Lý Hồng Mai
李红梅
| Tên gốc | 李红梅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Giang Niên, một người phụ nữ nội trợ đảm đang, nghiêm khắc nhưng rất yêu thương con cái.
刚准备高考,离婚逆袭系统来了
← Quay về trang truyện李红梅
| Tên gốc | 李红梅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Giang Niên, một người phụ nữ nội trợ đảm đang, nghiêm khắc nhưng rất yêu thương con cái.
江年
| Tên gốc | 江年 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam chính đang học lớp 12, sở hữu hệ thống nghịch tập giúp nhận được tiền thưởng khi hoàn thành nhiệm vụ.
徐浅浅
| Tên gốc | 徐浅浅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hàng xóm từ nhỏ của Giang Niên, là một nữ sinh xinh đẹp, học lớp bên cạnh và có gia cảnh tốt.
江惟正
| Tên gốc | 江惟正 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Giang Niên, một công chức nhà nước điềm đạm, thường mang theo cặp công văn khi đi làm.
徐叔
| Tên gốc | 徐叔 |
|---|
Cha của Từ Thiển Thiển, hiện đang đi công tác xa nhà.
王杰
| Tên gốc | 王杰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học sinh cùng lớp với Giang Niên, học lệch rất nặng với điểm các môn tự nhiên cao nhưng ngoại ngữ kém.
周玉婷
| Tên gốc | 周玉婷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ sinh cùng lớp với Giang Niên, có học lực khá đều các môn và đang cạnh tranh suất lên lớp chuyên.
宋细云
| Tên gốc | 宋细云 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn thân của Từ Thiển Thiển, tính tình hoạt bát, hay trêu chọc cặp đôi chính. Mẹ cô đang làm việc tại một phòng tập thể thao.
赵秋雪
| Tên gốc | 赵秋雪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ huấn luyện viên thể hình có vẻ ngoài hiền thục, mặc đồ tập yoga màu xám. Cô vừa nghỉ việc tại phòng tập cũ và đang nỗ lực tìm kiếm học viên cho nơi làm việc mới.
雯雯
| Tên gốc | 雯雯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ nhân viên lễ tân ngoài 20 tuổi tại phòng tập thể hình Wisno, có thái độ phục vụ hách dịch và khinh người dựa trên ngoại hình.
赵飞鹏
| Tên gốc | 赵飞鹏 |
|---|
Tên giả mà Giang Niên sử dụng khi tranh cãi với nhân viên lễ tân.
周海菲
| Tên gốc | 周海菲 |
|---|
Một nhân vật trong hệ thống hoặc ký ức của Giang Niên, người mà anh cho rằng ở hiện tại đã thay đổi suy nghĩ so với tương lai.
张柠枝
| Tên gốc | 张柠枝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ sinh giàu có sống tại khu Nam Giang Loan cao cấp. Cô có tính cách nhút nhát, dễ đỏ mặt và ngồi ngay phía trước Giang Niên trong lớp mới.
李华
| Tên gốc | 李华 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn cùng bàn của Giang Niên, có làn da ngăm đen, ngoại hình trung bình và rất ngạc nhiên trước khả năng học tiếng Anh của Giang Niên.
张春兰
| Tên gốc | 张春兰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đồng nghiệp của Lý Hồng Mai, sống tại khu chung cư Cẩm Tú Thiên Phủ. Bà là người thích khoe khoang và hay soi mói thành tích con cái người khác.
老于
| Tên gốc | 老于 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chồng của Trương Xuân Lan, một người đàn ông trung niên hói đầu, dáng vẻ cán bộ, thường cầm theo bình giữ nhiệt.
于同杰
| Tên gốc | 于同杰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Trương Xuân Lan, học sinh lớp Olympic 3. Cậu có tính cách lầm lì, nghi ngờ thành tích của Giang Niên là do gian lận.
赵姐
| Tên gốc | 赵姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Biệt danh của Triệu Thu Tuyết, huấn luyện viên thể hình mà Giang Niên đang theo học.
姚贝贝
| Tên gốc | 姚贝贝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ sinh có gương mặt trẻ con, ngoài đời nhút nhát nhưng trên mạng lại rất táo bạo, thường xuyên nói những lời đùa cợt nhạy cảm.
马国俊
| Tên gốc | 马国俊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam sinh có ngoại hình mập mạp giống nhân vật Baymax, đeo kính gọng đen, thường xuyên bị Giang Niên trêu chọc về những phát ngôn hớ hênh.
刘良松
| Tên gốc | 刘良松 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thầy giáo chủ nhiệm lớp, dáng người gầy gò, tóc thưa, đeo kính gọng đen và rất nghiêm túc trong việc quản lý kỷ luật lớp học.
李清容
| Tên gốc | 李清容 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lớp trưởng ngồi ở tổ một, có vẻ ngoài lạnh lùng, nghiêm khắc và ánh mắt đầy áp lực khiến người khác phải e dè.
钟晴
| Tên gốc | 钟晴 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo viên sinh học trẻ tuổi, khoảng 26-27 tuổi, có giọng nói ngọt ngào và thường đeo máy trợ giảng nhỏ ở thắt lưng.
老徐
| Tên gốc | 老徐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Từ Thiển Thiển, làm việc tại bệnh viện, thường xuyên vắng nhà do bận rộn công việc.
茜宝
| Tên gốc | 茜宝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Biệt danh thân mật mà Giang Niên dùng để gọi giáo viên tiếng Anh, người dường như đã quá quen với việc anh ngủ trong giờ.
体委
| Tên gốc | 体委 |
|---|
Một nam sinh cao lớn trong lớp, có cái nhìn thực tế hơn khi quan sát sự tương tác giữa Giang Niên và Lý Thanh Dung.
刘洋
| Tên gốc | 刘洋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ủy viên thể dục của lớp, dáng người cao to, cơ bắp cuồn cuộn nhưng tính tình có phần tự luyến và thích diễn kịch.
江父
| Tên gốc | 江父 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Giang Niên, có tư tưởng hơi cũ kỹ về việc mua sắm trực tuyến nhưng rất quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
江南
| Tên gốc | 江南 |
|---|
Tác giả của bộ tiểu thuyết 'Long Tộc', người được Lý Hoa vô cùng ngưỡng mộ nhưng lại bị Giang Niên dùng làm chủ đề trêu chọc.
老刘
| Tên gốc | 老刘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thầy giáo chủ nhiệm, người đứng lớp trong tiết Ngữ văn.
绘梨衣
| Tên gốc | 绘梨衣 |
|---|
Một nhân vật nữ hoàn mỹ trong tiểu thuyết 'Long Tộc' mà Lý Hoa đang đọc, người có trái tim thuần khiết dành cho nam chính.
孙志成
| Tên gốc | 孙志成 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học sinh ngoại trú thuộc lớp 3, có phong cách sống hướng ngoại, yêu thích âm nhạc hip-hop và các thương hiệu thời trang ít người biết. Cậu thường có những phát ngôn gây chú ý nhưng thực tế lại hay nói suông.
林栋
| Tên gốc | 林栋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học sinh nội trú, là thủ lĩnh ngầm của nhóm nam sinh nội trú lớp 3. Cậu có ngoại hình cao lớn, học giỏi và chơi thể thao tốt, nhưng mang tâm lý tự ti của một thanh niên thị trấn muốn thể hiện bản thân.
陈芸芸
| Tên gốc | 陈芸芸 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ sinh nội trú lớp 3, dáng người nhỏ nhắn khoảng một mét sáu, tính cách cởi mở và thường xuyên trêu đùa với Lâm Đống.
王雨禾
| Tên gốc | 王雨禾 |
|---|
Nữ sinh nội trú, bạn thân của Trần Vân Vân. Cô có chiều cao ấn tượng một mét bảy với đôi chân dài nhưng tính cách lại khá nội tâm và kín đáo.
黄芳
| Tên gốc | 黄芳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ sinh có tính cách trầm lặng, ngồi bên trái Giang Niên trong tổ sáu.
吴君故
| Tên gốc | 吴君故 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học sinh ngoại trú, tính tình hiền lành, sạch sẽ, ít nói, có bạn gái ở lớp bên cạnh.
曾友
| Tên gốc | 曾友 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học sinh nội trú, đam mê đọc tiểu thuyết và chơi game nhưng học lực vẫn ở mức khá, tính cách hóng hớt.
赵浩
| Tên gốc | 赵浩 |
|---|
Ủy viên tiếng Anh của lớp, là người nhiệt tình, thường xuyên dẫn đầu phong trào và phụ trách việc ghi chép danh sách cho giáo viên.
刘鹏飞
| Tên gốc | 刘鹏飞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam sinh có máu mặt trong đám bạn cũ, khéo léo nịnh nọt và lôi kéo các mối quan hệ có lợi.
乐治
| Tên gốc | 乐治 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam sinh trong hội bạn của Lưu Bằng Phi, trầm tính và không mặn mà với việc lấy lòng Vu Đồng Kiệt.
刘飞鹏
| Tên gốc | 刘飞鹏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh của một nhóm học sinh cá biệt, gia đình có điều kiện và thích dùng tiền để duy trì các mối quan hệ xã giao, nhưng thực chất không kiểm soát được tình hình khi mâu thuẫn xảy ra.
钱书豪
| Tên gốc | 钱书豪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học sinh lớp A401 tham gia thi nhảy xa, có tâm lý hay mơ mộng hão huyền và dễ bị ảo tưởng về tình cảm của phái nữ.
裁判老师
| Tên gốc | 裁判老师 |
|---|
Giáo viên phụ trách thi đấu nhảy xa, người từng phụ trách môn đẩy tạ và cảm thấy 'tổn thọ' khi liên tục gặp phải những kỹ thuật thi đấu quái chiêu của Giang Niên.
江水生
| Tên gốc | 江水生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh họ của Giang Niên ở quê, cao lớn, đã lập gia đình và có con sớm, tính tình hiền lành nhưng hơi bất lực trước cách nói chuyện thô thiển của em mình.
孙建国
| Tên gốc | 孙建国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Tôn Chí Thành, một người đam mê câu cá trung niên với trang bị đắt tiền nhưng kỹ thuật thực tế lại rất kém (thường xuyên 'không quân'). Ông rất coi trọng thể diện trước mặt con trai và người lạ.
徐浅浅的爷爷奶奶
| Tên gốc | 徐浅浅的爷爷奶奶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hai người già sống ở quê, hiền lành, hiếu khách và rất quý trọng Giang Niên.
余知意
| Tên gốc | 余知意 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ sinh lớp bên cạnh, được cô Chung Tình chọn vào nhóm bồi dưỡng cùng với Giang Niên. Cô dường như có mối quan hệ quen biết với Ngô Quân Cố.
柴木英
| Tên gốc | 柴木英 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ sinh cùng lớp với Tôn Chí Thành, bị giáo viên thu điện thoại nên phải mượn máy của Trần Vân Vân để liên lạc với đồng hương về việc mang chăn màn về quê.
周海飞
| Tên gốc | 周海飞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam sinh lớp A501 ban Văn, kẻ quấy rối Trương Ninh Chi và từng bị Từ Thiển Thiển từ chối bằng lý do kỳ quặc. Cậu ta rất sợ những người có hành vi bất thường.
Ủy viên môn Ngữ văn của lớp, có thái độ làm việc mệt mỏi và cam chịu trước sự phản ứng của bạn học về việc làm quá nhiều bài tập.
Bạn cùng phòng của Lâm Đống, tính tình có phần nhút nhát, đang âm thầm để ý đến Trương Ninh Chi nhưng tự ti về gia cảnh.
Một học sinh lớp chuyên vừa bị đá và đá văng khỏi lớp do yêu đương khác lớp, tạo ra suất trống cho Chu Ngọc Đình bổ sung.
Một học sinh lớp Olympic 3 tình cờ gặp Giang Niên trong tiệm trà sữa khi đang hẹn hò, cảm thấy áp lực và sợ hãi trước sự 'đào hoa' của Giang Niên.
Bạn học của Giang Niên, gặp rắc rối trong chuyện tình cảm khi đang ở tiệm trà sữa, cảm thấy vô cùng áp lực trước sự giận dỗi của bạn gái.
Một nam ca sĩ nổi tiếng với các bài hát thanh xuân, người mà Từ Thiển Thiển và Tống Tế Vân đã hát bài của anh như một hình phạt.
Nữ sinh có tính cách thất thường, nóng nảy, đòi chia tay với Dương Khải Minh ngay sau khi bước ra từ nhà vệ sinh tiệm trà sữa.
Ủy viên kỷ luật của lớp, người cố gắng duy trì trật tự trong giờ kiểm tra nhưng cuối cùng phải bỏ cuộc vì không khí quá nhốn nháo.
Một nữ sinh trong nhóm của lớp trưởng, có tính cách hoạt bát, đến mượn Giang Niên bài thi tiếng Anh để đối chiếu đáp án.
Một nam sinh cao gầy, da đen, tính tình cần cù, thường ở lại lớp làm bài tập trong giờ nghỉ trưa.
Nam sinh có biệt danh là 'Bức ca', hay làm quá vấn đề và la hét ầm ĩ trong lớp mỗi khi đối chiếu đáp án đúng hoặc sai.
Giảng viên có mái tóc hói kiểu địa trung hải, giọng nói trầm bổng khi giảng bài.
Cán bộ lớp phụ trách môn tiếng Anh, người tiếp tay cho nhóm Giang Niên trốn học để đổi lấy một chiếc bánh nhân dưa chua.
Xuất hiện trong ký ức của Trương Ninh Chi, là một phụ nữ trẻ đẹp, dịu dàng.
Một giáo viên trẻ mới tốt nghiệp xuất hiện trong ký ức của Trương Ninh Chi, giảng bài về tác phẩm 'Lạc Hoa Sinh'.
Một giáo viên có ngoại hình khá, người vô tình nhận được bức thư tình do Trương Ninh Chi lén tráo đổi vào tập bài giảng.
Nữ sinh trong lớp, là một nửa của cặp đôi 'tiểu thuyết thần tượng' hay gây ồn ào vào giờ nghỉ trưa, có ngoại hình khá và tính cách thích tương tác.
Bạn trai của Quý Giai Ngọc, nam sinh có vẻ ngoài khá, cảm thấy khó chịu và bị xúc phạm khi bạn gái bị các nam sinh khác trêu chọc và gán ghép với người khác.
Nam sinh có biệt danh 'Cô đảo ca', chiều cao khiêm tốn dưới mét sáu. Anh là quân cờ trong kế hoạch của Giang Niên để gây khó chịu cho cặp đôi Viên - Quý.
Tên gọi khác chỉ Viên Chính Xuyên trong bối cảnh lớp học.
Ủy viên học tập của lớp, người trực tiếp đi thu phiếu trả lời trắc nghiệm và phát hiện nhóm của Giang Niên thiếu một bản.
Một nữ sinh trường y có ngoại hình bình thường nhưng vóc dáng và khí chất quyến rũ, vừa bị Giang Niên mượn danh Vu Đồng Kiệt để mắng trên mạng.
Nam sinh cùng lớp Olympic 3, người gốc nông thôn, da đen, tính cách trầm mặc và rất hay quan sát người khác.
Biệt danh tài khoản phụ mà Giang Niên dùng để uy hiếp và thăm dò các học sinh có nghi vấn gian lận.
Giáo viên phụ trách môn Hóa, người nghiêm túc giảng bài trên bảng và thường xuyên kiểm tra sự tập trung của học sinh.
Một người đàn ông trung niên bán bánh rau trước cổng trường, có thái độ làm ăn gian dối, bán đồ thiu nhưng không chịu thừa nhận và khinh thường học sinh.
Giáo viên có phong cách giảng bài đầy nhiệt huyết, hay vung tay vẽ hình và rất nghiêm khắc với học sinh ngủ gật.
Một phụ nữ trẻ tuổi, thân hình khá ổn, chủ sạp trò chơi ném vòng tại quảng trường Trấn Nam. Cô là người kinh doanh sành sỏi, biết cách dùng thái độ phục vụ tốt để thu hút khách hàng.
Chồng của nữ chủ quán, cũng sở hữu một sạp ném vòng gần đó nhưng tính tình hung dữ, hay tranh cãi với khách hàng khiến Giang Niên và Từ Thiển Thiển phải tránh xa.
Những vị khách tại quảng trường, người cha nghiêm khắc sử dụng thắt lưng để dạy bảo đứa con hay đòi hỏi và nghịch ngợm.
Hai khách hàng khác tại sạp ném vòng, có những hành động tình cảm sến súa khiến Giang Niên và Từ Thiển Thiển cảm thấy khó chịu.
Một người đàn ông đã đi làm quen qua mạng của Tăng Hữu, thường đưa ra những lời khuyên kỳ quặc về việc kiếm tiền.
Một người phụ nữ đến từ trấn Vân Mẫu, có vẻ ngoài trẻ trung hơn so với tuổi thật, tính tình vui vẻ và hay trêu chọc con gái.
Cha của Trương Ninh Chi, một người đàn ông trung niên có vẻ ngoài nghiêm nghị, yêu thương và luôn cảnh giác trước các mối quan hệ xung quanh con gái.
Người đàn ông trung niên ham vui, trốn buổi họp xuống sân bóng rổ và bị Sách Chí Thành chặn bóng liên tiếp ba lần.
Một người phụ nữ trẻ trung và xinh đẹp lái xe Mercedes màu đỏ đến đón Lý Thanh Dung sau buổi họp phụ huynh.
Chị gái của Lý Thanh Dung, lái xe Mercedes, tính tình hoạt bát, hay trêu chọc em gái về chuyện tình cảm và đồ ăn.
Cô gái trên mạng đang tìm cách lừa tiền Dương Khải Minh bằng những hình ảnh gợi cảm và lời lẽ ngọt ngào.
Bạn cùng đội bóng rổ với Giang Niên, có biệt danh là Tứ Nhãn (Bốn Mắt). Cậu đeo kính không gọng, gia đình có nhà máy ở ngoại ô, đã có bằng lái và mua xe, dự định chỉ thi vào một trường cao đẳng vì học lực kém. Tính cách là một 'áp lực quái', hay đổ lỗi và coi thường đồng đội trên sân bóng.
Đối thủ ở đội bóng bên kia, được ví như 'Trâu Đen lớn' vì thân hình cao to vạm vỡ. Trái ngược với ngoại hình hung dữ khi thi đấu, cậu có thành tích học tập khá tốt và tính tình hiền lành ngoài đời, mục tiêu thi vào đại học công lập để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho gia đình.
Nhân vật được Giang Niên nhắc đến trong suy nghĩ hài hước theo phong cách phương Tây khi mô tả về sự quá khích của các cầu thủ trên sân.
Một nữ sinh lớp dưới mặc đồng phục xanh đậm, bị thu hút bởi cú ném bóng xuất thần của Giang Niên và đã hét lên cổ vũ.
Học sinh lớp phổ thông ban tự nhiên (hệ B), là tay sai của Trương Tiểu Phàm. Cậu là người lanh lợi, giỏi bịa chuyện và luôn tìm cách trục lợi từ tiền công mà Trương Tiểu Phàm giao cho.
Tổ trưởng tổ quản lý khối lớp, người nghiêm khắc và thường xuyên đi tuần tra các dãy hành lang lớp học buổi tối.
Biệt hiệu chỉ nhóm đàn em dưới trướng Trương Tiểu Phàm (Trương Gia Quân).
Nữ sinh lớp 10 xinh đẹp, làn da trắng sứ, là người hâm mộ cú ném bóng xuất thần của Giang Niên và chủ động mời anh ngồi cùng bàn tại căn tin.
Cô dâu trong buổi tiệc cưới sắp tổ chức tại khách sạn Xuất Vân.
Người thợ học việc vụng về đã cắt cho Tôn Chí Thành một kiểu tóc thảm họa.
Người phụ nữ quản lý tiệm tạp hóa trong trường, đã bật cười khi nhìn thấy kiểu tóc kỳ quặc của Tôn Chí Thành.
Biệt danh mỉa mai mà Giang Niên dùng để gọi Vu Đồng Kiệt, dựa trên tính cách vừa thích đe dọa vừa nhút nhát của cậu ta.
Một người bạn thời thơ tiểu học của Giang Niên, hiện đã sang Úc định cư.
Biệt danh của Hoàng Phương, nữ sinh học giỏi, ngồi cùng tổ sáu với Giang Niên.
Một cô gái nhỏ nhắn, tóc ngắn, có nét đáng yêu, từng ngồi gần cửa sổ trong lớp học cấp hai của Lý Hoa.
Một trong hai cái tên giả mà Dương Khải Minh bịa ra để lừa các nhân viên bảo vệ trường học.
Tên giả thứ hai do nhóm của Dương Khải Minh sử dụng khi bị bắt vì lỗi leo tường vào trường.
Tên chú rể trong buổi tiệc cưới tại khách sạn Xuất Vân mà Tăng Hữu đang thắc mắc.
Bạn học cũ của Trương Ninh Chi, có ngoại hình thanh tú, thành tích học tập khá nhưng luôn cảm thấy tự ti khi so sánh với cô.
Bạn học cũ của Trương Ninh Chi, có ngoại hình khá nhưng tính cách có phần khoe khoang và chủ động tiếp cận cô để xin phương thức liên lạc.
Bạn cùng phòng của Lâm Đống, người gây ra sự cố 'ăn cháo bát bảo' vào đêm khuya dẫn đến hiểu lầm tai hại.
Một nam sinh có phong cách 'ra vẻ', cố gắng ngăn chặn nhóm Giang Niên đi chạy bộ muộn nhưng bị áp đảo hoàn toàn.
Giáo viên tư vấn tâm lý, có giọng nói ôn hòa và vẻ ngoài dịu dàng, tạo thiện cảm lớn cho học sinh ngay từ lần đầu gặp mặt.
Một nhân vật NPC không rõ mặt trong đoạn video ký ức của Giang Niên ở tuổi 38. Cô là bạn gái thời đại học, người từng tặng hoa, mua bánh kem và cùng anh đi chơi net.
Một người chú/bác đại cỗ, không biết chữ, từng bỏ tiền mua bằng lái xe giả vào năm 2007.
Nhân vật nam chính trong bộ tiểu thuyết 'Long Tộc', được Lâm Đống dùng làm ví dụ cho chiến thuật tán gái.
Nhân vật nam chính trong tiểu thuyết 'Nhân Sinh', người bị Vương Vũ Hòa ghét bỏ vì phụ bạc tình cảm.
Nhân vật nữ hiền hậu trong tiểu thuyết 'Nhân Sinh' mà Vương Vũ Hòa vô cùng thương cảm.
Một tác giả nổi tiếng có văn phong gây ấn tượng mạnh, khiến Vương Vũ Hòa cảm thấy ám ảnh.
Hình tượng 'lụy tình' thất bại trong phim hoạt hình mà Lâm Đống dùng để răn đe Tôn Chí Thành.
Nhân vật trong hoạt hình được Lâm Đống ví như hình mẫu lụy tình nhưng cuối cùng cũng có được thành quả.
Cháu gái của bà Ôn sống ở tầng hai cùng khu chung cư với Giang Niên. Một cô bé hiếu động, thích chơi trò chuyển gạch bằng xe kéo nhỏ.
Bà lão sống tại tầng hai khu chung cư, là bà của Triệu Ninh Ninh.
Một học sinh trong lớp có sở thích kỳ lạ, dự định hóa trang thành dũng sĩ nhị thứ nguyên trong lễ trưởng thành.
Một nhân vật trong phim hoặc câu chuyện mà Giang Niên dùng để lấy làm ví dụ hài hước về việc xuống lầu nhanh.
Bạn học cũ của Dương Khải Minh, từng là hoa khôi lớp, hiện đang theo học tại khu Bắc.
Bạn học cũ xinh đẹp và là đối tượng thầm mến của Dương Khải Minh thời trung học cơ sở, hiện đã chặn hoặc xóa kết bạn với cậu.
Người lái xe taxi/xe dịch vụ chở nhóm học sinh, tính tình hài hước, đã trêu chọc Tôn Chí Thành khi cậu nói nhầm.
Nam sinh cao lớn trong đội tuyển trường, là một trong những đàn em thân tín của Trương Tiểu Phàm. Cậu chấp nhận làm 'chó chân sai' để nhận được tiền tiêu vặt và những món quà đắt tiền.
Một nhân vật huyền thoại trong trường, nổi tiếng với vóc dáng đẹp và việc quay lại học phục hóa sau khi thi đại học không như ý.
Hàng xóm của Giang Niên, là một người yêu thích văn hóa nhị thứ nguyên, đang ôn thi lại đại học lần thứ hai.
Giáo viên phụ trách tổ chức nghi thức cho buổi lễ trưởng thành của học sinh khối 12.
Người điều hành và chỉ huy vị trí ngồi của các lớp trên sân vận động trong buổi lễ.
Một hình tượng nhân vật trong phim (Lữ Tử Kiều) được Giang Niên nhắc đến như một bậc thầy truyền cảm hứng thực thụ trong mắt học sinh.
Đồng nghiệp của thầy Lưu, cùng tham gia thảo luận và quan sát buổi lễ trưởng thành của học sinh.
Lãnh đạo nhà trường phụ trách các vấn đề học thuật và kỷ luật, có mặt tại buổi lễ để giám sát hành trình của học sinh.
Cách gọi mỉa mai của Giang Niên dành cho những diễn giả chuyên đi các trường để bán sách thành công học dưới danh nghĩa truyền cảm hứng.
Cô giáo Chung Tình, cũng lén lút chụp ảnh nhưng sau đó biến mất vì tính cách có phần ngại ngùng trước đám đông.
Nhân vật được coi là chủ chốt hoặc đại ca trong lớp học bên cạnh, người quyết định các trò đùa nghịch tập thể.
Nam sinh có tiếng nói trong lớp, người hưởng ứng trò đùa 'húc cột' đối với giáo viên chủ nhiệm.
Thầy giáo chủ nhiệm của lớp bên cạnh, đối tượng tiềm năng của trò đùa húc cột từ các nam sinh.
Hai nữ sinh lớp trọng điểm khối 11, có vóc dáng mảnh mai, mặc váy ngắn và quần tất da, có nụ cười tràn đầy năng lượng.
Nữ sinh khối 10, có đôi mắt sáng, dễ bị ấn tượng bởi những chàng trai có hiểu biết hoặc tài lẻ. Cô rất hào hứng với chủ đề du lịch, đặc biệt là Lệ Giang.
Nữ sinh khối 10, bạn của Chung Thư Lan. Cô có tính cách vui vẻ và còn khá trẻ (chưa đủ tuổi thành niên tính theo năm tới).
Một nhân vật được nhắc đến trong suy nghĩ của Tôn Chí Thành, liên quan đến các lý lẽ hoặc kinh nghiệm cá nhân.
Nữ sinh khối dưới, có vóc dáng tốt, phong cách gợi cảm kiểu chị đại nhưng vẫn bị choáng ngợp trước khí chất của những người học giỏi.
Thầy dạy lái xe của Giang Niên, hỗ trợ anh trong việc đăng ký và sắp xếp lịch thi lý thuyết lái xe.
Một nữ sinh có tính cách hiếu kỳ, thích viết nhật ký và giỏi suy luận, hiện đang tìm hiểu về quá khứ của Giang Niên và Lý Thanh Dung.
Bạn cùng lớp của Giang Niên, có tính cách ham ăn và hay hùa theo nhóm bạn khi thấy đồ ăn ngon.
Chủ tiệm mì ba chỉ, có thái độ phục vụ niềm nở và hào phóng, sẵn sàng tặng thêm trứng kho cho khách hàng.
Bạn thân từ nhỏ của Lã Huyên, luôn quan tâm và có chút cảnh giác với các mối quan hệ khác giới của cô. Cậu là người giúp Lã Huyên tìm số QQ của Giang Niên thông qua nhiều mối quan hệ bắc cầu.
Một nhân vật xuất hiện trong các dòng trạng thái cũ của Lã Huyên, người từng có hành động ngây ngô giả làm tiểu ma tiên.
Một ca sĩ và giám khảo nổi tiếng trong chương trình âm nhạc, xuất hiện trong câu trả lời mơ hồ của Lý Hoa khi bị gọi dậy.
Nhóm học sinh đã từng sỉ nhục Giang Niên vào mùa hè, hiện đang là mục tiêu 'tế cờ' cho kỳ thi liên khảo của anh.
Huấn luyện viên tại trường lái xe, người nhiệt tình hỗ trợ Giang Niên làm thủ tục thi nhanh và rất ngưỡng mộ trí thông minh của học sinh khối 12.
Giáo viên tiếng Anh (Thiến Bảo), vừa thi trượt thực hành lái xe phần sa hình và đang cảm thấy phiền muộn.
Giáo viên tiếng Anh của lớp 4, có thái độ xã giao hời hợt với các đồng nghiệp.
Cán bộ lớp phụ trách môn Sinh, vừa xin từ chức vì cảm thấy công việc quá áp lực và mệt mỏi.
Chủ nhiệm lớp chuyên (lớp 0), ngoại hình hói đầu, có thâm niên cao nhưng tính cách hẹp hòi, hay đố kỵ với sự tiến bộ của lớp khác.
Học sinh lớp 0, đeo kính không gọng, có tư duy lý tính, đánh giá sự tiến bộ của người khác dựa trên lý thuyết biên độ lợi ích giảm dần.
Học sinh lớp 0, có sự công nhận nhất định đối với nỗ lực tiến bộ của học sinh lớp thường.
Chủ quán ăn sáng quen thuộc, đã nhớ mặt và thói quen gọi món của Giang Niên.
Nam diễn viên nổi tiếng được Giang Niên nhắc đến như một tiêu chuẩn về ngoại hình.
Đạo diễn, diễn viên nổi tiếng với khuôn mặt lạnh lùng được Từ Thiển Thiển dùng để ví von.
Học sinh mới chuyển từ lớp chuyên (lớp 0) xuống lớp Olympic 3 do vấn đề sức khỏe. Cậu có ngoại hình đoan chính, tự tin với mức điểm hơn 600, yêu thích môn Tiếng Anh và Vật lý.
Nữ sinh từ lớp chuyên (lớp 0), có vẻ ngoài văn tĩnh, tính cách温 uyển, tóc đen dài thẳng. Cô có gia cảnh và học lực vượt trội hơn Tạ Chí Hào.
Em trai của Hứa Sương, cũng là học sinh lớp chuyên. Tính cách hào sảng, thẳng thắn thừa nhận việc kém điểm hơn Lý Thanh Dung.
Một học sinh lớp phục hóa ở tầng 5 tòa nhà D, người đã hét lên mắng nhóm của Giang Niên khi bị Tạ Chí Hào dùng lời lẽ coi thường kích động.
Một nữ sinh thường xuyên chạy đôn chạy đáo lo việc lớp, khiến Tạ Chí Hào lầm tưởng là lớp trưởng.
Nhân viên y tế tại bệnh viện cộng đồng, người trực tiếp khám và truyền dịch cho Tống Tế Vân.
Một bạn học nữ đỏ mặt khi khen Giang Niên có khí chất sau khi anh đạt điểm cao.
Một người đàn ông trung niên nhiệt tình, là người nhà của Chu Ngọc Đình, làm việc tại bệnh viện và giúp đỡ Giang Niên sắp xếp các thủ tục kiểm tra sức khỏe.
Hai người khách tại quầy xổ số, chứng kiến và giúp Tống Tế Vân xác nhận việc trúng giải thưởng lớn.
Một nhân vật mang tính biểu tượng (Itou Makoto) được Giang Niên liên tưởng tới khi nghĩ về việc bắt cá nhiều tay và hậu quả bi thảm.
Người đàn ông trung niên kinh doanh xổ số, vừa khâm phục vừa đố kỵ với vận may trúng giải của Giang Niên.
Một nhân vật nổi tiếng (thầy giáo) được Giang Niên mượn danh để bảo chứng cho điệu nhảy văn nghệ 'Tân Bảo Đảo'.
Một nhân vật nam sinh khác trong lớp, bị Giang Niên ví như 'mị ma tà ác' với những ý đồ không trong sáng.
Một giáo viên trung niên khoảng 30-40 tuổi, sống tại khu tập thể giáo viên và có thiện cảm với những học sinh có ý chí tiến thủ như 'Ngôi sao truyền cảm hứng'.
Con mèo hoang sống tại khu tập thể giáo viên, thường xuyên chiếm dụng tảng đá lớn bên ngoài sân bóng rổ làm nơi nằm nghỉ.
Một học sinh vì thấy Lý Thanh Dung quá xinh đẹp nên đã tiến tới mỉa mai Giang Niên nhưng bị điểm số 616 của Giang Niên làm cho bẽ mặt.
Lãnh đạo nhà trường phụ trách hoạt động, muốn dàn xếp giải thưởng cho học sinh lớp mình nhưng cuối cùng phải chấp nhận kết quả công bằng do áp lực từ thân thế của Lý Thanh Dung.
Nam sinh vừa thi xong bị sặc nước bọt khi nghe Giang Niên nói về sự khiêm tốn, sau đó bị Giang Niên trêu chọc bằng danh hiệu quán quân.
Nữ sinh lớp 9 rất xinh đẹp, gương mặt thanh tú, là hot girl trong trường trung học cơ sở và có nhiều người theo đuổi.
Người canh gác cổng phụ của trường, nổi tiếng là khó tính và cứng nhắc nhưng thực chất lại rất dễ bị mua chuộc bằng thuốc lá.
Một nam sinh trong lớp bị thầy chủ nhiệm gọi tên để sắp xếp lại đội hình kéo co.
Nhân viên căn tin vui tính, hay dùng giọng địa phương và dễ bị Giang Niên dùng ngoại hình để xin giảm giá.
Một nhóm thanh niên lêu lổng chuyên gây sự, bắt nạt Lý Thanh Dung và có mâu thuẫn lời nói gay gắt với Giang Niên.
Người bán đồ ăn sáng quen mà Giang Niên thường xuyên ghé qua nhưng đôi khi lại đổi ý sang mua hàng hàng xóm.
Một nữ sinh có vẻ ngoài thanh tú với đôi mắt to tròn, đứng dưới mưa thực hiện hành động kỳ quặc là ném điện thoại vào vũng nước và ngồi quan sát.
Cán bộ nhà nước, công việc nhàn hạ, bị nhóm Giang Niên trêu chọc qua điện thoại khiến bà hoài nghi về việc con trai đang ở khách sạn.
Một học sinh lớp dưới bị ngất xỉu ngay trong giờ học, dẫn đến việc xe cứu thương phải vào trường và toàn khối 12 được hủy buổi chạy bộ giữa giờ.
Thành viên hội học sinh, phụ trách duy trì trật tự tại hiện trường trận đấu bóng đá.
Giáo viên phụ trách chỉ đạo hoặc quản lý trong buổi thi đấu bóng đá qua loa phát thanh.
Một nam sinh cao lớn lớp 102 đi cùng và làm quen với Dư Tri Ý.
Tiền đạo của đội đối thủ, có bạn gái xinh đẹp và dự định dùng tiền thưởng thắng trận để cùng bạn gái đi du lịch Vũ Công Sơn.
Thành viên đội đối thủ, người có bạn gái xinh đẹp khiến đồng đội ngưỡng mộ và ghen tị.
Cầu thủ giữ thành của đội bạn, chịu áp lực tinh thần lớn trước những pha uy hiếp của Giang Niên và phạm sai lầm khi bỏ khung thành dâng cao.
Người phụ nữ có ngoại hình nóng bỏng với váy đỏ, tóc đại sóng và môi đỏ, là người trực tiếp mang hợp đồng và chìa khóa đến cho Giang Niên.
Nhân viên bảo vệ lớn tuổi tại khu chung cư, người từng trải và có cái nhìn thực tế về chuyện yêu đương của giới trẻ.
Nhân viên bảo vệ mới vào nghề, hay xem TikTok và luôn ngưỡng mộ, ghen tị với những chàng trai có bạn gái xinh đẹp.
Một nhân vật hư cấu trong câu chuyện bịa đặt của Giang Niên để giải thích cho nguồn gốc món đồ anh đi đào, được giới thiệu là người đi nước ngoài và kể những chuyện mang màu sắc phiêu lưu.
Bạn cùng bàn cũ của Giang Niên, là một học sinh năng khiếu múa (vũ đạo sinh). Cô có tính cách bộc trực, thường nói những lời kỳ quặc khiến Từ Thiển Thiển khó chịu.
Hai gã thanh niên lêu lổng xuất hiện tại chợ Trấn Bắc, có ý định trêu ghẹo Từ Thiển Thiển và Tống Tế Vân nhưng nhanh chóng bị Giang Niên dùng khí thế áp chế và phải bỏ đi.
Đồng nghiệp cùng đơn vị với Lý Hồng Mai, tính tình xởi lởi, hay hóng chuyện và tung hứng trong các cuộc trò chuyện.
Đồng nghiệp trẻ mới vào làm ở đơn vị của Lý Hồng Mai, vô tình đặt câu hỏi gây lúng túng về thành tích học tập của Giang Niên.
Mẹ của Giang Niên, người mà Từ Thiển Thiển định mách khi thấy Giang Niên vứt bỏ sách vở ôn thi.
Bạn thân trong nhóm của Chu Ngọc Đình, tính tình thích gây chuyện và tò mò về mối quan hệ của Giang Niên.
Một thành viên trong nhóm bạn của Chu Ngọc Đình, có cái nhìn cởi mở và không ác cảm với Giang Niên.
Bố của Giang Niên, người luôn kỳ vọng vào việc học hành của con trai.
Cha của Giang Niên, một người đàn ông điềm đạm, có tính cách ôn hòa và luôn thấu hiểu, kiên nhẫn với con cái.
Bạn thân của Chu Ngọc Đình, là người có cảm tình với Lưu Phi Bằng.
Cha của Từ Thiển Thiển, là chủ nhiệm khoa tại bệnh viện, hiện đang bận rộn với một dự án nghiên cứu nên thường xuyên đi sớm về muộn.
Một học sinh trong lớp có kết quả thi môn Ngữ văn đạt 104 điểm.
Một học sinh giỏi môn Ngữ văn với số điểm 117.
Giáo viên có phong cách giảng dạy nghiêm khắc, thường xuyên phê bình học sinh không chịu khó rèn luyện khi điểm số thấp.
Giáo viên nghiêm khắc, thường dùng điểm số để phê bình hoặc khen ngợi học sinh. Bà rất hài lòng với sự tiến bộ của Giang Niên.
Học sinh trong lớp đạt 131 điểm tiếng Anh, là một trong ba người đạt trên 130 điểm.
Một nữ sinh vốn mờ nhạt trong lớp nhưng bất ngờ đạt 137 điểm tiếng Anh sau kỳ nghỉ hè.
Nam sinh có học lực khá nhưng sa sút trong kỳ thi này, chỉ đạt 101 điểm và bị giáo viên nghi ngờ đang yêu đương.
Giáo viên quản lý lớp của Giang Niên, dù muốn giữ học sinh giỏi ở lại lớp mình nhưng cuối trọng sự lựa chọn chuyển lớp của học sinh.
Đồng nghiệp tại phòng tập gym của Triệu Thu Tuyết, tính tình thẳng thắn, hay giúp đỡ và bảo vệ Thu Tuyết trước những lời lẽ ác ý.
Nữ huấn luyện viên tại phòng tập gym, có phong cách ăn mặc hở hang và tính cách đố kỵ, thường xuyên mỉa mai Triệu Thu Tuyết và nghi ngờ khách hàng của cô.
Bạn thân của Trương Ninh Chi, người chủ động kéo Ninh Chi đi làm quen với các nhóm bạn nữ khác thông qua các hoạt động chung.
Giáo viên tiếng Anh trẻ tuổi, khoảng 28 tuổi, đã có con gái nhỏ. Cô có tính cách hiền lành, được học sinh yêu quý và gọi bằng biệt danh thân mật.
Giáo viên phụ trách kỷ luật của khối, người có uy quyền khiến học sinh phải e dè khi đi ngang qua.
Bạn học thuộc nhóm ngoại vi của Giang Niên, thường tham gia đóng góp ý kiến vào các kế hoạch của nhóm.
Một nữ sinh ngành mỹ thuật, người mà Lâm Đống đang nỗ lực tán tỉnh qua mạng.
Một cô gái có ngoại hình to con, tính cách bám người quá mức, từng được Lâm Đống theo đuổi trước đó nhưng hiện đã bị cậu từ bỏ sau khi nhờ người khác đi thám thính.
Nữ sinh tham gia cuộc trò chuyện trong bóng tối, là người cung cấp thông tin về giá sính lễ tại Vân Mẫu Trấn.
Giáo viên phụ trách bồi dưỡng riêng cho Giang Niên, thường xuyên mời anh lên văn phòng để giảng dạy các kỹ năng làm bài chuyên sâu.
Bạn học cùng lớp, người được Lâm Đống mời đi ăn và cảm thấy hài lòng khi biết các nam sinh vì nể mặt cô mà giảng hòa.
Bạn học được mời đi ăn, là người đang ngồi cạnh Dư Tri Ý.
Một nhân vật được nhắc đến trong các tài liệu hoặc bài giảng mà Giang Niên đang nghiên cứu, có liên quan đến các kỹ năng trừu tượng khó hiểu.
Nữ sinh có tính cách thẳng thắn, tóc cột đuôi ngựa, là một đạo sĩ. Cô có tư duy khá độc đáo và gọi Hứa Sương là 'bà chủ'.
Một nữ sinh có nghị lực vượt khó, đang nỗ lực cải thiện điểm số và ở chung phòng trọ với Triệu Dĩ Thu.
Người đàn ông trung niên ngoài 40 tuổi, phụ trách môn thể dục, mang theo bình trà giữ nhiệt và nghiêm khắc quản lý trong các buổi huấn luyện thể chất.
Học sinh lớp 3, ngồi giữa tổ ba, thường chơi với đồng hồ đồ chơi. Cô cảm thấy mất cảm giác với đồ ăn vặt khi Giang Niên vắng mặt trong lớp.
Một nữ sinh có quen biết với Giang Niên từ khi còn ở lớp phổ thông, hiện đã tốt nghiệp.
Bạn học cùng lớp của Giang Niên, nổi tiếng với phong độ học tập ổn định, không bị dao động bởi áp lực thi cử.
Một giáo viên nam khác trong văn phòng, người chứng kiến niềm vui của Lão Lưu khi xem điểm của học sinh.
Nhân vật trên mạng của một nữ sinh lớp 11, học tại lớp 3 (lớp trọng điểm khoa học). Lâm Đống từng ảo tưởng đây là một cô gái xinh đẹp, nhưng thực tế là một nữ sinh JK da ngăm đen có thân hình ngoại cỡ.
Tài khoản phụ (nick phụ) được Lâm Đống sử dụng để che giấu danh tính và tán tỉnh người lạ trên mạng.
Biệt danh mỉa mai mà Lâm Đống đặt cho Tôn Chí Thành, ám chỉ sự ngây ngô và dễ bị thao túng của cậu ta.
Biệt danh của Giang Niên do bạn học đặt sau khi cậu thể hiện kỹ năng câu cá điêu luyện.
Cha của Từ Thiển Thiển, một người đàn ông điềm đạm, đeo kính, có phong cách hành xử sắc sảo và thường có những câu nói gây sát thương tâm lý cực mạnh.
Thầy giáo chủ nhiệm lớp, nổi tiếng với thói quen trò chuyện phiếm trước giờ dạy và phong cách giảng dạy tập trung vào trọng tâm.
Một trong những người từng cùng Giang Niên ghé thăm khu vực bờ sông.
Bạn cùng phòng thời trung học của Giang Niên, từng được Giang Niên giúp đỡ khi bị bắt nạt. Hiện đang làm công việc trang trí nhà cửa.
Người đàn ông trung niên nghiêm khắc, đang cùng Hoàng Trực làm công việc trang trí.
Người quen của Giang Niên, có thái độ thân thiện và hay khen ngợi năng lực học tập của cậu.
Phó hiệu trưởng nhà trường, người trực tiếp giám sát các hoạt động thi đấu và quản lý nguồn lực giáo dục của trường.
Bạn cùng phòng ký túc xá của Trần Vân Vân, thường xuyên tắm chung với Trần Vân Vân tại ký túc xá ký túc xá để tiết kiệm thời gian.
Nhân vật trong phim 'Catch Me If You Can' mà Lâm Đống sùng bái.
Hệ thống hỗ trợ của Giang Niên, giúp anh kích hoạt các chức năng đặc biệt hoặc thực hiện các nhiệm vụ.
Bạn học thường xuyên tham gia các hoạt động vui chơi cùng nhóm của Giang Niên và Trương Ninh Chi sau giờ học.
Một bạn học được nhắc đến như là người mắc chứng hay quên mặt người khác (mù mặt).
Bạn của Từ Thiển Thiển, đến ăn tối tại nhà Từ Thiển Thiển và được Giang Niên phục vụ món ăn.
Giáo viên mới thay thế, một người phụ nữ trung niên với tính khí khá nghiêm khắc và khó tính.
Bạn của Trương Ninh Chi, thường xuyên được cô nhắc đến như một 'cái cớ' để tạo không gian riêng hoặc truyền tin cho Giang Niên.
