lớp vỏ bọc bằng băng tinh thể ngưng tụ, có độ bền sánh ngang với hợp kim cao cấp, giúp người sử dụng miễn nhiễm đòn vật lý thông thường.
冰霜领域
Năng lực lĩnh vực của Thống Lĩnh Đen Trắng, tạo ra một vùng không gian hình cầu khổng lồ bao phủ toàn bộ chiến trường, cưỡng ép đóng băng mọi sinh linh và vật chất bên trong.
冰霜风暴
Năng lực bộc phát lôi cuốn băng giá và sương lạnh từ cơ thể của cự thú lông xanh để đẩy lùi kẻ thù.
冰魄复刻
Kỹ thuật tái tạo một thực thể dựa trên bản mẫu gốc của Nguyên Không Dạ thông qua chất xúc tác Băng Phách.
冲击试验
Quy trình kiểm tra các chỉ số cực hạn về sức mạnh, tốc độ và lực bộc phát của dị nhân sau khi cường hóa.
冷眼旁观
Thái độ giữ khoảng cách tuyệt đối của Trương Dịch, không can thiệp hay đánh giá về các mâu thuẫn sinh tử của cư dân xung quanh để bảo toàn vị thế cá nhân.
净化仪式
Một nghi lễ tàn khốc của Nguyên Không Dạ nhắm vào các bé trai vị thành niên trong Bái Tuyết giáo, thực chất là hành vi hoạn thiến.
凄厉长嚎
Tiếng hú chói tai mang theo năng lượng của cường giả cấp Epsilon, có khả năng xuyên thủng màng nhĩ người nghe, được lão ma dân sử dụng để truyền tin báo động khắp kinh đô Ma Quốc.
凌空闪烁
Kỹ thuật di chuyển tức thời trên không trung, giúp người sử dụng vượt qua mọi địa hình và để áp sát mục tiêu.
凝练虚空
Năng lượng không gian đen kịt và bất ổn, được nén lại để tạo ra các đòn tấn công mang tính hủy diệt.
凤凰不死
Năng lực tái tạo cơ thể siêu cấp giúp hồi phục mọi thương tổn chí mạng từ xương cốt đến nội tạng trong tích tắc.
凤凰之力
Sức mạnh thần bí tiềm ẩn trong máu của Phượng Hoàng Viện Nhân, mang theo hỏa độc kinh khủng có thể thiêu rụi mục tiêu ngay khi tiếp xúc.
凤凰之火
Ngọn lửa đặc thù của tổ chức Thực Nguyệt, có khả năng thiêu đốt liên tục và khiến đối phương kiệt sức.
凤凰烈焰
Hình thái tấn công bằng lửa của Phượng Hoàng Viện Nhân khi đối đầu với ánh sáng của Đặng Thần Thông.
凭空变物
Một ứng dụng năng lực không gian của Trương Dịch, cho phép hắn lấy ra các vật thể khổng lồ như tàu phá băng từ trong không gian riêng của mình.
凭虚御空
Cảnh giới tối cao của luyện khí sĩ thời thượng cổ, cho phép người sử dụng tự do bay lượn trên không trung mà không cần điểm tựa.
出动兵马
Mệnh lệnh tổng động viên lực lượng vũ trang và dị nhân của các gia tộc thổ ti để thực hiện chiến dịch chinh phạt quy mô lớn.
出海任务
Chiến dịch bí mật dài ngày trên đại dương nhằm tìm kiếm Thần Chi Nguyên mà Trương Dịch vừa hoàn thành.
击杀奖励
Quy tắc do Trương Dịch đặt ra: hễ giết được một kẻ địch từ tòa nhà khác xâm nhập sẽ được thưởng thêm năm phần lương thực.
分头探索
Chiến thuật chia nhỏ lực lượng để tìm kiếm lối thoát trong mê cung không gian mà không gây ra xung đột trực tiếp.
分工协作
Chiến thuật vận hành lao động của tòa nhà số 18, tổ chức cư dân làm việc luân phiên theo thời gian quy định để duy trì hiệu suất và sức bền thể chất.
分身造影
Năng lực cho phép người sử dụng tách một phần cơ thể để tạo ra một bản sao hoàn chỉnh có ngoại hình và thực lực tương đương, giúp gia tăng ưu thế quân số trong cận chiến.
刑天军团
Năng lực đặc biệt của Hình Thiên cho phép ban tặng hào quang cường hóa sức mạnh cho hàng trăm binh sĩ xung quanh.
利在东南
Kết quả bói toán của Trúc Nội Chân Do Mỹ, chỉ ra rằng hướng Đông Nam là phương vị thuận lợi cho hành động của Trủng Bản Tín Trường.
制式武器
Các loại vũ khí trang bị cho bộ đội đặc chủng Yến Vân, bao gồm cả vũ khí lạnh và vũ khí nóng tối tân.
制造混乱
Một chiến thuật tâm lý và quân sự nhằm làm suy yếu tinh thần đối phương bằng cách tấn công vào các mục tiêu yếu điểm và tài nguyên dân sự.
剑刃毒液
Hệ thống dẫn độc tích hợp trong huyết của thanh bội kiếm, khi kích hoạt sẽ bơm kịch độc vào cơ thể mục tiêu thông qua vết chém.
剧情扮演
Một thuật ngữ dùng để chỉ việc hóa trang và diễn kịch theo các tình tiết giả định để đạt được mục đích tình báo hoặc giải trí.
剧毒蚀体
Trạng thái bị độc tố của Her-sys-ter xâm nhập, ăn mòn cơ thể khiến nạn nhân biến thành quái vật nửa người nửa quỷ trước khi tan chảy thành vũng máu.
加具土命
Mật danh thần cách của Thiên Đạo Thiên Thời thuộc tổ chức Ngự Thần Trụ.
加密通信
Kỹ thuật bảo mật thông tin liên lạc do Dương Hân Hân phát triển, ngăn chặn sự nghe lén từ phía Giang Nam Đại Khu.
加强戒备
Quy tắc an ninh mới trên tàu, yêu cầu tuần tra liên tục 24 giờ theo nhóm bốn người và tuyệt đối không cho phép cá nhân hoạt động đơn độc, kể cả khi vệ sinh hay tắm rửa.
加速技能
Năng lực đặc thù của Trương Dịch giúp tăng cường tốc độ phản ứng và vận động của cơ thể.
动态视野
Năng lực quan sát đặc biệt cho phép nắm bắt chuẩn xác quỹ đạo di chuyển của mục tiêu ngay cả ở tốc độ cao hoặc khoảng cách xa.
勾陈大帝
Mật danh hành động của Lý Trường Cung, tượng trưng cho vị thần thống lĩnh vạn sao và nắm giữ binh quyền tối cao trong thần thoại.
勾魂锁链
Thực thể xích sắt được triệu hồi bởi Hắc Bạch Vô Thường trong năng lực Địa Ngục Đoạn Đầu Đài, dùng để khóa định và trói buộc linh hồn mục tiêu trước khi hành hình.
化作黑雾
Năng lực của Giáp Bạc cho phép bản thân hòa tan hoàn toàn vào bóng đêm và làn khói đen để di chuyển lặng lẽ với tốc độ cao.
化合药物
Bốn loại dược chất hóa học được Trương Dịch mang về giao cho Chu Khả Nhi nghiên cứu.
化身巨人
Năng lực bộc phát sức mạnh của chú Vưu, khiến cơ thể bành trướng kích thước để thực hiện những đòn tấn công nhục thân uy lực.
化身沼泽
Năng lực hạch tâm của Mordred, cho phép hắn đồng hóa cơ thể với toàn bộ vùng dịch thể đen kịt. Mọi giọt dịch đều mang ý thức của hắn, giúp hắn thoát khỏi sự hủy diệt từ các vụ nổ hay đòn chém thông thường.
化身狼人
Năng lực biến dị hệ Thú nhân, cho phép người sử dụng chuyển hóa hình thái thành người sói với sức mạnh thể chất và bản năng chiến đấu vượt trội.
医生能力
Dị năng hỗ trợ y tế, có tác dụng cải thiện và tối ưu hóa các đặc điểm trên cơ thể người.
医疗探测
Kỹ năng của Chu Khả Nhi, giải phóng luồng ánh sáng trắng dịu nhẹ quét qua cơ thể mục tiêu như tia X để kiểm tra tình trạng nội tạng và nhiễm trùng bên trong.
十字剑花
Kỹ năng chém kiếm tạo ra vết cắt hình chữ thập với uy lực mạnh mẽ.
千重屏障
Kỹ năng tạo ra vô số lớp bình chướng không gian chồng chất lên nhau để phòng thủ tuyệt đối trước các đòn tấn công.
单体攻击
Kỹ thuật tập trung toàn bộ lực xuyên thấu vào một điểm duy nhất trên mũi kiếm để tạo ra đòn tấn công mạnh nhất, có khả năng xuyên thủng lớp phòng ngự cứng nhất.
印记转移
Kỹ thuật của Tạp Nạp Hưu nhằm cứu sống đồng tộc bằng cách cưỡng ép hấp thụ năng lượng bùng nổ của Khôi Lỗi Ấn vào chính cơ thể mình, chấp nhận tích lũy ám thương để bảo vệ người khác.
厄难锁链
Sát chiêu hệ quy tắc của Hàn Sơn Tá, ngưng tụ năng lượng nguyền rủa thành những sợi xích đen kịt xuyên thấu mọi phòng ngự để trói buộc linh hồn và thể xác mục tiêu.
压制核爆
Sức mạnh thần thánh của Bạch Xà, sử dụng năng lực dị năng cưỡng ép nén và cô lập năng lượng khủng khiếp từ vũ khí hạt nhân để ngăn chặn sự hủy diệt diện rộng.
原子光球
Chiêu thức tấn công của Hoa Hoa, phun ra những quả cầu năng lượng nén từ miệng, tạo ra các vụ nổ năng lượng diện rộng để tiêu diệt bầy trùng.
原子吐息
Đòn tấn công đặc biệt của Kỳ Long, phóng ra chùm năng lượng màu tím trắng từ sừng với uy lực như một thanh đại kiếm ánh sáng có thể chém đôi tàu chiến.
双人成行
Kỹ thuật vận dụng năng lực không gian để đưa thêm một người đi cùng trong quá trình dịch chuyển vị trí.
双刀摩擦
Kỹ thuật tạo ra nhiệt độ cực cao tức thì bằng cách chà xát mạnh hai lưỡi đao vào nhau, phối hợp với các chất dẫn cháy để phát động hỏa công tấn công mục tiêu.
双刃刀功
Kỹ thuật sử dụng loại đao hai lưỡi hiếm gặp của thiếu niên tóc bạc, có khả năng điều khiển vũ khí bay lượn và chém đứt mọi loại phòng ngự vật lý lẫn dị năng trong nháy mắt.
双管猎枪
Vũ khí nóng được Lục Phong Đắc sử dụng để dò xét xung quanh trước khi ra ngoài.
反击姿态
Kỹ thuật phòng thủ chủ động của quân nhân chuyên nghiệp, hạ thấp trọng tâm để sẵn sàng đáp trả đòn tấn công bất ngờ.
反刍吐虫
Kỹ năng quái dị của Cổ Na, cho phép cô ta nôn ra một lượng lớn sâu trắng từ bụng để làm nhiễu loạn tầm nhìn của đối phương.
反物质炮
Vũ khí hủy diệt tầm xa sử dụng năng lượng phản vật chất, có khả năng bắn ra những chùm sáng mang uy lực xóa sổ mọi mục tiêu trên đường đi.
发光矿石
Một loại quặng đá hiếm tỏa ra ánh sáng xanh lam nhạt, được khai thác từ vách đá sâu thẳm của thâm uyên. Chúng được nghi ngờ là có chứa năng lượng bức xạ mạnh và là tài nguyên chiến lược quan trọng được vận chuyển về thành Thịnh Kinh.
发射权限
Mã kích hoạt tối cao để vận hành các vũ khí hủy diệt hàng loạt.
变声装置
Một tính năng trong hệ thống thông minh của chiến y tác chiến, giúp các cường giả che giấu danh tính bằng cách thay đổi âm sắc và ngữ điệu gốc.
变幻之日
Một cột mốc lịch sử quỷ dị trong quá khứ của Nạp Thập Quốc khi bầu trời chuyển màu tím, đánh dấu sự trỗi dậy mạnh mẽ của các võ giả và dị nhân đi kèm với những vụ chết chóc hàng loạt bí ẩn.
变异实验
Quy trình cải tạo nhân thể tàn khốc của căn cứ Tây Sơn, sử dụng số lượng lớn dân thường làm vật tiêu hao để tạo ra các binh sĩ siêu năng lực nhằm khôi phục quân số.
变异形态
Trạng thái chiến đấu của Lỗ Đại Hải, bộc phát đặc tính của chủng tộc biển với làn da màu tảo lục, mọc vảy khít và hai thanh cốt nhận bật ra từ cánh tay.
变异生物
Các thực thể sống đã trải qua quá trình đột biến gen do tác động của thảm họa mạt thế, sở hữu hình thái và sức mạnh quái dị, không còn giữ bản chất của giống loài ban đầu.
变异进化
Quá trình thay đổi cấu trúc sinh học của nhân loại và các loài sinh vật sau đại thảm họa, giúp các cá thể sở hữu sức mạnh vượt xa giới hạn tự nhiên.
变性手术
Một thủ thuật y tế hiện đại được chú Vưu nhắc đến như một giải pháp cực đoan để giải quyết mâu thuẫn giới tính trong mối quan hệ giữa Từ béo và Lê Dương Dương.
变身蜈蚣
Khả năng của Khôn Tất cho phép hắn biến đổi cơ thể thành một con rết khổng lồ dài hai mét với các gai xương trắng, có khả năng di chuyển và tấn công từ dưới lớp băng tuyết.
口吐真言
Một loại dị năng hệ tâm linh có khả năng cưỡng ép mục tiêu phải khai ra sự thật, khiến việc ẩn nấp thông thường trở nên vô dụng.
口音模拟
Tính năng của hệ thống trí tuệ nhân tạo tích hợp trên thiết bị đeo, có khả năng giả lập hoàn hảo ngữ điệu và giọng địa phương để giúp người sử dụng trà trộn vào lòng địch.
后勤保障
Việc chuẩn bị thực phẩm, thuốc men và y tế hỗ trợ cho các chiến dịch tác chiến dài ngày.
向死而生
Triết lý và phương thức tôi luyện thực lực của dị nhân bằng cách tự đặt bản thân vào những tình huống nguy hiểm cận kề cái chết để kích phát tiềm năng cực hạn.
吞噬进化
Khả năng ăn xác dị nhân để nâng cao thực lực, hiện tại Hoa Hoa đang sử dụng năng lực này để thăng tiến sức mạnh.
吞焰之法
Kỹ năng đặc biệt của tộc Chúc Dung cho phép hấp thụ và chiếm đoạt bản chất năng lượng của ngọn lửa đối phương.
吸收异能
Khả năng thiên bẩm của Chu Du, cho phép cô nuốt chửng và sở hữu năng lực của các dị nhân khác để không ngừng tăng cường sức mạnh.
吸收本源
Quá trình một dị nhân nòng cốt chiếm đoạt năng lượng cốt lõi của dị nhân đã chết để hồi phục thể lực và nâng cao giới hạn sức mạnh của bản thân.
吸纳异能
Khả năng của Nguyên Không Dạ cho phép thu hồi năng lực dị năng từ những người đã dùng Băng Phách sau khi họ chết đi.
吸血恢复
Khả năng của Ba Mục sử dụng máu tươi của đồng đội để kích phát hoạt tính tế bào và phục hồi năng lượng bản nguyên bị tổn hao một cách nhanh chóng.
吹奏音乐
Kỹ năng của tinh linh trắng khổng lồ, sử dụng tiếng sáo để tạo ra một môi trường an tĩnh và chi phối hành động của các tiểu tinh linh.
吾念皆斩
Tuyệt kỹ của Lý Trường Cung, có thể chém đôi đòn tấn công của Trương Dịch nhưng lại bị lừa bởi đòn phân tách không gian, khiến hắn rơi vào vùng phủ sóng công kích diện rộng.
呢喃呓语
Một hiện tượng tâm linh kỳ quái mà Trương Dịch gặp phải sau khi hấp thụ Tế Lễ Chi Linh. Những âm thanh này thường xuất hiện trong giấc ngủ, nghe như có ai đó đang kể lể bên tai nhưng không rõ nội dung.
命外之人
Thuật ngữ chỉ những cá nhân nằm ngoài vòng vận mệnh, khiến mọi năng lực tiên tri hoặc dự đoán tương lai đều trở nên vô hiệu khi có sự can thiệp của họ.
命定轮回
Kỹ năng mới của Trương Dịch, cho phép các viên đạn bắn ra tự động khóa định và truy kích mục tiêu dựa trên quỹ đạo không gian, khiến đối phương không thể né tránh dù có tốc độ siêu thanh.
命运捕获
Năng lực của Vito Bardia thông qua đàn sói xám để thu thập hơi thở tàn dư, từ đó khóa định vị trí của mục tiêu vào mũi tên bạc, khiến con mồi không thể trốn thoát khỏi 'định mệnh' bị săn đuổi.
咫尺天涯
Biến thể không gian năng lực liên quan đến việc rút ngắn hoặc kéo dài khoảng cách.
哀悼之恸
Dị năng của Leibniz, một dạng nguyền rủa cấp quy tắc nhắm vào sự tồn tại của đối phương, gây ra sự suy thoái và diệt vong như ôn dịch, khắc chế các dạng thực thể phi vật lý.
唤醒神性
Phương pháp sử dụng ba ngàn sáu trăm đạo kinh luân để xoay chuyển luân hồi, từ đó đánh thức ký ức và sức mạnh thần thánh ẩn giấu trong cơ thể vị thiếu niên chuyển thế.
喷射装置
Hệ thống hỗ trợ di chuyển tích hợp trên chiến y giúp gia tăng tốc độ và khả năng chiến đấu trên không, nhưng tạo ra tiếng ồn và nhiệt năng lớn.
嗜杀强袭
Dị năng hệ Cường hóa của phó đội trưởng Yến Vân Vệ. Khi kích hoạt, nó giúp tăng cường nhục thân và ngũ quan lên mức cực hạn, cho phép người sử dụng nhìn thấu và phản xạ trước mọi đòn tấn công tốc độ cao trong môi trường hỗn loạn.
噪音攻击
Sử dụng hệ thống khuếch đại âm thanh phát ra các tần số gây nhiễu loạn để thử nghiệm và quấy rối trực tiếp vào hệ thống cảm thụ của quái vật.
因果光线
Tia sáng bắn ra từ ma nhãn của Guzan nhằm định vị và khống chế mục tiêu.
因果剥离
Kỹ năng của Guchawen, có khả năng tước đoạt một đoạn nhân quả hoặc tương lai của mục tiêu, khiến hành động của đối thủ bị trì hoãn hoặc vô hiệu hóa.
因果循环
Quan niệm về sự trả giá cho những hành động sai lầm trong quá khứ, thường được dùng để lý giải cho những hình phạt tàn khốc trong thời loạn.
围三放一
Chiến thuật công thành cổ đại của Hoa Quốc, vây ba mặt và để hở một mặt nhằm đánh lạc hướng kẻ địch, dẫn dụ đối phương vào nơi đã định sẵn.
围尸打援
Chiến thuật dụ dỗ toàn bộ bầy xác sống trong thành phố kéo đến một khu vực tập trung để tiêu diệt dần.
围魏救赵
Chiến thuật đánh vào nơi hiểm yếu của kẻ địch để cưỡng ép đối phương phải rút quân từ hướng khác về cứu viện, được Đặng Thần Thông áp dụng để kìm chân hạm đội Columbia.
国术宗师
Danh hiệu chỉ trình độ võ thuật đạt đến đỉnh cao của Lương Duyệt, kết hợp giữa kỹ thuật chiến đấu truyền thống và sức mạnh dị năng.
国王等级
Cấp bậc sức mạnh tối cao tương đương với các vị nữ hoàng của Ngân Nguyệt Đế Quốc, có khả năng né tránh hầu hết rủi ro trong vũ trụ.
圆形通道
Một kỹ năng dịch chuyển không gian của Trương Dịch, tạo ra một cổng truyền tống hình tròn để di chuyển tức thời giữa các địa điểm.
土石巨人
Trạng thái bộc phát năng lượng hoàng kim, thu hút lượng lớn đất đá bao phủ quanh khải giáp để hóa thân thành một chiến thần bằng đá cao lớn, mang lại sức mạnh nhục thân cực đại.
圣体加持
Kỹ năng bao phủ toàn thân bằng thánh quang rực rỡ, biến người sử dụng thành một đấu sĩ cận chiến vô địch với tốc độ và sức mạnh kinh khủng.
圣树果实
Loại quả màu đỏ tỏa ra dị hương hấp dẫn, khi ăn vào sẽ giúp dị nhân và người bình thường lập tức tràn đầy sức mạnh, xóa tan mọi cảm giác đói khát và giá rét của mạt thế.
圣银之光
Hiệu ứng năng lượng từ đạn Thánh ngân khi va chạm với các mũi tên dị năng, tạo ra những cơn mưa ánh sáng bạc đánh tan đòn tấn công của đối phương.
圣银子弹
Loại đạn bạc đặc biệt dùng để tiêu diệt các sinh vật biến dị hoặc dị nhân cấp cao (loại trừ mục tiêu khỏi công cụ).
圣银手雷
Loại vũ khí đặc chế cao cấp có chứa năng lượng thánh ngân, có sức công phá lớn và hiệu quả đặc biệt trong việc gây thương tổn diện rộng cho các dị nhân có khả năng phân tách cơ thể hoặc hóa sương.
地下爆破
Chiến thuật quân sự của căn cứ Tây Sơn nhằm đào một đường hầm dài hơn 1500 mét dẫn đến chân nơi trú ẩn của Trương Dịch và sử dụng lượng lớn thuốc nổ TNT để đánh sập pháo đài từ bên dưới.
地下种植
Kế hoạch thiết lập các trang trại nông nghiệp bên dưới lớp tuyết và địa tầng để tận dụng nhiệt độ tự nhiên của đất, nhằm duy trì chuỗi sinh thái lương thực lâu dài.
地养万物
Năng lực hệ Đặc chất của Tề Vũ Khôn, cho phép người sử dụng biến cơ thể thành thực vật khổng lồ, bám rễ vào địa tầng để hấp thụ năng lượng và phát tán phấn hoa có tác dụng trị liệu diện rộng cho đồng minh.
地心共鸣
Tuyệt kỹ của Thương Hỏa Lưu, lợi dụng sức mạnh địa mạch để hoán đổi không gian, khiến đất trời đảo lộn và phương hướng của đối thủ bị nhiễu loạn.
地狱之火
Ngọn lửa màu tím quỷ dị bộc phát từ trường kiếm của người áo đen, mang theo khí tức của ác ma và có khả năng thiêu rụi các dạng năng lượng phòng ngự.
地狱之锁
Tên lực lượng dị nhân đặc chủng của hải quân Columbia, tập hợp bảy cá nhân có thực lực từ cấp đội trưởng trở lên, tạo thành một đơn vị siêu năng lực có sức mạnh tuyệt đối.
地狱之门
Cánh cửa trừng phạt kẻ thua cuộc trong phán quyết, đày linh hồn kẻ đó vào luyện ngục chịu khổ vĩnh viễn.
地狱封印
Năng lực phong ấn thông qua không gian luyện ngục của Hồ Lam, dùng để nhốt kẻ địch vào bên trong.
坚冰莲花
Tuyệt kỹ hệ Băng Tuyết của Ba Mục, cưỡng ép ngưng kết hơi lạnh tạo thành những đóa sen băng bền chắc và sắc nhọn trồi lên từ mặt đất hoặc không trung để đâm xuyên cơ thể kẻ thù.
坚冰隔绝
Kỹ thuật sử dụng một lớp băng dày hàng chục cm bao phủ cơ thể để ngăn chặn sóng xung kích và nhiệt độ từ các vụ nổ hỏa lực nóng.
坚守铠甲
Kỹ năng phòng ngự tập thể của Tông Nhạc, tạo ra một lớp hộ thuẫn nặng nề như núi bao phủ lấy đồng đội, giúp chống chọi với nhiệt độ cực cao và các đòn tấn công vật lý mạnh.
坠落之日
Một thông tin tiên tri cổ đại được tìm thấy từ các văn vật tại Bà La Đa, nói về thời điểm sụp đổ của nền văn minh và sự khởi đầu của mạt thế.
基因实验
Quá trình can thiệp khoa học của Bạo Tuyết Thành nhằm tạo ra dị nhân nhân tạo. Người thành công sẽ thức tỉnh dị năng, người thất bại sẽ bị tổn thương cơ thể nghiêm trọng hoặc tử vong.
基因工程
Kỹ thuật tiên tiến của Columbia dùng để phát triển năng lực dị nhân và tạo ra các sinh vật biến dị thông qua thí nghiệm trên cơ thể người.
基因技术
Công nghệ cốt lõi của nhà họ Đặng, dùng để nghiên cứu cấu trúc di truyền của dị nhân và sản xuất các loại dược phẩm cường hóa.
基因改造
Phương thức khoa học sử dụng công nghệ can thiệp vào cấu trúc sinh học để nâng cấp sức mạnh cho dị nhân.
基因毒素
Loại kịch độc chứa trong đạn chuyên dụng, khi đi vào máu sẽ nhanh chóng phát tán và ăn mòn, phân rã hoàn toàn cơ thể mục tiêu.
基因测试
Kỹ thuật dùng để nhận diện thiên phú và tiềm năng thức tỉnh dị năng của con người, hiện đang được Giang Nam Đại Khu bắt đầu chú trọng phát triển.
基因病毒
Loại virus sinh học được tổng hợp dựa trên dữ liệu phân tích sinh trắc học để tấn công và quấy rối hệ thần kinh của mục tiêu.
基因突变
Quá trình biến đổi cấu trúc sinh học dẫn đến sự hình thành của các thực thể biến dị hoặc dị nhân mạnh mẽ.
基因药剂
Các loại dung dịch hóa học được nghiên cứu để kích phát và nâng cao năng lực của dị nhân tại Bạo Tuyết Thành.
基因药物
Các loại thuốc được nghiên cứu từ lĩnh vực quân sự nhằm thúc đẩy quá trình biến dị của dị nhân, giúp nâng cao giới hạn thực lực.
基因进化
Quá trình thay đổi cấu trúc di truyền để đạt tới thực lực cấp Epsilon, thường thông qua sự tác động của Thần Chi Nguyên.
堕天傀儡
Kỹ năng dị năng của Dương Hân Hân, triệu hồi thực thể trong sương đen để thực hiện các đòn tấn công tinh thần hoặc biến mục tiêu thành nô lệ.
堕天烬炎
Sát chiêu hỏa diễm đen tối thượng bộc phát từ dấu ấn trên cơ thể Lancelot. Ngọn lửa này mang theo hơi thở của địa ngục, có khả năng thiêu rụi linh hồn đối phương và tạo ra các huyễn tượng quái dị làm suy sụp ý chí của kẻ thù.
塑造身躯
Khả năng phục hồi siêu tốc giúp người sử dụng hồi phục hoàn toàn các vết thương chí mạng và xương cốt bị nát vụn dưới sự gia trì của năng lượng Mật tông.
壮汉变身
Năng lực hệ Cường hóa của chú Vưu, khiến cơ bắp bành trướng, cho phép ông nâng được những cột trụ khổng lồ nặng hàng tấn dễ dàng.
声呐探测
Kỹ thuật sử dụng sóng âm để phát hiện các vật thể di động khổng lồ dưới đáy biển sâu.
声呐搜索
Kỹ thuật tầm soát dưới nước của hải quân Columbia dùng để phát hiện các mục tiêu di động.
声波刺激
Phương thức phá giải huyễn thuật của Trương Dịch bằng cách sử dụng hệ thống truyền âm kích thích trực tiếp vào não bộ đồng đội, dùng cảm giác đau đớn cường độ cao để kéo ý thức họ thoát khỏi ảo ảnh.
声波屏蔽
Thiết bị kỹ thuật đặc chế dùng để gây nhiễu loạn hệ thống định vị bằng sóng âm của loài rết đất, khiến chúng hoàn toàn mất phương hướng.
声波干扰
Kỹ thuật sử dụng thiết bị phát ra các dải tần số tương đồng với sóng âm của Vương Trùng để làm nhiễu loạn khả năng định vị, khiến kẻ địch bị 'mù' về cảm quan không gian.
声波系统
Thiết bị công nghệ dùng để thăm dò và vẽ bản đồ địa hình của các hang động ngầm dưới lòng đất thông qua phản xạ âm thanh.
处刑仪式
Một phần của pháp hội được phái Mật tông dàn dựng, sử dụng việc hành hình các thành viên quân phản kháng bị coi là 'ma dân' để răn đe dân chúng và hiến tế tinh thần.
多种异能
Trạng thái một dị nhân sở hữu đồng thời nhiều loại năng lực siêu nhiên khác nhau, thường là kết quả của quá trình thôn phệ hoặc biến dị đặc biệt.
夜色偷袭
Kỹ thuật tận dụng bóng tối để thâm nhập và tấn công bất ngờ vào căn cứ của đối phương.
夜视功能
Tính năng hỗ trợ quan sát trong bóng tối của chiến y đội trưởng, giúp Trương Dịch nhìn thấy luồng hơi và của sinh vật ẩn hình.
大号手枪
Loại vũ khí tùy thân có băng đạn 40 viên, vận hành như một khẩu tiểu liên cầm tay, sử dụng đạn Khởi Nguyên nồng độ cao để phá vỡ lớp phòng ngự của dị nhân.
大地倾覆
Kỹ thuật thao túng địa tầng, khiến các bức tường đá xung quanh vây ép và vùi lấp mục tiêu, có khả năng phong tỏa hoàn toàn những hang động hoặc thiên khổng lồ.
大地粉碎
Kỹ thuật của Mao Ngưu Vương sử dụng đôi chân trước dẫm mạnh xuống mặt đất, tạo ra các xung lực ngầm khiến địa tầng sụp đổ và nghiền nát nền đất dưới chân đối phương.
大天梵咒
Pháp môn cường hóa của A Tu La, cho phép bộc phát sức mạnh tột độ khi chìm trong cơn phẫn nộ.
大彪形态
Trạng thái biến thân của Hoa Hoa thành một thực thể mãnh thú huyền thoại dài tám mét, mọc cánh mạnh mẽ để không vận đồng đội.
大灭湮罗
Tuyệt kỹ được thi triển khi Tế Dư Thân bộc phát toàn bộ sức mạnh hỏa diễm xanh lục, tạo ra một vùng biển lửa thiêu rụi huyết thịt và nội tạng của mọi sinh vật trong phạm vi nghìn mét.
大翼天魔
Năng lực hệ Đặc chất của Lục Hoàng, cho phép cơ thể bành trướng kích thước, mọc ra đôi cánh ác ma đen kịch để bay lượn và biến đổi tay chân thành lợi trảo ác ma mang theo ma khí đen kịch.
大规模AOE
Các kỹ năng gây sát thương trên phạm vi lớn, thường được dùng để quét sạch bầy đàn xác sống số lượng đông.
大轮回炮
Kỹ năng của Cố Sơn, ngưng tụ năng lượng thuần khiết thành một quả cầu khổng lồ bắn thẳng về phía mục tiêu.
天丛云剑
Sát chiêu của Đại Thần Hồng Hoàn, bao phủ thanh danh đao bằng một lớp hào quang xích sắc rực rỡ và biến đổi hình thái thanh kiếm trở nên cổ xưa, bộc phát lực chém cực đại để phá giải các đòn tấn công không gian.
天使候选
Danh xưng mà các thực thể bí ẩn dùng để chỉ những cá nhân sở hữu tiềm năng vượt bậc và thực lực tiệm cận cấp độ thần linh.
天国之门
Cánh cửa giam cầm những kẻ mạnh hơn phán quyết viên, phong ấn thân thể và ý thức vào cõi băng giá vĩnh hằng.
天地灰烬
Chiêu thức cường đại của Thương Hỏa Lưu, phóng thích ngọn lửa hủy diệt bao trùm thiên địa.
天地轮转
Năng lực hệ Thời gian của Guchawen, dùng để nhìn thấu quá khứ và thông qua nhân quả để suy yếu thực lực hiện tại của đối thủ.
天基武器
Hệ thống vũ khí đặt trên quỹ đạo không gian, từng là biểu tượng thực lực mạnh nhất của một quốc gia, nhưng nay được coi là kém quan trọng hơn các dị nhân cấp Epsilon.
天堂之门
Năng lực đặc thù của Tạp Nạp Hưu, cho phép vặn xoắn không gian và bẻ cong quang tuyến xung quanh bản thân để hấp thụ đòn đánh của đối phương và phản trả lại chính mục tiêu.
天海壁垒
Dự án kiến trúc và phòng thủ quân sự quy mô lớn do Trương Dịch chỉ đạo, nhằm biến toàn bộ thành phố thành một pháo đài thép bất khả xâm phạm dựa trên công nghệ năng lượng và vật liệu Chướng Thạch.
天海大炮
Vũ khí phòng thủ mạnh nhất của nơi trú ẩn, được cải tạo từ công nghệ pháo phòng thành mới nhất của Bạo Tuyết Thành, có uy lực cực lớn.
天涯咫尺
Loại hình không gian xuyên sa cấp cao, không cần mở cửa mà trực tiếp vượt qua giới hạn không gian để di chuyển vạn mét trong chớp mắt.
天狗食月
Ý nghĩa biểu tượng cho mục tiêu của tiểu đội mới, nhằm tiêu diệt hoàn toàn tổ chức Thực Nguyệt.
天生异人
Thuật ngữ chỉ những cá nhân đặc biệt phát sinh biến dị gen và sở hữu siêu năng lực ngay từ khi mới chào đời, thay vì thức tỉnh thông qua các kích thích của mạt thế.
天维大炮
Vũ khí hủy diệt tầm xa có khả năng tích tụ năng lượng để tung ra đòn tấn công kinh thiên động địa, gây ra sức sát thương diện rộng cực lớn.
天维斗篷
Năng lực tạo dựng lĩnh vực để kiểm soát phương hướng và quy tắc bên trong không gian do chưởng quản.
天维武器
Vũ khí công nghệ cao tối thượng do Lục Khả Nhiên chế tạo cho Thiên Hải. Nó sử dụng lượng lớn quặng Nguyên làm lõi năng lượng, bắn ra tía sáng đỏ nồng độ cao xuyên thấu trời đất, có uy lực vượt xa các đòn tấn công của dị nhân Xe Đen thông thường.
天网系统
Mạng lưới giám sát và cảnh báo sớm kết hợp giữa các trạm gác mặt đất và vệ tinh để định vị chính xác kẻ thù.
天罗地网
Kỹ thuật kết hợp mười hai cổng không gian liên thông với nhau. Người sử dụng tung ra các nhát chém vào một cổng, khiến chúng xuất hiện ngẫu nhiên từ các cổng còn lại, tạo thành mạng lưới tấn công không thể dự đoán.
天罡战阵
Đội hình tác chiến phối hợp đặc biệt của lực lượng Thiên Cang chúng tại Thịnh Kinh, thể hiện kỷ luật quân sự nghiêm minh và khả năng hỗ trợ lẫn nhau cực cao trong chiến đấu diện rộng.
天舞宝轮
Sát chiêu thực sự của Cao Trường Không, tạo ra một vòng luân hồi khổng lồ phía sau lưng kết hợp với các loại ấn quyết Phật giáo để khống chế và tiêu diệt mục tiêu.
天葬仪式
Một quy trình luân hồi cho người chết bị biến tướng thành hành hình sống. Nạn nhân bị xẻ thịt từng mảng để nấu nướng và phân chia cho đám đông tín đồ nhằm hủy hoại tinh thần quân phản kháng.
天赋本能
Sức mạnh hạch tâm tiềm ẩn trong huyết dịch của Đặng Thần Thông, chỉ có thể được kích phát khi người sử dụng tìm thấy mục tiêu chiến đấu rõ ràng và nhận được sự hỗ trợ năng lượng phù hợp.
天铤暗星
Sát chiêu hạch tâm của Thần Sản Sào Nhật Thần sau khi cường hóa. Hắn biến đổi khối câu ngọc đen thành một con mắt quỷ đỏ rực rỡ treo giữa không trung, giải phóng cơn mưa năng lượng phong tỏa không gian và giáng xuống một ngôi sao bay khổng lồ để nghiền nát pháo đài của kẻ thù.
太虚浴衣
Trang phục phòng ngự không gian của Trương Dịch, giúp hấp thụ các chấn động hủy diệt.
太虚羽翼
Kỹ năng tạo ra đôi cánh năng lượng phòng thủ hoặc di chuyển của Trương Dịch.
太虚羽衣
Lớp áo giáp năng lượng bảo vệ bao bọc xung quanh cơ thể.
太阳坠落
Chiêu thức cực hạn với công suất đầu ra 300% được kích hoạt bởi các chiến cơ vũ trang.
夺取神格
Một mục tiêu hoặc năng lực tối cao liên quan đến việc chiếm đoạt vị thế thần linh, được cho là chìa khóa để trở thành cứu thế chủ tại vùng Tuyết Vực.
奇魔神威
Chiêu thức của Lucas, sử dụng sáu tay cầm chiến đao chém cắt tạo thành lưới lớn phong tỏa khu vực.
女妖之瞳
Năng lực đồng thuật của Medusa, khi nhìn vào mục tiêu sẽ khiến dị năng của đối phương bị trì trệ và làm chậm đáng kể khả năng hành động.
女巫能力
Chỉ khả năng chiêm tinh và nhìn thấu tương lai của Trúc Nội Chân Do Mỹ, đóng vai trò hỗ trợ thông tin chiến thuật cho thủ lĩnh Thực Nguyệt.
如意随行
Kỹ thuật của Cổ chiến chùy dùng để rèn luyện và làm biến dạng không gian, phong tỏa phương vị của đối thủ.
妖冶紫光
Đòn tấn công dạng huyễn thuật của Vương Trùng, giải phóng luồng ánh sáng màu tím từ hàng chục con mắt ẩn dưới lớp da để chi phối ngũ quan và gây ra ảo giác cho toàn bộ mục tiêu trong tầm mắt.
妖狐变身
Năng lực hệ Thú nhân của Hồ Mông Phóng, cho phép hóa thành hồ ly trắng bốn đuôi khổng lồ sở hữu uy lực của loài linh thú.
始源之力
Năng lực cốt lõi của Linh, đứng trên mọi nguyên tố và năng lượng. Nó định nghĩa lại sự tồn tại và cấu trúc, có thể phân giải mọi chiêu thức và vật chất về thành các hạt cơ bản hoặc xung năng lượng nguyên thủy nhất, còn được gọi là Vạn Pháp Giai Không.
威严释放
Sự tỏa ra khí thế áp đảo và sát ý của Trương Dịch khi không còn che giấu, khiến đối phương cảm thấy rùng mình và sợ hãi tột độ.
孤注一掷
Trạng thái chiến đấu đánh cược tất cả vào một đòn tấn công, bộc phát toàn bộ năng lượng bản nguyên để tìm kiếm cơ hội sống sót trong tuyệt cảnh.
学宗笔记
Cuốn sổ tay chứa đựng tinh hoa tri thức của Nạp Thập Quốc, ghi lại các quan điểm về luân hồi, bản chất sức mạnh của dị nhân và những tiên tri về ngày tàn của nền văn minh cổ đại.
学百家技
Khả năng tinh thông và kết hợp tinh hoa từ hàng trăm môn phái võ thuật khác nhau để tạo ra các kỹ thuật sát nhân tối thượng.
孵化幼虫
Bản năng sinh học của Trùng Mẫu, khiến nó không rời khỏi sào huyệt để bảo vệ các thế hệ sau trừ khi gặp phải tác động cực lớn.
宇宙风暴
Kỹ năng điều khiển và bức xạ vũ trụ để tạo thành cơn bão hủy diệt vạn vật.
守株待兔
Chiến thuật phục kích tại một điểm cố định, chờ đợi mục tiêu tự sa lưới.
安全系统
Hệ thống phòng thủ tối cao của tòa nhà tác chiến, sử dụng các tấm kim loại đặc biệt để phong tỏa hoàn toàn các lối đi.
宗教蛊惑
Thủ đoạn thao túng tâm lý và niềm tin của đám đông thông qua các giáo lý tà đạo nhằm thu đoạt tài sản và lòng trung thành tuyệt đối.
定位打击
Chiến thuật sử dụng vũ khí tầm xa chính xác để tiêu diệt mục tiêu sau khi đã xác định được tọa độ.
定位能力
Một loại dị năng đặc biệt của Phượng Hoàng Viện Nhân, cho phép hắn chuẩn xác tìm ra vị trí ẩn cư của bất kỳ thế lực nào, dù là giữa hàng ngàn hòn đảo xa xôi.
定时炸弹
Năng lực biến bất kỳ vật thể nào được chạm tay vào thành một khối thuốc nổ mạnh.
定点轰炸
Chiến thuật tấn công từ xa của Đông Hải Đại Khu, có thể khóa mục tiêu và oanh kích chính xác từ khoảng cách hàng ngàn km.
定身技能
Năng lực hệ quy tắc của Hoạt Đầu Quỷ ở trạng thái thực thể, có khả năng cưỡng ép làm đóng băng mọi hành động của đối phương trong vòng tám giây.
定量供应
Quy tắc phân phát thực phẩm nghiêm ngặt trên tàu nhằm duy trì sự sống cho toàn bộ hành khách trong thời gian dài.
定额供应
Quy tắc phân phát thực phẩm theo tiêu chuẩn thời gian và số lượng cố định để duy trì sinh tồn trên tàu.
实战影像
Chức năng truyền tín hiệu chiến trường trực tiếp từ chiến y về trung tâm chỉ huy để thu thập và phân tích thông tin kẻ địch.
实时监控
Kỹ thuật sử dụng tín hiệu điện thoại vệ tinh để theo dõi vị trí và hành tung của mục tiêu trên bản đồ một cách liên tục và chính xác.
宿命之箭
Kỹ thuật bắn tên tầm siêu xa với phạm vi bao phủ lên tới 50 km, có khả năng tự động tìm diệt mục tiêu dựa trên dấu ấn mệnh vận.
宿命终章
Chiêu thức kết hợp giữa khóa định không gian và dự đoán thời gian, tạo thành đòn tấn công tất sát mang tính nhân quả.
密宗加持
Hình thức truyền dẫn sức mạnh thần bí từ phật pháp và nguyện lực của giáo phái để tăng cường khả năng phục hồi nhục thân cũng như uy lực cho dị năng.
密宗拳脚
Kỹ thuật chiến đấu tay không đặc thù của vùng Tuyết Vực, được Lương Duyệt sử dụng một cách điêu luyện để đánh lừa đối phương về nguồn gốc của mình.
密宗棍法
Các kỹ thuật sử dụng gậy đặc thù của phái Mật tông vùng Tuyết Vực, được Lương Duyệt sử dụng để ngụy trang phong cách chiến đấu.
密宗祭祀
Một tập tục cúng tế cổ xưa và tàn độc, sử dụng cơ thể và nội tạng con người làm tế phẩm cho thần linh, vốn đã bị cấm đoán từ lâu nhưng nay lại trỗi dậy mạnh mẽ trong thời mạt thế.
密宗禅画
Một tập tục thiêng liêng của phái Mật tông trước đại lễ Truyền Chiêu Pháp Hội. Bốn mươi chín vị tăng nhân sẽ dành bốn mươi chín ngày sử dụng bột hoa và đá quý để tạo nên một bức họa khổng lồ, sau đó Táng Chủ sẽ tự tay phá hủy nó để minh chứng cho triết lý vạn vật quy nhất, phật bản vô tướng.
寒流冲击
Giải phóng luồng khí lạnh cực hạn từ lòng bàn tay để đóng băng đối phương ngay lập tức thành những bức tượng băng.
封印装置
Một loại công cụ cơ khí đặc chế của Thịnh Kinh dùng để thu nạp và cô lập các thực thể năng lượng hoặc cơ quan nội tạng của dị thú cấp cao nhằm ngăn chặn sự thất thoát bản nguyên.
封锁空间
Chiến thuật phối hợp của ba bóng đen áo choàng nhằm triệt tiêu khả năng dịch chuyển tức thời và đào thoát của các dị nhân hệ không gian bên trong thành Giang Hộ.
射击技术
Kỹ năng sử dụng nỏ và cung hỗn hợp mà Trương Dịch rèn luyện hằng ngày để đảm bảo khả năng tự vệ chính xác.
小型肩炮
Trang bị tích hợp trên chiến y của Her-sys-ter, có hệ thống tác chiến thông minh giúp khóa định và đánh chặn các đòn tấn công năng lượng như cầu lôi điện.
尖刺模式
Kỹ thuật sử dụng đầu nhọn của Kim Cang Côn như một mũi thương để thực hiện các đòn đâm hiểm hóc với tốc độ cao, nhằm phá vỡ lớp phòng ngự nhục thân của đối phương.
尺八旋律
Kỹ thuật tấn công bằng sóng âm của Ngã Thê Nại Nại Tử, dùng tiếng sáo để truyền dẫn sát chiêu ẩn giấu trong không khí.
尺寸之门
Bức tường phòng ngự không gian tuyệt đối của Trương Dịch, ngăn cách mọi đòn tấn công vật lý và năng lượng bên ngoài.
屏蔽占卜
Khả năng đặc biệt của một số cá nhân nằm ngoài mệnh lý, khiến các năng lực tiên tri không thể nhìn thấy hoặc dự đoán được tương lai của họ.
屏蔽空洞
Sử dụng năng lực tiên tri hoặc thiết bị đặc biệt để tạo ra vùng nhiễu tín hiệu, giúp đội tàu của hải tặc qua mặt hệ thống radar và tuần tra của hải quân.
屏蔽能力
Khả năng đặc thù của Trương Dịch giúp anh nằm ngoài tầm dự đoán của các kỹ năng tiên tri, khiến kẻ địch không thể nhìn thấu hành động của anh.
屏蔽设备
Trang bị quân sự cấp cao dùng để phong tỏa tín hiệu radar và vệ tinh, khiến tàu thuyền biến mất khỏi hệ thống giám sát của đối phương.
屏蔽预知
Năng lực đặc thù của Trương Dịch giúp che giấu mọi hành động khỏi sự tiên đoán của đối phương, là chìa khóa để đối phó với Thực Nguyệt.
岩浆喷发
Khả năng của Vương Trùng kích phát các luồng dung nham từ lòng đất vọt lên để tạo thành tường lửa phòng thủ và phản công đột ngột.
岩石巨人
Hình thái biến thân của Tông Nhạc bằng cách bao phủ cơ thể trong lớp đất đá hóa thành chiến thần khổng lồ.
巨型冰刺
Kỹ thuật ngưng kết hơi lạnh dưới đất tạo thành những mũi gai băng sắc nhọn trồi lên để đâm xuyên mục tiêu.
巨型蓝鲨
Hình thái biến thân của Tạp Nỗ Đặc, mang lại kích thước khổng lồ, sức mạnh vật lý kinh người và khả năng lặn dưới đất.
巨型蛆虫
Thực thể sinh học được tạo ra từ năng lực Du Mục Thế Giới. Chúng có thân hình dài vài chục centimet, đầu đen, sở hữu nhục thân cực kỳ bền bỉ và đặc tính thân mềm giúp triệt tiêu phần lớn xung lực từ các đòn tấn công không gian diện rộng.
巨型龙卷
Chiêu thức tạo ra cơn lốc xoáy khổng lồ hòa lẫn băng tuyết để bao vây và nghiền nát mục tiêu của Mộc Xuyên.
巨大爪子
Một chiêu thức bộc phát từ quái vật ẩn nấp bên ngoài, sử dụng một bàn tay đen kịch dài năm sáu mét mang theo quang kim loại để bắt lấy và lôi kéo con mồi.
巨大风刃
Kỹ thuật ngưng tụ luồng gió thành một lưỡi đao khổng lồ sắc bén, có kích thước tương đương một tòa nhà cao tầng để chém nát mục tiêu.
巨大龙卷
Tuyệt kỹ của Hồ Mông Phóng ở dạng yêu hồ, phun ra luồng dị năng hệ phong tạo thành cơn lốc xoáy khổng lồ để cuốn phăng và nghiền nát kẻ thù.
巨猿形态
Trạng thái thú hóa bộc phát sức mạnh, cho phép dị nhân bám dọc các vách đá dựng đứng và xé xác đối phương bằng tay không.
巨链舞动
Kỹ thuật của Khuê Thác Tang sử dụng đôi tay xích sắt dài 500 mét để tấn công như rắn múa hoặc tạo thành vòng bảo vệ bay mọi loại đạn đạo.
巴西战舞
Kỹ thuật chiến đấu mà Trần Tiêu Tiêu đã học trong mười năm, sử dụng sự linh hoạt của đôi chân để tấn công.
巴西柔术
Môn võ thuật cận chiến tập trung vào các đòn khóa khớp, siết cổ và khống chế đối phương trên mặt đất, là kỹ năng Lương Duyệt dùng để huấn luyện Trương Dịch.
干扰波段
Một ứng dụng kỹ thuật do Lục Khả Nhiên chế tạo dựa trên việc phân tích sóng âm của đối phương, tạo ra một vùng nhiễu khiến kẻ địch không thể xác định vị trí của các dị nhân.
干扰设备
Trang bị công nghệ đặc chủng dùng để phong tỏa hoàn toàn các tín hiệu liên lạc và hệ thống thông minh trong một phạm vi nhất định, khiến mục tiêu không thể cầu cứu bên ngoài.
平分食物
Lựa chọn chiến lược của Lý Kiếm nhằm duy trì đạo đức tập thể bằng cách chia đều mọi nguồn lực dù là nhỏ nhất cho toàn bộ cư dân.
幻影分身
Dị năng của Đặng Thần Thông cho phép hắn tạo ra hàng loạt bản sao ảo ảnh không thể xác định vị trí thật, tạo ra áp lực tinh thần cho đối thủ.
幻影杀手
Năng lực hệ Phóng xuất của Diệp Hà, cho phép thao túng bóng tối để giết người trong phạm vi 300 mét và hoán đổi vị trí giữa bản thể với bóng của mục tiêu.
幻音攻击
Kỹ thuật sử dụng tiếng tiêu để tạo ra ảo giác hoặc dùng sóng âm cộng hưởng tấn công trực tiếp vào nội tạng mục tiêu.
幽灵列车
Phương tiện di chuyển đặc thù giúp Trương Dịch và đồng đội che giấu tung tích và ẩn thân trên chiến trường.
幽界之力
Sức mạnh đặc thù của Samael, một loại năng lượng cao cấp được nhắc đến khi so sánh với căn nguyên sức mạnh của Linh.
幽界之门
Kỹ năng tạo ra một vùng biển u giới vô tận có khả năng nuốt chửng ánh sáng và triệt tiêu nhiệt độ.
幽界大丧
Kỹ thuật sử dụng năng lượng u giới bùng nổ để chém đứt mục tiêu.
幽界大葬
Tuyệt kỹ triệu hồi dòng sông U Giới từ khe nứt không gian để nuốt chửng và nghiền nát mục tiêu.
幽界暗潮
Dòng năng lượng tối tăm dùng để thôn tính và tước đoạt quy tắc của đối thủ.
幽界空间
Không gian tối tăm thứ nguyên được Trương Dịch sử dụng để cất giữ và tiêu hủy năng lượng.
幽界葬灭
Chiêu thức tung ra dòng chảy năng lượng phản vật chất từ U Giới dưới hình dạng một cơn sóng lớn càn quét toàn bộ không gian, không để lại đường lui cho mục tiêu.
幽闭牢笼
Kỹ năng đặc biệt của Võng Lượng khi sử dụng khoang miệng làm không gian giam giữ. Bên trong lớp xương cốt cứng cáp này, người sử dụng tạo ra áp lực co bóp cực lớn tương đương với máy nghiền thịt, khiến cơ thể mục tiêu bị vặn xoắn và nghiền nát.
广寒仙子
Danh hiệu chính thức của Lệnh Hồ Phi Tuyết trong hệ thống dị nhân của đại khu.
庄周梦蝶
Một điển tích được nhắc đến để mô tả trạng thái mơ hồ, không phân biệt được đâu là thực tại và đâu là mộng cảnh.
庖丁解牛
Một ẩn dụ về kỹ thuật chiến đấu đạt đến mức nghệ thuật, sử dụng sự thấu hiểu cấu trúc vật chất để chia tách đối phương một cách nhẹ nhàng nhất.
建立秩序
Các biện pháp khôi phục quy tắc và cải thiện điều kiện sống sau khi các vấn đề sinh tồn cơ bản đã được giải quyết tại các căn cứ.
建造冰屋
Kỹ thuật sử dụng băng tuyết để kiến tạo những kiến trúc cư trú kiên cố, có khả năng giữ ấm và kháng phong cực tốt.
开发异能
Năng lực đặc biệt của Đại Pháp Lệnh, tuyên bố có thể giúp các dị nhân nâng cao giới hạn và cường độ sức mạnh của bản thân.
开发潜力
Phương pháp huấn luyện và sử dụng dược phẩm đặc biệt để giúp dị nhân vượt qua các nút thắt cổ chai trong quá trình tiến hóa năng lực.
开锁技术
Kỹ năng chuyên môn của Lục Đào, cho phép vô hiệu hóa các cơ chế bảo mật vật lý của cửa phòng để đột nhập trái phép.
异人傀儡
Những xác chết dị nhân được Tứ Thập Vật Trường Ngộ luyện chế thành xác sống, vẫn giữ được năng lực dị năng và sự sống của tế bào nhưng bị điều khiển hoàn toàn bởi một trí não duy nhất.
异人共噬
Năng lực thiên phú hiếm có cho phép người sử dụng nuốt chửng năng lượng bản nguyên của dị nhân khác để nâng cao giới hạn thực lực của bản thân.
异人兵团
Kế hoạch xây dựng một lực lượng vũ trang gồm các dị nhân do Trương Dịch trực tiếp đào tạo và trang bị tại Thiên Hải nhằm đối phó với những hiểm họa từ thế giới ngầm.
异人军团
Lực lượng vũ trang quy mô lớn gồm các dị nhân nhân tạo được sản xuất hàng loạt, đóng vai trò công cụ chiến tranh cho các đại khu.
异人力量
Năng lực thể chất phi thường của Cao Thiên Võ, cho phép anh thực hiện các công việc nặng nhọc như đào bới các lớp tuyết dày hàng chục mét để tìm kiếm vật tư bị vùi lấp.
异人本源
Nguồn năng lượng tinh hoa từ các dị nhân cấp cao dùng để thăng tiến thực lực cho các dị nhân khác.
异人行刑
Quy trình xử tử các dị nhân phạm tội bằng cách sử dụng các loại đạn chuyên dụng như Khởi Nguyên Đạn và đạn xuyên giáp cỡ lớn để phá vỡ khả năng phòng ngự của hệ Cường hóa.
异人部队
Lực lượng quân sự chuyên biệt bao gồm các cá nhân có năng lực siêu nhiên được Trương Dịch dự định thành lập.
异兽形态
Trạng thái bộc phát toàn bộ sức mạnh của Hàn Sơn Tá, khiến hắn biến thành một con quạ đen khổng lồ mang theo khí tức không tường bôi bác.
异兽本源
Nguồn năng lượng tinh túy có được sau khi tiêu diệt sinh vật biến dị cấp cao, là loại dược phẩm quan trọng nhất giúp cường giả cấp Epsilon thăng tiến thực lực.
异化电鳗
Năng lực đặc thù của Sơn Sai cho phép phóng điện và di chuyển trong các lớp vật chất lạnh giá.
异能加成
Phương thức truyền dẫn năng lượng siêu nhiên vào vũ khí (như súng trường) nhằm gia tăng uy lực công phá vượt xa giới hạn vật lý thông thường.
异能大雨
Cơn mưa tầm tã mang theo năng lượng dị năng đặc thù, nếu để nước mưa chạm trực tiếp vào da thịt sẽ khiến con người gặp phải tai ương hoặc bị ăn mòn bởi sức mạnh quỷ quái.
异能指数
Hệ thống đánh giá tổng hợp giá trị thực dụng và sức mạnh của dị năng do đại khu quy định. Chỉ số này gần tương đương với lực chiến đối với các dị nhân hệ chiến đấu.
异能料理
Món ăn đặc biệt do Dương chế biến giúp dị nhân hồi phục trạng thái.
异能本源
Năng lượng cốt lõi của dị nhân cấp cao, dùng để hấp thu và thăng tiến thực lực.
异能毒素
Một dạng năng lượng mang tính ăn mòn cực cao ẩn trong hỏa diễm của Phượng Hoàng Viện Nhân, có khả năng xâm nhập và làm tê liệt không gian dị năng của đối thủ từ bên trong.
异能炮弹
Chiêu thức tấn công tầm xa của Hắc Trạch Minh Ngã Bộ, sử dụng thủ pháo đen để bắn ra năng lượng có sức công phá lớn.
异能盔甲
Lớp bảo vệ bằng năng lượng do Tông Nhạc thi triển để bao bọc và gia tăng khả năng phòng ngự cho các thành viên trong đội khi tiến vào vùng nguy hiểm.
异能研究
Hệ thống kiến thức và công nghệ chuyên sâu về cơ chế biến dị, cách khai phá tiềm năng và nâng cao sức mạnh cho dị nhân sau hơn 50 năm phát triển của tập đoàn Đặng Thị.
异能空间
Năng lực không gian đặc thù của Trương Dịch, có thể dùng để ẩn nấp hoặc bảo vệ vật chất khỏi sự xâm nhập từ bên ngoài.
异能级别
Hệ thống phân cấp thực lực, trong đó năng lực của Từ Xuân Lôi được đánh giá là rất cao, chỉ đứng sau năng lực không gian của Trương Dịch.
异能觉醒
Dị năng mới thức tỉnh của Dương Hân Hân, biểu hiện qua hình ảnh thực thể thiên sứ có sáu cánh lông vũ trắng tinh khôi cầm cung tên thánh thiện.
异能障壁
Lớp màng bảo vệ vô hình được tạo ra từ sức mạnh siêu nhiên, có khả năng hấp thụ mọi đòn tấn công vật lý và dị năng mà không bị biến dạng.
异能风暴
Một luồng bão sấm sét và năng lượng cực mạnh bộc phát từ thực thể tinh linh khổng lồ, có khả năng thổi bay độc chướng trong phạm vi hàng trăm mét.
异能食物
式神召唤
Thuật pháp của Thần Cung Tự sử dụng các hình nhân giấy kết hợp khói sương để gọi ra những thực thể năng lượng chiến đấu.
引动雷电
Khả năng của Boone không phải là tạo ra điện mà là mượn lực từ lôi điện của đại tự nhiên để tấn công với uy lực và tần suất cực cao.
引动雷霆
Năng lực của Giáp Bạc giúp hắn triệu hồi và điều khiển những luồng điện thuần túy từ các đám mây tích điện trên cao để tấn công mục tiêu.
引诱敌人
Chiến thuật được phân công cho các dị nhân ngoại thành nhằm làm mồi nhử và kéo dài thời gian cho đội ngũ chính quy.
弦解星网
Kỹ năng không gian diện rộng của Trương Dịch, tạo ra hàng nghìn vết nứt không gian sắc bén như lưới trời để chia cắt vạn vật.
弱水琉璃
Năng lực bị động của Nhược Thủy Lưu Ly Long Thần. Bề mặt cơ thể tỏa ra một loại năng lượng làm không gian xung quanh, khiến các đòn công kích vật lý khi tiếp xúc sẽ bị trượt sang hướng khác như chém vào lớp mỡ trơn trượt.
弱肉强食
Quy luật sinh tồn khắc nghiệt trong thời đại mạt thế, nơi kẻ mạnh có quyền định đoạt số phận của kẻ yếu.
弹幕时间
Trạng thái Trương Dịch liên tục xả đạn Thánh ngân về phía đối phương để áp chế và đánh lạc hướng trước khi tung ra đòn kết liễu bằng không gian.
强化体魄
Loại dị năng nền tảng của các chiến binh ACE giúp gia tăng độ bền nhục thân đến mức kinh người, có thể trực tiếp kháng lại sóng xung kích và nhiệt độ cao từ các vụ nổ lớn.
录像取证
Hành động sử dụng thiết bị trên chiến y để ghi lại toàn bộ chỉ thị của cấp trên, nhằm mục đích bảo vệ bản thân và tránh bị quy trách nhiệm sau này.
彩虹泡泡
Kỹ thuật của tiểu đội Tường Vi giúp bao phủ toàn bộ tàu chiến trong một lớp màng đặc biệt để lặn xuống đáy biển và ẩn nấp khỏi sự truy quét của đối phương.
影子化身
Năng lực của Tinh Vệ cho phép cô biến thân thành cái bóng và hoàn toàn ẩn mình dưới mặt đất để thực hiện tập kích.
影子操纵
Năng lực đặc thù của Mộc Nhan, cho phép biến bóng thành dạng lỏng như thủy ngân để thâm nhập qua các khe hở và di chuyển bí mật dưới lòng đất.
影子空间
Dị năng của Tinh Vệ cho phép lưu trữ vật thể và sinh vật sống bên trong bóng của vật chủ, với thời gian lưu chuyển tương đồng thế giới thực.
影子能力
Khả năng dựa dẫm và ẩn nấp của các thành viên Dạ Nha trên cơ thể người khác để thực hiện nhiệm vụ giám sát bí mật.
影子隐藏
Năng lực của Tinh Vệ cho phép cô hoàn toàn ẩn mình bên trong bóng của người khác mà không bị phát hiện.
影落荆棘
Kỹ thuật kéo dài bóng tối rồi từ đó mọc lên hàng trăm mũi gai nhọn đen kịt để đâm xuyên mục tiêu.
彻底清洗
Chiến thuật càn quét toàn bộ hòn đảo, tiêu diệt không để lại bất kỳ mầm mống đe dọa nào từ quân hải tặc.
征服之剑
Thanh thánh kiếm chiến đấu của Lancelot, dùng để dẫn dắt và giải phóng năng lượng hỏa diễm địa ngục.
待机状态
Chế độ tiết kiệm năng lượng của thiết bị cơ khí, giúp ẩn nấp và duy trì sự tồn tại trong thời gian dài chờ lệnh kích hoạt.
律者之箭
Vũ khí và năng lực tấn công của Dương Hân Hân, có khả năng cưỡng chế kiểm soát đối phương thông qua quy tắc.
御下之力
Kỹ năng cần thiết của một đội trưởng để khống chế và điều hành các thành viên dưới quyền, bên cạnh thực lực cá nhân.
微型导弹
Loại tên lửa cỡ nhỏ tích hợp hỏa lực mạnh do Bạch Hổ sử dụng để tập kích tầm xa.
微型飞弹
Vũ khí công nghệ mới do Lục Khả Nhiên chế tạo, kích thước nhỏ nhưng uy lực tương đương tên lửa hành trình Tomahawk, có thể phá hủy cả một con phố.
微型鱼雷
Vũ khí thủy chiến được lắp đặt trên cánh tay chiến y, mỗi bên có 10 quả, khi kết hợp với dị năng không gian có thể tạo ra sức phá hoại tương đương ngư lôi tốc độ cao loại thường.
德尔塔级
Thứ hạng phân loại thực lực của dị nhân, dùng để chỉ những người có sức mạnh vượt trội trong các tổ chức ngoại thành.
心之障壁
Lớp phòng ngự tinh thần kiên cố.
心惊肉跳
Trạng thái tâm lý kinh hoàng và run sợ của những người chứng kiến sức mạnh hủy diệt từ những đòn va chạm trực diện của các dị nhân hệ Cường hóa.
心理博弈
Nghệ thuật đấu trí dựa trên việc thấu hiểu nỗi sợ hãi và dục vọng của con người, dùng hy vọng hão huyền để đẩy mục tiêu vào tuyệt vọng.
心神领域
Năng lực trinh sát không gian mới lĩnh hội của Trương Dịch. Thông qua việc cảm nhận các dao động khí lưu và không gian trong phạm vi 3000 mét, anh có thể định vị chính xác mọi vật thể di động mà không cần dùng mắt nhìn.
必定命中
Năng lực thuộc quy luật nhân quả của Edward, khi khóa định mục tiêu và bóp cò thì đạn nhất định sẽ trúng đích.
念力场域
Lĩnh vực tạo ra bởi sức mạnh oán niệm, khiến pháp tắc vật lý vô hiệu và tấn công tinh thần đối thủ.
念力屏障
Lớp màn bảo vệ vô hình được tạo ra từ sức mạnh ý chí của Thống Lĩnh Đen Trắng, có khả năng chặn đứng mọi đòn tấn công năng lượng.
念力巨掌
Bàn tay khổng lồ được ngưng tụ từ niệm lực vô hình, dùng để tóm chặt và bóp nát xương cốt của những sinh vật to lớn.
念力锁链
Các sợi xích tạo thành từ năng lượng tinh thần dùng để trói buộc và phong tỏa sức mạnh của đối phương.
念咒锁链
Tuyệt kỹ của Tàng Bố, phóng ra hàng vạn sợi xích vàng từ tay áo để phong tỏa không gian và trói buộc cơ thể đối phương.
念念不忘
Năng lực cường đại cho phép can thiệp vào quá khứ và định luật nhân quả, tuy nhiên tiêu tốn rất nhiều tinh lực và gây áp lực lớn cho người sử dụng.
念气离体
Cảnh giới tối cao của Khí Tông, cho phép người sử dụng phóng thích luồng khí năng ra khỏi cơ thể để tấn công mục tiêu từ xa mà không cần tiếp xúc vật lý.
念气缠绕
Năng lực võ đạo đỉnh cao của Lương Duyệt, sử dụng niệm lực để dẫn dắt các luồng khí xanh lam bao quanh vũ khí, mang lại vẻ thanh thoát nhưng ẩn chứa uy lực kết liễu kinh hồn.
怒目金刚
Mật danh năng lực hệ Cường hóa của Quỳnh Đạt, biến người sử dụng thành một hộ pháp khổng lồ với cơ thể mang thuộc tính kim loại đen cứng cáp cùng vẻ ngoài hung tợn.
思想觉悟
Một thuật ngữ dùng trong tuyên truyền chính trị tại đại khu để ca ngợi phẩm chất và lòng trung thành của Trương Dịch đối với nhân dân.
思想钢印
Kỹ thuật cấy ghép và định hình tư tưởng kiên cố vào tâm trí người khác để đảm bảo sự trung thành tuyệt đối.
恒温烧烤
Phương thức tấn công tàn nhẫn bằng lửa và khói độc do Trương Dịch sử dụng để tiêu diệt các thế lực chống đối trong những tòa nhà chung cư.
恒温系统
Tính năng tích hợp bên trong bộ tác chiến phục, bao gồm các module phát nhiệt và pin dự phòng để duy trì thân nhiệt cho chiến sĩ trong điều kiện cực hàn.
恶魔赌场
Năng lực lĩnh vực hệ Quy tắc tối cao, cưỡng ép kéo mục tiêu vào một không gian độc lập. Tại đây, mọi hành vi tấn công bằng vũ lực hoặc dị năng đều bị cấm đoán tuyệt đối, mọi tranh chấp chỉ có thể giải quyết thông qua đánh bạc, thậm chí có thể dùng sinh mạng làm tiền cược.
悠扬乐曲
Kỹ thuật sử dụng âm thanh từ cây sáo dọc của Thanh Oa để tạo ra các luồng sóng âm xuyên thấu lòng đất và băng tuyết, lôi cuốn bầy gián lộ diện.
情绪力量
Một dạng năng lượng phức tạp chứa đựng bên trong Tế Lễ Chi Linh, có khả năng tác động trực tiếp vào ký ức và tâm trí của người hấp thụ, tạo ra những ảo giác và trải nghiệm tinh thần cực độ.
惊愕之瞳
Năng lực của Lang Đỗ, có thể khiến mục tiêu bị cưỡng chế định thân và tĩnh lặng cả tư duy lẫn thể xác trong vòng một giây.
惊魂主宰
Năng lực đặc dị của Kinh Mộng, cho phép kéo mục tiêu vào giấc mơ và kiểm soát mọi vật thể trong đó, khiến đối thủ khó lòng thoát ra trừ khi sở hữu tinh thần lực hoặc dị năng vượt trội.
惩戒之箭
Mũi tên màu xanh của dị năng Dục Thiên Sứ, chủ về sát thương vật lý nhưng uy lực không quá mạnh.
意念表达
Phương thức giao tiếp thông qua thần thức hoặc sóng não của các thực thể cổ đại dưới lòng đất, không cần sử dụng ngôn ngữ âm thanh.
意识觉醒
Quá trình một người bộc phát năng lực siêu nhiên từ tiềm năng ẩn giấu.
感应相通
Một trạng thái liên kết tinh thần đặc biệt giữa cặp đôi song sinh, cho phép họ nắm bắt hành động và bảo vệ lẫn nhau thông qua rung động không khí và tiếng vang mà không cần dùng mắt nhìn.
感知体温
Một ứng dụng tinh vi phát triển từ năng lực hệ băng giá, cho phép di nhân nhận biết chính xác sự chênh lệch nhiệt độ của các mục tiêu xung quanh để phát hiện những dấu hiệu bất thường về sinh học.
憎恶之箭
Loại mũi tên tinh thần khiến mục tiêu trúng chiêu nảy sinh lòng hận thù cực độ và bất chấp tất cả để giết chết đối tượng được chỉ định.
戏谑打量
Khả năng biểu lộ cảm xúc thông qua ánh mắt của quái vật, tạo ra áp lực tinh thần cực lớn khiến đối phương tê liệt ý chí phản kháng.
我即天意
Dị năng hạch tâm của Lý Trường Cung thuộc hệ Đặc chất và Không gian. Năng lực này mang lại cho hắn khả năng phản xạ và sức mạnh tuyệt đối, cho phép hắn nắm bắt quỹ đạo và hóa giải các đòn công kích không gian mà không cần dựa thuần túy vào cường hóa nhục thân.
我的世界
Kỹ năng được Dương Hân Hân đặt tên ngẫu nhiên, có khả năng biến đổi và tái cấu trúc toàn bộ vật chất trong khu vực thành các khối vuông giống như trò chơi, tạo ra một mê cung khổng lồ để ẩn nấp và cô lập kẻ địch.
战争之王
Danh hiệu mà Tần Khải Công dành cho Trương Dịch nhằm chỉ khả năng thao túng và vận hành hàng vạn vũ khí nóng cùng lúc trên chiến trường mà không cần hậu cần.
战斗形态
Hình thái bộc phát sức mạnh và kích thước của các chiến sủng biến dị.
战斗训练
Hệ thống rèn luyện kỹ năng thực chiến dành cho các dị nhân cấp cao tại đại khu nhằm tối ưu hóa năng lực bản thân.
战术手势
Hệ thống ám hiệu bằng tay riêng biệt của lực lượng đặc chiến, dùng để nhận diện đồng đội và phân biệt với kẻ thù cải trang.
战术目镜
Trang bị công nghệ của tập đoàn Đặng Thị, cho phép quan sát trong đêm và chống lại các hiệu ứng lóa sáng từ bom ánh sáng.
战略意义
Sát hạch về tầm ảnh hưởng của một dị năng đối với cục diện đại khu hoặc quốc gia, thường chỉ dành cho các năng lực cấp cao nhất.
战车冲击
Đội hình gồm hàng chục xe bọc thép trang bị vũ khí hạng nặng và chở theo binh đoàn dị nhân, chuyên dùng để càn quét và dập tắt các cuộc bạo động quy mô lớn.
战车攻击
Chiến thuật tận dụng hình thể to lớn và lớp mỡ dày để lao vào tông húc đối thủ với xung lực mạnh mẽ như một chiếc xe bọc thép.
手弩射击
Kỹ thuật sử dụng loại nỏ săn chuyên dụng với mũi tên dài 20cm, có khả năng xuyên thấu nhục thân của dã thú nặng hàng trăm cân từ khoảng cách 15 mét với độ chính xác tuyệt đối.
手雷陷阱
Loại bẫy sát thương cao sử dụng lựu đạn được Trương Dịch bố trí xung quanh.
打小报告
Hành vi tố cáo ngầm nhằm tranh thủ lòng tin và đặc quyền từ cấp trên, một thói quen xấu của những kẻ thực dụng trong mạt thế.
打断施法
Chiến thuật tấn công liên tục vào thời điểm đối phương đang tích tụ năng lượng hoặc chuẩn bị ra đòn để cưỡng ép phá hủy quỹ đạo hành động của đối thủ.
扩音系统
Tính năng tích hợp trong chiến y tác chiến đời mới, giúp Trương Dịch truyền bá lời nhạo báng vang vọng khắp vùng bình nguyên để đập tan ý chí của đối thủ.
扬长避短
Chiến thuật chiến đấu tập trung vào việc phát huy tối đa ưu thế của bản thân và né tránh những điểm yếu so với đối thủ, đặc biệt hữu dụng khi người nữ phải đối đầu với sức mạnh thể chất của nam giới.
扭曲光线
Một loại năng lực áp chế không gian của thiếu niên tóc bạc, chỉ bằng một ánh mắt có thể khiến thế giới xung quanh biến đổi, tạo ra các ảo ảnh quang ảnh khiến đối phương không thể xác định được phương hướng và khoảng cách thật sự.
扭曲空间
Tuyệt kỹ của gã khổng lồ giáp bạc, chỉ bằng một cái búng tay có thể khiến không gian xung quanh mục tiêu bị xoáy vặn hoàn toàn để giam cầm hoặc di chuyển đối phương.
扭曲轨道
Năng lực đặc thù của Tạp Nạp Hưu trên phương diện không gian. Năng lực này cho phép hắn bẻ cong mọi quỹ đạo tấn công nhắm vào cơ thể, khiến đòn đánh của đối phương không bao giờ trúng đích bất kể uy lực mạnh đến đâu.
抑制异能
Đặc tính của các loại vật liệu kiến trúc cổ xưa tại Nạp Thập Quốc, có khả năng ngăn cản việc xuyên thấu không gian và tạo ra cảm giác khó chịu cực độ cho dị nhân khi tiếp xúc.
投掷枪剑
Kỹ thuật ném vũ khí khổng lồ của Tạp Nạp Hưu với sức mạnh nghìn cân, đạt tốc độ vượt tường âm thanh và có khả năng khóa định mục tiêu như tên lửa tầm nhiệt.
抛竿技法
Kỹ thuật chuyên môn trong việc quăng dây câu ra xa mặt biển để tăng hiệu quả đánh bắt.
护体佛光
Lớp bảo vệ năng lượng thần thánh tỏa ra từ cơ thể Dã Na Đài, có tính xâm thực và cắt xẻ cao, khiến môi trường xung quanh và ngay cả các loại kim loại cứng nhất cũng bị phân tách khi tiếp xúc.
护体圣光
Bản chất lớp phòng ngự năng lượng của lạt ma phái Mật tông, vô cùng kiên cố và khó bị phá vỡ bởi các đòn tấn công thông thường.
护体金光
Lớp hào quang vàng rực rỡ bao phủ toàn thân Dã Na Đài, có khả năng triệt tiêu phần lớn lực sát thương từ các đòn chém dị năng và bảo vệ người sử dụng trước những đòn tấn công vật lý nặng nề.
披星戴月
Biểu hiện bằng nghi lễ khấu trường đầu dọc theo núi tuyết, là hình thức cầu phúc và rèn luyện ý chí cao cấp nhất của tín đồ Mật tông vùng Tuyết Vực.
拒绝之力
Năng lực phòng thủ giúp chống lại các đòn tấn công có hướng.
拔苗助长
Thuật ngữ chỉ phương thức cưỡng ép thăng tiến thực lực bằng dược phẩm và công nghệ, có thể gây tổn hại đến tiềm năng của những người không có ý chí sắt đá.
招雷引电
Kỹ thuật triệu hồi lôi đình từ các đám mây tích vũ, tạo ra các cầu hỏa táng điện khổng lồ truy kích mục tiêu với tốc độ cực nhanh.
拟态人形
Năng lực của Trần Hiếu Chính cho phép hắn biến đổi hình dạng để đánh lừa cảm quan của kẻ địch.
捕食恢复
Năng lực đặc thù của hệ Thú nhân, cho phép Nê Lộ Đặc ăn các sinh vật biển để tái tạo thể lực và dị năng lượng.
掌中神国
Năng lực vô cùng quỷ dị của giáo hoàng George Wiggins, khiến mục tiêu phân giải và tiêu tan như bụi trần trong tầm tay.
掠夺力量
Một bản năng sinh học tối thượng hỗ trợ việc thăng tiến thực lực bằng cách hấp thụ trực tiếp năng lượng bản nguyên từ cơ thể của một dị nhân khác thông qua tiếp xúc vật lý.
掠杀章鱼
Năng lực hệ Thú nhân của Nạp Lỗ Gia, cho phép mọc ra các xúc tu bạch tuộc khổng lồ từ cánh tay, có sức mạnh và độ dẻo dai cực lớn, dùng để phòng ngự hoặc quấn chặt mục tiêu.
探听情报
Kỹ thuật giao tiếp khéo léo, sử dụng các câu hỏi gợi mở và nhạy cảm trong lúc trò chuyện để thu thập thông tin về lực lượng cùng các kế hoạch chiến lược của đối phương.
控制冰雪
Năng lực của Từ Xuân Lôi cho phép thao túng tuyết và băng giá trong môi trường cực hạn, bao gồm việc tạo ra các vết nứt lớn trên mặt sông đóng băng để ngăn chặn phương tiện di chuyển.
控制原水
Khả năng của Cardiles dùng để điều khiển nước biển nguyên chất thực hiện các đòn công kích dồn dập.
控制野狼
Năng lực đặc thù của quân phản kháng cho phép điều khiển hàng trăm con sói rừng vùng cao nguyên để phục vụ cho các cuộc tập kích và xé xác quân địch trên chiến trường.
控场降温
Một ứng dụng của năng lực Xuy Tuyết, dùng để giảm nhiệt độ môi trường xung quanh nhằm hạn chế sự linh hoạt của bầy trùng.
控水能力
Khả năng thao túng nước biển và băng vụn để tạo thành các đóa sóng nâng đỡ cơ thể, giúp di chuyển thanh thoát trên mặt biển.
推演能力
Khả năng tính toán và mô phỏng các biến số chiến đấu trong tương lai của Cao Trường Không để tìm ra sơ hở của đối thủ.
推进装置
Trang bị công nghệ tích hợp trên chiến y đội trưởng của tập đoàn Đặng Thị, phun lửa xanh để đưa người sử dụng bay lên không trung như tên lửa.
提供物资
Năng lực không gian của Trương Dịch cho phép ta mang theo và giải phóng một lượng lớn nhu yếu phẩm từ hư không, dùng làm quân bài mặc cả để thu phục lòng tin của quân phản kháng.
提升器量
Phương pháp mở rộng giới hạn chứa đựng năng lượng của cơ thể dị nhân, giúp vượt qua nút thắt cổ chai để tiến hóa lên cấp độ cao hơn.
提升路线
Phương pháp hệ thống hóa việc nâng cao sức mạnh dị nhân vốn đang là mục tiêu nghiên cứu của các đại thế lực.
搜寻能力
Khả năng quét sóng âm trong phạm vi bán kính năm cây số để định vị chính xác vị trí của các sinh vật lạ, đặc biệt hiệu quả với các mục tiêu ẩn nấp dưới lòng đất.
摆脱引力
Trạng thái bay lơ lửng trên không trung nhờ việc sử dụng năng lực không gian cường đại để triệt tiêu trọng lực.
摒心静气
Kỹ thuật thượng thừa của cao thủ võ thuật giúp hoàn toàn thu liễm hơi thở và sự hiện diện của bản thân, khiến kẻ địch khó lòng phát giác khi ở gần.
摩柯揭谛
Một trong năm hình thái thuộc dị năng Ngũ Phương Yết Đế của Cao Thiên Võ, tập trung vào sức mạnh bộc phát đỉnh cao.
撩拨人心
Kỹ năng phong tình, hiểu thấu tâm lý và có khả năng quyến rũ, dẫn dắt cảm xúc của nam giới, đặc biệt là giới trẻ.
操控冰雪
Năng lực đặc thù cho phép người sử dụng điều khiển hơi lạnh để ngưng kết tuyết thành vật liệu xây dựng vững chắc hoặc dùng làm vũ khí tấn công diện rộng.
操控尸潮
Năng lực đặc thù cho phép người sở hữu điều khiển hành động của hàng vạn xác sống, tạo thành một quân đoàn hủy diệt.
操控尸群
Khả năng đặc biệt của Thi Vương cho phép điều khiển hành động của hàng vạn tang thi và bầy chuột biến dị đi kèm một cách có tổ chức.
操纵人心
Năng lực chi phối cảm xúc và suy nghĩ của đối phương, khiến mục tiêu bị cảm xúc điều khiển và đánh mất lý trí.
操纵冰雪
Năng lực dị năng cho phép người sử dụng điều khiển hơi ẩm và tuyết trong không khí để tạo ra các hiện tượng thời tiết cực đoan theo ý muốn.
收刀回鞘
Động tác thu kiếm vào bao đặc trưng của kiếm đạo, thể hiện sự kết thúc tinh vi của một đòn chém cực nhanh.
收割生命
Trạng thái bắn tỉa tàn nhẫn và chính xác của Trương Dịch, biến hắn thành một tử thần trên tầng cao, không ngừng tiêu diệt những kẻ địch định thâm nhập.
收纳空间
Một ứng dụng thần cấp của năng lực không gian, cho phép Trương Dịch lưu trữ không chỉ vật phẩm mà cả các sinh vật sống vào bên trong, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hậu cần và tác chiến quân sự.
改善身体
Một cấp độ thấp hơn của thí nghiệm gen, giúp nâng cao một phần thực lực và thể chất mà không cần tiêu tốn nguồn lực khổng lồ như cuộc cải tạo toàn diện.
改造实验
Quy trình can thiệp sinh học và gen của tập đoàn Đặng Thị nhằm cưỡng ép nâng cao thực lực của dị nhân lên mức tối đa.
改造电路
Hệ thống điện năng trong nhà an toàn đã được nâng cấp, kết nối với nguồn điện dự phòng và máy phát điện không tiếng ồn để đảm bảo duy trì sinh hoạt.
改造肉体
Quá trình sử dụng hóa chất và công nghệ sinh học để thay đổi cấu trúc cơ thể, nâng cao sức mạnh vật lý nhưng gây ra đau đớn tột cùng.
攻击指数
Thông số đánh giá khả năng gây sát thương của dị năng.
政教合一
Mô hình quản lý của Tây Nam Đại Khu, nơi quyền lực chính trị và tôn giáo hòa làm một, do các gia tộc thổ ti và lãnh đạo chùa chiền chi phối.
散布瘟疫
Dị năng hạch tâm của Her-sys-ter. Hắn đóng vai trò là nguồn phát tán mầm bệnh và độc tố cực mạnh, có thể thâm nhập và ăn mòn cơ thể mục tiêu xuyên qua các bộ chiến y kém chất lượng.
数据传输
Phương thức Huyền Vũ sử dụng để thu nhận cảm giác từ thế giới bên ngoài (ăn uống, cảm xúc) mà không cần thông qua các hoạt động sinh lý của cơ thể vật chất.
数据恢复
Kỹ thuật nghiệp vụ mà Từ béo lo sợ quân đội Tây Sơn sẽ sử dụng để truy tìm vết tích trò chuyện giữa hắn và Trương Dịch trên điện thoại.
文化保存
Một khái niệm được các kỵ sĩ Britannia sử dụng để chỉ việc thu thập và lưu giữ các tài liệu lịch sử, dù thực chất thường đi kèm với việc chiếm đoạt tài nguyên từ các nền văn minh khác.
文献破译
Kỹ năng chuyên môn của Dương Hân Hân, sử dụng năng lực tư duy logic và công nghệ để giải mã các loại văn bản cổ, từ sử thi Cách Tát Nhĩ Vương đến các tài liệu của tộc Ba Mắt.
斗兽场域
Lĩnh vực chiến đấu hình thành do kiếm nhận hóa thành, được tạo ra để giam giữ và chiếm ưu thế trong các cuộc đối đầu không gian.
斩杀尸王
Một chiến dịch quân sự nhắm thẳng vào thực thể điều khiển xác sống nhằm làm tê liệt hệ thống chỉ huy của bầy đàn, giúp việc dọn dẹp tang thi trở nên dễ dàng hơn.
斩首行动
Chiến thuật tập trung hỏa lực hoặc cao thủ để tiêu diệt trực tiếp thủ lĩnh đối phương nhằm làm tan rã đội ngũ kẻ địch.
断罪之弓
Cung tên mà Dương Hân Hân sử dụng để thi triển năng lực hệ quy tắc.
断罪长弓
Vũ khí của Đọa Thiên Khôi Lỗi, có thể bắn ra các mũi tên mang năng lực quy tắc.
断肢重生
Khả năng y tế siêu việt của các dị nhân hỗ trợ, cho phép hồi phục hoàn toàn các bộ phận cơ thể đã bị mất hoặc tàn phế trong thời gian ngắn.
新的皮肤
Một loại trang bị hoặc năng lực đặc biệt của Lê Nguyệt chuẩn bị cho Lục Hoàng, giúp hắn tái tạo lại ngoại hình con người sau khi cơ thể thật bị hủy hoại.
方天画戟
Loại binh khí hạng nặng mang đặc trưng của các mãnh tướng Hoa Quốc cổ đại, đòi hỏi sức mạnh và kỹ thuật cực cao để áp đảo đối thủ.
无尽剑域
Năng lực lĩnh vực của Minh Hải Tổng Tư. Hắn tạo ra một vùng không gian tràn ngập đao kiếm cắm trên mặt đất, biến toàn bộ chiến trường thành kho vũ khí có thể điều khiển tùy ý.
无形墙壁
Năng lực phòng ngự tối thượng của Táng Chủ, tạo ra một bức tường không thể nhìn thấy bằng mắt thường để ngăn chặn và triệt tiêu hoàn toàn các đòn tấn công năng lượng.
无形毒素
Mầm bệnh và khí độc cực nhỏ phát tán vào không khí khi thực thể độc thú bị phá hủy, khiến mục tiêu trúng độc thông qua đường hô hấp mà không hề hay biết.
无我境界
Cảnh giới mà người chiến đấu tan biến vào thiên địa, khiến kẻ địch có năng lực cảm tính không thể phát hiện ra con người mà chỉ thấy được vũ khí.
无我量度
Kỹ năng ngưng tụ ánh sáng từ quyền năng không thời gian để tạo ra hàng ngàn lớp không gian bích lũy kiên cố nhằm chống lại đòn tấn công.
无极往生
Đại sát trận kinh thế do Tinh Không Tộc lưu lại, sử dụng các trụ cổng Tori kết hợp dây thừng thần miếu để tạo ra lực trường thuần túy oán niệm, có khả năng áp chế và bóp méo mọi quy tắc không gian.
无相剑界
Kỹ năng kiếm mạc phòng thủ và phản kích của Linh, có khả năng làm tiêu tan mọi đòn tấn công và phong bạo xung quanh.
无相界域
Kỹ thuật gập không gian của Trương Dịch dùng để phòng thủ và di chuyển.
无神论者
Pháo cầm tay khoa học của Newton, chuyên phóng ra các đợt xung kích năng lượng thuần túy có uy lực hủy diệt cực lớn.
无量剑域
Lãnh vực của Minh Hải Tổng Tư, biến không gian xung quanh thành một cổ chiến trường hoang tàn dưới ánh trăng đỏ, nơi đầy rẫy gươm giáo và chỉ kết thúc khi một trong hai bên tử trận.
无量匣棺
Kỹ năng kết nối hàng loạt Thứ Nguyên Chi Môn lại với nhau để tạo thành một không gian phong tỏa hoàn toàn.
无量神国
Năng lực không gian cường đại của tân giáo hoàng·, có khả năng mở rộng không gian và biến đổi cấu trúc lãnh thổ Vatican.
无量雷击
Kỹ năng lôi đình của Vương Liệt, biến dòng điện thành dạng xung kích nano cực nhỏ như một chiếc dao mổ, trực tiếp tấn công vào cấp độ tế bào của kẻ địch để vô hiệu hóa khả năng tái sinh.
无量雷殛
Kỹ thuật công kích cường đại của Vương Liệt, tạo ra vô số luồng ngân sắc lôi quang ngưng tụ trên song đao và càn quét kẻ địch trên diện rộng.
无限剑域
Kỹ thuật triển khai một không gian kiếm khí rộng lớn hình thành đấu trường để vây sát kẻ địch.
无限迭代
Thuật toán chiến thuật giúp các đơn vị máy móc tự động phân tích và tiến hóa sau mỗi lần bị phá hủy.
无限迷宫
Năng lực hệ quy tắc của Mộc Na Hợp, tạo ra một mê cung khổng lồ với các quy tắc giam cầm và tiêu diệt đối thủ.
无限领域
Trạng thái hoặc đẳng cấp tối cao được ví là cấp Omega, nơi năng lực của dị nhân đạt đến ngưỡng thần linh, có thể thao túng vật chất ở quy mô vũ trụ.
日落黄沙
Khẩu súng lục bạc của Canelo, đại diện cho phong cách lãng mạn của cao bồi miền Tây.
时之分针
Kỹ năng gia tốc bản thân đến tốc độ ánh sáng để tạo ra trạng thái tĩnh lặng tương đối với toàn bộ vũ trụ trong khoảnh khắc.
