Độ Biên
渡边
| Tên gốc | 渡边 |
|---|
Chuyên gia địa chất trưởng, người phát hiện ra sự thật kinh hoàng về núi Phú Sĩ trước khi thảm họa xảy ra.
重生成树,开局妹妹把我上交国家
← Quay về trang truyện渡边
| Tên gốc | 渡边 |
|---|
Chuyên gia địa chất trưởng, người phát hiện ra sự thật kinh hoàng về núi Phú Sĩ trước khi thảm họa xảy ra.
雷平
| Tên gốc | 雷平 |
|---|
Trung đội trưởng cảnh sát vũ trang, người chỉ huy các đơn vị bảo vệ trong quá trình rút quân Hoa kiều.
刘锋
| Tên gốc | 刘锋 |
|---|
Một người đàn ông có tính cách cuồng phóng, người sở hữu Trảm Long Đao và chứng kiến sự sụp đổ của hòn đảo từ trên tàu chiến.
幽灵
| Tên gốc | 幽灵 |
|---|
Người quan sát bí ẩn làm việc tại trung tâm giám sát Căn cứ 01.
王君
| Tên gốc | 王君 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chỉ huy cấp cao tại trung tâm chỉ huy tuyệt mật, người quyết đoán và cứng rắn trước các thế lực quốc tế.
林木森
| Tên gốc | 林木森 |
|---|
Thực thể thần bí mang hình dáng cái cây, sở hữu sức mạnh hủy diệt có thể phá hủy cả một quốc đảo.
哈里顿
| Tên gốc | 哈里顿 |
|---|
Tổng thống của Bạch Ưng Quốc (Hợp chủng quốc), người từng có quyền lực lớn nhất thế giới nhưng hiện đang sợ hãi trước sức mạnh của Thần Thụ.
林小雅
| Tên gốc | 林小雅 |
|---|
Một cô bé mười tuổi, nhân vật trọng yếu khiến các thế lực quốc tế phải kiêng dè vì sự bảo hộ của Thần Thụ.
赵建国
| Tên gốc | 赵建国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tư lệnh Căn cứ 01, người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý dự án Thần Thụ và là người quyết định các chính sách an ninh, hậu cần liên quan đến Lâm Tiểu Nhã.
刘毅
| Tên gốc | 刘毅 |
|---|
Nhân viên kỹ thuật và đo đạc tại Căn cứ 01, thường xuyên tháp tùng hoặc hỗ trợ Tư lệnh Triệu trong các báo cáo về sự phát triển của Thần Thụ.
王秀芬
| Tên gốc | 王秀芬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Tư lệnh Triệu Kiến Quốc, người tình cảm và tận tâm chăm sóc Lâm Tiểu Nhã trong môi trường quân đội tại căn cứ.
雷战
| Tên gốc | 雷战 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo quan huấn luyện cận chiến của Đại đội Tác chiến Đặc biệt thuộc Chiến khu miền Đông. Sở hữu vóc dáng vạm vỡ và thể chất vượt trội với các chỉ số huấn luyện đứng đầu toàn quân. Được triệu tập đặc biệt để trở thành người đầu tiên thử nghiệm quả thức tỉnh.
元首
| Tên gốc | 元首 |
|---|
Lãnh đạo tối cao của quốc gia, người trực tiếp giám sát và đưa ra quyết định đối với các dự án mang tính sống còn liên quan đến an ninh quốc gia.
秘书
| Tên gốc | 秘书 |
|---|
Người tháp tùng Nguyên Thủ, phụ trách ghi chép thông tin quan trọng.
张铁
| Tên gốc | 张铁 |
|---|
Đội trưởng chỉ huy toán lính áp tải đoàn tàu quân sự, người đang đối mặt với sự tấn công của đàn quái điểu.
王铁山
| Tên gốc | 王铁山 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tư lệnh Quân khu miền Bắc, một vị tướng quân đội kỳ cựu với phong cách thẳng thắn, giọng nói sang sảng và tác phong nghiêm túc.
陈海平
| Tên gốc | 陈海平 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tư lệnh Chiến khu miền Nam, người chuyên trách đối phó với các mối đe dọa biến dị từ đại dương.
刘国栋
| Tên gốc | 刘国栋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tư lệnh Chiến khu miền Tây, phụ trách vùng nội lục Tây Bắc và các khu vực có địa hình phức tạp, khắc nghiệt.
