Tô Ngật
苏屹
| Tên gốc | 苏屹 |
|---|
Người xuyên không từ thời hiện đại đến thời Hán mạt, sống tại Tiêu Huyện. Hắn là một cô nhi mồ côi cha mẹ, sở hữu tính cách kiên định, ngang tàng và không chịu khuất phục trước nghịch cảnh.
三国:开局秦琼模板,曹营第一将
← Quay về trang truyện苏屹
| Tên gốc | 苏屹 |
|---|
Người xuyên không từ thời hiện đại đến thời Hán mạt, sống tại Tiêu Huyện. Hắn là một cô nhi mồ côi cha mẹ, sở hữu tính cách kiên định, ngang tàng và không chịu khuất phục trước nghịch cảnh.
秦琼
| Tên gốc | 秦琼 |
|---|
Đại tướng nổi tiếng đời Đường, được sử dụng làm khuôn mẫu sức mạnh chiến đấu cho Tô Ngật thông qua hệ thống.
夏侯充
| Tên gốc | 夏侯充 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai trưởng của Hạ Hầu Đôn, là người bạn thân thiết của Tô Ngật tại Tiêu Huyện. Hắn tính tình thẳng thắn, hiếu kỳ và đang cùng gia tộc hướng về Trần Lưu để phò tá Tào Tháo khởi binh.
吕布
| Tên gốc | 吕布 |
|---|
Chiến thần thiện chiến, nổi danh thiên hạ với sức mạnh vô song. Hắn sử dụng Phương Thiên Họa Kích, cưỡi ngựa Xích Thố, tính cách cuồng ngạo, coi thường chư hầu.
武安国
| Tên gốc | 武安国 |
|---|
Dũng sĩ dưới trướng Khổng Dung, sử dụng thiết chùy nặng năm mươi cân. Hắn dũng mãnh nhưng bị Lữ Bố chém đứt cổ tay trong lúc giao chiến.
穆顺
| Tên gốc | 穆顺 |
|---|
Tướng lĩnh tham chiến chống Lữ Bố, bị hắn đâm chết ngay tại trận.
公孙瓒
| Tên gốc | 公孙瓒 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thái thú dũng mãnh, đại diện chư hầu giao chiến với Lữ Bố nhưng thất thế, nhờ Tô Ngật cứu giúp mới thoát chết.
曹操
| Tên gốc | 曹操 |
|---|
Chủ tướng, mưu trí, sở hữu nhãn quan sắc bén, trọng dụng những người tài như Tô Ngật.
刘备
| Tên gốc | 刘备 |
|---|
Huynh trưởng của Quan Vũ và Trương Phi, tính tình điềm tĩnh, biết ẩn nhẫn chờ thời, chú trọng đại cục.
张飞
| Tên gốc | 张飞 |
|---|
Huynh đệ kết nghĩa của Lưu Bị, dũng mãnh nhưng nóng tính, dễ bị kích động.
袁绍
| Tên gốc | 袁绍 |
|---|
Minh chủ của liên quân Quan Đông, người phát lệnh tổng tấn công Hổ Lao Quan.
董卓
| Tên gốc | 董卓 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thái sư nắm giữ triều đình Đại Hán, người thống lĩnh quân Tây Lương phòng thủ tại Hổ Lao Quan.
李儒
| Tên gốc | 李儒 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mưu sĩ thân cận của Đổng Trác, người phân tích cục diện chiến sự và cục diện chính trị cho Đổng Trác.
马腾
| Tên gốc | 马腾 |
|---|
Thế lực quân phiệt tại Tây Lương, kẻ đang gây áp lực lên địa bàn của Đổng Trác.
韩遂
| Tên gốc | 韩遂 |
|---|
Thế lực quân phiệt tại Tây Lương, cùng đồng minh với Mã Đằng.
牛辅
| Tên gốc | 牛辅 |
|---|
Tướng lĩnh dưới trướng Đổng Trác, trấn thủ khu vực An Ấp.
胡轸
| Tên gốc | 胡轸 |
|---|
Tướng lĩnh của Đổng Trác, được lệnh trấn thủ cửa ải chiến lược.
董越
| Tên gốc | 董越 |
|---|
Tướng lĩnh của Đổng Trác, được lệnh trấn thủ cửa ải chiến lược.
段煨
| Tên gốc | 段煨 |
|---|
Tướng lĩnh của Đổng Trác, được lệnh trấn thủ cửa ải chiến lược.
汉献帝
| Tên gốc | 汉献帝 |
|---|
Hoàng đế bù nhìn của nhà Hán, bị Đổng Trác ép rời bỏ kinh đô.
刘协
| Tên gốc | 刘协 |
|---|
Tên thật của Hán Hiến Đế.
徐荣
| Tên gốc | 徐荣 |
|---|
Tướng lĩnh trung thành của Đổng Trác, được giao trọng trách cản hậu tại Hổ Lao Quan.
曹洪
| Tên gốc | 曹洪 |
|---|
Tông thân tướng lĩnh của Tào Tháo, người giúp huấn luyện bộ binh.
曹纯
| Tên gốc | 曹纯 |
|---|
Tông thân tướng lĩnh của Tào Tháo, có thiên phú về huấn luyện quân đội.
赵云
| Tên gốc | 赵云 |
|---|
Danh tướng tương lai uy chấn thiên hạ, người được Tô Ngật đặc biệt chú ý.