系统任务
Một cơ chế bí ẩn đưa ra các thử thách trong đời sống thực, sau khi hoàn thành sẽ nhận được tiền mặt trực tiếp vào tài khoản ngân hàng.
背诵单词
Khả năng ghi nhớ toàn bộ 3500 từ vựng tiếng Anh phục vụ cho kỳ thi đại học.
大荒囚天指
Một chiêu thức võ công hư cấu mà Giang Niên đùa giỡn thực hiện khi thấy cha mình làm vỡ bình nước, nhằm đánh lạc hướng sự chú ý của mẹ.
抄作业
Hành động sao chép đáp án bài tập về nhà của người khác để đối phó với giáo viên.
约会邀请
Một nhiệm vụ cụ thể của hệ thống yêu cầu Giang Niên hoàn thành một buổi hẹn hò vui vẻ với Từ Thiển Thiển để nhận phần thưởng 3 vạn tệ.
练腿
Hoạt động rèn luyện thể chất tại phòng tập gym nhằm tăng cường sức khỏe, dù gây ra tình trạng đau nhức cơ sau đó.
捧哏
Kỹ năng dẫn dắt và phản hồi trong hội thoại để duy trì không khí sôi nổi hoặc trêu chọc đối phương.
QQ验证问题
Phương thức xác thực tài khoản mạng xã hội bằng các câu hỏi về thông tin cá nhân như trường học cũ hoặc giáo viên chủ nhiệm.
摸底考试
Bài kiểm tra đầu năm học nhằm đánh giá trình độ hiện tại của học sinh sau khi phân lớp.
甜言蜜语
Cách nói ví von về việc Mã Quốc Tuấn lẩm bẩm chửi thề hoặc lầm rầm trong miệng khi bị giáo viên mắng.
交朋友学院提前班
Một khái niệm hư cấu do Giang Niên bịa ra để trêu chọc sự ngây ngô của Trương Ninh Chi về kỹ năng giao tiếp.
尘遁
Một thuật ẩn dụ liên quan đến việc biến mất hoặc xóa sổ, được Giang Niên nghĩ đến khi cảm thấy phiền phức vì gặp Chu Ngọc Đình.
拍一拍
Một tính năng tương tác trên ứng dụng WeChat, được các nhân vật dùng để gây chú ý hoặc trêu chọc nhau.
黄毛rap
Cách nói đùa của Giang Niên về việc sẽ hát một đoạn nhạc rap kiểu ngổ ngáo để thông báo sự hiện diện của mình.
闪电五连鞭
Một kỹ thuật đánh nhanh liên tiếp mà Giang Niên sử dụng bằng vỉ đập ruồi để trấn áp 'Chuột đại đế'.
镇压不祥
Cách Giang Niên nói đùa về việc thức đêm để bắt chuột trong nhà.
英语小测验
Bài kiểm tra định kỳ tại trường học mà các học sinh phải đối mặt vào sáng sớm.
打飞机
Cách nói lóng thô tục mà Giang Niên sử dụng như một cái cớ để giải thích cho việc mình bị cảm lạnh và đóng cửa sổ, nhằm che giấu sự quan tâm dành cho Trương Ninh Chi.
左耳百分之八十致聋
Một lời nói dối lịch sự của Giang Niên để giả vờ như không nghe thấy tiếng bụng đói kêu của Trương Ninh Chi, giúp cô tránh khỏi sự xấu hổ.
运动爱好者
Kỹ năng phản xạ nhanh nhạy giúp Giang Niên bắt kịp chiếc bình nước đang rơi của Trương Ninh Chi.
刷脸红包
Một cách nói ví von về việc sử dụng ngoại hình ưu nhìn để nhận được ưu đãi hoặc giảm giá khi mua hàng.
龙图
Một loại nhãn dán hoặc hình ảnh hài hước được sử dụng trong tin nhắn để kết thúc cuộc trò chuyện.
TF家族练习生
Lời nói dối hài hước của Giang Niên về thân thế cũ để giải thích cho kỹ năng đánh bóng rổ.
打架
Kỹ năng thực chiến của Giang Niên từ thời học trung học cơ sở tại Trường số 2, nổi tiếng với việc lột giày đối thủ vứt vào nhà vệ sinh.
扔鞋
Hành động mang tính biểu tượng của Giang Niên sau mỗi cuộc ẩu đả để làm nhục đối phương, khiến anh có biệt danh 'Anh chàng ném giày'.
斗之力三段
Cách Giang Niên tự mỉa mai về trình độ võ thuật 'tép riu' của mình so với thực tế bị cha mẹ cắt tiền tiêu vặt.
打野
Thuật ngữ trò chơi được Giang Niên dùng để nói dối về nguồn gốc của hộp sữa, nhằm che giấu việc được Trương Ninh Chi tặng.
中度焦躁
Một trạng thái tâm lý mà Giang Niên bịa ra để giải thích cho sự mệt mỏi và thiếu tập trung trong học tập.
重度双相
Cách nói quá của Giang Niên về tình trạng tinh thần của mình nhằm đối phó với những câu hỏi của Lý Hoa.
放纵消费
Nhiệm vụ mới từ hệ thống yêu cầu tiêu hết số tiền thưởng hiện có để nhận lại phần thưởng gấp ba lần.
提前变向
Một kỹ thuật lừa bóng trong bóng rổ mà Giang Niên sử dụng để vượt qua Lý Hoa trên sân.
打板进框
Kỹ thuật dứt điểm bóng rổ bằng cách ném bóng chạm bảng trước khi rơi vào lưới.
大囚荒指
Một chiêu thức võ công hư cấu (biến tấu từ Đại Hoang Tù Thiên Chỉ) mà Lý Hoa thực hiện để trêu chọc Giang Niên khi biết anh không làm bài tập.
逆袭
Quá trình thay đổi cuộc đời, sửa chữa những sai lầm trong quá khứ thông qua sự hỗ trợ của hệ thống.
记忆面包
Vật phẩm hỗ trợ giúp Giang Niên củng cố và bổ sung các kiến thức cơ bản một cách nhanh chóng.
干饭
Cách nói vui về việc tranh thủ chạy thật nhanh đến căn tin để ưu tiên được ăn cơm sớm.
三分球
Kỹ thuật dứt điểm từ xa trong bóng rổ mà Lý Hoa đã thực hiện thành công trên sân tập.
批判性的使用手机
Cách nói ngụy biện của Giang Niên để bào chữa cho việc sử dụng điện thoại trong trường học.
严重的焦虑症
Lời nói dối về tình trạng tâm lý mà Giang Niên dùng để khiến Lý Thanh Dung ngừng nhắc nhở việc dùng điện thoại.
思考糟糕失败的一生
Một trạng thái tâm lý hư cấu mà Giang Niên mô tả để tranh thủ sự đồng cảm từ người khác.
吃软饭
Kỹ năng tận dụng sự giúp đỡ tài chính từ phụ nữ, cụ thể là việc Giang Niên mượn tiền và nhờ Từ Thiển Thiển bao ăn.
撒谎不打草稿
Khả năng bịa ra lý do chính đáng một cách nhanh chóng để đạt được mục tiêu, như việc Giang Niên giả vờ hết tiền do mua đồ cho cha mẹ.
系统膨胀额度
Cơ chế của hệ thống giúp nhân số tiền chi tiêu lên gấp nhiều lần, dẫn đến việc Giang Niên không muốn lãng phí tiền mặt cá nhân.
阿鲁巴
Một trò đùa phổ biến của các nam sinh trung học, khi một người bị nhiều người khác khiêng lên và húc hạ bộ vào cột hoặc góc tường.
单手侧翻推铅球
Một kỹ thuật đẩy tạ kỳ lạ bằng cách kết hợp nhào lộn để tăng lực quán tính, giúp Giang Niên phá kỷ lục trường nhưng bị coi là lách luật.
禁赛套餐
Hình phạt từ bộ phận thể dục dành cho những học sinh có hành vi không chuẩn mực hoặc quá kỳ quặc trong đại hội thể thao.
中式拉扯
Nghệ thuật giao tiếp thông qua việc từ chối khéo léo và ép buộc một cách lịch sự để đạt được mục tiêu chung mà vẫn giữ thể diện.
老八秘制小汉堡
Một thuật ngữ mạng ám chỉ hành vi mất vệ sinh (đại tiện) tại hiện trường, từng khiến một học sinh bị cấm thi đấu.
语文课吹牛
Kỹ năng của thầy giáo chủ nhiệm dùng để đánh lạc hướng và thu hút sự chú ý của học sinh bằng cách kể chuyện đời tư.
刷题
Phương pháp học tập bằng cách làm nhiều bài tập để bù đắp cho sự thiếu hụt về tư duy logic trong các môn tự nhiên.
工资结算概念
Cách Giang Niên ngụy biện về việc mình sẽ có tiền vào ngày hôm sau để giải thích cho việc mượn tiền bạn bè.
一念神魔
Một thuật ngữ dùng để chỉ trạng thái tinh thần mâu thuẫn cực đoan hoặc sự chuyển biến nhanh chóng giữa thiện và ác, thường được dùng để trêu chọc những suy nghĩ kỳ quặc.
莫欺少女穷
Câu nói biến tấu từ 'Đừng khinh thiếu niên nghèo', dùng để thể hiện ý chí vươn lên và giữ gìn lòng tự trọng trước sự khó khăn về tài chính.
生物晚读
Khoảng thời gian tự học ngắn trước giờ tự học buổi tối để ôn tập kiến thức môn Sinh học.
猥琐发育
Thuật ngữ trong game dùng để chỉ chiến thuật tập trung tích lũy tài nguyên, tránh giao tranh ở giai đoạn đầu để trở nên mạnh mẽ về sau.
深蓝宝宝
Cách gọi thân mật của Giang Niên dành cho hệ thống điều hành bí ẩn giúp anh đạt được tài sản và danh tiếng.
定语后置
Một cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh mà Giang Niên sử dụng một cách kỳ lạ để trêu chọc Từ Thiển Thiển trong siêu thị.
叠甲
Cách nói ví von về việc sử dụng nhiều từ ngữ bảo vệ hoặc giải thích trước khi đưa ra một lời nhận xét để tránh bị bắt bẻ.
学习防沉迷
Cách nói đùa của Giang Niên để từ chối việc làm bài tập về nhà vào cuối tuần.
狱卒奖励
Một thuật ngữ mạng ám chỉ việc chấp nhận bị trừng phạt hoặc áp chế bởi người khác phái như một niềm vui kỳ quặc.
兵不厌诈
Chiến thuật đánh lừa bạn bè của Giang Niên khi nói dối là không học bài nhưng thực chất đã làm xong.
复制粘贴
Hành động chép bài tập của bạn học một cách nhanh chóng ngay trước giờ học.
红眼病
Trạng thái mắt bị suy nhược và đỏ ngầu do thiếu ngủ hoặc đọc tiểu thuyết buồn suốt đêm.
英语阅读理解
Khả năng đọc và chọn đáp án chính xác các đoạn văn dài mà không cần làm dấu hay ghi chú.
跑操
Hoạt động thể dục giữa giờ bắt buộc của học sinh toàn trường trên sân vận động.
投掷铅球
Nội dung thi đấu thể thao mà Giang Niên có kỹ thuật đặc biệt (lộn nhào đẩy tạ) khiến trọng tài phải kinh ngạc.
推书
Hành động gợi ý các bộ tiểu thuyết gây xúc động mạnh hoặc có nội dung 'ngược tâm' để trêu chọc cảm xúc của bạn bè.
兽之巨人臂展
Cách ví von về khả năng sải tay dài và sức mạnh bộc phát khi đẩy tạ, lấy cảm hứng từ phim hoạt hình.
旋转塔塔开
Kỹ thuật xoay người lấy đà trong nội dung đẩy tạ hoặc ném đĩa để tối ưu hóa lực ném.
4x100接力赛
Nội dung thi đấu đồng đội tại đại hội thể thao đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng khi trao gậy.
三千米
Nội dung chạy bền tốn nhiều thể lực và được coi là thử thách khắc nghiệt nhất trong đại hội thể thao trường học.
隐身模式
Cách nói ẩn dụ của Lâm Đống khi cảm thấy bản thân bị Trương Ninh Chi phớt lờ hoàn toàn.
跳远
Một nội dung thi đấu điền kinh yêu cầu sức bật và kỹ thuật tiếp đất chính xác.
完形填空
Dạng bài tập điền từ vào chỗ trống trong tiếng Anh đòi hỏi kiến thức ngữ pháp và từ vựng tổng hợp.
讲课
Kỹ năng truyền đạt kiến thức, Giang Niên đã thay giáo viên giảng giải bài tập cho cả lớp trong một phần của tiết học.
吸吸乐果冻
Một loại đồ ăn vặt yêu thích của giáo viên tiếng Anh, thường được dùng làm 'phí bịt miệng' cho Giang Niên.
赛博娘娘
Cách ví von của Giang Niên về việc giáo viên thích được học sinh nịnh hót trên mạng hoặc qua lời nói xã giao.
青年大学习
Chương trình học tập chính trị trực tuyến bắt buộc dành cho đoàn viên thanh niên.
磨洋工
Trạng thái Giang Niên làm bài tập toán một cách chậm chạp, không thực sự tập trung cao độ.
素质喝水
Cách uống nước không chạm môi vào miệng chai để giữ vệ sinh, một thói quen tự giác khi chia sẻ đồ uống với bạn bè.
谜语之力
Cách nói ẩn dụ về việc đưa ra thông tin lấp lửng để kích thích sự tò mò của người khác.
复读
Hành động lặp lại một câu nói duy nhất (Nụ cười của Tăng Hữu đột ngột ngưng bạt khi Giang Niên liên tục hỏi 'Thì sao nào?') để chấm dứt một cuộc hội thoại八 quái.
求导
Một kỹ năng toán học giải đề mà Giang Niên thực hiện trong lúc buồn ngủ và mệt mỏi.
钓鱼精通
Phần thưởng kỹ năng từ hệ thống sau khi hoàn thành nhiệm vụ hẹn hò, được coi là kỹ năng tối thượng của phái nam.
跳伞课
Cách ví von hài hước của Giang Niên về việc tin tưởng đồng đội đến mức sẵn sàng nhảy ra khỏi cửa sổ nếu được bảo đó là bài học nhảy dù.
邪恶的对赌
Một chiêu trò tâm lý của giáo viên tiếng Anh, đưa ra điều kiện về điểm số cao trong kỳ thi sắp tới để đổi lấy đặc quyền được xem phim trong giờ tự học.
装死
Kỹ năng né tránh sự kiểm tra của ban giám hiệu hoặc lãnh đạo trường mà giáo viên Thiến Bảo thường xuyên sử dụng.
肘击
Phản xạ tự vệ của Giang Niên khi bị ai đó chạm vào phía bên phải trong lúc đang ngủ gật.
看电影
Hoạt động giải trí tập thể trong lớp học trước ngày đại hội thể thao, tạo không khí thư giãn cho học sinh.
剧透
Hành động kể trước tình tiết phim bị các học sinh ghét bỏ và coi là hành vi thiếu đạo đức.
零帧启动
Cách nói ẩn dụ về phản xạ cực nhanh của Giang Niên khi bị làm phiền trong lúc đang tập trung.
表现分机制
Hệ thống đánh giá tổng hợp bao gồm cả thái độ học tập và thành tích để xét duyệt việc chuyển lớp.
零帧起手
Cách nói ẩn dụ về phản ứng tức thì và quyết liệt của một người trước một tình huống bất ngờ, giống như cách Vu Đồng Kiệt bất ngờ nổi giận mắng chửi.
意淫
Hành động tự huyễn hoặc bản thân bằng những suy nghĩ không thực tế để tìm kiếm sự an ủi hoặc thỏa mãn ảo.
告密
Hành động bí mật báo cáo hành vi của người khác cho cấp trên hoặc giáo viên để gây bất lợi cho họ.
拿捏
Kỹ năng kiểm soát và điều khiển tâm lý hoặc hành động của người khác theo ý muốn của mình.
祭奠
Nghi thức tâm linh tưởng nhớ người đã khuất, cụ thể là mẹ của Từ Thiển Thiển.
运动员方阵入场
Nghi thức khai mạc đại hội thể thao nơi các vận động viên tiêu biểu đi thành đội hình qua khán đài.
举牌
Vị trí trang trọng dành cho những học sinh ưu tú và có ngoại hình nổi bật nhất để dẫn đầu đoàn diễu hành của lớp.
走方阵
Hoạt động tập thể của từng lớp đi qua khán đài trong lễ khai mạc đại hội thể thao, kèm theo việc hô khẩu hiệu.
男子跳远
Nội dung thi đấu điền kinh mà Giang Niên tham gia, yêu cầu sức bật và kỹ thuật để đạt được khoảng cách xa nhất.
视奸
Hành động bí mật quan sát và kiểm tra các bài đăng hoặc hoạt động trên mạng xã hội của người khác một cách chi tiết.
温酒斩华雄
Một điển tích được Giang Niên ví von cho sự tự tin và tốc độ hoàn thành bài thi nhảy xa của mình.
前空翻跳远
Kỹ thuật nhảy xa lấy đà bằng cú nhào lộn trên không để tăng quán tính và khoảng cách, một hành vi thi đấu đầy mạo hiểm và khác thường.
道心崩溃
Trạng thái suy sụp tinh thần trầm trọng, thường dùng để chỉ việc niềm tin hoặc tâm lý bị hủy hoại sau khi tiếp nhận một cú sốc lớn.
下头名言
Những phát ngôn mang tính thực tế quá mức hoặc thô lỗ khiến đối phương ngay lập tức mất đi cảm xúc lãng mạn đang có.
蓄力冲锋
Kỹ thuật chạy đà tốc độ cao để chuẩn bị cho một cú nhảy bộc phát sức mạnh tối đa.
哥布林
Thuật ngữ mạng tự giễu về những nam sinh có ngoại hình không nổi bật, tự ti về vị thế xã hội của mình trong các mối quan hệ.
陪跑
Hành động chạy cùng vận động viên ở đường chạy nội bộ để giúp họ giữ nhịp độ và kiểm soát tốc độ ổn định.
带节奏
Chiến thuật điều khiển tốc độ chạy khiến đối thủ phải cuốn theo, từ đó làm tiêu hao thể lực hoặc gây ra các sự cố sinh lý như xóc hông.
破风
Vị trí người chạy đầu tiên chịu mọi sức cản của gió, giúp người chạy sau tiết kiệm thể lực hơn.
道德绑架
Cách nói của Tống Tế Vân về việc Giang Niên ép cô phải nhận món quà đắt tiền bằng cách dọa sẽ tặng nó cho mẹ cô.
分期付款
Phương thức thanh toán khoản nợ món quà mà Giang Niên áp dụng cho Tống Tế Vân với mức tối đa 1 tệ mỗi ngày.
领跑
Chiến thuật chạy bộ ở vị trí số một ngay từ đầu để kiểm soát nhịp độ trận đấu.
百米冲刺
Kỹ thuật dùng toàn lực chạy ở tốc độ cao nhất trong một quãng ngắn.
双料冠军
Danh hiệu dành cho người giành giải nhất ở cả hai nội dung thi đấu khác nhau (nhảy xa và chạy 3000m).
空军
Thuật ngữ trong giới câu cá chỉ việc đi câu cả ngày nhưng không bắt được con cá nào.
鱼口
Thuật ngữ chỉ trạng thái cá bắt đầu mở miệng ăn mồi tại một điểm câu nhất định.
切线
Sự cố khi cá lớn cắn mồi làm đứt dây câu do chất lượng dây kém hoặc cá quá khỏe.
打窝
Kỹ thuật ném mồi xuống một khu vực mặt nước để dẫn dụ đàn cá tập trung lại một chỗ trước khi thả câu.
新手buff
Quan niệm dân gian về việc những người mới bắt đầu chơi một môn gì đó thường gặp may mắn bất ngờ.
发抖音
Hành động chia sẻ video hoặc hình ảnh kèm theo các dòng trạng thái tâm trạng lên nền tảng mạng xã hội Douyin (TikTok Trung Quốc).
杀鱼
Kỹ năng làm sạch cá, bao gồm đánh vảy, mổ bụng và loại bỏ nội tạng, một thử thách mà Giang Niên ép Từ Thiển Thiển phải thực hiện.
祭拜
Nghi lễ thắp hương, đốt giấy tiền và dâng lễ vật để tưởng nhớ người đã khuất tại mộ phần.
考驾照
Dự định học và thi sát hạch để lấy giấy phép lái xe sau khi đủ 18 tuổi.
早恋
Hiện trạng học sinh trung học nảy sinh tình cảm nam nữ, thường bị coi là ảnh hưởng đến việc học nhưng lại rất phổ biến tại trường Trấn Nam.
虾头男
Một từ lóng mạng dùng để chỉ những chàng trai có suy nghĩ hoặc hành vi khiếm nhã, dung tục đối với phái nữ.
问心局
Một trò chơi tâm lý mà Giang Niên dùng để thử thách tính trung thực và bóc trần kinh nghiệm tình trường của bạn bè thông qua các câu hỏi về mẫu hình lý tưởng.
白板初男
Biệt danh mà Giang Niên đặt cho Lý Hoa để chỉ người hoàn toàn chưa có kinh nghiệm yêu đương thực chiến.
燕国地图
Một cách nói ẩn dụ về việc dẫn dắt câu chuyện dài dòng để che giấu mục đích thực sự (ám sát/công kích) ở cuối đoạn đối thoại.
图穷匕见
Trạng thái khi mục đích thực sự của câu chuyện cuối cùng cũng lộ ra sau khi đã dẫn dắt xong.
嘴替
Cách gọi một người nói ra những điều mà người khác đang nghĩ trong lòng nhưng không tiện nói ra.
慕强
Tâm lý bị thu hút bởi những người có thành tích xuất sắc hoặc năng lực vượt trội trong một lĩnh vực nào đó.
无欲则刚
Trạng thái tâm lý cố gắng giữ bình tĩnh bằng cách rũ bỏ những mong cầu hoặc ham muốn cá nhân đối với một người.
破防
Trạng thái tâm lý suy sụp, mất kiểm soát cảm xúc khi bị chạm đúng vào điểm yếu hoặc nỗi đau thầm kín.
姜撞奶
Một loại món tráng miệng mịn màng được Giang Niên dùng làm hình ảnh so sánh để miêu tả làn da đẹp của Trương Ninh Chi.
下头男
Một thuật ngữ dùng để chỉ những người đàn ông có hành vi hoặc suy nghĩ gây mất thiện cảm, cụ thể là cách Lý Hoa mắng Giang Niên.
培优
Chế độ học tập đặc biệt dành cho những học sinh tiêu biểu được chọn lọc từ các lớp để giáo viên trực tiếp giảng dạy nâng cao.
牛头人
Thuật ngữ mạng chỉ việc chiếm đoạt bạn gái của người khác, điều mà Giang Niên luôn muốn tránh xa.
黄毛
Hình ảnh ẩn dụ cho những kẻ chuyên đi phá hoại hoặc xen vào các mối quan hệ của người khác.
摆烂
Thái độ buông xuôi, không màng nỗ lực để tránh bị số phận trêu đùa khi mất đi sự hỗ trợ từ hệ thống.
培优生
Những học sinh ưu tú được tuyển chọn để tham gia các lớp học nâng cao do giáo viên giỏi trực tiếp giảng dạy.
重度玉玉
Cách nói lóng hài hước của Giang Niên về trạng thái u uất giả vờ để trêu chọc Từ Thiển Thiển.
表白
Hành động gửi thông điệp bày tỏ tình cảm, cụ thể là bức tâm thư dài 1300 chữ của Tôn Chí Thành.
QQ隐身
Chế độ hoạt động ngoại tuyến nhưng vẫn có thể nhận tin nhắn trên ứng dụng mạng xã hội QQ.
英语早读
Khoảng thời gian học sinh tập trung đọc to các bài khóa và từ vựng tiếng Anh vào đầu buổi sáng tại trường.
背诵英语作文范本
Kỹ năng ghi nhớ các đoạn văn tiêu chuẩn để áp dụng vào các bài kiểm tra viết.
晴党
Cách gọi vui của những học sinh yêu mến và tuân thủ kỷ luật của cô giáo Chung Tình để tránh rắc rối.
魔法诅咒
Cách Giang Niên nói đùa khi trêu chọc bạn bè về việc không nói thật sẽ không thể cao thêm.
水泥封心
Thuật ngữ mạng mô tả trạng thái đóng cửa trái tim, không còn muốn quan tâm hay thắc mắc về một vấn đề nào đó.
更高权限
Lý lẽ của Giang Niên khi dùng tư cách chủ nợ để ép buộc Tống Tế Vân phải tiết lộ thông tin.
消除疲惫
Phần thưởng từ hệ thống giúp Giang Niên hồi phục tinh thần và thể lực ngay lập tức, khiến anh luôn tỉnh táo trong giờ học.
仪式感
Yêu cầu của Giang Niên về việc một lời tỏ tình phải có đầy đủ hoa và nến để tăng thêm cảm xúc.
无效沟通
Thuật ngữ Giang Niên dùng để chỉ việc từ chối giao tiếp hoặc trả lời hời hợt trong các mối quan hệ.
冷暴力
Hành vi dùng sự im lặng để gây áp lực tâm lý cho đối phương, điều mà Giang Niên khẳng định là mình không thích.
颠勺
Kỹ năng của đầu bếp chuyên nghiệp, được dùng như một hình ảnh ẩn dụ cho việc lao động chân tay sau khi tốt nghiệp nếu không học hành tử tế.
贤者模式
Trạng thái tâm lý cực kỳ bình thản và tỉnh táo, thường xuất hiện sau khi giải tỏa áp lực hoặc mệt mỏi.
精神激励法
Phương pháp ép buộc bản thân tỉnh táo bằng ý chí mạnh mẽ như tiêm máu gà, nhưng gây hại lớn cho sức khỏe về lâu dài.
燃命阶段
Trạng thái vắt kiệt sức lao động hoặc học tập vượt quá giới hạn chịu đựng của cơ thể.
净化
Cảm giác cơ thể hoàn toàn sạch sẽ và tràn đầy năng lượng sau khi loại bỏ mọi trạng thái tiêu cực.
孤儿怨
Lý do kỳ quặc mà Từ Thiển Thiển bịa ra để từ chối lời tỏ tình, tự nhận mình đã ngoài 30 tuổi và đang đi học cùng con trai.
拉郎配
Hành động của Giang Niên khi đẩy thông tin liên lạc của Chu Ngọc Đình cho Chu Hải Phi một cách cưỡng ép để giải quyết rắc rối.
扯大旗
Chiến thuật mượn danh nghĩa phó lớp trưởng và uy thế của thầy giáo chủ nhiệm để đe dọa người khác.
语文周测
Các bài kiểm tra định kỳ gây áp lực lớn cho học sinh khối 12, buộc họ phải liên tục làm đề thi.
古诗默写
Một phần trong đề thi Ngữ văn yêu cầu học sinh ghi nhớ chính xác các đoạn thơ đã học.
阅读理解
Phần thi trong môn Ngữ văn mà Lý Hoa hy vọng sẽ có những câu chuyện thú vị để giải tỏa căng thẳng học tập.
开小灶
Hoạt động học tập nâng cao dành cho nhóm học sinh ưu tú tại hành lang dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.
三班魅魔
Cách gọi đùa về sức hút kỳ lạ của Giang Niên đối với các giáo viên và bạn học trong lớp.
大联考
Kỳ thi chung quy mô lớn dành cho toàn bộ học sinh khối 12, gây áp lực tâm lý nặng nề cho các nhân vật.
打水
Hoạt động sinh hoạt của học sinh nội trú, thường trở thành cơ hội để các nam sinh quan sát và gặp gỡ các nữ sinh.
专项训练
Phương pháp ôn tập tập trung vào các mảng kiến thức cụ thể mà Giang Niên đang thực hiện để giữ vững điểm số.
友好交流
Cách nói mỉa mai của Giang Niên về việc dùng vũ lực hoặc đe dọa để giải quyết mâu thuẫn với周海飞.
为爱冲锋
Thuật ngữ mạng chỉ việc bất chấp tất cả để theo đuổi một người dù cơ hội thành công rất thấp.
近水楼台先得月
Thành ngữ chỉ việc lợi dụng lợi thế về khoảng cách gần gũi để đạt được mục tiêu trước người khác, ở đây dùng để nói về việc Giang Niên làm bạn cùng bàn với Trương Ninh Chi.
静音连拍
Kỹ thuật sử dụng điện thoại để chụp ảnh trộm mà không phát ra âm thanh thông báo, tránh bị phát hiện.
抓奸
Hành động theo dõi và bắt quả tang hành vi ngoại tình hoặc không chung thủy trong một mối quan hệ.
纯爱黄毛
Một thuật ngữ mạng mâu thuẫn được Giang Niên dùng để mỉa mai Lâm Đống, người vừa đóng vai kẻ đi phá hoại quan hệ người khác nhưng lại phát ngôn kiểu bảo vệ tình yêu thuần khiết.
情感咨询
Kỹ năng đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý một cách tinh tế để giải quyết các mâu thuẫn trong mối quan hệ nam nữ.
十八县大联考
Một kỳ thi quy mô lớn tập hợp học sinh từ nhiều huyện để xếp hạng năng lực học tập.
六市大联考
Kỳ thi cấp cao hơn đại liên khảo huyện, quy tụ các học sinh giỏi từ nhiều thành phố khác nhau.
省联考
Kỳ thi thử quan trọng nhất trước kỳ thi đại học chính thức để đánh giá xếp hạng trên toàn tỉnh.
躺平
Thái độ chấp nhận thực tại, không còn tranh đấu hay lo lắng thái quá về thứ hạng trong tương lai.
逆袭任务
Các thử thách từ hệ thống giúp Giang Niên thay đổi quỹ đạo cuộc đời tăm tối trong quá khứ.
演算
Kỹ năng giải đề trên giấy nháp mà Giang Niên đang thực hiện để củng cố học lực.
补位奥赛
Cơ chế dành cho những học sinh có thành tích xuất sắc ở lớp phổ thông được đôn lên lớp chuyên khi có suất trống.
钓鱼
Kỹ thuật của Chu Ngọc Đình khi dùng những lời lẽ quan tâm giả tạo và các khoản tiền nhỏ để khiến nam sinh tình nguyện làm việc cho mình.
空心球
Kỹ thuật ném bóng rổ chính xác tuyệt đối mà Giang Niên thực hiện trong giờ nghỉ.
打篮球
Hoạt động thể thao phổ biến của các nam sinh, thường đi kèm với các pha tiếp xúc thân thể và tranh chấp gay gắt.
彩礼地狱笑话
Các câu chuyện hài hước mang tính châm biếm về gánh nặng tài chính khi kết hôn mà Giang Niên thường kể.
生物培优
Chương trình học tập chuyên sâu dành cho học sinh giỏi, gây ra nhiều áp lực bài tập cho Giang Niên.
莫奈子
Cách gọi lóng về hành vi thân mật quá mức của các cặp đôi trong lớp học, thường được thực hiện lén lút sau lớp áo đồng phục.
羽毛球
Môn thể thao thi đấu giữa Giang Niên và Vương Vũ Hòa, đòi hỏi sức bền và kỹ thuật đập cầu.
杀球
Kỹ thuật tấn công mạnh mẽ trong cầu lông nhằm kết thúc lượt đấu bằng cách đập cầu xuống sân đối phương với lực tối đa.
常规发球
Kỹ thuật giao cầu ổn định, không quá nhanh để bắt đầu lượt đấu cầu lông.
高远球
Kỹ thuật đánh quả cầu đi cao và rơi sát vạch cuối sân đối phương nhằm đẩy đối thủ về sau.
暴力抽杀
Cú đánh cầu với lực bộc phát cực lớn tạo ra tiếng nổ và vận tốc cực nhanh.
起跳杀球
Kỹ thuật bật cao khỏi mặt đất để tận dụng lực quán tính và góc đánh cao nhất khi tấn công.
暴力基因
Trạng thái tâm lý và bản năng chiến đấu của Giang Niên khi bị đối thủ kích thích, dẫn đến những cú đánh không khoan nhượng.
喂球
Kỹ thuật đánh trả nhẹ nhàng hoặc rơi đúng tầm để đối phương dễ dàng thực hiện cú đánh theo ý muốn.
转住校
Thủ tục thay đổi từ học sinh ngoại trú sang ở trong ký túc xá của trường để thuận tiện cho việc sinh hoạt và học tập.
自荐枕席
Một cách nói đùa mang tính tán tỉnh hoặc trêu chọc về việc muốn được ở chung phòng hoặc gần gũi với ai đó.
性格掩藏
Kỹ năng của Giang Niên khi không cần phải giả vờ giữ kẽ như những người đang có người yêu.
刮刮乐
Một loại hình giải trí may rủi bằng cách cào lớp bạc trên tấm vé để tìm giải thưởng, thường phổ biến tại các trung tâm thương mại.
点餐
Kỹ năng chọn lựa các món ăn phù hợp với khẩu vị và ngân sách, thể hiện sự tinh tế của người mời.
兑奖
Quy trình xác thực và nhận tiền thưởng từ vé số trúng giải thông qua ứng dụng trên điện thoại di động.
虚空索敌
Một thuật ngữ mạng để chỉ việc lo lắng hoặc phản ứng thái quá trước một viễn cảnh chưa xảy ra hoặc không có thật.
营造氛围感
Hành động bày biện sách vở học tập dù không thực sự làm bài, chủ yếu để tạo cảm giác bản thân đang nỗ lực học hành.
白嫖
Hành động hưởng thụ dịch vụ hoặc đồ ăn của người khác mà không muốn tự mình chi trả tiền.
斗地主
Trò chơi bài phổ biến được các nhân vật dùng để giải trí và đặt ra các hình phạt vui nhộn.
真心话大冒险
Một hình thức cá cược trong trò chơi để buộc người thua phải tiết lộ bí mật hoặc thực hiện một hành động lố bịch.
学猪叫
Một trong những hình phạt dành cho người thua cuộc trong trò chơi bài.
深蹲
Hình phạt thể lực yêu cầu người thua cuộc phải thực hiện động tác đứng lên ngồi xuống.
出老千
Hành động sử dụng mánh khóe khi đánh bài để giành chiến thắng, bị Từ Thiển Thiển nghi ngờ đối với Giang Niên.
独孤求败
Cách Giang Niên tự xưng khi chơi bài để thể hiện trình độ vượt trội, không có đối thủ.
有何不可
Tên bài hát của ca sĩ Hứa Tung mà Từ Thiển Thiển và Tống Tế Vân phải hát như một hình phạt cho người thua cuộc.
爱在西元前
Bài hát mà Giang Niên thể hiện khi thua cuộc trong trò chơi bài, dùng để trêu chọc Từ Thiển Thiển.
夹子
Cách nói chuyện điệu đà, cố tình bóp giọng của Trương Ninh Chi khi nghe điện thoại của Giang Niên.
QQ通话
Tính năng gọi điện trực tuyến qua ứng dụng QQ, được Giang Niên dùng để đánh thức và nhắc nhở Trương Ninh Chi đi học.
换座位
Quy định định kỳ của lớp học vào tối Chủ Nhật để thay đổi môi trường học tập và các mối quan hệ bạn cùng bàn.
换位置
Hoạt động định kỳ trong lớp học để thay đổi môi trường và các mối quan hệ bạn bè xung quanh.
搬课桌
Hoạt động chân tay nặng nhọc mà học sinh phải thực hiện mỗi khi có sự thay đổi về sơ đồ lớp học.
八股文
Cách gọi mỉa mai về lối viết văn nghị luận theo khuôn mẫu, công thức định sẵn của học sinh trung học để đạt điểm an toàn.
免疫疲劳
Một khả năng đặc biệt từ hệ thống giúp Giang Niên duy trì sự tỉnh táo và tập trung cao độ để hoàn thành khối lượng bài tập lớn trong thời gian ngắn.
假装看窗外
Kỹ thuật đánh lạc hướng của Giang Niên để lén quan sát lớp trưởng mà không bị phát hiện là đang nhìn chăm chú.
弱智过关
Chiến thuật tỏ ra khờ khạo hoặc ngây ngô để tránh bị giáo viên hoặc lớp trưởng khiển trách khi làm việc riêng.
换发圈
Hành động nhỏ của Lý Thanh Dung nhằm thay đổi diện mạo, được cô dùng để thử thách sự quan tâm của Giang Niên.
翻旧账
Kỹ năng trong tranh cãi thường được bạn gái của Dương Khải Minh sử dụng để áp chế đối phương bằng cách lật lại những sai lầm trong quá khứ.
舔狗
Một thuật ngữ mạng chỉ những người sẵn sàng hạ thấp lòng tự trọng, hy sinh thời gian và tiền bạc để cung phụng người mình yêu mà không cần đền đáp xứng đáng.
战狼
Cách Dương Khải Minh tự gọi bản thân để bào chữa cho hành động lụy tình của mình, ám chỉ sự kiên cường và bất khuất trong tình yêu.
自爆
Cách Tôn Chí Thành nghĩ về việc Giang Niên thừa nhận đi chơi cùng hai cô gái khác, hy vọng điều này sẽ làm xấu hình ảnh của Giang Niên trong mắt phái nữ.
理综周测
Bài kiểm tra kết hợp ba môn Vật lý, Hóa học, Sinh học với áp lực thời gian cực lớn, đòi hỏi tốc độ làm bài nhanh.
二一一
Mục tiêu học tập của Giang Niên, ám chỉ các trường đại học trọng điểm thuộc dự án 211 của Trung Quốc.
九八五
Nhóm các trường đại học danh giá hàng đầu, yêu cầu mức điểm thi cực cao và sự may mắn.
由于点卡位
Cách nói ví von về việc một người học giỏi trở thành tâm điểm chú ý khi vây quanh là các bạn học đang hỏi bài.
物理五三
Bộ sách ôn thi kinh điển với khối lượng bài tập khổng lồ và độ khó cao, là nỗi ám ảnh của học sinh khối 12.
卡点涂卡
Hành động hoàn thành việc tô phiếu trả lời trắc nghiệm vào những giây cuối cùng trước khi hết giờ thi.
订正试卷
Hành động xem lại và sửa lỗi sai trong bài thi bằng bút đỏ hoặc bút đen để rút kinh nghiệm.
掩耳盗铃
Cách Giang Niên dùng bút đen sửa lỗi sai để đánh lừa thị giác, khiến bài thi trông như không có vết mực đỏ của giáo viên.
告家长
Tuyệt chiêu của Từ Thiển Thiển khi đe dọa sẽ kể tội Giang Niên với mẹ anh để giành lợi thế trong các cuộc tranh cãi.
摸头杀
Hành động thân mật của Giang Niên lên tóc Từ Thiển Thiển, gây ra những phản ứng gay gắt nhưng cũng đầy ẩn ý.
五个零洗头洗澡
Khả năng vệ sinh cá nhân thần tốc mà Giang Niên tự hào về bản thân.
南通钓鱼法
Một thuật ngữ chế giễu mà Giang Niên dùng để ám chỉ việc một nam sinh giả vờ lấy cớ tặng đồ cho bạn gái để thực chất là tiếp cận bạn nam cùng phòng.
同室操戈
Thành ngữ chỉ việc những người cùng một nhà (hoặc cùng phòng) quay sang tấn công hoặc gây hại cho nhau.
支付宝聊天
Phương thức liên lạc cuối cùng khi đã bị chặn trên mọi ứng dụng nhắn tin mạng xã hội khác.
月读
Thuật ngữ lấy từ truyện tranh Naruto, dùng để ví von việc đôi mắt đỏ ngầu do thức đêm hoặc lo lắng cực độ.
隐忍
Sự kiềm chế cảm xúc đau khổ và ghen tuông trong tình yêu đơn phương của Tôn Chí Thành.
数学45套
Bộ tài liệu ôn tập môn Toán chuyên sâu mà các học sinh lớp 12 thường mượn và trao đổi với nhau để luyện đề.
理综估分
Kỹ năng tự đánh giá kết quả bài thi dựa trên đáp án đã làm để dự đoán số điểm đạt được trước khi có kết quả chính thức.
贩剑
Cách nói lóng về hành vi cố tình nói những lời khó nghe hoặc trêu chọc quá đà để chọc tức người khác.
导函数
Một mảng kiến thức khó trong môn Toán lớp 12, thường xuất hiện trong các câu hỏi phân loại của đề thi.
加勒比
Cách gọi tắt của một thương hiệu phim nhạy cảm, được Giang Niên dùng làm mồi nhử để nhờ Lý Hoa giảng bài.
加勒比海盗
Bộ phim điện ảnh mà Giang Niên dùng để lừa Lý Hoa, thay vì là phim người lớn như Lý Hoa lầm tưởng.
高中生全国英语高考听力
Tập tài liệu âm thanh mà Giang Niên gửi cho Lý Hoa để hỗ trợ việc học tập.
已有了取死之道
Một câu nói đùa từ tiểu thuyết mạng mà Lý Hoa dùng để mắng Giang Niên khi bị lừa.
正在输入中
Trạng thái hiển thị trên QQ gây hồi hộp cho người nhận, đặc biệt khi đó là lớp trưởng Lý Thanh Dung.
双倍快乐
Cách Giang Niên mô tả việc vừa trò chuyện trực tiếp vừa nhắn tin với nhiều người cùng lúc.
仿照高考的标准
Quy định nghiêm ngặt về việc dọn dẹp toàn bộ sách vở khỏi lớp học để phục vụ kỳ thi liên khảo.
表情包对发
Một hình thức giao tiếp phổ biến giữa giới trẻ trên mạng xã hội, sử dụng các hình ảnh hài hước hoặc trừu tượng để duy trì cuộc trò chuyện.
太奶托梦
Một cái cớ mang tính tâm linh, mê tín mà Lâm Đống bịa ra để giải thích cho việc chuyển đổi chỗ ở một cách đường đột.
全损音质
Cách mô tả hài hước về hệ thống loa phát thanh trường học cũ kỹ, phát nhạc với độ nhiễu cao.
戳戳
Một biểu tượng cảm xúc hoặc tính năng tương tác nhẹ nhàng trên ứng dụng nhắn tin, được sử dụng để gây chú ý hoặc trêu đùa đối phương.
晾衣杆问题
Một dạng bài tập phân tích lực trong môn Vật lý liên quan đến trọng lực và sức căng dây.
受力分析
Kỹ năng cơ bản trong Vật lý để xác định các lực tác động lên một vật thể.
威慑纪元
Cách ví von về trạng thái tâm lý khi một người nắm giữ bí mật và dùng nó để áp chế đối phương.
随机视奸
Hành động Giang Niên tiện tay quan sát các lớp học khác khi đi ngang qua để nắm bắt tình hình bạn bè.
杰哥表情包
Các hình ảnh chế hài hước lấy từ một video nổi tiếng trên mạng, thường dùng để trêu chọc bạn bè về các chủ đề nhạy cảm.
科目一
Phần thi lý thuyết trong quy trình sát hạch lấy bằng lái xe máy hoặc ô tô mà cô giáo Thiến Bảo đang ôn luyện.
下头行为
Cách Giang Niên cố tình trêu chọc bằng những hành động gây mất vệ sinh để xua tan không khí ngại ngùng với bạn nữ khác phái.
吸吸乐
Món đồ ăn vặt mà Giang Niên nhận được từ giáo viên như một phần thưởng hoặc lời an ủi.
特别的礼物
Nhiệm vụ mới của hệ thống yêu cầu Giang Niên tặng cho Trương Ninh Chi một bản tình ca muộn màng.
恩养礼
Một loại nghi lễ hoặc tập tục địa phương có giá trị kinh tế khá lớn, được lấy làm mốc so sánh tài sản.
墨菲定律
Một quy luật tâm lý phương Tây cho rằng điều gì tồi tệ có thể xảy ra thì chắc chắn sẽ xảy ra.
退一万步保底论
Phương pháp trấn an tâm lý bằng cách đưa ra kịch bản xấu nhất nhưng vẫn trong tầm kiểm soát để giảm bớt áp lực.
符咒
Vật phẩm tâm linh được cho là đã khai quang tại đạo quán, dùng để cầu may mắn và trấn an tinh thần người nhận trước kỳ thi.
换组条件
Quy định khắt khe yêu cầu điểm thi trên 600, sự đồng thuận của đối phương và giữ vững cân bằng giới tính trong nhóm.
盲打技术
Khả năng đánh máy không cần nhìn bàn phím, dẫn đến lỗi đánh máy hài hước khi Giang Niên đang buồn ngủ.
祈福安神符
Vật phẩm mà Giang Niên nói dối là đã được đạo sĩ khai quang để tặng cho Trương Ninh Chi.
情歌任务
Thử thách của hệ thống yêu cầu Giang Niên hát một đoạn nhạc tình cảm để nhận phần thưởng.
嘴炮
Kỹ năng bịa chuyện không chớp mắt của Giang Niên để đổ tội cho người khác trước mặt giáo viên.
系统奖励空间
Một vùng không gian trắng xóa cho phép Giang Niên trải nghiệm ký ức của người khác thông qua giấc mơ.
