Tiêu Quỷ Quỷ
肖鬼鬼
| Tên gốc | 肖鬼鬼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ tử bảy tuổi, con gái của Tiêu Lăng và Mạc Trí Viễn, thân phận tiểu thư Mạc gia.
肖鬼鬼
| Tên gốc | 肖鬼鬼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ tử bảy tuổi, con gái của Tiêu Lăng và Mạc Trí Viễn, thân phận tiểu thư Mạc gia.
肖凌
| Tên gốc | 肖凌 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẫu thân của Tiêu Quỷ Quỷ, từng là thị tỳ sau trở thành thiếp thất của Mạc Trí Viễn.
莫致远
| Tên gốc | 莫致远 |
|---|
Nhị thiếu gia của tộc trưởng Mạc gia, phụ thân của Tiêu Quỷ Quỷ.
莫语
| Tên gốc | 莫语 |
|---|
Quản gia của Mạc gia, người đến đón Tiêu Lăng và Tiêu Quỷ Quỷ.
二夫人
| Tên gốc | 二夫人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhân Lưu Quang Viện, mẹ của Mạc Trí Nhã, có vị thế cao trong Mạc gia.
莫致雅
| Tên gốc | 莫致雅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Nhị phu nhân, tám tuổi, sở hữu đơn hỏa linh căn.
刘氏
| Tên gốc | 刘氏 |
|---|
Một thiếp thất trong Mạc gia, người đã hãm hại Tiêu Lăng trong quá khứ.
莫宁玉
| Tên gốc | 莫宁玉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhị lão gia của Mạc gia, phụ thân của Tiêu Quỷ Quỷ.
莫宁许
| Tên gốc | 莫宁许 |
|---|
Trưởng tử của tộc trưởng, huynh đệ đồng bào với Mạc Ninh Ngọc.
穆氏
| Tên gốc | 穆氏 |
|---|
Đích thê của Mạc Ninh Ngọc, xuất thân từ Mục gia ở Đông Vực.
莫海
| Tên gốc | 莫海 |
|---|
Con trai của thị thiếp Lưu thị, huynh đệ song sinh với Mạc Yên.
莫嫣
| Tên gốc | 莫嫣 |
|---|
Con gái của thị thiếp Lưu thị, nương nương, muội muội song sinh với Mạc Hải.
明月
| Tên gốc | 明月 |
|---|
Nha hoàn hầu hạ tại Mạc phủ.
晴天
| Tên gốc | 晴天 |
|---|
Nha hoàn hầu hạ tại Mạc phủ.
莫霸吟
| Tên gốc | 莫霸吟 |
|---|
Nhậm tộc trưởng hiện tại của Mạc gia.
莫凌
| Tên gốc | 莫凌 |
|---|
Thiếu gia gia tộc, được kiểm tra có hỏa thổ song linh căn.
莫霆
| Tên gốc | 莫霆 |
|---|
Đệ tử cùng khóa tại Triều Dương Đường, xếp thứ tám.
莫轫
| Tên gốc | 莫轫 |
|---|
Đệ tử cùng khóa tại Triều Dương Đường, xếp thứ sáu.
莫浩
| Tên gốc | 莫浩 |
|---|
Đệ tử cùng khóa tại Triều Dương Đường, huynh trưởng của Mạc Yên, xếp thứ mười.
莫闲
| Tên gốc | 莫闲 |
|---|
Đệ tử cùng khóa tại Triều Dương Đường, đến từ phân gia, xếp thứ chín.
莫离
| Tên gốc | 莫离 |
|---|
Giảng sư tại Triều Dương Đường, người hướng dẫn các đệ tử mới nhập môn.
二长老
| Tên gốc | 二长老 |
|---|
Người quản lý Chấp Pháp Đường, có quyền quyết định và xử lý các vụ việc phạm quy của đệ tử trong tộc.
雷龙
| Tên gốc | 雷龙 |
|---|
Khách khanh trưởng lão của Mạc gia, luyện đan sư tứ phẩm. Người này có tâm tư riêng, âm thầm chuẩn bị rời khỏi gia tộc sau khi đạt đến cảnh giới Nguyên Anh.
莫鬼鬼
| Tên gốc | 莫鬼鬼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử của Mạc gia, sở hữu thần thức mạnh mẽ hơn người thường, tâm tính bình tĩnh và biết suy xét. Cửu tỷ của Mạc Hạo, Mạc Yên và Mạc Nhàn.
莫娴
| Tên gốc | 莫娴 |
|---|
Đệ tử Mạc gia, tính cách thận trọng, là người cùng nhóm đi thu thập thảo dược.
莫韧
| Tên gốc | 莫韧 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử Mạc gia, tính cách năng nổ, là người rủ Mạc Đình đi dạo phố tại Thanh Châu Thành.
白眉真人
| Tên gốc | 白眉真人 |
|---|
Tu sĩ Kim Đan kỳ, người chủ trì buổi đấu giá tại Vân Tiêu Các.
擎苍真人
| Tên gốc | 擎苍真人 |
|---|
Tu sĩ Kim Đan hậu kỳ thuộc Thái Nhất Tông, đồng thời là Luyện Đan Sư lục phẩm.
肃严真君
| Tên gốc | 肃严真君 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tông chủ Ngự Thú Phái, tục danh là Nghiêm Túc, tu vi thâm hậu.