时之神纹
Dấu ấn thần thánh trong mắt Trương Dịch, cho phép hắn quan sát và dự đoán các khả năng xảy ra trong tương lai gần, từ đó tính toán chiến thuật tối ưu nhất.
时之秒针
Năng lực của Trương Dịch, cho phép anh quan sát và lường trước các mối nguy hiểm tiềm tàng trong tương lai gần.
时光倒流
Khả năng nghịch chuyển thời gian của bản thân trở về quá khứ một phút trước đó để hồi phục mọi thương thế, chỉ có thể sử dụng một lần trong mỗi phút.
时光回响
Năng lực đặc biệt Trương Dịch có được sau khi hấp thụ bản nguyên của Trúc Nội Chân Do Mỹ. Nó cung cấp ý thức chiến đấu đỉnh cao, cho phép dự đoán các đòn tấn công nhắm vào bản thân và tìm ra điểm yếu của đối phương để hóa giải.
时空之力
Trạng thái năng lượng hỗn hợp đỉnh cao của Trương Dịch, kết hợp giữa vòng xoáy thời gian thuận chiều kim đồng hồ ở mắt trái và vòng xoáy không gian ngược chiều kim đồng hồ ở mắt phải, tạo thành nguồn sức mạnh có thể can thiệp sâu vào các quy luật thực tại.
时空交融
Trạng thái cấp cao nhất của Trương Dịch khi bắt đầu hòa quyện năng lượng thời gian từ mắt trái và không gian từ mắt phải sau khi giác ngộ lý luận Tâm Học.
时空双系
Sự kết hợp thần kỳ giữa hai loại năng lực tối cao là Thời gian và Không gian trên cùng một cá thể dị nhân.
时空回响
Năng lực bị động ở mắt trái của Trương Dịch, cho phép hắn cảm nhận trước những đợt tấn công nguy hiểm sắp xảy ra thông qua dự báo bản năng.
时空异能
Năng lực dị năng điều khiển thời gian và không gian, mang lại sự khắc chế tuyệt đối đối với các dị nhân thuộc hệ vật lý thuần túy.
时空沼泽
Kỹ năng làm chậm và bóp méo không gian xung quanh, khiến các vật thể tiếp cận bị suy giảm tốc độ nghiêm trọng.
时间之力
Năng lực thần bí ẩn chứa trong mắt trái của Trương Dịch, được thăng tiến đáng kể sau khi anh đạt chỉ số dị năng 18.000 điểm.
时间倒流
Dị năng cấp quy tắc của Ba Bố Lỗ, cho phép hắn nghịch chuyển dòng thời gian lên chính cơ thể mình để xóa bỏ mọi vết thương, phục hồi khải giáp và đưa trạng thái năng lượng trở về mức đỉnh phong ngay lập tức.
时间加速
Năng lực tác động lên dòng thời gian của bản thân, giúp gia tăng tốc độ di chuyển và hành động lên mức cực hạn.
时间回溯
Cách gọi khác của kỹ năng quay ngược thời gian, là át chủ bài mạnh nhất của Ba Bố Lỗ dùng để bảo toàn mạng sống trong những tình huống nguy cấp nhất.
时间属性
Năng lực bí mật của Trương Dịch, chưa từng để lộ cho bất kỳ ai bên ngoài biết, là át chủ bài dùng để khắc chế các đối thủ mạnh.
时间序曲
Năng lực dị năng của Đế Thích Thiên, cho phép quan sát quỹ đạo tương lai xa xôi để tìm ra đối thủ thích hợp nhất.
时间异能
Năng lực đặc thù của Trương Dịch, cho phép anh nhận biết trước các dấu hiệu nguy hiểm để đưa ra cảnh báo chính xác cho bản thân và đồng đội.
时间秘术
Năng lực đặc thù của Đế Thích Thiên giúp suy diễn thời gian và dự kiến tương lai để phán đoán thực lực đối phương.
时间穿越
Một loại năng lực cấp cao giúp người sử dụng có thể quay ngược thời gian trở về quá khứ, hiện tại Trương Dịch vẫn đang nghi ngờ đây là bản chất thực sự của việc hắn được trọng sinh.
时间能力
Loại dị năng cấp quy tắc tối cao cho phép người sở hữu can thiệp vào dòng chảy thời gian của bản thân để dự đoán hoặc nghịch chuyển trạng thái.
时间逆流
Năng lực đảo ngược dòng thời gian để khôi phục trạng thái ban đầu của sự vật hoặc bản thân.
时间钟摆
Năng lực thao túng và nghịch chuyển thời gian của Trương Dịch.
时间静止
Năng lực dị năng cấp quy tắc vô cùng mạnh mẽ cho phép người sở hữu đóng băng hoàn toàn thời gian của mục tiêu trong phạm vi nhất định.
时间预言
Năng lực cho phép nhìn thấu tương lai thông qua việc thao túng dòng chảy thời gian.
易经洗髓
Quá trình năng lượng khổng lồ tràn vào cơ thể để cải tạo hoàn toàn hệ thống kinh mạch, khí huyết và xương cốt của dị nhân.
星云系统
Hệ thống giám sát và dẫn đường từ không gian của Hoa Quốc, được sử dụng để theo dõi các thực thể xâm nhập.
星河沐雨
Sát chiêu phòng ngự và trinh sát diện rộng của Ngô Địch. Hắn giải phóng hàng vạn Phù Du Pháo bao phủ toàn bộ không gian trong bán kính trăm mét, bao gồm cả dưới lòng đất, để ngăn chặn mọi đợt tập kích ẩn hình.
星空回廊
Siêu công trình được Tinh Không tộc xây dựng, đóng vai trò là gia tốc hạt và trạm trung chuyển không gian, đồng thời cũng là khu vực chứa đựng di sản của họ.
智能系统
Hệ thống điều khiển tích hợp trong nơi trú ẩn và phương tiện, cho phép Trương Dịch ra lệnh điều động trang bị bằng giọng nói.
暗影烬蚀
Dị năng của Cuồng Kiêu, có khả năng xóa bỏ chiều kích của vật chất, biến vạn vật thành bản vẽ phẳng hai chiều và vô hiệu hóa các đòn tấn công vật lý.
暗界彼方
Tuyệt kỹ biến không gian thành một hình lập phương màu đen tuyệt đối, bên trong không có ánh sáng, âm thanh hay vật chất, đóng băng mọi đòn tấn công của kẻ địch.
暗界逐流
Kỹ năng tấn công năng lượng cấp độ văn minh cổ đại, sử dụng dòng chảy năng lượng tối để bào mòn sự phòng ngự của mục tiêu cho đến khi sụp đổ hoàn toàn.
暴乱星火
Năng lực của Lộc Thiên Đại, cho phép tạo ra những luồng lửa bộc phát dữ dội. Khi kết hợp với thuốc nổ giấu trên người, chiêu thức này có thể tạo ra những vụ oanh tạc diện rộng gây sát thương vô cùng lớn cho mọi mục tiêu xung quanh.
暴力摧毁
Hành động sử dụng sức mạnh tuyệt đối để phá hủy các công trình vật chất, nhưng vô hiệu trước vật liệu Chướng Thạch của điện thờ.
暴力破门
Chiến thuật sử dụng sức mạnh thể chất hoặc hỏa lực tập trung để phá hủy các hệ thống khóa điện tử cường độ cao của đại khu.
暴雨侵蚀
Đòn tấn công diện rộng của Cardiles, giải phóng hàng vạn mũi tên nước từ Siêu Nguyên Thủy bao phủ toàn bộ bầu trời để oanh tạc mục tiêu.
最终兵器
Dự án quân sự tối mật của Giang Nam Đại Khu nhằm tạo ra một thực thể Epsilon nhân tạo có khả năng nuốt chửng bản nguyên và kỹ năng của các dị nhân khác để đạt tới thực lực tối cao.
月华吟唱
Giai điệu kỳ bí từ các tiểu tinh linh trắng, vừa là tiếng hát vừa mang tính chất nghi thức hiến tế hoặc triệu hồi thực thể thượng tầng.
有效输出
Thuật ngữ chỉ những đòn tấn công trúng đích và gây tổn hại thực sự cho đối thủ, trái ngược với những đòn đánh hoang phí của Quỳnh Đạt.
望远模式
Một tính năng của chiến y hoặc thiết bị hỗ trợ, cho phép quan sát chi tiết mục tiêu từ khoảng cách vài cây số.
望远能力
Một tính năng quan sát tầm xa của bộ giáp Tiềm Long, giúp Trương Dịch nhìn thấu màn sương và khoảng cách hàng ngàn mét để định vị kẻ thù trên tường thành.
木马植入
Năng lực mới phát triển của Dương Hân Hân, hoạt động giống như virus máy tính xâm nhập, cho phép can thiệp vào tư duy của người trúng tên để ảnh hưởng và thay đổi ký ức của họ.
末世方案
Hệ thống các kế hoạch chuẩn bị của Trương Dịch bao gồm việc tích trữ lương thực, lắp đặt thiết bị sưởi thủ công và cải tạo căn hộ thành pháo đài thép để sinh tồn và phục thù.
本源之力
Tinh hoa sức mạnh cốt lõi của sinh vật biến dị hoặc dị nhân, là thứ mà Trương Dịch nhắm tới để hấp thụ và thăng tiến thực lực.
本源再生
Năng lượng cốt lõi giúp Phượng Hoàng Viện Nhân có thể hồi sinh từ một giọt máu, yêu cầu phải tiêu diệt hàng vạn lần mới có thể cạn kiệt.
本源分割
Quá trình sử dụng thiết bị kỹ thuật để chia nhỏ khối năng lượng cốt lõi của dị nhân cấp Epsilon thành các phần bằng nhau dựa trên phản ứng năng lượng.
本源转化
Quá trình Trương Dịch hấp thụ năng lượng cốt lõi từ Tang Hồn để biến thành sức mạnh của chính mình và làm quen với các kỹ năng mới.
机密任务
Chiến dịch quân sự bí mật tầm xa mà Trương Dịch được giao phó, không thể tiết lộ chi tiết cho người ngoài.
机械傀儡
Sinh vật nhân tạo bằng kim loại sử dụng kỹ thuật cơ khí cổ điển để liên lạc hữu tuyến hoặc vô tuyến tầm ngắn, không bị ảnh hưởng bởi từ trường của Vụ Cốc.
机械锯齿
Một phần công nghệ trên chiến xa của tộc Âu La, kết hợp với cuộn cảm Ether để vận hành vũ khí.
机械飞升
Một cảnh giới tiến hóa lý tưởng mà Lục Khả Nhiên hướng tới, nơi con người đạt đến sự thăng hoa thông qua việc làm chủ hoàn toàn các quy luật cơ khí và vật chất.
机械飞斧
Vũ khí đặc chủng của Berserker, một chiếc rìu giáp bạc tẩm máu có lắp đặt thiết bị tự động thu hồi, có thể ném ra với lực sát thương cực lớn và quay về tay chủ nhân ngay lập tức.
机械飞鸦
Đàn quạ máy thông minh với số lượng lớn, được Lục Khả Nhiên điều khiển để tấn công và truy tìm mục tiêu trên chiến trường.
机油追踪
Một chiến thuật của Lương Duyệt, sử dụng dầu máy từ khoang chứa của bộ giáp đổ vào đầm lầy để quan sát quỹ đạo chuyển động của dòng chất lỏng, từ đó xác định vị trí chuyển dời của bản thể kẻ địch.
机甲傀儡
Các đơn vị chiến đấu nhân tạo bằng kim loại được điều khiển bởi năng lực của Bạch Hổ.
机甲军团
Tập hợp các loại khôi lỗi gồm gấu trúc bọc thép làm khiên chắn và các đơn vị chiến đấu trang bị súng máy, phối hợp tác chiến diện rộng.
杀人诛心
Mưu kế tàn độc nhằm tiêu diệt niềm tin và ý chí sống của đối phương trước khi tiêu diệt thể xác, khiến kẻ thù chết trong sự hối hận và đau đớn tột cùng.
杀戮意志
Trạng thái tinh thần bị cưỡng ép chỉ bao gồm bản năng giết chóc, thường được dùng cho các công cụ chiến đấu nhân tạo như Tang Hồn.
杀戮模式
Trạng thái chiến đấu cực đoan của Berserker, giúp bộc phát sức mạnh cơ bắp và khả năng phòng ngự đến mức tối đa nhưng sẽ khiến người sử dụng hoàn toàn mất đi lý trí.
材料辨析
Khả năng chuyên môn của Lục Khả Nhiên cho phép xác định độ tuổi và bản chất của các loại vật chất, giúp nhận ra thạch bản của tộc Ba Mắt đã trải qua hàng triệu năm lịch sử.
束火长城
Tên gọi hệ thống chiến đấu của cơ giáp thế hệ mới do Lục Khả Nhiên chế tạo.
极寒封印
Kỹ năng của băng hà nữ vương Karen, tạo ra hiệu ứng đóng băng cấp độ khái niệm khiến năng lượng mục tiêu bị ngưng trệ và kết tinh.
极寒葬界
Kỹ năng diện rộng của Chu Tước, tạo ra một vùng không gian cực hàn vĩnh cửu có khả năng đóng băng mọi mục tiêu và dập tắt các nguồn nhiệt năng mạnh nhất.
极速冻结
Tuyệt chiêu của Thống Lĩnh Đen Trắng, phun ra luồng hàn triều từ miệng để gây đóng băng tức thì trên diện rộng, làm tê liệt khả năng di động của mục tiêu.
极速开枪
Kỹ năng bắn súng chính xác ở tốc độ cao của Trương Dịch, cho phép hắn tiêu diệt mục tiêu trong đám đông dày đặc mà không gây ngộ sát.
极道豪杰
Dị năng hệ Cường hóa của Á Cửu Tân Tín Nhất Lang, cho phép tích lũy 'hào ý' trong chiến đấu, khiến sức mạnh và tốc độ không ngừng tăng tiến theo thời gian.
构装铠甲
Trang bị chiến đấu đặc trưng và là niềm tự hào của tộc Cấu Trang.
枪术决斗
Một nghi thức chiến đấu giữa các tay súng đỉnh cao, mỗi bên chỉ sử dụng năm viên đạn và phân định thắng thua dựa trên tốc độ rút súng cùng độ chính xác tuyệt đối.
枪械射击
Kỹ năng sử dụng súng đạn được rèn luyện để nâng cao khả năng sinh tồn trong nguy hiểm.
柔和白光
Năng lực hỗ trợ tinh thần của Lê Nguyệt, có khả năng xoa dịu cảm xúc cực đoan và kiềm chế sát ý của đồng đội.
核子弹头
Loại đạn siêu uran mang sức mạnh nguyên tử thu nhỏ, tạo ra các vụ nổ nhiệt độ cao cực lớn ngay trên cơ thể mục tiêu.
核心位置
Điểm yếu chí mạng nằm sâu trong cơ thể của rết đất khổng lồ, nơi chứa đựng nguồn năng lượng bản nguyên mà các dị nhân cần phải phá hủy để tiêu diệt chúng.
格物致知
Nguyên lý triết học trong Tâm Học được áp dụng để nhận thức bản chất của dị năng, giúp dị nhân thấu hiểu quy luật từ sự vật thực tế.
格里菲斯
Tên thanh bội kiếm của Đặng Thần Thông, một vũ khí thần thánh có độ sắc bén và độ bền cực cao, đủ sức chém mẻ trường kiếm của thị vệ cấp cao và bộc phát uy lực kinh người.
梦中呓语
Một hiện tượng tâm linh quỷ dị xảy đến với Trương Dịch sau khi thăng cấp Epsilon. Những âm thanh kỳ quái ngày càng rõ ràng nhưng mang lại cảm giác thân thuộc như của người thân.
梦境入侵
Năng lực có được từ việc thôn tính Kinh Mộng, cho phép lặng lẽ tiềm nhập vào giấc mơ của mục tiêu để phá vỡ ý chí.
梦寐惊杀
Chiêu thức tâm linh của Nhất Niệm, được sử dụng để bắt đầu quá trình thao túng tâm trí và dẫn dụ mục tiêu vào ảo cảnh.
梦魇之海
Lĩnh vực chiếu rọi năng lượng đặc trưng của Mộng Yểm Tộc, có khả năng kéo đối thủ vào không gian ảo ảnh do họ thao túng.
梵文咒语
Các câu thần chú bằng tiếng Phạn cổ đại, khi kết hợp với năng lực dị năng có thể tạo ra sự cộng hưởng để di chuyển các vật thể khổng lồ hoặc phá giải các phong ấn lâu đời.
检查身体
Năng lực y tế của Chu Khả Nhi, giải phóng ánh sáng trắng từ đôi bàn tay để rà soát và chữa trị các nội thương hoặc ám thương cho mục tiêu.
森罗万象
Năng lực thực sự của Trương Dịch ở cấp Epsilon, tạo ra vô số cánh cổng không gian vây quanh, giúp hắn ẩn hiện giữa thực và ảo, đồng thời hấp thụ và phản trả mọi đòn tấn công của đối thủ với uy lực tương đương.
植入细胞
Một quy trình thí nghiệm tàn khốc của căn cứ Tây Sơn, sử dụng tế bào của dị nhân mạnh mẽ để cấy vào cơ thể người bình thường nhằm cưỡng ép tạo ra chiến binh siêu năng lực. Tỷ lệ thành công của phương pháp này vô cùng thấp, khiến phần lớn vật thí nghiệm tử vong.
模因之箭
Mũi tên mang đặc tính lan truyền ý niệm của Dương Hân Hân, có khả năng can thiệp vào quy tắc thực tại.
模因病毒
Năng lực lĩnh vực khái niệm của Dương Hân Hân, có thể ảnh hưởng đến kiến trúc cơ bản của giới vật chất thông qua tính toán.
横切头颅
Đòn chém ngang đầu quái vật nhằm tiêu diệt cơ quan trung ương, nhưng không hiệu quả trước khả năng tái sinh của Trùng Mẫu.
横纲身躯
Cấu trúc cơ thể cực kỳ vững chãi và nặng nề của Đại Công Hồi Diên Tân, giúp hắn chịu đựng được những cú va chạm trực diện mạnh mẽ.
次元之矛
Đòn tấn công tạo ra một cầu thể bóng tối khổng lồ thôn tính mọi vật chất trong phạm vi nghìn mét, không để lại dấu vết.
次元之门
Kỹ năng phòng ngự với phạm vi lớn nhất và lực phòng thủ mạnh nhất, nhưng có nhược điểm là không thể di chuyển.
次元剥离
Kỹ năng của Babota, chồng chất nhiều lớp không gian lại với nhau rồi tạo ra hiện tượng sụp đổ thứ nguyên để tạo ra sức mạnh hủy diệt.
次元湮灭
Đòn tấn công cường đại có khả năng hủy diệt không gian của Babota.
欧米伽级
Cảnh giới tối cao của dị nhân, đại diện cho sự vô hạn và vĩnh hằng, là mức độ mà Trương Dịch đang hướng tới.
欲望天使
Dị năng thao túng nhân tâm của Dương Hân Hân, khiến kẻ địch mất quyền kiểm soát hành vi và quay sang sát hại đồng đội.
止血凝剂
Một loại dược chất quân dụng dùng để đóng băng vết thương tức thì, ngăn chặn mất máu trong điều kiện chiến trường khắc nghiệt.
正面破局
Chiến thuật đánh cược cuối cùng của Liệt bằng cách dốc toàn lực nhục thân lao trực diện vào không gian của kẻ địch thay vì né tránh.
武力威慑
Chiến thuật sử dụng sức mạnh hỏa lực cường đại để cưỡng ép đối phương phải đàm phán và chấp nhận các điều kiện bất lợi.
武力抢夺
Hành vi sử dụng sức mạnh cơ bắp và sự hung hãn để chiếm đoạt lương thực từ những người yếu thế trong điều kiện sinh tồn khắc nghiệt.
武器大师
Năng lực của Vu Chính Dương cho phép cường hóa thuộc tính của vũ khí cầm trên tay, giúp một khẩu súng bắn tỉa thông thường có thể bắn thủng lớp bảo vệ của dị nhân cấp cao.
武术宗师
Cảnh giới võ học đỉnh cao của Hoa Quốc, kết hợp giữa kỹ thuật và ý chí chiến đấu.
武术造诣
Kỹ thuật chiến đấu thượng thừa của Lương Duyệt, giúp cô trở thành cỗ máy giết chóc trong cận chiến.
武装战姬
Đội ngũ chiến đấu đặc biệt gồm 13 thành viên sở hữu thực lực từ 45.000 đến 50.000 điểm, có khả năng quần chiến với cường giả cấp Hắc Kỵ Sĩ.
武道宗师
Cảnh giới chiến đấu đỉnh cao của con người, kết hợp giữa kỹ thuật võ học thượng thừa và thể chất phi thường, cho phép áp đảo đối thủ ngay cả khi không sử dụng dị năng.
死亡体验
Phương thức cực đoan để thức tỉnh dị năng bằng cách liên tục đưa cơ thể vào trạng thái bên bờ sinh tử nhằm ép ra tiềm năng cực hạn.
死亡回归
Dị năng thực sự của Nguyên Không Dạ. Mọi dị nhân thức tỉnh thông qua Băng Phách do nàng ban tặng khi tử vong sẽ khiến bản nguyên năng lượng và kỹ năng tự động quay trở lại cơ thể nàng, giúp nàng sở hữu hàng vạn loại sức mạnh.
死亡模拟
Kỹ thuật đánh lừa hệ thần kinh của đối phương, khiến cơ thể lầm tưởng rằng đã chết và dẫn đến trạng thái chết não thực tế.
死即轮回
Năng lực đặc biệt của Cao Trường Không, cho phép người sử dụng quay ngược thời gian về một thời điểm trước khi chết. Năng lực này giúp thu thập thông tin tình báo, hóa giải nguy hiểm và thay đổi chiến thuật, nhưng bị giới hạn chỉ có thể kích hoạt một lần trong vòng một chu kỳ 24 giờ.
死海文书
Bảo vật của giáo hoàng Wiggins, có khả năng ngưng tụ và phóng ra nguồn sức mạnh tín ngưỡng khổng lồ.
歼灭模式
Chế độ tác chiến tự động cấp độ cao nhất của Thiên Hải Bảo Lũy, giải phóng toàn bộ giới hạn chiến đấu của các đơn vị cơ khí.
毒瘴吸收
Khả năng nuốt chửng chướng khí độc xung quanh để cường hóa cơ thể, giúp người sử dụng trở thành một khổng lồ cao hàng chục mét.
毒素攻击
Chiến thuật của Canelo bằng cách tẩm chất độc chết người vào đầu đạn để làm tê liệt hệ thần kinh của những đối thủ có khả năng tự phục hồi mạnh.
毒素武器
Loại độc tố đặc biệt do Hamond tinh luyện từ dịch thể cơ thể, có thể tồn tại dưới dạng hạt siêu nhỏ trong không khí, dùng để xâm nhập và dần dần tích nén năng lượng nhằm phá hủy các kết cấu không gian ổn định.
气劲离体
Cảnh giới võ học cao cấp cho phép đạo luồng khí kình thoát ra khỏi cơ thể để tấn công hoặc tác động vật lý lên vật thể ở khoảng cách xa.
气象武器
Vũ khí thao túng thời tiết và thiên tai được Thiên tộc sử dụng để tạo ra sấm sét và bão lớn.
水晶盾牌
Năng lực phòng ngự của Áo Bản Cầu Tư, tạo ra một lớp tinh thể cứng bao phủ cánh tay để chặn đòn tấn công nhưng không thể ngăn được lực cắt không gian.
水管攻击
Một phương thức phòng thủ đơn giản nhưng hiệu quả của Trương Dịch, sử dụng vòi nước xịt từ lỗ bắn trên cao để làm ướt sũng kẻ địch giữa thời tiết âm hàng chục độ, khiến chúng rơi vào cảnh nguy khốn vì đóng băng.
永恒冰封
Kỹ thuật giải phóng nhiệt độ cực thấp để tạo ra bão tuyết khổng lồ, đóng băng vạn vật và phong tỏa không gian.
永恒结界
Năng lực hạch tâm của Cố Mạn, thuộc hệ Phóng xuất, cho phép ngưng tụ dị năng thành các bình chướng không gian kiên cố để phong tỏa hành động của đối phương.
汲取养分
Năng lực đặc thù của Bors, cho phép cắm rễ vào cơ thể dị nhân khác để chiếm đoạt năng lượng, khiến bản thân trở nên to lớn và cứng cáp hơn dựa trên thực lực của vật chủ.
汹涌风暴
Khả năng của Chu Du tạo ra hàng chục cơn lốc xoáy khổng lồ đồng loạt tấn công mục tiêu với sức công phá mạnh mẽ.
沉入黑影
Ứng dụng năng lực bóng tối của Mộc Nhan, cho phép bản thân hoặc người khác lặn sâu vào cái bóng để di chuyển bí mật qua các lớp phòng thủ.
油罐形态
Một đặc tính của năng lực Phật Đăng Di Lặc, cho phép Lạc Tang tích trữ một lượng lớn dầu tô và mỡ trong cơ thể. Khi chiến đấu, hắn sẽ đốt cháy lớp mỡ này để duy trì hỏa diễm, đồng thời khiến kích thước cơ thể dần thu nhỏ lại.
法不责众
Một tâm lý chiến thuật mà Lỗ Đại Hải sử dụng để trấn an đám đông, tin rằng nếu tất cả cùng phạm tội thì cấp trên sẽ không thể xử phạt hết toàn bộ.
泥泞沼泽
Năng lực của Mordred, cho phép biến mặt đất dưới chân thành một vùng đầm lầy lún sâu để hạn chế di động của kẻ thù.
泰山压顶
Đòn tấn công tận dụng thể hình khổng lồ để từ trên cao đổ ập xuống, cưỡng ép nghiền nát mục tiêu bằng sức nặng ngàn cân.
洗脑催眠
Năng lực hoặc thủ đoạn tinh thần của Trần Linh Ngọc dùng để chi phối ý thức và khống chế hành vi của người khác.
洗脑课程
Hệ thống các bài giảng tư tưởng cưỡng ép nhằm thiết lập lòng trung thành tuyệt đối và sự phục tùng vô điều kiện đối với Trương Dịch cho tất cả các thành viên Phục Ảnh.
洗脑隐瞒
Thủ đoạn chính trị của giới lầu trưởng bằng cách che giấu sự thật về định mức lương thực ít ỏi (chỉ mười suất ăn), dùng lời hứa về tương lai ấm no để cưỡng ép hàng ngàn cư dân tự nguyện xuống đường lao động khổ sai.
流光回廊
Kỹ năng hệ thời gian của Guchawen, tạo ra các vòng tròn ánh sáng để tước đoạt và thao túng nhân quả.
流瞬千刃
Kỹ năng chém ra một ngàn nhát dao trong vòng 0.1 giây của Lang Đỗ, tạo thành lưới đao chí mạng.
浴火重生
Năng lực cốt lõi của Phượng Hoàng Viện Nhân, sau khi tử vong thân thể sẽ tự thiêu và từ đống tro tàn hồi sinh với trạng thái hoàn mỹ, không để lại bất kỳ thương tích nào.
海市蜃龙
Năng lực phân thân của Lý Phụng Tiên, cho phép chiếu ra các hình ảnh viễn trình từ khoảng cách rất xa, nhưng nếu phân thân bị tiêu diệt thì bản thể sẽ chịu phản phệ cực lớn.
海底捞月
Một chiêu thức võ thuật thực dụng và hiểm hóc nhắm vào các điểm yếu bên dưới của đối phương trong chiến đấu sinh tử.
海洋万灵
Khả năng chi phối và hiệu triệu hàng vạn sinh vật biển biến dị khổng lồ, khiến chúng phục tùng hoàn toàn mệnh lệnh của người sử dụng.
海洋之主
Dị năng cấp độ chiến lược cho phép người sử dụng thống trị và điều khiển các sinh vật biển biến dị khổng lồ, tạo ra các đợt sóng thần từ cá voi.
海洋之心
Bảo vật hoặc năng lực cộng hưởng của vương quốc Deep Blue, có khả năng kích hoạt để hỗ trợ chiến đấu.
海贼锁链
Năng lực của Khuê Thác Tang, một khi đã trói buộc được mục tiêu thì vô cùng khó gỡ bỏ, trừ khi người thi triển tử vong.
海防工作
Hệ thống tuần tra và giám sát bờ biển nhằm ngăn chặn các thế lực xâm lược từ đại dương.
海防火炮
Loại hỏa lực hạng nặng dùng để trấn giữ các cảng biển, được Chu Chính cấp cho Trương Dịch để tại cảng Triều Vũ.
消除痕迹
Khả năng đặc thù của Bardia giúp xóa bỏ mọi vết chân, mùi vị và dao động dị năng trong không khí sau khi di chuyển, khiến kẻ địch không thể truy tìm ngược lại.
消音手枪
Vũ khí của các thuyền viên dùng để thủ tiêu bí mật những kẻ lựa chọn ở lại đảo nhằm bảo mật thông tin 'Thần Chi Nguyên'.
液态晶格
Cấu trúc vật liệu đặc biệt của Thiết Giáp Tộc, mang lại khả năng kháng vật lý cực cao và tiềm năng tự phục hồi.
液氮喷射
Tính năng của giáp ngoại cốt lồng, cho phép phun khí nitơ hóa lỏng làm hạ nhiệt độ môi trường tức thì để đóng băng mục tiêu.
液氮导弹
Loại vũ khí đặc chế tích hợp trong bộ giáp ngoại cốt lồng, giải phóng nguyên tố làm lạnh cực mạnh giúp hạ nhiệt độ xuống âm hai trăm độ C để khắc chế hoàn toàn các năng lực thuộc tính lửa.
液氮封锁
Chiến thuật sử dụng nhiệt độ cực thấp (âm 100 độ C) để đông cứng tế bào của kẻ địch, ngăn cản quá trình tái sinh và phục hồi.
深度催眠
Năng lực tinh thần đỉnh cao cho phép can thiệp vào tầng sâu của ý thức để cưỡng ép não bộ mục tiêu tự hủy diệt hoặc rơi vào ảo mộng tử vong.
深度冥想
Một phương pháp tu luyện tinh thần cấp cao cho phép người luyện thay thế hoàn toàn giấc ngủ thông thường. Trạng thái này giúp giữ cho trí tuệ luôn tỉnh táo, nhạy bén và là lớp phòng vệ tự nhiên trước các cuộc tấn công tâm linh.
深水炸弹
Vũ khí chống ngầm hạng nặng được thuyền viên tàu Kim Phong sử dụng để tấn công Kỳ Long khi nó ẩn nấp dưới lòng biển sâu.
深海预感
Khả năng cảm nhận nguy hiểm từ những thực thể hùng mạnh ẩn nấp dưới đại dương của Trương Dịch.
深渊之门
Kỹ thuật thao túng địa tầng của Tông Nhạc bằng cách hợp nhất hai tay, cưỡng ép tách mở mặt đất tạo thành một hố sâu khổng lồ dài nghìn mét dẫn xuống lòng đất.
深渊巨鳄
Mật danh năng lực hệ Thú nhân của Võng Lượng, cho phép cơ thể bành trướng thành một quái thú khổng lồ với hàm răng nanh và miệng khổng lồ có kích thước áp đảo hoàn toàn các sinh vật biến dị thông thường.
添油战术
Thuật ngữ quân sự chỉ việc đưa quân vào một cách nhỏ giọt, khiến lực lượng bị tiêu hao dần mà không đạt được mục đích, bị Horn coi là điều tối kỵ.
清点人口
Quy trình phân loại và thống kê những người còn sống sau biến cố để sử dụng làm nguồn lực lao động hoặc xử lý tùy theo quốc tịch.
游牧世界
Mật danh năng lực đặc thù của Cực Ác Đồng Tử. Năng lực này biến cơ thể hắn thành một mẫu thể sinh học, cho phép lưu trữ và phóng thích đại quân dòi trắng biến dị có khả năng lơ lửng trong không trung, tự động truy kích mục tiêu và hấp thụ mọi nguồn năng lượng để thăng tiến thực lực.
游隼形态
Năng lực biến hóa của Trình Lan Lan, chuyển đổi cơ thể thành một con chim ưng du chuẩn khổng lồ, làm chủ bầu trời.
湮灭声波
Đòn tấn công vô hình phát ra từ tiếng hú của Trùng Mẫu, mang theo năng lượng hủy diệt có thể nghiền nát vật chất và phá hủy trang bị phòng hộ của đối phương.
源的精灵
Còn gọi là tiểu tinh linh màu vàng. Đây là những sinh vật mang năng lượng bản nguyên thuần túy, có hình dáng giống quả chuối, sức mạnh tương đương một dị nhân cấp phó đội trưởng với chỉ số 8000 điểm.
漂流抉择
Một phương thức xử lý kẻ yếu của Trương Dịch: không trực tiếp ra tay giết hại nhưng cắt đứt mọi nguồn lực sinh tồn (như nhu yếu phẩm và tàu lớn), để mặc tính mạng mục tiêu cho biển cả và vận may định đoạt.
漆黑烈焰
Đòn phun lửa từ miệng hắc long của Lý Phụng Tiên, mang theo nhiệt lượng cực lớn và sức mạnh bộc phát từ luồng cuồng phong đi kèm.
漫天乌鸦
Kỹ thuật triệu hồi hàng vạn con quạ đen từ hắc khí của Hàn Sơn Tá, dùng để bao phủ không gian và nâng đỡ người di chuyển.
漫天冰刺
Kỹ thuật của Từ béo, cưỡng ép ngưng kết lượng lớn nước xung quanh thành những mũi gai băng sắc nhọn như lông nhím để tấn công diện rộng.
潜伏埋伏
Chiến thuật tác chiến của Cuồng Lang bang bằng cách đào hầm và ẩn mình dưới lớp tuyết dày nhằm tập kích bất ngờ các mục tiêu di động trên mặt băng.
潜入影子
Kỹ thuật ẩn thân cấp cao của Tinh Vệ, cho phép cô hoàn toàn biến mất và nấp bên trong bóng của mục tiêu mà ngay cả dị nhân hệ không gian cũng khó lòng phát hiện.
潜入搜查
Kỹ thuật thâm nhập và trinh sát bí mật trong lòng thành phố địch, tận dụng năng lực không gian để di chuyển vô thanh vô tức.
潜入调查
Kỹ thuật thâm nhập bí mật vào các cứ điểm quan trọng mà không để kẻ địch phát giác, đòi hỏi sự phối hợp giữa năng lực không gian và kỹ năng trinh sát chuyên nghiệp.
潜水模式
Tính năng của chiến y đội trưởng cho phép hạ mặt nạ và sử dụng dưỡng khí lỏng nén để sinh tồn dưới nước trong vòng năm giờ.
潜能开发
Quá trình sử dụng khoa học kỹ thuật để đưa thực lực của một dị nhân chạm tới giới hạn tối đa mà thiên phú của họ cho phép.
潜艇潜行
Chiến thuật sử dụng tàu ngầm thâm nhập vào hải vực đối phương để trinh sát và thu thập thông tin bí mật.
潜行狙击
Kỹ năng ẩn nấp và tiếp cận mục tiêu một cách âm thầm để thực hiện đòn tấn công bất ngờ ở cự ly hiệu quả.
潜龙铠甲
Bộ giáp chiến đấu ngoại cốt lồng hiện đại nhất do Lục Khả Nhiên chế tạo, giúp người mặc tăng thêm 500 điểm chỉ số dị năng và cung cấp thực lực tương đương cấp đội trưởng trong thời gian ngắn.
潮虎形态
Hình thái biến thân cao cấp của Đại Công Hồi Diên Tân, khiến cơ thể cao tới ba mét và đạt đến giới hạn tối đa về sức mạnh thể chất.
激光射线
Đòn công kích tầm xa của Vương Trùng, có độ sắc bén như dao phẫu thuật, có thể dễ dàng cắt đứt Thứ Nguyên Chi Môn và xuyên thủng lớp phòng ngự đá của Tông Nhạc.
激光武器
Loại súng cầm tay nhỏ gọn màu đen phát ra những tia laser màu tím với tốc độ ánh sáng.
激发潜能
Khả năng của Băng Phách giúp cưỡng ép mở rộng giới hạn sức mạnh của dị nhân, khiến họ trở nên mạnh mẽ hơn trong thời gian ngắn.
濒死体验
Một phương pháp cực đoan nhằm kích thích tế bào và ý chí đến giới hạn cao nhất để cưỡng ép thức tỉnh dị năng thông qua việc đối mặt với cái chết.
灌顶仪式
Nghi lễ truyền thừa sức mạnh tối cao của Mật tông, được cho là nguồn gốc ngoại lực giúp Táng Chủ đạt tới thực lực cấp Epsilon nhưng cũng đi kèm với những hạn chế nhất định.
火力封锁
Chiến thuật phối hợp sử dụng súng đạn và hỏa lực mạnh để tạo ra lưới lửa dày đặc, ngăn chặn sự tiến công của kẻ địch số lượng lớn.
火力支援
Kỹ thuật của Trương Dịch sử dụng súng bắn tỉa để yểm trợ đồng đội từ tầng cao, đảm bảo tiêu diệt bất kỳ mục tiêu nào đe dọa phe mình.
火力洗地
Chiến thuật sử dụng vũ khí nóng quét sạch toàn bộ mục tiêu trong một khu vực nhất định để trấn áp bạo động hoặc tiêu diệt kẻ địch.
火力至上
Phong cách chiến đấu đặc trưng của Trần Gia Hào, tập trung toàn bộ năng lượng để tạo ra các đợt oanh tạc hỏa lực cường độ cực cao nhằm xóa sổ quân đoàn kẻ địch.
火攻战术
Phương pháp sử dụng các hào rãnh chứa chất cháy để tạo ra hỏa ngục, là cách hiệu quả nhất để tiêu diệt bầy gián biến dị số lượng lớn.
火焰吸引
Khả năng của Tiêu Hồng Luyện cho phép cô thu hồi và ngưng tụ các ngọn lửa đang cháy bên ngoài vào lòng bàn tay.
火焰异能
Năng lực siêu nhiên hệ lửa của Tiêu Hồng Luyện.
火焰战车
Kỹ thuật của Lạc Tang bằng cách cuộn tròn thân hình béo phệ đầy dầu tô thành một quả cầu hỏa diễm khổng lồ, lợi dụng lực lăn để gia tốc và nghiền nát mục tiêu đồng thời giải phóng nhiệt lượng cực cao làm bốc hơi vạn vật.
火焰长鞭
Ngưng tụ hỏa diễm thành một chiếc roi dài trong lòng bàn tay, có thể quét sạch sành sanh các vật thể bay tới hoặc tấn công mục tiêu như một con mãng xà.
火焰长龙
Toàn bộ dị năng hỏa hệ được nén lại và bộc phát ra từ nắm đấm, tạo thành một con rồng lửa hung hãn thiêu rụi mọi thứ trên đường đi.
火焰风暴
Kỹ thuật tạo ra một cơn bão lửa xanh lam khổng lồ để che chắn bản thân và cuốn phăng các đòn tấn công tầm xa của đối phương.
火神炎爆
Kỹ thuật của Đồ Vân Liệt, ngưng tụ phong bạo hỏa diễm màu đỏ thành một luồng sức mạnh tập trung cực lớn để tấn công trực diện đối thủ.
火神爆破
Chiêu thức bộc phát năng lượng hỏa diễm cực đại tích tụ trong cơ thể người sử dụng, mỗi lần xuất quyền mang theo uy lực tựa núi lửa phun trào.
火种计划
Chiến lược cài cắm nội gián của quân phản kháng, yêu cầu các điệp viên phải ẩn nhẫn tuyệt đối và chỉ lộ diện thực hiện phản sát khi cuộc quyết chiến cuối cùng bắt đầu.
火系异能
Năng lực điều khiển lửa, bị áp chế mạnh mẽ trong môi trường cực hàn của Không Điểm Tinh.
火锁千枢
Chiến thuật bẫy trận kết hợp từ hàng chục lò luyện dung nham dưới biển sâu nhằm siết chặt và nghiền nát kẻ địch.
灭世之印
Một trong các pháp ấn của Thiên Vũ Bảo Luân, lấy cảm hứng từ điệu nhảy diệt thế của thần Shiva. Đây là một loại cấm thuật giúp cưỡng ép bộc phát tiềm năng tế bào và gia tốc hoạt động của trí não lên mức cực hạn, đổi lại người sử dụng sẽ rơi vào trạng thái suy kiệt trầm trọng sau khi kết thúc.
灭世之舞
Điệu nhảy mang tính biểu tượng của thần Shiva khi hủy diệt thế giới, là cội nguồn cảm hứng để tạo nên Diệt Thế Ấn giúp linh hoạt hóa cơ thể và bộc phát năng lượng.
灭亡之戟
Sát chiêu hư không mạnh nhất của Trương Dịch tính đến hiện tại. Anh ngưng tụ năng lượng hư không cực hạn vào súng Lôi Kích để bắn ra một cây chiến kích bóng tối dài hàng trăm mét, có khả năng thôn phệ mọi vật chất và ánh sáng trên đường đi.
灵体形态
Hình thái ý thức tách rời của cường giả cấp Epsilon, cho phép hiện diện và giao tiếp trong không gian nhỏ hẹp bên trong bản thể.
灵海共鸣
Một trạng thái cảnh giới tinh thần cao cấp mà Trương Dịch hướng dẫn các dị nhân đạt tới, giúp tăng cường độ nhạy bén và kiểm soát năng lượng.
灵魂之感
Một trạng thái tâm linh đặc biệt của Trương Dịch sau khi đạt tới ngưỡng 20.000 điểm dị năng, cho phép hắn lắng nghe những âm thanh tự nhiên phát ra từ sâu thẳm tâm hồn thay vì những đe dọa không xác định.
灵魂咆哮
Kỹ năng phát huy ý chí tinh thần cực hạn của Trương Dịch, dùng để phá vỡ ảo ảnh và sự kiểm soát tâm trí.
灾厄乌鸦
Năng lực hệ Thú nhân của Hàn Sơn Tá, cho phép cơ thể bành trướng kích thước thành quạ khổng lồ hoặc dùng dị năng ngưng tụ ra hàng vạn con quạ đen để tấn công và quấy rối kẻ thù.
灾厄军团
Kỹ thuật tạo ra hàng loạt binh sĩ hình người từ độc khí được tinh luyện. Những binh sĩ này không chỉ có kỹ năng cận chiến xuất sắc mà còn mang theo độc tính chí mạng, có thể đầu độc bất cứ ai chạm vào chúng.
灾厄士兵
Những thực thể sinh học được tạo ra từ dịch độc nồng độ cao, di chuyển vô hồn như thây ma và có khả năng bộc phát độc tố khi tiếp cận mục tiêu.
灾厄征兆
Hiệu ứng khống chế diện rộng đáng sợ từ năng lực của Hàn Sơn Tá. Trong phạm vi mười cây số, hắn có thể khiến đối phương rơi vào trạng thái hành động chậm chạp, tinh thần mệt mỏi, dị năng bị trì trệ và liên tục gặp phải những vận rủi chí mạng.
炎狱霸主
Danh hiệu chỉ ba kẻ thống trị cao nhất của tộc Chúc Dung, được phân cấp thực lực ngang hàng với cấp Kỵ Sĩ.
炎龙吐息
Đòn tấn công bằng hơi thở hỏa diễm cực mạnh ở dạng thái cổ bạo long của Xích Nha, có khả năng bốc hơi hàng loạt kẻ địch và uy hiếp cả sinh vật cấp Kỵ Sĩ.
炮灰战术
Mưu đồ của Trương Dịch khi giữ lại mạng sống của các hàng xóm để biến họ thành lực lượng tiên phong đi dò đường hoặc tiêu hao sức mạnh kẻ thù trong các cuộc chiến sắp tới.
点到即止
Quy tắc trong tỷ thí võ học hoặc dị năng, yêu cầu người tham gia kiểm soát sức mạnh để không gây thương vong chí mạng cho đối phương, chỉ phân định thắng thua dựa trên kỹ thuật và uy thế.
点石成金
Một ứng dụng của năng lực thay đổi cấu trúc vật chất, có thể biến các vật phẩm tầm thường thành kim loại quý hiếm, vốn được coi là chỉ có trong truyền thuyết thần thoại.
炼狱浮屠
Kỹ năng tấn công hệ hỏa uy lực lớn do Tiêu Hồng Luyện sử dụng.
炼狱熔炉
Năng lực đặc hữu của Tiêu Hồng Luyện. Khi thi triển, cơ thể nàng xuất hiện các hoa văn đỏ rực như nham thạch, nhiệt độ tăng cao vọt, cường hóa sức mạnh thể chất thông qua việc hấp thụ cồn nồng độ cao.
炼狱轮回
Năng lực tiến hóa của Tiêu Hồng Luyện, cho phép nàng nuốt chửng dung nham và hỏa diễm để bùng nổ sức mạnh chiến đấu kinh hoàng.
炽热流体
Đòn phun trào dạng nham thạch từ miệng Vương Trùng, mang theo nhiệt lượng và áp lực cực lớn để thiêu rụi mục tiêu.
烟雾形态
Năng lực đặc biệt của Kenan Sa-vi-đa-la, cho phép cơ thể tan biến thành làn khói để miễn nhiễm hoàn toàn với các đòn tấn công vật lý và không gian thông thường.
烬灭之幕
Kỹ năng diện rộng của Thương Hỏa Lưu, tạo ra một tầng mây đỏ cực nóng từ các dòng nhiệt nham thảm nhằm áp chế toàn bộ đối thủ trong khu vực.
熊神之力
Kỹ năng chuyển đổi hình thái năng lượng sang gấu nâu, đánh đổi tốc độ để lấy sức mạnh vật lý cực đại, khiến cơ thể cứng như kim loại.
熔岩战铠
Lớp giáp năng lượng hỏa diễm bao bọc cơ thể của Xích Lan, có khả năng phòng thủ và bùng nổ nhiệt lượng.
熔沙权域
Năng lực diện rộng của Xí Sa, khiến mặt đất biến thành sóng cát, tường cát và những tấm gương mỏng sắc bén tấn công kẻ địch.
熔潮神歌
Kỹ thuật sử dụng âm luật và thanh âm để, tạo ra các đợt thủy triều dung nham cùng hiệu ứng thao túng nhiệt độ chiến trường.
熔玻之域
Kỹ thuật dùng nhiệt độ cao dung hợp các mảnh thủy tinh thành một chiếc bát khổng lồ để giam cầm và nung chảy mục tiêu của Xí Sa.
燃料火龙
Tuyệt kỹ của Phương Tuân khi sử dụng loại dầu hỏa đặc chế phối hợp với dị năng hỏa hệ để tạo ra luồng lửa hung bạo truy kích mục tiêu.
爆压反冲
Kỹ thuật của Đồ Vân Liệt, sử dụng áp suất nổ để xây dựng rào cản và phản kích lại đòn tấn công.
爆发药剂
Tên gọi chung của các loại hóa chất giúp dị nhân gia tăng sức mạnh vượt mức giới hạn trong một khoảng thời gian ngắn.
爆头射击
Kỹ thuật bắn súng chính xác tuyệt đối của Trương Dịch, mỗi phát đạn đều nhắm thẳng vào đầu mục tiêu để kết liễu tức thì.
爆炸项圈
Thiết bị kỹ thuật đặc chế dùng để đeo vào cổ các tù binh dị nhân mạnh mẽ, mục đích là cưỡng ép họ phục tùng thông qua đe dọa nổ bùng não bộ.
爱之死神
Vũ khí hủy diệt hàng loạt có uy lực cực lớn của Giang Nam Đại Khu, được sử dụng để ném bom khóa mục tiêu trên diện rộng.
爱欲之箭
Mũi tên màu đỏ của dị năng Dục Thiên Sứ. Loại tiễn này không có hình thái cố định, không thể phòng ngự vật lý, khiến kẻ trúng chiêu nảy sinh tình cảm bản năng sâu sắc và trở thành nô lệ cho người bắn.
物理免疫
Một đặc tính phòng ngự tuyệt đối của Trương Dịch nhờ năng lực không gian, khiến hắn gần như không chịu bất kỳ tổn thương nào từ các đòn tấn công vật lý thông thường, bao gồm cả hỏa lực hạng nặng.
物理反弹
Một biến thể cao cấp của năng lực không gian, cho phép Trương Dịch hấp thụ các vụ nổ và chuyển hóa chúng thành tia năng lượng để phản trả lại mục tiêu.
物理搏杀
Phương thức chiến đấu giáp lá cà trực tiếp, sử dụng sức mạnh thể chất và vũ khí để tiêu diệt đối phương.
物理攻击
Phương thức sử dụng lực va chạm và sát thương cơ học từ súng đạn, được Trương Dịch nhận định là giải pháp hiệu quả nhất để đối phó với những sinh vật có khả năng hấp thụ năng lượng dị năng.
特别搜查
Nhiệm vụ trinh sát đặc thù do cấp cao căn cứ Tây Sơn giao phó nhằm xác nhận vị trí và tình trạng thực tế của các cứ điểm quan trọng trong mạt thế.
特异功能
Cách gọi cũ trong quá khứ dành cho những năng lực siêu nhiên không thể giải thích bằng khoa học thông thường.
特殊力量
Năng lực dị năng mà Lý Tông Dụ có được sau khi chạm vào một khối đá vàng kỳ lạ tại Tinh Đảo.
特殊手雷
Vũ khí do Trương Dịch cung cấp cho Vũ Môn, có khả năng tạo ra sát thương diện rộng cực lớn để trấn áp bầy gián số lượng đông.
特殊爆弹
Vũ khí công nghệ cao của gia tộc họ Đặng, có kích thước nhỏ như viên bi bạc nhưng uy lực công phá tương đương tên lửa hành trình, chuyên dùng để phá giáp các dị nhân cấp cao.
犬神变身
Năng lực Thú nhân cấp cao cho phép người sử dụng hóa thành một thực thể khổng lồ đủ sức phá nát cả trần nhà bảo tàng.
狂乱风暴
Kỹ năng phong hệ cấp cao tạo ra cơn bão dữ dội nhằm đẩy lùi hoặc xé toạc các chướng ngại vật diện rộng.
狂神之血
Năng lực hệ Cường hóa của Tu Tá Chi Nam, bộc phát huyết khí đỏ rực bao quanh cơ thể, mang lại sức mạnh nhục thân và tốc độ cận chiến đạt tới mức giây sát đối thủ.
狂风卷起
Năng lực điều khiển gió của dị nhân cánh vàng, tạo ra luồng áp suất cực lớn khiến đội hình tăng binh và tư binh bị rối loạn hoàn toàn.
狙击技术
Khả năng sử dụng súng bắn tỉa đạt đến trình độ bậc thầy của Trương Dịch, có thể kết liễu bảy mục tiêu chỉ bằng bảy viên đạn trong đêm tối.
狙击步枪
Vũ khí tầm xa được gia cường bằng dị năng, có sát thương cực cao và tầm bắn xa.
狙击能力
Kỹ năng xạ kích chuẩn xác kết hợp với dị năng giúp tiêu diệt mục tiêu từ khoảng cách xa, đặc biệt hiệu quả khi đối đầu với các loài xác sống cấp cao.
狩猎异人
Chiến thuật từ bỏ cạnh tranh Thần Chi Nguyên để tập trung tiêu diệt dị nhân đối phương nhằm lấy bản nguyên năng lượng, một phương thức thăng tiến thực lực nhanh chóng nhưng tàn khốc.
狩猎本能
Khả năng tìm kiếm và phát hiện mục tiêu của các loài dã thú biến dị dựa trên khứu giác và trực giác.
狩魔部队
Lực lượng cơ động chuyên trách trừng phạt và tiêu diệt các thế lực ngoại lai xâm phạm biên giới.
独门绝技
Kỹ thuật bí truyền của môn Hoa Lang Đạo mà Thôi Vĩnh Hạo tuyên bố có thể dùng để áp sát và giết chết xạ thủ tầm xa.
猎杀狼群
Năng lực cho phép người sử dụng điều khiển đàn sói và có thể hóa thân thành một con sói khổng lồ. Ở hình thái này, người dùng sẽ được tăng cường đột biến về thể năng, tốc độ và sức bền.
玉米种子
Lô hạt giống lương thực được Trương Dịch tìm thấy khi ra ngoài, dùng làm cơ sở để bắt đầu kế hoạch trồng trọt tự cung tự cấp.
王之权柄
Năng lực độc quyền của King Arthur, tạo ra một vùng áp lực quy tắc có khả năng vô tri giác suy giảm toàn bộ thuộc tính và chỉ số dị năng của kẻ địch.
玩弄骰子
Kỹ năng đặc biệt của thanh niên tóc trắng, sử dụng mười viên xúc sắc bằng ngọc có khắc hoa văn cổ quái liên tục luân chuyển giữa các ngón tay mà không rơi.
玻璃雨幕
Kỹ năng diện rộng tạo ra những giọt mưa cát chạm đất là tan chảy, bắn tóe thành những đóa hoa thủy tinh sắc bén để tấn công và phong tỏa kẻ địch.
球形结界
Lớp phòng thủ bằng lôi điện dạng hình cầu có đường kính mười mét do Giáp Bạc tạo ra để chống lại Quán Tinh Pháo.
球形闪电
Đòn tấn công tích tụ điện năng nồng độ cao thành một quả cầu ánh sáng mang sức công phá lớn.
理性时间
Giới hạn thời gian mà quái vật Tang Hồn có thể giữ được nhận thức con người trước khi hoàn toàn biến thành một dã thú khát máu.
生人气心
Luồng khí tức đặc trưng của sinh linh mà các thực thể quỷ quái trong đêm tại Giang Hộ dựa vào để truy tìm và tấn công mục tiêu.
生命押注
Một quy tắc đặc thù trong Ác Ma Đổ Trường, cho phép người chơi sử dụng chính tính mạng của mình làm vật phẩm cược trên bàn bài để giết chết đối phương.
生命缚锁
Năng lực của Edward dùng để kết nối nhân quả giữa bản thân và mục tiêu, đảm bảo đòn tấn công chắc chắn đánh trúng.
生命赋予
Năng lực đặc thù cho phép tiêu hao một phần tuổi thọ bản thân để cải tạo, nâng cấp cấu trúc sinh lý và nhục thân của mục tiêu.
生存技能
Các phương thức rèn luyện thể chất và sử dụng vũ khí cần thiết để duy trì sự sống trong môi trường mạt thế khốc liệt.
生机掠夺
Hiệu ứng cuối cùng của Băng Ngục Chu Tước, khiến mục tiêu bị hút cạn hoàn toàn năng lượng và sức sống cho đến khi gục ngã.
生物战车
Hình thái chiến đấu của Hoa Hoa khi kết hợp giữa khổng lồ hóa và bộ giáp kim loại do Lục Khả Nhiên chế tạo.
生物科技
Lĩnh vực nghiên cứu các hợp chất hóa học giúp cường hóa năng lực dị nhân, do gia tộc họ Đặng độc quyền.
生而知之
Năng lực thiên bẩm của Táng Chủ chuyển thế, dù còn nhỏ tuổi đã có thể thâm nhập và thuộc lòng hàng chục triệu chữ trong bản sử thi cổ đại mà không cần qua học tập.
电子货币
Đơn vị thanh toán do ngân hàng quốc gia Nê Hồng phát hành, hiện vẫn được sử dụng tại Giang Hộ với mệnh giá rất cao do lạm phát mạt thế.
电弧喷射
Khả năng của Sơn Sai khi ở hình thái lươn điện, phóng ra những luồng điện hồ quang có thể xuyên thấu khoảng cách hàng trăm mét.
电磁干扰
Kỹ thuật phản trinh sát của hải tặc dùng để làm mất tác dụng các thiết bị điện tử như máy bay không người lái.
画地为牢
Năng lực đặc biệt tạo ra một chiếc lồng giam trong suốt, hình khối vuông bao phủ một phạm vi nhất định. Kẻ địch bên trong không thể thoát ra và không thể tấn công ra ngoài, nhưng đòn tấn công từ bên ngoài vẫn có thể đi vào. Người sử dụng phải đứng yên để duy trì năng lực.
疗伤药剂
Loại thuốc dùng để chữa trị vết thương trên chiến trường.
疲兵之策
Chiến thuật làm suy yếu sức chiến đấu của kẻ thù bằng cách ép buộc đối phương tiêu hao thể lực vào những công việc nặng nhọc, đồng thời thông qua đó để kích động và làm gia tăng mâu thuẫn nội bộ của chúng.
登陆计划
Chiến lược quân sự táo bạo của tổ chức Thực Nguyệt nhằm xâm chiếm đất liền để tìm đường sống trước thảm họa thiên nhiên.
白主教级
Phân cấp thực lực cấp Epsilon dành cho dị nhân có chỉ số dị năng từ 30.000 đến 39.999 điểm.
白帝战衣
Bộ giáp hộ thân tỏa hào quang trắng của Trương Dịch, có khả năng miễn nhiễm và ngăn chặn sự xâm nhập của các loại năng lượng đen và ô nhiễm tâm linh.
白战车级
Cấp bậc khởi đầu của dị nhân cấp Epsilon, dành cho những người có chỉ số dị năng từ 10.000 đến 19.999 điểm.
白皇后级
Phân cấp thực lực cấp Epsilon dành cho dị nhân có chỉ số dị năng từ 70.000 đến 79.999 điểm.
白色光芒
Năng lực giải phóng ánh sáng trắng rực rỡ bao phủ không gian, tước đoạt hoàn toàn thị giác của đối phương, biến chiến trường thành một vùng trắng xóa vô tận.
白色圣光
Luồng năng lượng trắng rực rỡ hiện ra xung quanh Cao Trường Không khi hắn thực hiện Điệu Nhảy Diệt Thế, đóng vai trò phòng ngự và kháng cự các đòn tấn công năng lượng cực mạnh.
白色气流
Kỹ thuật giải phóng các luồng khí lạnh cực mạnh từ các lỗ thoát khí trên giáp ngoại cốt lồng, có khả năng hạ nhiệt độ môi trường xuống mức cực hạn trong thời gian ngắn để đóng băng vạn vật.
白色浪潮
Chiến thuật biển người của hàng vạn con Nhện Mặt Người, tạo thành một làn sóng trắng bao vây và tiêu hao sinh lực của đối phương bằng số lượng áp đảo.
白色火焰
Ngọn lửa màu trắng mang nhiệt lượng cực cao có khả năng nung chảy cả thép kiên cố, là năng lực biểu tượng của các đời Thiên Chiếu.
白色狼人
Hình thái biến thân của Trác Mã, khiến cơ thể mọc lông trắng, kích thước tăng gấp đôi và tạo ra hơi thở cực hàn quanh người.
白色纸牌
Vũ khí của Sâm Ba Mâu bên ngoài sòng bạc, hàng vạn lá bài bay lượn như bướm trắng nhưng có độ sắc bén như dao găm, có thể cắt xẻ mọi thứ trong không khí.
白色黏液
Một loại chất lỏng cực dính do dị nhân phun ra, có tác dụng cố định các khớp xương của đối thủ, khiến mục tiêu không thể cử động dù có sức mạnh cơ bắp lớn.
白虎狂杀
Kỹ thuật tấn công dồn dập với cường độ cao nhằm phá vỡ phòng ngự của đối phương thông qua tốc độ áp đảo.
白雾弥漫
Một hiệu ứng chiến trường do hỏa diễm của Lạc Tang tạo ra khi làm tan chảy và khí hóa băng tuyết tức thì, tạo nên lớp sương mù dày đặc để che khuất tầm nhìn của đối phương và vô hiệu hóa các thiết bị giám sát hồng ngoại.
白骑士级
Phân cấp thực lực cấp Epsilon dành cho dị nhân có chỉ số dị năng từ 50.000 đến 59.999 điểm.
白骨浪潮
Một cơ chế phòng ngự hoặc phong ấn cổ xưa, giải phóng hàng vạn mảnh xương người từ bên trong cửa khi phong ấn bị phá vỡ để đẩy lùi những kẻ xâm nhập.
百步神拳
Sát chiêu kết hợp giữa Bát Cực Quyền và năng lực không gian, cho phép đòn tấn công xuyên thấu mọi phòng thủ vật lý để phá hủy trực tiếp nội tạng mục tiêu trong phạm vi trăm bước.
百眼魔光
Năng lực hệ quy tắc của cổ giáp có khả năng tấn công đáng sợ, nhưng đã bị phá vỡ sau đòn tấn công của Trương Dịch.
百鬼军阵
Hình thái tác chiến quy mô lớn của Thần Sản Sào Nhật Thần, duy trì sự hiện diện đồng thời của hàng trăm thực thể yêu quái để bao vây và tiêu diệt kẻ thù.
百鬼夜行
Hiện tượng quỷ quái thần thoại tái hiện tại thành Giang Hộ sau khi màn đêm buông xuống, khi vô số quái vật và thực thể tà ác cùng nhau tràn ra đường phố công kích mọi sự sống.
皇后等级
Một phân cấp sức mạnh dị nhân cao cấp, tiêu chuẩn để các thực thể cổ xưa hoặc dị nhân mạnh mẽ cần hấp thụ để thăng tiến.
监控查看
Trương Dịch sử dụng mạng lưới camera bên ngoài căn hộ để nắm bắt mọi hành động và vị trí ẩn nấp của kẻ địch ngay trên màn hình tivi.
监控欣赏
Một trạng thái tâm lý lạnh lùng của những kẻ nắm quyền hoặc thuyền viên, coi việc theo dõi cảnh tàn sát qua màn hình như một loại hình giải trí tiêu khiển.
监控监视
Khả năng tận dụng mạng lưới camera dày đặc được lắp đặt khắp tòa nhà để nắm bắt mọi hành động và vị trí của đối phương từ bên trong nhà an toàn.
监控系统
Hệ thống bao gồm ba trăm camera an ninh được lắp đặt toàn bộ tòa nhà để theo dõi mọi ngóc ngách từ xa.
盲目漂流
Phương thức di chuyển trên biển bằng kinh nghiệm hàng hải thủ công, không sử dụng thiết bị điện tử để tránh bị định vị.
盲目航行
Phương thức di chuyển trên biển khi không có thiết bị định vị điện tử, phải dựa vào các công cụ thủ công như lục phân nghi và kinh nghiệm thực tế để quan sát thiên văn và xác định vị trí.
看穿未来
Một ứng dụng của dị năng hệ Thời Không của Trương Dịch, giúp hắn nhìn thấy trước kết quả của ván cược và sự gian lận của đối thủ trước khi nó xảy ra.
真理天秤
Cơ chế của thiên tài phán xét, đặt năng lượng và linh hồn của hai bên lên bàn cân để phân định thắng thua theo quy tắc.
真空之兆
Kỹ năng làm bay hơi các hạt trong không khí xung quanh, nhanh chóng tạo ra một vùng chân không triệt tiêu các lớp sương bụi và môi trường truyền dẫn.
真空场域
Hiệu ứng đặc biệt từ loại đạn đen của Lục Phán, tạo ra một vùng chân không trên quỹ đạo bay để triệt tiêu sức cản của gió và tuyết, đồng thời tăng cường uy lực va chạm.
真空绝域
Kỹ năng của Không, thu suất áp suất vùng xung quanh, loại bỏ không khí và âm thanh, chỉ để lại ánh sáng và điện năng.
瞬步裂界
Kỹ năng di chuyển tức thời kết hợp tấn công không gian của Clova.
瞬狱时牢
Kỹ năng chiến đấu kết hợp không gian và thời gian hoàn toàn mới của Trương Dịch, tạo ra một thế giới cầu vồng nơi dòng chảy thời gian gần như bị đình trệ hoàn toàn.
矢量反转
Kỹ thuật ứng dụng năng lực không gian để bẻ lái và phản trả lại các đòn tấn công tầm xa của đối phương về phía chính họ.
石化能力
Năng lực của Medusa khiến quá trình vận hành dị năng của đối thủ bị trì trệ và chậm chạp.
研习佛法
Một phương thức tu hành được giới cầm quyền sử dụng như một thủ đoạn để giam cầm ý chí và biến dị nhân mạnh nhất thành công cụ bù nhìn.
破冰挖鱼
Kỹ thuật sinh tồn của ngư dân vùng ven biển, sử dụng thiết bị phá băng kết hợp sức kéo của chó kéo xe tuyết để khai thác cá bị đóng băng gần mặt nước.
破刃之刃
Kỹ thuật ngưng tụ vật chất hư không thành một mũi tên khổng lồ bắn ra từ mũi đao Thánh Sát, dùng để triệt tiêu và phá hủy hạt nhân năng lượng của đối phương.
破灭之矛
Sát chiêu mạnh nhất của Trương Dịch sau khi hấp thụ bản nguyên của Nguyên Không Dạ, tạo ra một ngọn giáo hư không dài hai mét có khả năng xuyên thấu không gian.
破盾之矛
Loại đạn đặc chế có khả năng tạo ra trường năng lượng phản tác dụng để đánh thủng lực trường phòng ngự của kẻ địch.
破碎咬杀
Năng lực đặc thù của Túc Niệm, cho phép dùng răng nanh và lực cắn để phá vỡ các lớp giới mạc và thuật thức năng lượng của đối thủ.
破空之箭
Kỹ thuật bắn tên của bản phân thân, tạo ra mũi tên có sức xuyên thấu không khí mạnh mẽ.
破窗效应
Một lý thuyết tâm lý chỉ ra rằng khi một hành vi phá hoại quy tắc không bị ngăn chặn, nó sẽ dẫn đến sự sụp đổ dây chuyền của đạo đức tập thể.
破魔子弹
Loại đạn chuyên dụng của Đặng Thần Thông, trên thân có hình cánh chim trắng, có khả năng xuyên phá phòng ngự dị năng và mang theo độc tố gen cực mạnh.
碎片收集
Năng lực đặc thù của Hậu Thổ, thông qua việc quan sát diện mạo để thu thập các mảnh vỡ của mục tiêu, từ đó điêu khắc thành hình nhân gỗ nhằm mục đích kiểm soát hoặc khống chế đối phương khi thu thập đủ bộ hoàn chỉnh.
碎空断界
Kỹ năng ngưng tụ các mảnh vỡ không gian thành một thứ vũ khí sắc bén để chém đứt các kết giới phòng thủ.
磁震刀臂
Vũ khí công nghệ cất giấu bên trong cánh tay phải của Chú Vưu, dùng cho cận chiến.
示敌以弱
Chiến thuật giả vờ yếu thế và thỏa hiệp trước đối thủ để khiến kẻ địch nảy sinh tâm lý chủ quan, khinh địch, từ đó tạo điều kiện để tìm ra sơ hở và tiêu diệt chúng.
祝由法门
Các phương pháp chữa bệnh hoặc điều khiển tinh thần bằng phù chú và lời cầu nguyện trong cổ thuật, được Dương Hân Hân tìm hiểu để giải mã năng lực của Hậu Thổ.
神之源核
Vật phẩm thần bí mang sức mạnh toàn năng trong ảo ảnh, biểu tượng của sự thăng cấp thành thần trong giấc mơ.
神圣源质
Cách gọi của quân đội Columbia dành cho vật chất tiến hóa thần bí trên Tinh Đảo (Thần Chi Nguyên), mục tiêu then chốt để đột phá giới hạn dị năng.
神圣物质
Nguồn năng lượng khởi nguyên giúp tổ tiên tộc Ba Mắt kiến tạo vương quốc, tồn tại dưới hình dạng khối đá đỏ rực rỡ. Khi hấp thụ hoàn toàn, dị nhân có thể đạt tới thực năng lượng đỉnh cao ngang hàng với các tổ tiên huyền thoại.
神域净劫
Kỹ năng không gian tấn công cấp cao, là phiên bản nâng cấp của Thần Diệt. Nó tạo ra một vùng không gian hình cầu bán kính lên tới ngàn mét, cưỡng ép vặn xoắn và nén chặt mọi vật chất bên trong về phía hạch tâm với áp lực khổng lồ. Ưu thế lớn nhất là khả năng thi triển tức thì không có dấu hiệu báo trước, khiến đối phương không thể né tránh.
神文占卜
Năng lực của Trúc Nội Chân Do Mỹ, sử dụng máu làm mực viết lên cuộn giấy không tồn tại ở thực tại để tiên đoán chính xác vị trí và ý đồ của kẻ địch.
神机操持
Năng lực đặc biệt của Lục Khả Nhiên cho phép cải tạo và tối ưu hóa các linh kiện cơ khí, vũ khí nóng để đạt hiệu suất vượt trội.
神灭战衣
Bộ chiến giáp chế tạo từ hài cốt cường giả cấp Quốc Vương của tộc Drucker, có khả năng phòng ngự cực cao.
神炼锁链
Vũ khí dạng dây xích của Trương Dịch, có khả năng phong ấn năng lượng và cắt đứt cơ thể đối thủ với độ sắc bén cực cao.
神炼魔刀
Vũ khí và kỹ thuật chém sắc bén của Trương Dịch, có thể dễ dàng xé rách mục tiêu.
神经毒素
Loại kịch độc đặc chế được Trương Dịch nạp vào đạn đạo, có khả năng lây lan qua huyết dịch để gây tê liệt hệ thần kinh và làm chậm tốc độ di chuyển của mục tiêu cấp cao.
神血咒律
Pháp môn trừng phạt chí mạng, ngưng tụ huyết lực thành chiến kiếm sắc bén để tiêu diệt mọi mục tiêu trong phạm vi ảnh hưởng.
祭礼之灵
Nguồn năng lượng đặc thù được tích lũy trong các khối tinh thể tím dưới lòng đất, phục vụ cho một mục đích tôn giáo hoặc nghi lễ cổ xưa của tộc Bạch Xà.
私人监狱
Kỹ năng phong ấn đơn mục tiêu cao cấp của Cố Mạn. Nàng tạo ra một khối lập phương đen bán trong suốt bao vây lấy kẻ địch, với chỉ số phòng ngự cực đại gấp 5 lần kết giới thông thường, đủ sức giam cầm một cường giả cấp Epsilon trong chốc lát.
种族灭绝
Một cáo buộc chính trị nghiêm trọng mà đại diện Columbia nhắm vào Hoa Tư Quốc sau cái chết của năm mươi vạn cư dân tại thành Giang Hộ.
积分系统
Hệ thống tiền tệ thay thế trong thời mạt thế tại Bạo Tuyết Thành, dùng để mua sắm vật tư và đổi các vũ khí trang bị công nghệ tiên tiến.
移形换位
Năng lực cho phép người sử dụng hoán đổi vị trí với bóng của chính mình hoặc mục tiêu, có thời gian hồi chiêu là mười giây giữa mỗi lần phát động.
穴窍喷涌
Sát chiêu bộc phát của Lương Duyệt, giải phóng Niệm Khí từ toàn bộ ba trăm sáu mươi hai huyệt đạo trên cơ thể để tạo ra xung lực cực đại đánh văng mọi vật bám dính.
空中跃迁
Khả năng nhảy cực đại của quái vật Tang Hồn, có thể vọt lên độ cao hàng ngàn mét dù không có năng lực bay.
空无境界
Trạng thái tinh thần tối cao của người luyện võ, giúp nội tâm hoàn toàn tĩnh lặng, loại bỏ sợ hãi và do dự để đạt đến cảnh giới người và đao hợp nhất.
空气踏步
Kỹ thuật di chuyển của Tạp Nạp Hưu, cho phép hắn dẫm đạp lên không khí để di chuyển tự do và truy kích kẻ địch ở tầm cao mà không cần cánh.
空间为王
Một lý thuyết trong giới dị nhân cho rằng khi năng lực thời gian không xuất hiện thì năng lực không gian là loại sức mạnh đứng đầu và độc tôn nhất.
空间之力
Năng lực điều khiển không gian của Trương Dịch, giúp anh di chuyển trên boong tàu rung lắc như đi trên đất bằng.
空间之门
Khả năng mở ra cánh cửa dịch chuyển tức thời trong không gian để di chuyển giữa các địa điểm.
空间切割
Khả năng phân tách dị không gian thành hàng vạn khu vực độc lập để cô lập và tiêu hao các loại độc tố dị năng xâm nhập.
空间加速
Kỹ năng tăng cường tốc độ phản ứng và di chuyển của Trương Dịch lên mức cực hạn để đối phó với các đòn tấn công siêu thanh.
空间压缩
Kỹ thuật của người tộc Nor dùng để bóp méo và ép chặt không gian xung quanh nhằm nghiền nát đối thủ thành hạt vi mô.
空间场域
Một giả thuyết về sự kết hợp giữa năng lực không gian và bản chất người trọng sinh của Trương Dịch, tạo ra một vùng không gian mà tương lai không thể bị dự đoán.
空间壁垒
Lớp phòng thủ tuyệt đỉnh được tạo nên từ năng lực không gian, có khả năng chống đỡ các đòn tấn công uy lực lớn.
空间屏障
Lớp chắn không gian được dựng lên xung quanh bản thân nhằm ẩn giấu tung tích và triệt tiêu uy lực đòn đánh của đối phương.
空间属性
Bản chất năng lực của Trương Dịch, cho phép hắn di chuyển cơ động vượt tầm kiểm soát của quân đội thông thường và thực hiện các cuộc tập kích bất ngờ.
空间异能
Năng lực cốt lõi của Trương Dịch, cho phép hấp thụ mọi đòn tấn công vật lý và năng lượng vào một chiều không gian khác, đồng thời có thể phản trả lại mục tiêu.
空间扭曲
Hiện tượng không gian bị bẻ cong nghiêm trọng do năng lượng cường đại tạo ra.
空间扰乱
Kỹ thuật thao túng và bẻ cong quy luật không gian nhằm áp chế và thu hẹp phạm vi hoạt động của đối phương.
空间折叠
Năng lực đặc thù của Babota giúp bẻ cong khoảng cách không gian, nhưng bị suy yếu mạnh trong môi trường khắc nghiệt.
空间收取
Một ứng dụng năng lực không gian của Trương Dịch, đòi hỏi vật thể phải ở trạng thái độc lập để có thể đưa vào bên trong không gian riêng.
空间收纳
Ứng dụng năng lực của Trương Dịch dùng để lưu trữ thực phẩm dị năng vô thời hạn mà không làm mất đi hiệu lực của năng lượng bên trong.
空间涡流
Kỹ năng thuộc hệ không gian do sử dụng, có khả năng bẻ cong không gian và làm chệch hướng hoặc kéo dừng các đòn tấn công.
空间界限
Ngưỡng chịu đựng tối đa của một cổng không gian trước một đòn tấn công có sức mạnh vượt bậc.
空间直觉
Khả năng cảm nhận những dao động bất thường trong không gian, giúp Trương Dịch nhận biết sự hiện diện của các thực thể lạ hoặc nguy hiểm đang cận kề.
空间穿梭
Kỹ thuật sử dụng Thứ Nguyên Chi Môn để di chuyển tức thời qua các vị trí khác nhau.
空间穿越
Khả năng di chuyển xuyên thấu các rào cản vật lý và địa hình phức tạp thông qua các cánh cổng không gian tự lập.
空间结界
Màn chắn bao phủ toàn bộ thành phố, có khả năng khắc chế và ngăn chặn các năng lực dịch chuyển không gian.
空间绞杀
Đòn tấn công diện rộng sử dụng sức mạnh không gian để nghiền nát mục tiêu từ mọi hướng.
空间置换
Kỹ thuật không gian của Ba Bố Lỗ, cho phép hắn hoán đổi vị trí của mục tiêu sống với một vật thể định sẵn trong phạm vi nhất định để thực hiện các đòn ám sát bất ngờ.
空间能力
Năng lực đặc thù của Trương Dịch, cho phép hắn dịch chuyển các vật thể khổng lồ hoặc thu cất vật phẩm vào dị không gian, đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển vật liệu xây dựng hàng rào.
空间跳跃
Kỹ năng di chuyển tức thời của Trương Dịch, cho phép xuyên qua mọi chướng ngại vật vật lý trong phạm vi 1000 mét mà không bị các thiết bị kỹ thuật phát hiện.
空间转移
Năng lực đặc thù của Lệ Nguy Hải, cho phép điều động và dịch chuyển tức thời các vật thể hoặc con người đến một vị trí chỉ định trong phạm vi nhất định.
空间镀膜
Lớp màng bảo vệ bao bọc quanh cơ thể nhờ năng lực không gian, giúp giảm thiểu sát thương từ các đòn công kích bên ngoài.
空间震荡
Đòn tấn công tạo ra dao động không gian nhằm phá vỡ phòng ngự.
穿墙内容
Năng lực cho phép dị nhân đi xuyên qua các lớp tường thành và chướng ngại vật rắn, khiến mọi hình thức phòng thủ vật lý trở nên vô dụng.
穿梭空间
Năng lực di chuyển tức thời của Trương Dịch, có thể vượt qua khoảng cách ngàn mét trong một giây để né tránh các đòn tấn công.
突击步枪
Loại vũ khí nóng hạng trung có uy lực mạnh mẽ được Trương Dịch lấy ra từ không gian trữ vật để lật ngược tình thế.
竹内绘卷
Năng lực chiêm tinh đặc thù của Trúc Nội Chân Do Mỹ dùng để tiên đoán hành tung và vị trí của kẻ địch trong phạm vi rộng.
符咒炼制
Kỹ thuật của Âm Dương sư dùng để tạo ra các đạo bùa có khả năng phát nổ hoặc yểm trợ chiến đấu.
笼络人心
Kỹ thuật của người cầm đầu trong việc ban thưởng và ban ân huệ để giữ vững sự trung thành của cấp dưới.
箭矢回响
Khả năng cảm nhận trạng thái của các mũi tên đã bắn đi, giúp thợ săn biết được mục tiêu đã chết hay chưa dù ở khoảng cách rất xa.
箭矢骤雨
Kỹ thuật bắn tên liên tục ở tốc độ cực cao, tạo ra một cơn mưa tên từ mọi phía để áp chế hoàn toàn mục tiêu.
粒子状态
Hiện tượng vật chất bị sụp đổ hoàn toàn sau khi chịu tác động từ năng lượng hư không của Trương Dịch, biến các sinh thể sống thành bụi mịn vô tri.
粒子融合
Kỹ thuật sử dụng dị năng để liên kết các hạt vật chất lại với nhau thành một cấu trúc đồng nhất và cực kỳ bền vững cho công trình kiến trúc.
精准下毒
Kỹ thuật tẩm thuốc độc vào thuốc lá và sử dụng ống tiêm bơm độc nồng độ cao vào chai rượu để tận dụng thói quen của kẻ địch, đảm bảo mười phần chết chín.
精准射击
Khả năng khóa mục tiêu chính xác giúp người sử dụng ném vũ khí không gian trúng đích từ khoảng cách xa.
精准枪法
Khả năng xạ kích thần sầu của Trương Dịch, là yếu tố then chốt giúp hắn thu phục lòng tin và sự kinh sợ của các thành viên khác.
精准猎杀
Hành động tiêu diệt mục tiêu một cách chuẩn xác nhờ sự hỗ trợ của hệ thống nhắm bắn thông minh tích hợp trên trang bị.
精神威压
Sử dụng sức mạnh dị năng cấp cao để tạo ra áp lực tâm lý cực lớn thông qua ánh mắt và khí thế, khiến đối phương cảm thấy sợ hãi và suy kiệt lực lượng.
精神屏障
Lớp màng bảo vệ vô hình được tạo thành từ tinh thần lực, dùng để chống lại các đòn tấn công vào ý thức.
精神干扰
Năng lực đặc hữu của Mộng Yểm Tộc, cho phép người dùng tác động vào hệ thần kinh và nhận thức của đối thủ, khiến họ rơi vào hoảng loạn hoặc ảo cảnh.
精神念力
Năng lượng sức mạnh ý chí đã được hóa (cố định hóa), tạo nên những vật phẩm có tính chất siêu nhiên.
精神监狱
Hiệu ứng tác động thời gian trong dị không gian của Trương Dịch, khiến vài phút ở thế giới thực tương đương hàng chục năm giày vò tinh thần đối với mục tiêu bên trong.
精神镇定
Phương pháp sử dụng dược phẩm để kiểm soát trạng thái cảm xúc, tránh để nhân sự rơi vào trạng thái kích động cực đoan.
精神问题
Cách mà hàng xóm và đồng nghiệp dùng để lý giải cho những hành động tích trữ vật tư bất thường của Trương Dịch.
系统空间
Năng lực cốt lõi của Trương Dịch, cho phép hắn thu nạp và lưu trữ một lượng lớn vật tư vào một không gian biệt lập mà không bị hư hỏng.
紫色光束
Đòn tấn công năng lượng cực mạnh phun ra từ miệng của Tang Hồn, có thể xóa sổ mọi vật chất trên đường đi.
紫色晶体
Vật phẩm thần bí thu được từ kiến trúc cổ dưới lòng đất, chứa đựng giá trị không thể đong đếm và là bí mật lớn nhất Trương Dịch đang nắm giữ.
紫色晶石
Loại khoáng sản thần bí chứa đựng mật độ năng lượng cực lớn mà Trương Dịch bí mật thu thập được từ kiến trúc kim tự tháp dưới lòng đất Tần Lĩnh.
红外装置
Dụng cụ hỗ trợ quan sát ban đêm dựa trên bức xạ nhiệt, nhưng bị vô hiệu hóa khi môi trường xung quanh có nhiệt độ cao sau oanh tạc.
红尘炼心
Một triết lý tu hành được Uông Ba Tang Cát dùng làm cái cớ để dụ dỗ Táng Chủ nếm trải dục vọng thế gian nhằm tìm kiếm sự giác ngộ, nhưng thực chất là để phá hủy tâm cảnh.
红纹能量
Kỹ thuật của Tiêu Hồng Luyện, tạo ra những hoa văn màu đỏ rực như nham thạch trên cánh tay để dẫn dắt sức nóng vào lòng đất.
红莲业火
Năng lực hỏa diễm của Phượng Hoàng Viện Nhân có tính xâm thực cực mạnh, có thể làm sụp đổ các phong ấn không gian từ bên trong.
红莲之火
Ngọn lửa đặc trưng của Phượng Hoàng Viện Nhân, có khả năng bỏ qua các loại dị năng phòng ngự và thiêu rụi mục tiêu.
纳米丝线
Vật liệu đặc chế cực kỳ thanh mảnh nhưng vô cùng kiên cố, được công binh Thịnh Kinh sử dụng để làm dây kéo cho hệ thống thang máy vận chuyển người và vật tư xuống độ sâu vạn mét.
纳米修复
Công nghệ giúp tái tạo và lắp ráp lại cơ thể chiến đấu ngay lập tức khi nhận đủ năng lượng truyền dẫn từ xa.
练习书法
Một phương thức thư giãn và rèn luyện sự tĩnh tâm của Trương Dịch cùng Chu Khả Nhi trong chuyến hành trình dài trên biển.
绅士决斗
Hình thức giao đấu công bằng giữa hai bên để phân định thắng thua mà không nhằm mục đích sát hại đối phương, nhưng trong trận chiến này cả hai bên đều sử dụng nó làm vỏ bọc để thực hiện các mưu đồ mai phục.
细胞再生
Ứng dụng cấp cao của dị năng y tế, cho phép Chu Khả Nhi phục hồi hoàn toàn các bộ phận cơ thể bị cắt đứt thông qua việc kích thích hoạt tính tế bào.
细胞分裂
Quá trình sinh học được gia tốc bởi dị năng để hình thành nên các mô và cơ quan mới trong thời gian ngắn.
细胞移植
Quy trình kỹ thuật di truyền của Bạo Tuyết Thành nhằm chuyển giao năng lượng từ bản mẫu gốc sang các vật thí nghiệm khác.
绝对强权
Năng lực bá đạo của Cardiles dùng để thống trị và điều khiển toàn bộ sinh vật biển trong phạm vi rộng lớn, biến chúng thành một đạo quân viễn chinh.
绝对服从
Quy tắc cốt lõi trên tàu Kim Phong, yêu cầu mọi hành khách phải chấp hành vô điều kiện mệnh lệnh của thuyền trưởng và thuyền viên, nếu vi phạm sẽ bị ném xuống biển.
绝对清醒
Trạng thái tinh thần vượt ngưỡng thông qua hỗ trợ y tế, giúp não bộ luôn trong trạng thái 'ép xung', ngăn chặn khả năng hình thành giấc mơ, từ đó vô hiệu hóa năng lực xâm nhập của Mộng Yểm tộc.
绝对防御
Mật danh năng lực của Trương Dịch trong hồ sơ chính thức, cho phép hắn ngăn chặn mọi cuộc tấn công thông thường thông qua việc hấp thụ năng lượng vào dị không gian.
绝对零度
Năng lực băng hệ cường đại của Morana, cho phép đóng băng chuyển động của phân tử trong một vùng không gian, tạo ra một lãnh thổ giá lạnh tuyệt đối.
绝杀剑狼
Hình thái biến thân hệ Thú nhân của nam thị vệ. Toàn thân bộc phát cơ bắp cuồn cuộn, hóa thành một con sói khổng lồ dài sáu mét với hàm răng nanh hung tợn và một chiếc sừng lớn sắc nhọn trên đỉnh đầu, mang thực lực áp đảo trong cận chiến.
统一分配
Một chiêu bài của ban dân phố nhằm thu gom toàn bộ nhu yếu phẩm của cư dân để thực hiện quyền kiểm soát và điều phối nguồn lực theo ý muốn.
统一战线
Chiến lược liên minh quân sự và ngoại giao giữa 29 tòa nhà trong khu chung cư nhằm cô lập, gây sức ép và cưỡng chế Trương Dịch phải chia sẻ tài nguyên.
绯红之吻
Năng lực hệ tinh thần của Cố Hồng Điệp, có khả năng mê hoặc tâm trí khiến mục tiêu trở thành thuộc hạ trung thành. Năng lực phát huy mạnh nhất khi tiếp xúc trực tiếp nhưng bị giới hạn trong phạm vi 100 mét.
维京战魂
Mật danh năng lực của Garrett Blunt, mang lại cho hắn tố chất của một cuồng chiến binh thực thụ với sức mạnh, tốc độ và khả năng phòng ngự vật lý tuyệt đối.
维度定位
Phương pháp thủ công kết hợp với hệ thống thông minh giúp Trương Dịch vẽ ra bản đồ các khu vực đã đi qua trong điều kiện không có vệ tinh.
维度弦解
Kỹ năng không gian sắc bén của Trương Dịch, cho phép cắt đứt không gian và mọi cấu trúc vật chất, kể cả thực thể ảo ảnh.
维度显解
Sức mạnh bộc phát từ không gian giúp chia cắt tứ chi và thể xác của mục tiêu.
综合格斗
Kỹ năng chiến đấu tay không quân sự phối hợp nhiều môn võ thuật khác nhau để tiêu diệt đối phương.
绿色的血
Khả năng đặc thù của Trùng Sư, sử dụng máu của chính mình làm vật trung gian để nuôi dưỡng, kích phát sát ý và cường hóa trạng thái cuồng bạo cho trùng đàn.
绿色雾气
Dị năng của Lưu Ngọc Xuân, tạo ra luồng khói độc hình rồng có mùi tanh tưởi, chỉ cần một lượng nhỏ cũng đủ gây tử vong.
编制保留
Việc sử dụng tầm ảnh hưởng cá nhân để duy trì sự tồn tại chính thức của một đơn vị quân sự trong hệ thống của đại khu.
缚界锁链
Vũ khí dạng xích được Tranh Lâu sử dụng để tấn công Trương Dịch trong trận chiến.
缚魂锁链
Loại xiềng xích quỷ mị mang theo năng lượng linh hồn, được các quỷ thần sử dụng để khóa định và dẫn dắt chân linh của nạn nhân bị nguyền rủa.
缩小形态
Một ứng dụng dị năng của Mordred cho phép thu nhỏ cơ thể xuống kích thước chỉ bằng ngón tay ở trạng thái bán lỏng để ẩn náu bên trong đầm lầy, nhưng nhược điểm là sức mạnh thể chất sẽ bị suy giảm cực độ.
缺陷能力
Thuật ngữ chỉ loại thực lực dị nhân dù đạt ngưỡng điểm năng lượng cao nhưng bản thân siêu năng lực lại tồn tại những sơ hở hoặc giới hạn nhất định về tần suất sử dụng.
网络入侵
Kỹ thuật tấn công vào hệ thống điều khiển trung tâm của đối phương, vô hiệu hóa các thiết bị điện tử và quản lý năng lượng.
网络安全
Hệ thống bảo vệ kỹ thuật số cho nơi trú ẩn thông minh của Trương Dịch, là lý do chính khiến hắn phải tìm bằng được Dương Hân Hân.
网络控制
Chiến thuật của Trương Dịch nhằm làm tê liệt toàn bộ căn cứ Tây Sơn thông qua việc sử dụng chip đặc chế để xâm nhập và chiếm quyền điều hành hệ thống thông tin.
羊群效应
Một trạng thái tâm lý khiến cá nhân dần mất đi khả năng phản kháng và bắt đầu nảy sinh cảm giác đồng với môi trường cũng như tập thể xung quanh sau một thời gian bị cô lập và điều hướng.
美式居合
Một thuật ngữ ẩn dụ để chỉ việc sử dụng súng đạn trong chiến đấu. Trương Dịch coi đây là loại vũ khí sát thương hiệu quả nhất mà hắn cần tìm kiếm qua các kênh chợ đen để đảm bảo khả năng bảo hộ trong mạt thế.
美食皇后
Năng lực của Dương Tư Nhã, có khả năng tạo ra thực phẩm chữa trị vết thương, hồi phục tinh thần và tăng cường thể lực.
