Trần Mặc
陈默
| Tên gốc | 陈默 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam chính, sở hữu hệ thống tăng điểm cùng không gian dị năng, tính cách sắc bén, quyết đoán, ân oán phân minh.
四合院:重生归来,开局爆锤众禽
← Quay về trang truyện陈默
| Tên gốc | 陈默 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam chính, sở hữu hệ thống tăng điểm cùng không gian dị năng, tính cách sắc bén, quyết đoán, ân oán phân minh.
刘振国
| Tên gốc | 刘振国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bậc trưởng bối trong làng, đức cao vọng trọng, luôn che chở và quan tâm đến Trần Mặc.
赵二狗
| Tên gốc | 赵二狗 |
|---|
Kẻ tiểu nhân tham lam, gian xảo, thường xuyên trộm cắp và gây hấn với mọi người trong làng.
王寡妇
| Tên gốc | 王寡妇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người phụ nữ góa bụa, có phần lả lơi, không ít lần giúp đỡ Trần Mặc lương thực.
刘赖子
| Tên gốc | 刘赖子 |
|---|
Kẻ thù không đội trời chung của Triệu Nhị Cẩu, thường tranh chấp đất đai và tài sản.
阎埠贵
| Tên gốc | 阎埠贵 |
|---|
Cư dân tại Tứ Hợp Viện, tính tình bủn xỉn, tham lam, thích tính toán lợi ích.
牛姨
| Tên gốc | 牛姨 |
|---|
Người quen của Lưu Chấn Quốc tại thành phố, có liên quan đến việc sắp xếp công việc cho Trần Mặc.
牛燕
| Tên gốc | 牛燕 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ tần tảo, mẹ của Ngưu Tinh Nguyệt, có hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng mạnh mẽ.
牛星月
| Tên gốc | 牛星月 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu nữ xinh đẹp, trong sáng, con gái của Ngưu Yến. Có vẻ ngoài thuần khiết và dịu dàng.
易中海
| Tên gốc | 易中海 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông có ánh mắt sắc lẹm, tính cách giả tạo, hay dùng quyền thế để ép buộc người khác.
贾张氏
| Tên gốc | 贾张氏 |
|---|
Người phụ nữ sống trong khu tứ hợp viện, tham lam và đanh đá.
傻柱
| Tên gốc | 傻柱 |
|---|
Người đàn ông làm nghề đầu bếp ở khu tứ hợp viện, thẳng tính và có chuyên môn về ẩm thực.
张婶
| Tên gốc | 张婶 |
|---|
Vợ của Lưu Chấn Quốc, phụ nữ đảm đang, hiếu khách.
月儿
| Tên gốc | 月儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Ngưu Yến, mười sáu tuổi, đang sinh sống và làm việc trong thành phố.
贾东旭
| Tên gốc | 贾东旭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đồ đệ của Dịch Trung Hải, tính tình nham hiểm, tham lam, luôn tìm cách chiếm đoạt lợi ích của người khác.
秦淮茹
| Tên gốc | 秦淮茹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con dâu nhà họ Giả, vẻ ngoài nhu nhược, khổ sở nhưng nội tâm phức tạp, thường phải cam chịu dưới sự đanh đá của mẹ chồng.
阎解成
| Tên gốc | 阎解成 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai cả của Diêm Phụ Quý, chịu ảnh hưởng từ sự chi li của cha.
三大妈
| Tên gốc | 三大妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Diêm Phụ Quý, người phụ nữ đảm đang việc nhà nhưng cũng rất thực dụng.
许大茂
| Tên gốc | 许大茂 |
|---|
Kẻ hàng xóm gian xảo, nham hiểm, hay hành động lén lút và thường gây rắc rối trong tứ hợp viện.
棒梗
| Tên gốc | 棒梗 |
|---|
Con trai của Giả Đông Húc và Tần Hoài Như, hiện tại còn nhỏ tuổi.
何雨柱
| Tên gốc | 何雨柱 |
|---|
Đầu bếp tại Tứ Hợp Viện, có kỹ năng nấu nướng điêu luyện, rất nhạy bén với hương vị món ăn.
刘海中
| Tên gốc | 刘海中 |
|---|
Nhị đại gia của khu Tứ Hợp Viện, tham vọng và hay đố kỵ với thành công của kẻ khác.
杨
| Tên gốc | 杨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị lão giả có địa vị cao, quyền quý, thần thái uy nghiêm nhưng phóng khoáng, rất thưởng thức tài năng của Trần Mặc.
唐主任
| Tên gốc | 唐主任 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhiệm phòng nhân sự tại nhà máy cán thép, có thái độ tráo trở, hám lợi và phân biệt đối xử.
小张
| Tên gốc | 小张 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trợ lý tại phòng nhân sự nhà máy cán thép, làm việc theo quy trình.
牛强军
| Tên gốc | 牛强军 |
|---|
Người đã khuất, nguyên là công nhân tại nhà máy cán thép, thân nhân của Trần Mặc.
二大妈
| Tên gốc | 二大妈 |
|---|
Cư dân Tứ Hợp Viện, người hay tò mò chuyện người khác.
