Lý Phàm
李凡
| Tên gốc | 李凡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người xuyên không lạc vào thế giới dị nhân, mang trong mình bảng thuộc tính hệ thống, đang gánh vác sứ mệnh ám sát kẻ chủ mưu của chương trình Vũ khí X.
李凡
| Tên gốc | 李凡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người xuyên không lạc vào thế giới dị nhân, mang trong mình bảng thuộc tính hệ thống, đang gánh vác sứ mệnh ám sát kẻ chủ mưu của chương trình Vũ khí X.
罗根
| Tên gốc | 罗根 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Dị nhân sở hữu năng lực hồi phục siêu phàm và bộ xương bằng hợp kim Adamantium, thường được gọi là Wolverine.
维克特
| Tên gốc | 维克特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh trai của Logan, một kẻ phản diện tàn bạo mang dòng máu dị nhân với bản tính hung hăng.
凯拉
| Tên gốc | 凯拉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ dị nhân có khả năng thao túng tâm lý qua tiếp xúc da thịt, là người yêu của Logan.
威廉·史崔克
| Tên gốc | 威廉·史崔克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tá quân đội liên bang, kẻ chủ mưu đứng sau kế hoạch Vũ khí X nhằm chế tạo các siêu chiến binh dị nhân.
韦德
| Tên gốc | 韦德 |
|---|
Còn gọi là Vũ khí XI, một kẻ sở hữu hàng chục năng lực biến dị khác nhau, được tạo ra bởi Stryker.
劳菲
| Tên gốc | 劳菲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vua của tộc Khổng lồ Băng, một kẻ tàn nhẫn và mưu mô. Hắn đang lợi dụng Lý Phàm để xâm nhập Asgard.
阿雅
| Tên gốc | 阿雅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ pháp sư đồng hành cùng Lý Phàm, sở hữu quyền trượng ma pháp, tính tình thất thường nhưng có khả năng phối hợp chiến đấu hiệu quả.
洛基
| Tên gốc | 洛基 |
|---|
Con trai của Laufey, kẻ đứng sau giật dây mọi âm mưu nhằm chiếm đoạt quyền lực tại Asgard.
奥丁
| Tên gốc | 奥丁 |
|---|
Chúng thần chi vương, bậc thống trị Asgard, uy danh khiến ngay cả Laufey cũng phải kiêng dè.
海姆达尔
| Tên gốc | 海姆达尔 |
|---|
Người canh giữ cầu Bifrost, kẻ có khả năng giám sát nhất cử nhất động tại Cửu Giới.
索尔
| Tên gốc | 索尔 |
|---|
Hoàng tử Asgard, người sắp sửa cử hành đại lễ đăng quang.
精神小伙
| Tên gốc | 精神小伙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một kẻ trẻ tuổi mang diện mạo xanh xao, thể trạng yếu ớt. Y vô tình cùng Lý Phàm bước lên chuyến tàu định mệnh này khi đang trên đường đi chơi điện tử.
史蒂夫·罗杰斯
| Tên gốc | 史蒂夫·罗杰斯 |
|---|
Thủ lĩnh của nhóm siêu anh hùng, người kiên định với tinh thần yêu nước và sở hữu khả năng lãnh đạo siêu phàm.
娜塔莎·罗曼洛夫
| Tên gốc | 娜塔莎·罗曼洛夫 |
|---|
Đặc vụ cao cấp của S.H.I.E.L.D, một trong những siêu anh hùng đời đầu.
浩克
| Tên gốc | 浩克 |
|---|
Sinh vật khổng lồ sở hữu sức mạnh vô địch, sức chiến đấu càng trở nên kinh khủng khi hắn càng phẫn nộ.
拉姆
| Tên gốc | 拉姆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một kẻ lưu manh sống tại khu ổ chuột Brooklyn, tính tình hèn mọn, sau khi bị Lý Phàm khống chế thì trở nên sùng bái và một mực muốn bái làm sư học nghệ.