预习课文
Thói quen học tập tra từ điển, ghi chú拼音 và chia đoạn văn bản của Trương Ninh Chi từ thời tiểu học.
临摹笔迹
Kỹ năng sao chép chữ viết của người khác, được Trương Ninh Chi dùng để thay đổi tên người nhận trên phong bì thư tình.
网络牛头人
Chiến thuật của Lâm Đống nhằm dùng danh tính ảo để quyến rũ bạn gái của đối thủ trong khi quan sát họ chia tay ngoài đời thực.
薅羊毛
Hành động tranh thủ hưởng lợi từ tài chính hoặc đồ ăn của người khác, cụ thể là việc Hoàng Tài Lãng muốn ăn đồ của Dương Khải Minh.
洞房
Cách ví von thô thiển của Giang Niên về việc cặp đôi Viên - Quý dùng áo khoác che đầu đùa nghịch trong lớp học.
正义执行
Cách gọi trào phúng cho hành động đứng lên nhắc nhở cặp đôi ồn ào của La Dũng, lấy cảm hứng từ phim siêu nhân Ultraman (Địch Gia).
生物听写
Hoạt động đầu giờ môn Sinh học yêu cầu học sinh lên bảng viết lại các thuật ngữ hoặc kiến thức đã học.
维持纪律
Nhiệm vụ luân phiên theo bảng tên, yêu cầu học sinh ngồi trên bục giảng để quản lý trật tự lớp trong giờ tự học.
一人一个红脸一个白脸
Chiến thuật phối hợp giữa hai người (Quý Giai Ngọc và Viên Chính Xuyên) để đối phó với sự góp ý của người khác, khiến đối phương rơi vào tình thế khó xử.
V我五十
Một thuật ngữ mạng được dùng như một trò đùa để đòi tiền chuộc cho một thông tin bí mật nào đó.
地下恋情
Mối quan hệ yêu đương không công khai, thường được dùng để trêu chọc về quá khứ của bạn học.
叫家长套餐
Hình phạt nghiêm khắc nhất dành cho học sinh vi phạm kỷ luật hoặc bị phát hiện yêu sớm.
暖男
Hình ảnh người đàn ông luôn quan tâm, chăm sóc phụ nữ một cách nhẹ nhàng, được nhóm Giang Niên sử dụng làm vỏ bọc.
团体黄毛
Hành động tập thể của một nhóm nam sinh cố tình làm thân với bạn gái người khác để gây ra sự ghen tuông và tan vỡ.
数学小测验
Bài kiểm tra toán diễn ra trong giờ tự học để đánh giá năng lực học sinh định kỳ.
抄试卷
Hành động sao chép đáp án từ bạn học để hoàn thành phiếu trả lời ngay trước thời điểm thu bài.
反弹技能
Cách nói đùa về việc sử dụng lại chính những lời miệt thị của đối phương để đáp trả, một thói quen của nhân vật Lý Hoa mà Giang Niên áp dụng.
日有所思夜有所梦
Một quan niệm cho rằng những giấc mơ phản ánh những suy nghĩ và mong muốn thầm kín của con người vào ban ngày.
嘲讽buff
Một trạng thái tự nhiên của Giang Niên, khi ánh mắt của anh luôn tạo cảm giác như đang chế giễu đối phương.
舔雪糕
Hình ảnh so sánh trừu tượng và có phần khiếm nhã mà Giang Niên dùng để đáp trả lời trêu chọc của Từ Thiển Thiển.
双标
Trạng thái mâu thuẫn khi một người áp dụng các chuẩn mực khác nhau cho cùng một tình huống, như cách Từ Thiển Thiển khuyên Giang Niên không đánh nhau sau khi chê lớp anh thiếu huyết tính.
红色高温
Trạng thái tâm lý tức giận tột độ khi bị trêu chọc hoặc cảm thấy bất lực trước một tình huống cụ thể.
刷水卡
Hành động sử dụng thẻ nạp tiền để lấy nước nóng từ máy bán tự động trong trường.
稳稳抓住下落的水杯
Kỹ năng phản xạ nhanh của Giang Niên giúp giải cứu một tình huống tai nạn nhỏ trên bàn học.
盯裆猫
Một cách gọi trêu chọc của Giang Niên dành cho Lý Hoa khi anh này để ý đến việc Giang Niên quên kéo khóa quần.
转运仪式
Hành động mang tính mê tín của Quý Giai Ngọc nhằm cầu mong may mắn cho kỳ thi đại liên khảo.
原生家庭论
Lý lẽ của Giang Niên về việc không nên can thiệp quá sâu vào những rắc rối từ gia đình của đối phương trong tình yêu.
一轮复习
Giai đoạn ôn tập kiến thức cơ bản cho kỳ thi đại học, tại lớp chuyên được đẩy nhanh tiến độ gấp đôi so với lớp phổ thông.
幸灾乐祸
Trạng thái tâm lý vui sướng khi chứng kiến người khác gặp rắc rối, cụ thể là khi Giang Niên quan sát cặp đôi Quý - Viên cãi nhau.
纯恨党视奸
Kỹ năng nhận diện kẻ thù cực nhanh trong đám đông dù đối phương có thay đổi hình dạng hay trốn kỹ đến đâu.
值日搞卫生
Nhiệm vụ dọn dẹp lớp học và sắp xếp bàn ghế để chuẩn bị cho hội trường thi đấu hoặc thi cử.
布置考场
Hành động di chuyển bàn ghế và dán số báo danh để chuẩn bị cho kỳ thi đại liên khảo sắp tới.
及时行乐
Tư tưởng sống hưởng thụ hiện tại thay vì lo lắng cho tương lai, một lựa chọn mà Diêu Bối Bối nhắc đến.
把握当下
Sự lựa chọn tập trung vào học tập và chuẩn bị cho kỳ thi thay vì buông thả bản thân.
鞭尸试卷
Hành động mang bài thi điểm kém của người khác ra để trêu chọc hoặc làm nổi bật những lỗi sai bằng bút đỏ.
至高无上的监察权
Đặc quyền của Trương Ninh Chi trong việc nhắc nhở và ngăn cản Giang Niên ngủ gật trong giờ tự học.
生物、化学测验
Loạt bài kiểm tra định kỳ vào giờ tự học buổi tối để chuẩn bị cho kỳ thi chung.
守擂
Chiến thuật duy trì thành tích hiện có của học sinh lớp chuyên để không bị rơi xuống lớp phổ thông trong kỳ thi phân loại.
攻擂
Sự nỗ lực của học sinh lớp phổ thông nhằm đạt điểm số cao vượt trội để giành lấy vị trí trong lớp chuyên.
捕风捉影
Cách ví von về việc nghi ngờ vô căn cứ mà Viên Chính Xuyên đang áp đặt lên Quý Giai Ngọc.
收答题卡
Hoạt động của các tổ trưởng và ủy viên học tập nhằm thu thập bài làm trắc nghiệm để kiểm tra hoặc chấm điểm.
占有欲
Trạng thái tâm lý muốn giữ riêng cho mình những vật dụng cá nhân của người khác, cụ thể là phiếu trả lời của lớp trưởng.
出警
Hành động soi xét kỹ càng bảng điểm của từng người để tìm ra những dấu hiệu gian lận hoặc bất thường.
侦测嫌疑
Kỹ năng phân tích sự chênh lệch giữa điểm kiểm tra tuần và điểm thi đại liên khảo để xác định khả năng gian lận.
威吓权
Lợi thế tâm lý hoặc bằng chứng có được để gây áp lực lên người khác, cụ thể là đối với Vu Đồng Kiệt.
美少女咒语
Hành động đùa nghịch của Từ Thiển Thiển khi cầu nguyện cho cân nặng của mình chuyển sang người Giang Niên.
护眼屏保
Chế độ hiển thị của điện thoại được Giang Niên mang ra so sánh với vẻ đẹp ngoài đời của Từ Thiển Thiển.
早读
Tiết đọc bài đầu giờ vào buổi sáng tại trường, thường là môn Ngữ văn hoặc Tiếng Anh.
数学120分门槛
Mốc điểm số quan trọng đánh giá học sinh có nền tảng kiến thức môn Toán vững chắc và đạt mức ưu tú.
南瓜疗法
Một phương pháp tâm lý từ nước ngoài giúp giảm bớt căng thẳng khi phát biểu trước đám đông bằng cách coi những người bên dưới là những quả bí ngô.
长袖善舞
Kỹ năng giao tiếp xã hội tinh tế giúp Chu Ngọc Đình nhanh chóng làm quen và tạo lập mối quan hệ với các nam sinh trong lớp mới.
卧薪尝胆
Sự kiên trì học tập khổ cực của Chu Ngọc Đình để đạt được mục tiêu thăng hạng lên lớp chuyên.
阴湿抽象
Cách mô tả của Chu Ngọc Đình về phong cách hành xử khó lường và đầy mỉa mai của Giang Niên.
水箭龟模式
Cách Giang Niên tự ví mình với loài Pokemon rùa nước, thực hiện hành động phun một ngụm nước lớn từ trên cao xuống để chơi khăm người khác.
软钉子
Kỹ thuật từ chối một cách khéo léo nhưng kiên quyết, khiến đối phương không thể phản bác nhưng vẫn cảm thấy bế tắc.
李华线
Một cột mốc năng lực học tập trong lớp Olympic, ám chỉ việc phải vượt qua điểm số của Lý Hoa mới có thể bắt đầu được coi là thiên tài.
清心诀
Một loại tâm pháp giúp giữ tâm trí bình tĩnh, không bị xao động trước các cám dỗ bên ngoài.
刷题任务
Hoạt động giải bài tập cường độ cao để nâng cao kiến thức và điểm số các môn học tự nhiên.
打响指
Hành động Giang Niên thực hiện khi nảy ra một ý tưởng trêu chọc Trương Ninh Chi.
基情四溢
Cách nói đùa về sự thân thiết quá mức giữa các nam sinh với nhau.
气泡音
Kiểu tông giọng trầm, đục được Dương Khải Minh sử dụng để tỏ vẻ thâm trầm, đau khổ.
出卖情绪价值
Hành động cố tình an ủi hoặc tương tác theo ý muốn của người khác dù trong lòng không thích, để đạt được mục tiêu cá nhân.
仙人指路
Cách nói ví von về việc một người chỉ dẫn hướng đi hoặc người cần tìm cho người khác.
物理受力分析
Kỹ năng giải bài tập vật lý bằng cách phân tích các lực tác động lên vật thể, nội dung chính trong tiết học của thầy giáo Vật lý.
爆血
Cách gọi trạng thái một học sinh bất ngờ đạt điểm số cao đột biến trong các kỳ thi dù trước đó không quá nổi bật.
彩礼碎片
Một thuật ngữ chế giễu của Giang Niên về việc tích góp từng chút tiền nhỏ để chuẩn bị cho hôn nhân trong tương lai.
内向舔狗
Cách tự xưng mới mẻ và đầy mỉa mai của Giang Niên để giải thích cho hành động kỳ quặc khi không nhặt chìa khóa giúp bạn nữ.
口香糖
Vật phẩm mà Giang Niên dùng để che giấu mùi rượu sau khi uống, khiến giáo viên và bạn bè khó phát hiện.
败者食尘
Một thuật ngữ ẩn dụ chỉ trạng thái tuyệt vọng và chấp nhận thất bại hoàn toàn của Tôn Chí Thành trước Giang Niên.
内向舔狗小 luận
Một khái niệm hài hước mà Giang Niên dùng để tự giễu hoặc trêu chọc về hành vi của mình trong các mối quan hệ.
开宗立派
Cách nói đùa của Giang Niên khi dự đoán về ý định của cô giáo Chung Tình đối với mình.
亲传弟子
Hình ảnh ẩn dụ cho việc Giang Niên được giáo viên hướng dẫn riêng biệt thay vì học theo nhóm bồi dưỡng chung.
速干笔
Một loại văn phòng phẩm được Giang Niên lấy từ chỗ cô giáo Chung Tình để tặng cho Lý Thanh Dung.
看热闹
Hoạt động giải trí phổ biến của học sinh nam khi có vụ ẩu đả hoặc va chạm xe cộ bên ngoài cổng trường.
黑色便利贴
Một món quà đặc biệt trông như bảng đen thu nhỏ, đi kèm với bút cao quang màu trắng để tạo hiệu ứng viết phấn.
高光笔
Loại bút chuyên dụng dùng để viết trên giấy màu tối hoặc đen, tạo ra nét chữ nổi bật.
追夫火葬场
Một thuật ngữ dùng để chỉ cốt truyện nhân vật nữ ban đầu lạnh nhạt nhưng sau đó phải hối hận và nỗ lực theo đuổi lại nhân vật nam.
精准(初级)
Phần thưởng từ hệ thống giúp tăng khả năng định hướng và ném trúng mục tiêu trong các hoạt động thể chất.
肖像权
Cách Từ Thiển Thiển nói đùa để ngăn cấm Giang Niên không được mơ thấy mình.
满口喷粪
Cách mô tả về cuộc tranh cãi nảy lửa và đầy xúc phạm của Giang Niên với người lạ trên mạng xã hội.
写轮眼
Thuật ngữ Giang Niên mượn từ hoạt hình để chỉ việc dùng ánh mắt sắc bén và bí mật để theo dõi hoặc gây áp lực tâm lý cho người khác.
反向换组
Chiến thuật của Vu Đồng Kiệt khi dùng tiền bạc hoặc lợi ích cá nhân để thuyết phục học sinh lớp chuyên đổi vị trí cho mình thay vì dựa vào thành tích học tập.
系鞋带阴兵
Một hành vi nghịch ngợm của các nam sinh nhằm phá rối đối phương bằng cách lén cởi hoặc giật dây giày khi họ không để ý.
胯下运球
Kỹ thuật dẫn bóng rổ mà Tôn Chí Thành thực hiện để phô diễn kỹ năng trên sân.
投得准
Khả năng dứt điểm bóng rổ với tỉ lệ trúng đích cao của Giang Niên.
洗头计划
Quy trình vệ sinh cá nhân nghiêm ngặt của Trần Vân Vân vào các ngày cố định trong tuần.
带饭
Hành động đi mua đồ ăn giúp bạn bè không thu phí, được Diêu Bối Bối coi như một cách giải tỏa tâm trạng.
抢饭
Hành động chạy đua từ lớp học đến căn tin vào giờ tan học để xếp hàng mua đồ ăn sớm.
日字冲拳
Một chiêu thức võ thuật (Vịnh Xuân) mà Giang Niên đùa rằng đã nắm vững để 'trấn áp' sự ồn ào của Diêu Bối Bối.
朋友圈广告兼职
Một hình thức kiếm tiền qua mạng bằng cách đăng nội dung quảng cáo lên trang cá nhân WeChat để nhận tiền công.
刷单骗局
Chiêu trò dụ dỗ người dùng nạp tiền để thực hiện các giao dịch ảo nhằm hưởng hoa hồng cao, sau đó chiếm đoạt tài sản.
看病
Cách Giang Niên nói khéo để ám chỉ Diêu Bối Bối cần phải kiểm tra lại sự ảo tưởng về khả năng nấu nướng của mình.
调查前女友
Kỹ năng thu thập thông tin đời tư của người khác thông qua mạng xã hội và các mối quan hệ gián tiếp.
网聊人柱力
Cách gọi chế giễu khả năng tán tỉnh và moi thông tin từ phụ nữ qua mạng của Lâm Đống.
美男计
Chiến thuật dùng ngoại hình để quyến rũ và lừa gạt mục tiêu nhằm đạt được mục đích.
探秘北区
Hành động Giang Niên xâm nhập và làm quen với mọi ngóc ngách sinh hoạt của học sinh nội trú trong trường.
农业圣体
Cách gọi đùa về những người có bản chất giản dị hoặc liên quan đến các hoạt động ăn uống đơn giản.
社牛
Thuật ngữ mạng chỉ những người cực kỳ hướng ngoại và không ngại thể hiện bản thân trước đám đông.
吧唧嘴
Hành động ăn uống phát ra âm thanh khó chịu, gây ảnh hưởng đến sự tập trung của những người xung quanh.
赚钱薅羊毛
Hành động tham gia vào các hoạt động kiếm tiền chớp nhoáng trên mạng dù tiềm ẩn nhiều rủi ro bị lừa đảo.
杀人诛心
Kỹ thuật dùng những lời lẽ đánh vào nỗi đau tinh thần lớn nhất của đối phương để khiến họ gục ngã hoàn toàn.
吃瓜被动
Phản xạ tự nhiên của Giang Niên và Lý Hoa giúp họ ngay lập tức phát hiện và có mặt tại hiện trường các vụ náo loạn.
砂仁猪心
Cách nói chệch âm về những lời nói đánh thẳng vào nỗi đau hoặc điểm yếu lớn nhất của đối phương.
自挂东南枝
Một cách nói phóng đại về sự tuyệt vọng đến mức muốn tự kết liễu sau khi gặp vận rủi.
反思烂梗
Trào lưu sử dụng những lý lẽ tự phê bình một cách khiên cưỡng và hài hước để mỉa mai một tình huống.
主板维修
Kỹ thuật sửa chữa phần cứng phức tạp của điện thoại di động mà Giang Niên cho rằng khó hơn việc thay màn hình.
天人合一
Trạng thái tập trung cực độ giúp Tôn Chí Thành tách biệt khỏi sự ồn ào xung quanh để tự suy ngẫm về hành động của mình.
打假赛
Chiến thuật của Giang Niên và Lý Hoa bàn bạc về việc cố tình gây gổ để được nhà trường đình chỉ học một tuần như một kỳ nghỉ phép.
彩礼笑话
Cách Giang Niên dùng chủ đề tiền sính lễ để trêu chọc bạn bè và hóa giải những thắc mắc về gia cảnh.
手机兼职
Các công việc kiếm tiền trực tuyến mà Lâm Đống sành sỏi, từ kiếm hoa hồng đến các hình thức đầu tư mạo hiểm.
精准
Kỹ năng đặc biệt giúp Giang Niên có thể ném chính xác các vật thể vào mục tiêu ở khoảng cách xa mà không cần ngắm kỹ.
套圈
Trò chơi dân gian tại quảng trường nơi người chơi ném vòng để nhận phần thưởng là các thú bông hoặc đồ vật có giá trị.
成人礼
Một sự kiện quan trọng trong trường học dành cho học sinh lớp 12, được tổ chức vào tháng 12 hàng năm.
网抑云
Trạng thái tâm lý sầu muộn, hay suy tư của giới trẻ vào ban đêm khi nghe nhạc trên ứng dụng NetEase Cloud.
代入一下
Khả năng tự tưởng tượng bản thân vào hoàn cảnh của lời bài hát để trải nghiệm cảm xúc dù thực tế không xảy ra như vậy.
笑里藏刀
Một cách nói phóng đại về việc tỏ ra vui vẻ nhưng thực chất đang âm thầm lên kế hoạch trêu chọc hoặc trả đũa đối phương.
阴阳怪气
Phong cách giao tiếp sử dụng những lời khen đểu hoặc những câu nói bóng gió gây khó chịu cho đối phương.
击鼓传花
Một ẩn dụ cho các mô hình đa cấp lừa đảo hoặc đầu tư mạo hiểm, nơi người vào sau trả tiền cho người trước và cuối cùng sụp đổ khi không còn ai tham gia.
暖男教程
Các kỹ năng chăm sóc và quan tâm đến phụ nữ được học hỏi qua mạng để thể hiện mình là người tinh tế.
哈士奇指人
Một hành động hài hước mang tính phủ nhận tội lỗi hoặc đổ lỗi cho người khác một cách lầy lội.
插眼
Hành động cố gắng tìm góc nhìn để quan sát khuôn mặt đang che giấu của đối phương bằng những tư thể quái lạ.
抓娃娃
Kỹ năng giải trí dùng để lấy lòng phái nữ tại các trung tâm thương mại.
买卖试题
Hành vi gian lận thông qua các nhóm chat bí mật sử dụng tài khoản ảo để che giấu danh tính.
开盒
Hành động tìm kiếm và công khai thông tin cá nhân của người dùng ẩn danh trên mạng xã hội.
看漫画
Hoạt động giải trí của nhóm nam sinh trong giờ ra chơi với các bộ truyện kinh điển như A Suy, Ô Long Viện.
写检讨
Hình phạt yêu cầu học sinh tự kiểm điểm lỗi lầm, thường có độ dài quy định như 3000 chữ.
红糖水
Thức uống Trương Ninh Chi dùng để giảm đau và giữ ấm bụng trong chu kỳ kinh nguyệt.
反省一周
Hình phạt đình chỉ học tập tại nhà để tự kiểm điểm lỗi lầm, thường đi kèm với việc mời phụ huynh.
打闹
Cái cớ mà các nam sinh dùng để che đậy hành vi đánh nhau thực sự nhằm trốn tránh trách nhiệm kỷ luật.
基佬
Một thuật ngữ dùng để chỉ nam giới có xu hướng tính dục đồng giới, thường bị các học sinh dùng để trêu chọc nhau.
虾饺计划
Lời mời ngẫu hứng của Tống Tế Vân để mời Giang Niên và Từ Thiển Thiển cùng ăn món há cảo tôm đắt tiền mà cô vừa mua.
课堂笔记
Nội dung kiến thức được học sinh ghi lại trong giờ học, Giang Niên đã tình nguyện chép hộ Trương Ninh Chi khi cô vắng mặt.
抄笔记
Hành động ghi lại nội dung bài giảng trên lớp cho bạn học vắng mặt, thể hiện sự quan tâm tinh tế.
摸鱼
Hành động lén lút làm việc cá nhân như đọc truyện tranh trong giờ học mà không để giáo viên phát hiện.
语音消息
Phương thức gửi âm thanh qua ứng dụng nhắn tin, được Giang Niên dùng để vừa trêu chọc vừa thông báo tình hình bài tập cho Trương Ninh Chi.
物理测验
Bài kiểm tra chuyên đề diễn ra trong giờ tự học buổi tối, chiếm dụng cả thời gian nghỉ giải lao của học sinh.
身法走位
Kỹ năng di chuyển lắt léo và chọn đường vòng qua các khu vực khuất tầm mắt để tránh bị camera giám sát và người quen phát hiện.
物理测验卷手抄
Hành động Giang Niên nhận làm hộ bài tập và chép đáp án vào phiếu trả lời cho Trương Ninh Chi khi cô vắng mặt.
理中客
Một thuật ngữ mạng chỉ người giả vờ giữ thái độ khách quan, trung lập để đưa ra những nhận xét đầy mỉa mai hoặc để che giấu danh tính thật của mình.
鸠占鹊巢
Hành động Diêu Bối Bối tự ý vào ngồi chỗ của Trương Ninh Chi khi cô vắng mặt.
自由心证
Trạng thái tâm lý tự thuyết phục bản thân rằng mình không làm gì sai để tránh mặc cảm tội lỗi sau khi trêu chọc người khác.
深度睡眠
Khả năng hồi phục tinh thần nhanh chóng trong thời gian ngắn, theo giả thuyết của Tăng Hữu là sau khi đi vệ sinh vào nửa đêm.
拍照片存档
Hành động dùng điện thoại chụp lại đề thi và đáp án để gửi cho bạn học vắng mặt.
解题思路
Kỹ năng giải bài tập của Giang Niên, thực chất là phương pháp 'kiếm điểm tối thiểu' bằng cách chép lại giả thiết và các công thức cơ bản.
抽象声音
Kỹ năng tạo ra những tiếng động kỳ lạ, phi logic để trêu chọc hoặc gây sự chú ý của Lý Hoa.
打耳洞
Hành động làm đẹp mà Từ Thiển Thiển muốn thực hiện nhưng lại yêu cầu Giang Niên làm thử trước để kiểm tra độ đau.
两小儿辩日
Cách Diêu Bối Bối ví von cuộc cãi vã vô nghĩa và trẻ con giữa Giang Niên và Lý Hoa.
举报
Hành động tố cáo học sinh trốn học với ban giám hiệu hoặc giáo viên quản lý.
一指禅打字
Cách gõ bàn phím điện thoại bằng một ngón trỏ để trả lời tin nhắn một cách thong thả.
熬夜学习
Một cái cớ thường dùng để che giấu việc thức khuya làm việc riêng hoặc tham gia các hoạt động trên mạng.
小蜜蜂
Thiết bị loa nhỏ đeo lưng của giáo viên, vật dụng mà Giang Niên định mượn để nghịch nhưng bị cô giáo Chung Tình bảo vệ kỹ lưỡng.
生物强化试卷
Tập tài liệu bồi dưỡng đặc biệt do cô Chung Tình chọn lọc dành riêng cho Giang Niên để nâng cao tư duy giải bài khó.
看胸识女人
Một thói quen quan sát khiếm nhã và đầy bản năng của Giang Niên khi nhận diện các bạn nữ trong lớp.
画辅助线
Kỹ thuật giải toán hình học mà giáo viên đang nhấn mạnh trên bảng để tìm lời giải cho bài toán.
智商流失
Trạng thái tâm lý của Giang Niên khi nghe giảng thì hiểu nhưng khi bắt tay vào làm bài tập toán và vật lý thực tế lại thấy bế tắc.
无缝衔接
Một thuật ngữ dùng để chỉ việc một người vừa chia tay đã ngay lập tức có người yêu mới, thực chất là một cách nói giảm nói tránh cho việc ngoại tình.
自古套路得人心
Quan điểm của nữ chủ quán về việc sử dụng các chiến thuật tâm lý và thái độ phục vụ để lấy lòng (và tiền) của khách hàng.
数学攻略
Tập tài liệu tóm tắt kiến thức và phương pháp giải toán mà Từ Thiển Thiển soạn cho Giang Niên trước kỳ thi liên khảo.
有债必偿
Nguyên tắc sống của Giang Niên, thể hiện qua việc anh dùng hành động thực tế để đáp lại sự giúp đỡ của bạn bè.
伸手党
Thói quen tâm lý của những người lười làm nhưng lại hay đi xin hoặc mượn thành quả của người khác một cách tự nhiên như Giang Niên mượn bài tập.
杀猪盘
Một loại hình lừa đảo tài chính qua mạng bắt đầu bằng việc thiết lập mối quan hệ tình cảm ảo để chiếm đoạt tài sản của nạn nhân.
果宝机甲
Một bộ phim hoạt hình về các robot hình trái cây xuất hiện trong giấc mơ của Giang Niên.
论资排辈
Hành động của Từ Thiển Thiển khi phân chia vai trò và thứ bậc cho các món đồ chơi thú bông trong phòng mình.
自助
Cách nói đùa của Giang Niên về việc tự tiện lấy đồ của Trương Ninh Chi khi cô không chú ý hoặc từ chối một cách không quyết liệt.
菠萝吹雪
Một mẫu cơ giáp trong phim hoạt hình Quả Bảo Cơ Giáp có khả năng bộc huyết tăng sức mạnh cực hạn.
橙留香
Nhân vật cơ giáp có phong độ ổn định, chuyên dùng kỹ năng 'phóng tay một cược' để lật ngược thế cờ.
扔笔入筒
Một kỹ thuật thể hiện sự chính xác tuyệt đối của Giang Niên khi ném cây bút từ xa rơi gọn vào ống đựng bút.
撸口子
Hành vi vay tiền từ các nền tảng cho vay trực tuyến nhỏ lẻ với thủ tục đơn giản nhưng lãi suất cực cao.
九出十三归
Một hình thức cho vay nặng lãi khi người vay chỉ nhận được 9 phần số tiền nhưng phải trả lại 13 phần.
球球大作战
Một trò chơi điện tử trên di động nơi người chơi điều khiển các quả cầu để nuốt chửng đối thủ trong không gian.
感动教育
Phương thức giáo dục thông qua các hình thức như viết thư, kể chuyện để khơi gợi lòng biết ơn của học sinh đối với cha mẹ.
狼道
Một loại triết lý sống đề cao sự nhẫn nại, cô độc và bùng nổ sức mạnh mà Tôn Chí Thành đang theo đuổi.
单挑
Hình thức thi đấu bóng rổ một đối một giữa các cá nhân trên sân.
爆竿
Tình huống cần câu bị gãy do lực kéo của cá quá lớn hoặc thao tác không đúng kỹ thuật.
访问权限
Chế độ thiết lập trên QQ cho phép hoặc chặn bạn bè vào xem các bài đăng và nhật ký cá nhân.
留痕
Hành động vào xem trang cá nhân của người khác để lại lịch sử truy cập, thể hiện sự quan tâm ngầm.
盖大帽
Kỹ thuật phòng thủ trong bóng rổ khi ngăn chặn cú ném của đối phương ngay trên không.
勾手
Kỹ thuật dứt điểm bóng rổ bằng cách đưa bóng lên cao bằng một tay theo hình vòng cung.
拉群发红包
Hành động tạo nhóm chat tạm thời để chia sẻ tiền thưởng hoặc chúc mừng một sự kiện vui vẻ.
请假条
Tấm bùa hộ mệnh giúp học sinh kéo dài kỳ nghỉ và xua tan nỗi sợ phải đi học sau những ngày rảnh rỗi.
深蓝加点
Cách Giang Niên nói đùa về việc sử dụng hệ thống để nâng cao khả năng của bản thân, khiến người khác tưởng anh đang nói về việc nỗ lực vượt bậc.
如履薄冰
Trạng thái tâm lý cảm thấy mệt mỏi và áp lực trước khối lượng học tập khổng lồ của Nhạc Trị.
薄杀小学生
Cách ví von về việc dễ dàng giành chiến thắng trước một đối thủ có trình độ hoặc tâm lý chưa trưởng thành.
急性肠胃炎
Lý do xin nghỉ học phổ biến của học sinh mỗi khi giao mùa, thường được dùng để che giấu việc lười học.
语音转文字
Tính năng trên ứng dụng nhắn tin giúp người dùng đọc nội dung âm thanh trong môi trường cần yên tĩnh.
整蛊文件
Các loại file âm thanh hoặc video chứa nội dung bất ngờ, ồn ào dùng để lừa người khác mở ra ở nơi công cộng nhằm gây xấu hổ.
扫货
Một thuật ngữ lóng mạng dùng để chỉ những âm thanh hoặc hành vi khiêu gợi, không đứng đắn.
吸氧
Hành động sử dụng bình oxy cầm tay để tỉnh táo hơn trong môi trường lớp học chật chội và thiếu khí, thường được học sinh cuối cấp sử dụng.
逆天纸条
Hành động truyền một mẩu giấy ghi nội dung mượn đồ vật thay vì nói trực tiếp hoặc đưa thẳng cho người cần mượn.
鱼腹藏书
Một trò đùa của Lý Hoa khi giấu mẩu giấy trong chiếc hộp bút hình cá mập và giả vờ như một điển tích cổ để trêu chọc Giang Niên.
背书
Hành động của thầy chủ nhiệm khi ngầm thừa nhận hoặc bảo vệ một học sinh dựa trên các thỏa thuận ngầm hoặc lợi ích chung của tập thể.
物理课
Khoảng thời gian học tập gây ra sự buồn ngủ cực lớn cho học sinh do không gian kín và thiếu oxy.
小自习
Khoảng thời gian học sinh tự giải bài tập trong lớp, thường là lúc các hoạt động truyền tin nhắn ngầm diễn ra sôi nổi nhất.
精准投掷
Kỹ năng ném vật phẩm (như bút đỏ) từ xa rơi đúng vị trí mục tiêu mà không cần tốn nhiều công sức.
单手引体向上
Động tác thể lực cực khó đòi hỏi sức mạnh cơ tay và cơ xô lớn, được Vương Vũ Hòa thực hiện thành công để chứng tỏ bản thân.
语文早读
Tiết đọc bài đầu giờ sáng để ghi nhớ các tác phẩm thơ ca và văn học cổ điển.
听写古诗词
Hoạt động kiểm tra trí nhớ bằng cách viết lại các đoạn thơ cổ giáo viên vừa đọc.
戒打群
Một cộng đồng mạng nơi những nam sinh tham gia để hỗ trợ nhau từ bỏ thói quen thủ dâm, nhưng thực tế thường bị phá hoại bởi các nội dung nhạy cảm.
小红书警告
Một chiêu thức tâm lý giả định mà Giang Niên dùng để mỉa mai những tiêu chuẩn kép hoặc lối suy nghĩ cực đoan của phái nữ trên mạng xã hội.
家人们谁懂啊
Câu cửa cửa miệng mang tính chất thao túng tâm lý và tìm kiếm sự đồng cảm ảo, được Giang Niên dùng để trêu chọc đối phương.
虚拟索敌
Hành vi tấn công hoặc chỉ trích một đối tượng không có thật hoặc một tình huống giả định để gây sự chú ý.
心理健康主题班会
Một buổi thảo luận tập thể do giáo viên tổ chức nhằm giải tỏa áp lực và hướng dẫn tâm lý cho học sinh cuối cấp.
死道友不死贫道
Triết lý ích kỷ hài hước của Mã Quốc Tuấn khi sẵn sàng bỏ mặc bạn bè để bảo vệ bản thân khỏi rắc rối.
写黑板字
Kỹ năng trình bày chữ viết trên bảng đen để chuẩn bị cho các buổi sinh hoạt lớp hoặc thuyết trình.
电子转盘
Một công cụ lựa chọn ngẫu nhiên dùng để bốc thăm học sinh lên biểu diễn văn nghệ.
故技重施
Hành động lặp lại các chiêu trò trêu chọc tinh quái để khiến các bạn nữ phải xấu hổ hoặc bối rối.
岁月史书魔法卡
Cách nói ẩn dụ về việc Giang Niên đổi trắng thay đen, bịa đặt về những điều người khác đã nói để trêu chọc.
抓娃娃机夹子
Động tác tay của Giang Niên khi đưa kẹo cho Trương Ninh Chi một cách chậm rãi để trêu đùa cô.
正话反说
Một trò chơi tâm lý yêu cầu người chơi phải đưa ra các mệnh đề ngược lại với thực tế hoặc logic thông thường để thử thách phản xạ.
雪中送炭
Hành động giúp đỡ người khác đúng lúc họ gặp khó khăn nhất, cụ thể là việc Giang Niên trả tiền cơm giúp Chu Hải Phỉ.
抽象对话
Kỹ năng sử dụng những câu nói gây nhiễu, phi logic hoặc mang tính trêu chọc của Giang Niên để hóa giải sự ngượng ngùng của người khác.
系鞋带跑一段
Hành vi kỳ quặc của Giang Niên khi đột ngột chạy lên phía trước một đoạn rồi mới dừng lại buộc dây giày để dọa Chu Hải Phỉ.
福瑞控
Một sở thích văn hóa liên quan đến các nhân vật nhân hình có đặc điểm động vật (tai, đuôi), bị Chu Ngọc Đình hiểu lầm thành sở thích về xe hơi.
绿茶钓鱼
Kỹ thuật của các cô gái giả tạo khi lợi dụng sự lụy tình của nam sinh để nhận được lợi ích tài chính thông qua việc trò chuyện ngọt ngào.
金币狗
Thuật ngữ lóng chỉ những người con trai lụy tình, sẵn sàng chi tiền vô tội vạ cho bạn gái qua mạng mà không nhận ra mình đang bị lừa.
理综物理境界
Cách Giang Niên ví von điểm số môn Vật lý với các cấp độ tu luyện như Luyện Khí (60 điểm), Trúc Cơ (70 điểm), Kim Đan (80 điểm), Nguyên Anh (90 điểm) và Đại Thừa (100 điểm).
爆金币
Hành động lừa gạt hoặc vòi vĩnh tiền bạc từ người khác phái thông qua các mối quan hệ tình cảm ảo.
诀别词
Đoạn văn bản cuối cùng dùng để chấm dứt một mối quan hệ, thường được các nam sinh trau chuốt để giữ thể diện hoặc gây xúc động.
听写知识点
Hoạt động bồi dưỡng kiến thức môn Sinh học của cô Chung Tình, yêu cầu học sinh lên bảng viết lại các khái niệm quan trọng.
周测
Hình thức kiểm tra định kỳ gây áp lực lớn cho học sinh, thường diễn ra bất ngờ vào các tiết tự học buổi tối.
热传递
Một khái niệm vật lý bị Giang Niên sử dụng sai lệch để dọa dẫm và trêu chọc Lý Hoa về các vấn đề tế nhị.
南通笑话
Các câu chuyện đùa về quan hệ đồng tính nam thường được các nam sinh thẳng tính trong lớp dùng để trêu chọc nhau.
丧尸爆发模拟
Một chủ đề tranh luận giả tưởng về các kịch bản sinh tồn khi có dịch bệnh xác sống bùng phát.
贫困补助申请
Quy trình làm hồ sơ và lấy dấu xác nhận của giám hộ để nhận khoản tiền hỗ trợ học tập từ nhà trường.
助学贷款
Chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên nghèo đi học đại học với mức lãi suất ưu đãi.
宿舍夜谈
Hoạt động trò chuyện không giới hạn chủ đề của các nam sinh nội trú sau khi tắt đèn.
讲小话
Hoạt động giao lưu bằng miệng của học sinh trong giờ đọc bài hoặc tự học để giải tỏa áp lực.
打秋风
Hành động Giang Niên thường xuyên lui tới văn phòng giáo viên để thăm dò tình hình hoặc hưởng lợi.
病毒隔绝宝具
Một thuật ngữ lóng bí ẩn trong nhóm nam sinh dùng để ám chỉ bao cao su.
背单词
Nhiệm vụ bắt buộc trong giờ đọc sáng tiếng Anh để chuẩn bị cho kỳ thi.
查缺补漏
Phương pháp ôn tập tập trung vào những phần kiến thức còn yếu trước khi thi.
憋气计时
Trò chơi rèn luyện dung tích phổi mà Vương Vũ Hòa thực hiện lúc rảnh rỗi.
借运气
Hành động tâm linh giả tạo bằng cách mượn bút và nhờ người học giỏi thổi khí vào để cầu mong điểm số cao.
四舍五入
Cách tư duy nhảy vọt của Giang Niên khi biến một hành động nhỏ thành dấu hiệu cho một bước tiến tình cảm lớn hơn.
听声辨位
Một kỹ năng giả định được Vương Vũ Hòa tuyên bố sở hữu để xác định mục tiêu đang bay trong lớp.
用手抓住它
Yêu cầu phi lý của giáo viên dành cho Giang Niên trong tình huống hoảng loạn khi thấy ong vào lớp.
举重若轻
Phong thái thực hiện các động tác khó một cách ung dung, nhẹ nhàng như không tốn sức.
翻天
Cách gọi của giáo viên về hành vi vô kỷ luật hoặc gian lận nghiêm trọng trong thi cử.
导一导
Cách nói lóng về việc tự giải tỏa áp lực tâm lý để tránh rơi vào trạng thái trầm cảm của học sinh lớp chuyên.
夹蜜蜂的技巧
Một trò đùa của Giang Niên để giải thích cho tốc độ tay nhanh nhạy của mình khi bắt ong trong lớp.
关东煮大乱炖
Món ăn vặt tại căn tin trường học bao gồm cá viên, đậu phụ và trứng cút nấu trong nồi cơm điện lớn.
榜一大哥
Cách Giang Niên tự ví mình khi vung tiền mua sắm túi xách đắt tiền cho mẹ để tránh bị cằn nhằn.
红温
Trạng thái mặt đỏ bừng vì cáu giận hoặc áp lực khi làm bài tập khó.
钞能力
Cách sử dụng tài chính để giải quyết vấn đề hoặc thể hiện sự hào phóng trong giao tiếp xã hội.
呆毛
Sợi tóc dựng đứng trên đỉnh đầu của Giang Niên khiến các bạn nữ buồn cười.
劫富济贫
Cách Từ Thiển Thiển gọi vui việc tận dụng lòng hào phóng của Giang Niên.
凡人大帝
Cách Giang Niên ví von sự nỗ lực bền bỉ và ý chí sắt đá của những học sinh nghèo ham học như Hoàng Phương.
专项打击行动
Các đợt kiểm tra gắt gao của giáo viên hoặc ban giám hiệu nhằm thu giữ điện thoại của học sinh trong giờ học.
幸运红包
Khoản tiền (88 tệ) mà các cô gái trà xanh trên mạng yêu cầu nam sinh gửi để đổi lấy sự quan tâm hoặc 'vận may' ảo.
借鸡生蛋
Chiến thuật dùng vốn hoặc tài nguyên của người khác để tạo ra lợi nhuận cho bản thân.
糯叽叽
Một thuật ngữ dùng để chỉ sự mềm mại đáng yêu, nhưng bị Niếp Kỳ Kỳ dùng để ám chỉ việc mình bị bắt nạt và chỉ biết nói lời độc địa ngầm.
中场投篮
Kỹ thuật ném bóng rổ từ vị trí giữa sân, yêu cầu lực tay cực lớn và độ chính xác cao.
空心进篮
Cú ném bóng rổ chính xác đến mức bóng chui tọt qua rổ mà không hề chạm vào vành sắt hay bảng rổ.
铁山靠
Một kỹ thuật húc vai đầy bạo lực trong bóng rổ (vốn là chiêu thức võ thuật) mà các cầu thủ thường dùng để va chạm thể chất mạnh.
战争践踏
Cách ví von về những pha va chạm chân đầy thô bạo trên sân bóng rổ khiến đối phương đau đớn.
中场超远三分
Cú ném bóng ba điểm từ khoảng cách rất xa ở giữa sân vận động, có độ khó và giá trị biểu diễn cực cao.
超远三分
Cú ném bóng ba điểm từ khoảng cách rất xa, yêu cầu lực tay và độ chính xác cực cao.
单手中场投篮
Kỹ thuật ném bóng bằng một tay từ vị trí giữa sân vận động, một động tác cực khó và đầy tính biểu diễn.
腰马合一
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa lực hông và bộ chân để tạo ra sức bật bộc phát tối đa khi thực hiện động tác thể chất.
下战书
Một hoạt động truyền thống giữa các lớp trong trường trước kỳ thi, nơi đại diện ban cán sự lớp đến lớp đối thủ để đọc thông điệp thách thức ghi trên giấy đỏ.
睁眼说瞎话
Khả năng bịa chuyện tài tình của Tằng Vận Đức để báo cáo kết quả giả cho Trương Tiểu Phàm nhằm giữ thể diện và tiền công.
真人快打
Cách gọi lóng về việc sử dụng bạo lực hoặc chặn đường đánh nhau bên ngoài khuôn viên trường học.
对齐颗粒度
Cách nói ẩn dụ về việc tổng hợp và điều chỉnh thông tin phù hợp với mong muốn của người nghe.
生物课代表
Chức danh cán bộ lớp phụ trách môn Sinh học mà Giang Niên đang có ý định tranh giành vị trí.
打小报告
Chiến thuật truyền thống của Từ Thiển Thiển để đối phó với những hành vi quậy phá của Giang Niên.
喊口号
Hành động tập thể nhằm biểu dương khí thế và sự đoàn kết của lớp khi đối mặt với lời thách đấu.
下马威
Chiến thuật tâm lý được lớp đối thủ sử dụng (như việc đồng loạt đứng lên và hô to) để làm lung lay sự tự tin của đối phương ngay khi họ vừa bước vào.
静脉曲张
Cách nói đùa của Giang Niên để giải thích cho việc mình không cảm thấy căng thẳng (giống âm với từ 'khẩn trương' trong tiếng Trung).
超级侦探的姿势
Một điệu bộ gây hài mà Lý Hoa định thực hiện để tăng thêm khí thế khi đi gửi chiến thư.
滥竽充数
Hành động của Từ Thiển Thiển khi giả vờ đứng lên hưởng ứng phong trào của lớp nhưng thực chất là để che giấu việc dùng điện thoại.
插队
Hành động thiếu văn minh khi mua cơm tại căn tin mà Giang Niên định thực hiện với Dư Tri Ý.
占座
Hành vi dùng sách hoặc vật dụng cá nhân để giữ chỗ ngồi tại căn tin trường học.
分数歧视
Cách Giang Niên từ chối kết bạn hoặc làm quen dựa trên thành tích học tập của đối phương.
谐音梗
Kỹ thuật sử dụng các từ có âm đọc giống nhau để trêu chọc hoặc tạo tình huống hài hước.
随礼
Nghi thức tặng tiền mặt cho gia chủ trong các buổi tiệc hỷ hoặc sự kiện quan trọng.
自学计划
Phương pháp học tập độc lập bằng cách mua các khóa học trực tuyến và chuẩn bị trước kiến thức cho các khối lớp cao hơn.
心理委员竞选
Quá trình ứng cử vào vị trí cán bộ lớp phụ trách theo dõi và báo cáo tình trạng sức khỏe tâm thần của bạn học.
份子钱
Khoản tiền mặt gửi tặng cho gia chủ trong các buổi tiệc hỷ để duy trì các mối quan hệ xã giao tại địa phương.
喝喜酒
Hoạt động tham gia các bữa tiệc cưới để chúc phúc và cũng là cơ hội để thưởng thức những món ăn ngon tại nhà hàng.
心理咨询
Hoạt động trò chuyện chuyên nghiệp tại phòng tư vấn của nhà trường nhằm giải tỏa áp lực và định hướng cảm xúc cho học sinh.
