Ngư tộc
鱼
| Tên gốc | 鱼 |
|---|
Loài sinh vật thống trị của thời đại mới, sở hữu hệ cơ xương phối hợp hoàn hảo cùng cột sống và hệ thần kinh trung ương cực kỳ phát triển. Chúng săn mồi theo bầy đàn với tốc độ và khả năng phối hợp kinh người.
进化六亿年,从三叶虫到神话始祖
← Quay về trang truyện鱼
| Tên gốc | 鱼 |
|---|
Loài sinh vật thống trị của thời đại mới, sở hữu hệ cơ xương phối hợp hoàn hảo cùng cột sống và hệ thần kinh trung ương cực kỳ phát triển. Chúng săn mồi theo bầy đàn với tốc độ và khả năng phối hợp kinh người.
叶谨
| Tên gốc | 叶谨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tiền bối của Lâm Uyên, tốt nghiệp trước hai khóa và ở lại trường làm công tác hành chính. Cô là người quan sát thầm lặng, bị ấn tượng bởi sự tận tụy trong nghiên cứu của Lâm Uyên.
奇虾
| Tên gốc | 奇虾 |
|---|
Loài săn mồi hung hãn và cơ bắp trong kỷ Cambri, sở hữu cặp chi trước dùng để bắt mồi. Chúng vốn là loài thống trị đại dương cho đến khi Lâm Uyên bắt đầu cuộc hành trình săn lùng và thôn tính chúng để tiến hóa.
尸王
| Tên gốc | 尸王 |
|---|
Nhân vật phản diện trong bộ truyện tranh mà Lâm Uyên từng đọc, sở hữu năng lực dung hợp gen của các sinh vật khác để biến đổi bản thân, trở thành nguồn cảm hứng và kim chỉ nam cho con đường tiến hóa của Lâm Uyên.
林渊
| Tên gốc | 林渊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nguyên là nghiên cứu sinh sinh học, sau khi xuyên không trở thành một con ấu trùng bọ ba thùy ở kỷ Cambri. Sở hữu khả năng đặc biệt là kiểm soát cơ thể ở cấp độ tế bào, cho phép tự chủ tiến hóa.
肺蝎
| Tên gốc | 肺蝎 |
|---|
Loài sinh vật cổ đại sinh sống trong đầm lầy, sở hữu lượng lớn Dĩ Thái và là một trong những mục tiêu bị phân thân của Lâm Uyên săn lùng.
菊石
| Tên gốc | 菊石 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Loài động vật thân mềm cổ đại có vỏ, cá thể đặc biệt này sở hữu kích thước năm mét và khả năng thao túng năng lượng Dĩ Thái. Nó tỏa ra ánh sáng như ngọn đuốc dưới đáy biển sâu và có ý thức săn mồi đầy toan tính.
萧炎
| Tên gốc | 萧炎 |
|---|
Nhân vật được nhắc đến như một biểu tượng kinh điển liên quan đến các ân oán và hành trình trưởng thành.
蓝影
| Tên gốc | 蓝影 |
|---|
Một sinh vật săn mồi hung hãn và cơ động trong kỷ Cambri, có khả năng di chuyển linh hoạt nhờ đôi cánh và tấn công bằng chi đao sắc bén. Nó đóng vai trò là kẻ săn mồi (sát thủ) đối đầu với Lâm Uyên.
领袖
| Tên gốc | 领袖 |
|---|
Người dẫn dắt tộc nhục kỳ ngư, sở hữu tầm nhìn xa và năng lực cường đại. Trước nguy cơ từ cuộc chiến lớn trong nội hải, ngài đã quyết định dẫn dặt tộc nhân di cư để tránh họa diệt vong.
鱼王
| Tên gốc | 鱼王 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thống lĩnh đại dương, sở hữu thân hình khổng lồ và khả năng phun axit mạnh mẽ, buộc phải rút lui khi đối mặt với chiến thuật bầy đàn của Lâm Uyên trên vùng nước nông.
三叶虫
| Tên gốc | 三叶虫 |
|---|
Sinh vật cổ đại yếu ớt, từng tồn tại song song với Kỳ Tôm. Sau khi Hải Yết trỗi dậy, chúng buộc phải ẩn náu nơi khe đá sâu thẳm để tránh né sự tàn sát.
