Ann
安
| Tên gốc | 安 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Ormond, một thiếu nữ sắc sảo và cảnh giác. Cô mang trong mình một trái tim của sinh vật bí ẩn, có khả năng gây nguy hiểm nếu không được kiểm soát.
为神秘世界献上最高级别的搞事
← Quay về trang truyện安
| Tên gốc | 安 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Ormond, một thiếu nữ sắc sảo và cảnh giác. Cô mang trong mình một trái tim của sinh vật bí ẩn, có khả năng gây nguy hiểm nếu không được kiểm soát.
一世
| Tên gốc | 一世 |
|---|
Một trong những linh hồn trôi nổi, kẻ chủ mưu trong kế hoạch trường sinh và biến thành thực thi. Hắn từng là kẻ nô dịch công nhân từ hàng thế kỷ trước.
三世
| Tên gốc | 三世 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Linh hồn đời thứ ba.
乔托
| Tên gốc | 乔托 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cảnh sát tuần tra trên đảo, người nhận nhầm Hunter thành em trai mình là George và có quá khứ cờ bạc.
乔治
| Tên gốc | 乔治 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là em trai của Giotto, người từng bị đưa vào nhà thờ và đã tự sát trong nỗi đau đớn tột cùng khi bị ảnh hưởng bởi năng lực của Đại Côn.
二世
| Tên gốc | 二世 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Linh hồn đời thứ hai, hùa theo kế hoạch của Nhất Thế.
五世
| Tên gốc | 五世 |
|---|
Hậu duệ dòng máu của gia tộc, kẻ bị coi là vật tiêu hao trong nghi thức trường sinh.
亚瑟
| Tên gốc | 亚瑟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Huynh trưởng kế của Helena, một nam thanh niên hút máu dễ bị kích động bởi những lời hô hào của Helena.
亨特
| Tên gốc | 亨特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một thiếu niên mồ côi, học sinh trường Đại học Brolin. Hắn có tính cách điềm tĩnh, không sợ uy quyền và thông minh.
兔子
| Tên gốc | 兔子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thực thể bí ẩn kiểm soát lâu đài, sở hữu giọng nói kỳ dị như tiếng nước sôi và mưu cầu sử dụng tế phẩm để đạt được sự trường sinh.
兰博
| Tên gốc | 兰博 |
|---|
Thủ lĩnh lớn tuổi của nhóm người cá, đại diện cho phái đoàn người cá trong các cuộc đàm phán.
凯威
| Tên gốc | 凯威 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thành viên của phe địch, tự suy diễn và ảo tưởng về thân phận của Hunter, sở hữu chú thuật nhìn thấu lời nói dối và cuối cùng tự phát nhiệt thiêu rụi đại não.
凯恩
| Tên gốc | 凯恩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một học sinh chuyển trường cao lớn với mái tóc ngắn màu đen thô ráp và đôi mắt màu xanh lá, luôn tìm cách tiếp cận Fiona.
助手
| Tên gốc | 助手 |
|---|
Cận vệ kiêm người chủ trì chiến cho Lãnh tụ, cảm thấy khó hiểu trước sự thay đổi chiến thuật bất thường của các điều viên.
医生
| Tên gốc | 医生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị bác sĩ bí ẩn làm việc tại phòng khám, có phương pháp phẫu thuật tàn nhẫn nhưng tao nhã và lịch sự.
卢卡
| Tên gốc | 卢卡 |
|---|
Học sinh của, thuộc hàng tân binh trong lực lượng điều tra.
卢帕
| Tên gốc | 卢帕 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái của Smart, một nữ điều tra viên nhiệt tình và thân thiện.
哈勃
| Tên gốc | 哈勃 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một gã to con hay tán tỉnh phụ nữ ở đại sảnh.
四世
| Tên gốc | 四世 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Linh hồn đời thứ tư, kẻ từng mượn xác quản gia Stan để dẫn dắt mọi người.
埃克
| Tên gốc | 埃克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một kẻ đuổi theo Hunter, kẻ sử dụng xe hơi và có kết cục bị xe lăn của Hunter tông nát.
基努
| Tên gốc | 基努 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một người yêu thích huyền bí học, thuộc phân nhánh ma cà rồng đỉa, có đặc điểm là răng nanh mọc thành vòng và cái miệng tròn.
塞尚
| Tên gốc | 塞尚 |
|---|
Một thiếu nữ da nâu, trợ thủ của Skyler, chuyên giúp đỡ quản lý các mẫu vật.
大卫
| Tên gốc | 大卫 |
|---|
Một người đã thiệt mạng trong vụ án mà video ghi hình hiện trường đã bị chỉnh sửa để quy trách nhiệm cho Hunter.
大莽
| Tên gốc | 大莽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sinh vật thần bí cấp cao từ cõi cao, tùy tùng của Cthulhu, mang lòng hận thù sâu sắc với Henry và đang tìm cách bắt giữ John.
大衮
| Tên gốc | 大衮 |
|---|
Thần linh cai quản và ra lệnh cho lũ Tồn Tiềm Giả.