群体催眠
Một ứng dụng của huyễn thuật dựa trên ánh sáng, cưỡng ép não bộ đối phương tiếp nhận các thông tin sai lệch, khiến nạn nhân cảm thấy kẻ địch to lớn không thể chiến thắng và tự nguyện dâng nộp mạng sống.
群体防御
Một ứng dụng năng lực của Tông Nhạc, giải phóng năng lượng bao phủ lấy đồng đội, tạo thành một lớp khải giáp màu vàng cam dày dặn nhưng không gây cản trợ vận động, giúp gia tăng khả năng chống chịu cho toàn đội.
群星坠落
Chiêu thức giải phóng hàng vạn viên đạn năng lượng hư không từ họng súng, tạo thành một cơn mưa sao băng đen kịt bao phủ và oanh tạc mục tiêu diện rộng, mỗi viên đạn đều tự động khóa định vị trí kẻ địch.
群星陨落
Sát chiêu diện rộng của Bardia, bắn hàng ngàn mũi tên năng lượng xích sắc lên bầu trời rồi dội xuống như mưa sao băng, bao phủ khu vực bán kính gần một cây số.
翻译功能
Một tính năng tích hợp trong mũ chiến thuật giúp các dị nhân hiểu được ngôn ngữ của đối phương trong thời gian thực.
翻译工具
Thiết bị dạng vòng cổ do Lục Khả Nhiên chế tạo, có khả năng tiếp nhận sóng não của sinh vật biến dị và chuyển hóa thành ngôn ngữ con người.
耐寒属性
Một loại năng lực đặc biệt được Trương Dịch dự đoán, giúp các cư dân tại Giang Hộ có thể sinh hoạt bình thường trong điều kiện nhiệt độ cực thấp mà không cần trang bị bảo hộ.
职务挑战
Một quy tắc trong điều lệ của đội điều tra, cho phép thành viên thách đấu đội trưởng; nếu đội trưởng thất bại sẽ bị tước bỏ địa vị.
肉体再生
Khả năng y tế cao cấp cho phép phục hồi hoàn toàn các bộ phận cơ thể đã bị mất như tay chân.
肉体强化
Dị năng của Vưu Kế Quang, giúp tăng cường sức mạnh thể chất, độ bền bỉ và hoạt tính tế bào lên mức cực hạn, đồng thời mang lại khả năng tự phục hồi vượt xa người thường.
肉体改造
Năng lực mới của Chu Khả Nhi, cho phép can thiệp và thay đổi cấu trúc cơ thể sinh vật thông qua tiếp xúc vật lý. Kỹ năng này không chỉ dùng để chữa trị và hoàn thiện thể chất cho đồng đội mà còn có thể vặn xoắn nhục thân, phá hủy nội tạng của kẻ thù một cách tàn khốc.
肉浪卸力
Kỹ năng phòng ngự thụ động của Lạc Tang, sử dụng sự rung động của các lớp mỡ dày để triệt tiêu và phân tán xung lực mạnh từ các đòn tấn công vật lý.
肉身搏杀
Phong cách chiến đấu bản năng của hệ Thú nhân, tận dụng móng vuốt, mỏ nhọn và sức mạnh thể chất khổng lồ để xé xác kẻ thù.
肌肉巨人
Hình thái bộc phát năng lực hệ Cường hóa của chú Vưu, khiến cơ thể bành trướng cao trên hai mét, sở hữu sức mạnh và khả năng phòng ngự vật lý tuyệt đối trước súng đạn.
肾上腺素
Một dạng dược tể cường hóa do Lục Dĩnh Hạo tiết ra, giúp tăng cường sự hưng phấn của cơ thể, nâng cao khả năng vận động và phản xạ giác quan lên nhiều lần.
胶质屏障
Năng lực tạo ra một lớp màng bảo vệ trong suốt có độ đàn hồi cao, dùng để ngăn chặn đạn đạo và hỏa lực pháo binh.
能力克制
Sự xung khắc giữa các loại dị năng khác nhau (như nước khắc lửa), là yếu tố quyết định thắng bại trong chiến đấu giữa các dị nhân.
能力辅佐
Sự phối hợp giữa các dị nhân giúp bộc phát sức mạnh vượt ngưỡng chỉ số dị năng thông thường, đặc biệt là khi các dị nhân cấp Delta hỗ trợ cho cấp Epsilon.
能者居之
Một đạo lý sinh tồn trong mạt thế, khẳng định báu vật và tài nguyên thuộc về kẻ có sức mạnh lớn nhất thay vì quyền sở hữu truyền thống.
能量光束
Các tia sáng năng lượng rực rỡ bắn ra từ súng lục thay cho đạn thông thường, mang sức công phá và độ chính xác tuyệt đối.
能量吞噬
Đặc tính của lũ dòi biến dị, có khả năng hấp thụ các dạng năng lượng dị năng để triệt tiêu đòn tấn công, nhưng hoàn toàn vô dụng trước các động năng vật lý thuần túy như đạn trì và mảnh pháo.
能量射线
Đòn tấn công từ con mắt đá quý trên đầu của Vương Trùng, bắn ra luồng sáng có uy lực xuyên thấu hàng chục tầng phòng ngự không gian và cắt xẻ vách đá.
能量探测
Kỹ thuật sử dụng thiết bị chuyên dụng để phát hiện dao động năng lượng của các thực thể bản nguyên hoặc Thần Chi Nguyên trong phạm vi nhất định.
能量提取
Phương pháp tách lọc năng lượng từ quặng Nguyên dựa trên các nghiên cứu kỹ thuật của Thịnh Kinh Đại Khu để vận hành các thiết bị máy móc và trang bị đặc chủng.
能量武器
Các loại vũ khí hiện đại sử dụng năng lượng để tấn công, thay thế cho súng đạn truyền thống.
能量潮汐
Kỹ năng bộc phát từ lõi lò phản ứng của Ma Thần Khải Giáp, tạo ra sóng xung kích đỏ quét sạch mọi thứ xung quanh.
能量灌注
Một quy trình thí nghiệm kỹ thuật cao sử dụng các dòng điện xích sắc truyền dẫn qua hệ thống ống dẫn vào khoang chứa, cưỡng ép cơ thể dị nhân hấp thụ năng lượng cường độ cao để nâng cao chỉ số dị năng.
能量转化
Khái niệm về việc sử dụng sinh vật trung gian để biến đổi năng lượng thô từ khoáng thạch thành năng lượng bản nguyên mà dị nhân có thể hấp thụ trực tiếp.
脱胎换骨
Trạng thái cơ thể sau khi hoàn thành thí nghiệm cải tạo, giúp dị nhân thay mới hoàn toàn huyết dịch, ngũ tạng và làn da, giải phóng tiềm năng chiến đấu tối đa.
腐蚀能力
Một loại dị năng tạo ra dung dịch axit cực mạnh, có thể làm tan chảy vật chất và tạo ra những lỗ hổng đồng đều trên cơ thể mục tiêu.
膨胀爆炸
Tác dụng phụ của kỹ năng Chân Không Ba khi tiếp cận mục tiêu, tạo ra một cầu thể hư vô khổng lồ nghiền nát mọi sự vật trong phạm vi hàng ngàn mét.
自保能力
Khả năng sinh tồn đặc thù của Trương Dịch dựa trên dị năng không gian, cho phép anh sống sót ngay cả khi gặp tai nạn trên biển.
自动锁头
Một ứng dụng từ năng lực Tinh chuẩn xạ kích của Trương Dịch, cho phép đạn đạo tự động tìm đến yếu điểm của đối phương mà không cần kỹ thuật ngắm bắn thủ công.
自动驾驶
Hệ thống hỗ trợ điều khiển phương tiện giúp cho việc di chuyển trong thời tiết khắc nghiệt trở nên dễ dàng và thư thả hơn.
自愈能力
Khả năng đặc trưng của hệ Thú nhân chủng cá mập, cho phép phục hồi thương thế nhanh chóng bằng cách tiêu hóa dị nhân khác.
自我了断
Hành động cực đoan của Nguyễn Bình khi dùng tay tự đâm vào tim để kích hoạt vụ nổ bản nguyên, nhằm tiêu diệt kẻ thù hoặc ngăn chặn việc bị bắt sống.
自我修复
Tính năng của chiến y đội trưởng cấp cao, có khả năng tiết ra vật chất đặc biệt để bịt kín các vết rách trên giáp, ngăn chặn khí lạnh và độc tố xâm nhập.
自爆装置
Cơ chế đồng quy vu tận được lắp đặt bên trong cơ thể các đội trưởng dị nhân, khi kích hoạt sẽ tạo ra vụ nổ hủy diệt mọi thứ trong phạm vi vài km.
自爆项圈
Một thiết bị cưỡng chế dùng để kiểm soát tù binh, được đeo vào cổ đối phương để đe dọa nổ tung đầu não nếu mục tiêu có ý định phản kháng.
自爆魂兽
Một biến thể của năng lực Hồn Thú, tạo ra những sinh vật nhỏ như cua đen áp sát mục tiêu và phát nổ với sức công phá lớn.
自爆魔犬
Loại thức thần đặc biệt có hình dạng chó săn đen kịt, bên trong chứa lượng lớn bùa nổ với đương lượng tương đương hai tấn thuốc nổ TNT, dùng để phá hủy không gian từ bên trong.
自瞄系统
Một chức năng hỗ trợ tích hợp trong chiến y đặc chủng, giúp các dị nhân giảm thiểu sai số khi xạ kích ở cự ly gần.
舆论引导
Thủ đoạn của các phương tiện truyền thông chính thống sử dụng các thuật ngữ chuyên môn và số liệu giả mạo từ các tổ chức quốc tế để tạo ra tâm lý lạc quan giả tạo cho người dân.
航天技术
Hệ thống kỹ thuật giúp di cư ra ngoài không gian, được Trương Dịch kỳ vọng có thể kết hợp với sức mạnh của dị nhân để thực hiện kế hoạch trốn thoát khỏi địa cầu.
苍天蚀刻
Sát chiêu hạch tâm của Đặng Thần Thông. Hắn để lại các khắc ấn ánh sáng trong khu vực gương soi, sau đó điều khiển quỹ đạo để tạo ra đòn tấn công bao phủ toàn diện, không đánh trúng mục tiêu sẽ không dừng lại.
苍生为逆
Tuyệt kỹ của Thời Không, có khả năng tác động lên trạng thái vật chất và quy tắc của kẻ địch nhằm áp chế hoặc trả về trạng thái nguyên thủy.
苍穹之光
Luồng sáng thần thánh phóng ra từ lòng bàn tay của Đại thần quan Bimier, mang sức công phá mạnh mẽ làm tan rã thân thể kẻ địch.
苍穹铁幕
Lá chắn năng lượng bảo vệ bao quanh toàn bộ Ô Luyến Đế Quốc, có khả năng biến ảo ánh sáng và cung cấp sự bảo hộ kiên cố.
苍空一瞬
Thần kỹ tối thượng của Trương Dịch, có khả năng ngưng đọng thời gian cục bộ trong tích tắc, khiến mục tiêu hoàn toàn bất động dù ý thức vẫn hoạt động, tạo kẽ hở để tung đòn chí mạng.
茨木童子
Mật danh chiến đấu của Minh Hải Tổng Tư, lấy theo tên một thực thể thần thoại.
荆棘女王
Hình thái biến thân hệ Thực vật của nữ thị vệ. Cơ thể nàng bành trướng cao hơn ba mét, làn da chuyển màu đỏ sẫm và mọc ra hàng loạt gai nhọn sắc bén từ các khớp xương. Khi chiến đấu, nàng hóa thành một cơn lốc xoáy xích sắc với sức sát thương diện rộng như hàng trăm thanh trường kiếm giảo sát vạn vật.
荣誉之战
Cuộc quyết đấu giữa hai cường giả đỉnh cao nhằm giải quyết các ân oán cá nhân hoặc khẳng định vị thế, thường được tổ chức công bằng dưới sự chứng kiến của các thế lực lớn.
药剂刺激
Thủ đoạn sử dụng các hóa chất sinh học đặc chế để ép cơ thể dị nhân bộc phát năng lượng tiềm ẩn trong thời gian ngắn.
菱形阵势
Đội hình chiến thuật với hệ Cường hóa dẫn đầu, các thành viên hỗ trợ hai bên và phía sau để tối ưu hóa khả năng công thủ.
蓝色光芒
Lớp màng bảo vệ màu xanh lam được tạo ra từ năng lực Niệm của Thượng Đạo Văn, có độ bền cực cao đủ để chống lại áp lực phân rã của hư không.
蓝色气流
Luồng năng lượng niệm khí màu xanh lam bộc phát từ thanh đao của Lương Duyệt, có sức mạnh xé toạc màn sương mù dày đặc bao phủ chiến trường.
蓝色火焰
Năng lực đặc trưng của Chu Tước, tạo ra ngọn lửa màu xanh lam rực rỡ, thần thánh có khả năng thiêu rụi độc chướng và đóng băng mặt đất thành tinh thể xanh trong tích tắc.
蓝色烟雾
Hiện tượng năng lượng bộc phát bao quanh cơ thể Lương Duyệt khi cô đạt đến trạng thái chiến đấu cực hạn.
蓝色的气
Luồng năng lượng tinh luyện bao quanh vũ khí của cao thủ võ đạo, giúp gia tăng sức mạnh chém thiết và tạo ra các vết chém mang theo dư ảnh xanh lạnh lẽo.
藤蔓牢笼
Kỹ thuật bộc phát từ Thụ Trung Kiếm, tạo ra những rễ cây khổng lồ bủa vây không trung và giam giữ mục tiêu bên trong một biển lửa.
藤蔓隔离
Năng lực của Bors, cho phép cưỡng ép các sợi dây leo khổng lồ mọc ra từ vách tường để tạo thành một bức tường thực vật kiên cố ngăn chặn kẻ địch.
虎神之灵
Kỹ năng triệu hồi hư ảnh một con hổ trắng khổng lồ bao phủ cơ thể, tăng cường tốc độ và tạo ra uy áp từ tiếng gầm của mãnh thú.
虚无世界
Một chiêu thức thuộc năng lực Quang Minh Lễ Tán, tạo ra một không gian trắng xóa vô tận khiến tất cả mục tiêu trừ người sử dụng đều bị mất hoàn toàn thị giác.
虚无转变
Khả năng thao túng cấu trúc vật chất, tạo ra các phần tử kim loại hoặc vật chất phức tạp từ không khí của Lục Khả Nhiên.
虚空一击
Sát chiêu không gian tầm diện rộng của Trương Dịch, có khả năng xóa sổ vật chất và mọi sinh mệnh trong phạm vi tác động.
虚空之刃
Đòn chém bằng năng lượng không gian từ thanh Thánh Sát, có khả năng cắt đứt mọi vật thể nhưng bị hạn chế đối với kẻ địch ở trạng thái phi thực thể.
虚空之力
Năng lượng không gian đen kịch bao phủ lên vũ khí, giúp gia tăng sức mạnh hủy diệt và khả năng cắt xẻ vật chất đạt đến mức độ tinh vi.
虚空之火
Ngọn lửa không gian đen kịt bao phủ trên thân đao Thánh Sát, có khả năng phân rã vật chất.
虚空之炎
Hình thái bộc phát của năng lực không gian, bao phủ toàn thân Trương Dịch và lan tỏa ra xung quanh để xóa sổ mọi vật chất trong phạm vi tác động.
虚空之球
Đòn tấn công không gian tối thượng của Trương Dịch, tích tụ năng lượng đen kịt thành một khối cầu rồi nén lại, khi phát nổ tạo ra phạm vi hủy diệt hàng trăm mét, có khả năng xé nát lớp phòng ngự cứng nhất.
虚空之矛
Kỹ năng mới của Trương Dịch nhận được sau khi hấp thụ bản nguyên của Nguyên Không Dạ, có phạm vi tấn công diện rộng và uy lực cực lớn.
虚空光束
Đòn tấn công nén năng lượng không gian đen kịt vào mũi kiếm rồi bắn ra một tia sáng có uy lực xuyên thấu tuyệt đối, có khả năng chẻ đôi cơ thể cường giả cấp Epsilon.
虚空光环
Một vòng tròn năng lượng không gian đen rực rỡ hiện ra sau lưng Trương Dịch, đóng vai trò như hạt nhân để ngưng tụ và giải phóng các sát chiêu hư không.
虚空力量
Năng lượng đen kịch mang tính hủy diệt được Trương Dịch sử dụng để chém đôi mặt đất.
虚空吞噬
Hiệu ứng hủy diệt của năng lượng không gian, có tác dụng xóa sổ mọi vật chất chạm vào tương tự như hỏa diễm cực nóng thiêu rụi vạn vật, được dùng làm lớp ngụy trang hoàn hảo cho Trương Dịch.
虚空吞没
Đòn tấn công không gian diện rộng của Trương Dịch, giải phóng năng lượng hư không nuốt chửng hoàn toàn mọi mục tiêu trong phạm vi tác động, khiến đối phương tan biến không để lại dấu vết.
虚空威能
Sức mạnh nguyên thủy từ năng lượng không gian của Trương Dịch, được sử dụng trực tiếp để công phá và nghiền nát các đạo chú thuật.
虚空子弹
Kỹ thuật tấn công của Trương Dịch khi sử dụng súng Bạch Kiêu đã được tích hợp thiết bị laser tích năng. Mỗi phát bắn giải phóng một cầu thể không gian nhỏ, xóa sổ hoàn toàn mọi vật chất trong phạm vi vài chục mét khối một cách chuẩn xác, hiệu quả như một chiếc tẩy xóa bỏ vết bẩn trên mặt giấy.
虚空尖刺
Kỹ thuật ngưng tụ năng lượng không gian thành những mũi gai sắc nhọn xuất hiện đột ngột từ hư không để xuyên thủng cơ thể nhiều mục tiêu cùng lúc.
虚空弹雨
Kỹ thuật xạ kích của Trương Dịch, sử dụng song súng Bạch Kiêu bắn ra đạn Thánh Ngân bao phủ bởi năng lượng không gian đen kịt, có sức công phá cực lớn như mưa sa bão táp.
虚空战刃
Đòn tấn công bộc phát từ thanh kiếm của Trương Dịch, giải phóng một lưỡi đao đen kịt từ năng lượng hư không có khả năng chẻ đôi mặt đất và đánh bay các lớp phòng ngự năng lượng.
虚空技能
Các chiêu thức tấn công dựa trên năng lực không gian của Trương Dịch, có sức công phá cực lớn và là mối đe dọa chính đối với Kỳ Long.
虚空放逐
Năng lực đặc thù của Ba Bố Lỗ, cho phép vặn xoắn không gian để cưỡng bách dịch chuyển và phân tán các mục tiêu vào những khu vực biệt lập khác nhau, không mang tính công kích trực tiếp nhưng cực hiệu quả trong việc chia cắt đội hình.
虚空斩击
Đòn chém mang theo năng lượng không gian có khả năng cắt đứt mọi vật thể vật lý.
虚空旋涡
Kỹ thuật tạo ra một vòng xoáy không gian khổng lồ sau lưng để tích tụ năng lượng trước khi phát động đòn tấn công hủy diệt.
虚空暗界
Kỹ năng không gian diện rộng mang tính hủy diệt của Trương Dịch, dùng để xóa sổ mọi vật chất trong phạm vi bao phủ.
虚空棺椁
Kỹ thuật không gian cao cấp tạo thành một khối lục diện khép kín bằng sáu mặt Thứ Nguyên Chi Môn, cưỡng ép thu nạp và giam cầm mục tiêu vào trong dị không gian.
虚空烈焰
Ngọn lửa đen mang theo năng lượng không gian hư vô bao phủ trên thanh đao Thánh Sát, có khả năng tiêu diệt hoàn toàn thực thể năng lượng và ánh sáng.
虚空牢笼
Kỹ năng sử dụng năng lượng không gian của Trương Dịch để tạo ra một bức màn hư vô bao bọc cơ thể, cách ly hoàn toàn với các môi trường truyền dẫn như không khí để triệt tiêu các đòn tấn công bằng điện cao thế.
虚空穿梭
Kỹ thuật dịch chuyển tức thời qua không gian của Trương Dịch, dùng để né tránh các đòn tấn công hiểm hóc.
虚空箭矢
Những mũi tên năng lượng không gian phóng ra từ chiêu Quần Tinh Trụy, có khả năng xuyên thấu mọi vật chất và cơ thể sinh vật bên dưới cấp Epsilon một cách dễ dàng.
虚空能量
Dạng năng lượng đen kịt đặc thù của Trương Dịch, được sử dụng để ngưng tụ thành đạn dược hoặc các thực thể tấn công có sức phá hoại không gian.
虚空蛇形
Chiêu thức biến hóa thân hình thành cự mãng ba đầu của Vishnu để giam cầm kẻ thù.
虚空触手
Kỹ thuật triệu hồi các thực thể năng lượng đen kịt từ Thứ Nguyên Chi Môn, dùng để tấn công và truy kích mục tiêu từ nhiều hướng khác nhau.
虚空连斩
Kỹ thuật của Trương Dịch, sử dụng Kiếm Trong Cây liên tục vung ra các đạo đao mang không gian đen kịch tạo thành mạng lưới dày đặc bao vây và phong tỏa mọi đường thoát của mục tiêu.
虚空附魔
Kỹ thuật bao phủ năng lượng không gian lên vũ khí cận chiến, mang lại khả năng cắt xẻ vật lý tuyệt đối, có thể dễ dàng chẻ đôi các loại giáp trụ và chiến y cao cấp.
虚空黑炎
Ngọn lửa đen mang năng lượng không gian bộc phát từ thanh Thánh Sát, có khả năng xuyên thấu vật chất và gây sát thương cực lớn lên huyết thịt.
虚空黑球
Sát chiêu ngưng tụ hư không thành một quả cầu đen kịt xoay tròn mãnh liệt, dùng để oanh tạc và nghiền nát vật cản phía trước.
虫型傀儡
Loại khôi lỗi cao trên 3 mét, có 8 chân và cặp càng cơ khí khổng lồ, tích hợp hệ thống súng máy và thiết bị ném bom gây nhiễu để tác chiến diện rộng.
虫族克星
Năng lực thiên bẩm của Thôn Thượng Xuân Thụ, cho phép hắn dễ dàng mê hoặc và khống chế mọi loài côn trùng biến dị có trí tuệ thấp.
蚀刻之啄
Kỹ thuật dùng chiếc mỏ cực cứng phát ra luồng sáng sắc bén như chớp để chém rách hoặc khắc sâu vào bề mặt hành tinh.
蛇鳞天衣
Kỹ thuật phòng thủ bằng cách mở các lớp vảy rắn cứng như kim loại để chống đỡ đòn tấn công.
蛊惑人心
Năng lực đặc biệt của loài quái ngư biến dị giúp chúng tạo ra âm thanh hoặc huyễn cảnh mê hoặc trí tuệ con người, khiến mục tiêu lơ là cảnh giác.
蛊惑内心
Một hiệu ứng từ năng lực của Lạc Đan, sử dụng mỹ vị để chiếm hữu và điều khiển tâm trí của giới quý tộc tại Tuyết Vực.
蛙鸣侦察
Năng lực của Oa Nhân, bành trướng cơ thể và phát ra tiếng kêu để tạo ra các đợt sóng âm hình quạt, thông qua phản xạ tiếng vang để xác định tình trạng khu vực phía trước.
蛛丝凝结
Năng lực phun ra những tấm lưới nhện trắng dẻo dai để bao vây hoặc giam giữ mục tiêu.
蛛魔形态
Hình thái biến thân của Xa Tại Hy, mọc ra vỏ cứng như thép, nhiều mắt phục quan và có khả năng phun tơ nhện để di chuyển cơ động giữa các cao ốc.
蛟龙兽化
Năng lực hệ Thú nhân của Klian Connor, giúp cơ thể mọc vảy xanh, tăng kích thước lên hơn ba mét và biến đôi tay thành cặp vuốt sắc nhọn dài hơn một mét.
蛮力破门
Sử dụng sức mạnh nhục thân thuần túy của dị nhân hệ Cường hóa để cưỡng ép phá hủy các cấu trúc vật lý kiên cố mà cổng không gian không thể thu nạp được.
蜃龙分身
Kỹ thuật tạo ra ảo ảnh hoặc phân thân rồng của Lý Phụng Tiên dùng để đánh lạc hướng và chặn đòn tấn công của đối phương khi rút lui.
蜘蛛巢城
Kỹ năng chiến đấu tạo ra một mạng lưới không gian chằng chịt bằng các vết nứt không gian, cho phép thực hiện không gian chiết yếp tần suất cao.
蜥蜴化身
Bản chất sinh học của thực thể thế giới ngầm, sử dụng một lớp da người ngụy trang hoàn hảo bên ngoài để thâm nhập vào xã hội nhân loại.
融入环境
Khả năng ẩn nặc hoàn hảo giúp người sử dụng không bị ảnh hưởng bởi thời tiết khắc nghiệt và vô hiệu hóa mọi hệ thống phòng thủ thụ động của đối thủ.
融化融入
Một ứng dụng của năng lực đầm lầy, cho phép người sử dụng tan rã cơ thể vật lý để hòa làm một với vùng bùn lầy, giúp né tránh mọi đòn tấn công vật lý và di chuyển ẩn nấp vô tung vô ảnh.
血液操控
Năng lực đáng sợ của Giáp Bạc, khiến máu trong cơ thể đối phương tăng tốc và thoát ra ngoài huyết quản, gây nổ xác.
血神之躯
Thể năng lực đặc trưng của huyết tộc cho phép biến đổi linh hoạt giữa hình dạng con người, bầy dơi và biển máu.
血神诅咒
Năng lực của huyết tộc do Averill sử dụng, có khả năng ăn mòn vạn vật và năng lượng.
血祭全城
Một sự kiện hoặc nghi thức tàn bạo của Nạp Thập Quốc, nơi toàn bộ cư dân lùng sục khắp nơi để săn bắt và ăn thịt con người.
血肉再生
Một ứng dụng của dị năng y tế, thông qua việc kích thích các tế bào phân tách cực nhanh để mọc lại các bộ phận cơ thể như tay chân bị cắt đứt.
血肉大魔
Hình thái bản thể của Lục Hoàng, là một khối thịt thối rữa khổng lồ với mười hai cái đầu ác ma và hàng chục tay chân loạn xạ, đại diện cho dâm tà, tham dục và tuyệt vọng.
血肉改造
Năng lực cấp cao của Chu Khả Nhi, cho phép thay đổi cấu trúc và điều khiển sự sinh trưởng của tế bào nhục thân phục vụ cho việc chữa trị hoặc chiến đấu.
血肉献祭
Nghi thức tàn bạo sử dụng cơ thể của kẻ thù làm vật phẩm cúng tế thần phật, đồng thời là lời tuyên chiến mạnh mẽ nhắm vào các thế lực đối lập.
血腥清洗
Hành động tàn sát nội bộ do các lầu trưởng thực hiện nhắm vào những kẻ đã nảy sinh ý định phản phúc trong lúc họ đi đàm phán, nhằm tái thiết lập uy quyền tuyệt đối bằng máu và tiếng thét.
血腥献祭
Nghi thức tàn bạo của người dân Ma Quốc, sử dụng máu và nội tạng của sản phụ cùng thai nhi để cầu khẩn sức mạnh từ thần linh trong tuyệt vọng.
血色丝线
Một ứng dụng quỷ dị của năng lực thao túng huyết dịch. Sau khi khiến cơ thể mục tiêu nổ tung, người sử dụng dẫn dắt máu tươi hóa thành những sợi chỉ đỏ thẫm bay về phía mình để ngưng tụ thành cầu năng lượng.
血色巨狼
Kỹ năng triệu hồi hàng trăm con sói khổng lồ ngưng tụ từ sương mù máu bao quanh cơ thể Bardia sau khi sử dụng thuốc, dùng để bao vây và hạn chế khả năng di chuyển của mục tiêu.
血色珠玉
Kỹ thuật của Giáp Bạc dùng để nén máu của vô số nạn nhân thành một viên cầu nhỏ như ngọc trai.
血藤培养
Kỹ thuật của Bộ Nghiên cứu Khoa học sử dụng căn cơ của loài thực vật biến dị Huyết Đằng để tạo ra một loại lương thực mới cho người tị nạn.
血魔解体
Kỹ năng bảo mạng mạnh mẽ của Huyết tộc, cho phép phân liệt cơ thể thành hàng chục triệu hạt máu để bắn về mọi hướng nhằm trốn tránh sát thương.
袭扰战术
Phương thức tác chiến không đối đầu trực diện mà liên tục tấn công vào các điểm yếu trên lãnh thổ rộng lớn để làm kiệt sức đối phương.
裂空念力
Sức mạnh niệm lực cường đại dùng để xé rách không gian và tấn công địch thủ.
西洋剑术
Kỹ thuật sử dụng liễu kiếm của Lamorak, tập trung vào tốc độ và độ chính xác cực cao để cắt xẻ không gian và lấy đầu đối phương trong chớp mắt.
西洋花剑
Kỹ thuật sử dụng loại kiếm mảnh và dài, tập trung vào các đòn đâm hiểm hóc vào trung lộ của đối phương.
覆盖轰炸
Chiến thuật sử dụng máy bay ném bom hạng nặng để xóa sổ mọi nơi ẩn nấp của địch trong phạm vi lớn.
见招拆招
Chiến thuật tùy cơ ứng biến, giải quyết vấn đề trước mắt để ép đối phương phải lộ ra hành động tiếp theo.
规则冲突
Hiện tượng xảy ra khi hai năng lực hệ quy tắc có hiệu lực trái ngược nhau cùng tác động lên một mục tiêu, khiến hành vi của thực thể bị tê liệt hoặc đình trệ.
规则压制
Một loại hạn chế vô hình của tự nhiên ngăn cản các nền văn minh mạnh mẽ dưới lòng đất xuất hiện trên mặt đất, tuy nhiên sự áp chế này đang dần suy yếu.
规则碎片
Nguồn thông tin hoặc năng lượng tinh túy thu được từ việc quan sát và đối đầu với các dị năng hệ Quy tắc, giúp người sử dụng thấu hiểu bản chất của lĩnh vực đối phương.
规则领域
Năng lực cường đại thuộc cấp độ quy tắc của đại tế ti Thái Tấn tộc.
觉醒异能
Quá trình một người bình thường đạt được siêu năng lực, có mối liên hệ mật thiết với chấp niệm mạnh mẽ như yêu, ghét, đố kỵ hay tham lam.
言出法随
Biểu tượng của quyền lực tuyệt đối, chỉ cần ra lệnh là mọi thứ được thực thi ngay lập tức mà không cần tốn công sức.
警用手枪
Vũ khí cầm tay được Trương Dịch dùng để tiêu diệt chính xác từng kẻ thù trên nền tuyết trắng.
讨伐战役
Cuộc vây quét quân sự quy mô lớn do Giang Nam Đại Khu tổ chức nhằm tiêu diệt các lãng nhân Thực Nguyệt.
训练模式
Một thiết lập của cơ giáp nhằm hạn chế sức mạnh cơ thể và tạo ra trọng lực nhân tạo, giúp võ giả rèn luyện kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt.
训练科目
Các bài tập cường độ cao dưới nhiệt độ âm sáu mươi độ nhằm rèn luyện sức bền và ý chí cho dị nhân bộ đội Phục Ảnh.
记忆搜刮
Kỹ thuật của Tứ Thập Vật Trường Ngộ, đưa tay tâm linh vào đầu mục tiêu để cưỡng ép trích xuất mọi thông tin trong não bộ, khiến nạn nhân rơi vào trạng thái mất ý thức.
诅咒之术
Một loại kỹ thuật huyền bí sử dụng các vật dẫn từ cơ thể người như tóc, móng tay hoặc máu để tạo ra tác động tiêu cực lên mục tiêu.
诅咒木偶
Vật phẩm đặc chế của Quan Lung Duyệt chứa đầy huyết dịch quỷ dị, khi bị phá hủy sẽ kích hoạt năng lực Địa Ngục Đoạn Đầu Đài để trói buộc mục tiêu bằng xích sắt tâm linh.
误判实力
Lý do hối hận lớn nhất của Tần Khải Công, dẫn đến thảm họa ngoại giao và đe dọa sự tồn vong của Thịnh Kinh khi chọc giận cường giả vượt mức giới hạn.
诱饵战术
Phương thức tác chiến sử dụng số lượng lớn dân thường hoặc giáo chúng để thu hút bầy đàn xác sống tập trung tại mặt đất, tạo kẽ hở cho lực lượng tinh nhuệ thâm nhập vào sào huyệt tiêu diệt đầu não.
诱骗开门
Mưu kế của Phương Vũ Tình sử dụng Chu Bằng làm mồi nhử để lừa Trương Dịch mở cửa nhà an toàn, từ đó tạo cơ hội cho đồng bọn đột nhập và ám sát.
谈判陷阱
Chiến thuật của Trương Dịch bằng cách dàn dựng hiện trường đàm phán tại một không gian hẹp bị phong tỏa bởi chướng ngại vật, buộc kẻ địch phải tiến vào từng người một để dễ dàng tiêu diệt.
谛听万物
Một trạng thái của năng lực Lục Thức, giúp người sử dụng cảm nhận được sự hiện diện và rung động của vạn vật xung quanh thông qua trực giác nhạy bén.
贝塔级别
Phân cấp thực lực của dị nhân, thấp hơn cấp Delta, thường không thể thăng tiến sức mạnh bằng cách hấp thụ bản nguyên.
负面变异
Một dạng biến dị hiếm gặp và cực đoan, mang lại sức mạnh khổng lồ nhưng khiến hình thái sinh học trở nên vặn vẹo, gớm ghiếc, tập hợp những cảm xúc tiêu cực của nhân loại.
贯彻正义
Dị năng hệ Phóng xuất của Hắc Trạch Minh Ngã Bộ, sử dụng kết hợp với vũ khí để công kích.
贴身侦察
Kỹ năng theo dõi và thu thập thông tin mục tiêu ở khoảng cách gần để đánh giá thực lực và sơ hở của đối phương.
贴身肉搏
Lối đánh giáp lá cà tàn khốc, không sử dụng kỹ thuật mà thuần túy dựa vào sức mạnh nhục thân để cắn xé và va chạm trực diện.
赌场规则
Năng lực hệ Quy tắc của Sâm Ba Mâu trong lĩnh vực Ác Ma Đổ Trường, cho phép hắn thay đổi kết quả của ván cược (như đổi điểm xúc sắc) để gian lận và giết chết đối phương.
赤色火焰
Kỹ thuật của Cao Thiên Võ, ngưng tụ và phóng ra các cầu lửa năng lượng để thiêu rụi bầy gián trên diện rộng.
赤色烈焰
Ngọn lửa nồng cháy bao quanh cơ thể Phượng Hoàng Viện Nhân, mang theo hỏa năng hủy diệt thiêu rụi mục tiêu.
赤色羽毛
Mũi tên năng lượng thuộc về cặp cánh Ái dục, khi bắn vào cơ thể mục tiêu sẽ khiến đối phương nảy sinh tình cảm điên cuồng và sự cống hiến không bảo lưu đối với người sử dụng.
赤色障壁
Kỹ thuật phòng ngự tạo ra các tấm vách ngăn màu đỏ để chặn đường đối phương, nhưng dễ dàng bị các đòn tấn công cấp cao phá hủy.
起源之塔
Hệ thống phát sóng lượng tử, công cụ giúp Trương Dịch truyền phát hình ảnh cuộc chiến tới mọi ngóc ngách của địa cầu để phô trương sức mạnh.
起源手雷
Vũ khí nổ đặc chủng của đại khu, tạo ra luồng ánh sáng trắng và năng lượng chấn động có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp đến các thực thể được cấu thành từ dị năng lượng.
超人之躯
Trạng thái cường hóa cơ thể tột độ của Cardiles, mang lại sức mạnh cơ bắp kinh hồn và khả năng tự phục hồi các vết thương xương khớp, nội tạng ngay lập tức.
超电磁炮
Kỹ năng sử dụng đồng xu làm đạn đạo, kết hợp với dòng điện cực mạnh để bắn xuyên thấu không gian với tốc độ tia chớp.
超级战舰
Vũ khí hạm đội khổng lồ trên bầu trời, có khả năng nã pháo năng lượng hủy diệt, là nền tảng tác chiến chủ yếu của Lục Khả Nhiên.
超能战队
Ý tưởng của Từ béo về việc thành lập một đội ngũ dị nhân phối hợp, lấy cảm hứng từ các bộ phim siêu anh hùng sắc màu.
超速再生
Khả năng hồi phục vết thương ở tốc độ mắt thường có thể nhìn thấy, giúp dị nhân hệ Cường hóa duy trì trạng thái chiến đấu liên tục dù chịu nhiều thương tổn.
踏空而来
Kỹ thuật di chuyển trên không trung của Bạch Xà, cho phép hắn bước đi giữa hư không như đang dẫm trên đất bằng.
身形闪现
Kỹ thuật di chuyển tốc độ cực cao của Lương Duyệt, tạo ra dư ảnh và áp suất không khí mạnh đến mức chấn phi những người xung quanh.
转世轮回
Năng lực đặc thù của các thế hệ Táng Chủ tại Tây Nam, được cho là sự kế thừa liên tục về ký ức và sức mạnh từ đời này sang đời khác trong suốt hàng ngàn năm.
转移物体
Năng lực không gian của Lệ Nguy Hải, có thể tức thời chuyển dời một mục tiêu đến vị trí trên không hoặc nơi khác.
轮回之力
Sức mạnh thần bí của Cao Trường Không liên quan đến việc thao túng dòng chảy luân hồi, cho phép cải biến cục diện chiến đấu.
轮回推演
Năng lực thực sự của Cao Trường Không, cho phép hắn dựa trên mọi thông tin tình báo có sẵn để tính toán và dự đoán các viễn cảnh tương lai sẽ xảy ra xung quanh một mục tiêu nhất định.
轮回转世
Thực chất là một loại năng lực của Cách Tát Nhĩ Vương, không phải sự đầu thai thật sự mà là cách truyền dẫn niềm tin thông qua tín ngưỡng để lựa chọn người kế thừa phù hợp trong tương lai.
辅助功能
Nhóm năng lực không trực tiếp chiến đấu nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vật tư hoặc trị liệu cho đồng đội.
辅助射击
Kỹ thuật sử dụng năng lực không gian để bẻ cong hoặc gia tốc quỹ đạo, giúp tăng độ chính xác, tầm xa và lực sát thương cho súng đạn.
辅助类型
Nhóm năng lực không trực tiếp chiến đấu nhưng có khả năng tăng cường thuộc tính hoặc trạng thái cho đồng đội.
过滤系统
Một tính năng của nhà an toàn, có khả năng lọc sạch hoàn toàn các loại khí độc hại từ bên ngoài thâm nhập vào không gian sống.
近身搏杀
Kỹ thuật chiến đấu áp sát, tận dụng tối đa sức mạnh thể chất và tốc độ phản xạ để kết liễu đối phương.
近身肉搏
Lối đánh giáp lá cà đơn giản và thô bạo, dựa thuần túy vào sức mạnh cơ bắp và va chạm vật lý trực diện.
远程策应
Chiến thuật tác chiến của Trương Dịch, tận dụng khoảng cách ngoài năm nghìn mét để xạ kích, triệt tiêu ưu thế không gian của đối thủ trong phạm vi hẹp.
追踪能力
Năng lực đặc biệt của Bardia giúp hắn cảm nhận được mùi của 'nhân quả' từ những kẻ đã giết đồng đội mình, khiến mục tiêu không thể trốn thoát dù đã xóa sạch mùi cơ thể.
逆命退生
Năng lực đặc thù của Tam Thủ Tộc, mô phỏng quá trình lột da để bóc tách và tước đoạt sức mạnh của đối thủ, đưa họ trở về trạng thái yếu ớt.
逆流光阴
Dị năng hệ thời gian của Ba Bố Lỗ, cho phép hắn cưỡng ép đưa trạng thái cơ thể và năng lượng của bản thân trở về thời điểm một phút trước đó, giúp hắn duy trì trạng thái chiến đấu hoàn mỹ vô tận.
逆空彩虹
Đòn tấn công bằng kiếm của Lệnh Hồ Phi Tuyết, tạo ra luồng ánh sáng bảy màu quét ngược lên không trung để phá hủy lôi điện của đối phương.
透明光球
Đòn tấn công từ đầu ngón tay của An Lợi Đặc, tạo ra một khối cầu năng lượng trong suốt như giọt nước. Khi rơi xuống, nó sẽ bành trướng khổng lồ, sở hữu uy lực tiêu diệt âm thầm có thể khiến vật liệu Chướng Thạch và các công trình kiên cố tan rã thành tro bụi trong tích tắc.
逐个击破
Chiến lược quân sự tập trung tiêu diệt từng bộ phận của kẻ thù sau khi tổ chức của chúng bị làm cho tan rã hoặc mất đi sự thống nhất.
逐星行动
Mật danh chiến dịch do đại hội vạn tộc ấn định nhằm tiến hành viễn chinh tập kết ra gần mặt đất.
通讯封锁
Kỹ thuật sử dụng thiết bị phát sóng điện từ để vô hiệu hóa mọi phương thức liên lạc của đối phương trong khu vực tác chiến.
通讯芯片
Thiết bị công nghệ đặc chủng của Đông Hải giúp duy trì liên lạc và định vị vị trí trong khu vực có từ trường hỗn loạn trên Tinh Đảo.
通讯装置
Công cụ liên lạc đường ngắn giữa các tiểu đội dị nhân bên trong thâm uyên.
通讯频道
Phương thức liên lạc vô tuyến đặc thù giúp các thành viên trong nhóm duy trì kết nối bí mật trên chiến trường.
造神计划
Chương trình thí nghiệm sàng lọc và tạo ra các dị nhân cấp cao của Columbia, ưu tiên lựa chọn những binh sĩ có lòng trung thành tuyệt đối và không có dã tâm chính trị.
遁入影子
Kỹ thuật di chuyển đặc biệt của Mộc Nhan và Lương Duyệt, cho phép toàn bộ cơ thể ẩn mình và du hành bên trong không gian bóng tối để tránh sự phát hiện của kẻ thù.
遁入虚空
Kỹ năng cho phép dung nhập vào không gian tối nhưng có nhược điểm là tinh thần sẽ bị U Giới thôn phệ nếu ở lại quá lâu.
道德绑架
Hành động sử dụng các chuẩn mực đạo đức hoặc hoàn cảnh đáng thương để cưỡng ép người khác phải thực hiện theo ý muốn của mình.
遗传基因
Quy luật sinh học trong thế giới mạt thế, nơi các dị nhân mạnh mẽ có xác suất cao sinh ra hậu duệ sở hữu năng lực ưu tú, trong khi người bình thường chỉ có thể sinh ra tầng lớp lao công.
都市兵王
Một danh hiệu giả định mà cư dân gán cho Trương Dịch, ám chỉ những người có kỹ năng chiến đấu và sử dụng vũ khí điêu luyện như những quân nhân đặc chủng giải ngũ thường xuất hiện trong tiểu thuyết.
酒吞童子
Mật danh và cũng đại diện cho bản chất năng lực của thủ lĩnh Ngự Ma Đình, mang hơi hướng của quỷ vương trong thần thoại.
酥油浇灌
Một nghi thức chuẩn bị tác chiến đặc thù của Lạc Tang, sử dụng một lượng lớn dầu tô khiết tưới lên cơ thể để các lớp mỡ hấp thụ, đóng vai trò làm chất dẫn truyền cho năng lực hỏa diễm.
醍醐灌顶
Trạng thái chợt bừng tỉnh, thông suốt mọi thắc mắc nhờ vào một lời gợi ý sắc bén.
采矿作业
Hoạt động xâm nhập vào lòng đất sâu hàng ngàn mét để thu thập Nguyên Thạch, đồng thời cũng là môi trường thực chiến khắc nghiệt để dị nhân rèn luyện ý chí và thực lực.
里应外合
Một chiến thuật phối hợp giữa người bên trong và kẻ bên ngoài để thực hiện các hành vi xâm nhập hoặc mưu đồ bí mật.
重力场域
Năng lực của Anh Đình Dự Chí Quang, cho phép gia tăng trọng lực trong một phạm vi nhất định một cách không phân biệt, làm chậm mọi chuyển động vật lý.
重力操控
Năng lực của thành viên Thực Nguyệt giúp tăng cường trọng lực của một khu vực lên gấp mười lần trong tức khắc để hạn chế di động của kẻ địch.
重力释放
Kỹ năng tạo ra luồng trọng lực cực mạnh bao trùm không gian chiến trường, khiến mọi vật thể trở nên nặng nề gấp nhiều lần.
重型战车
Loại xe được gia cố bằng thép dày phía trước, dùng làm vật che chắn để tiếp cận mục tiêu trong khi bị bắn tỉa.
重狙点杀
Kỹ thuật xạ kích phối hợp với súng Lôi Kích của Trương Dịch, lợi dụng năng lực tinh chuẩn xạ kích để tiêu diệt các mục tiêu khổng lồ từ khoảng cách an toàn mà không cần cận chiến.
野蜂飞舞
Một bản nhạc piano nổi tiếng đòi hỏi kỹ thuật và tốc độ tay cực cao, dùng để chứng minh trình độ nghệ thuật của các cô gái.
量天裁决
Kỹ năng của Hồ Lam, tạo ra một chiếc cân vàng để phán xét và kéo mục tiêu vào không gian phong ấn.
金光护体
Trạng thái phòng ngự bị động của Nguyễn Bình, bao phủ toàn thân trong hào quang vàng rực khiến cơ thể cứng cáp như tượng đúc bằng vàng ròng để triệt tiêu các đòn tấn công vật lý.
金光掩映
Một ứng dụng năng lực cấp Epsilon của Táng Chủ, giải phóng luồng ánh sáng hoàng kim rực rỡ từ cơ thể để xua tan mây mù, dừng bão tuyết và tạo ra uy áp thần thánh lên vạn vật trong tầm mắt.
金光揭谛
Một hình thái thuộc năng lực Ngũ Phương Yết Đế, khiến toàn thân tỏa ra hào quang hoàng kim, da thịt biến thành kim thân tượng Phật giúp phòng ngự tuyệt đối trước đòn tấn công vật lý.
金刚不坏
Năng lực cường hóa cơ thể khiến người sử dụng phóng to thành một tôn kim thân đại phật cao hơn bốn mét, gia tăng phòng ngự và sức mạnh.
金刚之躯
Tuyệt kỹ vận dụng sức mạnh nhục thân khổng lồ của hình thái rồng để quét sạch mọi vật cản xung quanh bằng tác động vật lý đơn thuần.
金刚怒目
Trạng thái bộc phát phẫn nộ và sát ý của Táng Chủ khi đối đầu với dị giáo. Lúc này, hào quang hoàng kim bùng nổ, giúp gia tăng tốc độ và uy lực đòn đánh lên mức cực hạn để trấn áp kẻ thù.
金刚棍法
Kỹ thuật chiến đấu của Sách Lãng Đức Cát, sử dụng gậy kim loại với tốc độ và lực lượng cực lớn để chẻ dọc lớp phòng ngự nhục thân của đối phương, có thể đánh rách da thịt và làm lộ cả lớp mỡ bên trong.
金刚甲龙
Hình thái phân thân của Thiên Long Vương, có lớp phòng ngự kinh người tương đương với một chiến hạm bọc thép hạng nặng.
金属狂潮
Mật danh năng lực của Tiêu Liệt, thuộc hệ Cường hóa đỉnh cao. Hắn có thể cường hóa cấu trúc của mọi vật chất chạm vào, biến ngay cả một cành củi khô thành vũ khí có độ cứng ngang ngửa hợp kim Edman, đồng thời biến da thịt bản thân thành một lớp giáp xám tro cực kỳ kiên cố.
金属魔方
Một thiết bị cơ khí tinh xảo có thể biến hình thành khôi lỗi dạng rết, dùng để truyền tin và định vị trong khu vực bị nhiễu điện từ mạnh.
金牌打手
Vai trò chiến đấu chủ lực dựa trên sức mạnh thể chất vượt trội và kinh nghiệm giao chiến thực tế.
金石为开
Chiêu thức kiếm đạo/đao đạo đỉnh cao của Lương Duyệt, ngưng tụ toàn bộ tinh khí thần và lực trường thành một đường thẳng để xuyên thủng mọi phòng ngự kiên cố nhất.
金色利刃
Tuyệt kỹ của Tuyết Sơn Thần Ưng, từ đôi cánh vàng phóng ra hàng vạn đạo hào quang sắc bén như lưỡi đao, thực hiện công kích diện rộng bao phủ toàn bộ quảng trường.
金色力量
Năng lượng đặc thù bộc phát từ cơ thể cường giả cấp Epsilon tại Tuyết Vực, mang lại uy lực trấn át và làm rung chuyển cả địa tầng khi thi triển.
金色圣盾
Kỹ thuật ngưng tụ năng lượng tạo thành một tấm khiên ánh sáng khổng lồ để ngăn chặn các đòn cắt xẻ không gian trực diện.
金色小龙
Mục tiêu thực sự của Đặng Thần Thông, được cho là chứa đựng bí mật giúp đột phá lên cấp Epsilon.
金色巨猿
Một trong những dị thú do Thần Cung Tự triệu hồi, sở hữu thân hình to lớn và sức mạnh vật lý đáng sợ.
金色烈焰
Ngọn lửa màu vàng ròng rực rỡ bộc phát từ cơ thể Lạc Tang, mang theo nhiệt lượng cực cao có khả năng chống lại sự ức chế của môi trường băng giá mạt thế.
金色羽翼
Năng lực giải phóng đôi cánh lông vũ khổng lồ bằng vàng ròng từ sau lưng, tỏa ra hào quang chiếu sáng không gian và cho phép người sử dụng bay lượn với tốc độ cực nhanh.
金身体魄
Trạng thái nhục thân cực hạn của Táng Chủ sau khi đạt tới cấp Epsilon, mang lại khả năng chống chịu và phục hồi siêu việt, nhưng cần thời gian để tiêu hóa các nguồn năng lượng ngoại lai khổng lồ.
钉板陷阱
Loại bẫy tự chế gồm các thanh gỗ đóng đinh dài và ốc vít để đâm xuyên qua bàn chân hoặc cơ thể kẻ địch khi dẫm phải.
钢域踏碎
Kỹ năng quyền pháp của Cố Sơn, ngưng tụ năng lượng thuần khiết và tạo ra áp lực cường độ cao để tấn công.
钻地导弹
Vũ khí hủy diệt có sức công phá cực lớn, được dùng để phá hủy căn cứ Tây Sơn.
铁腕轰震
Kỹ năng quyền pháp bộc phát tốc độ cực hạn vượt ngưỡng âm thanh, tạo ra sóng không khí và âm lăng chấn động để nghiền nát mọi đòn tấn công của đối thủ.
铜钦吹奏
Kỹ thuật sử dụng nhạc cụ khổng lồ của các lạt ma, tạo ra âm thanh trầm hùng như tiếng chuông lớn, có khả năng chấn động tâm linh và tạo ra bầu không khí trang nghiêm cực độ.
银光羽箭
Đòn tấn công dạng mũi tên năng lượng màu bạc, có khả năng khóa mục tiêu như tên lửa tầm nhiệt. Điểm đặc biệt là nó không thể bị triệt tiêu hoàn toàn bởi dị không gian; nếu bị hút vào, nó vẫn sẽ tiếp tục bay và lao ra tấn công ngay khi cửa không gian mở lại.
银色丝线
Kỹ thuật sử dụng những sợi tơ bạc cực mảnh gắn vào chuôi dao để trói buộc mục tiêu một cách chặt chẽ, khiến đối phương hoàn toàn mất khả năng cử động.
银色光球
Đòn tấn công bằng dị năng của Bạch Hổ, tích tụ năng lượng giữa hai lòng bàn tay thành một quả cầu ánh sáng bạc khổng lồ.
银色羽箭
Mũi tên lông vũ màu bạc được ngưng tụ từ năng lượng của Vito Bardia, mang theo dấu ấn của ngôi sao sáu cánh để tấn công tầm xa.
银色装甲
Trang bị công nghệ của Lục Khả Nhiên tích hợp trong vòng cổ, có khả năng bung ra thành bộ giáp che phủ toàn bộ thân thể cự thú khi biến hình.
锁链船锚
Kỹ thuật sử dụng một chiếc mỏ neo khổng lồ làm vũ khí ném tầm xa, có thể thu hồi linh hoạt bằng xích sắt.
镇守八方
Dị năng của Tông Nhạc, cho phép người sử dụng thao túng và điều khiển đất đá cùng địa tầng để trấn giữ các vị trí yếu lược.
镜中世界
Kỹ năng không gian mới của Trương Dịch, tạo ra 12 cánh cửa gương vô hình vây quanh một khu vực. Khi đối thủ di chuyển ở tốc độ cao (như tia chớp) sẽ vô tình lao vào và bị giam cầm trong dị không gian.
镜像反射
Kỹ thuật sử dụng các mặt gương ánh sáng để phản chiếu năng lượng và thay đổi quỹ đạo tấn công, giúp đòn đánh có thể xuất hiện từ những góc độ không tưởng.
长舌甩动
Kỹ thuật của Thanh Oa, sử dụng chiếc lưỡi dài như roi quất mạnh vào đối phương, đồng thời dùng chất nhầy bám dính để gom kẻ địch lại một chỗ.
长远投资
Chiến lược của Trương Dịch khi dùng tài nguyên dư thừa để đổi lấy các thành quả nghiên cứu khoa học chuyên sâu mà bản thân không thể tự thực hiện.
长鞭挥舞
Kỹ thuật sử dụng roi dài của Trác Mã, kết hợp với tốc độ của tọa lang để tạo ra sát chiêu diệt địch trên diện rộng.
长鞭摧毁
Kỹ thuật sử dụng roi dài của Trác Mã với uy lực kinh người, chỉ bằng một cú quất có thể dễ dàng phá sập nhà cửa hoặc chém đứt cơ thể và vũ khí của đối phương làm hai đoạn.
闪电风暴
Kỹ năng của Đại Thiên Cẩu, triệu hồi những luồng sét bạc khổng lồ từ vết nứt bầu trời kết hợp với cuồng phong tạo thành vòi rồng điện năng oanh tạc mục tiêu.
闭关锁国
Chính sách tự cô lập, cắt đứt giao thương và liên lạc với bên ngoài, được nhắc đến như một bài học đau đớn trong lịch sử khiến quốc gia bị tụt hậu.
问心箭矢
Năng lực của Dương Hân Hân. Sử dụng tinh thần lực để thâm nhập vào bản chất, thăm dò lòng trung thành và niệm của đối phương, giúp lọc ra những thành viên đáng tin cậy.
防弹头盔
Mũ bảo hộ trang bị kính chắn trong suốt bảo vệ phần đầu.
防弹玻璃
Loại kính cao cấp được gia cố đặc biệt với độ dày lớn, có khả năng chống chịu sức công phá cực cao, đủ sức ngăn chặn cả đạn pháo và đạn súng bắn tỉa.
防弹背心
Trang bị phòng hộ mặc trên người giúp che chắn các đòn tấn công bằng đạn đạo.
防御力场
Hệ thống phòng thủ cấp độ quốc gia được bao phủ trên toàn lãnh thổ Hoa Tư Quốc, sử dụng công nghệ cải tiến từ tộc Y Ngân để tự động kích hoạt năng lượng phản ứng khi bị tấn công.
防御姿态
Kỹ thuật phòng thủ đặc thù của Lạc Tang. Hắn hít sâu một hơi khiến cơ thể béo phệ phình to ra gấp đôi như một quả khí cầu, tận dụng lớp mỡ và dầu tô bao phủ toàn thân để triệt tiêu mọi xung lực từ đòn tấn công vật lý.
防御指数
Thông số đánh giá khả năng chịu đựng và ngăn chặn đòn tấn công của dị nhân.
防滑模式
Một tính năng thông minh của chiến y tác chiến, cho phép ủng chiến tự động kéo dài các cấu trúc bám dính để thích nghi với các địa hình đóng băng trơn trượt.
防线防御
Kỹ thuật xây dựng và củng cố các chướng ngại vật bảo vệ khu Vân Khuyết trang viên, sử dụng các vật liệu hiếm để tăng khả năng chống chịu.
防虫系统
Một chức năng tích hợp trong hệ thống quản lý thông minh của nơi trú ẩn, sử dụng các cảm biến và biện pháp tự động để giám sát, tiêu diệt các loài sâu bọ xâm nhập.
陆压道君
Mật danh hành động của Hàn Sơn Tá, gắn liền với hình tượng quạ đen và những năng lực quỷ dị, bất định.
陆炮上舰
Phương thức tác chiến tận dụng hỏa lực pháo binh mặt đất lắp đặt tạm thời trên boong tàu để thay thế cho pháo hạm chuyên dụng.
降世神威
Kỹ năng tối thượng của Đại Thiên Cẩu, triệu hồi một cơn lốc xoáy khổng lồ đen kịt mang theo sấm sét bạc, có bán kính lên tới hàng chục cây số, đủ sức san phẳng một đô thị lớn.
降维打击
Thuật ngữ chỉ sự áp đảo tuyệt đối về mặt khí tài và sức mạnh, dùng để mô tả khoảng cách thực lực giữa Trương Dịch với các cư dân bình thường sử dụng vũ khí thô sơ.
降魔除妖
Danh nghĩa tôn giáo mà các tăng binh chùa Tang Gia sử dụng để thực hiện các cuộc bắt giữ và hành quyết công khai đối với những kẻ không phục tùng.
除魔仪式
Một thuật ngữ mà các tăng binh chùa Tang Gia dùng để hợp thức hóa việc bắt giữ và sử dụng cực hình hoặc sát hại đối phương dưới danh ý thanh tẩy tâm hồn.
随缘射击
Kỹ thuật bắn súng của Trương Dịch dựa trên trực giác và sự thoải mái, tiêu diệt mục tiêu một cách ngẫu nhiên nhưng vô cùng hiệu quả giữa làn khói mù.
隐入影子
Kỹ thuật của Lương Duyệt phối hợp với năng lực của Mộc Nhan để thu nhỏ cơ thể hoặc ẩn náu bên trong cái bóng của đồng đội nhằm di chuyển bí mật.
隐匿气息
Kỹ thuật che giấu sự hiện diện và hơi thở cực mạnh, khiến mục tiêu biến mất hoàn toàn khỏi các lĩnh vực cảm ứng không gian.
隐匿袭杀
Kỹ thuật tận dụng việc bẻ cong ánh sáng để che giấu hành tung và thực hiện các đòn tấn công bất ngờ, đồng thời hỗ trợ việc đào thoát hiệu quả.
隐藏实力
Chiến thuật của Lương Duyệt khi chỉ sử dụng một phần sức mạnh và kỹ thuật cơ bản để kiềm tỏa đối phương mà không để lộ các sát chiêu võ học thực sự.
隐藏身份
Quy tắc tác chiến yêu cầu các thành viên không sử dụng tên thật hoặc mật danh hành động mà dùng các danh xưng thông thường để tránh bị lộ hành tung trong chuyến viễn chinh.
隐身能力
Dị năng của Mộc Nhan cho phép cô hoàn toàn che giấu hành tung, biến mất khỏi sự cảm nhận của đối phương.
隔绝光线
Biện pháp phòng thủ bị động bằng cách phong tỏa hoàn toàn thị giác để không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng tím gây huyễn hoặc của đối phương.
隔绝讯号
Một đặc tính của từ trường tự nhiên bên trong Thánh Linh Điện, khiến mọi thiết bị thông minh và kênh liên lạc vô tuyến bị vô hiệu hóa hoàn toàn.
障石天穹
Kiến trúc phòng thủ mô phỏng theo Thánh Linh Điện, sử dụng các khối đá đặc biệt bao phủ bầu trời của cấm khu để tạo ra rào cản dị năng tuyệt đối.
集体变异
Một hiện tượng sinh học bất thường xảy ra với toàn bộ cư dân tại Giang Hộ, khiến họ có những biểu hiện khác lạ về thân nhiệt và trạng thái sinh tồn.
雨中穿梭
Một ứng dụng của năng lực Vũ Nhân, cho phép người sử dụng di chuyển cực nhanh và ẩn mình bên trong những màn mưa dày đặc.
雪地行走
Kỹ năng di chuyển cơ động của Trương Dịch trên lớp tuyết dày nhờ sự hỗ trợ của các trang bị công nghệ cao.
雪地银狐
Chiến xa chuyên dụng mẫu mới do Lục Khả Nhiên chế tạo cho Trương Dịch. Nó có màu xám bạc, tích hợp hệ thống tự lái và có tốc độ di chuyển trên tuyết vượt xa các loại tàu hỏa chuyên dụng của đại khu.
雪山神鹰
Năng lực di chuyển tốc độ cao hóa thành kim quang, giúp người sử dụng trốn thoát trong tình thế hiểm nghèo.
雪暴冲击
Đòn tấn công diện rộng sử dụng các luồng bão tuyết mạnh mẽ để đẩy lui và gây thương hại cho kẻ thù.
雪片飞刀
Kỹ thuật biến hóa từ năng lực Tuyết Phiêu Nhân Gian, tạo ra hàng vạn mảnh tuyết sắc bén như dao để tấn công liên tục vào mục tiêu.
雪白古猿
Hình thái biến thân hệ Thú nhân cho phép người sử dụng hóa thành một con vượn trắng cổ xưa cao ba mét, có sải tay dài quá gối và khả năng nhảy vọt tới độ cao hàng trăm mét để tập kích mục tiêu.
雪飘人间
Năng lực đặc biệt của Bạch Xuân Vũ, cho phép cơ thể tan rã và hóa thành hàng triệu bông tuyết sáu cạnh sắc bén như dao cạo, bao vây và cắt xẻ mục tiêu từ mọi hướng.
雷云风暴
Kỹ năng của Đại Thiên Cẩu, triệu hồi những đám mây sét dữ dội tạo ra cơn bão điện từ cuồng bạo để oanh tạc chiến trường.
雷狱龙拳
Chiêu thức cường đại của Kình Thương, tích tụ năng lượng sấm sét và lực quyền đè nát không gian, uy lực có khả năng phá hủy mọi kiến trúc và sinh vật sống trong phạm vi tác động.
雷电巨拳
Đòn tấn công kết hợp từ uy năng sấm sét của Kình Thương, có khả năng hủy diệt quy mô lớn.
雷电结界
Lớp phòng ngự bằng điện năng của Giáp Bạc dùng để phân tách và hóa giải các đòn tấn công năng lượng từ bên ngoài.
雷电锁链
Đòn tấn công dạng dây xích mang năng lượng điện cao thế của Ni Lộ Đặc ở hình thái nhân loại.
雷电长矛
Kỹ năng ngưng tụ năng lượng sấm sét thành những ngọn giáo dài để phóng vào mục tiêu ở tốc độ cao.
雷神之锤
Tuyệt chiêu của Boone, ngưng tụ điện năng từ những đám mây tích vũ tạo thành một cây búa chiến hoặc thập tự giá khổng lồ dài hàng chục mét, mang sức mạnh oanh tạc hủy diệt mặt đất.
雷神水母
Năng lực hệ Thú nhân của Nê Lộ Đặc, cho phép biến thành một con sứa trong suốt khổng lồ bao phủ diện tích một hòn đảo nhỏ. Trong cơ thể nó chứa dòng điện cao thế hàng triệu vôn và tiết ra dịch axit có tính ăn mòn cực mạnh, đồng thời có khả năng tái tạo vết thương tức thì.
雷神索尔
Mật danh và cũng là hình thái bộc phát năng lực tối thượng của Boone khi hóa thành một luồng tia sét trắng di chuyển vô ảnh.
雷达探测
Kỹ thuật sử dụng hệ thống radar trên tàu để giám sát sự hiện diện của các sinh vật khổng lồ hoặc vật thể lạ trong phạm vi hàng chục hải lý xung quanh tàu.
雷达监控
Hệ thống giám sát điện tử giúp theo dõi các sinh vật hoặc phương tiện tiếp cận tàu từ xa.
雷达系统
Công nghệ giám sát tầm xa của tàu Kim Phong, dùng để quét và phát hiện các sinh vật biến dị khổng lồ tiếp cận.
霓虹之舞
Kỹ thuật xạ kích huyền ảo của Canelo, sử dụng tốc độ bắn cực nhanh để tạo ra mạng lưới tia sáng năng lượng như đèn sân khấu, có khả năng xuyên thấu và triệt tiêu xung lực của các vụ nổ diện rộng.
霜雪风暴
Sát chiêu hệ Băng của gã mặt sẹo, giải phóng luồng bão tuyết màu xanh băng dữ dội để ngăn chặn và đóng băng kẻ địch.
音律幻术
Một dạng huyễn thuật tinh vi truyền đi thông qua sáo tiêu, có thể vượt qua khoảng cách vật lý để tác động trực tiếp lên nhân viên hậu cần tại trung tâm chỉ huy thông qua tín hiệu liên lạc.
音爆水雾
Hiện tượng vật lý tạo ra khi dị nhân di chuyển vượt quá tốc độ âm thanh trên mặt nước.
音速射击
Kỹ thuật sử dụng dị năng bao phủ lên mũi tên, khiến tốc độ bay vượt qua bức tường âm thanh, tạo ra uy lực công phá kinh người có thể nghiền nát mục tiêu ở khoảng cách năm trăm mét.
顶级黑客
Khả năng xâm nhập và thao túng hệ thống mạng internet ở trình độ thượng thừa, một kỹ năng cực kỳ hiếm có và quan trọng trong thời đại mạt thế để duy trì thông tin.
预感危机
Năng lực đặc biệt (của Trúc Nội Chân Do Mỹ) cho phép cảm nhận trước các mối hiểm họa sắp tới để tìm cách hóa giải.
预测未来
Năng lực nhìn thấu quỹ đạo hành động và phương thức tấn công của đối phương trước khi chúng xảy ra.
预知未来
Một giả thuyết về năng lực của thành viên tổ chức Thực Nguyệt, cho phép tiên đoán mọi hoạt động và quỹ đạo tấn công của đối phương.
预言之书
Năng lực tiên tri cấp độ hạch tâm của Trúc Nội Chân Do Mỹ, cho phép nhìn thấu quỹ đạo tương lai và chi phối toàn cục chiến trường, được đánh giá có tiềm năng mạnh mẽ tương đương cấp Epsilon.
预言之力
Năng lực đặc thù của tổ chức Thực Nguyệt, đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán hành động của đối phương trên chiến trường.
预言异人
Loại năng lực của thành viên tổ chức Thực Nguyệt dùng để dẫn đường cho hải tặc tránh né các hạm đội tuần tra của hải quân.
预言异能
Khả năng nhìn thấu quỹ đạo tuần tra của hải quân để dẫn dắt đội tàu đổ bộ an toàn.
预言能力
Loại năng lực đặc thù của Chân Do Mỹ, cho phép nhìn thấu tương lai và các quyết định của đối phương, được coi là một dạng vũ khí luật nhân quả dựa trên vận mệnh định sẵn.
风暴之殇
Kỹ năng tấn công tập trung tạo ra uy lực hủy diệt từ gió bão.
风暴切割
Kỹ năng tạo ra hàng tỉ lưỡi đao gió vi mô để xâm nhập và cắt xé cơ thể mục tiêu từ bên trong.
风暴召唤
Năng lực của Tiết Mạc, tạo ra những cơn cuồng phong kết hợp với tuyết rơi để tạo thành bức màn che chắn tự nhiên trên chiến trường.
风暴狂袭
Kỹ năng tấn công diện rộng hệ phong do Gia Cát Thanh Đình triển khai.
风暴飓风
Tuyệt kỹ của Đại Thiên Cẩu, thông qua pháp trượng để giải phóng những luồng gió xoáy cực mạnh có khả năng xới tung toàn bộ địa hình xung quanh.
风王涡冠
Kỹ năng của Không, tạo ra một chiếc vương miện gió khổng lồ ép xuống, biến không khí trong các khe hở thành những lưỡi dao tốc độ cao.
风系异能
Năng lực siêu nhiên hệ gió của Gia Cát Thanh Đình.
飘零之刃
Trạng thái tấn công của Bạch Xuân Vũ khi phân tách cơ thể thành hàng triệu mảnh vụn tuyết sắc bén để vây hãm đồng thời gây sát thương diện rộng lên mục tiêu.
飞剑伤人
Một kỹ thuật huyền thoại của cao thủ võ lâm, dùng khí năng để dẫn dắt thanh kiếm bay đi tiêu diệt kẻ địch từ khoảng cách xa.
飞行模式
Một tính năng tích hợp trên chiến y tác chiến hiện đại, cho phép dị nhân di chuyển tự do trong không trung bằng lực đẩy từ thiết bị công nghệ.
飞行装置
Trang bị tích hợp trên chiến y tác chiến hiện đại, giúp các dị nhân có thể bay lượn và duy trì thăng bằng trong không gian không trọng lực hoặc vực thẳm sâu.
飞鸦军团
Đội quân máy móc tinh vi do Lục Khả Nhiên điều khiển.
食蛊之祸
Dị năng hạch tâm của Lạc Đan. Năng lực này giúp thực phẩm trở nên cực kỳ thơm ngon nồng đượm, có tác dụng bổ trợ sức khỏe nhưng thực chất là một loại 'kịch độc' về mặt tinh thần, khiến người ăn bị nghiện nặng và bị ham muốn dục vọng chi phối tư duy.
餐刀舞动
Kỹ thuật sử dụng hàng chục con dao nhỏ cùng lúc với tốc độ cực nhanh, có thể đồng thời chém rơi các làn đạn và thực hiện công kích không góc chết trên diện rộng.
香火愿力
Nguồn năng lượng thần bí ngưng tụ từ niềm tin và lòng thành kính của hàng vạn tín đồ đối với phật pháp, thường chỉ tồn tại trong thần thoại nhưng lại có thật tại Tuyết Vực.
驭下之道
Nghệ thuật quản lý và điều khiển cấp dưới, đặc biệt là cách sử dụng những nhân tài mạnh hơn mình để phục vụ cho mục đích của thủ lĩnh.
驱散风雪
Khả năng siêu nhiên của Táng Chủ, có thể chỉ bằng một cái phất tay để xóa sạch bão tuyết mù mịt, biến thân thành thực thể như thần phật giữa mây tầng vạn trượng.
驱虎吞狼
Một chiến thuật mưu lược được Dương Hân Hân nhắc đến, ám chỉ việc gia tộc Pháp Cát muốn mượn sức mạnh của Trương Dịch để tiêu diệt đối thủ của họ.
驱魔仪式
Biện pháp cưỡng chế của phái Mật tông nhằm khuất phục ý chí và tiêu diệt các dị nhân ngoại lai bị coi là mối đe dọa.
驾驭血河
Khả năng điều khiển một con sông máu khổng lồ bay lượn trên không trung của Giáp Bạc.
骑士大剑
Thanh trọng kiếm khổng lồ mang phong cách kỵ sĩ phương Tây, có khả năng bộc phát năng lượng hỏa diễm đen để công phá mục tiêu.
骑士等级
Phân cấp thực lực dị nhân dành cho những kẻ có chỉ số dị năng đạt mốc từ năm vạn điểm trở lên.
骑士荣耀
Năng lực phòng ngự đặc trưng của Galahad, triệu hồi một tấm khiên vàng thánh khiết khổng lồ để chặn đứng mọi đòn tấn công từ hỏa lực nóng đến dị năng.
骑士长枪
Vũ khí cận chiến hạng nặng có thể dùng để đập, quét, chém hoặc đâm, đặc biệt thích hợp cho hệ Cường hóa và những dị nhân có sức mạnh phi thường.
高压电流
Nguồn năng lượng điện mạnh đã gây tổn thương não bộ cho Chu Vân Tước trong quá trình diễn ra các biến cố trên biển.
高爆手雷
Vũ khí hiện đại có sức nổ lớn, được sử dụng để ném vào kẻ địch nhằm gây sát thương nội bộ.
高能激光
Tia laser cường độ cao dùng để cắt xẻ và công kích tầm xa trong chiến đấu vũ trụ.
高能炸弹
Thiết bị tự bạo gắn trong cơ thể các đội trưởng, có đương lượng cực lớn nhằm tiêu hủy hoàn toàn bản nguyên năng lượng để không rơi vào tay kẻ địch.
高速射击
Kỹ năng bắn súng đặc trưng của Billy the Kid, đạt đến tốc độ cực hạn khiến đối phương khó lòng phát hiện được hành động rút súng và bóp cò.
高速鱼雷
Loại vũ khí hàng hải hạng nặng có sức công phá cực lớn, là khắc tinh của các loại tàu thuyền và dị nhân không có khả năng chiến đấu dưới nước.
鬼神之刃
Cặp song đao của thực thể Quỷ Thần Tử Thủ, sau khi hấp thụ oán linh đã bị bao phủ bởi một lớp tà khí phủ đáng sợ.
鬼神子取
Năng lực triệu hồi một hộ vệ linh thể mang hình dáng võ sĩ quỷ khổng lồ, sở hữu khả năng phòng ngự tuyệt đối và kỹ năng cận chiến vô cùng tàn khốc.
鬼魅身法
Kỹ thuật di chuyển ở tốc độ cao khiến cơ thể để lại những đạo tàn ảnh, giúp người sử dụng né tránh được các đòn tấn công chuẩn xác.
魔刀神炼
Thanh ma đao có thể biến đổi hình dạng thành những sợi đằng màng đen bủa vây và tấn công kẻ địch, được rèn từ thân thể của lục kỵ sĩ Bors kết hợp với các vật liệu khác.
魔动连炮
Một biến thể của Ma Động Pháo, cho phép Lục Hoàng bắn ra hàng trăm quả cầu năng lượng quy mô nhỏ liên tục để áp chế và làm chậm đợt tấn công của kẻ thù.
魔国大门
Cánh cổng huyền thoại dẫn vào vương quốc quỷ dữ cổ xưa, chỉ có thể được mở ra khi bốn đại gia tộc kết hợp các mảnh ghép bí mật lại với nhau tại Đại Tuyết Sơn.
魔国宝藏
Nguồn tài nguyên quý giá và vật chất tiến hóa ẩn giấu sâu bên dưới dãy Đại Tuyết Sơn, được cho là có liên quan đến các bí mật cổ xưa của Ma Quốc.
魔眼纹饰
Dấu ấn hình con mắt đặc trưng trên trán của Ma dân, vừa là biểu tượng tâm linh vừa mang hàm ý về sức mạnh huyền bí của bộ tộc Ma Quốc.
魔神法相
Hình thái năng lượng hung tợn ngưng tụ từ hỏa diễm hiện ra phía sau người sử dụng để gia tăng uy lực trấn áp.
魔神铠甲
Bộ giáp chiến đấu cao cấp được chế tạo từ kim loại hiếm và công nghệ ngoài hành tinh. Nó sở hữu khả năng phòng ngự cực mạnh và là một (cơ giới sinh mệnh thể) có thể vận hành từ xa thông qua kết nối thần kinh.
鱼枪设备
Loại vũ khí đặc chủng của binh sĩ Nạp Thập Quốc, bắn ra những móc câu dài có ngạnh để xuyên thấu cổ nạn nhân và kéo thi thể về phía mình.
鲜血掌控
Năng lực của Giáp Bạc cho phép điều khiển máu của các sinh vật sống, có thể kích phát máu từ bên trong để tiêu diệt đối thủ hoặc ngưng tụ máu thành các vật thể phòng ngự kiên cố.
鲜血赋予
Năng lực hỗ trợ đặc biệt của Chân Do Mỹ, cho phép người được thi triển nhìn thấy trước động thái của mọi kẻ địch trong vòng năm giây tiếp theo, giúp tăng vọt chỉ số thực lực chiến đấu.
鲜血长河
Dòng sông máu được Giáp Bạc ngưng tụ từ máu của vô số sinh vật, dùng để tấn công hoặc chuyển hóa thành các hình thái phòng ngự khác nhau.
鸟类异人
Một phân hệ cụ thể thuộc hệ Thú nhân, mang lại cho người sử dụng các đặc điểm và sức mạnh của loài chim, ví dụ như đôi cánh vàng hoặc thị giác sắc bén của loài ưng.
鸣枪示警
Hành động sử dụng đạn thật hoặc đạn cao su bắn lên trời hoặc vào vị trí không yếu hại để giải tán và răn đe đám đông đang có ý định gây loạn.
鹰群感知
Năng lực đặc thù của Lạc Trác, thông qua đàn chim ưng để nắm bắt biến động và định vị sự xuất hiện của các đối tượng từ khoảng cách xa.
黄色气体
Một dạng độc chướng sinh học bộc phát từ các lỗ hổng trên cơ thể gián biến dị khổng lồ. Khí này chứa nồng độ virus cực cao, khiến dị nhân không có trang bị bảo hộ lập tức bị nhiễm độc, bất tỉnh và rơi vào trạng thái nguy kịch.
黄金圣剑
Vũ khí của Cao Trường Không tại Bà La Đa, tỏa ra ánh sáng vàng rực rỡ và mang sức mạnh to lớn trong cuộc tranh đoạt ngôi vị.
黄金天秤
Bảo vật hoặc năng lực ngưng tụ của Hồ trong lãnh địa Thẩm Phán Đình, dùng để cân đo và phán quyết sức mạnh cùng linh hồn của kẻ địch.
黄金战矛
Tuyệt kỹ tấn công của Nguyễn Bình, ngưng tụ năng lượng hoàng kim thành một ngọn giáo dài hơn hai mét. Khi được ném đi, nó tạo ra chấn động như sấm sét và có khả năng xóa sổ mọi vật chất trên đường đi.
黄金沙鹰
Khẩu súng ngắn hạng nặng của Trương Dịch, bắn ra những viên đạn được bao phủ bởi năng lượng không gian mang sức công phá kinh người.
黄金箭矢
Năng lực ngưng tụ sức mạnh hoàng kim thành những mũi tên khổng lồ, bộc phát uy lực kinh người khi được bắn ra từ cung thần.
黄金铠甲
Năng lực phòng ngự của Nguyễn Bình, cưỡng ép ngưng tụ toàn bộ dị năng hoàng kim thành bộ giáp dày bao phủ nhục thân để triệt tiêu lực cắt từ không gian.
黄金闪电
Trạng thái di chuyển tốc độ cực cao của Cao Trường Không khi bộc phát năng lượng hoàng kim, giúp áp sát mục tiêu trong tích tắc.
黏液精华
Chất lỏng màu trắng đục do cơ thể biến dị tiết ra, có độ kết dính cực kỳ mạnh mẽ, khó lòng phá vỡ nếu không dùng ngoại lực cực đoan.
黑主教级
Phân cấp thực lực cấp Epsilon dành cho dị nhân có chỉ số dị năng từ 40.000 đến 49.999 điểm.
黑刃战车
Hình thái chiến đấu đỉnh cao của Hoa Hoa, sử dụng các móng vuốt sắc bén như lưỡi đao để nghiền nát và xẻ thịt hàng loạt kẻ thù cùng lúc.
黑战车级
Phân cấp thực lực cấp Epsilon dành cho dị nhân có chỉ số dị năng từ 20.000 đến 29.999 điểm.
黑暗触手
Chiêu thức tấn công giải phóng từ các cổng không gian, mang theo năng lượng hư không mạnh mẽ để vây hãm và tấn công mục tiêu.
黑液爆弹
Đòn tấn công bằng nọc độc đen từ miệng đại xà, có khả năng ăn mòn cực mạnh, xuyên thủng cả chiến y chuẩn quân đội.
黑炎风暴
Ngọn lửa hư không màu đen cháy mãnh liệt bao phủ lên vũ khí, có khả năng thôn tính ánh sáng và vật chất.
黑皇后级
Phân cấp thực lực cấp Epsilon dành cho dị nhân có chỉ số dị năng từ 80.000 đến 89.999 điểm.
黑色光束
Sát chiêu của Huyền Vũ, phóng ra cột sáng đen khổng lồ rộng hàng chục mét, có khả năng xuyên thấu hải vực và nghiền nát mọi thực thể trong quỹ đạo.
黑色刺球
Hình thái tấn công của Hoa Hoa bằng cách cuộn tròn thân thể, dựng đứng lớp lông cứng như kim thép và lăn đi với lực nghiền nát mãnh liệt.
黑色剑气
Đòn tấn công tầm xa từ vũ khí của Tạp Nạp Hưu, mang theo năng lượng hủy diệt có thể lan tỏa hàng ngàn mét dọc theo địa hình.
黑色大狙
Vũ khí bắn tỉa đặc chủng của Kỳ Quang Minh, sở hữu hình dáng quái dị và lớp sơn đặc biệt khiến nó có thể hấp thụ toàn bộ tia sáng xung quanh vào bên trong.
黑色巨蛋
Kỹ thuật giam cầm của Mordred, điều khiển hàng vạn dòng dịch thể đen bao vây và trói buộc mục tiêu vào bên trong một kén đen khổng lồ.
黑色战衣
Trang bị công nghệ cao từ kho vũ khí của đại khu, có thể tự động mặc lên người thông qua kích hoạt vòng đeo tay, cung cấp khả năng phòng thủ vượt trội.
黑色手炮
Vũ khí đặc chủng của Hắc Trạch Minh Ngã Bộ, dùng để tụ năng lượng và bắn ra các chùm ánh sáng công phá diện rộng.
黑色气流
Luồng năng lượng màu đen bao quanh Lục Hoàng khi chiến đấu, giúp gia tăng sức mạnh bộc phát và sát thương cho đòn đánh.
黑色火焰
Hình thái năng lượng không gian ám vật chất bao phủ lên đòn tấn công, có uy lực bùng nổ và sức phá hoại cực lớn.
黑色烈焰
Ngọn lửa đen nhiệt do phân thân hắc long của Thiên Long Vương phun ra, có khả năng làm tăng nhiệt độ nước biển trong phạm vi vài dặm.
黑色烟雾
Một loại khói đen quỷ dị do Giáp Bạc tạo ra, có khả năng khuếch tán cực nhanh, bao vây thành phố và khiến người chạm vào mất đi tri giác hoặc bị tấn công bởi thực thể ẩn bên trong.
黑色的气
Luồng khí tức tử vong nồng nặc và đen kịt tỏa ra sau khi Lương Duyệt đột phá lên cấp Epsilon, tượng trưng cho sức mạnh hủy diệt tuyệt đối.
黑色箭矢
Đòn tấn công đặc biệt từ thực thể thiên sứ của Dương Hân Hân, mang theo cảm giác nguy hiểm và không thể chống đỡ bằng thể chất thông thường.
黑色触手
Một đòn tấn công bất ngờ từ năng lực không gian của Trương Dịch, phóng ra xúc tu đen kịt từ hư không để xuyên thủng lồng ngực đối phương.
黑色长蛇
Hình thái năng lượng ám vật chất bao phủ lên lưỡi đao, tạo thành một vệt sáng đen có khả năng cắt đứt mọi vật thể từ binh lính đến giáp bọc thép của quân hạm.
黑色陀螺
Kỹ thuật của Huyền Vũ khi thu mình vào mai rùa và xoay tròn với tốc độ cực cao, biến cơ thể thành một cỗ máy nghiền thịt khổng lồ nghiền nát mọi vật cản trên biển.
黑色飞星
Đòn tấn công cuồng bạo của Thần Sản Sào Nhật Thần sau khi mất dấu mục tiêu. Hắn bộc phát năng lượng từ thần khí, giải phóng hàng vạn luồng năng lượng đen rực rỡ như mưa sao băng bao phủ toàn bộ bầu trời thành phố Giang Hộ để càn quét kẻ thù.
黑进系统
Kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh cấp cao để cưỡng ép kết nối và đàm thoại thông qua hệ điều hành của chiến y tác chiến đời cũ của đối phương.
黑骑士级
Phân cấp thực lực cấp Epsilon dành cho dị nhân có chỉ số dị năng từ 60.000 đến 69.999 điểm.
龙场悟道
Một trạng thái bộc phát tâm cảnh tối cao, giúp người tu hành đột phá giới hạn tinh thần để thức tỉnh năng lực dị nhân, đi kèm với các dị tượng chấn động thiên địa.
龙血之力
Sức mạnh huyết mạch bộc phát từ cơ thể của người thuộc Bạo Long tộc, giúp tăng cường uy lực tấn công lên cực hạn.
龙鸣长刀
Thanh bảo đao sắc bén được Lương Duyệt ôm trong ngực.
1V12一穿八
Một thuật ngữ so sánh của Thiếu tá Yến Vân để mô tả chiến tích phi thường, đơn độc thâm nhập và tiêu diệt phần lớn quân địch của Trương Dịch.
1号化合物
Dược phẩm giúp khai mở dị năng, tăng tỷ lệ thức tỉnh của con người thêm khoảng hai mươi phần trăm.
2号化合物
Dược phẩm công nghệ sinh học thử nghiệm của Bạo Tuyết Thành, giúp dị nhân bộc phát sức mạnh khổng lồ trong thời gian ngắn nhưng có tác dụng phụ chí mạng, khiến cơ thể bị thiêu đốt và tan rã.
3号化合物
Loại dược phẩm đặc biệt cực kỳ hiếm có, được quân đội cấp cao sử dụng để ức chế hoàn toàn năng lượng bản nguyên của dị nhân, khiến họ tạm thời mất đi năng lực và trở thành người bình thường nhằm mục đích kiểm soát hoặc thẩm vấn.
4号化合物
Một loại thuốc kích thích quân dụng, giúp tăng hai mươi phần trăm cường độ năng lực trong mười hai giờ, nhưng gây ra tác dụng phụ như chóng mặt và nôn mửa.
5号化合物
Một loại dược phẩm bộc phát thực lực trong thời gian ngắn, được ví như chất kích thích hiệu năng cao, thường dùng để bảo mạng trong tình huống tuyệt cảnh mặc dù có tác dụng phụ nghiêm trọng.
6号化合物
Loại dược phẩm gen đã qua thử nghiệm và đạt độ ổn định cao, được các thành viên đội điều tra tại Bạo Tuyết Thành sử dụng để duy trì thực lực.
巨神兵2号
Bộ cơ giáp màu đen cao 3 mét trang bị hàng trăm lỗ phóng phi đạn vi hình và hợp kim chiến đao.
练功/切磋
Hoạt động rèn luyện võ thuật và phối hợp dị năng giữa Trương Dịch và Lương Duyệt, đồng thời cũng là cách gọi ẩn dụ cho mối quan hệ thân mật giữa hai người.
飞行/俯瞰
Khả năng bay lên cao để quan sát toàn bộ địa hình và hệ sinh thái của hòn đảo biến dị.
15号化合物
Loại thuốc kích thích quân dụng tối thượng do Trương Dịch cấp, có khả năng đốt cháy toàn bộ tiềm năng và sinh mạng để bộc phát sức mạnh hủy diệt trong chớp mắt.
3D画面呈现
Công nghệ truyền tin chiến trường cho phép tái tạo hình ảnh chiến đấu dưới dạng không gian ba chiều tại trung tâm chỉ huy.
SLDS2型战衣
Trang bị phòng hộ cao cấp màu đen của Bạo Tuyết Thành, yêu cầu quyền hạn cấp A mới có thể hoán đổi.
冰狱·坠羽
Kỹ thuật của Chu Tước, tạo ra vô số lông vũ băng xanh rơi xuống như mưa, biến không gian thành màu xanh lam. Những lông vũ này có tác dụng phong tỏa, đóng băng khớp xương và thôn phệ năng lượng của đối thủ.
奥义·燕返
Tuyệt kỹ kiếm thuật bộc phát hàng trăm đạo đao quang cùng lúc, phong tỏa mọi hướng di chuyển của đối phương, có thể chém hạ cả chim yến đang bay nhanh trên không.
折叠·囚笼
Kỹ năng của Clova, sử dụng các mặt gấp không gian chồng chất lên nhau để tạo thành một chiếc hộp vô hình giam cầm mục tiêu.
无相·连界
Kỹ năng của Linh, tạo ra ranh giới quy tắc vô tướng vô hình quét sạch mọi thứ xung quanh.
泰坦·坠星
Kỹ thuật bắn cung cường độ cao của Karlen, sử dụng mũi tên năng lượng đỏ rực ngưng tụ từ sức mạnh của tộc Titan để tạo ra đòn tấn công mang uy lực hủy diệt.
火神·爆破
Kỹ thuật của Đồ Vân Liệt, tung đấm tạo ra các điểm kích nổ liên hoàn trong không khí, tạo sóng xung kích hình phễu để đẩy lùi hoặc triệt tiêu đòn tấn công không gian.
烈阳·焚天
Tuyệt chiêu của Hàn Sơn Tá trong hình dạng Kim Ô, phun ra cột lửa vàng khổng lồ như nhương trụ, mang nhiệt độ cực cao có thể nung chảy giáp trụ và áp đảo sức mạnh đóng băng.
空间·切割
Kỹ năng sử dụng sự lệch lạc về chiều không gian để tạo ra các vết cắt vô hình, sắc bén nhằm tiêu diệt mục tiêu.
雷相·九柱
Kỹ năng của Không, phóng ra chín cột sét khổng lồ từ thiên khung đánh thẳng xuống mặt đất.
风心·贯穿
Kỹ năng của Không, tụ khí thành một đường kiếm khí hoặc cột gió cực nhỏ và sắc bén để đâm thủng phòng ngự.
AOE制造武器
Cách Trương Dịch định nghĩa về lựu đạn, dùng để tiêu diệt nhiều mục tiêu cùng lúc trong không gian hẹp của phòng đàm phán.