三尾蝎
| Tên gốc | 三尾蝎 |
|---|
Một trong các thủ lĩnh côn trùng cổ đại, sở hữu quyền hạn Trùng Võng và năng lực triệu tập tinh nhuệ, đang trong quá trình phục hồi sau trọng thương.
利鳍鱼
| Tên gốc | 利鳍鱼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Biến thể đột biến của giống Bạch Ban Ngư với lớp cơ bắp phát triển gấp đôi, chịu lực cao. Vây lưng của chúng đã hóa thành cấu trúc xương sắc như lưỡi đao, cùng với xương trán lớn cho phép phát ra sóng âm tần số cao. Đây là những cá thể cấp Nhị giai sở hữu trí tuệ chiến thuật nhạy bén, thường đóng vai trò dẫn đầu và tiên phong trong các trận vây sát.
始祖鱼
| Tên gốc | 始祖鱼 |
|---|
Bậc tồn tại chí cao khai sinh ra loài cá, từng thống trị và chiếm lĩnh mọi ngóc ngách của đại dương. Về sau vì không muốn đối mặt với cảnh đồng tộc tàn sát lẫn nhau, đã dẫn dắt tử tôn lui về khởi nguyên chi hải.
摄魂树
| Tên gốc | 摄魂树 |
|---|
Một thực thể thực vật đột biến dưới lòng đất, không thể di chuyển nhưng sở hữu khả năng thao túng tinh thần, xóa trí nhớ và điều khiển sinh vật khác thông qua một loại tảo đặc biệt.
放牧者
| Tên gốc | 放牧者 |
|---|
Thực thể thần bí sở hữu khả năng thôn phệ và thao túng ý thức của các loài sinh vật khác như bầy đàn, đang đối đầu sinh tử với Lâm Uyên.
板足鲎
| Tên gốc | 板足鲎 |
|---|
Loài bọ cạp biển cổ đại, tổ tiên của loài bọ cạp, là bá chủ mới xuất hiện vào cuối kỷ Cambri. Sở hữu lớp giáp kiên cố, cặp kìm khỏe khoắn và đặc biệt là chiếc đuôi mang nọc độc chết người.
海蝎子
| Tên gốc | 海蝎子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Loài thống trị đại dương thời hậu Kỳ Tôm, sở hữu cơ thể cường tráng với lớp giáp cứng cáp, đuôi mang độc tố và càng kìm chắc khỏe. Chúng từng đứng trên đỉnh cao chuỗi thức ăn, nhưng cuối cùng phải thoái lui trước sự trỗi dậy của loài cá.
熔铁王
| Tên gốc | 熔铁王 |
|---|
Một trong bốn vị thủy tổ dẫn dắt tinh nhuệ từ một phía đến phong tỏa và bao vây mục tiêu.
白斑鱼
| Tên gốc | 白斑鱼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một loài sinh vật thức tỉnh Dĩ Thái với thân hình tròn trịa, có dạ dày đặc biệt khả năng trung hòa độc tố cực mạnh và sở hữu tuyến axit có tính ăn mòn cao. Tuy sở hữu Dĩ Thái nhưng cấp độ còn thấp, chưa đạt đến sự chuyển hóa chất lượng so với Lâm Uyên.
纳罗虫
| Tên gốc | 纳罗虫 |
|---|
Một loại sinh vật biển thuộc kỷ Cambri, có cơ thể dẹt, là con mồi của Lâm Uyên.
蓝狩虾
| Tên gốc | 蓝狩虾 |
|---|
Sinh vật săn mồi đỉnh cao dưới đáy biển cổ đại với cơ thể màu xanh, được cho là chịu ảnh hưởng bởi các nguyên tố tiến hóa chưa xác định. Sở hữu ba mắt kép, cặp chi bắt mồi sắc bén như lưỡi đao và đôi vây lưng giúp tăng tốc khi tấn công từ trên cao.
褐须鱼
| Tên gốc | 褐须鱼 |
|---|
Thực thể thống trị dưới lòng đất, sử dụng năng lực tiềm ẩn để phối hợp cùng các thế lực khác vây quét kẻ địch.