奈亚
| Tên gốc | 奈亚 |
|---|
Một thực thể quyền năng được nhắc đến trong suy nghĩ của Hunter.
季墨
| Tên gốc | 季墨 |
|---|
Một nhân vật đã bị đánh nát thân thể thành tuyết và máu.
季默
| Tên gốc | 季默 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên làm việc tại trạm quan sát Bắc Cực cùng với Hans.
学姐
| Tên gốc | 学姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chú mèo cam xuất hiện trong vòng tay của Hưởng.
学长
| Tên gốc | 学长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chú mèo lông vàng của Hunter, được hắn đặt biệt danh là 'Học Trưởng'. Nó có khả năng hiểu tiếng người và dường như có nguồn gốc bí ẩn.
宅卡
| Tên gốc | 宅卡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phân thân biến dị dạng slime của Muelsi, có khả năng làm biến mất sự tồn tại và gây trạng thái ngủ mê.
安安
| Tên gốc | 安安 |
|---|
Thành viên trong nhóm, người luôn tuân thủ các nguyên tắc của điều tra viên và chịu trách nhiệm tìm kiếm tín hiệu cầu cứu.
安言
| Tên gốc | 安言 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ nhân có tính cách dứt khoát, là người yêu của Hunt, suy nghĩ thoáng đạt và thích hành động theo cảm xúc hiện tại.
尸体
| Tên gốc | 尸体 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cỗ thi thể được, có thể giao tiếp đơn giản.
尼尔
| Tên gốc | 尼尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thành viên phe cấp tiến đã chọn đầu hàng và phản bội lại tổ chức vì không muốn mãi mãi biến mất trong khu cấm địa.
屋檐
| Tên gốc | 屋檐 |
|---|
Nam sinh viên là học sinh của giáo sư Denai, người chưa đến điểm hẹn.
康妮
| Tên gốc | 康妮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên điều tra có biệt danh Khóa Sắt Connie, người đã có một trận chiến dở khóc dở cười và bị trói ngược đời bởi Hunter.
廖莎
| Tên gốc | 廖莎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người tình của hiệu trưởng Bristol, người mà Hunter dùng để nắm thóp hiệu trưởng.
懒狗
| Tên gốc | 懒狗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ điều tra viên phụ trách giám sát tầng nhà vào ban đêm, mang mặt nạ màu đen và có tính cách năng động.
戴维
| Tên gốc | 戴维 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cảnh sát tuần tra thuộc lực lượng đặc biệt, cưỡi một con ngựa huấn luyện riêng và phụ trách điều tra các vụ việc liên quan đến thế giới huyền bí.
扎罗
| Tên gốc | 扎罗 |
|---|
Giả danh của Darwin Qi tại bệnh viện, đồng thời là tên của linh hồn cổ đại đầu sói được triệu hồi.
斯坦
| Tên gốc | 斯坦 |
|---|
Quản gia bị Tứ Thế mượn xác.
昆汀
| Tên gốc | 昆汀 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sát thủ thuộc một tổ chức, bị ép phải tham gia nhiệm vụ truy sát Mira trên một chuyến tàu nhưng tỏ ra sợ chết và bị cấp trên uy hiếp.
杂鱼
| Tên gốc | 杂鱼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Biệt danh hoặc xưng hô mà đám tiểu đệ thuộc phái cấp tiến dùng để gọi Hunter.
杜克
| Tên gốc | 杜克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lãnh đạo của phe cấp tiến thuộc Giáo hội Học giả dưới hình thái linh hồn, đang âm mưu tiêu diệt nhóm điều tra viên mới vào.
杜兰
| Tên gốc | 杜兰 |
|---|
Nam sinh viên trường Đại học St. Cedric, người vừa bị hội học sinh ép buộc thôi học do điểm số kiểm tra không đạt chuẩn.
林科
| Tên gốc | 林科 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông gầy gò lịch sự đội mũ phớt, tự nhận là nhân vật chính của cuốn sách trước, làm nghề bác sĩ và chủ quán trà.
格亚
| Tên gốc | 格亚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu nữ có tính cách vô cảm, điềm đạm, mang thuộc tính ba không và đang cầm sổ sách kiểm tra.
格娅
| Tên gốc | 格娅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cô bé tóc trắng tóc dài, toàn thân bao phủ bởi ánh sáng trắng và nhiệt lượng cao, mang bản chất bùng nổ khi gặp Nyarlathotep.
桑格
| Tên gốc | 桑格 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cựu sinh viên Đại học Miskatonic, kẻ gia nhập phe phái nguy hiểm và thành thạo chú thuật cũ, cuối cùng bỏ mạng dưới cú tông xe điên cuồng.
Ann: Con gái của Ormond, một thiếu nữ sắc sảo và cảnh giác. Cô mang trong mình một trái tim của sinh vật bí ẩn, có khả năng gây nguy hiểm nếu không được kiểm soát.
Truyện có 196 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Vì Thế Giới Thần Bí Dâng Lên Cấp Bậc Cao Nhất Gây Sự bao gồm: Phòng bệnh 706, Cánh Cửa, Nhà kho, Biển Băng.