AOE攻击能力
Thuật ngữ chỉ các kỹ năng có phạm vi sát thương lớn, một tiêu chuẩn đánh giá thực lực của các đội trưởng điều tra.
Only my railgun
Kỹ năng đặc trưng của Long Trạch Quý Sử, sử dụng lực điện từ cực mạnh để bắn các đồng xu xuyên thấu không gian với uy lực có thể phá hủy xe bọc thép.
Superman's body
Năng lực bộc phát sức mạnh của Cardiles, khiến cơ bắp toàn thân phồng to, gia tăng sức mạnh nhục thân và độ bền bỉ đến mức cực hạn để tham gia cận chiến.
一力降十会
Nguyên lý chiến đấu thượng thừa của Khải Lực Đa An, coi trọng sức mạnh nhục thân và uy lực tuyệt đối để nghiền nát mọi kỹ thuật hay chiêu số hỏa mỹ của đối thủ chỉ bằng một đòn đơn giản.
万劫轮回域
Không gian kỹ pháp của Vishnu, tạo ra hàng ngàn lớp không gian phong ấn và cô lập mục tiêu.
万千琉璃展
Sát chiêu của Thanh Long, từ cơ thể Long Thần khổng lồ bộc phát ra hàng ngàn hàng vạn tia sáng năng lượng bắn thẳng về phía mục tiêu.
三十倍加速
Kỹ thuật bộc phát tốc độ tối thượng của Trương Dịch, đẩy vận tốc phản ứng và quỹ đạo đạn bắn lên mức cực hạn khiến đối phương không thể né tránh.
三十六天罡
Lực lượng đặc nhiệm tinh nhuệ trực thuộc Thượng Đạo Văn tại Thịnh Kinh Đại Khu, gồm 36 dị nhân có chỉ số dị năng đều trên 9000 điểm.
三点定位法
Chiến thuật di chuyển theo hình tam giác của ba tiểu đội để xác định chính xác vị trí của mục tiêu trong khu vực bị nhiễu tín hiệu.
三相神考验
Một chuỗi các nhiệm vụ thử luyện thần bí tại bí cảnh Bà La Môn liên quan đến ba vị thần tối cao: Phạm Thiên, Tì Thấp Nô và Thấp Bà, giúp người vượt qua đạt được những sức mạnh cổ xưa.
不动明王印
Ấn quyết Phật tông giúp tạo ra một lớp giáp dày dặn và cổ xưa bao phủ toàn thân để phòng ngự.
世尊天罗伞
Bảo khí phòng thủ dạng ô của Đế Thích Thiên, có khả năng quay đều để tạo ra lớp màn chắn kim quang triệt tiêu mọi đòn tấn công.
丘比特之箭
Mũi tên quy tắc màu hồng có hình trái tim do Dục Thiên Sứ tạo ra. Khi hai đối tượng bị trúng tiễn, họ sẽ nảy sinh tình cảm yêu mến cuồng nhiệt, hình thành quy tắc bảo vệ lẫn nhau và tuyệt đối không thể gây tổn thương cho đối phương.
两指夹子弹
Một thể hiện cực hạn của sức mạnh và phản xạ nhục thân, cho phép người sử dụng dùng hai ngón tay bắt sống viên đạn súng bắn tỉa công phá đang bay ở tốc độ cao.
两重门穿梭
Kỹ thuật ứng dụng năng lực không gian cấp cao của Trương Dịch, cho phép hắn di chuyển tức thời qua các khoảng cách xa bằng cách liên kết các cổng không gian.
串串香标准
Một phương thức hành hình tàn khốc bằng cách lăng trì mục tiêu hàng trăm nhát dao rồi xiên vào cọc sắt đứng trên mũi tàu.
临时调查会
Phương thức giải quyết tranh chấp và làm rõ sai phạm thông qua đối chất trực tiếp giữa các bên trên tàu Kim Phong.
主要的资本
Cách Dương Hân Hân định nghĩa về thực lực cấp Epsilon của Trương Dịch, coi đó là nguồn vốn lớn nhất để đàm phán với bất kỳ thế lực nào.
九宫八阵图
Trận pháp phòng thủ quy mô lớn được thiết lập để bảo vệ các khu vực trọng yếu của thành phố Thiên Hải.
二十倍加速
Kỹ thuật cường hóa bản thân của Trương Dịch, đẩy tốc độ phản ứng và hành động của cơ thể lên mức cực hạn, khiến chuyển động trở nên vô ảnh trong mắt người thường.
二桃杀三士
Một điển tích mưu kế thâm độc, sử dụng lợi ích ít ỏi để kích động sự đố kỵ và tàn sát lẫn nhau giữa các đối thủ mạnh nhằm triệt hạ thực lực của chúng mà không cần tốn binh đao.
二维化手段
Bản chất năng lực bóng tối của Mộc Nhan, cho phép di chuyển trong không gian hai chiều mà không gây ra bất kỳ dao động không gian nào, khiến ngay cả cường giả cấp Epsilon cũng khó lòng phát hiện.
五个化合物
Loại dược phẩm sinh học đặc biệt giúp kích phát tiềm năng cơ thể, cho phép dị nhân đạt tới thực lực cấp Epsilon trong một khoảng thời gian ngắn.
人体外骨骼
Một loại trang bị cơ khí đeo trên người kết hợp với công nghệ chiến y, giúp người sử dụng sở hữu sức mạnh không thua kém dị nhân.
仲夏夜之梦
Mật danh năng lực của Lệnh Hồ Phi Tuyết, thuộc hệ Phóng xuất, có khả năng tạo ra các đòn tấn công diện rộng quy mô lớn.
伊普西隆级
Cấp độ năng lực tối cao và kinh khủng nhất của dị nhân, mang tính hủy diệt hàng loạt và có thể thay đổi cục diện chiến tranh.
众生平等器
Cách gọi ẩn dụ cho các loại vũ khí nóng (súng đạn) có khả năng xóa bỏ ranh giới sức mạnh giữa người thường và các thế lực khác.
众生礼佛图
Bức thiền họa hình tròn khổng lồ gồm chín tầng, mô tả thứ bậc từ Phật chủ tại trung tâm cho đến chư Phật, Bồ Tát, La Hán và chúng sinh vạn vật.
作战服面罩
Một tính năng của trang bị chiến đấu giúp Trương Dịch cách ly hoàn toàn với mùi hôi thối và chướng khí trong hang động của kẻ địch.
信仰的力量
Một loại gia trì đặc thù của Mật tông chỉ có tác dụng tại vùng Tuyết Vực, giúp các tăng nhân tăng vọt thực lực so với khi ở bên ngoài.
信息差作战
Chiến thuật tận dụng việc đối phương chưa nắm rõ năng lực của mình để tạo lợi thế bất ngờ trong chiến đấu.
修复与填补
Khả năng đặc biệt của Táng Chủ khi có thể mượn năng lượng từ chùa Tang Gia để hồi phục thương thế và dị năng bị tổn hao ngay lập tức.
傀儡机器人
Các thiết bị máy móc tự động do Bạch Hổ chế tạo để hỗ trợ tìm kiếm tài nguyên và trinh sát trong môi trường khắc nghiệt.
僵尸操纵者
Dị năng hệ Đặc chất của Nguyên Hạo, cho phép hồi sinh và điều túng xác chết để chiến đấu, giúp mục tiêu có khả năng phục hồi siêu việt và không còn cảm giác đau đớn của người sống.
元石反应堆
Hạt nhân năng lượng bên trong cơ giáp, cung cấp nguồn năng lượng dồi dào để tích lực và phát động các đòn oanh tạc năng lượng cực mạnh.
全方位检查
Quy trình y khoa quân sự chuyên sâu nhằm phát hiện các nội thương và ám thương ẩn giấu sau quá trình chiến đấu cường độ cao.
八尺琼勾玉
Thần khí của Đại Thần Hồng Hoàn, cho phép bắn ra vô số viên ngọc năng lượng đen như nòng nọc tạo thành đòn tấn công diện rộng diện rộng (AOE).
六味地黄丸
Dược phẩm bồi bổ cơ thể dùng để phục hồi thể lực.
六根不清净
Lời mỉa mai của Trương Dịch nhắm vào Táng Chủ, ám chỉ tâm tham niệm đối với vật chất thế gian của người tu hành.
兽人系异能
Loại năng lực cho phép người sử dụng biến đổi một phần hoặc toàn bộ cơ thể sang hình thái thú vật, mang lại sức mạnh nhục thân, tốc độ và bản năng chiến đấu cực hạn để đối đầu với các loại vũ khí nóng.
冥府守门人
Danh hiệu chính thức mà Đông Hải Đại Khu dành cho kẻ mặc linh giáp đen bí ẩn tại Tinh Đảo, ám chỉ sức mạnh trấn giữ và tiêu diệt mọi kẻ xâm phạm.
冰属性异能
Năng lực thao túng và điều khiển băng giá, một thuộc tính chiến đấu mạnh mẽ mà Nguyên Không Dạ đã bí mật sử dụng trong đêm xác sống tấn công.
冰蓝色光芒
Kỹ thuật khống chế tầm xa của Chu Tước, tạo ra một vùng băng giá phủ lên mặt đất để đông cứng và rút cạn năng lượng của mục tiêu tại chỗ.
冰蓝色火焰
Ngọn lửa đặc trưng của Chu Tước, là một dạng phản vật chất của lửa thông thường. Khi cháy, nó không tỏa nhiệt mà thôn tính mọi năng lượng và sinh cơ của vật thể nó bám vào.
冰遁,冰龙
Nhẫn thuật hệ băng của Luyện Ngục Tinh, tạo ra một cơn lốc xoáy tuyết rồi ngưng tụ thành hình rồng khổng lồ để đối kháng với đòn tấn công của đối thủ.
冰雪巨猿化
Năng lực biến thân của Sử Đại Vĩnh thành loài vượn khổng lồ phủ đầy băng tuyết, mang lại sức mạnh thể chất áp đảo.
冰雪的操控
Khả năng điều khiển tuyết và nhiệt độ thấp, dị năng hạch tâm của Từ béo.
冰雪系异能
Năng lực điều khiển băng giá, cực kỳ thích hợp để khống chế chiến trường trong điều kiện thời tiết tuyết rơi.
冰雪系能力
Loại năng lực đặc thù cho phép người sử dụng thao túng tuyết và nhiệt độ thấp, đóng vai trò quan trọng trong tác chiến phòng thủ và khống chế địa hình giữa kỷ băng hà.
冷兵器作战
Phương thức chiến đấu nguyên thủy sử dụng đao, gậy và sức người áp đảo, trở thành hình thức giao tranh chính của cư dân bình thường trong điều kiện thiếu thốn hỏa lực hiện đại.
准伊普西隆
Mức thực lực tiệm cận cấp độ tối cao, đủ sức áp đảo hoàn toàn các dị nhân cấp đội trưởng thông thường.
凋亡与养分
Cơ chế mà Chu Chính thiết lập cho tiểu đội Dạ Nha, nơi các thành viên sẽ hiến tế bản thân để làm bàn đạp năng lượng cho sự thăng tiến của Chu Cổ Lực.
分散式前进
Chiến thuật di chuyển theo đội hình tỏa ra nhiều hướng để thu thập tình báo và tránh bị phục kích diện rộng.
剑之骑士零
Nhân gian thể của Linh, ẩn chứa các quy tắc sức mạnh nguyên thủy có thể bộc phát uy lực hủy diệt khi được cung cấp đầy đủ năng lượng.
加特林机炮
Loại đại bác nòng xoay cỡ lớn có khả năng bắn ra lượng lớn đạn dược, đủ sức xuyên thủng xe bọc thép.
北亭湖进攻
Chiến dịch quân sự diệt trừ các sinh vật biến dị mạnh mẽ nhưng thiếu trí tuệ tại khu vực hồ Bắc Đình.
半月状刀芒
Nhát chém năng lượng hình trăng khuyết bộc phát từ trường đao của Lý Trường Cung, mang theo quy tắc xuyên thấu mọi phòng ngự vật lý và dị năng.
卐字佛 thủ
Sát chiêu của Táng Chủ, triệu hồi hư ảnh cánh tay Phật khổng lồ từ hư không với biểu tượng chữ Vạn () trong lòng bàn tay, tỏa ra hào quang hoàng kim áp chế và làm tan chảy mọi đòn tấn công thuộc tính băng tuyết.
卫星控制权
Đặc quyền quân sự tối cao mà Chu Chính đã trao cho Trương Dịch, cho phép giám sát mọi chuyển động nhỏ nhất trên bề mặt thành phố Thiên Hải từ không gian.
原力能量炮
Đòn tấn công tầm xa của các sinh vật biển biến dị, tích tụ năng lượng để oanh tạc mục tiêu.
原子能量球
Khối năng lượng hủy diệt được Huyền Vũ tích tụ trong miệng, đại diện cho sức mạnh tàn phá khủng khiếp của thực thể khổng lồ này.
反侦察意识
Khả năng phát hiện và vô hiệu hóa các phương thức theo dõi của đối phương bằng công nghệ hoặc dị năng.
反物质导弹
Chủng loại tên lửa chiến lược mang đầu đạn phản vật chất, là thứ vũ khí cực hạn có thể tiêu diệt hoàn toàn mọi sinh mạng trong phạm vi ảnh hưởng.
反物质弹头
Vũ khí tối tân do Lục Khả Nhiên tự nghiên cứu phát triển, sở hữu uy lực mạnh gấp một trăm lần nguyên tố uranium và có khả năng xóa sổ hoàn toàn một thành phố có bán kính một trăm ki-lô-mét.
反重力引擎
Hệ thống truyền động tạo ra sóng hấp dẫn để nâng đỡ và chấn động không gian xung quanh của Thiên Hải Bảo Lũy.
变色龙系统
Chức năng tàng hình quang học tích hợp bên trong giáp Tiềm Long, cho phép bộ đồ tự động thay đổi màu sắc để hòa lẫn hoàn toàn vào môi trường xung quanh hoặc được điều khiển tùy ý theo người mặc.
吸收异能力
Năng lực đáng sợ của Nguyên Không Dạ, cho phép nàng đoạt lấy và sở hữu cùng lúc nhiều loại sức mạnh siêu nhiên từ các dị nhân khác.
吸附式炸弹
Một loại vũ khí trang bị đặc chế có khả năng bám chặt vào bề mặt vật chất, được Lương Duyệt sử dụng một cách tinh vi để phá hủy cấu trúc địa hình xung quanh kẻ địch thay vì tấn công trực diện.
命运的叹息
Khẩu súng lục vàng của Canelo, được sử dụng như một bản thánh ca dành cho những người đã khuất với uy lực kinh khủng.
品字形阵势
Đội hình tác chiến ba người hỗ trợ lẫn nhau, công thủ toàn diện nhằm bao vây và triệt tiêu ưu thế của đối phương.
因果律手段
Loại năng lực đặc biệt của đối phương mà Chu Chính tin rằng Trương Dịch có khả năng hóa giải hoặc khắc chế.
因果律武器
Thuật ngữ chỉ các năng lực có thể can thiệp hoặc dự đoán tiến trình của thực tại một cách tuyệt đối.
圣光四芒星
Kỹ thuật kiếm thuật của Đặng Thần Thông, chém ra luồng hào quang rực rỡ hình ngôi sao bốn cánh để đẩy lui và tiêu diệt các thực thể tà ma.
地狱断头台
Dị năng cấp quy tắc tối thượng, triệu hồi Hắc Bạch Vô Thường và xích sắt để trói buộc mục tiêu, sau đó sử dụng một máy chém khổng lồ từ trên trời rơi xuống để kết liễu. Một khi đã bị khóa định, mục tiêu nhất định phải chết theo quy tắc tuyệt đối.
地蜈蚣养殖
Một kế hoạch xây dựng chuỗi công nghiệp sinh học nhằm nhân giống và khai thác năng lượng bản nguyên từ loài rết đất biến dị để tạo ra quân đoàn dị nhân cấp cao.
地蜈蚣农场
Cơ sở nuôi dưỡng dị nhân bản nguyên, cung cấp nguồn tài nguyên dồi dào giúp nâng cao thực lực cho các dị nhân có tiềm năng.
地蜈蚣本源
Nguồn năng lượng tinh túy thu được từ xác của loài rết đất biến dị, dùng để giúp các dị nhân thăng tiến thực lực và chỉ số dị năng.
地蜈蚣核心
Khối năng lượng cô đặc dưới dạng trái tim của rết đất cấp đội trưởng, chứa đựng sức sống dồi dào, là tài nguyên quý giá để đột phá giới hạn thực lực.
基因学实验
Quá trình can thiệp vào mã gen để đánh thức hoặc nâng cao tiềm năng dị năng của con người.
基因稳定剂
Dung dịch hỗ trợ giúp giảm thiểu sự sụp đột biến gen và ổn định cấu trúc cơ thể trong quá trình thí nghiệm nâng cấp dị năng.
填鸭式喂养
Phương thức của Trương Dịch khi liên tục cung cấp các tài nguyên năng lượng cấp cao để cưỡng ép nâng cao thực lực cho thuộc hạ trong thời gian ngắn.
墨绿色屏障
Lớp phòng ngự được cấu thành từ dịch độc và năng lượng dị năng, có khả năng triệt tiêu các đòn tấn công lôi điện và liên tục được bổ sung từ nguồn độc dược dưới chân.
墨绿色液体
Chất lỏng kịch độc do Trùng Mẫu phun ra, có tính ăn mòn cực mạnh, có thể dễ dàng làm tan chảy lớp giáp đá khổng lồ trong tích tắc.
外道冥火炮
Đòn tấn công hủy diệt của Cực Ác Đồng Tử ở hình thái ác quỷ, tích tụ năng lượng hỏa diễm u trong miệng để bắn ra luồng pháo quang có tốc độ và uy lực vượt xa mức thông thường.
外骨骼机甲
Trang bị khải giáp hạng nặng do Lục Khả Nhiên chế tạo, được ví như một chiếc xe tăng di động dành riêng cho chú Vưu để gia tăng sức mạnh vật lý và khả năng phòng thủ.
外骨骼装甲
Một loại thiết bị hỗ trợ cơ khí đeo trên người do Lục Khả Nhiên nghiên cứu. Nó được chế tạo từ kim loại quân dụng cực phẩm để thích ứng với nhiệt độ âm 100 độ C, giúp tăng cường lực cánh tay và khả năng tác chiến.
多巴胺缓释
Một kỹ thuật massage kết hợp dị năng y tế của Chu Khả Nhi, giúp phá tan các vật chất tiêu cực trong cơ thể, xoa dịu thần kinh và mang lại trạng thái thư giãn tuyệt đối cho mục tiêu.
大变异时代
Giai đoạn lịch sử mà con người có thể thức tỉnh năng lực siêu nhiên và thăng tiến thực lực nhanh chóng, không còn phụ thuộc vào thâm niên.
大宝剑圣体
Cách gọi trào phúng của Từ béo về bản thân, ám chỉ việc hắn rất thích thú và thường xuyên lui tới các khu dịch vụ massage, giải trí tại Bạo Tuyết Thành.
大般若长光
Danh đao của Trủng Bản Tín Trường, có lưỡi đao sắc bén và tỏa ra khí tức nguy hiểm.
大轮回撞击
Chiêu thức lao vào va chạm cực mạnh bằng cơ giáp với tốc độ cao trong chân không.
大须弥幻境
Năng lực tác động trực tiếp vào tinh thần, khiến ý thức và cơ thể mục tiêu bị tách rời vào các không gian khác nhau, khiến đối phương hoàn toàn mất khả năng phòng ngự dù có nhắm mắt.
大须弥环境
Năng lực tác động tinh thần ở cấp độ cao, tạo ra ảo giác để khống chế và làm nhiễu loạn tri giác của mục tiêu.
大魔剑!斩
Sát chiêu của Lục Hoàng, ngưng tụ dị năng lượng hỗn tạp giữa sắc đen của ma khí và sắc đỏ của máu để hóa thành một thanh ma kiếm khổng lồ dài mười mấy mét, mang sức mạnh chém đôi cả đầu cốt của sinh vật khổng lồ.
天堂奏鸣曲
Năng lực thứ ba của Á Đang, cho phép hắn tan biến thành hạt vi mô và tái tạo cơ thể tức thì.
天授唱诗人
Năng lực thần bí tại Tuyết Vực, cho phép những người mù chữ có thể thuộc lòng và ngâm nga sử thi dài hàng chục triệu chữ sau khi thức tỉnh. Đây được coi là phương pháp chính để xác nhận sự chuyển thế của các Táng Chủ.
天生的异人
Những cá nhân sở hữu siêu năng lực bẩm sinh ngay khi mạt thế ập đến, có khả năng tạo ra những điều phi thường vượt xa các thí nghiệm nhân tạo.
天颂唱诗人
Một loại năng lực thiên phú bản năng tại vùng Tuyết Vực. Những người sở hữu năng lực này được coi là có cốt cách thần thánh, phù hợp để trở thành vật chủ của Táng Chủ.
太阳的后裔
Một trạng thái chiến đấu của Kim Hy Triệt, cho phép tung ra chuỗi tấn công liên hoàn với tốc độ cực nhanh, vượt quá khả năng bắt giữ của mắt thường.
子午净身功
Một môn pháp thiền định tu thân được Vương Dương Minh cải tiến từ thuật nội đan của Đạo gia, tập trung vào việc tĩnh tâm để kết nối với thế giới nội tại và khai phá tiềm năng ẩn giấu.
子夜净身功
Môn pháp tu luyện giúp rèn luyện tâm cảnh, cho phép người sử dụng duy trì sự lý trí và bình tĩnh tuyệt đối giữa những tình huống chiến đấu sinh tử hỗn loạn nhất.
安纲童子切
Một trong hai thanh danh đao của Trủng Bản Tín Trường, có khả năng cộng hưởng và phát ra tiếng rung khi gặp đối thủ mạnh.
实验体突破
Quá trình vật thí nghiệm đạt được sự thăng tiến về chất trong sức mạnh dị năng thông qua việc hấp thụ nguồn năng lượng cực lớn từ các tế bào đồng loại.
寄生虫植入
Thủ đoạn tàn độc của thủ lĩnh Ngự Ma Đình khi đưa các sinh vật ngoại lai vào cơ thể cư dân, biến họ thành vật chứa và dẫn đến thảm họa chết chóc hàng loạt khi bộc phát.
对异人武装
Các loại trang bị quân sự hiện đại được thiết kế đặc biệt để gây sát thương cho những người sở hữu siêu năng lực.
射击孔击杀
Phương thức tấn công từ bên trong nhà an toàn thông qua các lỗ nhỏ đặc chế trên cánh cửa thép bọc thép, cho phép tiêu diệt mục tiêu bên ngoài mà không cần lộ diện.
屏障与隐匿
Chiến thuật sử dụng địa hình hoặc phương tiện ngụy trang để tránh sự dò quét điện tử và vệ tinh của đối phương.
巨型龙卷风
Kỹ thuật tạo ra những cơn lốc xoáy cực đại nối liền trời và biển để phong tỏa đường thoát và gây nhiễu loạn không gian.
巨大化手臂
Tuyệt chiêu của Thanh Long, cho phép cánh tay trái bành trướng đột ngột thành một cột trụ khổng lồ dài hàng trăm mét, mang sức mạnh nghìn cân có thể đè nát mọi vật cản.
巨神拿督公
Năng lực biến thân của Tháp Bội Nhĩ, khiến cơ thể cao tới hơn 30 mét, bao phủ bởi lớp giáp màu nâu cứng cáp, mang lại sức mạnh nhục thân kinh khủng và ngũ quan siêu nhạy bén.
底层大混战
Cuộc tàn sát bạo lực giữa các nhóm tị nạn nhằm tranh giành quyền sinh tồn và thực phẩm trong không gian chật hẹp của khoang tàu.
开启基因锁
Công dụng thực sự và mạnh mẽ nhất của Tế Lễ Chi Linh, cho phép người sử dụng thay đổi và nâng cấp thiên phú bản thân, phá vỡ các giới hạn di truyền để đạt tới tầng thứ sinh mệnh cao hơn.
异兽守护者
Những sinh vật biến dị thần bí và đáng sợ tồn tại xung quanh khu vực có Thần Chi Nguyên để bảo vệ nó khỏi những kẻ xâm nhập.
异次元之门
Năng lực hệ không gian dùng để mở cổng dịch chuyển tức thời và di chuyển qua lại giữa các khu vực.
异次元空间
Năng lực cốt lõi của Trương Dịch, có thể hấp thụ mọi vật chất và năng lượng. Kẻ địch cho rằng nó có giới hạn chứa đựng và tìm cách làm nổ tung từ bên trong.
异空间之门
Kỹ thuật mở ra một lối đi vô hình liên thông giữa thế giới thực và không gian riêng, dùng để hấp thụ đòn tấn công hoặc cưỡng ép kéo mục tiêu vào bên trong.
异空间修复
Ứng dụng năng lực không gian để nâng vật thể khổng lồ hoặc điều chỉnh vị trí của phương tiện di chuyển về trạng thái bình thường một cách dễ dàng.
异空间反弹
Một ứng dụng cao cấp của Thứ Nguyên Chi Môn, cho phép Trương Dịch phản ngược lại các loại sóng vật lý như sóng điện não, khiến kẻ định bị trúng chính đòn tấn công tinh thần của mình.
异空间取物
Khả năng của Trương Dịch lấy các trang bị y tế hoặc vũ khí từ chiều không gian riêng biệt để ứng cứu khẩn cấp.
异空间折磨
Kỹ thuật giam cầm mục tiêu trong dị không gian khiến cảm quan thời gian bị bóp méo; 5 phút ở thực tại tương đương với hơn 10 năm trống rỗng trong tâm trí, dễ dàng khiến mục tiêu phát điên và sụp đổ ý chí.
异空间收取
Một ứng dụng của năng lực không gian, cho phép Trương Dịch thu cất các vật thể kích thước lớn như xe mô tô tuyết vào bên trong không gian riêng ngay trước mặt người khác.
异空间收纳
Kỹ thuật sử dụng không gian riêng biệt để cất giữ các vật phẩm và hàng hóa đa dạng.
异空间躲避
Kỹ thuật sử dụng không gian riêng để trú ẩn khỏi các xung lực và sóng nhiệt của vụ nổ, nhưng gây ra đau đớn do sự sai lệch giữa cơ thể và tư duy.
异空间进食
Phương thức sử dụng thực phẩm dị năng được lưu trữ trong không gian riêng để hồi phục năng lượng bản nguyên một cách tức thì ngay trong lúc tác chiến.
异能量吸收
Khả năng của các dị nhân từ cấp Delta trở lên, cho phép họ hấp thụ năng lượng từ người khác để thúc đẩy quá trình tiến hóa của bản thân.
异雪系异能
Năng lực siêu nhiên điều khiển băng tuyết của Từ Xuân Lôi.
引爆式地雷
Loại vũ khí sát thương mạnh lấy từ kho quân dụng, được chôn dưới tuyết và kích hoạt bằng thiết bị điện tử để tiêu diệt số lượng lớn kẻ địch hoặc dị nhân mạnh.
强化系异人
Năng lực tập trung vào việc nâng cao tố chất vật lý của cơ thể vượt xa người bình thường.
强化系异能
Năng lực biến dị ở tầng thứ vật lý, cường hóa cơ bản các thuộc tính cơ thể như phòng ngự và sức mạnh đến mức miễn nhiễm với đạn dược.
强化系极致
Trạng thái bộc phát toàn bộ tiềm năng nhục thân của các dị nhân hệ Cường hóa, khiến cơ thể bành trướng cao tới hai ba mét, đạt đến sức mạnh và tốc độ tối đa mà thiên phú cho phép.
强效解毒剂
Dược phẩm đặc chế dùng để ức chế các loại kịch độc trên đạn đạo của Trương Dịch.
微型浮游炮
Vũ khí năng lượng nhỏ gọn được thay thế cho các loại vũ khí thông thường trong thời đại mới.
微型火箭炮
Vũ khí hạng nặng cỡ nòng 20mm được lắp đặt trên vai của bộ giáp ngoại cốt lồng, dùng để tiêu diệt các mục tiêu lớn hoặc phòng thủ diện rộng.
微波脉冲弹
Vũ khí đặc chủng bắn sâu vào lòng đất, phát ra các luồng sóng xung kích liên tục để chấn vỡ địa tầng và gây sát thương cho các mục tiêu ẩn nấp dưới đất.
德尔塔级别
Mức độ phân loại thực lực của các dị nhân mạnh mẽ thuộc khối dân gian hoặc các thế lực ngoại thành.
思想政治课
Một phần trong chương trình đào tạo của bộ đội Phục Ảnh, nhằm củng cố lòng trung thành, tư duy chiến lược và sự gắn kết giữa các thành viên với thủ lĩnh Trương Dịch.
战斗力指数
Hệ thống thông số đánh giá thực lực tuyệt đối của dị nhân cấp Epsilon. Trong đó ranh giới 20.000 điểm được coi là ngưỡng sức mạnh có thể dễ dàng giây sát các cường giả cấp Xe Trắng thông thường.
打防守反击
Chiến thuật đặc trưng của Trương Dịch, ưu tiên giữ vị trí và chờ đối thủ lộ sơ hở thay vì chủ động tấn công.
抗压力系统
Hệ thống bảo vệ tích hợp trong chiến y giúp người sử dụng chịu được áp suất cực lớn khi lặn sâu dưới đáy biển.
接触类异能
Các loại năng lực đặc thù có thể kích phát trực tiếp khi bộ phận cơ thể chạm vào mục tiêu, thậm chí có thể xuyên qua lớp trang bị phòng hộ để tác động lên vật chủ.
提炼元物质
Quá trình sử dụng kỹ thuật chuyên dụng để tinh luyện năng lượng từ quặng Nguyên, phục vụ cho việc cường hóa dị năng và vận hành trang bị.
搜查与接管
Hành động quân sự cưỡng chế của hải quân Columbia nhằm tước đoạt quyền điều khiển tàu Kim Phong.
携山岳而来
Tuyệt kỹ của Tông Nhạc, cho phép cưỡng ép điều khiển các dãy núi di động như rồng cuộn, tạo thành những đỉnh cao và bậc thang đất đá khổng lồ để trấn áp kẻ thù.
擂鼓瓮金锤
Loại binh khí hạng nặng đúc từ hợp kim đặc, mỗi chiếc nặng hơn trăm cân, đòi hỏi sức mạnh thể chất cực lớn để sử dụng hiệu quả.
擒贼先擒王
Chiến thuật bắt giặc phải bắt vua trước, nhắm vào việc tiêu diệt những kẻ cầm đầu để khiến đám đông hỗn loạn và tự tan rã.
收拢包围圈
Chiến thuật của Trương Dịch nhằm di chuyển từ rìa chiến trường dần vào trung tâm để săn lùng các mục tiêu đơn lẻ thay vì đối đầu trực diện với quân chủ lực.
改造雪地车
Kỹ thuật cơ khí của Lục Khả Nhiên, sử dụng thép tấm và kính chống đạn để gia tăng khả năng phòng thủ cho phương tiện di chuyển.
新型作战服
Trang bị phòng hộ cao cấp được chế tạo từ vật liệu Dịch kim loại, mang lại khả năng bảo vệ và hỗ trợ vận động vượt trội.
无代价觉醒
Năng lực thần bí và cực kỳ hiếm có của Nguyên Không Dạ, cho phép giúp người bình thường đạt được siêu năng lực mà không cần trải qua trạng thái cận tử hay đánh đổi bằng sinh mạng.
无形冲击波
Đòn bộc phát năng lượng từ sự ma sát các lớp giáp của Trùng Mẫu, có khả năng nghiền nát mặt đất và vách đá thành tro bụi trong tích tắc.
无形的屏障
Năng lực phòng hộ đặc thù của chiến sĩ giáp xanh, tạo ra một lớp màng ngăn cách trong suốt có thể triệt tiêu hoàn toàn xung lực từ các loại đạn pháo và hỏa lực nóng cường độ cao.
无畏狮子印
Một trong các pháp ấn của Thiên Vũ Bảo Luân, triệu hồi hư ảnh sư tử ba đầu khổng lồ phát ra tiếng gầm chấn động không gian, gây sát thương trực tiếp lên nội tạng mục tiêu.
时空双属性
Loại năng lực cực kỳ hiếm gặp kết hợp giữa thuộc tính Không gian và Thời gian, giúp người sử dụng luôn ở thế bất bại ngay cả trước đối thủ có chỉ số dị năng cao hơn.
时空系异能
Năng lực đặc thù của Trương Dịch, cho phép hắn di chuyển vượt khoảng cách cực xa từ Thiên Hải đến Tuyết Vực Cao Nguyên chỉ trong thời gian ngắn.
时间与空间
Năng lực dị năng cốt lõi của Trương Dịch.
时间流速差
Một tác dụng phụ cực kỳ đáng sợ bên trong Độc Lập Dị Không Gian. Một phút ở bên trong có thể khiến tinh thần của người sử dụng cảm nhận như đã trôi qua hàng chục năm trong trạng thái cơ thể không thể cử động, đòi hỏi ý chí sắt đá để không bị phát điên.
时间系异能
Loại năng lực hiếm có và mạnh mẽ bậc nhất mà Trương Dịch đang sở hữu, giúp anh hoàn toàn khắc chế các thiên tài chiến đấu như Lý Trường Cung.
时间系能力
Loại dị năng biến thái và hiếm có hơn cả hệ Không gian, cho phép Trương Dịch nhìn thấu quỹ đạo ra đao của đối thủ trước khi đòn đánh được phát động.
星云卫星链
Hệ thống liên lạc không gian giúp Trương Dịch có thể kết nối tín hiệu điện thoại mạng ngay cả khi các trạm thu phát mặt đất đã bị phá hủy.
最高级印信
Vật phẩm điện tử chứa đựng quyền hạn tối cao của gia tộc Pháp Cát. Kẻ nắm giữ ấn tín này sẽ nhận được sự phục tùng tuyệt đối từ toàn bộ tư binh như thể tộc trưởng Pháp Cát Cách Tang trực tiếp hiện diện.
月人冥想法
Kỹ thuật rèn luyện tinh thần của người Nguyệt Nhân, được Chu Tước sử dụng trong nửa năm qua để nâng cao khả năng khống chế dị năng.
末日安全屋
Một loại công trình kiến trúc phòng vệ tối cao có giá trị từ hàng triệu đến hàng tỷ đô la, được thiết kế để chống lại các thảm họa tự nhiên và sự tấn công vũ lực quy mô lớn.
机械外骨骼
Bộ khung cơ khí hỗ trợ cơ thể giúp người sử dụng nâng cao tải trọng và tốc độ phản ứng trong thời điểm nguy cấp.
机械鼠侦察
Kỹ thuật sử dụng chuột máy do Lục Khả Nhiên chế tạo, có khả năng giả âm thanh và truyền hình ảnh thực thời qua vệ tinh để thăm dò những khu vực hẹp hoặc nguy hiểm.
枪骑半人马
Hình thái biến thân của Tạp Nạp Hưu, mang lại sự kết hợp giữa tốc độ của chiến mã và kỹ năng sử dụng trường thương tuyệt đỉnh của tộc Ba Mắt.
格萨尔王传
Bản sử thi bất hủ của vùng Tuyết Vực, ghi chép lại những công trạng vĩ đại của vua Cách Tát Nhĩ. Trương Dịch nhận được một bản thảo da dê rời rác có niên đại hơn một ngàn năm.
桑加寺洗礼
Quy trình thần bí giúp các tăng binh đạt được thực lực vượt trội và sự gia trì về sức mạnh dị năng.
植物系能力
Năng lực hệ Đặc chất cực kỳ quý hiếm của Bors, cho phép triệu hồi và cưỡng ép các cây cổ thụ khổng lồ mọc ra từ vách tường hoặc mặt đất để hỗ trợ chiến đấu.
次元无限界
Chiêu thức cường đại của Babota, tạo ra sự va chạm và (sụp đổ) của hàng chục lớp không gian để tạo ra uy lực hủy diệt khủng khiếp.
欧米伽级别
Cấp độ tối cao chỉ tồn tại trong lý thuyết. Đây được ví như ngưỡng của thần linh, nơi dị nhân đạt tới sức mạnh vô hạn và không có giới hạn tiến hóa hay tăng trưởng.
欧米伽阶梯
Mục tiêu tối thượng của các cường giả trong vũ trụ, được cho là con đường dẫn đến sự thành thần.
死亡万华镜
Hệ thống tác chiến tổng hợp phòng thủ và tấn công tầm xa do Trương Dịch yêu cầu Lục Khả Nhiên chế tạo, có khả năng tung ra các đùm năng lượng càn quét toàn bộ kẻ địch trên diện rộng.
死神三头犬
Dị thú khổng lồ cao ba mét được tạo ra từ năng lượng hỏa diễm và âm dương thuật, có khả năng biến đổi hình dạng để né tránh công kích.
毁灭式打击
Phương thức tấn công tổng lực của tổng bộ đại khu nhằm xóa sổ hoàn toàn một khu vực hoặc thành phố bị đe dọa nghiêm trọng bởi thảm họa.
永动机模式
Đặc tính năng lực của Hoa Hoa thông qua việc nuốt chửng bản nguyên kẻ thù để duy trì trạng thái chiến đấu liên tục không suy giảm thể lực.
混沌八阵图
Bộ trận pháp thượng cổ được phát triển từ Tiên Thiên Bát Trận, bản chất là một thứ mã nguồn nền tảng có thể dùng để và thấu hiểu toàn bộ cấu trúc của vũ trụ.
滔博大陀螺
Chiêu thức phòng ngự xoay người tạo lực ly tâm của Huyền Vũ để chặn đòn tấn công.
滔搏大陀螺
Kỹ năng cận chiến của Huyền Vũ, lợi dụng thân thể khổng lồ đã được cơ khí hóa để quay với tốc độ cao, tạo thành cơn lốc xoáy đâm xuyên mọi vật cản.
漆黑的手刺
Vũ khí cận chiến dạng đoản kiếm hoặc gai nhọn cầm tay của Tinh Vệ, dùng để thực hiện các đòn tấn công chớp nhoáng.
漆黑的铜镜
Năng lực phòng ngự của thực thể áo choàng đen, triệu hồi một mặt gương đồng đen kịt có khả năng vặn xoắn quang tuyến và tạo ra lớp bảo hộ ngăn chặn năng lượng hư không xâm thực vào Thiên Thủ Cung.
漆黑的锁链
Kỹ thuật của sinh vật hình người, từ bên trong khải giáp phóng ra hàng trăm sợi xích đen xuyên thấu hư không để phong tỏa toàn bộ các phương hướng di chuyển, kể cả các kẽ hở không gian của đối phương.
火力网围拢
Chiến thuật phối hợp giữa nhiều xe bọc thép trang bị đại liên, tạo ra mạng lưới đạn đạo dày đặc từ nhiều hướng để phong tỏa mọi đường thoát của kẻ địch.
烟雾具现化
Khả năng biến đổi sương mù thành các loại vũ khí thật sự như lựu đạn, súng ống, hỏa lực để tấn công mục tiêu.
燕云卫训练
Chế độ huấn luyện quân sự nghiêm khắc nhất Giang Nam, cường độ cao gấp ba lần đặc công thời tiền mạt thế với tỷ lệ tử vong lên đến 10%, nhằm rèn luyện ý chí và kỹ năng chiến đấu sinh tử.
牦牛王形态
Năng lực biến thân hệ Thú nhân chủng thần thoại của A Sử Na. Hắn hóa thành một con bò tót cao hàng chục mét, có sáu chân, tám mắt, toàn thân bao phủ bởi các chú ngữ Phạn văn cổ, sở hữu sức mạnh nhục thân và khả năng phòng ngự vật lý tuyệt đối trước cả hỏa pháo.
特殊能量场
Một loại năng lượng vô hình tồn tại trong cơ thể nhân loại và sinh vật sống, khi chết đi sẽ thoát ra ngoài và trở thành nguồn tài nguyên để tạo ra Thần Chi Nguyên hoặc giúp dị nhân thăng tiến.
特质系异能
Loại năng lực đặc thù của Trương Dịch, cho phép anh sở hữu các kỹ năng không gian nhưng giới hạn về thể lực chỉ tương đương một binh sĩ được huấn luyện chuyên nghiệp.
犁地式攻击
Chiến thuật tấn công càn quét toàn diện bề mặt địa hình để xóa sổ mọi kẻ thù đang ẩn nấp sau khi đã sơ tán dân thường.
狄拉克之海
Cấm kỵ thần kỹ sử dụng bản chất phản vật chất của U Giới để xóa sổ mọi mục tiêu ở cấp độ hạ tầng vật lý, không thể hồi sinh.
独立异空间
Bản chất thực sự của năng lực không gian mà Trương Dịch sở hữu. Thay vì chỉ dùng để phòng thủ, hắn có thể mở ra một không gian tách biệt hoàn toàn với thực tại và tiến vào bên trong sau đó đóng cổng lại, khiến bản thân không còn tồn tại trong thế giới này, từ đó miễn nhiễm với mọi đòn tấn công dù mạnh đến đâu.
猛烈的飓风
Kỹ thuật di chuyển thần tốc của các Hộ pháp Kim cương, tạo ra những luồng gió xoáy cực mạnh để che mắt lính canh và thâm nhập vào mục tiêu trong nháy mắt.
王阳明心学
Bộ tư tưởng và tâm pháp tu luyện do Trương Dịch truyền thụ cho thuộc hạ, giúp họ tịnh tâm và khai phá tiềm năng nội tại.
生活类异能
Loại năng lực đặc thù không dùng trong chiến đấu nhưng có giá trị cực cao đối với giới quyền quý, cho phép người sử dụng thao túng cấu trúc và hương vị của thực phẩm để tạo ra mỹ vị tuyệt đối.
生物催化剂
Một dạng vật chất chiết xuất từ cơ thể dị nhân cấp Epsilon, có tác dụng thúc đẩy năng lực còn mạnh mẽ hơn cả các hợp chất nhân tạo.
生物波装置
Cơ chế được tạo ra để ngăn chặn sự bạo động của hoang quái loại một bằng cách phát ra các sóng sinh học đặc biệt nhằm điều hướng chúng.
画杆方天戟
Binh khí hạng nặng của Bách Lý Trường Thanh, dùng để đối đầu trực diện với những kẻ địch có sức mạnh bộc phát cao.
疯人院规则
Hệ thống quy tắc đặc thù bên trong một vùng không gian dị năng, nơi các thực thể Hắc Ảnh là vô địch và không thể bị tiêu diệt bằng đòn tấn công thông thường.
百米石巨人
Hình thái bùng nổ sức mạnh của Tông Nhạc bằng cách bao phủ toàn thân trong lớp nham thạch và đất đá khổng lồ để cận chiến với dị thú.
皮克斯光线
Tuyệt kỹ kết hợp giữa dị năng và công nghệ của Siêu Trí Tộc, có khả năng phân giải mọi vật chất trên thế gian.
破魔起源弹
Loại đạn đặc chế mang năng lượng phá giải dị năng, có khả năng xuyên thấu các lớp phòng ngự siêu nhiên của đối phương.
磨损的牙刷
Vũ khí thô sơ do Lỗ Đại Hải tự chế bằng cách mài nhọn cán bàn chải, trên đó còn dính vết máu đen, dùng để đâm chết đối thủ trong các cuộc cận chiến.
神之源碎片
Vật chất thần bí giúp dị nhân phá vỡ gông xiềng gen để thăng cấp thực lực.
神之源行动
Kế hoạch quân sự quy mô lớn nhằm thâm nhập Tinh Đảo để chiếm đoạt vật chất tiến hóa thần bí.
神炼的锁链
Công cụ hoặc khả năng khống chế của Trương Dịch, trên bề mặt có khắc cổ văn giúp phong tỏa năng lượng và hành động của đối thủ.
神秘学研究
Lĩnh vực nghiên cứu về các hiện tượng và sinh vật siêu nhiên cổ xưa. Phần lớn tài liệu về mảng này tại Hoa Tư Quốc đã bị phá hủy trong quá khứ, gây khó khăn cho việc tìm hiểu nguồn gốc của các sinh vật dưới lòng đất.
神龙无心流
Môn phái tuyệt kỹ kiếm thuật Nê Hồng mà Đại Thần Hồng Hoàn là truyền nhân bậc thầy, nhấn mạnh vào sự tĩnh lặng của tâm trí để đạt tốc độ ra đòn tối đa.
科学部实验
Phương thức cưỡng ép thức tỉnh dị năng thông qua các quy trình khoa học tàn khốc, để lại di chứng tâm lý nặng nề cho người trải nghiệm.
科技与狠活
Thuật ngữ chỉ các phương pháp cưỡng ép thăng tiến năng lực bằng hóa chất và kỹ thuật vượt ngưỡng, thường khiến người sử dụng bị hạn chế về tiềm năng tiến hóa lâu dài.
积雨云操控
Năng lực của Hermit Boone cho phép điều khiển khí tượng, ngưng tụ những đám mây đen dày đặc trên không trung để giáng xuống những luồng sét trắng khổng lồ tấn công mục tiêu chính xác từ khoảng cách xa.
空间传送门
Cổng kết nối không gian giúp rút ngắn khoảng cách di chuyển giữa các đại khu.
空间分割斩
Kỹ thuật sử dụng danh đao chém đôi cánh cổng không gian của đối phương mà không làm phá hủy chức năng của nó, khiến cổng bị chia làm hai phần độc lập.
空间扭曲斩
Kỹ thuật sử dụng đao Quỷ Thiết của Hoạt Đầu Quỷ, tạo ra sự vặn xoắn không gian khi ra đòn, cho phép lưỡi đao đi xuyên qua các lớp phòng ngự không gian thông thường để trực tiếp chém vào nhục thân mục tiêu.
空间斩杀技
Tuyệt kỹ sát thương cực mạnh của Trương Dịch dựa trên năng lực không gian, có khả năng cắt đứt mọi vật thể. Đây là chiêu thức mà Trương Dịch cố tình hạn chế sử dụng trong các cuộc giao đấu hữu nghị.
空间系异人
Năng lực của Trương Dịch cho phép lưu trữ vật thể khổng lồ vào không gian riêng và di chuyển tức thời, hiện tại đang lập kế hoạch dùng để đưa người về đại khu.
空间系异能
Năng lực đặc biệt cho phép lưu trữ vật tư và trang bị trong không gian riêng, mang lại sự tiện lợi cực lớn trong hành quân.
空间系能力
Loại dị năng cực kỳ hiếm có và toàn diện, có thể sử dụng vào việc lưu trữ vận chuyển vật tư, hỗ trợ bắn tỉa tăng tầm bắn và uy lực, đồng thời có khả năng phòng thủ tuyệt đối.
空间震荡波
Làn sóng chấn động không gian gây ra nhiễu loạn và ảnh hưởng đến những người xung quanh.
第238号实验
Quy trình thực nghiệm then chốt sử dụng việc hiến tế hàng loạt người sống bị hôn mê để cung cấp dưỡng chất cho vật thí nghiệm Chu Du đột phá giới hạn.
第二套方案
Kế hoạch dự phòng của Trương Dịch trong trường hợp không thể tiêu diệt toàn bộ các thủ lĩnh tòa nhà trong một lượt đàm phán.
等离子鱼雷
Loại đạn ngư lôi năng lượng cao sử dụng trạng thái plasma để oanh tạc và xé toạc lớp giáp của chiến hạm không gian.
精神力丝线
Các sợi tơ năng lượng vô hình xuất phát từ não bộ, dùng để kết nối và điều khiển các khôi lỗi cơ khí linh hoạt như bộ phận cơ thể.
精神控制力
Năng lực thao túng tâm trí của Dương Hân Hân.
精神系异能
Loại năng lực đặc thù tác động trực tiếp vào não bộ và ý thức, có thể khống chế những đối thủ mạnh hơn về thể chất nếu họ sơ hở về tâm lý.
精神系能力
Khả năng sử dụng âm nhạc (tiếng tiêu) để gây ảo giác, khiến mục tiêu bị choáng váng và thị giác bị bẻ cong.
精神胜利法
Một trạng thái tâm lý tự huyễn hoặc bản thân để tìm kiếm sự an ủi trong thất bại, được Lâm đại mã sử dụng sau khi bị Trương Dịch chửi bới.
紫色能量炮
Đòn tấn công tầm xa của Nhện Mặt Người. Chúng mở rộng hàm dưới tới 140 độ để bắn ra luồng năng lượng màu tím có sức công phá cực đại, đủ sức nghiền nát mặt đất và gây khó khăn cho các cường giả cấp Epsilon.
红外线监控
Sử dụng thiết bị ghi hình nhiệt để quan sát các hoạt động trong bóng tối, giúp Trương Dịch phát hiện hành vi giết người của những kẻ bị ký sinh.
纳卡尔石板
Di vật tiền cổ có niên đại hơn một triệu năm, được khắc bằng thứ ngôn ngữ bí ẩn không thuộc về nhân loại hiện đại, chứa đựng những bí mật về nguồn gốc của năng lượng dị năng.
纳斯妲化身
Tuyệt kỹ biến thân tối thượng của tộc Ba Mắt, lấy theo tên mẫu thần trong thần thoại Nạp Thập Quốc. Trạng thái này khiến cơ thể bành trướng lên hơn mười mét, mọc sừng đỏ trên đầu và da dẻ trở nên đỏ rực như cổ thần ma, bộc phát uy áp hung hãn cực độ.
结构崩落炮
Vũ khí hủy diệt diện rộng nhắm vào các nút không gian nhằm đánh sập và làm sụp đổ không gian khu vực mục tiêu.
网络防火墙
Hệ thống bảo vệ an ninh kỹ thuật số của các thế lực, vốn bị Dương Hân Hân dễ dàng phá giải.
肉体强化系
Dị năng giúp gia tăng cường độ cơ thể, khả năng phòng thủ và sức mạnh cận chiến.
肉身佛形态
Trạng thái khi cơ thể béo phệ được bao phủ bởi lớp dầu tô dính nhớp và tỏa ra ánh lửa vàng, giúp gia tăng khả năng chịu đựng và bộc phát sức mạnh thể chất.
肉身挡子弹
Một ứng dụng từ sức mạnh thể chất của hệ Thú nhân, sử dụng đôi tay với móng vuốt sắc bén để gạt hoặc chặn đứng đạn đạo tốc độ cao.
肾上腺激素
Chất kích thích giúp dị nhân bốc phát tiềm năng cơ thể và duy trì trạng thái chiến đấu đỉnh cao trong thời gian ngắn.
能量化身躯
Trạng thái của Boone khiến cơ thể biến thành một khối lôi điện hình người, giúp miễn nhiễm sát thương vật lý và không có điểm yếu thực thể.
能量后遗症
Trạng thái mệt mỏi và nghe thấy những tiếng thì thầm hỗn loạn sau khi tiếp nhận một lượng năng lượng bản nguyên vượt quá giới hạn thông thường trong thời gian ngắn.
能量捕获网
Một loại bẫy công nghệ cao gồm các sợi quang năng lượng màu xanh đan chéo, mang dòng điện cực cao trên mười vạn Vôn, có khả năng cắt đứt cả tòa đại lâu và giam giữ các sinh vật mạnh mẽ.
能量控制力
Khả năng thu liễm khí và áp chế dao động năng lượng bản thân để ẩn mình trước kẻ địch hoặc hệ thống phòng thủ.
腐蚀性毒液
Chất lỏng màu xanh lục cực dính do Trùng Mẫu phun ra, có tính axit cực mạnh đủ sức nung chảy tầng nham thạch và phá hủy các bộ chiến y tác chiến cao cấp.
膨胀真空波
Dạng tiến hóa của Chân Không Ba, khi đạt tới một vùng không gian nhất định sẽ đột ngột biến to như quả khí cầu với bán kính phủ sóng lên tới mười ngàn mét, cưỡng ép phá hủy mọi lớp phòng ngự không gian.
艾德曼合金
Loại vật liệu kim loại kiên cố nhất thế giới được biết đến hiện nay, được dùng để chế tạo khung xương cho các loại vũ khí và trang bị cao cấp.
艾德曼金属
Loại vật liệu cực kỳ hiếm và cứng cáp bậc nhất, được sử dụng để chế tạo các loại vũ khí và trang bị quân sự siêu cấp, là thử thách lớn đối với quy trình rèn đúc.
花郎道腿法
Kỹ thuật chiến đấu sở trường của Thôi Vĩnh Hạo.
荧光剂战术
Mưu kế do Dương Hân Hân đề xuất, sử dụng các loại dược phẩm phát sáng trộn vào bão tuyết để đánh dấu và hóa giải hoàn toàn trạng thái ẩn thân của các nhẫn giả trên chiến trường.
萝卜加大棒
Một chiến thuật tâm lý kết hợp giữa sự đe dọa vũ lực tàn bạo và ban ơn huệ vật chất để thao túng và kiểm soát đám đông.
蓝色的气劲
Lực lượng nội tại bộc phát từ võ giả cấp cao, tạo thành những màn ánh sáng sắc bén có thể cắt rời giáp trụ và cơ thể kẻ địch.
虚空冥杀炮
Đòn tấn công hủy diệt được tạo ra bằng cách nén chặt các nếp gấp không gian vào trong lòng bàn tay rồi bộc phát trực tiếp lên cơ thể mục tiêu.
虚空暗物质
Năng lượng không gian không ổn định, nhảy múa như tia chớp đen, được Trương Dịch ngưng tụ để phát động các đòn tấn công hủy diệt.
虚空的力量
Năng lượng đen kịch được Trương Dịch dẫn dắt từ vòng xoáy bóng tối sau lưng truyền qua cánh tay vào vũ khí để tăng cường uy lực phân rã cho viên đạn.
蛇神的咆哮
Kỹ năng của Bát Kỳ Đại Xà, từ các đầu rồng phun ra những luồng sóng xung kích có sức công phá cực mạnh, đủ để san bằng các tòa cao ốc.
蛋白质制造
Một quy trình công nghệ sinh học của căn cứ Tây Sơn xưa, sử dụng các loài côn trùng như gián và giun đất để sản xuất dịch dinh dưỡng nồng độ cao cho cư dân.
蟑螂潮袭击
Một cuộc tấn công quy mô lớn do hàng triệu con gián biến dị thực hiện, nghi ngờ có sự điều khiển của thực thể có trí khôn hoặc có kẻ đứng sau thao túng.
血红色箭矢
Hình thái tiễn năng lượng cấp cao của Bardia sau khi bộc phát tiềm năng, mang màu đỏ yêu dị và có khả năng truy sát mục tiêu không ngừng nghỉ với uy lực có thể xuyên thủng bầu trời.
装甲类战衣
Trang bị hạng nặng tích hợp nhiều loại hỏa lực như súng máy Gatling và pháo vi mô, biến người mặc thành một pháo đài di động.
观察者规则
Quy luật cốt lõi bên trong Viện Tâm Thần, các thực thể bóng đen sẽ bị đóng băng trạng thái khi có người quan sát trực tiếp, nhưng sẽ kích phát bản năng tấn công sát thủ khi tầm nhìn bị ngắt quãng.
规则系异人
Loại dị nhân nguy hiểm và bí ẩn nhất, có khả năng định ra và thao túng các luật lệ tuyệt đối bên trong lĩnh vực của mình, khiến sức mạnh vật lý trở nên vô dụng.
规则系攻击
Loại hình tấn công mang tính cưỡng chế của quy luật, khiến mục tiêu không thể né tránh hay hóa giải bằng các phương thức thông thường, buộc phải đối đầu trực diện.
规则系能力
Loại dị năng có tính cưỡng chế và tuyệt đối, được Trương Dịch sử dụng như một cơ chế kích hoạt để cưỡng ép bản thân nhận ra hiện thực khi bị huyễn thuật chi phối.
说真话的水
Một loại dược chất đặc biệt (có thể là biến thể của thuốc thổ lộ) dùng để làm tê liệt ý chí của đối phương, khiến mục tiêu rơi vào trạng thái mê man và trả lời các câu hỏi một cách vô thức.
调整脂肪比
Một ứng dụng của dị năng Bác sĩ, cho phép người sử dụng can thiệp vào cấu trúc cơ thể để thay đổi hình thể theo ý muốn.
赤红色羽毛
Mũi tên năng lượng từ cánh của Dục Thiên Sứ, mang theo quy tắc trung thành tuyệt đối, khiến mục tiêu không thể gây hại và bắt buộc phải bảo vệ người sử dụng cùng đồng đội của họ.
赤色金属球
Một loại đạo cụ chiến đấu của nhẫn giả, khi ném ra sẽ bộc phát làn khói đỏ dày đặc để gây nhiễu tầm nhìn và hỗ trợ ẩn thân.
超人系体能
Sức mạnh thể chất vượt trội của Nguyên Không Dạ, một trong nhiều loại năng lực mà ả sở hữu.
超宇宙物质
Các dạng vật chất hoặc năng lượng có nguồn gốc vượt ngoài các quy tắc vật lý hiện tại, được cho là ẩn chứa sức mạnh to lớn trong các di tích cổ xưa.
超越者计划
Dự án vĩ đại của Tinh Không tộc nhằm thoát khỏi sự kiểm soát của Tạo Vật Chủ bằng cách vượt qua giới hạn không gian.
超远程狙杀
Kỹ thuật của Trương Dịch sử dụng súng bắn tỉa để kết liễu mục tiêu từ khoảng cách cực lớn, khiến kẻ địch tử vong mà không hề hay biết vị trí của hung thủ.
轮回的力量
Năng lực đặc thù của Cao Trường Không dùng để thử nghiệm, thăm dò thực lực và ý đồ của đối phương trước khi hành động.
辅助性能力
Các loại dị năng không trực tiếp tham gia chiến đấu nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường trạng thái hoặc cung cấp tài nguyên cho đồng đội.
邪恶的事情
Cách gọi của Tô Noãn Hề đối với việc Trương Dịch đánh đập và trừng phạt Sơn Điền Chính Nam trên tàu.
重定义物质
Một tiềm năng năng lực của Lục Khả Nhiên nhắm tới lĩnh vực vi mô, cho phép thay đổi cấu trúc quark, proton và neutron để biến đổi thuộc tính vật chất, ví dụ như điểm thạch thành kim hoặc biến nước thành xăng.
金色的光线
Những sợi tơ vàng mỏng manh nhưng vô cùng chắc chắn xuất hiện ở đầu ngón tay Lương Duyệt, dùng để điều khiển vũ khí hoặc bẫy mục tiêu ở tốc độ cao.
金色的吐息
Luồng hơi thở hoàng kim chứa đựng sức mạnh cực đại của Thanh Long dùng để đối kháng với dị năng của kẻ thù.
金陵十三钗
Nhãn hiệu thuốc lá cao cấp mà Trương Dịch mang theo bên mình.
钝刀子拉肉
Chiến thuật của Đức Cát nhằm từ từ tước đoạt và làm suy yếu thực lực của các đại gia tộc thổ ti thông qua việc yêu cầu cung phụng nhân lực và vật tư theo định kỳ một cách liên tục.
钢铁纳森球
Kỹ thuật không gian tối thượng của Trương Dịch, triển khai hàng vạn khẩu súng và pháo bao phủ toàn bộ bầu trời tạo thành một khối cầu kim loại khổng lồ. Từ đó giải phóng cơn mưa đạn đạo liên tục và dày đặc áp đảo mọi sự phòng thủ.
铁王座冲拳
Kỹ năng cận chiến cường hoành của Cố Sơn, tung ra những quyền cước mạnh mẽ như núi lở.
铁腿水上漂
Danh xưng kỹ năng di chuyển tốc độ cao của Thôi Vĩnh Hạo, dựa trên sức mạnh của đôi chân để đào thoát và tập kích.
闪电五连鞭
Môn võ thuật truyền thống mà Lương Duyệt là truyền nhân, đóng vai trò nền tảng trong kỹ năng chiến đấu của cô.
队长级异人
Tầng lớp dị nhân có chiến lực cao, được bố trí dày đặc tại khu vực cốt lõi của Thịnh Kinh để đảm bảo an ninh tuyệt đối cho nơi ở của Hậu Thổ.
队长级战力
Mức độ thực lực cao cấp tương đương với các thủ lĩnh của tiểu đội tinh nhuệ tại Bạo Tuyết Thành.
队长级潜力
Đánh giá về thực lực của các dị nhân cấp Delta có khả năng đạt tới ngưỡng sức mạnh của các thủ lĩnh tiểu đội điều tra chính quy.
防弹作战服
Quân phục chuyên dụng có khả năng hạn chế sát thương từ vũ khí nóng, được các chiến sĩ đặc chiến mặc định sử dụng.
防强光模式
Một tính năng an tâm tích hợp trong giáp Tiềm Long của Trương Dịch, tự động kích hoạt để bảo vệ thị giác của người mặc trước các vụ nổ năng lượng chói lòa.
阿修罗之力
Loại năng lượng tà ác và cuồng bạo chiếm ưu thế trên chiến trường khi hào quang phật gia của Táng Chủ dần tan biến.
附着物异人
Một loại hình dị nhân đặc biệt không chiến đấu độc lập mà cộng sinh hoặc bám vào người khác để gia trì thuộc tính và sức mạnh cho vật chủ.
随身异空间
Năng lực lưu trữ và lấy vật phẩm từ hư không của Trương Dịch, dùng để chứa các lọ phong ấn năng lượng.
雪亮的刀光
Tuyệt kỹ bộc phát từ tốc độ ra đao của Lương Duyệt, tạo ra hàng vạn dư ảnh lưỡi đao hình bán nguyệt bao phủ toàn bộ không gian, có khả năng cắt xẻ mọi vật chất dù là nhỏ nhất trong tích tắc.
雪地摩托车
Phương tiện di chuyển hạch tâm của Trương Dịch trong mạt thế, là công cụ giúp anh đi xa tìm kiếm lương thực và là mục tiêu thèm khát của nhóm hàng xóm phản trắc.
雪山雷电隼
Năng lực hệ Thú nhân chủng trân thú, cho phép người sử dụng biến thành chim ưng tuyết khổng lồ, làm chủ bầu trời và điều khiển lôi điện.
雪神的庇佑
Niềm tin tâm linh của Bái Tuyết Giáo, được cho là nguồn gốc dẫn đến chiến thắng trong các trận chiến.
青金色佛光
Luồng ánh sáng thần thánh hiện ra trên bầu trời Tuyết Vực, tượng trưng cho sự bộc phát toàn diện sức mạnh tín ngưỡng của phái Mật tông.
非法的居禁
Lời cáo buộc pháp lý mà nhóm người tị nạn dùng để tạo áp lực dư luận và chính trị lên Trương Dịch trước mặt hải quân nước ngoài.
风暴和冰雪
Năng lực kết hợp giữa Từ béo và Gia Cát Thanh Đình nhằm tạo ra sự hỗn loạn và che khuất tầm nhìn trên chiến trường.
高温喷射器
Hệ thống phòng thủ bên trong nơi trú ẩn có khả năng phun ra luồng nhiệt độ lên tới hàng nghìn độ C, đủ sức làm tan chảy cả sắt thép.
高能压缩炮
Vũ khí tấn công khẩn cấp duy nhất được lắp đặt tại vị trí cổ tay của giáp Tiềm Long, sở hữu sức mạnh bộc phá cực lớn giúp người sử dụng có thể phản công nhanh chóng trong tình huống hiểm nghèo.
高能激光炮
Vũ khí nòng tròn tích hợp trong lòng bàn tay của bộ giáp ngoại cốt lồng, có khả năng bắn ra các tia laser xuyên thấu cơ thể sinh vật biến dị.
高能粒子炮
Đòn tấn công năng lượng tầm xa của Thiên Long Vương nhằm bộc phát lực công phá để đẩy lui kẻ thù.
魔国的大门
Công trình cổ đại được chạm khắc cảnh chiến tranh, có bốn ổ khóa tương ứng với bốn gia tộc thổ ti kế thừa mới có thể mở ra.
鱼鳞式铠甲
Thiết kế lớp vỏ giáp gồm nhiều phiến quy mô nhỏ khớp nối linh hoạt, giúp người mặc vận động tự nhiên như đang mặc quần áo thông thường, đặc biệt là tại các vị trí khớp xương.
黄金冲击波
Kỹ thuật của Galahad khi dập mạnh khiên xuống đất, tạo ra luồng năng lượng vàng rực quét ngang mặt đất để nghiền nát vật cản và tấn công đối thủ.
黑战车级别
Thứ hạng thực lực cao cấp bên trong cấp Epsilon mà Trương Dịch vừa đạt tới, cho phép hắn dễ dàng áp đảo phần lớn các đội trưởng dị nhân.
黑暗的群星
Sát chiêu không gian quy mô lớn của Trương Dịch. Hắn tạo ra một vòng xoáy hư không khổng lồ phủ kín bầu trời, từ đó giáng xuống vô số viên tinh tú đen kịt mang theo sức mạnh phân rã, xóa sổ mọi kiến trúc và sinh mạng trong phạm vi tác động.
黑皇后等级
Mốc giới hạn sức mạnh cao cấp mà Trương Dịch đang chuẩn bị đột phá tới.
黑细丝能力
Năng lực bí ẩn của Tôn Lộc Huyền, giải phóng vô số sợi tơ đen mảnh phát ra u quang từ tay áo, có khả năng câu hồn đoạt phách.
黑色的气流
Năng lượng đặc trưng của Trần Huyền Bá, tỏa ra như phong bão bao quanh cơ thể, tăng cường sức mạnh công kích lên mức kinh người.
黑色能量波
Đòn tấn công năng lượng tầm xa của Trùng Mẫu, tích tụ hắc quang trong miệng để bắn ra luồng sóng xung kích có khả năng công phá và nghiền nát các cấu trúc đá cứng nhất.
黑色能量炮
Đòn tấn công tầm xa phát động từ lòng bàn tay của sinh vật hình người, tích tụ năng lượng đen kịt tạo thành một luồng sóng xung kích có thể quét sạch mọi vật cản trên đường đi và gây chấn động mạnh cho không gian dị thứ nguyên.
黑骑士本源
Năng lượng cốt lõi chưa được tiêu hóa hết nằm bên trong cơ thể Trương Dịch.
黑骑士等级
Phân cấp thực lực dị năng với chỉ số yêu cầu đặc biệt cao, trong ngữ cảnh này dùng để chỉ cấp độ của năng lượng bản nguyên cần bồi thường.
强化系异能_
Khả năng giúp các dị nhân như Bách Lý Trường Thanh có thể nhảy từ độ cao lớn xuống đất mà không bị thương và sở hữu sức mạnh chém đứt cơ thể kẻ thù chỉ bằng một đòn.
立场/透明墙
Một loại dị năng phòng ngự tạo ra bức tường vô hình ngăn chặn mọi vật chất và đạn đạo, kể cả đạn Thánh ngân phá ma.
精神控制/PUA
Cách Phương Vũ Tình sử dụng sự dịu dàng giả tạo trong quá khứ để khiến Chu Bằng phục tùng và bảo vệ mình một cách vô điều kiện.
防H攻击水准
Mức độ bảo vệ tuyệt đối của công trình kiến trúc, sử dụng các vật liệu phi thuyền cho phép chống chịu được các đòn tấn công quy mô lớn và phóng xạ.
冰狱·垂羽幕
Kỹ năng băng hệ của Từ béo, tạo ra những cánh chim băng khổng lồ bao trùm và liên tục rút cạn nhiệt năng của mục tiêu.
外道·冥火炮
Đòn tấn công tầm xa đầy uy lực của Cực Ác Đồng Tử, tích tụ năng lượng rồi bắn ra từ miệng, có thể xuyên thủng nhiều lớp phòng ngự không gian.
大须弥, 幻境
Cấp độ cao hơn của chiêu thức Hư Vô Thế Giới, không chỉ tước đoạt thị giác mà còn tạo ra ảo giác đánh lừa lục căn, khiến mục tiêu thấy những cảnh tượng quá khứ và thực tại đan xen.
天之劫·崩山
Đòn tấn công bằng pháo năng lượng có sức công phá cực mạnh xuyên thủng đại địa do Kiến Thủ phát động.
爆神·陨灭击
Tuyệt kỹ hợp kích của Đồ Vân Liệt, nén hỏa diễm cực độ vào nắm đấm để tung ra đòn tấn công có sức phá hoại cực lớn.
界风·四象切
Kỹ năng của Không, tạo ra vô số lưỡi dao gió từ bốn phương tám hướng đan xen vào nhau để tấn công mục tiêu.
风暴·旋风斩
Kỹ năng vung song kiếm tạo ra bão táp kiếm khí càn quét tứ phương của Khố Lý.
一眼万古空寂
Năng lực quy tắc của Guchawen, có thể tạm thời áp chế khả năng tự do điều khiển thời gian và không gian của đối thủ.
一石二鸟之计
Chiến thuật thâm sâu của Trương Dịch nhằm đạt được hai mục đích cùng lúc: mượn tay thế lực khác thanh trừ đám học sinh phiền hà và định vị được sào huyệt kẻ thù.
一级戒备状态
Mức độ báo động cao nhất của toàn bộ hệ thống phòng thủ quân sự tại Bạo Tuyết Thành.
七彩巨型水泡
Năng lực của tiểu đội Tường Vi, tạo ra một lớp màng bong bóng khổng lồ bao bọc và bảo vệ cả một con tàu chiến dưới đáy biển, giúp di chuyển bí mật và trồi lên mặt nước.
七情六欲领域
Năng lực đặc biệt của Vô Giới Cầu, có khả năng tác động sâu sắc đến tâm trí và tầng Ether bằng cách tạo ra các vùng ảnh hưởng tinh thần.
万千黑色乌鸦
Năng lực bộc phát của Hàn Sơn Tá, cho phép cơ thể hóa thành hàng vạn con quạ đen che phủ cả bầu trời để di chuyển và tấn công diện rộng.
三头巨龙形态
Hình thái biến thân mới của Thiên Long Vương sau khi đạt cấp Epsilon, cơ thể tỏa ra hắc vụ quái dị tương tự như hơi thở của Hắc Giáp Quái Nhân.
不倒翁的歌谣
Năng lực hệ quy tắc quỷ dị phát ra âm thanh cổ vũ cuộc chơi, cưỡng ép mọi mục tiêu trong phạm vi nghe thấy phải bất động hoàn toàn trong vòng ba giây.
不倒翁跌倒了
Một loại năng lực hệ quy tắc quỷ dị phát ra từ giọng nói bí ẩn, khiến tất cả mục tiêu trong phạm vi lập tức bị đóng băng, không thể cử động dù chỉ một phân.
不动明王铠甲
Lớp giáp năng lượng mang hình tướng minh vương hỗ trợ phòng ngự tuyệt đối cho người sử dụng.
专业知识学习
Hành động nghiên cứu các tài liệu về y học sơ cứu và huấn luyện dân quân để chuẩn bị cho những tình huống sinh tồn khắc nghiệt.
专业管理模式
Phương pháp điều hành căn cứ của Mã Văn Chính, giúp đưa các căn cứ dị nhân vào hoạt động có tổ chức và quy củ.
专业级防寒服
Loại trang bị cao cấp Trương Dịch mặc trên người, có khả năng giữ ấm tuyệt đối trong thời tiết cực hàn, giúp người mặc luôn khí định thần nhàn giữa bão tuyết.
两重次元之门
Kỹ thuật ứng dụng năng lực không gian của Trương Dịch, triển khai đồng thời hai tầng cổng không gian chồng lấp để thực hiện việc xuyên thấu và di chuyển tức thời qua một khoảng cách nhất định.
二十倍速加持
Kỹ thuật của Trương Dịch dùng để tăng tốc độ phản ứng của cơ thể và quỹ đạo của vật thể (đạn đạo) lên mức cực hạn.
亵渎神明之罪
Kỹ năng từng được Trương Dịch sử dụng để trấn áp các thủ lĩnh dị tộc, trước khi anh đạt tới trình độ cao hơn hiện tại.
人为促进变异
Kỹ thuật sử dụng các tác nhân bên ngoài để ép buộc sinh vật trải qua nhiều lần biến dị lớn trong thời gian ngắn nhằm đạt được những đặc tính mong muốn.
人为制造尸潮
Kế hoạch hoặc giả thuyết về việc sử dụng phương thức nhân tạo để thúc đẩy và điều khiển hàng vạn xác sống tấn công các căn cứ.
人体改造技术
Công nghệ của căn cứ Tây Sơn dùng để biến đổi con người thành nửa dị nhân, nâng cao sức mạnh chiến đấu nhưng có tỷ lệ tử vong cao.
人体植入实验
Quy trình khoa học tàn khốc của Bạo Tuyết Thành, sử dụng tế bào của Nguyên Không Dạ để cấy vào các dị nhân ngoại thành nhằm cưỡng ép thăng tiến thực lực.
人类变异技术
Lĩnh vực nghiên cứu khoa học tập trung vào cơ chế tiến hóa và đột biến của con người trong thời đại mạt thế nhằm tạo ra những siêu chiến binh.
人类都是蛆虫
Tên bài hát mới nhất do Tự Môn Thông sáng tác và trình bày, mang phong cách âm nhạc ngầm của Nê Hồng.
人造异人技术
Kỹ thuật sử dụng dược phẩm gen và các thí nghiệm cải tạo sinh học để cưỡng ép con người thức tỉnh hoặc nâng cao năng lực siêu nhiên, hiện đạt tỉ lệ thành công khoảng 30%.
亿万岩海葬灭
Đòn tấn công diện rộng sử dụng sức mạnh của biển dung nham để vùi lấp đối thủ.
以太碎片精华
Tài nguyên năng lượng cực kỳ quý giá từ đế quốc Nguyệt Nhân, có tác dụng cường hóa và tái cấu trúc lõi dị năng của người thức tỉnh.
伊普西隆境界
Cấp độ tiến hóa tối cao của dị nhân, nơi năng lực đạt đến sự thay đổi về chất và có sức hủy diệt mang tính chiến lược.
伊普西隆异人
Cấp bậc thực lực tối cao, đại diện cho những cá nhân sở hữu sức mạnh hủy diệt và tầm ảnh hưởng chiến lược, người đạt đến cấp độ này được coi là luôn đúng trong mọi hành động.
伊普西隆本源
Nguồn năng lượng cốt lõi của dị nhân cấp Epsilon, được coi là loại dược phẩm tiến hóa quý giá nhất giúp các dị nhân cấp thấp thay đổi bản chất sinh mệnh.
伊普西隆级别
Cấp độ dị năng tối cao mang tính chiến lược, có khả năng hủy diệt cả căn cứ quân sự và thay đổi cục diện toàn bộ hòn đảo.
佛手化作宝镜
Chiêu thức biến hóa từ năng lực Mật tông của Dã Na Đài. Hắn sử dụng cánh tay phật quang ngưng tụ thành một tấm gương báu, từ đó bắn ra một luồng sáng năng lượng cực mạnh xuyên thấu không gian, có thể gây hư hại nghiêm trọng cho các loại khải giáp kiên cố nhất từ khoảng cách ngàn mét.
侦察与反侦察
Hệ thống kỹ năng chuyên nghiệp dùng để thu thập tình báo và ẩn nấp hành tung, được cường hóa bởi năng lực dị năng của Lương Duyệt.
借贷合同欺诈
Chiến thuật của Trương Dịch khi sử dụng giấy tờ nhà đất thật làm vật thế chấp để vay tiền từ các tổ chức tín dụng đen, sau đó biến mất không dấu vết khi mạt thế ập đến.
储备能量技术
Công nghệ quân sự tiên tiến cho phép nén và lưu trữ năng lượng vào các thiết bị hoặc bình chứa để sử dụng dần.
元石矿脉收取
Hành động sử dụng năng lực không gian để cưỡng ép phân tách và thu nạp một lượng lớn quặng năng lượng từ địa tầng vào bên trong không gian riêng.
光子驱动之翼
Thành tựu kết hợp giữa sinh học và khí động học của Vũ Nhân Tộc, cho phép bay lượn vượt siêu thanh bằng dòng plasma màu xanh nhạt.
光学隐身模式
Tính năng cao cấp của bộ giáp Tiềm Long giúp người sử dụng hoàn toàn hòa nhập vào môi trường xung quanh, biến mất khỏi thị giác của đối phương.
全面消息放开
Quyết định của chính quyền khi từ bỏ việc che giấu mức độ thảm họa, cho phép thông tin thực tế được lan truyền để người dân tự tìm cách sinh tồn.
八歧大蛇形态
Trạng thái thức tỉnh hoàn toàn của Điền Trung Long Thạch, biến thân thành một con yêu xà màu trắng khổng lồ có tám cái đầu và toàn thân mọc đầy gai nhọn.
六界无距意识
Tuyệt kỹ dịch chuyển tức thời của Lý Trường Cung, cho phép hắn vượt qua khoảng cách nghìn mét trong nháy mắt để áp sát và tấn công mục tiêu.
六道轮回之阵
Trận pháp do Hậu Thổ triển khai để làm bệ phóng cho các quy tắc hành hình.
其化身黑巨龙
Hình thái biến thân của Lý Phụng Tiên, biến hắn thành một con rồng đen khổng lồ có vảy cứng như thép, có khả năng bay lượn trong mây mù và phun ra hỏa diễm.
兽人系海洋种
Dạng biến dị đặc thù cho phép người sử dụng thay đổi đặc điểm cơ bản của cơ thể sang loài thủy sinh, bao gồm việc mọc vảy bảo vệ, biến đổi sắc tố da và hình thành các vũ khí tự nhiên như xương đao.
军用兴奋药剂
Loại hóa chất đặc biệt của quân đội dùng để cưỡng ép kéo dài trạng thái chiến đấu cho dị nhân khi cơ thể đã suy kiệt.
农业辅助异能
Năng lực của Lý Kiếm, giúp nâng cao tỷ lệ sống sót, tăng sản lượng và rút ngắn chu kỳ tăng trưởng của nông sản trong môi trường nông trang ngầm.
凝练虚空之力
Kỹ thuật nén năng lượng không gian đen kịch vào bên trong vỏ đao, giúp đòn rút đao bộc phát ra một sức mạnh hủy diệt làm vặn xoắn và biến dạng cả không gian thực tại.
凭空凝聚冰雪
Năng lực đặc biệt của Trịnh Tuyết Dung, cho phép thu thập các phân tử nước và tinh thể tuyết trong không khí để tạo ra các cấu trúc băng giá siêu bền, có khả năng phòng ngự cả pháo đài cỡ nhỏ.
利用能力寻找
Kỹ thuật đặc thù của Cardiles dùng để định vị mục tiêu trên đại dương khi các thiết bị điện tử không còn hiệu quả.
制作异能食物
Năng lực đặc thù tạo ra các loại thực phẩm chứa năng lượng siêu nhiên. Loại thực phẩm này có thời hạn sử dụng hữu hiệu là bảy ngày, sau thời gian đó công hiệu sẽ mất sạch.
副队长级战力
Mức độ thực lực cao trong hệ thống dị nhân, đủ sức tham gia vào vòng vây sát các mục tiêu cực mạnh như thủ lĩnh Thực Nguyệt.
加密的通讯器
Công cụ liên lạc nội bộ được cải tiến từ điện thoại di động giúp đảm bảo an toàn thông tin và không bị nghe lén.
加强版强化系
Trạng thái của Lương Duyệt sau khi hấp thụ các Nguyên tinh linh, giúp năng lượng bản nguyên tăng vọt, chuẩn bị đạt tới ngưỡng chiến lực cấp đội trưởng.
动态捕捉能力
Một ứng dụng nhãn lực được cường hóa bởi năng lực không gian gia tốc của Trương Dịch, cho phép anh nhìn thấu và phân tích rõ ràng những chuyển động cực nhanh mà mắt thường không thể bắt kịp.
十万伏特打击
Sát chiêu của Tạp Nỗ Đặc mang theo dòng điện cực mạnh từ trên cao dẫm nát mục tiêu, có khả năng gây tử vong tức thì.
十座次元之门
Kỹ thuật triển khai đồng thời mười cánh cổng không gian bao quanh mục tiêu, tạo thành một chiếc lồng giam cầm vô hình không thể thoát ra.
十重次元之门
Kỹ thuật triển khai đồng thời mười cánh cổng không gian bao quanh cơ thể để tạo ra lớp phòng thủ tuyệt đối trước các đòn tấn công cận chiến tốc độ cao.
升级建筑材料
Ứng dụng dị năng để rèn đúc và gia cường vật liệu của nơi trú ẩn, khiến chúng trở nên kiên cố hơn để chống chọi với sức công phá của dị nhân cấp Epsilon.
卫星干扰装置
Trang bị kỹ thuật của tổ chức Thực Nguyệt có khả năng vô hiệu hóa sự giám sát của vệ tinh trong bán kính 5 km.
双剑旋转摩擦
Kỹ thuật liên hài của cặp thị vệ nam nữ. Họ áp sát hai thanh trường kiếm vào nhau rồi xoay tròn cổ tay ở tốc độ cực đại, tạo thành một vòng xoáy cơ khí rít gào phát ra hỏa tinh và nhiệt độ cực cao để nghiền nát đối thủ.
反弹火炮攻击
Một ứng dụng của năng lực không gian cho phép người sử dụng hấp thụ lực công kích của pháo đạn và phản ngược lại phía kẻ thù.
反物质歼星炮
Vũ khí hủy diệt tối tân có khả năng xóa sổ hoàn toàn cấu trúc vật chất và phân tử trong phạm vi mục tiêu, sở hữu uy lực có thể uy hiếp cả mục tiêu cấp Kỵ Sĩ.
反物质湮灭弹
Vũ khí công nghệ cao phóng ra năng lượng phản vật chất có sức mạnh tiêu hủy hoàn toàn mục tiêu.
变回正常体态
Khả năng của yêu miêu Hoa Hoa cho phép nó thu hồi kích thước khổng lồ trở về hình dạng của một con mèo bình thường để thuận tiện cho việc di chuyển và sinh hoạt.
变异生物寄生
Một trạng thái quỷ dị khi một thực thể không hình dạng xâm nhập vào cơ thể người qua đường miệng, làm biến dạng xương cốt và điều khiển ý thức vật chủ.
变异细胞植入
Phương pháp tạo ra dị nhân nhân tạo bằng cách đưa các tế bào đã tiến hóa của cường giả vào cơ thể người thường, mang lại sức chiến đấu cao nhưng làm giảm tuổi thọ và gây tổn thương vĩnh viễn.
召唤深海兽潮
Năng lực bá đạo của 'Hải Dương Chi Chủ' Cardiles, cho phép điều khiển và hiệu triệu muôn vàn sinh vật biển khổng lồ để tấn công trong các cuộc hải chiến.
吞噬异人本源
Khả năng hấp thụ năng lượng cốt lõi của các dị nhân khác để thăng tiến thực lực, là phương thức chính mà Trương Dịch đã sử dụng trước đó.
吸收异兽本源
Khả năng đoạt lấy năng lượng cốt lõi từ các sinh vật biến dị đã chết để cường hóa thực lực của bản thân.
吸收本源力量
Khả năng đoạt lấy tinh hoa sức mạnh của dị nhân đã tử trận để phục hồi vết thương và thăng tiến thực lực, giúp Bách Lý Trường Thanh thoát chết.
吾念——皆斩
Tuyệt kỹ cắt xẻ không gian của Lý Trường Cung. Năng lực này cho phép đôi trường đao chém đứt mọi vật chất và năng lượng hiện hữu bằng cách cưỡng ép phân rã cấu trúc phân tử của bất cứ thứ gì chắn đường đao.
命运的六芒星
Dấu ấn định vị đặc biệt của Bardia, một khi đã khóa mục tiêu thì dù đối phương có chạy đến tận chân trời cũng không thể thoát khỏi tầm bắn.
地底岩浆爆发
Sát chiêu của Tiêu Hồng Luyện, cưỡng ép tạo ra các luồng nham thạch nóng chảy từ dưới chân đối thủ vọt lên để thiêu rụi mục tiêu.
域外空间封印
Hành động sử dụng dị không gian để giam cầm đối thủ. Tuy nhiên, nếu đối thủ có hỏa lực mạnh mẽ như Hồng Liên Nghiệp Hỏa, không gian sẽ bị xâm nhiễm và sụp đổ sau một thời gian, khiến người dùng không thể mở lại không gian trong 24 giờ.
大统一场理论
Khái niệm khoa học cao cấp mà Trương Dịch dùng để hình dung về bản chất trận chiến khi mọi nguồn sức mạnh (Ether, ý niệm) đều quy tụ về một mối.
大范围AOE攻击
Phương thức sử dụng năng lượng không gian bao phủ toàn bộ chiến trường, khiến đối thủ dù có khả năng cắt xẻ đơn điểm cũng không thể né tránh hay hóa giải hết lượng sát thương khổng lồ.
天海堡垒计划
Chiến lược nâng cấp hạ tầng phòng thủ của Trương Dịch, sử dụng Chướng Thạch và các vật liệu mới để tạo ra một nơi cư trú có khả năng chống chịu cả vũ khí hạt nhân và đòn tấn công của dị nhân.
守护者交响曲
Sự phối hợp âm luật giữa tiếng sáo của Thôn Thượng Xuân Thụ và tiếng địch của cự thú lông xanh nhằm trấn an tinh thần đồng đội giữa thiên uy của bão tố.
完整的生态链
Hệ thống duy trì sự sống phức tạp cần thiết để con người có thể tồn tại lâu dài trên các hành tinh không có sự sống.
密宗信仰之力
Nguồn năng lượng đặc thù truyền từ chùa Tang Gia trên mặt đất xuống, giúp gia trì thực lực và khả năng phục hồi cho Táng Chủ.
密宗力量加持
Loại năng lượng thần bí của Tây Nam Đại Khu, cho phép dị nhân sở hữu các khả năng phi thường như tái tạo thân thể từ máu thịt vụn nát trong tích tắc.
射击死角攻击
Phương thức phối hợp giữa các dị nhân cấp đội trưởng, lợi dụng các vị trí mà hệ thống của nơi trú ẩn không thể quét tới để luân phiên giải phóng dị năng tàn phá kiến trúc.
小型高能炸弹
Thiết bị đặc chủng do tập đoàn Đặng Thị và trung tâm nghiên cứu Bạo Tuyết Thành chế tạo, dùng để kích hoạt quá trình tự bạo khi dị nhân tử trận.
小队模式战术
Các phương thức phối hợp, hỗ trợ và tác chiến chuyên nghiệp giữa các thành viên trong một đơn vị đặc chủng.
尸体养分汲取
Kỹ thuật canh tác tàn khốc nhưng thực dụng, sử dụng thi thể người chết làm giá thể thay thế cho đất và phân bón để cung cấp dưỡng chất duy trì sự phát triển của lương thực.
屏蔽外部监视
Sử dụng quyền hạn vệ tinh để bẻ cong hoặc che giấu các tọa độ quan trọng, khiến kẻ địch không thể thực hiện các cuộc tấn công chính xác tầm xa.
屏蔽预言能力
Năng lực đặc biệt của Trương Dịch giúp anh nằm ngoài vòng dự đoán của các kỹ năng nhìn thấu tương lai, đóng vai trò hạt nhân trong kế hoạch tác chiến chống lại Thực Nguyệt.
巡航导弹召唤
Kỹ thuật điều phối hỏa lực từ xa của Đặng Thần Thông, phối hợp cùng xe mô-tô Sói Sắt Tuyết Địa để oanh tạc mục tiêu bằng đầu đạn nổ mạnh như những ngôi sao băng rơi xuống mặt đất.
左轮极速射击
Kỹ thuật bắn súng của Billy the Kid, tập trung vào tốc độ bóp cò nhanh đến mức mắt thường không thể nhìn thấy ngay cả khi đã chậm lại hàng nghìn lần.
巨大手臂抓取
Năng lực điều khiển một cánh tay khổng lồ dài hàng chục mét từ trong sương mù để bóp nát xương cốt và nội tạng của đối thủ chỉ bằng một cái nắm tay.
应急治疗手段
Các kỹ thuật sơ cứu cơ bản như băng bó vết thương bằng vải thô để cầm máu.
异人培养药物
Hệ thống các loại thuốc đặc dụng do đại khu nắm giữ công nghệ sản xuất, dùng để nâng cao thực lực và khai phá tiềm năng cho các dị nhân tinh nhuệ.
异人培训学校
Cơ sở giáo dục và huấn luyện quân sự được cải tạo từ nhà máy hóa chất cũ tại Thiên Hải, chuyên đào tạo thực lực và tẩy não các dị nhân nòng cốt.
异人潜力研究
Lĩnh vực khoa học mới về việc phân tích gông xiềng gen và dự đoán giới hạn thăng tiến của dị nhân, hiện tại các đại khu như Bạo Tuyết Thành đang nắm ưu thế.
异能促进药物
Các loại chất hóa học được nghiên cứu để kích phát sức mạnh siêu nhiên, thường đi kèm với tác dụng phụ nghiêm trọng.
异能加持射击
Kỹ thuật kết hợp giữa súng bắn tỉa hạng nặng và năng lượng không gian, giúp viên đạn bộc phát uy lực xuyên thấu kinh hồn, có thể bắn truy kích nhiều mục tiêu cùng lúc.
异能加持狙击
Kỹ thuật sử dụng súng bắn tỉa nòng 5.8mm kết hợp với năng lực không gian, cho phép đạn đạo vượt qua khoảng cách cực xa và xuyên thấu phòng ngự của dị nhân.
异能压缩子弹
Kỹ thuật tiên tiến cho phép nén năng lượng siêu nhiên thành vật chất để phát động tấn công tầm xa thông qua các thiết bị dẫn dẫn đặc biệt.
