Bạch Vũ
白羽
| Tên gốc | 白羽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người túc chủ hệ thống, cộng sự của Tiểu Dịch. Hắn mang thân xác bị thương nặng do trúng phải lời nguyền cường đại trong quá trình làm nhiệm vụ.
白羽
| Tên gốc | 白羽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người túc chủ hệ thống, cộng sự của Tiểu Dịch. Hắn mang thân xác bị thương nặng do trúng phải lời nguyền cường đại trong quá trình làm nhiệm vụ.
李姐
| Tên gốc | 李姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người phụ trách y tế tại bệnh viện trung tâm, sở hữu năng lực phục hồi cơ thể cho túc chủ và am hiểu sâu sắc về hệ thống dữ liệu.
小易
| Tên gốc | 小易 |
|---|
Cộng sự của Bạch Vũ, bị thương nặng trong cuộc tập kích của hệ thống lược đoạt.
叶凌云
| Tên gốc | 叶凌云 |
|---|
Tổ trưởng của tổ ba trong bộ phận điều hành, một nhân vật có thực lực thâm hậu, là chỗ dựa cho túc chủ.
小怼怼
| Tên gốc | 小怼怼 |
|---|
Cộng sự của Diệp Lăng Vân, thuộc tổ ba bộ phận điều hành.
河蟹大神
| Tên gốc | 河蟹大神 |
|---|
Đấng cai trị tối cao không ngai tại Hệ Thống Thế Giới, người nắm giữ luật pháp và duy trì an ninh trật tự.
小慧
| Tên gốc | 小慧 |
|---|
Vợ của Diệp Lăng Vân.
叶之维
| Tên gốc | 叶之维 |
|---|
Một nhân vật có liên quan mật thiết với hệ thống Tiểu Đối Đối.
路飞
| Tên gốc | 路飞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu niên nhiệt huyết đội mũ rơm, bạn thân của Bạch Vũ, mang trong mình giấc mộng trở thành Vua Hải Tặc.
玛琪诺
| Tên gốc | 玛琪诺 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ quán rượu tại Làng Cối Xay Gió, người đã cưu mang Bạch Vũ và chăm sóc cả ba anh em Luffy, Ace, Sabo thuở nhỏ.
九喇嘛
| Tên gốc | 九喇嘛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Linh thú Cửu Vĩ hồ mang sức mạnh to lớn, từng ngủ say trong chiếc dây chuyền của Bạch Vũ. Hiện trạng sức mạnh đang bị hạn chế.
卡普
| Tên gốc | 卡普 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị anh hùng của Hải quân, người mà Bạch Vũ kính trọng gọi là ông nội. Hắn từng có thời gian lưu lại tại Tổng bộ Hải quân nhờ vào mối quan hệ này.
守鹤
| Tên gốc | 守鹤 |
|---|
Một trong những vĩ thú sở hữu sức mạnh linh hồn, hiện đang ở khoảng cách rất xa so với vị trí của Bạch Vũ.
克比
| Tên gốc | 克比 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu niên nhút nhát ban đầu làm tạp dịch trên tàu hải tặc, luôn khao khát được gia nhập Hải quân để thực hiện lý tưởng chính nghĩa.
亚尔丽塔
| Tên gốc | 亚尔丽塔 |
|---|
Nữ hải tặc mập mạp có vẻ ngoài hung dữ, cầm vũ khí là chiếc chùy gai khổng lồ.
罗罗诺亚·索隆
| Tên gốc | 罗罗诺亚·索隆 |
|---|
Một thợ săn hải tặc dũng mãnh, được đồn đại là sở hữu sức mạnh đáng sợ, hiện đang bị bắt giữ tại căn cứ Hải quân.
蒙卡
| Tên gốc | 蒙卡 |
|---|
Một đại tá Hải quân biến chất, cai trị thị trấn Shells bằng sự áp bức và bạo ngược, khiến người dân vô cùng khiếp sợ.
贝鲁梅伯
| Tên gốc | 贝鲁梅伯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Đại tá Morgan, một tên công tử bột hống hách, kiêu ngạo và hèn nhát.
索隆
| Tên gốc | 索隆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thợ săn hải cướp bị trói trên cột hình phạt tại căn cứ hải quân, người có ý chí kiên định và ước mơ trở thành kiếm sĩ mạnh nhất.
娜美
| Tên gốc | 娜美 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu nữ thông minh, người được Luffy ngỏ lời mời làm hoa tiêu, hiện đang chứng kiến những hành động bất ngờ từ nhóm Bạch Vũ.
摩奇
| Tên gốc | 摩奇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ thuộc Hải đoàn Buggy, mang danh hiệu thú sư, kẻ đã sai đại sư tử tấn công cửa hàng thú cưng và bị Bạch Vũ đánh bại.
利基
| Tên gốc | 利基 |
|---|
Con đại sư tử to lớn thuộc quyền sở hữu của thú sư Mohji, bị九喇嘛 đánh cho tơi tả vì dám phá hoại.
镇长老伯
| Tên gốc | 镇长老伯 |
|---|
Lão nhân quản lý trấn nhỏ, người biết rõ câu chuyện cảm động về chú chó Shushu và người chủ quá cố của nó.
巴基
| Tên gốc | 巴基 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh Hải tặc Buggy với chiếc mũi đỏ đặc trưng, kẻ đang nổi giận lôi đình và tấn công trấn nhỏ bằng pháo đặc biệt.
卡巴吉
| Tên gốc | 卡巴吉 |
|---|
Tham mưu trưởng kiêm kiếm sĩ xiếc của Hải đoàn Buggy, kẻ sử dụng những chiêu trò đê tiện khi giao chiến với Zoro và đã bị đánh bại.