查尔斯
| Tên gốc | 查尔斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhà lãnh đạo có tầm nhìn xa trông rộng của Học viện Thiên tài, sở hữu năng lực đọc tâm mạnh mẽ. Hắn luôn nỗ lực tìm kiếm sự chung sống hòa bình giữa con người và dị nhân.
埃里克
| Tên gốc | 埃里克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người bạn cũ của Charles, sở hữu năng lực điều khiển từ trường. Hắn có quan điểm cực đoan về việc bảo vệ dị nhân, thường xuyên xảy ra tranh cãi về lý tưởng với Charles.
瑞雯
| Tên gốc | 瑞雯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em gái của Charles, một dị nhân xinh đẹp và đầy tính cách, luôn lo lắng cho sự an nguy của Erik.
汉克
| Tên gốc | 汉克 |
|---|
Thành viên tài giỏi của học viện, thường phụ trách kỹ thuật và hỗ trợ Charles trong các việc vận hành phòng Cerebro.
塞巴斯蒂安·肖
| Tên gốc | 塞巴斯蒂安·肖 |
|---|
Kẻ phản diện thủ ác, lãnh đạo của tổ chức đen tối chuyên săn lùng và bắt giữ các dị nhân nhỏ tuổi để thực hiện mục đích cá nhân.
阿三
| Tên gốc | 阿三 |
|---|
Người lái xe taxi tại khu vực Salem, có sở thích nói chuyện phiếm.
X教授
| Tên gốc | X教授 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lãnh đạo của học viện dị nhân, sở hữu năng lực thần giao cách cảm và điều khiển tâm trí mạnh mẽ. Hắn luôn nỗ lực vì hòa bình và giải cứu các dị nhân.
万磁王
| Tên gốc | 万磁王 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bậc thầy điều khiển từ trường, cộng sự cũ của Charles nhưng mang tư tưởng cực đoan đối lập. Hắn thường được biết đến với tên gọi Erik.
魔形女
| Tên gốc | 魔形女 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ dị nhân với năng lực thay đổi hình dạng hoàn hảo, thành viên trung thành và cộng sự thân cận của Magneto.
格雷福斯
| Tên gốc | 格雷福斯 |
|---|
Nhân vật được nhắc đến như là chủ nhân gốc của vũ khí đặc biệt, nổi danh với danh hiệu Pháp Ngoại Cuồng Đồ.
牌皇
| Tên gốc | 牌皇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một dị nhân bí ẩn sử dụng năng lượng tập trung vào các lá bài tây để tạo ra các vụ nổ đáng sợ. Hắn có mối thù riêng với bất kỳ ai sở hữu vũ khí mang tên ['命运'] (Vận Mệnh).
芒森
| Tên gốc | 芒森 |
|---|
Vị tướng quân hợp tác cùng đại tá Stryker tại cơ sở nghiên cứu.
零号特工
| Tên gốc | 零号特工 |
|---|
Một tay súng thiện xạ, nguồn gốc của loại huyết thanh tăng cường chỉ số mà Lý Phàm tìm thấy.
史崔克
| Tên gốc | 史崔克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tá quân đội, kẻ chủ mưu dự án Vũ khí XI và các thí nghiệm biến dị tàn khốc.
XI武器
| Tên gốc | XI武器 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thực thể nhân tạo được Stryker tạo ra từ Wade Wilson, sở hữu hàng chục năng lực biến dị, bao gồm cả siêu cấp tự chữa thương và khả năng chống lại thao túng kim loại.
艾玛
| Tên gốc | 艾玛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu nữ dị nhân có khả năng biến đổi cơ thể thành kim cương cứng chắc, là em gái của Kayla.
死侍
| Tên gốc | 死侍 |
|---|
Kẻ du hành thời gian trong trang phục đỏ, kẻ mang theo sự hỗn loạn và khả năng can thiệp vào dòng thời gian.