群星闪耀时刻
Cách ví von về việc những nhân vật nổi bật hoặc có cá tính mạnh trong lớp 12-3 cùng tập trung tại một khu vực chỗ ngồi.
死灵法师转行干牧师
Cách nói ẩn dụ của Giang Niên về việc bản thân có nội tâm u ám nên không phù hợp với những vị trí đòi hỏi sự tích cực và bao dung.
理发店怪谈
Nỗi sợ tâm lý của các nam sinh (cụ thể là Tôn Chí Thành) khi phải đối diện với thợ cắt tóc hoặc bị kéo vào những dịch vụ không mong muốn.
君子六艺
Cách gọi trào phúng cho kỹ năng châm chọc và làm đối phương mất bình tĩnh của Giang Niên.
罕见头
Một kiểu tóc cắt hỏng, lởm chởm khiến người sở hữu trông rất buồn cười và kỳ quặc.
呼吸性碱中毒
Trạng thái y khoa xảy ra khi một người thở quá nhanh (do cười quá mức), dẫn đến mất CO2 và gây co giật, xỉu.
二氧化碳补给法
Sơ cứu bằng cách trùm túi nilon lên mũi miệng để bệnh nhân hít lại khí CO2 đã thở ra, giúp cân bằng nồng độ trong máu.
憋气
Kỹ năng giữ hơi trong phổi mà Vương Vũ Hòa tự hào có thể thực hiện được trong một phút rưỡi.
竞选心理委员
Quy trình ứng cử và bầu chọn cán bộ lớp phụ trách sức khỏe tinh thần của học sinh.
唱票
Hành động đọc to tên người được bầu trên phiếu để công khai hóa quá trình kiểm phiếu.
划正字
Phương pháp kiểm đếm số lượng bằng cách vẽ từng nét của chữ 'Chính' (mỗi chữ tương đương 5 đơn vị).
不记名投票
Hình thức bầu chọn mà người bỏ phiếu không cần ghi tên mình lên phiếu để đảm bảo tính riêng tư.
茶言茶语
Cách nói chuyện giả vờ ngây ngô, mỉa mai hoặc thao túng cảm xúc để đạt được mục tiêu cá nhân.
醉翁之意不在酒
Một thành ngữ chỉ việc một người làm hành động này nhưng thực chất đang nhắm đến một mục tiêu khác.
心理委员选举
Hoạt động dân chủ trong lớp học để chọn ra học sinh phụ trách theo dõi sức khỏe tinh thần của các bạn học.
说文解字
Kiến thức về nguồn gốc và sự tiến hóa của chữ Hán, bao gồm các dạng chữ cổ như Giáp cốt văn, Tiểu triện.
超级百万大问答
Trò chơi tâm lý mà Giang Niên dùng để uy hiếp tinh thần những người gian lận thông qua tin nhắn ẩn danh.
五百字小作文
Cách Chu Ngọc Đình viết những đoạn tin nhắn dài để biện minh cho hành vi gian lận của mình bằng cách đổ lỗi cho người khác.
以身入局
Chiến thuật của Nhạc Trị khi giả vờ tham gia vào các nhóm cung cấp đáp án để thu thập chứng cứ tố cáo.
后备隐藏能源
Cách gọi ẩn dụ về những bí mật hoặc công cụ then chốt được giữ kín để sử dụng trong tình huống khẩn cấp.
迭豆腐块被子
Hành động gấp khăn lau kính một cách tỉ mỉ và vuông vức của Lý Hoa trong giờ tự học.
反向缠修正带
Trò chơi nghịch ngợm của Mã Quốc Tuấn khi biến chiếc bút xóa hết thành một món đồ chơi phát ra âm thanh kỳ lạ.
扶着墙进扶着墙出
Một cách nói vui về việc quyết tâm ăn thật no trong các buổi tiệc hỷ đến mức không thể đi vững.
解药
Cách Giang Niên trêu chọc chủ quán về việc món ăn quá khó nuốt, như thể anh vừa bị trúng độc.
三国魔法士干脆面卡
Loại thẻ nhân vật tặng kèm trong gói mì tôm trẻ em, món đồ sưu tầm yêu thích thời thơ ấu của thế hệ học sinh.
稀缺卡
Những tấm thẻ nhân vật có tỉ lệ xuất hiện thấp hoặc chỉ bán ở một số khu vực nhất định, khiến việc sưu tập trở nên khó khăn.
心理咨询起手式
Cách đặt vấn đề 'Tôi nói với bạn chuyện này' đặc trưng của nữ giới khi bắt đầu chia sẻ bí mật hoặc chuyện phiếm.
休学建议
Lời tư vấn mang tính mỉa mai của Dư Tri Ý dành cho Tôn Chí Thành để chờ tóc dài lại.
钓鱼拉扯
Chiến thuật của Giang Niên khi cố tình im lặng để gây áp lực tâm lý cho những người đang lo sợ bị lộ chuyện gian lận.
内卷早餐
Thói quen dậy sớm đi học của Giang Niên để vừa được ăn ngon, vừa được ngủ bù và vừa tạo áp lực lên bạn học.
拍热水机
Hành động đập vào máy lấy nước để giải tỏa bực bội hoặc xua đuổi côn trùng.
早自习
Khoảng thời gian học tập đầu buổi sáng, thường dùng để đọc to từ vựng hoặc làm bài tập sớm.
英语听写
Hoạt động kiểm tra từ vựng bằng cách giáo viên đọc và học sinh viết lại, thường dẫn đến việc học sinh lén lút chép bài nhau.
三步走提分战略
Phương pháp học tập do cô giáo Chung Tình đề ra nhằm củng cố nền tảng và nâng cao điểm số thông qua việc luyện đề liên tục.
锁喉之术
Động tác đùa giỡn bộc phát của các nam sinh khi bị bạn bè trêu chọc quá đà.
代入感
Khả năng đồng cảm và tưởng tượng mình vào hoàn cảnh của câu chuyện người khác đang kể.
非常规手段进学校
Hành động lén lút trốn học hoặc lẻn vào trường qua các lối đi không chính thống (như cổng Bắc) để tránh bị phát hiện.
十分钟满血复活
Khả năng phục hồi năng lượng học tập thần tốc chỉ bằng một giấc ngủ ngắn trong giờ nghỉ giữa tiết.
死路一条
Một cách nói đùa về trạng thái kiệt sức hoặc buồn ngủ đến mức không thể tập trung nghe giảng nếu không được ngủ bù.
数学大题
Đề tài thảo luận ưa thích của các học sinh giỏi, nhưng lại là nỗi ám ảnh gây 'đông cứng nụ cười' cho Giang Niên.
密集型闹钟
Kỹ thuật cài đặt nhiều báo thức liên tiếp cách nhau một phút để đảm bảo có thể tỉnh dậy đúng giờ từ cơn buồn ngủ sâu.
江师傅修手机
Cách Giang Niên tự đùa về khả năng chuyên môn hư cấu của mình để trêu chọc Trần Vân Vân.
替身术
Hành động sử dụng tên giả và danh tính ảo để trốn tránh sự trừng phạt của bảo vệ trường học.
每日一挂
Cơ chế của hệ thống giúp Giang Niên hồi phục trạng thái hoặc đạt được lợi thế đặc biệt trong ngày.
传纸条
Hành động bí mật gửi thông điệp bằng giấy giữa các học sinh trong giờ học.
orz
Một ký hiệu chữ cái trông giống như người đang quỳ lạy, được dùng để bày tỏ sự cảm ơn chân thành một cách hài hước.
win9
Cách chơi chữ đồng âm của Lý Hoa cho điển tích 'Ôn tửu trảm Hoa Hùng' (Chém Hoa Hùng khi rượu còn ấm).
赛博坦刘备
Cách ví von hài hước về những câu chuyện người lớn bịa đặt về các nhân vật trong phim Transformers (Robot biến hình).
不分伯仲
Một thành ngữ chỉ sự tương đồng về tài năng, được Giang Niên xuyên tạc thành câu chuyện tình cảm giữa Đại Kiều với Tôn Sách và Tôn Quyền.
清醒小挂
Khả năng đặc biệt của hệ thống giúp Giang Niên lấy lại sự minh mẫn ngay lập tức sau khi ngủ dậy để làm bài tập.
食堂打野
Cách nói lóng về việc đi khảo sát và lựa chọn các quầy thức ăn khác nhau trong trường để dùng bữa.
烂桃花
Cách Giang Niên ám chỉ những mối quan hệ nam nữ phiền phức và không có kết quả tốt đẹp nhắm vào Trương Ninh Chi.
记忆深刻法
Mẹo học từ vựng bằng cách gắn nghĩa của từ vào những sự thật đau lòng hoặc những lời đả kích tinh thần khiến người học không thể nào quên.
三步走背单词
Quy trình bao gồm sàng lọc từ vựng, sử dụng gốc từ và tiền hậu tố để ghi nhớ, và cuối cùng là ôn tập thông qua thực hành đề thi.
锁喉
Hành động đùa giỡn đặc trưng của Giang Niên khi muốn chế ngự hoặc trêu chọc Lý Hoa.
数试卷
Kỹ năng phân loại và đếm số lượng đề thi theo từng tổ để thuận tiện cho việc phát bài trên lớp.
草稿纸需求
Thói quen thu thập các phiếu trả lời trắc nghiệm thừa để sử dụng làm giấy nháp giải toán của học sinh khối 12.
睡眠对抗饥饿
Một chiến thuật tâm lý của học sinh nội trú nhằm quên đi cảm giác đói bụng khi không thể đi mua đồ ăn.
报菜名
Hành động kể tên hàng loạt món ăn ngon một cách chi tiết, vô tình gây ra sự tra tấn tinh thần cho những người đang đói.
回血
Khả năng tự trấn an và phục hồi tâm lý nhanh chóng sau khi bị đả kích của Tôn Chí Thành.
通天河大祭司
Cách ví von hài hước của Dư Tri Ý về chức vụ ủy viên tâm lý, ám chỉ việc phải chọn ra 'vật tế' để báo cáo lên trên.
心理辅导
Hoạt động chuyên môn của phòng tâm lý nhà trường nhằm hỗ trợ các học sinh có biểu hiện bất thường về tinh thần.
憋气十分钟
Một phương pháp 'tự sát' do Từ Thiển Thiển đùa giỡn gợi ý cho Giang Niên khi anh nói không ngủ được.
减脂餐
Chế độ ăn kiêng sử dụng các thực phẩm ít calo như mì kiều mạch và ức gà để kiểm soát cân nặng.
隐蔽拍举报信箱
Kỹ năng sử dụng thân pháp để chụp ảnh bằng chứng hòm thư tại phòng giáo vụ nhằm uy hiếp đối tượng gian lận.
文言文释义
Kỹ năng tra cứu và ghi nhớ ý nghĩa của các từ ngữ trong văn bản cổ Trung Quốc.
古诗鉴赏
Phương pháp phân tích nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của các bài thơ cổ thường xuất hiện trong đề thi Đại học.
跑会操
Hoạt động thể dục bắt buộc sau giờ học sáng của học sinh toàn trường.
心理评估名单
Hệ thống sàng lọc những học sinh có biểu hiện tâm lý bất thường để giáo viên tham vấn.
一只眼睛睡觉
Cách nói đùa của Giang Niên về khả năng vừa ngủ vừa cảnh giác quan sát đối phương.
玉玉了
Cách nói chệch âm của từ trầm cảm, được Giang Niên dùng để uy hiếp tinh thần giáo viên.
集体心理辅导
Một hoạt động mang tính hình thức của nhà trường nhằm ghi lại hình ảnh và báo cáo nhiệm vụ giáo dục tâm lý học sinh.
代入黄毛
Lối tư duy trào phúng của Giang Niên khi đứng giữa một cặp đôi đã chia tay, đóng vai trò là tác nhân gây thêm sự hiểu lầm và ức chế.
地狱笑话
Cách sử dụng những phép so sánh u ám hoặc nhạy cảm để tạo tiếng cười trong những tình huống không phù hợp.
解放天性
Triết lý không chính thức của lớp 12-3, khuyến khích học sinh sống thật với cá tính và sự quái gở của mình thay vì gò bó trong khuôn khổ học thuật.
系统视频演化
Khả năng của hệ thống nâng cấp từ việc phát trên bảng điều khiển sang chiếu màn hình khổng lồ trực tiếp trước mắt người dùng.
互动式记忆
Một dạng trải nghiệm ký ức cho phép người dùng tham gia vào các hành động và hội thoại với các nhân vật NPC dựa trên quá khứ của bản thân ở một dòng thời gian khác.
划拳游戏
Trò chơi phân định thắng thua bằng tay, người thua trong ký ức của Giang Niên phải hét to tên mình ba lần.
人渣语录
Cách nói chuyện đầy ngang ngược, ích kỷ và thiếu trách nhiệm mà Giang Niên cố tình sử dụng để thử thách các phản ứng của NPC trong ký ức.
玉玉症
Cái cớ mà Giang Niên sử dụng để từ chối tuân thủ các quy tắc trong giờ học, dùng sự bất ổn tâm lý làm vũ khí để không ai dám làm phiền.
不粘锅属性
Cách ví von về việc một người luôn tìm cách né tránh trách nhiệm hoặc không muốn bị cuốn vào các mâu thuẫn của tập thể.
夹着嗓子
Cách cố tình thay đổi tông giọng trở nên thanh mảnh, nũng nịu để thu hút sự chú ý của người khác phái.
沾衣十八跌
Một thuật ngữ võ thuật được dùng ẩn dụ cho kỹ năng dẫn dắt lời nói và thay đổi chủ đề liên tục khiến đối phương choáng váng.
心理讲座
Hoạt động sinh hoạt tập thể của trường mà Giang Niên dùng làm cái cớ để giải thích cho việc mình xuất hiện ở căn tin sớm.
留堂作业
Các bài tập được giáo viên hoặc ban cán sự lớp giao để học sinh hoàn thành ngay tại lớp sau giờ học hoặc trong giờ nghỉ.
拍照记笔记
Hành động sử dụng điện thoại để lưu lại nội dung bài giảng hoặc ghi chép của người khác một cách nhanh chóng.
买坐垫
Hành động trang bị thêm phụ kiện ngồi học để giảm bớt sự đau mỏi do phải ngồi lâu trên ghế gỗ cứng của trường.
百亿补贴
Cách nói mỉa mai về việc Lý Hoa liên tục thua cược và phải chi tiền túi mua đồ uống cho cả tổ, giống như các chương trình khuyến mãi lớn của các sàn thương mại điện tử.
海王
Thuật ngữ mạng chỉ những người đàn ông có nhiều mối quan hệ tình cảm lăng nhăng cùng lúc, mẫu hình mà Tôn Chí Thành muốn hướng tới để quên đi nỗi đau.
摇花手
Động tác xoay tay nhanh theo phong cách trẻ trâu trên mạng xã hội, được dùng để mô tả tâm trạng hưng phấn của học sinh khi tan học.
躺尸
Trạng thái nằm nghỉ ngơi tuyệt đối trong ký túc xá sau giờ học để phục hồi năng lượng và giải tỏa tinh thần.
手动降音
Hành động ra hiệu hoặc bịt miệng bạn bè để giảm âm lượng cuộc hội thoại xuống, tránh bị người khác phát hiện bí mật.
择偶权
Khái niệm về vị thế và sức hút của một nam sinh trong lớp, Tôn Chí Thành lo sợ sẽ đánh mất quyền này nếu lộ chuyện làm quen với phụ nữ có chủ.
救赎之道
Triết lý của Lâm Đống về việc sử dụng ứng dụng QQ và các mối quan hệ ảo để tìm kiếm lối thoát cho tình cảm cá nhân.
买驾照
Hành vi trái pháp luật phổ biến trong quá khứ khi dùng tiền để có được giấy phép lái xe mà không cần qua thi cử.
包过班
Các khóa đào tạo lái xe cam kết kết quả đầu ra cho học viên, thường gắn liền với các mối quan hệ ngầm.
苦力
Hành động bỏ công sức chân tay để giúp đỡ người khác, thường dùng để trêu chọc về việc nhờ vả xách hộ đồ đạc.
物理解决
Cách nói giảm tránh về việc sử dụng nắm đấm để kết thúc một cuộc tranh cãi.
收买
Hành động tặng đồ ăn vặt một cách khéo léo để xoa dịu tâm trạng hoặc củng cố mối quan hệ với cán bộ lớp và bạn bè.
精准投放
Kỹ năng ném các vật nhỏ như viên kẹo rơi đúng vị trí mục tiêu trên bàn học của người khác mà không gây tiếng động lớn.
情绪价值
Cách sử dụng lời nói và hành động để làm đối phương cảm thấy đặc biệt và vui vẻ, giúp giải tỏa căng thẳng.
贪劳不卖组
Chiến thuật của Hồ Niệm Trung khi nhận tiền của người khác để làm việc nhưng liên tục trì hoãn và không thực hiện cam kết gây hại cho tổ mình.
聊天定调
Kỹ năng dẫn dắt cuộc hội thoại bằng cách xác định mục tiêu là giải tỏa thời gian và cung cấp giá trị cảm xúc.
筛选
Chiến thuật đánh giá khả năng tương tác của đối phương chỉ qua ba câu chào hỏi để quyết định có tiếp tục hay không.
隐藏真实身份
Quy tắc an toàn tối thượng trong việc tán tỉnh qua mạng để tránh các rắc rối ngoài đời thực.
升华艺术
Cách tạo ra ảo giác về sự nâng cao đẳng cấp hoặc mở rộng vòng kết nối xã hội cho đối phương trong khi trò chuyện.
不计得失
Trạng thái tâm lý vững vàng, không bị ảnh hưởng bởi kết quả của cuộc giao tiếp, là yếu tố cốt lõi của những kẻ cao tay.
打白条
Cách Lâm Đống cam kết khống với ủy viên kỷ luật để được ra ngoài lớp học.
抠墙
Hành động nghịch ngợm dùng ngòi bút chì để khoét lỗ trên tường lớp học của Lý Hoa.
尖锐的爆鸣声
Mô tả trạng thái phản ứng cực đoan khi một người bị mất mặt hoặc bị trêu chọc quá mức.
一站式服务
Sự hỗ trợ tận tình từ phía trường lái giúp Giang Niên hoàn thành các thủ tục và học tập một cách dễ dàng nhất.
黑科技
Cách gọi các phương thức kỹ thuật gian lận để hoàn thành việc điểm danh hoặc thi cử mà không cần có mặt trực tiếp.
下头女
Từ lóng mạng dùng để chỉ những cô gái có hành động hoặc lời nói gây mất thiện cảm ngay lập tức sau khi được người khác giúp đỡ.
钻木取火
Hành động nghịch ngợm của Lý Hoa khi sử dụng đũa dùng một lần, dây trắng và bông để tạo ra ma sát tạo lửa ngay trong lớp học.
干了个爽
Một thuật ngữ lóng mang tính thô tục được Lâm Đống dùng làm biệt danh nhóm để trêu chọc trạng thái tinh thần của Tôn Chí Thành.
镜花水月
Ẩn dụ về những mối quan hệ ảo trên mạng xã hội, trông thì đẹp đẽ nhưng thực chất chỉ là hư ảo, không có kết quả.
诈一诈
Chiến thuật tâm lý của Chu Ngọc Đình định sử dụng để thử phản ứng của Giang Niên nhằm xác định xem anh có nắm giữ bí mật của cô hay không.
朋友档位
Cách Trương Ninh Chi và Giang Niên sắp xếp thứ tự ưu tiên trong các mối quan hệ xã giao để khẳng định vị trí đặc biệt của đối phương.
成人礼穿搭
Hoạt động lựa chọn và thuê các loại trang phục đặc biệt như vest, phong cách Nhật Bản, hoặc thậm chí là đồ hóa trang cho sự kiện lớn.
卧底
Hành động thâm nhập vào các nhóm chat bí mật để thu thập thông tin hoặc bằng chứng, điều mà Chu Ngọc Đình nghi ngờ Nhạc Trị đang làm.
蔡文姬玩辅助
Lối ẩn dụ của Trần Vân Vân về việc sẵn sàng đóng vai trò hỗ trợ và nhường nhịn đối phương trong các mối quan hệ.
购物基金
Một khoản tiền thưởng từ hệ thống (3 vạn tệ) cho phép Giang Niên mua sắm vật dụng tùy ý, anh đã dùng nó để mua quần áo cho cha mẹ.
重联任务
Một loại nhiệm vụ của hệ thống yêu cầu Giang Niên khôi phục hoặc củng cố mối quan hệ với thanh mai trúc mã và những người trong ký ức cũ.
模拟片段
Khả năng của hệ thống cho phép Giang Niên nhìn thấy những đoạn ký ức hoặc viễn cảnh trong tương lai ở các dòng thời gian khác nhau.
天道酬勤
Một phương châm sống đề cao sự nỗ lực bền bỉ sẽ được trời xanh đền đáp, được Giang Niên dùng làm cớ để làm màu về việc dậy sớm.
知己知彼百战百胜
Chiến thuật của Tôn Chí Thành khi thu thập mọi thông tin dù là nhỏ nhất về đối tượng thầm mến để chuẩn bị cho việc tán tỉnh.
收集信息
Kỹ năng trong网聊 (tán tỉnh qua mạng) giúp nắm bắt sở thích và hành động của đối phương để đưa ra những lời quan tâm đúng thời điểm.
大大怪小小怪套装
Bộ quần áo hóa trang lấy cảm hứng từ nhân vật hoạt hình mà Dương Khải Minh và Hoàng Tài Lãng định mặc trong lễ trưởng thành.
二轮复习
Giai đoạn ôn tập chuyên sâu, tập trung vào việc giải quyết các dạng bài tập trọng điểm và nâng cao.
三轮复习
Giai đoạn luyện đề cường độ cao và chữa bài thi để rèn luyện kỹ năng làm bài thực chiến.
养精蓄锐
Cách nói ngụy biện của Giang Niên khi ngủ gật trong giờ tiếng Anh để chuẩn bị tinh thần cho việc khác.
夯实基础
Phương pháp học tập bằng cách làm nhiều bài tập cơ bản để xây dựng kiến thức vững chắc.
刻板印象
Cách Giang Niên mỉa mai việc cô giáo cho rằng anh lãng phí thời gian vào việc tán gẫu với các bạn nữ.
写小话
Hành động thì thầm hoặc viết giấy trao đổi riêng trong giờ học.
后妈裙
Kiểu váy ôm sát cơ thể khoe đường cong, thường được gán cho hình ảnh gợi cảm và trưởng thành.
斩男款
Từ lóng chỉ những trang phục hoặc phong cách cực kỳ thu hút phái nam.
系安全带
Hành động đảm bảo an toàn bắt buộc khi ngồi trên xe ô tô, bị Tôn Chí Thành nói nhầm thành một từ nhạy cảm gây xấu hổ.
外挂
Cơ chế hỗ trợ của hệ thống giúp Giang Niên duy trì trạng thái tinh thần cực kỳ phấn khích để giải đề liên tục không nghỉ.
加钱大法
Chiến thuật dùng nhiều tiền hơn để nẫng tay trên (hớt tay trên) những món hàng người khác đã đặt trước, cụ thể là các bộ tây phục đẹp.
精准盲打
Kỹ năng nhắn tin bằng một tay dưới gầm bàn mà không cần nhìn vào màn hình của Giang Niên để tránh bị giáo viên phát hiện.
刷试卷
Hành động giải bài tập cường độ cao liên tục để nâng cao điểm số, đòi hỏi sự tiêu hao năng lượng trí não cực lớn.
晚自习说小话
Hoạt động giao lưu ngầm giữa các học sinh trong giờ tự học buổi tối để giải tỏa căng thẳng.
自由搏击
Một môn thể thao đối kháng được dùng để ví von về thể hình của những học sinh bị béo phì do ăn uống quá độ thời lớp 12.
亲手打造项链
Hành động chế tác thủ công một món đồ trang sức để thể hiện tình cảm chân thành, nhưng bị coi là rẻ tiền.
围堵
Kỹ thuật phối hợp nhóm để bao vây và gây áp lực tâm lý lên đối phương trong hành lang trường học.
踩鞋面
Hành động khiêu khích gây ức chế tâm lý cực độ cho đối phương, thể hiện sự khinh thường.
灌胶水
Hành vi phá hoại tài sản (xe điện) của đối phương để trả đũa một cách bí mật.
奇装异服
Hành động mặc những bộ đồ hóa trang như Ultraman hoặc váy dạ hội lộng lẫy trong lễ trưởng thành để tạo dấu ấn cá nhân.
死亡摇摆
Trạng thái mất kiểm soát của xe điện khi tay lái bị rung lắc mạnh ở tốc độ cao dẫn đến tai nạn.
帮场子
Hành động đàn em đi theo bảo vệ hoặc hỗ trợ đại ca khi xảy ra va chạm hoặc gây hấn với người khác.
独家特供
Tập đề thi chuyên biệt do giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi chọn lọc dành riêng cho một số cá nhân ưu tú.
箍脖子
Kỹ thuật dùng cánh tay siết chặt cổ đối phương với lực mạnh như kìm thủy lực, gây đau đớn và ngạt thở tức thì.
光腿神器
Một loại quần tất giữ nhiệt có màu da, giúp người mặc trông như để chân trần nhưng thực tế lại rất ấm áp trong mùa đông.
吹头发自娱自乐
Hoạt động giải trí cá nhân của Giang Niên khi sấy tóc, thường nghe nhạc của Châu Kiệt Luân và hát theo dù giọng hát không hay.
肌肉记忆
Khả năng thực hiện các thao tác giải đề hoặc kỹ thuật vận động một cách bản năng thông qua việc luyện tập cường độ cao liên tục.
举一反三
Khả năng từ một kiến thức đã biết có thể suy luận rộng ra các vấn đề liên quan khác một cách nhanh chóng.
鸡汤
Những câu nói triết lý giáo điều dùng để khích lệ tinh thần một cách sến súa, thường bị Giang Niên dùng để trêu chọc.
透视
Một khả năng siêu nhiên giả tưởng mà Lý Hoa nghi ngờ Giang Niên sở hữu khi anh có những phát ngôn kỳ quặc.
改良古风裙
Loại trang phục mang phong cách truyền thống được cách tân, là lựa chọn của các bạn nữ trong ngày lễ trưởng thành.
练级
Cách ví von của Dư Tri Ý về việc Giang Niên chỉ tập trung vùi đầu vào làm bài tập (đang giải đến tờ đề thứ 7) mà phớt lờ mọi sự thay đổi ngoại hình gợi cảm của các bạn nữ xung quanh.
换皮肤
Ẩn dụ cho việc các học sinh thay đổi áo đồng phục hàng ngày sang các loại váy vóc, vest hoặc đồ hóa trang trong ngày lễ trưởng thành.
超前点播
Cách Giang Niên nói về việc anh đã được chiêm ngưỡng trang phục của Lý Thanh Dung qua điện thoại từ trước khi buổi lễ bắt đầu.
搬椅子
Hoạt động di chuyển ghế ngồi từ lớp học xuống sân vận động để chuẩn bị cho buổi lễ ngoài trời.
成人礼开幕式
Nghi thức bắt đầu buổi lễ trọng đại đánh dấu sự trưởng thành của học sinh lớp 12.
共享耳机
Hành động tinh tế của Trương Ninh Chi khi đưa một bên tai nghe Bluetooth cho Giang Niên để cùng nghe chung một bản nhạc.
闪电旋风劈
Một chiêu thức võ công của nhân vật Long Quyển Phong trong phim hoạt hình mà nhóm nam sinh đang thảo luận.
成功学演讲
Một hình thức diễn thuyết cực đoan nhằm khơi dậy ý chí học tập của học sinh thông qua việc hô khẩu hiệu và chống đẩy, bị Giang Niên coi là biến thái và lãng phí thời gian.
过龙门
Nghi thức biểu tượng trong lễ trưởng thành, nơi học sinh bước qua chiếc cổng đỏ để đánh dấu sự chuyển mình thành người lớn.
眼神酥
Mô tả về sức thu hút từ đôi mắt của Giang Niên khi anh đang tập trung đọc bài, khiến các bạn nữ cảm thấy bị rung động.
刻舟求剑
Thành ngữ chỉ hành động bảo thủ, cố chấp tìm lại những thứ đã mất trong quá khứ một cách vô vọng, dùng để mô tả tâm trạng của Tôn Chí Thành đối với Trần Vân Vân.
马面裙
Một loại trang phục truyền thống được các nữ sinh và cả một số nam sinh như Lý Hoa mặc trong ngày lễ trưởng thành.
泰罗飞踢
Một chiêu thức tấn công giả tưởng mà thầy Lưu muốn dùng để đá Giang Niên khi thấy anh đi cùng các học sinh nữ ưu tú.
野狗理论
Một quan điểm hài hước của Lý Hoa dùng để mô tả những nam sinh có hành vi đào hoa hoặc không chuẩn mực theo mắt giáo viên.
五等分的友谊
Cách Giang Niên ngụy biện về việc đi cùng nhiều nữ sinh cùng lúc là để tăng tính tập thể, giảm bớt sự ám muội.
自动跟随
Hành động của Thái Hiểu Thanh khi chỉ việc bám sát theo sau lớp trưởng mà không cần suy nghĩ.
连拍
Kỹ thuật chụp ảnh thu được hơn một trăm tấm trong thời gian ngắn mà giáo viên Thiến Bảo đã thực hiện.
背刺
Hành động Lý Hoa lên tiếng vạch trần ý định bỏ chạy của Giang Niên để đám đông bắt giữ anh.
低分仔
Thuật ngữ chỉ những học sinh có thành tích học tập kém, hình ảnh mà Lâm Du Khê muốn rũ bỏ.
恋爱脑
Thuật ngữ chỉ những người quá lụy tình, mù quáng vì tình yêu mà phớt lờ bạn bè hoặc lý trí.
心理防行
Khả năng thấu hiểu và duy trì khoảng cách tinh tế trong các mối quan hệ để không gây khó xử cho đối phương.
鸿门宴
Thành ngữ chỉ một bữa tiệc được lập ra với ý đồ xấu hoặc cạm bẫy phía sau.
门票理论
Triết lý của Giang Niên về việc nắm bắt những cơ hội then chốt (môn phiếu) để thay đổi tầng lớp xã hội và quỹ đạo cuộc đời.
打个郊县
Cách nói lóng về hành vi thủ dâm của nam sinh (La Dũng) nhằm giải tỏa áp lực sinh lý hoặc bù đắp cho những cơn hưng phấn bị đứt quãng.
比例比心
Động tác tay hình trái tim mà Giang Niên thực hiện để nhờ vả Trương Ninh Chi mua hộ đồ ăn.
视角场视奸
Hành động lén lút quan sát nhất cử nhất động của đối phương mà không để họ biết.
语文晚自习
Tiết học bổ sung kiến thức và ôn tập môn Ngữ văn vào buổi tối tại trường.
预防早恋
Chủ đề giáo dục tư tưởng thường kỳ của giáo viên chủ nhiệm nhằm cảnh cáo các cặp đôi học sinh.
新闻周刊
Chương trình truyền hình về thời sự được nhà trường tổ chức cho học sinh xem để giải tỏa áp lực thi cử.
六市联考
Kỳ thi mô phỏng tiêu chuẩn thi Đại học với độ khó cao được tổ chức định kỳ.
换组
Hình phạt hoặc biện pháp quản lý của giáo viên khi học sinh bị giảm sút thành tích học tập.
断章
Một kỹ thuật nhắn tin cố tình để lại sự lấp lửng để kích thích trí tưởng tượng và sự tò mò của đối phương.
挑灯夜读
Hành động miệt mài ôn tập dưới ánh đèn vào đêm khuya để chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng.
爆经验
Cách ví von về việc học hỏi những mẹo giải đề và kiến thức từ các giáo viên giỏi hoặc tài liệu nâng cao.
目标贴纸
Hoạt động viết nguyện vọng đại học lên giấy và dán lên bảng chung của lớp để tạo động lực học tập.
实名制梦想
Hoạt động viết mục tiêu đại học và lời nhắn nhủ kèm tên thật của học sinh để dán lên bảng tin chung của khối.
看网课
Phương pháp học tập thông qua các video giảng dạy trên mạng, được Giang Niên dùng để vừa chơi vừa học trong tiệm nét.
爬山
Hoạt động dã ngoại giải tỏa căng thẳng sau những giờ học mệt mỏi tại Thanh Mộc Lĩnh.
捉弄吓人
Sở thích ác ý của Giang Niên khi cố tình giả làm ma hoặc kể chuyện kinh dị để dọa các bạn nữ ở nơi hoang vắng.
正骨
Kỹ thuật chỉnh hình xương khớp trong y học cổ truyền mà Lâm Đống bịa ra là mình biết để tạo hình tượng đáng tin cậy.
中医世家
Lời nói dối về gia thế của Lâm Đống nhằm nâng cao giá trị bản thân trước mặt các nữ sinh lớp dưới.
套生日
Kỹ năng giao tiếp khéo léo của Lâm Đống để lấy thông tin cá nhân của nữ sinh một cách tự nhiên trong khi trò chuyện.
讲鬼故事
Sở thích quái chiêu của Giang Niên nhằm hù dọa các bạn nữ khi đi vào nơi vắng vẻ để tận hưởng sự sợ hãi của họ.
编故事
Khả năng thêu dệt các tình tiết rùng rợn từ những sự việc bình thường để trêu chọc và thao túng cảm xúc người nghe.
爬山鬼故事
Kỹ năng thêu dệt các tình tiết rùng rợn của Giang Niên nhằm hù dọa các bạn nữ ở nơi hoang vắng để tạo tình huống tiếp xúc thân thể.
钓位理论
Cách ví von của Lâm Đống về việc bảo vệ đối tượng mình đang theo đuổi khỏi sự thu hút của những nam sinh khác.
楚南
Một thuật ngữ dùng để chỉ những chàng trai chưa từng có kinh nghiệm yêu đương thực chiến.
四角游戏
Một trò chơi tâm linh rùng rợn trong truyền thuyết học đường, nơi bốn người di chuyển quanh các góc phòng tối để gọi hồn.
第五人格
Một cách chơi chữ và hù dọa của Giang Niên ám chỉ sự xuất hiện của thực thể lạ trong trò chơi tâm linh.
大冰老师的梗
Cách nói đùa về những cấu trúc ngôn ngữ hoặc tình huống mang tính triết lý sến súa trên mạng xã hội.
化学晚读
Khoảng thời gian tự học và đọc to kiến thức môn Hóa học vào buổi tối tại lớp.
抽鞋带
Trò đùa tinh quái của Giang Niên khi lén rút dây giày của Lý Hoa trong lúc bạn đang tập trung làm bài thi.
羽毛球球约
Lời mời tinh tế của Lý Thanh Dung dành cho Giang Niên thông qua mảnh giấy viết tay trên bàn thi.
内卷
Trạng thái nỗ lực học tập điên cuồng khi người khác đang vui chơi để tạo ra sự đột phá về thành tích.
学习拔尖座谈会
Buổi gặp gỡ và trao đổi dành riêng cho các học sinh có thành tích đứng đầu khối.
验算
Kỹ năng mới từ hệ thống, có thời gian hồi chiêu 3 ngày. Đây là một kỹ năng khái niệm mạnh mẽ, cho phép kiểm chứng độ chính xác của logic hoặc thông tin (như lời nói dối).
手艺活
Cách nói lóng mà Từ Thiển Thiển nghĩ tới về hành vi tự giải tỏa áp lực sinh lý của nam sinh ở tuổi dậy thì.
哈士奇警告
Hành động chỉ tay và đưa ra lời cảnh cáo mang tính hài hước của Giang Niên khi bị trêu chọc.
看手相
Cái cớ mà Giang Niên dùng để có thể danh chính ngôn thuận nắm tay Trương Ninh Chi trong lớp học.
盲打开
Kỹ năng thao tác điện thoại trong túi quần mà không cần nhìn, dùng để chuẩn bị sẵn hình ảnh nhằm đối phó với sự kiểm tra của giáo viên.
脱敏
Trạng thái tâm lý của Lý Thanh Dung khi đã dần quen với sự làm phiền và quan sát của Giang Niên.
物理提分笔记
Tài liệu ôn tập tóm tắt các kỹ năng giải đề và kiến thức trọng tâm dành cho học sinh giỏi.
写日记
Thói quen ghi chép lại các sự kiện hàng ngày và những tin đồn bát quái, đóng vai trò như một bộ nhớ phụ để lưu giữ những kỷ niệm vụn vặt.
坏女人技能
Cách trêu chọc và thao túng cảm xúc của đối phương một cách tinh nghịch, được Trương Ninh Chi sử dụng để trêu Giang Niên.
科目二
Phần thi sát hạch kỹ năng lái xe trong hình tổng hợp.
课间操
Hoạt động tập thể dục của toàn bộ học sinh trường vào giờ nghỉ giải lao.
喂猫
Hành động sử dụng thức ăn chuyên dụng (thanh súp mèo) để dụ và làm quen với mèo hoang.
直球
Kỹ năng giao tiếp thẳng thắn, không vòng vo nhằm bộc lộ cảm xúc hoặc đạt được mục tiêu giao tiếp nhanh chóng.
励志之星宣传活动
Một sự kiện bình chọn của khối lớp 12 nhằm tìm ra những học sinh có sự tiến bộ vượt bậc về điểm số để làm gương cho toàn trường.
投壶游戏
Một trò chơi giải trí cổ truyền được đưa vào lớp học nhằm thực hiện đề tài 'Học mà chơi' của ban giám hiệu.
寓教于乐课题组
Một dự án nghiên cứu giáo dục của nhà trường nhằm giảm áp lực học tập cho học sinh thông qua các hoạt động giải trí tại lớp.
翻墙
Hành động lén lút đột nhập vào trường của học sinh khi đã quá giờ giới nghiêm.
锦衣卫告密
Cách ví von hài hước của Giang Niên về việc có người lén báo cáo hành vi của mình cho giáo viên chủ nhiệm.
盲投
Kỹ thuật ném vật thể về phía sau mà không cần quay đầu lại nhìn mục tiêu, đạt độ chính xác tuyệt đối nhờ sự hỗ trợ của hệ thống.
挫折脱敏
Trạng thái tâm lý tự rèn luyện để trở nên chai sạn trước những thất bại hoặc chỉ trích, đặc biệt là sau nhiều lần thất bại trong việc tán tỉnh qua mạng.
宗师做派
Cách hành xử ra vẻ bậc thầy, đứng ở vị trí cao để chỉ dạy và điều khiển người khác trong các hoạt động giải trí.
冤冤相报
Tâm lý tìm cách đáp trả lại những lần bị làm nhục hoặc chiếm mất ưu thế trước đám đông.
劳逸结合
Phương pháp cân bằng giữa học tập căng thẳng và giải trí để duy trì hiệu suất, thường được dùng như một cái cớ để chơi game.
空间权限
Chế độ cài đặt cho phép hoặc hạn chế người khác xem các bài đăng và ảnh cá nhân trên mạng xã hội.
葵花点穴手
Một chiêu thức võ công hư cấu mà Giang Niên từng bắt chước làm điệu bộ để chơi đùa thời trung học.
将来了完成进行时
Một cấu trúc ngữ pháp phức tạp trong tiếng Anh được giáo viên Thiến Bảo giảng dạy trên lớp.
JOJO立
Kiểu tạo dáng cường điệu lấy cảm hứng từ bộ truyện tranh JoJo's Bizarre Adventure.
反诈意识
Trạng thái cảnh giác cao độ và có phần hoang tưởng của học sinh khi ở một mình trong phòng tối.
灯下黑
Chiến thuật của học sinh khi thực hiện các hành vi vi phạm (như ngủ gật) ngay tại vị trí gần giáo viên nhất để gây bất ngờ.
诈人
Kỹ thuật của giáo viên khi đưa ra câu hỏi giả định hoặc gán cho học sinh một đáp án không tồn tại để kiểm tra sự tập trung của họ.
占场
Hành động nhanh chóng xuống sân vận động sau khi tan tiết để giữ vị trí chơi cầu lông hoặc bóng rổ.
人机模式
Trạng thái tâm lý của Trương Ninh Chi khi bị tổn thương hoặc dỗi, cô sẽ trả lời một cách máy móc và xa cách.
私有制
Cách ví von của Giang Niên về việc trân trọng những thứ thuộc về bản thân và không muốn chia sẻ với người khác.
热身
Quá trình đánh cầu nhẹ nhàng trước khi bước vào các pha đánh bạo lực tạo ra âm thanh音爆.
高远球音爆
Kỹ thuật đập hoặc đánh cầu với lực bộc phát cực mạnh tạo ra tiếng nổ sầm sập trong sân thi đấu.
术业有专攻
Tư tưởng tự an ủi của Trương Ninh Chi về việc mỗi người đều có thế mạnh riêng để tránh bị lo âu về năng lực bản thân.
内耗
Trạng thái tâm lý tự suy diễn và lo lắng thái quá về những chuyện chưa xảy ra.
竞技运动
Các môn thể thao đòi hỏi trình độ tương đương giữa hai người để tạo ra hưng phấn và niềm vui.
科目一考试
Phần thi sát hạch lý thuyết về luật giao thông đường bộ để lấy bằng lái.
服从性测试
Một kỹ thuật tâm lý mà Giang Niên dùng để bẻ gãy lòng tự trọng và sự kiêu ngạo của đối phương, buộc họ phải tuân theo mệnh lệnh của mình.
舞弊
Hành vi mua bán đáp án và tổ chức gian lận trong kỳ thi đại liên khảo, hiện đang bị nhà trường truy quét gắt gao.
顺手报告
Chiến thuật của Giang Niên khi tận dụng các mối quan hệ gián tiếp để tiêu diệt đối thủ mà không để lại dấu vết.
跨下变向
Kỹ thuật bóng rổ mà các nam sinh trong lớp thường thực hiện ảo trước mặt các bạn nữ để thể hiện bản thân.
六百分境
Cột mốc trình độ học tập mà Giang Niên đang nỗ lực đạt tới, được ví như một cấp độ tu luyện cần có 'vật tế cờ'.
祭旗
Hành động trả thù một đối tượng để lấy khí thế trước khi bước vào một thử thách lớn (kỳ thi đại liên khảo).
如请
Cách trả lời tin nhắn đầy cộc lốc và lấp lửng của Giang Niên để né tránh sự soi mói của Chu Ngọc Đình về việc xin nghỉ phép.
用李华的水卡
Hành động cố ý của Giang Niên để trêu chọc và tạo ra những tiếng la hét ức chế từ người bạn cùng bàn.
祈福书签
Một vật phẩm phong thủy có hình dáng thẻ kẹp sách với chữ 'Qua' (vượt qua), dùng để cầu may mắn cho kỳ thi.
语文提分
Chiến lược ôn luyện để đạt mức điểm 100-110 trong môn Ngữ văn, một môn học có tính biến số cao.
投壶
Một trò chơi giải trí cổ truyền trong lớp học giúp học sinh giải tỏa áp lực học tập.
三班反南通法
Một quy định đùa giỡn trong nhóm nam sinh nhằm ngăn chặn các hành vi tiếp xúc thân thể quá mức gây hiểu lầm.
治愈
Kỹ năng hồi phục sức khỏe hoặc tinh thần từ hệ thống.
临时抱佛脚
Hành động cố gắng ôn tập cấp tốc ngay sát giờ thi để tìm kiếm sự an tâm.
手语沟通
Kỹ năng sử dụng cử điệu tay mà Giang Niên và Lý Hoa vô tình luyện thành thục khi cố gắng hội thoại tiếng Anh thất bại.
英语小卡片
Phương pháp học thuộc từ mới bằng cách ghi vào thẻ nhỏ để tranh thủ đọc mọi lúc mọi nơi.
辱年警告
Hành động chỉ tay cảnh cáo hài hước của Giang Niên khi bị người khác lầm bầm nói xấu hoặc trêu chọc.
煮米果
Kỹ năng nấu món bánh gạo lát với tỏi tây và ớt bột, tạo ra hương vị thơm ngon và nước dùng sền sệt.
玉玉男高人设
Cách Lâm Đống xây dựng hình tượng giả tạo trên mạng về một nam sinh có gia cảnh bất hạnh (cha mẹ cờ bạc, em gái bệnh tật) để tán gái.
滴眼药水
Một kỹ năng thực tế mà Giang Niên thể hiện sự vượt trội, thu hút sự chú ý và nhờ vả của nhiều bạn học nam nữ trong lớp.
变卖答案
Hành vi gian lận tổ chức bán đáp án trong các kỳ thi quy mô lớn để trục lợi.
开车技巧
Các kiến thức về việc điều khiển xe ô tô, đặc biệt là kỹ năng lùi xe vào chuồng mà Giang Niên nắm rất rõ.
谈心
Hoạt động giáo viên gọi học sinh vào văn phòng để trò chuyện, giải tỏa áp lực và hướng dẫn phương pháp học tập trước kỳ thi.
敷衍
Kỹ năng giao tiếp trong công việc giúp giảm bớt áp lực bằng cách trả lời hời hợt nhưng vẫn giữ được sự hài hòa.