穆轩
| Tên gốc | 穆轩 |
|---|
Đệ tử Mục gia, huynh trưởng của Mục Ái, biểu huynh của Mạc gia.
穆暧
| Tên gốc | 穆暧 |
|---|
Đệ tử Mục gia, muội muội của Mục Hiên, tính cách hoạt bát.
莫泊吟
| Tên gốc | 莫泊吟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tộc trưởng Mạc gia, tổ phụ của Mạc Quỷ Quỷ.
乙六
| Tên gốc | 乙六 |
|---|
Tu sĩ Kim Đan kỳ, tử sĩ của Mạc gia, chịu trách nhiệm hộ tống Mạc Quỷ Quỷ đến Tiêu Dao Môn.
齐叔
| Tên gốc | 齐叔 |
|---|
Tu sĩ Trúc Cơ thuộc Lý gia ở Đông Vực, tính cách kiêu ngạo, đi cùng nhóm đệ tử Lý gia.
秦道友
| Tên gốc | 秦道友 |
|---|
Tu sĩ trẻ tuổi, vẻ ngoài thanh tú, hiện đang bán các loại linh dược và dị vật tại chợ phiên Tiêu Dao Thành.
甄道友
| Tên gốc | 甄道友 |
|---|
Tu sĩ có vóc người cao lớn, tính tình thật thà, đơn thuần, mới làm quen với Tần Đạo Hữu.
飘渺真君
| Tên gốc | 飘渺真君 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng lão nội môn của Tiêu Dao Môn, tu vi Nguyên Anh hậu kỳ, người chủ trì kỳ khảo hạch tuyển chọn đệ tử.
秦一凡
| Tên gốc | 秦一凡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tu sĩ trẻ tuổi có vẻ ngoài trắng trẻo, tính tình nhút nhát, nhát gan, đã đạt tới luyện khí hậu kỳ và tu luyện được Hỏa Thiệt Thuật.
甄好
| Tên gốc | 甄好 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tu sĩ thể tu có vóc người cao lớn vạm vỡ, tính tình thẳng thắn, hào sảng, đơn thuần, sử dụng vũ khí là đôi búa lớn.
赵谦
| Tên gốc | 赵谦 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử môn phái Tiêu Dao, kiếm tu có phong thái nho nhã, kiếm pháp điêu luyện, linh hoạt, đảm nhận nhiệm vụ sát hạch các đệ tử mới.
冷锋真君
| Tên gốc | 冷锋真君 |
|---|
Trưởng lão tại Tiêu Dao, tính tình nghiêm nghị, lạnh lùng, ít biểu lộ cảm xúc, chuyên trách giám sát các vòng thi.
苦颜真君
| Tên gốc | 苦颜真君 |
|---|
Trưởng lão tại Tiêu Dao, hay mang theo bầu rượu, tính cách ham vui, hay tò mò và thích dò xét tiềm năng của đệ tử.
宁红泪
| Tên gốc | 宁红泪 |
|---|
Đệ tử tham gia khảo hạch, có năng lực trận pháp vượt trội.
林舒窈
| Tên gốc | 林舒窈 |
|---|
Kiếm tu sở hữu Băng linh căn, thiên tư trác tuyệt, chiến lực mạnh mẽ vượt trội. Nổi danh qua các cuộc thi đấu và khảo hạch của tông môn.
林大小姐
| Tên gốc | 林大小姐 |
|---|
Nhân vật đứng sau các phe cánh đối địch, người ra lệnh trục xuất Lâm Thư Dao khỏi bí cảnh.
沈空明
| Tên gốc | 沈空明 |
|---|
Đệ tử thiên tài mới nhập môn, đứng đầu bảng xếp hạng khảo hạch với 87 điểm, phá vỡ kỷ lục của Tiêu Dao Môn.
霍子君
| Tên gốc | 霍子君 |
|---|
Đệ tử mới nhập môn, xếp thứ hai trong bảng xếp hạng khảo hạch với 86 điểm.
蒋盈香
| Tên gốc | 蒋盈香 |
|---|
Đệ tử gia tộc Tưởng (Đông Vực), sở hữu đơn Hỏa linh căn, thiên tài luyện đan, xếp thứ ba khảo hạch với 83 điểm. Nàng thu phục được dị hỏa là Cửu Cao Địa Tâm Hỏa.
关山北
| Tên gốc | 关山北 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử ngoại môn, giữ chức vụ chấp sự tại Chấp Sự Đường, chuyên phụ trách tiếp đón đệ tử mới.
韩沉吟
| Tên gốc | 韩沉吟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử mới nhập môn, ở cùng khu vực ngoại môn tại phòng Giáp mười lăm (Giáp thập ngũ). Tính cách hoạt bát, hiếu kỳ, vẻ ngoài trong sáng ngây thơ, thường mặc pháp y thượng phẩm màu trắng trăng.
Tiêu Quỷ Quỷ: Nữ tử bảy tuổi, con gái của Tiêu Lăng và Mạc Trí Viễn, thân phận tiểu thư Mạc gia.
Truyện có 89 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tu Tiên Chi Huyền Linh Giới bao gồm: Mạc Gia, Lưu Quang Viện, Đông Vực, Vọng Sơn Kiếm Tông.