Lande
兰德
| Tên gốc | 兰德 |
|---|
Là một phù thủy tập sự cấp ba, quản lý dự án trong khu vực Phân khu Độc Dược, chịu trách nhiệm điều phối công việc và phân phát tài nguyên cho các học viên khác.
兰德
| Tên gốc | 兰德 |
|---|
Là một phù thủy tập sự cấp ba, quản lý dự án trong khu vực Phân khu Độc Dược, chịu trách nhiệm điều phối công việc và phân phát tài nguyên cho các học viên khác.
圣女
| Tên gốc | 圣女 |
|---|
Vị cường giả mạnh nhất đến từ thế giới viễn chinh, cưỡi trên một con kỳ lân trắng có sừng. Nàng sử dụng sức mạnh Thánh Quang và coi các phù thủy là kẻ tội đồ cần bị thanh trừng.
奥克
| Tên gốc | 奥克 |
|---|
Một kỵ sĩ làm việc cho lực lượng hành pháp, thường xuyên tuần tra các thị trấn để báo cáo tình hình cho các quý tộc và phù thủy. Có tính cách cởi mở, không ngại mời người khác tửu.
娅拉
| Tên gốc | 娅拉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ học viên có vóc dáng nhỏ bé, khuôn mặt điểm xuyết tàn nhang nhưng sở hữu đôi mắt trong sáng, linh động. Nàng có tính cách nhút nhát, e dè trước áp lực mạnh, vừa mới gia nhập khu vực lõi của Vườn Ma Dược.
小绿
| Tên gốc | 小绿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tạo vật hình người bằng cây cối, vốn là tài sản của Bá tước Lục Sâm. Nó sở hữu sức mạnh thể chất vượt xa Đại kỵ sĩ, tuy nhiên cần được bảo dưỡng bằng ma dược chuyên dụng để duy trì trạng thái đỉnh cao.
德雷
| Tên gốc | 德雷 |
|---|
Một phù thủy có vết sẹo trên mặt, sở hữu địa vị cao và sự kính sợ từ những người xung quanh, người chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình sát hạch tại Thú Quyển.
怀特
| Tên gốc | 怀特 |
|---|
Một phù thủy tập sự cấp một của Dung Lò, kẻ mang theo vật phẩm nguy hiểm vào chiến trường mà không hề hay biết thân phận 'bia đỡ đạn'.
林恩
| Tên gốc | 林恩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người xuyên không, tính cách trầm ổn, kín đáo và vô cùng cẩn trọng. Cậu mang trong mình thiên phú đặc biệt Thiên Đạo Thù Cần, giúp mọi nỗ lực đều gặt hái thành quả rõ rệt.
柯林
| Tên gốc | 柯林 |
|---|
Một phù thủy làm việc tại khu tiếp đón thuộc khu sinh hoạt của Dung Lò, chịu trách nhiệm phân loại và hướng dẫn các tân học viên sau kỳ sát hạch.
梅娜
| Tên gốc | 梅娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ trang điểm đậm, dáng vẻ quyến rũ, đồng hành cùng Lâm Ân và có quan hệ mật thiết với 比尔.
比尔
| Tên gốc | 比尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông có vết sẹo đao dữ tợn trên mặt, tính cách thô lỗ, đồng hành cùng Lâm Ân và có quan hệ mờ ám với 梅娜.
海伦
| Tên gốc | 海伦 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một Đại phù thủy cấp ba đầy uy quyền, lãnh đạo quân đội của Dung Lò. Hắn là một kẻ cẩn trọng, am hiểu đối nhân xử thế và luôn đặt sự an toàn lên hàng đầu, tránh mạo hiểm không cần thiết.
罗素
| Tên gốc | 罗素 |
|---|
Đối thủ bị Lâm Ân đánh bại trong kỳ sát hạch. Hắn là một 'quan hệ hộ' có chỗ dựa thế lực mạnh mẽ bên trong Dung Lò.
老师
| Tên gốc | 老师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ phù thủy có dung mạo thanh tú, cử chỉ ôn hòa nhưng ẩn chứa uy áp đáng sợ. Bà sở hữu đôi mắt màu xanh thẳm như đại dương và khả năng điều khiển thực vật tinh thông. Bà đang tìm kiếm một học đồ có tiềm năng vượt trội.
莱利
| Tên gốc | 莱利 |
|---|
Một học viên tại Dung Lò, kẻ luôn coi Lâm Ân là cái gai trong mắt và là đối thủ tiềm tàng.
酒保
| Tên gốc | 酒保 |
|---|
Người phục vụ tại quán rượu ở Hồng Nham Thành, kiêm nhiệm vai trò trung gian tiếp nhận và phân phối các nhiệm vụ cho người làm thuê.
雷米
| Tên gốc | 雷米 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một học viên tại Dung Lò, cùng làm việc tại Vườn Ma Dược. Cậu là người đã cung cấp cho Lâm Ân thông tin về thân thế và nơi ẩn náu tiềm năng của người anh họ của La Tố.