拿驾照
Quy trình sát hạch để có giấy phép điều khiển xe ô tô, Giang Niên dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối tháng sau.
刷好感度
Kỹ năng giao tiếp nhằm làm tăng sự yêu thích của đối phương dành cho mình.
脑补
Trạng thái tâm lý tự suy diễn và thêu dệt nên những tình tiết không có thật để hợp thức hóa suy nghĩ của bản thân.
降维打击
Sử dụng ưu thế tuyệt đối về vị thế hoặc năng lực để áp chế hoàn toàn đối thủ ở cấp độ thấp hơn.
拒绝
Khả năng đưa ra lời khước từ các yêu cầu hoặc đề nghị của giáo viên và bạn học một cách dứt khoát, không nể nang.
锐评
Cách Giang Niên đưa ra những lời phê bình thẳng thắn, đôi khi có phần độc địa khiến đối phương phải bối rối hoặc tức giận.
深层次的思考
Khả năng phân tích bài tập vượt ra ngoài việc ghi nhớ máy móc, yếu tố phân loại học sinh giỏi.
睡前运动
Hoạt động giải vài câu đại đề Toán hoặc Vật lý để duy trì trạng thái tư duy của não bộ trước khi đi ngủ.
日常打卡机
Cách ví von về việc một người liên tục báo cáo các hoạt động sinh hoạt cá nhân qua tin nhắn cho người khác.
高冷人设
Cách Giang Niên cố tình tỏ ra ít nói hoặc xa cách để trêu chọc hoặc né tránh các câu hỏi của bạn bè.
欺君之罪
Cách nói đùa về việc bạn bè đưa thông tin sai lệch hoặc cố tình né tránh yêu cầu của mình.
喝喝你的
Hành động lén sử dụng bình giữ nhiệt của bạn cùng bàn để lấy nước nóng cho mình nhằm tiết kiệm thời gian đi lấy nước.
总结升华
Kỹ thuật viết câu kết thúc bài văn nghị luận nhằm nâng tầm ý nghĩa của toàn bộ bài viết, thường được học sinh sử dụng để đạt điểm cao.
古诗词鉴赏
Phần thi yêu cầu phân tích và đánh giá giá trị nghệ thuật, nội dung của các tác phẩm thơ cổ thường xuất hiện trong đề thi Ngữ văn.
文言文翻译
Kỹ năng chuyển đổi các đoạn văn bản Hán cổ sang tiếng Trung hiện đại, đòi hỏi kiến thức vững về từ vựng và ngữ pháp cổ.
滚雪球学习法
Cách ví von về việc học tập của những học sinh giỏi, khi kiến thức nền tảng vững chắc giúp họ tiếp thu kiến thức mới nhanh hơn và hiệu quả hơn theo cấp số nhân.
数学联考
Kỳ thi tập trung quan trọng có ảnh hưởng lớn đến thứ hạng và thể diện của nam sinh trong các lớp ban tự nhiên.
看戏
Thói quen dừng lại quan sát các cuộc tranh cãi hoặc sự kiện lạ của người khác để giải trí, đôi khi gây lỡ việc cá nhân.
趁虚而入
Chiến thuật tâm lý tiếp cận phái nữ khi họ đang buồn bã hoặc suy sụp sau kỳ thi để dễ dàng đạt được tình cảm.
对答案
Hoạt động náo nhiệt của học sinh ngay sau khi ra khỏi phòng thi để kiểm tra độ chính xác của bài làm.
暴血
Trạng thái bộc phát sức mạnh tinh thần cực hạn để giải quyết vấn đề, một thuật ngữ lấy cảm hứng từ tiểu thuyết Long Tộc.
八卦推理技能
Kỹ năng phân tích từ những chi tiết nhỏ nhặt để tìm ra các mối quan hệ tình cảm của đối phương.
约会
Hành động Giang Niên tuyên bố đang thực hiện với lớp trưởng để tránh trả lời tin nhắn của bạn bè.
跟老师落实位置
Hành động thảo luận với giáo viên bộ môn để chính thức đảm nhận chức vụ cán bộ lớp.
单相思
Trạng thái tình cảm một phía mà Giang Niên dùng để bào chữa cho việc mình bị Chu Ngọc Đình lừa tình cảm năm lớp đầu cấp.
心如止水
Trạng thái tập trung cực độ, không bị xao nhãng bởi các yếu tố ngoại cảnh trước và trong khi làm bài thi.
凡尔赛
Cách Lý Hoa giả vờ phàn nàn nhưng thực chất là để khoe khoang về việc làm tốt bài thi môn Toán.
安检扫描
Quy trình kiểm tra nghiêm ngặt bằng máy quét cầm tay trước khi vào phòng thi để ngăn chặn gian lận.
理综选择题
Phần thi đòi hỏi tốc độ xử lý nhanh, Giang Niên hoàn thành trong 32 phút nhờ tư duy giải đề thuần thục.
复习英语
Quá trình củng cố từ vựng và kỹ năng đọc hiểu trước giờ thi môn ngoại ngữ.
霸王拳
Một động tác tấn công giả định trong các màn đùa giỡn bạo lực giữa những người bạn nam.
走后门
Hành vi sử dụng các mối quan hệ cá nhân hoặc đặc quyền để đạt được vị trí trong các lớp học ưu tú mà không thông qua thi cử.
吹牛
Kỹ năng tán dóc về những chủ đề vô thưởng vô phạt để giết thời gian hoặc thể hiện quan điểm cá nhân.
励志之星
Một danh hiệu thi đua dành cho những học sinh có sự tiến bộ vượt bậc về điểm số trong thời gian ngắn.
查分
Hoạt động xem kết quả các môn thi trên hệ thống máy tính sau khi giáo viên hoàn tất chấm bài.
边际效应
Một khái niệm kinh tế được học sinh lớp chuyên dùng để giải thích việc càng lên điểm cao thì việc nâng điểm càng trở nên khó khăn.
变脸
Khả năng thay đổi biểu cảm khuôn mặt nhanh chóng và đa dạng của Giang Niên để đánh lạc hướng Từ Thiển Thiển.
自动认输
Trạng thái tâm lý khi một bên cảm thấy không có khả năng thắng trong vụ cá cược và muốn rút lui.
中奖
Một kỹ năng mang tính khái niệm, cứ 5 ngày được làm mới một lần, giúp người sở hữu có khả năng trúng các giải thưởng nhỏ hoặc xổ số.
夹子音
Kỹ thuật bóp giọng nũng nịu, thanh mảnh được Giang Niên dùng để nhại lại và trêu chọc Trương Ninh Chi.
推心置腹的交谈
Một hành động giao tiếp sâu sắc nhằm tìm hiểu sự thật về tình trạng sức khỏe của đối phương.
选词填空
Một dạng bài tập ngữ pháp tiếng Anh tập trung vào việc hiểu ngữ cảnh và cấu trúc câu để chọn từ đúng.
足球班赛
Hoạt động thi đấu thể thao giữa các lớp trong khối nhằm hưởng ứng chính sách rèn luyện thể chất, được cho là an toàn hơn bóng rổ đối với học sinh cuối cấp.
投壶比赛
Một trò chơi dân gian mang tính giải trí cao được đưa vào lớp học để giảm áp lực thi cử cho học sinh.
新英语课堂
Cách gọi trào phúng của Giang Niên về việc Lý Hoa bị phạt lên bục giảng đứng do nói chuyện riêng quá nhiều.
学科竞赛
Các cuộc thi năng khiếu dành cho học sinh xuất sắc như Olympic Toán, Vật Lý, thường được dùng để xét tuyển thẳng hoặc cộng điểm đại học.
自主招生
Cơ chế các trường đại học tự tổ chức kiểm tra và xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực và các chứng chỉ giải thưởng quốc gia, tỉnh.
卧冰求鲤
Một điển tích hiếu thảo được các nhân vật dùng làm ẩn dụ cho việc thực hiện những hành động kỳ quặc hoặc nỗ lực phi thường chỉ để đáp ứng các tiêu chuẩn cộng điểm.
举孝廉
Hình thức tuyển chọn người tài dựa trên đạo đức thời phong kiến, được dùng làm hình ảnh so sánh cho cơ chế tuyển sinh đại học hiện nay.
联系方式
Việc trao đổi số hiệu tài khoản QQ hoặc WeChat để kết bạn và trò chuyện trực tuyến.
QQ农场
Một trò chơi mạng xã hội cổ điển trên QQ nơi người chơi trồng trọt và có thể đi 'trộm thức ăn' của bạn bè.
漂流瓶
Một tính năng gửi tin nhắn ngẫu nhiên cho người lạ trên ứng dụng liên lạc mạng xã hội.
月考
Kỳ kiểm tra năng lực định kỳ hàng tháng dành cho học sinh các khối lớp.
物理答题卡
Bản ghi kết quả bài làm môn Vật lý đã được giáo viên chấm và ghi điểm số bằng bút đỏ.
易如反掌
Động tác và cách nói khoe khoang của Lý Hoa khi đạt điểm cao môn Vật lý.
作文偏题
Lỗi sai nghiêm trọng trong bài thi Ngữ văn khiến điểm số bị tụt xuống mức tối thiểu (khoảng 38 điểm).
励志之星评比
Hoạt động tuyên dương của nhà trường dành cho những học sinh có sự thăng tiến vượt bậc về điểm số.
小旷
Hành động lẻn ra ngoài trong giờ tự học hoặc các tiết học không quan trọng để làm việc riêng.
破冰
Kỹ năng giao tiếp nhằm bắt đầu một mối quan hệ mới với người lạ.
龙图憋笑
Một biểu cảm hài hước mô phỏng theo các nhãn dán biểu cảm nổi tiếng trên mạng (Long Đồ), thường dùng để trêu chọc người khác.
录音举报
Hành động lén ghi lại phát ngôn sơ hở của bạn bè để dùng làm bằng chứng trêu chọc hoặc đe dọa mách giáo viên.
开了科技
Cách nói lóng chỉ việc sử dụng các thiết bị hỗ trợ hoặc gian lận để đạt được kết quả phi thường trong trò chơi.
十连
Thành tích ném trúng bia mục tiêu tuyệt đối mà không có cú ném nào hụt.
彩票
Hình thức cá cược mà Giang Niên dự định sử dụng để kiếm tiền thưởng thay vì chơi xổ số cào, do có tỷ lệ thưởng cao và an toàn hơn.
王八许愿
Một cách nói đùa về việc chắp tay cầu khẩn một cách thành kính nhưng có phần ngớ ngẩn để mong đạt được điểm số cao khi xem phiếu điểm.
买彩票常识
Việc học hỏi các loại hình và quy định của xổ số để việc trúng thưởng sau này trở nên hợp lý và không gây nghi ngờ.
医生挂急诊
Quy trình đưa bệnh nhân đến bệnh viện kiểm tra và điều trị khẩn cấp trong đêm.
打点滴
Phương pháp điều trị y tế bằng cách đưa thuốc hoặc dịch truyền trực tiếp vào mạch máu.
刷医保卡
Thủ tục thanh toán chi phí khám chữa bệnh thông qua hệ thống bảo hiểm xã hội.
玩手机
Hoạt động giải trí của Giang Niên trong lúc chờ bạn bè điều trị tại bệnh viện.
退烧
Trạng thái nhiệt độ cơ thể trở lại bình thường sau khi được điều trị y tế.
出分
Thời điểm kết quả các môn thi trong kỳ kiểm tra đại liên khảo được công khai trên hệ thống.
背古诗
Nhiệm vụ học tập thường lệ trong giờ đọc sáng môn Ngữ văn.
电子厂保送计划
Cách ví von hài hước của Giang Niên về việc từ bỏ học tập để đi làm công nhân nếu điểm số kém.
宫斗
Chiến thuật tranh giành quyền lực hoặc sự chú ý của giáo viên, được Giang Niên dùng để ví von việc cạnh tranh chức vụ cán bộ lớp.
成绩鉴赏
Hoạt động xem và bình luận về điểm số của bạn bè sau mỗi kỳ thi.
讲题
Khả năng giải thích các đạo đề khó cho bạn học, tuy nhiên đôi khi kết quả tính toán cuối cùng vẫn có thể sai sót do ẩu đoảng.
智性恋
Thuật ngữ Giang Niên dùng để chỉ việc các bạn nữ bị thu hút bởi những người có điểm số cao và học giỏi.
系统任务面板
Giao diện hiển thị các thử thách hiện tại mà Giang Niên cần thực hiện để nhận thưởng.
智力问答
Các dạng câu hỏi mẹo hoặc tình huống giả định dùng để thử thách khả năng tư duy và phản ứng nhanh của bạn bè.
九省联考
Kỳ thi thử quy mô cực lớn giữa các tỉnh thành phát triển, có độ khó và trình độ vượt xa kỳ thi liên khảo cấp huyện.
记忆碎片浏览
Khả năng xem lại các đoạn video hoặc hình ảnh về tương lai của bản thân và những người xung quanh ở các dòng thời gian khác nhau thông qua hệ thống.
人机逻辑指令
Kỹ năng sử dụng ý nghĩ để điều khiển hành động của 'bản thân' trong không gian ký ức nhằm thực hiện các hoạt động thăm dò môi trường.
男神必修课
Một ứng dụng cung cấp các bí kíp và kỹ năng để trở thành người đàn ông thu hút phái nữ.
分数论
Tư tưởng đánh giá năng lực và địa vị của học sinh hoàn toàn dựa trên thành tích học tập.
躲避查手机
Các chiêu thức giấu giếm thiết bị điện tử tinh vi của học sinh nhằm đối phó với sự tuần tra của giám thị.
尿遁
Kỹ thuật mượn cớ đi vệ sinh để tẩu thoát khỏi một tình huống khó xử hoặc ngại ngùng.
咸猪手
Hành động đụng chạm tinh nghịch hoặc cố ý lợi dụng để trêu chọc cơ thể người khác phái.
搓瓶子弹盖
Trò nghịch ngợm vặn xoắn chai nhựa để nén khí rồi dùng ngón cái bật nắp chai tạo tiếng nổ và lực văng.
代入骂人感
Kỹ thuật tâm lý kỳ quặc của Giang Niên khi biến những lời mắng nhiếc của đối phương thành động lực và hưng phấn cho hành động của mình.
口腔菌群交换
Cách nói ẩn dụ mang tính khoa học và mỉa mai của Giang Niên về hành động hôn nhau.
秋后算账
Thói quen ghi thù và tìm cơ hội để trả đũa lại những lần bị lép vế trong giao tiếp xã hội.
洁身自好
Lý do ngụy biện hài hước của Giang Niên để giải thích cho việc mình dậy sớm đi học một mình.
勤奋人设
Khả năng giả vờ chăm chỉ đọc sách vào sáng sớm để tạo ấn tượng tốt với các bạn nữ trong lớp.
验证
Khả năng của Giang Niên trong việc xác thực tính chính xác của các sự kiện hoặc tình trạng bệnh lý trong tương lai.
剥橘子服务
Hành động Trương Ninh Chi giúp Giang Niên bóc vỏ quýt trong lúc cô đang buồn ngủ, một kiểu tương tác thân mật giữa bạn cùng bàn.
正字学习法
Phương pháp ghi chép tiến độ học tập bằng cách vạch từng nét của chữ 'Chính' mỗi khi giải quyết xong một kiến thức toán học điểm thấp.
战术后仰
Một điệu bộ thể hiện sự tự tin thái quá hoặc đắc thắng của Giang Niên khi nhắc đến kỹ năng chính xác của mình.
雪花酥
Một loại đồ ăn vặt ngọt ngào mà Giang Niên dùng làm 'phí kết bạn' để dỗ dành Trương Ninh Chi.
比心
Động tác tay hình trái tim dùng để thể hiện sự cổ vũ hoặc tình cảm, gây ra nhiều hiểu lầm thú vị giữa các nhân vật.
大乐透
Loại hình xổ số điện toán mà Giang Niên mua để thử vận may và thực sự trúng giải.
买车基金
Số tiền 5 vạn tệ Giang Niên dự định tích góp từ tiền trúng số để mua một chiếc xe cũ phục vụ việc đi lại sau khi có bằng lái.
擦药
Hành động sử dụng thuốc bôi và ma sát lòng bàn tay tạo nhiệt để giảm sưng tấy và giúp máu lưu thông tại vị trí bong gân.
系统模拟的记忆片段
Khả năng của hệ thống cho phép Giang Niên nhìn thấy những viễn cảnh tương lai, giúp anh nhận ra sự vắng mặt của chú Từ trong những năm tháng sau này.
黄豆焖猪脚
Một món ăn bổ dưỡng mà Giang Niên dự định nấu cho Từ Thiển Thiển để bồi bổ và trêu chọc việc chân cô bị sưng như chân giò.
老头乐计划
Một kế hoạch (có tên gọi nhạy cảm) do Giang Niên bịa ra nhằm đánh lạc hướng sự buồn bã và tạo ra gánh nặng ngọt ngào để lão Từ cảm thấy mình vẫn còn được cần đến.
事在人为
Quan điểm sống của Giang Niên: mọi việc đều do con người tạo ra, luôn có cách giải quyết cho mọi tình huống bế tắc.
矛盾分析法
Cách Giang Niên sử dụng tư duy logic để bóc tách các vấn đề trong gia đình họ Từ và tìm ra điểm mấu chốt để can thiệp tâm lý.
送子方案
Một phần trong kế hoạch dài hạn của Giang Niên nhằm lợi dụng tâm lý yêu thương cháu chắt của người già để giữ chân lão Từ ở lại với thế giới này.
请假
Hành động thông báo vắng mặt tại trường vì lý do sức khỏe hoặc việc riêng.
三刀六洞
Hình ảnh ẩn dụ cho sự trừng phạt tàn khốc trong tình cảm hoặc các mối quan hệ xã hội khi gây ra mâu thuẫn lớn.
鬼火之力
Cách ví von hài hước về sự phẫn nộ hoặc cảm xúc bộc phát mạnh mẽ trong lòng Giang Niên.
严肃教师人设
Cách cô giáo Chung Tình cố tình giữ vẻ mặt thờ ơ và nghiêm nghị trước mặt học sinh để duy trì uy tín giáo dục.
内门大师兄
Cách Giang Niên tự ví von vị thế của mình khi nhận được sự ưu ái và tài trợ nguồn lực từ giáo viên bồi dưỡng giỏi.
叠加诅咒
Cách nói đùa của Giang Niên khi bịa ra triệu chứng bệnh kỳ quái để dọa ông chủ tiệm xổ số, ngăn cản việc bị yêu cầu quyên góp.
取之于民用之于民
Triết lý của Giang Niên khi sử dụng số tiền thắng xổ số để sửa sang lại con đường hư hỏng gần nhà.
旷课
Hành động bỏ các tiết học phụ hoặc tiết tự học để dành thời gian cho các việc cá nhân khẩn cấp.
和猪蹄周旋
Cách mô tả hài hước về việc nỗ lực ăn món móng giò hầm một cách say mê.
梅开二度
Hành động lặp lại một trạng thái hoặc công việc lần thứ hai, ở đây chỉ việc Từ Thiển Thiển lại phải nhảy lò cò vào bếp.
开静步
Cách ví von về việc di chuyển không phát ra tiếng động để quan sát hoặc hù dọa người khác.
爆炒
Kỹ thuật nấu nướng lách cách bằng lửa lớn để giữ độ tươi ngon và hương thơm của thực phẩm.
晚读
Hoạt động tập thể của học sinh đầu giờ tự học buổi tối để ghi nhớ kiến thức bài học.
水果拼盘
Một món ăn vặt tập thể dùng để gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong tổ học tập.
踢班赛
Giải thi đấu bóng đá giữa các lớp trong trường, thường là cơ hội để học sinh được giải trí và xả stress.
泡小儿柴胡颗粒
Hành động pha loại thuốc giải cảm của trẻ em để uống như một thú vui giải tỏa căng thẳng trong hờ học.
元旦文艺晚会
Sự kiện biểu diễn nghệ thuật quy mô toàn trường diễn ra vào dịp đầu năm mới.
咬打火机
Một hành động mang tính biểu tượng trong các thử thách mạng xã hội, được Giang Niên dùng làm ý tưởng văn nghệ trêu chọc bạn bè.
宅舞
Các điệu nhảy sôi động theo phong cách hoạt hình Nhật Bản, thường gắn liền với văn hóa nhị thứ nguyên.
文艺复兴
Cách gọi hài hước về việc biểu diễn lại những điệu nhảy hoặc ca khúc cũ đã từng nổi tiếng trên mạng xã hội.
新宝岛
Một điệu nhảy văn nghệ sôi động, mang tính giải trí cao, được Giang Niên chọn để cả tổ sáu cùng luyện tập.
掉帧
Một trạng thái ẩn dụ về việc các nhân vật đứng hình, im lặng trong vài giây khi gặp phải một tình huống phi lý hoặc không biết trả lời thế nào.
黄毛的战争
Quyết tâm của Giang Niên trong việc chủ động tấn công vào tâm lý và tìm hiểu bí mật của phái nữ một cách quyết liệt.
洋迪
Các điệu nhảy hiện đại kiểu phương Tây mà Tằng Hữu cho rằng không phù hợp với bản sắc của mình.
题海战术
Phương pháp học tập bằng cách giải khối lượng lớn bài tập liên tục để bù đắp kiến thức bị hổng.
位置共享
Tính năng trên ứng dụng nhắn tin cho phép hai người theo dõi tọa độ thực tế của nhau trên bản đồ.
散步人设
Cách Giang Niên bịa ra thói quen đi bộ ven sông để giải thích cho sự xuất hiện của mình vào ban đêm.
吸收阳气
Lời nói đùa của Giang Niên về việc đi dạo vào giữa trưa nắng để tăng cường sinh lực.
家访
Cái cớ mà Giang Niên dùng để biện minh cho việc đến nhà lớp trưởng vào đêm muộn.
私奔
Lời đề nghị từ Lý Thanh Dung trong các mảnh vỡ ký ức tương lai mà Giang Niên từng từ chối.
创业
Dự định nghề nghiệp tương lai của Giang Niên sau khi học xong ngành thương mại.
做法事
Nghi thức tâm linh mà Giang Niên kể trong chuyện đùa về việc người bạn phát ngôn kỳ quặc bị mẹ đưa đi cải tà quy chính.
戒色吧
Một cộng đồng mạng được Giang Niên nhắc đến để ví von về nghị lực kiềm chế bản thân.
激情对歌
Việc Giang Niên và Lý Hoa say sưa hát cùng nhau trong giờ đọc bài sáng, gây ấn tượng với Lý Thanh Dung.
表情包交流
Cách sử dụng các hình ảnh biểu cảm trên mạng xã hội, đôi khi dẫn đến hiểu lầm về thái độ mỉa mai của đối phương.
撒小谎
Thói quen bịa chuyện của Giang Niên để giải quyết nhanh các tình huống rắc rối với gia đình hoặc bạn bè.
老大夫看诊
Cách nói đùa biến thái của Giang Niên khi muốn kiểm tra tình trạng chấn thương chân của Từ Thiển Thiển.
自动定位
Cách Giang Niên ngụy biện một cách hài hước khi vô tình chạm tay vào đùi Trương Ninh Chi.
剥包子皮
Hành động của Giang Niên và Mã Quốc Tuấn để ăn phần nhân bên trong sau khi Lý Hoa đã liếm vỏ bánh để đánh dấu chủ quyền.
狠活
Những hành động gây sốc hoặc kỳ quặc của Giang Niên, như việc nhai nuốt tờ giấy ghi chú để tiêu hủy bằng chứng.
循序渐进
Quan điểm của Trương Ninh Chi về việc phát triển mối quan hệ bạn bè cần theo từng bước, không nên nhảy cóc.
英语二轮复习
Giai đoạn ôn luyện chuyên sâu các tài liệu tiếng Anh để chuẩn bị cho kỳ thi đại học chính thức.
丸子大乱炖
Món ăn phổ biến tại căn tin phụ của trường, bao gồm nhiều loại viên nấu chung, thường được dùng làm món ăn bồi bổ hoặc mời khách.
模拟人生
Kỹ năng chém gió của Giang Niên khi vạch ra các kịch bản tương lai tăm tối để thao túng tâm lý và dọa dẫm bạn bè.
二周目玩家
Thuật ngữ mạng chỉ những người đã có kinh nghiệm tình trường dày dạn, tương phản với những người mới yêu lần đầu.
反向爆金币
Cách nói lóng về việc khiến đối phương (thường là phái nữ) phải chi tiền ngược lại cho mình trong một mối quan hệ.
化学提分
Hoạt động ôn luyện tập trung nhằm cải thiện nhanh chóng thành tích môn Hóa học của Giang Niên.
囤货
Chiến thuật tích trữ hàng hóa nhằm tận dụng cơ chế hoàn tiền hoặc phần thưởng từ hệ thống.
一指禅
Kỹ thuật sử dụng một ngón tay để thao tác trên điện thoại hoặc máy tính, được La Dũng dùng khi bấm máy tính để mặc cả tiền thuê phòng.
砍价
Kỹ năng thương lượng giá cả, giúp giảm mức phí thuê phòng từ 240 tệ xuống còn 150 tệ.
唯手熟尔
Cách Giang Niên lý giải về tốc độ làm bài thi cực nhanh của mình do đã luyện tập quá nhiều.
中介
Ý tưởng kinh doanh chớp nhoáng của Giang Niên khi thấy Trần Vân Vân đưa giá thuê phòng cao hơn thực tế.
一秒扔三箭
Khả năng ném tên cực nhanh và chính xác của Giang Niên nhờ sự hỗ trợ của kỹ năng hệ thống.
装逼
Hành động cố tình thể hiện năng lực vượt trội trước đám đông để nhận được sự công nhận hoặc đạt được mục tiêu cá nhân.
美人计
Việc sử dụng vẻ đẹp và sự quyến rũ để dụ dỗ người khác thực hiện ý đồ của mình, ở đây chỉ việc Lý Thanh Dung rủ Giang Niên đi xem phim.
逛街基金
Một thỏa thuận ngầm giữa Giang Niên và Lý Thanh Dung về việc dành thời gian đi chơi cùng nhau.
电影基金
Một phần thưởng hoặc lời hứa hẹn về việc cùng nhau đi xem phim để thúc đẩy động lực học tập.
断干净
Hành động chấm dứt hoàn toàn mối quan hệ tình cảm mập mờ với một người để bắt đầu với người khác.
生物钟
Khả năng tự thức dậy đúng giờ của Giang Niên mà không cần nhìn điện thoại.
希沃白板象棋
Hoạt động giải trí của nhóm nam sinh bằng cách sử dụng bảng tương tác thông minh trong lớp học để chơi cờ.
批判性的使用
Cách nói ngụy biện của Lý Hoa khi dùng chiếc điện thoại 'liếm cẩu' của anh họ để lại.
商业帝国建设
Một chuỗi nhiệm vụ dài hạn của hệ thống yêu cầu Giang Niên thực hiện các giao dịch kinh doanh để tích lũy lợi nhuận và nhận phần thưởng hoàn trả.
百倍返还
Phần thưởng đặc biệt của hệ thống giúp nhân số tiền lợi nhuận hoặc giao dịch của Giang Niên lên gấp 100 lần.
前妻记忆碎片
Một loại vật phẩm phần thưởng cung cấp cái nhìn về quá khứ hoặc tương lai liên quan đến người vợ cũ của Giang Niên ở dòng thời gian khác.
有效沟通
Một triết lý về kỹ năng tương tác trong tình yêu mà Dư Tri Ý cho rằng là yếu tố then chốt của một người bạn trai đạt chuẩn.
科目二考试
Kỳ thi sát hạch kỹ năng lái xe sa hình bao gồm lùi xe vào chuồng, đỗ xe bên lề và đi đường vòng chữ S.
拔河比赛
Hoạt động tập thể của học sinh khối 12 nhằm giải tỏa áp lực thi cử qua sức mạnh đồng đội.
听声辩烟
Kỹ năng của huấn luyện viên lão luyện, chỉ cần nghe tiếng động của bao thuốc lăn trong túi là biết được đẳng cấp của loại thuốc đó.
校园政治正确
Kỹ năng kết hợp các yếu tố như cán bộ lớp, tình trạng sức khỏe và sự quan tâm bạn học để tạo ra những lý do không thể từ chối trước mặt giáo viên hoặc bảo vệ.
写轮眼盯
Cách ví von về việc tập trung quan sát một mục tiêu một cách chăm chú và căng thẳng.
自证陷阱
Một kỹ thuật tâm lý mà Giang Niên sử dụng để tránh phải trả lời trực tiếp các câu hỏi hóc búa về chuyện tình cảm.
紧急避险
Chiến thuật của Giang Niên khi yêu cầu đứng ở cuối đội hình để tránh tiếp xúc gần với nhiều bạn nữ cùng lúc.
拔河
Nội dung thi đấu thể thao tập thể vừa diễn ra, gây ra nhiều chấn thương nhẹ như rộp tay hoặc kéo căng cơ cho các nam sinh.
代抽
Dịch vụ mở hũ hoặc rút thẻ trong trò chơi điện tử giúp người khác để tìm kiếm các vật phẩm hiếm.
卡圈套路
Các thủ thuật gian lận, nâng giá hoặc tráo đổi thẻ bài trong cộng đồng những người sưu tầm thẻ bài thi đấu hoặc nhân vật.
人工代抽
Hành động Giang Niên sử dụng kỹ năng hệ thống để đảm bảo việc mở các túi thẻ bài nguyên niêm phong luôn ra được thẻ hiếm theo ý muốn.
闻香识女人
Khả năng khứu giác nhạy bén của Lý Hoa khi có thể nhận ra mùi hương của phái nữ trên người Giang Niên sau khi anh vừa gặp gỡ Hứa Sương.
擒拿
Kỹ thuật chiến đấu giáp lá cà vừa mới học được mà Giang Niên định dùng để đối phó với đám côn đồ.
搞黄色
Hành vi sử dụng những từ ngữ hoặc ẩn ý liên quan đến chuyện người lớn trong hội thoại của các nhân vật.
手动挡
Một từ lóng nhạy cảm mà Giang Niên dùng để tự giễu về hành vi tự giải tỏa áp lực sinh lý.
秒回
Kỹ năng trả lời tin nhắn ngay lập tức sau khi nhận được, thể hiện sự tập trung vào cuộc hội thoại.
手动回复
Hành động tự tay soạn tin nhắn thay vì sử dụng các mẫu trả lời tự động hoặc tính năng của hệ thống.
玩抽象
Sử dụng các thuật ngữ mạng lắt léo và lấp lửng để thử thách hoặc trêu chọc đối phương.
打热水
Hoạt động sinh hoạt tại hành lang trường học bằng cách quẹt thẻ nước.
端了一脚
Hành động dùng vũ lực tác động vào máy lấy nước bị kẹt để kích hoạt dòng chảy.
喂鱼抽猫
Một phương pháp giao tiếp tinh tế nhằm thu thập thông tin và lấy lòng người khác một cách kín đáo.
水晶插眼
Kỹ năng thu thập thông tin tình báo thông qua việc cài cắm người quen hoặc tận dụng các mối quan hệ xã giao.
做小蛋糕
Cách nói ẩn dụ thô tục của Dương Khải Minh để chỉ việc đi đại tiện nhằm trốn chạy bộ.
滑铲
Kỹ thuật phòng thủ trong bóng đá, được Lâm Đống định sử dụng một cách thô bạo để đánh chặn đối phương.
暴力铲车位
Chiến thuật gài bẫy cầu thủ phòng ngự có lối chơi va chạm mạnh để tăng tỉ lệ thắng trận.
五等分的友情
Chiến thuật của Giang Niên khi đi cùng nhiều bạn nữ cùng lúc để giảm bớt sự nghi ngờ về quan hệ nam nữ từ gia đình.
逼话
Những phát ngôn mang tính phô trương, tự tin thái quá nhằm gây áp lực tâm lý hoặc làm màu trước người khác.
校园足球赛
Hoạt động thi đấu thể thao giữa các lớp, nơi các đội bóng tranh tài giành cúp vô địch.
小阴招
Các thủ thuật hoặc kế hoạch tinh quái không chính thống dùng để giành lợi thế trong thi đấu hoặc giao tiếp.
黄牛
Hành động mua đi bán lại các vật phẩm hiếm hoặc vé sự kiện để ăn chênh lệch giá.
放水
Cách nói lóng chỉ việc rời khỏi lớp học để giải quyết nhu cầu cá nhân hoặc trốn tránh tạm thời.
釜底抽薪
Chiến thuật triệt tiêu sức mạnh từ gốc rễ, ở đây chỉ việc Giang Niên thuyết phục giáo viên không cho cả lớp đi xem bóng để giữ trật tự học tập.
双冠军
Danh hiệu giành giải nhất tại hai nội dung thi đấu khác nhau (như ném tên và bóng đá) của lớp 3.
铝铜话
Thuật ngữ lóng mang tính trêu chọc về những lời lẽ mập mờ hoặc tán tỉnh không đứng đắn.
卖身请客
Cách nói đùa của Giang Niên về việc tận dụng sức hút với phái nữ để nhận tài trợ tài chính mời bạn bè ăn uống.
晴天娃娃
Một loại búp bê vải truyền thống, ở đây dùng làm hình ảnh ví von để trêu chọc về vẻ ngoài hoặc trạng thái của một người.
问心
Trạng thái giữ im lặng một cách đầy ẩn ý để đối phương tự suy diễn và cảm thấy bất an hoặc tò mò.
洄游
Cách di chuyển lắt léo chống lại dòng người đông đúc của Giang Niên để tìm mục tiêu.
拥抱
Hành động bất ngờ và mạnh mẽ của Giang Niên nhằm hóa giải cơn giận và tạo ra ấn tượng sâu đậm cho Lý Thanh Dung.
顶点时刻
Lý thuyết tâm lý về việc tạo ra một cảm xúc tích cực cực hạn vào cuối ngày để lưu giữ ấn tượng tốt đẹp về toàn bộ sự kiện đó.
战斗澡
Kỹ năng vệ sinh cá nhân cực nhanh trong thời gian ngắn để kịp làm việc khác.
不粘锅
Nghệ thuật xử lý các tình huống mập mờ hoặc rắc rối một cách khéo léo để bản thân không bị liên lụy hoặc bắt bẻ.
生死挑战游戏
Một trò đùa tâm lý tự thân của học sinh nam, đi dọc theo các khe gạch và nín thở đếm số, nếu không làm được sẽ tự huyễn hoặc về một hậu quả tồi tệ.
沉淀
Thuật ngữ mạng chỉ việc tạm dừng các hoạt động xã giao vô bổ để tập trung vào việc học tập hoặc phát triển bản thân.
校园孤立
Cách nói dỗi hờn của Trương Ninh Chi khi thấy Giang Niên không đáp lại lời chào của mình.
暴力倾向
Lời trêu chọc của Giang Niên dành cho Trương Ninh Chi khi cô bắt đầu dùng tay đánh anh nhiều hơn.
史诗级过肺闻手
Cách mô tả cực đoan của Giang Niên về hành vi biến thái mà anh khẳng định mình không thực hiện khi chạm vào chân Trương Ninh Chi.
退房闹剧
Nhóm Giang Niên, Mã Quốc Tuấn và Diêu Bối Bối phối hợp tạo ra tạp âm giả làm nhân viên khách sạn để lừa mẹ Lý Hoa qua điện thoại.
写四班的名字
Chiến thuật của Dương Khải Minh khi đi muộn: ghi tên lớp đối thủ vào sổ trực thay vì lớp mình để tránh bị trừ điểm thi đua.
历年化学真题大题篇
Tài liệu ôn tập chuyên sâu môn Hóa học chứa các dạng bài tập khó kèm đáp án chi tiết.
鉴赏蜘蛛
Hành động quan sát và đánh giá kích cỡ, hình dáng của một con nhện lớn bị bắt trong chai nhựa.
实名认输
Hành động đăng bài công khai trên mạng xã hội QQ để thừa nhận sự thất bại trước đối phương.
坏话雷达
Khả năng nhạy bén của Trương Ninh Chi khi nghe thấy bạn bè đang bàn tán về mình sau lưng.
二轮教材
Tài liệu học tập tập trung vào việc hệ thống lại kiến thức và luyện giải đề thi đại học.
好消息
Kỹ năng nhận được sau khi hoàn thành nhiệm vụ với Trương Ninh Chi, có thời gian hồi chiêu là 7 ngày.
语音讲诡故事
Chiến thuật của Giang Niên nhằm hù dọa các bạn nữ, kèm theo việc chèn các con số để kiểm tra xem đối phương có thực sự đang nghe hay không.
道德制高点
Kỹ năng ngôn ngữ của Giang Niên, dùng để chỉ trích người khác nhằm che giấu hành vi trêu chọc của bản thân.
故地重游
Một loại nhiệm vụ của hệ thống yêu cầu Giang Niên tái hiện lại hoàn cảnh trong quá khứ với các nhân vật cụ thể để nhận thưởng.
租车
Dự định của Giang Niên sau khi lấy bằng lái xe vào cuối tháng để thỏa mãn cơn thèm lái.
钻牛角尖
Hành động quá sa đà vào những chi tiết nhỏ nhặt hoặc những câu hỏi bài tập khó một cách không cần thiết.
抽丝剥茧
Kỹ năng phân tích bài tập một cách tỉ mỉ, chi tiết từng lớp một giúp người khác dễ hiểu, là sở trường của lớp trưởng Lý Thanh Dung.
女怕郎缠
Chiến thuật kiên trì theo đuổi và gây chú ý liên tục để làm lung lay phòng tuyến tâm lý của phái nữ.
惊悚小故事
Kỹ năng dẫn dắt và thêu dệt các tình tiết rùng rợn để hù dọa người khác qua tin nhắn thoại.
板蓝根恩赐
Cách nói đùa của Giang Niên khi lấy trộm gói thuốc giải cảm của Lý Hoa để tặng cho Hoàng Phương.
倒打一耙
Kỹ năng sở trường của Giang Niên trong việc đổ lỗi cho người khác để giành thế chủ động trong các cuộc tranh cãi.
羁绊之力
Chiến thuật tâm lý mà Giang Niên dự định sử dụng để khích lệ tinh thần đồng đội đội bóng lớp 3 giành chiến thắng trong trận chung kết.
俺不能死
Cách gọi châm biếm dựa trên âm thanh tiếng còi xe cứu thương do các học sinh đặt ra.
膝枕按头
Một dịch vụ 'chăm sóc' tinh thần và thể chất đặc biệt mà Giang Niên lừa được từ Trần Vân Vân bằng cách giả vờ chóng mặt.
表情管理
Kỹ năng nén cười và giữ vẻ mặt ốm yếu của Giang Niên để tiếp tục tận hưởng sự chăm sóc của bạn nữ.
二次求导
Một kiến thức toán học nâng cao mà Giang Niên dùng để thảo luận và gây ấn tượng với lớp trưởng Lý Thanh Dung dưới ánh hoàng hôn.
冠军赛
Trận đấu quyết định ngôi vô địch giải bóng đá của trường, là tâm điểm lo lắng của đội bóng lớp 3.
虚空加码
Kỹ thuật đưa ra những lời hứa hẹn xa vời để đánh lạc hướng sự chú ý hoặc xoa dịu tâm trạng người khác.
点人
Hoạt động kiểm tra quân số của hội học sinh trong giờ tự học để bắt những học sinh trốn học.
赛博算卦
Hành động sử dụng ứng dụng di động để gieo quẻ cầu may mắn trước một sự kiện quan trọng.
旷跑操
Hành vi lén lút ở lại lớp học hoặc tìm cách xin nghỉ để không phải tham gia hoạt động chạy bộ bắt buộc của trường.
社死
Trạng thái bị bẽ mặt hoàn toàn trước đám đông, điều mà Giang Niên vô cùng lo sợ nếu các hành vi của mình bị giáo viên bắt thấu.
单刀过人
Kỹ thuật đi bóng một mình vượt qua hàng phòng ngự đối phương trong môn bóng đá.
预防针
Cách nói ẩn dụ về việc đưa ra các thông tin cảnh báo trước để người khác không bị bất ngờ hoặc phản ứng tiêu cực.
进献谗言
Hành động Giang Niên đe dọa sẽ nói xấu Dư Tri Ý với cô giáo Chung Tình để cô bị trách phạt.
班干部任免权
Quyền hạn giả định hoặc có thật của Giang Niên đối với vị trí của Dư Tri Ý trong nhóm học tập.
通天代
Một thuật ngữ trong trò chơi được Giang Niên dùng để chỉ trình độ vượt trội của bản thân trong trận bóng, có thể thay đổi kết quả trận đấu.
铲球
Kỹ thuật phòng thủ bạo lực trong bóng đá được Giang Niên khích lệ đồng đội sử dụng để đối phó với đội thể dục chuyên nghiệp.
盘带
Kỹ thuật kiểm soát bóng bằng chân một cách linh hoạt để vượt qua sự truy cản của đối thủ.
单刀
Tình huống cầu thủ tấn công vượt qua toàn bộ hàng phòng ngự và chỉ còn phải đối đầu với thủ môn đối phương.
传控
Chiến thuật tập trung vào việc chuyền bóng ngắn liên tục để kiểm soát thế trận.
过人
Hành động sử dụng kỹ thuật cá nhân để đánh bại cầu thủ phòng ngự đối phương.
单刀直入
Kỹ thuật đi bóng vượt qua toàn bộ hàng phòng ngự để một mình đối mặt với thủ môn đối phương.
假动作
Kỹ thuật sử dụng các chuyển động đánh lạc hướng để khiến đối thủ phán đoán sai hướng di chuyển.
抽射
Kỹ thuật dứt điểm bóng đá bằng mu bàn chân tạo ra lực sút mạnh và độ xoáy cao.
飞铲
Hành động xoạc chân ngang người đối thủ để phá bóng, thường dẫn đến va chạm mạnh.
长传
Kỹ thuật đưa bóng từ phần sân nhà lên phía trên cho tiền đạo với cự ly xa.
回防
Hành động các cầu thủ tấn công nhanh chóng quay trở lại phần sân nhà để hỗ trợ phòng thủ khi mất bóng.
战术布置
Khả năng quan sát và điều chỉnh đội hình, nhân sự ngay trên sân thi đấu.
早自习睡觉
Hành vi trốn tránh việc học để ngủ bù của học sinh sau một đêm thức khuya.
捧杀局
Kỹ thuật dùng những lời khen ngợi quá đà để khiến đối phương tự cao tự đại rồi sau đó rơi vào hụt hẫng.
打野意识
Khả năng quan sát và tận dụng các điểm mù trong tầm nhìn để thực hiện các hành động bí mật mà không bị người khác phát hiện.
卡视野
Kỹ thuật di chuyển khéo léo để che giấu hành động hoặc một đối tượng khác khỏi sự quan sát của đám đông.
粉笔水浆
Trò nghịch ngợm của Lý Hoa khi nghiền phấn thành bột rồi pha với nước để tạo thành hỗn hợp kỳ dị.
慕容复式表哥
Cách trêu chọc về việc sử dụng danh nghĩa anh em họ để che dấu mối quan hệ nam nữ hoặc các hành vi lén lút.
手机格式化
Mong muốn xóa sạch dữ liệu nhạy cảm trên điện thoại ngay trước khi gặp tai nạn để tránh bị lộ bí mật cá nhân.
兽耳娘二次元人设
Chiến thuật của Giang Niên khi giả vờ có sở thích kỳ quái về các nhân vật hoạt hình tai thú để cắt đứt sự quan tâm của phụ nữ trưởng thành.
搞颜色
Kỹ năng sử dụng các câu đố hoặc ẩn ý liên quan đến chủ đề người lớn để trêu chọc bạn bè trong lớp.
智慧沉淀
Cách ví von mỉa mai của Lâm Đống về việc tích lũy kinh nghiệm đối phó với giáo viên, như việc nộp vở trắng để đối phó việc thu bài tập.
强者从来不抱怨环境
Triết lý sống của Giang Niên dùng để khích lệ tinh thần và bào chữa cho việc học tập điên cuồng của mình.
谐音烂梗
Một phong cách đùa giỡn bằng cách sử dụng các từ có âm đọc giống nhau để tạo tình huống trớ trêu.
逆天改命
Cụm từ chỉ việc cố gắng xoay chuyển vận may thông qua việc nạp tiền vào trò chơi hoặc thực hiện các hành động liều lĩnh.
魔法少女
Một khái niệm nhân vật trẻ con được Giang Niên dùng làm trò đùa để nắm tay và trêu chọc Trương Ninh Chi.
望风
Nhiệm vụ đứng quan sát xung quanh để phát hiện người lạ, thường được giao cho đồng đội khi thực hiện các hành vi lén lút.
回填
Kỹ thuật đào hố chuyên nghiệp bằng cách cắt lấy toàn bộ lớp cỏ và đất bề mặt theo hình tròn, sau khi lấy đồ sẽ lấp đất lại và đặt lớp cỏ lên trên để không để lại dấu vết.
摸金符
Một vật phẩm phong thủy trong các tiểu thuyết trộm mộ, được Giang Niên dùng làm cái tên giả để hù dọa Vương Vũ Hòa không dám tò mò xem món đồ anh vừa đào được.