孙志远
| Tên gốc | 孙志远 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tư lệnh Chiến khu miền Trung, người có phong thái điềm tĩnh và thực tế trong quân đội.
石磊
| Tên gốc | 石磊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo quan tổng hợp môn đối kháng của Lữ đoàn đặc nhiệm thuộc Quân khu miền Bắc, biệt danh 'Đá Bắc Cảnh', nổi tiếng với thể chất bền bỉ không thể lay chuyển.
周洋
| Tên gốc | 周洋 |
|---|
Phó đại đội trưởng Đại đội đặc nhiệm người nhái thuộc Chiến khu miền Nam, chuyên gia tác chiến dưới nước với thành tích cực ấn tượng.
马骁
| Tên gốc | 马骁 |
|---|
Người dân tộc Tạng, binh sĩ đặc nhiệm thuộc Chiến khu miền Tây, nổi tiếng với khả năng thích nghi tốt tại vùng cao nguyên và thể lực vượt trội.
秦猛
| Tên gốc | 秦猛 |
|---|
Binh vương thuộc Chiến khu miền Trung, giữ kỷ lục việt dã vũ trang toàn quân, từng là cai ngục quân sự và tham gia các chiến dịch chống khủng bố.
赵铁柱
| Tên gốc | 赵铁柱 |
|---|
Binh sĩ xuất thân từ công binh liên thuộc Quân khu miền Bắc, sở hữu sức mạnh cơ bắp thuần túy cực lớn sau khi thức tỉnh.
陆青
| Tên gốc | 陆青 |
|---|
Nữ binh sĩ duy nhất trong nhóm thử nghiệm, đảm nhiệm vị trí bắn tỉa tại Chiến khu miền Nam, sau khi thức tỉnh sở hữu năng lực điều khiển trọng lực.
刘康
| Tên gốc | 刘康 |
|---|
Chuyên gia phá hủy thuộc Chiến khu miền Trung, sau khi thức tỉnh sở hữu năng lực thấu thị, có thể nhìn thấu cấu trúc và tình trạng cơ thể người.
韩冬
| Tên gốc | 韩冬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đặc nhiệm vùng cao nguyên thuộc Chiến khu miền Tây, sau khi thức tỉnh sở hữu khả năng điều khiển đất đá khoáng vật để hình thành giáp bảo vệ.
蝰蛇
| Tên gốc | 蝰蛇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng đội đột nhập, một lính đánh thuê chuyên nghiệp, lạnh lùng, sử dụng các thiết bị quân sự tinh vi để thực hiện nhiệm vụ bắt cóc mục tiêu.
哥
| Tên gốc | 哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thực thể thần bí, hóa thân của Thần Thụ, sở hữu khả năng điều khiển thực vật và thao túng tinh thần, luôn túc trực bảo vệ Lâm Tiểu Nhã.
查尔斯·维斯
| Tên gốc | 查尔斯·维斯 |
|---|
Đứng đầu gia tộc tài phiệt quân sự tại Bắc Mỹ, kẻ giật dây đứng sau lệnh treo thưởng nhắm vào Lâm Tiểu Nhã và sở hữu hệ thống an ninh tư nhân quy mô lớn.
王浩
| Tên gốc | 王浩 |
|---|
Tân binh 23 tuổi thuộc đội tuần tra Cảnh sát biển, người chứng kiến tận mắt sự xuất hiện của quái vật biển Đông.
章鱼王
| Tên gốc | 章鱼王 |
|---|
Quái vật biển khổng lồ dài 152 mét, xuất hiện từ rãnh sâu ngoài khơi biển Đông, sở hữu khả năng tác động vật lý kinh khủng và là mối đe dọa cấp độ 5 (Diệt quốc).
顾
| Tên gốc | 顾 |
|---|
Thị trưởng của thành phố Ma Đô, xuất thân từ ngành thủy lợi, có ba mươi năm kinh nghiệm trong quản lý cơ sở hạ tầng và đô thị, đang đối mặt với thảm họa sóng thần chưa từng có tiền lệ.
沈涛
| Tên gốc | 沈涛 |
|---|
Thiếu tướng Hải quân với ba mươi năm kinh nghiệm, chỉ huy trưởng tiền tuyến phòng thủ biển tại Ma Đô, người chịu trách nhiệm trực tiếp về các nỗ lực ngăn chặn sóng thần.