异能引爆子弹
Một kỹ thuật vũ khí của Đặng Thị Khoa Kỹ, cho phép người sử dụng dùng dị năng để chủ động kích nổ vật liệu nổ bên trong đầu đạn ngay khi tiếp cận mục tiêu.
异能指数20000+
Ngưỡng năng lượng của các cường giả cấp Xe Đen, đủ sức áp đảo hoàn toàn các đội trưởng dị nhân thông thường.
异能食物制作
Năng lực đặc thù của Dương Tư Nhã, tạo ra các loại điểm giúp dị nhân hồi phục năng lượng bản nguyên nhanh chóng sau trận chiến.
弱水琉璃龙神
Mật danh năng lực hình thái Thú nhân chủng Thần thú của Thanh Long. Hình thái này sở hữu cơ thể cao hàng trăm mét, bề mặt như gốm sứ lưu ly với các vân đen như gân lá bao phủ, không có ngũ quan nhưng tỏa ra uy áp tuyệt đối.
强力推进装置
Một phần của bộ giáp công nghệ cao được Bạch Hổ tách ra để trang bị cho Chu Tước, giúp tăng tốc độ bay thoát ly chiến trường.
强化细胞活性
Kỹ năng của Chu Khả Nhi giúp thúc đẩy tốc độ hồi phục tự nhiên của cơ thể lên mức thần kỳ.
微型飞弹集射
Kỹ thuật điều khiển hệ thống hỏa lực từ xe mô-tô, bắn ra hàng chục tên lửa nhỏ cùng lúc để phá hủy cấu trúc của hầm tàu hoặc xe bọc thép.
微观领域控制
Cấp độ tiến hóa tiếp theo mà Lục Khả Nhiên hướng tới, cho phép can thiệp vào hạt cơ bản của vật chất thay vì chỉ dừng lại ở tầng phân tử.
心理防线崩溃
Trạng thái của các cư dân sau khi bị Trương Dịch đe dọa bằng hỏa lực, khiến họ từ căm ghét chuyển sang nịnh bợ và tự huyễn hoặc về lòng tốt của hắn để bám víu vào nguồn thực phẩm.
思想政治课程
Phương pháp giáo dục đặc biệt nhằm rèn luyện lòng trung thành và ý chí chiến đấu cho các dị nhân trong học viện.
惺红长舌扫击
Kỹ thuật tấn công của cự thú lông xanh, sử dụng chiếc lưỡi dài đỏ rực phủ đầy dịch dính để cắt đôi cơ thể nhiều mục tiêu cùng lúc.
战略级别能力
Thuật ngữ chỉ loại sức mạnh của Nguyên Không Dạ, có khả năng sản xuất hàng loạt dị nhân, mang lại tầm ảnh hưởng thay đổi cục diện mà đại khu vô cùng khao khát.
打闪电五连鞭
Một thuật ngữ ám chỉ các loại võ thuật biểu diễn huyễn hoặc, thiếu tính thực chiến trên truyền hình, được dùng để đối lập với thực lực thật sự của Lương Duyệt.
扩音设备传递
Sử dụng các thiết bị công nghệ để lan tỏa lời nói của đại lạt ma và âm nhạc pháp khí tới tai mọi người, tạo ra hiệu ứng kích động cảm xúc đám đông.
扫描分析能力
Công nghệ tích hợp trong chiến y giúp nhận diện cấu trúc vật chất và sinh học của các thực thể lạ.
掠沙者机器人
Đội quân người máy chiến đấu hạng nặng của thành phố Thiên Hải, mỗi cỗ máy đều có thực lực sánh ngang dị nhân cấp Epsilon.
控制大地震颤
Khả năng thao túng mặt đất rung chuyển dữ dội và tạo ra các khe nứt lớn để làm mất thăng bằng hoặc chôn vùi kẻ thù.
控制所有丧尸
Năng lực đặc thù của Thi Vương cho phép điều khiển hành động của hàng vạn xác sống một cách đồng nhất, bao gồm cả việc cưỡng ép thu quân để cứu viện bản thể khi gặp nguy hiểm.
控制海洋生物
Năng lực đặc thù của Cardiles cho phép thao túng tâm trí và hành động của mọi loài sinh vật biển có cấp độ dưới Delta, biến chúng thành một đạo quân tự sát.
提升异能本源
Phương pháp sử dụng tài nguyên của đại khu để bổ sung năng lượng cốt lõi cho dị nhân, giúp họ đạt tới giới hạn tối đa của cấp độ hiện tại mà không bị gông xiềng gen hạn chế.
改变物质结构
Năng lực cấp cao cho phép người sử dụng phá vỡ và tái tổ chức trạng thái cũng như mật độ của các hạt vật chất, từ đó biến đổi hoàn toàn thuộc tính của vật thể như biến giấy thành vàng hoặc cường hóa vật liệu kiến trúc đạt tới độ bền tuyệt đối.
数学运算推演
Phương pháp sử dụng các thuật toán và dữ liệu mẫu để tính toán quỹ đạo hành động của kẻ địch nhằm tìm ra vị trí sào huyệt chính xác.
斑纹蜘蛛陷阱
Một loại bẫy do dị nhân Nê Hồng bố trí, sử dụng màng nhện dày đặc có độ bền như thép cứng bao phủ phạm vi hàng trăm mét dưới lòng đất để giam giữ mục tiêu.
料理美味增强
Khả năng biến các món ăn bình thường trở thành những tuyệt tác ẩm thực có mùi hương có thể khuất phục ý chí và chiếm hữu tâm trí của những người xung quanh.
新型圣银子弹
Loại đạn đặc chế chứa các lớp kịch độc bên trong, khi va chạm vật cứng sẽ vỡ ra và giải phóng độc tố trực tiếp vào máu của đối phương.
新式按摩手法
Kỹ thuật xoa bóp đầu đặc biệt giúp giải tỏa căng thẳng thần kinh và làm rõ tư duy cho người được thi triển.
无上鬼神子取
Hình thái tối thượng của Quỷ Thần Tử Thủ được cường hóa bởi oán khí của một vạn tế phẩm từ Tử Thủ Tương, sở hữu uy lực tà ác vượt trội sau khi hấp thụ khói đen.
无差别的吞噬
Năng lực của Huyết Thịt Đại Ma (Lục Hoàng) cho phép hấp thụ mọi sinh vật chạm vào cơ thể mình để biến chúng thành một phần máu thịt của bản thân.
无量,千刀流
Tuyệt kỹ của Minh Hải Tổng Tư, khiến hàng ngàn thanh đao kiếm đồng loạt bay lên không trung và oanh tạc mục tiêu từ mọi hướng, tạo thành một đòn tấn công nghìn nhát chém trong một tích tắc.
无间无我地狱
Năng lực lĩnh vực của Hắc Điểu, hy sinh thuộc tính không gian của bản thân để tạo ra các làn sóng nhiễu động không gian, ngăn cản đối thủ triển khai năng lực.
时空双系异能
Loại năng lực hiếm có kết hợp giữa quy luật thời gian và không gian, cho phép người sử dụng thao túng vị trí vật thể và thời điểm tồn tại của bản thân.
时空,逆流!
Tuyệt kỹ tối thượng sử dụng sức mạnh phối hợp giữa thời gian và không gian để cưỡng ép đảo ngược trạng thái của vật chất và quy tắc. Đòn đánh này có thể xóa sổ các thực thể năng lượng và phá giải sự trói buộc của các xiềng xích hệ quy tắc, khiến chúng tan biến như cát bụi.
星云系统定位
Kỹ thuật sử dụng các vệ tinh quân sự để xác định chính xác tọa độ của mục tiêu trên mặt đất phục vụ cho việc dẫn đường tên lửa.
星球望远镜计
Một dự án khoan sâu vào lòng đất của quốc gia Tô Thụy Mông Tư vào thế kỷ trước, đạt đến độ sâu hơn vạn mét trước khi bị đình chỉ bí ẩn.
智能医疗系统
Một tính năng tích hợp trong chiến y tác chiến, tự động tiêm thuốc tê để cách ly dây thần kinh đau đớn và cầm máu tức thì khi Trương Dịch bị mất chi.
智能战斗系统
Phiên bản điều hành độc lập do Dương Hân Hân thiết kế dựa trên nền tảng quân sự, giúp tối ưu hóa việc tác chiến và ngăn chặn mọi sự xâm nhập từ bên ngoài.
最大功率输出
Trạng thái bộc phát toàn bộ dị năng để cưỡng ép phá hủy các lớp phòng ngự của đối phương.
最高级防寒服
Trang bị chuyên dụng giúp người mặc chịu được nhiệt độ âm hàng chục độ C trên biển băng.
末日生存能力
Tập hợp các kỹ năng và sự chuẩn bị cần thiết để duy trì sự sống khi xã hội sụp đổ, điều mà các tầng lớp tinh anh cũ thường thiếu hụt.
机动部队进攻
Chiến thuật phối hợp hỏa lực mạnh và dị nhân cấp thấp nhằm áp chế quân địch ngay khi vừa xuất hiện.
极信者的殉道
Bí pháp cực đoan của Giáo triều Quân Chính, cho phép người thi triển tự hủy diệt nhục thân và toàn bộ tín đồ dưới quyền để bộc phát sức mạnh vượt cấp ở chiều kích cao hơn.
极寒战机技术
Kỹ thuật chế tạo máy bay chịu được nhiệt độ thấp khắc nghiệt, được tiếp nhận từ quốc gia Phrây-mông-tư phía Bắc.
极致的强化系
Cảnh giới tối cao của dị nhân hệ cường hóa, tập trung toàn bộ năng lượng vào nhục thân giúp sở hữu sức mạnh và độ bền bỉ vượt xa mọi quy luật vật lý thông thường.
植物人化手术
Phương pháp y tế tàn khốc do Chu Khả Nhi thực hiện, nhằm xóa sổ ý thức của mục tiêu nhưng vẫn giữ nguyên vẹn chức năng cơ thể để biến đối phương thành một công cụ chiến đấu vô trí.
歌颂组织歌曲
Các ca khúc mang tính chất tuyên truyền với giai điệu hăng hái, ca từ rỗng tuếch về giấc mơ và hy vọng, dùng để kích động cảm xúc của tầng lớp lao động.
民兵训练手册
Tài liệu hướng dẫn các kỹ năng chiến đấu và sinh tồn quân sự được Trương Dịch nghiên cứu để nâng cao khả năng tự vệ.
水下推进装置
Phần cải tiến mới trên chiến y của Trương Dịch, giúp anh di chuyển linh hoạt trong môi trường nước.
永恒裁决之剑
Thanh kiếm được Trương Dịch triệu hồi trong tay phải khi chuẩn bị nghênh chiến với Hắc Điểu.
沼泽液体硬化
Kỹ thuật của Mordred giúp biến đổi dịch lầy thành trạng thái rắn sắc bén như mũi tên hoặc đạn đạo để xuyên thủng vật cản.
浮游——泡影
Chiêu thức do Ngô Địch sáng tạo ra dành riêng để khắc chế Trương Dịch, bao gồm ba mươi vạn hạt pháo năng lượng nhỏ liên tục phát nổ trong phạm vi rộng.
海军联合舰队
Lực lượng quân sự hỗn hợp gồm quân đội các nước Columbia, Nê Hồng, Tân La và Mã Lai cùng vây hãm Tinh Đảo.
深水炸弹投放
Kỹ thuật sử dụng vũ khí nổ dưới nước để tấn công hoặc xua đuổi các sinh vật biến dị khổng lồ ẩn nấp dưới lòng biển sâu.
深红色能量炮
Chiêu thức tấn công tầm xa của Hoa Hoa, giải phóng luồng năng lượng màu đỏ đậm có sức công phá cực lớn để tiêu diệt hàng loạt mục tiêu.
清除叛乱行动
Loạt hành động quân sự và tình báo nhằm truy quét các thành viên tiểu đội Luân Hồi và những kẻ nội gián bên trong Bạo Tuyết Thành.
激光武器技术
Bản vẽ và tài liệu kỹ thuật về loại vũ khí ánh sáng hiện đại mà Trương Dịch yêu cầu Giang Nam Đại Khu cung cấp.
火焰切割之刃
Kỹ thuật của chiến binh Chúc Dung, sử dụng nhiệt độ cực cao để tạo ra lưỡi đao năng lượng tinh khiết có khả năng cắt đứt mọi vật chất dù là cứng nhất.
火神达日博格
Mật danh năng lực hoặc danh hiệu của Ivanov, gợi ý về sức mạnh điều khiển lửa thần thoại.
烟雾士兵军阵
Kỹ thuật tạo ra hàng trăm binh sĩ từ sương mù, trang bị đầy đủ vũ khí nóng để bao vây và oanh tạc đối phương.
熊猫型机器人
Một loại khôi lỗi cơ khí cao 3 mét, bọc giáp hợp kim quân dụng siêu cứng, đóng vai trò khiên chắn bảo vệ đồng đội.
爱欲之箭审判
Phương thức sử dụng năng lực của Dương Hân Hân để kiểm tra lòng trung thành của thành viên thông qua việc thao túng cảm xúc.
物质结构操纵
Khả năng làm kim loại vặn xoắn, phân tích cấu trúc vật liệu và thực hiện các quy trình dong luyện vật chất bằng tay không.
物资统一分配
Phương pháp quản lý của Lý Kiếm nhằm giảm thiểu nội hao và kéo dài thời gian sinh tồn cho cư dân bằng cách định mức lương thực nghiêm ngặt.
猎杀异人本源
Chiến thuật của Trương Dịch nhằm tiêu diệt các dị nhân cấp cao để hấp thụ năng lượng bản nguyên nhằm thăng cấp thực lực.
猎杀混沌计划
Âm mưu do các tộc viễn cổ hoạch định từ trước nhằm tiêu diệt Trương Dịch tại không gian sâu thẳm.
玫瑰色的光束
Đòn tấn công đặc trưng từ súng lục của Canelo, bắn ra tia sáng năng lượng màu hồng có sức mạnh cắt xẻ vạn vật.
生命层次升华
Trạng thái biến đổi về chất của sinh vật sau khi tiếp nhận nguồn năng lượng khổng lồ, khiến bản thân trở nên mạnh mẽ như thần linh, sở hữu uy áp khiến các cường giả cấp Epsilon cũng phải run sợ.
生命层次跃迁
Trạng thái biến đổi về chất của sinh vật khi đạt tới cấp độ Epsilon, vượt qua giới hạn của các loài thông thường.
生命维度进化
Tác dụng cốt lõi của Thần Chi Nguyên, cho phép sinh vật phá vỡ xiềng xích của gen để nâng tầm đẳng cấp sinh tồn lên một tầng thứ cao hơn.
生态循环系统
Kỹ thuật xây dựng môi trường sống khép kín bao gồm cả y tế và tái tạo tài nguyên, sở trường nghiên cứu của Chu Khả Nhi.
生物安保协议
Cơ chế phòng thủ của Tinh Không Hồi Lang, tự động kích hoạt tấn công khi cảm nhận được sự dao động năng lượng mạnh hoặc dấu hiệu sự sống rõ rệt.
生物建筑技术
Công nghệ của Thái Thản Tộc kết hợp với kỹ thuật hiện đại, tạo nên các thành phố có khả năng tự phục hồi.
电子卡片排序
Phương pháp của Trương Dịch sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để số hóa thực lực đối phương, phân tích và xếp hạng các mục tiêu cấp đội trưởng trên chiến trường.
电脑震动分析
Kỹ thuật của Dương Hân Hân, sử dụng thiết bị cảm biến để thu thập sóng âm truyền qua vật thể rắn (lòng đất), thông qua tính toán để định vị chính xác vị trí và tiến độ đào hầm của kẻ địch.
白色金刚巨猿
Năng lực biến thân hệ Thú nhân của Điền Phùng Dịch, khiến cơ thể bành trướng thành một con vượn khổng lồ cao hơn mười mét với bộ lông trắng muốt và sức mạnh vật lý vô song.
白色铠甲巨人
Hình thái biến thân tối thượng của Tang Hồn, khiến cơ thể cao hàng chục mét, bao phủ bởi lớp giáp xương cứng cáp và các luồng điện năng màu tím.
白色黏液修复
Năng lực trị liệu đặc thù của Cực Ác Đồng Tử, sử dụng dịch nhầy do lũ dòi tiết ra để nối liền các vết đứt gãy trên nhục thân, giúp hồi phục các vết thương chí mạng gần như ngay lập tức.
直接中弹中毒
Kỹ thuật sử dụng loại đạn tẩm độc tố siêu mạnh do Trương Dịch chuẩn bị, chỉ cần 0.1 miligam là đủ độc chết một con cá voi, khiến mục tiêu lập tức mất khả năng chiến đấu và tử vong nhanh chóng.
相位震荡鱼雷
Loại đạn pháo không gian tạo ra các đợt sóng chấn động phá vỡ cấu trúc phòng thủ của đối phương.
真经津祸美门
Tuyệt kỹ sử dụng thần khí Bát Chỉ Kính của Đại Thần Hồng Hoàn, bắn ra luồng hắc quang trong suốt có khả năng cưỡng ép tách rời linh hồn và thể xác của mục tiêu.
神圣本源物质
Danh xưng mà cấp cao quân đội nước ngoài dùng để chỉ Thần Chi Nguyên.
神域——净劫
Chiêu thức tấn công cực mạnh của Trương Dịch, ngưng tụ hư không chi lực thành một điểm đen như mặt trời, có khả năng vặn xoắn và nghiền nát không gian cùng mục tiêu.
神话级别武者
Cảnh giới thực lực tối cao của tộc Ba Mắt được ghi chép trong sử thi tổ tiên, tượng trưng cho sức mạnh có thể giúp một cá thể vượt qua vòm trời để khám phá thế giới bên ngoài.
私人订制服务
Quy trình thiết kế và thi công hệ thống an ninh dựa trên nhu cầu cá biệt của từng khách hàng, bao gồm cả việc cải tạo căn hộ trên cao thành pháo đài thép.
移植克隆细胞
Kỹ thuật di truyền cao cấp của Bạo Tuyết Thành nhằm chuyển hóa năng lực của Nguyên Không Dạ sang các dị nhân khác, dù tỷ lệ thất bại cao nhưng đã tạo ra tiểu đội Dạ Nha.
空气过滤功能
Một tính năng tích hợp trên bộ khải giáp của Trương Dịch, giúp người mặc ngăn cách hoàn toàn với mùi máu tanh nồng đậm từ bãi hiến tế.
空气过滤系统
Một tính năng phòng hộ cao cấp của nhà an toàn, có khả năng lọc sạch dị vị và các loại khí độc hại từ bên ngoài thâm nhập vào không gian sống.
空间之力切割
Sử dụng quy luật không gian để tạo ra những đường cắt tuyệt đối lên nham thạch, giúp tách rời hàng triệu mét khối quặng đá một cách dễ dàng.
空间切割动作
Kỹ thuật chiến đấu của Trình Lan Lan, sử dụng tốc độ cực nhanh kết hợp móng vuốt sắc bén tạo ra các vệt cắt tinh vi trên mục tiêu như thể phân tách không gian.
空间情报拼图
Chiến thuật sử dụng hệ thống thông minh hiện đại để phân tích cấu trúc không gian và dữ liệu trinh sát thực địa nhằm phác thảo lại bản đồ khu vực bị cô lập.
突破基因限制
Quá trình tiến hóa cấp độ cao của dị nhân dựa trên sự tác động của Thần Chi Nguyên.
粘稠液体物质
Một ứng dụng dị năng của Cardiles, tạo ra một lớp dịch lỏng dày đặc dưới chân để làm bệ phóng hoặc phương tiện di chuyển nhanh chóng trên mặt đất.
精神防御力场
Hệ thống phòng thủ cấp độ cao nhất của Thiên Hải Bảo Lũy, tự động kích hoạt để chống lại các đợt xâm nhập tinh thần khi phát hiện nguy hiểm.
精神防御技术
Công nghệ che chắn và phòng thủ trước các đòn tấn công tâm linh, có khả năng chống lại và phản uy lực từ cấp hoàng hậu trở xuống.
精英级德尔塔
Phân cấp thực lực của các thành viên cốt cán trong tổ chức Thực Nguyệt, sở hữu năng lượng bản nguyên vô cùng mạnh mẽ.
红外线望远镜
Dụng cụ quang học giúp quan sát khung cảnh xung quanh biệt thự trong màn đêm.
纳米丝线操纵
Kỹ thuật sử dụng sợi tơ siêu mảnh và cực kỳ kiên cố để di chuyển trong không gian, giúp Lương Duyệt có thể trụ vững và chiến đấu khi mặt đất không còn điểm tựa.
纳米丝线突袭
Kỹ thuật của Lương Duyệt khi sử dụng sợi tơ nano mỏng manh để dẫn dắt đoản kiếm xuyên thấu lòng đất, tấn công từ góc chết dưới chân đối phương trong khi bản thể vẫn đang thu hút sự chú ý phía trên.
纳米级机器人
Kỹ thuật mới của Lục Khả Nhiên, sử dụng Dịch kim loại để tạo ra hàng vạn robot siêu vi, có thể nhập vào cơ thể sinh vật để tăng cường sức mạnh và khả năng kháng lửa.
终结魔神铠甲
Bộ giáp hợp kim cực mạnh có khả năng tự phục hồi khi bị hư hại.
绝对防御力场
Hệ thống phòng thủ tối tân bao phủ toàn bộ lãnh thổ Hoa Tư Quốc, có khả năng hấp thụ và chuyển hóa toàn bộ đòn tấn công từ các nền văn minh cổ đại.
网络安全监控
Hệ thống quản lý cốt lõi thông qua siêu máy tính để điều khiển mọi hoạt động của nơi trú ẩn, hiện là điểm yếu tiềm tàng mà Trương Dịch lo ngại bị chuyên gia xâm nhập.
网络安全防御
Kỹ thuật của Dương Hân Hân nhằm bảo mật đường truyền và ngăn chặn các nỗ lực xâm nhập, định vị từ phía căn cứ Tây Sơn trong lúc đàm phán.
美食类型异人
Một loại năng lực siêu nhiên hiếm thấy cho phép người sử dụng thao túng hương vị và cấu trúc thực phẩm, tạo ra những món ăn mang lại sự thỏa mãn cực độ về vị giác cho người thưởng thức.
耶和华的恩赐
Dị năng nguyên bản của Trần Nhu, sở hữu khả năng chữa lành vết thương và xoa dịu nỗi đau tinh thần đáng kinh ngạc.
职业军人训练
Hệ thống rèn luyện thể chất và kỹ năng chiến đấu cường độ cao của quân đội Bạo Tuyết Thành.
联合武装部队
Đơn vị tác chiến hỗn hợp được thành lập giữa Giang Nam Đại Khu và Đông Hải Đại Khu để cùng tiến vào Tinh Đảo.
肉体培养植物
Năng lực dị năng cải tạo của Lý Kiếm. Thông qua việc gieo hạt giống vào bên trong cơ thể, người sử dụng dùng chính máu thịt và sinh mệnh lực của bản thân để làm môi trường nuôi dưỡng, giúp hạt giống sinh trưởng thần tốc và có sức sống vô cùng mãnh liệt.
胜利誓约之剑
Bảo kiếm của King Arthur, mang lại uy áp mạnh mẽ khiến người sử dụng phải siết chặt chuôi kiếm để kiềm chế.
能量信号模拟
Kỹ thuật sử dụng máy phát tín hiệu tần số cao để giả lập dao động năng lượng của các tiểu tinh linh nguồn nhằm dẫn dụ cự thú lông xanh.
能量储存技术
Công nghệ do Lục Khả Nhiên nghiên cứu nhằm chứa đựng và chia tách các thực thể năng lượng đặc thù như Tế Lễ Chi Linh hoặc Bản nguyên dị nhân vào các bình chứa bán trong suốt.
脑部异能来源
Một phát hiện khoa học của Chu Khả Nhi chỉ ra rằng não bộ chính là cơ quan hạch tâm điều phối và giải phóng năng lượng siêu nhiên của dị nhân.
脑部植入电极
Công nghệ của hải quân Columbia dùng để cưỡng ép khôi phục lý trí và điều khiển hành vi của quái vật Tang Hồn trong thời gian ngắn.
自动报警系统
Trang bị an ninh tại căn hộ của Trương Dịch, có khả năng tự động phát tín hiệu cảnh báo đến chủ nhân ngay khi phát hiện có chuyển động bất thường tại hành lang.
自动注射药物
Tính năng hỗ trợ y tế của chiến y tác chiến, lập tức tiêm dược chất để cầm máu và chữa trị thương thế ngay khi cảm biến phát hiện người mặc bị thương.
自动装填设备
Một loại máy móc cơ khí do Lục Khả Nhiên chế tạo, giúp Trương Dịch vận hành hỏa lực quân đoàn một cách liên tục mà không cần thao tác thủ công.
自动驾驶系统
Tính năng thông minh trên xe mô tô tuyết của Trương Dịch, tự động kích hoạt phanh khẩn cấp khi phát hiện địa hình phía trước bị nứt vỡ hoặc mất thăng bằng.
自我修复功能
Hệ thống thông minh tích hợp trong chiến y tác chiến, tự động tiêm thuốc cầm máu và tu bổ thương tổn nhục thân cho dị nhân ngay trên chiến trường.
航天工程计划
Một chiến lược dài hạn của Trương Dịch nhằm di cư hoặc thám hiểm không gian, là lý do chính khiến hắn quyết định mở cửa biên giới để thu hút lượng lớn lao động bổ sung.
般若净魔业炎
Tuyệt kỹ hỏa diễm của Cao Thiên Võ, tạo ra luồng lửa đỏ rực như hỏa long phun ra từ ấn quyết hình thoi để thiêu rụi mục tiêu trên diện rộng.
苍空——一瞬
Một trong những sát chiêu mạnh nhất của Trương Dịch, giúp bản thân gia tốc vô hạn trong chớp mắt khiến vạn vật xung quanh rơi vào trạng thái tĩnh lặng thời gian.
菊一文字则宗
Thanh danh đao của Nhật Bản, vũ khí chính của Minh Hải Tổng Tư với tốc độ ra đao nhanh như chớp.
蓝色晶体炸弹
Vũ khí nổ đặc chế giải phóng năng lượng kinh người kèm theo độc tố mạnh có khả năng bám dính lên bề mặt nhục thân để gây sát thương liên tục.
虚空——暗界
Kỹ năng không gian đỉnh cao của Trương Dịch. Hắn ngưng luyện sức mạnh hư không trong dị không gian rồi đột ngột giải phóng qua Thứ Nguyên Chi Môn, tạo ra một cầu thể bóng tối khổng lồ nuốt chửng và phân rã mọi vật chất trong phạm vi 3km thành các hạt nguyên tử cơ bản.
虚空物质长刀
Vũ khí được ngưng luyện từ vật chất hư không đen kịch rút ra từ Thứ Nguyên Chi Môn, mang sức mạnh phân rã và cắt xẻ vật lý tuyệt đối.
虫类变异实验
Phương pháp sử dụng hóa chất màu xanh để cưỡng ép sinh vật tiến hóa vượt mức, khiến gián mọc thêm nhiều chân phụ và tăng kích thước gấp nhiều lần trong thời gian ngắn.
蚀刻——终式
Chiêu thức cường đại của Đặng Thần Thông, tạo ra vô số bốn góc sao tinh tế để phá hủy phòng thủ của đối phương.
蛇发女妖之瞳
Năng lực hệ quy tắc của Christina. Mọi dị nhân bị ánh mắt nàng bao phủ sẽ bị chậm lại đáng kể tốc độ vận chuyển dị năng và tốc độ phản ứng cơ thể.
蜘蛛武神形态
Hình thái biến thân của Xa Tại Hy, biến hắn thành một con nhện đen cao 3 mét, dài 5 mét với tám cánh tay lực lưỡng và hệ thống phục nhãn quan sát 360 độ không góc chết.
裁决永恒之剑
Thánh kiếm của Linh, có uy lực chém đứt mọi cấu trúc hạt cơ bản.
规则漏洞利用
Chiến thuật cố gắng khiến hai thực thể vô địch phải đối mặt và tấn công lẫn nhau nhằm gây ra sự sụp đổ logic của không gian dị năng.
规则系的能力
Loại năng lực siêu việt bỏ qua các quy luật vật lý thông thường, thiết lập nên những quy tắc tuyệt đối khiến đối tượng không thể bị giết chết nếu không tìm ra phương thức hóa giải chính xác.
认知自身力量
Kỹ thuật cấp cao sau khi học Tâm Học, giúp dị nhân thấu hiểu cấu trúc và chức năng của 'vật chứa' năng lượng (cơ thể), từ đó mở rộng giới hạn năng lực thông qua tư duy.
记忆金属技术
Kỹ thuật chế tạo trang bị của Lục Khả Nhiên, cho phép kim loại tự động co giãn và hợp hoàn hảo với cơ thể vật chủ ngay cả khi thay đổi kích thước đột ngột.
调虎离山之计
Mưu kế mà Lặc Bố nghi ngờ Đức Cát đang áp dụng, bằng cách triệu tập Pháp Cát Cách Tang đến chùa Tang Gia để cô lập lực lượng phòng vệ tại dinh thự.
贴身黑色战衣
Trang bị phòng hộ cơ bản được Trương Dịch mặc sát người, hỗ trợ bảo vệ và điều hòa thân nhiệt trong môi trường cực lạnh.
赤脚医生手册
Tài liệu y học cơ bản chứa các kiến thức sơ cứu và chữa bệnh thông dụng mà Trương Dịch học tập để phòng bị trong mạt thế.
赤色异能包裹
Kỹ thuật bao phủ vũ khí (dao găm) bằng năng lượng dị năng màu đỏ, khiến vũ khí trở nên sắc bén và mang sức công phá kinh khủng hơn.
赤色羽翼箭矢
Đòn tấn công tinh thần đặc biệt của Dương Hân Hân, có khả năng xuyên thấu mọi vật thể vật lý như không có hình thái để bắn trực tiếp vào cơ thể mục tiêu.
赤色能量光束
Đòn tấn công từ miệng của cá sấu thâm uyên, giải phóng luồng năng lượng đỏ rực có sức xuyên phá cực lớn, có thể xé tạt mặt băng của cả đầm lầy.
赤色能量射线
Sát chiêu của Vương Trùng, tích tụ năng lượng xích hỏa trong miệng rồi bắn ra một tia sáng siêu mảnh có khả năng xuyên thấu hàng ngàn mét địa tầng và nghiền nát mọi loại hộ thuẫn dị năng.
赤色能量风暴
Luồng năng lượng đỏ rực rỡ bùng nổ từ cơ thể An Lợi Đặc sau khi phá vỡ kén tinh thể, sở hữu uy lực kinh người có thể cưỡng ép xé nát cả trần nhà làm bằng Chướng Thạch.
超级变换形态
Khẩu lệnh kích hoạt trạng thái chiến đấu của vòng tay kim loại, cho phép nó vươn ra các xúc tu dây leo để hình thành thanh trường kiếm.
超级士兵计划
Kế hoạch thí nghiệm quy mô lớn của Columbia nhằm tạo ra các dị nhân cấp độ Epsilon, đạt tỷ lệ thành công cực thấp chỉ 1/1000.
超远距离狙杀
Kỹ năng chuyên trường của Trương Dịch, cho phép tiêu diệt mục tiêu từ khoảng cách ngoài tầm nhìn thông thường.
超队长级实力
Mức độ sức mạnh vượt trên quy chuẩn của các đội trưởng đội điều tra tinh nhuệ nhất tại đại khu.
蹬自行车发电
Hình thức lao động cưỡng bức tại tầng Sinh Mệnh Thương thứ tư. Các cư dân phải đạp xe liên tục 8 tiếng mỗi ngày để đạt định mức năng lượng nhằm đổi lấy khẩu phần ăn tối thiểu.
身体改造实验
Quá trình sử dụng công nghệ sinh học cao cấp để nâng cấp các tố chất vật lý và năng lực cho dị nhân.
转移印记力量
Kỹ thuật của Tạp Nạp Hưu có khả năng cưỡng ép di dời năng lượng nổ từ Khôi Lỗi Ấn trên cơ thể người khác sang chính mình để cứu mạng nạn nhân.
达芬奇睡眠法
Kỹ thuật ngủ ngắt quãng thành nhiều giấc ngắn trong ngày, giúp duy trì sự tỉnh táo liên tục trong các cuộc chiến tiêu hao dài ngày.
进化适配模式
Khả năng tự động phân tích và tiến hóa chiến đấu của các chiến h khi chịu đả kích.
远程火力压制
Chiến thuật sử dụng vũ khí tầm xa để kiềm tỏa và không cho đối phương phản công.
逆流自身时间
Tuyệt kỹ hệ thời gian của Ba Bố Lỗ, cho phép quay ngược dòng thời gian lên chính cơ thể mình để xóa bỏ mọi thương tổn và hao tổn dị năng, giúp người sử dụng luôn duy trì trạng thái đỉnh phong nhất mà không cần nghỉ ngơi.
通讯设备改造
Kỹ năng kỹ thuật của Eisenman nhằm sửa chữa hoặc biến đổi các thiết bị điện tử để phát tín hiệu cầu cứu tầm xa.
酒水销售经验
Kỹ năng chuyên môn cũ của Trương Dịch giúp hắn có tửu lượng cực cao và khả năng khống chế trạng thái say khướt tốt hơn người thường.
重置自身时间
Kỹ thuật tối thượng của Ba Bố Lỗ, cho phép hắn đưa trạng thái cơ thể và năng lượng trở về thời điểm một phút trước, hóa giải mọi thương tổn chí mạng nhận phải.
金刚不坏之躯
Nhục thân đao thương bất nhập mà các chiến binh Nha Lang Tộc vẫn luôn tự hào, nhưng đã bị phá vỡ hoàn toàn dưới uy lực của vũ khí phản vật chất.
金刚怒目法相
Một hình thái chiến đấu bộc phát từ Thiên Thủ Pháp Tướng, khi đó vị Phật thu hồi vẻ từ bi và hóa thành trạng thái nộ mục, tung ra hàng vạn cú đấm liên hoàn như vũ bão để nghiền nát đối phương.
金刚甲龙形态
Hình thái biến thân của Thiên Long Vương giúp tăng cường phòng ngự và sức mạnh nhục thân lên mức tối đa để đối đầu với các đòn tập kích.
金翅大鹏形态
Trạng thái thú hóa đỉnh cao của Lạc Trác, mọc ra đôi cánh vàng khổng lồ và hóa thân thành đại bàng thần thoại để bay lượn trên núi tuyết.
金色异能海洋
Trạng thái bộc phát năng lượng tối đa của Nguyễn Bình, tạo ra những đợt sóng năng lượng vàng rực rỡ và tiếng gầm thét như sóng biển phía sau lưng.
金色火焰光环
Một vòng tròn lửa hoàng kim rực rỡ xuất hiện phía sau lưng người sử dụng, tượng trưng cho sức mạnh thần thánh và uy áp của thực thể phật đà hỏa diễm.
金色烈焰喷射
Tuyệt kỹ hỏa diễm bộc phát từ miệng Lạc Tang, ban đầu mảnh như sợi tơ sau đó bành trướng thành luồng lửa khổng lồ dài hàng trăm mét với nhiệt độ lên tới 5000 độ C, có khả năng nung chảy mọi vật liệu và thiêu rụi mục tiêu.
银色异能子弹
Kỹ thuật xạ kích của Đặng Thần Thông, bao phủ viên đạn bằng năng lượng ánh sáng giúp gia tăng xung lực để đánh bay các vật thể rắn.
队长级作战服
Trang bị đặc chủng do tập đoàn Đặng Thị chế tạo, tích hợp hệ thống cung cấp oxy cho phép người sử dụng sinh tồn dưới nước.
防备变异生物
Các biện pháp phòng thủ và ngăn chặn sự xâm nhập của các loài côn trùng, chuột bọ biến dị vào khu vực căn cứ.
阴阳调和之法
Một thuật ngữ Đạo gia được Trương Dịch nhắc đến một cách hóm hỉnh như một phương pháp rèn luyện có sự phối hợp giữa nam và nữ.
阿尔伯特史诗
Bản cổ thư ghi lại lịch sử và những thảm họa diệt vong của tộc Ba Mắt trong quá khứ, chứa đựng các thông tin về Đấng sáng tạo Gia Hạ Ngô.
音律直达人心
Khả năng đặc biệt của Thanh Oa, sử dụng âm luật để thấu hiểu suy nghĩ và ngôn ngữ của các sinh vật khác mà con người không thể hiểu được.
顶尖德尔塔级
Mức thực lực mạnh nhất bên dưới cấp Epsilon, là cấp độ của các chiến sủng và cao thủ đồng hành cùng Trương Dịch.
顶级德尔塔级
Cấp độ sức mạnh của Trương Dịch, đủ để áp đảo hoàn toàn người bình thường và các dị nhân cấp thấp, mang lại sức mạnh hủy diệt diện rộng.
风属性的能力
Khả năng ngưng tụ phong nhận thành các đường hình học sắc bén để tấn công kẻ địch.
高压电流覆盖
Đòn phối hợp khi Sơn Sai bám lên người Tạp Nỗ Đặc, biến cơ thể cá mập xanh thành một khối điện khổng lồ di động.
高强度闪光弹
Vũ khí hỗ trợ tạo ra ánh sáng trắng cực mạnh để vô hiệu hóa thị giác của đối phương trên diện rộng.
高能激光武器
Công nghệ vũ khí mới nhất của Columbia, sử dụng các tia laser cường độ mạnh để gây sát thương trực tiếp lên các dị nhân, khắc phục nhược điểm của vũ khí đạn dược thông thường trong thời đại biến dị.
高能粒子光束
Đòn tấn công năng lượng cực mạnh phun ra từ ba chiếc đầu của Thiên Long Vương, có sức công phá vô cùng lớn.
高能粒子光线
Đòn tấn công mù quáng của Vương Trùng khi bị mất thị giác, phóng ra các luồng sáng năng lượng như đèn pha quét sạch xung quanh.
高能粒子射线
Đòn tấn công tầm xa của Hoa Hoa, phát ra luồng nhiệt lượng và năng lượng cực lớn có khả năng cắt rời vật chất và chia cắt mặt đất.
高能自爆装置
Hệ thống nổ cực mạnh được cài đặt bên trong các khôi lỗi, kích hoạt khi bị phá hủy hoặc theo lệnh của chủ nhân để tiêu diệt kẻ địch trong phạm vi lớn.
黄色异能巨人
Trạng thái chiến đấu của Tông Nhạc khi bộc phát năng lượng hệ thổ, bao phủ toàn thân trong lớp ánh sáng vàng rực và sử dụng năng lực để tạo ra các điểm tựa bằng đá giữa hư không.
黄金沙漠之鹰
Khẩu súng ngắn hạng nặng màu vàng ròng, vũ khí uy lực của Trương Dịch dùng để răn đe và kết liễu mục tiêu ở cự ly gần.
黑战车级战力
Phân cấp thực lực cao cấp của dị nhân cấp Epsilon, với chỉ số dị năng lượng đạt ngưỡng 20.000 điểm.
黑战车级本源
Nguồn năng lượng tinh túy của một cường giả cấp Epsilon có chỉ số từ 20.000 điểm trở lên, là tài nguyên thăng tiến thực lực cực kỳ quý hiếm.
黑色液体利剑
Kỹ thuật tấn công từ đầm lầy, ngưng tụ dịch đen thành hàng trăm luồng vật chất sắc bén như kiếm, có vận tốc và lực xuyên thấu tương đương đạn đạo, đủ sức đục thủng cả vật liệu Chướng Thạch.
黑色火焰伪装
Chiến thuật của Trương Dịch khi biến đổi hình thái năng lượng hư không thành những luồng lửa đen bao phủ quanh cơ thể và trường đao nhằm che giấu bản sắc thực sự, khiến kẻ thù lầm tưởng hắn là một dị nhân hệ Hỏa.
黑色烟雾缠绕
Tuyệt kỹ từ lông quạ đen, khi rụng xuống sẽ hóa thành luồng khói đen đặc quánh thâm nhập vào mọi lỗ hổng trên cơ thể đối phương, gây ra nỗi đau đớn tột cùng từ bên trong.
3号化合物清除
Khả năng đặc thù của Chu Khả Nhi giúp thanh lọc các trạng thái tiêu cực và hóa giải độc tố ức chế dị năng trong máu của Trương Dịch.
变异形态-骨刃
Năng lực đặc hữu của Lỗ Đại Hải, cho phép mọc ra các lưỡi đao bằng xương sắc bén từ cánh tay để cận chiến với những thực thể khổng lồ.
宿命之箭-分裂
Kỹ thuật bắn một mũi tên năng lượng bạc rồi phân tách thành hàng trăm mũi tên nhỏ hơn trên không trung để oanh tạc mục tiêu.
异能指数6000点
Mức năng lượng của Cao Thiên Võ sau thời gian rèn luyện tại mỏ quặng, đạt ngưỡng thực lực của một thành viên đội điều tra thông thường.
异能指数7000点
Mức thực lực cấp Delta thượng vị mà các học viên Phục Ảnh ưu tú nhất đạt tới sau quá trình huấn luyện cực đoan và sử dụng tài nguyên đỉnh cấp.
异能指数9000点
Mức năng lượng cực cao của các linh thú biến dị, cho thấy mỗi con ngao Tây Tạng đều sở hữu sức mạnh ngang ngửa với một dị nhân cấp phó đội trưởng.
异能指数9600点
Mức năng lượng cực cao của Cự thú lông xanh, tiệm cận ngưỡng cấp Epsilon, phản ánh chất lượng bản nguyên vô cùng mạnh mẽ của nó.
异能指数9800点
Mức thực lực của cá thể rết đất tím khổng lồ, đại diện cho những thực thể mạnh mẽ nhất bên dưới cấp Epsilon.
武器弹药搜 thu
Hành động sử dụng năng lực không gian để thu nạp hàng loạt khí tài quân sự từ các kho tàng vào khu vực lưu trữ riêng.
群体加buff能力
Năng lực đặc thù của Hình Thiên, cho phép hắn cung cấp những gia tăng lớn về thể chất và sức mạnh cho bản thân cùng những người xung quanh.
天穹神光·审判
Chiêu thức cường đại của đại trưởng Bimier, tạo ra vô số cột sáng trắng bạc mang theo quy tắc tịnh hóa để oanh kích mục tiêu.
如来·千手法相
Dị năng tối cao của Dã Na Đài, triệu hồi một hư ảnh Phật Như Lai khổng lồ với hàng ngàn cánh tay tỏa ra như đóa sen đang nở. Mỗi cánh tay đều mang sức mạnh trấn áp vạn vật, có thể tấn công không góc chết từ mọi hướng.
幽界·九龙葬灭
Tuyệt kỹ phóng ra chín con rồng phản vật chất khổng lồ để vây sát mục tiêu.
幽界大葬·割裂
Tuyệt kỹ kết hợp giữa sức mạnh U Giới và tính năng thôn phệ của phản vật chất, giáng xuống một đòn hủy diệt xuyên thủng mọi hàng phòng ngự không gian.
异能指数15000点
Thông số biểu thị thực lực kinh hồn của Trương Dịch sau quá trình liên tục thăng tiến, đạt ngưỡng Epsilon cao cấp.
异能指数18000点
Mức năng lượng hiện tại của Trương Dịch, cho thấy thực lực của hắn đã đạt tới ngưỡng đỉnh cao của cấp Epsilon.
异能指数20000点
Mức năng lượng kinh khủng của Vương Trùng, vượt xa cấp độ Epsilon thông thường và cao hơn Trùng Mẫu 4000 điểm.
异能指数23000点
Thông số biểu thị thực lực đỉnh cao của Trương Dịch ở thời điểm hiện tại, vượt xa tiêu chuẩn của các dị nhân cấp Epsilon thông thường, giúp hắn trở thành một trong những kẻ mạnh nhất Hoa Tư Quốc.
异能指数25000点
Mức năng lượng hiện tại của Trương Dịch, đưa hắn vào hàng ngũ những dị nhân mạnh nhất thế giới.
异能指数30000点
Mức năng lượng đạt tới cấp Tượng của An Lợi Đặc sau khi tiến hóa, tạo ra sự áp đảo tuyệt đối về thực lực so với các dị nhân cấp Epsilon thông thường.
灭世·雷狱龙拳
Chiêu thức cường đại của Kình Thương, tích tụ năng lượng sấm sét và lực quyền đè nát không gian, uy lực có khả năng phá hủy mọi kiến trúc và sinh vật sống trong phạm vi tác động.
灵术·游鱼入梦
Kỹ thuật phóng thích các linh chất hình con cá để thâm nhập vào không gian chưa biết nhằm thăm dò mà không nguy hại đến bản thể.
神技·星空棱镜
Chiêu thức của Minh Ngã, sử dụng hàng vạn lăng kính khí quyển để hội tụ ánh sáng mặt trời thành chùm quang trụ hủy diệt.
秘术·万象游鲤
Chiêu thức diện rộng của Cao Ngự Sản Sào Nhật Thần, tạo ra hàng vạn năng lượng thể hình cá bơi lội để cắn xé đối thủ.
须弥·三千世界
Kỹ thuật quản lý không gian cho phép chia nhỏ dị không gian thành vô số khối lập phương độc lập để chứa đựng các vật chất khác nhau (như nước biển) mà không làm ảnh hưởng đến không gian tổng thể.
《格萨尔王传》
Bản thảo cổ ghi chép trên da người do quan xưa lưu lại. Nội dung chứa đựng những lời tiên tri về ngày tận thế, khi vực thẳm Ma Giới mở ra và quân đoàn Ma tộc tái hiện nhân gian.
【彪】型巨大化
Trạng thái biến thân bộc phát sức mạnh khổng lồ của Hoa Hoa, giúp nó có đủ lực để hỗ trợ chủ nhân mở các cánh cổng khổng lồ.
一百倍速度加成
Cấp độ bộc phát gia tốc không gian tối cao của Trương Dịch. Trong phạm vi ba km, hắn khiến dòng chảy thời gian xung quanh chậm lại đến mức gần như tĩnh lặng, giúp bản thân đạt tới tốc độ di chuyển kinh hồn.
三十倍空间加速
Kỹ thuật bộc phát tốc độ của Trương Dịch giúp anh nhìn rõ quỹ đạo của các mũi tên năng lượng siêu thanh để thực hiện xạ kích đánh chặn.
三千道次元之门
Kỹ thuật phòng ngự mạnh nhất từ trước đến nay của Trương Dịch, chồng lớp ba ngàn cổng không gian để tạo thành hộ thuẫn không góc chết nhưng vẫn bị Bạch Xà dễ dàng xuyên thấu.
三千重次元之门
Kỹ thuật phòng ngự không gian cấp cao của Trương Dịch, chồng chất hàng ngàn lớp cổng không gian để triệt tiêu hoàn toàn uy lực từ đòn tấn công của cường giả cấp Xe Đen.
三眼族语言解析
Một tính năng của hệ thống thông minh, sử dụng bộ nhớ ngôn ngữ thu thập được để thực hiện phiên dịch thực thời ngôn ngữ của tộc người khổng lồ.
两栖型作战能力
Đặc tính chiến đấu giúp thực thể có thể hoạt động hiệu quả tối đa ở cả dưới nước lẫn trên cạn.
人工喂养地蜈蚣
Phương pháp sử dụng năng lượng thô từ quặng Nguyên Thạch để nuôi dưỡng sinh vật biến dị, từ đó trích xuất bản nguyên tinh khiết giúp các dị nhân thăng tiến thực lực nhanh chóng.
伊普西隆体验卡
Sát chiêu bí mật của Thanh Long, cho phép người dùng đạt tới ngưỡng sức mạnh Epsilon bằng cách đốt cháy tuổi thọ và tiềm năng cơ thể.
伊普西隆的潜能
Trạng thái tiệm cận ngưỡng sức mạnh tối cao, nơi dị nhân chỉ thiếu một tác nhân quyết định để phá vỡ gông xiềng gen.
全天候轮值制度
Hệ thống bảo an chia 43 cư dân thành sáu nhóm, thay phiên canh gác cầu thang và báo động bằng cách gõ vào vật kim loại khi có kẻ xâm nhập.
六十倍空间加速
Cấp độ bộc phát tốc độ tối thượng của Trương Dịch, đẩy nhanh phản xạ và vận động cơ thể lên mức cực hạn, khiến mọi đòn tấn công của đối phương trở nên chậm chạp và vô hiệu.
军用级屏蔽仪式
Công nghệ quân dụng trên tàu giúp phong tỏa mọi tín hiệu radar và vệ tinh, biến con tàu thành bóng ma trên biển.
十万级枪炮轰炸
Một ứng dụng chiến thuật quy mô lớn của Sâm La Vạn Tượng. Trương Dịch mở ra ba ngàn cánh cổng không gian vây quanh cơ thể, đồng loạt triển khai hàng vạn khẩu súng và pháo từ kho vũ khí để tạo ra cơn mưa đạn đạo không góc chết, nghiền nát mọi thực thể trong phạm vi bao phủ.
十三发黄金箭矢
Sát chiêu tích tụ năng lượng theo nấc thang, mười ba mũi tên liên tiếp va chạm để dồn toàn bộ sức mạnh vào mũi tên cuối cùng nhằm cưỡng ép xuyên thủng nhiều tầng Thứ Nguyên Chi Môn.
十二重次元之门
Kỹ thuật triển khai đồng lúc mười hai cổng không gian bao quanh cơ thể để phòng thủ, di chuyển hoặc giam cầm đối phương.
十二重镜中世界
Kỹ thuật cấp cao sử dụng mười hai cánh cửa không gian di động bao quanh chiến trường, giúp người sử dụng có thể xuyên thấu và tấn công tầm xa từ vô số góc độ khác nhau.
十二重镜像世界
Kỹ thuật triển khai mười hai cổng không gian bao phủ phạm vi một km để đánh lạc hướng hoặc tạo đường thoát.
十八层防御界限
Cấp độ phòng thủ dày đặc của Sâm La Vạn Tượng, tạo ra mười tám tầng bình chướng không gian bao bọc quanh người sử dụng.
十八重地狱空间
Kỹ thuật không gian cao cấp của Babota, tạo ra các tầng không gian giam cầm nhưng đã bị phá giải.
升级后的异空间
Trạng thái tiến hóa mới của năng lực không gian, cho phép Trương Dịch chủ động thu nạp những vật thể có kích thước khổng lồ một cách dễ dàng và quy mô hơn trước.
原本源培养模式
Phương pháp thăng tiến thực lực nhanh chóng do nhóm Trương Dịch thiết lập, sử dụng năng lượng từ mỏ quặng Nguyên Thạch kết hợp với trang trại nuôi rết đất để tạo ra nguồn cung năng lượng bản nguyên không giới hạn cho các dị nhân dưới cấp Epsilon.
变成了空气一般
Năng lực đặc thù của Tạ Hoan Hoan, cho phép cơ thể hóa thân thành trạng thái hư vô như không khí để đi xuyên qua các bức tường hợp kim và mọi rào cản vật lý kiên cố nhất một cách âm thầm.
可持续发展套路
Chiến lược duy trì nguồn cung vật tư lâu dài thông qua lao động cưỡng bức và canh tác nông nghiệp do Trương Dịch đề ra.
可持续发展策略
Kế hoạch do Lý Tông Dụ đề ra nhằm duy trì sự sống lâu dài trong hang động bằng cách vệ sinh cá nhân, tận dụng phế thải làm phân bón để trồng trọt, dù thực tế triển khai gặp nhiều khó khăn.
吞噬异人的力量
Quá trình nạp năng lượng bản nguyên từ dị nhân đã chết vào cơ thể, mang lại cảm giác hưng phấn tột độ và trực tiếp nâng cao cường độ dị năng của người sử dụng.
吸收异能的材料
Một loại vật chất đặc biệt dùng để chế tạo đầu đạn, cho phép viên đạn hấp thụ năng lượng của người sử dụng để tăng cường uy lực dựa trên cường độ dị năng.
喷气式飞行装置
Trang bị tích hợp sau lưng chiến y giúp người sử dụng có thể bay lơ lửng và di chuyển cơ động trên không trung.
圣光无差别攻击
Một loại năng lực tấn công diện rộng bằng ánh sáng thần thánh tỏa xuống từ thiên khung, mang theo lực cắt xẻ tinh vi có thể bào mòn kim loại và gây đau đớn cho nhục thân.
培训异人的技术
Hệ thống kiến thức và phương pháp huấn luyện chuyên sâu của quân đội để nâng cao thực lực và sự kiểm soát năng lượng cho các dị nhân.
大马士革钢猎刀
Vũ khí cận chiến sắc bén được Trương Dịch sử dụng để xử lý kẻ địch.
婆罗多古瑜伽术
Hệ thống rèn luyện thân thể và tinh thần cổ xưa giúp dị nhân làm chủ từng bó cơ và dòng chảy năng lượng trong cơ thể để đạt tới trạng thái chiến đấu phi phàm.
守护之盾康格尔
Kỹ năng phòng ngự triệu hồi một tấm khiên thần bí của Lancelot, có khả năng chống đỡ các đòn công kích không gian và hỗ trợ người dùng mượn lực để đào thoát thoát nhanh chóng.
寄生类变异生物
Loại sinh vật biển quỷ dị có khả năng ẩn hình hoặc trong suốt, xâm nhập vào cơ thể vật chủ để điều khiển hành vi và hút khô huyết thịt nạn nhân thông qua miệng.
幽冥地狱的亡魂
Sát chiêu triệu hồi hàng loạt độc dịch quái thú từ vũng máu độc Brown, mang theo ác mộng và sự tàn sát diện rộng.
幽界反物质力量
Năng lượng hủy diệt có thể xuyên thủng mọi lớp phòng ngự và tiêuι vật chất.
异能加持狙击枪
Kỹ thuật sử dụng năng lực không gian để tăng cường hiệu năng cho súng bắn tỉa, giúp đạt tới tầm bắn kinh người lên tới 1500 mét.
彭氏五虎断门刀
Môn đao pháp nổi tiếng trong giới võ lâm mà Lương Duyệt đã tu luyện suốt mười lăm năm. Chiêu thức vô cùng tàn độc và nguy hiểm, tập trung vào việc chặt đứt tay chân hoặc chém đầu đối thủ.
德尔塔以下研究
Hệ thống kỹ thuật gen và biến dị của tập đoàn Đặng Thị đã đạt tới mức độ hoàn thiện đối với các dị nhân từ cấp Delta trở xuống.
战车级伊普西隆
Cấp bậc thực lực của các cường giả hàng đầu như Trương Dịch, Lý Trường Cung và Hàn Sơn Tá, mang lại sức mạnh trấn áp chiến trường.
挟天子以令诸侯
Chiến thuật chính trị của nhà Á Xá Lãng Đài, mượn uy thế của Mật tông và chùa Tang Gia để ép buộc các gia tộc thổ ti khác phải phục tùng.
收取魂灵的力量
Tính năng hạch tâm của Thánh Linh Điện và Kim Tự Tháp Tím, được kích hoạt khi mạt thế giáng xuống để thu nạp trường năng lượng đặc biệt từ cái chết quy mô lớn của các sinh mệnh trên mặt đất.
攻防一体化防线
Hệ thống phòng thủ quy mô lớn kết hợp giữa kiến trúc kiên cố và hỏa lực hiện đại, cho phép nơi trú ẩn vừa ngăn chặn hiệu quả các đợt tấn công vừa có thể phản công mạnh mẽ.
时间系规则能力
Năng lực cường đại giúp Trương Dịch có thể thoát khỏi giấc mơ và chi phối thời gian.
时间钟摆三重奏
Kỹ năng cấp cao bao gồm thời gian tiên tri, thời gian tĩnh lặng và thời gian nghịch lưu, đại diện cho quá khứ, hiện tại và tương lai.
暗银色圆饼炸弹
Vũ khí trang bị đặc chế của Đặng Thần Thông, kích thước nhỏ gọn nhưng sở hữu đương lượng nổ khổng lồ, đủ sức phá hủy toàn bộ cấu trúc địa tầng của đầm lầy đóng băng.
最终的防御措施
Hệ thống tự động giải phóng các thực thể nguy hiểm để tiêu diệt toàn bộ sinh mệnh thông minh xâm nhập khi hệ thống gặp khủng hoảng.
植入变异体细胞
Quy trình thí nghiệm tàn độc nhằm tạo ra dị nhân nhân tạo bằng cách đưa các tế bào đột biến vào cơ thể người sống, khiến vật chủ đạt được sức mạnh nhưng phải trả giá bằng tuổi thọ và thương tổn vĩnh viễn.
模拟神之源信号
Kỹ thuật sử dụng thiết bị điện tử để giả lập dao động năng lượng và tín hiệu đặc trưng của vật chất tiến hóa nhằm dẫn dụ kẻ địch vào bẫy.
江南大区召集令
Mệnh lệnh quân sự tối cao của thống soái Chu Chính nhằm quy tụ toàn bộ các thế lực dị nhân để thực hiện việc chỉnh đốn và quản lý tập trung.
浑元形意太极门
Môn phái võ thuật do Lương Bảo Quốc tự sáng lập, dù không được giới võ thuật chính thống công nhận rộng rãi nhưng là nền tảng võ học của dòng họ Lương.
漆黑的圣银子弹
Sát chiêu bắn tỉa của Trương Dịch, bao phủ viên đạn đặc chế bằng năng lượng hư không, tạo ra vệt đạo đen kịt trên không trung để xóa sổ mục tiêu.
漆黑的诅咒之力
Loại sức mạnh tà dị của Hậu Thổ giúp biến đổi không gian xung quanh thành vùng tối vô tận, cho phép thực thi các lời nguyền chết chóc lên mục tiêu từ khoảng cách nghìn dặm.
漫天金色的羽翼
Sát chiêu của dị nhân cánh vàng, phóng ra hàng vạn chiếc lông vũ mang năng lượng vàng kim sắc bén như kiếm để oanh tạc mục tiêu diện rộng.
火力不足恐惧症
Một tâm lý tác chiến của Trương Dịch, luôn muốn thu thập càng nhiều hỏa lực và đạn dược càng tốt để đảm bảo sự áp đảo tuyệt đối trước kẻ thù.
火力覆盖式洗地
Chiến thuật sử dụng toàn bộ kho vũ khí nóng để oanh tạc san bằng một khu vực rộng lớn, tạo ra đòn tấn công hủy diệt đối với các nền văn minh có trình độ kỹ thuật thấp.
火力:磁轨脉冲
Tuyệt kỹ pháo kích sử dụng năng lượng từ lõi lò phản ứng để bắn ra luồng xung quang tử có uy lực hủy diệt.
燃烧的漆黑勾玉
Đòn tấn công năng lượng nồng độ cao của Khuyển Thần, hình thái như một viên ngọc đen mang theo hỏa diễm dị năng.
特殊训练的枪手
Cảnh giới sử dụng súng đạn đạt đến mức thượng thừa, có khả năng lái được các loại vũ khí nóng cực nặng mà người thường không thể cầm nổi.
狩猎之神乌勒尔
Mật danh và cũng là bản chất năng lực của Vito Bardia, chuyên về truy vết và kết liễu mục tiêu trong môi trường băng giá, đạt phong độ cao nhất vào mùa đông.
电流控制脑神经
Kỹ thuật y tế của Chu Khả Nhi, sử dụng các luồng điện năng để kích thích và điều khiển cơ thể người thực vật hoạt động theo ý muốn ngay cả khi bộ não đã tử vong.
神经元稳态锚点
Thiết bị công nghệ cao do Dương Hân Hân và giáo sư Da Vinci chế tạo, sử dụng dòng điện vi mô tần số cao để kích thích tuyến tùng và hồi hải mã, giúp duy trì trạng thái hưng phấn nông và phát hiện sóng não xâm nhập của Mộng Yểm tộc.
科学的管理方式
Đề xuất của Trần Linh Ngọc nhằm thiết lập trật tự và kiến tạo một vương quốc mới dựa trên các quy tắc quản lý doanh nghiệp trong thời mạt thế.
空间系防守能力
Kỹ năng sử dụng sức mạnh không gian để ngăn chặn và trì hoãn đối phương, giúp bảo toàn tính mạng trong những trận chiến khốc liệt.
红外摄像头捕捉
Hệ thống thiết bị ghi hình nhiệt độ tích hợp trong pháo đài, cho phép phát hiện và theo dõi dấu vết nhiệt của kẻ địch trong bóng đêm.
翼龙型机甲傀儡
Một loại phương tiện bay hộ vệ và di chuyển tầm cao do Bạch Hổ điều khiển.
胜利与誓约之剑
Vũ khí của King Arthur, giải phóng năng lượng thánh quang có khả năng gột rửa vạn vật, nhưng vẫn thất bại trước khả năng 'làm phẳng' của Cuồng Kiêu.
艾德曼合金护盾
Một thiết bị phòng ngự khẩn cấp tích hợp trong chiến y bạc mẫu mới, tự động bung ra thành một tấm khiên mỏng bằng hợp kim cực cứng để chặn đứng các đòn tấn công chí mạng vào ngực.
艾德曼金属武器
Loại vũ khí sắc bén, cực kỳ quý hiếm và bền bỉ, được chế tạo từ công nghệ cao của các thế lực lớn, có phong cách thẩm mỹ kiểu cyberpunk.
艾德曼金属长剑
Vũ khí cận chiến được làm từ loại kim loại siêu cứng, được Trương Dịch sử dụng để đối đầu với kiếm khách.
蓝色的羽翼箭矢
Đòn tấn công tinh thần của Dương Hân Hân, được tạo ra từ lông vũ của Dục Thiên Sứ nhắm vào linh hồn và cảm xúc của mục tiêu.
西部牛仔式决斗
Phong cách chiến đấu sở trường của Billy the Kid, tập trung vào tốc độ rút súng và xạ kích tầm trung ngắn với uy lực cực đại.
解析、重组材料
Năng lực đặc thù của Lục Khả Nhiên, cho phép thấu hiểu cấu trúc phân tử và tái tạo vật chất theo ý muốn.
诡异的赤色光华
Năng lực dị năng đặc thù của Lạc Đan trong quá trình chế biến món ăn. Khi khuấy đảo thực phẩm, hắn dẫn dắt một luồng ánh sáng đỏ quỷ dị nhập vào nồi nấu để gia tăng đặc tính hấp dẫn cực độ cho món ăn, khiến người ăn bị mê hoặc và không thể cưỡng lại.
赤红高能粒子炮
Đòn tấn công phối hợp của Hoa Hoa ở trạng thái chiến đấu, phun ra luồng ánh sáng đỏ mang nhiệt lượng và xung lực cực lớn để yểm trợ cho Trương Dịch.
跨区域单步位移
Kỹ thuật di chuyển qua lại giữa các khu vực khác nhau trong thời gian ngắn nhờ năng lực không gian.
跳起来五米多高
Sức mạnh nhục thân của Lưu Tử Dương cho phép hắn thực hiện các động tác vận động cực hạn như nhảy vọt lên độ cao vài mét và di chuyển linh động như loài thú dữ.
软件硬化工程师
Cách gọi ẩn dụ của Trương Dịch dùng để chỉ những phụ nữ có kỹ năng quyến rũ và phục vụ chuyên nghiệp tại các cơ sở giải trí cao cấp.
达摩克利斯之剑
Một trạng thái uy hiếp tinh thần và quân sự được Trương Dịch thiết lập. Hắn sử dụng khả năng xâm nhập và tấn công bất ngờ của mình để tạo ra một mối đe dọa thường trực nhắm vào tính mạng của toàn bộ giới lãnh đạo Thịnh Kinh, buộc họ phải sống trong sợ hãi nếu không đưa ra lời xin lỗi chính thức.
重定义分子结构
Kỹ thuật của Lục Khả Nhiên dùng để cải biến hợp kim Edman, giúp giảm trọng lượng vật liệu đi 30% trong khi tăng gấp đôi độ kiên nhẫn.
金色三刃刀标志
Insignia đặc trưng trên chiến y của các thành viên Thiên Thần tiểu đội, là biểu tượng cho chiến lực tối cao của Giang Nam Đại Khu.
防弹防爆落地窗
Sử dụng vật liệu siêu bền có độ cứng vượt trội hơn cả tấm hợp kim dày 200mm, đảm bảo an toàn tuyệt đối trước các đòn tấn công bằng vũ khí nóng.
骑士的地狱之歌
Khúc hát nguyền rủa của kỵ sĩ bóng tối, thông qua việc ngâm xướng các lời ca về máu và sự phản nghịch để bộc phát sức mạnh cực hạn của bản thân.
骑士的地狱赞歌
Tuyệt kỹ bộc phát tiềm năng tối thượng của Lancelot. Khi thi triển, hắn sẽ ngâm xướng những khúc ca cổ xưa để dẫn dắt hỏa diễm địa ngục bao phủ toàn thân như vòi rồng, đồng thời xuất hiện các văn lộ quỷ dị giúp chữa lành vết thương và tăng cường sức mạnh vượt mức giới hạn.
高度纯化的能量
Trạng thái năng lượng bên trong xác của loài rết đất sau khi chúng hấp thụ quặng Nguyên Thạch, trở thành một loại tài nguyên thăng tiến thực lực quý giá.
高温火焰喷射器
Cạm bẫy phòng thủ nguy hiểm nhất tại lối vào nơi trú ẩn, có khả năng đạt tới nhiệt độ 1800 độ C trong tích tắc, đủ sức nung chảy kim loại và thiêu thụi mọi sinh vật.
高能粒子光束炮
Đòn tấn công tích tụ năng lượng của Hoa Hoa, tạo ra một khối cầu ánh sáng khổng lồ có sức công phá diện rộng.
高能粒子冲击波
Đòn tấn công tầm xa của Kỳ Long phát ra từ chiếc sừng trên đầu, có sức công phá cực mạnh nhưng bị năng lực không gian của Trương Dịch hấp thụ và phản trả.
兽人系能力-大蛇
Cho phép người sử dụng biến hóa thành một con mãng xà khổng lồ với lớp vảy trắng cứng như thép, có khả năng nghiền nát mặt đất và nuốt chửng kẻ thù.
兽人系能力-潮虎
Năng lực biến thân thành yêu thú thần thoại cấp cao, khiến cơ thể cao tới ba mét, bao phủ bởi lông vằn vàng nâu và gia tăng sức mạnh thể chất cực hạn.
兽人系能力-雪狼
Năng lực biến thân khiến cơ thể mọc lông trắng, cao lên tới hai mét, xuất hiện nanh nhọn và móng vuốt, gia tăng sức mạnh thể chất nhưng chỉ ở mức độ cấp Beta.
欲天使/操纵人心
Dị năng đặc biệt của Dương Hân Hân, có độ rủi ro cao và cần thời gian thích nghi trên thực địa để chi phối cảm xúc đối phương.
游牧世界-最高层
Trạng thái bộc phát tối thượng của Cực Ác Đồng Tử. Hắn cưỡng ép nổ tung thân xác để giải phóng toàn bộ quân đoàn dòi biến dị ký sinh bên trong mình và bên trong hàng vạn Chủng nhân khắp thành phố, tạo thành một biển dòi trắng nuốt chửng mọi thứ.
神话级生物-潮虎
Năng lực biến thân cao cấp của Đại Công Hồi Diên Tân, giải phóng luồng khí nóng thiêu đốt từ cơ thể và gia tăng sức mạnh thể chất đến mức áp đảo hoàn toàn.
肉身 bảo vệ lân
Khả năng tự nhiên của Lạc Tang khi kết hợp lớp mỡ dày dưới da và dịch tiết dầu tô, tạo thành một tầng phòng ngự dẻo dai giúp triệt tiêu và lèo lái xung lực từ các đòn tấn công vật lý hạng nặng.
黑色紧身衣/战衣
Trang bị công nghệ cao cấp quản chế của quân đội Bạo Tuyết Thành, có khả năng co giãn thông minh theo hình thể và tăng đáng kể tỷ lệ sống sót trong tác chiến.
大黑天·迷障界域
Không gian lĩnh vực cực lớn do Hắc Điểu triển khai, biến đổi hoàn toàn cảnh quan xung quanh và cô lập mục tiêu vào một thế giới độc lập.
无间领域·十八重
Chiêu thức phong ấn không gian mạnh mẽ tạo ra mười tám cánh cửa địa ngục để giam cầm đối thủ.
树中剑·第二姿态
Trạng thái cường hóa của thanh kiếm thực vật khi dung hợp với robot nano. Vũ khí chuyển sang màu xám bạc, có độ cứng và độ sắc bén tương đương với thanh Thánh Sát, đồng thời có thể bành trướng kích thước lên tới bốn mươi mét.
空间加速, 三十倍
Kỹ thuật bộc phát tốc độ tối thượng của Trương Dịch, khiến bản thân di chuyển nhanh đến mức tạo ra dư ảnh như một vệt đen, khiến đối phương không kịp phản ứng.
血神·大红莲地狱
Kỹ năng của huyết tộc Averill, tạo ra những đóa hoa sen máu sắc bén kết hợp với axit sinh học và chú lực để ăn mòn, làm mềm lớp phòng ngự của mục tiêu.
风神之怒·千刃斩
Chiêu thức cường đại của Vạn Tố kết hợp phong hệ năng lượng tạo ra vô số lưỡi đao gió cắt xẻ.
一万名怨灵的力量
Nguồn năng lượng tà ác khổng lồ được tích lũy trong Tử Thủ Tương, giúp cường hóa thực thể Quỷ Thần lên mức tối đa nhưng gây tổn thương nghiêm trọng cho người sử dụng.
三十七次死亡的轮
Một phương thức thử nghiệm cực đoan nhằm đưa ý thức vào trạng thái cận tử liên tục để cưỡng ép thức tỉnh dị năng.
不忠不孝不仁不义
Một chuỗi những lời lăng mạ và bôi nhọ của Trương Dịch dùng để hạ thấp tư cách đạo đức của đối phương trước mặt công chúng, gây chấn động tâm lý cho mục tiêu.
为了至高的荣耀!
Khẩu hiệu và nghi thức chào hỏi chính thức của bộ đội Phục Ảnh. Người thực hiện phải nắm chặt tay phải đặt lên vị trí tim và hô vang khẩu hiệu để thể hiện sự tôn kính và lòng trung thành tuyệt đối với Trương Dịch.
人体科学研究项目
Một chương trình nghiên cứu bí mật của quốc gia nhằm phát triển tiềm năng và tìm kiếm những thiên tài sở hữu năng lực đặc dị từ thời tiền mạt thế.
人类补完计划源质
Tên gọi chính thức của các thế lực phương Tây dành cho vật chất thần bí có khả năng giúp dị nhân thăng tiến cấp độ, tương đương với Thần Chi Nguyên.
伊普西隆级别力量
Cấp độ năng lượng tối cao vượt ngưỡng 10.000 điểm, có khả năng thay đổi cục diện chiến trường và hủy diệt diện rộng.
佛祖收服金翅大鹏
Một điển tích phật giáo được Đức Cát sử dụng làm phép so sánh để hợp thức hóa việc Táng Chủ tha mạng cho Tuyết Sơn Thần Ưng trước chúng dân.
依靠人类遗骸供养
Kỹ thuật của giáo phái Bái Tuyết sử dụng xác chết của các tín đồ tử nạn làm chất dinh dưỡng để thúc đẩy tốc độ ra quả của cây Huyết Đằng.
储备激光武器技术
Kỹ thuật quân sự tiên tiến nhất hiện nay, cho phép nén năng lượng vào các phát bắn laser để tạo ra sức công phá cực đại.
储能激光武器技术
Hệ thống vũ khí tiên tiến sử dụng nạp năng lượng để bắn ra các luồng hạt năng lượng cao thay vì dùng đạn thực thể.
元石动力替代燃油
Quá trình cải tạo các loại máy móc và tàu đánh cá lỗi thời, sử dụng năng lượng từ quặng Nguyên làm lõi động lực mới thay cho xăng dầu đã cạn kiệt, cho phép đánh bắt xa bờ trong điều kiện cực hàn.
凝练虚空——暗界
Kỹ năng không gian cấp cao của Trương Dịch, nén vật chất tối thành một vầng mặt trời đen khổng lồ, tạo ra một cầu thể bóng tối nuốt chửng hoàn toàn mọi vật chất và sự sống trong bán kính vài km.
十二重,镜中世界
Cấp độ tiến hóa của năng lực không gian, cho phép Trương Dịch mở cùng lúc mười hai cánh cửa Thứ Nguyên Chi Môn bao quanh chiến trường để cầm tù hoặc phản công mục tiêu.
单枪匹马击沉军舰
Thuật ngữ chỉ sức phá hoại kinh người của dị nhân cấp cao, có thể hủy diệt cả một tàu tuần dương bọc thép hiện đại mà không cần hỗ trợ.
古代雪域高原语言
Loại ngôn ngữ được Học Tông sử dụng, có cấu trúc tương đồng với tiếng cổ của bộ tộc vùng tuyết, giúp hệ thống phiên dịch của dị nhân có thể nhận diện điểm tương đồng.
吸收原空夜的力量
Khái niệm mà cư dân Thiên Hải lầm tưởng về việc Trương Dịch đoạt lấy thực lực cấp Epsilon sau khi hạ gục đối phương.
备用血浆和疗养药
Các thiết bị y tế tích hợp trong chiến y giúp duy trì sự sống cho dị nhân khi gặp thương tích nặng.
如来释迦摩尼冥想
Phương pháp tu hành cao cấp của Mật tông, giúp người sử dụng kết nối với năng lượng thiên địa để hồi phục và ổn định bản nguyên dị năng.
屏蔽卫星探测技术
Công nghệ mà tổ chức Thực Nguyệt sử dụng để ngăn chặn sự giám sát thời gian thực của Giang Nam Đại Khu.
强效麻醉剂起源弹
Loại đạn đặc chế dùng để vô hiệu hóa những đối thủ có khả năng tái sinh mạnh mẽ bằng cách đưa chúng vào trạng thái hôn mê thay vì giết chết.
影像接入脑神经术
Phương pháp sử dụng camera ghi hình liên tục và dùng điện cực dẫn truyền tín hiệu trực tiếp vào hệ thần kinh của con người, giúp tạo ra trạng thái quan sát vĩnh cửu mà không bị gián đoạn bởi hiện tượng mỏi mắt hay chớp mắt tự nhiên.
微观领域物质结构
Khả năng thấu hiểu và can thiệp vào các hạt cơ bản cấu thành nên vật chất, cho phép Lục Khả Nhiên chuyển hóa và tái tổ hợp các loại nguyên liệu theo ý muốn.
拔苗助长式的实验
Phương pháp cường hóa thực lực cực đoan trong thời gian ngắn, khiến cơ thể thay đổi toàn bộ từ da thịt đến nội tạng, đòi hỏi ý chí sắt đá để chịu đựng sự đau đớn tột cùng.
改变物质粒子结构
Năng lực đặc thù của Lục Khả Nhiên, cho phép can thiệp vào tầng phân tử để tái tổ chức cấu trúc của kim loại, tạo ra những vật liệu mới với đặc tính siêu việt.
斯德哥尔摩症候群
Trạng thái tâm lý bị biến dạng của một số cư dân, khi bắt đầu nảy sinh lòng biết ơn và đồng cảm với kẻ sát nhân Trần Chính Hào chỉ sau vài lời hứa hẹn hão huyền.
时间与空间的异能
Năng lực đặc dị của Trương Dịch cho phép thao túng thời gian và không gian để quan sát và xử lý tình huống nguy hiểm.
智能系统自动修复
Tính năng cao cấp của chiến y đặc chủng, tự động vá các vết rách trên giáp và thực hiện các biện pháp y tế khẩn cấp cho người mặc.
最高等级的作战服
Trang bị phòng hộ đặc chủng giúp người mặc có thể tự do di động trong môi trường cực lạnh từ âm bảy mươi đến âm tám mươi độ C.
活生生榨汁的手段
Phương pháp tàn bạo của Chu Chính nhằm ép khô năng chất trực tiếp từ người sống để đạt tỷ lệ chuyển hóa năng lượng bản nguyên cao nhất cho vật thí nghiệm.
潜龙铠甲智能系统
Hệ thống hỗ trợ tác chiến tích hợp trong khải giáp của Trương Dịch, có khả năng khóa mục tiêu và hỗ trợ ngắm bắn chính xác từ khoảng cách mười cây số.
炼制尸体作为傀儡
Một bí thuật cổ xưa của Ma Quốc và Mật tông, sử dụng thi thể người chết kết hợp với tà thuật để tạo ra những công cụ chiến đấu không biết đau đớn, có nhục thân cứng như sắt thép.
由体液生存的寄生
Phương thức tồn tại của sinh vật biển quỷ dị, chúng chiếm hữu vật chủ và hút cạn dịch cơ thể khiến nạn nhân khô héo như xác mướp.
白战车级全力一击
Đòn tấn công mạnh nhất của một dị nhân cấp Epsilon hạng sơ cấp, có thể gây chấn động địa tầng nhưng chỉ để lại vết xước trên cánh cổng phong ấn.
监测能量反应技术
Công nghệ đặc thù của quốc gia Britannia dùng để đo lường chính xác cường độ và mức độ thuần khiết của các thể năng lượng.
祭礼之灵能量引导
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị khoa học phức tạp để giải phóng và dẫn dắt năng lượng từ tinh thể tím vào các bình chứa năng lượng.
空间介质震荡操纵
Kỹ năng của Lucas cho phép tạo ra sự rung động trong môi trường không gian và các hạt không khí để làm mất ổn định hệ thống phòng thủ không gian của đối phương.
第二代外骨骼装甲
Trang bị chiến đấu tối tân do Lục Khả Nhiên thiết kế, chế tạo hoàn toàn từ vật liệu Dịch kim loại kết hợp năng lượng quặng Nguyên, giúp người mặc sở hữu sức mạnh ngang ngửa dị nhân cấp Delta cao cấp.
红外线摄像机监控
Sử dụng thiết bị ghi hình nhiệt để quan sát các hoạt động trong bóng tối, giúp phát hiện những biến đổi sinh học hoặc hành động quỷ dị của mục tiêu.
练习复合弓与弩箭
Kỹ thuật sử dụng vũ khí tầm xa hiện đại, cho phép người sử dụng đạt được độ chính xác cao và lực sát thương lớn trong phạm vi gần, có thể gây thương tổn nặng cho cả người và dã thú.
统一进行食物分配
Kế hoạch của Lỗ Đại Hải nhằm thâu tóm quyền kiểm soát nguồn cung lương thực tại khoang dưới thông qua việc bắt tay với nhóm trốn vé.
自己给自己动手术
Hành động cực đoan của Trần Chính Hào khi dùng dao và đèn cồn để tự cắt bỏ mũi tên nỏ trên chân do các dịch vụ y tế đã ngừng hoạt động trong tuyết rơi cực hạn.
裹挟着异能的子弹
Kỹ thuật truyền dẫn năng lượng siêu nhiên vào viên đạn, khiến sát thương tăng vọt đến mức có thể xuyên phá các loại áo chống đạn và khải giáp quân dụng cao cấp.
赤色高能粒子光束
Đòn tấn công phóng ra từ miệng của Cực Ác Đồng Tử, có khả năng phân rã vật chất thành bụi mịn trong tích tắc.
跆拳道天堂毁灭流
Môn phái võ thuật kết hợp dị năng của Xa Tại Hy, chú trọng vào sức manh bộc phát từ các đòn đánh.
黑色射线贯穿虚空
Đòn tấn công đặc biệt từ súng bắn tỉa của Canelo, giải phóng một luồng ánh sáng đen xuyên thấu không gian, có đặc tính khắc chế các đạo phòng ngự thần thông, thậm chí có thể bắn vỡ pháp hoàn trên quyền trượng của thần linh.
九字真言/武术素质
Nền tảng võ học thượng thừa của Lương Duyệt, rèn luyện từ năm ba tuổi, tạo điều kiện hoàn hảo để dung hợp với các kỹ thuật cường hóa gen.
万古皆空·空间剥离
Thần thông thao túng không gian của Bạch Long Tử Uyên Mặc, cắt đứt và cô lập không gian xung quanh mục tiêu để cắt đứt nguồn bổ cấp.
万法不侵·黑鳞壁垒
Kỹ năng phòng ngự tuyệt đối của Hắc Long Uyên Tĩnh, sử dụng lớp vảy đen để phá hủy và hóa giải mọi đòn tấn công năng lượng.
伏魔业炎, 三千鸦杀
Sát chiêu diện rộng của Phượng Hoàng Viện Nhân, sử dụng lượng lớn máu tươi hóa thành hàng ngàn con quạ lửa mang nghiệp hỏa để bao vây và tiêu diệt mục tiêu.
啸海者IV型巨型鱼雷
Loại vũ khí hàng hải hạng nặng hiện đại nhất do gia tộc họ Đặng nghiên cứu và phát triển. Nó sở hữu uy lực kinh người, có khả năng tạo ra các xung động năng lượng cực lớn dưới đáy biển, từng được sử dụng để tấn công các thực thể dưới lòng đất tại cấm khu Tinh Đảo.
太虚浴衣·暴食模式
Trạng thái cường hóa của Thái Hư Dục Y, cho phép Trương Dịch chủ động thôn phệ và hấp thụ toàn bộ năng lượng tấn công từ kẻ địch để chuyển hóa thành dinh dưỡng cho bản thân.
太虚浴衣·绝对界限
Lớp màng bảo vệ không gian của Trương Dịch, có khả năng hóa giải mọi đòn tấn công vật lý và năng lượng.
无相界域·万象森罗
Chiêu thức dung hợp của Trương Dịch trong lĩnh vực, cho phép bẻ cong không gian và phản đòn đối thủ.
无相界域·坐标置换
Kỹ thuật không gian cao cấp cho phép Trương Dịch bẻ cong đường đi của đòn tấn công từ kẻ địch và chuyển hướng ngược lại nhắm vào chính chúng.
无相界域·相位锁定
Kỹ thuật định vị và khóa chặt mục tiêu không gian của Trương Dịch, giúp tung đòn phản công chính xác.
明修栈道, 暗度陈仓
Chiến thuật đánh lạc hướng đối phương bằng các hành động công khai để bí mật thực hiện mưu đồ khác, cụ thể là phối hợp giữa việc chiến đấu và thu trộm quặng mỏ.
泰坦秘术·诸神黄昏
Bí thuật của tộc Titan giúp Karlen bùng nổ sức mạnh nhục thân, hóa thành để bắn ra mũi tên hủy diệt.
终极狙击·宿命终章
Đòn tấn công siêu tầm xa được Trương Dịch phóng ra bằng Tru Thần Cung, kết hợp giữa tiên tri thời gian, gia tốc không gian và sức mạnh phản vật chất để tạo ra sức sát thương hủy diệt hoàn toàn.
苍炎·火焰烬灭之舞
Chiêu thức cường đại của Thương Hỏa Lưu, huy động năng lượng từ biển dung nham dưới lòng đất tạo thành những bức màn hỏa diễm càn quét và thiêu đốt vạn vật.
血神降临·鲜血囚笼
Tuyệt kỹ biến cơ thể thành biển máu chứa đầy nhân tố ăn mòn và chú văn, lấp đầy không gian để tiêu diệt mọi đường lui của đối thủ.
《格萨尔王传》残篇
Tài liệu lịch sử bằng da dê cổ đại, nội dung mô tả về sự trỗi dậy của thế lực Ma Quốc từ lòng đất và cuộc chiến bảo vệ con người của vua Cách Tát Nhĩ.
促进生物进化的力量
Một loại năng lượng đặc thù tiềm ẩn trong các mẫu vật cổ đại, có khả năng kích thích sự thay đổi về chất của sinh mệnh.
可以隐藏物资的能力
Một giả thuyết về năng lực không gian của Trương Dịch, cho phép hắn thu nạp và cất giấu một lượng nhu yếu phẩm khổng lồ mà không cần kho bãi thực tế.
大规模制式武器生产
Khả năng vận hành các binh công xưởng tại Bạo Tuyết Thành để chế tạo hàng loạt vũ khí tiêu chuẩn quân đội, là thứ mà nơi trú ẩn của Trương Dịch còn thiếu.
完善的航空航天技术
Hệ thống kỹ thuật cao cấp giúp con người có thể rời khỏi bầu khí quyển địa cầu và đổ bộ lên các thiên thể khác.
念念不忘,必有回响
Kỹ năng thứ ba của thời gian đồng hồ, có khả năng xóa bỏ và cắt đứt liên kết nhân quả một cách khó lường.
改变生活方式的能力
Giả thuyết của Trương Dịch về một dị nhân cấp cao sở hữu năng lực chi phối hoặc thay đổi cách thức tồn tại của toàn bộ cư dân trong một thành phố.
森罗万象,三千世界
Kỹ thuật triển khai đồng thời ba ngàn cánh cổng không gian bao quanh cơ thể, tạo thành một hệ thống phòng thủ tuyệt đối có khả năng hấp thụ và phản trả hoàn toàn lực công kích của đối thủ với hiệu suất vượt trội so với trước đây.
死亡万花筒战斗系统
Hệ thống phòng thủ và chiến đấu tự động của Thiên Hải thị, kết hợp lực trường phòng ngự và tháp vũ khí.
由于体液生存的寄生
Phương thức tồn tại của sinh vật biển quỷ dị, chúng chiếm hữu vật chủ và hút cạn dịch cơ thể khiến nạn nhân khô héo như xác mướp.
突破伊普西隆的契机
Trạng thái hoặc cơ hội giúp dị nhân phá vỡ xiềng xích gien để đạt tới cấp độ năng lượng tối cao.
绝对无视防御的能力
Đặc tính trong đòn tấn công của Lý Trường Cung, cho phép lưỡi đao chém xuyên qua thân thể cứng như thép nguội của vương trùng mà không gặp bất kỳ trở lực nào.
肌肉松弛剂和镇定剂
Loại dược phẩm y tế dùng để kiểm soát trạng thái cơ thể của dị nhân.
艾德曼合金合成手段
Công nghệ luyện kim cao cấp dùng để chế tạo ra loại kim loại cứng nhất, được lưu trữ trong chip điện tử.
静脉注射三号化合物
Phương thức sử dụng dược phẩm đặc chế để ức chế hoàn toàn dị năng trong cơ thể mục tiêu một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn đường uống.
高浓度有机溶液脱水
Điểm yếu chí mạng của sinh vật ký sinh dạng mềm; khi tiếp xúc với loại dung dịch này, chúng sẽ bị mất nước cực nhanh và tử vong.
鹬蚌相争,渔翁得利
Chiến thuật tọa sơn quan hổ đấu, chờ các thế lực lớn tiêu hao thực lực lẫn nhau rồi mới ra tay đánh chiếm mục tiêu cuối cùng.
兽人系能力-巨型海兽
Biến thân thành sinh vật biển khổng lồ, mang lại sức mạnh trấn áp tuyệt đối trên đại dương, là mật danh tiềm năng của Thanh Long.
反器材狙击步枪 GPW2代
Vũ khí hạng nặng từ kho vũ khí Bạo Tuyết Thành, có uy lực gấp đôi các loại súng bắn tỉa thông thường, vốn dùng cho máy bay nhưng có thể sử dụng bởi người có thể chất mạnh.
伊痕族的精神屏障技术
Bí pháp tinh thần giúp tạo ra bức bình phong vững chắc ngăn chặn sự xâm của năng lượng hắc ám.
全面增幅——刑天军势
Năng lực hỗ trợ diện rộng của Hình Thiên, tạo ra trường năng lượng tăng cường toàn diện sức mạnh, tốc độ và sự nhạy bén cho toàn bộ quân đồng minh.
提升速度和敏捷的异能
Năng lực giúp người sử dụng di chuyển như quỷ mị, tạo ra tàn ảnh trong không trung để né tránh đạn đạo và các đòn tấn công vật lý tầm gần.
时之分针——苍空一瞬
Kỹ năng hệ thời gian mạnh nhất của Trương Dịch, không phải là ngưng đọng thời gian thực thụ, mà là đẩy suy nghĩ và tốc độ cơ thể lên tiệm cận tốc độ ánh sáng, khiến vạn vật trong không gian xung quanh trở nên gần như tĩnh lặng.
星云全球卫星监控系统
Hệ thống giám sát không gian của quân đội Thịnh Kinh, được sử dụng để theo dõi và truyền hình ảnh trực tiếp trận quyết chiến tại cánh đồng Ký Bắc cho các vị thủ lĩnh đại khu quan sát.
炎灼葬灭——彼岸之花
Kỹ thuật thiêu đốt cực hạn của Tiêu Hồng Luyện, tạo ra những đóa hoa bỉ ngạn đỏ rực như máu có khả năng hấp thụ hỏa diễm xung quanh và bùng nổ sức mạnh hủy diệt.
亵渎神明之罪·黑日降临
Tuyệt kỹ (tối hậu kỹ) của Trương Dịch, ngưng kết một mặt trời đen tối thượng tạo ra lực hấp dẫn và lực (tiêu diệt) cực đoan, xóa sổ mọi vật chất và sinh mệnh thành dạng nguyên tử.
空间隔离·大寂灭隐息术
Bí pháp ẩn khí do Bạch Long Tử thi triển, tạo ra một lớp màn không gian che giấu toàn bộ dao động năng lượng và sự thù địch, khiến người thi triển hòa làm một với vũ trụ.
《格萨尔王传》原始版本
Tập cổ thư quý giá nhất của vùng Tuyết Vực, nơi ghi chép những bí mật chân thực nhất về Ma Quốc và các nền văn minh dưới lòng đất mà các bản sao thông thường không có.
一人摧毁一座城池的力量
Tiêu chuẩn cơ bản để phân loại dị nhân đạt tới cấp độ Epsilon.