荒野求生
Cái cớ mà Giang Niên dùng để giải thích cho sự thành thục trong việc đào hố và xử lý hiện trường của mình.
卖苹果
Kế hoạch kinh doanh thời vụ của Lâm Đống nhằm kiếm lợi nhuận từ các bạn học trong trường.
拍桌求饶
Hành động đầu hàng của Lý Hoa khi bị Giang Niên dùng chiêu khóa cổ mạnh bạo.
倒立赤石
Một lời thề cực đoan và kỳ quặc của Lý Hoa nếu Lâm Đống có thể kiếm được lời trên 3000 tệ từ việc bán táo.
帮送服务
Ý tưởng của Dương Khải Minh yêu cầu Lâm Đống thực hiện việc gửi quà thay cho những người nhút nhát sợ bị từ chối.
掘金
Cách Giang Niên nói thật về việc đi đào thỏi vàng nhưng bị Lý Hoa hiểu lầm là đi chơi bóng (trong tiếng lóng thể thao).
过洋节
Thuật ngữ chỉ việc tham gia các ngày lễ phương Tây như Giáng sinh hoặc Bình an Dạ, điều mà Giang Niên dùng làm cớ để từ chối tặng quà.
打胶
Cách gọi lóng thô tục về hành vi tự giải tỏa áp lực sinh lý của nam sinh.
嗦一下
Yêu cầu trêu chọc đầy biến thái và táo bạo của Giang Niên dành cho Trương Ninh Chi nhằm làm cô xấu hổ.
起源网吧充一百送三百
Một chương trình trợ giá cực lớn của tiệm nét khiến các nam sinh trong lớp phát cuồng vì chi phí rẻ.
疯狂学习的人设
Chiến thuật của Giang Niên nhằm khiến những người xung quanh tin rằng anh đang rất bận rộn ôn thi để tránh bị làm phiền hoặc trùng lịch hẹn hò.
秦王绕柱
Cách ví von về việc Từ Thiển Thiển đuổi bắt Giang Niên và lấy Tống Tế Vân làm vật cản để né tránh.
消消乐
Một trò chơi điện tử đơn giản trên điện thoại mà Tống Tế Vân thường chơi để giải trí.
组装电脑
Kỹ năng thiết lập và kết nối các linh kiện phần cứng máy tính mà Lý Thanh Dung đang cần sự trợ giúp.
DIY主机
Kỹ năng lựa chọn linh kiện và lắp đặt máy vi tính cá nhân mà Giang Niên rất tự tin và am hiểu.
理线
Kỹ năng sắp xếp các dây dẫn bên trong thùng máy tính cho gọn gàng và thẩm mỹ sau khi lắp ráp.
搭讪
Hành vi chủ động tiếp cận người lạ trên đường để làm quen, thường mang ý đồ trêu ghẹo đối với phái nữ.
踩背
Một phương pháp mát-xa dân gian bằng cách sử dụng bàn chân giẫm nhẹ lên lưng để giảm đau mỏi cơ bắp.
录人脸
Công nghệ nhận diện sinh trắc học được cài đặt tại hệ thống cửa ra vào của khu chung cư cao cấp để mở khóa tự động.
装机
Quá trình kết nối các linh kiện phần cứng (CPU, VGA, Mainboard) thành một bộ máy vi tính hoàn chỉnh.
离婚逆袭系统
Một hệ thống kỹ thuật số thần bí xuất hiện trong tâm trí, cung cấp các nhiệm vụ thay đổi vận mệnh và phần thưởng bằng tiền mặt.
系统面板
Màn hình xanh nhạt trong suốt chỉ mình Giang Niên nhìn thấy, dùng để thông báo nhiệm vụ và phần thưởng.
燃眉之急
Nhiệm vụ yêu cầu thanh toán các hóa đơn sinh hoạt đang tồn đọng để nhận phần thưởng tiền mặt.
厨艺
Kỹ năng nấu nướng thuần thục của Giang Niên, đặc biệt là các món Quảng Đông học được từ ông nội.
过目不忘
Năng lực đặc biệt giúp người sử dụng chỉ cần quét mắt qua là ghi nhớ toàn bộ từ vựng và kiến thức, trí tuệ trở nên minh mẫn lạ thường.
过载
Trạng thái mệt mỏi cực độ của não bộ sau khi nạp một lượng lớn kiến thức vào bộ nhớ trong thời gian ngắn.
学科记忆
Khả năng ghi nhớ siêu việt các kiến thức môn học như từ vựng tiếng Anh và công thức khoa học nhờ sự hỗ trợ của hệ thống.
现充
Thuật ngữ chỉ nhóm học sinh có ngoại hình, có điều kiện kinh tế và đời sống xã hội phong phú, đối lập với sự tự ti của những học sinh bình thường.
晚自习
Các tiết học buổi tối tại trường để học sinh tự ôn tập kiến thức dưới sự quản lý của giáo viên.
高考语文古诗词记忆
Khả năng ghi nhớ và đọc thuộc lòng các tác phẩm văn học cổ điển trong chương trình ôn thi.
理科奥赛班
Lớp học tập trung các học sinh ưu tú khối tự nhiên, là mục tiêu chuyển lớp của Giang Niên.
记忆时间
Kỹ năng đặc biệt giúp Giang Niên khắc sâu kiến thức các môn học vào trí não để phục vụ thi cử.
跌打药膏
Một loại thuốc bôi ngoài da chuyên dùng để điều trị các vết bầm tím, sưng tấy và chấn thương phần mềm do va đập hoặc trật khớp.
按摩
Kỹ năng xoa bóp bấm huyệt kết hợp với rượu thuốc để giảm sưng đau do trẹo chân.
高考单词三千五
Danh sách từ vựng trọng tâm cần học thuộc để đạt điểm cao trong kỳ thi tốt nghiệp và đại học.
越级打怪
Thuật ngữ mạng mô tả việc một học sinh lớp phổ thông đạt điểm số cao vượt trội, ngang ngửa hoặc hơn học sinh lớp chuyên.
英语听力
Kỹ năng luyện tập nghe và trả lời câu hỏi theo băng phát thanh trong giờ tự học.
背诵
Khả năng ghi nhớ chuẩn xác các từ vựng, ngữ pháp và kiến thức lý thuyết giúp Giang Niên đạt điểm tuyệt đối khi trả lời câu hỏi.
因材施教
Phương pháp giảng dạy dựa trên năng lực riêng biệt của từng học sinh, thường đi kèm với việc bồi dưỡng riêng cho học sinh giỏi.
升班
Quá trình chuyển từ lớp phổ thông lên lớp chuyên hoặc lớp trọng điểm dựa trên kết quả kỳ thi phân loại.
扯谎
Kỹ năng bịa đặt lý do một cách bình tĩnh để che giấu mục đích thật sự hoặc trốn tránh các tình huống khó xử.
厕所外交
Một phương thức xây dựng mối quan hệ và hòa nhập vào các nhóm nhỏ của nữ sinh thông qua việc đi cùng nhau khi nghỉ giữa giờ.
人传人现象
Cách mô tả sự lan truyền các hành vi đùa nghịch tinh quái giữa các nam sinh trong lớp học.
翻译
Kỹ năng chuyển ngữ các đoạn văn đọc hiểu từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ trong giờ học.
记忆宫殿
Kỹ thuật xây dựng hệ thống tư duy và ghi nhớ thông tin một cách khoa học mà Giang Niên đã đạt được nhờ hỗ trợ của hệ thống.
空口翻译
Kỹ năng chuyển ngữ tức thời từ văn bản tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ mà không cần chuẩn bị trước.
钝感力
Trạng thái tâm lý ít nhạy cảm với các tác động bên ngoài, giúp các nam sinh khối tự nhiên thường có tính cách vô tư, dễ gần.
紫色大喷菇
Cách ví von của Giang Niên dành cho những người chuyên đi công kích, chửi bới người khác một cách hung hãn trên không gian mạng.
墙体书柜
Một loại tủ sắt được đúc liền vào tường gạch gần cửa lớp học ở tòa nhà khối 12, dùng để chứa sách vở cá nhân của học sinh.
牛顿物理第三定律
Kiến thức vật lý về lực và phản lực, được nhắc đến trong tình huống làm bài tập sai lệch của Trương Ninh Chi.
生物测验
Bài kiểm tra định kỳ môn Sinh học tại trường, nguyên nhân khiến Giang Niên không thể trốn tiết tự học tối.
父子局
Một kiểu cá cược giữa bạn bè thân thiết, người thua phải gọi người thắng là 'cha', thể hiện sự trẻ con và thân thiết giữa các nam sinh.
运动会
Sự kiện thi đấu thể dục thể thao tổ chức tại trường, nơi học sinh đăng ký tham gia các nội dung cá nhân.
梭哈鸡腿饭
Chiến thuật quyết tâm chạy đến căn tin ăn cơm đùi gà ngay cả khi đối mặt với rủi ro bị thầy giáo bắt gặp.
假动作组合拳
Cách gọi hài hước của Giang Niên về việc cậu liên tục tạo ra các tình huống khiến đối phương bối rối.
三千米配速
Nhịp độ chạy bền cần thiết để hoàn thành cự ly 3000 mét trong đại hội thể thao.
洗漱
Thói quen vệ sinh buổi sáng, một công việc mà Giang Niên thường làm sau khi tỉnh dậy.
校园80
Viết tắt chệch âm từ 'bá lăng' (bắt nạt), dùng để chỉ hành vi gây áp lực tinh thần hoặc bạo hành thể xác trong môi trường học đường.
认输仪式
Một phần trong giao kèo cá cược giữa Giang Niên và Lý Hoa nếu bên nào đoán sai về giá sính lễ.
跳杀
Kỹ thuật nâng cao trong cầu lông, vận dụng sức bật của đôi chân để thực hiện cú đập cầu từ trên cao với uy lực và tốc độ tối đa.
系统奖励
Khả năng đặc biệt của Giang Niên giúp nhận được các kỹ năng hỗ trợ thay đổi thực tại hoặc kỹ thuật số.
摸裆战术
Một kiểu phòng ngự hoặc động tác trong bóng rổ theo cách nói đùa của Lý Hoa.
三尸语
Tên cuốn tiểu thuyết kinh dị/linh dị mà Tăng Hữu đang đọc.
补课
Những buổi học ngoài giờ do giáo viên tổ chức để chia sẻ các kỹ thuật làm bài thi nâng cao, không áp dụng cho đại trà.
焚决
Một loại công pháp hoặc tài liệu bồi dưỡng cao cấp, được đánh giá là trừu tượng và khó hiểu đối với học sinh bình thường.
模拟考
Kỳ thi mô phỏng giúp học sinh làm quen với áp lực và cấu trúc của kỳ thi đại học thực tế.
喊楼
Hoạt động truyền thống của học sinh cuối cấp, thường diễn ra vào gần ngày thi để giải tỏa căng thẳng và tạo kỷ niệm.
吹头发
Hành động sử dụng máy sấy tóc để làm khô tóc, trong bối cảnh này trở thành một hành động thân mật giữa nam và nữ.
意念复习
Cách nói đùa của Vương Vũ Hòa về việc không thực sự ôn bài mà chỉ giả vờ cầm sách.
考试
Kỳ thi thử đại học quan trọng mà các học sinh đang tham gia tại trường.
滑冰
Hoạt động giải trí thường được dùng làm cái cớ để rủ rê bạn bè đi chơi.
逛街
Hoạt động giải trí phổ biến trong các kế hoạch hẹn hò của học sinh.
十八般武艺
Một cách nói ẩn dụ cho các kỹ năng tán tỉnh hoặc phương pháp tiếp cận người khác giới của Dương Khải Minh.
做题
Hoạt động chính của Giang Niên trong giờ học, thay vì nghe giảng hay ngủ, cậu dành toàn bộ thời gian để vùi đầu giải những đề toán khó.
定位
Khả năng xác định vị trí mục tiêu chính xác thông qua hệ thống của Giang Niên.
地图绘制
Kỹ năng thủ công của Triệu Dĩ Thu, giúp ghi chép lại các địa điểm và đường đi một cách tinh tường.
体力刷新
Khả năng đặc biệt của Giang Niên, cho phép hồi phục hoàn toàn trạng thái sức khỏe ngay lập tức bất chấp sự mệt mỏi.
画符
Kỹ năng sống mới mà Giang Niên nhận được từ hệ thống sau khi giải quyết các vấn đề liên quan đến thuật sĩ.
模考
Kỳ thi mô phỏng quan trọng trước kỳ thi đại học, nơi Giang Niên đạt được kết quả xuất sắc.
时停
Kỹ năng đặc biệt nhận được sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Cho phép ngừng thời gian trong 1 giây, thời gian chờ là một tuần. Có thể cộng dồn tối đa lên đến 10 giây.
体检
Sự kiện kiểm tra định kỳ tại trường học, gây lo lắng cho những học sinh sợ kim tiêm hoặc gặp vấn đề về tình trạng thể chất khi nhịn ăn.
聊天
Hành động sử dụng mạng xã hội để giao tiếp, trong đó Lâm Đống đóng giả nữ sinh để chat với người lạ kiếm tiền.
板书
Kỹ năng thể hiện bài giảng bằng chữ viết. Lão Lưu đã sử dụng tay trái để thực hiện việc này dù đang bị thương ở tay phải.
竹竿钓鱼
Kỹ thuật câu cá sử dụng một cành trúc đơn sơ nhưng vẫn đạt được kết quả ấn tượng, gây nên cú sốc lớn cho những người xung quanh.
电子宠物
Ẩn dụ chỉ những chàng trai si tình, thường xuyên chịu sự sai khiến hoặc thao túng tâm lý của một cô gái qua mạng để đổi lấy sự quan tâm.
借口
Chiêu thức sử dụng các tình huống giả tạo như 'việc khẩn cấp' để ép đối phương phải phản hồi cuộc gọi ngay lập tức.
网恋
Kỹ năng tán tỉnh, giao tiếp ảo trên các nền tảng mạng xã hội mà Lâm Đống đã dày công rèn luyện qua nhiều năm.
网络失语症
Trạng thái không thể thốt nên lời khi đối phương đưa ra phản hồi nằm ngoài dự đoán trong cuộc hội thoại trên mạng.
开黄腔
Thói quen đưa ra những câu đùa liên quan đến chủ đề tình dục hoặc gợi dục trong giao tiếp.
一模
Kỳ thi mô phỏng quan trọng, nơi Giang Niên đạt điểm số cao 682, còn Trần Vân Vân đạt 120 điểm Ngữ văn.
放电影
Hoạt động giải trí tập thể được tổ chức tại lớp học, sử dụng thiết bị âm thanh và màn hình để xem phim.
手模
Một công việc làm thêm dành cho những người có bàn tay đẹp, thường xuyên bị kẻ xấu lợi dụng để lừa đảo trực tuyến.
八卦
Kỹ năng khai thác thông tin từ người khác thông qua các câu chuyện phiếm, thường được sử dụng trong các tình huống xã giao.
胸透
Quy trình kiểm tra sức khỏe định kỳ tại trường học, nơi học sinh phải tháo bỏ các vật dụng kim loại trên người.
抽卡
Hoạt động trò chơi may rủi tại cửa tiệm mà Giang Niên và Hứa Viễn Sơn tham gia để giải trí.
踩气球
Hoạt động trò chơi giải trí ngoại khóa do hội đồng trường tổ chức cho học sinh giải tỏa áp lực học tập.
一对一
Hình thức hỗ trợ giáo dục cá nhân hóa mà Lão Lưu đề xuất để giúp Giang Niên đạt mục tiêu 700 điểm.
喝茶
Hoạt động diễn ra tại 古月居 nhằm tạo không khí lịch sự trước khi bắt đầu bữa ăn chính.
升龙拳
Thuật ngữ chỉ đòn đánh uppercut (đánh từ dưới lên), thường dùng trong ngữ cảnh đùa giỡn giữa các cặp bạn bè.
理综策略
Phương pháp tối ưu hóa trình tự làm bài (Sinh - Hóa - Lý) để đạt điểm cao trong giới hạn thời gian cho phép của kỳ thi đại học.
洗澡
Hoạt động sinh hoạt của học sinh nội trú.
数学五三
Bộ sách ôn thi đại học nổi tiếng tại Trung Quốc, được Từ Thiển Thiển dùng làm món quà 'bất ngờ' cho Giang Niên.
金太阳复印卷
Các bộ đề thi ôn luyện cường độ cao được Từ Thiển Thiển tặng cho Giang Niên với hy vọng anh cải thiện kết quả học tập.
填表
Hành động ghi chú và truyền tay bảng điểm thi của cả lớp để so sánh kết quả.
理综
Môn thi bao gồm các kiến thức lý, hóa, sinh, thường gây áp lực lớn cho học sinh.
网聊
Hành động tán tỉnh hoặc giao tiếp qua mạng xã hội, thường dùng danh tính giả.
强基培优计划
Một chương trình đào tạo bổ sung do nhà trường tổ chức, nơi giáo viên kèm cặp trực tiếp học sinh ngoài giờ học.
默写方程式
Hoạt động học tập kiểm tra trí nhớ, yêu cầu học sinh viết chính xác các phương trình hóa học lên bảng trước lớp.
听写
Bài kiểm tra phản xạ ngôn ngữ nơi giáo viên đọc từ vựng và học sinh phải chép lại.
去除疲惫
Khả năng đặc biệt từ hệ thống giúp Giang Niên phục hồi thể lực và sự tỉnh táo để tiếp tục học tập.
英语印刷体
Kỹ năng luyện viết chữ tiếng Anh thật đẹp và ngay ngắn để cải thiện điểm số trong các bài thi.
任务面板
Giao diện ảo của hệ thống hiển thị danh sách mục tiêu và cho phép truy cập, phát lại các đoạn video ký ức dưới dạng toàn ảnh.
辟邪剑谱
Một loại võ công bí kíp trong tiểu thuyết, được Giang Niên ví von khi tìm thấy tài liệu học tập quý giá.
母题
Thuật ngữ chỉ những dạng bài tập nền tảng trong sách giáo khoa mà các dạng bài thi đều phát triển từ đó.
补数学
Kế hoạch học tập mà Giang Niên dự định thực hiện thay vì đi chơi.
身体重返十八岁
Phần thưởng hệ thống giúp tối ưu hóa cơ thể và thể chất trở về trạng thái đỉnh cao của thời thanh xuân.
双倍神力
Kỹ năng bị động gia tăng sức mạnh và sức bền gấp đôi so với người bình thường, giúp Giang Niên dễ dàng nắm nát đồ vật.
划拳
Trò chơi dùng để quyết định thắng thua trong trò chơi búng chun trên tay.
拉皮筋
Trò chơi tiêu khiển của nhóm học sinh nam lớp 12, dùng dây chun co giãn để búng vào tay đối phương.
吃瓜
Hành động theo dõi, bàn tán về các drama hoặc tranh chấp của người khác.
游戏
Hoạt động giải trí của Giang Niên và các bạn nam.
视频通话
Tính năng liên lạc được dùng để trêu chọc hoặc gọi người khác.
查寝
Biện pháp kỷ luật khẩn cấp được giáo viên chủ nhiệm sử dụng để quản lý học sinh và ngăn chặn sự hỗn loạn sau các vụ việc vi phạm nội quy.
投抖加
Hành động bỏ tiền để tăng lượt hiển thị (boost) cho các video ngắn trên TikTok (Douyin) nhằm mục đích lan truyền nội dung hoặc trêu chọc người khác.
视频打码
Kỹ thuật chỉnh sửa video nhằm bảo vệ danh tính hoặc né tránh sự kiểm duyệt khi chia sẻ các nội dung nhạy cảm.
打游戏
Hoạt động giải trí chính của nhóm học sinh nội trú trong ký túc xá, thường là trò chơi đồng đội cần sự phối hợp.
语文大联考
Kỳ thi chung quy mô lớn, nơi các bài văn thường bị chấm điểm khắt khe để ép điểm.
摸底考
Kỳ thi đánh giá trình độ ban đầu, được dùng làm căn cứ so sánh với kết quả các kỳ thi sau này.
补习
Hình thức học tập ngoại khóa để cải thiện điểm số thông qua các trung tâm hoặc lớp dạy kèm.
开科技
Sử dụng các biện pháp không chính đáng (mua đáp án, dùng tài liệu) để đạt điểm cao trong kỳ thi.
买题目
Hành vi bất hợp pháp tham gia vào các nhóm kín để mua đề thi hoặc đáp án trước khi thi.
游戏体验官酬金
Nguồn tiền hợp pháp được hệ thống hợp thức hóa để chuyển vào tài khoản của Giang Niên.
江家
Nơi ở của gia đình Giang Niên, nằm đối diện với nhà họ Từ qua một lối hành lang.
徐家
Nơi ở của gia đình Từ Thiển Thiển, nằm đối diện với nhà họ Giang.
南城中学
Ngôi trường nơi Giang Niên theo học, có sân thể dục nơi anh thực hiện các nhiệm vụ chạy bộ.
镇南县
Một huyện nhỏ ở phương nam với mức chi phí sinh hoạt thấp và nhịp sống bình lặng.
平行班
Các lớp học có trình độ trung bình trong trường, đối lập với lớp chuyên.
奥赛班
Lớp học dành cho những học sinh có thành tích xuất sắc, nơi Từ Thiển Thiển đang theo học.
健身房
Địa điểm liên quan đến nhiệm vụ mới của hệ thống và cũng là nơi mẹ của Tống Tế Vân làm việc.
阳光健身工作室
Một cơ sở thể hình đã đóng cửa được Giang Niên tìm thấy trên bản đồ điện thoại.
维斯诺健身工作
Phòng tập thể hình nằm trong một tòa nhà hai tầng, cách trường trung học hơn 4km, nơi xảy ra mâu thuẫn giữa Giang Niên và lễ tân.
教育路大街
Nơi có nhiều quầy hàng ăn đêm, điểm hẹn của mẹ con Tống Tế Vân sau giờ học.
南江湾
Khu bất động sản đắt đỏ nhất huyện Trấn Nam, nhìn ra bờ sông Nam Giang.
南江河畔
Khu vực địa danh tự nhiên chảy qua huyện, nơi có tầm nhìn đẹp nhất từ các căn hộ cao cấp.
碧桂园
Một khu chung cư khác trong huyện với mức giá bình dân hơn so với Nam Giang Loan.
学校食堂
Nơi tập trung đông đúc học sinh vào giờ ăn trưa, phục vụ các suất cơm giá rẻ.
奥赛三班
Lớp chuyên trọng điểm nơi tập hợp những học sinh xuất sắc nhất khối sau kỳ thi tuyển chọn.
锦绣天府小区
Nơi ở của gia đình Trương Xuân Lan và Vu Đồng Kiệt.
镇南县电影院
Địa điểm giải trí chính trong huyện, nằm bên trong các trung tâm thương mại, nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển đến để thực hiện nhiệm vụ hẹn hò.
人工取票处
Khu vực tại rạp chiếu phim nơi khách hàng thực hiện các giao dịch mua vé cặp đôi hoặc nhận vé đã đặt.
商超路边
Nơi Giang Niên dừng xe điện để nghe điện thoại của mẹ sau khi rời khỏi rạp phim.
镇南中学
Ngôi trường các nhân vật chính đang theo học, vừa bắt đầu buổi học tối sau kỳ nghỉ lễ.
大理
Địa điểm du lịch nổi tiếng nơi Trương Ninh Chi vừa ghé thăm trong kỳ nghỉ.
洱海
Hồ nước lớn và là thắng cảnh nổi tiếng tại Đại Lý.
一中
Ngôi trường trọng điểm với yêu cầu điểm số đầu vào rất cao.
二中
Ngôi trường cũ nơi cả Giang Niên và Trương Ninh Chi từng theo học bậc trung học cơ sở.
办公室
Nơi các học sinh bị phạt phải đến để giáo viên khiển trách hoặc làm bản kiểm điểm.
教学楼
Khu nhà chính nơi diễn ra các tiết học và giờ tự học buổi tối.
小卖部
Nơi tập trung đông đúc học sinh vào giờ nghỉ để mua đồ ăn nhẹ và nước uống.
行政大楼
Khu nhà nằm trong khuôn viên trường học, nơi Giang Niên và Chu Ngọc Đình tình cờ chạm mặt sau giờ tự học buổi tối.
翻斗花园
Địa danh xuất hiện trong biệt danh WeChat của Từ Thiển Thiển, lấy cảm hứng từ phim hoạt hình.
宿舍区
Khu vực dành cho học sinh nội trú trong trường trung học.
奥赛304
Phòng học của lớp chuyên nơi Từ Thiển Thiển theo học, cũng là nơi Giang Niên thường đợi cô sau giờ tự học.
校门口烧烤店
Địa điểm ăn uống bình dân mà Giang Niên và Từ Thiển Thiển thường nhắc tới với chất lượng vệ sinh không ổn định.
四楼教室
Nơi diễn ra các tiết học và là bối cảnh chính của những tương tác tinh tế giữa Giang Niên và Trương Ninh Chi.
打热水的机子
Nằm ở cuối hành lang lớp học, nơi Giang Niên thường giúp Trương Ninh Chi lấy nước.
思德楼
Tên mới của tòa nhà dành cho học sinh khối 12, trước đây có tên là tòa nhà Cần Miễn.
红旗路
Con đường nằm ngoài cổng phía Tây của trường học.
粥铺
Cửa hàng bán cháo bên ngoài khuôn viên trường học với chất lượng tốt hơn căn tin.
教室后排
Khu vực các nam sinh thường đứng nghe giảng để giữ tỉnh táo hoặc thu hút sự chú ý của giáo viên trẻ.
校广播台
Nơi phát âm nhạc vào mỗi buổi chiều sau giờ học, tạo không gian thư giãn cho học sinh.
纺织厂
Một địa điểm lao động trong huyện được so sánh với cường độ làm việc của học sinh lớp 12.
操场篮球场
Nơi diễn ra các hoạt động thể chất và trận đấu bóng rổ giữa Giang Niên và Lý Hoa.
水泥地
Nơi Lý Hoa dùng đá trắng để viết đáp án giải bài tập toán cho Giang Niên ngay cạnh sân bóng.
A403教室
Không gian yên tĩnh trên tầng bốn, nơi các học sinh tự học và giải các bài tập toán khó.
食堂
Địa điểm tập trung đông đúc học sinh vào giờ nghỉ trưa, nơi diễn ra cuộc chạy đua giành suất ăn.
北门
Khu vực cổng trường thông ra bến xe huyện Trấn Nam, xung quanh là các dãy nhà cũ kỹ và các tiệm ăn bình dân.
宗门禁地
Cách ví von hài hước của Giang Niên về khu vực ký túc xá nam sinh mà học sinh ngoại trú ít khi lui tới.
篮球场
Nơi Lý Hoa đang đứng trên ghế đá và hét lớn về phía Giang Niên.
餐盘收纳处
Nơi học sinh trả lại khay sau khi ăn xong, cũng là nơi Vu Đồng Kiệt nghe thấy những lời đả kích cuối cùng.
奥赛班门口
Địa điểm trên tầng ba nơi Giang Niên thường xuyên xuất hiện để gặp gỡ các nữ sinh lớp chuyên.
林荫小道
Lối đi từ trong trường ra cổng, nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển cùng đi bộ về nhà dưới ánh đèn vàng.
饭卡
Công cụ thanh toán chính cho các bữa ăn của học sinh tại trường trung học.
理综办公室
Nơi làm việc của các giáo viên bộ môn Lý, Hóa, Sinh, bao gồm cả cô giáo Chung Tình.
诚信考场
Cách gọi mỉa mai về phòng thi có lắp đặt nhiều camera giám sát để chống gian lận tại trường Trấn Nam.
403班
Lớp học hiện tại của Giang Niên và các bạn, nơi diễn ra các hoạt động học tập và sinh hoạt hàng ngày.
走廊
Khu vực nghỉ ngơi, tắm nắng và đùa nghịch của các nam sinh sau các tiết học căng thẳng.
多媒体讲台
Nơi lắp đặt các thiết bị hỗ trợ giảng dạy, cũng là nơi học sinh lớp chọn thường dùng để sạc trộm điện thoại.
零班
Lớp học đặc biệt dành cho những học sinh xuất sắc nhất, có đặc quyền cao hơn cả các lớp chuyên thông thường.
学校体育部
Cơ quan quản lý các hoạt động thể thao và lập danh sách đen những học sinh không được tham gia thi đấu.
运动会沙坑
Nơi diễn ra nội dung nhảy xa, từng là hiện trường của một vụ bê bối mất vệ sinh.
初中部少林寺
Cách gọi châm biếm về đồng phục hoặc phong cách của các vận động viên do Lưu Dương nhắc đến.
电子厂
Địa danh ẩn dụ cho việc từ bỏ học hành để đi làm lao động chân tay, thường được Giang Niên nghĩ đến khi chán học.
高三教学楼
Nơi diễn ra các tiết học và những câu chuyện dở khóc dở cười giữa thầy và trò.
哥谭
Một địa danh hư cấu được so sánh ẩn dụ với huyện Trấn Nam để trêu chọc những suy nghĩ viển vông của Lý Hoa.
小树林
Địa điểm vắng vẻ trong trường nơi Giang Niên hẹn gặp Tống Tế Vân để trả lại tiền.
四楼走廊
Khu vực lớp học của khối 12, nơi diễn ra các cuộc trò chuyện và tương tác giữa các nhân vật chính.
三楼走廊
Nơi Giang Niên và Tống Tế Vân tạm biệt nhau để trở về lớp học của mình.
网吧
Địa điểm giải trí mà Lý Hoa thường rủ Giang Niên đến để chơi game cùng nhau.
南二街商超
Khu thương mại mới mở với nhiều chương trình giảm giá lớn, nơi Giang Niên rủ Từ Thiển Thiển đi mua sắm.
小区楼下
Khu vực lối vào nhà của Giang Niên và Từ Thiển Thiển, nơi có ánh đèn vàng mờ ảo và không gian yên tĩnh về đêm.
南二街
Con phố sầm uất nơi có siêu thị mới mở, điểm đến của Giang Niên và Từ Thiển Thiển.
新超市
Địa điểm mua sắm vừa khai trương với nhiều chương trình khuyến mãi và rút thăm trúng thưởng.
五谷杂粮区
Khu vực trong siêu thị nơi Giang Niên có hành động kỳ quặc là dùng xẻng nghịch gạo và đậu xanh.
熟食区
Nơi bán các món ăn đã chế biến sẵn như chân vịt cay mặn trong siêu thị.
江年房间
Nơi Giang Niên dành thời gian ôn luyện đề Toán và Vật lý trước khi đi chơi.
教室
Bối cảnh chính của các buổi sáng sớm khi học sinh chép bài và chuẩn bị cho giờ đọc bài buổi sáng.
运动场
Nơi diễn ra các buổi chạy bộ tập thể và là địa điểm tổ chức đại hội thể thao của trường.
数学课教室
Bối cảnh Lý Hoa dựa cửa sổ để ngủ bù sau một đêm đọc truyện.
高三四班
Lớp học của các nhân vật chính, nơi diễn ra các tiết học Ngữ văn và trao đổi bài tập.
高三三班
Lớp học ban tự nhiên của các nhân vật chính, nơi tập trung nhiều con em các gia đình công chức trong huyện.
县人民医院
Nơi làm việc của cha Mã Quốc Tuấn, một đơn vị sự nghiệp có tiếng trong huyện Trấn Nam.
检察院
Cơ quan nhà nước nơi cha của Lý Hoa đang công tác.
税务局
Đơn vị công tác của gia đình Diêu Bối Bối.
英语办公室
Nơi làm việc của các giáo viên ngoại ngữ, bối cảnh diễn ra các cuộc trò chuyện riêng giữa Giang Niên và Thiến Bảo.
北区住校区域
Khu vực sinh hoạt của học sinh nội trú, nơi được Giang Niên coi là một 'bản đồ chưa khai phá' trong trường.
操场
Nơi học sinh tập trung chạy bộ mỗi sáng và diễn ra các nội dung thi đấu của đại hội thể thao.
三楼四班教室
Phòng học của lớp bên cạnh, nơi Từ Thiển Thiển và Tống Tế Vân theo học.
第六组
Đơn vị chỗ ngồi trong lớp gồm sáu học sinh (Giang Niên, Lý Hoa, Hoàng Phương, Trương Ninh Chi, Ngô Quân Cố, Tăng Hữu) thường xuyên thay đổi vị trí theo tuần.
广州
Thành phố trong ký ức tương lai của Giang Niên, nơi anh từng chung sống cùng Trương Ninh Chi.
第三组第二排
Vị trí ngồi mới của Giang Niên và Trương Ninh Chi sau khi đổi chỗ.
中控台电脑
Thiết bị dùng để phát phim và quản lý các nội dung số trong lớp học.
三班
Tập thể lớp nơi diễn ra buổi tối xem phim đầy hào hứng trước ngày đại hội thể thao.
天龙烧烤摊
Quán ăn bình dân cuối đại lộ Trấn Nam, nơi diễn ra cuộc nhậu nhẹt của nhóm Vu Đồng Kiệt.
四楼
Khu vực đặt các lớp chuyên (Olympic), nơi được Vu Đồng Kiệt khẳng định là tập trung những nữ sinh xinh đẹp nhất trường.
KTV
Địa điểm diễn ra sự kiện trong quá khứ vào kỳ nghỉ hè, nơi Giang Niên bị nhóm bạn của Chu Ngọc Đình cô lập.
老家
Nơi Giang Niên được yêu cầu quay về để thắp hương cho mẹ của Từ Thiển Thiển, cách trung tâm huyện một khoảng thời gian đi lại.
运动员方阵阴凉处
Nơi tập trung của các vận động viên chờ đến lượt diễu hành, nằm cạnh bồn hoa và có gió mát.
三班教室
Nơi Lưu Dương thúc giục các học sinh xuống sân tập trung khai mạc.
小花坛
Nơi Giang Niên ngồi nghỉ ngơi và bị lớp trưởng Lý Thanh Dung bắt gặp.
高三理科班方阵
Đội hình diễu hành gồm bốn lớp chuyên xuất sắc nhất của trường (401, 402, 403, 304).
沙坑边缘
Khu vực khán giả vây quanh để theo dõi nội dung nhảy xa.
沙坑
Khu vực tiếp đất trong nội dung nhảy xa tại sân vận động trường học.
县城奶茶店
Nơi nghỉ ngơi buổi trưa lý tưởng của các nữ sinh với máy điều hòa và không gian yên tĩnh.
教学楼窗边
Nơi Lý Hoa ngồi gặm nhấm nỗi buồn sau khi đọc những chương truyện buồn của Long Tộc.
双开门大冰箱
Vật dụng gia đình hiện đại mà Lý Hoa mơ ước có được trong tương lai để chứa đầy đồ uống và tiếp đón bạn bè.
卷帘门锁死的楼梯口
Nơi vắng vẻ, ít người qua lại trong trường học, địa điểm bí mật để Giang Niên và Tống Tế Vân giao dịch.
男子三千米项目小组赛
Nội dung thi đấu chính trong buổi chiều tại đại hội thể thao, chia làm nhiều lượt chạy dựa trên nền tảng thể lực.
休息区
Nơi các vận động viên và học sinh tập trung chờ đợi hoặc phục hồi sau khi thi đấu.
跑道内圈
Khu vực phía trong sân vận động dành cho những người chạy bồi hoặc hỗ trợ vận động viên chính.
镇南汽车站
Một bến xe cũ kỹ, nhỏ hẹp trong huyện lỵ, nơi đón các chuyến xe ngắn về vùng nông thôn.
小龙潭村
Qu quê của Giang Niên và Từ Thiển Thiển, một ngôi làng nằm sâu trong núi với các tên gọi theo dòng chảy như Long Đầu, Long Vĩ.
龙头村
Một ngôi làng nằm ở phía trên thôn Tiểu Long Đàm.
龙尾村
Một ngôi làng nằm ở phía dưới thôn Tiểu Long Đàm.
龙洞村
Tên một ngôi làng địa phương trong vùng lân cận Tiểu Long Đàm.
候车大厅
Khu vực có dãy ghế nhựa xanh đỏ bên trong bến xe dành cho hành khách đợi chuyến.
江家老房子
Căn nhà ba tầng lâu ngày không có người ở tại quê của Giang Niên, nơi anh về để nghỉ qua đêm.
水库
Địa điểm dã ngoại nơi Giang Niên đến để thực hiện kỹ năng câu cá của mình.
徐浅浅老家
Ngôi nhà cổ ở thôn quê nơi ông bà nội cô sinh sống, có sân vườn và gần khu mộ gia đình.
庙背
Một địa danh ở quê, nơi thường tổ chức các buổi tiệc tùng hoặc sự kiện làng xã.
小龙潭
Địa điểm câu cá nơi Giang Niên và Tôn Kiến Quốc tình cờ gặp nhau.
菜园小池塘
Một cái ao đã bỏ hoang lâu ngày sau nhà của gia đình Từ Thiển Thiển ở quê.
后山
Nơi đặt mộ phần của gia đình, bối cảnh tĩnh lặng và u buồn khi các nhân vật đi thắp hương.
六组
Khu vực chỗ ngồi trong lớp nơi Giang Niên và nhóm bạn thường xuyên tụ tập tán gẫu và trao đổi bài tập.
镇南商业街
Khu vực sầm uất ngoài trường học, nơi có nhiều quán trà sữa và là điểm hẹn hò kín đáo của học sinh.
厕所那边的楼梯角
Một địa điểm tối tăm, vắng vẻ trong trường học thường được học sinh tưởng tượng là nơi dành cho các cặp đôi bí mật gặp gỡ.
奶茶店
Địa điểm hẹn hò phổ biến của học sinh, nơi diễn ra những cử chỉ thân mật của các cặp đôi.
教室后门
Lối vào lớp nơi các nam sinh thường lẻn vào hoặc đứng quan sát tình hình lớp học.
高三教务组
Nơi đưa ra các quy định nghiêm ngặt về việc quản lý thiết bị điện tử của học sinh nội trú.
讲台
Khu vực phía trước lớp học, nơi học sinh thường lén lút sạc điện thoại nhờ các ổ cắm thiết bị đa phương tiện.
教室门口
Nơi diễn ra các cuộc chạm mặt vào sáng sớm khi học sinh đến trường.
二本
Cách gọi các trường đại học thuộc nhóm ưu tiên thấp hơn (hệ công lập hạng 2), thường bị dùng để làm chuẩn mực so sánh học lực.
一本
Nhóm các trường đại học trọng điểm với điểm chuẩn đầu vào cao nhất.
木桶饭店
Một quán ăn bình dân bên đường nơi Giang Niên dừng lại ăn trưa trước khi vào trường.
A304教室
Lớp học của Từ Thiển Thiển nằm trên tầng ba tòa nhà khối 12.
教师家属楼
Dãy nhà nằm gần khu rừng nhỏ trong trường, tạo thành một không gian yên tĩnh với những âm thanh sinh hoạt đời thường.
小树林凉亭
Nơi có bóng mát của cây si và gió thổi thoáng đãng, địa điểm yêu thích để Từ Thiển Thiển trốn vào học bài và ngủ trưa.
高三楼
Khu vực giảng đường dành cho học sinh năm cuối chuẩn bị thi đại học, nơi diễn ra các tiết học căng thẳng.
三楼
Nơi đặt phòng học của lớp Từ Thiển Thiển và cũng là nơi phân chia lối đi của các nhân vật.
新东方
Tên một trường đào tạo nghề nấu ăn nổi tiếng, được các nhân vật nhắc đến như một lối đi dự phòng nếu không đỗ đại học.
A501
Lớp học ban Văn nằm trên tầng năm, nơi học tập của Chu Hải Phi.
A403
Lớp học của Giang Niên và Trương Ninh Chi, nơi quy tụ các học sinh ưu tú ban Tự nhiên.
五楼
Khu vực tầng cao nhất của tòa nhà giảng đường, bối cảnh diễn ra cuộc đối đầu giữa Giang Niên và Chu Hải Phi.
省医院
Nơi những học sinh bị kiệt sức do học tập quá độ phải đến để điều trị dài hạn.
东顺
Một nhà hàng cơm nhanh kiểu Trung mới mở trên đại lộ Trấn Nam, nơi có đồ ăn ngon nhưng giá hơi cao so với học sinh.
高三奥赛班
Lớp học đặc thù nơi các ủy viên lớp có quyền hạn lớn và áp lực học tập vô cùng căng thẳng.
教室门口的桌子
Vị trí Giang Niên ngồi làm bài tập để chờ giáo viên và quan sát tình hình xung quanh lớp học.
考试教室
Bối cảnh chính diễn ra tiết tự học môn Ngữ văn và những màn tung hứng lời nói giữa các học sinh.
宿舍门口
Nơi tập trung các học sinh nội trú trước giờ giới nghiêm, bối cảnh diễn ra các cuộc trò chuyện phiếm.
打水的地方
Nơi lắp đặt các máy nước nóng trong khuôn viên trường, điểm tập kết quen thuộc của học sinh nội trú vào buổi tối.
食堂门口
Địa điểm có ánh đèn sáng rực trong đêm, nơi các cặp đôi thường xuất hiện sau giờ ăn tối.
教育部
Cơ quan quản lý cao nhất mà Giang Niên dọa sẽ gửi đơn khiếu nại về tình trạng yêu đương sớm trong trường.
北区2栋
Khu vực ký túc xá nữ trong trường, nơi Dư Tri Ý và Vương Vũ Hòa cư trú.
打水处
Nơi tập trung rất đông học sinh cả nam lẫn nữ cầm xô chậu xếp hàng để lấy nước nóng sinh hoạt, nằm cách xa khu ký túc xá.
提桶打水队伍外围
Vị trí Lâm Đống và Hoàng Tài Lãng đứng quan sát và thực hiện hành vi chụp trộm.
三楼教室
Vị trí của lớp học nơi Từ Thiển Thiển đang nỗ lực ôn tập.
前门
Lối vào nơi các học sinh thường quan sát nhau khi bắt đầu buổi học sáng.
奥赛一班
Lớp chuyên cao nhất khối, nơi Chu Ngọc Đình đang khao khát được chuyển vào.
文科班
Khối các lớp chuyên về các môn xã hội, nơi Chu Hải Phi theo học.
水泥篮球场
Nơi Giang Niên và Lý Hoa chơi bóng trong giờ nghỉ giải lao.
水泥乒乓球台
Dãy bàn nằm ven sân vận động dưới bóng cây xanh, điểm nghỉ ngơi của học sinh.
羽毛球场
Khu vực nơi nhóm nữ sinh của Trần Vân Vân tụ tập chơi cầu và lôi kéo Giang Niên tham gia.
奥赛一班场地
Sân cầu lông bên cạnh nơi các học sinh lớp chuyên đang chơi dưỡng sinh, cũng là nơi thu hút những người hiếu kỳ đến xem.
场外树下
Nơi姚贝贝 và Trương Ninh Chi đứng quan sát và bàn tán về trận đấu trên sân.
女生宿舍2栋
Nơi ở của các nữ sinh nội trú như Trần Vân Vân và Vương Vũ Hòa, bối cảnh diễn ra cuộc trò chuyện giữa các nhân vật.
宿舍超市
Cửa hàng tiện lợi nằm trong khu vực ký túc xá, chuyên bán đồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho học sinh nội trú.
开水房
Khu vực nồi hơi lớn trong trường chuyên cung cấp nước nóng cho học sinh, có tường ám vàng và hệ thống ống dẫn nhiệt.
北门小便利店
Một tiệm tạp hóa nhỏ nằm bên ngoài cổng phía Bắc của trường, nổi tiếng với việc bán đồ dùng có giá thành rẻ và chất lượng ổn định.
握手楼
Khu nhà cao tầng san sát nhau đến mức người ở hai tòa nhà đối diện có thể chạm tay nhau, bối cảnh đặc trưng tại khu vực ngoài cổng trường Trấn Nam.
食堂过道
Nơi học sinh thường đặt bình giữ nhiệt thành hàng dài để chờ đi lấy nước sau giờ học.
市区
Khu vực đô thị sầm uất cách huyện lỵ Trấn Nam khoảng 20 phút lái xe, nơi có nhiều lựa chọn ăn uống và giải trí cao cấp hơn.
海鲜餐厅
Một nhà hàng sang trọng trong thành phố với ánh đèn vàng ấm cúng, nơi Trương Ninh Chi mời Giang Niên ăn trưa.
商场
Tòa nhà phức hợp nơi hai nhân vật đi dạo sau bữa ăn, bao gồm các cửa hàng, rạp chiếu phim và siêu thị ở tầng hầm.
负一层超市
Nằm ở tầng dưới cùng của trung tâm thương mại, nơi có quầy bán xổ số cào và các mặt hàng nhu yếu phẩm.
刮刮乐柜台
Nơi tập trung đông người thử vận may với những tấm vé số cào ngay tại chỗ trong trung tâm thương mại.
南江湾小区
Khu vực căn hộ cao cấp nơi Trương Ninh Chi sinh sống, là điểm dừng của chuyến xe từ thành phố về huyện.