咻咻
| Tên gốc | 咻咻 |
|---|
Chú chó trung thành canh giữ cửa hàng thức ăn thú cưng tại trấn Orange, người bạn nhỏ rất được mọi người quý mến.
乌索普
| Tên gốc | 乌索普 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu niên mũi dài sống tại làng Syrup, tự xưng là đại hải tặc thống lĩnh vạn quân nhưng thực chất hay khoác lác và nhát gan, là con trai của tay súng Yasopp.
耶稣布
| Tên gốc | 耶稣布 |
|---|
Thành viên băng hải tặc Tóc Đỏ, thiện xạ cừ khôi và là cha ruột của Usopp.
霍波迪
| Tên gốc | 霍波迪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại úy Hải quân thuộc Tổng bộ, kẻ mang biệt danh Thiết Khô Lâu, có tính cách kiêu ngạo nhưng thực chất thực lực kém cỏi và hèn nhát trước kẻ mạnh.
山治
| Tên gốc | 山治 |
|---|
Đầu bếp của nhà hàng hải thượng, người có tính khí nóng nảy và võ nghệ cước pháp lợi hại.
克里克
| Tên gốc | 克里克 |
|---|
Hải tặc được mệnh danh là mạnh nhất vùng Biển Đông, kẻ có thuộc hạ vừa trốn thoát khỏi sự giam giữ.
帕迪
| Tên gốc | 帕迪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đầu bếp của nhà hàng hải thượng với ngoại hình giống thủy thủ Popeye, người đã ra tay trừng trị tên hải tặc trốn thoát.
老板大叔
| Tên gốc | 老板大叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhân của nhà hàng hải thượng, bề ngoài hay quát mắng và đuổi Sanji đi nhưng thực chất lại vô cùng quan tâm đến cậu.
哲普
| Tên gốc | 哲普 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại thúc đầu bếp chủ nhân nhà hàng hải thượng, người có nhãn quan tinh tường và kinh nghiệm phong phú.
罗罗诺亚?索隆
| Tên gốc | 罗罗诺亚?索隆 |
|---|
Hải tặc thợ săn nổi tiếng với ý chí kiên định và khát vọng trở thành kiếm sĩ mạnh nhất.
鹰眼米霍克
| Tên gốc | 鹰眼米霍克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kiếm sĩ mạnh nhất thế giới với đôi mắt diều hâu sắc bén và khả năng sử dụng kiếm khí phi phàm, đối thủ giao chiến hiện tại của Bạch Vũ.
阿金
| Tên gốc | 阿金 |
|---|
Thuộc hạ của Krieg, kẻ có nghĩa khí và biết ơn, từng giao đấu với Sanji.
铁壁巴鲁
| Tên gốc | 铁壁巴鲁 |
|---|
Đội trưởng đội chiến đấu của đoàn hải tặc Krieg, kẻ mặc áo giáp sắt và cực kỳ sợ chết.
约瑟夫
| Tên gốc | 约瑟夫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thợ săn hải tặc, đồng bọn của Johnny, người đã bất ngờ trôi dạt đến nhà hàng hải thượng trong miệng của một con cá mập và mang theo tin tức về Nami.
卡尔
| Tên gốc | 卡尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đầu bếp của nhà hàng hải thượng, người định ra tiễn và đấm Sanji trước khi rời đi.
阿龙
| Tên gốc | 阿龙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hải tặc người cá tàn bạo đến từ Đại Hải Trình với mức tiền thưởng hai mươi triệu beli, kẻ đang thống trị hơn hai mươi thị trấn.
战国
| Tên gốc | 战国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủy sư đô đốc Hải quân, người có quan hệ thân thiết với Bạch Vũ và luôn đau đầu vì những rắc rối do Garp cùng các cháu gây ra.
祗园
| Tên gốc | 祗园 |
|---|
Trung tus Hải quân mang biệt danh Thỏ Hồng, người nhận được lời tỏ tình từ một đồng nghiệp.
鹤
| Tên gốc | 鹤 |
|---|
Đại tham谋 Hải quân, nhân vật có uy quyền lớn trong Tổng bộ.
加计
| Tên gốc | 加计 |
|---|
Trung tướng Hải quân mang biệt danh Chó Biển, người từng tỏ tình với Gion.
老鼠
| Tên gốc | 老鼠 |
|---|
Đại tá Hải quân tham nhũng, kẻ đã gửi thông tin khiến Bạch Vũ bị phát giác.
赤犬
| Tên gốc | 赤犬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tướng Hải quân, một người lính thực thụ với phong cách làm việc cứng nhắc, cực đoan nhưng rất coi trọng kỷ luật và nhiệm vụ.
库赞
| Tên gốc | 库赞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tướng Hải quân, người có tính cách ôn hòa theo phái ôn hòa.
波鲁萨利诺
| Tên gốc | 波鲁萨利诺 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tướng Hải quân, người có tính cách thong thả, hay cùng Bạch Vũ uống trà.
可雅
| Tên gốc | 可雅 |
|---|
Thiếu nữ tiểu thư tốt bụng tại làng Syrup, người xem tấm hình truy nã có bóng dáng Usopp và mỉm cười vui vẻ.
Bạch Vũ: Một người túc chủ hệ thống, cộng sự của Tiểu Dịch. Hắn mang thân xác bị thương nặng do trúng phải lời nguyền cường đại trong quá trình làm nhiệm vụ.
Truyện có 183 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tại Vua Hải Tặc Nghỉ Ngơi Thường Ngày bao gồm: Hệ Thống Thế Giới, Trung Tâm Y Viện, Hệ Thống An Toàn Cục, Thẩm Phán Sở.