以至高的意志为最高指示
Giới luật thứ nhất và quan trọng nhất của bộ đội Phục Ảnh, yêu cầu mọi thành viên phải gạt bỏ tư duy cá nhân để phục tùng vô điều kiện mệnh lệnh của Trương Dịch.
异能量转化为武器的技术
Kỹ thuật vũ khí tiên phong của Bạo Tuyết Thành, cho phép nén hoặc chuyển đổi năng lượng siêu nhiên của dị nhân thành các dạng khí tài quân sự có sức phá hoại khổng lồ.
打造一名伊普西隆的计划
Dự án quân sự bí mật của Bạo Tuyết Thành nhằm sử dụng công nghệ gen và tài nguyên đỉnh cao để cưỡng ép tạo ra một cường giả cấp Epsilon hoàn mỹ.
森罗万象三千道次元之门
Kỹ năng mạnh mẽ của Trương Dịch tạo ra vô số cánh cổng không gian để tấn công hoặc phòng thủ, nhưng đã bị vô hiệu hóa tạm thời bởi không gian bất ổn do đối thủ tạo ra.
跨越大额度异能指数杀敌
Năng lực đặc biệt của Lý Trường Cung, cho phép tiêu diệt những đối thủ có thực lực mạnh hơn nhiều so với chỉ số dị năng của chính mình nếu được phối hợp tác chiến hợp lý.
三权分立·立法者,规则制定
Năng lực thuộc hệ quy tắc tối thượng của, cho phép thiết lập các luật lệ tuyệt đối trong một phạm vi nhất định để vô hiệu hóa đòn tấn công hoặc trừng phạt kẻ địch.
催眠瓦斯与催泪瓦斯喷射装置
Trang bị phòng thủ tự động bên trong nơi trú ẩn, dùng để vô hiệu hóa kẻ xâm nhập mà không gây tử vong ngay lập tức, phục vụ mục đích bắt sống và thẩm vấn.
时间钟摆第三重能力【时针】
Năng lực cấp cao cho phép người sử dụng biến thân thành trạng thái ý thức thuần túy để vượt qua khoảng cách không gian cực xa và chém đứt các mối liên kết nhân quả.
勾陈
Mật danh chiến đấu cấp Epsilon của Lý Trường Cung.
海妖协奏曲
Khúc ca hợp kích cường hóa chiến lực tam đại tế ty tộc Đạt Cống.
叹息之墙
Lớp phòng thủ kiên cố được dựng lên bởi Montesquieu.
转经筒
Pháp khí xoay tròn dùng trong nghi thức tôn giáo Mật tông.
陆吾
Mật danh chiến đấu thượng cổ của Vưu Kế Quang.
梼杌
Mật danh chiến đấu thuộc tứ đại hung thú vẫn chưa có người sử dụng.
卡罗兰的水晶
Năng lực phòng ngự cực mạnh của tộc Đạt Cống.
太虚域衣
Y phục phòng ngự không gian cao cấp của Trương Dịch.
虚幻世界
Kỹ năng tạo ra sự méo mó trong vật chất và không gian.
创世纪
Kỹ năng mới giúp ta trở thành chủ tể tuyệt đối trong phạm vi nhỏ.
利维坦的巫咒
Pháp chú cường đại mang sức mạnh nguyền rủa của cự thú.
5#
Một đơn vị dân cư thuộc khu Nhạc Lộc, nơi Chương Ngọc Niên làm người đứng đầu và vừa tham gia liên minh chống lại tòa nhà 25.
9#
Một tòa cao ốc trong vùng khu dân cư Nhạc Lộc, hiện đang được quản lý tốt dưới sự kiểm soát chặt chẽ của Trần Linh Ngọc và đám tay sai.
11#
Một trong những đơn vị dân cư tham gia vào liên minh chống lại Trương Dịch, là nơi xuất phát của nhóm người tập kích bị tiêu diệt sớm nhất.
18#
Khu vực dân cư nơi Lý Kiếm làm người phát ngôn, đang cố gắng tìm kiếm sự liên minh với tòa nhà của Trương Dịch.
21#
Khu dân cư nằm trong cùng tiểu khu với Trương Dịch, hiện do Thiên Lang bang quản lý và chiếm giữ.
25#
Khu dân cư nơi Trương Dịch đang sinh sống, hiện tại bầu không khí đã trở nên yên tĩnh hơn sau khi phe cánh của Trần Chính Hào bị thanh trừng.
26#
Căn cứ của Thiên Hợp bang, nằm kế bên tòa nhà số 25 của Trương Dịch.
1301
Căn hộ nơi các cư dân hàng xóm tập trung, hiện đã bị Trương Dịch tiêu diệt sau vụ nổ lựu đạn.
1502
Địa chỉ cư trú của Lâm đại mã bên trong tòa nhà, nơi mụ đang cất giấu số vật tư lừa gạt được từ cư dân.
2401
Vị trí căn hộ của Trương Dịch trên tầng 24, nơi được cải tạo thành nhà an toàn tuyệt đối và hiện là tâm điểm tấn công của băng nhóm Trần Chính Hào.
2402
Căn hộ của cặp vợ chồng hàng xóm nằm sát vách nhà Trương Dịch, nơi hai kẻ này cầm dao và cờ lê kéo nhau ra tham gia vụ mưu sát.
4楼
Tầng cao của tòa nhà, có cửa sổ mà kẻ địch có thể lợi dụng để leo vào trong.
7楼
Điểm tập kết tạm thời dành cho các cư dân tòa nhà số 25 trước khi tiến vào vị trí canh gác.
9楼
Địa điểm mà các đối thủ phải tốn sức leo lên để đến chỗ đàm phán với Trương Dịch trong thời tiết giá lạnh.
A区
Vùng cư trú cao cấp nhất tại Bạo Tuyết Thành, nơi dành cho giới thượng lưu hoặc các dị nhân có địa vị đặc biệt.
B区
Khu vực sinh hoạt dành cho các dị nhân từ nơi khác đến tại Bạo Tuyết Thành.
E区
Khu vực nghèo nàn và lụp xụp nhất tại Bạo Tuyết Thành, nơi tập trung những người lao động chân tay tầng lớp thấp nhất.
S区
Khu vực tầng lớp thượng lưu và cao tầng tại Bạo Tuyết Thành, nơi sống xa hoa không cần lao động.
13层
Vị trí bên trong cầu thang bộ của tòa nhà dân cư, nơi Lâm đại mã mai phục để ám sát Trương Dịch.
13楼
Địa điểm tụ họp cụ thể được Trương Dịch lựa chọn để đàm phán vì có không gian rộng rãi và an toàn trước các đòn tấn công từ dưới đất.
15楼
Khu vực cư trú của Vương Mẫn bên trong tòa chung cư.
16楼
Khu vực tầng nhà trong tòa nhà số 25, nơi Trương Mãnh sinh sống và đã bị kẻ địch tấn công.
18楼
Vị trí nơi một cư dân vừa bị ném hoặc rơi xuống từ cửa sổ giữa trận hỗn chiến giành giật vật tư.
21栋
Căn cứ địa của băng nhóm Cuồng Lang Bang do Vương Cường đứng đầu.
24层
Vị trí ban công căn hộ của Trương Dịch, được dùng làm điểm hỏa lực lý tưởng để bắn tỉa kẻ thù phía dưới sân chung cư.
24楼
Khu vực tầng lầu nơi tọa lạc căn nhà của Trương Dịch, nơi Trần Chính Hào cùng đồng bọn chuyển đến để canh chừng.
25栋
Khu dân cư nơi Trương Dịch sinh sống, hiện đã bị tuyết bao phủ hoàn toàn và trở thành trung tâm của những cuộc tranh giành vật tư đẫm máu.
弗37
Loại máy bay phản lực chiến đấu đời mới nhất của Giang Nam Đại Khu, có tốc độ cực nhanh và thiết kế không cánh sáng tạo.
18#楼
Một đơn vị dân cư bên trong khu Nhạc Lộc, nơi duy nhất vẫn còn sự hiện diện của con người nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Lý Kiếm.
25#楼
Căn cứ của Trương Dịch, nơi các hàng xóm đang dần bị thuần hóa và chuyển từ thái độ thù ghét sang tôn sùng hắn như một vị lãnh đạo.
上界
Vùng đất huyền thoại nằm phía trên vòm trời của văn minh lòng đất, thực chất chính là bề mặt địa cầu nơi nhân loại đang sinh sống.
世贸
Khu vực trung tâm thương mại sầm uất tại thành phố Thiên Hải, nơi tập trung nhiều cửa hàng hàng hiệu và xe hơi hạng sang, hiện đã bị tuyết bao phủ một phần.
丛林
Khu vực cây cối xung quanh chiến trường nơi Đặng Thần Thông bị đánh văng qua.
东城
Khu vực phía đông của Bạo Tuyết Thành, nơi có cổng thành và là điểm tập trung của đám đông người hâm mộ.
东海
Vùng biển chiến lược nơi Cardiles đang trấn giữ để ngăn chặn các hạm đội của Hoa Tư Quốc tiến ra đại dương.
中原
Vùng đất rộng lớn mà tổ chức Thực Nguyệt đang nhắm tới để cưỡng chiếm một phần làm nơi trú ngụ.
主宅
Khu nhà chính của gia tộc Pháp Cát, nơi tầng lớp quý tộc và tăng lữ sống xa hoa và phóng đãng.
主峰
Ngọn núi cao nhất và là biểu tượng của dãy Côn Lôn, nằm phía sau chùa Tang Gia, là đích đến của Trương Dịch.
乐土
Vùng đất hạnh phúc và màu mỡ. Theo giả thuyết, mặt đất chỉ là vùng tạm trú, còn lòng đất mới là đại bản doanh trù phú của các chủng tộc thần minh.
书房
Nơi riêng tư trong Đặng Viên, nơi Đặng Viễn Bá bàn bạc những chuyện quan trọng và mang tính chiến lược với Trương Dịch.
乳海
Vùng biển linh thiêng tại Bà La Đa, nơi cư ngụ của Tam Thủ Tộc và diễn ra cuộc hội kiến giữa Đế Thích Thiên cùng Vishnu.
二楼
Khu vực lầu trên của nơi trú ẩn, nơi bố trí phòng khách và phòng thú cưng.
云城
Thành trì khổng lồ được xây dựng trên tầng mây của Long tộc, có cấu trúc vành đai bao bọc lấy các dãy núi và rừng cây thế giới.
云柱
Trụ mây trên cao nơi Thiên tộc sinh sống, ẩn chứa lôi ý và năng lượng tự nhiên đáng sợ.
产房
Một khu vực chức năng bên trong nơi trú ẩn của Trương Dịch, được Dương Hân Hân nhắc đến như một phần trong kế hoạch diễn kịch để đối phó với kẻ địch.
京城
Kinh đô và là trung tâm quyền lực tối cao, nơi xuất thân của gia tộc họ Dương với thế lực hiển hách.
京都
Vùng đất phồn hoa của Nê Hồng xuất hiện trong ảo ảnh của Phượng Hoàng Viện Nhân.
仙境
Nơi cư ngụ của tiên thần trong truyền thuyết, được cho là những khu vực địa hạ văn minh mà nhân loại thời cổ từng tôn sùng.
佛殿
Nơi diễn ra yến tiệc xa hoa dành cho các cấp lãnh đạo thổ ti và cao tăng, được trang bị hệ thống sưởi ấm hoàn thiện, đối lập hoàn toàn với cái lạnh chết chóc bên ngoài.
偏殿
Khu vực gian nhà phụ bên trong chùa, nơi nhóm Trương Dịch chọn để né tránh yến tiệc chung và tự dùng bữa từ không gian riêng.
偏院
Khu nhà phụ nằm bên cạnh dinh thự chính của gia tộc Pháp Cát, nơi được canh gác bởi tư binh và ẩn giấu những bí mật đen tối dưới lòng đất.
元矿
Mỏ khoáng thạch năng lượng thần bí dưới lòng đất, được coi là chìa khóa để giải quyết cuộc khủng hoảng năng lượng trong kỷ băng hà.
八岐
Tổ chức nhẫn giả do Điền Trung Long Thạch đứng đầu tại quốc gia Nê Hồng.
公海
Vùng biển không thuộc chủ quyền của quốc gia nào, hiện tại đã trở thành nơi không còn quy tắc, mạnh được yếu thua.
六楼
Nơi ở của Trần Chính Hào bên trong tòa chung cư, là điểm khởi đầu cho cuộc tập kích thất bại của hắn nhắm vào Trương Dịch.
关东
Khu vực tại nước láng giềng (Nê Hồng) nơi tổ chức Thực Nguyệt từng hoành hành trước khi vượt biển đến Trung Hoa.
关西
Khu vực tại nước láng giềng Nê Hồng, nơi tổ chức Pelican (Đề Hộc) đang kiểm soát.
内海
Vùng biển nằm sâu trong lãnh hải Hoa Tư Quốc, nơi an toàn hơn so với vùng biển quốc tế đang bị phong tỏa.
军营
Khu vực chứa kho vũ khí đạn dược dồi dào nằm dưới lớp tuyết dày.
农田
Khu vực trồng lương thực và rau củ thuộc nơi trú ẩn.
冰海
Vùng biển bao quanh đảo, nơi Trương Dịch đe dọa sẽ ném bất kỳ ai gây rắc rối xuống để kết liễu mạng sống của họ.
冰湖
Một mặt hồ bị đóng băng cứng ngắc nằm ở phía Tây Bắc làng, nơi có các lỗ hổng do dân làng đục để tìm cá và là điểm liên lạc với sinh vật khổng lồ dưới lòng hồ.
出云
Cơ quan hành chính và năng lực cao nhất tại vùng Kanto của nước láng giềng, từng bất lực trong việc trấn áp tổ chức Thực Nguyệt.
别墅
Nơi ở tạm thời của Trương Dịch và đồng đội tại Bạo Tuyết Thành, nơi anh thảo luận các chiến lược mật với Dương Hân Hân.
剧院
Nơi diễn ra cuộc giao tranh ác liệt giữa Trương Dịch và Tử Vong Ca H.
北国
Vùng đất phương Bắc lạnh giá bao la, nơi tọa lạc của thành Thịnh Kinh, nổi tiếng với phong cảnh tuyết trắng hùng vĩ.
华国
Lãnh thổ đại lục, mục tiêu xâm nhập và định cư của nhóm lãng nhân Thực Nguyệt.
华州
Khu vực đang bị tổ chức lãng nhân Cực Đạo Ma xâm chiếm và cướp phá, hiện do Đồ Vân Liệt quản lý trấn áp.
南海
Vùng biển phía Nam ấm áp hơn, là đích đến tiếp theo của tàu Tiêu Dao sau khi vượt qua vùng biển băng giá.
南路
Tuyến đường phía Nam dẫn vào nơi trú ẩn, nơi Trương Dịch bố trí dày đặc các cạm bẫy phòng thủ đã bị phá hủy phần lớn sau trận chiến.
厕所
Nơi riêng tư duy nhất trong khoang dưới mà nhóm Lỗ Đại Hải chọn để bí mật bàn bạc kế hoạch hành động.
原野
Vùng bình nguyên hoang dã bao phủ bởi tuyết trắng, nơi diễn ra cuộc truy sát và tiêu diệt hai dị nhân thuộc tổ chức bí ẩn.
厨房
Nơi các đầu bếp trên tàu chuẩn bị đồ ăn, bao gồm cả việc nấu cháo cho đứa bé theo yêu cầu của Chu Vân Tước.
商场
Một phế tích tòa nhà trên Tinh Đảo được chọn làm điểm ẩn nấp tạm thời cho các thành viên tiểu đội Thiên Thần.
四荥
Địa phương của đội ngũ dị nhân do Mạnh Thư Trình chỉ huy.
圣京
Trung tâm đầu não và đại khu cốt lõi của Hoa Tư Quốc, nơi tập trung các lực lượng quân sự và dị nhân hàng đầu.
圣居
Nơi ở và tu tịnh riêng tư của Giáo chủ Nguyên Không Dạ bên trong khu vực nhà thờ.
圣山
Ngọn núi linh thiêng tại Tuyết Vực, nơi phát ra hào quang dẫn lối giúp Táng Chủ thức tỉnh sức mạnh tối cao.
地星
Hành tinh quê hương của nhóm Trương Dịch, được coi là trung tâm của vũ trụ trong mắt Á Đang.
地牢
Khu vực giam cầm nằm sâu trong căn cứ Dương Thịnh, nơi thực hiện các hành vi tra tấn để ép cung.
地穴
Hang ổ sâu thẳm nằm sâu vạn mét dưới lòng đất dãy núi Tần Lĩnh, nơi hai con vương trùng thống trị.
地窖
Nơi tối tăm, hôi thối nằm bên dưới viện lạc, dùng để nhốt các nạn nhân bị gia tộc Pháp Cát hành hạ.
大厅
Khu vực bên trong nhà hát với thảm đỏ, phù điêu vàng và đèn chùm.
大楼
Các công trình kiến trúc bị bỏ hoang trong vùng độc chướng, nơi Thôi Vĩnh Hạo dùng làm vật che chắn để tìm cách trốn thoát khỏi tầm bắn của Trương Dịch.
大门
Lối ra vào chính của nơi trú ẩn dẫn thẳng ra thế giới bên ngoài đầy tuyết giá.
天奉
Khu vực tập trung dân cư đông đúc và các thế lực không xác định.
天宫
Vùng đất tiên cảnh trong thần thoại. Dương Hân Hân đưa ra giả thuyết rằng Thiên Cung thực chất có thể không nằm trên trời mà nằm sâu dưới lòng đất, nơi có không gian và tài nguyên trù phú.
天族
Một trong các tộc, chiếm giữ hành lang bão tố.
天海
Thế lực hoặc tập đoàn nhân loại quy mô lớn của nhóm Trương Dịch.
天渊
Vực thẳm sâu không thấy đáy nằm bên dưới Vô U Cốc, nơi có áp lực địa tầng cực lớn và là địa bàn hoạt động chính của rết đất biến dị.
天狗
Tên gọi của tiểu đội mới được thành lập từ việc hợp nhất tàn quân của Thiên Thần tiểu đội và Hắc Bào tiểu đội.
天际
Vùng trời cao vời vợi nơi các trận chiến tầm nhìn rộng diễn ra.
威宁
Thành phố nằm trong danh sách bị các thế lực lãng nhân xâm lược và tàn phá.
孤岛
Hòn đảo nằm tại trung tâm đầm lầy Băng Hoa, nơi đặt sào huyệt chính của Võng Lượng với tòa lâu đài Gothic uy nghiêm.
宁城
Một thành phố nằm tại vùng biên viễn của Thịnh Kinh Đại Khu. Đây là nơi có điều kiện sinh hoạt kém, dân cư thưa thớt và tài nguyên hạn hẹp, là địa điểm Tần Khải Công chọn để bắt đầu công tác mới.
宋庄
Một địa điểm chiến lược trên tuyến đường hầm tàu điện ngầm, nơi Lương Duyệt đề xuất đánh nổ để phong tỏa đường thoát của bầy xác sống.
客厅
Không gian sinh hoạt chung tại nơi trú ẩn của Trương Dịch, được trang bị tivi và máy chơi game.
宫殿
Kiến trúc xa hoa bên trong Nạp Thập Quốc, nơi diễn ra cuộc đàm phán và chuẩn bị cho trận quyết đấu giữa hai phe.
密宗
Hệ tư tưởng và tổ chức tôn giáo chi phối toàn bộ đời sống cũng như cấu trúc quyền lực tại Tây Nam Đại Khu.
小区
Khu chung cư nơi các nhân vật đang sinh sống trong thời kỳ thảm họa giá rét.
尸坑
Một hố sâu khổng lồ chứa đầy hài cốt chồng chất bên dưới cung điện của tướng quân Bảo Sát, minh chứng cho tội ác tàn bạo kéo dài nhiều năm tại hòn đảo này.
山谷
Khu vực thung lũng trên đảo nơi Chu Tước dừng chân và bị Billy the Kid phục kích.
岩浆
Môi trường cực hạn dưới lòng đất, nơi Vương Trùng ẩn náu và sinh trưởng.
巢城
Không gian trận pháp được chuẩn bị để đối phó với Trương Dịch, nơi chằng chịt các sợi tơ không gian.
帝星
Hành tinh trung tâm mà các chủng tộc sẽ bị đày ải về nếu không hoàn thành nhiệm vụ trong không gian hồi lang.
幻海
Vùng biển sâu bão tố cuồn cuộn, nơi ẩn giấu phong ấn và các sinh vật biến dị.
幽冥
Không gian hư ảo được triệu hồi phục vụ cho việc thực thi phán quyết của Địa Ngục Đoạn Đầu Đài.
幽界
Không gian thứ nguyên tối tăm nơi Trương Dịch cuốn các mảnh vỡ và năng lượng dư thừa vào để tiêu hủy.
库房
Nơi lưu trữ các loại nhu yếu phẩm và trang bị quân sự của Giang Nam Đại Khu, hiện đang được Chu Chính lệnh cho mở cửa để cung cấp vô hạn cho Trương Dịch.
府库
Nơi cất giữ các tài sản và vật tư quan trọng nhất của gia tộc Pháp Cát, đang được Pháp Cát Cách Tang ra lệnh thu gom vật dụng để bảo vệ.
废墟
Khu vực đổ nát trên đảo nơi Trương Dịch chọn làm địa điểm phục kích và quyết chiến với Đại Thần Hồng Hoàn.
座舰
Con tàu chỉ huy lớn nhất của thuyền trưởng Ni Lộ Đặc, nơi diễn ra các cuộc thẩm vấn và tra tấn tù binh.
弱水
Vùng nước đặc biệt không chịu nổi một chiếc lông hồng, có khả năng kéo chìm bất cứ sinh vật nào mượt qua.
徐川
Địa danh quê hương hoặc nơi xuất thân của lão binh Vu Chính Dương.
恒河
Dòng sông linh thiêng tại Bà La Đa, nơi tọa lạc của Kim Thần Miếu.
恶土
Thuật ngữ chỉ những môi trường khắc nghiệt như vũ trụ, biển sâu và lòng đất đối với nhân loại, nhưng lại có thể là thánh địa của các sinh vật cấp cao.
故土
Quê hương Hoa Tư Quốc, đích đến cuối cùng trong lời hứa của Trương Dịch với nhóm tị nạn.
教堂
Trung tâm sinh hoạt tôn giáo của Bái Tuyết giáo, nơi diễn ra các buổi cầu nguyện và là hiện trường cuộc tập kích của thây ma biến dị.
教廷
Một thế lực ngầm bí ẩn, đang chuẩn bị lực lượng và tài nguyên để tham gia vào cuộc đại chiến giành lấy cơ hội thăng hạng.
新罗
Một quốc gia nhỏ gần Nê Hồng, thường là trạm dừng chân đầu tiên của phái Đổ bộ trong lịch sử.
新群
Một nhóm trò chuyện bí mật do các chủ hộ tự lập ra để loại bỏ băng nhóm của Trần Chính Hào, phục vụ mục đích đoàn kết sinh tồn tạm thời.
星岛
Nơi ở cũ của Lý Tông Dụ trước khi di cư, một quốc gia sử dụng tiếng Hoa làm ngôn ngữ chính.
月球
Mặt Trăng, vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, một trong những địa điểm được cân nhắc để xây dựng căn cứ sinh tồn.
朝雨
Một trong bốn khu vực có căn cứ quân sự lớn tại Thiên Hải.
本阵
Khu vực trung tâm điều hành và nơi trú quân chủ lực của tổ chức Thực Nguyệt trên chiến trường.
楼道
Không gian chật hẹp bên trong chung cư, nơi diễn ra cuộc thảm sát thị uy của Trương Dịch nhắm vào nhóm cư dân có ý đồ phản kháng.
正厅
Phòng khách chính bên trong dinh thự nhà Pháp Cát, nơi Pháp Cát Cách Tang ngồi đợi tin tức từ Trương Dịch.
武门
Tổ chức dị nhân do anh em Cao Thiên Võ dẫn đầu, hiện đã xác lập được vị thế vững chắc bên trong căn cứ Triều Vũ.
江宁
Một trong tám thành phố bị lãng nhân Nê Hồng hoành hành và gây ra thương vong lớn.
江户
Đô thành trọng yếu của Nê Hồng, nơi diễn ra trận chiến quyết định vận mệnh của tổ chức Đề Hộc.
江面
Vùng ranh giới tự nhiên ngăn cách nơi trú ẩn của Trương Dịch và thôn Từ Đông, hiện đã trở thành một bãi băng trơn trượt.
沙海
Vùng biển cát mênh mông, nơi tọa lạc của Kim Tự Tháp và địa bàn hoạt động của tộc Âu La.
河颍
Khu vực xuất thân của nhóm dị nhân do Bành Gia Lạc dẫn đầu.
法台
Vị trí trang trọng dành riêng cho Táng Chủ ngồi tĩnh tọa để chủ trì đại lễ và quan sát toàn cảnh quảng trường.
泰坦
Vùng đất hành săn của chủng tộc Titan thuộc các thế lực.
洞穴
Khu vực rộng lớn nhất bên trong sào huyệt quân phản kháng, thường dùng làm nơi hội họp và hiện được dùng làm kho chứa vật tư khổng lồ của Trương Dịch.
浅海
Khu vực ven đảo có độ sâu chưa tới trăm mét, nơi Ni Lộ Đặc dễ dàng bị phát hiện tung tích do các vệt dầu loang trên mặt nước.
海岛
Một hòn đảo nơi bọn hải tặc đang trú ẩn, là nơi diễn ra bi kịch của Tô Noãn Hề.
海洋
Vùng biển sâu nơi Thiên Long Vương cố gắng tháo chạy về để tận dụng lợi thế địa hình thủy chiến.
海港
Nơi tổ chức Thực Nguyệt neo đậu chiếc tàu phá băng công nghệ cao để làm căn cứ di động trên biển.
深坑
Một miệng hố khổng lồ rộng hàng cây số nằm tại trung tâm Vô U Cốc, có chiều sâu không thể đo lường, được ví như con mắt của ác quỷ dẫn thẳng tới minh phủ.
深海
Vùng biển sâu đầy rẫy hiểm nguy, nơi cư ngụ của các loài hải quái có thực lực áp đảo trên đất liền.
深渊
Một hố sâu khổng lồ, đen kịch, không thấy đáy do Trương Dịch chém ra, dẫn thẳng tới vị trí phát ra nguồn năng lượng Thần Chi Nguyên.
漠河
Vùng đất cực Bắc nơi Từ Đại Hải từng sinh sống và trải nghiệm cái lạnh khắc nghiệt trước mạt thế.
澳洲
Vùng đất rộng lớn với nhiều đồng bằng, nơi diễn ra trận chiến giữa Trương Dịch và Túc Niệm.
火星
Sao Hỏa, hành tinh mục tiêu trong kế hoạch thực dân hóa không gian của Elon Freeman và là nơi trú ẩn tiềm năng của nhóm Trương Dịch.
炉灶
Khu vực đặt những chiếc nồi khổng lồ có đường kính năm sáu mét tại quảng trường để phục vụ cho các công đoạn nghi lễ thần bí của Mật tông.
熔河
Vùng lãnh thổ ngập tràn nham thạch và dung nham, nơi lực lượng tộc Chúc Dung đóng quân và bị quân đoàn của Trương Dịch tấn công.
玄武
Thực thể khổng lồ đóng vai trò là căn cứ di động và hạm đội trung tâm của Đông Hải Đại Khu trên biển.
王府
Tòa dinh thự cổ rộng hàng vạn mét vuông tại Thịnh Kinh được dùng làm nơi tiếp đón đoàn của Trương Dịch. Nơi đây mang đậm tích hoàng gia với kiến trúc điêu lương họa đống và khu vườn trồng đầy thực vật biến dị hàn quý hiếm.
班房
Nơi Lỗ Đại Hải từng bị giam giữ trong quá khứ, giúp hắn học được những kỹ năng chiến đấu tàn nhẫn và cách chế tạo vũ khí thô sơ.
瑶台
Một địa danh thần thoại được nhắc đến trong lời chú giải phóng năng lượng của Lê Dương Dương.
甲板
Khu vực phía trên của tàu Kim Phong, nơi Trương Dịch giả vờ tiêu diệt quái ngư để lừa nhóm tị nạn tin rằng mối nguy hiểm đã qua.
电梯
Phương tiện di chuyển duy nhất giữa các tầng trong tòa nhà, nơi Trần Chính Hào bị Trương Dịch giám sát hoàn toàn qua camera trước khi chạm mặt.
百济
Một khu vực lân cận Tân La, địa điểm tiềm năng để các thế lực từ đảo lãng nhân đổ bộ.
皇宫
Trung tâm quyền lực của Ô Luyến Đế Quốc, nơi đặt phòng hội nghị và kho lưu trữ thông tin tài nguyên của toàn bộ đế quốc.
盛京
Kinh đô và là trung tâm quyền lực tối cao, nơi Trương Dịch chuẩn bị đến để tham dự cuộc họp mặt của cao tầng sáu đại khu.
看台
Khu vực quan sát bên cạnh sân tập trong Trung tâm Tác chiến.
矮山
Vị trí cao điểm nơi các thành viên tổ chức Thực Nguyệt đang đứng quan sát và điều túng chiến cuộc.
矿坑
Khu vực khai thác nằm sâu hàng ngàn mét dưới lòng đất, môi trường tối tăm, thiếu dưỡng khí và đầy rẫy nguy hiểm từ những cá thể rết đất còn sót lại.
神殿
Nơi diễn ra cuộc hỗn chiến dữ dội giữa liên minh nhân loại và vị tướng quân cuối cùng của vương quốc lòng đất.
祭坛
Nằm tại đỉnh cao nhất của kim tự tháp tím dưới lòng đất, là nơi cắm sáu khối tinh thể tím khổng lồ và là nơi linh xà trắng cư ngụ để hộ vệ báu vật.
禁区
Thuật ngữ chỉ những khu vực bị ô nhiễm nặng nề hoặc tồn tại những hiểm họa siêu nhiên cực lớn sau khi Thần Chi Nguyên xuất hiện.
禅室
Căn phòng nhỏ bên trong chùa Tang Gia, nơi Táng Chủ đã bế quan liên tục trong suốt 5 năm.
秦岭
Dãy núi hùng vĩ nơi ẩn chứa các bí mật về Thần Chi Nguyên và các loài sinh vật biến dị cấp cao.
空门
Thuật ngữ chỉ cửa Phật, nơi những người xuất gia từ bỏ trần thế để tu hành.
罗马
Một địa danh ở phương Tây, nơi sản xuất các loại đồ nội thất thủ công xa hoa dành cho giới thượng lưu.
老家
Chỉ bản thổ Columbia, nơi các kiều dân như Bạch Mặc hằng mong muốn được quay trở về để đoàn tụ với gia đình.
舞台
Nơi diễn ra trận chiến giữa Trương Dịch và Tử Vong Ca H.
船舱
Khu vực sinh hoạt bên trong tàu Kim Phong với khả năng cách âm tương đối tốt, nơi Chu Vân Tước chăm sóc đứa trẻ.
苍穹
Vùng không gian cao không nơi diễn ra cuộc huyết chiến giữa Trương Dịch và thực thể Thiên sứ.
虫巢
Khu vực trung tâm nơi Trùng Mẫu sinh sống và lưu trữ hàng vạn quả trứng rết đất sắp nở.
蚀月
Tổ chức dị nhân bí ẩn đến từ quốc gia khác, sở hữu 13 thành viên với thực lực cực mạnh.
蚓族
Chủng tộc sống dưới lòng đất, nổi tiếng với sức sống mãnh liệt và khả năng thích nghi trong các môi trường khắc nghiệt từ thời kỳ đại tuyệt chủng.
血族
Tập đoàn thế lực ngầm chuyên theo dõi các động tĩnh tranh đoạt tài nguyên trong biến cố.
血池
Khu vực trước Ma Quốc Chi Môn sau nghi thức tế lễ, bị bao phủ bởi lớp máu loãng dày đặc và nhầy nhụa.
血海
Vùng biển máu mênh mông vô tận, bốc mùi hôi thối nồng nặc và bị bao phủ bởi lớp chướng khí tím độc địa, chứa đựng thi độc nồng độ cao khiến không sinh vật nào sống sót.
西北
Hướng tấn công thứ ba của quân đoàn lòng đất nhằm chia cắt lực lượng phòng thủ của Hoa Tư Quốc.
西山
Vùng phế tích ngầm nơi Trùng Sư ẩn náu cùng lũ gián biến dị khổng lồ để luyện cổ.
西川
Vùng đất nơi Lăng Phong từng tham gia quân ngũ và được rèn luyện tư tưởng quân nhân trước khi mạt thế diễn ra.
警局
Nơi Trương Dịch đã thu thập được khoảng hơn một ngàn viên đạn dự trữ trước đó.
赤星
Hành tinh màu đỏ bao phủ bởi làn sương mù dày đặc và các vật chất ô nhiễm tinh thần.
超市
Địa điểm Trương Dịch tiến hành cuộc mua sắm vật tư trị giá hơn một vạn tệ để tích trữ cho mạt thế.
车库
Nơi Trương Dịch giả vờ cất giữ mô tô tuyết để dẫn dụ những kẻ tham lam sập bẫy.
近海
Vùng biển gần bờ, nơi băng giá bao phủ và ít gặp phải các loài quái thú biển khổng lồ.
道场
Nơi Đại Thần Hồng Hoàn thực hiện việc tĩnh tọa rèn luyện tâm trí hằng ngày tại Nê Hồng.
道西
Một trong hai cấm khu lớn của Columbia, nơi tồn tại những tàn tích công nghệ và các sinh vật cấu tạo tộc người thế hệ thứ tư dưới lòng đất.
邓园
Dinh thự xa hoa của gia tộc họ Đặng. Nơi này được trang hoàng lộng lẫy, có nhiều lính canh và nữ hầu, hiện đang bao trùm một bầu không khí u ám sau cái chết của Đặng Thần Thông.
邓家
Dinh thự Đặng Viên, nơi ở của gia tộc nắm giữ tập đoàn Đặng Thị, cũng là nơi Trương Dịch đến để trao đổi thông tin bí mật về Vụ Cốc.
酒吧
Nơi Trương Dịch đặt chân đến trước khi bị dẫn lên tầng VIP. Một địa điểm sầm uất với bầu không khí hỗn tạp, nơi giai cấp được phân định rõ ràng qua vị trí ngồi.
金陵
Thành phố cũ với dân số mười lăm triệu người trước tận thế, nơi khởi nguồn của phần lớn cư dân Bạo Tuyết Thành trước khi bị sàng lọc.
钟山
Nơi từng diễn ra việc gia cố phong ấn ma thần Mammon bởi Long tộc.
银座
Khu phố thương mại và giao thông trọng yếu sầm uất bậc nhất tại thành phố Giang Hộ, hiện là địa bàn tuần tra trọng điểm của quân đoàn tinh nhuệ thuộc Ngự Ma Đình.
长安
Thủ phủ và là cứ điểm quan trọng nhất của Tây Bắc Đại Khu, nơi đặt sở chỉ huy của Lý Trường Cung.
长岚
Khu vực tập trung dân cư đông đúc và các thế lực không xác định.
阳台
Nơi lạnh giá bên ngoài cửa sổ, nơi những kẻ ác bị trói buộc và ném ra chịu đựng cái rét âm sáu mươi độ.
阳盛
Một trong bốn khu vực có căn cứ quân sự lớn tại Thiên Hải.
陵都
Một thành phố lớn khác, mục tiêu tiếp theo trong lộ trình tiến quân vào trung tâm lục địa của tổ chức Thực Nguyệt.
雪原
Vùng bình nguyên băng giá rộng lớn tại Tuyết Vực, nơi diễn ra cuộc thảm sát chớp nhoáng của Trương Dịch nhắm vào tiểu đội tuần tra tăng binh.
雪坑
Vị trí ẩn nấp tạm thời của Lưu Tử Dương để tránh tầm bắn của xạ thủ bắn tỉa.
雪域
Vùng đất cao nguyên đóng băng nơi diễn ra cuộc khổ tu của Giác Quả và trận phục kích của nhóm người áo trắng.
雪屋
Kiến trúc dạng bán cầu khổng lồ được xây bằng băng tuyết trên tuyết nguyên, có khả năng chứa hàng trăm người nhằm mục đích tập trung sưởi ấm và cư trú cho tầng lớp nông nô.
雾岛
Hòn đảo nơi Trương Dịch vừa trở về sau chiến dịch tìm kiếm Thần Chi Nguyên.
雾谷
Một thung lũng hiểm trở tại phía Đông Nam Tinh Đảo, quanh năm sương mù bao phủ, nơi ẩn giấu vết nứt sâu thẳm thông đến địa điểm chứa Thần Chi Nguyên.
霓虹
Quốc gia đảo láng giềng, nơi xuất thân của các lãng nhân thuộc tổ chức Thực Nguyệt.
霸城
Một trong những khu vực tham gia liên minh vây quét tổ chức Thực Nguyệt.
霸州
Khu vực xuất thân của Trần Tiêu Tiêu và Bành Lị, nơi có các tổ chức dị nhân tham gia liên minh.
青匍
Một trong bốn khu vực có căn cứ quân sự lớn tại Thiên Hải.
餐厅
Khu vực tập trung đông người trên tàu Kim Phong, nơi diễn ra bữa tiệc sinh nhật và các cuộc chạm trán.
马莱
Một khu vực nơi các thương nhân giàu có và dân thường đang bị hải tặc vây hãm và bắt giữ làm con tin hoặc thức ăn.
高卢
Quốc gia được nhắc tới trong danh sách các cường quốc sở hữu dị nhân cấp Xe Đen.
高空
Không gian chiến đấu phía trên chiến trường, nơi Lạc Thiên Tường tận dụng lợi thế bay lượn để oanh tạc lôi điện xuống mặt đất.
魔国
Thế lực tà ác cổ xưa trong truyền sử thi, được cho là đến từ u minh địa ngục để thống trị nhân gian trước khi bị Cách Tát Nhĩ Vương tiêu diệt và phong ấn dưới đại tuyết sơn.
魔渊
Vực thẳm ma quái, nơi khởi nguồn của Ma Quốc và là điểm kết nối trực tiếp với địa ngục u minh.
魔窟
Tên gọi mà Trương Dịch dùng để chỉ sào huyệt của bọn hải tặc, nơi diễn ra những tội ác kinh tởm chống lại nhân loại.
鸟居
Những cánh cổng truyền thống nằm dọc theo lối đi lên núi Bất Tử, mang đậm dấu ấn văn hóa Thần đạo Nê Hồng.
鹈鹕
Tổ chức dị nhân tại vùng Kansai của nước láng giềng Nê Hồng.
鹭江
Con sông chảy ngang qua khu Tây Sơn, nơi đặt nơi trú ẩn của Trương Dịch, dồi dào tài nguyên cá tôm biến dị.
龙场
Địa danh lịch sử nơi Vương Dương Minh đã tĩnh tọa và đạt tới cảnh giới giác ngộ tối cao về sức mạnh của trí tuệ và tâm linh.
龙域
Không gian độc lập của Long tộc, nơi Phục Hy đã nghiên cứu quy luật trời đất suốt hàng ức năm.
龙族
Nền văn minh cổ đại dưới lòng đất, nơi cư ngụ của Bạch Long Tử và Hắc Long, đóng vai trò là hậu phương vững chắc cho Hoa Tư Quốc.
星岛_
Hòn đảo mục tiêu trong chiến dịch, hiện đang bị bao phủ bởi lớp chướng khí độc dày đặc cao hàng chục mét từ dưới lòng đất bốc lên.
25号楼
Tòa chung cư nơi Trương Dịch sinh sống, có thiết kế ban công và các cấu trúc tầng lầu liền kề.
29个楼
Thế lực hợp nhất của cư dân trong khu vực nhằm gây áp lực và chiếm đoạt vật tư từ nơi trú ẩn của Trương Dịch.
29栋楼
Khu vực gồm nhiều tòa chung cư xung quanh đã liên thủ để gây sức ép lên tòa nhà của Trương Dịch.
101别墅
Căn biệt thự sang trọng và an toàn của Trương Dịch.
18#车道
Khu vực lối vào của tòa nhà số 18, nơi xuất hiện những đống tuyết kỳ lạ giống như mộ táng dọc hai bên đường.
25#新群
Một nhóm thảo luận trực tuyến bí mật do các chủ hộ lập ra để nói xấu và trút giận lên Trương Dịch mà không dám để hắn và thuộc hạ biết.
lovehouse
Một quán cà phê hầu gái lớn tại khu phố điện tử, nơi thường xuyên tổ chức các buổi biểu diễn ca nhạc của các thần tượng ngầm.
一户建
Kiến trúc nhà ở độc lập truyền thống của Nê Hồng, nơi Trương Dịch thâm nhập để xác nhận hiện tượng lặp lại thời gian của cư dân.
一番队
Đội thuyền thứ nhất của Thiên Long hải tặc đoàn, hiện đang bao vây đảo La Nham để tiêu diệt Trương Dịch.
万事屋
Loại hình cửa hàng nhận làm mọi công việc theo yêu cầu, một nét văn hóa đặc thù mà Từ béo tò mò muốn tìm kiếm tại Giang Hộ.
三七塔
Một tháp truyền hình cao 52 mét, là công trình mang tính biểu tượng nằm trên tuyến đường từ Đại Trạch tiến vào khu Tây Sơn.
上层舱
Khu vực cư trú cao cấp trên tàu dành cho thuyền trưởng và những người có đặc quyền.
下层舱
Nơi ở của nhóm người tị nạn trên tàu Kim Phong, nơi đang bao trùm bầu không khí sợ hãi và nghi kỵ lẫn nhau.
不死山
Một địa danh thần thánh và trọng yếu tại Nê Hồng, hiện là nơi được Ngự Ma Đình canh giữ nghiêm ngặt nhất vì chứa đựng những báu vật hoặc bí mật cốt lõi liên quan đến sự tồn vong của họ.
世贸区
Vùng thương mại trọng yếu nơi các tòa cao ốc nhô lên giữa tuyết như những mầm măng, là địa điểm scavenge đồ đạc của Trương Dịch và chú Vưu.
业主群
Không gian trò chuyện trực tuyến của các chủ hộ trong tòa nhà, nơi diễn ra các cuộc đấu giá thực phẩm tàn khốc và bộc lộ bản chất ích kỷ của con người khi đối mặt với sinh tử.
东京湾
Vùng vịnh bị đóng băng, nơi diễn ra cuộc chiến khốc liệt và là nơi Cao Ngự Sản Sào Nhật Thần bị đánh văng xuống.
东海城
Trung tâm hành chính và quân sự cốt lõi của Đông Hải Đại Khu, nơi nhóm Trương Dịch bị đưa đến để tiếp đãi và thẩm vấn.
中上层
Khu vực cư trú của thuyền viên và các thành viên nòng cốt, nơi có điều kiện sống xa hoa và lương thực phong phú hơn nhiều so với khoang dưới.
中华馆
Phân khu chuyên biệt bên trong bảo tàng Quốc gia, nơi trưng bày các loại đồ đồng, tranh thủy mặc và cổ tịch có nguồn gốc từ Hoa Tư Quốc.
中古店
Cửa hàng chuyên kinh doanh các loại hàng hóa đã qua sử dụng, mang đậm nét văn hóa đặc thù của người dân Giang Hộ.
中层舱
Khu vực cư trú của những người tị nạn có địa vị cao hơn, được bảo vệ bởi lực lượng vũ trang mà nhóm trốn vé chưa dám đụng tới.
中间层
Khu vực cư trú của các đối tượng cứu hộ quan trọng như vợ chồng Lý Tông Dụ.
中间舱
Khu vực sinh hoạt của Nham Lưu Đoàn, nằm giữa khoang tầng dưới và khoang tầng trên của tàu Kim Phong.
临海市
Một khu vực lân cận đang xảy ra sự cố với các lãng nhân, khiến Giang Nam Đại Khu không thể phân thân xử lý việc của Thiên Hải.
主控室
Phòng điều khiển chính của con tàu.
丽人坊
Một trong những cơ sở cung cấp dịch vụ giải trí và mỹ nữ hàng đầu tại Bạo Tuyết Thành.
云州市
Địa phương xuất xứ của lực lượng dị nhân do Lê Thiên Long dẫn đầu.
人之国
Đề xuất quy tụ toàn bộ con người lại cùng một khu vực để xây dựng một quốc gia chung nhằm chống lại dị tộc.
以太海
Vùng không gian nơi ý thức của Trương Dịch và Linh gặp gỡ, không có khái niệm thời gian hay không gian vật lý, chỉ tồn tại những sợi dây vận mệnh của vạn vật.
伊甸园
Nơi cất giấu những di vật do sư phụ của Montesquieu để lại từ hơn hai nghìn năm trước.
伊贺流
Một trong hai thế lực dị nhân lớn tại lãnh thổ Nê Hồng, chuyên về các kỹ thuật nhẫn thuật và ám sát.
休息室
Khu vực dành cho các vị khách phụ thuộc trong khi các thủ lĩnh bàn việc riêng.
会客厅
Không gian tiếp khách tại nơi trú ẩn của Trương Dịch, nơi diễn ra cuộc trao đổi cơ mật.
会议室
Nơi các dị nhân vừa kết thúc cuộc họp và bắt đầu chia đội để thảo luận kế hoạch.
体育场
Khu vực rộng lớn bên trong nơi trú ẩn được sử dụng làm nơi huấn luyện và đối luyện hằng ngày giữa Trương Dịch và Lương Duyệt.
体育馆
Nơi trú ẩn tạm thời của nhóm học sinh, có cửa sổ kim loại cao 3 mét, hiện đang trở thành mục tiêu tấn công của thực thể bí ẩn.
侦查部
Nơi tiếp nhận và xử lý các thông tin tình báo của hạm đội Columbia.
便利店
Khu vực bên trong trạm xăng bị tuyết tràn vào, là lối dẫn xuống kho chứa dầu ngầm.
便宜坊
Một thương hiệu vịt quay nổi tiếng, cung cấp thực phẩm xa hoa mà Trương Dịch đang hưởng dụng.
信息部
Trung tâm mạng cốt lõi của căn cứ Tây Sơn, tọa lạc tại Sinh Mệnh Thương thứ hai. Nơi đây được canh phòng cực kỳ cẩn mật với hệ thống giám sát dày đặc, là đầu não điều hành toàn bộ thông tin của căn cứ.
修炼室
Phòng kín để cả đội tập trung bế quan tu luyện.
修罗场
Từ ngữ miêu tả cảnh tượng thảm khốc, đẫm máu và vô nhân tính bên trong khoang dưới của tàu Kim Phong.
储油室
Kho lưu trữ nằm dưới lòng đất của trạm xăng, chứa bốn bồn dầu khổng lồ chưa bị hư hại.
光合族
Chủng tộc theo đuổi chủ nghĩa hòa bình.
入口处
Vị trí tọa trấn của tướng quân Ba Bố Lỗ, nơi diễn ra cuộc giao tranh hòng tìm đường đột phá của tiểu đội Luân Hồi.
八岐组
Tổ chức ninja dưới quyền Điền Trung Long Thạch tại Nê Hồng.
公寓楼
Nơi ở tạm thời của Trương Dịch tại Bạo Tuyết Thành trước khi tiến vào khu trung tâm.
兵工厂
Hệ thống công nghiệp quân sự nòng cốt của Bạo Tuyết Thành, có khả năng cung cấp vũ khí số lượng lớn cho các chiến dịch.
养殖场
Khu vực được xây dựng bên trong nơi trú ẩn nhằm mục đích nuôi dưỡng và khai thác bản nguyên từ các loài sinh vật biến dị.
兽医店
Bên trong trung tâm thương mại Minh Châu, nơi Trương Dịch tìm thấy các loại dược phẩm và thuốc diệt chuột không màu không mùi phục vụ cho mưu kế thâm hiểm.
军火库
Mục tiêu chính nằm bên trong doanh trại quân đội, nơi cất giữ hỏa lực mạnh, hiện đã bị tuyết bao phủ hoàn toàn.
军需处
Nơi Trương Dịch đến để bàn giao và tiếp nhận các vật tư chiến lược như vũ khí hạm đội và nhiên liệu.
冰河族
Một trong các chủng tộc tham gia liên quân chiến đấu.
冰雪原
Vùng đồng nguyên băng giá mênh mông, nơi tọa lạc của ngôi chùa cổ địa điểm diễn ra cuộc phục thù cuối cùng.
出云湾
Khu vực ven biển thuộc lãnh địa của tổ chức Xuất Vân, nơi Ngự Ma Đình phô trương chiến tích tiêu diệt thủ lĩnh đối phương.
出租屋
Nơi ở trọ của Phương Vũ Tình, hiện đang cực kỳ lạnh giá do ảnh hưởng của cơn bão tuyết.
刑警队
Đơn vị chuyên trách trấn áp tội phạm bạo lực của thành phố, nơi cung cấp kỹ năng chiến đấu và tư duy lãnh đạo cho Tiêu Hồng Luyện.
别墅区
Khu vực nhà ở độc lập với sân vườn và kiến trúc hai tầng, là không gian sống xa hoa bậc nhất trong thành bang mạt thế.
办公室
Nơi Chu Chính điều hành đại khu, được trang bị nội thất gỗ đỏ trang trọng và là nơi diễn ra các cuộc hội thoại quyết định chiến lược.
加油站
Cơ sở nhiên liệu bị tuyết vùi lấp sâu hơn mười mét, nơi Trương Dịch khai thác được 200 khối xăng dầu.
北亭湖
Địa điểm thực hiện nhiệm vụ viễn chinh vừa qua của tiểu đội Luân Hồi.
北部线
Khu vực chiến sự nơi đội của Trác Phi Vũ đang đối đầu với đại xà của tổ chức Thực Nguyệt.
医务室
Nơi Chu Khả Nhi thực hiện các nghiên cứu và thí nghiệm về dị năng trên sinh vật sống.
医疗室
Nơi Chu Tước đang tiếp nhận sự chăm sóc y tế chuyên nghiệp sau khi trở về từ chiến trường.
医疗部
Nơi tiếp nhận và điều trị cho các nạn nhân trúng độc sinh học hoặc bị thương sau trận chiến tại Đông Hải.
十字军
Tổ chức dị nhân tôn giáo hùng mạnh có trụ sở tại Vatican.
千鸦村
Một ngôi làng nhỏ bí ẩn tại Nê Hồng, nơi khởi nguồn của vu thuật Tử Thủ Tương tà ác.
华南仓
Nơi chứa nguồn vật tư quan trọng mà Tiêu Hồng Luyện thèm khát và tin rằng đang nằm trong tay Trương Dịch.
华夏族
Chủng tộc cổ xưa có truyền thống sùng bái long xà, nền tảng của văn minh Hoa Tư Quốc hiện đại.
华州市
Địa phương xuất thân của dị nhân Giả Hạc Đình.
华胥国
Tên gọi thay thế cho lãnh thổ bản địa, lấy theo tên vị tổ mẫu trong thần thoại.
单元楼
Khu chung cư nơi các cư dân đang dần cạn kiệt lương thực và rơi vào cảnh tàn sát lẫn nhau.
南拓国
Một quốc gia ven biển mà tàu Kim Phong đi qua sau khi rời khỏi tầm kiểm soát của Nê Hồng, hải vực này đầy rẫy những toán thuyền vây hãm.
卡伦城
Một thành phố thuộc lãnh thổ Phrây-mông-tư, vừa thất thủ và bị đóng băng hoàn toàn bởi các sinh vật đến từ Bắc Cực.
卡南城
Thành phố thuộc lãnh thổ Bà La Đa, nơi diễn ra cuộc đối đầu giữa Trương Dịch và quân đội địa phương cùng Đế Thích Thiên.
卡南市
Thành phố lớn tại Bà La Đa, nơi tọa lạc ngôi thần miếu linh thiêng vừa bị Trương Dịch san bằng và cướp đoạt.
卫星城
Các đô thị nhỏ dự kiến được xây dựng xung quanh Bạo Tuyết Thành nhằm mở rộng không gian sinh tồn và tái thiết nền văn minh sau khi vấn đề năng lượng từ quặng Nguyên được giải quyết.
厂房区
Khu vực tập trung các nhà máy và kho hàng tại khu khai phát kinh tế, nơi có kiến trúc cao ráo không bị tuyết vùi lấp hoàn toàn.
台球室
Phòng giải trí cạnh phòng điều dưỡng nơi Trương Dịch và Bách Lý Trường Thanh nói chuyện riêng.
合欢房
Khu vực giải trí được thiết kế riêng biệt để phục vụ nhu cầu trụy lạc của chủ nhân nơi trú ẩn.
四荥市
Một địa phương có các dị nhân mạnh mẽ tham gia vào liên minh, trong đó có cặp đôi dị nhân xuất hiện tại khu B.
图书室
Nơi Học Tông dành phần lớn thời gian để nghiên cứu và là địa điểm lưu giữ các bản thảo quý giá về lịch sử tộc Ba Mắt.
图书馆
Nơi Trương Dịch ghé qua để đọc sách và giết thời gian.
圣灵殿
Cung điện hoàng gia, trung tâm quyền lực tối cao của Nạp Thập Quốc, nơi đặt vương tọa của vương tử.
地下城
Một loại căn cứ trú ẩn quy mô lớn nằm sâu dưới địa tầng, được coi là phương án dự phòng để bảo tồn hạt giống văn minh.
地下室
Nơi Trương Dịch lựa chọn để ẩn náu và hồi phục thể lực trong ba ngày nhằm tránh sự truy quét của hải quân Columbia.
地幔层
Vị trí địa lý sâu trong lòng đất, nơi cư ngụ của tộc Chúc Dung.
地平线
Nơi bộc phát kim quang và là điểm xuất phát của cường giả cấp Epsilon khi tham chiến.
地神殿
Tòa cung điện nằm tại trung tâm Thịnh Kinh trên trục thần đạo, bên trong thắp hàng ngàn ngọn nến sáng rực, là nơi ở và làm việc của Hậu Thổ Quan Lung Duyệt.
地铁口
Vị trí mà bầy xác sống tuôn ra để tấn công, hiện đã trống không sau khi chúng di chuyển đến căn cứ Dương Thịnh.
地铁站
Điểm kết nối giao thông chính giữa các khu vực, nơi Lương Duyệt đến để hội ngộ cùng Trương Dịch.
培育室
Không gian thí nghiệm bên trong tòa nhà số 18, nơi đặt các thiết bị duy trì sự sống cho mầm lương thực biến dị.
处刑架
Những cột gỗ khổng lồ được dựng lên hai bên quảng trường để treo và trưng bày các tù binh quân phản kháng trước đám đông.
大传寺
Một ngôi chùa khác bên trong thành Tát Lạp, nơi có khu đình viện trống trải và một bảo tháp phế tích, được chọn làm địa điểm cử hành nghi thức khu ma nhắm vào Trương Dịch.
大地下
Nơi Bạch Xuân Vũ bị Đại Công Hồi Diên Tân đóng đinh và phong ấn sau một cú dẫm làm đổ sụp đất đá.
大教堂
Trung tâm tôn giáo nơi Nguyên Không Dạ thực hiện các nghi lễ ban phúc và là nơi trú ngụ của giáo chúng Bái Tuyết giáo.
大日殿
Tòa điện trang nghiêm bên trong chùa Tang Gia, nơi diễn ra nghi thức quán đảnh tối cao dành cho các đời Táng Chủ.
大昭寺
Ngôi chùa cổ linh thiêng của Mật Tông tại Tây Nam Đại Khu.
大本营
Khu vực trung tâm của tổ chức Thực Nguyệt, nơi diễn ra các cuộc đụng độ sau cùng giữa liên minh và kẻ địch.
大泽市
Khu vực lân cận nơi có ba tổ chức lớn đang thèm khát và muốn chiếm quyền kiểm soát thành phố Thiên Hải dưới danh nghĩa hỗ trợ phòng thủ.
大润发
Khu nhà kho siêu thị lớn tại Thiên Hải thị, nơi Trương Dịch đến kiểm tra nhưng phát hiện đã bị người khác chuyển dời từ trước.
大深渊
Hố đen sâu thẳm không thấy đáy tại trung tâm đảo, nơi dẫn lối đến tận cùng lòng đất và chứa đựng những bí mật vượt xa nhận thức của nhân loại.
大礼堂
Không gian rộng lớn nơi Trương Dịch, Dương Hân Hân và Chu Khả Nhi đang tiến hành thẩm vấn tù binh kỵ sĩ.
大米国
Quốc gia nơi đặt tổng bộ của tập đoàn Ôn Nhĩ Mã, đang gấp rút ra lệnh vận chuyển toàn bộ vật tư từ các chi nhánh nước ngoài về bản quốc.
大西北
Vùng lãnh thổ do Lý Trường Cung trấn quản, nơi có môi trường khắc nghiệt và kỷ luật quân đội nghiêm minh.
大西洋
Vùng biển sâu nơi Hải Uyên tộc cư ngụ và khuấy động sự rung chấn.
大雪山
Dãy núi tuyết vĩnh cửu nơi vua Cách Tát Nhĩ thực hiện cuộc phong ấn vĩnh viễn đối với quân đoàn Ma Quốc.
天人族
Một trong các chủng tộc tham gia liên quân chiến đấu.
天合帮
Một tổ chức tội phạm bạo lực đang tìm cách cướp đoạt vật tư của cư dân tòa nhà số 25.
天奉区
Một trong hai khu vực có mật độ dân cư đông đúc nhất Thiên Hải, địa bàn hoạt động chính của Bái Tuyết giáo.
天宇宫
Địa điểm chiến lược đánh dấu cột mốc quan trọng trong quá trình tu luyện và thăng tiến sức mạnh của Trương Dịch.
天守宫
Tổng hành dinh của tổ chức Ngự Ma Đình, tọa lạc trên núi Bất Tử. Đây vốn là thần đình đệ nhất của Thần đạo giáo tại Nê Hồng, hiện là nơi cư ngụ của Cực Ác Đồng Tử.
天海城
Thành phố căn cứ của Trương Dịch, nơi hắn dự định mang vật liệu từ Thiên Thông Tháp về để thay thế và xây dựng.
天海市
Vùng đất đang bị sụp đổ nghiêm trọng sau chiến tranh, nơi đặt căn cứ của Trương Dịch.
天狼帮
Một tổ chức dị nhân mới nổi tại tòa nhà số 21, gồm tập hợp những thanh niên trẻ tuổi hung hãn đang mưu đồ chiếm đoạt phương tiện di chuyển của Trương Dịch.
天竺海
Vùng biển nằm ở phía Tây, một trong những hướng di chuyển dự phòng nếu không thể đi qua vùng biển Phồn Tinh.
天羽宫
Kiến trúc vĩ đại của tộc Y Ngân, nơi có lĩnh vực hoàn toàn cô lập với bên ngoài.
天葬台
Khu vực chuyên dụng được thiết lập tại trung tâm quảng trường chùa Tang Gia, nơi đặt các dụng cụ phân tách thi thể và là địa điểm diễn ra nghi thức thanh lọc tàn khốc.
天通塔
Tòa tháp cổ xưa chứa đựng những mảnh vỡ của hỏa chủng nguyên thủy.
天龙岛
Tổng bộ bí mật của Thiên Long hải tặc đoàn, nằm sâu trong một hang động khổng lồ trên một hòn đảo ẩn khuất.
天龙组
Tổ chức hải tặc hùng mạnh thống trị vùng biển phía Nam, sở hữu quy mô lực lượng đủ sức đe dọa cả một quốc gia.
太昊山
Ngọn núi nơi Phục Hy cư ngụ và bay lên khi thiên địa biến đổi.
太阳系
Vị trí không gian nơi Tinh Không Hồi Lang xuất hiện.
奈良县
Một địa danh thuộc quốc gia Nê Hồng, nơi sinh của Nguyên Không Dạ.
奉天城
Cố đô vùng Đông Bắc, được mệnh danh là Băng Tuyết Lâu Đài. Đây là cứ điểm quan trọng nhất của Đông Bắc Đại Khu, nơi cư dân đã thích nghi tuyệt đối với cái lạnh cực hạn.
奕金属
Tên loại vật liệu mới do Lục Khả Nhiên sáng tạo ra, được đặt theo tên của Trương Dịch, có đặc tính nhẹ và bền hơn hợp kim Edman.
娱乐房
Căn phòng phục vụ nhu cầu giải trí cá nhân.
婆罗多
Quốc gia láng giềng phía Tây của Tây Nam Đại Khu, luôn có thái độ dòm ngó và đe dọa biên giới.
安全屋
Kế hoạch xây dựng nơi trú ẩn kiên cố tại thành phố của Trương Dịch thông qua các công ty an ninh chuyên nghiệp để đối phó với sự bao vây của hàng xóm sau này.
安华市
Khu vực địa giới nơi xảy ra vụ tập kích đẫm máu của băng đảng Du Hồn nhắm vào đoàn xe áp tải của Yến Vân Vệ.
安锡城
Vùng trọng địa Bắc Âu, nơi Vũ Nhân Tộc dự định tổ chức hội nghị vạn tộc ngự địch.
宜欣城
Một khu đô thị mới phát triển tại đường Hải Hướng phía đông khu Tây Sơn, hiện chỉ còn là phế tích bị vùi lấp trong tuyết trắng.
实验室
Nơi thuộc bộ phận nghiên cứu khoa học của đại khu, chuyên dùng để mổ xẻ và phân tích các năng lực dị nhân đặc biệt.
实验星
Hành tinh diễn ra các cuộc giao tranh khốc liệt, nơi các giống loài vạn tộc và hoang quái đang đối đầu với nhau.
实验舱
Thiết bị công nghệ cao của tập đoàn Đặng Thị dùng để thực hiện quá trình cường hóa gen và nâng cao năng lượng bản nguyên cho dị nhân.
宠物室
Căn phòng bên trong nơi trú ẩn, nơi từng giam giữ các cô gái bị trói.
宠物间
Căn phòng nuôi nhốt động vật trước kia bên trong nơi trú ẩn.
家园号
Một trong hai chiến thuyền hộ vệ được Trương Dịch triệu hồi từ không gian.
小光号
Hình thái phương tiện giao thông do dị nhân Cao Trường Quang biến đổi thành, sở hữu tính năng tự động lái và hoạt động bền bỉ trong điều kiện cực hàn.
小巨蛋
Một không gian rộng lớn như đấu trường rỗng nằm sâu trong lòng đất, có diện tích bằng hàng trăm sân bóng đá, chứa đầy trứng của rết đất.
小阁楼
Tầng cao nhất của căn cứ, là vị trí đắc địa được lựa chọn làm điểm bắn tỉa chiến lược với tầm nhìn bao quát toàn vùng.
少室山
Ngọn núi Phật giáo danh tiếng nơi Cao Thiên Võ từng đến lễ Phật lúc nhỏ và được cao tăng khai thị về duyên phận với cửa Phật.
尸陀林
Địa danh ẩn dụ cho những bãi tha ma hoặc nơi tử thi chồng chất bên ngoài khu vực linh thiêng, dùng để mô tả sự tương phản giữa sự xa hoa của giới quyền quý và nỗi khổ của dân chúng.
居委会
Tổ chức tự quản địa phương, nơi Lâm đại mã công tác. Các thành viên trong ban này đang cấu kết để lợi dụng quyền hạn nhằm thu gom vật tư từ người dân giữa thời điểm chính phủ không thể cứu trợ.
居酒屋
Một cơ sở giải trí nằm sâu trong ngõ hẻm vắng vẻ tại thành Giang Hộ, treo biển hiệu hình bình rượu Saké lớn, là nơi Từ béo lựa chọn để thực hiện ý đồ trinh sát đặc biệt.
岩流岛
Một hòn đảo hình thành từ núi lửa phun trào dưới đáy biển, giàu năng lượng địa nhiệt, từng là thắng cảnh du lịch và hiện là nơi tị nạn của nhiều người từ các quốc gia lân cận.
岩浆层
Lớp phòng tuyến tự nhiên dưới lòng đất bảo vệ lãnh thổ của tộc Chúc Dung.
岩浆岛
Một hòn đảo nơi diễn ra những cuộc chiến sinh tồn khốc liệt giữa các nhóm người sống sót.
岩魔族
Một chủng tộc trung lập trong khu vực.
岳麓区
Vị trí tọa lạc của nơi trú ẩn kiên cố do Trương Dịch quản lý tại thành phố Thiên Hải.
工作室
Không gian riêng biệt của Lục Khả Nhiên bên trong nơi trú ẩn, được trang bị máy móc tối tân để nghiên cứu và chế tạo các vũ khí đặc chủng như Lôi Kích và Bạch Kiêu.
巨齿族
Chủng tộc hiếu chiến, có hình dáng lai giữa người và cá mập.
巴姆特
Một khu vực thuộc Tinh Đảo được nhắc tới như một phần trong hệ thống địa lý của đảo.
巴托市
Một địa danh ven biển trên Tinh Đảo được chọn làm điểm đổ bộ đầu tiên cho chiến dịch.
帕吉家
Thế lực thổ ti vùng Tuyết Vực đang nỗ lực lấy lòng Trương Dịch bằng những nghi lễ và sự phục vụ xa hoa nhất.
幻音坊
Cơ sở giải trí chuyên về các mỹ nữ có tài năng về âm nhạc hoặc nghệ thuật huyễn hoặc tại Bạo Tuyết Thành.
庇护所
Căn cứ địa cốt lõi của Trương Dịch tại thành phố Thiên Hải, nơi có các thành viên hậu phương sinh sống.
底层舱
Khu vực sinh hoạt tồi tàn nhất trên tàu Kim Phong, nơi ở của nhóm người tị nạn nghèo khổ, nơi đang xảy ra tình trạng thiếu thốn lương thực.
开发区
Vùng kinh tế trọng điểm nằm ở ngoại vi thành phố Thiên Hải, nơi tọa lạc của các trung tâm thương mại lớn.
异世界
Chiều không gian nằm ngoài thực tại, được Trương Dịch sử dụng như một tấm khiên ngăn cách hoàn toàn các đòn tấn công âm thanh và vật lý.
异空间
Chiều không gian riêng biệt của Trương Dịch, được thảo luận như một phương án để phong ấn kẻ thù bất tử.
张奕家
Một thiên đường thu nhỏ giữa mạt thế cực hàn, nơi có nhiệt độ ấm áp, đầy đủ điện năng và những bữa đại tiệc xa hoa bậc nhất thế giới hiện tại.
影空间
Vùng không gian bóng tối của Mộc Nhan, nơi nhóm của Dương Hân Hân đang ẩn náu và quan sát toàn bộ diễn biến của cuộc đối đầu.
徐东村
Một ngôi làng thuộc địa giới trấn Từ Gia, nơi cư ngụ của các ngư dân có thể chất mạnh khỏe và sở hữu đàn chó kéo xe.
徐家村
Địa danh chung của bộ tộc họ Từ, nơi vừa gánh chịu tổn thất nặng nề sau cuộc đụng độ với Trương Dịch.
徐家镇
Một địa danh nằm ở phía đối diện sông Lộ Giang, vừa bị đại quân gián biến dị xâm chiếm.
徐川市
Một địa phương có dị nhân tham gia vào liên minh thảo phạt tổ chức Thực Nguyệt.
御神柱
Đơn vị tác chiến nòng cốt của phái Xuất Vân, tập hợp những dị nhân mạnh nhất của Nê Hồng.
御门殿
Tòa điện nằm ở vị trí tiền đồn, phía bên dưới cung điện chính trên núi Bất Tử.
御魔庭
Tổ chức dị nhân mới trỗi dậy một cách thần bí tại Nê Hồng, lấy việc tàn sát các thế lực cũ để đoạt quyền thống trị quốc gia.
德鲁克
Tộc quần sở hữu cốt cách dùng để chế tạo chiến giáp.
情报部
Cơ quan đầu não chuyên trách việc theo dõi, giám sát và khai thác thông tin từ các đối tượng bị giam giữ.
战场原
Vùng bình nguyên phủ đầy tuyết trắng nơi đang diễn ra cuộc quyết đấu cuối cùng giữa phái Mật tông và các thế lực địa phương.
手办店
Cửa hàng chuyên bán các tượng linh kiện và vật phẩm liên quan đến văn hóa hoạt hình Nê Hồng, địa điểm khiến Từ béo mê mẩn không muốn rời đi.
护国军
Lực lượng quân sự lớn tham gia vào quá trình đàm phán yêu cầu bồi thường tài nguyên.
拉敏家
Lãnh địa của một trong bốn đại thổ ti hùng mạnh, nơi đang ráo riết tập hợp đội quân tinh nhuệ để chuẩn bị cho cuộc lật đổ Á Xá Lãng Đài.
招待处
Nơi ở tạm thời được Đông Hải Đại Khu bố trí cho Trương Dịch như một khách sạn cao cấp.
拜纳姆
Một vương quốc nguy hiểm sinh sống bởi bầy cá nhân biển sâu hiếu chiến và tàn bạo.
拜蒂冈
Quốc gia tôn giáo, nơi đặt tổng bộ của tổ chức Thập Tự Quân.
拜雪教
Cơ sở tôn giáo cũ đã bị tiêu diệt, nơi một số người sống sót đang tập hợp dưới sự dẫn dắt của Lý Kiếm.
指挥室
Nơi ở của Chu Chính, mục tiêu tấn công cuối cùng của tiểu đội Luân Hồi.
控制台
Trung tâm đầu não của nơi trú ẩn, chứa hệ thống máy chủ, bảng điều khiển điện lực và các thiết bị giám sát toàn bộ căn cứ.
控制室
Trung tâm vận hành của tàu Kim Phong, nơi lắp đặt radar tầm soát và các thiết bị giám sát 24/24.
政务区
Khu vực hành chính của Bạo Tuyết Thành, nơi đặt văn phòng của thống soái.
教会区
Khu vực trung tâm và trang nghiêm bên trong tổng bộ Bái Tuyết giáo, nơi tiếp đón các vị khách quan trọng.
斗兽场
Khu vực chiến đấu hình thành do kiếm nhận hóa thành, nơi diễn ra trận quyết chiến giữa Trương Dịch và Cao Ngự Sản Sào Nhật Thần.
断头台
Một công trình dị tượng cao chọc trời, phía trên treo lưỡi dao đen kịt sắc bén dùng để thi triển quy tắc cái chết của kỹ năng Địa Ngục Đoạn Đầu Đài.
无幽谷
Một thung lũng bí ẩn nằm sâu trong dãy núi Tần Lĩnh, hiện đã trở thành một khu vực quân sự cấm cực kỳ nghiêm ngặt của Thịnh Kinh Đại Khu, nơi đặt điểm kết thúc của tuyến đường sắt bí mật.
无界球
Một cấu trúc kim loại khổng lồ lơ lửng trên mặt biển, được ví như hải, sở hữu năng lực lĩnh vực thao túng tâm trí và tinh thần.
日料店
Nơi Trương Dịch và đồng đội tạm dừng chân để chờ đợi thời điểm hành động khi màn đêm buông xuống.
旧金山
Nơi Elon Freeman gặp tai nạn xe hơi vào năm 2012 trước khi xảy ra sự kiện hoán đổi ý thức.
明珠塔
Tòa tháp cao nhất thành phố Thiên Hải, biểu tượng của thành phố đã bị sấm sét đánh gãy phần đỉnh tháp trong trận chiến.
明皇城
Khu vực hoàng thành nằm bên trong nội thành Thịnh Kinh, nơi tập trung các kiến trúc cổ sơn son thếp vàng, là biểu tượng của vương quyền và sự tôn quý.
星空族
Chủng tộc cổ đại sở hữu công nghệ và kỹ thuật tiên tiến.
普鲁士
Một trong những thế lực tham gia hội nghị trực tuyến quốc tế nhằm phân chia miếng bánh lợi ích toàn cầu.
暴雪城
Một địa danh có những dị nhân cực mạnh, được nhắc đến như một thế lực lớn trong vùng.
暴龙族
Chủng tộc sở hữu lượng tài nguyên và vật chất thăng cách mà các thế lực khác thèm khát.
更衣室
Nơi Trương Dịch và Lương Duyệt thực hiện việc thay trang bị chiến đấu bí mật.
最高层
Nơi đặt tế đàn bí mật và khối đá quý Tế Lễ Chi Linh, được canh giữ bởi những cánh cổng đồng khổng lồ và là cấm địa không ai được phép xâm phạm.
朝雨区
Khu vực gần Đông Hải, nơi kiểm soát các tàu thuyền vận tải của thành phố Thiên Hải.
杂物间
Căn phòng nhỏ và bẩn thỉu mà Trương Dịch giành cho Tô Noãn Hề làm nơi ở riêng.
村东头
Khu vực nằm ở phía đông của thôn, nơi có những ngôi nhà tuyết tạm bợ mà học sinh đến để thực hiện hành vi ép buộc phụ nữ.
极道魔
Tổ chức lãng nhân độc ác với hơn 500 thành viên, lấy đảo Thằng Dĩnh làm căn cứ để thực hiện các hoạt động cướp bóc trên biển và đất liền.
果树林
Khu rừng rậm rạp trên đảo, thực chất là các bộ phận kéo dài của một thực thể sống biến dị, nơi treo đầy những bọc trứng sâu bọ.
栖身地
Điểm dừng chân tạm thời của Trương Dịch trong vùng độc chướng trên Tinh Đảo.
桑加寺
Ngôi chùa danh tiếng nằm sâu trong khu vực Tây Nam, là trung tâm tu hành của các hộ pháp Mật tông và cường giả dị năng cấp cao.
梦魇族
Một trong những thế lực đứng sau các giao dịch tài nguyên và vật chất trong loạn thế.
植物园
Khu vực trồng trọt và canh tác thực vật bên trong nơi trú ẩn cần được chăm sóc.
楼梯间
Khu vực lối đi bên trong tòa nhà chung cư, nơi diễn ra màn tra tấn tinh thần và cuộc hành hình Lâm đại mã trước sự chứng kiến của các hàng xóm.
次渠站
Một địa điểm thuộc hệ thống tàu điện ngầm Thiên Hải, nơi có đường hầm bị đóng băng hoàn toàn, là điểm bắt đầu cho cuộc trinh sát ngầm.
次渠线
Tuyến đường hầm tàu điện ngầm duy nhất đi qua khu vực, nơi bầy xác sống đang tập trung.
武器库
Khu vực lưu trữ quân nhu tại Bạo Tuyết Thành, nơi chứa các loại vũ khí nóng, lạnh và giáp chiến đấu đặc chủng.
比奇堡
Thành phố an toàn nhất trong lòng đại dương, do vương quốc Deep Blue quản lý và là nơi chào đón khách quý.
水床房
Căn phòng được trang bị giường nước, hiện tại đã bị bỏ hoang và là nơi phát hiện nhiều thi thể.
江南省
Đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi các quan chức cấp cao đang nỗ lực duy trì một số dịch vụ viễn thông và thông tin cơ bản cho những nhân vật quan trọng trong thời mạt thế.
江宁市
Một thành phố phồn hoa cấp hai nằm ở phía tây bắc Lâm Hải và Thiên Hải, hiện đang bị Thực Nguyệt tàn phá.
江对岸
Vị trí địa lý nơi thôn Từ Đông tọa lạc, ngăn cách với nơi trú ẩn của Trương Dịch bởi một con sông đóng băng.
江户城
Kinh đô của Nê Hồng Quốc, hiện đang nằm dưới sự kiểm soát tuyệt đối của tổ chức Ngự Ma Đình sau khi các thế lực cũ bị thanh trừng.
沃尔玛
Thương hiệu siêu thị lớn trên thế giới, nơi cung cấp các mặt hàng thực phẩm tươi sống chất lượng cao mà Trương Dịch đã tích trữ trước mạt thế.
河颍市
Địa phương của tổ chức dị nhân do Bành Gia Lạc dẫn đầu tham gia chiến dịch.
泽拉族
Chủng tộc sở hữu các chiến binh cấp Hắc Kỵ Sĩ nhưng vì dè chừng Long tộc nên đã phải nhượng bộ.
洗手间
Khu vực phụ trợ bên trong căn cứ, nơi Lương Duyệt đã ra tay đánh ngất nữ nhân viên để lấy quần áo cải trang.
活火山
Đặc trưng địa lý cốt lõi của đảo Nham Lưu, cứ mỗi ba mươi bảy năm lại phun trào một lần, cung cấp nguồn địa nhiệt dồi dào giúp duy trì sự sống trong kỷ băng hà.
海岸线
Khu vực biên giới giữa đất liền Thiên Hải và biển sâu, nơi gánh chịu trực tiếp sức tàn phá của cơn sóng thần.
海底捞
Chuỗi nhà hàng lẩu nổi tiếng, nơi Trương Dịch thực hiện vụ thu mua tích trữ cốt lẩu quy mô cực lớn cho mạt thế.
海王星
Hành tinh trong hệ mặt trời chịu ảnh hưởng trực tiếp từ trọng lực của Tinh Không Hồi Lang, dẫn đến sự lệch lạc trong quỹ đạo.
深海区
Khu vực đại dương xa bờ, nơi ẩn chứa những sinh vật biến dị khổng lồ và cực kỳ nguy hiểm đối với con người.
渔业部
Bộ phận phụ trách việc đánh bắt và quản lý nguồn lợi thủy hải sản, bị Cardiles mỉa mai là nơi thích hợp cho những kẻ kém cỏi.
渔民帮
Băng nhóm tự phát tại khoang dưới do Lỗ Đại Hải cầm đầu, tập hợp các ngư dân và những kẻ có sức khỏe để tranh giành thực phẩm.
游戏厅
Căn phòng rộng rãi chứa vô số máy chơi game, băng đĩa và tủ trưng bày mô hình đắt giá ở tầng hai.
演武场
Tên gọi hoặc mật danh của một địa điểm/nhân vật tại Bạo Tuyết Thành sở hữu năng lực không gian mà Trương Dịch từng nghe danh.
演武堂
Khu vực tập trung quy mô lớn bên trong căn cứ, được dùng để diễn thuyết, huấn luyện và truyền thụ kỹ năng cho đội ngũ.
火山口
Một lỗ hổng địa tầng dẫn thẳng xuống dòng chảy dung nham nóng chảy, nơi Vương Trùng tháo chạy vào để ẩn náu.
炎狱城
Khu vực nội vòng trong lãnh địa dưới lòng đất của tộc Chúc Dung, nơi có một vị Viêm Ngục Bá Chủ trấn giữ.
炼油厂
Cứ điểm tài nguyên trọng yếu mà phe Tiêu Hồng Luyện đang liều mình trấn giữ trước sự tấn công của bầy xác sống.
炼钢厂
Tài nguyên cốt lõi của lực lượng Hình Thiên, là mục tiêu tấn công liên tục của bầy đàn xác sống tiến hóa.
烤鸟店
Một địa điểm tại Giang Hộ đã được dùng để cải tạo và thay thế cho quán rượu bị quái vật phá hủy vào đêm trước.
燕云卫
Đơn vị cận vệ tinh nhuệ chịu trách nhiệm dẫn đường và bảo vệ an ninh cho các đại biểu tại hội nghị.
爱之家
Một cửa hàng kinh doanh đồ lưu niệm hoặc văn phòng phẩm được người dân địa phương ưa chuộng tại Thu Diệp Nguyên.
牙狼族
Một trong các tộc, chiếm giữ vùng hoang dã làm lãnh địa.
物质界
Thế giới hiện thực nơi các sinh mạng và thực thể tồn tại, không gian đối lập với cao độ của thế giới Ether.
狂狼帮
Tổ chức dị nhân tại khu dân cư Nhạc Lộc, sử dụng bạo lực để thiết lập quyền cai trị đối với cư dân.
猛虎军
Lực lượng chiến đấu nòng cốt và tinh nhuệ nhất của Đông Bắc Đại Khu, tập hợp những binh sĩ thiện chiến và các dị nhân mạnh mẽ.
猛虎卫
Đơn vị cơ động của quân đội Đông Bắc, phụ trách phản ứng nhanh khi có kẻ địch xâm nhập thành phố.
玄武号
Con tàu khổng lồ của Đông Hải Đại Khu, đóng vai trò căn cứ hậu cần và trung tâm điều phối chiến dịch trên biển.
玉壶街
Một con phố giải trí tại Thiên Hải thời tiền mạt thế, nổi tiếng với các dịch vụ chăm sóc cá nhân mà chú Vưu thường lui tới.
理想乡
Vùng đất thánh hằng mong ước, nơi phải vượt qua thử thách mới có thể đặt chân đến.
生态园
Khu vườn rộng lớn bên trong nơi trú ẩn dùng để trồng cây và duy trì hệ sinh thái thu nhỏ.
生活区
Khu vực rộng khoảng hai ba trăm mét vuông bên trong hang động, nơi đặt lều bạt, dụng cụ nấu nướng và là nơi hội họp của nhóm người tị nạn.
电玩城
Khu vực tập trung các loại máy điện tử thùng và trò chơi tương tác, một phần trong nền văn hóa giải trí tại thành Giang Hộ.
疗养室
Nơi các thành viên Điều tra đội đang tịnh dưỡng và hồi phục sau trận chiến sinh tử.
疯人院
Một không gian dị năng hệ quy tắc đầy rẫy hiểm nguy, nơi con người bị đồng hóa thành những bóng đen không thể bị tiêu diệt bằng vũ lực thông thường.
盛京城
Tổng bộ của Thịnh Kinh Đại Khu, đích đến cuối cùng của các loại khoáng thạch quý hiếm sau khi được khai thác và gia công để phục vụ cho giới cầm quyền.
瞳组织
Một tổ chức liên minh lỏng lẻo tập hợp nhiều dị nhân cường đại, hoạt động dựa trên sự tự nguyện và lợi ích chung thay vì mệnh lệnh cứng nhắc.
研究室
Không gian kín bên trong nơi trú ẩn, nơi Trương Dịch và Dương Hân Hân dành ba ngày đêm để nghiên cứu bí thuật cổ xưa.
破冰船
Phương tiện di chuyển và căn cứ di động của tổ chức Thực Nguyệt khi rút lui ra vùng biển phía Nam.
祖龙号
Siêu chiến hạm mang tính biểu tượng và chủ lực của Long Tộc, sở hữu thân tàu chế tạo từ tinh thể màu đen cổ xưa.
神理教
Tổ chức tôn giáo quy mô nhỏ tại Thiên Hải thời tiền mạt thế, là nền móng để hình thành nên Bái Tuyết giáo sau này.
秋叶原
Thánh địa của văn hóa hoạt hình và trò chơi điện tử tại Giang Hộ, nơi tập trung nhiều cửa hàng truyện tranh và các quán cà phê hầu gái.
种植室
Một không gian ấm áp, ẩm ướt bên trong tòa nhà 18, được cải tạo thành nơi nuôi dưỡng lương thực quy mô nhỏ dựa trên công nghệ biến dị và dưỡng chất từ tử thi.
科学部
Cơ quan chuyên trách các thí nghiệm dị năng và phát triển công nghệ của đại khu, nơi Lệnh Hồ Phi Tuyết từng bị cải tạo.
科技城
Thành phố công nghệ hiện đại bậc nhất nằm sâu trong lòng Minh Hoàng Thành tại Thịnh Kinh. Đây là một khu vực khép kín hoàn toàn, được xây dựng như một pháo đài tận thế với hệ thống điều hòa nhiệt độ cực tân, duy trì không gian ấm áp bất chấp bão tuyết bên ngoài.
科留岛
Hòn đảo nơi tọa lạc biệt thự của Tổ chức Đồng, địa điểm diễn ra cuộc gặp gỡ giữa Trương Dịch và Montesquieu.
科研部
Cơ quan chuyên trách các thí nghiệm gen và công nghệ sinh học tối mật tại Bạo Tuyết Thành.
空间号
Chiến thuyền hộ vệ tiếp theo trong đội hình hạm đội do Trương Dịch triển khai.
第三层
Nơi đồn trú của lực lượng vũ trang bảo vệ căn cứ với hơn một ngàn binh sĩ tinh nhuệ. Đây là chốt chặn quân sự ngăn cách giữa tầng lớp cai trị và những người lao động đáy tầng.
等候室
Khu vực sang trọng nằm cạnh sảnh hội nghị, dành cho các thành viên hộ tống của các đại khu nghỉ ngơi và chờ đợi tin tức.
繁星岛
Một vùng biển rộng lớn với hàng ngàn hòn đảo nhỏ nằm rải rác như sao trên trời tại khu vực phía Nam Hoa Quốc.
繁星海
Vùng biển có hàng ngàn hòn đảo nhỏ, là đích đến tiếp theo trong lộ trình của tàu Kim Phong.
红绸界
Một không gian phụ khép kín được thiết kế riêng để nhốt và tiêu diệt Trương Dịch, nơi mọi quy tắc không gian đều nằm dưới sự kiểm soát của kẻ địch.
纳什国
Vương quốc của tộc Ba Mắt nằm sâu trong lòng đất, nơi con người bị coi là gia súc và thực phẩm.
绳蝇岛
Căn cứ địa của tổ chức lãng nhân Cực Đạo Ma nằm ở vùng biển lân cận Đông Doanh.
维尔区
Một địa danh thuộc bang Franklin, trung tâm hành chính và quân sự cốt lõi của Columbia.
罗安特
Một quốc gia nhỏ ven biển có lập trường chính trị không ổn định, nằm trong lộ trình di chuyển tiềm năng của các thế lực trên biển.
罗岩岛
Hòn đảo nằm trong khu vực tuần tra của nhất phiên đội hải tặc, nơi Trương Dịch bố trí cho nhóm Chu Vân Tước và lão Điền ẩn náu.
羽人族
Nền văn minh cổ đại thuộc đời thứ tư của, sở hữu sức mạnh sánh ngang Long Tộc và là đồng minh của Giáo triều Quân Chính.
翠羽族
Một thế lực ba lưu trong vạn tộc, xuất thân từ loài chim thủy tổ thời kỳ kỷ nguyên thứ năm, chuyên đi thu lượm phế liệu công nghệ để nâng cao thực lực.
肃清者
Chương trình quản trị viên do Tinh Không tộc tạo ra, không có trí tuệ hay cảm giác đau, với mục tiêu duy nhất là tiêu diệt mọi nguồn phát ra phản ứng năng lượng cao.
舰长室
Không gian riêng tư của hạm trưởng nơi Trương Dịch xem xét thông tin và gửi tin nhắn rời khỏi không gian cô độc.
船长室
Nơi làm việc và trung tâm chỉ huy của Trương Dịch trên tàu Kim Phong.
萨拉城
Thành phố trung tâm của vùng Tây Nam, nơi Pháp Cát Cách Tang mời gọi nhóm Trương Dịch đến để thưởng thức ẩm thực đỉnh cao và tham dự các nghi lễ tôn giáo.
蚀月组
Nhóm dị nhân từ đảo quốc Nê Hồng, đối tượng bị săn lùng trong chiến dịch của các bên.
蚵流岛
Một hòn đảo biệt lập nằm ngoài không gian thực tại, nơi không bị ảnh hưởng bởi sự lạnh giá của thời đại mạt thế và là căn cứ chính của Tổ chức Đồng.
蛛魔族
Một trong những thế lực tham gia vào kế hoạch bao vây tiêu diệt Trương Dịch.
裕铭市
Một đô thị nằm ở phía Đông thành phố Kim Phụng trên Tinh Đảo, nơi nhóm của Hermit Boone đang thâm nhập vào vùng độc chướng.
西山区
Căn cứ địa cốt lõi của Trương Dịch tại thành phố Thiên Hải, nơi tập trung nhiều tài nguyên và trang bị quan trọng.
西部线
Một trong các hướng tấn công chính trong chiến dịch thảo phạt tổ chức Thực Nguyệt.
训练场
Khu vực rộng lớn trong căn cứ quân sự, nơi diễn ra trận thách đấu giữa Trương Dịch và ba thành viên cũ của Thiên Thần tiểu đội.
试炼场
Không gian huấn luyện chiến sĩ tối cao ở sâu trong vũ trụ được dựng lên từ thời cổ đại, chỉ mở cửa vào thời điểm cuối kỷ nguyên cho các cường giả từ cấp Hậu trở lên.
诺尔族
Chủng tộc sở hữu không gian Hồng Trù Giới và là một trong những kẻ chủ mưu vây sát.
调查队
Hệ thống các tiểu đội tinh nhuệ nhất thuộc Giang Nam Đại Khu, sở hữu đặc quyền và quyền hạn cực lớn.
谈判室
Không gian hẹp bên trong tòa nhà tầng 13, nơi Trương Dịch áp đặt luật lệ mới lên toàn bộ khu dân cư.
谈判楼
Nơi diễn ra cuộc gặp gỡ sinh tử giữa Trương Dịch và năm vị thủ lĩnh liên minh, cũng là nơi chứng kiến sự quỵ lụy của các thế lực phản đối hắn.
贫民区
Khu vực nghèo khổ nhất của vương quốc lòng đất với mật độ dân cư hàng vạn người, nơi Cao Trường Không lợi dụng để thực hiện chiến thuật bom người tàn độc.
跳舞城
Một địa danh đặc thù tại Bà La Đa, nơi Cao Trường Không từng dành nhiều thời gian khổ luyện kỹ thuật di động và ấn quyết.
转经塔
Các công trình tôn giáo đặc thù có khả năng xoay chuyển để thu thập và phát tán nguyện lực thần bí vào không gian.
这一室
Không gian yên tĩnh bên trong biệt uyển, nơi diễn ra cuộc đàm phán bí mật về mưu đồ dùng mỹ nhân kế nhắm vào Táng Chủ.