鸟人
| Tên gốc | 鸟人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một học viên chuyên thu thập tình báo, nổi bật với chiếc mặt nạ hình đầu chim và một con cú nhỏ luôn đậu trên vai. Người này từng thực hiện các giao dịch thông tin với Lâm Ân.
黑龙
| Tên gốc | 黑龙 |
|---|
Một sinh vật huyền bí sở hữu sức mạnh kinh người, thường xuyên xuất hiện bên cạnh Astrid. Nó có khả năng giao tiếp và giọng nói đầm ấm, sâu sắc.
刀疤男
| Tên gốc | 刀疤男 |
|---|
Giám sát viên của cuộc sát hạch, thân mang vết sẹo đặc trưng. Hắn là người đưa ra các quy tắc và hướng dẫn cho nhóm thiếu niên trong quá trình thử thách.
地犀兽
| Tên gốc | 地犀兽 |
|---|
Một loài ma thú được huấn luyện và nuôi dưỡng trong Thú Trường, sở hữu khả năng cảm nhận biến động năng lượng.
索尼亚
| Tên gốc | 索尼亚 |
|---|
Một nữ hắc pháp sư tại Ma Dược Viên, phụ trách hướng dẫn và sắp xếp chỗ ở cho các tân sinh. Mặc dù ngoại hình trẻ trung nhưng đã ở lại Lò Luyện nhiều năm.
索尼娅
| Tên gốc | 索尼娅 |
|---|
Một phù thủy tiền bối mà Lâm Ân muốn tìm để giải đáp các thắc mắc về kỹ thuật phù thuật. Hiện tại đang rất bận rộn với công việc riêng.
绿树人
| Tên gốc | 绿树人 |
|---|
Một tạo vật hình người làm từ gỗ, khuôn mặt dữ tợn, không phải sinh vật sống mà là vật chết được ma pháp thao túng. Có sức mạnh thể chất ngang tầm Kỵ sĩ.
艾丝翠
| Tên gốc | 艾丝翠 |
|---|
Nữ phù thủy thiên tài được chính Chúa tể Dung Lò thu nhận làm đệ tử từ năm năm trước. Cô sở hữu vẻ ngoài quyến rũ với đôi mắt màu tím và thường xuất hiện cùng với một con hắc long.
刀疤男子
| Tên gốc | 刀疤男子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ lãnh đạo lạnh lùng, tàn nhẫn của nhóm thiếu niên, sở hữu vết sẹo từ chân mày đến khóe miệng và hơi thở băng giá. Hắn là một phù thủy có khả năng sử dụng các loại phép thuật biến hình và thao túng sự sống.
夜影堡主
| Tên gốc | 夜影堡主 |
|---|
Thủ lĩnh của Địa Bảo Dạ Ảnh, một Đại phù thủy cấp ba đang liên minh với các thế lực khác để chống lại Dung Lò.
执法巫师
| Tên gốc | 执法巫师 |
|---|
Một tồn tại cường đại trực thuộc Nghị viện Phù thủy, sở hữu uy áp vượt xa cả những thủ lĩnh thế lực địa phương như Chúa tể Dung Lò. Hắn chịu trách nhiệm thi hành luật lệ của thế giới phù thủy.
熔炉之主
| Tên gốc | 熔炉之主 |
|---|
Người đứng đầu Dung Lò, một nhân vật có quyền năng tối cao tại đây. Người này từng thu nhận một học viên thiên tài làm đệ tử.
熔炉之灵
| Tên gốc | 熔炉之灵 |
|---|
Thực thể nhân tạo được tạo ra từ một phần linh hồn của Chúa tể Dung Lò, chuyên trách việc kiểm soát mọi hoạt động cốt lõi và vận hành các đại trận pháp trong tòa tháp.
狮心骑士
| Tên gốc | 狮心骑士 |
|---|
Một kẻ phản bội từ Bạch Tâm Cao Tháp, đã đột phá trở thành Đại phù thủy cấp ba sau khi thôn phệ sức mạnh của giáo sư. Hắn sở hữu thông tin mật về vị diện mà Dung Lò nhắm tới.
白发男子
| Tên gốc | 白发男子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ tấn công Lâm Ân, sở hữu một chiếc chuông bạc có khả năng điều khiển chiến binh cây xanh. Hắn lầm tưởng Lâm Ân là người thường nhưng đã bị Lâm Ân tiêu diệt bằng Hàn Băng Tiễn.
白心塔主
| Tên gốc | 白心塔主 |
|---|
Người đứng đầu Bạch Tâm Cao Tháp, một phù thủy trắng sở hữu thực lực thâm sâu, xuất hiện để truy tìm kẻ phản bội đã bị Rừng Lớn Đảo Ngọc nuốt chửng.
绿森伯爵
| Tên gốc | 绿森伯爵 |
|---|
Chủ nhân của lô hàng hóa mà Lâm Ân và các đồng bạn đang áp tải.