王主任
| Tên gốc | 王主任 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu văn phòng khu phố, nghiêm túc, công minh, nắm quyền quyết định các vấn đề hành chính tại địa phương.
一大妈
| Tên gốc | 一大妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Dịch Trung Hải, người phụ nữ chịu thương chịu khó, sức khỏe yếu, luôn phải sống trong lo âu vì bộ mặt thật của chồng.
聋老太太
| Tên gốc | 聋老太太 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cụ bà được kính trọng nhất trong khu, thường đứng ra dàn xếp các mâu thuẫn, dù quan điểm đôi khi còn bảo thủ.
郭组长
| Tên gốc | 郭组长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhiệm nhóm tại Nhất Xưởng của nhà máy cán thép, thái độ làm việc nguyên tắc nhưng cũng dễ bị tác động bởi các thợ giỏi.
张师傅
| Tên gốc | 张师傅 |
|---|
Thợ lành nghề tại Nhất Xưởng, bị Dịch Trung Hải lôi kéo để bài xích Trần Mặc.
李师傅
| Tên gốc | 李师傅 |
|---|
Thợ lành nghề tại Nhất Xưởng, nghe theo lời gièm pha của Dịch Trung Hải mà từ chối giúp đỡ Trần Mặc.
王师傅
| Tên gốc | 王师傅 |
|---|
Thợ lành nghề tại Nhất Xưởng, có ác cảm với Trần Mặc do tin vào lời đồn thổi của Dịch Trung Hải.
东旭
| Tên gốc | 东旭 |
|---|
Đồ đệ của Dịch Trung Hải, được nhắc đến là người chưa thông thạo kỹ thuật.
陈芸
| Tên gốc | 陈芸 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ công nhân cấp 4 tại Nhà máy cán thép, tính cách trượng nghĩa, nóng nảy, không sợ cường quyền, chuyên bảo vệ các tân nhân bị chèn ép.
花姐
| Tên gốc | 花姐 |
|---|
Một trong những nữ công nhân kỳ cựu, có tiếng nói trong xưởng, thuộc nhóm đồng minh của Trần Vân.
朱大勇
| Tên gốc | 朱大勇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thợ nguội cấp 1, đồ đệ của Dịch Trung Hải. Vì khao khát được dạy kỹ thuật cao nên dễ dàng bị sư phụ xúi giục đi lan truyền tin đồn thất thiệt.
黑哥
| Tên gốc | 黑哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trùm sòng bạc khu vực, tính tình độc ác, xảo quyệt, chuyên cho vay nặng lãi.
疤脸
| Tên gốc | 疤脸 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tay sai thân tín của Hắc Ca, thường xuyên theo dõi con nợ, tỏ ra sợ hãi khi gặp cảnh sát.
二黑
| Tên gốc | 二黑 |
|---|
Kẻ cầm đầu đám lưu manh, có liên quan đến việc đánh đập Giả Đông Húc.
蒙面人
| Tên gốc | 蒙面人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ lạ mặt thường xuyên chặn đường tống tiền Giả Đông Húc.
麻脸男
| Tên gốc | 麻脸男 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tên côn đồ có khuôn mặt rỗ, được Giả Đông Húc thuê đến để hành hung và cướp tài sản của Trần Mặc. Sau khi thất bại, hắn đã khai ra Giả Đông Húc và bỏ trốn.
许富贵
| Tên gốc | 许富贵 |
|---|
Cha của Hứa Đại Mậu, một người hàng xóm đầy đố kỵ, luôn thúc ép con trai phải thành đạt giống Trần Mặc.
老李
| Tên gốc | 老李 |
|---|
Bảo vệ làm việc tại cửa Nhà máy cán thép, đồng thời là hàng xóm tại khu tứ hợp viện. Chính hắn là người phát hiện ra Giả Đông Húc bị đánh trọng thương bên trong ngõ nhỏ.
振国叔
| Tên gốc | 振国叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chồng của Trương Thẩm, người đàn ông đôn hậu, nóng nảy nhưng chân thành. Ông coi Trần Mặc như con cháu trong nhà và luôn hết lòng giúp đỡ.
王姐
| Tên gốc | 王姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một góa phụ nghèo khổ, từng có lòng giúp đỡ Trần Mặc lúc khó khăn. Sau khi tái giá với Triệu Nhị Cẩu, nàng phải chịu cảnh bị ngược đãi do thói cờ bạc và vũ phu của hắn.
刘强
| Tên gốc | 刘强 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Lưu Chấn Quốc, tính cách hiền lành, hiểu chuyện, quan tâm đến những người xung quanh.
Trần Mặc: Nam chính, sở hữu hệ thống tăng điểm cùng không gian dị năng, tính cách sắc bén, quyết đoán, ân oán phân minh.
Truyện có 48 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tứ Hợp Viện: Tái Sinh Trở Về, Bắt Đầu Bạo Chùy Chúng Chim bao gồm: Trần Gia Thôn, Viện số 95 Nam La Cổ Hạng, Trung Viện, Tứ Hợp Viện.