菲力
| Tên gốc | 菲力 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Dị nhân làm nhiệm vụ cận vệ cho Stryker, sở hữu năng lực ngụy trang và chuyển hóa cơ thể sang dạng năng lượng khó lường.
雷米·勒博
| Tên gốc | 雷米·勒博 |
|---|
Tên thật của dị nhân Gambit. Kẻ thừa kế năng lực nạp năng lượng và sở hữu kỹ năng chiến đấu bằng bài tây.
林默
| Tên gốc | 林默 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông vạm vỡ, cao lớn, sở hữu thiên phú ẩn thân và tư duy lãnh đạo, thường đứng ra hòa giải các tranh chấp trong khoang tàu.
丁笑笑
| Tên gốc | 丁笑笑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ nhân viên văn phòng sở hữu thiên phú tính toán siêu việt, có khả năng phân tích dữ liệu để dự đoán kết cục.
苏朗
| Tên gốc | 苏朗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thanh niên tự phụ, sở hữu thiên phú hóa đá, thường tỏ thái độ khinh khỉnh với những người có thiên phú yếu hơn.
王平安
| Tên gốc | 王平安 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên trẻ tuổi (tự xưng là 'thanh niên tinh thần') thiếu cảnh giác, dễ bị lừa gạt bởi vẻ ngoài, hiện đang là đồng hành trên chuyến tàu.
诺兰
| Tên gốc | 诺兰 |
|---|
Một người phụ nữ quyến rũ hành nghề lừa đảo dưới danh nghĩa兼职者 (người làm thêm) tại khu vực trung chuyển, chuyên nhắm vào những người mới đến để trục lợi.
苏棠
| Tên gốc | 苏棠 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ y tá trực đêm, người suýt bị cướp mất túi xách tại công viên và được Lý Phàm ra tay giải cứu trong gang tấc.
李富贵
| Tên gốc | 李富贵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Lý Phàm, ông chủ một công ty xây dựng, luôn lo lắng và đã báo cảnh sát để tìm kiếm người cha mất tích.
刘队
| Tên gốc | 刘队 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng cảnh sát khu vực, người nắm giữ thông tin về quá khứ lừng lẫy của Lý Phàm và tỏ ra vô cùng tôn trọng vị lão tiền bối này.
孙彩虹
| Tên gốc | 孙彩虹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ cảnh viên thuộc Cục Quản lý An toàn Đô thị H Thành, người được giao nhiệm vụ tiếp cận và chiêu mộ Lý Phàm.
孙长官
| Tên gốc | 孙长官 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ uy quyền tại Cục Quản lý đô thị, sở hữu sức mạnh thể chất vượt trội và kỹ năng chiến đấu đáng gờm.
李皓
| Tên gốc | 李皓 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cháu nội của Lý Phàm, con trai của Lý Phú Quý, đang theo học tại trường Đại học Công nghệ Quốc phòng.
李浩
| Tên gốc | 李浩 |
|---|
Cha của Lý Hạo, trong cuộc đối thoại qua điện thoại, tỏ ra hoài nghi và lo lắng về trạng thái tinh thần của cha mình khi thấy cha đột ngột xuất hiện bên cạnh con trai.
龙本一藏
| Tên gốc | 龙本一藏 |
|---|
Một ninja cấp trung đến từ đất nước Sakura, kẻ đã gây ra vết thương nghiêm trọng cho Lý Phàm trước khi bị hạ sát.
冰阔落
| Tên gốc | 冰阔落 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên bán hàng dạo trên Tử Vong Liệt Xa, cung cấp các vật phẩm hồi phục cho hành khách.
Lý Phàm: Người xuyên không lạc vào thế giới dị nhân, mang trong mình bảng thuộc tính hệ thống, đang gánh vác sứ mệnh ám sát kẻ chủ mưu của chương trình Vũ khí X.
Truyện có 187 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Vĩnh Sinh: Từ Marvel Wolverine Bắt Đầu bao gồm: Đảo Ác Ma, Asgard, Cửu Giới, Băng Cung.