镇南
Thị trấn nhỏ nơi các nhân vật sinh sống và học tập, được Giang Niên nhận xét là có quy mô khá khiêm tốn.
七个猫奶茶店
Một tiệm trà sữa có không gian riêng tư với ghế sofa cao và nhiều vách ngăn, là địa điểm ôn tập và tụ tập quen thuộc của nhóm Từ Thiển Thiển.
超市
Nơi Giang Niên và Trương Ninh Chi ghé qua để mua trái cây và sữa chua sau khi thắng giải xổ số.
奶茶店二楼卫生间
Một khu vực nhạy cảm thường xuyên bị các cặp đôi học sinh chiếm dụng để gặp gỡ riêng tư.
二楼卫生间
Nơi vắng vẻ trong tiệm trà sữa, nằm cạnh lối cầu thang nơi có thể quan sát xuống tầng một.
奶茶店二楼
Khu vực vắng vẻ hơn tầng một, nơi nhóm Giang Niên tụ tập đánh bài và ca hát một cách thoải mái.
张柠枝房间
Không gian riêng tư của Trương Ninh Chi tại khu Nam Giang Loan, nơi cô vừa ngủ quên và cảm thấy cô đơn khi thức dậy.
高三班会
Buổi họp định kỳ của lớp học để thầy chủ nhiệm thông báo các thay đổi về lịch học và các vấn đề kỷ luật.
高三三班教室
Không gian học tập chính của các nhân vật, nơi diễn ra các buổi kiểm tra và những màn đối đáp hài hước.
寝室
Nơi ở của các học sinh nội trú như Lâm Đống và Dương Khải Minh, bối cảnh của những cuộc thảo luận thâu đêm về chuyện tình cảm.
河边肠粉店
Một quán ăn sáng nằm cách trường học 3km, nơi Dương Khải Minh phải dậy sớm để đi mua đồ ăn cho bạn gái.
宿管打水处
Nơi Trần Vân Vân và Vương Vũ Hòa đến để lấy nước nóng gội đầu sau giờ thi.
宿舍
Nơi ở của học sinh nội trú, bối cảnh của việc giặt giũ và kiểm tra phòng vào ban đêm.
城南长街
Con đường vắng vẻ, âm u vào đêm khuya nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển cùng nhau đi bộ về nhà.
路灯下
Không gian tạo nên bầu không khí lãng mạn và tinh tế cho màn đối thoại giữa Giang Niên và Từ Thiển Thiển.
学校门口三轮车摊
Nơi bán các món ăn vặt đêm như đồ nướng,关东煮 phục vụ cho học sinh lớp 12 tan học muộn.
五栋男生寝室
Nơi ở của nhóm nam sinh lớp 3, cũng là bối cảnh xảy ra những câu chuyện dở khóc dở cười vào ban đêm.
天台
Khu vực bí mật của các nam sinh tòa nhà số 5, nơi Dương Khải Minh đến để trút bầu tâm sự và gặp sự cố với khóa quần.
浴室
Nơi Giang Niên vệ sinh cá nhân và nảy ra những ý tưởng trêu chọc bạn bè.
阳台
Nơi Hoàng Tài Lãng thường xuyên thực hiện hành vi tắm lộ thiên gây nhức mắt cho bạn cùng phòng.
教室过道
Khu vực chật hẹp giữa các dãy bàn học, nơi diễn ra các cuộc đối thoại và va chạm giữa các nhân vật.
桌肚
Nơi học sinh lưu trữ sách vở và các vật dụng cá nhân như bình nước.
寝室床铺
Bối cảnh xảy ra những sự kiện gây hiểu lầm kinh dị vào ban đêm giữa Lâm Đống và Dương Khải Minh.
追梦A403班群
Nhóm trò chuyện chính thức của lớp trên ứng dụng QQ, nơi giáo viên và ban cán sự thông báo tin tức.
学校大门
Địa điểm phân chia giữa môi trường học đường và cuộc sống bên ngoài, nơi các học sinh tạm biệt nhau về nhà.
5栋男生寝室
Nơi ở cũ của Lâm Đống và Dương Khải Minh, bối cảnh xảy ra những hiểu lầm kịch tính và quyết định dọn đi của Lâm Đống.
505寝室
Số phòng cụ thể nơi nhóm của Lâm Đống từng sinh hoạt chung.
北区5栋
Khu vực ký túc xá nam sinh trong khuôn viên trường học.
升旗台
Khu vực ngoài trời có bức tường leo đầy dây leo trường xuân, nơi Giang Niên lưu giữ ký ức về nụ cười của lớp trưởng.
鹭岛大学
Ngôi trường đại học mơ ước mà Chu Ngọc Đình muốn thi đỗ.
第六小组
Nhóm chỗ ngồi trong lớp học của Giang Niên, nơi tập hợp các cá tính khác nhau từ hướng nội đến hướng ngoại.
小红书
Ứng dụng mạng xã hội nơi Trương Ninh Chi thường đọc các bài viết chia sẻ về tình yêu học đường.
道观
Nơi được Giang Niên bịa ra là địa điểm đã khai quang cho lá bùa hộ mệnh.
教室走廊
Nơi Vu Đồng Kiệt cảm nhận được sự thay đổi của thời tiết và nhìn thấy Lý Thanh Dung.
英语早读教室
Nơi diễn ra các hoạt động học tập đầu giờ và những màn hát hò của Lý Hoa.
厕所
Địa điểm mà nhóm Giang Niên dùng làm cái cớ để trốn ra khỏi giờ học.
张柠枝的记忆空间
Một bối cảnh trong giấc mơ của Giang Niên, tái hiện lại căn phòng và thời thơ ấu của Trương Ninh Chi.
小学教室
Bối cảnh trong ký ức nơi Trương Ninh Chi học bài 'Lạc Hoa Sinh'.
初中操场大树下
Địa điểm hẹn gặp được nhắc đến trong bức thư tình gửi cho Trương Ninh Chi.
蒙德
Một địa danh hư cấu trong trò chơi điện tử mà Giang Niên dùng để trêu chọc Trần Vân Vân khi cô hỏi anh đã từng ra nước ngoài chưa.
北上广
Cách gọi tắt của ba thành phố lớn nhất Trung Quốc (Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu), nơi陈芸芸 mơ ước định cư.
午后阳光走廊
Nơi Giang Niên và Trần Vân Vân ngồi trò chuyện về dự định tương lai sau giờ thi.
青木岭
Một địa danh đồi núi ở phía xa có thể quan sát được từ hành lang lớp học của trường.
四楼过道
Nơi tập trung đông đúc học sinh vào giờ nghỉ, cũng là bối cảnh Giang Niên bàn bạc kế hoạch với Lý Hoa.
后排
Khu vực trong lớp học thường được các cặp đôi lợi dụng để thực hiện các hành động thân mật lén lút.
饮水机
Nơi lắp đặt cạnh hành lang lớp học, bối cảnh diễn ra các màn giúp đỡ 'ấm áp' giữa các nam sinh và Quý Giai Ngọc.
连廊
Khu vực thông thoáng trong trường nơi Viên Chính Xuyên ra ngoài để bình tĩnh lại sau khi tức giận.
新宿舍
Nơi ở mới của Lâm Đống và các bạn sau khi thực hiện kế hoạch chuyển đổi chỗ ở.
南家路
Con đường quen thuộc nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển cùng đi bộ và đấu khẩu sau giờ học.
理科班
Khối lớp tập trung các môn khoa học tự nhiên, nơi có tỉ lệ nam sinh cao hơn nữ sinh.
高二教学楼
Nơi Dương Khải Minh lén lút đi ngang qua để hy vọng được nhìn thấy bạn gái cũ.
波力海苔
Cách nói chơi chữ của Lâm Đống để phá tan bầu không khí u sầu trong bài đăng của Dương Khải Minh.
镇南十大高中生
Danh hiệu ảo mà Hoàng Tài Lãng tự phong cho mình khi giúp đỡ bạn cùng phòng.
哥谭宿舍
Cách gọi mỉa mai của Giang Niên về phòng ký túc xá của Dương Khải Minh và Lâm Đống, nơi luôn xảy ra những tình huống kỳ quái và náo loạn.
403
Lớp học của Giang Niên, bối cảnh diễn ra các hoạt động trực nhật và ôn thi căng thẳng trước đại liên khảo.
校门口
Địa điểm các học sinh tụ tập sau giờ tan học, nơi có các quầy hàng rong phục vụ ăn đêm.
福鼎肉片摊
Một sạp đồ ăn vặt bình dân ven đường nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển dừng lại ăn đêm.
海角社区
Một cộng đồng mạng xã hội nổi tiếng với những nội dung nhảy cảm, được Giang Niên nhắc đến trong suy nghĩ trào phúng.
黑暗森林
Cách ví von của Giang Niên về nhóm chat QQ nơi mọi người đều im lặng quan sát lẫn nhau.
小夜宵摊子
Sạp hàng di động bên đường nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển cùng ăn thịt nướng và trò chuyện.
学校厕所
Địa điểm yên tĩnh mà Giang Niên và Lý Hoa chọn để trao đổi những thông tin mật sau giờ học.
隔壁班
Nơi Dư Tri Ý học trước khi chuyển sang lớp của Giang Niên.
303班
Lớp phổ thông cũ của Chu Ngọc Đình và Giang Niên trước khi họ được chuyển lên lớp chuyên.
303教室
Phòng học nằm ở tầng dưới, nơi Giang Niên đứng từ hành lang quan sát để thực hiện màn phun nước.
走廊栏杆
Nơi diễn ra cuộc đối thoại giữa Giang Niên và Dư Tri Ý, cũng là vị trí Giang Niên thực hiện hành vi抽象 (trừu tượng/quái gở).
厕所门口垃圾桶
Nơi Giang Niên phi tang vỏ chai nước khoáng sau khi sử dụng để 'tấn công' Chu Ngọc Đình.
第一大组
Khu vực chỗ ngồi trong lớp nơi Giang Niên và Trần Vân Vân đang cùng nhau thảo luận bài tập.
新班级
Môi trường học tập mới của Chu Ngọc Đình sau khi được thăng hạng từ lớp phổ thông.
教育处办公室
Nơi diễn ra các cuộc họp của ban cán sự lớp với giáo viên nhà trường.
一等一的班级
Cách gọi khác của lớp Olympic 3 để chỉ vị thế dẫn đầu trong khối.
北区宿舍群
Khu vực sinh hoạt của học sinh nội trú mà nhóm Giang Niên phải băng qua để ra ngoài trường.
老旧群租房
Khu vực dân cư nghèo nàn nằm ngay bên ngoài cổng Bắc của trường học.
黝黑的小巷子
Nơi dẫn đến những quán ăn gia đình giá rẻ mà học sinh thường lui tới.
小馆子
Địa điểm Lý Hoa chọn để mời khách, nơi phục vụ các món xào bình dân và trà rẻ tiền.
教学楼厕所
Nơi Lý Hoa và Mã Quốc Tuấn đến để súc miệng và rửa mặt nhằm tẩy bớt mùi rượu trước giờ học.
二班
Lớp học cũ của các học sinh trước khi thực hiện quy định phân bổ lại suất bồi dưỡng học sinh giỏi.
精神病院
Cách ví von của Giang Niên về bầu không khí tự do và có phần kỳ quặc của lớp học.
回家路上
Con đường từ trường về nhà khu tập thể, bối cảnh diễn ra những cuộc trò chuyện đêm khuya giữa Giang Niên và Từ Thiển Thiển.
巷子口
Một khúc cua hẹp, tối tăm gần nhà của hai nhân vật chính, nơi thường xuyên có xe cộ qua lại bất ngờ.
酷似于同杰的小号群
Nhóm trò chuyện liên quan đến vụ rò rỉ đề thi đại liên khảo mà Giang Niên đang âm thầm theo dõi.
直饮水机
Thiết bị cấp nước trong lớp học yêu cầu quẹt thẻ, là lựa chọn tiết kiệm nhất cho học sinh khi muốn giải khát.
寝室楼天台
Một địa danh xuất hiện trong ác mộng của Lâm Đống, mang bầu không khí kỳ quái và u ám.
操场墙根
Khu vực bóng râm đầy rêu, nơi Ngô Quân Cố ngồi thẫn thờ sau khi chia tay.
建设路虾饺皇
Cửa hàng bán há cảo nổi tiếng với giá thành đắt đỏ nhưng chất lượng vượt trội tại địa phương.
学校门口凉面店
Địa điểm bán đồ ăn vặt được Diêu Bối Bối đánh giá cao và thường xuyên mua hộ.
宿舍食堂
Khu vực ăn uống nằm gần khu nội trú, thường ít đông đúc hơn và có thực đơn khác biệt so với căn tin khu giảng đường.
教学楼食堂
Nơi tập trung đông học sinh ngoại trú ăn trưa, thường xuyên xảy ra tình trạng xếp hàng chen chúc.
宿舍食堂二楼
Nơi có tầm nhìn đẹp hướng ra hoàng hôn, là địa điểm Giang Niên cùng ăn cơm với Trần Vân Vân và Vương Vũ Hòa.
北区秘境
Cách gọi châm biếm của Giang Niên về khu vực ký túc xá và căn tin nội trú của trường.
女生宿舍
Nơi ở của các học sinh nữ nội trú, điểm đến bí ẩn mà Giang Niên thường xuyên tò mò.
茄子小说网
Một nền tảng đọc truyện trực tuyến được Giang Niên nhắc đến trong suy nghĩ đùa cợt về việc viết sách.
市二中
Ngôi trường cũ được nhắc đến trong phép so sánh về sự tự do và không khí học đường.
手机一条街
Khu vực tập trung nhiều cửa hàng sửa chữa điện thoại ở trung tâm thành phố, nơi thường xảy ra tình trạng chặt chém khách hàng.
镇南广场
Khu vực công cộng sầm uất trong huyện, nơi có các trò chơi giải trí như ném vòng lấy thưởng.
三班男生宿舍
Nơi cư ngụ của các nam sinh nội trú, bối cảnh diễn ra các hoạt động làm thêm bí mật trên mạng.
智慧树
Một chương trình truyền hình thiếu nhi nổi tiếng được Giang Niên dùng làm bối cảnh hư cấu cho 'kế hoạch trả thù' của mình.
黑砖窑
Cách gọi châm biếm về việc làm việc vất vả, cực nhọc để kiếm tiền, do Vương Vũ Hòa gán cho Lâm Đống.
阿衰漫画全集
Tập truyện tranh hài hước nổi tiếng mà Lý Hoa mua trực tuyến, trở thành tâm điểm chú ý của các nam sinh vào giờ nghỉ.
金屋藏娇
Cách Giang Niên ví von việc Lý Hoa để lại những cuốn truyện hay ở nhà mà không mang hết đến lớp.
学校走廊
Nơi các nam sinh thường đứng hóng gió và xảy ra các vụ xích mích, đánh nhau.
厕所那边
Điểm tập kết hoặc nơi đi ngang qua của các học sinh nam trong giờ nghỉ.
三楼隐蔽的楼道窗户
Nơi ít người qua lại, được Giang Niên, Từ Thiển Thiển và Tống Tế Vân dùng làm điểm tập kết để cùng ăn há cảo.
厕所门口水池
Nơi Dư Tri Ý rửa mặt để trấn tĩnh sau khi nhìn thấy Giang Niên đi cùng lớp trưởng.
化学课堂
Bối cảnh chính diễn ra các màn trêu chọc giữa Giang Niên và Lý Hoa trong khi thầy giáo đang giảng bài.
小吃街广场
Khu vực tập trung nhiều hàng quán bình dân phục vụ học sinh sau giờ tan học.
学校西门
Nơi tập trung các quầy hàng rong và là hiện trường vụ phun nước của Giang Niên.
学校北门
Lối vào phụ của trường mà Giang Niên sử dụng để lén đột nhập vào lớp sau khi gây chuyện.
教师公寓家属楼
Khu vực vắng vẻ trong trường nơi Giang Niên chọn để thực hiện hành vi trèo tường vào trong.
天石镇
Quê của Tăng Hữu, một nơi khá lạc hậu, nổi tiếng với nhiều mỏ đá và điều kiện sống khó khăn.
云母镇
Quê của Trần Vân Vân, được coi là thị trấn phát triển nhất quanh huyện Trấn Nam với nhiều cửa hàng tiện lợi.
五楼宿舍
Nơi ở của Tăng Hữu và Ngô Quân Cố, có đặc điểm nóng vào mùa hè và lạnh vào mùa đông.
文科B层宿舍
Nằm ở tầng một tăm tối, ẩm thấp, nơi được mô tả là môi trường sống cực kỳ tệ hại.
乱葬岗
Địa điểm rùng rợn nằm sau phòng tắm khu ký túc xá trường cũ của Tăng Hữu.
宣传栏花坛
Điểm hẹn bí mật ngoài giảng đường giữa Giang Niên và Từ Thiển Thiển trước khi cùng nhau về nhà.
高三年级组
Bộ phận hành chính chuyên xử lý các vi phạm kỷ luật của học sinh cuối cấp.
男生宿舍阳台
Nơi Dương Khải Minh đứng thẫn thờ sau khi bị thất tình.
奥赛三班教室
Không gian chính của các nhân vật, nơi diễn ra các buổi học, trực nhật và chuẩn bị cho kỳ thi.
学校操场
Nơi diễn ra các buổi chạy bộ tập thể và là nơi các phương trận vận động viên tập trung.
高三教室
Không gian hỗn loạn vào giờ tan học, bối cảnh diễn ra các cuộc trò chuyện phiếm và ôn tập căng thẳng.
吴君故位置
Vị trí trong lớp mà Trần Vân Vân tự ý ngồi vào để trò chuyện với Giang Niên.
镇南大市场
Khu chợ nằm xa hơn về phía bắc của quảng trường, chuyên bán các loại nhu yếu phẩm, dầu gạo và đặc sản núi rừng.
晚自习教室
Nơi các học sinh lớp 12 tập trung cao độ để ôn bài sau giờ nghỉ giải lao chiều.
江年家
Nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển tạt qua để cất số gấu bông khổng lồ vừa thắng được trước khi quay lại trường.
五栋
Khu vực ký túc xá nam sinh, nơi ở của Lâm Đống, Hồ Niệm Trung và nhiều học sinh nội trú khác.
晋江文学城
Một trang web văn học nổi tiếng được nhắc đến để ví von về các hình mẫu nhân vật nam chính lý tưởng mà Lâm Đống đang giả mạo trên mạng.
语文教研组
Đơn vị chuyên môn trong trường mà thầy Lưu đang nỗ lực để trở thành tổ trưởng nhằm tiến thân vào bộ máy hành chính.
奥赛班教室
Nơi diễn ra các buổi đọc bài sáng sôi nổi và cũng là nơi sẽ tổ chức buổi họp phụ huynh vào ngày mai.
篮球架
Nơi các học sinh thường treo đồ cá nhân như áo khoác, bao thuốc và bật lửa khi vào sân thi đấu.
教职工公寓
Khu vực nhà ở dành cho giáo viên bên trong trường, nơi có sân bóng rổ hẻo lánh ít bị bảo vệ kiểm soát.
QQ空间
Mạng xã hội cá nhân nơi học sinh chia sẻ tâm trạng, hình ảnh và tương tác qua khu vực để lại lời nhắn.
南江路
Con đường chạy dọc theo bờ sông trong huyện, nơi có phong cảnh đẹp và đường xá đã được cải thiện tốt hơn trước.
地库停车场
Nơi Lý Lam Doanh đỗ xe, có không gian rộng rãi và âm thanh động cơ vang vọng.
南区绿化带
Khu vực ven đường nơi Lâm Đống bị một cặp đôi vô tình đá văng vào khi họ đang đùa nghịch.
5栋
Khu ký túc xá nam, nơi Tăng Hữu trốn học để ngủ và vô tình chứng kiến những cảnh tượng nhạy cảm qua mắt mèo cửa phòng.
男寝
Khu vực nội trú dành riêng cho nam sinh, nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt và những sự cố dở khóc dở cười của học sinh.
二节晚自习
Khoảng thời gian học tập tập trung tại lớp vào buổi tối, yêu cầu sự yên tĩnh tuyệt đối.
家楼下
Khu vực sân chung và lối vào khu chung cư nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển cùng đi về.
楼道
Không gian hẹp bên trong tòa nhà với hệ thống đèn cảm biến tiếng động, nơi các nhân vật thường trò chuyện khi leo lầu.
语文早读教室
Bối cảnh chính trong trường học vào buổi sáng, nơi diễn ra các hoạt động nghe viết và trò chuyện của học sinh.
语文课教室
Nơi diễn ra các buổi giảng bài của Lão Lưu, yêu cầu học sinh phải có mặt sớm để tránh bị trách phạt.
跑操场
Nơi học sinh phải xuống tập trung chạy bộ theo đội hình mỗi khi có tiếng loa thông báo.
语文组
Văn phòng làm việc của các giáo viên môn Ngữ văn, nơi Lão Lưu được mệnh danh là 'mãnh hổ' do tính cách bất cần đời.
食堂长队
Nơi tập trung đông đúc học sinh xếp hàng mua cơm sau giờ học, bối cảnh diễn ra cuộc gặp gỡ giữa Giang Niên và Chu Hải Phỉ.
打菜窗口
Nơi Chu Hải Phỉ gặp sự cố thẻ hết tiền và được Giang Niên giải vây bằng cách quẹt thẻ hộ.
三楼楼梯口
Điểm dừng chân nơi Giang Niên đứng đợi và thực hiện các hành động trêu đùa Chu Hải Phỉ.
二楼楼梯口
Nơi Giang Niên tình cờ gặp và có cuộc đối thoại ngắn nhưng ngượng ngùng với lớp trưởng Lý Thanh Dung.
食堂连座
Nơi Dương Khải Minh và Hoàng Tài Lãng cùng ăn cơm và thảo luận về các tin nhắn nhạy cảm từ cô gái trên mạng.
超商
Địa điểm thường được nhắc đến trong các câu chuyện đùa xã giao của học sinh.
铁皮柜子
Nơi học sinh cất giấu sách vở để dọn sạch mặt bàn trước khi bước vào giờ kiểm tra.
三班南通界
Một khái niệm ảo do các nam sinh lớp 12-3 tạo ra thông qua các từ ngữ xưng hô thân mật quá mức để trêu đùa nhau.
夜宵摊
Địa điểm cổng trường nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển thường ghé ăn sau giờ tự học.
广东
Thành phố lớn phía Nam, điểm đến phổ biến của những người dân từ huyện Trấn Nam đi làm thuê.
石潭
Những vũng nước nhỏ giữa khe đá ở vùng quê, nơi có thể bắt được tôm và cua nhỏ.
市区公园
Nơi Trương Ninh Chi từng thử bắt các loại cá nuôi bằng lưới thủ công.
行政楼
Khu vực vắng vẻ hơn tòa nhà giảng đường, nơi các nữ sinh rủ nhau đi vệ sinh để tránh xếp hàng.
行政楼办公室
Nơi làm việc của ban giám hiệu và một số giáo viên chủ nhiệm.
阿美莉卡超市
Địa điểm trong một bài báo tạp chí mà các học sinh đang thảo luận về ý thức người dân phương Tây.
市一中
Nơi bối cảnh bạn gái mới của Dương Khải Minh đang theo học.
教室内外
Bối cảnh tràn ngập ánh nắng của kỳ kiểm tra hàng tuần môn tiếng Anh.
讲台下
Nơi giáo viên Thiến Bảo chạy tới để tìm kiếm sự bảo vệ từ học trò khi bị ong tấn công.
窗边
Chỗ ngồi của Tăng Hữu, nơi khởi nguồn của sự hỗn loạn khi con ong bay vào lớp.
四楼厕所
Khu vực thường xuyên đông đúc học sinh xếp hàng trong giờ nghỉ giữa hiệp.
二班教室
Nằm cạnh lớp của Giang Niên, nơi có học sinh tên Viên Chính Xuyên.
数学老师办公室
Nơi thầy toán lui về pha trà trong khi học sinh đang làm bài kiểm tra.
六组位置
Khu vực tập trung của nhóm Giang Niên trong lớp học.
三楼理科平行班
Khu vực các lớp học phổ thông, nơi thường xuyên phá vỡ quy định tự học để tan sớm.
教学楼食堂一侧篮球场
Nơi đội tuyển trường đang tổ chức trận đấu đỉnh cao, thu hút rất đông học sinh vây quanh cổ vũ.
石头长椅
Vị trí ven sân bóng rổ nơi Hồ Niệm Trung ngồi suy ngẫm về việc kiếm tiền.
市郊工厂
Cơ sở kinh doanh của gia đình Trương Tiểu Phàm, nguồn gốc của sự tự tin về tài chính của cậu.
足浴店
Địa điểm nghỉ ngơi mà Giang Niên dùng làm hình ảnh so sánh khi bị bạn bè lôi kéo vào sân bóng.
镇南中学篮球场
Nơi diễn ra trận đấu bóng rổ đầy kịch tính, chủ yếu là sân nền xi măng.
理科奥赛班楼层
Khu vực tầng bốn được coi là 'cấm địa' đối với các học sinh lớp phổ thông do sự khác biệt về học lực và vị thế.
105班
Phòng học của Trương Tiểu Phàm và Tằng Vận Đức, thuộc khối lớp phổ thông ban tự nhiên hệ B.
理科平行班
Các lớp học nằm ở tầng ba, có trình độ trung bình và môi trường sinh hoạt thoải mái hơn lớp chuyên.
小巷子
Con đường tắt tối tăm dẫn về khu tập thể nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển thường đi qua sau giờ học.
四班
Lớp học đối thủ đang chuẩn bị đến lớp của Giang Niên để gửi lời thách đấu chính thức cho kỳ thi đại liên khảo.
球场
Nơi diễn ra các trận thi đấu bóng rổ và cũng là điểm khởi đầu cho những vụ va chạm giữa học sinh các khối lớp.
三楼与四楼的拐角
Nơi diễn ra cuộc đối đầu kịch tính và màn 'khẩu chiến' giữa ban cán sự hai lớp khi đi gửi chiến thư.
不朽堂
Cách ví von của tác giả về vị trí của lớp trưởng Lý Thanh Dung khi cô ngồi yên lặng trong lớp, không tham gia vào những chuyện ồn ào bên ngoài.
抖音
Nền tảng mạng xã hội video ngắn mà các học sinh thường xuyên sử dụng để giải trí hoặc tìm kiếm kiến thức học tập trước khi ngủ.
出云大酒店
Một tửu lầu có tiếng nằm giữa đại lộ Trấn Nam và bờ sông, nơi sẽ tổ chức tiệc cưới của chị họ Ngô Quân Cố.
镇南大道
Con đường chính chạy qua huyện lỵ, nơi tọa lạc của những địa điểm dịch vụ cao cấp.
北区寝室
Khu vực nội trú nam sinh, nơi một số học sinh thường mang cơm về phòng để ăn.
镇南大街
Con đường chính của huyện lỵ, nơi tập trung nhiều hàng quán và các cơ sở dịch vụ lớn.
心理咨询室
Không gian yên tĩnh nằm tại phòng 205 tòa nhà D, nơi có giáo viên chuyên môn trực để hỗ trợ tinh thần cho học sinh.
D栋205
Địa điểm cụ thể của phòng tư vấn tâm lý bên trong khuôn viên trường học.
高一教学楼C栋
Khu vực lớp học dành cho học sinh năm nhất trung học phổ thông, nơi Lâm Du Khê theo học.
理发店
Một cửa hàng nhỏ với trang trí giản dị nơi Tôn Chí Thành ghé vào để cắt tóc với giá 15 tệ.
校医院
Cơ sở y tế học đường mà các học sinh nhầm tưởng là có tồn tại trong trường để đưa Lâm Đống đi cấp cứu.
教室窗台
Vị trí được nhắc đến như một cách nói đùa về việc tìm đến cái chết sau những sự cố lố bịch.
关东煮摊子
Khu vực bán các món xiên que nóng hổi trong căn tin, điểm hẹn ăn đêm của các nam sinh.
下水道
Hình ảnh ẩn dụ mà Tôn Chí Thành dùng để mô tả sự tự ti và khao khát được che giấu bản thân trong bóng tối.
夜间操场
Khu vực rộng lớn, tối tăm nơi các học sinh thường dạo chơi sau giờ tự học buổi tối.
篮球架边缘
Một vị trí khuất nắng và u ám trong sân vận động, nơi Tôn Chí Thành chọn để đứng chờ nhằm tránh ánh nhìn của người khác.
临街马路
Con đường vắng vẻ nằm sát trường học nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển đi bộ về nhà.
学校正门新店
Một tiệm ăn mới mở với chất lượng món ăn tệ đến mức Giang Niên ví như thuốc độc.
贴吧
Cộng đồng trực tuyến nơi người dùng có thể mua bán hoặc trao đổi các bộ thẻ sưu tầm.
北区女生宿舍
Nơi ở của các nữ sinh nội trú như Trần Vân Vân và Vương Vũ Hòa, bối cảnh diễn ra các cuộc trò chuyện đêm khuya.
走廊热水机
Nơi lắp đặt máy cấp nước cho học sinh, thường bị phàn nàn về chất lượng và tình trạng vệ sinh.
教室窗边
Vị trí mang tính biểu tượng trong hồi ức của Lý Hoa, nơi anh có khoảng cách gần nhất với người mình thầm mến dưới ánh nắng mùa đông.
文具店
Nơi Lý Hoa đã lùng sục khắp nơi để mua những loại ngòi bút đẹp tặng cho bạn gái mình thầm mến.
中考考场
Địa điểm diễn ra cuộc gặp gỡ cuối cùng đầy tiếc nuối giữa Lý Hoa và cô gái anh thầm mến trước khi mất liên lạc.
学校门口的奶茶店
Một tiệm trà sữa mới mở với giá khá cao, có khu vực gác mái tối và yên tĩnh, nơi ba nhân vật dừng chân để nghỉ trưa.
奶茶店二楼雅座
Một không gian gác mái mờ ảo, yên tĩnh, thích hợp cho việc nghỉ ngơi và những cuộc trò chuyện riêng tư của học sinh.
语文课
Tiết học đầu tiên trong buổi chiều, thường được học sinh coi là thời gian lý tưởng để bù đắp giấc ngủ.
奶茶店阁楼
Không gian yên tĩnh, u tối nơi ba người Giang Niên nghỉ trưa và trốn tiết tự học của trường.
西大门小门
Một lối vào trường thường được học sinh nội trú dùng để lẻn vào một cách bí mật.
北门废弃内墙
Khu vực vắng vẻ mà Dương Khải Minh chọn để leo vào trường nhưng lại gặp phải bảo vệ.
奥赛四班
Lớp học bị Dương Khải Minh mượn danh để làm bình phong cho các cái tên giả của mình.
班级后排
Nơi tập trung những học sinh buồn ngủ phải đứng nghe giảng để giữ tỉnh táo.
西大门校外
Khu vực sầm uất với nhiều sạp đồ ăn vặt và thường xuyên xảy ra tình trạng tắc nghẽn giao thông vào giờ tan tầm.
短小步行街
Con phố nhỏ nằm cạnh cổng Tây, nơi tập trung nhiều hàng quán và người qua lại đông đúc.
高一教学楼
Khu vực lớp học dành cho học sinh năm nhất, nơi luôn sáng đèn và nhộn nhịp vào giờ tự học buổi tối.
二楼楼道
Không gian mờ ảo nơi Giang Niên và Lý Thanh Dung cùng nhau đi xuống văn phòng để lấy đề thi.
北门外
Khu vực tập trung nhiều quán ăn đêm bình dân với các món như mì xào, phở cuốn thu hút học sinh.
心理办公室
Nơi quản lý hồ sơ sức khỏe tinh thần của học sinh trong trường, bối cảnh Dư Tri Ý phải nộp danh sách đề xuất.
北区宿舍
Khu vực nội trú nam sinh, nơi diễn ra các cuộc tụ tập ăn mì tôm và tán gẫu đêm khuya.
教务处办公室
Cơ quan hành chính của trường, nơi đặt hòm thư tố cáo mà Giang Niên dùng để đe dọa kẻ gian.
513男生宿舍
Phòng ở của Dương Khải Minh và Hoàng Tài Lãng, nơi thường xuyên diễn ra các sự cố hài hước.
新铺的马路
Hình ảnh ẩn dụ cho môi trường học tập tại trường điểm, nơi đã được sàng lọc kỹ càng những phần tử bất hảo.
石梯
Lối dẫn từ khu giảng đường xuống sân vận động, nơi nhóm Giang Niên thực hiện màn bứt tốc bẻ gãy hàng phòng ngự cửa môn.
D栋教学楼
Dãy nhà cũ của trường với lối đi hẹp và tối, gắn liền với những câu chuyện kinh dị học đường.
一班
Nơi học tập của Viên Chính Xuyên, một môi trường có vẻ lạnh lùng và cô lập đối với anh.
会议室
Một gian phòng lớn bên trong khu tư vấn tâm lý với bàn dài và ghế mềm, là nơi diễn ra các buổi giảng tọa.
六食堂
Một địa danh trong ký ức thời đại học, nơi nhân vật nữ rủ Giang Niên đi ăn cơm.
大学图书馆
Địa điểm thực hiện nhiệm vụ 'điểm danh' trong ký ức tương tác của Giang Niên.
男寝大门
Bối cảnh dưới cơn mưa tầm tã trong ký túc xá đại học, nơi bắt đầu đoạn video ký ức.
心理会议室
Nơi diễn ra buổi giảng tọa về sức khỏe tâm thần cho các cán bộ lớp, có không gian sạch sẽ với trần nhà màu trắng.
心理天地
Khu vực tham quan và trưng bày các nội dung liên quan đến tư vấn tâm lý bên trong trường học.
D栋
Khu nhà nằm cách xa căn tin trường học, bối cảnh diễn ra các buổi học và giảng tọa chuyên đề.
四班教室
Phòng học của Từ Thiển Thiển và Tống Tế Vân, nổi tiếng với 'văn hóa' giáo viên thường xuyên dạy quá giờ (trễ tiết).
教室内
Không gian yên tĩnh vào giờ nghỉ trưa, nơi Giang Niên thường làm bài tập và uống trộm trà chanh.
快递店
Địa điểm nằm gần cổng trường nơi học sinh thường xuyên xếp hàng để nhận các kiện hàng mua sắm trực tuyến.
第三大组
Khu vực chỗ ngồi trong lớp nơi Tôn Chí Thành và Lâm Đống đang thảo luận về kế hoạch 'đổi đời'.
男生寝室
Nơi ở nội trú của Dương Khải Minh và Hoàng Tài Lãng, mang lại cảm giác bình yên và ấm áp giữa mùa đông Trấn Nam.
罗马
Địa danh được nhắc đến trong câu ngạn ngữ mà Tôn Chí Thành dùng để suy ngẫm về việc xây dựng và hủy hoại danh tiếng bản thân.
黄安驾校
Một địa điểm đào tạo lái xe được nhắc đến trong hồi ức của người thân Giang Niên về thời kỳ quản lý lỏng lẻo.
上个厕所
Địa điểm Giang Niên dùng làm cái cớ để rời khỏi lớp học và tránh sự giám sát của giáo viên.
作弊群
Không gian ảo trên mạng xã hội nơi Vu Đồng Kiệt tham gia để lấy đáp án thi và đang bị đe dọa lộ danh tính.
教室通道
Khu vực giữa các dãy bàn học nơi các học sinh di chuyển và thực hiện các tương tác ngầm.
化学实验室
Địa điểm được nhắc đến trong phép so sánh về việc dập tắt ngọn lửa bằng đèn cồn.
宣传栏下的小花圃
Nơi bóng tối bao trùm, địa điểm bí mật mà Lâm Đống dẫn Tôn Chí Thành đến để truyền thụ kinh nghiệm tán gái.
宋细云家
Nơi Từ Thiển Thiển đến dùng bữa và tụ tập vào buổi chiều Chủ Nhật nghỉ lễ.
驾校
Nơi Giang Niên đang làm thủ tục thi bằng lái với các đặc quyền VIP.
第一大组最后一排
Khu vực chỗ ngồi của Giang Niên và Trương Ninh Chi, nơi được coi là thiên đường để làm việc riêng sau khi Lý Hoa bị bắt.
厕所那边的阴暗楼梯角
Địa điểm riêng tư che khuất ánh sáng mà Chu Ngọc Đình chọn để gọi Giang Niên ra thăm dò thông tin.
教室卫生角
Nơi Lâm Đống thực hiện thành công thí nghiệm khoan gỗ lấy lửa khiến cả lớp xôn xao vì mùi khét.
阴暗楼梯角
Nơi Chu Ngọc Đình chọn để gọi Giang Niên ra nói chuyện riêng và thăm dò bí mật.
北校区
Một phân khu khác của trường trung học, nơi Tạ Lâm Lâm đang theo học.
杭州
Thành phố nơi một người bạn học cũ của Dương Khải Minh đến để học nghề làm tóc.
初中同学好友列表
Danh bạ lưu trữ các mối quan hệ cũ của Dương Khải Minh trên ứng dụng QQ.
理科办公室
Nơi làm việc yên tĩnh của các giáo viên bộ môn tự nhiên, nơi Giang Niên nhận 'đề thi đặc biệt' từ cô Chung Tình.
镇南斜街
Địa điểm nơi Dương Khải Minh đặt thuê trang phục cho lễ trưởng thành.
北边大市场
Khu vực sầm uất nơi các nữ sinh và nhóm Lâm Đống đến để lấy quần áo đã đặt.
干洗店
Nơi Trương Ninh Chi và Diêu Bối Bối hẹn nhau đến lấy trang phục tham dự buổi lễ.
学校门口
Nơi nhóm học sinh lên xe di chuyển và cũng là nơi tập trung các hoạt động trước khi vào học.
副驾驶
Vị trí ngồi cạnh tài xế trên ô tô, nơi Chu Ngọc Đình ngồi và xảy ra sự cố nói nhầm của Tôn Chí Thành.
学校前门
Nơi để xe điện của học sinh, bối cảnh vụ trả thù bằng keo 520 của Tôn Chí Thành.
路边烧烤摊
Địa điểm họp mặt ăn đêm sầm uất với những bộ bàn ghế xếp, thu hút đông đảo học sinh sau giờ tự học.
老教学楼
Nơi được bố trí cho các lớp phục hóa, nằm ở khu vực hẻo lánh và u ám của trường.
复读班
Các lớp học dành riêng cho học sinh ôn thi lại, phân chia rõ rệt giữa ban văn và ban tự nhiên tại tầng bốn và tầng năm tòa nhà cũ.
五栋对面民房
Khu nhà thuê giá rẻ bên ngoài trường, nơi học sinh nội trú thường xuyên quan sát các hoạt động của cư dân bên ngoài.
小人作崇
Cách Trương Tiểu Phàm gọi sự xui xẻo liên tiếp của mình khi cho rằng có kẻ đang ngầm phá hoại.
烧烤摊
Địa điểm ăn đêm vỉa hè nơi Giang Niên cùng các bạn nữ tụ tập và xảy ra vụ va chạm với Trương Tiểu Phàm.
清华
Trường đại học danh giá hàng đầu mà Giang Niên tự nhận thấy là mục tiêu nằm ngoài tầm với dù có nỗ lực đến đâu.
女生寝室
Nơi các bạn nữ nội trú như Trần Vân Vân đang chuẩn bị trang điểm và thay đồ dự lễ.
三楼与四楼的楼梯口
Khu vực bị ùn tắc cục bộ khi học sinh các lớp đồng loạt mang ghế xuống sân vận động.
高三楼阴凉处
Nơi có nhiệt độ thấp và gió lùa lạnh buốt trái ngược với ánh nắng ngoài sân vận động.
成人礼现场
Khu vực sân vận động đã được sắp xếp vị trí ngồi cho từng lớp để chuẩn bị cho buổi lễ.
龙门
Chiếc cổng đỏ khổng lồ được dựng trên đường chạy sân vận động, điểm nhấn quan trọng nhất của nghi lễ trưởng thành.
分校区
Cơ sở khác của trường Trấn Nam, nơi có phong cách làm việc cởi mở và không敷 diễn, tạo áp lực cạnh tranh cho cơ sở chính.
操场角落
Nơi các lớp trọng điểm và phổ thông bị xếp đứng chờ, bị Giang Niên ví như những tấm biển nền phong cảnh.
河中央
Hình ảnh ẩn dụ trong tâm tưởng của Tôn Chí Thành về nơi anh đã đánh mất cơ hội tình cảm với Trần Vân Vân.
市区中学
Địa điểm làm việc tương lai trong kế hoạch của Trương Ninh Chi nếu cô chọn theo ngành sư phạm.
篮球场边缘
Nơi Lâm Du Khê đứng chào Giang Niên và chứng kiến anh bị nhóm bạn truy đuổi.
宿舍区小卖部
Nơi Giang Niên ghé mua đồ uống sau khi cắt đuôi nhóm bạn, chủ quán thường tiết kiệm điện nên đồ uống không lạnh.
运动场边缘
Địa điểm tập kết để chụp ảnh kỷ niệm của các nhóm học sinh sau khi kết thúc nghi lễ trưởng thành.
卤肉卷摊子
Tiệm ăn tại cổng trước trường học, địa điểm yêu thích của Trương Ninh Chi và Diêu Bối Bối vào buổi chiều tối.
出租房
Nơi ở của La Dũng, bối cảnh cho những đêm thức khuya xem video và giải tỏa sinh lý dẫn đến sự mệt mỏi.
明堂
Cách ví von về vị trí ngồi trang trọng ở hàng ghế đầu của lớp trưởng Lý Thanh Dung.
多媒体桌
Khu vực đặt máy tính và các thiết bị trình chiếu tại bục giảng lớp học.
一楼大厅
Nơi年级组 đặt bảng tin tập trung các phiếu mục tiêu đại học của toàn bộ học sinh khối 12.
清华大学
Ngôi trường đại học danh tiếng hàng đầu, mục tiêu mà các học sinh trêu chọc nhau nên ứng tuyển.
哈尔滨工业大学
Một trong 'Quốc phòng thất tử', mục tiêu đại học mà Lý Hoa đã ghi vào phiếu.
建邺大学
Mục tiêu đại học thực sự mà Trương Ninh Chi đã bí mật ghi vào phiếu của mình.
华中科技大学
Ngôi trường hàng đầu mà lớp trưởng Lý Thanh Dung ghi làm mục tiêu khiêm tốn.
夏天网吧
Cơ sở kinh doanh internet nằm ở cổng trước trường học, nơi Giang Niên ngồi đợi Trần Vân Vân.
讲台正对着的第一排
Vị trí ngồi mới của tổ Giang Niên sau khi thực hiện quy định đổi chỗ định kỳ.
河边公园
Khu vực công cộng nằm cạnh sông Nam Giang, bối cảnh bắt đầu cuộc hành trình của nhóm Lâm Đống.
青木大道
Con đường rộng lớn nhưng vắng vẻ dẫn ra phía ngoài huyện, chạy dọc theo bờ sông và có các khu nhà máy cũ.
南江支流
Một dòng sông lớn chảy qua huyện, vào mùa khô mặt nước phẳng lặng, là bối cảnh cho câu chuyện về xác trôi sông của Giang Niên.
镇南大桥
Cây cầu bắc qua sông Nam Giang, nối liền trung tâm huyện với khu vực ngoại ô và chân núi.
丽江
Một địa danh du lịch nổi tiếng được Lâm Đống dùng làm chủ đề để bắt chuyện và tạo sự đồng điệu với các nữ sinh.
大理古城
Địa điểm du lịch nổi tiếng thường được kết hợp thăm quan cùng với Nhĩ Hải.
小路
Những lối đi hẻo lánh, ít người qua lại trên núi Thanh Mộc Lĩnh được Lâm Đống và Giang Niên lựa chọn để tạo không gian riêng tư.
山顶平台
Khu vực trống trải trên đỉnh núi Thanh Mộc Lĩnh, có một căn nhà gỗ nhỏ làm tiệm tạp hóa và một đình nghỉ mát để học sinh dừng chân.
简易小卖部
Một căn nhà gỗ thô sơ trên đỉnh núi chuyên bán nước nóng và đồ ăn nhẹ cho khách leo núi vào ban ngày.
小亭子
Địa điểm dừng chân bên cạnh tiệm tạp hóa trên đỉnh núi, nơi học sinh ngồi sưởi ấm bằng nước nóng và ngắm cảnh.
青木大桥
Cây cầu bề thế bắc qua chi lưu sông Nam Giang, nối liền vùng núi hoang sơ với huyện lỵ rực rỡ ánh đèn.
下山大路
Con đường chính dẫn từ đỉnh núi Thanh Mộc Lĩnh xuống khu vực dân cư, an toàn hơn so với đường mòn trong rừng.
馄饨店
Quán ăn bình dân ven sông nơi nhóm Giang Niên ghé vào ăn lót dạ trước khi quay lại trường học.
周测座位
Sơ đồ chỗ ngồi đặc biệt được sắp xếp riêng cho các buổi kiểm tra hàng tuần.
行政楼六楼
Địa điểm tổ chức buổi tọa đàm dành cho các học sinh ưu tú của trường.