严纲
| Tên gốc | 严纲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tướng dưới trướng Công Tôn Toản, chỉ huy trực tiếp đội Bạch Mã Nghĩa Tòng, là người chấp hành mệnh lệnh điều quân của chủ tướng.
华雄
| Tên gốc | 华雄 |
|---|
Mãnh tướng dưới trướng Tây Lương, từng đại bại dưới tay của Tô Ngật.
孙坚
| Tên gốc | 孙坚 |
|---|
Một chư hầu dũng mãnh trong liên quân, bất bình trước sự trì trệ của chư hầu nên đã tự ý xuất binh truy kích.
夏侯惇
| Tên gốc | 夏侯惇 |
|---|
Tướng lĩnh trung thành, tâm phúc của Tào Tháo, tính cách nóng nảy, chính trực.
曹仁
| Tên gốc | 曹仁 |
|---|
Tông thân tướng lĩnh của Tào Tháo, quyết đoán trong việc ủng hộ Tào Tháo truy kích.
夏侯渊
| Tên gốc | 夏侯渊 |
|---|
Tướng lĩnh dưới trướng Tào Tháo, người ủng hộ con đường tây tiến.
乐进
| Tên gốc | 乐进 |
|---|
Tướng lĩnh dưới trướng Tào Tháo, phối hợp cùng Hạ Hầu Đôn giữ chốt chặn.
曹休
| Tên gốc | 曹休 |
|---|
Tướng lĩnh dưới trướng Tào Tháo, thuộc trung quân.
张辽
| Tên gốc | 张辽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tướng lĩnh thiện chiến dưới trướng Lữ Bố, dẫn quân đánh vào trung quân Tào Tháo. Sử dụng Nguyệt Nha Kích.
宋宪
| Tên gốc | 宋宪 |
|---|
Tướng dưới trướng Lữ Bố, nhận lệnh chặn đánh quân Tào.
侯成
| Tên gốc | 侯成 |
|---|
Tướng dưới trướng Lữ Bố, nhận lệnh chặn đánh quân Tào.
郝萌
| Tên gốc | 郝萌 |
|---|
Tướng dưới trướng Lữ Bố, nhận lệnh chặn đánh quân Tào.
成廉
| Tên gốc | 成廉 |
|---|
Tướng dưới trướng Lữ Bố, nhận lệnh chặn đánh quân Tào.
高顺
| Tên gốc | 高顺 |
|---|
Tướng lĩnh tin cẩn của Lữ Bố, được giao nhiệm vụ hộ tống辎 trọng.
魏续
| Tên gốc | 魏续 |
|---|
Tướng lĩnh dưới trướng Lữ Bố, tham gia vây hãm quân Tào.
曹性
| Tên gốc | 曹性 |
|---|
Tướng lĩnh dưới trướng Lữ Bố, tham gia vây hãm quân Tào.
魏越
| Tên gốc | 魏越 |
|---|
Tướng lĩnh dưới trướng Lữ Bố, tham gia vây hãm quân Tào.
丁原
| Tên gốc | 丁原 |
|---|
Cựu thứ sử Tịnh Châu, vị chủ cũ của Trương Liêu, người đã qua đời.
蔡邕
| Tên gốc | 蔡邕 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại nho học giả tinh thông kinh sử, từ phú và âm luật, người được Tào Tháo cứu giúp khỏi loạn lạc. Ông là vị trưởng bối được Tào Tháo kính trọng nhất trong nhóm học giả.
陈纪
| Tên gốc | 陈纪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong những vị đại học giả danh tiếng, đã hơn bảy mươi tuổi, người được Tào Tháo giải cứu và bảo hộ trong loạn thế.
韩融
| Tên gốc | 韩融 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bậc danh sĩ uyên bác, đã ngoài bảy mươi tuổi, có cốt cách nho nhã, là một trong những hiền tài được Tào Tháo trân quý.
赵岐
| Tên gốc | 赵岐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị đại học giả cao tuổi nhất trong nhóm với tám mươi hai tuổi, người vẫn giữ được phong thái cương trực và nhãn quan minh mẫn.
逄纪
| Tên gốc | 逄纪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mưu sĩ thân cận của Viên Thiệu, tinh thông quyền mưu và tính toán, tâm cơ thâm sâu, chuyên dùng thủ đoạn để bài trừ dị kỷ trong nội bộ.
韩馥
| Tên gốc | 韩馥 |
|---|
Thứ sử Ký Châu, tính cách nhu nhược, là mục tiêu chiếm đoạt lãnh địa của Viên Thiệu.
王匡
| Tên gốc | 王匡 |
|---|
Thái thú Hà Nội, sau khi bại trận đã trở về Thái Sơn để chiêu mộ binh mã, để lại vùng quân sự trống trải.
Tô Ngật: Người xuyên không từ thời hiện đại đến thời Hán mạt, sống tại Tiêu Huyện. Hắn là một cô nhi mồ côi cha mẹ, sở hữu tính cách kiên định, ngang tàng và không chịu khuất phục trước nghịch cảnh.
Truyện có 98 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tam Quốc: Bắt Đầu Tần Quỳnh Mô Bản, Doanh Trại Tào Đệ Nhất Tướng bao gồm: Tiêu Huyện, Trần Lưu, Tịnh Châu, Thượng Đảng.