逍遥号
Con tàu phá băng mới được Trương Dịch lấy ra để thay thế tàu Kim Phong, có kích thước nhỏ hơn một chút nhưng đủ sức chứa toàn bộ hành khách.
道西城
Thành phố sắt nằm sâu trong lòng đất tại khu vực Dulce, nơi có những công trình máy móc cổ xưa có khả năng tự vận động.
里世界
Thế giới bên trong, một không gian xa lạ và đầy rẫy hiểm nguy mà Trương Dịch đang dấn thân vào.
金凤市
Một đô thị trên Tinh Đảo, điểm xuất phát mà Đông Hải sắp xếp cho Giang Nam, nằm ở vị trí bất lợi nhất và dễ bị hải quân quốc tế tấn công.
金刚殿
Một tòa điện bên trong chùa Tang Gia, nơi bốn vị thổ ti của Tây Nam Đại Khu tập họp để thảo luận và dùng bữa.
金字塔
Kiến trúc cốt lõi của trận pháp tinh thể dưới lòng đất, mục tiêu mà Tông Nhạc đã đặt bom nguyên tử để uy hiếp Bạch Xà.
金属星
Một hành tinh khổng lồ được kiến tạo hoàn toàn bằng công nghệ cao, nơi diễn ra các cuộc giao tranh giữa các tộc và hoang quái.
金羽族
Một chủng tộc thuộc thế hệ thứ tư của người Ark, nổi tiếng với đôi cánh trắng, ngoại hình tuấn mỹ và tính cách tương đối ôn hòa, có quan hệ hữu hảo với nhân loại thế hệ thứ sáu.
金锋号
Con tàu phá băng tiên tiến nhất với chiều dài 106 mét, trọng tải 16.000 tấn, được chọn làm phương tiện vượt đại dương trong kỷ băng hà.
金陵城
Thành phố cũ với dân số khổng lồ trước mạt thế, nơi đã diễn ra sự sàng lọc dân số tàn khốc của Bạo Tuyết Thành.
铁王八
Cách gọi mỉa mai của Trương Dịch dành cho pháo đài kiên cố của mình, nơi hắn cố thủ và thách thức mọi cuộc tấn công từ bên ngoài.
铁甲族
Một trong các tộc, sở hữu dải đất tiến đẩy nằm chen giữa lãnh thổ nhân loại.
铁甲舰
Con tàu khổng lồ bằng sắt thép, nơi đóng quân của đội thứ tư thuộc Thiên Long hải tặc đoàn.
银河系
Dải Ngân Hà, nơi chứa đựng Hệ Mặt Trời và Trái Đất.
锁龙井
Một địa danh thắng cảnh nổi tiếng tại Thịnh Kinh, được bao quanh bởi xích sắt và lan can xi măng. Người dân thường ném tiền xu hoặc vật dụng vào giếng để cầu bình an và may mắn.
长安城
Thủ phủ của Tây Bắc Đại Khu, hiện đang bị tấn công bởi làn khói đen chết chóc từ lòng đất.
长岚区
Khu vực dân cư dày đặc thuộc Thiên Hải, nơi Bái Tuyết giáo tập trung truyền giáo và phát triển quy mô tổ chức.
长白山
Dãy núi nổi tiếng ở vùng Đông Bắc, nơi Hàn Sơn Tá tuyên bố từng đi săn hổ và gặp gỡ những sinh vật biến dị khổng lồ.
阳盛区
Khu vực kiểm soát nhà máy lọc dầu lớn nhất tại thành phố Thiên Hải, nơi đặt căn cứ của Tiêu Hồng Luyện.
陈列室
Một gian phòng rộng lớn bên trong cung điện, nơi đặt các bệ đá trưng bày hóa chất sinh học, vũ khí cổ xưa và Thần Chi Nguyên như những món đồ sưu tầm của hoàng gia.
雪龙城
Một đô thị lớn nằm gần dãy núi Tần Lĩnh ở phía Bắc, trạm dừng chân của các chuyến tàu vận tải chở vật chất bí mật khai thác từ lòng núi.
零点星
Một thiên thể nhân tạo khổng lồ có màu băng lam, sở hữu lực hấp dẫn cực mạnh và vùng từ trường đặc biệt làm tê liệt năng lượng chiến hạm.
雾谷市
Địa phương xuất thân của dị nhân Lưu Ngọc Xuân.
霓虹国
Quốc gia đảo láng giềng, nơi xuất thân của các thành viên tổ chức Thực Nguyệt.
霓虹岛
Quốc gia láng giềng đang bị chia cắt thành hai phế phái tranh đấu không ngừng, nơi xuất thân của Thiên Chiếu và Tu Tá Chi Nam.
青匍区
Khu vực nằm ở phía tây bắc thành phố Thiên Hải, nơi có rừng lớn và nhà máy luyện thép.
青铜门
Cánh cổng khổng lồ màu xanh thẫm bám đầy rỉ sét, chạm khắc những quái thú dữ tợn và huyền bí. Đây là chốt chặn cuối cùng ngăn cách sảnh ngoài với khu vực tế đàn chứa đựng bí mật tối cao của vương quốc.
鞍马城
Thành phố tiền tuyến đang phải gánh chịu thảm họa từ dòng nham thạch của tộc Chúc Dung, nơi diễn ra cuộc đối đầu trực diện giữa lực lượng dị nhân địa cầu và các thế lực ngoại tộc.
马莱国
Một quốc gia lớn tại khu vực đại dương. Trong thời mạt thế, hải quân của nước này đã biến chất thành phi bang, chuyên đi cướp bóc các tàu dân sự trên biển dưới danh nghĩa kiểm tra.
骷髅山
Một ngọn núi khổng lồ cấu thành hoàn toàn từ xương cốt trắng hếu nằm ngay đằng sau Vĩnh Tuyệt Chi Môn bên trong lãnh địa Ma Quốc.
高原村
Một ngôi làng nằm ở vùng ngoại ô hẻo lánh ven thành phố Thiên Hải. Đây là khu vực duy nhất không bị ảnh hưởng bởi nạn gián, chuyên canh tác rau xanh để cung cấp cho thành phố.
高天原
Đơn vị tinh nhuệ thuộc tổ chức Đề Hộc của Nê Hồng, cử những thành viên mang mật danh thần thoại đến tham chiến.
魔鬼山
Ngọn núi tại Columbia từng là nơi sinh trưởng của loài cây cổ thụ quý hiếm.
鳌山区
Một khu vực nghèo nàn và hẻo lánh tại thành phố Thiên Hải, nơi tập trung nhiều dân nhập cư và rác thải, được nghi ngờ là nguồn gốc phát tán của đại quân gián biến dị.
鹭江区
Khu vực giáp ranh với khu Tây Sơn tại thành phố Thiên Hải.
鹿儿岛
Vùng đồng cỏ hoang sơ của Nê Hồng xuất hiện trong ảo giác khi Phượng Hoàng Viện Nhân bị trúng chiêu Đại Tu Di.
黄龙江
Một địa danh được nhắc đến trong những lời lẩm bẩm mê sảng của Từ béo khi anh bị chấn động tâm lý quá mạnh.
默示录
Cuốn cấm thư chứa đựng những bí mật đen tối, được sử dụng trong nghi lễ tại vùng rìa của vực thẳm.
龙之国
Cách gọi của các thực thể bí ẩn tại Nê Hồng dành cho quốc gia Hoa Tư Quốc, ám chỉ vùng đất của loài rồng nơi sản sinh ra những dị nhân sở hữu sức mạnh kinh hồn.
1301房间
Căn phòng trên tầng 13 nơi tập trung đông đảo cư dân đang ôm mộng làm bá chủ khu chung cư trước khi bị lựu đạn tiêu diệt.
4楼入口
Địa điểm chiến lược được bố trí bẫy và chướng ngại vật, chỉ để lại một lối đi hẹp nhằm khống chế quân số xâm nhập.
6楼窗户
Lối ra vào duy nhất hiện tại của tòa nhà số 18 do các tầng dưới đã bị tuyết vùi lấp hoàn toàn.
A区别墅
Nơi ở dành cho tầng lớp thượng lưu tại Bạo Tuyết Thành, hiện là căn cứ tạm thời của nhóm Trương Dịch.
A区餐馆
Một địa điểm ăn uống trang nhã tại Bạo Tuyết Thành, quy mô vừa và nhỏ nhằm tiết kiệm tài nguyên nhưng vẫn phục vụ các món ăn thuộc hàng cao cấp trong thời mạt thế.
天海市_
Chiến trường hiện tại nơi diễn ra cuộc đụng độ giữa nhóm Trương Dịch, Thiên Long hải tặc đoàn và tổ chức Thực Nguyệt.
庇护所_
Kiến trúc phòng thủ kiên cố của Trương Dịch, làm từ thép đặc và bê tông cốt thép cực dày khiến vũ khí thông thường và hỏa lực hải tặc không thể phá vỡ.
暴雪城_
Nơi đặt trung tâm chỉ huy tác chiến, nơi Chu Chính và các lãnh đạo đang theo dõi diễn biến trận đánh qua màn hình giám sát.
西山区_
Nơi đặt tòa nhà trú ẩn của Trương Dịch, hiện đang là mục tiêu bị vây hãm bởi hơn một trăm tên hải tặc.
17号据点
Một trong nhiều địa điểm trú ẩn dự phòng bí mật của quân phản kháng, dùng để di tản lực lượng nhằm tránh sự truy quét của kẻ thù.
24楼公寓
Vị trí địa lý nơi Trương Dịch đang sinh sống và quyết định cải tạo thành nơi trú ẩn cốt lõi của mình thay vì xây dựng hầm ngầm.
24楼走廊
Không gian chật hẹp bên ngoài căn hộ của Trương Dịch, nơi nhóm đàn em của Trần Chính Hào tụ tập để đe dọa và đập phá cửa.
51号深渊
Một trong những khu vực cấm địa, nơi xảy ra rắc rối và là điểm xuất phát của các sinh vật văn minh dưới lòng đất tại Columbia.
应龙17号
Loại máy bay trực thăng vũ trang tinh nhuệ nhất, có khả năng phòng ngự và tác chiến mạnh mẽ trong điều kiện khắc nghiệt.
101号别墅
Kiến trúc tọa lạc tại vị trí trung tâm của Vân Khuyết Trang Viên, là nơi ở và cũng là pháo đài cá nhân của Vương Tư Minh.
101庇护所
Căn cứ địa nằm bên trong Vân Khuyết trang viên, đã được nâng cấp toàn diện với tường dày 5 mét bằng vật liệu đặc biệt, có khả năng kháng lại đòn tấn công của cường giả cấp Epsilon.
204号别墅
Nơi ở của nữ minh tinh trong khu biệt thự, hiện đang lâm vào cảnh thiếu hụt lương thực và nhiên liệu nghiêm trọng.
25#单元楼
Khu dân cư hiện đang tổ chức lực lượng tự quản để chống lại sự xâm lược của các băng nhóm bên ngoài.
302号别墅
Nơi ở của Lục Phong Đắc tại Vân Khuyết trang viên, nơi hắn dùng để uy hiếp và yêu cầu Trương Dịch cung cấp vật tư.
506研究所
Một cơ quan nghiên cứu huyền học và khoa học nhân thể bí ẩn của quốc gia, được thành lập từ nửa thế kỷ trước bởi một nhân vật vĩ đại trong giới khoa học.
一楼大厅
Khu vực đón tiếp chung bên trong Trung tâm Tác chiến, nơi các đội trưởng và nhân viên thường xuyên qua lại.
万丈深渊
Vực thẳm sâu không thấy đáy bên dưới dãy núi Tần Lĩnh, nơi bầy rết đất sau khi bị tiêu diệt sẽ rơi xuống và biến mất.
万米深海
Nơi ẩn náu của những con quái vật biển khổng lồ, nằm ngoài tầm tác chiến thông thường của con người.
万米深渊
Độ sâu lòng đất nơi bầy rết đất trú ngụ đông đúc nhất, với vách đá chi chít các hang động như tổ ong.
万达商场
Địa điểm Trương Dịch ghé qua để lấy thêm thực phẩm rác làm phần thưởng phân phát cho hàng xóm.
万达商城
Vùng phế tích thương mại tại khu khai phát, nơi Trương Dịch tìm thấy nguồn thực phẩm dồi dào để phân phát làm mồi nhử.
上地幔层
Khu vực địa chất nằm sâu năm vạn mét dưới lòng đất, nơi có nhiệt độ cực cao và dòng chảy dung nham dày đặc.
上层舱室
Khu vực rộng rãi trên tàu được dùng để tổ chức bữa tiệc sinh nhật mồi nhử nhằm sàng lọc những kẻ bị ký sinh.
上层船舱
Khu vực rộng rãi được chọn làm nơi tổ chức tiệc tập trung nhằm tạo điều kiện cho Trương Dịch giám sát toàn bộ hành khách.
上层餐厅
Nơi Trương Dịch tổ chức bữa tiệc mồi nhử để vây bắt và tiêu diệt các vật chủ bị ký sinh trước mặt đám đông.
世界树族
Một trong các tộc, sở hữu khu vực rừng sinh sản.
业主大群
Không gian trò chuyện trực tuyến nơi Vương Mẫn tung các bằng chứng về cuộc sống xa hoa của Trương Dịch để kích động sự phẫn nộ của đám đông.
东北原野
Vùng đất hoang dã rộng lớn bao quanh thành Phụng Thiên, nơi diễn ra vụ nổ năng lượng như mặt trời mọc giữa đêm.
东北大区
Một trong các đại cực quân sự lớn, nơi xuất thân của dị nhân cấp Epsilon Hàn Sơn Tá.
东南区域
Vị trí do nhóm Trương Dịch phụ trách, ban đầu khá yên tĩnh và nằm ở rìa trung tâm chiến sự.
东南方向
Vị trí hẻo lánh nơi tiểu đội của Trương Dịch đang phục kích, nằm ở rìa quảng trường Giang Ninh nên ít bị ảnh hưởng bởi sương mù.
东南沿海
Tuyến đường biển dài mà hải quân Giang Nam Đại Khu và Đông Hải Đại Khu đang tuần tra nhưng vẫn có kẽ hở.
东南海域
Khu vực biển nơi có nhiều quốc gia nhỏ và là địa bàn hoạt động phổ biến của các loại tàu cá cũ dùng để ngụy trang.
东海区域
Vùng biển đang xảy ra cuộc đối đầu quân sự gay gắt giữa hạm đội Đông Hải Đại Khu và hạm đội Columbia.
东海大区
Đại khu chịu trách nhiệm phòng thủ vùng biển phía Đông và toàn bộ tuyến bờ biển Đông Nam của Hoa Quốc trong thời mạt thế.
东部海域
Khu vực tác chiến và phòng thủ truyền thống của Đông Hải Đại Khu.
中下层舱
Nơi ở của nhóm người tị nạn, là nguồn cung cấp lao động chân tay cho các bộ phận trên tàu.
中亭小学
Ngôi trường tiểu học huyền thoại tại Thịnh Kinh với danh tiếng kín đáo nhưng thực lực kinh người, nơi chỉ tiếp nhận những thiên tài có chỉ số thông minh vượt bậc bất kể xuất thân gia thế.
中华展馆
Phân khu trưng bày văn hóa Hoa Hạ bên trong bảo tàng Quốc gia O-yo-do, nơi cất giữ các cổ tịch, hiện vật quý hiếm và cả tiêu bản kim long thần bí.
中原区域
Vùng nội địa rộng lớn và màu mỡ, mục tiêu chiến lược cuối cùng mà tổ chức Thực Nguyệt muốn chiếm đóng để định cư.
中原腹地
Khu vực nội địa trọng yếu mà chính quyền Giang Nam quyết tâm bảo vệ, không để kẻ địch ngoại lai xâm nhập sâu vào.
中央城区
Khu vực trung tâm tại Ô Luyến Đế Quốc, nơi đang diễn ra cuộc chiến giữa Trương Dịch và Người Canh Giữ Địa Ngục.
中央大楼
Địa điểm các thủ lĩnh căn cứ tại Thiên Hải tập họp cùng đội điều tra của đại khu để bàn bạc kế hoạch, cũng là nơi Biên Quân Võ thi triển kỹ năng Tịch Diệt.
中央广场
Khu vực trống trải nằm giữa các tòa nhà trong tiểu khu, hiện là nơi tập trung hàng ngàn người tham gia chiến dịch quét tuyết quy mô lớn.
中层船舱
Khu vực cư trú dành cho những người tị nạn có địa vị hoặc vai trò nhất định, điều kiện sống tốt hơn tầng dưới nhưng vẫn dưới quyền quản lý của thuyền viên.
乌銮帝国
Tên gọi quốc gia của nền văn minh bí ẩn dưới lòng đất do Giáp Bạc lãnh đạo.
乌鸾帝国
Một thế lực ngoại bang hùng mạnh từng bị Bạch Long đánh lui trong các kỷ nguyên trước.
九层妖塔
Một công trình kiến trúc khổng lồ cao hàng ngàn mét tọa lạc tại trung tâm đô thành Ma Quốc. Tháp có màu đỏ thẫm như được tưới bằng máu, cấu trúc xếp tầng thu nhỏ dần về phía đỉnh, xung quanh treo đầy thi thể và hài cốt tế phẩm. Đây vốn là lăng mộ của các vị vua Ma Quốc cổ đại và được cho là nơi cất giấu báu vật thần bí của quốc gia này.
九层妖楼
Tên gọi khác của Cửu Tầng Yêu Tháp, một loại mộ táng đặc thù của vương quyền tại vùng Tuyết Vực cổ đại.
二层小楼
Kiến trúc bên trong thiên viện, nơi ở của những phụ nữ trung niên, bên dưới che giấu một không gian phát ra tiếng khóc.
云阙庄园
Khu biệt thự cao cấp tại Thiên Hải, nơi đặt căn cứ trú ẩn cốt lõi của nhóm Trương Dịch.
仓储区域
Vùng quân sự trọng yếu tại Bạo Tuyết Thành, được canh gác nghiêm ngặt, nơi lưu trữ hàng loạt nhu yếu phẩm và vũ khí hạng nặng.
以太世界
Cõi thực thể cao hơn, nơi chân linh nguyên bản của Linh đã phi thăng tới.
以太之海
Tầng không gian siêu thực nơi Trương Dịch thường xuyên thâm nhập để thích nghi và tương tác với nguồn sức mạnh Ether.
以太海洋
Vùng không gian vô tận chứa đựng các tư niệm thể của các nền văn minh, nơi linh thể Trương Dịch du ngoạn và tìm kiếm câu trả lời.
任务区域
Vùng biển hoặc địa điểm bí ẩn nơi Thần Chi Nguyên được cho là đang hiện hữu, trở thành điểm nóng xung đột quốc tế.
伏影部队
Lực lượng dị nhân tinh nhuệ dưới quyền Trương Dịch, các thành viên mặc chiến y có thêu chữ Hiệu đặc trưng trên ngực trái.
休息区域
Điểm dừng chân trong Trung tâm Tác chiến dành cho các dị nhân dưỡng sức và thảo luận chiến thuật.
会议中心
Nơi tập trung các đại diện của lục đại khu tại Thịnh Kinh để thảo luận về những vấn đề chiến lược và vận mệnh của đất nước trong mạt thế.
会议大厅
Nơi diễn ra cuộc họp tối mật của sáu vị cường giả hàng đầu, được bảo mật nghiêm ngặt với quy định chỉ những người đứng đầu mới được phép vào trong.
传昭法会
Đại lễ tôn giáo lớn nhất được tổ chức hằng năm vào tháng Giêng âm lịch tại Tây Nam để kỷ niệm vua Cách Tát Nhĩ và là nơi các cao tăng luận giải giáo pháp.
住宅区域
Vùng lõi bên trong trang viên Thịnh Kinh, nơi đặt các biệt thự hạng sang dành cho các đoàn đại biểu lưu trú.
作战中心
Bộ phận quan trọng bậc nhất của Bạo Tuyết Thành với cấp độ an ninh S, phụ trách điều phối mọi hoạt động quân sự.
佳合小区
Khu vực dân cư nơi Trương Dịch đang sinh sống, có đầy đủ tiện nghi như sân bóng rổ và khu rèn luyện thể chất.
侵蚀之月
Tổ chức lãng nhân tàn bạo đến từ vùng Kanto của Nê Hồng, được đánh giá là nhóm cướp hung hãn nhất từng tồn tại.
储能容器
Các thiết bị chuyên dụng bên trong phòng làm việc của Lục Khả Nhiên dùng để lưu trữ năng lượng được dẫn xuất từ tinh thể.
元石矿脉
Vùng tài nguyên khoáng sản giàu năng lượng nằm sâu bên dưới dãy núi Tần Lĩnh, là mục tiêu kinh tế và chiến lược hàng đầu mà sáu đại khu đang nỗ lực khai thác.
入口廊道
Đoạn đường dẫn thâm nhập vào Thánh Linh Điện, vị trí Cố Mạn đang canh giữ để chặn viện binh.
公海区域
Vùng biển không thuộc chủ quyền của bất kỳ quốc gia nào, nơi diễn ra vụ vây bắt của hải quân Columbia đối với tàu Kim Phong.
公海领域
Vùng biển không thuộc chủ quyền của bất kỳ quốc gia nào, nơi các quy tắc luật pháp thường bị thay thế bằng sức mạnh quân sự.
关东地区
Khu vực cũ tại Nê Hồng, nơi tổ chức Thực Nguyệt từng hoạt động và đối đầu với tổ chức Xuất Vân.
其庇护所
Pháo đài kiên cố của Trương Dịch tại Thiên Hải, được trang bị hệ thống bảo mật ba lớp gồm võng mạc, vân tay và mật mã.
冀北原野
Vùng đồng nguyên rộng lớn nằm cách thành Thịnh Kinh một trăm km, được chọn làm địa điểm biệt lập để hai cường giả cấp Epsilon có thể tự do phóng thích sức mạnh mà không làm phá hủy các hạ tầng đô thị.
冀北平原
Địa điểm diễn ra trận quyết chiến, hiện đang bị hỏa lực oanh tạc đến mức sụt lún sâu xuống vài mét.
军事法庭
Cơ quan phán xét các tội danh trong quân đội, nơi Lệ Thiên Dưỡng lo sợ mình sẽ bị đưa ra xét xử vì thất bại trong chiến dịch.
军人宿舍
Khu vực cư trú dành cho binh lính bên trong doanh trại quân đội, nơi Trương Dịch phát hiện mọi thứ được sắp xếp gọn gàng nhưng không có một bóng người hay thi thể nào.
军用机场
Khu vực hạ cánh dành riêng cho các chiến cơ và đại diện của các đại khu khi đến Thịnh Kinh tham gia nghị sự.
农奴营地
Khu vực cư trú tồi tàn dành cho tầng lớp nô lệ dưới sự quản lý của gia tộc Pháp Cát, nơi diễn ra cuộc tập kích của quân phản kháng.
冰河时代
Thời đại mạt thế cực hàn chính thức bắt đầu sau khi tia Gamma quét qua, đi kèm với tuyết rơi liên miên trong nhiều tháng và nhiệt độ xuống thấp dưới mức đóng băng.
冰花沼泽
Vùng đầm lầy khổng lồ bị đóng băng hoàn toàn, là sào huyệt bất khả xâm phạm và cũng là pháo đài kiên cố nhất của Võng Lượng tại khu vực Giang Nam.
冰雪城堡
Công trình kiến trúc khổng lồ và nổi bật nằm tại trung tâm thôn Từ Đông, gây kinh ngạc cho những kẻ quan sát từ xa.
冰雪城墙
Hệ thống phòng thủ kiên cố làm bằng băng tuyết bao quanh khu vực sườn núi do Trương Dịch xây dựng.
冰雪通道
Một góc khuất bên trong lối đi đóng băng, nơi Lương Duyệt ẩn nấp để bước vào trạng thái minh tưởng chờ đợi thời cơ quyêt đấu.
冰雪长廊
Lối đi bên ngoài nhà thi đấu Học viện Thiên Thanh, nơi bị bao phủ bởi lớp băng dày và cái lạnh thấu xương.
冰雾区域
Vùng biển bao phủ bởi sương mù băng giá dày đặc, nơi Trương Dịch chọn làm địa điểm quyết chiến để che khuất tầm nhìn của vệ tinh và hải quân.
冰雾海域
Khu vực biển bị bao phủ bởi sương mù dày đặc và các tinh thể băng, nơi xuất hiện những đảo đá ngầm đánh dấu sự hiện diện của đất liền gần đó.
冰雾深处
Vùng biển bao phủ bởi sương mù băng giá dày đặc, nơi tàu Tiêu Dao ẩn mình để tránh sự truy quét của vệ tinh và radar.
出云组织
Thế lực dị nhân chính thống của Nê Hồng, cử các cao thủ thuộc nhóm Ngự Thần Trụ đến Tinh Đảo.
出海港口
Cảng quân sự của Đông Hải Đại Khu, nơi tập trung binh lực hùng hậu và các chiến hạm chuẩn bị cho chiến dịch.
别墅大厅
Phòng họp cao cấp tại nơi trú ẩn của Trương Dịch.
北境大门
Cửa ngõ biên giới phía Bắc của Hoa Tư Quốc, nơi Hộ Quốc Quân đóng giữ.
北极冰海
Vùng đất khắc nghiệt nơi các nền văn minh cổ đại từ kỷ băng hà trỗi dậy, nơi xuất hiện của những con tàu băng khổng lồ và đội ngũ sinh linh có làn da như huỳnh quang.
北路战线
Khu vực giao tranh ác liệt nơi Thiên Thần tiểu đội và liên minh dị nhân hoàn toàn thảm bại trước sức mạnh của Thực Nguyệt.
北部战场
Khu vực giao tranh nơi tiểu đội của Trác Phi Vũ đang đối đầu với hai thành viên tàn bạo của tổ chức Thực Nguyệt.
北部战线
Khu vực giao tranh ác liệt nơi Liêu Hồng Lôi một mình xuất hiện để lật ngược thế cờ.
医疗中心
Cơ sở điều trị hiện đại tại Bạo Tuyết Thành, có khả năng cứu sống dị nhân dù bị thương cực nặng, là lý do Trương Dịch không ngại xuống tay nặng với đối thủ.
医疗部门
Cơ quan chuyên trách của Bạo Tuyết Thành, chịu trách nhiệm cứu chữa thương vong cho binh sĩ và các dị nhân sau chiến sự.
华为基站
Hệ thống hạ tầng viễn thông được xây dựng trên đảo trước mạt thế, giúp duy trì tín hiệu liên lạc tầm xa.
华南仓库
Kho hàng khổng lồ của siêu thị Walmart, được mệnh danh là kỳ quan thứ tám của thế giới với diện tích hàng triệu mét vuông, chứa đựng lượng nhu yếu phẩm khổng lồ đủ cho hàng chục triệu người sử dụng.
华夏龙脉
Khái niệm địa linh linh thiêng bao bọc dãy núi Tần Lĩnh, được tin là nơi ẩn chứa những bí mật cổ xưa và sức mạnh vĩ đại của thiên địa.
单元楼道
Không gian chật hẹp bên trong các tòa chung cư, nơi diễn ra những trận hỗn chiến đẫm máu giữa những người cầm quyền tòa nhà và cư dân tuyệt vọng.
南方深海
Vùng nước thẳm nơi Nê Lộ Đặc tháo chạy tới sau khi bị Trương Dịch dùng dầu hỏa gây trọng thương.
南极冰墙
Địa điểm thần bí nằm ở tận cùng địa tinh, phía sau nó là không gian điểm vị dẫn đến Vườn Địa Đàng.
南极幻海
Vùng biển ảo tưởng ở Nam Cực, nơi phát ra những khúc ca kỳ ảo có khả năng tác động và xâm nhập tâm trí người nghe.
南洋列岛
Khu vực quần đảo nằm trên lộ trình phía Tây, nơi Trương Dịch dự định sẽ tìm cách giải quyết vấn đề định vị.
南洋岛屿
Cụm đảo nằm cách xa lục địa 3700 km, mục tiêu chiến lược trong chuyến hành trình của Trương Dịch.
南洋海域
Khu vực biển xa xôi cách thành phố Thiên Hải hàng ngàn hải lý, nơi tọa lạc của đảo Nham Lưu.
南海区域
Vùng biển phía Nam nơi Thiên Long hải tặc đoàn đang bành trướng thế lực và là địa bàn hoạt động của tiểu đội Tường Vi.
南部海域
Khu vực biển rộng lớn nơi Thiên Long hải tặc đoàn hoành hành, có nhiều tiểu quốc đảo bị họ săn lùng và cướp bóc.
卡拉多让
Khu vực trên Tinh Đảo có khoảng cách gần nhất với Vụ Cốc, được Đông Hải giữ lại cho lực lượng của mình tiến quân.
卡空山脉
Một dãy núi thuộc khu vực Bà La Đa, hiện đã biến thành một ngọn núi tuyết khổng lồ sau một năm tuyết rơi liên tục, là nơi diễn ra trận quyết chiến của Cao Trường Không.
原始天坑
Vực thẳm tự nhiên khổng lồ bên trong Vụ Cốc, nơi Thần Chi Nguyên từng phát lộ và cũng là nơi ẩn náu của sinh vật biến dị hình người cực kỳ đáng sợ.
发电车间
Khu vực làm việc và phân công lao động bên trong căn cứ.
变异剑鱼
Loài sinh vật biển dài hơn ba mét, toàn thân đen như dầu mỏ, không có mắt nhưng sở hữu hàm răng sắc nhọn và một chiếc sừng dài có gai ngược trên đầu, có khả năng phóng lên khỏi mặt nước để xuyên thấu mục tiêu.
古代宫殿
Một tòa cung điện cổ xưa và khổng lồ ẩn hiện trong sương mù trên núi Bất Tử, tràn ngập âm khí và được bảo vệ bởi các vị Quỷ Thần.
古老寺庙
Kiến trúc tôn giáo lâu đời nằm giữa rừng rậm và tuyết nguyên, nơi có thờ phượng tượng Phật, là địa điểm Nà Lặc Đồ chọn để kết liễu cuộc đời Lạc Đan.
合金闸门
Cánh cổng khổng lồ bên dưới bức tường thành Bạo Tuyết Thành, đóng vai trò chốt chặn an ninh tối cao.
君正教廷
Tổ chức tôn giáo cực đoan, kẻ thù của Trương Dịch sau những biến cố tại mặt trăng.
和谐家园
Cộng đồng cư dân sống tại tòa nhà số 18 dưới sự lãnh đạo của Lý Kiếm.
哥伦比亚
Một trong những cường quốc hàng đầu thế giới mạt thế, quốc gia mà Tân La từng phải phụ thuộc.
哥伦维亚
Quốc gia phương Tây mà nhiều người tị nạn trên đảo Nham Lưu tôn sùng và mong đợi sự cứu giúp nhưng thực tế không có bất kỳ phản hồi nào.
哥白尼号
Chiến hạm thuộc hạm đội Columbia do thiếu tá Klian Connor chỉ huy, phụ trách tuần tra tại hải vực mục tiêu.
商贸大楼
Một công trình kiến trúc lớn trong thành phố, nơi Thống Lĩnh Đen Trắng mượn lực để dừng chân sau khi bị chấn động bởi vụ nổ tên lửa.
四灵舰队
Lực lượng nòng cốt của Đông Hải Đại Khu gồm bốn biên đội tàu chiến mạnh nhất, được đặt tên theo các linh vật thượng cổ.
回形长廊
Cấu trúc cầu đá dài và kiên cố nối liền các khu vực với Thánh Linh Điện, có khả năng chịu đựng được dư chấn từ cuộc chiến giữa các cường giả cấp Epsilon.
国中之国
Thuật ngữ chỉ một vùng lãnh thổ tự trị hoàn toàn, không chịu sự chi phối của chính quyền trung ương, mục tiêu mà nhà Á Xá Lãng Đài đang nhắm tới.
圣南大区
Đại khu quân sự trung tâm của Hoa Quốc, nơi hiện đang sở hữu dị nhân cấp Epsilon duy nhất được biết đến.
圣银子弹
Loại đạn đặc chế có khả năng xuyên phá dị năng, được Trương Dịch sử dụng để bắn rơi các đòn tấn công năng lượng của đối phương.
地下一层
Khu vực an toàn được gia cố bằng phòng hợp kim bên dưới nơi trú ẩn, dùng để giam giữ hoặc bảo vệ các thành viên không có khả năng chiến đấu.
地下万米
Khu vực nằm sâu bên dưới Tinh Đảo, nơi đất đá bị đè nén cực độ và không khí loãng, ẩn chứa mê cung hang động bốn bề thông suốt.
地下世界
Hệ thống hang động sâu bên dưới đảo Nham Lưu, nơi có suối nước nóng giàu lưu huỳnh giúp giữ ấm và thư giãn cơ thể.
地下入口
Vị trí bí mật dẫn xuống Ma Quốc dưới chân Đại Tuyết Sơn, địa hình hiểm trở và chỉ có thể tìm thấy nếu được các thổ ti chỉ dẫn.
地下农场
Khu vực sản xuất lương thực được thiết lập dưới lòng đất, sử dụng tia cực tím và năng lực của dị nhân để duy trì nguồn cung thực phẩm bền vững.
地下囚牢
Một nhà tù tăm tối bên dưới thiên viện của gia tộc Pháp Cát, nơi giam giữ hàng trăm phụ nữ trong điều kiện tồi tệ như gia súc để phục vụ các mục đích đen tối.
地下地牢
Nơi giam giữ hơn một trăm người phụ nữ trong điều kiện thảm khốc, nằm cách trại nông nô ba km về hướng Đông Bắc.
地下城区
Vùng không gian nơi cư trú của tộc Ba Mắt, hiện đang trở thành hiện trường của một cuộc thảm sát đẫm máu.
地下山谷
Khu vực hang động ngầm khổng lồ nằm sâu bên dưới Đại Tuyết Sơn, nơi tọa lạc của Ma Quốc Chi Môn và là điểm hội tụ của năm vị cường giả cấp Epsilon.
地下巢穴
Không gian rộng lớn chiếm dụng mỏ Nguyên Khoáng, sào huyệt chính nơi Vương Trùng đang cố thủ và tận dụng lợi thế địa hình để đối đầu với các cường giả Epsilon.
地下悬崖
Một vết nứt dài và sâu bên trong hang động ngầm, đáy vách đá phủ kín bởi xương cốt của gia súc và con người từ các nghi thức hiến tế cổ xưa.
地下文明
Thế lực thần bí sở hữu sức mạnh vượt trội, đang nhắm mục tiêu vào các cường giả mặt đất đã xâm phạm lãnh địa của chúng.
地下油库
Nơi lưu trữ nhiên liệu sâu dưới lòng đất của trạm xăng, được bảo vệ khỏi sự đóng băng bên dưới lớp tuyết và được Trương Dịch thu thập triệt để.
地下洞穴
Không gian chiến đấu tối tăm sâu vạn mét dưới lòng đất dãy núi Tần Lĩnh, nơi có đất đá mật độ cực cao.
地下火山
Vị trí nằm bên dưới sơn đầu nơi Trùng Mẫu trấn giữ, là nơi Vương Trùng ẩn nấp để hấp thụ năng lượng và tiến hóa thần tốc.
地下牢房
Khu vực giam giữ bí mật nằm dưới lòng đất tại Căn cứ Dương Thịnh, nơi các học sinh hiện đang bị giam cầm.
地下王国
Hệ thống hang động và thâm uyên sâu vạn mét dưới lòng đất dãy núi Tần Lĩnh, địa bàn hoạt động chính và là nơi chiếm ưu thế tuyệt đối của bộ tộc rết đất.
地下秘境
Vùng không gian huyền bí bên dưới dãy núi Tần Lĩnh, nơi ẩn chứa nhiều thực thể quỷ dị và tài nguyên tiến hóa.
地下车库
Khu vực để xe dưới tầng hầm của khu dân cư, nơi Trương Dịch dùng để ngụy trang việc cất giấu xe mô tô tuyết vào dị không gian.
地下魔国
Vương quốc cổ xưa ẩn giấu sâu dưới địa tầng, đích đến cuối cùng của các cường giả để tranh đoạt báu vật.
地底文明
Thế lực thần bí và hùng mạnh mà Trương Dịch đã trực tiếp đối đầu tại vùng Tuyết Vực.
地底溶洞
Một không gian rộng lớn nằm sâu bên dưới Đại Tuyết Sơn, nối với các hà ngầm, kéo dài từ hướng Đông Bắc đến Tây Nam.
地狱之锁
Đội ngũ dị nhân nòng cốt của Columbia, được trung tâm chỉ huy Columbia đặt kỳ vọng lớn nhất trong chiến dịch này.
地表世界
Không gian sinh tồn hiện tại của nhân loại mạt thế, đang đứng trước nguy cơ bị các thế lực ngầm xâm lược.
地铁隧道
Mạng lưới đường ray ngầm chằng chịt bên dưới thành phố, nơi hàng vạn xác sống ẩn nấp và tụ tập xung quanh mẫu thể Thi Vương.
地面深坑
Một khu vực mặt đất bị sụt lún và nứt vỡ tạo thành hố do những va chạm năng lượng cực mạnh giữa các dị nhân cấp cao.
坚冰壁垒
Hệ thống phòng thủ kiên cố do Trương Dịch xây dựng bên bờ sông, cao 20 mét và dày 10 mét. Cấu tạo gồm khung xương thép và lớp băng dày bao phủ, có khả năng chống chịu hỏa lực hạng nặng và là chuẩn mực phòng ngự vượt xa sức người thông thường.
埃文斯城
Thành phố trên sao Hỏa nơi có ngọn tháp gió, đánh dấu đêm cuối cùng đầy lưu luyến trước khi Elon Freeman ý thức trở về Địa Tinh.
城区西北
Khu vực ngoại ô hẻo lánh cách trung tâm thành phố khoảng hơn 100 km, nơi đặt các doanh trại quân đội và nhà xưởng thấp tầng.
城市废墟
Khu vực đô thị đổ nát trên đảo, nơi các tòa nhà và ngõ hẹp được Giải Trãi tận dụng để hạn chế sức mạnh của kẻ địch có kích thước lớn.
堕落之日
Địa danh hoặc thời điểm trong tương lai được Kình Thương nhắc đến như là nơi diễn ra trận chiến cuối cùng.
夏扎家族
Một trong liên quân ba gia tộc, sở hữu những chiến binh có thể hình và sức mạnh chấn động.
夜鸦小队
Tiểu đội mới được thành lập của Giang Nam Đại Khu nhằm bổ sung lực lượng sau những tổn thất trước đó, do Tinh Vệ chỉ huy.
大佛兵团
Tổ chức dị nhân đến từ thành phố Hà Dĩnh, do Bành Gia Lạc chỉ huy.
大光明殿
Tòa bảo điện trang nghiêm nhất bên trong chùa Tang Gia, nơi thờ phụng tượng Phật Như Lai và là nơi Táng Chủ thường xuyên tĩnh tọa tu hành.
大地深处
Khu vực nằm sâu bên dưới dãy núi Tần Lĩnh, hang ổ của bộ tộc rết đất biến dị và là nơi tọa lạc của mỏ Nguyên Khoáng khổng lồ.
大楼顶端
Vị trí cao điểm nơi Trương Dịch đặt trạm quan sát và bắn tỉa để bao quát toàn bộ chiến trường Thiên Hải.
大洋深处
Khu vực nguy hiểm ẩn chứa những loài quái vật biển biến dị đang rình rập tấn công tàu.
大海深处
Vùng biển xa xôi mà Lệ Thiên Dưỡng muốn Trương Dịch dụ quái vật Tang Hồn tới để giảm thiểu thương vong cho các đơn vị trên đảo.
天海主塔
Tòa tháp năng lượng trung tâm đặt tại thành phố Thiên Hải, chịu trách nhiệm truyền tải năng lượng ổn định cho toàn bộ các tháp biên giới.
天海堡垒
Tên gọi mới của nơi trú ẩn khu Tây Sơn sau khi được Lục Khả Nhiên nâng cấp hệ thống phòng thủ lên mức tối thượng.
天海大区
Khu vực đại diện cho thế lực của Trương Dịch.
天海战场
Vùng phế tích ngập tuyết, nơi đang diễn ra các cuộc hỗn chiến giữa liên minh của Trương Dịch chống lại hải tặc và Thực Nguyệt.
天海港口
Địa điểm dự kiến mà các tàu vận tải từ Đại Mễ Quốc sẽ cập bến để tiếp nhận hàng hóa từ kho Hoa Nam.
天海禁区
Một pháo đài khổng lồ đang trong quá trình kiến tạo, được mở rộng theo hình vòng tròn lấy nơi trú ẩn làm trung tâm. Hiện tại vùng đất này đã dỡ bỏ phong tỏa biên giới, thu hút hàng vạn người cư dân từ các thành phố khác đến để tìm kiếm sự bảo hộ.
天狗小队
Tiểu đội mới dự kiến được thành lập, đang trong quá trình tìm kiếm đội trưởng.
天神小队
Đội điều tra mạnh nhất hiện tại dưới quyền Giang Nam Đại Khu, do Đặng Thần Thông chỉ huy.
天长会馆
Địa điểm tổ chức hội nghị cấp cao, sở hữu không gian cực kỳ rộng lớn với kết cấu bậc thang, có sức chứa hàng ngàn người.
天青学院
Địa điểm trong ký ức của Trương Dịch, nơi anh đã tìm thấy và đưa Dương Hân Hân cùng Lục Khả Nhiên về gia nhập nhóm.
太空基地
Trạm dừng chân hoặc nơi cư trú được xây dựng ngoài vũ trụ để tránh né các thảm họa hủy diệt trên mặt đất.
太阳星系
Vùng không gian bao quanh ngôi sao trung tâm, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ đợt sóng xung kích năng lượng vũ trụ.
失落世界
Một thế giới vô cùng rộng lớn và ẩn chứa nhiều bí mật, nơi tọa lạc của ngọn tháp thông thiên và các kết giới không gian cao cấp.
奉天大街
Tuyến đường huyết mạch chạy xuyên từ phía Đông sang phía Tây của thành Phụng Thiên.
奥尔托市
Một đô thị lớn bị quân đoàn máy móc chiếm đóng và san bằng, nơi diễn ra cuộc đối đầu giữa lực lượng Phrây-mông-tư và máy móc.
宇宙旋涡
Một không gian đặc biệt giống như đường hầm không gian, nơi ẩn giấu thể sinh mệnh tối thượng của Tinh Không tộc.
宇宙涡流
Khu vực có các dòng chảy vũ trụ cực kỳ nguy hiểm và đáng sợ, nơi quái vật ẩn náu.
安那赛城
Lãnh địa của gia tộc Ai Lợi Á Tư tại Mã Lai, nơi xuất thân của đệ nhất cường giả Tháp Bội Nhĩ.
宏远集团
Đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng hàng đầu tại Thiên Hải, đối tác của Công ty An ninh Chiến Long, mục tiêu thu thập vật tư của Trương Dịch.
实验中心
Cơ sở quân sự và khoa học tối mật nằm sâu hai trăm mét dưới lòng đất Bạo Tuyết Thành, nơi thực hiện các nghiên cứu gen cấm đoán.
实验星球
Hành tinh diễn ra các thí nghiệm và là nơi Trương Dịch thu thập lượng lớn vật liệu kim loại.
室内机场
Khu vực hạ cánh của trực thăng vũ trang với mái vòm khổng lồ có thể đóng mở tự động.
密码酒吧
Một địa điểm giải trí tại Bạo Tuyết Thành, nơi Bách Lý Trường Thanh có bao phòng riêng và thường xuyên lui tới trao đổi thông tin.
尸山血海
Vùng phế tích nơi diễn ra cuộc quyết chiến giữa tiểu đội Ác Ma và phái nhẫn giả Iga, tràn ngập mảnh vụn huyết thịt và xác chết.
岩壁洞穴
Những lỗ hổng khổng lồ trên tường đá của thâm uyên, nơi các cá thể rết đất cổ xưa chui ra để tham gia chiến trận.
岩层通道
Lối thoát hiểm dẫn từ thế giới ngầm trở lại khu vực hang động phía trên.
岩浆地面
Khu vực địa hình cực nóng dưới lòng đất, nơi diễn ra trận chiến khốc liệt giữa Chú Vưu và Dung Khuyết.
岩浆海洋
Vùng biển dung nham mênh mông dưới lãnh địa của tộc Chúc Dung, nơi diễn ra trận chiến giữa Trương Dịch và Thương Hỏa Lưu.
岳麓小区
Nơi ở cũ của Trương Dịch, nơi hắn từng trải qua những tình huống bị hàng xóm dùng đạo đức giả để ép buộc trong giai đoạn đầu mạt thế.
岳麓庄园
Địa điểm gần nơi tập kết của các thế lực bao vây.
川渝区域
Vùng đất trù phú thuộc phía Tây Nam, nổi tiếng là nơi sản sinh ra những mỹ nữ có làn da trắng trẻo và vẻ đẹp thanh tú.
巨大祭台
Nằm sâu bên trong Thánh Linh Điện, đây là nơi thực hiện các nghi thức hấp thụ năng lượng và là điểm tọa trấn của quốc vương tộc Ba Mắt.
帕吉家族
Thế lực thổ ti của Pháp Cát Cách Tang tại Tây Nam Đại Khu, nơi nắm giữ những thông tin tình báo quan trọng về thực lực của Táng Chủ.
常黯之渊
Vùng vực thẳm đen tối nơi diễn ra cuộc đối đầu giữa Hắc Nguyệt và sức mạnh của Sa-ma-ên, bầu không khí ở đây chứa đựng năng lượng hủy diệt và hỗn loạn.
幻海之国
Vùng biển cổ xưa và đầy nguy hiểm được bao quanh bởi sương mù, nơi ẩn giấu Vườn Địa Đàng.
幽冥地狱
Hình ảnh ẩn dụ cho vùng đầm lầy độc tố chết chóc do Her-sys-ter tạo ra trên chiến trường.
幽界海洋
Vùng biển u tối không đáy được triệu hồi bởi Trương Dịch, có khả năng nuốt chửng ánh sáng và nhiệt độ.
库顿帝国
Một trong những thế lực chính trị cường thịnh còn lại trên địa tinh, có tầm ảnh hưởng lớn trong bối cảnh tranh giành nguồn lực.
底层舱室
Khu vực tăm tối và ngột ngạt trên tàu Kim Phong, nơi các nhóm tị nạn đang bí mật chế tạo vũ khí thô sơ từ quần áo và tất để chuẩn bị cho một cuộc tàn sát.
底层船舱
Khu vực giam giữ người tị nạn và những kẻ trốn vé, nơi có điều kiện sống tồi tệ và đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất ổn.
废弃大楼
Một tòa nhà cao tầng bị bỏ hoang, nhìn từ xa như một cỗ quan tài, hiện đã biến thành một pháo đài sinh học do cây Huyết Đằng chiếm hữu hoàn toàn.
废弃建筑
Một tòa nhà tương đối nguyên vẹn giữa thành phố đổ nát trên Tinh Đảo, nơi Trương Dịch chọn làm điểm nghỉ chân tạm thời trước khi bị tập kích.
异人学校
Mô hình giáo dục do Dương Hân Hân đề xuất nhằm đào tạo toàn diện về kỹ năng chiến đấu và tư tưởng đạo đức cho các tân binh.
弗瑞蒙斯
Một quốc gia nằm ở phương Bắc, có lãnh thổ thuộc đới lạnh và sở hữu kỹ thuật chống rét tiên tiến.
张奕房间
Nơi ở của thuyền trưởng trên tàu Kim Phong, có không gian riêng biệt và yên tĩnh.
影子空间
Một vùng không gian độc lập cực kỳ rộng lớn bên trong năng lực của Mộc Nhan. Sau khi được nhóm Trương Dịch cải tạo, nơi này trở thành một trang viên lộng lẫy với đầy đủ nhà cửa, tiện nghi, sân vườn, hồ nước nhân tạo và cả cá cảnh, dùng làm nơi ở di động cho cả nhóm.
徐家镇地
Địa danh nơi lực lượng Tây Sơn vừa thực hiện cuộc càn quét và bắt giữ hàng loạt cư dân có thể chất tốt để làm vật tiêu hao cho các thí nghiệm dị nhân.
恶魔之眼
Khu vực bí ẩn đầy rẫy sự kỳ quái và hiểm nguy, nơi ẩn chứa dấu vết của các nền văn minh cổ đại.
恶魔小队
Một trong sáu đội điều tra của Giang Nam Đại Khu, hiện đang thực hiện nhiệm vụ quan trọng ở nơi khác.
恶魔赌场
Một không gian hư vô tối đen chỉ có một sân khấu nhỏ rực sáng, nơi diễn ra các cuộc đánh cược sinh tử dưới sự giám sát của thực thể Chú hề.
战情大厅
Trung tâm chỉ huy nơi Trương Dịch tiếp nhận các thông tin ngoại giao và theo dõi tình hình toàn cầu.
战龙公司
Đơn vị an ninh chuyên nghiệp phụ trách cải tạo nhà an toàn cho Trương Dịch.
拉敏家族
Một trong bốn gia tộc thổ ti lớn cai trị vùng Tuyết Vực, hiện đang bí mật cấu kết với các cường giả ngoại bang.
指挥中心
Nơi các quan chức Giang Nam Đại Khu đang căng thẳng theo dõi trận chiến và điều hành việc phóng vũ khí nguyên tử.
教会区域
Vùng lõi bên trong căn cứ, nơi các giáo chúng bình thường đang ẩn nấp và chịu sự tàn sát của những thây ma lọt qua phòng tuyến.
文明禁区
Thuật ngữ chỉ các vùng đất thuộc quyền kiểm soát của các thực thể phi nhân loại, nơi con người khó lòng thâm nhập.
新东海城
Căn cứ trọng yếu và trung tâm chỉ huy quân sự của Đông Hải Đại Khu, nơi xuất phát của các đơn vị tinh nhuệ tham gia ứng cứu tại vùng thảm họa.
新式庄园
Công trình kiến trúc hiện đại được Thịnh Kinh xây dựng bằng cách kết hợp những cảnh quan đẹp nhất từ các danh viên cũ bị tháo dỡ, trang bị đầy đủ các yếu tố xa hoa và hiện đại để làm nơi tiếp đón cao cấp.
新罗民国
Quốc gia nhỏ bé nơi Thôi Vĩnh Hạo xuất thân, nơi hắn từng được tôn sùng như một vị thần trước khi tham gia lực lượng viễn chinh.
无尽深渊
Vực thẳm sâu không thấy đáy bên dưới dãy núi Tần Lĩnh, nơi các sinh vật biến dị rơi xuống và bị tiêu diệt.
无量剑域
Không gian chiến đấu hình thành như một đấu trường giam cầm khiến mục tiêu không thể trốn thoát trừ khi chiến thắng hoặc được giải trừ.
无间炼狱
Không gian giam giữ đầy ác quỷ do Hồ Lam triệu hồi bằng năng lực của mình.
日出之国
Tên gọi trang trọng mà các dị nhân Nê Hồng dùng để chỉ quốc gia của mình.
昆仑山脉
Một mạch núi linh thiêng được coi là thượng nguồn của các dòng long mạch tại Hoa Tư Quốc, kết nối với dãy Tần Lĩnh.
星岛上空
Vùng bầu trời phía trên đảo, nơi quân đoàn lòng đất tập kết và dàn trận thế quân sự sau khi rời khỏi thâm uyên.
星岛海域
Vùng biển xung quanh đảo mục tiêu, nơi vừa diễn ra cuộc đại chiến giữa các thực thể cấp Epsilon và Hắc Giáp Quái Nhân.
星岛深渊
Địa điểm bí ẩn nơi Trương Dịch dùng làm cái cớ để giải thích cho sự xuất hiện của các thảm họa và quái thú tấn công thành phố.
星岛雾谷
Vực thẳm nơi xuất hiện thực thể áo giáp đen bí ẩn, điểm nóng giao tranh giữa các cường giả cấp Epsilon trước đó.
星空之门
Cổng dịch chuyển không gian quy mô lớn được mở ra bởi Bạch Long Tử để dẫn dắt đại quân vượt qua vũ trụ.
星空回廊
Cấu trúc vĩ đại nằm ở rìa hệ Mặt Trời, nơi chứa đựng những bí ẩn và truyền thừa của các nền văn minh cổ xưa.
暗日森林
Khu rừng tối, nơi Giáo triều Quân Chính và Toái Phong Phái lập mưu dẫn dụ nhóm của Trương Dịch vào bẫy.
暗月帝国
Nơi cư ngụ của các Hắc Nguyệt Tế Ti, nơi ẩn chứa những bí mật về vũ trụ và những cổ vật có khả năng thay đổi vận mệnh.
月人国度
Nơi xuất phát của những tài nguyên năng lượng cao cấp, một thế lực sở hữu công nghệ vượt trội.
有玻璃仓
Thiết bị chuyên dụng trong phòng thí nghiệm của nhà họ Đặng dùng để cô lập và tiến hành quá trình cải tạo gen cho dị nhân.
朝雨基地
Căn cứ do Trần Tĩnh Quan quản lý.
朝雨海港
Địa điểm đóng quân của đội thứ tư Thiên Long hải tặc đoàn, nơi diễn ra cuộc phục kích dựa trên các công trình phòng thủ cũ.
朝雨港口
Một cứ điểm chiến lược quan trọng mà Tôn Kiến Minh muốn chiếm đoạt để sử dụng cho đội tàu.
木屋村落
Một ngôi làng kỳ lạ nằm sâu trong rừng rậm trên đảo, chỉ có phụ nữ sinh sống với làn da tái nhợt dị thường.
末日堡垒
Khu vực cốt lõi nhất của Thịnh Kinh nơi Tần Khải Công và Hậu Thổ sinh sống, được trang bị những công nghệ tiên tiến nhất thế giới để chống lại mọi thảm họa.
极乐世界
Cảnh giới thần tiên giả tưởng bên trong cung điện gia tộc Pháp Cát, nơi ngập tràn ánh sáng và vinh hoa.
极北冰原
Vùng đất lạnh giá khắc nghiệt nhất, nơi Chu Du đang ẩn cư để tìm kiếm chân lý về 'Tuyệt đối độ'.
林大妈家
Căn hộ số 1502, hiện là mục tiêu bị chiếm phá và cướp bóc vật tư bởi nhóm của Trần Chính Hào.
柏青哥店
Cơ sở kinh doanh trò chơi máy bạc giải trí đặc trưng của Nê Hồng mà Trương Dịch dự định ghé thăm để tiêu khiển.
柯伊伯带
Khu vực biên giới nơi Tinh Không Hồi Lang xuất hiện đầu tiên, gây ra tác động khủng khiếp tới các tiểu hành tinh và quỹ đạo của các hành tinh lân cận.
核心区域
Nơi cất giấu bí mật và là điểm xuất hiện của hoang quái.
梦想家号
Phi thuyền căn cứ của Trương Dịch và đồng đội sau khi kết thúc chiến trận.
梦魇神殿
Cung điện được xây ngược từ đá hắc diễm tại vương quốc dưới lòng đất, nơi cư ngụ và họp bàn tối mật của những kẻ đứng đầu Mộng Yểm tộc.
次元之门
Ranh giới không gian hữu hình trong mắt các dị nhân hệ không gian, đóng vai trò như một bức tường ngăn cách các chiều kích.
次渠嘉园
Khu chung cư nằm gần ga tàu điện ngầm, nơi phát hiện ra dấu chân và lối vào của bầy xác sống.
歌舞伎厅
Khu vực giải trí nổi tiếng tại Giang Hộ, nơi tập trung các dịch vụ ăn chơi xa hoa vẫn còn tồn tại trong thời mạt thế.
武器仓库
Nơi lưu trữ các trang bị chiến đấu, vật liệu nano và các loại dược phẩm gen đặc chủng bên trong Trung tâm Chỉ huy Tác chiến.
毒瘴区域
Khu vực nguy hiểm trên đảo bị bao phủ bởi sương độc dày đặc, làm tê liệt các thiết bị điện tử và hạn chế tầm nhìn của dị nhân.
毒瘴深处
Vùng khu vực bị bao phủ bởi sương mù độc hại dày đặc trên Tinh Đảo, nơi Giải Trãi dẫn dụ Nguyệt Độc vào để tác chiến.
永绝之门
Cánh cổng phong ấn khổng lồ do vua Cách Tát Nhĩ và Liên Hoa Sinh đại sư tạo ra, ngăn cách nhân gian với vực thẳm Ma Uyên.
永辉超市
Một siêu thị lớn nằm bên trong trung tâm thương mại Vạn Đạt, nơi Trương Dịch thu thập hàng trăm suất thực phẩm một cách dễ dàng.
江北大区
Khu vực quản lý cấp cao có thẩm quyền chính trị đối với các thành phố.
江南区域
Phân khu hành chính lớn nơi đại bá của Chu Vân Tước làm người đứng đầu, mang lại vị thế cao cho cô trong nhóm người tị nạn.
江南大区
Khu vực quản lý cấp cao hơn, có thể đưa ra những chỉ trích hoặc can thiệp chính trị vào các thế lực địa phương.
江宁广场
Khu thương mại sầm uất nhất Giang Ninh thị, nơi từng bị một đoàn thể dị nhân lớn nhất địa phương chiếm giữ trước khi bị Thực Nguyệt thảm sát.
沿海防线
Khu vực quân sự quan trọng tại Thiên Hải đang được lệnh tái thiết và điều động nhân lực sau thảm họa sóng thần.
泽畔之国
Tên gọi khác chỉ vùng đất Nê Hồng, nơi các thế lực bản địa không muốn người từ Long Chi Quốc can thiệp vào.
泽畔舰桥
Khu vực buồng lái của chiến hạm Trạch Bạn.
洪福天下
Khách sạn năm sao sang trọng nơi Trương Dịch đặt các bàn tiệc cao cấp và thuê phòng để rèn luyện kỹ năng chiến đấu trong kỳ nghỉ phép trước mạt thế.
浅水区域
Vùng biển có độ sâu thấp gần các đảo đá ngầm, nơi hạn chế khả năng tác chiến và ẩn nấp của những sinh vật biển kích thước lớn như Kỳ Long.
浩瀚冰原
Vùng đất bên ngoài thành bang bị bao phủ bởi các tầng tuyết dày từ 30 đến 50 mét, nơi mọi dấu tích văn minh nhân loại cũ đã bị xóa sổ.
海军基地
Khu vực quân sự kiên cố bao gồm cảng biển và các tòa nhà chức năng, nơi diễn ra cuộc hội ngộ giữa các sĩ quan cấp cao.
海军本部
Căn cứ đầu não của lực lượng hải quân Columbia tại hải vực đóng quân, nơi tập trung các chiến hạm và quân nhân tinh nhuệ.
海港基地
Khu vực phòng thủ kiên cố của hải tặc với hệ thống rào chắn bằng container và các thiết bị chống trinh sát.
海贼巢穴
Một hang động ấm áp và sâu thẳm trên đảo, nơi bọn hải tặc từng sinh sống. Tuy nồng nặc mùi máu và xác chết nhưng đây là nơi trú ẩn tốt để tránh rét cho nhóm người tị nạn.
海防基地
Hệ thống các cứ điểm quân sự dọc tuyến bờ biển mà Trương Dịch dự định thiết lập nhằm đảm bảo an ninh trước các mối đe dọa từ đại dương.
海龙部队
Lực lượng dị nhân tinh nhuệ thuộc Đông Hải Đại Khu, chuyên trách tác chiến trên biển.
淡水池塘
Một vũng nước nhỏ chứa đầy dịch lỏng ngọt lịm như đường nhưng bên trong ẩn giấu bộ xương người, thực chất là bẫy của sinh vật biến dị.
深海之渊
Vực sâu dưới đáy biển khơi với áp lực khổng lồ, nơi dùng để rèn luyện cực hạn thể xác.
深海区域
Khu vực đại dương có độ sâu lớn, nơi Ni Lộ Đặc cố gắng tháo chạy tới để tìm đường sống nhưng cũng là nơi khiến Trương Dịch phải cẩn trọng.
深渊国度
Cách gọi khác của Nạp Thập Quốc, nhấn mạnh vị trí địa lý nằm sâu trong vực thẳm thâm uyên.
深渊岩壁
Khu vực địa hình rộng lớn vạn mét, hiện đang bị hàng vạn con rết đất biến dị kim loại bao phủ.
深渊崖壁
Các bề mặt đá dựng đứng bên trong hố sâu khổng lồ, nơi gắn các đường tơ nano và cũng là nơi loài rết đất thường xuyên bò lổm ngổm.
深渊底部
Khu vực vạn mét dưới lòng đất Vụ Cốc, nơi Trương Dịch đã đặt một chiếc đèn pha khổng lồ để tạo ra hiện trường giả về sự hiện diện của Thần Chi Nguyên.
深蓝王国
Nơi Lý Trường Cung từng đến công du và gặp gỡ vua Nhân Ngư.
清尢基地
Căn cứ do Ngụy Định Hải lãnh đạo, có lực lượng hoạt động hàng hải.
清远大学
Ngôi trường đại học tại Hoa Quốc nơi ông của Dương Tư Nhã từng giữ chức hiệu trưởng.
湖心小岛
Một hòn đảo nhỏ tọa lạc ngay trung tâm đầm lầy Băng Hoa, nơi duy nhất nước không đóng băng và nhiệt độ duy trì ở mức 0 độ C, được coi là tịnh thổ giữa mạt thế cực hàn.
漂流堡垒
Pháo đài cổ xưa của tộc Chúc Dung có khả năng chịu đựng nhiệt độ cực hạn dưới lòng đất và bảo vệ tộc nhân.
澳洲大陆
Địa điểm diễn ra hội nghị thượng đỉnh giữa nhân loại và các nền văn minh cổ xưa, với các cao nguyên đỏ và vách đá ven biển.
火星原点
Khu vực hạ cánh do Elon Freeman lựa chọn trên Sao Hỏa, nổi bật với cấu trúc địa chất bất thường và tiềm năng năng lượng cao.
火髓圣池
Khu vực cốt lõi nằm ở tầng sâu nhất dưới lòng đất của tộc Chúc Dung, đồng thời là nguồn năng lượng sâu thẳm nhất của bọn họ.
炎狱之城
Thành phố trung tâm của tộc Chúc Dung nằm sâu dưới lòng đất, nơi có con đường dẫn tới từ các hẻm núi dung nham.
热带雨林
Vùng đất được tộc Thế Giới Thụ chiếm giữ làm lãnh thổ sinh sống.
熔岩之海
Môi trường sống khắc nghiệt và là lãnh địa chính nơi tộc Chúc Dung cư ngụ bên dưới lớp vỏ trái đất.
燕云卫队
Lực lượng bảo an tinh nhuệ của Bạo Tuyết Thành, hiện đang được bổ sung thêm nhiều dị nhân đại diện từ các thành phố thuộc Giang Nam.
燕云部队
Lực lượng vũ trang tinh nhuệ gồm năm nghìn binh sĩ chuyên trách bảo vệ sự an toàn của Bạo Tuyết Thành.
独立房间
Khu vực ở cao cấp trên tầng trên của tàu Kim Phong, dành cho các thành viên nòng cốt và người có đặc quyền.
玄武体内
Không gian bên trong con rùa khổng lồ, được cấu tạo bởi các ống dẫn kim loại bền vững như pháo đài cơ khí, có hệ thống chiếu sáng và các căn phòng xa hoa.
玄武口腔
Không gian bên trong cơ thể rùa khổng lồ Huyền Vũ, đủ rộng lớn để tập trung hàng trăm người làm nơi tiền trạm trước khi đổ bộ.
玄武战舰
Căn cứ di động khổng lồ của Đông Hải Đại Khu trên biển, nơi tiểu đội Ác Ma rút lui về sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
玄武腹部
Không gian bên trong cơ thể con rùa khổng lồ, được cải tạo thành một pháo đài thép kiên cố với đầy đủ tiện nghi sinh hoạt và phòng ốc xa hoa như một khách sạn cao cấp.
琉璃之城
Hình thái phế tích của Nạp Thập Quốc sau vụ nổ, nơi vật chất bị nung chảy thành thủy tinh.
生活区域
Khu vực sinh sống bên trong căn cứ nơi các thành viên nghỉ ngơi.
电力工厂
Nơi tập trung hàng trăm công nhân thực hiện việc đạp xe để tạo ra năng lượng cho căn cứ, cũng là địa điểm diễn ra các buổi hội họp tẩy não nhân viên.
白色平台
Một khoảng sân rộng bằng đá trắng nằm tại điểm cuối của cầu thang, nơi diễn ra cuộc giao tranh giữa liên minh nhân loại và lực lượng hộ vệ của Vương phi.
白色螺旋
Một địa hình hố sâu xoắn ốc màu trắng bạc trên Tinh Đảo, nơi diễn ra cuộc bao vây của tiểu đội Tường Vi nhắm vào Berserker.
白色阶梯
Lối đi hẹp bằng đá trắng uốn lượn hướng lên phía vòm trời bên trong Thánh Linh Điện, dẫn dắt từ khu vực cung điện lên tới tầng cốt lõi cao nhất.
盛京区域
Vùng đất rộng lớn bao quanh kinh đô, nơi nhóm Trương Dịch dành thời gian du ngoại và tham quan các danh lam thắng cảnh giữa mùa đông mạt thế.
盛京大区
Đại khu trung tâm của Hoa Quốc, có tầm ảnh hưởng ngoại giao mạnh mẽ với các quốc gia láng giềng.
盛京机场
Địa điểm tập kết của đại diện các đại khu khi đến Thịnh Kinh, nơi Lý Trường Cung bày trận uống rượu chờ thách đấu Trương Dịch.
知识殿堂
Nơi mà Dương Hân Hân đã đặt chân đến và trải qua sự thay đổi lớn về tâm tính.
祝融一族
Một chủng tộc tự xưng là mang dòng máu thần linh, với năng lực thao túng lửa mạnh mẽ.
祝融之国
Vương quốc của tộc Chúc Dung, nơi ngập tràn hỏa hải và dòng chảy dung nham.
神殿内部
Không gian rộng lớn nơi đang diễn ra cuộc hỗn chiến giữa Ba Bố Lỗ và hai cường giả cận chiến Cao Trường Không, Lancelot.
神秘世界
Vùng không gian nằm sâu dưới lòng đất Tần Lĩnh, chứa đựng những bí mật có thể giúp quốc gia đứng đầu thế giới trong thời đại đại biến dị.
神秘之地
Khu vực hang động vạn mét dưới lòng đất dãy núi Tần Lĩnh, nơi chứa đựng mỏ quặng Nguyên Thạch và là chiến trường quyết định với Vương Trùng.
私立学校
Nơi tiêu thụ chính thực phẩm bẩn của công ty Sơn Điền Chính Nam, dẫn đến vụ ngộ độc hàng loạt của nhiều học sinh.
科研部门
Nơi chịu trách nhiệm phát triển các loại dược tể gen và công nghệ quân sự bí mật của đại khu.
秘密洞穴
Nơi ẩn náu của nhóm Tuyết Lang, nằm sâu bên dưới một vách đá ở phía Tây Bắc đảo Nham Lưu, rất khó phát hiện nếu không có bản đồ vệ tinh.
秦岭之下
Vùng không gian bí ẩn chứa đựng các loại vật chất thần bí như Thần Chi Nguyên hoặc Nguyên Tinh Linh, giúp sinh vật biến dị tiến hóa vượt bậc.
秦岭地下
Khu vực bí ẩn sâu vạn mét, nơi chứa đựng các di tích viễn cổ hoặc thiết bị của văn minh dưới lòng đất, có cấu trúc không gian tương đồng với Vụ Cốc trên Tinh Đảo.
秦岭地宫
Nơi cư ngụ sâu bên trong của Long tộc, là chốn linh thiêng cất giữ di tích và nơi bế quan của các bậc lão tổ.
秦岭天渊
Địa điểm thực hiện nhiệm vụ trọng yếu sắp tới, nơi có bầy rết đất biến dị cấp Epsilon sinh sống.
秦岭山脉
Nơi Thịnh Kinh Đại Khu từng tìm thấy Thần Chi Nguyên để tạo ra dị nhân cấp Epsilon đầu tiên của Hoa Quốc.
秦岭深渊
Địa điểm diễn ra chiến dịch săn lùng Địa Ngô Công, nơi có các mỏ khoáng thạch quan trọng đang bị quái vật quấy nhiễu.
秦岭龙脉
Địa điểm đầu tiên phát hiện ra Thần Chi Nguyên tại Hoa Tư Quốc, hiện đã trở thành một vùng khu nguy hiểm với những thảm họa chưa thể xử lý dứt điểm.
精卫空间
Vùng không gian bóng tối đặc thù của Tinh Vệ, nơi dùng để ẩn giấu đồng đội và vật phẩm một cách bí mật.
紧急出口
Đường hầm bí mật dài 2,5 km nằm dưới lòng đất, nối từ sân vận động tầng hầm 3 của nơi trú ẩn đến khu vực rừng sau ngọn núi thấp, được ngụy trang cẩn thận bằng một tấm bia mộ.
紫色方阵
Khu vực kiến trúc tinh thể khổng lồ dưới lòng đất Tần Lĩnh, trung tâm vận hành năng lượng của tộc Bạch Xà.
繁星海域
Khu vực biển đảo rộng lớn mà Thiên Long hải tặc đoàn đang xưng bá, tuy nhiên họ chỉ dám hoạt động tại vùng gần bờ, không dám tiến vào hải vực sâu có hải quân trấn giữ.
红土大地
Vùng đất rộng lớn nơi lực lượng đối phương đang tiến hành khai thác Thần Ấn Thạch từ dưới độ sâu vạn mét.
红绸空间
Không gian độc lập do chưởng quản, nơi diễn ra cuộc đại chiến giữa Trương Dịch và các cường giả.
纳什王国
Vương quốc của tộc Ba Mắt nằm sâu trong lòng đất, nơi Sâm Ba Mâu giữ chức đại tướng quân.
网络中心
Khu vực cốt lõi bên trong Bộ Thông tin, mục tiêu thâm nhập của Lương Duyệt để thực hiện kế hoạch phản công của Trương Dịch.
罗马帝国
Một đế chế cổ đại hùng mạnh, chứng kiến sự thăng trầm của lịch sử nhân loại trong dòng thời gian mà Montesquieu đã trải qua.
美洲大陆
Khu vực chịu ảnh hưởng bởi sự xuất hiện của.
耶路撒冷
Thành phố lịch sử và thánh địa tôn giáo, nơi Montesquieu từng chứng kiến sự kiện truyền đạo từ thời xa xưa.
船舱上层
Khu vực cư trú dành cho thuyền trưởng và các thành viên nòng cốt, có điều kiện sống tốt nhất.
船舱下层
Vốn là kho chứa đồ, nay được dùng làm nơi ở tập trung cho hơn hai trăm người tị nạn và kiều bào, chỉ đảm bảo điều kiện sống tối thiểu.
艾文尼亚
Một quốc gia phương Tây khác được nhóm tị nạn nhắc đến như một điểm đến mơ ước thay vì Hoa Tư Quốc.
芙蓉集团
Doanh nghiệp mỹ phẩm và kinh doanh đa cấp do Trần Linh Ngọc làm chủ trước khi mạt thế diễn ra.
苍穹翼族
Chủng tộc có cánh sở hữu tốc độ và không chiến lực mạnh mẽ.
苏瑞蒙斯
Một đại quốc ở phương Bắc, từng thực hiện các cuộc thăm dò lòng đất quy mô lớn trong quá khứ.
茫茫雪山
Địa hình hiểm trở và khắc nghiệt trên cao nguyên, nơi quân phản kháng tận dụng để ẩn náu khiến tư binh của thổ ti không thể tìm ra.
萨玛兰城
Một thành phố được giới cao tầng cùng các vị chủ thần của Chúng Thần Điện lựa chọn làm nơi rút lui và ẩn náu sau khi thành phố Karen thất thủ.
蔷薇小队
Một tiểu đội điều tra đặc biệt gồm toàn các thành viên nữ, để lại ấn tượng sâu sắc cho Trương Dịch.
虫母巢穴
Một không gian hang động tự nhiên khổng lồ chứa hàng vạn quả trứng rết đất dính chặt bởi dịch trắng, ở giữa là một gò núi thấp nơi Trùng Mẫu trấn giữ.
螺旋山谷
Một thung lũng bị đóng băng thành màu trắng bạc trên Tinh Đảo, nơi ẩn náu của các sinh vật tinh linh nguồn khổng lồ.
螺旋管道
Lối đi bên trong cổ Huyền Vũ, được gia cố bằng đồng tường sắt vách, trông giống như một nòng pháo khổng lồ.
血海沿岸
Khu vực biên giới của Ma Quốc, nơi tiếp giáp với biển máu. Do tích tụ thi độc ngàn năm từ các xác chết bị vứt bỏ, vùng này hoàn toàn không có sự sống của cỏ cây và là nơi canh giữ của các dũng sĩ Ma dân khổng lồ.
行星基地
Khu vực căn cứ trên Hỏa Tinh được mở rộng thành một cụm công nghiệp với các mỏ khoáng sản và lò luyện kim trong suốt hai năm qua.
西伯利亚
Địa danh thực tế được Trương Dịch nhắc đến làm ví dụ điển hình về việc canh tác nông nghiệp trong môi trường lạnh giá khắc nghiệt.
西北大区
Một trong sáu đại khu quân sự của Hoa Tư Quốc, nơi có quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay một người duy nhất là Lý Trường Cung, được đánh giá là khu vực ổn định và kiên cố nhất.
西北方向
Vùng đất hoang vắng bên ngoài doanh trại, nơi Lý Khải Nhạc chạy tới và bỏ mạng giữa trời tuyết.
西北荒原
Vùng đất phía tây bắc nơi hạm đội chiến tàu của Thiết Giáp Tộc đang tiến hành oanh tạc.
西南大区
Một trong sáu đại khu quân sự lớn của Hoa Tư Quốc, vùng đất bí ẩn với cấu trúc chính trị - tôn giáo kết hợp, có thế lực địa phương vô cùng phức tạp và độc lập.
西南方向
Vị trí hẻo lánh nơi quân phản kháng nỗ lực đột phá vòng vây để chạy trốn vào dãy núi tuyết.
西南海域
Tuyến đường di chuyển mới mà Chu Chính yêu cầu Trương Dịch thực hiện để tránh né lực lượng chủ lực của hải quân Columbia và hội quân với tiểu đội Tường Vi.
西山基地
Căn cứ quân sự cũ có trang bị vũ khí nóng hiện đại, được dùng làm quy chuẩn so sánh thực lực về vũ khí.
西山猎场
Một khu vực rộng hàng trăm mẫu tại khu Tây Sơn, Thiên Hải, nơi nuôi dưỡng các loài động vật nhỏ phục vụ cho mục đích săn bắn giải trí của giới thượng lưu.
西山组织
Thế lực thống trị căn cứ Tây Sơn, được tạo thành từ giới thượng tầng cũ bao gồm cao quan, chuyên gia kỹ thuật và binh sĩ tinh nhuệ.
西部战场
Khu vực đang xảy ra giao tranh ác liệt giữa liên minh dị nhân và tổ chức Thực Nguyệt.
西部战线
Một trong hai trục chính của chiến trường đang bên bờ vực sụp đổ trước đợt tấn công của Thực Nguyệt.
诺亚方舟
Con tàu cổ xưa làm bằng gỗ gopher, có khả năng vượt qua vùng biển huyễn ảo để đến vùng đất thánh.
诺斯提尔
Vương quốc ác ma do Norden cai trị, nơi xuất phát những hiểm họa ngăn cản người qua lại.
货柜区域
Địa điểm cụ thể bên trong cảng Triều Vũ, dùng làm nơi che chắn cho các dị nhân hỗ trợ của Thực Nguyệt.
贵族制度
Hệ thống phân chia giai cấp lâu đời tại Tuyết Vực, được hậu thuẫn bởi quyền lực của Mật tông để duy trì sự thống trị lâu dài.
走廊尽头
Khu vực cư trú của nhóm người trốn vé do Trát Cổ cầm đầu, nơi phát ra áp lực khiến những người khác phải khiếp sợ.
超维魔方
Hệ thống tính toán mô phỏng chứa đựng quyền hạn tối cao và các dữ liệu quan trọng của khu vực.
轮回小队
Một trong sáu đội điều tra của Giang Nam Đại Khu, đang bận rộn với các nhiệm vụ bình định lãnh thổ.
辉月帝国
Một thế lực lớn trong vũ trụ sở hữu các cường giả cấp hậu.
迷雾森林
Khu vực rừng rậm bao phủ bởi sương mù độc hại trên Tinh Đảo, nơi các thế lực đang ngầm đấu đá và săn sát lẫn nhau.
迷雾海域
Vùng biển bị bao phủ bởi sương mù dày đặc làm mất tín hiệu liên lạc và định vị, là nơi cực kỳ nguy hiểm nhưng lại là điểm ẩn náu lý tưởng cho Trương Dịch.
邓家茶室
Nơi riêng tư trong dinh thự Đặng Viên, nơi Đặng Viễn Bá dùng để tiếp đãi những vị khách quan trọng như Trương Dịch.
邓氏科技
Tập đoàn công nghệ hàng đầu Hoa Tư Quốc trong lĩnh vực nghiên cứu dược phẩm gen và cải tạo dị nhân, thuộc sở hữu của gia tộc họ Đặng.
邓氏集团
Đơn vị phối hợp chế tạo trang bị công nghệ cao và hệ thống tự bạo cho các dị nhân cấp đội trưởng.
那哈木城
Một trọng điểm vật tư và trung tâm tập trung nông nô của gia tộc Pháp Cát. Thành trì này được xây dựng chủ yếu bằng băng tuyết, có vị trí chiến lược cực kỳ quan trọng, là mục tiêu bị liên quân của Đức Cát vây hãm và oanh tạc.
金属箱子
Một thiết bị giam giữ quy mô lớn bằng kim loại, không có khe hở hay lỗ khóa, tích hợp cơ chế giải phóng khí trắng bảo quản để duy trì trạng thái cho người bên trong.
金陵街道
Một khu phố thuộc quận Trường Lam, thành phố Thiên Hải, nơi gia đình Nguyên Không Dạ từng cư trú và đặt trụ sở Thần Lý giáo.
铁血小队
Một trong những tiểu đội điều tra tinh nhuệ của Giang Nam Đại Khu, do Li Long dẫn dắt.
银月帝国
Một thế lực thần bí và cao ngạo thuộc tộc Nguyệt Nhân, hiếm khi tham gia vào các sự vụ của địa tinh.
锦绣小区
Khu chung cư cũ nơi Trương Dịch và từng sinh sống thời thơ ấu.
镇守卫队
Lực lượng vũ trang chuyên trách việc canh giữ khu vực Vô U Cốc dưới sự chỉ huy của Tông Nhạc.
阳盛基地
Nơi có nhà máy lọc dầu mà Cố Hồng Điệp nhắm tới trong kế hoạch phân chia lãnh thổ.
阿修罗道
Một trong lục đạo luân hồi theo quan niệm Mật tông, ám chỉ con đường sa đọa vào sự chém giết và tà ác.
阿拉那市
Thành phố nằm vùng ven Vụ Cốc, hiện là nơi Đông Hải Đại Khu đang tập kết lực lượng trinh sát.
阿斯加德
Liên minh quân đoàn Bắc Âu, nơi đã sụp đổ sau trận chiến trên mặt trăng.
陈海大区
Đại khu quân sự hùng mạnh ven biển, nơi sở hữu hạm đội Tứ Linh lừng lẫy.
隔壁车厢
Khu vực bên trong đoàn tàu thép rồng đen, nơi cất giấu chiếc hộp kim loại bí ẩn chứa đựng mục tiêu thực sự của chiến dịch.
障石房间
Không gian trưng bày báu vật được xây dựng từ một loại vật liệu đặc biệt cứng cáp, có khả năng chịu đựng được xung lực từ cuộc quyết đấu của những cường giả mạnh nhất.
雪原战场
Vùng đồng tuyết rộng lớn, nơi đang diễn ra cuộc quyết chiến xe luân giữa các dị nhân hàng đầu của vùng Tây Nam.
雪域高原
Vùng lãnh thổ phía Tây Nam Hoa Tư Quốc, nơi có khí hậu khắc nghiệt và nền văn hóa tôn giáo thần bí bao phủ.
雪山漫道
Con đường dài dằng dặc băng qua những rặng núi tuyết hùng vĩ tại vùng Cao nguyên Tuyết Vực.
雾谷战场
Khu vực địa hình hiểm trở trên Tinh Đảo, nơi diễn ra cuộc đọ sức giữa các thực thể mạnh nhất cấp Epsilon.
雾谷深处
Khu vực trung tâm của thung lũng sương mù trên Tinh Đảo, nơi có từ trường hỗn loạn nghiêm trọng và chướng khí dày đặc bao phủ.
雾谷深渊
Một hố sâu khổng lồ được tạo ra tại Tinh Đảo, nơi Hắc Giáp Quái Nhân tọa trấn và là tâm điểm thu hút các quân hạm bị bắt giữ.
雾谷西北
Vị trí cụ thể trên Tinh Đảo nơi Trương Dịch xuất hiện và bắt đầu cuộc đi săn nhắm vào các dị nhân của liên quân quốc tế.
霓虹列岛
Toàn bộ phạm vi lãnh thổ của quốc gia láng giềng phía Đông, nơi đang xảy ra những biến động quy mô lớn về nhân sự và sự xuất hiện của các dị nhân thần bí.
霓虹本土
Quê hương của tổ chức Thực Nguyệt, nơi được cho là đại bản doanh để chúng chiêu binh mãi mã cho các cuộc xâm lược mới.
霓虹海域
Vùng biển thuộc quốc gia láng giềng, đầy rẫy hải tặc cấu kết với lực lượng quản lý mặt biển địa phương.
霓虹港湾
Vịnh biển thuộc Nê Hồng, nơi đặt căn cứ quân sự quan trọng của hạm đội đại dương Columbia.
霓虹领海
Vùng biển thuộc quốc gia láng giềng, nơi tập trung nhiều toán hải tặc và quân tự vệ biển có thái độ thù địch.
青匍基地
Khu vực có nhà máy luyện thép là mục tiêu chiếm đóng của Trần Lương Ngọc.
食物仓库
Nơi dự trữ đáng sợ của bọn hải tặc, thay vì rau củ hay ngũ cốc thì bên trong chỉ toàn là thi thể người được tích trữ làm thức ăn.
马莱海域
Vùng biển thuộc sự quản lý của hải quân Mã Lai, nơi diễn ra cuộc giao tranh và hiện đã bị Dương Hân Hân can thiệp tín hiệu để phong tỏa thông tin.
魍魉领地
Khu vực chiếm đóng của thế lực bất tuân do Võng Lượng đứng đầu, nơi được coi là vùng cấm địa mà các đội tuần tra của Bạo Tuyết Thành thường xuyên gặp nguy hiểm nếu vô tình xâm nhập.
魔国之门
Cánh cổng thần thoại dẫn vào vương quốc của quỷ dữ cổ xưa, bị vua Cách Tát Nhĩ phong ấn sâu bên dưới đại tuyết sơn.
魔国古城
Đô thành cổ đại nằm sâu dưới lòng đất, nơi tọa lạc của Cửu Tầng Yêu Tháp và là căn cứ địa của các cường giả Ma dân.
魔国大门
Cánh cổng khổng lồ cao hơn 50 mét chạm khắc trên vách đá ngầm, màu đen thanh quỷ dị, trên mặt đục các hoa văn Phạn văn cổ và hình ảnh sử thi về cuộc chiến của vua Cách Tát Nhĩ.
魔国宝藏
Nguồn tài nguyên quý giá được truyền thuyết cho là bị phong ấn dưới chân Đại Tuyết Sơn hơn hai ngàn năm nay.
魔国都城
Kinh đô của vương quốc quỷ dữ cổ xưa, nơi tọa lạc của vực thẳm bóng tối khổng lồ để thực hiện các nghi thức hiến tế tàn bạo.
魔渊之下
Vùng thâm uyên sâu thẳm nơi tọa lạc của vương quốc tộc Ba Mắt, ẩn chứa hệ sinh thái và quân đội dị loại hùng mạnh.
魔界深渊
Vực thẳm huyền thoại được nhắc đến trong sử thi, nơi trú ngụ của các bộ tộc quỷ dữ, sẽ mở ra vào ngày tàn của thế giới.
鹭江区域
Vùng lãnh thổ liên quan đến nơi trú ẩn và các thế lực xung quanh.
麦基波市
Khu vực lân cận Vụ Cốc trên Tinh Đảo, nơi phó đội trưởng Yasin Canelo đang hoạt động trinh sát.
麻省理工
Ngôi trường danh giá tại Columbia nơi Chu Vân Tước và Tô Noãn Hề từng theo học thông qua các suất dành cho gia đình có quyền thế.
黄沙之城
Thành phố vùi trong cát vàng, nơi có các cỗ máy bảo vệ và sinh mệnh cơ giới tinh nhuệ của nền văn minh Kẻ Cướp Cát canh giữ.
黄金神庙
Nơi tọa lạc của Đế Thích Thiên tại Bà La Đa, nơi quan sát trận chiến và chứng kiến sự bất lực của các cường quốc trước phòng ngự của Hoa Tư Quốc.
黑暗深渊
Một hố sâu khổng lồ như miệng núi lửa do Trương Dịch tạo ra, dẫn thẳng xuống lòng đất, hiện là nơi diễn ra cuộc hỗn chiến của ba thực thể cấp Epsilon.
黑暗苍穹
Vùng không gian phía trên thành Giang Hộ, nơi Hoạt Đầu Quỷ bị ném vào bởi đòn công kích không gian.
黑袍小队
Một trong sáu đội điều tra, hiện đang suy yếu sau cái chết của đội trưởng Biên Quân Võ.
龙之国度
Vương quốc bí ẩn của Long tộc nằm tại một điểm nút không gian dưới lòng Tần Lĩnh, sở hữu kiến trúc nguy nga và đồ sộ.
龙族主殿
Nơi tiếp đón mang phong cách giản dị nhưng trật tự nghiêm ngặt, kết hợp giữa công nghệ cao và kiến trúc cổ của Long tộc.
云🐬庄园
Khu biệt thự kiên cố nơi Trương Dịch sinh sống.
18楼王敏家
Căn hộ ba phòng ngủ tầng cao, hiện là căn cứ tập kết của nhóm Phương Vũ Tình và các đồng nghiệp của Vương Mẫn để tránh sự cướp bóc của Trần Chính Hào.
25号单元楼
Nơi cư trú hiện tại của nhóm Trương Dịch và các cư dân, đang được tổ chức thành một cứ điểm phòng thủ tự quản.
29栋单元楼
Tập hợp các đơn vị dân cư đang hình thành đồng minh để đối kháng và yêu sách vật tư từ Trương Dịch.
25#业主大群
Không gian trò chuyện trực tuyến nơi cư dân tòa nhà 25 hèn nhát hạ mình xin lỗi và cầu xin Trương Dịch cung cấp lương thực sau khi những kẻ cầm đầu bị giết.
一番队总部
Căn cứ chỉ huy của đội tàu thứ nhất thuộc Thiên Long hải tặc đoàn do Nê Lộ Đặc quản lý.
万灵大圣堂
Công trình vĩ đại nằm ở trung tâm thành phố An Tích, được cấu thành từ vật chất dạng thủy tinh trong suốt, bên trong có chứa một quang não màu vàng khổng lồ.
上方的餐厅
Một gian phòng lộng lẫy bên trong cung điện, nơi vừa diễn ra cuộc quyết chiến tàn khốc giữa chú Vưu và kỵ sĩ Galahad khiến kiến trúc bị hủy hoại nặng nề.
不列颠尼亚
Một cường quốc phương Tây sở hữu tổ chức Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn.
不死山山腰
Vị trí địa lý nơi đang diễn ra cuộc hỗn chiến giữa lực lượng liên minh đại khu và các nhẫn giả của Ngự Ma Đình.
不死山神道
Lối đi linh thiêng dẫn lên đỉnh núi, xuất hiện bên trong ảo cảnh với khung cảnh hoa anh đào nở rộ rực rỡ.
中上层船舱
Khu vực an toàn, đầy đủ nhu yếu phẩm và ẩm thực chất lượng dành cho các thành viên nòng cốt.
云阙庄园101
Nơi trú ẩn kiên cố và hiện đại bậc nhất của Trương Dịch, sở hữu hệ thống phòng thủ hoàn mỹ cùng không gian sống xa hoa giữa thời mạt thế.
亚特兰蒂斯
Một địa danh huyền thoại được Lancelot nhắc đến như một nơi hắn từng thâm nhập trong quá khứ.
亚赦朗台家
Căn cứ địa và là tổng bộ quyền lực của đệ nhất gia tộc thổ ti tại vùng Tây Nam.
亚马逊雨林
Khu rừng nguyên sinh lớn nhất thế giới ở Nam Mỹ, nơi thế giới thụ tộc phát triển.
体育馆后门
Lối thoát duy nhất của nhóm học sinh nhưng đã bị đóng băng hoàn toàn bởi hàng chục tấn băng tuyết, trở thành bức tường tử thần giam hãm mọi người bên trong.
作战指挥室
Nơi tập trung các lãnh đạo cao cấp và chỉ huy lực lượng tinh nhuệ để hoạch định chiến lược quân sự.
偷渡者帮派
Thế lực tại khoang dưới do Trát Cổ dẫn đầu, gồm những kẻ liều mạng bám theo tàu từ đảo Nham Lưu.