教学楼附近的羽毛球场
Khu vực sân chơi bị nhà trường cấm sử dụng để tránh gây ồn ào đến việc dạy và học.
南市
Thành phố nơi Giang Niên và Tống Tế Vân từng học đại học, cũng là nơi họ gặp lại nhau trong viễn cảnh tương lai năm 38 tuổi.
巷子
Lối tắt vắng vẻ dẫn về khu tập thể nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển thường đi bộ cùng nhau.
早餐店
Địa điểm ven đường nơi Giang Niên mua bao tử và sữa đậu nành vào sáng sớm trước khi vào trường.
废弃商场
Địa điểm thường xảy ra các vụ ẩu đả của học sinh trong quá khứ được nhắc lại trong nhật ký của Lã Huyên.
西门新开的早餐店
Một tiệm ăn sáng nổi tiếng mới khai trương, nơi phục vụ món mì tháp cẩm thuần thịt thu hút nhiều học sinh dậy sớm xếp hàng.
套间的浴室
Nơi Lã Huyên tắm rửa và suy ngẫm về những manh mối từ nhật ký cũ.
西门教师公寓
Khu vực yên tĩnh trong trường với nhiều cây cối, là nơi tá túc của những con mèo hoang được học sinh quan tâm.
三鲜粉铺
Một quán ăn với biển hiệu rất mới nằm gần trường học, nổi tiếng với món mì ba chỉ thuần thịt.
挂角小楼
Căn nhà bốn tầng nằm trong khuôn viên trường, nơi có bóng râm và là địa điểm tập trung của mèo hoang.
月亮岛咖啡店
Một quán cà phê có không gian yên tĩnh, ánh sáng mờ ảo nằm gần trường, nơi Giang Niên và Lý Thanh Dung chọn để nghỉ trưa.
学校办公室
Nơi làm việc của các giáo viên và ban giám hiệu, bối cảnh Giang Niên được thầy Lưu trao đổi về danh hiệu Ngôi sao truyền cảm hứng.
校外某家菜馆
Địa điểm Nhạc Trị mời Giang Niên đi ăn để cảm ơn và trao đổi về tiến độ điều tra gian lận.
年级组
Đơn vị hành chính cấp khối trong trường, nơi đưa ra các hoạt động ngoại khóa và bình chọn khen thưởng.
水泥巷道
Đoạn đường dẫn về nhà của Giang Niên và Từ Thiển Thiển, nơi diễn ra những cuộc thảo luận cuối ngày về thi cử.
包子铺
Địa điểm bán đồ ăn sáng ven đường nơi Giang Niên và Chu Hải Phỉ tình cờ gặp nhau vào sáng sớm.
体育课篮球场
Khu vực sôi động nhất sân vận động, nơi nam sinh chia phe tranh tài.
教师公寓
Địa danh nằm trong trường, nơi thường có mèo hoang cư trú được nữ sinh yêu thích.
教学楼阴影
Khu vực ranh giới giữa ánh sáng và bóng tối trên sân trường nơi少年 Giang Niên chạy vụt qua.
教室外的栏杆
Nơi diễn ra cuộc đối thoại mang tính quyết định và thao túng tâm lý giữa Giang Niên và Chu Ngọc Đình.
厕所前
Địa điểm Giang Niên xử lý đồ uống và nhận được thông báo về kết quả báo cáo nặc danh đối với Vu Đồng Kiệt.
理综课
Các tiết học buổi chiều mang bầu không khí u ám và mệt mỏi sau khi những biến động về kỷ luật xảy ra.
501班
Lớp học ban Văn trên tầng năm, nơi có nữ sinh khiến Dương Khải Minh 'trúng tiếng sét ái tình'.
咸阳
Địa danh cổ được nhắc đến trong câu thơ mà Giang Niên dùng để mô tả khí thế đi trả thù của mình.
车管所
Cơ quan nhà nước phụ trách việc tổ chức thi sát hạch và cấp giấy phép lái xe.
待考室
Khu vực dành cho các thí sinh tập trung và chuẩn bị tâm lý trước khi bước vào phòng thi chính thức.
饰品店
Một tiệm nhỏ nằm ngay cạnh cổng trường, nơi bán các loại kẹp tóc và quà lưu niệm đắt tiền.
KTV包厢
Nơi diễn ra buổi tụ tập đầy căng thẳng, bối cảnh cho màn từ chối tình cảm của Chu Ngọc Đình và cuộc ẩu đả giữa Giang Niên và Lưu Phi Bằng.
D栋大楼
Khu vực tập trung các lớp phục hóa (thi lại), nơi được ví như nơi ẩn cư của những 'lão quái vật' hoặc 'vực ngoại thiên ma' có học lực cực cao.
徐家厨房
Nơi Giang Niên trổ tài nấu món bánh gạo nóng hổi cho Từ Thiển Thiển vào đêm khuya.
镇南大陆
Cách gọi ước lệ, hài hước của học sinh về môi trường học tập tại huyện Trấn Nam khi các thí sinh thi lại quay trở lại dự thi.
教务处办公室外名墙
Nơi dán thông báo kỷ luật chính thức của nhà trường dành cho những học sinh vi phạm quy chế thi.
楼梯
Khu vực hành lang lối đi nơi Giang Niên và Dư Tri Ý chạm mặt nhau.
教务处
Cơ quan quản lý kỷ luật của nhà trường, nơi Chu Ngọc Đình vô cùng e sợ nếu bí mật bị bại lộ.
马路
Khu vực ngoài cổng trường nơi Giang Niên bỏ mặc Chu Ngọc Đình để đi xe máy một mình.
雅迪
Phương tiện di chuyển hiện tại của Giang Niên, được anh dùng để mỉa mai sự giàu sang ảo của đối phương.
高二B栋
Khu vực được trưng dụng làm địa điểm tổ chức kỳ thi đại liên khảo cho khối 12.
B504教室
Số phòng thi cụ thể của Giang Niên nằm trên tầng năm tòa nhà B.
考场
Nơi diễn ra các môn thi trong kỳ thi đại liên khảo, bối cảnh bắt đầu của chương.
西门
Lối ra của trường học, nơi tập trung nhiều hàng quán ăn uống phục vụ học sinh sau giờ thi.
数学联考
Môn thi quan trọng diễn ra vào buổi chiều, là nỗi lo lắng của Giang Niên khi so sánh với Lý Thanh Dung.
小餐馆
Một quán ăn với khu bếp sạch sẽ, nơi Giang Niên đưa Lý Thanh Dung đến ăn trưa trước kỳ thi.
打秤快餐店
Quán ăn bình dân nơi khách hàng tự lấy đồ và thanh toán theo trọng lượng, bối cảnh xảy ra vụ cãi vã mà Lâm Đống và Chí Thành đứng xem.
荒废的大院子
Khu đất trống sau tường bao phía Bắc, nơi trường học chưa đưa vào sử dụng, có lán để xe lộn xộn.
5栋男生宿舍
Nơi ở của học sinh nội trú, từ cửa sổ tầng 5 có thể quan sát thấy toàn cảnh khu vực tường bao và lán xe phía Bắc.
车棚
Khu vực để xe đạp và xe điện của giáo viên và học sinh, nằm sát bức tường bao là địa điểm ẩn nấp lý tưởng khi leo tường.
五楼栏杆
Nơi Lã Huyên đứng ngắm ráng chiều và bị nhóm Dương Khải Minh tiếp cận.
文科奥赛班
Lớp chuyên khối xã hội nơi Dương Khải Minh đang cố gắng tạo dựng mối quan hệ tình cảm.
学校教室
Bối cảnh Lý Hoa và Giang Niên cùng ôn tập và đùa giỡn trước buổi thi cuối cùng.
大办公室
Nơi tập trung các giáo viên chấm thi và đặt hệ thống máy tính tra cứu điểm của trường.
理科零班
Lớp học tập trung những học sinh xuất sắc nhất của khối, có yêu cầu đầu vào và mục tiêu điểm số cực cao.
高三楼平地
Khu vực tập trung học sinh sau giờ tan học buổi tối, bối cảnh cuộc gặp gỡ giữa Giang Niên và Từ Thiển Thiển.
六组的铁王座
Cách gọi trào phúng về khu vực chỗ ngồi của nhóm Giang Niên trong lớp học.
足球场
Khu vực sân cỏ trong trường đã bị hư hại nhiều, chỉ còn lại những mảng bùn nâu và cỏ khô lách tách, nơi sắp diễn ra giải đấu liên lớp.
三班教室门口
Nơi các học sinh tập trung chuẩn bị xuống sân chạy bộ và cũng là nơi xảy ra các cuộc đối đầu ánh mắt.
跑道
Đường chạy màu đỏ rực rỡ dưới nắng, nơi diễn ra hoạt động chạy bộ tập thể của học sinh toàn trường kèm theo âm thanh loa đài náo nhiệt.
楼梯口
Khu vực chật hẹp, đông đúc học sinh khi tan tiết, nơi các bí mật và thông tin thường được trao đổi thầm kín.
c201零班
Lớp học đỉnh cao nhất khối tự nhiên của trường, nơi tập trung các học sinh có học lực xuất sắc nhất.
省赛
Đấu trường học thuật quy mô lớn nơi các học sinh tranh tài để giành giải thưởng có giá trị xét tuyển đại học.
清北
Tên gọi tắt của hai trường đại học danh giá nhất Trung Quốc: Đại học Thanh Hoa và Đại học Bắc Kinh.
高一楼
Khu vực lớp học của các đàn em khóa dưới, nơi Lâm Du Khê quay trở về sau khi xin được QQ.
二院
Địa điểm Giang Niên chọn để đưa Tống Tế Vân đi kiểm tra sức khỏe nhằm giữ bí mật với gia đình Từ Thiển Thiển.
栏杆处
Nơi Giang Niên và Chu Ngọc Đình đứng nói chuyện riêng để tránh bị người trong lớp nghe thấy.
D栋活动中心
Khu vực gồm ba lớp học thông nhau chuyên dùng để tổ chức các hoạt động nhỏ, nơi diễn ra cuộc tuyển chọn ném tên vào bình.
阅读室
Nằm ở phía bên phải tầng hai của tòa nhà D, đối diện với trung tâm hoạt động.
复读楼
Tên gọi khác của tòa nhà D, nơi tập trung các học sinh đang ôn thi lại đại học với áp lực tinh thần rất cao.
活动室
Không gian rộng lớn bên trong tòa nhà D, nơi diễn ra cuộc tuyển chọn và sau đó là buổi nói chuyện riêng với thầy chủ nhiệm.
华东交通大学
Một trường đại học mục tiêu được các học sinh như La Dũng cân nhắc làm phương án dự phòng.
深圳
Thành phố công nghiệp lớn được nhắc đến như một đích đến để làm việc sau khi tốt nghiệp đại học.
诊所
Địa điểm mà Từ Thiển Thiển định đưa Tống Tế Vân đến để kiểm tra chứng ho kéo dài.
江年卧室
Nơi Giang Niên nghiên cứu về xổ số và nhận được cuộc gọi khẩn cấp từ Từ Thiển Thiển lúc nửa đêm.
对门徐家
Nơi ở của Từ Thiển Thiển và cũng là nơi Tống Tế Vân đang nghỉ ngơi và phát bệnh.
小医院急诊室
Địa điểm ba người Giang Niên đến để kiểm tra cơn sốt của Tống Tế Vân vào lúc 1 giờ 30 phút sáng.
社区医院
Cơ sở y tế quy mô nhỏ gần khu dân cư, nơi Tống Tế Vân được đưa đến cấp cứu trong đêm.
镇南长街
Con đường chính dẫn đến trường học, thường có sương mù vào sáng sớm mùa đông.
及卤肉卷摊
Tiệm đồ ăn sáng cổng trường nơi Giang Niên ghé mua đồ khi vô tình gặp ông chủ tiệm bánh bao.
三楼楼道口
Nơi các học sinh tập trung đông đúc khi tan tiết để xuống sân vận động.
英语课
Khoảng thời gian học tập mà các nam sinh dự định sẽ lén xem bảng điểm.
二班队伍
Vị trí Lý Hoa chạy tới để trốn tránh sự truy đuổi của Lâm Đống.
成绩表边
Khu vực đông đúc nhất trong lớp sau giờ học, nơi học sinh tụ tập để xem kết quả thi.
吴君故的位置
Vị trí trong tổ sáu mà Trần Vân Vân thường mượn ngồi để trêu chọc và thảo luận bài tập với Giang Niên.
南省
Đơn vị hành chính cấp tỉnh, nơi chỉ có duy nhất một trường đại học thuộc dự án trọng điểm 211.
211线
Mốc điểm số tối thiểu cần thiết để có cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học trọng điểm thuộc dự án 211.
雨夜大桥
Bối cảnh trong ký ức tương lai nơi xuất hiện người phụ nữ bí ẩn dưới ánh đèn đường màu cam.
未来的房间
Nơi ở của Giang Niên năm 28 tuổi trong ký ức, nơi diễn ra cuộc tranh cãi với Từ Thiển Thiển.
婚礼现场
Bối cảnh Giang Niên kết hôn năm 30 tuổi, nơi anh phát hiện ra tin tức đau lòng về Lý Thanh Dung trên điện thoại.
研究所
Nơi Lý Thanh Dung làm việc trong tương lai với vai trò một nhà khoa học trẻ tuổi.
零班之下
Vị thế của lớp Olympic 3, chỉ đứng sau lớp chuyên đặc biệt nhất trường.
小巷口
Con hẻm dẫn về khu tập thể, nơi Từ Thiển Thiển vì nhút nhát không dám vào một mình nên đã bị Giang Niên bắt kịp.
楼道底下
Không gian tối tăm ở tầng trệt của tòa nhà tập thể, nơi diễn ra màn tương tác thân mật và ngại ngùng giữa Giang Niên và Từ Thiển Thiển.
楼道口
Không gian hẹp và tối tăm trong khu chung cư cũ, nơi diễn ra màn tương tác mờ ám và căng thẳng giữa Giang Niên và Từ Thiển Thiển.
第四小组
Đơn vị chỗ ngồi trong lớp gồm nhóm bạn Giang Niên, Lý Hoa và những người khác.
第三医院
Nơi Giang Niên đưa Tống Tế Vân đến để thực hiện một loạt các kiểm tra sức khỏe chuyên sâu.
彩票站
Nằm bên ngoài một siêu thị, nơi Giang Niên và Tống Tế Vân thực hiện thử thách 'quyết định của ý trời' bằng vé số cào.
超市外
Khu vực sầm uất nơi đặt quầy xổ số cào, bối cảnh diễn ra màn trúng thưởng ngoạn mục của Tống Tế Vân.
化学试卷
Vật cản vật lý mà Giang Niên dùng để che chắn cơ thể, khiến Dư Tri Ý va phải như đâm vào tấm sắt.
教学楼四楼
Không gian học tập của khối 12 ban tự nhiên, bối cảnh chính của các màn đối thoại trong chương.
徐家客厅
Không gian riêng tư có đặc điểm cách âm tốt, nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển ngồi trò chuyện và thoa thuốc cho nhau.
茶叶庄
Một địa danh hư cấu trong câu chuyện bịa của Giang Niên về việc giúp đỡ một ông lão bán trà để tiêu số tiền trúng số.
大山
Địa danh ở quê nơi mẹ của Từ Thiển Thiển được an táng, cũng là nơi lão Từ luôn hướng về trong tâm tưởng.
巷口
Đoạn đường gồ ghề gần nhà nơi Từ Thiển Thiển bị trẹo chân, Giang Niên dự định sẽ bỏ tiền túi để sửa lại đoạn đường này.
过道
Khoảng không gian hẹp giữa các dãy bàn, nơi học sinh di chuyển và nán lại tán gẫu.
阳光走廊
Khu vực lối đi giữa các lớp học, nơi tập trung đông đúc học sinh vào giờ tan học trưa.
教师食堂
Khu vực ăn uống đặc quyền dành cho giáo viên và những học sinh ưu tú được giáo viên mời đến.
生物老师办公室
Nơi làm việc của cô Chung Tình, nơi Giang Niên thường xuyên lui tới để phục vụ và nhận tài liệu bồi dưỡng.
彩票店
Địa điểm Giang Niên đến để nhận giải thưởng 1 vạn tệ từ tấm vé số đã mua trước đó.
菜市场
Nơi Giang Niên mua nguyên liệu nấu ăn trước khi về nhà chăm sóc Từ Thiển Thiển.
徐浅浅的房间
Không gian riêng tư của Thiển Thiển, nơi cô dành cả buổi chiều ngồi bên bàn học ngắm nắng và chờ đợi Giang Niên.
小自习
Khoảng thời gian học tập tự túc tại lớp mà Giang Niên thường xuyên tìm cách trốn về sớm.
厨房
Nơi Giang Niên trổ tài nấu nướng các món bồi bổ cho Từ Thiển Thiển như móng giò hầm và vịt nấu bia.
小巷路
Lối đi gồ ghề gần nhà Giang Niên và Từ Thiển Thiển, nơi đã được Giang Niên tự tay san lấp bằng phẳng.
便利店
Nơi Giang Niên ghé qua mua sữa cho mình và Tống Tế Vân trước khi vào trường.
江边
Địa điểm Giang Niên đến sau giờ học để thả đèn Khổng Minh và tạo không khí lãng mạn qua tin nhắn cho lớp trưởng.
河边
Khu vực ven sông Nam Giang, nơi vắng vẻ, yên tĩnh với những dãy biệt thự đắt đỏ, bối cảnh cuộc gặp gỡ trong đêm của Giang Niên và Lý Thanh Dung.
别墅区
Khu dân cư cao cấp ven sông với các căn biệt thự nhiều tầng, có hầm để xe riêng và mật độ cư dân thấp.
李清容家
Căn biệt thự sang trọng ven sông, nơi Lý Thanh Dung sống một mình, có gara chứa nhiều xe hơi đắt tiền.
鲁国
Cách nói ẩn dụ về nguồn gốc của những món đồ cá nhân nhạy cảm mà nam sinh thường giấu trong phòng.
小区大门
Điểm dừng chân trước khi vào nhà, bối cảnh diễn ra cái ôm bất ngờ của Lý Thanh Dung dành cho Giang Niên.
徐浅浅家
Căn hộ đối diện nhà Giang Niên, nơi anh ghé qua lúc nửa đêm để kiểm tra chân cho cô.
四楼楼道口
Nơi Quý Minh đứng tuần tra để bắt những học sinh đi muộn hoặc ra ngoài vô kỷ luật.
体育课
Khoảng thời gian nghỉ ngơi ngoài trời mà Giang Niên dùng để hẹn Trương Ninh Chi đi đánh cầu lông.
小食堂
Khu vực ăn uống ít đông đúc hơn căn tin chính, nơi phục vụ các món ăn nấu theo yêu cầu như lẩu viên.
数学课
Tiết học thứ ba vừa kết thúc, là mốc thời gian chuyển giao giữa giờ học và giờ giải lao đi chơi bóng.
食堂大窗户
Nơi ánh nắng mùa đông chiếu vào, tạo nên bối cảnh cho cuộc trò chuyện về nhân sinh của Giang Niên và Lý Hoa.
杂物室
Những căn phòng nhỏ ở tầng một khu nhà giáo viên, nơi được Giang Niên nhắm tới để thuê làm 'căn cứ' bí mật.
杂货房
Căn phòng nhỏ nằm ở tầng dưới của khu tập thể giáo viên, vốn dùng để chứa đồ nhưng được Giang Niên thuê lại để làm chỗ nghỉ ngơi.
北门外馆子
Địa điểm ăn uống bình dân bên ngoài khuôn viên trường, nơi Giang Niên và La Dũng đến dùng bữa trưa.
一楼杂货间
Căn phòng nhỏ Giang Niên thuê lại của một giáo viên để làm chỗ nghỉ ngơi và hỗ trợ các bạn nữ nội trú có nơi洗 đầu, sấy tóc.
洗头圣地
Biệt danh mà Giang Niên đặt cho căn phòng thuê để nhấn mạnh công dụng hỗ trợ sinh hoạt cho các nữ sinh nội trú.
D栋二楼活动中心
Địa điểm tổ chức kỳ tuyển chọn cho cuộc thi ném tên vào bình, nơi tập trung đông đảo học sinh khối 12.
活动中心教室
Nơi có bục giảng nhỏ được dùng làm sân khấu trao giải cho các vận động viên đạt thứ hạng cao.
理科四楼
Khu vực tập trung các lớp chuyên, nơi được xem là hội tụ những nhân vật tài sắc vẹn toàn.
北区女生宿舍2栋
Khu vực nội trú dành cho nữ sinh, bối cảnh diễn ra việc sinh hoạt và tắm rửa đầy khó khăn của học sinh nội trú.
秘密基地
Căn phòng nhỏ mà Giang Niên thuê và giao chìa khóa cho Trần Vân Vân, có thể dùng làm nơi gội đầu và tắm rửa.
热水房
Khu vực cung cấp nước nóng cho học sinh nội trú, thường xuyên bị phàn nàn về việc nước không đủ ấm vào mùa đông.
卷饼店
Quán ăn sáng cạnh tiệm bánh bao, nơi bán loại bánh cuốn 4 tệ có tỉ lệ giá thành trên chất lượng tốt nhất.
讲台希沃白板
Nơi lắp đặt thiết bị giảng dạy đa phương tiện, thường bị học sinh tận dụng để giải trí vào sáng sớm.
初中
Ngôi trường nơi em họ của Lý Hoa đang theo học lớp 9.
镇南车管所
Địa điểm tổ chức các kỳ thi sát hạch lấy bằng lái xe tại huyện Trấn Nam.
科目二考场
Khu vực bãi tập chuyên dụng có các chướng ngại vật và hệ thống tín hiệu để tổ chức thi lái xe.
小门
Lối vào nhỏ của trường học, nơi có bảo vệ canh giữ nghiêm ngặt và thường xuyên xảy ra tranh cãi với học sinh đi muộn.
海鲜市场
Tên lóng để chỉ ứng dụng Xianyu (Nhàn Ngư), một nền tảng mua bán đồ cũ trực tuyến nơi các loại thẻ hiếm bị đẩy giá lên rất cao.
正品店
Địa điểm bán các túi thẻ bài gốc, nơi Giang Niên hẹn Hứa Viễn Sơn đến để thực hiện việc mở thẻ trực tiếp.
公交站台
Nơi Lý Thanh Dung đứng chịu trận dưới mưa và là địa điểm diễn ra cuộc đụng độ giữa Giang Niên và nhóm côn đồ.
寝室上铺
Bối cảnh Trần Vân Vân chụp bức ảnh khoe chân trong đêm tối để gửi cho Giang Niên.
包子店
Quán ăn sáng quen thuộc nơi Giang Niên thường ghé qua trước khi vào trường.
小房间
Căn phòng thuê bí mật tại khu tập thể giáo viên mà Giang Niên dùng làm kho hàng và nơi cho các bạn nữ vệ sinh cá nhân.
档次更高的饭店
Địa điểm Giang Niên đưa đội bóng lớp 3 đi ăn mừng chiến thắng, khác hẳn với những quán nhỏ bình dân thường ngày.
老楼
Khu chung cư nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển sinh sống, mang vẻ ngoài cũ kỹ với hệ thống thoát nước lâu đời.
水沟
Hình ảnh ẩn dụ trong hồi ức về cuộc sống khó khăn và thất bại của Giang Niên ở dòng thời gian trước.
五栋对面出租公寓
Nơi ở của các học sinh ngoại trú và một số học sinh lớp phục hóa, địa điểm Giang Niên tình cờ gặp nữ sinh gặp nạn.
走廊铁栏杆
Nơi các nam sinh lớp 3 tụ tập ngắm mưa và tán gẫu trong giờ nghỉ giải lao để tránh phải chạy bộ giữa giờ.
304房
Số phòng giả định mà Diêu Bối Bối đọc lên để trêu chọc Lý Hoa qua điện thoại, ám chỉ căn phòng khách sạn.
高四
Khu vực dành cho các học sinh đã tốt nghiệp nhưng đang ôn thi lại đại học để cải thiện điểm số.
野区
Cách ví von hài hước của Giang Niên về chỗ ngồi của Lý Thanh Dung, nơi luôn có những tài liệu học tập quý hiếm.
房子里
Khu vực ký túc xá nơi Vương Vũ Hòa tìm thấy và bắt được con nhện lớn.
抽屉
Nơi Lý Hoa cất giữ vật dụng cá nhân và là nơi Giang Niên lén đặt chai nhựa chứa nhện để chơi khăm.
四班门口
Nơi Giang Niên đứng đợi để tặng quà cho Từ Thiển Thiển.
广告公司
Nơi làm việc trong tương lai của nhiều nhân vật, điểm giao thoa định mệnh giữa Giang Niên, Trương Ninh Chi và vợ cũ.
高档餐厅
Bối cảnh trong nhiệm vụ hệ thống, nơi Trương Ninh Chi bộc bạch nỗi lòng sau mười năm xa cách.
足球冠军赛场
Địa điểm sắp diễn ra trận đấu quan trọng nhất giữa lớp 3 và đội bóng gồm nhiều học sinh năng khiếu thể dục thể thao.
洗手池
Nơi được nhắc đến trong vụ việc học sinh khối trên bị ngất xỉu do kiệt sức vào giờ trưa.
西门外小店
Địa điểm ăn uống sạch sẽ, ngon miệng mà Giang Niên đưa Lý Thanh Dung đến để tránh sự đông đúc của căn tin.
体育办
Cơ quan quản lý giải đấu, nơi đưa ra các quy định và hình phạt đối với vận động viên vi phạm.
老旧小区路
Con đường về nhà dưới ánh đèn vàng, bối cảnh kết thúc chương với sự xuất hiện của Tống Tế Vân.
高三四班教室
Phòng học của lớp Từ Thiển Thiển, nơi vừa xảy ra vụ tranh cãi gay gắt giữa học sinh và giáo viên chủ nhiệm.
校门口烧烤摊
Địa điểm bán đồ ăn đêm duy nhất còn hoạt động vào lúc khuya để học sinh lót dạ.
西门外
Khu vực sầm uất ven trường học nơi có nhiều cửa hàng trà sữa và đồ ăn vặt.
小树林亭子
Địa điểm yên tĩnh và mát mẻ trong trường, nơi Từ Thiển Thiển và Tống Tế Vân thường chọn để học bài và nghỉ trưa.
运动场大门
Lối vào khu vực thi đấu bóng đá, nơi tập trung đông đảo học sinh và các lãnh đạo nhà trường.
白线
Vách ngăn giới hạn giữa sân thi đấu và khu vực khán giả để đảm bảo an toàn.
理科奥赛三班
Đội bóng của Giang Niên, mang theo bản sắc của lớp chuyên tham gia trận chung kết.
武功山
Địa điểm du lịch nổi tiếng được các thành viên đội đối thủ nhắc đến như đích đến sau khi nhận thưởng.
三班球队区域
Nơi các thành viên lớp 3 tập trung thảo luận chiến thuật và thay trang phục thi đấu.
三班区域
Nơi các cổ động viên lớp 3 tập trung cổ vũ náo nhiệt bên lề sân bóng.
禁区
Khu vực 16m50 trước khung thành, nơi diễn ra những pha tranh chấp và dứt điểm quyết định.
中场休息区
Nơi các cầu thủ dừng chân nghỉ ngơi, uống nước và thảo luận chiến thuật sau hiệp một.
镇南中学附近小区
Các dãy nhà nằm trong bán kính 1km quanh trường, nơi Giang Niên đang tìm thuê phòng để ở riêng.
稻城亚丁
Một địa danh du lịch vùng cao với thời tiết khắc nghiệt, nơi chủ nhà đang đi du lịch.
校外那个小房子
Căn phòng thuê bí mật mà Giang Niên dùng làm căn cứ và nơi cho các bạn nữ nội trú vệ sinh cá nhân.
妇幼保健院外面那条路
Nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông kinh hoàng do nạn nhân vừa đi vừa sử dụng điện thoại.
景府小区
Khu nhà cao cấp trong huyện nơi Giang Niên vừa ký hợp đồng thuê một căn hộ đầy đủ tiện nghi.
南省理工
Trường đại học công lập nằm ngay tại địa phương, thường bị các học sinh lớp chuyên ngó lơ khi chọn nguyện vọng.
保安亭
Điểm hẹn tại cổng khu chung cư Cảnh Phủ, nơi Giang Niên đứng đợi để nhận bàn giao nhà.
秘密小窝
Căn hộ thuê tại chung cư Cảnh Phủ mà Giang Niên dành riêng cho Lý Thanh Dung làm nơi nghỉ ngơi và học tập.
小西天
Một thuật ngữ ẩn dụ chỉ trạng thái mê muội hoặc sa đọa vào sắc dục mà Giang Niên muốn tránh xa để tập trung học tập.
江家客厅
Nơi Giang Niên cảm nhận rõ rệt sự cũ kỹ của ngôi nhà sau nhiều năm chung sống.
天天菜市场
Một khu chợ đã hoang phế từ lâu, nơi hệ thống thông báo có chôn giấu một thỏi vàng nhỏ dưới lòng đất.
三班门口
Nơi diễn ra sự cố rơi tất đầy xấu hổ của Dư Tri Ý trên hành lang lớp học.
绿化带
Nơi Giang Niên bí mật cất giấu chiếc xẻng nhỏ để chuẩn bị cho kế hoạch đào vàng vào buổi tối.
中式快餐店
Địa điểm Giang Niên đưa Vương Vũ Hòa đi ăn để mua chuộc cô giữ bí mật trước khi thực hiện kế hoạch đào vàng.
三班教室走廊
Nơi tập trung của các nam sinh sau giờ tự học để bàn bạc về các kế hoạch kinh doanh và trêu chọc nhau.
第六小组边上
Khu vực chỗ ngồi trong lớp nơi Giang Niên thực hiện màn khóa cổ Lý Hoa ngay trước mặt Dư Tri Ý.
黄金六小时
Cách gọi về khoảng thời gian nghỉ phép ngắn ngủi vào chiều Chủ Nhật của học sinh khối 12.
楼下卖苹果处
Điểm bán hàng cạnh tranh nơi có các nữ sinh bán táo kèm theo khuyến mãi 'phun nụ hôn gió'.
起源网吧
Địa điểm giải trí có chương trình khuyến mãi nấp 100 tặng 300, mục tiêu tụ tập của nhóm nam sinh lớp 3.
街盘口
Một khu phố đi bộ đặc sắc trong thành phố do cựu thị trưởng quy hoạch, điểm hẹn dạo phố của các nữ sinh.
镇北
Khu vực phía Bắc của huyện, nơi có những nhà hàng ngon và phục vụ lượng thức ăn lớn.
餐馆
Một tiệm ăn bình dân, diện tích không lớn nhưng sạch sẽ, là địa điểm Từ Thiển Thiển đưa Giang Niên và Tống Tế Vân đến dùng bữa.
花鸟鱼虫市场
Địa điểm bán cây cảnh, vật nuôi và các phụ kiện liên quan, nơi Giang Niên đưa hai bạn nữ đến sau bữa ăn.
镇北市场
Khu chợ nằm ở rìa huyện Trấn Nam, gần các trường dạy nghề, là khu vực khá phức tạp với nhiều thành phần bất hảo.
卫校
Một ngôi trường trung cấp y tế nằm gần khu vực chợ Trấn Bắc, góp phần thúc đẩy kinh tế đêm tại đây.
中专
Ngôi trường đào tạo nghề nằm gần khu chợ Trấn Bắc, bối cảnh tạo nên sự phức tạp về an ninh của khu vực.
夜市一条街
Con phố sầm uất với nhiều hàng quán ăn uống về đêm nằm gần khu vực chợ Trấn Bắc.
县城风的奶茶店
Một quán trà sữa mang phong cách địa phương đơn giản, nơi nhóm Giang Niên vào nghỉ ngơi sau khi gặp sự cố.
花鸟虫市场
Địa điểm giải trí và mua sắm thiên nhiên, nơi hai bạn nữ dạo chơi suốt cả buổi chiều.
江家阳台
Nơi Từ Thiển Thiển và Tống Tế Vân sắp xếp các chậu hoa nguyệt quế và cây cảnh vừa mua về.
县医院
Nơi Lão Từ làm việc với vai trò bác sĩ chuyên khoa nam học.
羊城酒楼
Nơi ông nội của Giang Niên từng làm đầu bếp khi còn trẻ.
单位办公室
Nơi làm việc của Lý Hồng Mai, nơi các đồng nghiệp trung niên thường tán gẫu về gia đình và con cái.
镇南县中
Ngôi trường cấp ba nơi các nhân vật theo học, được phân chia thành nhiều tầng bậc lớp học khác nhau.
老街
Khu vực dân cư lâu đời với những ngôi nhà tự xây cao năm sáu tầng và hệ thống dây điện chằng chịt, nơi gia đình Giang Niên và Từ Thiển Thiển sinh sống.
棚户区
Khu vực lao động nghèo với điều kiện sống khiêm tốn, nơi tọa lạc nhà của hai gia đình nhân vật chính.
重点班
Nhóm lớp nằm ở tầng một và tầng hai, dành cho những học sinh cần sự giám sát chặt chẽ của phòng giáo vụ.
平行理科班
Lớp học của Giang Niên, nằm ở tầng ba, là nơi dành cho những học sinh có học lực trung bình.
奥赛理科班
Lớp học của Từ Thiển Thiển, tập hợp những học sinh ưu tú về các môn khoa học tự nhiên.
街口
Địa điểm nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển dừng lại đối thoại dưới ánh đèn đường sau giờ học.
江家主卧
Không gian riêng tư của vợ chồng Lý Hồng Mai, nơi họ thảo luận về việc giáo dục và tương lai của Giang Niên.
沿街商铺
Khu vực sầm uất với các tiệm bán đồ ăn sáng, nơi học sinh tập trung đông đúc trước giờ vào học.
学校大门口
Điểm đến cuối cùng trong lộ trình đi học hàng ngày, nơi Giang Niên phát hiện ra sự thật về giới tính của đối thủ.
鹭大
Một trường đại học nằm ở thành phố ven biển, là mục tiêu phấn đấu của Chu Ngọc Đình.
县公安局
Cơ quan hành pháp nơi cha của Nhạc Trị đang giữ chức vụ lãnh đạo.
族里祠堂
Nhà thờ tổ của gia tộc họ Giang ở quê, hiện đang kêu gọi đóng góp để trùng tu và sửa chữa.
A403班
Lớp chuyên toán lý (Olympic) khối 12 nơi Giang Niên vừa được chuyển đến.
A304
Lớp chuyên khối Tự nhiên nằm ở tầng ba của trường trung học huyện, nơi Từ Thiển Thiển đang theo học.
县中马路边
Địa điểm bên ngoài cổng trường trung học, nơi Giang Niên chờ đợi xe đến đón sau giờ học.
魔都
Thành phố lớn nơi Triệu Thu Tuyết từng làm việc trước khi chuyển về huyện lị.
大商场
Tòa nhà phức hợp nơi phòng tập gym mới của Triệu Thu Tuyết tọa lạc.
农村信用社ATM
Nơi Giang Niên đến để rút một khoản tiền mặt lớn sau khi nhận phần thưởng từ hệ thống.
307班
Lớp phổ thông cũ của Trương Ninh Chi.
理科奥赛班
Dãy lớp học dành cho các học sinh ưu tú về khối tự nhiên, nằm gần lớp của Giang Niên.
操场靠墙楼梯
Khu vực có nhiều cây leo bao phủ, nơi học sinh đi qua sau giờ chạy bộ buổi sáng.
由于同杰
Lớp học Olympic nơi thầy Lưu dành nhiều tâm huyết chỉ dạy.
第一组
Vị trí chỗ ngồi trong lớp học, nơi Lý Thanh Dung và Vu Đồng Kiệt thường xuyên trao đổi công việc lớp.
徐浅浅的教室门口
Địa điểm Giang Niên đợi Từ Thiển Thiển để cùng nhau đi học về.
学校
Bối cảnh chính của các hoạt động học tập và là nơi diễn ra các cuộc gặp gỡ giữa các học sinh.
校园小道
Con đường rợp bóng cây trong khuôn viên trường học, nơi học sinh tản bộ sau giờ tan học.
包干区
Khu vực ngoài trời hoặc trong trường được giao cho từng tổ học sinh phụ trách quét dọn và bảo trì.
隔离班
Nơi bạn gái của Ngô Quân Cố đang theo học.
小龙潭水库
Địa điểm dã ngoại tại quê nhà, nơi Giang Niên tìm đến để thực hiện hoạt động câu cá.
太平县
Một huyện lân cận được kết nối với huyện Trấn Nam bởi một cây cầu lớn.
龙口镇
Một thị trấn nằm ở rìa huyện Trấn Nam, nơi có khoảng cách di chuyển khá xa so với trường học.
落地窗
Khu vực trống ở góc tầng bốn, nơi các nam nữ sinh thường tụ tập trò chuyện và cũng là nơi Giang Niên và nhóm bạn đang đứng.
器材室
Nơi các học sinh đến mượn lưới và các dụng cụ thể thao để chuẩn bị cho tiết học.
卫生角
Khu vực để các dụng cụ vệ sinh và thùng rác trong lớp học.
数学办公室
Nơi diễn ra các buổi bồi dưỡng riêng cho nhóm học sinh tinh anh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
户外公园
Địa điểm dã ngoại, nơi diễn ra các hoạt động như nướng thịt mà giáo viên và học sinh thường thảo luận.
冶金大道
Con đường gần trường tập trung nhiều cửa hàng dịch vụ, nơi diễn ra vụ việc tranh chấp tại cửa hàng điện thoại.
小手机店
Cửa hàng nhỏ ven đường thường xuyên thực hiện các mánh khóe lừa đảo người già.
客厅
Không gian sinh hoạt chung nơi các nhân vật gặp gỡ, trò chuyện và có các tương tác cá nhân.
广场
Khu vực rộng lớn gần điểm thi, nơi các học sinh thường xuyên qua lại sau khi buổi thi kết thúc.
分校
Khu vực trường học nơi diễn ra phần lớn sự kiện thi cử và sinh hoạt của các nhân vật.
医院
Nơi được nhắc đến để thực hiện các thủ tục y tế lấy bệnh án.
溜冰场
Địa điểm được dự định dùng để đi chơi và hẹn hò.
森市
Địa điểm dừng chân sau khi xuống đường cao tốc, nơi nhóm của Giang Niên bắt đầu hành trình tiến vào vùng núi.
驿站
Một loại hình cư trú cải tạo từ nhà dân địa phương, nằm dưới chân núi, thường dành cho khách du lịch và người leo núi nghỉ ngơi.
山
Địa điểm thực hiện chuyến dã ngoại, có địa hình hiểm trở và không có tín hiệu điện thoại ổn định.
休息点
Vị trí dự kiến để nhóm dã ngoại nghỉ qua đêm trước khi tiếp tục hành trình vào ngày hôm sau.
小木屋
Nơi cư trú tạm thời của cả nhóm khi dừng chân trên núi, là điểm trú ngụ an toàn trong chuyến đi.
冲山
Ngọn núi nằm ở trung tâm thành phố Sâm, nơi Hứa Sương tổ chức chuyến đi tìm kiếm dược liệu quý.
水潭
Một hồ nước nguy hiểm trong núi, là nơi sinh trưởng của loại dược liệu mà nhóm Hứa Sương đang tìm kiếm.
木屋
Điểm xuất phát của nhóm Hứa Sương khi bắt đầu hành trình vào rừng.
崖壁
Vị trí cheo leo cao trên mặt nước nơi các loại dược liệu quý mọc, đòi hỏi kỹ năng leo trèo để thu thập.
杂物间
Một không gian chật hẹp, kín đáo tại khu tập thể nơi Trần Vân Vân và Vương Vũ Hòa sử dụng để gặp gỡ Giang Niên vào ban đêm.
红亭
Một địa điểm nghỉ chân nằm trong công viên ven sông, nơi Giang Niên và nhóm bạn dừng lại.
公园
Một công viên nhỏ bị bỏ hoang gần trường, nơi xảy ra phân cảnh thân mật giữa Giang Niên và Lý Thanh Dung.
北区男生宿舍
Nơi ở của Lâm Đống và Tăng Hữu, bối cảnh diễn ra việc trò chuyện qua điện thoại đêm khuya.
B203
Lớp trọng điểm khoa học nơi Lưu Ly đang theo học, cũng là tập thể mà Lâm Đống nhắm tới để tìm kiếm danh tính thật của cô gái trên mạng.
二楼阳台
Nơi Trưởng phòng Từ thường ngồi uống trà và là nơi diễn ra cuộc đối thoại quan trọng với Giang Niên.
北门五栋
Ký túc xá nam sinh tại trường Trấn Nam, nơi ở của Lâm Đống.
祖祠
Nơi gia đình Từ Thiển Thiển đến làm lễ cúng bái vào buổi sáng.
电影院
Nơi nằm gần trường học, địa điểm riêng tư đầu tiên mà Giang Niên và Lý Thanh Dung cùng trải qua thời gian bên nhau.
面馆
Một quán ăn nhỏ gần trường, nơi bán các suất bánh phở trộn giá rẻ.
小龙潭中学
Trường học cũ nơi Giang Niên và Hoàng Trực từng theo học.
宣传栏
Nơi nhà trường dán các phương châm sống tiêu biểu của học sinh đạt thành tích cao.
语文组办公室
Nơi làm việc của giáo viên bộ môn Ngữ văn.
二楼
Nơi tập trung các học sinh lớp 3 trước khi lên tầng ba để khám sức khỏe.
大巴车
Địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe (x-quang ngực) cho học sinh.
看台
Khu vực ngồi xem các hoạt động thể thao trong trường học.
古兰居茶楼
Một tiệm trà yên tĩnh, nơi diễn ra các cuộc gặp gỡ giữa Giang Niên và Hứa Sương.
古月居
Nhà hàng nơi Giang Niên và Hứa Sương hẹn dùng bữa.
办公楼
Nơi các học sinh thường đi qua khi rời khỏi khu vực lớp học để giải quyết nhu cầu cá nhân.
北区宿舍食堂
Địa điểm nơi Giang Niên và Lâm Đống ngồi trò chuyện vào buổi chiều.
奥赛理科四班
Lớp học trọng điểm nơi Giang Niên và các nhân vật đang theo học.
2栋女生楼
Nơi Vương Vũ Hòa sinh sống, thường xuyên xảy ra tình trạng mất điện vào giờ muộn.
水房
Khu vực cung cấp nước nóng và nước ấm dùng cho sinh hoạt, nơi học sinh phải xếp hàng trả tiền để lấy nước.
学生服务中心
Khu vực cũ trong trường từng là trạm sạc điện cho điện thoại, hiện đã bị bỏ hoang do nguy cơ cháy nổ.
2栋
Tòa nhà nằm trong khu ký túc xá, nơi ở của các nữ sinh.
政工楼
Tòa nhà hành chính, nơi diễn ra các cuộc họp của giáo viên và các buổi thảo luận về kiểm tra giáo dục.
镇北大市场
Khu vực phía Bắc thị trấn, nơi tập trung nhiều điểm hẹn hò của các cặp đôi học sinh.
塑料篮球场
Địa điểm nổi bật trong khuôn viên trường nơi học sinh tụ tập chụp ảnh.
B302
Phòng thi diễn ra kỳ thi đại liên khảo của lớp trưởng Lý Thanh Dung.
B栋
Tòa nhà nơi tổ chức kỳ thi đại liên khảo, nơi tập trung phần lớn thí sinh khối 12.
北栋
Khu vực ký túc xá nam nơi Dương Khải Minh và các bạn học lưu trú.
奥赛二班
Lớp học của Dư Tri Ý, nằm cách lớp 3 một khoảng ngắn trên hành lang.
宿舍走廊
Nơi Trần Vân Vân và Vương Vũ Hòa trò chuyện về Ji Jiayu sau khi tắm.
地下负一层
Khu vực trú mưa trong trung tâm thương mại nơi Giang Niên và Từ Thiển Thiển đợi mưa tạnh.
食堂二楼
Địa điểm nơi xảy ra vụ tranh cãi om sòm giữa hai nhân vật, thu hút sự chú ý của toàn bộ học sinh trong trường.
女寝
Nơi ở của các nữ sinh như Trần Vân Vân và Vương Vũ Hòa, là không gian diễn ra các cuộc trò chuyện và hoạt động chơi game của họ.
宿舍食堂门口
Địa điểm nơi các cặp đôi thường tụ họp và xảy ra các vụ tranh cãi gây chú ý.
阳山鸡
Một loại đặc sản nổi tiếng ở Quảng Đông, nguyên liệu chính để Giang Niên làm món gà hấp lá sen.
Lý Hồng Mai: Mẹ của Giang Niên, một người phụ nữ nội trợ đảm đang, nghiêm khắc nhưng rất yêu thương con cái.
Truyện có 257 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Vừa Mới Chuẩn Bị Thi Đại Học, Ly Hôn Nghịch Tập Hệ Thống Tới bao gồm: Nhà họ Giang, Nhà họ Từ, Trường Trung học Nam Thành, Huyện Trấn Nam.