陈国良
| Tên gốc | 陈国良 |
|---|
Nhân viên trực đêm lâu năm tại trạm quan trắc khí tượng ven sa mạc Taklamakan, người đầu tiên phát hiện sự biến đổi sinh thái kỳ lạ.
老赵
| Tên gốc | 老赵 |
|---|
Giám đốc nông trường tại Đông Bắc, người trực tiếp ghi nhận sự biến đổi dị thường dẫn đến tăng trưởng đột biến của cây lúa.
张守仁
| Tên gốc | 张守仁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cựu chiến binh, bệnh nhân phổi giai đoạn cuối đã hồi phục hoàn toàn một cách thần kỳ nhờ ảnh hưởng của năng lượng lạ.
刘远航
| Tên gốc | 刘远航 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng khoa hô hấp tại bệnh viện, người phát hiện ra sự hồi phục y khoa không thể giải thích được của bệnh nhân Trương Thủ Nhân.
科尔
| Tên gốc | 科尔 |
|---|
Chuyên viên phân tích cấp cao tại Cục Tình báo Địa không gian của Bạch Ưng Quốc.
格里芬
| Tên gốc | 格里芬 |
|---|
Cục trưởng Cục Tình báo Địa không gian của Bạch Ưng Quốc.
约翰·格林
| Tên gốc | 约翰·格林 |
|---|
Phóng viên của hãng thông tấn AP, đại diện cho cánh báo chí phương Tây trong buổi họp báo tại Yến Kinh, người đặt câu hỏi chất vấn về quyền khai thác tài nguyên.
孙铁柱
| Tên gốc | 孙铁柱 |
|---|
Binh sĩ thuộc đội hậu cần, người sở hữu năng lực đột biến cho phép tái tạo cấu trúc cơ thể bằng vật liệu đá siêu cứng sau chấn thương.
沈清
| Tên gốc | 沈清 |
|---|
Người thức tỉnh hệ tinh thần, có khả năng truyền tải dữ liệu và mệnh lệnh trực tiếp vào ý thức của hàng trăm người cùng lúc.
李哨峰
| Tên gốc | 李哨峰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cảnh sát trực ban tại đồn cảnh sát khu Nam, người có 23 năm kinh nghiệm trong nghề, ban đầu nghi ngờ nhưng sau đó đã tin tưởng vào Lâm Tiểu Nhã.
小周
| Tên gốc | 小周 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cảnh sát phụ tá làm việc cùng Lý Tiếu Phong, người trực tiếp chứng kiến hiện tượng siêu nhiên khi khẩu súng bị tháo rời.
陈所长
| Tên gốc | 陈所长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sở trưởng đồn cảnh sát khu Nam, người ban đầu muốn cách ly Lâm Tiểu Nhã vì nghi ngờ tình trạng tâm lý của cô bé.
张维
| Tên gốc | 张维 |
|---|
Phó đoàn trưởng đoàn xe bọc thép, 39 tuổi, một binh sĩ kỳ cựu từng tham gia hai đợt phản xâm nhập biên giới với nhiều vết sẹo chiến tranh trên cơ thể.
小赵
| Tên gốc | 小赵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Binh sĩ thông tin, cấp dưới của Trương Duy, người thường nắm bắt được các tin đồn nội bộ về mệnh lệnh của cấp trên.
巨鲨
| Tên gốc | 巨鲨 |
|---|
Thực thể quái vật khổng lồ dài 41 mét, có lớp giáp cứng cáp không thể xuyên thủng bởi đạn xuyên giáp và tên lửa chống tăng, có khả năng tàn phá cơ sở hạ tầng kiên cố và xe chiến đấu chủ lực dễ dàng.
张卫东
| Tên gốc | 张卫东 |
|---|
Tay súng bắn tỉa thuộc Lữ đoàn đặc nhiệm Quân khu miền Bắc, mang mã số 007. Sau khi thức tỉnh, sở hữu năng lực hệ Băng cực mạnh.
Độ Biên: Chuyên gia địa chất trưởng, người phát hiện ra sự thật kinh hoàng về núi Phú Sĩ trước khi thảm họa xảy ra.
Truyện có 86 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tái Sinh Thành Cây, Bắt Đầu Muội Muội Đem Ta Nộp Lên Quốc Gia bao gồm: Thành phố Đông Kinh, Phòng Đối Sách Ngầm, Núi Phú Sĩ, Căn cứ 01.