偷渡者房间
Căn phòng nằm ở cuối khoang tàu tầng dưới, nơi nhóm 22 người do Trát Cổ dẫn đầu ẩn náu và thiết lập thế lực riêng.
偷渡者舱室
Căn cứ địa của nhóm người trốn vé do Trát Cổ kiểm soát, nơi được canh phòng cẩn mật và là tâm điểm của sự nghi kỵ ở khoang dưới.
克密特王国
Vương quốc cổ đại nổi tiếng với những công trình kim tự tháp vĩ đại được xây dựng theo ý nguyện của các vị vua chúa trong quá khứ.
军舰指挥室
Trung tâm điều khiển của hạm đội Mã Lai, nơi bị Trương Dịch trực tiếp phá hủy lớp giáp bọc thép để khống chế toàn bộ tàu.
农业种植园
Hệ thống sản xuất lương thực tự cung tự cấp quy mô lớn của Bạo Tuyết Thành, giúp đại khu duy trì nguồn cung thực phẩm ổn định cho dị nhân.
别墅地下室
Nơi trú ẩn kiên cố và là phòng họp chiến lược của Trương Dịch cùng các đồng đội.
十八层地狱
Địa danh thần thoại được Lâm đại mã nhắc đến trong lời nguyền rủa nhắm vào Trương Dịch.
十六层梦境
Thế giới mộng cảnh sâu thẳm do Kinh Mộng tạo ra và kiểm soát.
华南总仓库
Trung tâm điều phối vật tư lớn nhất khu vực của tập đoàn Ôn Nhĩ Mã, chứa đựng lượng nhu yếu phẩm khổng lồ đủ để duy trì sự sống cho hàng vạn người.
华胥国内海
Vùng biển thuộc chủ quyền tuyệt đối của Hoa Tư Quốc, nơi quân đội Columbia không dám tùy tiện xâm nhập.
华胥国海域
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia, nơi có quân hạm tiếp đón tàu Kim Phong khi trở về.
华胥国联海
Vùng biển chủ quyền của quốc gia, nơi sở hữu các loại khí tài quân sự và tàu chiến hiện đại hơn nhiều so với các tiểu quốc lân cận.
华胥国领海
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia, được hải quân đại khu tuần tra nghiêm ngặt.
南大区总部
Cơ quan đầu não nơi cung cấp tài nguyên, vật tư và thiết bị công nghệ cao để các dị nhân đổi bằng điểm thưởng.
卡拉多让市
Một đô thị trên Tinh Đảo, nơi quan tài chứa Tang Hồn rơi xuống và cũng là địa điểm diễn ra cuộc đụng độ giữa Bạch Trạch và Tang Hồn.
双峰理发店
Cơ sở dịch vụ nằm tại phố Ngọc Hũ, nơi có các kỹ thuật viên phục vụ nhu cầu thư giãn của khách hàng.
反抗军营地
Nơi trú ẩn bí mật của lực lượng chống lại các thổ ti tại vùng Tây Nam, vị trí luôn được giữ kín tuyệt đối trước sự truy quét của tăng binh.
古老的城池
Một đô thị khổng lồ nằm sâu dưới lòng đất, quy mô bằng nửa thành Tát Lạp, là nơi sinh sống của các di dân Ma Quốc với kiến trúc bằng đá đơn sơ và công nghệ lạc hậu.
各大发电站
Hệ thống cung cấp điện năng trên toàn cầu đã bị tê liệt, khiến nguồn năng lượng ngày càng cạn kiệt.
吴正恒家里
Một căn hộ bên trong thành phố, nơi diễn ra cuộc chia ly đau lòng giữa người cựu binh phản bội và gia đình trước khi bị bắt giữ.
哥特式别墅
Tòa kiến trúc uy nghiêm mang phong cách Gothic nằm trên đảo lòng hồ, sào huyệt chính xa hoa và bí ẩn của Võng Lượng.
哥特式教堂
Kiến trúc mang phong cách phương Tây, đại bản doanh của Bái Tuyết giáo tại Thiên Hải.
国家图书馆
Nơi lưu trữ toàn bộ sử liệu và kiến thức của văn minh tộc Ba Mắt, do Học Tông quản lý.
国家藏书馆
Nơi lưu giữ các cổ tịch, bản thảo hiếm và những hồ sơ khảo cổ mật liên quan đến những bí ẩn cổ xưa của Hoa Tư Quốc.
圆桌骑士团
Tổ chức dị nhân nòng cốt của quốc gia Britannia.
圣彼得广场
Nơi tập trung đông đảo dòng người tị nạn đang dâng lời cầu nguyện tại Vatican.
圣灵殿入口
Khu vực chuyển tiếp trong cung điện Nạp Thập Quốc, nơi có những dãy hành lang trắng dài đầy hiểm nguy.
圣灵殿高层
Khu vực cấp cao của vương cung Nạp Thập, mục tiêu tìm kiếm của các phe phái nhằm chiếm đoạt báu vật tối thượng.
地下修炼场
Khu vực rèn luyện võ học và năng lực chuyên dụng bên trong nơi trú ẩn của Trương Dịch.
地下停车场
Một hố sâu sụp đổ giữa phế tích thành phố, nơi đang giam giữ một tinh linh đỏ làm mồi nhử của quái vật.
地下实验室
Nơi Lục Khả Nhiên thực hiện việc nghiên cứu và chế tạo các thiết bị cơ khí cao cấp bên trong nơi trú ẩn.
地下室二层
Khu vực trú ngụ an toàn bên trong nơi trú ẩn của Trương Dịch, được sắp xếp làm chỗ ở cho các chuyên gia và đội hộ tống.
地下试验场
Khu vực bí mật dưới lòng đất được dùng để thử nghiệm các loại vũ khí và công nghệ mới nhằm duy trì sự kín đáo.
地下避难所
Khu vực phòng thủ cuối cùng của căn cứ Triều Vũ, nơi ưu tiên sơ tán trẻ em và dân thường trước sự xâm nhập của bầy gián.
地蜈蚣农场
Cơ sở nuôi dưỡng sinh vật biến dị do Trương Dịch thiết lập nhằm chủ động tạo ra vật tư thăng tiến thực lực cho các dị nhân trong nhóm.
地蜈蚣巢穴
Hệ thống hang động chằng chịt bên trong vách đá thâm uyên Tần Lĩnh, nơi cư ngụ của hàng vạn sinh vật biến dị.
大型加油站
Địa điểm nằm cách nơi trú ẩn mười cây số, bị chôn vùi sâu dưới lớp băng tuyết dày đặc, nơi cất giữ nguồn nhiên liệu chiến lược để vận hành các thiết bị sưởi ấm.
大润发仓库
Một cơ sở lưu trữ vật tư quy mô lớn tại Thiên Hải, nơi Trương Dịch tìm đến nhưng phát hiện phần lớn hàng hóa thiết yếu đã bị chính quyền di dời.
大雪山之下
Vùng không gian sâu hàng ngàn mét dưới lòng đất, nơi tọa lạc của cánh cổng Ma Quốc khổng lồ.
大须观音寺
Ngôi chùa cổ danh tiếng tại Nê Hồng, nơi lưu truyền các bí thuật âm dương mà Thần Cung Tự là truyền nhân.
天守亭大道
Con đường chính nằm tại trung tâm thành Giang Hộ, nơi tập trung những thực thể quỷ quái vô cùng hùng mạnh, vượt xa những loài quái vật thông thường.
天海军分区
Tổ chức quân sự chính thống của thành phố Thiên Hải trước mạt thế, hiện danh nghĩa vẫn được các thành viên căn cứ Tây Sơn sử dụng để giao thiệp với dân chúng.
天海市军营
Một căn cứ quân sự nằm ở vùng ngoại ô phía Tây Bắc thành phố, hiện đang bị tuyết vùi lấp, là nơi chứa lượng lớn vũ khí nóng và đạn dược dự trữ.
天海市战场
Nơi đang diễn ra cuộc quyết chiến giữa tiểu đội Thiên Cẩu và các thành viên cốt cán của Thực Nguyệt cùng liên minh Hải tặc.
天海市海域
Khu vực biển nằm sát thành phố Thiên Hải, nơi ghi nhận các chỉ số biến động năng lượng sau đợt oanh tạc.
天海市海港
Điểm xuất phát dự kiến cho chuyến hành trình trên biển của Trương Dịch cùng đội thuyền viên của mình.
天海市警局
Cơ quan hành chính cũ nơi Tiêu Hồng Luyện từng công tác với chức vụ cảnh tư trước khi mạt thế diễn ra.
天海市边界
Vùng ranh giới nơi đoàn điều tra chuẩn bị rời khỏi Thiên Hải để trở về tổng bộ.
天海市近海
Khu vực mặt biển đóng băng nơi Nguyễn Bình bị đánh bay đến sau khi trúng đòn đại pháo.
天龙八部众
Cơ quan chiến quyền lực tối cao tập hợp những dị nhân mạnh nhất của liên minh Bà La Đa.
天龙岛酒馆
Nơi tập trung đủ loại người trên đảo, từ hải tặc, lao công đến phụ nữ và trẻ em, là nơi trao đổi thông tin và giải trí hỗn tạp.
天龙海贼团
Thế lực hải tặc lớn mạnh nhất vùng biển Phồn Tinh, do Lý Phụng Tiên chỉ huy với quy mô cực lớn gồm bảy thuyền đội.
奇怪的岛屿
Một hòn đảo có diện tích tương đương một quận của thành phố Thiên Hải, bao phủ bởi một loại cây biến dị khổng lồ duy nhất với những quả trắng chứa đầy giòi bọ.
女仆咖啡厅
Loại hình dịch vụ giải trí đặc trưng nơi các nữ phục vụ mặc trang phục hầu gái để đón tiếp khách hàng.
女仆咖啡馆
Một cơ sở giải trí đặc thù tại Thu Diệp Nguyên, nơi các thiếu nữ mặc trang phục hầu gái phục vụ khách hàng và tổ chức các buổi biểu diễn ca nhạc của thần tượng ngầm.
婆罗多区域
Vùng đất phía Tây Bắc (khu vực Ấn Độ), nơi đang bị bao phủ bởi tuyết trắng và diễn ra các cuộc chiến khốc liệt giữa các cao thủ dị nhân địa phương cùng kẻ ngoại bang.
婆罗多同盟
Một quốc gia đồng minh hùng mạnh nằm ở phía Tây Tuyết Vực, phát triển dựa trên nòng cốt tôn giáo, sở hữu dân số đông nhất thế giới và có ít nhất năm dị nhân cấp Epsilon.
婆罗多大陆
Vùng đất nằm ở phía tây, nơi có khu vực hoang vu bị sương mù bao phủ quanh năm và là lãnh địa của Mộng Yểm tộc.
学院训练场
Khu vực rộng lớn bên trong học viện Phục Ảnh, nơi diễn ra các buổi trình diễn thực lực và quyết chiến thực chiến giữa các học viên.
安全的王国
Khái niệm về một phạm vi lãnh thổ độc lập tại Thiên Hải mà Trương Dịch quyết tâm xây dựng để không còn lệ thuộc vào bất kỳ thế lực đại khu nào.
安华市区域
Vùng chiến trường tuyết phủ nơi Đặng Thần Thông phát hiện ra xác của các binh sĩ Yến Vân Vệ.
宝丰炼油厂
Cơ sở sản xuất nhiên liệu trọng yếu do Căn cứ Dương Thịnh nắm giữ.
寺庙前广场
Nơi diễn ra các buổi giảng kinh của đại lạt ma, tập trung đông đảo các tín đồ ăn mặc rách rưới đến để tìm kiếm sự an ủi về tinh thần.
射击俱乐部
Nơi Trương Dịch từng theo học các kiến thức về vũ khí và khí tài thời tiền mạt thế, cung cấp nền tảng giúp hắn nhận biết và sử dụng đạn dược hiệu quả.
小区业主群
Không gian trò chuyện trực tuyến của các chủ hộ, nơi diễn ra các cuộc tranh luận về việc sinh tồn và sự áp đặt của ban dân phố.
岩流团标准
Mức định mức thực phẩm thấp nhất trên tàu dành cho nhóm người tị nạn, được Trương Dịch dùng làm hình phạt cho Chu Vân Tước.
岩流团洞穴
Căn cư tạm thời của nhóm tị nạn, nơi Trương Dịch tiến hành thu giữ vũ khí và thiết lập quy tắc trước khi khởi hành.
岩流团船舱
Tầng cư trú của nhóm người tị nạn từ đảo Nham Lưu, nằm phía trên khoang dưới một tầng.
岩流岛海域
Vùng biển xung quanh đảo Nham Lưu, điểm khởi đầu cho hành trình trở về của tàu Kim Phong.
岩流岛港口
Điểm đến dự kiến ban đầu của nhóm tị nạn trước khi Trương Dịch đổi hướng đi đến hang động của bọn hải tặc.
崩塌的洞穴
Không gian sào huyệt của Vương Trùng đang bị chính nó phá hủy nhằm tước đi chỗ đứng của nhóm dị nhân loài người.
巨大的深井
Một lối đi thẳng đứng nằm bên dưới đống xương tế phẩm tại đáy vách đá, đóng vai trò là đường dẫn bí mật dẫn xuống thế giới bên dưới.
巨大的深坑
Vết tích để lại sau đòn đánh của Trương Dịch tại cánh đồng Ký Bắc, hiện đã bị nước băng và bùn lầy lấp đầy, trở thành nơi Lý Trường Cung vùi mình sau thất bại.
市立图书馆
Một tòa kiến trúc kiên cố và nằm ở vị trí cao tại Thiên Hải, nhờ đó không bị tuyết vùi lấp hoàn toàn. Đây là nơi Trương Dịch tìm đến để thu thập các cuốn sách nhằm tìm kiếm sự an ủi tinh thần giữa thời mạt thế.
帕吉家别苑
Một khu nhà phụ sang trọng của gia tộc Pháp Cát, nơi Pháp Cát Cách Tang dùng để tiếp đón riêng tư những vị khách đặc biệt như Uông Ba Tang Cát.
帕吉家宫殿
Dinh thự lộng lẫy như cung điện của gia tộc Pháp Cát, nơi có phòng tiệc rộng lớn với bàn tròn khổng lồ và lực lượng hầu gái túc trực đông đảo.
底层生活舱
Khu vực có điều kiện sống thấp nhất trên tàu Kim Phong, nơi ở của kiều dân và người lao động từ đảo Nham Lưu, cũng là nơi khởi phát bạo động.
废弃的山谷
Khu vực nằm xa trung tâm Vụ Cốc, bị bao phủ bởi độc chướng và thảm thực vật biến dị, là nơi cư ngụ của Cự thú lông xanh.
废弃的高楼
Một địa điểm nằm cách Tuyết Long Thành mười mấy km, nơi Trương Dịch chọn làm điểm dừng chân nghỉ ngơi sau khi thoát khỏi thâm uyên.
异次元空间
Không gian chứa đựng riêng biệt của Trương Dịch, nơi anh dùng để giam cầm Phượng Hoàng Viện Nhân và đàn quạ lửa.
张奕家门口
Hành lang tầng 24, nơi nhóm ba người Phương Vũ Tình, Lâm Thái Ninh và Chu Bằng mang theo vũ khí đến để thực hiện vụ mưu sát.
张奕庇护所
Pháo đài kiên cố và là nguồn cảm giác an toàn duy nhất của Trương Dịch, nơi tuyệt đối không cho phép bất kỳ kẻ xâm nhập nào sống sót rời đi.
徐家镇地窖
Hệ thống kho chứa lương thực cũ bên dưới lòng đất của dân làng, hiện được nhóm học sinh dùng làm nơi trú ẩn và ẩn nấp trước sự truy quét của các thế lực bên ngoài.
徐家镇地道
Công trình đường hầm dài 1500 mét đang được đào bí mật bên dưới lớp đất đóng băng, dẫn từ đê sông đến dưới chân pháo đài của Trương Dịch.
徐家镇江堤
Địa điểm cách nơi trú ẩn một ngàn năm trăm mét, được quân đội Tây Sơn sử dụng làm điểm khởi đầu để đào đường hầm bí mật.
总指挥中心
Nơi phát ra mệnh lệnh yêu cầu các vệ thú quay lại vị trí ban đầu.
拜雪教地盘
Khu vực quyền lực của tổ chức tôn giáo lớn nhất Thiên Hải, nơi đang tập trung hàng ngàn binh sĩ và khí tài quân sự từ các căn cứ lớn để chuẩn bị cho chiến dịch diệt trừ tang thi.
拜雪教大营
Nơi đóng quân quy mô lớn của giáo phái, cũng là nơi diễn ra các cuộc thanh trừng và thu hoạch năng lượng tàn bạo.
拜雪教总部
Căn cứ địa của giáo phái Bái Tuyết nằm tại quận Thiên Phụng, nơi được chọn làm điểm tập kết của năm thế lực mạnh nhất Thiên Hải.
拜雪教营地
Địa điểm diễn ra cuộc bao vây thảm khốc của bầy xác sống, hiện đang bị phong tỏa hoàn toàn từ bốn phương tám hướng.
新手古神社
Nơi xuất thân của gia tộc Trúc Nội, một địa danh tôn giáo cổ xưa tại Nê Hồng gắn liền với các truyền thuyết và bí thuật tiên tri.
新梦想家号
Siêu chiến hạm hiện đại được trang bị hỏa lực cực mạnh, đủ sức khiến các dị nhân cấp kỵ sĩ phải kiêng dè.
新道寺集团
Một tổ chức kinh tế lớn ở Nê Hồng trước tận thế, nơi Long Trạch Quý Sử từng làm việc.
方雨晴家中
Nơi ở lạnh lẽo và thiếu thốn của Phương Vũ Tình và Lâm Thái Ninh, cũng là địa điểm diễn ra cuộc bàn mưu lập kế hãm hại Trương Dịch.
普鲁士南部
Quê hương của Rudolf, một khu vực thuộc châu Âu.
暴雪城专列
Phương tiện di chuyển ổn định kết nối giữa các khu vực và trung tâm thành phố.
暴雪城仓库
Nơi lưu trữ các loại vũ khí trang bị và tài nguyên công nghệ cao của đại khu.
暴雪城总部
Cơ quan đầu não nơi Cao Trường Không phải đến để báo cáo công việc trực tiếp cho Chu Chính sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
暴雪城机场
Khu vực quân sự bí mật nằm ở phía đông nam, có mái che khổng lồ bảo vệ các loại chiến cơ khỏi băng giá.
暴雪城车站
Nơi diễn ra nghi thức đón tiếp long trọng dành cho Trương Dịch sau chiến dịch viễn chinh, hiện đang được canh phòng cẩn mật bởi trọng binh.
最上面一层
Khu vực cư trú biệt lập và xa hoa của Trương Dịch, hoàn toàn tách biệt với sự hỗn loạn và cái chết đang diễn ra bên dưới.
末日乌托邦
Tên gọi mà Lý Kiếm đặt cho cộng đồng hòa bình mà hắn đang nỗ lực xây dựng tại tòa nhà số 18.
桑加寺佛殿
Nơi linh thiêng nhất bên trong chùa Tang Gia, cũng là địa điểm diễn ra các cuộc họp cấp cao nhất của bốn đại gia tộc thổ ti Tây Nam.
桑加寺平台
Vùng không gian rộng lớn được dựng lên bên ngoài chùa Tang Gia để phục vụ cho nghi thức truyền pháp quy mô lớn của Truyền Chiêu Pháp Hội.
桑加寺广场
Khu vực rộng lớn bao quanh ngôi chùa cổ, nơi tập trung hàng vạn tín đồ đang thực hiện nghi lễ khấu đầu giữa bão tuyết mạt thế.
次渠地铁站
Một địa danh cụ thể tại Thiên Hải, hiện đã trở thành cửa ngõ chính dẫn vào sào huyệt sâu thẳm của đại quân xác sống.
武装直升机
Phương tiện vận chuyển và nơi nghỉ ngơi chiến lược của nhóm Trương Dịch nằm ngoài khu vực chiến sự.
江南电视台
Cơ quan truyền thông phát sóng tin tức và các chương trình giải trí để duy trì tâm lý cho cư dân Bạo Tuyết Thành.
江宁市中心
Điểm nổ của vũ khí hạt nhân 'Ái Chi Tử Thần', nơi đã bị san bằng hoàn toàn bởi nhiệt độ cực cao và sóng xung kích điện từ.
江户电视塔
Một cột mốc địa lý quan trọng, khu vực lân cận là nơi cư trú của các gia đình bị thao túng tại Giang Hộ.
沃尔玛仓库
Nơi Trương Dịch làm quản lý, chứa đựng lượng lớn lương thực và thuốc men cơ bản, là nguồn cung vật tư trọng yếu trong kế hoạch tích trữ của hắn.
沃尔玛超市
Địa điểm xảy ra vụ án mất trộm kho hàng được nhắc đến trên mạng.
泽拉族战舰
Chiến hạm vũ trụ sở hữu chủ pháo với uy lực kinh hồn.
浅草寺旧址
Vị trí tại hướng Đông thành Giang Hộ, nơi phát ra nguồn năng lượng tạo thành chướng bích vô hình bao phủ toàn bộ bầu trời thành phố.
海豹突击队
Lực lượng đặc nhiệm tinh nhuệ nhất của Columbia, nơi đào tạo ra những sát thủ chiến trường chuyên nghiệp.
海防炮阵地
Khu vực ven bờ được hải tặc trang bị các loại pháo lỗi thời để công kích tàu thuyền đi ngang qua.
渔民帮舱室
Nơi tập trung của nhóm tị nạn là ngư dân do Lỗ Đại Hải dẫn đầu.
漆黑的虚无
Một vùng không gian dị thường bí ẩn vừa xuất hiện bao vây lấy Trương Dịch, khiến hắn hoàn toàn bị tách biệt khỏi chiến trường hiện tại.
澳洲大草原
Vùng đất rộng lớn nơi Trương Dịch từng lấy ra nhân gian thể để uy hiếp vạn tộc.
火星里世界
Thế giới bên trong trên sao Hỏa, nơi có chứa kiến trúc cốt lõi của một nền văn minh cổ đại.
煮沸的大锅
Nơi thực hiện công đoạn tàn khốc nhất của nghi thức thiên táng biến tướng, dùng để nấu chín máu thịt của các chiến sĩ phản kháng sau khi phân tách.
熔脉机关城
Đại cơ quan cổ xưa nằm ẩn sâu dưới đáy biển dung nham, có khả năng dẫn động năng lượng địa mạch để phóng ra những đòn tấn công hủy diệt.
独立异空间
Vùng không gian không thuộc về thực tại, ngăn cách với thế giới bên ngoài bởi một bức tường không gian mỏng manh, nơi Trương Dịch dùng làm nơi trú ẩn tuyệt đối trong những tình huống thập tử nhất sinh.
王室图书馆
Khu vực lưu trữ các bản thảo và cổ thư quý giá nhất của vương quốc lòng đất, chứa đựng lịch sử và văn hóa ngàn năm của tộc Ba Mắt.
盛京明皇城
Khu vực trung tâm quyền lực tối cao của thành Thịnh Kinh, nơi đặt các phòng họp và trang viên cao cấp dành cho đại diện các đại khu.
神印实验星
Hành tinh nơi có các sinh vật hoang quái bị phong ấn ở sâu bên trong.
科学研究部
Cơ quan chuyên trách phân tích, đánh giá số liệu thực lực và nghiên cứu các phương thức tiến hóa cho dị nhân tại Bạo Tuyết Thành.
第一生命仓
Khu vực cư trú cao cấp nhất bên trong căn cứ, dành riêng cho Trần Hy Niên và gia đình, nơi có điều kiện sống xa hoa không khác gì trước mạt thế.
第三生命仓
Khu vực quân sự cốt lõi bên trong căn cứ Tây Sơn, nơi đồn trú của binh lính và tọa lạc kho vũ khí hiện đại khổng lồ.
第二生命仓
Khu vực cư trú cao cấp bên trong căn cứ Tây Sơn, được thiết kế như những tòa nhà văn phòng hiện đại với đầy đủ tiện nghi, nước nóng và thực phẩm mỹ vị.
第四生命仓
Khu vực lao dịch khổ sai bên trong căn cứ Tây Sơn, nơi tập trung các nguồn nhân lực bị cưỡng bức lao động để duy trì vận hành hệ thống.
紫晶金字塔
Kiến trúc khổng lồ cao hàng nghìn mét nằm tại trung tâm phương trận tinh thể. Bề mặt nó nhẵn như gương, là nơi thu nhận những luồng điện tím và chứa đựng vật thể có thể giúp sinh vật biến dị tăng mạnh thực lực.
紫色金字塔
Kiến trúc cổ dưới lòng đất có chức năng tương tự như Tháp Yêu Chín Tầng, đóng vai trò là công cụ tập trung và lưu trữ nguồn năng lượng tinh thần khổng lồ từ những cuộc sát lục.
纳什国王宫
Trung tâm quyền lực tối cao của tộc Ba Mắt dưới lòng đất, nơi chứa đựng vô số báu vật và phòng trưng bày các cổ vật quý hiếm.
纳什国街道
Khu vực đô thị bên trong vương quốc lòng đất, nơi hiện đang diễn ra các cuộc giao tranh ác liệt và bị tàn phá nặng nề bởi hỏa lực.
线上会议室
Không gian ảo khổng lồ được thiết lập theo cấu trúc vòng tròn đồng tâm, nơi các đại diện của mười thế lực hùng mạnh nhất thế giới tập hợp để phân chia lại trật tự toàn cầu.
经济开发区
Vùng ven thành phố Thiên Hải, nơi tập trung các kho hàng khổng lồ của các tập đoàn lớn do giá đất rẻ.
统帅办公室
Cơ quan làm việc trực tiếp dưới quyền Chu Chính tại Bạo Tuyết Thành, nơi điều hành các sự vụ cấp cao của đại khu.
网络控制室
Khu vực làm việc và quản lý hệ thống an ninh mạng bên trong nơi trú ẩn.
胚胎实验室
Khu vực nghiên cứu chuyên sâu về gene, nơi Da Vinci đang tiến hành các thí nghiệm dị chủng tạo ra đội quân sinh vật mạnh mẽ.
自由的土地
Địa điểm bí mật phía Nam vùng Tuyết Vực mà quân phản kháng hứa hẹn sẽ dẫn dắt những nông nô đào tẩu tới để sinh sống.
苏暖兮房间
Một gian phòng nhỏ hẹp và cũ kỹ trên tàu, nơi cô phải trải qua những ngày bị cô lập và trừng phạt.
营地指挥室
Một căn phòng nhỏ đơn sơ bên trong hang động, trang bị bàn ghế đơn giản và bản đồ chiến lược của Tuyết Vực, là nơi bàn bạc đại sự của lãnh đạo quân phản kháng.
蓝色蔷薇号
Con tàu chiến của tiểu đội Tường Vi, nơi các nữ binh sĩ trú đóng và tác chiến trên biển.
西山避难所
Một trong những cơ sở tỵ nạn quy mô lớn do chính quyền thiết lập tại Thiên Hải, hiện đã biến thành một thế lực quân sự hùng mạnh với hàng ngàn người cư ngụ.
西院的静室
Nơi ở hiện tại của Táng Chủ bên trong chùa Tang Gia, được dùng làm nơi tu hành kín đáo không cho phép người ngoài quấy rầy.
贾格纳神庙
Ngôi đền cổ kính ngưng tụ sức mạnh tín ngưỡng của người dân thành phố Kanan, cuối cùng đã bị thu vào không gian của Trương Dịch.
超级庇护所
Pháo đài kiên cố của Trương Dịch tại Thiên Hải, mục tiêu dòm ngó của vô số kẻ tham lam bên ngoài.
边缘能量塔
Những tòa tháp cao hàng trăm mét mọc lên san sát ở biên giới sáu đại khu, kết nối với tháp chủ trung tâm để tạo ra hệ thống phòng thủ toàn diện.
邓家后花园
Khu vực sân vườn riêng tư bên trong dinh thự Đặng gia, nơi Đặng Viễn Bá thường nghỉ ngơi và nuôi thú cưng để tách biệt với sự ồn ào của công việc.
邓家装备库
Nơi lưu trữ các loại vũ khí, chiến xa và đạo cụ công nghệ cao của Đặng Thị Khoa Kỹ, được bảo vệ bởi cửa kim loại nặng và hệ thống thông minh.
金凤市西北
Khu vực từng rất phồn hoa nay đã thành rừng thép cao ốc, được Trương Dịch lựa chọn làm điểm mai phục.
金浪漫会所
Một cơ sở giải trí cao cấp nổi tiếng trong ký ức hoặc tại địa phương, được Từ béo dùng để so sánh với bầu không khí tại trung tâm chỉ huy.
金锋号暗室
Một căn phòng bí mật được gia cố đặc biệt bằng thép, nằm sau tủ quần áo trong phòng thuyền trưởng, dùng để trốn tránh sự truy quét của hải tặc.
金锋号残骸
Vị trí con tàu phá băng cũ bị nổ tung, hiện là điểm bắt đầu cho cuộc điều tra của hạm đội Columbia.
金锋号甲板
Nơi xảy ra cuộc thảm sát chớp nhoáng khi Trương Dịch ra tay tiêu diệt toán lính hải quân xâm nhập.
阿瓦隆结界
Nơi trú ngụ đầy lớp sương mù của King Arthur và Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn tại Britannia.
陈正豪家里
Nơi trú ngụ của băng nhóm lưu manh, hiện đang là điểm tập kết của những kẻ bị thương và lạnh giá sau cuộc tập kích thất bại.
雪地铁狼号
Chiến mã cơ khí dạng mô-tô tuyết của Đặng Thần Thông. Xe có khung bạc, bánh xe răng cưa lớn giúp đạt tốc độ cực cao và độ bám đường tuyệt đối trên mặt băng tuyết.
霓虹国海域
Vùng biển mà tàu Kim Phong phải đi qua trên lộ trình trở về Hoa Tư Quốc, nơi có sự hiện diện của quân đội nước ngoài.
青匍炼钢厂
Cơ sở sản xuất và cũng là căn cứ của lực lượng Thanh Bồ, nơi tập trung các công nhân cũ có tính cách bộc trực.
预制菜市场
Lĩnh vực kinh doanh mà Sơn Điền Chính Nam đã lợi dụng để trục lợi bất chính và gây hại cho sức khỏe cộng đồng.
高原村西北
Khu vực hoang vắng dẫn ra một hồ băng rộng lớn, là nơi ẩn náu của người bạn bí ẩn mà Cao Thiên Võ nhắc tới.
高天原废墟
Khu vực sâu thẳm nơi phát xuất làn sương đen và quân đoàn Bách Quỷ Dạ Hành.
高天原神殿
Quần thể kiến trúc hiện đại kết hợp công nghệ cao lơ lửng trên không trung của quần đảo Nê Hồng.
高天原遗址
Khu vực chiến trường cũ nay đã biến thành phế tích cháy thành than sau khi bị Trương Dịch càn quét.
黑紫色方阵
Một cấu trúc nhân tạo hoặc văn minh khổng lồ dưới lòng đất, rộng hàng triệu mét vuông, được cấu thành từ các tinh thể đa diện quy tắc. Bề mặt có các rãnh dẫn năng lượng phát sáng như các bảng mạch điện tử.
A区独栋别墅
Nơi ở cao cấp mà nhà họ Đặng đặc biệt chuẩn bị cho Trương Dịch tại Bạo Tuyết Thành để bày tỏ lòng hiếu khách và sự lôi kéo.
A区高级公寓
Khu vực lưu trú dành cho các dị nhân có công trong chiến dịch tại Bạo Tuyết Thành, có điều kiện tốt hơn khu vực thông thường nhưng vẫn kém hơn khu biệt thự độc lập.
卡拉多 nhận
Khu vực chiến lược trên Tinh Đảo nằm gần Vụ Cốc nhất, do lực lượng nòng cốt của Đông Hải Đại Khu trấn giữ.
暴雪13号列车
Phương tiện di chuyển quân sự đặc biệt, thiết kế nội thất khác biệt, tốc độ cực nhanh trong các đường hầm ngầm.
业务部休息室
Nơi tiếp đón trang trọng bên trong Công ty Chiến Long, nơi các giao dịch xây dựng nhà an toàn trị giá hàng triệu tệ được thảo luận.
东南沿海区域
Vùng ranh giới biển quan trọng thuộc Giang Nam Đại Khu, là điểm yếu mà tổ chức Thực Nguyệt và các thế lực hải tặc thường xuyên lợi dụng để đổ bộ.
东婆罗多公司
Một tổ chức thực dân hùng mạnh trong quá khứ của Britannia, chuyên thâu tóm di tích và văn vật trên khắp thế giới để phục vụ nghiên cứu huyền học.
东海城地铁站
Điểm tập kết để lên chuyến tàu chuyên dụng trở về Giang Nam Đại Khu.
东海大区军港
Căn cứ hải quân khổng lồ với hàng loạt quân hạm lâm lập, nơi đóng quân của lực lượng phòng thủ biển thuộc Đông Hải.
中层船舱过道
Nơi xảy ra vụ tấn công quỷ dị của thực thể vô hình đối với Bạch Tĩnh Vũ.
临时行星基地
Căn cứ hình thành từ cấu trúc nhân tạo rộng hàng chục km trên bề mặt Hỏa Tinh, do Trương Dịch quy hoạch và mọi người cùng xây dựng.
亚赦朗台家族
Thế lực thổ ti hùng mạnh nhất đang có ý đồ thôn tính các gia tộc khác tại Tuyết Vực sau khi chiến dịch mở cửa Ma Quốc kết thúc.
作战中心大楼
Nơi đặt phòng hội nghị cấp cao, nơi các nhân vật quyền lực nhất Giang Nam Đại Khu thảo luận về vận mệnh vùng đất.
作战指挥中心
Nơi Đồ Vân Liệt và các nhân viên điều hành giám sát diễn biến trận đánh.
元石矿脉中心
Vị trí cốt lõi nằm sâu vạn mét dưới lòng đất, nơi có bạt ngàn đá xanh phát sáng như tinh tú và những khối thạch nhũ hàng ức năm tuổi, hiện là sào huyệt chính nơi Trùng Mẫu sinh sản hàng vạn trứng rết.
全新的调查队
Lực lượng vũ trang dị nhân bí mật được thành lập để bảo vệ trung tâm thí nghiệm ngầm, sở hữu trang bị tác chiến độc quyền chưa từng lộ diện.
农奴营地废墟
Khu vực bị tàn phá nặng nề sau cuộc giao tranh dữ dội giữa hai dị nhân hệ Cường hóa là Lương Duyệt và Quỳnh Đạt.
冰花沼泽深处
Vùng nước sâu hàng trăm mét dưới lòng đầm lầy, nơi có áp suất nước cực lớn có khả năng làm nổ tung mạch máu của những sinh vật không có sự chuẩn bị đặc biệt.
北部小队区域
Nơi tiểu đội của Trác Phi Vũ chạm trán với Thần Cốc Nội Ngoại Đạo và Á Cửu Tân Tín Nhất Lang.
华胥国边境线
Ranh giới lãnh hải quốc gia, nơi Huyền Vũ dừng lại để bàn giao nhóm người của Trương Dịch trở về đất liền.
单元楼业主群
Không gian trò chuyện trực tuyến của các chủ hộ, nơi diễn ra các cuộc tố cáo, uy hiếp và là công cụ để Trần Chính Hào tuyên bố quyền cai trị.
南部海域小岛
Một hòn đảo lạ với thảm thực vật biến dị chịu được cực hạn băng giá, nằm gần khu vực Phồn Tinh Hải.
南部联邦区域
Vùng lãnh thổ nằm trên tuyến đường di chuyển chiến lược mà đội ngũ Trương Dịch tình cờ đi qua.
周可儿实验室
Một căn phòng được trang bị đầy đủ thiết bị y tế và phẫu thuật hiện đại bên trong nơi trú ẩn của Trương Dịch, dùng để nghiên cứu các mẫu vật dị nhân.
周可儿的房间
Phòng ở riêng trên tàu của Chu Khả Nhi và Trương Dịch, nơi được cung cấp thực phẩm và điều kiện sống đặc biệt.
哥伦维亚军舰
Siêu chiến hạm hiện đại nhất thế giới với hệ thống vũ khí tối tân và môi trường sinh hoạt xa hoa như thiên đường, nhưng hoàn toàn bất lực trước hỏa lực của văn minh lòng đất.
哥伦维亚本土
Quốc gia tại đại dương bên kia, là nơi xuất phát của lực lượng viễn chinh nhưng hiện tại liên lạc và vận tải đang bị gián đoạn do kỷ băng hà.
哥伦维亚海军
Thế lực quân sự nước ngoài mạnh mẽ, đang dẫn đầu liên minh quốc tế để ngăn chặn hạm đội Hoa Tư Quốc.
四大土司家族
Thế lực quý tộc nắm giữ quyền lực quân sự và chính trị tuyệt đối tại Tây Nam Đại Khu, lợi dụng danh nghĩa cứu trợ mạt thế để tước đoạt tài sản và biến dân thường thành nông nô.
圣彼得大教堂
Nơi ở của giáo hoàng George Wiggins, trung tâm thực thi các âm mưu tôn giáo.
圣灵殿最高层
Nơi đặt tế đàn chứa đựng Tế Lễ Chi Linh, có kiến trúc tương tự như kim tự tháp hoặc Cửu Tầng Yêu Tháp, là địa điểm diễn ra trận quyết đấu giữa liên minh nhân loại và vương tử An Lợi Đặc.
圣约翰大教堂
Công trình kiến trúc tôn giáo lớn tại Thiên Hải, nằm kế bên tòa nhà phế tích nơi giáo phái Bái Tuyết che giấu bí mật về nguồn thực phẩm.
地下室第三层
Khu vực sâu nhất và kiên cố nhất trong nơi trú ẩn, được Trương Dịch chọn làm nơi ẩn náu tạm thời để chống chịu các đòn tấn công từ bên ngoài.
地下广阔天地
Một không gian vĩ đại nằm sâu hàng ngàn mét dưới đáy núi Tần Lĩnh. Trần hang được bao phủ bởi khoáng chất phát ra ánh sáng xanh lam rạng rỡ như bầu trời cực quang, chứa đựng một nền văn minh hoặc công trình kỹ thuật vượt xa hiểu biết hiện tại của nhân loại.
地下的练武场
Khu vực chuyên dụng bên trong nơi trú ẩn của Trương Dịch, dành cho việc tập luyện thể chất và thực chiến dị năng giữa các thành viên.
地底广袤世界
Một không gian vĩ đại nằm sâu hàng vạn mét dưới lòng đất Tinh Đảo. Nơi đây có vòm trời nạm đầy quặng khoáng phát sáng rực rỡ như dải ngân hà và là địa bàn hoạt động của các thực thể bí ẩn mặc linh giáp đen.
地蜈蚣养殖场
Khu vực chăn nuôi đặc biệt được xây dựng cực kỳ kiên cố sâu bên dưới nơi trú ẩn, dùng để ấp trứng và nuôi dưỡng loài rết đất làm nguồn cung tài nguyên lâu dài.
地铁隧道深处
Sào huyệt ẩn náu của Thi Vương, nơi tối tăm và phức tạp, được coi là tử huyệt trong chiến dịch diệt trừ tang thi.
夏扎家族广场
Một khu vực đất trống được dọn dẹp băng tuyết để làm nơi tổ chức nghi thức chuẩn bị và quyết đấu của dũng sĩ Lạc Tang.
大洋舰队本部
Trung tâm điều hành cao nhất của hạm đội viễn chinh Columbia, nơi đặt trụ sở của tư lệnh Douglas.
大良度博物馆
Một công trình kiến trúc lớn có hình dáng như một kim tự tháp ngược tại thành Giang Hộ, nơi bị nghi ngờ là cất giữ các bảo vật quốc gia quan trọng mà phái đoàn Hoa Tư Quốc đang nhắm tới.
大良度图书馆
Một cơ sở tri thức nằm trong khu vực khảo sát tại Giang Hộ, nơi Ngô Địch đề xuất tấn công trực diện để cưỡng đoạt vật phẩm.
天海工业大学
Ngôi trường đại học nơi Trương Dịch đã từng theo học và tốt nghiệp trước mạt thế.
天海市公安局
Trụ sở cảnh sát sáu tầng đã bị tuyết ngập ba tầng, nơi lưu trữ kho súng đạn và trang thiết bị phòng bạo.
天海市发电站
Các cơ sở hạ tầng năng lượng của thành phố đã ngừng hoạt động trong kỷ băng hà, dẫn đến tình trạng khan hiếm điện năng trầm trọng.
天海市庇护所
Căn cứ địa của Trương Dịch, nơi Cardiles định dùng để uy hiếp tính mạng của các thành viên hậu phương.
天海市打靶场
Nơi Trương Dịch đến hằng ngày để rèn luyện kỹ năng sử dụng các loại vũ khí tầm xa trước khi mạt thế diễn ra.
天海市避难所
Cơ sở ẩn nấp chính thức do chính quyền thành phố thiết lập để ứng phó với các tình huống khẩn cấp như thiên tai hoặc chiến tranh, được cho là nơi tập trung các tổ chức quản lý cũ.
天海市金湾区
Khu vực thuộc thành phố Thiên Hải.
天海明珠商场
Một tòa nhà 12 tầng có lịch sử 70 năm, nổi tiếng với các mặt hàng giá rẻ. Hiện công trình bị tuyết chôn vùi một nửa, là nơi Trương Dịch xâm nhập để tìm kiếm thuốc độc từ cửa hàng thú y.
天狗小队战场
Khu vực phế tích nơi đang diễn ra cuộc hỗn chiến giữa lực lượng tinh nhuệ Thiên Cẩu và liên minh Thực Nguyệt - Hải tặc.
天神小队标记
Ký hiệu quân sự được khắc trên các trang bị và phương tiện chính quy, dùng để định danh lực lượng đặc chủng mạnh nhất của thành bang.
天长会议中心
Địa điểm tổ chức hội nghị tập trung các đại diện thế lực từ mười hai thành phố ngoại biên tại Bạo Tuyết Thành.
宏远材料厂房
Địa điểm diễn ra cuộc đụng độ giữa nhóm Trương Dịch và người của căn cứ Dương Thịnh, là nguồn cơn dẫn đến mâu thuẫn hiện tại.
小庙山地铁站
Điểm xuất phát của chuyến tàu chuyên dụng đưa Trương Dịch từ Thiên Hải đến Bạo Tuyết Thành.
尼虹周边海域
Khu vực nguy hiểm đầy rẫy lãng nhân, hải tặc và các trạm gác biển bí mật.
岩流团居住区
Khu vực tầng dưới của tàu Kim Phong dành riêng cho nhóm người tị nạn đến từ đảo Nham Lưu.
川朴级巡洋舰
Loại tàu chiến hiện đại của hạm đội Columbia, hiện diện như một pháo đài trên biển nhưng đã bị Trương Dịch tiêu diệt.
巨大的会议厅
Địa điểm được chọn làm đấu trường cho cuộc quyết chiến giữa Trương Dịch và Lancelot, đủ rộng để các cường giả cấp Epsilon thi triển năng lực.
巴霍瓦拉神庙
Ngôi thần miếu tối cao và là thánh địa của người Bà La Đa, nằm ngay phía trên lối vào thế giới dưới lòng đất.
帕吉家宫殿群
Dinh thự nghìn năm của gia tộc Pháp Cát với tường trắng bọc băng, bên trong xa hoa rực rỡ với thảm đỏ rắc bột vàng và đá quý, đối lập hoàn toàn với cảnh địa ngục bên ngoài.
帕吉家的庭院
Nơi cư ngụ tạm thời của nhóm Trương Dịch tại thành Tát Lạp, được bảo vệ nghiêm ngặt bởi quân tư binh của Pháp Cát Cách Tang.
帕吉家的领地
Khu vực quyền lực bên trong thành Tát Lạp do Pháp Cát Cách Tang thống trị, được canh phòng nghiêm ngặt bởi lực lượng tư binh và đang tích cực chuẩn bị hỏa lực cho các cuộc xung đột sắp tới.
废弃商业大厦
Tòa nhà hơn trăm mét nằm tại trung tâm của Bái Tuyết giáo, được Trương Dịch chọn làm vị trí căn cứ để quan sát và phòng thủ toàn chiến trường.
御魔庭的总部
Cơ quan đầu não của tổ chức thống trị thành Giang Hộ, nơi Ngô Địch đề xuất tấn công trực diện để cưỡng đoạt vật phẩm mục tiêu.
恶徒的大本营
Một hang động trên đảo Nham Lưu, nơi bọn hải tặc dùng làm 'xưởng chế biến thực phẩm'. Bên trong treo đầy xác người bị lột da, nội tạng và máu huyết, được ví như một địa ngục trần gian.
情报部监控室
Trung tâm điều phối thông tin và theo dõi từ xa, nơi Lương Tư Diểu dùng để quan sát phản ứng của các thành viên bị bắt giữ.
战龙安保公司
Một trong những doanh nghiệp an ninh hàng đầu tại Hoa Tư Quốc, chuyên cung cấp dịch vụ bảo vệ cho giới siêu giàu và ngôi sao, có kỹ thuật xây dựng các khu trú ẩn tận thế đạt tiêu chuẩn thế giới.
拉敏家族寝宫
Tòa kiến trúc ba tầng xa hoa và biệt lập bên trong thành Tát Lạp, nơi ở riêng tư của gia chủ Lạp Mẫn Âu Châu, được canh giữ nghiêm ngặt đến mức thị nữ cũng không thể tùy tiện vào.
拜雪教大教堂
Trung tâm tôn giáo nơi Nguyên Không Dạ tọa trấn, hiện là nơi tị nạn của đông đảo giáo chúng nhưng đang bị Đồng Giáp Phi Thi tấn công từ trên mái.
拜雪教大本营
Trung tâm quyền lực tôn giáo tại quận Thiên Phụng, nơi vừa trải qua những cuộc xung đột quân sự lớn.
指挥中心大楼
Cơ quan đầu não của Bạo Tuyết Thành, nơi đang bị tàn phá nghiêm trọng bởi dư chấn từ cuộc chiến giữa các dị nhân cấp cao.
昆仑山脉深处
Vùng núi non hiểm trở, hùng vĩ kéo dài hàng ngàn dặm xuyên suốt Tây Nam Đại Khu, nơi đặt căn cứ bí mật của quân phản kháng.
明皇城办公室
Nơi làm việc của Tần Khải Công, trung tâm đưa ra những quyết định tàn khốc về việc khai thác tài nguyên dưới lòng đất Tần Lĩnh.
星岛地下文明
Thế lực dưới lòng đất đang đe dọa các quốc gia trên mặt đất và trở thành mục tiêu tiêu diệt chung của nhân loại.
星岛毒瘴区域
Vùng nguy hiểm bao quanh đảo, yêu cầu các đơn vị trinh sát phải vào khai phá đường đi trước.
星岛生命禁区
Vùng hải vực hình tròn có bán kính 500 km lấy Tinh Đảo làm trung tâm. Nơi đây quanh năm bị bao phủ bởi sương mù xám xịt đặc quánh, khiến mọi sinh vật biển đều tuyệt diện và trở thành khu vực nguy hiểm bị phong tỏa bởi hải quân quốc tế.
暴雪城地铁站
Điểm tập kết quân sự quy mô lớn với hơn một ngàn nhân sự tham gia lễ xuất quân.
暴雪城武器库
Nơi lưu trữ đạn dược và khí tài hạng nặng lớn nhất Giang Nam Đại Khu, hiện đang nằm trong dị không gian của Trương Dịch.
最深处的房间
Nơi cư ngụ của những kẻ trốn vé bên trong khoang dưới, hiện là mục tiêu trút giận của đám đông tị nạn.
朱云雀的房间
Nơi ở riêng tư và ấm áp của Chu Vân Tước trên tàu, cách biệt hoàn toàn với sự hỗn loạn ở khoang dưới.
江南十三太保
Mười ba thế lực hoặc khu vực lớn nằm dưới phạm vi quản lý của Giang Nam Đại Khu.
江南大区外城
Khu vực tập trung các tổ chức dị nhân dưới quyền quản lý của đại khu nhưng nằm ngoài lõi trung tâm.
江南大区总部
Cơ quan đầu não quản lý và điều phối các đơn vị tác chiến tinh nhuệ.
江宁市莫山区
Quê hương của Mộc Nhan (Tinh Vệ), nơi cô từng cùng bạn bè chật vật sinh tồn sau mạt thế.
江宁广场西面
Vùng phế tích nhỏ hẹp nơi tiểu đội của Vũ Thập Phương phục kích và chạm trán nhóm của Đại Công Hồi Diên Tân.
沃尔玛华南仓
Trung tâm điều phối vật tư khổng lồ chứa hàng triệu mét khối hàng hóa, là nơi Trương Dịch thực hiện vụ thu nạp vật tư quy mô lớn nhất trước mạt thế.
沃尔玛的仓库
Nơi Trương Dịch làm quản lý, dự kiến sẽ là nguồn cung cấp nguyên liệu thực phẩm chính cho anh sau này.
波罗的亚海域
Vùng biển bí ẩn nơi tọa lạc hòn đảo mang kiến trúc Gothic của Tổ chức Đồng.
海军指挥中心
Đại bản doanh của hạm đội Columbia trên quân hạm, nơi các sĩ quan cao cấp theo dõi diễn biến chiến trường qua bản đồ ba chiều.
海贼巢穴岛屿
Một hòn đảo lớn với hàng ngàn xác tàu mục nát xung quanh, nơi toàn bộ cư dân đều là hải tặc ăn thịt người, đầy rẫy núi xương trắng bên bờ biển.
深海危险区域
Những vùng biển mà tàu Kim Phong phải đi vòng qua để tránh các loài sinh vật biến dị hoặc hiểm họa tự nhiên.
燕云卫训练营
Nơi thực hiện các cuộc huấn luyện quân sự tàn khốc nhất để sàng lọc ra những chiến binh mạnh mẽ nhất cho Bạo Tuyết Thành.
物质界的夹缝
Một vùng không gian độc lập, nằm ngoài tọa độ của địa tinh, tương tự như á không gian riêng biệt.
玄武指挥中心
Tổng hành dinh chiến dịch nằm bên trong thực thể Huyền Vũ, nơi các lãnh đạo đại khu giám sát toàn bộ diễn biến trận đánh.
王思明的别墅
Tòa dinh thự xa hoa bậc nhất nằm trong khu tiểu khu, được trang bị đầy đủ các tiện nghi giải trí hưởng lạc và hệ thống phòng hộ kiên cố, hiện đã trở thành nơi trú ẩn tạm thời của Trương Dịch.
白色螺旋深坑
Một địa hình đặc biệt trên Tinh Đảo có cấu trúc xoắn ốc màu trắng bạc, nơi tập trung nhiều tiểu tinh linh nguồn và được tiểu đội Tường Vi chọn làm địa điểm phục kích.
盛京军用机场
Khu vực quân sự trọng yếu được canh phòng cẩn mật bởi Long Minh Vệ, nơi cất cánh của các chiến cơ cao cấp như Phrây-37.
盛京地底洞穴
Một không gian băng giá, khô ráo và tối tăm nằm sâu bên dưới thành Thịnh Kinh, nơi trú ngụ của thực thể bí ẩn canh giữ các thông tin về ngày tận thế.
盛京大区总部
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hoa Quốc, nơi Chu Chính liên lạc để yêu cầu chi hỗ trợ theo lệnh mật.
科研部实验室
Căn cứ ngầm vạn mét dưới lòng đất Bạo Tuyết Thành, nơi giam giữ và nuôi cấy 'Vũ khí cuối cùng' của Chu Chính.
秦岭山脉地下
Vùng không gian vạn mét dưới thâm uyên, nơi ẩn náu của hai thực thể rết đất biến dị cấp Xe Trắng và là mục tiêu của chiến dịch liên minh.
第一人民医院
Cơ sở y tế lớn tại thành phố Thiên Hải, nơi Chu Khả Nhi từng làm việc và gặp gỡ Trần Linh Ngọc dưới danh nghĩa bác sĩ và bệnh nhân.
第三层生命仓
Khu vực đồn trú của lực lượng bộ đội đặc chiến, nơi Trương Dịch và đồng đội bị phát hiện và nổ ra giao tranh.
第二层生命仓
Khu vực dành cho các thân tín của thủ lĩnh, các nhà khoa học và bác sĩ hàng đầu. Họ được cung cấp môi trường sống thoải mái và thực phẩm chất lượng cao.
第四层生命仓
Khu vực tầng đáy của căn cứ Tây Sơn, nơi giam giữ hàng ngàn người lao động chân tay và nhóm học sinh. Điều kiện sống tại đây vô cùng tồi tệ, thiếu thốn năng lượng và con người phải lao động cực nhọc để duy trì sự sống.
纯白色的世界
Không gian vô tận và kỳ ảo hiện ra trong tâm trí Trương Dịch khi hắn tiến vào trạng thái minh tưởng sâu, nơi tràn ngập những điểm sáng li ti tựa như bầu trời sao tinh khiết.
纳什国平民区
Vùng cư trú đông đúc của tộc Ba Mắt, nơi hiện đang bị biến thành hỏa ngục và chiến trường hỗn loạn do các vụ nổ liên hoàn gây ra.
纳什国的深渊
Vùng thung lũng sâu thẳm nằm giữa vương quốc lòng đất, nơi Táng Chủ đặt thân xác bị huyễn hoặc của tướng quân Liệt vào tầng bóng tối dày đặc nhất.
纳什国第六层
Vùng lãnh địa nằm sâu trong thâm uyên của tộc Ba Mắt, hiện đã bị biến thành một biển rừng dây leo xanh mướt sau trận quyết chiến.
纳什国贫民区
Khu vực tầng đáy thâm uyên có mật độ dân cư cao, nơi diễn ra trận quyết chiến đẫm máu giữa Cao Trường Không và Tạp Nạp Hưu, hiện đã bị hủy diệt hoàn toàn.
纳什国贫民窟
Khu vực nghèo khổ nhất vương quốc lòng đất với mật độ dân cư cực cao, là nơi lý tưởng để thực hiện chiến thuật bom người và gây nhiễu loạn tâm lý đối phương.
老旧的咖啡厅
Một địa điểm tĩnh lặng trên Tinh Đảo, nơi Trương Dịch dừng chân để uống cà phê và phân tích tình hình chiến sự qua hệ thống thông minh.
腹部中央区域
Nơi đặt một căn phòng màu trắng rộng lớn, trang trí lộng lẫy và, hoàn toàn khác biệt với cấu tạo sinh học thông thường.
自然科学协会
Một trong các tổ chức có thành viên tham gia chiến đấu trong khu vực không gian bị chia cắt.
虚空球体区域
Phạm vi không gian bị vặn xoắn và sụp đổ do kỹ năng Thần Vực Tịnh Kiếp tạo ra, nơi mọi vật chất đều bị nghiền nát.
蚀月组大本营
Nơi cư ngụ chính của kẻ địch và là địa điểm diễn ra trận quyết chiến giữa Đặng Thần Thông và Phượng Hoàng Viện Nhân.
蛋白质实验室
Khu vực chuyên nghiên cứu và sản xuất thực phẩm từ sinh vật biến dị bên trong căn cứ Tây Sơn, hiện đã trở thành hang ổ của loài gián khổng lồ.
西南必经之路
Tuyến đường huyết mạch nối giữa thành phố Kim Phụng và khu vực trung tâm Vụ Đảo, nơi Trương Dịch thiết lập điểm phục kích bắn tỉa.
西山区庇护所
Căn cứ địa an toàn và tiện nghi của Trương Dịch, nơi các thành viên chung sống như một gia đình.
西山基地废墟
Nằm sâu hàng trăm mét dưới lòng đất khu Tây Sơn, nơi này từng là căn cứ mạnh mẽ nhất Thiên Hải trước khi bị Trương Dịch hủy diệt hoàn toàn. Hiện tại, nó đã trở thành một hang ổ rùng rợn chứa đầy hàng triệu con gián biến dị khổng lồ.
西方极乐世界
Cõi tiên giả tưởng trong giáo lý Mật tông, được mô tả là vùng đất không có đói nghèo hay giá rét, đường đi lát bằng vàng và đá quý, dành cho những người tích đủ công đức.
金字塔顶平台
Điểm cao nhất của kiến trúc tinh thể dưới lòng đất, nơi đặt các chứa tinh thể năng lượng và là nơi tọa trấn của Bạch Xà.
金银珠宝仓库
Nơi cất giữ vô số vàng thỏi, đồng hồ và danh đao mà tướng quân Bảo Sát đã cướp đoạt được từ khắp nơi trên thế giới.
阳盛基地本阵
Khu vực tập kết quân sự của Tiêu Hồng Luyện tại Thiên Hải, hiện đang thực hiện việc thu quân sau khi hiệp ước phân chia báu vật kết thúc.
阿比索斯深渊
Vực sâu nguy hiểm dưới lòng đại dương, nơi nếu kẻ nào rơi xuống sẽ vĩnh viễn chìm đắm không thể thoát ra.
雪域高原入口
Một địa điểm hiểm yếu nhỏ hẹp, là hành lang bắt buộc phải đi qua để tiến vào vùng trung tâm Tuyết Vực, hiện đang bị tiểu đội tuần tra phong tỏa nghiêm ngặt.
雪龙城火车站
Điểm tập kết quan trọng nơi có tuyến đường sắt chuyên dụng dẫn thẳng đến khu vực vực thẳm dưới dãy núi Tần Lĩnh.
雾谷中心区域
Nơi diễn ra cuộc đối đầu giữa ba thực thể cấp Epsilon, cũng là vị trí xuất hiện luồng sáng của Thần Chi Nguyên.
雾谷异人部队
Đoàn quân xâm lược từ thế giới ngầm, sở hữu khải giáp và sức mạnh vượt xa trình độ khoa học kỹ thuật hiện tại của nhân loại.
霍普金斯大学
Một cơ sở nghiên cứu danh tiếng được truyền thông dẫn nguồn để đưa ra các dự báo sai lệch về việc khí hậu sẽ ấm dần lên nhằm trấn an dân chúng.
霸城四会三厂
Bảy thế lực lớn đang tranh giành và quản lý tài nguyên tại khu vực Bá Thành.
青匍钢铁集团
Khu công nghiệp luyện thép nằm tại vùng Thanh Bồ, hiện do tổ chức công nhân kiểm soát.
马里亚纳海沟
Vực sâu cực kỳ sâu thẳm dưới đại dương, là nơi sinh sống của Hải Uyên tộc với cấu trúc cơ thể đặc biệt để chịu đựng áp suất cực lớn.
驻扎部队营地
Khu vực quân sự nằm giữa các cánh đồng và đất hoang, mục tiêu tìm kiếm vũ khí hiện đại của Trương Dịch và chú Vưu.
鲁大海的舱室
Nơi ở của nhóm Ngư dân bang, cũng là nơi diễn ra các cuộc họp bí mật với đại diện các khoang khác để chuẩn bị cho mưu đồ phản kháng.
黑紫色金字塔
Kiến trúc khổng lồ nằm tại trung tâm của phương trận dưới lòng đất. Đỉnh của nó có một nền tảng thu nhận các luồng năng lượng điện từ khắp nơi đổ về và là nơi cắm sáu khối tinh thể hình thoi màu tím thần bí.
万灵议会大礼堂
Một công trình kiến trúc hình vành khuyên khổng lồ làm từ thủy tinh trong suốt và thánh ngân, nơi hội tụ đại diện của hàng vạn chủng tộc.
不列颠尼亚帝国
Một cường quốc phương Tây, nơi xuất thân của lực lượng kỵ sĩ quốc tế đang tham chiến tại Ma Quốc.
东海大区作战部
Cơ quan chỉ huy quân sự nòng cốt do Lệ Thiên Dưỡng đứng đầu, chịu trách nhiệm phòng thủ hải cương.
云阙庄园101房间
Nơi trú ẩn hiện tại của Trương Dịch.
伏影首届训练班
Lớp đào tạo nòng cốt quy tụ ba mươi dị nhân ưu tú của Thiên Hải nhằm xây dựng lực lượng vũ trang đặc biệt cho Trương Dịch.
作战中心会议室
Nơi diễn ra các cuộc thảo luận quân sự cấp cao của Giang Nam Đại Khu và các liên minh dị nhân.
作战中心训练场
Khu vực rộng lớn nằm ở tầng hầm một của Trung tâm Tác chiến, nơi các tiểu đội điều tra thực hiện huấn luyện và hội họp.
偷渡者帮派船舱
Căn cứ địa của nhóm người trốn vé do Trát Cổ kiểm soát, nơi được canh phòng cẩn mật và đầy rẫy nguy hiểm.
北极科学研究所
Cơ quan nghiên cứu cung cấp các vật liệu cách nhiệt chuyên dụng cho các vùng cực lạnh, được ứng dụng vào việc xây dựng nhà an toàn của Trương Dịch.
卡拉多让市北部
Vị trí cụ thể nơi quan tài kim loại đen của Columbia cắm sâu xuống đất.
取祭祀物的场地
Khu vực rùng rợn bên trong Tuyết Vực, nơi có hàng trăm giá hành hình treo xác người để đao phủ thực hiện việc lột da và mổ nội tạng cho nghi lễ.
哥伦维亚海中心
Nơi tướng quân Horn trực tiếp điều phối và cung cấp thông tin tình báo cho các dị nhân đang tác chiến trên đảo.
大雪山地下溶洞
Một không gian địa hạ khổng lồ nằm sâu dưới núi tuyết, nối liền với hệ thống ám hà kéo dài hàng trăm cây số từ Đông Nam sang Tây Bắc, chứa đầy các đống xương tế phẩm của muôn loài.
天海市三大基地
Các thế lực địa phương tại Thiên Hải, hiện đang là mục tiêu yếu nhất trong kế hoạch tấn công bằng nạn gián của kẻ thủ ác.
天海市下水管道
Mạng lưới đường ống ngầm chằng chịt bên dưới thành phố, hiện đã trở thành hang ổ khổng lồ chứa hàng triệu quân đoàn gián biến dị.
天海市农贸市场
Trung tâm giao thương thực phẩm lớn của thành phố thời tiền mạt thế, nơi trấn Từ Gia từng giữ vai trò nhà cung cấp chính.
天海市的打靶场
Nơi Trương Dịch đến luyện tập bắn cung và súng để nâng cao kỹ năng chiến đấu.
天海市西北方向
Vị trí địa lý nơi căn cứ Thanh Bặc tọa lạc, cách nơi trú ẩn của Trương Dịch khoảng hơn một trăm km.
天海市贵族学校
Cơ sở giáo dục dành cho tầng lớp thượng lưu, nơi Dương Hân Hân đang bị cô lập giữa bão tuyết và chờ đợi sự cứu viện.
天青学院体育馆
Một công trình kiên cố bên trong khuôn viên trường quý tộc, hiện đang bị tuyết dày bao phủ hoàn toàn và trở thành nơi trú ẩn tạm thời cho nhóm học sinh còn sống sót.
婆罗门远古秘境
Một khu vực di tích thần bí tại quốc gia Bà La Đa, nơi ẩn chứa những truyền thừa sức mạnh cổ xưa và các bài thử thách của thần linh.
宝察将军的老巢
Một kiến trúc hình cung điện màu bạc trắng, là địa nổi bật nhất trên đảo và là trung tâm chỉ huy của nhóm hải tặc lớn nhất.
岩流岛秘密洞穴
Nơi ẩn náu của nhóm người tị nạn, bên trong ấm áp và ẩm ướt, nồng mùi lưu huỳnh từ suối nước nóng. Hang động được thắp sáng bởi một loại khoáng thạch xanh lục phát quang trên vách đá.
巨大的地下洞穴
Chiến trường chính nơi diễn ra cuộc quyết chiến, không gian này đang bị các tia năng lượng và đòn đánh không gian cắt xẻ đến mức sắp sụp đổ.
巴黎圣母院尸洞
Một di tích bí ẩn đầy rẫy tử thi và hiểm họa mà đoàn kỵ sỹ Britannia từng thâm nhập điều tra.
指挥中心的茶室
Nơi tiếp khách trang trọng và yên tĩnh dành cho các lãnh đạo và các dị nhân cấp cao bàn bạc đại sự.
新作战指挥中心
Cơ sở điều hành quân sự mới của Bạo Tuyết Thành, được xây dựng và gia cố theo tiêu chuẩn tổng bộ sau khi trụ sở cũ bị phá hủy hoàn toàn trong đại chiến.
明皇城中央区域
Vùng đất thiêng và quan trọng nhất của thành Thịnh Kinh, nơi tọa lạc của các cung điện uy nghiêm dành cho giới cầm quyền.
普瑞蒙斯众神殿
Tổ chức sở hữu các thành viên tham gia vào trận chiến với hoang quái.
暴雪城娱乐中心
Khu vực cung cấp các dịch vụ thư giãn, massage và giải trí tại Bạo Tuyết Thành, nơi Từ béo thường hay lui tới.
暴雪城指挥中心
Nơi làm việc tập trung của các nhân viên điều hành đại khu, hiện đang tràn ngập không khí chào đón nồng nhiệt dành cho Trương Dịch.
最高机密实验室
Nơi làm việc của Lục Khả Nhiên tại căn cứ, chứa đựng các công nghệ và tàn tích quan trọng.
江南大区军备库
Nguồn cung cấp đạn dược vô tận mà Trương Dịch đã thu nạp vào dị không gian của mình, vốn chiếm một nửa trang bị quân sự của cả đại khu.
江南大区的庭院
Nơi lưu trú tạm thời của đoàn đại biểu Giang Nam tại Thịnh Kinh, nơi diễn ra cuộc đưa chiến thư đầy căng thẳng.
江南超能联合会
Tổ chức liên minh mới thành lập nhằm quản lý và ổn định các thế lực dị nhân trong khu vực.
沃尔玛华南仓库
Kho tàng tài nguyên khổng lồ mà Trần Hy Niên đang cố gắng tìm cách chiếm đoạt bằng mọi giá.
洪福天下大酒店
Khách sạn năm sao lớn nhất thành phố Thiên Hải, nơi Trương Dịch đặt năm trăm bàn tiệc nhằm lưu trữ thực phẩm chế sẵn cao cấp vào không gian riêng.
燕云卫押送车队
Lực lượng vận tải vũ trang của đại khu, gồm các đoàn tàu thép hình rồng đen và xe tuyết bánh xích, mang biểu tượng mây đen đặc trưng để răn đe các băng nhóm cướp bóc.
牙狼族的地下城
Thành phố dưới lòng đất nằm sâu dưới lớp nham thạch, là nơi trú ngụ của khoảng năm vạn tên Nha Lang Tộc.
狭长的梯形回廊
Một lối đi hẹp nằm chênh vênh trên không trung, nối liền các khu vực phế tích với lối vào chính của Thánh Linh Điện.
玄武体内指挥室
Trung tâm điều hành chiến dịch của Đông Hải Đại Khu nằm bên trong thực thể cơ khí khổng lồ Huyền Vũ.
王室用餐的地方
Một gian phòng khổng lồ bên trong vương cung với chiếc bàn ăn dài như một tòa đại lâu, nơi cất giữ các vật dụng xa hoa của tộc Ba Mắt.
王思明的庇护所
Một pháo đài tận thế trị giá 1 tỷ USD gồm 5 tầng (2 tầng trên mặt đất, 3 tầng ngầm). Nơi này được xây dựng bằng vật liệu tàu hỏa vũ trụ, trang bị đầy đủ cơ sở giải trí xa hoa và hệ thống phòng thủ cơ khí hiện đại.
白色光雨的海洋
Một vùng không gian vô tận hiện ra trong tâm trí Trương Dịch khi thi triển thuật minh tưởng, nơi cơ thể hắn tan thành ngàn vạn điểm sáng để kết nối với nguồn gốc thực sự của sức mạnh dị năng.
科研中心练武场
Khu vực huấn luyện mới được xây dựng sau cuộc phản loạn, sử dụng các vật liệu đặc chủng có khả năng chịu đựng được sự tàn phá từ năng lượng của các dị nhân cấp Epsilon.
穹顶之上的世界
Cách gọi của cư dân lòng đất dành cho thế giới mặt đất của nhân loại, vốn được coi là một vùng không gian huyền thoại trong sử thư.
穹顶之外的世界
Vùng không gian huyền thoại nằm phía trên vòm trời của vương quốc lòng đất, mục tiêu tìm kiếm của An Lợi Đặc sau khi có được sức mạnh tối thượng.
米其林三星餐厅
Nơi Trương Dịch vừa dùng bữa, là nguyên nhân khiến Phương Vũ Tình và Lâm Thái Ninh lầm tưởng hắn là một thiếu gia nhà giàu đang ẩn mình.
精卫的影子空间
Vùng không gian dị năng di động được Mộc Nhan duy trì, nơi các thành viên nhóm Trương Dịch ẩn náu và chờ đợi thời cơ để tham chiến hoặc thực hiện hỗ trợ kỹ thuật.
纳什国底层区域
Vùng đất tối tăm, bẩn thỉu nằm sâu dưới cùng của vương quốc lòng đất, nơi tầng lớp thượng đẳng không bao giờ đặt chân tới, được Trương Dịch chọn làm nơi ẩn náu để hồi phục.
纳什国的中间层
Khu vực dân cư và đô thị nằm giữa vương quốc lòng đất, nơi đang diễn ra cuộc tàn sát khốc liệt của liên quân đối với tộc Ba Mắt.
纳什王国贫民区
Vùng đất nằm tại tầng đáy thấp nhất của vương quốc thâm uyên, nơi cư ngụ của những người nghèo khổ và bị cô lập khỏi các tầng lớp quý tộc thượng tầng.
绳蝇岛海军基地
Tổng bộ của hạm đội đại dương Columbia, được bảo vệ bởi hàng trăm tàu chiến và hỏa lực cực mạnh.
西北大区军需处
Cơ quan hậu cần chịu trách nhiệm lưu trữ và vận chuyển vật tư quân sự của lãnh địa Tây Bắc.
西山基地外地表
Vùng phế tích trống trải bên trên căn cứ ngầm, nơi diễn ra cuộc đối đầu trực diện giữa nhóm Trương Dịch và tất cả các đội trưởng dị nhân của Tây Sơn.
邓园内部实验室
Nơi thực hiện các thí nghiệm bí mật về biến đổi gen và nâng cao thực lực dị nhân của tập đoàn Đặng Thị.
邓园地下实验室
Cơ sở nghiên cứu bí mật của nhà họ Đặng, nơi thực hiện các cuộc thí nghiệm cường hóa dị nhân với trang bị tối tân.
邓氏生物科技园
Khu vực chuyên biệt của Đặng gia tại Thiên Hải, chứa các phòng thí nghiệm ngầm dưới lòng đất để nghiên cứu gen dị nhân.
邓氏科技实验室
Cơ sở nghiên cứu di truyền hiện đại của gia tộc họ Đặng, nơi đang tiến hành phá dịch gien rồng từ tiêu bản thời Minh.
金凤市东南区域
Vị trí diễn ra trận chiến, nơi Trương Dịch sử dụng Ám Giới tạo ra một hố sâu khổng lồ hình tròn nhẵn nhụi trên mặt đất.
金凤市中部区域
Nơi Trương Dịch chọn làm điểm dừng chân mới, có nhiều cao ốc và độc chướng dày đặc giúp tăng lợi thế quan sát tầm xa.
金凤市其它方向
Vị trí mới mà Trương Dịch lựa chọn để thiết lập điểm bắn tỉa sau khi đã thay đổi trận địa từ khu vực phía Đông Bắc.
陆可燃的工作室
Nơi lắp đặt các thiết bị cơ khí và cơ sở để Khả Nhiên thực hiện việc chế tạo, phân tích vật chất.
陈希年的办公室
Trung tâm điều hành tối cao của căn cứ Tây Sơn, nơi diễn ra các cuộc đàm phán chiến lược quan trọng.
鳌山区地铁隧道
Hệ thống giao thông ngầm rộng lớn dưới lòng đất Thiên Hải, hiện là nơi trú ngụ bí mật của đại quân xác sống với số lượng hơn ba mươi vạn con.
三船东棒球俱乐部
Đội bóng chày chuyên nghiệp nơi Thần Cốc Nội Ngoại Đạo từng thi đấu.
不列颠尼亚博物馆
Nơi lưu giữ phần lớn các văn vật và tài liệu cổ đại quý giá của thế giới, bao gồm cả những di sản của Hoa Tư Quốc.
东海大区指挥中心
Cơ quan đầu não nơi Lệ Thiên Dưỡng và các hạm trưởng điều hành chiến dịch viễn chinh.
东海大区海军基地
Tổng hành dinh của lực lượng hạm đội Đông Hải, điểm đến mà Huyền Vũ đang cưỡng chế áp giải Trương Dịch và Lệnh Hồ Phi Tuyết về để khai thác thông tin.
东海大区海军总部
Trung tâm chỉ huy tối cao của lực lượng hải quân, nơi đang tiếp nhận các tín hiệu khẩn cấp về sự biến mất của hạm đội tuần tra tại hải vực Tinh Đảo.
两大区联合指挥处
Nơi đặt tổng bộ điều hành chung của Giang Nam và Đông Hải, nơi diễn ra cuộc đối đầu gay gắt và sự rạn nứt hoàn toàn giữa hai liên minh sau những bí mật bị phanh phui.
云阙庄园101号别墅
Nơi ở của Trương Dịch, đồng thời là nguồn phát ra phần lớn các thông điệp thu hút sự chú ý của thế giới bên ngoài.
云阙庄园101栋别墅
Nơi trú ẩn kiên cố của Trương Dịch, được giăng bẫy xung quanh để đối phó với kẻ thù.
云阙庄园302号别墅
Nơi ở của Lục Phong Đắc, địa điểm xuất phát của một trong những thông điệp điều tra.
伊利亚斯家族庄园
Dinh thự rộng lớn của gia đình Tháp Bội Nhĩ tại quê nhà, xuất hiện trong ảo cảnh của Đặng Thần Thông.
伏影部队所在之地
Nơi tập kết quân đội bí mật của Trương Dịch, tọa lạc tại Thiên Hải.
伏影部队训练学院
Cơ sở quân sự chuyên biệt được xây dựng trên phế tích nhà máy hóa chất cũ tại Thiên Hải, dùng để đào tạo và rèn luyện các dị nhân dưới trướng Trương Dịch.
作战指挥中心大厅
Khu vực tầng một của tòa nhà điều hành tối cao tại Bạo Tuyết Thành, nơi đặt quầy tiếp tân và có lực lượng cảnh vệ canh giữ nghiêm ngặt.
作战指挥中心大楼
Cơ quan đầu não của Giang Nam Đại Khu, nơi Chu Chính đang bị bao vây bởi lực lượng của Cao Trường Không.
元石矿脉中心区域
Vùng cốt lõi chứa mật độ năng lượng cao nhất của mỏ đá xanh, được Trùng Mẫu sử dụng làm phòng sinh sản.
关押女人们的院落
Một khu nhà phụ thuộc gia tộc Pháp Cát, nơi đặt địa lao ngầm giam giữ những người phụ nữ bị bắt cóc trong điều kiện tồi tệ.
内有乾坤洗浴中心
Một cơ sở giải trí nằm ngay sát doanh trại quân đội phía Tây Bắc, do bạn chiến đấu của chú Vưu làm chủ, là cột mốc duy nhất còn sót lại để xác định vị trí kho vũ khí giữa tuyết trắng.
军用设施级避难所
Hệ thống phòng thủ tối tân của bốn căn cứ lớn (ngoại trừ Bái Tuyết giáo), có khả năng phong tỏa hoàn toàn để bảo vệ cư dân bên trong trước sự tấn công của bất kỳ bầy đàn tang thi nào.
哥伦维亚大洋舰队
Lực lượng hải quân hùng mạnh đang tuần tra tại hải vực Nê Hồng, mục tiêu mà nhóm Eisenman muốn liên lạc để cầu cứu.
哥伦维亚海军基地
Cơ sở quân sự biển trọng yếu của hạm đội viễn chinh Columbia, hiện đang là một trong những mục tiêu tấn công trực diện của quân đoàn lòng đất.
哥伦维亚海军方面
Thế lực quân sự nước ngoài đang đối đầu căng thẳng với hải quân Hoa Tư Quốc tại khu vực biển Đông Hải.
哥伦维亚海军部队
Thế lực hải quân nước ngoài đang đóng quân tại quần đảo Nê Hồng, là đối tượng mà hải quân Hoa Quốc cần đề phòng.
哥伦维亚联合舰队
Thế lực quân sự quốc tế bao gồm Columbia và các quốc gia lân cận, đang cạnh tranh trực tiếp với Hoa Tư Quốc để chiếm đoạt tài nguyên tiến hóa.
哥伦维亚远洋部队
Cường quốc hải quân sở hữu hệ thống vệ tinh giám sát toàn cầu, đang theo dõi hành tung của tàu Kim Phong trên biển quốc tế.
地下三层的体育场
Khu vực rộng lớn dùng để rèn luyện thể chất bên dưới địa tầng của pháo đài, nơi Trương Dịch bí mật thử nghiệm các cấp độ thực lực mới.
地底下的神秘世界
Vùng không gian rộng lớn sâu vạn mét dưới lòng dãy Tần Lĩnh, chứa đựng các kiến trúc tinh thể đa diện quy tắc vượt xa sự hiểu biết của nhân loại hiện tại.
大良度国家博物馆
Địa điểm văn hóa quan trọng tại Giang Hộ, nơi nghi ngờ đang cất giữ bản thảo hoặc bí kíp của môn phái Tâm Học.
天海市最大加油站
Cơ sở cung cấp nhiên liệu trọng yếu hiện đã bị chôn vùi dưới lớp tuyết dày hơn mười mét, mục tiêu khai thác xăng dầu của Trương Dịch.
天海市最大化工厂
Địa điểm tác chiến nơi Trương Dịch và Từ béo đến để thu thập vật liệu hóa chất và các thiết bị thí nghiệm cho nơi trú ẩn.
帕吉家的农奴营地
Khu vực cư trú tồi tàn chứa hàng ngàn nô lệ dưới quyền cai trị của Pháp Cát Cách Tang, hiện đang trở thành chiến trường hỗn loạn giữa quân phản kháng và tư binh đại gia tộc.
帕吉家的巨大庭院
Nơi ở chính bên trong lãnh địa, mục tiêu thâm nhập trực tiếp của ba vị Hộ pháp Kim cương từ chùa Tang Gia.
废弃的巨大会议室
Một địa điểm bên trong Viện Tâm Thần được nhóm Trương Dịch chọn làm nơi tập trung và phong ấn hành động của mười hai bóng đen quy tắc.
异人培训学校基地
Tọa lạc tại phía Đông Nam nơi trú ẩn khu Tây Sơn khoảng 100 km, được xây dựng trên phế tích của một nhà máy hóa chất khổng lồ.
徐家镇北面的矮山
Vị trí được chọn làm điểm thoát ra của lối đi bí mật, bao phủ bởi rừng cây và (tuyết dày), được ngụy trang thành một khu mộ.
新罗团队遇害区域
Vị trí tại phía Đông Bắc thành phố Kim Phụng, nơi Trương Dịch đã tiêu diệt toàn bộ nhóm dị nhân Tân La.
死亡芭比粉游乐场
Một không gian rộng lớn đầy đồ chơi và bóng bay nằm sâu trong trung tâm nghiên cứu, được thiết kế đặc biệt để chăm sóc tâm lý cho vật thí nghiệm Chu Du.
王思明家的庇护所
Mục tiêu tấn công tiếp theo của Trương Dịch, một pháo đài kiên cố mà hắn đã tìm ra phương án đối phó thông qua việc làm chủ các kỹ năng điều khiển vectơ không gian.
瑞宁医药公司仓库
Cơ sở lưu trữ dược phẩm nằm kế bên kho hàng Ôn Nhĩ Mã, nơi Trương Dịch thực hiện vụ thu mua thuốc đặc trị.
秦岭山脉神秘区域
Vùng không gian nằm bên dưới dãy núi Tần Lĩnh được Thịnh Kinh Đại Khu độc chiếm suốt một năm qua, chứa đựng nhiều tài nguyên tiến hóa và bí mật chưa được công bố cho các khu vực khác.
纳什国无底的深渊
Vùng thung lũng sâu thẳm nằm giữa vương quốc lòng đất, nơi Cao Trường Không và Lancelot bị đánh rơi xuống sau khi lãnh nhận đòn tấn công của vương tử.
纳什国王室图书馆
Nơi lưu trữ các tài liệu lịch sử và kiến thức cổ xưa của vương quốc lòng đất, do Học Tông trực tiếp quản lý.
自然科学研究中心
Cơ sở nghiên cứu khoa học tại Columbia, nơi đặt phòng chỉ huy theo dõi các diễn biến toàn cầu.
西南大区临时居所
Một dinh thự trang trọng tại Thịnh Kinh được dành riêng cho đoàn đại biểu Tây Nam, nơi diễn ra bữa tiệc mỹ vị đãi đoàn Trương Dịch.
道格拉斯的办公室
Nơi làm việc của tư lệnh hải quân Columbia, trung tâm điều hành các nhiệm vụ tối mật tại căn cứ.
魔渊入口传送石台
Công trình cổ xưa nằm tại cửa ngõ dẫn xuống vương quốc lòng đất, cho phép thực hiện việc di chuyển tức thời để thoát ly khỏi khu vực thâm uyên.
暴雪城A级生活区域
Vùng cư trú đặc quyền bên trong thành phố dành riêng cho các đội trưởng đội điều tra và người thân, được đảm bảo đầy đủ về vật tư và an ninh.
万米以下的大地板块
Khu vực chiến trường có cấu trúc đất đá cực kỳ nén chặt và kiên cố, nhưng vẫn bị các đợt công kích của quái vật Epsilon làm cho đổ vỡ.
三十六天罡特殊部队
Đơn vị tác chiến đặc biệt quy tụ những cường giả đỉnh phong ngay dưới cấp Epsilon của Thịnh Kinh Đại Khu.
人类对外联合谈判团
Tổ chức đại diện cho nhân loại thời hiện đại được thành lập để đàm phán với các chủng tộc từ thời viễn cổ.
位于地下的巨大洞穴
Không gian chiến trường chính, nơi có địa tầng và thạch cực kỳ kiên cố, chịu được dư chấn từ các đòn tấn công của cường giả cấp Epsilon.
作战指挥中心接待区
Nơi Chu Chính sắp xếp để tiếp đón các thành viên tiểu đội Tường Vi và thủy thủ đoàn tàu Kim Phong.
华胥国异人部队营地
Khu vực tập kết của lực lượng dị nhân bản địa trên Tinh Đảo, là mục tiêu bị các nhóm lãng nhân săn lùng để lấy tiền thưởng.
圣灵殿高层核心区域
Vùng cấm địa nằm sau cánh cổng cuối cùng mà Ba Bố Lỗ trấn giữ, được cho là nơi ẩn chứa những bí mật và thực thể tối cao của Nạp Thập Quốc.
城市边缘的巨大海域
Khu vực biển xanh thẳm nằm ở ngoại ô thành phố, nơi ngự trị của Hải Thủ Hộ Giả - Vô Giới Cầu.
天海市第一人民医院
Nơi làm việc của bác sĩ Chu Khả Nhi trong thực tại của Trương Dịch.
座舰最底层密封房间
Nơi giam giữ Tang Hồn, chứa đầy dịch hữu cơ đông lạnh nguy hiểm dùng để phong ấn quái vật.
教堂旁边的废弃大楼
Nơi cất giấu và nuôi dưỡng cây Huyết Đằng khổng lồ bên trong tổng bộ Bái Tuyết giáo.
新作战指挥中心大楼
Trụ sở mới của Bạo Tuyết Thành, nơi có hệ thống phòng vệ tăng cường với số lượng dị nhân canh gác đông gấp đôi so với trước đây.
暴雪城作战指挥中心
Nơi các lãnh đạo cao cấp chứng kiến sự thất bại toàn diện của chiến dịch thông qua màn hình giám sát.
纳什国的王家图书馆
Một không gian vĩ đại nằm sâu bên trong Thánh Linh Điện. Nơi đây là biển sách bao la với các giá sách chất đầy điển tịch cổ xưa bao quanh, giữa phòng là những núi sách khổng lồ cao ngất tầm mắt, dường như đang có người tiến hành tra cứu tư liệu quy mô lớn tại đây.
西山基地废弃实验室
Một không gian tối tăm, ẩm thấp và hôi thối nằm sâu trong hang động phế tích, hiện là nơi kẻ bí ẩn thực hiện các thí nghiệm nuôi cổ trùng.
邓氏科技地下实验室
Cơ sở nghiên cứu tối mật nằm sâu dưới lòng đất, trang bị các khoang thí nghiệm hình trụ và hệ thống máy tính giám sát dữ liệu sinh học hiện đại nhất thế giới.
为民食品股份有限公司
Công ty thực phẩm do Sơn Điền Chính Nam thành lập tại Thiên Hải, chuyên cung cấp thực phẩm bẩn, quá hạn vào các trường học nội trú cao cấp.
后后面一处隐秘的房间
Căn phòng kín đáo nằm phía sau chùa Tang Gia, nơi Uông Ba Tang Cát sắp xếp cuộc gặp gỡ bí mật giữa Táng Chủ và Liễu Như Yên.
哥伦维亚大洋舰队基地
Căn cứ hải quân của Columbia tại Cảng Nê Hồng, hiện đang trong tình trạng đổ nát sau các cuộc tập kích.
哥伦维亚大洋舰队本部
Trung tâm chỉ huy lực lượng hải quân Columbia tại khu vực, nơi điều phối các chiến dịch viễn dương.
哥伦维亚海军大洋舰队
Lực lượng hải quân tinh nhuệ, được coi là quân bài tẩy của Columbia với thực lực có thể đối đầu với hải quân Đông Hải Đại Khu của Hoa Tư Quốc.
哥伦维亚海军指挥中心
Nơi các tướng lĩnh cao cấp của Columbia dùng để giám sát và điều phối các trận chiến của dị nhân tinh nhuệ trên Tinh Đảo.
大雪山之下的魔国之门
Cánh cổng thần thoại bị phong ấn sâu dưới dãy Đại Tuyết Sơn, được cho là nơi cất giấu kho báu và sức mạnh cường đại.
天海市人类最大的据点
Cách gọi chỉ đại bản doanh của Bái Tuyết giáo, nơi vừa trải qua cuộc vây hãm thảm khốc nhất bởi bầy đàn xác sống.
岳麓小区25号楼2401房间
Nơi ở cũ của Trương Dịch trước khi chuyển đến nơi trú ẩn mới.
底层舱室最后一个房间
Nơi cư ngụ của nhóm người trốn vé do Trát Cổ cầm đầu, trung tâm bộc phát của cuộc xung đột.
秦岭地下的紫色金字塔
Một thiết bị thu thập năng lượng cổ xưa tương tự như Thánh Linh Điện, nằm sâu dưới long mạch Tần Lĩnh.
黑紫色规则多面体方阵
Một kiến trúc khổng lồ cấu thành từ các khối tinh thể đa diện, có bề mặt phản chiếu như gương và là nơi trú ngụ của hàng vạn Nhện Mặt Người.
多多贷金融服务有限公司
Một tổ chức cho vay nặng lãi trá hình, tọa lạc trong một tòa nhà văn phòng vắng vẻ, chuyên thực hiện các giao dịch cho vay nóng với lãi suất cắt cổ.
西南大区代表所在的客房
Nơi cư trú tạm thời của đoàn Pháp Cát Cách Tang tại Thịnh Kinh, được trang bị xa hoa để phù hợp với thân phận của các thổ ti vùng Tây Nam.
哥伦比亚海军临时指挥中心
Nơi tướng quân Horn và các sĩ quan cao cấp theo dõi sát sao biểu đồ chiến đấu và đưa ra các mệnh lệnh chiến lược.
哥伦维亚海军临时指挥中心
Nơi thu thập dữ liệu chiến đấu trực tiếp và cung cấp phân tích tình báo cho các thành viên Địa Ngục Chi Tỏa trên Tinh Đảo.
方雨晴和林彩宁合租的房子
Một không gian lạnh lẽo, thiếu thốn lương thực và sưởi ấm, nơi hai người phụ nữ đang phải vật lộn với nỗi sợ hãi cái chết cận kề.
达贡岛
Sào huyệt chính của tộc Đạt Cống nằm sâu dưới đáy biển.
巴洛克大教堂
Nơi trú ngụ và hoạt động của các đại tế ty tộc Đạt Cống.
灵山
Ngọn núi linh thiêng trong truyền thuyết Phật giáo.
沛县
Địa danh lịch sử được nhắc đến.
凤阳县
Địa danh lịch sử được nhắc đến.
江南
Vùng đất phía nam sông Dương Tử.
蛮荒禁地
Khu vực cấm địa nguy hiểm và rộng lớn.
华袤国
Vương quốc lớn nơi võ thuật đã suy tàn theo thời gian.
夏扎家
Một trong bốn đại thổ ti hùng mạnh tại vùng Tây Nam.
Kay: Thành viên của Bàn Tròn Kỵ Sĩ Đoàn với mật danh Cương Thiết Kỵ Sĩ, nằm trong số những chiến binh mạnh nhất của Britannia.
Truyện có 1279 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Sông Băng Tận Thế, Ta Trữ Hàng Chục Tỷ Vật Tư bao gồm: Tòa nhà số 5, Tòa nhà số 9, Tòa nhà số 11, Tòa nhà số 18.