赤目鱼
| Tên gốc | 赤目鱼 |
|---|
Một thành viên thuộc tộc nhục kỳ ngư, sở hữu thực lực cường đại và luôn bảo vệ các đồng tộc yếu kém phía sau. Từng tham gia nhiều trận chiến sinh tử trong đại dương và luôn hoài niệm về thời khắc đồng lòng chiến đấu của loài cá.
邓氏鱼
| Tên gốc | 邓氏鱼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ săn mồi thượng đẳng thời cổ đại, khoác trên mình lớp giáp cốt dày đặc và bộ hàm sắc nhọn. Sự kiêu ngạo của nó đã dẫn đến việc trở thành vật chủ để Lâm Uyên xâm nhập và thôn tính.
银刃王
| Tên gốc | 银刃王 |
|---|
Cường giả thống trị phát hiện ra sự trốn chạy của kẻ địch và nhanh chóng phái viện binh truy sát.
银鳞王
| Tên gốc | 银鳞王 |
|---|
Tồn tại cực kỳ cường đại, từ bỏ giao tranh trước đó để cùng áp sát và tiêu diệt thế lực thù địch.
黑蛰虫
| Tên gốc | 黑蛰虫 |
|---|
Thực thể côn trùng cổ đại nắm giữ bí pháp phong tỏa mạng lưới, tạo ra sức ép áp chế lên toàn bộ cục diện.
黑鳞鱼
| Tên gốc | 黑鳞鱼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sinh vật nhị giai dưới quyền Ngư Vương, trung thành tuyệt đối, không tiếc thân mình xông lên cản đường đối thủ để bảo vệ thủ lĩnh.
储蓄分身
| Tên gốc | 储蓄分身 |
|---|
Bản phân thân của Lâm Uyên với 30% sức mạnh, chuyên dùng để hấp thu và tích trữ sinh chất. Hiện tại đang bị thương nặng sau trận chiến vây hãm.
巨型奇虾
| Tên gốc | 巨型奇虾 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cá thể Kỳ Tôm có kích thước vượt trội, sở hữu lớp giáp dày đặc chồng chéo qua nhiều năm sinh trưởng. Là một chiến binh lão luyện, nó sử dụng chiến thuật phòng ngự kiên cố để tiêu hao thể lực đối phương.
巨脉蜈蚣
| Tên gốc | 巨脉蜈蚣 |
|---|
Loài rết khổng lồ thời tiền sử chứa nhiều Dĩ Thái, bị đám phân thân săn bắt và dâng lên cho Lâm Uyên.
白斑鱼王
| Tên gốc | 白斑鱼王 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh của đàn Bạch Ban Ngư, sở hữu thân hình dài chín mét với lớp vảy đen bao phủ toàn thân có khả năng kháng cự và bẻ cong sóng âm, tạo ra vùng mù phán đoán. Có khả năng phun ra chất lỏng ăn mòn cực mạnh với mật độ và nồng độ vượt trội.
蓝色奇虾
| Tên gốc | 蓝色奇虾 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cá thể đột biến sở hữu tốc độ và khả năng cơ động vượt xa đồng loại nhờ đôi chi phụ dạng cánh. Hắn có thể di chuyển linh hoạt trong mọi hướng và sở hữu cặp chi trước bén nhọn như lưỡi đao, là đối thủ đáng gờm của Lâm Uyên.
钻地分身
| Tên gốc | 钻地分身 |
|---|
Phân thân do thám của Lâm Uyên, đã bị tiêu diệt trước đó bởi kẻ thù.
Ngư tộc: Loài sinh vật thống trị của thời đại mới, sở hữu hệ cơ xương phối hợp hoàn hảo cùng cột sống và hệ thần kinh trung ương cực kỳ phát triển. Chúng săn mồi theo bầy đàn với tốc độ và khả năng phối hợp kinh người.
Truyện có 36 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tiến Hóa Sáu Trăm Triệu Năm, Từ Sâu Ba Lá Đến Thần Thoại Thủy Tổ bao gồm: Nội Hải, Bắc Vực, Nam Vực, Ngoại Hải.