罗莎琳德
| Tên gốc | 罗莎琳德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ phù thủy có khí chất cao quý, thuần khiết. Nàng sở hữu đôi mắt màu xanh thẳm, thông thạo phép thuật điều khiển thực vật mạnh mẽ. Nàng là sư phụ của Colin và Lâm Ân, luôn ưu tiên lựa chọn những học đồ có tâm tính trong sáng.
苦心派主
| Tên gốc | 苦心派主 |
|---|
Thủ lĩnh của Khổ Tâm Giáo Phái, một Đại phù thủy cấp ba liên minh chặt chẽ với Bảo chủ Dạ Ảnh và Sư Tâm Kỵ Sĩ nhằm tiêu diệt lực lượng Dung Lò.
金发少年
| Tên gốc | 金发少年 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một kẻ tham gia sát hạch có thực lực võ học mạnh mẽ nhờ đã qua huấn luyện kỵ sĩ. Hắn kiêu ngạo, tàn nhẫn, đã liên tiếp giết hại nhiều thí sinh khác trong rừng trước khi bị Lâm Ân dụ vào ổ phục kích và sát hại.
魁梧男子
| Tên gốc | 魁梧男子 |
|---|
Người đại diện cho thuê, đóng vai trò kiểm tra thực lực của những người nhận nhiệm vụ tại quán rượu, bản thân là một kỵ sĩ thị tòng có thực lực không tệ.
鸟嘴学徒
| Tên gốc | 鸟嘴学徒 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một học viên bí ẩn thường đeo mặt nạ hình mỏ chim, chuyên nghề mua bán tin tức trong các buổi tụ họp. Hắn nuôi một con cú tinh lanh để hỗ trợ việc giao dịch và nhận vật phẩm.
黑蛇巫师
| Tên gốc | 黑蛇巫师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một phù thủy tàn nhẫn tại Dung Lò, người có cánh tay phải đã được thay thế bằng một sinh vật hắc xà kỳ dị. Hắn điều khiển chiến thuật tấn công vào Khổ Tâm Giáo Phái.
黑龙女巫
| Tên gốc | 黑龙女巫 |
|---|
Một tồn tại cường đại cưỡi trên lưng hắc long, với đôi mắt tím thẳm. Nàng xuất hiện như một cơn ác mộng và tiêu diệt thủ lĩnh của Khổ Tâm Giáo Phái chỉ trong chớp mắt.
林恩·科尔
| Tên gốc | 林恩·科尔 |
|---|
Tên đầy đủ của Lâm Ân.
伊夫格里德
| Tên gốc | 伊夫格里德 |
|---|
Một thực thể hạt giống sự sống ký sinh trong tinh thần vực của Lâm Ân, đại diện cho hai đặc tính căn bản là Sự sống và Sự bảo vệ. Nó vừa hoàn thành quá trình cộng hưởng với Lâm Ân, cho phép cậu chia sẻ và mượn năng lực của chính nó.
黑龙艾丝翠
| Tên gốc | 黑龙艾丝翠 |
|---|
Một vị đại Vu sư đẳng cấp ba mạnh mẽ, chúa tể của thế lực liên quan đến Hắc Long.
莱利·罗伯特
| Tên gốc | 莱利·罗伯特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh họ của La Tố, hiện đang ở Phân khu Luyện Kim tại Dung Lò. Hắn là mục tiêu mà Lâm Ân đang dè chừng do mối quan hệ huyết thống với kẻ đã bại trận dưới tay cậu.
四级晨星巫师
| Tên gốc | 四级晨星巫师 |
|---|
Chủ nhân thực sự của Dung Lò, một tồn tại cường đại sở hữu sức mạnh kinh người, thường xuất hiện dưới dạng một thực thể mắt khổng lồ trong các đại điện truyền tin.
灵眸熔炉之主
| Tên gốc | 灵眸熔炉之主 |
|---|
Người đứng đầu Linh Mâu Dung Lò, từng tìm thấy cơ hội trở thành Thần Tinh Phù Thủy khi chạy trốn khỏi Rừng Lớn Đảo Ngọc. Hiện tại ông đang phải đối mặt với một mối đe dọa không xác định từ nơi cũ.
苦心教派派主
| Tên gốc | 苦心教派派主 |
|---|
Thủ lĩnh của Khổ Tâm Giáo Phái, một Đại phù thủy cấp ba, đồng minh của Bảo chủ Dạ Ảnh.
苦心教派的三级巫师
| Tên gốc | 苦心教派的三级巫师 |
|---|
Thủ lĩnh của Khổ Tâm Giáo Phái, người cố gắng duy trì kết giới bảo vệ giáo phái nhưng cuối cùng bị Nữ Phù Thủy Hắc Long cướp đi sinh mạng.
Lande: Là một phù thủy tập sự cấp ba, quản lý dự án trong khu vực Phân khu Độc Dược, chịu trách nhiệm điều phối công việc và phân phát tài nguyên cho các học viên khác.
Truyện có 49 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Vu Sư Chi Thượng bao gồm: Thú Quyển, Thú Trường, Thiên Mạc, Cảnh Quan.